CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
XÃ HƯNG MỸ
(ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ HƯNG MỸ, HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH TRÀ VINH)
(Theo tinh thần côngvăn số 103/SNN-VPDP)
Năm 2019
HUYỆN CHÂU THÀNH
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HƯNG MỸ
ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
XÃ HƯNG MỸ
(ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ HƯNG MỸ, HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH TRÀ VINH)
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH HÌNH v
DANH SÁCH BẢNG vi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 9
1.1 Lý do sự cần thiết rà soát, điều chỉnh quy hoạch 9
1.2 Căn cứ rà soát, điều chỉnh quy hoạch 9
1.2.1 Cơ sở pháp lý 9
1.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu 12
1.2.3 Các cơ sở bản đồ 12
1. 3 Quan điểm và mục tiêu rà soát, điều chỉnh quy hoạch 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 14
2.1 Điều kiện tự nhiên xã Hưng Mỹ 14
2.1.1 Đặc điểm địa lý: 14
2.1.2 Địa hình, địa mạo 14
2.1.3 Khí hậu 14
2.1.4 Thủy văn 15
2.1.5 Các nguồn tài nguyên 16
2.1.6 Thực trạng môi trường 20
2.1.7 Cảnh quan thiên nhiên 20
2.1.8 Các ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường và các hệ sinh thái 21
2.2 Hiện trạng sử dụng và biến động từng loại đất 21
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch 21
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 24
2.3.1 Dân số 24
2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập 25
2.3.3 Phân bố dân cư 25
2.4 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội 26
2.4.1 Hiện trạng kinh tế 26
2.4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 26
2.4.3 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất và các công trình hạ tầng nông thôn. 31
2.5 Đánh giá hiện trạng phát triển theo các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 41
2.6 Việc thực hiện các quy hoạch có liên quan, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã 59
2.6.1 Các công trình, dự án đã triển khai theo đúng quy hoạch 59
2.6.2 Các công trình, dự án theo quy hoạch chưa triển khai hoặc không phù hợp 61
2.7 Đánh giá hiện trạng tổng hợp 62
2.7.1 Thuận lợi 62
2.7.2 Khó khăn 63
CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG, ĐỘNG LỰC VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN 64
3.1 Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 64
3.1.1 Các chỉ tiêu trong Nhiệm vụ quy hoạch (đã được phê duyệt): 64
3.1.2 Các chỉ tiêu áp dụng trong đồ án quy hoạch: 64
3.2 Dự báo phát triển dân số và chuyển dịch lao động giai đoạn 2018-2030 65
3.2.1 Dự báo phát triển dân số 65
3.2.2 Cơ cấu sử dụng nguồn lao động 66
3.3 Dự báo đất ở nông thôn 66
3.4 Dự báo quy mô các công trình hạ tầng xã hội 67
3.5 Dự báo loại hình, động lực phát triển kinh tế chủ đạo 69
3.6 Dự báo diễn biến của môi trường thiên nhiên 69
3.7 Dự báo về thị trường và vấn đề tiêu thụ nông sản hàng hóa 70
3.8 Dự báo về tiềm năng đất đai 71
3.8.1 Dự báo đất nông nghiệp 71
3.8.2 Dự báo đất phi nông nghiệp 72
CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ 73
4.1 Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo 73
4.1.1 Cơ cấu tổ chức không gian 73
4.1.2 Tổ chức không gian trung tâm 73
4.1.3 Tổ chức không gian các khu dân cư 78
4.1.4 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tuyến dân cư giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 80
4.1.5 Hệ thống các công trình công cộng 85
4.2 Điều chỉnh quy hoạch sản xuất giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 87
4.2.1 Quan điểm và mục tiêu rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất 87
4.2.2 Rà soát, điều chỉnh diện tích và mô hình sản xuất 88
4.2.3 Rà soát, điều chỉnh mô hình sản xuất trồng trọt, lâm nghiệp và thủy sản 90
4.2.4 Đề xuất mô hình sản xuất trên từng địa bàn 108
4.3 Các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ 110
4.4 Hiệu quả quy hoạch 115
4.4.1 Hiệu quả về giá trị sản xuất 115
4.4.2 Hiệu quả về thu nhập 115
4.4.3 Cơ cấu lao động và thu nhập 116
4.4.4 Hiệu quả về mặt xã hội 119
4.4.5 Hiệu quả về môi trường 119
CHƯƠNG 5 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 120
5.1. Lập quy hoạch sử dụng đất 120
5.1.1 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 120
5.1.2 Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ 121
5.2 Diện tích đất cần rà soát, điều chỉnh để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương 124
5.2.1 Đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch 124
5.2.2 Đất chuyển mục đích sử dụng không phải xin phép trong kỳ quy hoạch 125
CHƯƠNG 6 QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 126
6.1 Định hướng quy hoạch san nền 126
6.2 Định hướng quy hoạch thoát nước mưa 126
6.3 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch giao thông 127
6.3.1 Mục đích và phương pháp thực hiện 127
6.3.2 Các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình giao thông 134
6.4 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi 135
6.5 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch cấp thoát nước 140
6.6 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch điện 142
6.7. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng 145
6.7.1 Chiếu sáng đường 145
6.7.2 Chiếu sáng công viên, vườn hoa 146
6.7.3 Chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc 147
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc (TTLL) 147
6.8.1 Mục tiêu và nguyên tắc thiết kế 147
6.8.2 Nguồn cung cấp 147
6.8.3 Bố trí đường dây 147
6.9 Đánh giá môi trường chiến lược 148
6.9.1 Đối với quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn 148
6.9.2 Giải pháp về vệ sinh môi trường 149
CHƯƠNG 7 DỰ KIẾN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 150
7.1 Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 150
7.1.1 Chương trình/dự án xây dựng 150
7.1.2 Chương trình/dự án giao thông 151
7.1.3 Chương trình/dự án thủy lợi 157
7.1.4 Chương trình/dự án điện 160
7.1.5 Chương trình/dự án sản xuất nông nghiệp 161
7.2 Dự kiến sơ bộ nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện 162
7.3 Giải pháp tổ chức thực hiện 163
7.3.1 Quản lý quy hoạch 163
7.3.2 Giải pháp đầu tư 163
7.3.3 Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ, nhằm góp phần quan trọng nâng cao hơn năng suất, chất lượng, độ đồng đều, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm dần rủi ro, giảm chi phí sản xuấ và tăng hiệu quả đối đầu tư 164
7.3.4. Đẩy mạnh dịch vụ nông nghiệp để giải quyết tốt đầu vào và đầu ra sản phẩm 165
7.3.5. Giải pháp thị trường 165
7.3.6. Quy hoạch, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 166
7.3.7 Tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa gắn với thị trường để nông nghiệp của xã phát triển ổn định, hiệu quả, bền vững, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lượng, khả năng cạnh tranh và giá trị xuất khẩu trên thị trường Thế giới, từ đó đem lại thu nhập và lợi nhuận cao cho người dân 166
7.3.8. Bảo vệ môi trường 167
7.3.9. Giải pháp kỹ thuật 167
7.3.10. Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường; kế hoạch quản lý và giám sát môi trường. 168
CHƯƠNG 8 171
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 171
I. KẾT LUẬN 171
II. KIẾN NGHỊ 171
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Bản đồ thổ nhưỡng xã Hưng Mỹ 18
Hình 2: Đường huyện 15 vào trung tâm xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành 32
Hình 3: Trạm cấp nước ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ 34
Hình 4: Trường mẫu giáo Hưng Mỹ 38
Hình 5: Trường Tiểu học Hưng Mỹ 38
Hình 6: Trường THCS Hưng Mỹ 38
Hình 7: Khu hành chánh tập trung xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành 39
Hình 8: Các cơ sở tôn giáo xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành 40
Hình 9: Nhà bán kiên cố và kiên cố xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành 41
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất hiện trạng so với các kỳ quy hoạch xã Hưng Mỹ 21
Bảng 2: Hiện trạng phân bố dân cư trên các tuyến dân cư xã Hưng Mỹ năm 2017 25
Bảng 3: Giá trị sản xuất và thu nhập bình quân xã xã Hưng Mỹ năm 2017 26
Bảng 4: Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ đạt được của xã theo Bộ tiêu chí nông thôn mới 42
Bảng 5: Các công trình xây dựng đã triển khai trong giai đoạn quy hoạch xã Hưng Mỹ 59
Bảng 6: Các công trình giao thông đã triển khai trong giai đoạn quy hoạch xã Hưng Mỹ 59
Bảng 7: Các công trình thủy lợi đã triển khai trong giai đoạn quy hoạch xã Hưng Mỹ 60
Bảng 8: Các công trình xây dựng chưa triển khai hoặc không phù hợp trong giai đoạn quy hoạch xã Hưng Mỹ 61
Bảng 9: Phương án phát triển dân số, lao động xã Hưng Mỹ giai đoạn 2018-2030 65
Bảng 10: Chỉ tiêu công trình giáo dục (cấp xã). 67
Bảng 11: Mật độ dân số và diện tích đất ở tuyến dân cư giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 80
Bảng 12: Các công trình xây dựng công cộng cần triển xây thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 85
Bảng 13: Rà soát, điều chỉnh cơ cấu diện tích đất nông nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ – huyện Châu Thành 88
Bảng 14: Rà soát, điều chỉnh kiểu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ – huyện Châu Thành 91
Bảng 15: Giá trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt giai đọan 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 96
Bảng 16: Tổng hợp chỉ tiêu sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2018- 2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 102
Bảng 17: Chỉ tiêu về diện tích, sản lượng và giá trị ngành thủy sản xã Hưng Mỹ giai đoạn 2018- 2020 và định hướng đến năm 2030 105
Bảng 18: Dự kiến các chỉ tiêu phát triển ngành nghề nông thôn giai đoạn 2018- 2025 và định hướng đến năm 2030 xã Hưng Mỹ 111
Bảng 19: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giai đoạn 2018-2025 và giai đoạn 2026-2030 115
Bảng 20: Hiệu quả của ngành nông nghiệp giai đoạn 2018-2025 và giai đoạn 2026-2030 115
Bảng 21: Cơ cấu sử dụng lao động và thu nhập từ giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ theo giá cố định 117
Bảng 22: Cơ cấu sử dụng lao động và thu nhập từ giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ theo giá hiện hành 118
Bảng 23: Chỉ tiêu sử dụng đất kỳ rà soát, điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 120
Bảng 24: Các công trình giao thông cần triển xây thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 128
Bảng 25: Danh mục công trình mở rộng, nạo vét kênh thủy lợi nội đồng giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 135
Bảng 26: Rà soát, điều chỉnh thông số phụ tải điện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 141
Bảng 27: Danh mục các công trình điện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ 143
Bảng 28: Các chương trình, dự án ưu xây dựng tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 148
Bảng 29: Các chương trình, dự án giao thông ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 149
Bảng 30: Các chương trình, dự án thủy lợi ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 153
Bảng 31: Các chương trình, dự án điện ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 156
Bảng 32: Các chương trình, dự án sản xuất nông nghiệp ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 157
Bảng 33: Khái toán vốn và nguồn phân bổ dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch xã Hưng Mỹ giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 158
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do sự cần thiết rà soát, điều chỉnh quy hoạch
Thực hiện Quyết định của UBND tỉnh Trà Vinh tại văn bản số 467/QĐ-UBND ngày 08/3/2018 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phân bổ nguồn vốn để thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2018 để xây dựng xã Hưng Mỹ giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành đạt tiêu chí xã nông thôn mới (nâng cao) phù hợp theo Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc ban hành ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016- 2020.
Nhằm thực hiện quản lý đầu tư xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, thu hút kêu gọi đầu tư trên địa bàn xã Hưng Mỹ đáp ứng định hướng phát triển theo quy hoạch chung huyện Châu Thành trong thời gian tới trên cơ sở Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn. Vì vậy, việc lập Quy hoạch chung xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành là cần thiết và đáp ứng theo quy định hiện hành. Đồng thời là cơ sở để quản lí và lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với các mục tiêu của đồ án cấp trên và góp phần nâng cao cuộc sống người dân.
1.2 Căn cứ rà soát, điều chỉnh quy hoạch
1.2.1 Cơ sở pháp lý
– Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13;
– Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
– Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và Phát triển rừng;
– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
– Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
– Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của BCH Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân;
– Quyết định Số: 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020;
– Thông tư Số: 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2017 về việc hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;
– Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
– Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng);
– Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN 14: 2009/BXD, về quy hoạch xây dựng nông thôn;
– Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
– Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2017 về Ban hành Bô tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016 -2020;
– Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
– Quyết định 28/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh về Quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh trà vinh giai đoạn 2015 – 2020;
– Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020;
– Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
– Căn cứ Quyết định số 639/QĐ-BNN-KH ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu;
– Căn cứ Quyết định số: 2695/QĐ-UBND, Trà Vinh, ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
– Căn cứ Quyết định số 359/QĐ – UBND, ngày 24/3/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
– Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ – HĐND, ngày 08/12/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh thông qua chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
– Căn cứ kế hoạch số 292/QD- UBND ngày 17/8/2015 về việc phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững huyện Châu Thành;
– Căn cứ Quyết định số: 629/QĐ-UBND, Trà Vinh, ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc ban hành ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 - 2020;
– Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc ban hành ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trà vinh giai đoạn 2016- 2020;
– Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc Ban hành bộ tiêu chí xã Nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 – 2020
– Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 08/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phân bổ nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2018;
– Công văn số 484/SXD-QH&KT ngày 08/5/2018 của Sở Xây dựng Trà Vinh về việc hướng dẫn lập quy hoạch chung xây dựng xã theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng;
– Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộ huyện Châu Thành lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015- 2020;
– Căn cứ thuyết minh đề án xây dựng nông thôn mới xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh;
– Căn cứ kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Mỹ đến năm 2020;
– Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày .... về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Hưng Mỹ (Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Hưng Mỹ).
1.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu
- Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội hàng năm và phương hướng nhiệm vụ của các năm tiếp theo của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hòa Minh.
- Các nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ khác có liên quan...
- Niêm giám thống kê năm 2017 của Tỉnh, huyện Châu Thành.
1.2.3 Các cơ sở bản đồ
Bản đồ nền tỷ lệ 1/10.000 xã Hưng Mỹ từ các đồ án quy hoạch chung huyện Châu Thành, quy hoạch chung xã Hưng Mỹ đã được phê duyệt năm 2012.
Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2017, 2018…. do cơ quan chuyên môn cung cấp.
1. 3 Quan điểm và mục tiêu rà soát, điều chỉnh quy hoạch
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phải đáp ứng các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế, xã hội của huyện, trong phát triển xây dựng trên địa bàn xã đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
- Rà soát, điều chỉnh định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn theo hướng tiết kiệm đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh quốc phòng, quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cải tạo môi trường, gắn kết giữa sản xuất và phục vụ đời sống trên địa bàn xã.
- Rà soát, điều chỉnh đề án xã Nông thôn mới nhằm định hướng phát triển nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân nhằm giảm khoảng cách về đời sống, sinh hoạt của người dân giữa đô thị và nông thôn.
- Cập nhật, kiểm kê đánh giá thực trạng sử dụng đến năm 2017 và tiềm năng đất đai của xã làm cơ sở khoa học và thực tiễn để sử dụng thích hợp mỗi loại đất, cho mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của xã đến năm 2025 và 2030.
- Xây dựng phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, trên nguyên tắc sử dụng hợp lý, hiệu quả và lâu bền tài nguyên đất đai.
- Trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất phải được cụ thể hóa đến từng năm của giai đoạn 2018 – 2025 và tầm nhìn 2030 theo từng công trình cụ thể.
- Xác lập hệ thống các giải pháp để tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của xã từ nay đến năm 2030.
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
2.1 Điều kiện tự nhiên xã Hưng Mỹ
2.1.1 Đặc điểm địa lý:
Xã Hưng Mỹ cách trung tâm huyện Châu Thành 11 km về phía Đông Bắc, theo sơ đồ địa giới hành chính 364/CT, vị trí hành chính của xã được mô tả khái quát như sau:
- Phía Đông: giáp xã Hoà Minh và tỉnh Bến Tre.
- Phía Tây: giáp xã Hoà Lợi và xã Phước Hảo.
- Phía Nam: giáp xã Phước Hảo và huyện Cầu Ngang.
- Phía Bắc: giáp xã Hoà Thuận và xã Long Đức, thành phố Trà Vinh.
Xã Hưng Mỹ có 8 ấp gồm: ấp Cồn Cò, Rạch Giữa, Bà Trầm, Ngãi Lợi, Ngãi Hiệp, Rạch Vồn, Đại Thôn, Bãi Vàng. Tổng diện tích tự nhiên là 2.793,72 ha chiếm 8,14% diện tích tự nhiên của huyện.
Lợi thế xã Hưng Mỹ có hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng đa dạng nhiều thành phần và hoà nhập với xu thế phát triển chung của huyện và khu vực.
2.1.2 Địa hình, địa mạo
- Xã Hưng Mỹ có dạng địa hình đặc thù của vùng Duyên Hải ven biển, đất đai tương đối thấp và bằng phẳng, phần lớn đất trong xã có cao trình phổ biến từ 0,40 m đến 1,20 m. Do có sự phân cách của các giồng cát và hệ thống sông, rạch đã tạo nên địa hình nghiêng dần về hướng Đông và Tây theo đỉnh phân lưu là Đường Huyện 15 với độ dốc nhỏ (<0,005) tạo nên những tiểu vùng với đặc điểm khác nhau.
- Qua thực tế và khảo sát, nền đất khu vực tương đối ổn định, các công trình xây dựng 2 - 3 tầng đều xử lý nền móng đơn giản. Tuy nhiên khi xây dựng công trình cần khoan thăm dò địa chất nền móng cục bộ để có biện pháp xử lý cho phù hợp.
2.1.3 Khí hậu
Khí hậu xã Hưng Mỹ mang đặc điểm khí hậu vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch), mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau (dương lịch).
- Nhiệt độ: nhiệt độ không khí tương đối cao và ổn định, trung bình 26,800C biên độ dao động giữa các ngày và tháng không lớn. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,200C (tháng 4 dương lịch).
- Nắng và bức xạ mặt trời: số giờ nắng trong năm khoảng 2.336 giờ/năm - 2.577 giờ/năm, trung bình 6,80 giờ/ngày. Tổng lượng bức xạ trung bình ngày đạt mức 385 cal/cm2 - 448 cal/cm2, tập trung từ 8 giờ sáng đến 4 giờ chiều trong ngày.
- Mưa và lượng bốc hơi: tổng lượng mưa hàng năm khoảng 1.450 mm đến 1.550 mm, có 90% lượng mưa tập trung từ tháng 5 (dương lịch) đến tháng 11 (dương lịch), các tháng còn lại chiếm 10%. Lượng bốc hơi biến thiên từ 48,00 mm vào tháng 7 (dương lịch) đến 111 mm vào tháng 3 (dương lịch), trong đó bốc hơi cao vào mùa nắng.
- Hướng gió: Xã Hưng Mỹ bị chi phối bởi 2 hướng gió chính:
+ Gió mùa Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10, mang nhiều hơi nước và gây mưa, tốc độ 3,00 m/s - 4,00 m/s.
+ Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió 2,30 m/s, gió mùa Đông Nam, tốc độ 14,00 m/s - 16,00 m/s.
- Độ ẩm không khí: Hưng Mỹ là một xã nằm ở vùng khí hậu khô, độ ẩm trung bình 84,00%, độ ẩm cao nhất 91,00% ở các tháng mùa mưa và thấp nhất 77,00% vào các tháng mùa khô.
Nhìn chung khí hậu xã Hưng Mỹ với đặc điểm nhiệt đới gió mùa có nền nhiệt cao ổn định, nắng và lượng bức xạ mặt trời thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên yếu tố hạn chế đáng kể của khí hậu là lượng mưa ít, lại tập trung theo mùa, kết hợp đỉnh triều cao đưa mặn xâm nhập vào nội đồng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
2.1.4 Thủy văn
Nguồn nước của xã Hưng Mỹ chịu ảnh hưởng của sông Cổ Chiên và sông Rạch Vồn, đây là nguồn nước chính để phục vụ tưới tiêu, sản xuất trong xã. Ngoài ra trên địa bàn xã còn có nhiều các kênh cấp I, cấp II, cấp III đã đáp ứng được cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt đã kích thích được sản xuất thâm canh tăng vụ.
- Mạng lưới sông rạch
+ Sông Cổ Chiên: là một trong ba nhánh sông lớn của sông Tiền, rẽ nhánh từ thành phố Vĩnh Long và chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, vào địa phận tỉnh Trà Vinh. Đoạn sông Cổ Chiên đi qua Hưng Mỹ dài khoảng 8,30 km và đổ ra biển Đông thông qua cửa Cung Hầu. Sông rộng trung bình từ 1,80 km - 2,10 km và rất sâu với mặt cắt rộng, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều nên khả năng tích nước và thoát nước lớn, lưu lượng bình quân 12.000 m3/s - 19.000 m3/s, hàm lượng phù sa 100 g/m3 - 500 g/m3.
+ Sông Rạch Vồn: dài khoảng 0,90 km, sông rộng và sâu, có biên độ triều cao nên tiêu rút nước tốt, hiện đã có các công trình cống, đập.
Ngoài ra Hưng Mỹ còn có nhiều kênh, rạch khác … thường xuyên cung cấp nước cho nội đồng và đẩy mặn ra xa phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Chế độ thuỷ triều
Nằm ven sông Cổ Chiên, Hưng Mỹ chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều của biển Đông. Hàng ngày nước lên xuống 2 lần, mỗi tháng có hai ngày triều cường sau ngày 1 và ngày 15 (âm lịch), 2 lần triều kém sau ngày 07 và ngày 23 (âm lịch) trong 2 ngày - 3 ngày biên độ triều hàng ngày rất lớn.
Vào mùa khô, triều cường và gió chướng đã đưa nước mặn xâm nhập vào nội đồng. Độ mặn trung bình thay đổi từ 2,42% đến 9,96% từ tháng 01 đến tháng 06, tuy nhiên tháng 04 có độ mặn cao nhất 21,10%.
2.1.5 Các nguồn tài nguyên
2.1.5.1 Tài nguyên đất
Đất đai của xã Hưng Mỹ được hình thành do quá trình bồi lắng của vật liệu trầm tích biển trong giai đoạn biển lùi cách đây khoảng 6.000 năm, hàm lượng, chất lượng và sự phân bố phù sa cùng các hoạt động kiến tạo đã hình thành nên các loại đất khác nhau. Theo tài liệu bản đồ đất huyện Châu Thành (tỷ lệ 1/25.000) thuộc Chương trình Đất Cửu Long, năm 1992 (phân loại theo USDA), xã Hưng Mỹ có các loại đất chính như sau:
- Đất cát giồng: là những giồng cát hình cánh cung, diện tích khoảng 90,18 ha. Phân bố tập trung nhiều ở Rạch Vồn, Đại Thôn. Thành phần cơ giới chủ yếu là cát mịn đến cát mịn pha sét. Đất có tầng canh tác mỏng, nghèo chất dinh dưỡng, hiện chủ yếu là đất thổ cư và một phần diện tích đất trồng màu.
- Đất phù sa phát triển trên giồng cát (đất cát triền giồng): khoảng 126,47 ha, được phân bố dọc theo các giồng cát trong xã, tập trung chủ yếu ở Rạch Vồn, Đại Thôn, Bãi Vàng. Đất có địa hình tương đối cao, tầng mặt có sa cấu là sét pha cát, tỷ lệ cát tăng theo chiều sâu. Dinh dưỡng trong đất từ trung bình đến thấp, ngoài canh tác lúa còn thích hợp trồng hoa màu. Trong canh tác cần chú ý đến việc đầu tư phân bón và giải quyết nước tưới.
- Đất phù sa: đất có cao trình phổ biến từ 0,60 m - 1,20 m, thành phần cơ giới chủ yếu là sét pha thịt, hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất ở mức trung bình đến khá cao. Phần lớn diện tích này thích hợp cho trồng lúa, gồm các loại đất:
+ Đất phù sa xám nâu phát triển khá có chứa chất hữu cơ, diện tích khoảng 360,48 ha, tập trung chủ yếu ở Ngãi Hiệp, Bà Trầm, Rạch Giữa và Ngãi Lợi.
+ Đất phù sa xám nâu phát triển khá tiềm tàng, tập trung ở các ấp Bãi Vàng, Đại Thôn, Rạch Vồn với diện tích khoảng 87,45 ha.
+ Đất phù sa xám nâu chưa phát triển tiềm tàng khoảng 1.326,75 ha, phân bố nhiều ở các ấp Bãi Vàng, Rạch Vồn, Ngãi Hiệp, Đại Thôn, Ngãi Lợi, Bà Trầm, Rạch Giữa.
- Đất phèn tiềm tàng điển hình: tầng sinh phèn xuất hiện ở độ sâu thấp hơn 50 cm, tập trung chủ yếu ở Bà Trầm, Ngãi Lợi. Thành phần cơ giới chủ yếu là sét đến sét pha thịt. Hàm lượng chất dĩnh dưỡng ở mức thấp đến trung bình. Tuy nhiên đất có phản ứng chua đến rất chua vào mùa khô do phèn bốc lên mặt. Trong canh tác cần chú ý biện pháp thuỷ lợi và canh tác như làm đất, bón phân, …
Hình 1: Bản đồ thổ nhưỡng xã Hưng Mỹ
2.1.5.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước: theo hiện trạng sử dụng đất toàn xã có 1.053,80ha, trong đó đất thủy lợi 91,88 ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 961,92ha.
Tài nguyên nước của xã Hưng Mỹ được đánh giá qua 02 nguồn nước chính là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm, trong đó:
- Nước mặt: chủ yếu khai thác sử dụng từ các sông, rạch, kênh mương, ao hồ trên địa bàn, trong đó sông Cổ Chiên là nguồn cung cấp nước chính. Trữ lượng nước mặt dồi dào quanh năm, tuy nhiên chất lượng nước mặt không đảm bảo, nhiễm bẩn do phân huỷ các chất hữu cơ, hoá chất phân bón, nhiễm mặn, ... Sử dụng cho sinh hoạt cần phải qua quá trình xử lý và làm sạch.
- Nước ngầm: qua khảo sát ban đầu cho thấy nguồn nước ngầm trên địa bàn xã có trữ lượng lớn nhưng ở độ sâu khác nhau, chất lượng nước khác nhau. Nước ngầm khai thác từ giếng khơi sâu 4,00 m - 5,00 m thường có vị lợ và có màu, các giếng khoan sâu 90,00 m - 130,00 m chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Hiện nay trên địa bàn xã có các trạm cung cấp nước sạch đã được đưa vào sử dụng phục vụ cho nhu cầu dùng nước sạch của nhân dân.
2.1.5.3 Tài nguyên thủy, hải sản
Với vị trí nằm tiếp giáp với sông Cổ Chiên đã tạo điều kiện khai thác và nuôi trồng nhiều loại thủy, hải sản trên ba vùng nước mặn, nước lợ và nước ngọt với các loại con giống có giá trị thương phẩm như: tôm sú, tôm càng xanh, tôm đồng, cá da trơn…
2.1.5.4 Tài nguyên khoáng sản
Theo kết quả khảo sát và thăm dò của Tổng cục Địa chất xác định trên địa bàn xã không có các loại khoáng sản quý hiếm ngoài cát xây dựng trên sông Cổ Chiên, tuy nhiên chất lượng và trữ lượng không cao và còn phụ thuộc vào dòng chảy hàng năm của sông.
2.1.5.5 Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng: xã Hưng Mỹ có 4.70 ha rừng tự nhiên, chủ yếu là quần thể bần, mắm mang ý nghĩa phòng hộ bảo vệ môi trường, chống sụt lỡ và ổn định độ phù sa đất.
2.1.5.6 Tài nguyên nhân văn
Xã Hưng Mỹ hiện có 10.082 người, bao gồm các dân tộc Kinh và Khơmer cùng chung sống trên địa bàn, trong đó: Kinh, chiếm 99,56% và Khơmer, chiếm 0,44%. Với những tập quán, phong tục, bản sắc văn hóa của 02 dân tộc đã tạo nên sự phong phú, đa dạng các nền văn hóa. Tuy nhiên, nhân dân xã Hưng Mỹ có truyền thống cách mạng và tinh thần dân tộc cao trong kháng chiến cũng như xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trong những năm gần đây dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính quyền, nhân dân xã Hưng Mỹ đã cùng nhau vượt khó đi lên, bước đầu đã đạt được những thành tựu đáng kể, xã vinh dự được Nhà nước tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh công nhận xã có làng nghề truyền thống nông thôn và xã văn hóa.
2.1.6 Thực trạng môi trường
Hưng Mỹ là một xã nông thôn mang đặc trưng của vùng nông thôn Tây Nam Bộ với hệ thống kênh rạch phong phú, đặc biệc là tuyến sông Cổ Chiên chảy qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 8,30 km là một trong các loại hình giao thông chính để giao lưu hàng hóa. Trên địa bàn xã, dân cư phân bố chủ yếu theo các tuyến giao thông bộ và các sông, kênh lớn theo tập tục sống liền canh liền cư mang đậm sắc thái nông thôn Việt Nam. Nhìn chung môi trường được bảo đảm nhất là không khí, chưa có tác động xấu đến đời sống của dân cư.
Hiện tại kinh tế của xã phát triển chủ yếu từ việc ứng dụng kỹ thuật mới trong canh tác tăng năng suất cây trồng vật nuôi; đồng thời một phần phát triển dịch vụ phục vụ trực tiếp đời sống người dân. Do vậy, môi trường sinh thái chưa bị ảnh hưởng nhiều, nhất là môi trường không khí. Tuy nhiên, việc sử dụng các sản phẩm hóa học trong canh tác cây trồng vật nuôi chưa được hướng dẫn một cách thường xuyên và đầy đủ cho người nông dân, các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và chất thải trong sản xuất và sinh hoạt đã thải ra một cách tuỳ tiện đã ảnh hưởng và lạm sát thủy sản, đây là dấu hiệu tác động xấu đến môi trường.
Để hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, xã cần có các biện pháp thích hợp và hiệu quả để bảo vệ môi trường sinh thái, điển hình như: tổ chức tập huấn khuyến nông, khuyến ngư, tăng cường công tác trồng rừng phòng hộ ven sông tạo ra một vành đai xanh bảo vệ sản xuất, cuộc sống và môi trường bền vững. Song song, cần có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng ấp và cộng đồng.
2.1.7 Cảnh quan thiên nhiên
Tổng quan khu vực xã có các công trình công cộng và nhà ở. Các công trình này với kiến trúc đơn giản là vách tường lợp ngói hoặc tôn, đa số là nhà một tầng, chủ yếu phân bố dọc các trục giao thông chính.
Ngoài ra còn có các mảng cây xanh và mặt nước ao hồ tự nhiên từ các khu đất nông nghiệp cũng góp phần tạo không khí trong lành cho khu vực.
2.1.8 Các ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường và các hệ sinh thái
- Trong quá trình khai thác sử dụng đất đai, cùng với tập quán sinh hoạt của người dân chưa hợp lý đã tác động đến môi trường sinh thái, lượng chất thải độc hại thải ra cũng ngày một nhiều, tình trạng rác thải, nước thải của các hộ gia đình cũng tăng nhanh gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt làm ô nhiễm nguồn nước và môi sinh của thuỷ sản ảnh hưởng đến sức khoẻ và sản xuất của người dân. Tuy nhiên mức độ ô nhiễm chưa lớn, về cơ bản môi trường xã Hưng Mỹ còn giữ được sắc thái tự nhiên.
- Những năm qua, xã Hưng Mỹ đã chịu những tác động của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng vật nuôi; đất đai khai thác không hợp lý dẫn đến bị bạc màu như bị phèn, kém màu mỡ,..nên kết quả sản xuất kém hiệu quả.
- Để đạt được sự phát triển bền vững, xã cần có các biện pháp thích hợp và hiệu quả để bảo vệ môi trường sinh thái như: tuyên truyền, vận động nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, khuyến khích người dân sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón có nguồn gốc sinh học, sử dụng thức ăn trong nuôi trồng thủy sản thật hợp lý, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng ấp và cộng đồng,… để đảm bảo an toàn cho môi trường đất và nước trong tương lai.
2.2 Hiện trạng sử dụng và biến động từng loại đất
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch
a) Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng
Theo phân kỳ diện tích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch xã Hưng Mỹ được phân làm hai kỳ là kỳ đầu từ năm (2008-2015), và kỳ cuối là từ (2016-2020). Kết quả sử dụng đất năm 2017 so với quy hoạch có sự chênh lệch và khác biệt trình bày ở Bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất hiện trạng so với các kỳ quy hoạch xã Hưng Mỹ
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu Mã Hiện trạng
2017 Quy hoạch 2020 Tăng (+)/ giảm (-) so với quy hoạch
-1 -2 -3 -4 -5
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 2.790,48 2.790,48 0
1 Đất nông nghiệp NNP 1.657,63 1674,34 166,52
1.1 Đất trồng lúa LUA 945,8 835 110,8
- Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) LUC 820 835 -15
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 114,0 74,65 39,35
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 510 411,14 98,86
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 35 35 0
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 187,8 314,95 -127,15
1.6 Đất nông nghiệp khác NKH 48,26 1,66 46,6
2 Đất phi nông nghiệp PNN 952,77 1.119,29 166,52
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN CTS 0,91 0,91 0
2.2 Đất quốc phòng CQP 0,01 0,01 0
2.3 Đất khu công nghiệp SKK 0 50 50
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1,33 1,33 0
2.5 Đất di tích danh thắng DDT 0,29 0,29 0
2.6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,45 2,45 0
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,8 6,8 0
2.8 Đất sông, suối SON 869,97 869,97 0
2.9 Đất phát triển hạ tầng DHT 98,74 98,74 0
- Đất cơ sở văn hóa DVH 0,8 0,8 0
- Đất cơ sở y tế DYT 0 0,42 0,42
- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 2,4 2,4 0
- Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 0,6 2,7 2,1
3 Đất chưa sử dụng DCS -
- Đất chưa sử dụng còn lại CSD -
- Diện tích đất đưa vào sử dụng -
4 Đất khu du lịch DDL 0 114 114
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 570,73 570,73 0
- Trong đó: Đất ở nông thôn ONT 88,75 88,75 0
* Đất nông nghiệp:
Hiện trạng năm 2017, đất nông nghiệp xã Hưng Mỹ có 1.794,3 ha giảm so với quy hoạch năm 2020 là 166,52 ha. Cụ thể cho từng loại đất như sau:
- Đất trồng lúa: Năm 2017, đất trồng lúa trên địa bàn xã Hưng Mỹ có 945,8 ha. Trong thời kỳ quy hoạch diện tích đất trồng lúa cao hơn so với quy hoạch năm 2015 là 19,29 ha và cao hơn so với quy hoạch năm 2020 là 110,8 ha.
- Đất trồng cây hằng năm khác: Năm 2017 đất trồng cây hằng năm có 114 ha và thấp hơn so với quy hoạch năm 2020 là 39,35 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Năm 2017, đất trồng cây lâu năm có 510 ha và thấp hơn so với quy hoạch năm 2020 là 105,05 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Năm 2017, đất nuôi trồng thủy sản có 187,8 ha thấp hơn so với quy hoạch năm 2020 là 25 ha.
- Đất nông nghiệp khác (chủ yếu là đất trồng cỏ): Năm 2017, đất nông nghiệp và giữ ổn định so với quy hoạch năm 2020.
* Đất phi nông nghiệp:
Đất phi nông nghiệp năm 2017 là 952,77 ha và thấp hơn so với quy hoạch năm 2020 là 166,52 ha. Trong đó, cụ thể như sau:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: thực hiện đúng theo quy hoạch năm 2020 là 0,91 ha.
- Đất quốc phòng:. Thực hiện đúng theo quy hoạch năm 2020 là 0,01 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Hiện trạng đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Hưng Mỹ có 1,33 ha. Thực hiện đúng theo quy hoạch năm 2020 là 1,33 ha.
- Đất di tích danh thắng: Hiện trạng đất di tích danh thắng trên địa bàn xã Hưng Mỹ có 0,29 ha. Thực hiện đúng theo quy hoạch năm 2020 là 0,29 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng hiện trạng sử dụng có 2,45 ha. Trong kỳ quy hoạch đất tôn giáo, tín ngưỡng được sử dụng ổn định diện tích. Không thay đổi so với quy hoạch năm 2020.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa có 6,8 ha. Trong kỳ quy hoạch đất tôn giáo, tín ngưỡng được sử dụng ổn định diện tích. Không thay đổi so với quy hoạch năm 2020.
- Đất sông, rạch: Hiện trạng sử dụng đất sông, suối có 869,97 ha. Trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 đất sông, suối được sử dụng ổn định diện tích.
- Đất phát triển hạ tầng: Năm 2017, đất phát triển hạ tầng có 98,74 ha và giữ ổn định so với quy hoạch năm 2020.
– Quy hoạch đến năm 2020, đất phát triển hạ tầng có 98,74 ha, chiếm 10,36% diện tích đất phi nông nghiệp. Trong đó quy hoach cấp trên phân bổ chi tiết 4 chỉ tiêu sau:
* Đất cơ sở văn hóa: hiện trạng sử dụng đất cơ sở văn hóa có 0,8 ha. Quy hoạch đến năm 2020, đất cơ sở văn hóa có 0,8 ha, chiếm 0,81% diện tích đất phát triển hạ tầng.
* Đất cơ sở y tế: hiện trạng đất cơ sở y tế chưa bố trí. Trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 diện tích sử dụng cho mục đích cơ sở y tế tăng 0,42 ha, để làm mới trạm y tế xã Hưng Mỹ.
Quy hoạch đến năm 2020, đất y tế có 0,56 ha, chiếm 0,42% diện tích đất phát triển hạ tầng.
* Đất cơ sở giáo dục và đào tạo: diện tích đất giáo dục và đào tạo hiện trạng có 2,4 ha. Trong kỳ quy hoạch, đất sử dụng cho mục đích này giữ ổn định.
Quy hoạch đến năm 2020, đất cơ sở giáo dục và đào tạo có 2,4 ha, chiếm 2,43% diện tích đất phát triển hạ tầng.
* Đất cơ sở thể dục thể thao: hiện trạng đất cơ sở thể dục thể thao có 0,6 ha. Trong kỳ quy hoạch, đất cơ sở thể dục thể thao tăng 2,1 ha
Quy hoạch đến năm 2020, đất cơ sở thể dục thể thao có 2,7 ha, chiếm 2,73% diện tích đất phát triển hạ tầng.
* Đất khu dân cư nông thôn:
Hiện trạng năm 2017 đất khu dân cư nông thôn có 570,73 ha, trong thời kỳ quy hoạch giữ ổn định diện tích.
- Đất ở nông thôn:
Năm 2017, đất ở nông thôn có 88,05 ha. Trong thời kỳ rà soát điều chỉnh quy hoạch, đất ở nông thôn đến năm 2025 là 90 ha và năm 2030 là 92,82 ha, chiếm 16,3% diện tích đất khu dân cư nông thôn.
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.1 Dân số
Hưng Mỹ là xã có các cộng đồng dân tộc Kinh, Khmer cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số. Với những tập quán, phong tục, truyền thống, bản sắc văn hóa khác nhau đã hình thành nên sự phong phú, đa dạng các nền văn hóa. Theo số liệu báo cáo nông thôn mới năm 2017, dân số xã Hưng Mỹ có 10.068 người với 2.405 hộ. Trong đó:
Dân tộc Kinh: có 10.038 người, chiếm 99,56%
Dân tộc Khmer: 44 người, chiếm 0,44%
2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập
Năm 2017, Tổng số người trong độ tuổi lao động có 6.343 người chiếm 63% tổng số dân. Trong đó lao động qua đào tạo có 2.947 người chiếm tỷ lệ 46,5%. Cụ thể:
+ Lao động trong ngành nông nghiệp là: 2.383 người, chiếm 43,85 %.
+ Lao động trong công nghiệp, dịch vụ và thương mại tại địa phương là: 825 người, chiếm 12,93% với thu nhập dao động từ 4,04 – 11,9 triệu đồng/tháng, trung bình đạt 7,97 triệu đồng/tháng.
+ Lao động không có việc làm là: 352 người, chiếm 5,5 %.
+ Công chức, viên chức làm việc trong xã: 22 người.
+ Lao động ngoài địa phương: 2.105 người chiếm 38,7%
2.3.3 Phân bố dân cư
Sự phân bố dân cư trên địa bàn không đồng đều, mật độ bình quân của xã là 361 người/km2 chủ yếu tập trung tại trung tâm hành chính của xã, dọc các tuyến giao thông đường thủy, đường bộ.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 1,01%
Phân bố dân cư: toàn xã có 8 ấp. Dân cư phân bố không đều trong địa bàn
Bảng 2: Hiện trạng phân bố dân cư trên các tuyến dân cư xã Hưng Mỹ năm 2017
TT Hạng mục Hiện trạng 2017 Tỷ lệ phần trăm dân số so với toàn xã
Nhân khẩu (người) Hộ khẩu (hộ) Diện tích (ha)
1 Khu trung tâm xã 2.000 478 17,00 19,9
2 Điểm dân cư tập trung số 1 (ấp Rạch Vồn), Bao gồm khu trung tâm 3.000 717 25,50 29,8
3 Điểm dân cư tập trung số 2 (ấp Bãi Vàng) 1.250 299 10,63 12,4
4 Điểm dân cư tập trung số 3 (ấp Bà Trầm, và Rạch Giữa) 850 203 7,23 8,4
5 Điểm dân cư tập trung số 4 (ấp Cồn Cò) 250 60 2,13 2,5
6 Tuyến dân cư ấp Ngãi Hiệp 650 155 5,53 6,5
7 Tuyến dân cư cặp hương lộ 15 (ấp Rạch Vồn, Đại Thôn) 550 131 4,68 5,5
8 Tuyến dân cư Làng Nghề (ấp Ngãi Hiệp) 600 143 5,10 6,0
9 Dân số sống rãi rác 918 219 7,80 9,1
Tổng cộng 10.068 2.405 80,05 100
2.4 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
2.4.1 Hiện trạng kinh tế
Giá trị GDP năm 2017 ước đạt 372,387 triệu đồng,. Trong đó khu vực Nông - Lâm - Thuỷ sản chiếm 43,4% đạt 161,605 triệu đồng, doanh thu từ hoạt động phi nông nghiệp chiếm 13,53% đạt 50,368 và doanh thu từ tiền công, tiền lương chiếm 43,08% đạt 160,415 triệu đồng.
Bảng 3: Giá trị sản xuất và thu nhập bình quân xã xã Hưng Mỹ năm 2017
TT Tên sản phẩm Tỷ lệ (%) Giá trị (triệu đồng)
A Tổng thu nhập của xã (I+II+III) 100 372.387
1.1 I. Nông - lâm - thủy sản 43,40 161.605
1.1. Thu nhập từ nông nghiệp 106.071
1.1a. Thu nhập từ trồng trọt 73.956
1.1b. Thu nhập từ chăn nuôi 14.524
1.1c. Thu dịch vụ nông nghiệp (Tỷ lệ thu so với tổng thu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi 17.592
1.2. Thu nhập từ lâm nghiệp 861
1.3. Thu nhập từ thủy sản (1.3a -1.3b) 54.673
1.2 II. Thu nhập từ sản xuất phi nông, lâm, thủy sản 13,53 50.368
2.1. Thu nhập của doanh nghiệp, hợp tác xã 15.711
2.2. Thu nhập của hộ SXKD cá thể 34.657
1.3 III. Thu từ tiền lương, tiền công và các khoản thu khác 43,08 160.415
B IV. Nhân khẩu thực tế thường trú của xã 8.627 người.
C V. Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã (C=A/B) 43,16
2.4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.4.2.1 Về lĩnh vực nông nghiệp
a) Về trồng trọt:
Tổng diện tích gieo trồng hàng năm ước đạt 1.804,80 ha. Trong đó:
- Cây lúa: diện tích gieo trồng 1.765,80 ha, sản lượng 9,379.36 tấn.
- Cây màu lương thực: 114,00 ha, sản lượng 2.305,90 tấn.
- Cây màu thực phẩm: 435,00 ha, sản lượng 13.215,00 tấn.
- Cây công nghiệp ngắn ngày: 176,00 ha, sản lượng 4.990,20 tấn.
- Nhóm cây khác: 59.20 ha(trong đó: 58 ha cây làm thức ăn gia súc và 1,2 ha hoa, cây cảnh).
- Nhóm cây lâu năm: 510.00 ha, sản lượng 6.114,90 tấn
Tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2017 đạt 73,96 tỷ đồng
* Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi năm 2017 phát triển ổn định, theo hướng an toàn dịch bệnh. Tổng đàn gia cầm, gia súc trên địa bàn được 10.515 con, gồm:
- Đàn heo 7.520 con
- Đàn bò 2.805 con
- Đàn gia cầm 95.000 con.
Tình hình phát triển của đàn gia súc, gia cầm đạt chất lượng cao. Không xảy ra các ổ dịch với diện rộng.
Tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước đạt 14,52 tỷ đồng chiếm 9% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
b) Lâm nghiệp:
Thực hiện tốt công tác giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ khu vực ven sông, bãi bồi. Hàng năm có triển khai và thực hiện trồng rừng phòng hộ diện tích bãi bồi ven sông Cổ Chiên và trồng trên 50.000 cây phân tán trên tuyến đê bao, tuyến kênh cấp II, nâng độ che phủ rừng đến nay 2,6% diện tích đất tự nhiên.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm ước đạt 4,12%.
c) Thuỷ sản:
Ngoài diện tích tự nuôi thả tự nhiên, có quy hoạch phát triển 30 ha chuyên canh cá da trơn ở Cồn Cò, 124 ha nuôi tôm, cá các loại, 4.107,99 tấn, đạt 92,47% so kế hoạch. Giá trị sản xuất ngành thủy sản ước đạt 54,673 tỷ đồng (Giá cố định 2010) chiếm 33,8% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
d) Kinh tế hợp tác:
Trong nhiệm kỳ đã phát triển mới 09 tổ hợp tác theo Nghị định 151/CP, có 232 thành viên (lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản 03 tổ, sản xuất lúa giống 05 tổ; rau an toàn 01 tổ) và củng cố 27 tổ kinh tế hợp tác, với 773 thành viên (lĩnh vực mua bán nhỏ 02 tổ; lĩnh vực sản xuất nông nghiệp 24 tổ và 01 tổ thủy sản). Nhìn chung, có 22 tổ hoạt động hiệu quả, chủ yếu là các tổ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (trồng màu, trồng lúa và dịch vụ nông nghiệp...), góp phần giảm chi phí đầu tư trong sản xuất, tăng giá trị trên cùng đơn vị diện tích, bình quân trên 75 triệu đồng/ha/năm.
2.4.2.2 Tiểu thủ công nghiệp
Thành lập mới 02 doanh nghiệp (01 kinh doanh hàng Tiểu thủ công nghiệp và 01 DNTN sản xuất than củi), đến nay, toàn xã hiện có 01 HTX, 03 DNTN kinh doanh hàng tiểu thủ công nghiệp và 01 DNTN sản xuất than củi và 83 cơ sở vệ tinh, các cơ sở được củng cố về chất lượng, nâng cao hiệu quả. Sản phẩm chủ yếu ngành nghề thủ công như đan đát, xay xát lương thực, mộc dân dụng, sửa chữa cơ khí, may mặc, nước đá bẹ, sản xuất than củi,....
Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm ước đạt 10,40%.
2.4.2.3 Thương mại dịch vụ
Tập trung ở các ngành dịch vụ như: điện lực, thông tin liên lạc, cung cấp nước sinh hoạt, vận tải, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, dịch vụ ăn uống, mua bán nhỏ và các dịch vụ khác, sửa chữa xe,….
Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm ước đạt 27,24%.
2.4.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
+ Sản xuất nông lâm, ngư nghiệp:
Ban chỉ đạo NTM xã Hưng Mỹ thực hiện theo tinh thần Nghị quyết số 66/ NQ – HĐND ngày 4 tháng 5 năm 2018 của Hội đồng Nhân dân khóa IX – kỳ họp thứ 7 Về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Trong những năm qua Ủy ban Nhân dân xã Hưng Mỹ kết hợp với các Phòng ban ngành cấp trên tổ chức kiểm tra các doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn và sắp xếp các quy hoạch cụ thể để các ngành sản xuất kinh doanh đi vào ổn định và phát triển bền vững tạo thuận lợi cho việc trao đổi mua bán hàng hóa. Đồng thời tiếp tục mở rộng và nâng chất các cơ sở sản xuất mà đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đối với xã Hưng Mỹ qua hơn 4 năm triển khai thực hiện xây dựng NTM trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến nay, xã Hưng Mỹ đã đạt được những kết quả khả quan bước đầu, bộ mặt của nông thôn thực sự thay đổi và khởi sắc đi lên, đời sống của người dân nông thôn được cải thiện.
Kết quả thực hiện xây dựng xã NTM đối với tiêu chí số 13 về Hình thức tổ chức sản xuất nhất là về lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản đã đạt được kết quả khả quan. Về cơ bản đã hoàn thành việc tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến đất nông nghiệp; thống kê diễn biến số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn xã theo quy định; tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông nghiệp. Tổ chức việc khai thác và phát triển các ngành, nghề, làng nghề truyền thống nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và phát triển các ngành, nghề mới trên địa bàn cấp xã. Đồng thời ban chỉ đạo chương trình tiếp tục nâng chất các hình thức tổ chức sản xuất xây dựng xã NTM phù hợp với các mục tiêu đề ra của tỉnh đề ra và tính đến giai đoạn hiện nay đã đạt được các kết quả cụ thể:
+ Đối với lĩnh vực Hợp tác xã và doanh nghiệp:
Việc thực hiện tiêu chí về lĩnh vực Hợp tác xã đến năm 2014 cho thấy kết quả là có 03 doanh nghiệp kinh doanh hàng TTCN và 83 cơ sở vệ tinh, mặt khác ban chỉ đạo chương trình cũng thường xuyên củng cố hoạt động của Hợp tác xã Thành Trung. Thông qua các Doanh nghiệp và Hợp tác xã đã giải quyết việc làm cho 2.459 lao động địa phương. Toàn xã có 33 Tổ Kinh tế hợp tác được thống kê là hoạt động có hiệu quả; trong đó có 07 Tổ kinh tế hợp tác hoạt động theo Nghị định 151 và 26 Tổ KTHT trong lĩnh vực nông nghiệp. Diện tích sử dụng giống cấp xác nhận trên địa bàn xã được nâng lên trên 80%, phấn đấu tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu từ sản xuất đến thu hoạch đạt trên 80%.
Năm 2017, ban chỉ đạo chương trình NTM vừa tiếp tục nâng chất vừa củng cố hoạt động Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Mỹ (có 81 thành viên, vốn điều lệ 300 triệu đồng). Hợp tác xã đã ký kết cung cấp lúa giống cho nông dân. Cũng trong thời gian này, phấn đấu như mục tiêu của tỉnh đặt ra đã thành lập mới 01 tổ hợp tác trồng lúa theo Nghị định 151, đến nay toàn xã có 22 tổ kinh tế hợp tác với 789 thành viên.
Kết quả 6 tháng cuối năm 2018 cho thấy ban chỉ đạo xây dựng NTM cũng tiếp tục nâng chất các tổ chức sản xuất nông nghiệp như củng cố hoạt động Hợp tác xã nông nghiệp Hưng Mỹ với số lượng thành viên tham gia và nguồn vốn điều lệ dần đi vào ổn định. Ngoài ra HTX còn kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho nông dân.
Nhìn chung hoạt động của làng nghề phát triển tốt và gắn kết với việc giải quyết việc làm. Các cơ quan chức năng đã đề xuất hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng thương hiệu, quãng bá sản phẩm cho làng nghề. Vì vậy mà các hợp đồng sản xuất của các DNTN ngày càng tăng so với trước đây. Mặt khác đã thành lập mới các DNTN hoạt động về tiểu thủ công nghiệp. Bảo đảm đầu tư có lợi nhuận và nhất là có hợp đồng đầu ra sản phẩm.
+ Đối với lĩnh vực trồng trọt:
Kết quả cho thấy có 100% diện tích lúa trên địa bàn được sử dụng giống cấp xác nhận và giống sạch. Tiếp tục trồng và phát triển cây lúa theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành phù hợp với người lao động. Việc kinh doanh lúa giống trên địa bàn xã ngày càng được nâng cao theo mô hình hợp tác xã, hiện nay Hợp tác xã đã ký kết cung cấp lúa giống cho nông dân. Đặc biệt cơ giới hóa phương tiện sản xuất được chú trọng nâng cao, mục tiêu đặt ra là có 100% diện tích đất được cày xới bằng máy, 95% diện tích thu hoạch bằng máy.
Việc trồng và phát triển cây dừa trên địa bàn xã Hưng Mỹ cũng khá tiềm năng và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, ban chỉ đạo thành lập mới 01 tổ hợp tác trồng dừa theo Nghị định 151, đến nay toàn xã có 23 tổ kinh tế hợp tác với 819 thành viên.
Riêng đối với cây rau trên địa bàn xã cũng hoạt động theo mô hình tổ hợp tác và cũng xây dựng được thương hiệu. Hiện nay đã thành lập THT trồng rau an toàn ấp Ngãi Hiệp, hiện HTX có 80 thành viên, vốn điều lệ 300 triệu đồng, diện tích sản xuất 12 ha. Bên cạnh sản xuất rau an toàn như cải, rau cần tàu, ngò rí, bầu, bí đau, ớt... trung bình mỗi héc – ta trồng rau an toàn cho lợi nhuận trên 120 triệu đồng. Thực hiện tốt Quyết định số 2368/ QĐ – UBND ngày 13/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh ngày 13 tháng 12 năm 2013 về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, cho thấy việc thực hiện mô hình ươm cây giống ấp Rạch Vồn mang lại hiệu quả và cho lợi nhuận trung bình 100 – 300 triệu đồng/ha/năm.
Dự án “Xây dựng mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất giồng cát tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh theo hướng liên kết sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm” đã đề nghị nhóm cây trồng đưa vào chuyển đổi trên địa bàn xã Hưng Mỹ là bắp nếp và khoai môn, tuy nhiên mô hình này đang được nghiên cứu theo hướng VietGAP. Nhóm nông dân tham gia dự án được hỗ trợ 100% giống, 40% phân bón và được các chuyên gia tập huấn kỹ thuật. Đối với cây bắp thì tăng cường phát triển theo phương thức luân canh với lúa và chuyên màu.
+ Đối với lĩnh vực chăn nuôi:
Phát triển chăn nuôi xuất phát từ quan điểm phát triển chăn nuôi phải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương nhằm góp phần tăng thu nhập cho người chăn nuôi. Đồng thời thực hiện theo tinh thần Quyết định số 547/ QĐ – UBND tỉnh Trà Vinh ngày 21 tháng 3 năm 2018 về việc phê duyệt rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 Ban lãnh đạo xã Hưng Mỹ đã kết hợp với các ban ngành huyện Châu Thành xem xét lại điều kiện tự nhiên để chọn và đưa vào quy hoạch khu vực chăn nuôi tập trung của địa phương. Các nội dung quy hoạch tập trung vào các lĩnh vực: quy mô phát triển đàn vật nuôi, quy mô phát triển chăn nuôi tập trung, các khu phát triển chăn nuôi tập trung, khu giết mổ gia súc – gia cầm tập trung. Xã NTM Xã Hưng Mỹ nằm trong số 7 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung của huyện Châu Thành (Xã Hưng Mỹ là khu 4 với diện tích 40ha). Ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung (trang trại, công nghiệp) các đối tượng chính là heo và gà. Tuy nhiên xã Hưng Mỹ không nằm trong quy hoạch các khu giết mổ gia súc – gia cầm tập trung.
+ Đối với lĩnh vực thủy sản:
Xã Hưng Mỹ cũng là khu vực nằm trong quy hoạch chi tiết nuôi tôm nước lợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030 (Quyết định số 109/ QĐ – UBND tỉnh Trà Vinh ngày 18 tháng 1 năm 2018).
2.4.3 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất và các công trình hạ tầng nông thôn.
2.4.3.1 Giao thông
a) Giao thông đối ngoại (hệ thống đường trục xã, đường liên xã, đường từ trung tâm xã đến đường huyện)
- Hưng Mỹ hiện có 57,4 km đường giao thông bộ, trong đó: được nhựa và bê tông hoá 45.668 km, chiếm 79,56%; xe ô tô, xe tải đi tới trung tâm xã kể cả trong mùa mưa nắng. Trong đó:
+ Xã có tuyến Đường Huyện 14, Đường Huyện 15. Đây là các tuyến giao thông quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của xã. Đường Huyện 14 và 15 được rãi nhựa đi qua các ấp Bãi Vàng 0,6 km, Đại Thôn 1,1 km, Rạch Vồn 1,2 km, Ngãi Hiệp 1,7 km và Bà Trầm 2,3 km, đường cấp VI đồng bằng, đường loại A (theo TCVN 10380:2014), lưu lượng xe thiết kế 100 ÷ 200 xqđ/nđ, nền đường 6,5 m, mặt đường kết cấu nhựa rộng 3,5 m, dài 6,90 km. (So tiêu chí đạt, tiêu chí đạt 100%).
+ Xã có tuyến Đường Tỉnh 915 B là đường trục chính nội đồng đồng thời là tuyến đê bao Tầm Phương mở rộng đi tới huyện Cầu Ngang, đường cấp V đồng bằng, lưu lượng xe thiết kế ≥ 200 xqđ/nđ, có chiều dài 8,60 km, được rãi đất đỏ và đá dăm, làm nhiệm vụ như tuyến giao thông chạy suốt chiều dọc của xã, phục vụ cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân.
Hình 2: Đường huyện 15 vào trung tâm xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành
b) Giao thông đối nội (hệ thống đường trục ấp, liên ấp)
- Các tuyến đường trục ấp, đường liên ấp tổng chiều dài 26.86 km, trong đó ấp Bãi Vàng 01 km, ấp Đại Thôn 0,8 km, ấp Rạch Vồn 2.22 km, ấp Ngãi Hiệp 4.26 km, ấp Ngãi Lợi 3.92 km, ấp Bà Trầm 3.61 km, ấp Rạch Giữa 3,05 km, ấp Cồn Cò 8 km. Đến nay được bê tông hóa 24.87 km, đường loại B (theo TCVN 10380:2014), lưu lượng xe thiết kế 50 ÷ < 100 xqđ/nđ, nền đường 4 m, mặt đường bê tông xi măng rộng 3,0 m, dài 19.32 km, đường loại C (theo TCVN 10380:2014), lưu lượng xe thiết kế < 100 xqđ/nđ, nền đường 3 m, mặt đường bê tông xi măng rộng 2,0 m, dài 5,55 km. (So tiêu chí đạt, tiêu chí đạt 92,59%).
- Đường ngõ, xóm dài 13,3 km với 100% sạch và không lầy lội vào mùa mưa, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải, trong đó ấp Bãi Vàng 1,75 km, ấp Đại Thôn 2,5 km, ấp Rạch Vồn 1,3 km, ấp Ngãi Hiệp 1,6 km, ấp Ngãi Lợi 2,15 km, ấp Bà Trầm 1,8 km, ấp Rạch Giữa 2,2 km. Trong đó (So tiêu chí không đạt, chỉ cứng hoá 3.99 km chiếm 30%, tiêu chí cứng hoá 50%).
c) Giao thông nội đồng
- Đường trục chính nội đồng là tuyến đê bao Tầm Phương mở rộng (Đường Tỉnh 915B) đi tới huyện Cầu Ngang, tuyến kênh cấp I (Đa Hoà) và tuyến kênh Bảy Tất nối tuyến đê bao với lộ kênh ngang ấp Ngãi Lợi, với chiều dài 15,55 km, trong đó có 8,6 km tuyến đê bao là đường cấp V đồng bằng, được rãi đất đỏ và đá dăm, lưu lượng xe thiết kế ≥ 200 xqđ/nđ, làm nhiệm vụ như tuyến giao thông chạy suốt chiều dọc của xã, phục vụ cho việc đi lại, đảm bảo vận chuyển hàng hoá thuận tiện quanh năm, còn lại 6,95 km có cấu tạo nền đất còn lầy lội vào mùa mưa khó khăn trong việc vận chuyển hàng hoá nông sản và đi lại của nhân dân trong khu vực (So tiêu chí đạt, đã cứng hoá 8,6 km chiếm 55,3%, tiêu chí đạt ≥ 50%).
2.4.3.2 San nền
Xã Hưng Mỹ có dạng địa hình đặc thù của vùng duyên hải ven biển, đất đai tương đối thấp và bằng phẳng, phần lớn đất trong xã có cao trình phổ biến từ 0,4 đến 1,2m. Do đó sự phân cánh của các giồng cát và hệ thống sông rạch đã tạo nên địa hình lòng chảo khá phức tạp, nghiêng dần về hai phía Đông và Tây theo đỉnh phân lưu là Đường Huyện 15 với độ dốc nhỏ tạo nên những tiểu vùng mang đặc tính riêng, gây khó khăn cho việc cải tạo mặt bằng và xuất hiện úng ngập trong mùa mưa, có nhiều khả năng bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn.
2.4.3.3 Cấp nước
Hiện xã có 01 trạm cấp nước sinh hoạt tập trung cho toàn xã đặt tại ấp Rạch Vồn, công suất thiết kế đảm bảo đáp ứng một phần nhu cầu của nhân dân trong xã. Ngoài ra nguồn cấp nước cho xã còn được kết hợp với trạm cấp nước từ các xã lân cận là xã Hòa Lợi và xã Hòa Thuận, xã Phước Hảo chính vì thế hiện nay tuyến ống cấp nước được phủ khắp 08/08 ấp. Bên cạnh đó xã còn được trên đầu tư nhiều dự án nước sạch như làm lu chứa nước mưa. Toàn xã có 2.398/2.405 hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt 99,71% so với tiêu chí ≥ 95%. Trong đó: có 1.645/2.405 hộ sử dụng nước sạch, đạt 68,40% so với tiêu chí ≥ 68%.
Hình 3: Trạm cấp nước ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ
2.4.3.4 Thủy lợi
Trong những năm qua xã được Trung ương, Tỉnh quan tâm đầu tư và phát triển theo hướng hiện đại hóa làm cơ sở để phát triển nông nghiệp bền vững. Trong đó có đê bao ngăn mặn thuộc dự án đông Tầm Phương mở rộng, đến nay đã từng bước phát huy hiệu quả, từ sản xuất độc canh cây lúa 01 vụ/năm, nay nâng lên 02 - 03 vụ/năm, năng suất lúa từ 02 tấn/ha nay tăng lên từ 4 - 6 tấn/ha và dần ổn định về năng suất, sản lượng.
- Toàn xã có 25 tuyến kênh, tổng chiều dài 22,55 km, đáp ứng tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động trên 80%; riêng đối với vùng sản xuất tập trung đạt 100%. Trong đó:
+ Kênh cấp I (Kênh Đa Hoà, dài 5,8 km), qua địa bàn các ấp Ngãi Hiệp 1,9 km, Ngãi Lợi 0,9 km, Bà Trầm 2,2 km và Rạch Giữa 0,8 km.
+ Kênh cấp II ở ấp Bà Trầm, dài 0,7 km.
+ Kênh cấp III 23 kênh, chiều dài 16.05 km ở các ấp: Ngãi Hiệp 9 kênh, dài 4,95 km (Ngãi Hiệp 1 = 1450m, Ngãi Hiệp 2 = 800m, Ngãi Hiệp 3 = 800m, Ngãi Hiệp 4= 250m, Ngãi Hiệp 5= 200m, Ngãi Hiệp 6= 200m, Ngãi Hiệp 7= 350m, Đường Long 1-2 = 500m, Đường Long 1-3 = 400m); Ngãi Lợi 6 kênh, dài 6,25 km (Ngãi Lợi 1 = 750m, Ba Trân 2-1 = 750m, Ba Trân 2-2 = 1200m, Bảy Tất 2-2 = 1250m, Bảy Tất 2-3 = 1300m); Bà Trầm 4 kênh, dài 2,7 km (Bà Trầm 1 = 700m, Bà Trầm 2 = 1000m, Bà Trầm 3 = 1000m, Bà Trầm 4 = 850m), Rạch Giữa 02 kênh, dài 1,3 km (Rạch Giữa 1 = 1000m, Rạch Giữa 2 = 300m).
- Có 03 cống cấp I, gồm: cống Ngãi Hoà rộng 07m, cống Ngãi Hiệp rộng 05m, cống Bà Trầm rộng 08m và 03 cống cấp II: gồm Ngãi Hiệp, Ngãi Lợi và Bà Trầm, mỗi cống rộng 02m.
Các tuyến kênh mương do xã quản lý chủ yếu là kênh chìm đã phát huy năng lực như tác dụng trong cải tạo đất, thâm canh tăng vụ và nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi; đáp ứng tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động trên 80%; riêng đối với vùng sản xuất tập trung đạt 100%. (So với tiêu chí đạt).
2.4.3.5 Điện
Điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân do điện lực Trà Vinh, điện nông thôn huyện Châu Thành cung cấp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
Tổng đường dây trung thế 19.236 km, trong đó: trung thế 01 pha 12.827 km, trung thế 03 pha 6.409 km.
Tổng đường dây hạ thế 26.8 km, trong đó: Bãi Vàng 0.75km, Đại Thôn 2.75 km, Rạch Vồn 2.55 km, Ngãi Hiệp 3.6 km, Ngãi Lợi 4.4 km, Bà Trầm 4.95 km, Rạch Giữa 3.8 km, Cồn Cò 4.0 km.
Tổng bình hạ thế 18 cái (75 KVA: 01 cái, dưới 75 KVA: 17 cái).
Điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân do điện lực Trà Vinh, điện nông thôn huyện Châu Thành cung cấp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
Toàn xã có 2.399/2.405 hộ sử dụng điện thường xuyên và an toàn, chiếm 99,75% so tổng số hộ hiện có.
Còn 06/2.405 hộ không sử dụng điện chiếm 0,25%. (06 hộ chưa sử dụng điện nguyên nhân là do các hộ ở giữa đồng, xa khu dân cư nên điện lưới không kéo tới).
Với thực trạng lưới điện như hiện nay đạt tiêu chí nông thôn mới về điện vì hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện và số hộ sử dụng điện thường xuyên và an toàn lớn hơn 98%.
Tuy nhiên với nhu cầu sử dụng điện sản xuất và sinh hoạt của người dân ngày càng tăng nên cần nâng chất lượng của lưới điện
2.4.3.6 Các công trình hạ tầng nông thôn khác
a) Hệ thống thoát nước thải
Xã chưa có hệ thống thoát nước thải. Nước mưa và nước thải sinh hoạt tự thấm là chính, phần còn lại thoát ra kênh, rạch. Đa số các hộ dân sử dụng bể tự hoại, có giếng thấm. Nước thải tại các doanh nghiệp, trang trại, cơ sở nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc gia cầm, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp… thải trực tiếp ra sông rạch, gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước mặt.
Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh 2.182/2405 hộ, đảm bảo ba sạch đạt trên 90,72% (so với tiêu chí ≥ 70%, đạt).
Hiện nay các hộ sản xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề cam kết đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trưởng. Cụ thể, có 251/251 cơ sở sản xuất có cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định, đạt 100%. Làng nghề tiểu thủ công nghiệp đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường. So với tiêu chí 100%, đạt.
b) Chất thải rắn
Trên địa bàn xã chưa có bãi rác.
Xã có tổ chức thu gom và xử lý rác thải, nước thải và chất thải sinh hoạt ở các Chợ, của người dân cập Đường Huyện 15 và khu vực đông dân cư,... bảo đảm vệ sinh môi trường. Rác sau khi thu gom được đổ ở bãi rác tập trung ở xã Hòa Lợi, đây là bãi rác của 2 xã Hưng Mỹ và xã Hòa Lợi.
Việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi được quan tâm đầu tư xây dựng bể Biogas. Có 1.171/1.201 hộ chăn nuôi hợp có chuồng trại bảo đảm về môi trường, đạt 97,50%. Hiện toàn xã có 176 hộ có hầm Biogas. so với tiêu chí ≥ 70%, đạt.
c) Nghĩa trang
Hiện nay trên địa bàn xã có 0,6 ha đất nghĩa địa công cộng đạt chuẩn nông thôn mới trên cơ sở thực hiện phê duyệt quy hoạch mở rộng nghĩa trang của xã tại ấp Rạch Vồn. Được UBND huyện bổ sung vốn thực hiện.
d) Cảnh quan, môi trường sống
Hàng tuần có tổ chức phát hoang, dọn vệ sinh các tuyến đường và các khu vực đông dân cư, bảo đảm môi trường xanh – sạch – đẹp. Có mô hình đèn đường trước ngõ và hàng rào cây xanh. Tiếp tục triển khai trên các tuyến đường trục chính trong xã. Thường xuyên kiểm tra, không để xảy ra trường hợp xả nước thải, chất thải bừa bãi làm mất mỹ quan, ô nhiễm môi trường; đặc biệt là ở các khu dân cư.
Thực hiện Chỉ thị 15-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND xã phát động 10 đợt ra quân phát quang bụi rậm, vệ sinh cảnh quang môi trường, khai thông dòng chảy có 571 lượt cán bộ, công chức, người dân tham gia, đã xử lý 17 tấn rác thải trên 11,55 km.
Tất cả các cơ quan, trường học, trạm y tế, bưu điện, Quỹ tín dung.., trên địa bàn xã có trồng nhiều cây xanh, hàng tuần có tổ chức vệ sinh đảm bảo khuôn viên luôn xanh, sạch, đẹp. So với tiêu chí 100%, đạt.
e) An toàn thực phẩm
Tiếp tục triển khai các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, triển khai Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Hiện nay 1.931 hộ và 51 cơ sở sản xuất kinh doanh đều đã đăng ký đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. So với tiêu chí 100%, đạt.
f) Công trình giáo dục
- Được sự quan tâm của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước và đóng góp của nhân dân. Đến nay Hưng Mỹ có 04 trường trong đó: 01 trường mẫu giáo, 02 trường tiểu học Hưng Mỹ A và B, 01 trường THCS. Toàn xã có 31 phòng học, trong đó phòng được xây dựng cơ bản 28/31 phòng; công tác giáo dục mầm non, hiện nay chỉ giải quyết từ 80 - 90% đối với số trẻ từ 3 - 5 tuổi.
- Có 03/04 trường (THCS, Tiểu học Hưng Mỹ A, Mẫu Giáo) có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia, đạt 75%. Và hàng năm có đề nghị phòng Giáo dục và Đạo tào huyện đầu tư nâng cấp các cơ sở vật chất và thiết bị dạy và học.
- Trường Hưng Mỹ A, Mẫu Giáo trường đều có bố trí phòng y tế, phòng hành chính, phòng họp, khu thể dục thể thao đạt chuẩn the quy định.
+ Trường THCS (phòng chức năng, phòng y tế; phòng truyền thống, phòng công đoàn; phòng đội; phòng họp hội đồng đều bố trí riêng)
+ Trường Trung học Hưng Mỹ A (phòng y tế và thiết bị chung; phòng tin học và phòng truyền thống chung; có bố trí phòng thư viện, phòng đa năng riêng)
+ Riêng trường Trường Trung học Hưng Mỹ B các phòng chức năng, phong y tế và các phòng chuyên môn khác chưa đạt chuẩn ).
Hình 4: Trường mẫu giáo Hưng Mỹ Hình 5: Trường Tiểu học Hưng Mỹ Hình 6: Trường THCS
Hưng Mỹ
g) Công trình y tế:
+ Xã có 1 trạm y tế và 1 phân trạm ấp Cồn Cò hiện đang hoạt động.
+ Cơ sở hạ tầng các trạm xây dựng chật hẹp, xuống cấp, trang thiết bị còn thiếu, chưa có vườn thuốc nam tại trạm nên không đạt tiêu chuẩn quốc gia.
h) Thông tin, văn hoá:
- Xã có 8/8 ấp được công nhận ấp văn hoá, chiếm 100% so tổng số ấp (So tiêu chí đạt, tiêu chí 70%).
- Xã Hưng Mỹ có một khu di tích đình An Mỹ( còn được gọi là đình Bà Trầm) được ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh công nhận xếp hạng di tích lịch sử cấp tỉnh năm 2010, có một làng nghề thủ công mỹ nghệ,
- Đặc điểm tôn giáo: đa phần người dân trong xã mang tín ngưỡng phật giáo và thiên chúa giáo , cao đài
i) Khu hành chính tập trung xã
Nằm cặp Đường Huyện 15, có vị trí hợp lý, diện tích 2.400m2, 1 tầng, cơ sở vật chất tạm, cần đầu tư xây dựng lại, trong khuôn viên đang xây dựng khu quân sự xã
Hình 7: Khu hành chánh tập trung xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành
j) Bưu điện
Trên địa bàn xã có 01 bưu điện văn hoá xã, gắn với thư viện văn hoá xã (So tiêu chí đạt)
Có Internet đến ấp, tổng số 05 điểm, ấp Bãi Vàng 01 điểm, ấp Đại Thôn 01 điểm, ấp Rạch Vồn 03 điểm, các ấp còn lại đều có kết nối đường truyền Internet có dây và không dây với trên 45 thuê bao (đạt so với tiêu chí).
k) Văn hóa, Nhà sinh hoạt cộng đồng
Đến nay, xã Hưng mỹ đã đạt tiêu chú về nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng. Cụ thể:
Hiện nay có nhà văn hóa xã dùng chung với Hội trường xã: diện tích 274,75m2, đáp ứng hơn 200 chỗ ngồi. Xã có 01 phòng chức năng dung chung cho thư viện với phòng truyền thanh, cơ bản đáp ứng nhu cầu đọc sách, báo và truy cập internet cho người dân. Nhà văn hóa và khu thể dục thể thao xã đã được quy hoạch giai đoạn 2011-2020, diện tích 1ha đạt tiêu chí nông thôn mới.
– Sân thể thao của xã đạt diện tích 6.000m2, cơ bản đáp ứng nhu cầu vui chơi bóng đá, bóng chuyền…cho thanh niên và người dân.
– Xã xây dựng xong khu vui chơi cho trẻ em và người cao tuổi tại ấp Bãi Vàng, diện tích 200m2). Ngoài ra, tại sân vận động của xã, có bố trí lưới bóng chuyên, sân bóng đá mini đảm bảo cho các em vui chơi. Hàng ngày có khoảng 70 lượt người tham gia bóng chuyền và bóng đá tại sân vận động TDTT của xã.
8 ấp đều có quy hoạch khu thể thao của ấp, diện tích 2000m2. Hiện nay 8/8 ấp đã có nhà văn hóa lồng ghép trụ sở BND, đáp ứng trên 50 chỗ ngồi và có tận dụng 09 điểm đình, miễu trên địa bàn để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ cho người dân.
– Đã đưa vào quy hoạch xây dựng nhà văn hóa 8/8 ấp giai đoạn 2011-2020.
l) Chợ
- Toàn xã có 02 chợ gồm chợ Bãi Vàng và Chợ Rạch Vồn đạt tiêu chí nông thôn mới:
+ Chợ Bãi vàng, đạt diện tích 3.500 m2, 01 lồng chợ 90 m2; có thành lập Ban quản lý chợ, sắp xếp quày hàng, có tên chợ, nhà vệ sinh, nước hợp vệ sinh, đội phòng cháy chữa cháy, có bố trí nơi để xe, bảo đảm an toàn, có hệ thống thoát nước và có thu gom, xử lý rác thải ở khu vực chợ.
+ Chợ Rạch Vồn đã được nâng cấp cải tạo và đang sắp xếp lại.
m) Các công trình tôn giáo tín ngưỡng
Đặc điểm tôn giáo: đa phần người dân trong xã mang tín ngưỡng Phật giáo và Thiên chúa giáo.
Hình 8: Các cơ sở tôn giáo xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành
n) Phân bố dân cư và nhà ở
Xã Hưng Mỹ không có nhà ở dột nát. 100% đều có đất ở. Tuy nhiên hiện còn 7 căn nhà theo quyết định 33 chưa xây dựng (trong đó có 02 căn hộ tự sửa chữa, 01 căn đã về sống chung với con, 04 căn đang đề nghị về Mặt trận tổ quốc huyện hỗ trợ sửa chữa. 100% hộ đều có đất ở.
Hình 9: Nhà bán kiên cố và kiên cố xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành
2.5 Đánh giá hiện trạng phát triển theo các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Giai đoạn 2016 - 2020 việc xây dựng xã nông thôn mới được thực hiện theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng huyện nông thôn mới thực hiện theo tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ. So với giai đoạn 2010 - 2015, tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới có một số điểm mới như sau:
Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 về cơ bản cũng có 5 nhóm, 19 tiêu chí. Tuy nhiên có nhiều thay đổi như tên, nội dung, chỉ tiêu của các tiêu chí. Bộ tiêu chí mới đã bổ sung thêm nhiều nội dung chi tiết, cụ thể hơn. Ngoài ra một số nội dung, tiêu chí của bộ tiêu chí giao cho Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế, tình hình sản xuất, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Cụ thể:
* Về tên tiêu chí, có 9 tiêu chí thay đổi gồm: tiêu chí số 1 “Quy hoạch và thực hiện quy hoạch” được đổi thành “Quy hoạch”; tiêu chí số 7 “Chợ nông thôn” được đổi thành “Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn”; tiêu chí số 8 “Bưu điện” được đổi thành “Thông tin và truyền thông”; tiêu chí số 12 “Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên” được đổi thành “Lao động có việc làm”; tiêu chí số 13 “Hình thức tổ chức sản xuất” được đổi thành “Tổ chức sản xuất”; tiêu chí số 14 “Giáo dục” được đổi thành “Giáo dục và đào tạo”; tiêu chí số 17 “Môi trường” được đổi thành “Môi trường và an toàn thực phẩm”; tiêu chí số 18 “Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh” được đổi thành “Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật”; tiêu chí 19 “An ninh trật tự xã hội” được đổi thành “Quốc phòng và an ninh”.
Trên cơ sở khảo sát thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (theo mẫu biểu), tiến hành tổng hợp số liệu từng ấp, lập báo cáo tổng hợp khảo sát thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí như sau:
Bảng 4: Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ đạt được của xã theo Bộ tiêu chí nông thôn mới
TT
Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu quy định
Nêu rõ kết quả thực hiện
(Số liệu minh họa cụ thể) Đánh giá
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
I. QUY HOẠCH
1 Quy hoạch 1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn (quy hoạch đảm bảo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu và đảm bảo tiêu chí môi trường nông thôn). Đạt - Có quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện và đang thực hiện theo quy hoạch chung của xã. Có rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (quy hoạch nghĩa trang từ Ngãi Lợi về Rạch Vồn, hiện đã có quyết định phê duyệt của UBND huyện) và thực hiện đúng theo quy hoạch.
- Có công bố để người dân biết (ấp Rạch Vồn và Ngãi Hiệp) Đạt
1.2. Có ban hành quy định (quy chế) quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch. Đạt - Xã có ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch. Đạt
II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2 Giao thông 2.1. Tỷ lệ km đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, đạt cấp kỹ thuật của Bộ GTVT. 100% - Xã có 02 Đường Huyện, được nhựa hóa 6,9/6,9km, đạt 100%.
+ Đường Huyện 14 (ấp Bà Trầm): 2,3km, nhựa hóa 100%
+Đường Huyện 15: 4,6km, nhựa hóa 100% (Bãi vàng 0,6km. Đại Thôn 1,1km, Rạch Vồn 1,2km, Ngãi Hiệp 1,7km). Đạt
2.2. Tỷ lệ km đường trục ấp và đường liên ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, đạt cấp kỹ thuật của Bộ GTVT. >50%
- Đã được cứng hóa 19,65/21,65 km (tăng 4,16km so thời điểm được công nhận). Trong đó: Loại B: 14,1km (65,13%); Loại C: 5,55km.
Đạt
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100% sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong đó:
có 50% cứng hoá. - Chiều dài 13,3 km không lầy lội vào mùa mưa (trong đó: được đanl hóa 10,17/13,3 km (đường loại B), đạt 76% (tăng 3,1 km so thời điểm được công nhận). Còn lại 3,13km chưa được cứng hóa, Tuy nhiên có 1,5 km được người dân tự rãi đá, lót đanl và 1,63km đường cát vẫn đảm bảo không lầy lội vào mùa mưa, thuận tiện cho người dân, xe 02 bánh đi lại dễ dàng. Đạt
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm. >50% - Được đanl hóa 11,5/15,55 km, đạt 73,95% (đường cấp B), (tăng 0,754km so thời điểm lúc được công nhận). Đạt
3 Thủy lợi 3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên; riêng đối với vùng sản xuất tập trung đạt 100%. Đạt - Hiện nay diện tích đất nông nghiệp của xã 1.699,50; đất phi nông nghiệp 123,005 (đã trừ đất thổ cư, đất sông rạch, nghĩa địa, đất tôn giáo)
+ Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông được tưới chủ động hàng năm 1.614,53/1.699.50, đạt 95% so tổng diện tích đất nông nghiệp.
+ Diện tích đất được tiêu nước chủ động 1.637,71/1.852,505 ha, đạt 89,86% diện tích đất phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
+ Có 95/95 ha diện tích nuôi thủy sản đảm bảo cấp và thoát nước, đạt 100% so kế hoạch.
- Trong năm 2017 đào mới 01 kênh cấp III, nạo vét04 kênh cấp III, tổng chiều dài 2,85km, nâng tổng số kênh mương hiện có: 25 tuyến kênh, chiều dài 22,55 km(tăng 0,85km so mới công nhận), trong đó: kênh cấp I: 4 tuyến, dài 5,8 km; kênh cấp II: 01 tuyến, dài 0,7 km; kênh cấp III do xã quản lý 22 tuyến, dài 16,05 km.
- Có 06 cống điều tiết nước; trong đó: 03 cống cấp I và 03 cống cấp II. Đạt
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ. Đạt - Ủy ban nhân dân có thành lập và kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống giảm nhẹ thiện tai, có xây dựng kế hoạch thực hiện phòng, chống giảm nhẹ thiên tai giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch phòng chống siêu bão năm 2017 để tổ chức thực hiện.
- Các ấp đều có đê bao, cống điều tiết nước, các tuyến đường trục ấp, có 04 bến phà, áo phao và các phương tiên sơ tán khi có thiên tai xảy ra và đảm bảo chủ động ứng phó với triều cường, xâm nhập mặn và phục vụ nhu cầu dân sinh. Đạt
4 Điện
4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn Đạt -Có hệ thống điện từ lưới điện quốc gia (đường dây trung áp, các đường dây hạ áp, công tơ đo đếm phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân) đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
+ Số bình hạ thế 18 cái. Tổng dung lượng 452,2KVA
+Trung thế 01 pha dài 12,827 km.
+ Trung thế 03 pha dài 6,409 km.
+ Hạ thế 26,8 km.
Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. > 98% - Có 2.399/2.405 hộ sử dụng điện thường xuyên và an toàn, chiếm 99,75%. (Còn lại 06 hộ chưa sử dụng điện nguyên nhân là do các hộ ở giữa đồng, xa khu dân cư nên điện lưới không kéo tới).
+ Trong này, có 74 hộ câu đuôi, tuy nhiên vẫn đảm bảo an toàn cột cây cao trên 4m, đường kính 100mm.
+ Các hộ dân sử dụng điện đều được ký hợp đồng.
+ Công tơ được đặt trong hòm treo trên cột hoặc tường nhà đảm bảo an toàn. Đạt
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, trước mắt đối với các xã gặp khó khăn về huy động nguồn lực, mở rộng quy mô thì tận dụng các điều kiện thực tế đã có cụ thể như sau:
- Đối với các trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS) có điểm chính dưới 10 lớp thì có thể bố trí phòng y tế học đường chung với khối hành chính quản trị.
- Đối với trường Mầm non: Phòng dành cho nhân viên bố trí chung phòng hành chính quản trị nhưng vẫn đảm bảo diện tích và thiết bị, đồ dùng làm việc; Bố trí phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ nhưng phải đảm bảo đủ diện tích, đồ dùng, trang thiết bị phục vụ hoạt động và được trang trí, sắp xếp ngăn nắp, khoa học, đẹp, phù hợp.
- Đối với trường Tiểu học: Bố trí phòng giáo dục nghệ thuật với phòng học ngoại ngữ; Sử dụng phòng học làm phòng họp giáo viên; Bố trí góc truyền thống và hoạt động Đội chung với phòng thiết bị giáo dục.
- Đối với trường THCS: Phòng học bộ môn theo hướng tổ hợp; Bố trí phòng chung gồm: phòng truyền thống, phòng làm việc của Công đoàn, phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; Khu luyện tập thể dục thể thao sử dụng chung trong sân trường nhưng phải đảm bảo vị trí hợp lý tránh ảnh hưởng đến việc học tập ngoài trời và trong phòng học của học sinh; Phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường và phòng họp từng tổ bộ môn sử dụng chung với các phòng học.
* Nhưng về lâu dài tất cả các trường phải đảm bảo đạt đúng theo quy định.
>70% - Có 03/04 trường (THCS, Tiểu học Hưng Mỹ A, Mẫu Giáo) có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia, đạt 75%. Và hàng năm có đề nghị phòng Giáo dục và Đạo tào huyện đầu tư nâng cấp các cơ sở vật chất và thiết bị dạy và học.
- Trường HMA, Mẫu Giáo trường đều có bố trí phòng y tế, phòng hành chính, phòng họp, khu thể dục thể thao đạt chuẩn the quy định.
+ Trường THCS (phòng chức năng, phòng y tế; phòng truyền thống, phòng công đoàn; phòng đội; phòng họp hội đồng đều bố trí riêng)
+ Trường THHMA (phòng y tế và thiết bị chung; phòng tin học và phòng truyền thống chung; có bố trí phòng thư viện, phòng đa năng riêng)
+ Riêng trường THHMB các phòng chức năng, phong y tế và các phòng chuyên môn khác chưa đạt chuẩn ). Đạt
6 Cơ sở vật chất văn hóa 6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã:
- Hội trường văn hóa đa năng tối thiểu 200 chỗ ngồi (các xã đặc biệt khó khăn, xã đảo tối thiểu 100 chỗ ngồi) và phải có ít nhất 02 phòng chức năng gồm: Phòng hành chính–Thông tin truyền thanh; phòng đọc sách, báo, thư viện. Tuy nhiên, đối với các xã gặp khó khăn trong huy động các nguồn lực để xây dựng mới Hội trường văn hóa đa năng thì tận dụng hội trường UBND xã và phải có ít nhất 200 chổ ngồi và các phòng chức năng. Nhưng lâu dài phải có quy hoạch đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Có Sân thể thao phục vụ sinh hoạt thể thao của toàn xã. Về lâu dài phải đảm bảo đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đạt
- Hiện nay có nhà văn hóa xã dùng chung với Hội trường xã: diện tích 274,75m2, đáp ứng hơn 200 chỗ ngồi. Xã có 01 phòng chức năng dung chung cho thư viện với phòng truyền thanh, cơ bản đáp ứng nhu cầu đọc sách, báo và truy cập internet cho người dân. Nhà văn hóa và khu thể dục thể thao xã đã được quy hoạch giai đoạn 2011-2020, diện tích 1ha
- Sân thể thao của xã đạt diện tích 6.000m2, cơ bản đáp ứng nhu cầu vui chơi bóng đá, bóng chuyền…cho thanh niên và người dân.
Đạt
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi. Đối với xã không có quỹ đất để xây dựng riêng, thì trước mắt sử dụng chung với khu thể thao của xã và trang bị một số trang thiết bị tối thiểu phục vụ vui chơi, giải trí. Đạt - Xã xây dựng xong khu vui chơi cho trẻ em và người cao tuổi tại ấp Bãi Vàng, diện tích 200m2). Ngoài ra, tại sân vận động của xã, có bố trí lưới bóng chuyên, sân bóng đá mini đảm bảo cho các em vui chơi. Hàng ngày có khoảng 70 lượt người tham gia bóng chuyền và bóng đá tại sân vận động TDTT của xã.
Đạt
6.3. Tỷ lệ ấp hoặc liên ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa; khu thể thao phục vụ cộng đồng, cụ thể:
- Có nhà văn hóa từ 100 chỗ ngồi trở lên. Riêng ấp ở các xã đặc biệt khó khăn, xã đảo từ 50 chỗ ngồi trở lên.
* Đối với các xã gặp khó khăn trong bố trí diện tích đất và huy động các nguồn lực để xây dựng mới nhà văn hóa – khu thể thao ấp thì tạm thời sử dụng các cơ sở vật chất hiện có như: nhà sinh hoạt cộng đồng, trụ sở Ban nhân dân, đình, các cơ sở tôn giáo,.. để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng (khu thể thao có thể xây dựng liên ấp, tối đa 03 ấp). Nhưng lâu dài phải có quy hoạch đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 100% - 8 ấp đều có quy hoạch khu thể thao của ấp, diện tích 2000m2.
- Hiện nay 8/8 ấp đã có nhà văn hóa lồng ghép trụ sở BND, đáp ứng trên 50 chỗ ngồi và có tận dụng 09 điểm đình, miễu trên địa bàn để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ cho người dân.
- Đã đưa vào quy hoạch xây dựng nhà văn hóa 8/8 ấp giai đoạn 2011-2020.
Đạt
7 Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn Xã có chợ nông thôn theo qui hoạch được phê duyệt hoặc nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa (nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa: Tổng diện tích từ 1000m2 và có các bộ phận phụ trợ như nhà vệ sinh, nơi đậu xe đảm bảo trật tự an toàn, sử dụng nước hợp vệ sinh, thu gom và xử lý rác thải, hệ thống thoát nước, thiết bị PCCC và có ban quản lý chợ). Riêng các chợ hiện có trên địa bàn các xã có diện tích chợ dưới 1000m2 nhưng đảm bảo đầy đủ các công trình phụ trợ thì vẫn xem xét, công nhận đạt tiêu chí. Đạt - Toàn xã có 02 chợ gồm chợ Bãi Vàng và Chợ Rạch Vồn:
+ Chợ Bãi vàng, đạt diện tích 3.500 m2, 01 lồng chợ 90 m2; có thành lập Ban quản lý chợ, sắp xếp quày hàng, có tên chợ, nhà vệ sinh, nước hợp vệ sinh, đội phòng cháy chữa cháy, có bố trí nơi để xe, bảo đảm an toàn, có hệ thống thoát nước và có thu gom, xử lý rác thải ở khu vực chợ.
+ Chợ Rạch Vồn đã được nâng cấp cải tạo và đang sắp xếp lại.
Đạt
8 Thông tin và truyền thông 8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính Đạt -Xã có 01 điểm Bưu điện văn hóa xã, bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính và viễn thông.
Đạt
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet. Đạt - 8/8 ấp đều được phủ sóng internet thông qua các hình thức đường truyền cáp đồng, cáp quang, 3G của các nhà cung cấp dịch vụ mạng. Đến nay có 779 hộ sử dụng Internet. Đạt
8.3. Có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các ấp; duy trì hoạt động thường xuyên.
Đạt - Xã có Trạm truyền thanh; 03 cụm loa có dây và 13 cụm loa không dây bố trí ở 8 ấp. Duy trì tiếp âm, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước đúng theo quy định, đáp ứng nhu cầu thông tin cho người dân. Đạt
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.
Đạt - Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành. Cụ thể các ngành đều bố trí máy vi tính và có sử dụng mail office, mạng note trong quản lý văn bản đi đến.
Đạt
9 Nhà ở dân cư 9.1. Nhà tạm, nhà dột nát; hộ không có đất ở phát sinh trước 03 năm trở lên so với năm xem xét, đánh giá công nhận. Không 9.1. Không có nhà, nhà dột nát. 100% đều có đất ở. Tuy nhiên hiện còn 7 căn nhà theo quyết định 33 chưa xây dựng (trong đó có 02 căn hộ tự sửa chữa, 01 căn đã về sống chung với con, 04 căn đang đề nghị về Mặt trận tổ quốc huyện hỗ trợ sửa chữa.
+ 100% hộ đều có đất ở.
Đạt
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định. > 70% Toàn xã có 2.329/2.405 căn đạt chuẩn(tăng 48 căn), đạt 96,84% Đạt
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người), cụ thể:
- Năm 2016: > 33 triệu đồng/người/năm;
- Năm 2017: > 37 triệu đồng/người/năm;
- Năm 2018: > 41 triệu đồng/người/năm;
- Năm 2019: > 45 triệu đồng/người/năm;
- Năm 2020: > 50 triệu đồng/người/năm. Đạt mức
quy định hàng năm - Thu nhập năm 2017 đạt 39,5 triệu đồng/người/năm .
Đạt
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều <4% Trong năm 2017, đã xóa được 45 hộ nghèo, hiện xã còn lại 92 hộ nghèo, chiếm 3,83%; hộ cận nghèo 135 hộ, chiếm 5,61%
Đạt
12 Lao động có việc làm Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động. >90% Tổng số lao động toàn xã 6.772 lao động. Trong này có 6.619 lao động trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Hiện nay có 6.352/6.619 lao động có việc làm (tăng 256 lao động thời điểm mới công nhận), đạt 95,97%. Đạt
13 Tổ chức sản xuất 13.1. Có hợp tác xã hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. Đạt Thành lập 01 Hợp tác xã nông nghiệp Hưng Mỹ, thực hiện đúng theo luật HTX năm 2012
Đạt
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững. Đạt - Bước đầu đã cung ứng được trên 21 tấn lúa giống cho thành viên hợp tác xã và người dân. Đã ký kết hợp đồng đầu vào và đầu ra sản phẩm nông sản chủ lực.
Đạt
13.3. Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp đạt trên 110 triệu đồng/năm. Đạt - Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 110 triệu đồng/năm (tăng 15 triệu đồng/năm so mới công nhận).
Đạt
IV. VĂN HÓA – XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
14 Giáo dục và đào tạo 14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2; phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đạt - Được Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục huyện kiểm tra tái công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm Non 5 tuổi; phổ cập giáo dục – xóa mù chữ. (Phổ cập THCS mức độ 2; Tiểu học mức độ 3)
Đạt
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề). > 80% - Cuối năm 2016 có 94/101 em học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề), đạt 93,07%
Đạt
14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo. > 40% - Xã có 2.947/6.772 có việc làm qua đào tạo nghề (tăng 187 lao động qua đào tạo so thời điểm mới công nhận), đạt 43,52%.
Đạt
15
Y tế
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. >86,5% - Qua điều tra, rà soát theo Quyết định 687 của UBND tỉnh, hiện nay tỷ lệ người dân có trên địa bàn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 9.112/10.082 người (tăng 2.593 người so mới công nhận), chiếm 90,37%.
Đạt
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Đạt - Giữ vững Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
Đạt
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi). < 20,5% - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi 30/825 trẻ, chiếm 3,64%.
Đạt
16 Văn hóa 16.1. Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn ấp Văn hóa và ấp Nông thôn mới. > 70% - Qua đánh giá, rà soát theo Quyết định 687. Hiện toàn xã có 7/8 ấp đạt danh hiệu ấp văn hóa và ấp nông thôn mới; còn lại ấp Đại Thôn chưa đạt 8 nội dung ấp nông thôn mới.
Đạt
16.2. Xã đạt chuẩn văn hóa, nông thôn mới theo quy định của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch Đạt - Được UBND huyện ra quyết định công nhận xã Văn hóa nông thôn mới (theo Thông tư 17 của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch). Đạt
17 Môi trường và an toàn thực phẩm 17.1. Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch:
- Nước hợp vệ sinh
- Nước sạch
> 95%
> 65% - Vận động mới 380 hộ sử dụng nước sạch (sử dụng nước máy) ở các ấp Ngãi Lợi, Bà Trầm và Rạch Giữa, nâng đến nay xã có 1.603/2.405 hộ sử dụng nước sạch, đạt 66,65% so tổng số hộ. Hiện toàn xã có 2.396/2405 hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt 99,63%;
Đạt
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường. 100% - Có 251/251 cơ sở SXKD có cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. (tăng 25 cơ sở so lúc công nhận), đạt 100% so tổng số. Làng nghề tiểu thủ công nghiệp đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.
Đat
17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn (Các khu vực công cộng không có hành vi xả nước thải, chất thải rắn bừa bãi gây mất mỹ quan; hồ ao, kênh mương, bờ đê, đường làng ngõ xóm, khu vực công cộng được vệ sinh thường xuyên, sạch sẽ). Đạt - Xã có tổ chức thu gom và xử lý rác thải, nước thải và chất thải rắn... bảo đảm vệ sinh môi trường. Hàng tuần có tổ chức phát hoang, dọn vệ sinh các tuyến đường và các khu vực đông dân cư, bảo đảm môi trường xanh – sạch – đẹp.
Đạt
17.4. Xã có qui hoạch nghĩa trang hoặc xây dựng nghĩa trang liên xã; đối với xã có đông đồng bào dân tộc Khmer có nhà hỏa táng; Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch (Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng). Đạt - Hiện nay trên địa bàn xã có 0,6 ha đất nghĩa địa công cộng. Tuy nhiên vẫn chưa đạt chuẩn. Hiện đã được huyện phê duyệt quy hoạch mở rộng nghĩa trang của xã.
Đạt
17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, chợ, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định. Đạt - Hàng ngày có thu gom rác thải các Chợ; của người dân cập Đường Huyện 15 và khu vực đông dân cư. Đạt
17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt vệ sinh đảm bảo 3 sạch. ≥70% - Vận động người dân xây mới 85 hố xí hợp vệ sinh, nâng đến nay có 2.182/2405 hộ có hố xí hợp vệ sinh, đạt 90,72% so tổng số hộ. (tăng 349 hộ so lúc công nhận) và đảm bảo 3 sạch. Đạt
17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường. ≥ 70% - Có 1.171/1.201 hộ chăn nuôi hợp có chuồng trại bảo đảm về môi trường, đạt 97,50% (tăng 36 hộ lúc công nhận). Hiện có 176 hộ có hầm Biogas (tăng 76 hầm Biogas so năm 2014) Đạt
17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm. 100% 17.8. hiện nay có 1931 hộ sản xuất và 51 cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm cam kết tuân thủ các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đạt
17.9. Tất cả các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn xã phải đảm bảo xanh - sạch - đẹp. Đạt - Tất cả các cơ quan, trường học, trạm y tế, bưu điện, Quỹ tín dung.., trên địa bàn xã có trồng nhiều cây xanh, hàng tuần có tổ chức vệ sinh đảm bảo khuôn viên luôn xanh, sạch, đẹp. Đạt
18 Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật 18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn. Đạt - Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định về chuyên môn nghiệp vụ và trình độ chính trị, tin học, ngoại ngữ... Đạt
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Đạt - Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Đạt
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”. Đạt - Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” năm 2017. Đạt
18.4. Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên. 100% - Trong năm 2017 các tổ chức đoàn thể chính trị của xã gồm: Mặt trận, Nông dân; Phụ nữ, Cựu Chiến, Xã Đoàn đều đạt xuất sắc.
Đạt
18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định. Đạt - Xã đã xây dựng báo cáo thang điểm theo Quyết định 619 của Thủ tưởng Chính phủ gửi về phòng tư pháp huyện thẩm định.
- Được công nhận thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong nhân dân và được công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (có quyết định công nhận). Đạt
18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội. Đạt - Hàng tháng có tổ chức lồng ghép chuyên mục tuyên truyền về bình đẳng giới trong sinh hoạt chi, tổ hội và tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của xã, ấp. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội. Đạt
18.7. Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã có Nghị quyết và Kế hoạch hằng năm về phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Đạt - Hàng nămĐảng ủy - HĐND - UBND đã xây dựng Nghị Quyết, kế hoạch về phong trào xây dựng đời sống văn hoá, cụ thể hóa thành chương trình tháng, quí, 6 tháng và năm để tổ chức thực hiện.
Đạt
18.8. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp. >85% - Đến nay đã tập hợp 7.353 quần chúng vào các tổ chức đoàn thể, đạt 88,05% (tăng 1,68% so lúc công nhận) và tích cực tham gia các phong trào do địa phương phát động.
Đạt
18.9. Hoàn thành các chỉ tiêu của cấp trên giao hàng năm. Đạt - Năm 2017, thực hiện đạt 100% chỉ tiêu của cấp trên giao và vượt chỉ tiêu nghị quyết của Đảng ủy, kế hoạch của Ủy ban nhân dân đề ra. Đạt
19
Quốc phòng và An ninh 19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ quốc phòng quân sự địa phương. Đạt
- Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh (LL DQTV: 145, chiếm 1,45% so tổng số dân; DBĐV: 134, bố trí cBB3: 110 đảm bảo đủ biên chế và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng quân sự địa phương.
Đạt
19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, tai nạn giao thông) được kiềm chế, năm sau giảm hơn năm trước. Đạt
- Trong năm 2017, tình hình trật tự an toàn xã hội xảy ra chung 05 vụ gây rối, 09 đối tượng (tăng 02 vụ so cùng kỳ), đã xử lý dứt điểm 5/5 vụ.
- Tệ nạn xã hội: xảy ra 15 vụ, (tăng 06 vụ).
- Xã không có khiếu kiện đông người.
- Tình hình an toàn giao thông ổn định.
- Đạt xã an toàn về an ninh trật tự. Tuy nhiên xã không có khiếu kiện đông người và tội phạm ma túy.
Đạt
19.3. Xã được công nhận đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, an ninh. Đạt - Xã giữ vững tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, an ninh.
Đạt
2.6 Việc thực hiện các quy hoạch có liên quan, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã
2.6.1 Các công trình, dự án đã triển khai theo đúng quy hoạch
2.6.1.1 Các công trình xây dựng đã triển khai
Bảng 5: Các công trình xây dựng đã triển khai trong giai đoạn quy hoạch xã Hưng Mỹ
TT Tên công trình Diện tích (ha) Địa điểm Ghi chú Năm thực hiện
1 Trường mẫu giáo Hưng Mỹ 0.05 Ấp Ngãi Hiệp Làm mới 2015
2 Trường THCS Hưng Mỹ 0.36 Ấp Rạch Vồn Mở rộng 2011
3 Trường mẫu giáo Hưng Mỹ 0.05 Ấp Bà Trầm Làm mới 2013
4 Nhà văn hóa đa năng + TDTT 2.3 Ấp Rạch Vồn Làm mới 2011
5 Nghĩa trang nhân dân 1 Ấp Ngãi Lợi Làm mới 2014
6 Giao thông đường trục xã,thôn xóm Mở rộng 2015
7 Nhà ở nông thôn Làm mới 2014
8 Nhà văn hóa đa năng + TDTT 2.3 Ấp Rạch Vồn Làm mới 2011
2.6.1.2 Các công trình giao thông
Bảng 6: Các công trình giao thông đã triển khai trong giai đoạn quy hoạch xã Hưng Mỹ
TT Tên công trình Địa điểm Thời gian thực hiện Ghi chú
1 Nâng cấp Đường Huyện 1cấp IV, dài 6.5km ấp Ngãi Lợi 2011-2012 Nâng cấp
2 Nâng cấp , mở rộng đường vào bãi đậu xe Bến phà Bãi Vàng ấp Ngãi Hiệp 2011 Nâng cấp,
mở rộng
3 Đường Dal nông thôn, rộng 2m, dài 2.5 km ấp Bà Trầm 2012 Nâng cấp,
mở rộng
4 Đường Dal làng nghề, rộng 2m, dài 0,8km Ngãi Hiệp 2012 Mới
5 Đường Dal làng nghề, rộng 2m, dài 1,2km Rạch Vồn 2012 Mới
6 Đường Dal nông thôn, rộng 2m, dài 2.5 km Các ấp 2013 - 2014 Mới
7 Đường Dal trên đê bao, rộng 2m, dài 05 km Cồn Cò 2013 -2014 Mới
Tổng cộng
2.6.1.3 Các công trình thủy lợi
Bảng 7: Các công trình thủy lợi đã triển khai trong giai đoạn quy hoạch xã Hưng Mỹ
STT Tên công trình Địa điểm
(ấp) Chiều dài
(m) Điểm đầu - điểm cuối Năm đưa vào sử dụng
1 Rạch Giữa 1 Rạch Giữa 1150 Từ đê bao 915B đến kênh cấp 1 2016
2 Rạch Giữa 2 Rạch Giữa 900 Từ đất nhà Nguyễn Phước Trường đến Phạm Văn Tư 2016
3 Rạch Giữa 4 Rạch Giữa 550 Từ đất Thái Thị Kỷ đến đất nhà Ông Huỳnh Văn Trường 2016
4 Bà Trầm 1-1 Bà Trầm 500 Đào Mới (Ông cử) 2016
5 Bà Trầm 2 Bà Trầm 300 Từ đất Út Diệp đến đất 3 Lộ 2016
6 Bà Trầm 3 Bà Trầm 500 Từ đất nhà 3 Lộ đến Út Lượng 2016
7 Bà Trầm 4 Bà Trầm 1200 Từ đất Nguyễn V Út đến đê đất đỏ 2016
8 Bà Trầm 5 Bà Trầm 500 Từ Út Lượng đến Dương Long Hồ 2011
9 Bà Trầm 6 Bà Trầm 400 Từ 3 Quốc đến Nguyễn Thị Bình 2011
10 Bà Trầm 7 Bà Trầm 450 Từ Võ Đức Thanh đến Nguyễn Văn Cường 2011
11 Ngãi Lợi 1 Ngãi Lợi 1040 Gần nhà Bùi Văn Huỳnh giáp Hòa Lợi 2016
12 Ngãi Lợi 2 Ngãi Lợi 1140 Trước nhà Bùi Văn Huỳnh đến cống N5 2016
13 Ngãi Lợi 3 Ngãi Lợi 540 Kênh cặp nhà Nguyễn Văn Cam đến 915 B 2016
14 Ngãi Lợi 4 Ngãi Lợi 570 Cặp nhà 7 Bụng đến đất Trần Đại Quang 2011
15 Ngãi Lợi 5 Ngãi Lợi 500 Nhà Võ Thị Thủy đến nhà Phạm Văn Hòa 2016
16 Ngãi Lợi 6 Ngãi Lợi 600 Kênh trước nhà Mai Văn Sự đến 915 B 2016
17 Ngãi Hiệp 1 Ngãi Hiệp 720 Từ đất Tư Trực đến kênh Đường Long 2016
18 Ngãi Hiệp 2 Ngãi Hiệp 320 Từ đất ông 6 Bé đến đất Ba Đàn 2016
19 Ngãi Hiệp 3 Ngãi Hiệp 430 Từ đường Long (bà Phẩm) xuống đìa Chuối Phước Hảo 2016
20 Ngãi Hiệp 4 Ngãi Hiệp 590 Đất Lê Hữu Thủy đến đất Huỳnh Văn Trung 2016
21 Ngãi Hiệp 5 Ngãi Hiệp 500 Đất Trần Văn Diễn đến Huỳnh Văn Phục 2016
22 Ngãi Hiệp 6 Ngãi Hiệp 510 Đất Nguyễn Thị Đấu đến Đìa Chuối 2016
23 Ngãi Hiệp 7 Ngãi Hiệp 430 Từ đất Ông Vĩ đến đất Ông ÚT Khiêm 2011
24 Ngãi Hiệp 8 Ngãi Hiệp 420 Từ nhà đất ông 7 Khải đến đất 5 Bực 2011
25 Ngãi Hiệp 9 Ngãi Hiệp 650 Từ Trường học đến đất ông 8 Kháng 2011
26 Đường Long 1-1 Ngãi Hiệp 720 Từ kênh cấp 1 đến kênh Phước Hảo 2016
Tổng cộng 16130
2.6.2 Các công trình, dự án theo quy hoạch chưa triển khai hoặc không phù hợp
Bảng 8: Các công trình xây dựng chưa triển khai hoặc không phù hợp trong giai đoạn quy hoạch xã Hưng Mỹ
TT Tên công trình Diện tích (ha) Địa điểm Quy cách công trình Năm thực hiện Ghi chú
1 Trường mẫu giáo Hưng Mỹ trung tâm 0,31 Ấp Rạch Vồn Xây mới 2014
2 Trường mầm non ấp 0,3 Ấp Bà Trầm, Rạch Giữa Xây mới 2015 Không phù hợp
3 Nhà văn hóa + khu TT ấp Cồn Cò 0,25 Ấp Cồn Cò Xây mới 2011
4 Nhà văn hóa + khu TT ấp Ngãi Hiệp 0,25 Ấp Ngãi Hiệp Xây mới 2011
5 Nhà văn hóa + khu TT ấp Ngãi Lợi 0,25 Ấp Ngãi Lợi Xây mới 2012
6 Nhà văn hóa + khu TT ấp Bà trầm 0,25 Ấp Bà Trầm Xây mới 2012
7 Nhà văn hóa + khu TT ấp Rạch Giữa 0,25 Ấp Rạch Giữa Xây mới 2014
8 Nhà văn hóa + khu TT ấp Đại Thôn 0,25 Ấp Đại Thôn Xây mới 2015
9 Nhựa hoá đường Đường Tỉnh 915 B và 02 cầu trên đường, dài 8,7 km 8,8 Nhựa hoá 2013
2.7 Đánh giá hiện trạng tổng hợp
2.7.1 Thuận lợi
Đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới
Xã Hưng Mỹ có địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống thủy lợi khá hoàn chỉnh, khí hậu thuộc vùng ven biển và trong vùng châu thổ Đồng bằng Sông Cửu Long khá thuận lợi để phát triển cây trồng, đặc biệt là cây trồng nhiệt đới. Với vị trí xã có hệ thống kênh rạch nối thông với các sông lớn thông ra Biển Đông có nhiều thuận lợi trong phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển, nhiều công trình kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng, cơ cấu các ngành kinh tế có hướng chuyển dịch tích cực (giảm dần tỷ trọng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thủy sản, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và thương mại dịch vụ). Bộ mặt văn hóa xã hội ngày càng khởi sắc, đời sống vật chất tinh thần của người dân không ngừng được nâng lên.
Nguồn lao động dồi dào, đặc tính người dân lao động cần cù, năng động và sáng tạo, phân bổ trong các ngành nghề phù hợp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng và cải thiện, với mạng lưới giao thông nông thôn của xã thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu hang hóa và phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
Kinh tế cơ bản của xã chủ yếu là từ nông nghiệp, người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu và các chế phẩm hóa học phục vụ nông nghiệp khác tuy còn khá tự do chưa được các cơ quan kỹ thuật hướng dẫn thường xuyên và triệt để, nhưng cũng chưa là vấn đề nghiêm trọng gây ô nhiễm môi trường nếu được khắc phục sớm trong tương lai gần. Mặt khác, trên địa bàn không có sự hình thành khu, cụm công nghiệp nên vấn đề môi trường còn tốt, đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
2.7.2 Khó khăn
Điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế chậm chuyển đổi, chưa có nhiều sản phẩm hàng hóa. Kết cấu hạ tầng phát triển không đồng bộ, chưa có sức hấp dẫn các nguồn đầu tư bên ngoài.
Tỷ lệ lao động có trình độ còn thấp, đa phần là lao động phổ thông. Với lực lượng lao động kỹ thuật đang làm việc có năng lực và trình độ chuyên môn như hiện nay thì chưa đủ số lượng và yêu cầu của sự phát triển, khả năng cạnh tranh còn thấp và chưa có tính kế thừa.
Do vị trí địa lý của xã nằm ở khu vực cửa sông thông ra biển nên chịu ảnh hưởng rất lớn của thực trạng biến đổi khí hậu do mực nước biển dâng, gió, bảo, v.v… cũng đang là một thách thức lớn mà xã phải đối mặt trong thời gian tới.
Số lượng và chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho dân sinh còn rất kém, hầu hết chưa được đầu tư.
Hầu hết các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã chưa đáp ứng chuẩn kỹ thuật theo quy định, cần được đầu tư nâng cấp mở rộng.
CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG, ĐỘNG LỰC VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN
3.1 Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
3.1.1 Các chỉ tiêu trong Nhiệm vụ quy hoạch (đã được phê duyệt):
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc :
+ Đất ở nông thôn : ≥ 25 m2/người.
+ Đất công trình công cộng : ≥ 5 m2/người.
+ Đất cây xanh – TDTT : ≥ 2 m2/người.
+ Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật : ≥ 5 m2/người.
Ngoài ra đất sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất: tùy thuộc vào quy hoạch phát triển của địa phương.
Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp nước : 80lít/người/ngày đêm.
- Cấp điện : 400-1000 KWh/người/năm.
- Thoát nước thải : 80- 100% lưu lượng nước cấp.
- Rác thải : 0,8kg/người/ngày đêm.
- Thông tin liên lạc : 3 máy/ 100 dân hoặc 100% hộ có điện thoại di động.
3.1.2 Các chỉ tiêu áp dụng trong đồ án quy hoạch:
a) Các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc:
Diện tích đất tự nhiên: 2.790,48 ha;
Dân số hiện trạng: 10.068 người;
Dân số dự kiến đến năm 2025: 11.000 người;
Dân số dự kiến đến năm 2030: 11.500 người.
Các chỉ tiêu sử dụng đất:
+ Đất ở nông thôn : ≥ 25 m2/người.
+ Đất công trình công cộng : ≥ 5 m2/người.
+ Đất cây xanh – TDTT : ≥ 2 m2/người.
+ Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật : ≥ 5 m2/người.
Ngoài ra đất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất tùy thuộc vào quy hoạch phát triển của địa phương.
b) Các chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật vận dụng cho đồ án quy hoạch này được đề xuất như sau:
- Cấp nước : 80lít/người.ngày đêm.
- Cấp điện : 400- 1000 KWh/ng/năm.
- Thoát nước thải : 80- 100% lưu lượng nước cấp.
- Rác thải : 0,8kg/người/ngày đêm.
3.2 Dự báo phát triển dân số và chuyển dịch lao động giai đoạn 2018-2030
3.2.1 Dự báo phát triển dân số
Cùng với công cuộc đổi mới đất nước, kinh tế - xã hội phát triển, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình được triển khai có bài bản, có hiệu quả, Chúng ta cũng đang có quy mô dân số lớn và mật độ dân số cao, nhưng vẫn duy trì được tốc độ tăng chậm (giai đoạn 2009 - 2019, bình quân hằng năm tăng khoảng 1%), Tuy nhiên, từ năm 2011, nước ta đã bước vào quá trình già hóa và sớm trở thành nước có dân số già với tỷ lệ 10% dân số là những người từ 60 tuổi trở lên, Phát triển dân số và nguồn nhân lực của xã Hưng Mỹ trong mối quan hệ chặt chẽ với thực hiện chương trình mục tiêu phát triển dân số và kế hoạch hoá gia đình của cả nước nói chung và của tỉnh Trà Vinh nói riêng, Tiếp tục huy động sự tham gia của cả cộng đồng để thực hiện mục tiêu của chương trình là: giảm tỷ lệ sinh đi đôi với nâng cao chất lượng dân số, góp phần thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực con người Việt Nam một cách toàn diện cả về thể lực và trí tuệ, Tỷ tăng bình quân năm 2017 là 1,01% và duy trì tỷ lệ này đến năm 2025, Giai đoạn 2026-2030, dự kiến tốc độ tăng dẫn số tự nhiên là 1,02% có tăng hơn so với giai đoạn 2018-2025 nhằm để ngăn chặn sự già hóa dân số trong tương lai, Dân số trung bình tăng từ 10.068 người năm 2017 lên 10.802 người năm 2025 và 11.249 người vào năm 2030
Bảng 9: Phương án phát triển dân số, lao động xã Hưng Mỹ giai đoạn 2018-2030
HẠNG MỤC ĐVT 2017 2025 2030 Tốc độ tăng b/q (%)
2018- 2025 2021-2030
1, Dân số trung bình Người 10.068 10.802 11.249 1,01 1,02
- Tỷ lệ tăng tự nhiên % 1,01 1,01 1,02
2, Dân số trong độ tuổi lao động Người 6.343 7.021 7.312 3,44 0,82
- Tỷ lệ so với dân số % 63 65 65
3, Lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội Người 5.994 6.670 6.946 3,63 0,82
- Tỷ lệ so với số người trong độ tuổi LĐ % 94,5 95 95
3.2.2 Cơ cấu sử dụng nguồn lao động
Bố trí sử dụng hợp lý nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao mức thu nhập của dân cư, Trên cơ sở nâng cao chất lượng dân số, tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động cả về sức khỏe và trí tuệ, giải quyết việc làm, thúc đẩy phân công lao động xã hội. Chuyển một phần lao động của xã đến làm việc tại các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế trong và ngoài tỉnh. Phát triển đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 53,01% năm 2017 lên 60% năm 2025 và 65% năm 2030 (kể cả đào tạo nghề ngắn hạn và chủ yếu là thu hút nguồn lao động được đào tạo từ bên ngoài).
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ lệ lao động khu vực phi nông nghiệp (bao gồm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ) từ 44,45% năm 2017 lên 50% năm 2025 và 60% năm 2030. Giảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp từ 47,93% năm 2017 xuống 42% năm 2025 và 35% năm 2030. Chuyển dịch cơ cấu lao động gắn liền với đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động và đẩy mạnh xuất khẩu lao động có chuyên môn kỹ thuật.
3.3 Dự báo đất ở nông thôn
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2009/BXD quy định, thì chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng tối thiểu 37 m2/người.
Với xã Hưng Mỹ thuộc vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nên đề xuất chỉ tiêu tối thiểu 100 m2/ người. (Khu dân cư tập trung tối thiểu 120 m2/ hộ, khu nhà vườn tối thiểu 300 m2/ hộ.
Dự báo đất dân dụng của toàn xã đến năm 2025: với dân số khoảng 10.500 người cần khoảng 105 ha đất, với chỉ tiêu khoảng 100 m2/người.
Dự báo đất dân dụng của toàn xã đến năm 2030: với dân số khoảng 11.500 người cần khoảng 115 ha đất, với chỉ tiêu khoảng 100 m2/người.
3.4 Dự báo quy mô các công trình hạ tầng xã hội
Trụ sở Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã và các cơ quan trục thuộc, trụ sở Đảng ủy xã và các đoàn thể quần chúng: diện tích tối thiểu 1.000 m2;
Các công trình giáo dục:
Bảng 10: Chỉ tiêu công trình giáo dục (cấp xã).
TT Hạng mục Đơn vị tính Chỉ tiêu quy hoạch
1 Nhà trẻ, trường mầm non m2/trẻ - Diện tích khu đất xây dựng: 12m2/trẻ
- Bán kính phục vụ: ≤ 1km
- Quy mô trường: 3- 15 nhóm, lớp
2 Trường tiểu học m2/hs - Diện tích khu đất xây dựng: 10m2/hs;
- Bán kính phục vụ: ≤ 1km
- Quy mô trường: ≤ 30 lớp
- Quy mô lớp: ≤ 35 học sinh
3 Trường THCS m2/hs - Diện tích khu đất xây dựng: 10m2/hs
- Bán kính phục vụ: ≤ 4km
- Quy mô trường: ≤ 45 lớp
- Quy mô lớp: ≤ 45 học sinh
* Đến năm 2025, dân số khoảng 10.500 người, diện tích các công trình giáo dục tối thiểu như sau:
Số học sinh tính trên quy mô dân số 10.500 người gồm có:
• Học sinh THPT = 11.000 x 40/1.000 = 440 học sinh;
• Học sinh THCS = 11.000 x 55/1.000 = 605 học sinh;
• Học sinh tiểu học =11.000 x 65/1.000 = 715 học sinh;
• Học sinh mầm non = 11.000 x 50/1.000 = 550 học sinh ;
Chỉ tiêu diện tích diện tích giáo dục tối thiểu cần đáp ứng:
• Trường THPT = 440 x 15 = 6.600 m² (0,66 ha);
• Trường THCS = 605 x 10 = 6.050 m² (0,605 ha);
• Trường tiểu học = 715 x 10 = 7.150 m² (0,715 ha);
• Trường mầm non = 550 x 12 = 6.600 m² (0,66ha).
* Đến năm 2030, dân số khoảng 11.500 người, diện tích các công trình giáo dục tối thiểu như sau:
Số học sinh tính trên quy mô dân số 11.500 người gồm có:
• Học sinh THPT = 11.500 x 40/1.000 = 460 học sinh;
• Học sinh THCS = 11.500 x 55/1.000 = 633 học sinh;
• Học sinh tiểu học = 11.500 x 65/1.000 = 748 học sinh;
• Học sinh mầm non = 11.500 x 50/1.000 = 575 học sinh ;
Chỉ tiêu diện tích giáo dục tối thiểu cần đáp ứng:
• Trường THPT = 460 x 15 = 6.900 m² (0,69 ha);
• Trường THCS = 633 x 10 =6.330 m² (0,633 ha);
• Trường tiểu học = 748 x 10 = 7.480 m² (0,748 ha);
• Trường mầm non = 575 x 12 = 6.900 m² (0,69 ha).
Trạm y tế: tối thiểu 500m2, tối thiếu 1.000 nếu có vườn thuốc;
Nhà văn hóa: khu vui chơi giải trí ngoài trời, nơi luyện tập sinh hoạt văn nghệ, phòng thông tin, phòng truyền thanh: diện tích tối thiếu 2.000 m2;
Hội trường, nơi hội họp, xem biểu diễn: tối thiểu 100 chỗ ngồi;
Cụm các công trình thể thao (sân tập đa năng, sân tập riêng, nhà thể thao, bể bơi): tối thiểu 4.000 m2;
Chợ xã bố trí ở vị trí thuận lợi, có chỗ để xe, nơi thu gom xử lý chất thải, chứa chất thải rắn: diện tích tối thiểu 3.000 m2.
Công trình bưu chính viễn thông cơ bản: diện tích tối thiểu 150 m2.
Quy mô các hộ gia đình:
Hộ sản xuất nông nghiệp : khoảng 200 – 500 m2/ hộ;
Hộ thương mại, dịch vụ : khoảng 100 – 250 m2/ hộ.
- Ghi chú: Các chỉ tiêu quy hoạch xã nông thôn mới theo yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, thông tư 31/2009/TT-BXD, 32/2009/TT-BXDcủa Bộ Xây Dựng ban hành.
3.5 Dự báo loại hình, động lực phát triển kinh tế chủ đạo
– Là xã nông nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, Trong đó dự kiến xây dựng khu tiểu thủ công nghiệp tại địa phương để đầu tư tăng thu nhập cho địa phương:
+ Hướng phát triển phù hợp nhất cho xã trong thời gian tới sẽ là nền kinh tế tổng hợp, trong đó nông - lâm - ngư nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm.
+ Khu tiểu thủ công nghiệp sẽ là động lực để thu hút đầu tư và động lực thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.
+ Du lịch cảnh quan sẽ được khai thác, phát triển trong tương lai, Đây sẽ là giải pháp giúp người dân có nhiều cơ hội tiếp xúc giao lưu với các nền văn hóa mới, giúp xóa khoảng cách giữa đô thị và nông thôn.
+ Loại hình sản xuất chính là nông - ngư kết hợp. Nông nghiệp sản xuất theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chăn nuôi và phát triển kinh tế trang trại, trồng hoa cây cảnh, cây ăn quả có giá trị cao đảm bảo đời sống cho dân cư nông nghiệp.
3.6 Dự báo diễn biến của môi trường thiên nhiên
Khí hậu đang biến đổi khó lường, tình trạng lũ lụt, hạn hán, xói lở đất, ô nhiễm nguồn nước, xâm nhập mặn.. diễn biến phức tạp, Biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng đang càng trở nên rõ ràng và nhanh chóng hơn, Nó tác động không nhỏ đến phát triển khoa học kỹ thuật và sản xuất, đời sống toàn cầu, Việt Nam, trong bất kỳ “kịch bản” biến đổi khí hậu nào, cũng là một trong năm nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng chịu tác động mạnh nhất của Việt Nam, Trà Vinh cũng là một trong những tỉnh chịu tác động của ĐBSCL, Huyện Châu Thành nói chung và xã Hưng Mỹ nói riêng là một trong những nơi chịu ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn, khan hiếm nguồn nước tưới và sự bất thường của thời tiết, Do đó hoạt động sản xuất nông nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng cũng có thể trở thành cơ hội cho một số mô hình sản xuất nông nghiệp đặc biệt là mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao,
3.7 Dự báo về thị trường và vấn đề tiêu thụ nông sản hàng hóa
a. Dự báo về nhu sử dụng và tiêu thụ gạo
+ Nhu cầu sử dụng lúa gạo tại địa phương: Diện tích đất trồng lúa rà soát, điều chỉnh quy hoạch năm 2025 là 1.440 ha và đến năm 2030 là 1.340 ha. Với năng suất lúa trung bình 5 tấn/ha/vụ/năm. Tiêu dùng lương thực của người dân giảm dần và hiện nay khoảng 130 kg/người/năm (trong đó 90,5% là gạo). Vì vậy tính đến năm 2025, nhu cầu gạo cho 10.803 người chỉ đạt 13,6% và đến năm 2030 là 15,4% lượng lúa sản xuất tại địa phương.
+ Phương thức sản xuất: Với mục tiêu cho ngành lúa gạo Việt Nam sẽ tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu chất lượng cao (gạo thơm/đặc sản, gạo 5%, 10%, gạo japonica) đạt 60 - 70% tổng lượng gạo xuất khẩu, trong đó gạo thơm/đặc sản chiếm 20 - 30%; diện tích lúa áp dụng các kỹ thuật sản xuất tốt (GAP) đạt 5% diện tích vùng sản xuất lúa hàng hoá năm 2025 và 10% năm 2030.
+ Thị trường tiêu thụ: Hiện nay, phân khúc gạo đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và các tỉnh lân cận còn bỏ ngõ và xu hướng của người tiêu dung ngày càng ưu chuộng. Vì vậy, để giải quyết đầu ra cho sản phẩm gạo trong vùng triển khai dự án, có 2 phương án được xem xét:
(1) Phương án 1: Hình thành hợp tác xã nông nghiệp trong vùng triển khai dự án, vừa làm nhiệm vụ cung ứng nguyên liệu đầu, các dịch vụ nông nghiệp khác vừa thực hiện quá trình chế biến gạo tiêu thụ gạo góp phần nâng cao giá trị hạt gạo.
(2) Phương án 2: Liên hệ ký hợp hợp đồng cung cấp gạo chất lượng cao cho các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo: Greentraco, công ty Lương thực Trà Vinh, các cửa hàng tiêu thụ rau an toàn, các cửa hàng tiêu thụ gạo chất lượng cao trong tỉnh, trên cơ sở xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho mặc hàng gạo cho địa phương hoặc nằm trong chuỗi liên kết thương hiệu gạo tỉnh Trà Vinh hay huyện Châu Thành hoặc liên kết với các công ty cung cấp đầu vào và bao tiêu đầu ra như công ty Lộc Trời, công ty Green Field.
b. Dự báo về thị trường tiêu thụ rau màu và cây ăn trái xã Hưng Mỹ
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành nhiều vùng sản xuất rau quả tập trung theo các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt. Hiện khu vực này có khoảng 244 nghìn ha sản xuất rau quả, chiếm 30% của cả nước, đạt năng suất 17 tấn/ha và sản lượng 4.400 tấn/năm.
Xã Hưng Mỹ có lợi thế là nằm trên vùng đất giồng cát và nhóm đất phù sa phát triển trên nền đất giồng cát nên thích hợp cho việc phát triển rau màu và cây ăn trái. Tuy nhiên do sản xuất manh núm và không đạt chuẩn về chất lượng do đó thị trường tiêu thụ chủ yếu tập trung tại chợ Trà Vinh, các tỉnh lân cận và thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, cần có chiến lược xây dựng vùng nguyên liệu, làm tốt công tác dự báo thị trường và nâng cao chất lượng rau quả tiến đến xuất khẩu nâng cao giá trị đặc biệt với việc chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang rau màu.
c. Thị trường các loại nông thủy sản khác như: Thịt, trứng và các sản phẩm nông sản khác của Xã sẽ chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường nội địa. Giá bán và nguồn cung các sản phẩm này được dự báo sẽ có nhiều biến động lớn, phụ thuộc chủ yếu vào tình hình dịch bệnh trên vật nuôi và giá thức ăn chăn nuôi.
3.8 Dự báo về tiềm năng đất đai
3.8.1 Dự báo đất nông nghiệp
Đáp ứng các mục tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn xã trong giai đoạn tới, với ngành nông nghiệp ở xã theo phân bổ quy hoạch nông nghiệp của huyện đến năm 2025 là 1.590,92 ha và theo quy hoạch của xã là 1.699,50. Trong đó:
Đất trồng lúa: theo quy hoạch của xã đến năm 2025 diện tích đất trồng lúa là 835 ha, để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực và đáp ứng mục tiêu tăng sản lượng, tăng giá trị sản xuất trong thời gian tới luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Rà soát điều chính đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 diện tích phân bổ cho mục đích trồng lúa trên địa bàn xã khoảng từ 835ha.
Đất trồng cây hàng năm còn lại: theo quy hoạch của xã đến năm 2025 diện tích đất trồng cây hàng năm là 74,65 ha bao gồm đất trồng màu và đất trồng cỏ phục vụ cho chăn nuôi. Theo đó nhu cầu bố trí quỹ đất phục vụ cho mục đích trồng cây hàng năm còn lại đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 khoảng 122- 150 ha.
Đất trồng cây lâu năm: bao gồm đất trồng công nghiệp và đất trồng cây lâu năm khác. Trên cơ sở kết quả thống kê diện tích đất trồng cây lâu năm trong thời gian qua và mục tiêu phát triển của ngành trong giai đoạn tới, dự kiến đất phân bổ cho mục đích trồng cây lâu năm đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 khoảng từ 350 -400 ha.
Đất nuôi trồng thủy sản: là ngành kinh tế hỗ trợ do điều kiện tự nhiên không thuận lợi, theo đó diện tích cần phải bố trí cho mục đích nuôi trồng thủy sản, theo quy hoạch của xã đến năm 2025 diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 280 và tầm nhìn đến năm 2030 khoảng 340 ha.
3.8.2 Dự báo đất phi nông nghiệp
Nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh tế-xã hội cũng như giữ vững nền quốc phòng, an ninh trong giai đoạn 2018- 2025 và tầm nhìn 2030 nhu cầu sử dụng đất để bố trí cho các mục đích phi nông nghiệp trong thời gian tới là rất lớn, cụ thể:
– Dự báo nhu cầu sử dụng đất xây dựng trụ sở, cơ quan và công trình sự nghiệp: tổng hợp rà soát kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch kỳ trước trên địa bàn xã; mục tiêu quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện và nhu cầu sử dụng đất của ủy ban nhân dân xã. Dự kiến đến năm 2025 đất sử dụng cho mục đích trụ sở, cơ quan công trình sự nghiệp khoảng 0,91 ha.
– Dự báo nhu cầu sử dụng đất quốc phòng: tổng hợp rà soát kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch kỳ trước trên địa bàn xã; mục tiêu quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện và nhu cầu sử dụng đất của ủy ban nhân dân xã, thời kỳ 2011-2020. Dự kiến đến năm 2025 đất sử dụng cho mục đích quốc phòng khoảng 1,2 ha.
– Dự báo nhu cầu sử dụng đất an ninh: tổng hợp rà soát kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch kỳ trước trên địa bàn xã, mục tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và nhu cầu sử dụng đất ngành thời kỳ 2011-2020. Dự kiến đến năm 2025 đất an ninh có khoảng 1,65 ha.
– Dự báo nhu cầu sử dụng đất cơ sở sản xuất kinh doanh: thực hiện mục tiêu tăng tỷ trọng khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiêp, thương mại và dịch vụ đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh. Dự kiến đến năm 2025, đất sử dụng cho mục đích này khoảng 1,33 ha.
– Dự báo nhu cầu đất phát triển hạ tầng: kết quả rà soát thực hiện quy hoạch, kế hoạch giai đoạn trước trên địa bàn xã; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, mục tiêu quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện và nhu cầu sử dụng đất thời kỳ 2018 - 2030 của Uỷ ban nhân dân xã; Theo đó cần phải bố trí quỹ đất để phát triển hạ tầng trong giai đoạn tới trên địa bàn xã vào khoảng 98,74 ha đến 118,74 ha.
CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ
4.1 Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo
Không gian tổng thể toàn xã được cấu thành bởi nhiều phân khu chức năng như: ở, ctcc, hạ tầng xã hội (yte, giáo dục,...) Hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, cấp thoát nước....), còn có các cụm công nghiệp ấp Bà Trầm.
4.1.1 Cơ cấu tổ chức không gian
Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã nhằm giúp đáp ứng được nhu cầu tối ưu hóa các diện tích sử dụng thông qua việc bố trí hợp lý không gian trung tâm, không gian các khu dân cư và không gian sản xuất.
Đối với không gian trung tâm, vị trí các công trình công cộng như trung tâm hành chính xã, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường mầm non, nhà văn hóa, chợ, khu thể thao, trạm y tế, trạm cấp nước, bưu điện,… được nâng cấp, bổ sung đáp ứng tốt sự tiện lợi, thoái quen, tập quán của người dân nơi cư trú và ổn định khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho địa phương.
Đối với không gian các khu dân cư, tạo lập sự hài hòa giữa khu dân cư hiện hữu đã có từ quy hoạch trước và bổ sung quy hoạch các tuyến dân cư mới trên cơ sở đã có dân cư sinh sống. Các khu dân cư này được sắp xếp nằm liền kề nhau và sử dụng giải pháp phát triển theo dạng tuyến, ven trục bộ, kênh rạch, đảm bảo phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Đối với không gian sản xuất, định hướng phân chia các chức năng của loại đất để có kế hoạch canh tác, sử dụng đất hợp lý. Ngoài ra, có thể phát triển thêm trên các tiểu vùng có mô hình sản xuất lúa chất lượng cao và sản xuất lúa giống trên địa bàn xã.
Không gian quy hoạch tổng thể được tổ chức gồm khu trung tâm xã, và 12 tuyến dân cư tập trung và sống rãi rác.
4.1.2 Tổ chức không gian trung tâm
* Khu vực trung tâm xã
Khu trung tâm của xã hiện nay đã hình thành và xây dựng tương đối đầy đủ. Nằm cặp Đường Huyện 15 cách trung tâm huyện Châu Thành 11 km về phía Đông Bắc, theo sơ đồ địa giới hành chính 364/CT đây là khu vực trung tâm, tập trung các công trình hành chính, công cộng, dịch vụ chính của toàn xã: UBND xã, nhà văn hóa, sân thể thao, thư viện, trường học, khu thương mại dịch vụ,…kết hợp với một khu cây xanh – vườn hoa sử dụng công cộng.
Trung tâm của các điểm dân cư có thể bố trí chức năng điểm sinh hoat cộng đồng, văn hóa kết hợp. Các khu vực với dân cư tập trung lớn bố trí thêm chức năng giáo dục, cây xanh, thể dục thể thao. Các chức năng được bố trí tập trung để tạo cảnh quan đồng bộ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ nhằm đảm bảo khả năng phục vụ và tăng cường mỹ quan cho khu dân cư. Tuy nhiên, nếu không có điều kiện xây dựng tập trung thì cho phép xây dựng xen cài với khu dân cư hiện hữu, nhưng phải nghiên cứu, đề xuất giải pháp cho đồng bộ, hài hòa, không tranh chấp với khu vực hiện hữu.
Chợ được bố trí ở vị trí thuận tiện ngay cạnh tuyến giao thông thủy và bộ, trên khu đất cao, dễ thoát nước. Cải tạo nâng cấp & mở rộng, có bãi xe, có nơi thu, chứa chất thải rắn trong ngày. Các cửa hàng dịch vụ tư nhân, cửa hàng dịch vụ do xã tổ chức cũng được bố trí ở khu trung tâm xã.
Khu trung tâm xã Hưng Mỹ có các khu chức năng với các chỉ tiêu như trên được bố cục phân khu chức năng như sau:Duy trì giữ vững các công trình đã đạt các tiêu chí về vị trí quy hoạch, bán kính phục vụ, quy mô diện tích, ... xem xét nâng cấp, mở rộng diện tích tại chỗ cho các công trình còn thiếu. Đối với các công trình xây mới: ưu tiên bố trí dọc theo các tuyến dân cư bán kính phục vụ phù hợp, phục vụ tốt cho nhu cầu hoạt động.
Trung tâm xã : ( thuộc điểm dân cư số 1)
Bao gồm các công trình hành chính, giáo dục, văn hóa - TDTT, thương mại dịch vụ phục vụ toàn xã và các khu ở trong trung tâm xã như :
- UBND xã + hội trường (mới xây dựng).
- Trường tiểu học Hưng Mỹ A ( cải tạo)
- Trường mầm non trung tâm xã ( xây mới)
- Khu công viên – TDTT (xây mới)
- Bưu điện xã
- Chợ Hưng Mỹ (cải tạo).
- Trạm nước
- Y tế
- Trường THCS Hưng Mỹ ( hiện hữu)
Điểm dân cư tập trung số 1 (ấp Rạch Vồn) :
Bao gồm các công trình hành chính, giáo dục, văn hóa - TDTT, thương mại dịch vụ phục vụ toàn xã và các khu ở trong trung tâm xã như :
- UBND xã + hội trường (mới xây dựng).
- Trường tiểu học Hưng Mỹ A ( cải tạo)
- Trường mầm non trung tâm xã ( xây mới)
- Khu công viên – TDTT (xây mới)
- Bưu điện xã
- Chợ Hưng Mỹ (cải tạo).
- Trạm nước
- Y tế
- Trường THCS Hưng Mỹ ( hiện hữu)
- Dịch vụ công cộng
Điểm dân cư tập trung số 2 (ấp Bãi Vàng) :
- Chợ Bãi Vàng
- Bến phà
- Khu công viên cây xanh- TDTT ( xây mới)
- Nhà văn hóa ấp Bãi Vàng (xây mới)
- Dịch vụ công cộng (xây mới).
Điểm dân cư tập trung số 3 (ấp Bà Trầm và Rạch Giữa) :
- Trường mầm non (xây mới).
- Chợ Bà Trầm ( xây mới)
- Nhà văn hóa ấp ( xây mới)
- Khu công viên cây xanh- TDTT ( xây mới)
- Dịch vụ công cộng ấp VI (xây mới).
Điểm dân cư tập trung số 4 (ấp Cồn Cò):
- Trường tiểu học Hưng Mỹ B ấp VII (hiện hữu).
- Trường mầm non ấp VII (hiện hữu).
- Nhà văn hóa ấp VII (xây mới).
Tuyến dân cư cặp Đường Huyện 15
- Trường tiểu học Hưng Mỹ A (hiện hữu).
- Nhà văn hóa ấp Đại Thôn
- Khu công viên cây xanh- TDTT( xây mới)
Tuyến dân cư thuộc ấp Ngãi Hiệp
- Khu công viên cây xanh- TDTT( xây mới)
Tuyến dân cư Làng nghề
- Khu công viên cây xanh- TDTT( xây mới)
Khu trung tâm văn hóa ấp Đại Thôn
- Nhà văn hóa xã
- Thư viện
Khu nghĩa trang nhân dân (ấp Ngãi Lợi) quy mô 1ha
Cụm tiểu thủ công nghiệp (ấp Bà Trầm) quy mô 35 ha
Trung tâm xã : ( thuộc điểm dân cư số 1)
Bao gồm các công trình hành chính, giáo dục, văn hóa - TDTT, thương mại dịch vụ phục vụ toàn xã và các khu ở trong trung tâm xã như :
- UBND xã + hội trường (mới xây dựng).
- Trường tiểu học Hưng Mỹ A ( cải tạo)
- Trường mầm non trung tâm xã ( xây mới)
- Khu công viên – TDTT (xây mới)
- Bưu điện xã
- Chợ Hưng Mỹ (cải tạo).
- Trạm nước
- Y tế
- Trường THCS Hưng Mỹ ( hiện hữu)
Điểm dân cư tập trung số 1 (ấp Rạch Vồn) :
Bao gồm các công trình hành chính, giáo dục, văn hóa - TDTT, thương mại dịch vụ phục vụ toàn xã và các khu ở trong trung tâm xã như :
- UBND xã + hội trường (mới xây dựng).
- Trường tiểu học Hưng Mỹ A ( cải tạo)
- Trường mầm non trung tâm xã ( xây mới)
- Khu công viên – TDTT (xây mới)
- Bưu điện xã
- Chợ Hưng Mỹ (cải tạo).
- Trạm nước
- Y tế
- Trường THCS Hưng Mỹ ( hiện hữu)
- Dịch vụ công cộng
Điểm dân cư tập trung số 2 (ấp Bãi Vàng) :
- Chợ Bãi Vàng
- Bến phà
- Khu công viên cây xanh- TDTT ( xây mới)
- Nhà văn hóa ấp Bãi Vàng (xây mới)
- Dịch vụ công cộng (xây mới).
Điểm dân cư tập trung số 3 (ấp Bà Trầm và Rạch Giữa) :
- Trường mầm non (xây mới).
- Chợ Bà Trầm ( xây mới)
- Nhà văn hóa ấp ( xây mới)
- Khu công viên cây xanh- TDTT ( xây mới)
- Dịch vụ công cộng ấp VI (xây mới).
Điểm dân cư tập trung số 4 (ấp Cồn Cò):
- Trường tiểu học Hưng Mỹ B ấp VII (hiện hữu).
- Trường mầm non ấp VII (hiện hữu).
- Nhà văn hóa ấp VII (xây mới).
Tuyến dân cư cặp Đường Huyện 15
- Trường tiểu học Hưng Mỹ A (hiện hữu).
- Nhà văn hóa ấp Đại Thôn
- Khu công viên cây xanh- TDTT( xây mới)
Tuyến dân cư thuộc ấp Ngãi Hiệp
- Khu công viên cây xanh- TDTT( xây mới)
Tuyến dân cư Làng nghề
- Khu công viên cây xanh- TDTT( xây mới)
Khu trung tâm văn hóa ấp Đại Thôn
- Nhà văn hóa xã
- Thư viện
Khu nghĩa trang nhân dân (ấp Ngãi Lợi) quy mô 1ha
Cụm công nghiệp (ấp Bà Trầm) quy mô ha
4.1.3 Tổ chức không gian các khu dân cư
* Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới & cải tạo thôn xóm cũ
– Các tuyến dân cư phát triển bám theo kênh rạch được tổ chức theo cách thức khai thác sử dụng giao thông kết hợp giữa giao thông thuỷ và bộ.
– Khu dân cư trong khu trung tâm xã xây dựng tập trung theo dạng ô phố. Khu trung tâm xã và các công trình công cộng có vị trí liên hệ thuận tiện tới các điểm dân cư trong xã bằng giao thông thuỷ và bộ.
– Thôn xóm bố trí dọc theo đường giao thông chính, các kênh chính. Nhà ở quay mặt ra lộ, kênh.
– Không gian ở dạng tuyến là một lớp nhà với kích thước lô đất 10x30m, phía trước tận dụng đất đào kênh làm nền đường và nền nhà, phần đất còn thiếu để tôn nền nhà có thể đào ao phía sau nhà để đắp nền.
* Định hướng giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc
– Những khu vực thiếu đất đắp hoàn chỉnh một nền nhà vượt được mức nước ngập, có thể tôn một phần nền vượt đỉnh ngập, một phần tôn nền thấp.
– Phát huy, khai thác các chi tiết kiến trúc truyển thống vào các kiến trúc xây dưng mới, mật độ tối đa 50%.
– Công trình xây dựng mới khuyến nghị xây dựng theo mẫu thiết kế điển hình.
4.1.4 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tuyến dân cư giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
4.1.4.1 Mật độ dân số, diện tích đất nhà ở tuyến dân cư
Bảng 11: Mật độ dân số và diện tích đất ở tuyến dân cư giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
TT Hạng mục Hiện trạng 2017 2018- 2025 2026-2030
Nhân khẩu (người) Hộ khẩu (hộ) Diện tích (ha) Dân số (người) Diện tích (ha) Dân số (người) Diện tích (ha)
1 Khu trung tâm xã 1.800 430 18,00 2.147 18,25 2.236 19,01
2 Điểm dân cư tập trung số 1 (ấp Rạch Vồn), Bao gồm khu trung tâm 2.800 669 28,00 3.221 27,38 3.354 28,51
3 Điểm dân cư tập trung số 2 (ấp Bãi Vàng) 1.250 299 12,50 1.342 11,41 1.398 11,88
4 Điểm dân cư tập trung số 3 (ấp Bà Trầm, Đường Huyện 14) 850 203 8,50 913 7,76 950 8,08
5 Điểm dân cư tập trung số 4 (ấp Cồn Cò) 250 60 2,50 268 2,28 280 2,38
6 Tuyến dân cư ấp Ngãi Hiệp 608 145 6,08 698 5,93 727 6,18
7 Tuyến dân cư cặp hương lộ 15 (ấp Rạch Vồn, Đại Thôn, Ngãi Hiệp, Bãi Vàng) 550 131 5,50 590 5,02 615 5,23
8 Tuyến dân cư Làng Nghề (ấp Ngãi Hiệp) 600 143 6,00 644 5,48 671 5,70
9 Tuyến dân cư Làng Nghề (ấp Ngãi Lợi) 300 72 3,00 986 8,38 1.026 8,72
10 Tuyến dân cư ấp Bà Trầm 360 86 3,60 2.147 18,25 2.236 19,01
11 Tuyến dân cư ấp Rạch Giữa 250 60 2,50 3.221 27,38 3.354 28,51
12 Dân số sống rãi rác 450 107 4,50 1.342 11,41 1.398 11,88
Tổng cộng 10.068 2.405 100,68 10.809 85,95 11.257 95,68
4.1.4.2 Giải pháp kiến trúc nhà ở tuyến dân cư và cụm dân cư
a, Vị trí, quy mô đất ở:
Các khu đất ở phân bố chủ yếu tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư
Phát triển đất ở trên cơ sở đất ở hiện hữu, thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với đất đai, địa hình.
Gắn kết chặt chẽ với các khu công trình công cộng, cây xanh vườn hoa, sân tập thể dục thể thao.
Chỉ tiêu diện tích đất ở khoảng 85 m2/người cho giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn 2025. Tổ chức không gian kiến trúc nhà ở phù hợp với bản sắc văn hóa của địa phương.
Nhà ở bố trí theo các trục giao thông hính, được tổ chức dạng nhà vườn, nhà song lập có sân vườn và nhà liên kế, Khuyến khích xây dựng nhà 2 – 3 tầng để tiết kiệm đất xây dựng.
Đối với các lô đất ở hiện có:
Vị trí các lô ở nói chung vẫn giữ nguyên hiện trạng, Các hộ nông nghiệp có diện tích đất rộng, trung bình > 500 - 1000m2, khi tách hộ vẫn đảm bảo diện tích ở theo tiêu chuẩn.
Đối với các lô đất ở mới:
Gồm các hộ thương mại dịch vụ có diện tích 120m2 –250m2 (là các hộ ở vị trí thuận lợi gần các trục giao thông chính, ở trung tâm xã) và hộ nông nghiệp có diện tích 500-1500 m2 là các hộ xa đường trục chính và dịch vụ công cộng khu ở.
Khu nhà vườn: ở kết hợp vườn cây ăn trái diện tích 500 –1500m2, Xây dựng lùi vào trong so với trục đường giao thông chính.
b, Giải pháp tổ chức không gian ở:
(1) Nhà vườn:
Diện tích lô đất : 500 – 1500m2,
Mật độ xây dựng: 40 – 60%,
Tầng cao: 1tầng,
Các công trình chính trong lô đất ở của một hộ gia đình
bao gồm :
Nhà chính và nhà phụ (bếp, kho, sản xuất phụ);
Các công trình phụ;
Lối đi, sân, chỗ để rơm rạ, củi, rác, hàng rào;
Đất vườn, đất ao,,,
* Đối với nhà ở hiện hữu:
Cải tạo chỉnh trang nhà ở đảm bảo kiên cố, mỹ quan.
Sắp xếp hợp lý các công trình chính và phụ trợ tạo thành không gian khép kín.
Quy hoạch cải tạo hệ thống vườn, ao cho hợp lý, xây dựng nhà vệ sinh, bể tự hoại, hệ thống thoát nước.
Chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm phải đặt cách xa nhà ở và đường đi chung ≥ 5m, cuối hướng gió và có hồ chứa phân, rác, thoát nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Xây dựng hàng rào thoáng, khuyến khích sử dụng hàng rào cây xanh cắt xén tạo nét đặc trưng riêng và cải thiện môi trường, Chiều cao hàng rào < 2m, độ che phủ không vượt quá 40%.
* Đối với nhà ở xây mới :
Nhà chính thiết kế riêng biệt với các không gian khác, phía trước nhà là hiên rộng, Không gian phục vụ như bếp, kho bố trí liên hoàn trong khuôn viên, đảm bảo an toàn, mỹ quan.
Không gian thoáng rộng, nhiều ánh sáng, Bố trí sân phơi trước nhà, diện tích tùy theo ngành nghề sản xuất của từng hộ.
Giải pháp kết cấu đảm bảo an toàn, bền vững, nên áp dụng công nghệ và giải pháp xây dựng tiên tiến, kết hợp sử dụng vật liệu truyền thống và hiện đại, Cấu tạo tường, mái bằng vật liệu nhẹ để thoát nhiệt nhanh,
Nhà song lập:
Diện tích lô đất : 220 – 320m2,
Mật độ xây dựng: 70 – 80%,
Tầng cao: 1 – 2 tầng,
Nhà ở nằm dọc theo các trục đường giao thông chính, chủ yếu tập trung ở khu trung tâm xã và trung tâm các điểm dân cư tập trung, Chiều rộng mỗi lô khoảng 8 – 10m, phía trước và phía sau đều có làm sân vườn nhỏ.
Nhà liên kế:
Diện tích lô đất : 100 – 200m2,
Mật độ xây dựng: 80 – 90%,
Tầng cao: 2 – 3 tầng,
Nhà ở nằm dọc theo các trục đường thương mại dịch vụ chính, chủ yếu tập trung ở khu trung tâm xã, Chiều rộng mỗi lô khoảng 5 – 7m, không gian ở kết hợp kinh doanh, phía sau có thể làm sân vườn nhỏ.
c, Giải pháp về kiến trúc công trình:
* Hình thức kiến trúc:
Nhà vườn: khai thác đường nét kiến trúc dân tộc, hài hòa với cảnh quan sân vườn.
Nhà song lập, nhà liên kế: hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp nét dân tộc, tạo sự thống nhất trên từng tuyến đường, tránh đường nét rườm rà, gây phản cảm.
* Số tầng và chiều cao:
Nhà vườn có tầng cao tối đa: 01 tầng
Nhà song lập có tầng cao tối đa: 02 tầng
Nhà liên kế có tầng cao tối đa: 03 tầng
Cao độ vỉa hè được quy định là cao độ ±0,000 tại vị trí có công trình để tính toán các cao độ chuẩn, Cao độ chuẩn ở vị trí chỉ giới xây dựng là tổng chiều cao các tầng ở vị trí lộ giới hoặc vị trí có yêu cầu khoảng lùi so với lộ giới (đã tính cả chiều cao lan can hoặc sê-nô trên sàn mái), Cốt sàn tầng 1 tối thiểu +0,3m.
Chiều cao tầng 1 (trệt) tối thiểu là +3,6m ,Chiều cao các tầng còn lại +3,4m.
* Màu sắc, vật liệu:
Mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) không sử dụng các màu nóng chói (như đỏ, cam, vàng, đen), trên toàn bộ mặt tiền nhà dễ gây khó chịu cho người nhìn, Nên dùng các màu trung tính nhẹ nhàng (như kem nhạt, xám trắng, vàng nhạt, xanh lơ…)
Mái nhà lợp ngói truyền thống hoặc tôn giả ngói, để tăng mỹ quan cho công trình, cũng như thuận tiện trong việc chống thấm, thoát nước mưa và dễ bảo trì công trình.
Không sử dụng gạch lát màu tối (như đen, nâu đậm,,), có độ bóng cao để ốp trên toàn bộ mặt tiền nhà.
Không sử dụng vật liệu có độ phản quang quá 70% trên toàn bộ mặt tiền nhà.
Trên từng trục đường nên quy định một tông màu chủ đạo, tạo sự đồng nhất về kiến trúc và màu sắc, tránh tình trạng quá nhiều màu sắc trên dãy nhà gây mất mỹ quan.
* Mái nhà:
Đối với nhà vườn, nhà song lập nên sử dụng mái dốc, lợp ngói truyền thống hoặc tôn giả ngói để tăng mỹ quan cho công trình cũng như thuận tiện trong việc chống thấm, thoát nước mưa, dễ bảo trì sửa chữa, Nhà liên kế sử dụng mái bằng hoặc mái dốc, độ dốc đảm bảo thoát nước, Mái đón, mái hiên phải ở độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên.
Độ vươn ra tối đa của ô văng, mái đua, ban công ≤ 1,2m.
4.1.5 Hệ thống các công trình công cộng
4.1.5.1 Trung tâm xã và các tuyến dân cư
Bao gồm các công trình hành chính, y tế, giáo dục, văn hóa - TDTT, thương mại dịch vụ phục vụ toàn xã và các khu ở trong trung tâm xã như:
Khu hành chính tập trung xã Hưng Mỹ: UBND xã, Đảng ủy xã, ban chỉ huy quân sự và công an xã, trạm truyền thanh xã, hội trường , thư viện, các đoàn thể
Nhà văn hóa xã,
Trạm y tế,
Bưu điện xã,
Chợ trung tâm xã
Khu công viên cây xanh tập trung – sân vận động xã,
Trạm cấp nước
Trụ sở ấp các ấp
Nhà văn hóa – khu thể thao các ấp
Các công trình đã có một số được cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới trong các năm xây dựng từ năm 2011 đến năm 2017,
Trong giai đoạn rà soát, điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2025 cần sữa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới các công trình công cộng sau:
Bảng 12: Các công trình xây dựng công cộng cần triển xây thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
Stt Tên công trình Diện tích quy hoạch (ha) Vị trí Năm thực hiện Giải pháp
1 San lấp mặt bằng Sân bóng đá xã Hưng Mỹ (giai đoạn 3) 1 Ấp Rạch Vồn 2020-2021 Làm mới
2 Nâng cấp, mở rộng cụm quản lý hành chính tập trung xã Hưng Mỹ 0,39 Ấp Rạch Vồn-UBND xã 2020-2021 Nâng cấp
3 Xây mới trạm y tế 0,25 Ấp Rạch Vồn 2018 -2025 Làm mới
4 Mở rộng nghĩa trang nhân dân ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ 0,3 Ấp Rạch Vồn 2018 -2025 Nâng cấp
5 Hệ thống thoát nước Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ 0,6km Ấp Rạch Vồn 2018 -2025 Làm mới
6 Xây mới Cầu Đa Hòa 1 Ấp Ngãi Hiệp 2018 -2025 Làm mới
7 Khu vui chơi giải trí ấp Ngãi Lợi + Bà Trầm+ Rạch Giữa 0,2 Ấp Bà Trầm 2026 -2030 Làm mới
8 Trạm biên phòng 1,2 Ấp Bà Trầm 2026 -2030 Làm mới
9 Cụm công nghiệp 35,0 Ấp Rạch Giữa 2026 -2030 Làm mới
Tổng cộng
4.1.5.2 Giải pháp tổ chức không gian công trình công cộng:
- Xây dựng mới nhà văn hóa xã có quy mô diện tích đất 0,03 ha, Trong khuôn viên nhà văn hóa có hội trường 150 chỗ, câu lạc bộ văn hóa, cây xanh vườn hoa, Mật độ xây dựng ≤ 40%, tầng cao 1- 2 tầng, hình khối kiến trúc kết hợp nét dân tộc và hiện đại, tạo điểm nhấn chính trong không gian khu trung tâm xã.
- Xây dựng mới các khu TDTT – Văn hóa tại các điểm dân cư tập trung, mật độ xây dựng ≤ 30%, tầng cao 01 tầng, có khuôn viên vườn hoa cây cảnh.
Cây xanh cảnh quan, di tích văn hóa, lịch sử, không gian mở:
- Vùng cây xanh cảnh quan nằm ven sông Hưng Mỹ, khai thác tối đa không gian cảnh quan mặt nước khá đẹp của sông rạch trên địa bàn xã, Đây cũng là không gian xanh tạo vẻ mỹ quan cho xã, cải thiện vi khí hậu cho các khu dân cư lân cận.
- Quy hoạch trồng cây xanh ở trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung cần tận dụng đất đai, điều kiện khí hậu để trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao, cải thiện môi trường sinh thái, chống xói mòn, bạc màu đất.
- Cây xanh trong công viên, công trình văn hóa, tôn giáo: phải được nghiên cứu kỹ về chiều cao, màu sắc, mùa rụng lá, phải thích hợp với thổ nhưỡng địa phương, Nên trồng cây thân thẳng, cao, tán lá rộng, gỗ dai, dáng và hoa đẹp, màu sắc thay đổi theo mùa, đảm bảo chức năng chống bụi, tiếng ồn và an toàn đối với người dân, Không trồng cây ăn quả, có mùi thơm thu hút côn trùng,,,, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh, Các loại cây tham khảo như cây dầu, hoàng yến, phượng vĩ, muồng bông vàng, bằng lăng tím, cau trắng, cau đỏ, sứ trắng, …,,
- Cây xanh dọc theo đường giao thông: là cây lấy bóng mát, tạo cảnh quan, ra hoa, Tùy theo lộ giới từng tuyến đường mà trồng những loại cây có kích thước và hình dáng phù hợp, không che khuất tầm nhìn.
- Hoa trang trí: Nên chọn loại ra hoa quanh năm, màu sắc đẹp, không có mùi thu hút côn trùng, Hoa phải cắt xén thường xuyên và hạn chế độ cao từ 35 – 55 cm,
- Các công trình xây dựng trong công viên phải nghiên cứu kỹ về hình khối, màu sắc, vật liệu, … gần gũi với thiên nhiên, Đường dạo phối hợp các loại vật liệu: Bê tông sỏi, gạch gốm, đá … xen kẽ với nhau tạo sự sinh động, tăng mỹ quan cho khu vực.
- Hệ thống mặt nước phải được cải tạo để tạo lập không gian cảnh quan, sinh thái đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường của nông thôn mới.
- Bảo tồn các chùa, nhà thờ, di tích lịch sử hiện có trên địa bàn xã, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tinh thần của người dân và là những công trình kiến trúc đẹp của xã.
4.2 Điều chỉnh quy hoạch sản xuất giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030
4.2.1 Quan điểm và mục tiêu rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất
4.2.1.1 Quan điểm
- Rà soát, điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Mỹ phải phù hợp với tình hình thực tế và quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên địa bàn của huyện Châu Thành và tỉnh Trà Vinh, Đồng thời tranh thủ các cơ hội, huy động mọi nguồn lực để khai thác và phát huy những tiềm năng và lợi thế của từng tiểu vùng vào phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, tạo ra sản lượng hàng hóa lớn, có chất lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.
- Rà soát, điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ một cách kịp thời, thiết thực và hiệu quả cao, Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, chủ động chuyển đổi từ mô hình kinh tế hộ sang kinh tế trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã… khẩn trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, trước mắt cần tập trung đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất, cơ giới hóa, ứng dụng giống mới, kết hợp với đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, tranh thủ ứng dụng công nghệ tiên tiến phù hợp và thực sự đem lại hiệu quả cao và bền vững.
- Rà soát, điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với mục tiêu xây dựng nông thôn mới, thực hiện công bằng xã hội, xóa đói, giảm nghèo và chống tái nghèo, đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định xã hội và môi trường nông thôn.
4.2.1.2 Mục tiêu phát triển
* Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát đến năm là: “xây dựng nền nông nghiệp toàn diện, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường; gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống nhân dân”.
* Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm xã Hưng Mỹ, giai đoạn 2018-2025 đạt trên 14,75%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 2,48%/năm, trong đó:
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp, giai đoạn 2018-2025 tốc độ tăng trưởng tăng bình quân đạt 21,88%/năm, giai đoạn 2026-2030 đạt tốc độ 2,52%/năm.
+ Khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng, dịch vụ thương mại giai đoạn 2018-2025 tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 4,21%/năm, giai đoạn 2026-2030 đạt tốc độ 3,40%/năm.
- Tỷ trọng cơ cấu kinh tế:
+ Nông nghiệp chiếm từ 65%,
+ Sản xuất tiểu thủ công, XDCB, dịch vụ thương mại chiếm chiếm 35%.
4.2.2 Rà soát, điều chỉnh diện tích và mô hình sản xuất
Kế thừa quy hoạch sử dụng đất xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành và quy hoạch sản xuất xã nông thôn mới đến năm 2020 để rà soát, điều chỉnh sử dụng đất phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Mỹ giai đoạn 2018- 2025 và định hướng đến năm 2030.
Bảng 13: Rà soát, điều chỉnh cơ cấu diện tích đất nông nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ – huyện Châu Thành
Đơn vị tính: ha
TT Chủng loại Quy hoach
2020 xã Quy hoach
2020 huyện Hiện trạng
2017 Rà soát, điều chỉnh
2018-2025 2026-2030
1 Cây lúa 1124,5 835 945,8 835 800
lúa 2 vụ 835 835 820 526,06 450
lúa 1 vụ - 2 màu 117,92 117,92 130 150
lúa tôm 171,58 70 178,94 200
2 Cây hằng năm 24,77 78,37 115,66 122,71 150
2.1 Màu chuyên canh 115,66 122,71 150
Rau ăn lá, màu thực phẩm 70 75 90
Màu công nghiệp ngắn ngày 25,66 26,71 35
Cây làm thức ăn gia súc 20 21 25
2.2 Màu luân canh 117,92 130 150
DT gieo trồng màu lương thực 30 32 35
DT gieo trồng Màu thực phẩm 40 45 55
DT gieo trồng 'Màu công nghiệp
ngắn ngày 47,92 53 60
3 Cây lâu năm 329,73 411,14 510 400 350
Cây ăn trái 170 100 70
Cây dừa 275 270 260
Các loại cây trồng khác 65 30 20
4 Đất rừng phòng hộ 35 35 35 35 35
5 Nuôi trồng thủy sản 187,46 314,92 187,8 281,72 339,43
5.1 Nuôi cá da trơn 112,88 14,4 80 110
5.2 Tôm quảng canh cải tiến 74 18 80
Tôm sú quảng canh cải tiến 8 35 37
Tôm thẻ quảng canh cải tiến 10 45 48
5.3 Tôm Công nghiệp 22 70
Tôm sú công nghiệp 2 30 32
Tôm thẻ công nghiệp 20 40 43
5.4 Tôm lúa 171,58 70 178,94 200
5.5 Thủy sản trong mương vườn 325,73 50 49,73 39,73
5.6 Tôm càng xanh 1 20 25
5.6 Nuôi các loại thủy sản khác 12,4 31,72 44,43
Tổng cộng 1.701,46 1.674,43 1.794,26 1.674,43 1.674,43
4.2.3 Rà soát, điều chỉnh mô hình sản xuất trồng trọt, lâm nghiệp và thủy sản
Trên cơ sở tổng hợp kết quả đánh giá thích nghi đất đai, chia xã Hưng Mỹ ra thành 7 tiểu vùng sản xuất, Kết quả rà soát, điều chỉnh 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xét thấy, 7 kiểu sử dụng đất đai trong đợt quy hoạch sản xuất xã Nông thôn mới vẫn còn phù hợp cho đến nay, Tuy nhiên về kiểu sử dụng đất đai ở từng tiểu vùng cần được điều chỉnh, bổ sung thêm kểu sử dụng đất đai cho phù hợp với tình hình thực tế và thích ứng tốt với sự xâm nhập mặn và mực nước biển dâng đang diễn ra mạnh mẽ
toàn cầu và các vùng ven biển của ĐBSCL là nơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất, Các kiểu sử dụng đất đai được rà soát, điều chỉnh như sau:
Bảng 14: Rà soát, điều chỉnh kiểu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ – huyện Châu Thành
Đơn vị tính: ha
TT Vùng sản xuất Quy hoạch sản xuất đến năm 2020 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
Kiểu sử dụng đất đai Diện tích đất quy hoạch (ha) Kiểu sử dụng đất đai 2018-2025 2026-2030
1 Vùng I: Phân bố chủ yếu ở 2 đầu của ấp Cồn Cò Chuyên thủy sản nước ngọt (cá da trơn) 82,88 Chuyên thủy sản nước ngọt (cá da trơn) 50 70
Cây lâu năm 32,88 30
2 Vùng II: Phân bố chủ yếu ở ấp Rạch Giữa, ấp Cồn Cò và một phần ấp Bà Trầm, Rạch Vồn Cây lâu năm 329,73 Cây lâu năm 200 177,12
Cây công nghiệp kết hợp thủy sản trong mương vườn cây công nghiệp kết hợp thủy sản trong mương vườn 49,73 39,73
Lúa - Tôm 30 35
4 Vùng III: Một phần ấp Gạch Giữa, Ngãi Hiệp và ấp Bà Trầm và Ngãi Lợi 2 vụ lúa, 2 lúa - 1 màu 304,54 2 vụ lúa, 2 lúa - 1 màu 200 180
2 vụ lúa 230,46 2 vụ lúa 120 100
Tôm lúa 171,58 Tôm lúa 148,94 165
Chuyên thủy sản nước ngọt (cá da trơn); 30 Chuyên thủy sản nước ngọt (cá da trơn); 30 40
Tôm quảng canh cải tiến 74,58 Tôm quảng canh cải tiến, tôm công nghiệp 201,72 229,43
Cây lâu năm 46,16 41,16
Cây hằng năm 20 25
5 Vùng IV: Phân bố dọc theo hương lộ 15 thuộc một phần diện tích ấp Rạch Vồn, Đại Thôn, Bãi Vàng và Ngãi Hiệp 1 vụ lúa - 2 màu 117,92 1 vụ lúa - 2 màu 130 150
2 vụ lúa 300 2 vụ lúa 206,06 170
Cây lâu năm 71,23 61,99
Cây hằng năm 30 35
6 Vùng V: 1 phần diện tích ấp Rạch Vồn, Đại Thôn và Bãi Vàng, Cây hằng năm 24,77 Cây lâu năm 72,71 90
7 Vùng VI, Rừng ven sông Cổ Chiên rừng phòng hộ 35 rừng phòng hộ 35 35
Tổng cộng 1.701,46 1.674,43 1.674,43
a) Mục tiêu phát triển trồng trọt:
- Phát triển trồng trọt theo hướng tăng cường thâm canh, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, gắn với đa dạng hóa cây trồng, trên cơ sở ứng dụng các mô hình sản xuất tiến bộ, các mô hình luân canh giữa lúa và nuôi trồng thủy sản, lúa luân canh với cây trồng cạn, giữa trồng trọt với chăn nuôi. Đồng thời đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và tăng cường cơ giới hóa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo phát triển trồng trọt thân thiện với môi trường.
- Phấn đấu đạt giá trị sản xuất 210.59 tỷ/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 0,41%/năm giai đoạn 2018-2025 và 237 tỷ/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 1,19%/năm giai đoạn 2026-2030.
- Quy mô phát triển từng loại hình, sản phẩm của ngành trồng trọt như sau:
Bảng 15: Giá trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt giai đọan 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
Stt Hạng mục ĐVT 2017 2025 2030 Tốc độ tăng b/q (%)
2018-2025 2026-2030
DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN ha 2.793,72 2.793,72 2.793,72
I Diện tích đất nông nghiệp 1.657,63 1.674,43 1.674,43 0,14 0,00
1 Diện tích đất trồng trọt ha 1.668,58 1.392,71 1.335,00 -2,55 -1,05
1,1 Đất trồng lúa ha 1007,92 835,00 800,00 -2,65 -1,06
Lúa 2 vụ ha 820 526,06 450
Lúa 1 vụ ha 187,92 308,94 350,00
1,2 Đất trồng cây lâu năm ha 510 400 350 -3,41 -3,28
Dừa ha 340 300 280
Các loại cây ăn trái khác (Nhãn, xoài, mít, chuối, mãn cầu dai, …,,) ha 170 100 70
1,3 Đất rừng phòng hộ 35 35 35 0,00
1.Trồng rừng tập trung ha 10 10 10
2. Chăm sóc rừng ha 10 10 10
3. Khoanh nuôi, tái sinh
rừng, ha 15 15 15
1,4 Đất cây hằng năm khác 115,7 122,7 150,0 0,85 5,15
a Chuyên màu, cây ngắn ngày khác ha 115,66 122,71 150
Màu thực phẩm ha 70 75 90
Màu công nghiệp ngắn ngày ha 25,66 26,71 35
Cây làm thức ăn gia súc ha 20 21 25
b Màu luân canh ha 117,92 130 150
DT gieo trồng màu lương thực ha 30 32 35
DT gieo trồng Màu thực phẩm ha 40 45 55
DT gieo trồng 'Màu công nghiệp
ngắn ngày ha 47,92 53 60
II Năng suất tấn/ha
1,1 Đất trồng lúa
Lúa 2 vụ tấn/ha 5,1 5,2 5,3 0,28 0,48
Lúa 1 vụ tấn/ha 5,2 5,5 5,6 0,80 0,45
1,2 Đất trồng cây lâu năm
Dừa 1000 trái 4,5 4,8 5 0,93 1,03
Các loại cây ăn trái khác (Nhãn, xoài, mít, chuối, mãn cầu dai, …,,) tấn/ha 12,0 13 13 1,15 0,00
1,3 Đất rừng phòng hộ
1.Trồng rừng tập trung m3/ha 30 40 45 4,20 2,99
2. Chăm sóc rừng m3/ha 20 40 45 10,41 2,99
3. Khoanh nuôi, tái sinh
rừng, m3/ha 20 30 40 5,96 7,46
1,4 Đất cây hằng năm khác
a Chuyên màu, cây ngắn ngày khác tấn/ha
Màu thực phẩm tấn/ha 20,0 23 25 2,02 2,11
Màu công nghiệp ngắn ngày tấn/ha 9 10 11 1,52 2,41
Cây làm thức ăn gia súc tấn/ha 140 145 150 0,50 0,85
b Màu luân canh
DT gieo trồng màu lương thực tấn/ha 8 9 10
DT gieo trồng Màu thực phẩm tấn/ha 25,0 28 33
DT gieo trồng 'Màu công nghiệp
ngắn ngày tấn/ha 9 12 13
III Gía trị sản xuất
(triệu đồng) Giá cố định 2010 118.451,82 120.558,20 136.012,14 0,25 3,06
Doanh thu 0,6 71.071,09 72.334,92 81.607,28
1,1 Đất trồng lúa 42.595,80 32.696,08 30.688,80 -3,71 -1,57
Lúa 2 vụ 4,56 38.139,8 24.947,9 21.751,2
Lúa 1 vụ 4,56 4455,96 7748,22 8937,60
1,2 Đất trồng cây lâu năm 27.835,80 25.854,00 23.836,40 -1,05 -2,01
Dừa 3 2.295,0 1.440,0 1.050,0
Các loại cây ăn trái khác (Nhãn, xoài, mít, chuối, mãn cầu dai, …,,) 6,26 25.540,8 24.414,0 22.786,4
1,3 Đất rừng phòng hộ 1.530,00 2.360,00 3.030,00 6,39 6,45
1.Trồng rừng tập trung 0,5 150 200 225
2. Chăm sóc rừng 0,9 180 360 405
3. Khoanh nuôi, tái sinh
rừng, 4 1200 1800 2400
1,4 Đất cây hằng năm khác 46.490,2 59.648,1 78.456,9 3,62 7,09
a Chuyên màu, cây ngắn ngày khác 24.335,0 29.316,3 39.147,0
Màu thực phẩm, rau ăn lá 3,97 16.674,0 20.544,8 26.797,5
Màu công nghiệp ngắn ngày 13,798 6.373,0 7.370,9 10.624,5
Cây làm thức ăn gia súc 0,46 1.288,0 1.400,7 1.725,0
b Màu luân canh 22.155,2 30.331,8 39.310,0
DT gieo trồng màu lương thực 4,82 2.313,6 2.776,3 3.374,0
DT gieo trồng Màu thực phẩm 3,97 7.940,0 10.004,4 14.411,1
DT gieo trồng 'Màu công nghiệp
ngắn ngày 13,798 11.901,6 17.551,1 21.524,9
IV Gía trị sản xuất
(triệu đồng) Giá hiện hành 208.026,16 210.584,61 237.064,00 0,14 2,91
Doanh thu 0,6 124.816 126.351 142.238
1,1 Đất trồng lúa 72.861 55.928 52.494 -3,71 -1,57
Lúa 2 vụ 7,80 65.239 42.674 37.206
Lúa 1 vụ 7,80 7.622 13.254 15.288
1,2 Đất trồng cây lâu năm 52.785 49.200 45.430 -1,02 -1,99
Dừa 5 3.825 2.400 1.750
Các loại cây ăn trái khác (Nhãn, xoài, mít, chuối, mãn cầu dai, …,,) 12 48.960 46.800 43.680
1,3 Đất rừng phòng hộ 2.660 4.070 5.235 6,30 6,47
1.Trồng rừng tập trung 1 300 400 450
2. Chăm sóc rừng 1,3 260 520 585
3. Khoanh nuôi, tái sinh
rừng, 7 2.100 3.150 4.200
1,4 Đất cây hằng năm khác 79.720 101.387 133.905 3,52 7,15
a Chuyên màu, cây ngắn ngày khác 43.874 53.147 70.485 2,75 7,36
Màu thực phẩm 8 33.600 41.400 54.000
Màu công nghiệp ngắn ngày 18 8.314 9.616 13.860
Cây làm thức ăn gia súc 0,7 1.960 2.132 2.625
b Màu luân canh 35.846 48.240 63.420 4,37 6,93
DT gieo trồng màu lương thực 9 4.320 5.184 6.300
DT gieo trồng Màu thực phẩm 8 16.000 20.160 29.040
DT gieo trồng 'Màu công nghiệp
ngắn ngày 18 15.526 22.896 28.080
b) Phát triển chăn nuôi:
- Tập trung phát triển các loại vật nuôi có lợi thế như bò, heo, gà, vịt theo hướng gia trại, trang trại gắn với xử lý chất thải, nước thải nhằm giảm lây lan dịch bệnh và giảm ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư, Ứng dụng các giống mới và tiến bộ khoa học công nghệ trong nuôi dưỡng, xử lý chất thải để không ngừng nâng cao năng suất và hiệu quả ngành chăn nuôi, Tăng cường công tác thú y để quản lý dịch bệnh, nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
- Phấn đấu đạt giá trị sản xuất 122,7 tỷ/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,23%/năm giai đoạn 2018-2025 và 140 tỷ/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 1,33%/năm giai đoạn 2026-2030.
- Quy mô phát triển từng loại hình, sản phẩm của ngành chăn nuôi như sau:
Bảng 16: Tổng hợp chỉ tiêu sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2018- 2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
Stt Hạng mục ĐVT 2017 2025 2030 Tốc độ tăng b/q (%)
2018-2025 2026-2030
I Số lượng 105,420 141,800 163,500 4,33 3,62
1 Đàn heo con 7,520 8,000 9,000 0,89 2,99
2 Đàn bò con 2,805 3,500 4,000 3,21 3,39
3 Đàn dê, thỏ con 95 300 500 17,85 13,62
4 Đàn gia cầm con 95,000 130,000 150,000 4,58 3,64
II Sản phẩm (tấn) kg/con 1,478,150 1,754,000 2,000,000 2,47 3,34
1 Đàn heo 90 676,800 720,000 810,000
2 Đàn bò, trâu 200 561,000 700,000 800,000
3 Đàn dê,thỏ 30 2,850 9,000 15,000
4 Đàn gia cầm 2,5 237,500 325,000 375,000
III Gía trị (triệu đồng) giá cố định 63,796 77,460 88,520 2,81 3,39
Doanh thu 22,329 27,111 30,982
1 Đàn heo 30,78 20,832 22,162 24,932
2 Đàn bò 54,98 30,844 38,486 43,984
3 Đàn dê 44,44 127 400 667
4 Đàn gia cầm 50,50 11,994 16,413 18,938
III Gía trị (triệu đồng) Giá hiện hành 102.341 122.670 140.050 2,71 3,37
Doanh thu 35.819 42.935 49.018
1 Đàn heo 60,00 40.608 43.200 48.600
2 Đàn bò 80,00 44.880 56.000 64.000
3 Đàn dê 80,00 228 720 1.200
4 Đàn gia cầm 70,00 16.625 22.750 26.250
• Chăn nuôi bò
– Giống bò: Các giống bò lai zêbu có năng suất và chất lượng thịt tốt có thể khai thác nuôi trên địa bàn xã như: bò lai Red sindhi, bradman, limousine… Đồng thời, đẩy mạnh chương trình lai tạo, zêbu hóa đàn bò địa phương nhằm nâng cao chất lượng và thể trọng đàn bò, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò.
– Thức ăn: Sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương cho chăn nuôi bò như: cỏ tự nhiên, rơm, dây khoai lang, thân cây rau màu khác… Đồng thời, chú trọng dự trữ và nâng cao giá trị nguồn thức ăn địa phương như: ủ rơm với urê, ủ rơm với rỉ mật đường, bổ sung muối ăn và tinh bột vào thức ăn thô và trồng các giống cỏ có năng suất, chất lượng cao như: cỏ voi, cỏ xả và các giống cỏ họ đậu để tăng lượng thức ăn xanh dự trữ cho bò.
– Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật: Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học trong công tác giống và thức ăn, thông qua các mô hình trình diễn sản xuất và các chương trình hỗ trợ sản xuất. Các lĩnh vực cần tác động trong thời gian tới là: Kỹ thuật nuôi vỗ béo bò thịt, quy trình nuôi bò cái sinh sản, kỹ thuật trồng cỏ nuôi bò.
• Chăn nuôi heo
– Giống heo: Các giống heo ngoại có năng suất, chất lượng thịt tốt, có khả năng thích ứng cao với điều kiện chăn nuôi ở địa phương là các con lai theo công thức siêu nạc từ các giống heo Landrace, Yorkshire, Pietrain, Duroc.
– Thức ăn: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi heo có thể từ thức ăn hỗn hợp sản xuất công nghiệp có sẵn trên thị trường, nhưng giá thức ăn này luôn cao, làm tăng chi phí đầu vào và giảm hiệu quả sản xuất. Bên cạnh đó, nguồn thức ăn tinh trên địa bàn xã và huyện Châu Thành tương đối dồi dào, có thể sử dụng phối hợp với nguồn thức ăn đậm đặc sản xuất công nghiệp. Phương pháp phối trộn thức ăn này có thể giảm chi phí thức ăn chăn nuôi heo từ 20-25%, đồng thời cũng sẽ tận dụng tốt sản phẩm trồng trọt của xã, đảm bảo hiệu quả sản xuất nông nghiệp được nâng cao, Đặc biệt, việc phối trộn thức ăn trong chăn nuôi heo có tính khả thi cao đối với các phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ và bán công nghiệp.
– Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật: Chú trọng nâng cao chất lượng con giống thông qua các chương trình hỗ trợ giống và thụ tinh nhân tạo, đồng thời tăng cường tập huấn kỹ thuật phối trộn, sơ chế thức ăn nuôi heo từ nguồn sản phẩm nông nghiệp của địa phương, nhằm giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận, Áp dụng quy trình nuôi heo an toàn sinh học, Sử dụng hệ thống biogas xử lý chất thải chăn nuôi và dùng khí sinh học làm chất đốt.
• Chăn nuôi gia cầm
– Giống gia cầm: Bao gồm vịt hướng thịt, hướng trứng và gà thả vườn,
– Phương thức chăn nuôi gia cầm:
+ Khuyến khích phát triển nhanh đàn vịt theo phương thức nuôi thả đồng và an toàn sinh học: nhằm tận dụng diện tích đồng ruộng và mặt nước hiện có, khai thác tối ưu điều kiện tự nhiên về mặt bằng, nguồn thức ăn để tăng hiệu quả nuôi vịt, Bên cạnh đó, chú trọng công tác quản lý dịch bệnh, đăng ký nuôi vịt thả đồng cố định trên địa bàn xã, nghiêm cấm chăn nuôi vịt chạy đồng ra vào xã.
+ Phát triển đàn gà theo phương thức thả vườn, an toàn sinh học với các giống phù hợp với điều kiện khí hậu, thủy văn của xã như: gà ta, gà tam hoàng, các giống gà địa phương khác… nhằm tận dụng nguồn thức ăn tự có, góp phần tăng thu nhập và cung cấp thịt trứng cho nhu cầu nội địa.
– Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật: Áp dụng tiến bộ khoa học thực hiện quy trình chăn nuôi an toàn sinh học,
c) Phát triển thủy sản
Phát huy tiềm năng và lợi thế của xã, đẩy mạnh phát triển toàn diện về phát triển thủy sản, đạt tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, giữ vững vai trò mũi nhọn trong phát triển và chuyển đổi cơ cấu của xã, Trong nuôi trồng tập trung phát triển các loại vật nuôi chính như: các da trơn, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá nước ngọt các loại ở các ấp Cồn Cò, dọc theo sông Cổ Chiên và sông Bãi Vàng thuộc các ấp Bà Trầm, Ngãi Lợi và Ngãi Hiệp song song với việc phát triển các mô hình kết hợp như Lúa – Tôm sú, Lúa – Tôm càng xanh ở các ấp Bà Trầm và Ngãi Lợi khai thác có hiệu quả vùng ngập úng khó tiêu thoát, mương vườn,…
Song song với việc phát triển diện tích và nâng dần trình độ thâm canh để tăng năng suất và hiệu quả ngành nuôi trồng thuỷ tại địa phương, cần thiết phải phát triển các dịch vụ thuỷ sản như thức ăn, thú y, thuỷ sản, phòng trị bệnh tôm cá và dịch vụ thu mua, đặc biệt là các ngành nghề chế biến truyền thống độc đáo của địa phương, vừa nâng cao giá trị gia tăng các mặt hàng thuỷ sản, vừa hỗ trợ phát triển du lịch (kết hợp với các điểm du lịch sinh thái).
Cơ sở xây dựng phương án dựa vào Nghị quyết Đảng bộ xã Hưng Mỹ khóa XII, nhiệm kỳ 2016 – 2020, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng 2020, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất giao đoạn 2016-2020, Dự kiến một số chỉ tiêu chính giai đoạn 2018 – 2025 và định hướng đến năm 2030 cụ thể ở Bảng 45 như sau:
Phấn đấu đạt giá trị sản xuất 360,8 tỷ/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 67,23%/năm giai đoạn 2018-2025 và 933 tỷ/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 3,51%/năm giai đoạn 2026-2030.
Bảng 17: Chỉ tiêu về diện tích, sản lượng và giá trị ngành thủy sản xã Hưng Mỹ giai đoạn 2018- 2020 và định hướng đến năm 2030
Stt Hạng mục ĐVT 2017 2025 2030 Tốc độ tăng b/q (%)
2018-2025 2026-2030
I Diện tích ha 187,80 510,39 579,16 15,35 3,21
1 Nuôi cá da trơn ha 14,4 80 110 27,76 8,29
2 Tôm quảng canh cải tiến ha 18 80 85 23,75 1,53
2.1 Tôm sú quảng canh cải tiến ha 8 35 37
2.2 Tôm thẻ quảng canh cải tiến ha 10 45 48
3 Tôm Công nghiệp ha 22 70 75 17,98 1,74
3.1 Tôm sú công nghiệp ha 2 30 32
3.2 Tôm thẻ công nghiệp ha 20 40 43
4 Tôm lúa ha 70 178,94 200 14,35 2,82
5 Thủy sản trong mương vườn ha 50 49,73 39,73 -0,08 -5,46
6 Tôm càng xanh ha 1 20 25 53,41 5,74
7 Nuôi các loại thủy sản khác ha 12,4 31,72 44,43 14,36 8,79
II Năng suất tấn/ha
1 Nuôi cá da trơn tấn/ha 200 210 220 0,70 1,17
2 Tôm quảng canh cải tiến tấn/ha
2.1 Tôm sú quảng canh cải tiến tấn/ha 0,5 0,6 0,7 2,64 3,93
2.2 Tôm thẻ quảng canh cải tiến tấn/ha 1,2 1,5 1,8 3,24 4,66
3 Tôm Công nghiệp tấn/ha
3.1 Tôm sú công nghiệp tấn/ha 2,63 4 5 6,17 5,74
3.2 Tôm thẻ công nghiệp tấn/ha 4,67 6 7,5 3,64 5,74
4 Tôm lúa tấn/ha 0,8 1 1,2 3,24 4,66
5 Thủy sản trong mương vườn tấn/ha 0,3 0,4 0,5 4,20 5,74
6 Tôm càng xanh tấn/ha 2 2,5 3 3,24 4,66
7 Nuôi các loại thủy sản khác tấn/ha 1,54 2 2,5 3,80 5,74
III Sản lượng tấn 3.440,16 17.950,77 25.680,74 26,62 9,37
1 Cá da trơn tấn 2.880 16.800 24.200 28,65 9,55
2 Tôm sú tấn 65 320 426 25,50 7,41
3 Tôm thẻ tấn 105 308 409 16,53 7,38
4 Tôm càng xanh tấn 2 50 75 58,38 10,67
5 thủy sản khác tấn 34 83 131 13,62 11,96
6 Khai thác hải sản tấn 138 150 170 1,16 3,18
7 Khai thác nội đồng tấn 215 240 270 1,58 2,99
III Gía trị (triệu đồng) Giá cố định
2010 (triệu đồng) 70.628 339.638 481.340 25,15 9,11
Doanh thu 30% 21.188 101.891 144.402 25,15 9,11
1 Cá da trơn 16,3 46.944 273.840 394.460 28,65 9,55
2 Tôm sú 87,4 5.704 27.963 37.224 25,50 7,41
3 Tôm thẻ 59 6.219 18.143 24.125 16,53 7,38
4 Tôm càng xanh 108 216 5.400 8.100 58,38 10,67
5 Thủy sản khác 35 1.193 2.917 4.583 13,62 11,96
7 Khai thác hải sản 40 5.536 6.000 6.800 1,16 3,18
8 Khai thác nội đồng 22,4 4.816 5.376 6.048 1,58 2,99
III Gía trị (triệu đồng) Giá hiện hành (triệu đồng) 141.308 660.838 933.038 25,27 9,11
Doanh thu 30% 42.392 198.251 279.912
1 Cá da trơn 30 86.400 504.000 726.000
2 Tôm sú 200 13.052 63.988 85.180
3 Tôm thẻ 180 18.972 55.350 73.602
4 Tôm càng xanh 200 400 10.000 15.000
5 Thủy sản khác 60 2.046 5.000 7.856
7 Khai thác hải sản 70 9.688 10.500 11.900
8 Khai thác nội đồng 50 10.750 12.000 13.500
4.2.4 Đề xuất mô hình sản xuất trên từng địa bàn
a. Các mô hình trồng trọt
– Các mô hình sản xuất tiến bộ có thể chuyển giao và khuyến cáo nhân rộng trên địa bàn Xã trong thời gian tới, bao gồm:
• Mô hình sản xuất lúa hữu cơ trong mô hình tôm lúa:
– Mục tiêu: Nâng cao thu nhập đồng thời bảo vệ môi trường hướng đến nền nông nghiệp không sử dụng phân và thuốc hoá học cho vùng sản xuất lúa thuỷ sản xã Hòa Minh.
– Nội dung: Áp dụng quy trình sản xuất lúa đạt chuẩn hữu cơ được chứng nhận bởi các tổ chức Mỹ, Châu Âu hoặc chứng nhận theo yêu cầu của doanh nghiệp thu mua.
– Quy mô: Quy mô sản xuất lúa đạt chuẩn hưu cơ: 20 ha trong giai đoạn đầu và 50 ha trong giai đoạn 2026-2030 trên quy mô toàn xã.
– Hỗ trợ đầu tư: Thực hiện theo chính sách hỗ trợ khuyến nông, sự nghiệp, nghiên cứu khoa học.
– Tổng vốn đầu tư hỗ trợ mô hình:
Giai đoạn 1: 200 triệu đồng,
Giai đoạn 2: 1,0 tỷ đồng
b. Các mô hình thuỷ sản
* Mô hình sản xuất tôm theo tiêu chuẩn VietGAP:
Mục tiêu chung: Nâng cao thu nhập đồng thời bảo vệ môi trường hướng đến nền nông nghiệp bền vững cho vùng sản xuất lúa thuỷ sản xã Hưng Mỹ.
Mục tiêu cụ thể
100% sản phẩm tôm sản xuất trong vùng dự án đảm bảo truy suất được nguồn gốc, dư lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc kháng sinh đạt theo tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường thế hệ mới như Mỹ, Nhật, Châu Âu (theo nhu cầu của Doanh nghiệp).
Chi phí sản xuất giảm và lợi nhuận của người nuôi tôm trong vùng triển khai dự án đạt cao hơn so với nông dân ngoài mô hình từ 10 – 15%.
Nội dung và quy mô: Xây dựng mô hình trình diễn 05 ha vào năm 2019 và nhân rộng mô hình lên 50 ha vào năm 2030.
Nguồn hỗ trợ: kinh phí khuyến nông, sự nghiệp, quyết định 28/UBND tỉnh Trà Vinh.
Chi phí hỗ trợ gồm:
+ 50% kinh phí mua giống
+ 100% chi phí phân tích mẫu, chứng nhận VietGAP, tập huấn kỹ thuật canh tác
– Tổng vốn đầu tư hỗ trợ mô hình:
Giai đoạn 1: 0,2 tỷ đồng,
Giai đoạn 2: 1,0 tỷ đồng
c. Mô hình chăn nuôi an toàn sinh học
– Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả sản xuất chăn nuôi, thực hiện các quy trình sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y, vệ sinh thực phẩm, Khuyến cáo người chăn nuôi trên địa bàn Xã thực hiện.
– Nội dung: Chọn lọc áp dụng các nội dung quan trọng trong các quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAP) do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành vào chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn Xã.
– Quy mô: Quy mô trình diễn sản xuất cụ thể cho từng mô hình chăn nuôi như sau:
Mô hình nuôi heo thịt:
+ Số lượng mô hình: 06 mô hình = 01 mô hình/ấp.
+ Quy mô mô hình: 4 heo thịt/mô hình.
Mô hình nuôi heo nái sinh sản:
+ Số lượng mô hình: 06 mô hình = 01 mô hình/ấp.
+ Quy mô mô hình: 2 heo nái/mô hình.
Mô hình nuôi gia cầm thịt (gà thả vườn an toàn sinh học):
+ Số lượng mô hình: 06 mô hình = 01 mô hình/ấp.
+ Quy mô mô hình: 200 gia cầm/mô hình.
Mô hình nuôi gia cầm sinh sản:
+ Số lượng mô hình: 06 mô hình = 01mô hình/ấp.
+ Quy mô mô hình: 200 gia cầm/mô hình.
Mô hình vỗ béo bò:
+ Số lượng mô hình: 06 mô hình = 01 mô hình/ấp.
+ Quy mô mô hình: 2 bò thịt/mô hình.
– Hỗ trợ đầu tư: Thực hiện theo chính sách hỗ trợ khuyến nông trong xây dựng mô hình trình diễn của Tỉnh hàng năm.
– Năm triển khai mô hình: hàng năm.
– Thời gian thực hiện mô hình: 4-18 tháng.
– Tổng vốn đầu tư hỗ trợ mô hình:
Giai đoạn 1: 300 triệu
Giai đoạn 2: 500 triệu.
4.3 Các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Do đây là một xã vùng sâu không có lợi thế về các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại. Lao động tham gia vào các lĩnh vực này chủ yếu là đi làm ở các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh và có một bộ phận hướng đến xuất khẩu lao động, Dựa vào tiềm năng phát triển của địa phương. Nghị quyết Đảng bộ nhiệm kỳ 2016-2020, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2030.
Theo phương án quy hoạch này thì nâng doanh thu từ 181,3 tỷ năm 2017 lên 253,1tỷ/năm giải quyết việc làm cho 3,616 lao động với thu nhập bình quân đạt 60 triệu/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,31%/năm cho giai đoạn 2018-2025 và đạt 229,74 tỷ/năm, giải quyết 3.616 lao động với thu nhập bình quân 70 triệu/năm đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,38%/năm giai đoạn 2026 -2030.
Quy hoạch ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại-dịch vụ với một số chỉ tiêu cụ thể ở Bảng sau:
Bảng 18: Dự kiến các chỉ tiêu phát triển ngành nghề nông thôn giai đoạn 2018- 2025 và định hướng đến năm 2030 xã Hưng Mỹ
STT Danh mục Cơ sở Hiện trạng 2017 2025 2030 Tốc độ tăng trưởng BQ
Tổng số LĐ Doanh thu Thu nhập BQ/LĐ/năm Tổng số LĐ Doanh thu Tổng số LĐ Doanh thu 2018-2025 2026-2030
I, Chế biến nông sản 29 40 1993 37,20 54 2.888 74 5.774 5,44 13,98
1 Nấu rượu 20 24 592 17,27 30 740 35 1.036
2 Xay xát lương thực 6 9 319 24,81 13 461 17 723
3 Lò bánh mì + Bánh tét 2 5 794 63,52 7 1.112 12 2.287
4 Sản xuất bún 1 2 288 43,20 4 576 10 1.728
II, SX VLXD, đồ gỗ, đan đát 16 29 3.885 76,76 18 5.560 66 12.508 5,25 15,87
5 Cửa Nhôm, cửa sắt 4 14 2.482 88,64 15 2.659 22 4.680
6 Hàn tiện 1 1 110 55,00 3 330 10 1.320
7 Làm ghế đá 1 1 544 272,00 3 1.632 7 4.570
8 thợ mộc 4 4 353 44,13 5 441 8 847
9 xe nhan 2 4 64 8,00 5 80 8 154
10 vựa gổ 1 2 171 42,75 3 257 6 616
11 Lò rèn 3 3 161 26,83 3 161 5 322
III, XD, VT và các nghề khác 95 108 11.571 51,53 131 14.253 196 25.862 3,02 11,72
12 Sửa xe, máy nổ 39 44 4.208 57,39 50 4.782 70 8.034
14 Thiệp cưới, may mặc 6 10 579 40,53 15 869 22 1.529
15 Sửa máy nổ + sửa xe 18 18 2.085 81,08 20 2.317 30 4.170
16 Sửa motor 2 2 156 54,60 3 234 6 562
17 sản xuất nước đá 1 1 108 43,20 2 216 8 1.037
18 Xe tải + xe khách 27 31 4342 56,03 41 5.743 60 10.085
19 Xe ôm 2 2 93 27,90 2 93 8 446
IV, Thương mại - Dịch vụ 369,00 457,00 70.141 53,23 494 76.933 631 119.188 1,33 8,03
19 Kinh doanh Vật tư nông nghiệp, lúa giống 5 10 3.149 94,47 12 3.779 18 6.802
20 Kinh doanh Thức ăn gia súc 7 10 2.853 85,59 13 3.709 20 6.847
21 Bán thuốc tây 7 9 1.617 71,87 15 2.695 20 4.312
22 Tạp hóa, mua bán nông sản, thực phẩm 183 215 40637 56,70 225 42.527 270 61.239
23 Mua bán dừa khô 4 7 1.416 60,69 8 1.618 12 2.913
24 Dịch vụ ăn uống, giải khát 109 136 13.908 30,68 142 14.522 170 20.862
25 Dịch vụ Internet, photo coppy, thuê rạp, khác 15 18 1.728 38,40 20 1.920 25 2.880
26 Bán đồ điện, ống nước 1 1 507 101,40 2 1.014 5 3.042
27 Bán gas 1 1 292 87,60 2 584 5 1.752
28 Bán quần áo 3 3 290 29,00 5 483 10 1.160
35 Sửa điện thoại, điện lạnh, điện tử 7 8 608 22,80 13 988 15 1.368
36 Uốn tóc 19 20 1.167 29,18 22 1.284 30 2.101
38 Bán phế liệu 1 10 790 31,60 2 158 5 474
39 Bán đồ mũ 1 1 79 31,60 2 158 6 569
40 Bán lu, khạp, chiếu 4 6 933 46,65 8 1.244 10 1.866
41 Quần áo may sẳn 2 2 167 33,40 3 251 10 1.002
V, Khối doanh nghiệp 14 280.040 50.276 18 294.042 29 308.744 0,70 1,23
42 Xây dựng 2 4 13.420 4.151 5 14.091 8 14.796
43 đan đát 2 3 39.720 6.872 4 41.706 7 43.791
44 Bán gỗ 1 4 200.000 34.600 5 210.000 7 220.500
45 Cây xăng 2 4 300.000 50.000 6 450.000 8 600.000
VI, LĐ ngoài địa phương 2105 153.000 72,17 2.306 167.760 2.620 194.400 1,32 1,26
46 Trong nước 2100 151.200 72,00 2.300 165.600 2600 187.200
47 Xuất khẩu lao động 5 1.800 240,00 6 2.160 20 7.200
Tổng 783 2.753 426.200 50.496 3.021 456.357 3.616 565.403 0,98 3,97
Thu nhập BQLĐ/năm 58,18 60 70
160.164 181.260 253.120
- Chế biến nông sản: Trong năm nhóm ngành nghề thì nghề chế biến nông sản có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 5,1%/năm giai đoạn 2018-2025 và giải quyết được 125 lao động với tổng doanh thu đạt 8,26 tỷ/năm và giải quyết được 144 lao động với tổng doanh thu đạt 9,82 tỷ/năm giai đoạn 2026-2030.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ và đan đát: Năm 2017, xã có 23 cơ sở giải quyết việc làm cho 40 lao động với mức thu nhập trung bình là 54,5 triệu đồng/năm, Phấn đấu, giải quyết được 45 lao động giai đoạn 2018 - 2025 và 52 lao động giai đoạn 2026 - 2030 tốc độ tăng trưởng từ 2,66-3,49%/năm và doanh thu đạt từ 4,35 – 4,96 tỷ/năm, Tuy nhiên hoạt động chủ yếu là làm gia công do đó giá trị tạo ra cho một sản phẩm không lớn, Vì vậy cần được hỗ trợ và khuyến khích của nhà nước trong việc đầu tư công nghệ phục vụ cho hoạt động sản xuất nhằm mang lại hiệu quả cao trên từng sản phẩm và tạo được nhiều việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
- Xây dựng, vận tải và các dịch vụ khác: Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2018 - 2025 đạt 4,63%/năm giải quyết được 81 lao động với doanh thu đạt 6,86 tỷ đồng/năm và đến năm 2030 tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 3,39%/năm giải quyết được 96 lao động với thu doanh thu đạt 8,1 tỷ đồng/năm.
- Thương mại và dịch vụ: đây là nhóm ngành nghề chủ lực của địa phương thu hút nhiều lao động tham gia tập trung phát triển ở chợ Cầu Xây, ven Đường Tỉnh, Năm 2017 có 334 cơ sở với 495 lao động đạt doanh thu 68,6 tỷ đồng/năm với thu nhập bình quân đạt 76,47 triệu đồng/năm, Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 3,31%/năm, giải quyết được 537 lao động với doanh thu đạt 75,63 tỷ đồng/năm giai đoạn 2018 - 2025 và tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,28%/năm, doanh thu tăng lên 84,66 tỷ đồng/năm giai đoạn 2026 – 2030.
- Nhóm lao động ngoài địa phương và xuất khẩu lao động: chủ yếu là lao động ở Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và một số ít tham gia lao động ở các xã khác trong tỉnh Trà Vinh với các ngành nghề may công nghiệp, chế biến đông lạnh, chế biến hạt điều, đan đát, thủ công mỹ nghệ, giúp việc nhà… Xuất khẩu lao động ở Đài Loan, Malaysia, Năm 2017 có 2,105 lao động ngoài địa phương với doanh thu 153 tỷ đồng/năm với thu nhập bình quân đạt 72,17 triệu đồng/năm, Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 3,12%/năm, giải quyết được 2,306 lao động với doanh thu 165,6 tỷ đồng/năm giai đoạn 2018 - 2025, Giai đoạn 2026 - 2030 tốc độ tăng trưởng bình quân giảm xuống còn 0,76%/năm, giải quyết được 2,410 lao động đạt doanh thu 176,4 tỷ đồng/năm,
4.4 Hiệu quả quy hoạch
4.4.1 Hiệu quả về giá trị sản xuất
Bảng 19: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giai đoạn 2018-2025 và giai đoạn 2026-2030
STT Ngành
nghề Năm 2017 Năm 2025 Năm 2030 2018-2025 2026-2030
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
(triệu đồng) (Triệu đồng) (Triệu đồng)
I Giá cố định 2010 252.876 100 537.656 100 705.872 100 11,38 7,04
1 Trồng trọt 118.452 46,8 120.558 22,4 136.012 19,3 0,25 3,06
2 Chăn nuôi 63.796 25,2 77.460 14,4 88.520 12,5 2,81 3,39
3 Thủy sản 70.628 27,9 339.638 63,2 481.340 68,2 25,15 9,11
II Gía hiện hành 451.674,92 100 994.093 100 1.310.152 100,0 11,89 7,15
1 Trồng trọt 208.026 46,1 210.585 21,2 237.064 18,1 0,14 2,91
2 Chăn nuôi 102.341 22,7 122.670 12,3 140.050 10,7 2,71 3,37
3 Thủy sản 141.308 31,3 660.838 66,5 933.038 71,2 25,27 9,11
4.4.2 Hiệu quả về thu nhập
Bảng 20: Hiệu quả của ngành nông nghiệp giai đoạn 2018-2025 và giai đoạn 2026-2030
STT
Ngành nghề
Năm 2017 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch Tốc độ tăng trưởng
Năm 2025 Năm 2030 2018-2025 2026-2030
Thu nhập Tỷ lệ (%) Thu nhập Tỷ lệ (%) Thu nhập Tỷ lệ (%)
(triệu đồng) (Triệu đồng) (Triệu đồng)
I Giá cố định 2010 114.588 100 201.337 100 256.991 100 8,39 6,29
1 Trồng trọt 71.071 62,0 72.335 35,9 81.607 31,8 0,25 3,06
2 Chăn nuôi 22.329 19,5 27.111 13,5 30.982 12,1 2,81 3,39
3 Thủy sản 21.188 18,5 101.891 50,6 144.402 56,2 25,15 9,11
II Gía hiện hành 203.027,37 100 367.537 100 471.167 100,0 8,80 6,39
1 Trồng trọt 124.816 61,5 126.351 34,4 142.238 30,2 0,14 2,91
2 Chăn nuôi 35.819 17,6 42.935 11,7 49.018 10,4 2,71 3,37
3 Thủy sản 42.392 20,9 198.251 53,9 279.912 59,4 25,27 9,11
4.4.3 Cơ cấu lao động và thu nhập
Theo phương án quy hoạch sản xuất nông nghiệp và ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ thì đến năm 2025 tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là 95% và thu nhập bình quân là 61,72 triệu đồng/người/năm theo giá hiện hành. Đến năm 2030 thì tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là 95% và thu nhập bình quân là 77,43 triệu đồng/người/năm theo giá hiện hành, Trong đó thu nhập từ sản xuất nông nghiệp chiếm từ 65-67%, Cụ thể ở bảng sau:
a. Theo giá cố định 2010
Bảng 21: Cơ cấu sử dụng lao động và thu nhập từ giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ theo giá cố định
STT Chỉ tiêu Hiện trạng 2017 Cơ cấu (%) Năm 2025 Cơ cấu (%) Năm 2030 Cơ cấu (%) Tốc độ tăng trưởng
2018-2025 2026-2030
TỔNG DÂN SỐ 10.068 100 10.802 100 11.249 100 1,01 1,02
1 Nhân khẩu thường trú trực tiếp của xã 8.627 9.256 9.639
2 Lao động trong độ tuổi 5.435 53,98 6.016 55,70 6.265 55,70 1,46 1,02
3 Lao động tham gia các ngành nghề 5.136 94,50 5.715 95 5.952 95 1,54 1,02
3,1 Lao động nông nghiệp 2.383 43,85 2.694 44,79 2.670 42,62
3,2 Lao động CN,TTCN,TM-DV, làm công ăn lương 2.753 50,65 3.021 50,21 3.282 52,38
4 Tổng thu nhập ròng (triệu đồng) 274.752 100,00 382.597 100 510.111 100 4,84 6,20
4,1 Giá trị sản xuất nông nghiệp 114.588 41,71 201.337 53 256.991 50,38 8,39 6,29
4,2 Gía trị CN,TTCN,TM-DV 160.164 58,29 181.260 47 253.120 49,62 1,78 6,10
5 Thu nhập bình quân người (triệu đồng/năm) 31,85 43,03 51,84
b. Theo giá hiện hành
Bảng 22: Cơ cấu sử dụng lao động và thu nhập từ giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ theo giá hiện hành
STT Chỉ tiêu Hiện trạng 2017 Cơ cấu (%) Năm 2025
Cơ cấu (%) Năm 2030 Cơ cấu (%) Tốc độ tăng trưởng
2018-2025 2026-2030
TỔNG DÂN SỐ 10.068 100 10.802 100 11.249 100 1,01 1,02
1 Nhân khẩu thường trú trực tiếp của xã 8.627 9.256 9.639
2 Lao động trong độ tuổi 5.435 53,98 6.016 55,70 6.265 55,70 0,88 1,28
3 Lao động tham gia các ngành nghề 5.136 94,50 5.715 95 5.952 95 0,96 1,28
3,1 Lao động nông nghiệp 2.383 43,85 2.694 44,79 2.670 42,62
3,2 Lao động CN,TTCN,TM-DV 2.753 50,65 3.021 50,21 3.282 52,38
4 Tổng thu nhập ròng (triệu đồng) 363.191 100,00 548.797 100 724.287 100 5,52 6,27
4,1 Giá trị sản xuất nông nghiệp 203.027 55,90 367.537 66,97 471.167 65,05 8,80 6,39
4,2 Gía trị CN,TTCN,TM-DV 160.164 43,97 181.260 33,03 253.120 34,95 1,78 6,10
5 Thu nhập bình quân người (triệu đồng/năm) 42,10 61,72 77,43
Kết quả quy hoạch sản xuất cho thấy, tiêu chí về lao động có việc làm thường xuyên trên 90% và tiêu chí thu nhập của xã đảm bảo được tiêu chí của nông thôn mới, Tuy nhiên kinh tế nông nghiệp của địa phương chủ yếu là cây lúa năng suất thấp, việc chuyển dịch đất trồng lúa sang trồng màu còn chậm, trình độ dân trí còn thấp, lao động chủ yếu là lao động phổ thông nên để đạt được thu nhập như trên, xã cần phải tập trung công tác đào tạo, nâng cao tay nghề, chuyển giao về khoa học kỹ thuật và ứng dụng khoa học vào sản xuất để nâng cao thu nhập cho người dân.
4.4.4 Hiệu quả về mặt xã hội
- Canh tác lúa hiện nay năng suất vẫn còn rất thấp do nông dân sản xuất dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu và đất đai không phù hợp với phát triển cây lúa nên đây là mô hình có thu nhập thấp nhưng ổn định và ít rủi ro, Tuy nhiên không giải quyết được các vấn đề khác như lao động dư thừa theo mùa vụ, không cải thiện được cuộc sống nhất là về mặt đầu tư giáo dục cho thể hệ trẻ trong gia đình và cho cả cộng đồng, Do đó cần phải có sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp để mang lại hiệu quả sản xuất, đảm bảo sinh kế cho người dân,
- Phối hợp với mạng lưới khuyến nông và các chương trình truyền hình, truyền thanh về sản xuất nông nghiệp kết hợp với sự hổ trợ của các chuyên gia ở các Viện, Trường sẽ giúp đỡ người dân vùng sâu phát triển dần kiến thức về tính toán kinh tế, quan tâm đến môi trường từ đó cộng đồng xã hội sẽ được nâng dần mức sống lên, Khi mức sống được nâng cao, ý thức về cộng đồng xã hội và môi trường được hiểu biết thì khả năng phát triển bền vững về mặt xã hội cho phát triển xã là có tính khả thi cao.
4.4.5 Hiệu quả về môi trường
- Việc tăng cường áp dụng tiến bộ kỹ thuật, nhất là các mô hình canh tác tổng hợp, áp dụng IPM, tưới tiêu hợp lý,…, cũng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất, nước, hạn chế tác hại của thiên tai và ô nhiễm môi trường, góp phần làm đẹp cảnh quan ở địa phương.
- Chuyển dần từ phương thức chăn nuôi phân tán trong các khu dân cư sang chăn nuôi theo hướng tập trung và trang trại theo quy hoạch vùng chăn nuôi được phê duyệt,
Đồng thời áp dụng các biện pháp xử lý chất thải, nước thải theo công nghệ biogas và sản xuất phân hữu cơ vi sinh sẽ có tác dụng giảm ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư và giảm thiểu ô nhiễm nước trên hệ thống kênh rạch, cung cấp phân bón hữu cơ chất lượng cao giúp cải thiện độ phì nhiêu đất đai và nâng cao chất lượng nông sản,
CHƯƠNG 5 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
5.1. Lập quy hoạch sử dụng đất
5.1.1 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng
Bảng 23: Chỉ tiêu sử dụng đất kỳ rà soát, điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu Mã Hiện trạng Quy hoạch 2020 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới
năm 2017 2018-2025 2026-2030
-1 -2 -3 -4 -5 -6 -7
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 2793,72 2793,72 2793,72 2793,72
1 Đất nông nghiệp NNP 1794,26 1672,4 1674,43 1674,43
1,1 Đất trồng lúa LUA 945,8 835 835 800
- Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) LUC 820 835 526,06 450
1,2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 114 74,65 122,71 150
1,3 Đất trồng cây lâu năm CLN 510 411,14 400 350
1,4 Đất rừng phòng hộ RPH 35 35 35 35
1,5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 187,8 314,95 281,72 339,43
1,6 Đất nông nghiệp khác NKH 1,66 1,66
2 Đất phi nông nghiệp PNN 952,77 1119,29 1119,29
2,1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN CTS 0,91 0,91 0,91 0,91
2,2 Đất quốc phòng CQP 0,01 0,01 0,01 0,01
2,3 Đất khu công nghiệp SKK 0 50 50 50
2,4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1,33 1,33 1,33 1,33
2,5 Đất di tích danh thắng DDT 0,29 0,29 0,29 0,29
2,6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,45 2,45 2,45 2,45
2,7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,8 6,8 6,8 6,8
2,8 Đất sông, suối SON 869,97 869,97 869,97 869,97
2,9 Đất phát triển hạ tầng DHT 98,74 98,74 98,74 98,74
- Đất cơ sở văn hóa DVH 0,8 0,8 0,8 0,8
- Đất cơ sở y tế DYT 0 0,42 0,15 0,15
- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 2,4 2,4 2,4 2,4
- Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 0,6 2,7 2,7 2,7
3 Đất chưa sử dụng DCS -
- Đất chưa sử dụng còn lại CSD -
- Diện tích đất đưa vào sử dụng -
4 Đất khu du lịch DDL 0 114 114 114
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 570,73 570,73 570,73 570,73
- Trong đó: Đất ở nông thôn ONT 80,05 88,75 82,53 92,82
5.1.2 Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ
Theo chỉ tiêu phân bổ cấp trên quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã Hưng Mỹ và Quy hoạch Nông thôn mới xã Hưng Mỹ đến năm 2020, các chỉ tiêu quy hoạch cấp trên phân bổ và quy hoạch địa phương trên địa bàn xã Hưng Mỹ như sau:
* Đất nông nghiệp:
– Hiện trạng năm 2017, đất nông nghiệp xã Hưng Mỹ có 1,794,3ha, Trong thời kỳ quy hoạch, đất nông nghiệp tăng 119,96 ha. Theo quy hoạch đến năm 2020, đất nông nghiệp có 1,674,34 ha, chiếm 59,93% diện tích đất tự nhiên. Theo rà soát, điều chỉnh quy hoạch, đất nông nghiệp đến năm 2025 và 2030 là 1,674,34 ha. Trong đó:
Đất trồng lúa:
– Năm 2017, đất trồng lúa trên địa bàn xã Hưng Mỹ có 945,8 ha, Trong thời kỳ quy hoạch diện tích đất trồng lúa tăng 110,8 ha. Quy hoạch đến năm 2025, đất trồng lúa có 835 ha, chiếm 49,87% diện tích đất nông nghiệp.
– Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025, đất trồng lúa và đến năm 2030 là 835 ha, giữ nguyên so với quy hoạch của xã.
Đất trồng cây hàng năm còn lại:
– Năm 2017, đất trồng cây hàng năm còn lại có 114 ha, Trong thời kỳ quy hoạch, đất trồng cây hàng năm còng lại tăng 39,35 ha.
– Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đến năm 2026-2030, đất trồng cây hàng năm còn lại có 184,85 ha chiếm 11,04% diện tích đất nông nghiệp, tăng 110,2 ha so với quy hoạch của xã.
Đất trồng cây lâu năm:
– Năm 2017, đất trồng cây lâu năm có 510 ha. Trong thời kỳ quy hoạch, đất trồng cây lâu năm tăng 98,86 ha.
– Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đến năm 2026-2030, đất trồng cây lâu năm có 404,95 ha chiếm 24,19 % diện tích đất nông nghiệp, giảm 6,19 ha so với quy hoạch của xã.
Đất nuôi trồng thủy sản:
– Hiện trạng diện tích đất nuôi trồng thủy sản có 187,8 ha, Trong kỳ quy hoạch đất nuôi trồng thủy sản giảm 127,15 ha.
– Quy hoạch đến năm 2025 và 2030, đất nuôi trồng thủy sản có 212,88 ha, chiếm 12,71% diện tích đất nông nghiệp, giảm 102,07 ha so với quy hoạch của xã.
* Đất phi nông nghiệp:
– Đất phi nông nghiệp năm 2017 là 952,77 ha, trong thời kỳ quy hoạch giảm 166,52 ha.
– Quy hoạch đến 2026-2030, đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã có 1119,29 ha, chiếm 40,06% diện tích tự nhiên, giữ nguyên so với quy hoạch của xã, Trong đó:
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
– Hiện trạng 2017 đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn xã Hưng Mỹ có 0,91 ha, Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng cho mục đích này giữ ổn định so với quy hoạch của xã đến năm 2025 là 0,91 ha.
Đất quốc phòng:
– Hiện trạng 2017 đất quốc phòng có 0,01 ha, Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng cho mục đích này giữ ổn định so với quy hoạch của xã đến năm 2025 là 0,01 ha.
Đất khu cụm công nghiệp:
– Hiện trạng năm 2017 diện tích đất khu công nghiệp không có. Trong kỳ quy hoạch đất khu công nghiệp giảm 50 ha.
– Quy hoạch đến năm 2026-2030, đất khu công nghiệp có 35 ha, chiếm 4,47% diện tích đất phi nông nghiệp, giữ nguyên so với quy hoạch của xã.
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh:
– Hiện trạng năm 2017 đất sản xuất kinh doanh có 1,33 ha và giữ ổn định so với quy hoạch của xã đến năm 2026 - 2030 là 1,33 ha chiếm 0,12% diện tích đất phi nông nghiệp.
Đất di tích danh thắng:
– Hiện trạng năm 2017 di tích danh thắng có 0,29 ha và giữ ổn định so với quy hoạch của xã đến năm 2026-2030 là 1,33 ha chiếm 0,026% diện tích đất phi nông nghiệp.
Đất tôn giáo, tín ngưỡng:
– Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng hiện trạng sử dụng có 2,45 ha và giữ ổn định so với quy hoạch của xã đến năm 2026-2030 là 2,45 ha chiếm 0,22% diện tích đất phi nông nghiệp.
Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
– Hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa có 6,8 ha. Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng cho mục đích nghĩa trang, nghĩa địa được sử dụng ổn định. Không thay đổi so so với quy hoạch của xã.
Đất sông suối:
– Hiện trạng sử dụng đất sông suối có 869,97 ha. Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng đất sông suối được sử dụng ổn định. Không thay đổi so so với quy hoạch của xã.
Đất phát triển hạ tầng:
Năm 2017, đất phát triển hạ tầng có 98,74 ha. Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng phát triển hạ tầng được sử dụng ổn định. Không thay đổi so so với quy hoạch của xã, Cụ thể:
* Đất cơ sở văn hóa: hiện trạng sử dụng đất cơ sở văn hóa có 0,8ha. Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng cho mục đích cơ sở văn hóa được sử dụng ổn định. Không thay đổi so so với quy hoạch của xã.
* Đất cơ sở y tế: hiện trạng sử dụng đất cơ sở y tế chưa có. Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng cho mục đích cơ sở y tế giảm 0,42 ha. Quy hoạch đến năm 2025 và 2030, đất cơ sở y tế có 0,15 ha.
* Đất cơ sở giáo dục và đào tạo: diện tích đất giáo dục và đào tạo hiện trạng có 2,4 ha. Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng cho mục đích cơ sở giáo dục và đào tạo được sử dụng ổn định. Không thay đổi so so với quy hoạch của xã.
* Đất cơ sở thể dục thể thao: hiện trạng đất cơ sở thể dục thể thao có 0,6 ha. Trong kỳ quy hoạch, đất cơ sở thể dục thể thao giảm 2,1 ha. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đến năm 2026-2030, đất cơ sở thể dục thể thao có 2,7 ha, giữ ổn định so với quy hoạch của xã.
* Đất khu du lịch:
Hiện trạng sử dụng đất khu du lịch chưa có. Trong kỳ quy hoạch diện tích sử dụng cho mục đích khu du lịch giảm 114 ha. Quy hoạch đến năm 2025 và 2030, khu du lịch có 114 ha, giữ ổn định so với quy hoạch của xã.
* Đất khu dân cư nông thôn (Đất ở nông thôn):
Năm 2017, đất ở nông thôn có 88,75 ha, Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đến năm 2026-2030, đất cơ sở thể dục thể thao có 88,75 ha, giữ ổn định so với quy hoạch của xã.
5.2 Diện tích đất cần rà soát, điều chỉnh để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025, tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn xã Hưng Mỹ vẫn không đổi so với quy hoạch sử dụng đất là 2.793,72 ha. Trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp cũng như đất phi nông nghiệp đã có sự thay đổi đáng kể, cụ thể:
5.2.1 Đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch
Rà soát, điều chỉnh đất dùng cho nông nghiệp xuống còn 2,076,91 ha giảm 15,51 ha chiếm 57,33% và đến năm 2030 giảm tiếp xuống còn 2,053,76 ha giảm 38,88 ha chiếm 56,70% diện tích tự nhiên. Đất phi nông nghiệp tăng 15,51 ha vào năm 2025 và tăng 38,88 ha vào năm 2030 so với quy hoạch phân bổ của huyện, Cụ thể:
– Giai đoạn 2018 - 2025 giảm 15,51 ha đất trồng cây lâu năm và một phần diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp giành cho đất thổ cư, Trong thời kỳ này đất thổ cư là 96,85 ha cao hơn so với thống kê của huyện năm 2017 là 52,81 ha.
– Giai đoạn 2026 -2030 giảm tiếp 23,13 ha đất trồng cây lâu năm và một phần diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp giành cho đất thổ cư, Trong thời kỳ này đất thổ cư là 120 ha cao hơn so với thống kê của huyện năm 2017 là 76 ha và cao hơn quy hoạch phân bổ của huyện là 30 ha.
– Điều chỉnh giảm diện tích từ đất lúa kém hiệu quả sang đất nuôi trồng thủy sản hoặc đất rừng phòng hộ, đất trồng cây hằng năm với diện tích 539,37ha đến năm 2025 và giảm tiếp 103,15 ha đến năm 2030 so với quy hoạch 2020 của xã.
– Điều chỉnh mục đích sử dụng từ đất lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 137,71 ha đến năm 2025 và chuyển tiếp 60 đến năm 2030. Tăng diện tích nuôi trồng thủy sản so với quy hoạch của xã là 197,71 ha.
– Bổ sung diện tích cây trồng hằng năm chủ yếu là đất trồng cỏ, đất trồng màu đạt 140 ha vào năm 2025 và 150 ha vào năm 2030. Do chuyển một phần diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang đất trồng cây hằng năm khác.
5.2.2 Đất chuyển mục đích sử dụng không phải xin phép trong kỳ quy hoạch
– Chuyển một phần diện tích trồng cây lâu năm, đất trồng cây hằng, đất nuôi trồng thủy sản gần sông, rạch nơi trọng yếu có khả năng sạc lỡ cao thành đất rừng phòng hộ, Tăng diện tích đất rừng phòng hộ từ 60 ha lên 130 giai đoạn 2018-2025 và tăng thêm 10 ha đạt 140 ha giai đoạn 2026-2030 so với quy hoạch của xã. Nhằm hạn chế sự sạc lở do sự xâm thực của thủy triều và bảo vệ mùa màng bên trong đê bao do mực nước biển dâng cao.
– Giảm diện tích trồng cây lâu năm từ 473,17 ha theo quy hoạch của huyện còn 200-230 ha giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030. Do chuyển một phần diện tích trồng cây lâu năm kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây hàng năm khác.
– Đất trồng cây hằng năm tăng lên 140 ha vào năm 2025 và tiếp tục tăng thêm 150 ha và năm 2030. Do chuyển một phần đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây hằng năm, chủ yếu là trồng cỏ và một số rau ăn quả và rau ăn lá.
CHƯƠNG 6 QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
6.1 Định hướng quy hoạch san nền
- Tận dụng địa hình tự nhiên của xã Hưng Mỹ, hạn chế khối lượng đào đắp, bảo vệ hệ thống cây xanh lâu năm và đất màu mỡ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Tiến hành san lấp đối với công trình, dự án đầu tư xây dựng đảm bảo cao độ trung bình của xã Hưng Mỹ (≥ 2,3m) và theo cao độ được xác định tại từng khu vực cụ thể.
- Công tác thủy lợi đi đôi với việc thoát nước mặt cho các khu dân cư. Đối với những khu vực là đất sản xuất nông nghiệp và thủy hải sản thì thoát nước mặt là công tác nạo vét các bờ kênh, mương để tạo điều kiện cho thủy triều lên xuống đều đặn, nước không bị tù, ứ đọng hoặc không bị ngập lụt gây thất thoát và phá hoại mùa màng, thủy hải sản. Các bờ kênh, mương tự nhiên sẽ giữ lại làm công tác thủy lợi, thoát nước và cấp nước cho đồng ruộng hay ao hồ nuôi trồng thủy sản. Lượng nước được lưu chuyển sẽ là điều kiện tốt để phát triển nông và ngư nghiệp của địa phương. Bên cạnh đó, việc tăng cường và nghiên cứu đắp đê chắn sóng các ấp ven sông Cổ Chiên, ấp Cồn Cò, ngăn lũ hay đào thêm kênh thoát nước sẽ góp phần làm cho hệ thống thủy lợi và thoát nước mặt trở nên thuận lợi hơn, đời sống người dân ổn định hơn.
6.2 Định hướng quy hoạch thoát nước mưa
- Khu đất quy hoạch cao độ nền hiện nay tương đối thấp, chịu ảnh hưởng của mức triều kênh rạch và hiện nay phần lớn diện tích được bảo vệ không bị ngập lụt nhờ hệ thống đê bao đường Huyện lộ 15.
- Chọn cao độ xây dựng trung bình ≥ 2,3m.
- Thoát nước mặt tự nhiên và theo khu vực có hệ thống thu gom nước theo hệ thống tuyến giao thông.
- Giai đoạn ngắn hạn, đối với trục đường chính, các khu dân cư xây dựng mới, khu vực đô hóa nước mưa được thu gom từ các mặt đường chảy vào hệ thống cống rảnh, các khu dân cư nông thôn sử dụng mương hở BTCT, khu đất trống, đất nông nghiệp nước mưa thoát tự nhiên theo bề mặt địa hình ra hệ thống kênh rạch và ra sông Cổ Chiên.
- Khu vực các ấp: sử dụng hệ thống thoát nước phân tán theo cụm dân cư tập trung. Và xử lý cục bộ bằng bể tự hoại hợp quy cách trước khi xả trực tiếp ra kênh rạch.
6.3 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch giao thông
6.3.1 Mục đích và phương pháp thực hiện
Giao thông đường bộ: Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại sinh hoạt và sản xuất của nhân dân và để phương tiện lưu thông thuận lợi, cần nhanh chóng xây dựng hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ trên cơ sở cải tạo lại các tuyến giao thông hiện hữu, kết hợp với việc xây mới một số đoạn tuyến tạo thành mạng lưới giao thông đường bộ hoàn chỉnh, Các thông số kỹ thuật như sau:
- Đường trục xã, liên xã: Các tuyến đường trục xã, liên xã tận dụng tối đa nền đường có sẵn, kết nối các khu dân cư trong khu vực với đường giao thông đối ngoại đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:
+ Xây dựng tuyến giao thông chính có chức năng xã liên xã, xã liên huyện. Trong đó: số làn xe ô tô: 1 làn; chiều rộng mặt đường: 3,5m; chiều rộng lề đường: 1,5m; chiều rộng nền đường: 6,5m.
+ Nâng cấp, mở rộng đường qua trung tâm xã. Trong đó: số làn xe ô tô: 2 làn; chiều rộng mặt đường 7m; chiều rộng lề đường 2,5m; chiều rộng nền đường 12m.
- Đường liên ấp: mạng lưới đường liên ấp được bố trí xây dựng trên cơ sở của các tuyến đường có sẵn, nhằm tạo ra một mạng lưới giao thông khép kín với mạng lưới đường trục xã và trong ấp, kết nối giữa các trung tâm ấp với nhau, có tiêu chuẩn kỹ thuật như sau: chiều rộng mặt đường: 3,0m; chiều rộng lề đường: 0,5m; chiều rộng nền đường: 4m.
- Đường xóm, trục chính nội đồng: Tổ chức các tuyến đường xóm, trục chính nội đồng trong các xóm nhằm tạo sự đi lại được thuận lợi cho bà con, trên cơ sở tận dụng các lối mòn sẵn có, tiêu chuẩn kỹ thuật như sau: chiều rộng mặt đường: 2,0m; chiều rộng lề đường: 0,5m; chiều rộng nền đường: 3,0m.
- Chất lượng mặt đường có thể sử dụng các loại mặt sau: bê tông, bê tông cốt thép, đá dăm, cát sỏi trộn xi măng, hoặc gạch vỡ, xỉ lò cao.
Trong giai đoạn trước mắt cần xây dựng hệ thống cầu dân sinh (xe có tải trọng từ 0,5 - 1,0 tấn có thể qua lại), để nhân dân có thể qua lại giao thương giữa các khu vực được thuận tiện, học sinh có thể chủ động đi học bằng đường bộ sẽ giảm được chi phí cho việc đi lại.
Bảng 24: Các công trình giao thông cần triển xây thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
STT Tên công trình Địa điểm Chiều dài Kết cấu Chiều rộng Giải Pháp Thời gian thực hiện
(m) (m)
1 Đường GTNT ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ ấp Bà Trầm 250 Đal 2,5 Làm mới 2020-2021
2 Nâng cấp, mở rộng cầu đường GTNT ấp Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Hiệp 2240 Nhựa 3,5 Nâng cấp 2021-2022
3 Cầu, đường GTNT Ngãi Lợi, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Lợi 750 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
4 Nâng cấp, mở rộng đường làng nghề Bãi Vàng, xã Hưng Mỹ ấp Bãi Vàng 1000 Đal 3,5 Nâng cấp 2022-2023
5 Đường GTNT ấp Bãi Vàng, xã Hưng Mỹ ấp Bãi Vàng 650 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
6 Đường đal ấp Cồn Cò, xã Hưng Mỹ (giai đoạn 3) ấp Cồn Cò 1500 Đal 2,5 Làm mới 2020-2021
7 Nâng cấp, mở rộng cầu đường GTNT ấp Ngãi Lợi, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Lợi 2400 Đal 2,5 Nâng cấp 2021-2022
8 Nâng cấp, mở rộng cầu đường GTNT ấp Rạch Giữa, xã Hưng Mỹ ấp Rạch Giữa 300 Đal 2,5 Nâng cấp 2021-2022
9 Đường GTNT ấp Cồn Cò, xã Hưng Mỹ ấp Cồn Cò 1100 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
10 Đường GTNT ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ ấp Rạch Vồn 600 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
11 Nâng cấp, mở rộng đường GTNT ấp Ngãi Lợi, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Lợi 1300 Đal 2,5 Nâng cấp 2024-2025
12 Đường GTNT ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ ấp Bà Trầm 1100 Nhựa 3,5 Làm mới 2020-2021
13 Đường GTNT ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ ấp Rạch Vồn 800 Đal 2,5 Làm mới 2021-2022
14 Đường GTNT ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ ấp Bà Trầm 300 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
15 Đường GTNT ấp Cồn Cò, xã Hưng Mỹ ấp Cồn Cò 1100 Đal 2,5 Làm mới 2023-2024
16 Đường GTNT ấp Ngãi Lợi, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Lợi 100 Đal 2,5 Làm mới 2023-2024
17 Đường GTNT ấp Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Hiệp 1250 Nhựa 3,5 Làm mới 2023-2024
18 Đường Tỉnh lộ 915B (Đoạn qua cống Ngãi Hiệp) ấp Ngãi Hiệp Theo Quy hoạch của Tỉnh
19 Đường Tỉnh lộ 915B (Đoạn qua cống Bà Trầm) ấp Bà Trầm Theo Quy hoạch của Tỉnh
20 Đường GTNT ấp Rạch Giữa, xã Hưng Mỹ(cặp nhà 2 Lệ) ấp Rạch Giữa 1000 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
21 Đường GTNT ấp Bãi Vàng, xã Hưng Mỹ(Nhà anh Kha) ấp Bãi Vàng 350 Đal 2,5 Làm mới 2023-2024
22 Đường GTNT ấp Đại Thôn, xã Hưng Mỹ(nhà 6 Rong) ấp Đại Thôn 150 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025
23 Đường GTNT ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ(GĐ 2)(Cây Giống) ấp Rạch Vồn 560 Đal 2,5 Làm mới 2021-2022
24 Đường GTNT ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ(GĐ 2)(Đối diện UBND xã) ấp Rạch Vồn 150 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025
25 Cầu GTNT ấp Rạch Vồn dài 25m ngang 2,5m (cầu qua kinh đìa chuối) ấp Rạch Vồn 1 cầu Bê tông cốt thép 2,5 Làm mới 2024-2025
26 Đường đan Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ (nối tỉnh lộ 915B đến kinh đìa chuối) ấp Rạch Vồn 1000 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025
27 Cầu, đường GTNT ấp Đại Thôn (tỉnh lộ 915B đến kinh đìa chuối) ấp Đại Thôn 1 cầu Bê tông cốt thép 2,5 Làm mới 2024-2025
28 Đường GTNT ấp Ngãi Hiệp(chú 4 Trực đến kinh đường long) ấp Ngãi Hiệp 700 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025
29 Mở rộng đường nhựa qua Cầu Miễu Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Hiệp 250 Đal 2,5 Nâng cấp 2022-2023
30 Đường GTNT Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ(điểm đầu giáp lộ nhựa đường làng nghề-điểm cuối nhà ông A) ấp Ngãi Hiệp 500 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
31 Cầu GTNT Ngãi Lợi 2, xã Hưng Mỹ(Cầu TW đoàn) ấp Ngãi Lợi 1 cầu Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
32 Cầu GTNT ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ (nối Hương lộ 14 đến lộ đan Bà Trầm) ấp Bà Trầm 1 cầu Đal 2,5 Làm mới 2022-2023
33 Đường GTNT ấp Cồn Cò, xã Hưng Mỹ (Nhà ông Hùng) ấp Cồn Cò 1100 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025
34 Xây mới Cầu Rạch Giữa 3 ấp Rạch Giữa 35 Bê tông cốt thép 2,5 Làm mới 2026-2030
35 Nâng cấp, mở rộng đường đan Rạch Giữa 2, xã Hưng Mỹ mặt đan 2,5 m ấp Rạch Giữa 1400 Đal 3,0 Nâng cấp 2026 - 2030
36 Nâng cấp, mở rộng các bến phà, cầu Bến ấp Cồn Cò ấp Bãi Vàng, ấp Cồn Cò, ấp Ngãi Lợi, ấp Bà Trầm Nâng cấp, mở rộng 2026-2030
37 Mở rộng cầu GTNT ấp Ngãi Hiệp qua Đình Ngãi Hiệp dài 25m ngang 2,5m ấp Ngãi Hiệp 25 Bê tông cốt thép 2,5 Nâng cấp 2026-2030
38 Đường GTNT ấp Rạch Giữa (Nhà 2 Lệ) ấp Rạch Giữa Làm mới 2026-2030
39 Đường đan liên ấp Ngãi Hiệp, Ngãi Lợi và Bà Trầm, mặt đường 2,5 m ấp Ngãi Hiệp, ấp Ngãi Lợi, ấp bà Trầm 3000 Đal 2,5 Làm mới 2026-2030
40 Cầu GTNT ấp Đại Thôn dài 30m ngang 2,5m (cầu qua kinh đìa chuối) ấp Đại Thôn 30 Bê tông cốt thép 2,5 Làm mới 2026-2030
41 Đường đal Đại Thôn, xã Hưng Mỹ(nối đường đan Đại Thôn với tỉnh lộ 915B) ấp Đại Thôn 960 Đal 3,0 Làm mới 2026-2030
42 Đường đal liên ấp Đại Thôn – Bãi Vàng ấp Đại Thôn, Bãi Vàng 1500 Đal 3,0 Làm mới 2026-2030
43 Cải tạo, mở rộng Cầu Bến ấp Cồn Cò ấp Cồn Cò Cầu bê tông 2,5 Cải tạo, mở rộng 2026-2030
44 Đường đal tổ 4, ấp Cồn Cò ấp Cồn Cò 700 Đal 3,0 làm mới 2026-2030
6.3.2 Các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình giao thông
Nguyên tắc chung
Đảm bảo các khu đất nằm trong quy hoạch không bị ngập lụt, thoát nuớc nhanh triệt để.
Thuận lợi cho việc bố trí các công trình kiến trúc.
Cao độ thiết kế nền được lựa chọn nhằm bảo đảm về yêu cầu thoát nước của công trình và phù hợp với cao độ khống chế chung của khu vực.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
Xã Hưng Mỹ có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ mặt ruộng trung bình từ 0,4 – 0,6, các công trình xây dựng hiện hữu có cao độ từ +1,60 đến +1,92.
Quy hoạch chiều cao đất xây dựng:
Theo tài liệu hiện trạng tự nhiên và sự ảnh hưởng về mưa lũ, đây là khu vực có nền đất tương đối thấp, chiệu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều, nên cần tôn nền cho các khu vực xây dựng công trình.
Cao độ khống chế cốt xây dựng được xác định theo cao độ mực nước lớn nhất trên sông Cổ Chiên. Chọn cao độ xây dựng H >= +2,3m (theo cao độ quốc gia của bản đồ đo đạc).
Đối với các tuyến đường vào trung tâm xã và các tuyến đường nội bộ khi thi công phải đảm bảo cao độ các mặt đường phải lớn hơn cao độ xây dựng, chọn cao độ trung bình từ 2,00 – 2,35m.
Căn cứ trên cao độ đã được xác định và địa hình hiện trạng tại trung tâm xã cho thấy phần lớn các khu vực xây dựng đều phải tôn nền trung bình từ 0,45 – 1,40m.
6.4 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi
Giao thông đường thủy: Mạng lưới kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho phát triển hệ thống giao thông thủy. Để tiếp tục phát huy thế mạnh của hệ thống giao thông thủy trên địa bàn xã, cần nạo vét hệ thống kênh mương thường xuyên. Trong tương lai cần xây dựng và cải tạo lại hệ thống bến thuyền, tổ chức các tuyến đường thủy nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và du lịch. Hiện tại vận chuyển hành khách chủ yếu bằng ghe, suồng nhỏ. Cần nghiên cứu phát triển các loại phương tiện đường thủy kết hợp thuận tiện giao thông bộ nhằm phục vụ hiệu quả hơn cho nhân dân.
Để khắc phục tình trạng sạt lở bờ sông, bờ kênh gây mất đất sản xuất, bồi lắng và làm thay đổi địa giới hành chính cần có biện pháp bảo vệ bờ cho hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn xã. Giải pháp bảo vệ bờ có thể áp dụng các biện pháp sau:
Khoanh vùng các khu vực có nguy cơ bị sạt lở, gia cố bờ sông nơi dân cư sinh sống và xây dựng công trình trong các khu vực này. Tùy theo tình hình cụ thể có thể dùng giải pháp kè bờ, hoặc trồng cây phòng hộ không để nền đất bị tác động trực tiếp của dòng chảy.
Các tuyến sông có thềm sông nên áp dụng biện pháp trồng cây chịu được ngập nước ven bờ để chắn sóng và các tác động bất lợi của dòng nước tới nền đất khu vực phía trong. Đây là biện pháp vừa rẻ mà đem lại hiệu quả cao.
Những nơi không có thềm sông, không thể trồng cây chắn sóng thì dùng giải pháp kè bờ, vật liệu để kè có thể bằng bê tông cốt thép hoặc có thể đóng cọc Tre, cừ tram, Đước.v.v. các vật liệu sẵn có trên địa bàn xã. Tuy nhiên kè bê tông cốt thép sẽ rất tốn kém, kinh phí địa phương sẽ không đủ để triển khai vì hệ thống sông ngòi quá nhiều, đóng cọc cừ chỉ là giải pháp tạm thời vì tuổi thọ của vách cừ này không lâu. Trong giai đoạn trước mắt, biện pháp đóng cọc chắn sóng sẽ là giải pháp hiệu quả và kinh tế phù hợp với tình hình thực tế cho khu vực này.
Biện pháp lâu dài bảo vệ hiệu quả, các dự án đầu tư xây dựng mới sẽ không xây sát lòng sông, cần để lại khoảng bảo vệ an toàn từ lòng sông đến chân bờ của công trình để trồng cây chắn sóng.
Thủy lợi: Tiến hành nạo vét, cải tạo, kiên cố hóa đảm bảo dẫn nước tưới vào ruộng đồng thời và tiêu thoát tốt khi đồng ruộng bị ngập úng. Nâng cấp, cải tạo hệ thống đảm bảo thoát nước đồng bộ.
Bảng 25: Danh mục công trình mở rộng, nạo vét kênh thủy lợi nội đồng giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
TT Hạng mục công trình Địa điểm XD (ấp) Nội dung yêu cầu Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Thời gian
Giai đoạn 1: 2018 - 2025
1 Rạch Giữa 1 Rạch Giữa
(Từ đê bao 915B đến kênh cấp 1) Nạo vét lòng 1150 2,5 2018-2025
2 Rạch Giữa 2 Rạch Giữa
(Từ đất nhà Nguyễn Phước Trường đến Phạm Văn Tư) Nạo vét lòng 900 2,5 2018-2025
3 Rạch Giữa 4 Rạch Giữa
(Từ đất Thái Thị Kỷ đến đất nhà Ông Huỳnh Văn Trường) Nạo vét lòng 550 2,5 2018-2025
4 Bà Trầm 1-1 Bà Trầm
(Đào Mới (Ông cử)) Nạo vét lòng 500 2,5 2018-2025
5 Bà Trầm 2 Bà Trầm
(Từ đất Út Diệp đến đất 3 Lộ) Nạo vét lòng 300 2,5 2018-2025
6 Bà Trầm 3 Bà Trầm
(Từ đất nhà 3 Lộ đến Út Lượng) Nạo vét lòng 500 2,5 2018-2025
7 Ngãi Lợi 1 Ngãi Lợi
(Gần nhà Bùi Văn Huỳnh giáp Hòa Lợi) Nạo vét lòng 1040 2,5 2018-2025
8 Ngãi Lợi 2 Ngãi Lợi
(Trước nhà Bùi Văn Huỳnh đến cống N5) Nạo vét lòng 1140 2,5 2018-2025
9 Ngãi Lợi 3 Ngãi Lợi
(Kênh cặp nhà Nguyễn Văn Cam đến 915 B) Nạo vét lòng, làm bờ kênh để đảm bảo giao thông đi lại và vận chuyển nông sản 540 2,5 2018-2025
10 Ngãi Hiệp 1 Ngãi Hiệp
(Từ đất Tư Trực đến kênh Đường Long) Nạo vét lòng 720 2,5 2018-2025
11 Ngãi Hiệp 2 Ngãi Hiệp
(Từ đất ông 6 Bé đến đất Ba Đàn) Nạo vét lòng 320 2,5 2018-2025
12 Ngãi Hiệp 3 Ngãi Hiệp
(Từ đường Long(bà Phẩm) xuống đìa Chuối Phước Hảo) Nạo vét lòng 430 2,5 2018-2025
13 Bọng D1000 Các ấp Cải tạo, thay nắp 2018-2025
Giai đoạn 2: 2026-2030
14 Đê bao Cồn cò Cải tạo, nâng cấp 8,3 2,5 2026-2030
15 Cống hở 3m Đường Tỉnh 915B Ngãi Lợi, Ngãi Hiệp, Bà Trầm Làm mới 2026-2030
Tổng
b, Các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các công trình thủy lợi
Cần lưu ý việc cấp nước và xử lý nước cho các khu vực nuôi trồng thủy sản chuyên canh 280 ha (năm 2025) và 340 ha (năm 2030), nếu điều kiện thuận lợi thì cần tách riêng kênh dùng nước cho cung cấp nước và kênh tiêu nước cho ao cá riêng biệt để tránh việc ô nhiễm hoặc lan truyền bệnh cá.
Cần bắt buộc các ao nuôi trồng thủy sản phải dành một diện tích nhất định (30 – 40%) để dành cho việc xử lý nước thải tại chỗ để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường nước, Giới thiệu các công nghệ và kinh nghiệm xử lý nước thải ao nuôi trồng thủy sản,
6.5 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch cấp thoát nước
Đầu tư xây dựng trạm cấp nước tập trung tại các ấp, công suất 600m3/ngàyđêm.
a. Mạng lưới đường ống:
+ Sử dụng mạng lưới kiểu kết hợp sao cho hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.
+ Các hộ dân còn lại chưa thể tiếp cận với hệ thống cấp nước tập trung nên tiếp tục sử dụng nước giếng khoan và nước mưa đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật khai thác và sử dụng hợp vệ sinh.
+ Các khu vực khó khăn về mặt địa hình thì sẽ sử dụng hệ thống giếng khoan và lu chứa nước mưa hợp vệ sinh.
* Yêu cầu kỹ thuật mạng lưới đường ống:
+ Sử dụng mạng lưới vòng kết hợp với mạng lưới cụt sao cho hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.
+ Tiến hành lắp đặt các đồng hồ đo nước để tính thu phí sử dụng hàng tháng.
c. Cấp nước cứu hoả:
Tận dụng các nguồn nước tại chỗ sẵn có trong các sông và kênh rạch để chủ động chữa cháy, Biện pháp chữa cháy là các dụng cụ cầm tay thông thường sẵn có trong các gia đình như: xô, chậu, gáo, máy bơm nước,...Riêng các khu vực trung tâm có hệ thống cấp nước tập trung thì phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp.
d. Công trình cấp nước phân tán dạng hộ gia đình:
Do điều kiện về kinh tế và đặc thù địa hình của xã các điểm dân cư phát triển theo dạng chuỗi kẹp hai bên cạnh các dòng sông, kênh, các ấp thường bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt nên việc tăng bán kính phục vụ của 1 trạm cấp nước lên là rất khó khăn, cho nên trước mắt các khu vực trong xã vẫn sử dụng các công trình cấp nước phân tán dạng hộ gia đình đảm bảo xây dựng và vận hành đúng quy trình kỹ thuật để cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, Đề án đề suất một số mô hình và giải pháp kỹ thuật cấp nước sau:
Giếng khoan lắp đạt bơm tay:
Cấu trúc giếng:
+ Ống lắng cát: Dài 1m làm bằng nhựa PVC 48, dày 2,5 mm,
+ Ống lọc: Dài 3m, bằng nhựa PVC 48
+ Ống chống: bằng nhựa PVC 48, dày 2,5cm
+ Cổ giếng: làm bằng ống sắt tráng kẽm, dài 0,5m, gắn với ống chống bằng một măng xông nhựa.
+ Bơm tay: được gắn vào cổ giếng, dùng để bơm nước với mực nước động không dưới 7m (nếu lớn hơn phải dùng máy bơm điện phù hợp để hút nước).
+ Sàn giếng: Láng xi măng rộng 4m2, có rãnh thoát nước xung quanh.
Ưu điểm:
+ Thuận tiện, dễ sử dụng, nước sạch hợp vệ sinh.
+ Giá thành hạ, một giếng khoan có thể cấp cho nhiều hộ gia đình cùng một lúc. Ở những nơi có điều kiện có thể dễ dàng thay bơm tay bằng bơm điện có công suất từ 1,5 - 3 m3/giờ, sức hút sâu 8 - 9 m.
Yêu cầu:
+ Ống lọc phải lắp đúng địa tầng chứa nước.
+ Nếu có sắt (phèn) thì phải xử lý đúng quy trình mới đưa vào sử dụng.
+ Giếng cách xa nhà cầu tiêu, chuồng gia súc, hoặc các vùng ô nhiễm khác ít nhất 8m.
+ Người sử dụng phải nắm được qui trình sử dụng và bảo dưỡng bơm tay.
Giải pháp khắc phục nước giếng nhiễm sắt (phèn):
+ Xây dựng bể nước bằng gạch dung tích 1mx1mx1m để làm bể lọc nước giếng bị nhiễm sắt với các điều kiện.
Nước giếng khoan có các chỉ tiêu cơ bản: PH = 7-8; Cl-<250 mg/l; CO32-<300 mg/l: Fe2+<5 mg/l.
Lu, bể chứa nước mưa: Lu chứa nước dung tích 2m3.
Cấu trúc: Một công trình chứa nước mưa hoàn chỉnh phải bao gồm cả phần mái hứng, máng thu, ống dẫn và lu chứa (bể chứa).
+ Mái hứng: Tốt nhất là mái ngói, mái tole hoặc mái bằng đổ bê tong cốt thép. Nếu mái là mái lá thì nên lọc nước trước khi cho chảy vào lu chứa. Diện tích mái hứng cần đủ rộng để hứng đủ lượng nước mưa cần thiết đối với một gia đình, tối thiểu cần 25 m2 /mái hứng.
+ Máng thu: Tốt nhất là làm bằng tole (có thể bằng ống tre, nứa, thân cau bổ đôi), Máng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hứng và cần được treo đỡ cẩn thận để có thể hứng được nhiều nước nhất trong mỗi lần mưa.
+ Lu chứa có kích thước từ vài trăm đến 2,000 lít (2m3).
Ưu điểm:
+ Lu chứa nước 2m3 theo công nghệ Thái Lan mà UNICEF giới thiệu có ưu điểm dễ làm, dễ vận chuyển, bền, nhẹ ít tốn vật tư.
+ Giá thành thấp hơn nhiều so với xây bể bằng gạch hay đổ bê tông.
+ Có thể dùng 2 hay 3 lu cho mỗi gia đình tuỳ theo số người sử dụng.
Hạn chế:
+ Do đặc điểm khí hậu ở nước ta, mùa khô thường ít mưa do vậy phải hạn chế nước dùng hàng ngày cho những nhu cầu tối thiểu (như ăn, uống, hoặc rửa mặt đánh răng).
+ Nhiều nơi mái hứng, máng thu không thích hợp, hạn chế hiệu quả nguồn nước mưa.
+ Bể chứa nước không được che, đậy cẩn thận sẽ là nơi sinh sản của muỗi, nguồn gốc của nhiều căn bệnh truyền nhiễm.
+ Kết quả đạt được sau khi rà soát điều chỉnh: hệ thống nước sạch sẽ cung cấp cho toàn bộ bà con trên xã, đảm bảo sức khỏe và traanhs ô nhiểm môi trường.
6.6 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch điện
a. Cơ sở thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ xây dựng ban hành 2008;
- Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn mới tại các xã điểm.
b. Chỉ tiêu cấp điện:
- Duy trì hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn trên 99%, tiếp tục triển khai thực hiện các công trình cung cấp điện đảm bảo phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã, phối hợp Điện lực, điện nông thôn huyện thường xuyên kiểm tra sửa chữa, nâng cấp lưới điện, phát hoang đảm bảo an toàn hành lang lưới điện. Khắc phục việc sử dụng điện không an toàn.
- Nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt điện dân cư nông thôn cần đảm bảo tối thiểu 50% chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt của hộ đô thị loại V:
+ Điện năng: 240kwh/người/năm (giai đoạn đầu 10 năm); 600kwh/người/năm (giai đoạn sau10 năm);
+ Số giờ sử dụng công suất lớn nhất: 2000h/người(giai đoạn đầu 10 năm); 3000h/người (giai đoạn sau 10 năm);
+ Phụ tải: 120w/người (giai đoạn đầu 10 năm); 200w/người (giai đoạn sau10 năm);
+ Công trình công cộng : > = 15% nhu cầu điện sinh hoạt của xã hoạc cụm xã.
- Nhu cầu điện cho công trình công công bằng 20% nhu cầu điện sinh hoạt;
- Nhu cầu điện phục vụ sản xuất tính theo diện tích sản xuất 140kw/ha.
c. Phụ tải điện:
Bảng 26: Rà soát, điều chỉnh thông số phụ tải điện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
TT Hạng mục Đơn vị
Năm 2017 Rà soát, điều chỉnh
2018-2025 2026-2030
A Điện dân dụng
1 Dân số Người 10.068 10.802 10.916
2 Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng Kwh/người/năm 750 750 750
3 Thời gian sử dụng công suất cực đại h/năm 3000 3.000 3.000
4 Điện năng dân dụng Kwh/năm 562,500 6.580.800 6.930.000
5 Công suất điện dân dụng Kw 188 2.193,6 2.310
B Công trình công cộng và dịch vụ
7 Điện năng CTCC và dịch vụ (50% dân dụng) Kwh/năm 281,250 3.290.400 3.465.000
8 Công suất điện CTCC và dịch vụ Kw 93,75 1.096,8 1.155
C Công trình sản xuất
9 Điện năng sản xuất (25% dân dụng) Kwh/năm 140,625 1.645.200 1.732.500
10 Công suất điện sản xuất Kw 46,88 548,4 577,5
d. Định hướng quy hoạch mạng lưới cấp điện
- Nguồn cấp điện phục vụ cho quy hoạch được cung cấp điện từ rẻ nhành xã Hưng Mỹ thuộc trạm cấp điện huyện Châu Thành;
- Các tuyến trung thế xây dựng đường dây mới là đường dây nổi, dùng cáp nhôm lõi thép, đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12- 14m;
- Các trạm hạ thế là loại trạm treo, trạm trong nhà, vị trí và dung lượng của trạm có thể điều chỉnh theo phụ tải sử dụng thực tế. Trạm hạ thế phải đặt ở vị trí thuận tiện cho việc dặt đường dây, ít cắt đường giao thông, không gây trở ngại, nguy hiểm cho sản xuất, sinh hoạt;
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho đường, cho các khu vực trung tâm hoặc liên xã phải đạt chỉ tiêu > = 3 lx, các đường dây >= 1,5lx.
- Các tuyến trung và hạ thế cần tránh vượt ao, hồ, đầm lầy, đường giao thông có mặt cắt ngang lòng đường lớn, các khu vực sản xuất nông nghiệp, TTCN…
- Trạm điện hạ thế và lưới cao, trung, hạ thế trong khu vực điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo hành lang và cách ly bảo vệ theo quy định hiện hành.
Bảng 27: Danh mục các công trình điện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 xã Hưng Mỹ
STT Hạng mục Chiều dài tuyến (km) Năm thực hiện
1 Xây dựng nhánh rẽ trung thế 3 pha ấp Cồn Cò 2,8 2018-2025
2 Xây dựng tuyến điện 3 pha hạ thế ấp Ngãi Hiệp 1,4 2018-2025
3 Xóa điện kế 1 pha câu trên các tuyến hiện hữu 1,5 2026-2030
4 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 1 pha ấp Cồn Cò 1,4 2026-2030
5 Xây dựng tuyến điện 3 pha hạ thế ấp Ngãi Lợi 1,7 2026-2030
6 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 3 pha ấp Rạch Vồn 1,2 2026-2030
7 Nâng cấp nhánh rẽ 1 pha hạ thế ấp Đại Thôn 0,8 2026-2030
8 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 3 pha ấp Đại Thôn 1,5 2026-2030
9 Nâng cấp nhánh rẽ hạ thế 1 pha ấp Rạch Giữa 1,5 2026-2030
10 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 1 pha nối các tuyến điện hiện hữu 0,6 2026-2030
11 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 3 pha ấp Bãi Vàng 1,2 2026-2030
12 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 3 pha ấp Bà Trầm 1,6 2026-2030
Tổng 25,4
6.7. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng
Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đường, chiếu sáng công viên, vườn hoa… là hệ thống ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị.
6.7.1 Chiếu sáng đường
Bao gồm chiếu sáng đường phố, quảng trường dành cho xe cơ giới, vỉa hè và đường dành cho người đi xe đạp, đi bộ.
- Tất cả các loại đường trong điểm dân cư đều được chiếu sáng nhân tạo, các vỉa hè đường được tổ chức chiếu sáng chung với chiếu sáng đường đảm bảo độ chói tối thiểu qui định tại bảng 7.6 và bảng 7.7 trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng 2008.
- Sử dụng đèn LED có công suất từ 75W-200W, đèn compact, đèn trang trí… ánh sáng vàng làm tăng độ nhạy độ phân biệt đối với mắt thường, tùy theo từng loại đường từng khu vực mà bố trí, sử dụng trụ bát giác STK hình côn cho phù hợp, ở các tiểu đảo sử dụng đèn 2 nhánh hoặc 3 nhánh, ở các quảng trường sử dụng trụ đèn trang trí.
- Nguồn điện cung cấp cho hệ thống đèn chiếu sáng được lấy từ các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực, các tủ này được lắp đặt các contactor, điện kế, rờ le thời gian và một số thiết bị phụ khác. Vị trí nguồn được thể hiện trên bản vẽ quy hoạch cấp điện.
- Dây dẫn : hệ thống lưới điện chiếu sáng được thiết kế ngầm sử dụng cáp ngầm cách điện bằng PVC 600V tiết diện thích hợp được luồn trong các ống nhựa PVC chịu lực, các vị trí vượt đường giao thông sử dụng ống sắt mạ kẽm thay cho ống nhựa PVC và được chôn trực tiếp trong đất.
6.7.2 Chiếu sáng công viên, vườn hoa
- Tất cả cổng ra vào, các sân tổ chức các hoạt động ngoài trời, các đường trong công viên, vườn hoa đều được chiếu sáng đảm bảo độ rọi tối thiểu chiếu sáng công viên, vườn hoa quy định tại bảng 7.8 trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng 2008.
- Sử dụng đèn cao áp thuỷ ngân, đèn trang trí có công suất từ 100W-250W tùy theo mục đích sử dụng mà bố trí ánh sáng cho phù hợp. Trụ sử dụng trong công viên, vườn hoa là loại trụ đèn trang trí gang, nhôm.
- Nguồn điện cung cấp cho hệ thống đèn chiếu sáng công viên, vườn hoa được lấy từ các tủ phân phối thứ cấp gần nhất trong khu vực.
- Dây dẫn : hệ thống lưới điện chiếu sáng được thiết kế ngầm sử dụng cáp ngầm cách điện bằng PVC 600V tiết diện thích hợp được luồn trong các ống nhựa PVC chịu lực hoặc lộ thiên, các vị trí vượt đường giao thông sử dụng ống sắt mạ kẽm thay cho ống nhựa PVC và được chôn trực tiếp trong đất.
6.7.3 Chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc
- Thiết kế kết hợp ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật và độ chói qui định tại bảng 7.9 trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng 2008.
- Sử dụng đèn cao áp thuỷ ngân, đèn pha, đèn trang trí có công suất từ 100W-250W tùy theo mục đích sử dụng mà bố trí ánh sáng cho phù hợp.
- Nguồn điện cung cấp cho hệ thống đèn chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc được lấy từ các tủ phân phối trong các công trình kiến trúc.
- Dây dẫn : hệ thống lưới điện chiếu sáng được thiết kế ngầm sử dụng cáp ngầm cách điện bằng PVC 600V tiết diện thích hợp được luồn trong các ống nhựa PVC.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc (TTLL)
6.8.1 Mục tiêu và nguyên tắc thiết kế
Đầu tư xây dựng mới một hệ thống thông tin hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với hệ thống bưu chính cơ sở và mạng viễn thông quốc gia.
Các tuyến cống bể và cáp đồng sẽ được đi ngầm.
Điện thoại cố định dự kiến mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ : 01 máy / 01 cơ sở. Riêng hộ gia đình tùy theo nhu cầu
6.8.2 Nguồn cung cấp
Hệ thống thông tin liên lạc cho khu quy hoạch là hệ thống ngầm từ bưu điện xã Lương Hòa A cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch. Bưu điện xã Mỹ Long Bắc được đấu nối vào tuyến thông tin liên lạc từ bưu cục trung tâm huyện Cầu Ngang.
6.8.3 Bố trí đường dây
Xây dựng mới các tuyến thông tin liên lạc chính dọc các đường quy hoạch dung lượng mỗi tuyến khoảng ≥ 500 đôi hoặc cáp quang đấu nối các trạm điện thọai trên vào bưu điện Long Toàn.
Xây dựng mới lưới nổi TTLL phân phối lâu dài sẽ được ngầm hóa dọc các đường trong khu quy hoạch từ các bưu điện, trạm điện thoại xây dựng mới sử dụng cáp đồng TTLL dung lượng mỗi tuyến khoảng 100-200 đôi, theo nhu cầu sử dụng hoặc cáp quang cung cấp dịch vụ cho hộ tiêu thụ thông qua các tủ phân phối thứ cấp.
Tuyến cống bể : Sẽ được lắp đặt ở một bên đường hoặc cả hai bên đường tuỳ theo cụ thể các nhu cầu. Vị trí các tuyến ống được bố trí theo quy hoạch hạ tầng đường dây, đường ống.
6.9 Đánh giá môi trường chiến lược
6.9.1 Đối với quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn
– Đối với dân cư các ấp: do địa hình trải dài trên diện rộng, dân cư ở phân tán nên nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý cục bộ tại các hộ gia đình sau đó thoát ra hệ thống kênh, mương, sông, rạch, ao, hồ lân cận.
– Khu vực trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung khác cần xây dựng hệ thống thoát nước tối thiểu thu gom 80% lượng nước cấp để xử lý, Bố trí hệ thống ống thu gom nước thải trong khu dân cư về các tuyến ống thoát nước chung.
– Đối với các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ sẽ xây dựng các bể bioge xử lý theo dây chuyền khép kín trước khi thải ra ngoài, tránh gây ô nhiễm môi trường.
– Thiết kế mạng lưới thoát nước chung:
+ Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa kết hợp với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, Nước thải tại các hộ gia đình qua xử lý cục bộ sẽ thoát ra hệ thống thoát nước chung và thoát trực tiếp ra sông rạch theo hướng ngắn nhất.
+ Giữ lại toàn bộ hệ thống kênh rạch để giải quyết thoát nước cho các điểm dân cư, Chia nhỏ các lưu vực thoát nước, xây dựng các tuyến thoát nước ngắn ra sông rạch.
– Bố trí mạng lưới thoát nước:
+ Đối với các tuyến đường trong khu vực trung tâm xã, bố trí hệ thống thoát nước 2 bên đường,
+ Đối với các tuyến đường không có điểm dân cư tập trung, không thiết kế hệ thống thoát nước 2 bên đường mà thoát theo địa hình tự nhiên xuống các kênh mương, Các hộ dân sống rải rác hai bên đường sẽ san nền cục bộ có hướng dốc về các sông, rạch để thoát nước triệt để,
– Yêu cầu về thoát nước thải:
+ Nước thải trước khi thoát ra sông, rạch, ao, hồ phải được xử lý, Trong mỗi gia đình phải có lưới chắn rác tránh làm tắc đường thoát nước, có hố ga lắng cặn trước khi thải vào hệ thống chung, thường xuyên nạo vét lấy cặn trong các hố ga, mương rãnh thoát nước làm thông dòng chảy,
+ Các nhà xây mới thì phải có nhà vệ sinh hợp vệ sinh, Xử lý chất thải trong nhà vệ sinh như: thoát phân thì nhất thiết phải xây bể tự hoại 2 ngăn, 3 ngăn (chứa, lắng, lọc) và phải có lớp lọc, khử nước trước khi ra sông, rạch, ao, hồ, Đối với thoát nước sinh hoạt thì có thể xây hầm tự thấm hợp vệ sinh,
+ Các công trình, nhà dân dựng cũ đã xây dựng lâu năm thì cần cải tạo, sữa chữa nhà vệ sinh xây dựng hầm tự hoại hợp vệ sinh,
+ Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm, thực phẩm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thì cần có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường,
6.9.2 Giải pháp về vệ sinh môi trường
– Chất thải rắn:
+ Tổ chức lực lượng thu gom ≥ 85% lượng rác từ các chợ, trung tâm kinh doanh, buôn bán không để rác tồn đọng làm mất vệ sinh, Các khu vực trung tâm, nơi công cộng phải bố trí thùng đựng rác,
+ Khu vực trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung: tại khu vực các công trình công cộng bố trí thùng đựng rác thải, khu vực dân cư tự thu gom rác sinh hoạt và đổ ra xe thu gom vào các ngày thu gom định kỳ trong tuần,
+ Khu vực các ấp: do dân cư sống phân tán trên địa hình rộng do đó xử lý rác mang tính chất phân tán, Các hộ gia đình tự đào hố chôn lấp rác hợp vệ sinh, Tổ chức phân loại rác thải tại nguồn, mỗi hộ gia đình phân loại rác như: rác hữu cơ (lá cây, vỏ hoa, quả,,,) có thể đào hố chôn, ủ làm phân hữu cơ, nơi có hố chôn rác phải cách xa nhà ở tránh ô nhiễm môi trường, Rác vô cơ (bọc ni lông, chai nhựa, sắt, đồng,,,) có thể tái sử dụng hay bán phế liệu,
– Nghĩa trang:
Chôn cất tại mội số nghĩa trang chung gần khu dân cư, hạn chế mở rộng nhưng vẫn đảm bảo quy mô phục vụ,
CHƯƠNG 7 DỰ KIẾN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
7.1 Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030
7.1.1 Chương trình/dự án xây dựng
Bảng 28: Các chương trình, dự án ưu xây dựng tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030
Stt Tên công trình Diện tích quy hoạch (ha) Vị trí Năm thực hiện Giải pháp Kinh phí (Triệu đồng) Nguồn chi
1. Mở rộng trụ sở UBND xã 0,39 UBND xã 2026 -2030 Nâng cấp mở rộng 6000 NS Huyện
2. Xây mới trạm y tế 0,25 Ấp Rạch Vồn 2018 -2025 Làm mới 3000 NS Tỉnh
3. Mở rộng nghĩa trang nhân dân ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ 0,3 ấp Rạch Vồn 2018 -2025 Mở rộng 300 Vốn SXKT
4. Hệ thống thoát nước Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ 0,6km ấp Rạch Vồn 2018 -2025 Làm mới 1000 NS TW
5. Xây mới Cầu Đa Hòa 1 ấp Ngãi Hiệp 2018 -2025 Làm mới 900 NS Tỉnh
6. Nhà văn hóa – Thể thao ấp Cồn Cò 0,03 ấp Cồn Cò 2026 -2030 Làm mới 300 Chưa đối ngusồn vôn
7. Khu vui chơi giải trí ấp Ngãi Lợi + Bà Trầm+ Rạch Giữa 0,2 ấp Bà Trầm 2026 -2030 Làm mới 300 Chưa đối ngusồn vôn
8 Đồn biên phòng 1,2 ấp Bà Trầm 2026 -2030 Làm mới 300 NS Tỉnh
9 Cụm công nghiệp 35,0 ấp Rạch Giữa 2026 -2030 làm mới 100000 NS Tỉnh
Tổng cộng 112.100
7.1.2 Chương trình/dự án giao thông
Bảng 29: Các chương trình, dự án giao thông ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030
STT Tên công trình Địa điểm Chiều dài Kết cấu Chiều rộng Giải Pháp Thời gian thực hiện Kinh phí (triệu đồng) Nguồn chi
(m) (m)
1 Đường GTNT ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ ấp Bà Trầm 250 Đal 2,5 Làm mới 2020-2021 450 CTMT
QGXD
NTM
2 Nâng cấp, mở rộng cầu đường GTNT ấp Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Hiệp 2240 Nhựa 3,5 Nâng cấp 2021-2022 5800 CTMT
QGXD
NTM
3 Cầu, đường GTNT Ngãi Lợi, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Lợi 750 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 3200 CTMT
QGXD
NTM
4 Nâng cấp, mở rộng đường làng nghề Bãi Vàng, xã Hưng Mỹ ấp Bãi Vàng 1000 Đal 3,5 Nâng cấp 2022-2023 2000 CTMT
QGXD
NTM
5 Đường GTNT ấp Bãi Vàng, xã Hưng Mỹ ấp Bãi Vàng 650 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 1040 CTMT
QGXD
NTM
6 Đường đal ấp Cồn Cò, xã Hưng Mỹ (giai đoạn 3) ấp Cồn Cò 1500 Đal 2,5 Làm mới 2020-2021 3000 NS Huyện
7 Nâng cấp, mở rộng cầu đường GTNT ấp Ngãi Lợi, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Lợi 2400 Đal 2,5 Nâng cấp 2021-2022 6000 NS Huyện
8 Nâng cấp, mở rộng cầu đường GTNT ấp Rạch Giữa, xã Hưng Mỹ ấp Rạch Giữa 300 Đal 2,5 Nâng cấp 2021-2022 1400 NS Huyện
9 Đường GTNT ấp Cồn Cò, xã Hưng Mỹ ấp Cồn Cò 1100 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 1800 NS Huyện
10 Đường GTNT ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ ấp Rạch Vồn 600 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 960 NS Huyện
11 Nâng cấp, mở rộng đường GTNT ấp Ngãi Lợi, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Lợi 1300 Đal 2,5 Nâng cấp 2024-2025 2000 NS Huyện
12 Đường GTNT ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ ấp Bà Trầm 1100 Nhựa 3,5 Làm mới 2020-2021 2200 XSKT
13 Đường GTNT ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ ấp Rạch Vồn 800 Đal 2,5 Làm mới 2021-2022 1300 XSKT
14 Đường GTNT ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ ấp Bà Trầm 300 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 480 XSKT
15 Đường GTNT ấp Cồn Cò, xã Hưng Mỹ ấp Cồn Cò 1100 Đal 2,5 Làm mới 2023-2024 1800 XSKT
16 Đường GTNT ấp Ngãi Lợi, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Lợi 100 Đal 2,5 Làm mới 2023-2024 200 XSKT
17 Đường GTNT ấp Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Hiệp 1250 Nhựa 3,5 Làm mới 2023-2024 2500 XSKT
18 Đường Tỉnh lộ 915B (Đoạn qua cống Ngãi Hiệp) ấp Ngãi Hiệp Theo Quy hoạch của Tỉnh
19 Đường Tỉnh lộ 915B (Đoạn qua cống Bà Trầm) ấp Bà Trầm Theo Quy hoạch của Tỉnh
20 Đường GTNT ấp Rạch Giữa, xã Hưng Mỹ(cặp nhà 2 Lệ) ấp Rạch Giữa 1000 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 1500 NĐ35
21 Đường GTNT ấp Bãi Vàng, xã Hưng Mỹ(Nhà anh Kha) ấp Bãi Vàng 350 Đal 2,5 Làm mới 2023-2024 550 NĐ35
22 Đường GTNT ấp Đại Thôn, xã Hưng Mỹ(nhà 6 Rong) ấp Đại Thôn 150 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025 225 NĐ35
23 Đường GTNT ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ(GĐ 2)(Cây Giống) ấp Rạch Vồn 560 Đal 2,5 Làm mới 2021-2022 840 NS
Tỉnh
24 Đường GTNT ấp Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ(GĐ 2)(Đối diện UBND xã) ấp Rạch Vồn 150 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025 230 NS
Tỉnh
25 Cầu GTNT ấp Rạch Vồn dài 25m ngang 2,5m (cầu qua kinh đìa chuối) ấp Rạch Vồn 1 cầu Bê tông cốt thép 2,5 Làm mới 2024-2025 800 NS
Tỉnh
26 Đường đan Rạch Vồn, xã Hưng Mỹ (nối tỉnh lộ 915B đến kinh đìa chuối) ấp Rạch Vồn 1000 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025 1500 NS
Tỉnh
27 Cầu, đường GTNT ấp Đại Thôn (tỉnh lộ 915B đến kinh đìa chuối) ấp Đại Thôn 1 cầu Bê tông cốt thép 2,5 Làm mới 2024-2025 2300 NS
Tỉnh
28 Đường GTNT ấp Ngãi Hiệp(chú 4 Trực đến kinh đường long) ấp Ngãi Hiệp 700 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025 1050 NS
Tỉnh
29 Mở rộng đường nhựa qua Cầu Miễu Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ ấp Ngãi Hiệp 250 Đal 2,5 Nâng cấp 2022-2023 350 NS
Tỉnh
30 Đường GTNT Ngãi Hiệp, xã Hưng Mỹ(điểm đầu giáp lộ nhựa đường làng nghề-điểm cuối nhà ông A) ấp Ngãi Hiệp 500 Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 750 NS
Tỉnh
31 Cầu GTNT Ngãi Lợi 2, xã Hưng Mỹ(Cầu TW đoàn) ấp Ngãi Lợi 1 cầu Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 800 NS
Tỉnh
32 Cầu GTNT ấp Bà Trầm, xã Hưng Mỹ (nối Hương lộ 14 đến lộ đan Bà Trầm) ấp Bà Trầm 1 cầu Đal 2,5 Làm mới 2022-2023 1100 NS
Tỉnh
33 Đường GTNT ấp Cồn Cò, xã Hưng Mỹ (Nhà ông Hùng) ấp Cồn Cò 1100 Đal 2,5 Làm mới 2024-2025 1100 NS
34 Xây mới Cầu Rạch Giữa 3 ấp Rạch Giữa 35 Bê tông cốt thép 2,5 Làm mới 2026-2030 850 NS Huyện
35 Nâng cấp, mở rộng đường đan Rạch Giữa 2, xã Hưng Mỹ mặt đan 2,5 m ấp Rạch Giữa 1400 Đal 3,0 Nâng cấp 2026 - 2030 2100 NSTW
36 Nâng cấp, mở rộng các bến phà, cầu Bến ấp Cồn Cò ấp Bãi Vàng, ấp Cồn Cò, ấp Ngãi Lợi, ấp Bà Trầm Nâng cấp, mở rộng 2026-2030 1200 NS Huyện
37 Mở rộng cầu GTNT ấp Ngãi Hiệp qua Đình Ngãi Hiệp dài 25m ngang 2,5m ấp Ngãi Hiệp 25 Bê tông cốt thép 2,5 Nâng cấp 2026-2030 300 NS Huyện
38 Đường GTNT ấp Rạch Giữa (Nhà 2 Lệ) ấp Rạch Giữa Làm mới 2026-2030 1500 NĐ35
39 Đường đan liên ấp Ngãi Hiệp, Ngãi Lợi và Bà Trầm, mặt đường 2,5 m ấp Ngãi Hiệp, ấp Ngãi Lợi, ấp bà Trầm 3000 Đal 2,5 Làm mới 2026-2030 3000 NQ15
40 Cầu GTNT ấp Đại Thôn dài 30m ngang 2,5m (cầu qua kinh đìa chuối) ấp Đại Thôn 30 Bê tông cốt thép 2,5 Làm mới 2026-2030 600 NS Huyện
41 Đường đal Đại Thôn, xã Hưng Mỹ(nối đường đan Đại Thôn với tỉnh lộ 915B) ấp Đại Thôn 960 Đal 3,0 Làm mới 2026-2030 960 NS Huyện
42 Đường đal liên ấp Đại Thôn – Bãi Vàng ấp Đại Thôn, Bãi Vàng 1500 Đal 3,0 Làm mới 2026-2030 1300 NS Huyện
43 Cải tạo, mở rộng Cầu Bến ấp Cồn Cò ấp Cồn Cò Cầu bê tông 2,5 Cải tạo, mở rộng 2026-2030 300 NS Huyện
44 Đường đal tổ 4, ấp Cồn Cò ấp Cồn Cò 700 Đal 3,0 làm mới 2026-2030 650 NS Huyện
Tổng cộng 61,985
7.1.3 Chương trình/dự án thủy lợi
Bảng 30: Các chương trình, dự án thủy lợi ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030
TT Hạng mục công trình Địa điểm XD (ấp) Nội dung yêu cầu Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Thời gian Thành tiền (triệu đồng) Nguồn chi
1 Rạch Giữa 1 Rạch Giữa
(Từ đê bao 915B đến kênh cấp 1) Nạo vét lòng 1150 2,5 2018-2025 230 NS Tỉnh
2 Rạch Giữa 2 Rạch Giữa
(Từ đất nhà Nguyễn Phước Trường đến Phạm Văn Tư) Nạo vét lòng 900 2,5 2018-2025 180 NS Tỉnh
3 Rạch Giữa 4 Rạch Giữa
(Từ đất Thái Thị Kỷ đến đất nhà Ông Huỳnh Văn Trường) Nạo vét lòng 550 2,5 2018-2025 110 NS Tỉnh
4 Bà Trầm 1-1 Bà Trầm
(Đào Mới (Ông cử)) Nạo vét lòng 500 2,5 2018-2025 100 NS Tỉnh
5 Bà Trầm 2 Bà Trầm
(Từ đất Út Diệp đến đất 3 Lộ) Nạo vét lòng 300 2,5 2018-2025 60 NS Tỉnh
6 Bà Trầm 3 Bà Trầm
(Từ đất nhà 3 Lộ đến Út Lượng) Nạo vét lòng 500 2,5 2018-2025 100 NS Tỉnh
7 Ngãi Lợi 1 Ngãi Lợi
(Gần nhà Bùi Văn Huỳnh giáp Hòa Lợi) Nạo vét lòng 1040 2,5 2018-2025 208 NS Tỉnh
8 Ngãi Lợi 2 Ngãi Lợi
(Trước nhà Bùi Văn Huỳnh đến cống N5) Nạo vét lòng 1140 2,5 2018-2025 228 NS Tỉnh
9 Ngãi Lợi 3 Ngãi Lợi
(Kênh cặp nhà Nguyễn Văn Cam đến 915 B) Nạo vét lòng, làm bờ kênh để đảm bảo giao thông đi lại và vận chuyển nông sản 540 2,5 2018-2025 108 NS Tỉnh
10 Ngãi Hiệp 1 Ngãi Hiệp
(Từ đất Tư Trực đến kênh Đường Long) Nạo vét lòng 720 2,5 2018-2025 144 NS Tỉnh
11 Ngãi Hiệp 2 Ngãi Hiệp
(Từ đất ông 6 Bé đến đất Ba Đàn) Nạo vét lòng 320 2,5 2018-2025 64 NS Tỉnh
12 Ngãi Hiệp 3 Ngãi Hiệp
(Từ đường Long(bà Phẩm) xuống đìa Chuối Phước Hảo) Nạo vét lòng 430 2,5 2018-2025 86 NS Tỉnh
13 Bọng D1000 Các ấp Cải tạo, thay nắp 2018-2025 50 NS Tỉnh
14 Đê bao Cồn cò Cải tạo, nâng cấp 8,3 2,5 2026-2030 12.450 NS TW
15 Cống hở 3m Đường Tỉnh 915B Ngãi Lợi, Ngãi Hiệp, Bà Trầm Làm mới 2026-2030 36.000 NS TW
Tổng 50.118
7.1.4 Chương trình/dự án điện
Bảng 31: Các chương trình, dự án điện ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030
STT Hạng mục Chiều dài tuyến (km) Năm thực hiện Tổng kinh phí đầu tư Ngân sách Đối ứng Nguồn chi
(Tr Đồng)
1 Xây dựng nhánh rẽ trung thế 3 pha ấp Cồn Cò 2,8 2018-2025 1412 1350 62 NS Huyện
2 Xây dựng tuyến điện 3 pha hạ thế ấp Ngãi Hiệp 1,4 2018-2025 456 400 56 NS Huyện
3 Xóa điện kế 1 pha câu trên các tuyến hiện hữu 1,5 2026-2030 303 300 3 NS Huyện
4 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 1 pha ấp Cồn Cò 1,4 2026-2030 382 360 22 NS Huyện
5 Xây dựng tuyến điện 3 pha hạ thế ấp Ngãi Lợi 1,7 2026-2030 532 500 32 NS Huyện
6 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 3 pha ấp Rạch Vồn 1,2 2026-2030 305 275 30 NS Huyện
7 Nâng cấp nhánh rẽ 1 pha hạ thế ấp Đại Thôn 0,8 2026-2030 162 140 22 NS Huyện
8 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 3 pha ấp Đại Thôn 1,5 2026-2030 381 340 41 NS Huyện
9 Nâng cấp nhánh rẽ hạ thế 1 pha ấp Rạch Giữa 1,5 2026-2030 303 280 23 NS Huyện
10 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 1 pha nối các tuyến điện hiện hữu 0,6 2026-2030 122 100 22 NS Huyện
11 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 3 pha ấp Bãi Vàng 1,2 2026-2030 305 275 30 NS Huyện
12 Xây dựng nhánh rẽ hạ thế 3 pha ấp Bà Trầm 1,6 2026-2030 406 360 46 NS Huyện
Tổng 25,4 5.069 4.680 389
7.1.5 Chương trình/dự án sản xuất nông nghiệp
Bảng 32: Các chương trình, dự án sản xuất nông nghiệp ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030
TT Lĩnh vực Nông nghiệp Nguồn chi Giai đoạn 2018-2025 Giai đoạn 2026-2030 Tổng cộng
1 Các mô hình trồng trọt 500 1.700 2.200
1,1 Mô hình lúa hữu cơ - tôm 70ha NCKH, khuyến nông, 200 1.000 1.200
1,3 Mô hình rau ăn lá VietGAP 30ha NCKH, khuyến nông, 100 200 300
1.4 Mô hình ruu ăn trái VietGAP 50ha NCKH, khuyến nông, 200 500 700
2 Các mô hình thủy sản - 1.000 1.000
2,1 Tôm VietGAP 50ha NCKH, khuyến nông,
sự nghiệp 1.000 1.000
3 Mô hình chăn nuôi 300 500 800
3,1 Mô hình nuôi heo thịt NCKH, khuyến nông,
sự nghiệp 50 75 125
3,2 Mô hình nuôi bò sinh sản NCKH, khuyến nông,
sự nghiệp 50 100 150
3,3 Mô hình nuôi gia cầm thịt (gà thả vườn an toàn sinh học) NCKH, khuyến nông,
sự nghiệp 50 75 125
3,4 Mô hình vỗ béo bò NCKH, khuyến nông,
sự nghiệp 150 250 400
Tổng cộng 1.600 6.400 8.000
7.2 Dự kiến sơ bộ nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện
Bảng 33: Khái toán vốn và nguồn phân bổ dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch xã Hưng Mỹ giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030
STT
Hạng mục
Nhu cầu vốn (Triệu đồng)
Giai đoạn
2018-2025
Giai đoạn
2026-2030
Dự kiến nguồn vốn
Vốn ngân sách Vốn khác
I Vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp 8,000 1,600 6,400 7,600 400
II Vốn xây dựng công trình kiến trúc 114,200 13,600 100,600 111,200 3,000
III Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 120,322 55,511 64,811 112,721 3,389
1 Giao thông 61,985 49,225 12,760 59,485 2,500
2 Thủy lợi: nạo vét kênh mương 50,118 1,668 48,450 49,918 200
3 Cấp điện 5,069 1,868 3,201 468 389
4 Thoát nước, VSMT 3,150 2,750 400 2,850 300
IV Đào tạo cán bộ 2,000 500 1,500 1,500 500
V Xây dựng đời sống văn hóa 1,000 300 700 800 200
VI An ninh trật tự 1,000 300 700 800 200
Tổng 71,211 173,311 233,021 7,289 244,522
7.3 Giải pháp tổ chức thực hiện
7.3.1 Quản lý quy hoạch
Tập trung vào quản lý tốt đất nông nghiệp vùng quy hoạch vùng đất trồng lúa, vùng quy hoạch nuôi trồng nuôi trồng thủy sản, quy hoạch vùng trồng rừng phòng hộ thông qua các chính sách ưu đãi, khuyến khích như: đầu tư hạ tầng, chuyển giao kỹ thuật, bảo quản, chế biến, tiêu thụ v.v. để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, làm cho người dân yên tâm đầu tư, gắn bó lâu dài nhờ có thu nhập cao và ổn định, hạn chế tối đa việc phá vở quy hoạch.
7.3.2 Giải pháp đầu tư
Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển theo chiều sâu
- Đối với thủy lợi phải tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh đồng bộ, để phục vụ sản xuất thâm canh theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều tiết nước cho hoạt động trồng trọt và nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt là thủy lợi nội đồng, mặt bằng đồng ruộng, mương rãnh nhỏ càng cần được quan tâm đầu tư hoàn chỉnh đồng bộ .
- Nâng cấp và đầu tư mới hạ tầng giao đảm bảo thông suốt và đồng bộ vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã vừa tạo điều kiện thuận lợi cho cơ giới hóa trong nông nghiệp, vận chuyển vật tư, nông sản v.v... góp phần giảm tối đa chi phí, phát triển nông thôn mới.
- Nâng cấp và đầu tư mới hạ tầng ngành điện, nhằm thay thế dần các loại máy xăng dầu, góp phần giảm chi phí sản xuất và tạo điều kiện phát triển công nghiệp chế biến, ngành nghề nông thôn v.v...
- Nâng cấp các công trình xây dựng thiết yếu: với quy mô phù hợp trên địa bàn xã để giúp phát triển kinh tế địa phương.
- Tăng cường hơn nữa về tín dụng để người dân tích cực đầu tư vào phát triển sản xuất vùng quy hoạch đặc biệt là nuôi trồng thủy sản: để giải quyết được cần có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước về hành lang pháp lý thì người nuôi trồng thủy sản và tổ chức tín dụng mới mạnh dạn trong việc cung cấp tín dụng đủ và đáp ứng chu kỳ sản xuất, từ đó mới có thể phát triển, mở rộng quy mô sản xuất.
- Cần dự báo nhu cầu vốn đầu tư và đẩy mạnh thực hiện các giải pháp huy động vốn đầu tư. Để bảo đảm thực hiện quy hoạch đúng tiến độ cần bảo đảm giải pháp huy động vốn kịp thời và có hiệu qua từ các nguồn vốn như sau:
+ Vốn ngân sách Nhà nước các cấp đầu tư trên địa bàn.
+ Vốn tín dụng cho đầu tư phát triển.
+ Vốn tự có của dân cư và các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước.
+ Vốn ODA, FDI và các nguồn vốn khác.
+ Tranh thủ sự ủng hộ của các nhà khoa học, doanh nghiệp để tìm kiếm các nguồn kinh phí từ sở Khoa học công nghệ và từ các tổ chức trong và ngoài nước
7.3.3 Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ, nhằm góp phần quan trọng nâng cao hơn năng suất, chất lượng, độ đồng đều, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm dần rủi ro, giảm chi phí sản xuấ và tăng hiệu quả đối đầu tư
- Giống: là một trong những khâu rất quan trọng quyết định chất lượng nông sản. Để nâng cao giá trị nông sản trên thị trường. Do đó cần tập trung phát triển các giống lúa chất lượng cao như: nhóm lúa mùa địa phương, ST5, OM6162, OM4900, OM 5451, Cửu Long 8, Jasmine,…theo tiêu chuẩn lúa VietGAP, hữu cơ.
- Giống thủy sản: Liên kết với các công ty vừa cùng ứng con giống chất lượng cao vừa thu mua lại sản phẩm, có thể liên kết với công ty Minh Phú, công ty Minh Nhựt. Cần kiểm soát tốt chất lượng con giống trước khi nuôi phải đảm bảo giống sạch bệnh.
- Đẩy mạnh phát triển mô hình lúa tôm, tôm công nghiệp theo hướng đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, không chứa dư lượng kháng sinh, kim loại nặng. Vì vậy, thực hiện liên kết hợp đồng tiêu thụ với các công ty thu mua thủy sản như Công ty Thanh Tân, thành phố Trà Vinh, công ty TMHH Văn Minh, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, công ty Thủy sản Cửu Long.
- Khuyến nông: là khâu kết nối giữa tiến bộ Khoa học công nghệ với nông dân trong sản xuất, vì vậy cần phải tập trung mở rộng quy mô, nội dung tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn, đổi mới, cải tiến nội dung, phương pháp, kết hợp tập huấn trực tiếp, đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, thường xuyên cập nhật kỹ thuật công nghệ mới v.v để các hộ trong vùng quy hoạch nắm vững và nâng cao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, mô hình thâm canh tổng hợp, biết tính toán làm ăn có hiệu quả. Do trình độ của người dân còn thấp do đó hoạt động khuyến nông cần được tập huấn thường xuyên và nhắc lại trước khi xuống giống đặc biệt quan tâm nhiều về công tác chuyển giao theo mô hình.
- Bảo vệ thực vật: là khâu rất quan trọng để bảo vệ mùa màng, hạn chế rủi ro, góp phần tăng năng suất chất lượng nông sản, giảm chi phí, bảo vệ môi trường bền vững v.v..., vì vậy trong vùng quy hoạch cần phải quan tâm củng cố mạng lưới cơ sở để làm tốt công tác dự tính, dự báo, phát hiện dịch bệnh và đưa ra biện pháp phòng trị kịp thời, phối hợp chặt với khuyến nông tập huấn kỹ trong việc sử dụng giống mới, giống sạch bệnh, quản lý nước, chế độ phân bón, thức ăn, thuốc BVTV v.v...
7.3.4. Đẩy mạnh dịch vụ nông nghiệp để giải quyết tốt đầu vào và đầu ra sản phẩm
Tiếp tục mở rộng mạng lưới dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ cây trồng, vật nuôi của xã cả về số lượng, trình độ độ chuyên môn, mở ra hoạt động dịch vụ tư vấn khuyến nông, khuyến ngư cho đối tượng có nhu cầu, tăng cường hơn nữa khuyến nông, khuyến ngư trên phương tiện truyền thông, xây dựng mô hình trình diễn kết hợp hội thảo đầu bờ v.v... Khuyến khích mở rộng mạng lưới dịch vụ phân bón, thức ăn, thuốc BVTV, đồng thời tăng cường quản lý về chất lượng, giá cả, trình độ trong kinh doanh phân bón, thức ăn, thuốc BVTV, để đảm bảo lợi ích cho nông dân. Khuyến khích mở rộng mạng lưới dịch vụ sửa chữa cơ khí nông nghiệp, tập trung đào tạo hình thành mạng lưới dịch vụ cơ khí nông nghiệp nông thôn đủ đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn.
7.3.5. Giải pháp thị trường
Tổ chức lại sản xuất theo hướng chất lượng: Tổ chức liên kết sản xuất theo hướng chất lượng, an toàn theo quy trình VietGAP, hữu cơ tiến tới xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao giá trị của hàng hóa, giữ vững thị trường truyền thống, tích cực xâm nhập thị trường mới. Đảm bảo cho sản phẩm hàng hóa sản xuất tại địa phương được lưu thông thông suốt, tăng mức thu nhập cho người sản xuất. Cung cấp kịp thời thông tin thị trường trong nước và nước ngoài, nhằm định hướng cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất phù hợp với nhu cầu của thị trường, nhất là trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Tăng cường mối quan hệ giữa nhà nước, nhà nông, nhà khoa học và nhà doanh nghiệp. Gắn sản xuất với hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu sản xuất theo sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế. Phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ đến khắp các vùng nông thôn, tăng nhanh mức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nội địa. Xây dựng vùng sản xuất chuyên canh chất lượng cao, đặc thù địa phương (đặc biệt là lúa hữu cơ, thủy sản sạch) xây dựng và quảng bá thương hiệu, liên kết lâu dài và tạo uy tín với khách hàng để giữ vững thị trường, từng bước mở rộng mạng lưới khách hàng và nâng cao giá bán nông sản, cải thiện lợi tức, thu nhập và đời sống người dân.
7.3.6. Quy hoạch, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Cần coi trọng phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi để thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có trình độ quản lý và kinh doanh giỏi về làm việc tại xã.
Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo, kết hợp chặt chẽ với thực hiện chương trình phát triển Dân số và kế hoạch hóa gia đình, nhằm nâng cao chất lương nguồn nhân lực toàn diện cả về sức khỏe và trí tuệ. Trước mắt, cần tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, là cơ sở để nâng cao trình độ học vấn và trình độ dân trí cho toàn dân.
Bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, phát huy năng lực sáng tạo, tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và tăng cường tuyển chọn đưa đi đào tạo, nâng cao năng lực bộ máy nhà nước cấp xã.
7.3.7 Tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa gắn với thị trường để nông nghiệp của xã phát triển ổn định, hiệu quả, bền vững, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lượng, khả năng cạnh tranh và giá trị xuất khẩu trên thị trường Thế giới, từ đó đem lại thu nhập và lợi nhuận cao cho người dân
Trước hết là xây dựng và hình thành các vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn xã, thông qua các chính sách khuyến khích, kích cầu như: đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất, ưu đãi tín dụng để nông dân vay mua sắm máy móc nông nghiệp, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, tổ kinh tế hợp tác, v.v.
Tập trung đồng bộ các giải pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng, độ đồng đều, an toàn vệ sinh thực phẩm và giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, trong tất cả các khâu của quy trình sản xuất.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất gioongs cây trồng vật nuôi, bao gồm tuyển chọn, lai tạo và kiểm định chất lượng giống trước khi xuống, thả giống nhằm đảm bảo giống sạch bệnh đồng thời ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng trừ sâu bệnh trên cây trồng, vật nuôi và quản lý môi trường ao nuôi thủy sản.
Đẩy mạnh sử dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong nông nghiệp: thông qua việc đầu tư hạ tầng cơ sở, có chính sách tín dụng hợp lý để các nhà đầu tư và nông dân tham gia vào chương trình cơ giới hoá, điện khí hóa nông nghiệp nông thôn.
Sản xuất phải gắn với thị trường để nông nghiệp của xã phát triển ổn định, hiệu quả, bền vững, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lượng, khả năng cạnh tranh và giá trị xuất khẩu trên thị trường Thế giới, từ đó đem lại thu nhập và lợi nhuận cao cho người dân.
7.3.8. Bảo vệ môi trường
Các giải pháp chủ yếu bảo vệ môi trường trong sản xuất là áp dụng đúng quy trình kỹ thuật, từ khâu làm đất đến bố trí cơ cấu giống, mùa vụ, chăm sóc, điều tiết nước, thu hoạch. Hoạt động lấy cấp và thoát nước trong nuôi thủy sản. Phải sử dụng đất hợp lý, đúng kỹ thuật, cần giành thời gian cho đất nghỉ ngơi, cơ cấu giống, cần đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, khuyến khích thực hiện mô hình xen canh, luân canh, nhất là mô hình lúa kết hợp trồng màu, lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, hạn chế chuyên canh. Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho nhân dân hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, kiểm dịch chặt chẽ nguồn cá giống, tôm giống, cua giống.
Cần xúc tiến quy hoạch, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ thủy sản nhằm đảm bảo cấp và tiêu thoát nước tốt phục vụ cho từng vùng sinh thái, phù hợp với từng khu vực, từng hình thức nuôi.
Tuyên truyền vận động nhân dân nhận thức rõ việc chuyển dịch cơ cấu phải trên cơ sở bền vững, tránh tình trạng phát triển ồ ạt, tự phát gây đảo lộn cân bằng sinh thái vốn rất nhạy cảm.
7.3.9. Giải pháp kỹ thuật
- Đối với khâu làm đất: cần cày, xới ở độ sâu tối thiểu đạt 20 cm bảo đảm cho bộ rễ lúa phát triển. Và đất phải được làm trong điều kiện thích hợp tránh làm đất trong điều kiện đất ướt dễ gây ra hiện tượng lèn, dẽ đất. Phơi đất ít nhất là 3 tuần hoặc dài hơn.
- Để nâng cao năng suất tôm, cua, lúa, ngoài việc làm canh tác đúng quy trình , vấn đề bón phân hữu cơ, thức ăn chất lượng, con giống chất lượng cũng là một trong những biện pháp hữu hiệu trong việc giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.
- Tiếp tục hoàn thiện các mô hình đang có đặc biệt mô hình luân canh lúa – tôm, cua. Phát triển sản xuất theo hướng lúa hữu cơ – trong hệ thống canh tác tôm - lúa để sản phẩm đạt giá trị cao.
- Nước thải trước khi thoát ra sông, rạch, ao, hồ phải được xử lý. Trong mỗi gia đình phải có lưới chắn rác tránh làm tắc đường thoát nước, có hố ga lắng cặn trước khi thải vào hệ thống chung, thường xuyên nạo vét lấy cặn trong các hố ga, mương rãnh thoát nước làm thông dòng chảy.
7.3.10. Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường; kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
a. Các giải pháp để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai
Giải pháp quy hoạch:
Kiểm soát việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch cụ thể cho việc phát triển nông nghiệp.
Trong tương lai, do biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng làm xã Long Toàn bị xâm ngập mặn ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân. Vì vậy, cần có các giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trên quy mô trên diện rộng.
Chất lượng môi trường nước
Kiểm soát việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
Kiểm soát việc thu gom chất thải rắn tại các hộ gia đình để tránh tình trạng xả rác xuống kênh rạch.
Xây dựng hệ thống thu gom nước thải bẩn chung với hệ thống thoát nước mưa tại các khu dân cư.
Kiểm soát xâm ngập mặn.
Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn;
Kiểm soát ô nhiễm trong quá trình xây dựng các dự án.
Giáo dục ý thức người dân phải tuân thủ các quy định luật giao thông nhằm tránh ùn tắc, an toàn khi di chuyển.
Phương tiện giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 4.
Trồng cây xanh cách ly, cây xanh ven đường để giảm nồng độ chất ô nhiễm trong không khí tại các tuyến giao thông có mật độ cao.
Quản lý chất thải
Trồng cây xanh công trình, cây xanh cách ly.
Khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải rắn như: sản xuất phân compost, ủ kị khí rác để thu hồi năng lượng;
Hạn chế sử dụng công nghệ chôn lấp chất thải rắn.
Chất thải rắn thải y tế và chất thải rắn nguy hại thực hiện theo quy chế quản lý chất thải rắn y tế (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế và đảm bảo theo đúng Thông tư 12/2006/TT - BTNMT và Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT).
Bố trí mương thu nước rỉ rác quanh khu xử lý chất thải rắn, thu gom và xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
Xây dựng tường bao quanh và nền xi măng. Tổ chức phân loại chất thải rắn thải sinh hoạt tại nguồn, thu gom và vận chuyển về điểm tập kết chất thải rắn tạm thời tại mỗi điểm dân cư.
b. Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
Chủ đầu tư dựa vào quy hoạch tổng thể mặt bằng để xây dựng hệ thống giao thông nội bộ, cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lí nước thải cục bộ, hệ thống thu gom nước thải, nước mưa phù hợp để tiếp nhận các nguồn thải.
Thành phần nước thải sau khi xử lý được khống chế tại đầu ra của hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Cột B. Hệ thống khống chế tự động để kiểm tra lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sẽ được lắp đặt. Phương pháp này cho phép quản lý nồng độ đầu ra của các chất ô nhiễm từ hệ thống xử lý nước thải của khu quy hoạch.
Cơ quan chức năng cùng các ban ngành liên quan tham gia thẩm định thiết kế cơ sở của đơn vị thiết kế để giám sát các hệ thống thu gom nước thải, thu gom chất thải rắn theo yêu cầu chung bảo vệ môi trường khu vực.
Cơ quan quản lý môi trường Nhà nước sẽ thẩm định những hoạt động có liên quan tới môi trường của chủ đầu tư như hệ thống hạ tầng phục vụ, hệ thống thông thoáng và các hệ thống xử lý môi trường, phòng chống sự cố.
Chủ đầu tư phối hợp cùng với các cơ quan chức năng xây dựng phương án phòng chống sự cố cháy nổ, dịch bệnh…
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các thiết bị sản xuất, hệ thống khống chế ô nhiễm môi trường và hệ thống ngăn ngừa sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Tổ chức giám sát chất thải đạt các quy chuẩn môi trường từ 1-2 lần/năm.
CHƯƠNG 8
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
- Điều chỉnh, rà soát quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 của xã Hưng Mỹ được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Huyện được đề ra tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ X (nhiệm kỳ 2015-2020); chỉ tiêu phân bổ của Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các địa phương. Phương án điều chỉnh đảm bảo đáp ứng đầy đủ, hợp lý nhu cầu đất cho phát triển của các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; đồng thời cũng đảm bảo tính khả thi, phù hợp với nguồn lực đầu tư của địa phương cũng như khả năng thu hút vốn đầu tư.
- Thực hiện theo phương án rà soát điều chỉnh quy hoạch, đến năm 2025 đất nông nghiệp của xã là 1672,4 ha (chiếm 59,9% tổng diện tích tự nhiên). Phương án đã tổng hợp, xử lý được hầu hết các đề án, dự án phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo và tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu - nước biển dâng trên địa bàn,… trên cơ sở cân đối hài hoà giữa các nhu cầu và khả năng đáp ứng về đất đai, đảm bảo tính thực tiễn và khả thi cao.
- Đất phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn được cân nhắc cho từng tuyến dân cư, đảm bảo phù hợp với điều kiện đặc thù của từng ấp và mục tiêu thực hiện đô thị hoá.
II. KIẾN NGHỊ
Đề nghị Phòng Kinh tế Hạ tầng và các phòng chức năng, ngành xem xét thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2018-2025 và tầm nhìn 2030 của xã Hưng Mỹ. Nhằm để kịp thời đưa vào sử dụng, đáp ứng nhu cầu quản lý, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường.
Đề nghị các đơn vị chức năng quan tâm tạo điều kiện về mọi mặt (về cơ chế, chính sách, về vốn đầu tư,,,,) cho Xã. Đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư sản xuất, kinh doanh tại địa phương.