QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng cho việc quản lý sử dụng đất đai và xây dựng các công trình trong ranh giới quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/ Hạ tầng kết nối Chợ truyền thống Bồng Sơn và các khu vực phụ cận.
2. Giải thích từ ngữ:
2.1 Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật.
2.2 Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất.
2.3 Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
2.4. Mật độ xây dựng: Là tỷ lệ chiếm đất của công trình xây dựng trên tổng diện tích lô đất, tính bằng %.
a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô): là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).
b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô): của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).
2.5. Hệ số sử dụng đất: Là tỷ lệ giữa tổng diện tích sàn toàn công trình so với diện tích toàn bộ lô đất.
2.6. Chiều cao nhà: Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt nhà theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà trong trường hợp chưa có quy hoạch) tới điểm cao nhất của nhà, kể cả tầng tum hoặc mái dốc.
+ Đối với nhà có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà thấp nhất trong trường hợp chưa có quy hoạch).
+ Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại… không tính vào chiều cao nhà.
2.7 Số tầng nhà: Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum) và tầng nửa hầm.
+ Tầng lửng không tính vào số tầng của công trình chỉ áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ khi diện tích sàn lửng không vượt quá 65 % diện tích sàn xây dựng ngay dưới sàn tầng lửng.
+ Tầng áp mái có chiều cao tường bao ngoài nhỏ hơn 1,5m; các tầng hầm không tính vào số tầng của công trình.
+ Tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái.
2.8. Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
2.9. Khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT): là khoảng cách an toàn để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp...) đến các công trình hạ tầng xã hội.
2.10. Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.
Điều 2:
Ngoài những nội dung tại quy định này,việc quản lý xây dựng còn phải tuân thủ quy chuẩn xây dựng và các quy định pháp luật khác của nhà nước còn liên quan.
Điều 3:
Việc điều chỉnh,bổ sung hoặc thay đổi quy định này phải do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 4:
UBND Thị xã Hoài Nhơn thống nhất việc quản lý xây dựng trong ranh giới khu vực quy hoạch, phòng kinh tế, hạ tầng và đô thị Thị xã Hoài Nhơn là đơn vị đầu mối giúp UBND Thị xã thực hiện việc quản lý xây dựng tại khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kết nối Chợ truyền thống Bồng Sơn và các khu vực phụ cận, Thị xã Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định theo đúng nội dung được duyệt.
I. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến các hoạt động quản lý quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng công trình, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi ranh giới đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kết nối Chợ truyền thống Bồng Sơn và các khu vực phụ cận.đã được UBND thị xã phê duyệt tại Quyết định số /QĐ-UBND ngày / / 2025
2. Ngoài các nội dung trong Quy định này, việc quản lý thực hiện quy hoạch phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước.
II. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kết nối Chợ truyền thống Bồng Sơn và các khu vực phụ cận.
2. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
- Vị trí lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kết nối Chợ truyền thống Bồng Sơn và các khu vực phụ cận thuộc phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, có giới cận cụ thể như sau:
- Ranh giới khu vực lập quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : Đường QuangTrung và khu dân cư hiện trạng;
+ Phía Tây giáp : Đường Hoàng Văn Thụ;
+ Phía Nam giáp : Đường Trần Phú, Trần Hưng Đạo
+ Phía Bắc giáp : Đường Hoàng Văn Thụ, dân cư hiện trạng.
* Tổng diện tích quy hoạch khoảng : 45.12 Ha( Quy mô thực hiện mới 9,06ha, phần còn lại đất chỉnh trang, các đồ án, dự án đã thực hiện kết nối)
- Quy mô dân số dự kiến khoảng: 2.950 người.
III. Quy định về sử dụng đất.
-
Quy hoạch sử dụng đất
Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất:
|
STT
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích đất (m2)
|
Tỷ lệ
(%)
|
Tầng cao tối đa
|
Mật độ xây dựng tối đa
|
Hệ số sdđ tối đa
|
Số lô
|
Dân số QH
(người)
|
|
|
Đất ở:
|
|
247,680.80
|
54.89
|
5
|
90.0
|
4.5
|
|
2,950
|
|
1
|
Đất nhà ở hiện trạng
|
OHT
|
223,822.30
|
|
5
|
90.0
|
4.5
|
|
2,334
|
|
2
|
Đất nhà ở liền kề
|
OLK
|
23,858.50
|
|
5
|
86.0
|
4.3
|
171
|
616
|
|
3
|
Đất công trình hạ tầng xã hội
|
|
57,126.70
|
12.66
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất giáo dục
|
DGD
|
43,127.50
|
|
4
|
40.0
|
1.6
|
|
|
|
|
Đất văn hóa
|
DVH
|
605.60
|
|
3
|
40.0
|
1.2
|
|
|
|
|
Đất y tế
|
YT
|
981.70
|
|
9
|
40.0
|
3.6
|
|
|
|
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
CX
|
12,411.90
|
|
1
|
5.0
|
0.05
|
|
|
|
4
|
Đất thương mại(chợ, cửa hàng..)
|
TM
|
18,696.60
|
4.14
|
7
|
60.0
|
4.2
|
|
|
|
5
|
Đất cơ quan
|
CQ
|
902.50
|
0.20
|
7
|
60.0
|
4.2
|
|
|
|
6
|
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
|
CX
|
2,300.20
|
0.51
|
1
|
5.0
|
0.05
|
|
|
|
7
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
|
62,274.22
|
13.80
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất hạ tầng kỹ thuật( bể xử lý nước thải)
|
|
200.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
|
62,074.22
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Đường giao thông và bãi đỗ xe
|
|
62,229.30
|
13.79
|
|
|
|
|
|
|
|
Đường giao thông
|
|
60,071.60
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất bãi đỗ xe
|
P
|
2,157.70
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
451,210.32
|
100.00
|
|
|
|
|
|
2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Khi tiến hành lập dự án đầu tư và xây dựng công trình cần thực hiện một số quy định về quản lý quy hoạch - kiến trúc như sau:
- Đất xây dựng nhà ở liên kế:
+ Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao xây dựng cụ thể chi tiết từng thửa đất; thống nhất chiều cao tầng theo từng lô, từng dãy đất ở được thể hiện cụ thể theo Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan kèm theo hồ sơ quy hoạch; đảm bảo theo quy định tại QCXDVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
+ Chỉ giới xây dựng: Chi tiết theo hồ sơ bản vẽ, thuyết minh quy hoạch và Quy định quản lý kèm theo.
(Riêng công trình nhà ở riêng lẻ mật độ xây dựng theo bảng sau)
|
Diện tích lô đất (m2/căn nhà)
|
90
|
100
|
200
|
300
|
500
|
≥1.000
|
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
70
|
60
|
50
|
40
|
(Hệ số sử dụng đất tối đa đối với nhà ở riêng lẻ không quá 7 lần).
|
BẢNG THỐNG KÊ LÔ ĐẤT
|
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích đất (m2)
|
Mật độ xây dựng tối đa(%)
|
Tầng cao tối đa
|
Hệ số sdđ tối đa
|
|
|
Đất ở liền kề 1.1
|
OLK1-01
|
131.7
|
83.7
|
5
|
4.2
|
|
|
Đất ở liền kề 1
|
1
|
131.70
|
|
|
|
|
|
Đất ở liền kề 2.1
|
OLK2-01
|
126.70
|
84.6
|
5
|
4.2
|
|
|
Đất ở liền kề 2.2
|
OLK2-02
|
244.00
|
65.6
|
5
|
3.3
|
|
|
Đất ở liền kề 2.3
|
OLK2-03
|
200.00
|
70.0
|
5
|
3.5
|
|
|
Đất ở liền kề 2.4
|
OLK2-04
|
121.40
|
85.7
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 2.5
|
OLK2-05
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 2.6
|
OLK2-06
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 2.7
|
OLK2-07
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 2.8
|
OLK2-08
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 2.9
|
OLK2-09
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 2.10
|
OLK2-10
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 2
|
10
|
1412.10
|
|
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3.1
|
OLK3-01
|
115.00
|
87.0
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3.2
|
OLK3-02
|
115.00
|
87.0
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3.3
|
OLK3-03
|
115.00
|
87.0
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3.4
|
OLK3-04
|
115.00
|
87.0
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3.5
|
OLK3-05
|
115.00
|
87.0
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3.6
|
OLK3-06
|
115.00
|
87.0
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3.7
|
OLK3-07
|
115.00
|
87.0
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3.8
|
OLK3-08
|
115.00
|
87.0
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 3
|
8
|
920.00
|
|
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 4.1
|
OLK4-01
|
144.60
|
75.5
|
5
|
3.8
|
|
|
Đất ở liền kề 4.2
|
OLK4-02
|
129.40
|
77.0
|
5
|
3.9
|
|
|
Đất ở liền kề 4.3
|
OLK4-03
|
135.50
|
76.4
|
5
|
3.8
|
|
|
Đất ở liền kề 4.4
|
OLK4-04
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 4.5
|
OLK4-05
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 4.6
|
OLK4-06
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 4.7
|
OLK4-07
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 4.8
|
OLK4-08
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 4.9
|
OLK4-09
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 4.10
|
OLK4-10
|
117.80
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 4.11
|
OLK4-11
|
113.50
|
87.3
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 4.12
|
OLK4-12
|
109.20
|
88.2
|
5
|
4.4
|
|
|
Đất ở liền kề 4.13
|
OLK4-13
|
121.90
|
85.6
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 4
|
13
|
1471.90
|
|
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 5.1
|
OLK5-01
|
189.30
|
72.1
|
5
|
3.6
|
|
|
Đất ở liền kề 5.2
|
OLK5-02
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5.3
|
OLK5-03
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5.4
|
OLK5-04
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5.5
|
OLK5-05
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5.6
|
OLK5-06
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5.7
|
OLK5-07
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5.8
|
OLK5-08
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5.9
|
OLK5-09
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5.10
|
OLK5-10
|
150.00
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 5
|
10
|
1539.30
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.1
|
OLK6-01
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.2
|
OLK6-02
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.3
|
OLK6-03
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.4
|
OLK6-04
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.5
|
OLK6-05
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.6
|
OLK6-06
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.7
|
OLK6-07
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.8
|
OLK6-08
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.9
|
OLK6-09
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.10
|
OLK6-10
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.11
|
OLK6-11
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.12
|
OLK6-12
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.13
|
OLK6-13
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.14
|
OLK6-14
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.15
|
OLK6-15
|
184.20
|
73.2
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 6.16
|
OLK6-16
|
410.20
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 6.17
|
OLK6-17
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 6.18
|
OLK6-18
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 6.19
|
OLK6-19
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 6.20
|
OLK6-20
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 6
|
20
|
2994.40
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.1
|
OLK7-1
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.2
|
OLK7-2
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.3
|
OLK7-3
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.4
|
OLK7-4
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.5
|
OLK7-5
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.6
|
OLK7-6
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.7
|
OLK7-7
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.8
|
OLK7-8
|
172.00
|
75.6
|
5
|
3.8
|
|
|
Đất ở liền kề 7.9
|
OLK7-9
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7.10
|
OLK7-10
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 7
|
10
|
1252.00
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.1
|
OLK8-1
|
167.50
|
76.5
|
5
|
3.8
|
|
|
Đất ở liền kề 8.2
|
OLK8-2
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.3
|
OLK8-3
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.4
|
OLK8-4
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.5
|
OLK8-5
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.6
|
OLK8-6
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.7
|
OLK8-7
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.8
|
OLK8-8
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.9
|
OLK8-9
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.10
|
OLK8-10
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.11
|
OLK8-11
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 8.12
|
OLK8-12
|
167.50
|
76.5
|
5
|
3.8
|
|
|
Đất ở liền kề 8
|
12
|
1535.00
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 9.1
|
OLK9-01
|
262.10
|
63.8
|
5
|
3.2
|
|
|
Đất ở liền kề 9.2
|
OLK9-02
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.3
|
OLK9-03
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.4
|
OLK9-04
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.5
|
OLK9-05
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.6
|
OLK9-06
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.7
|
OLK9-07
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.8
|
OLK9-08
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.9
|
OLK9-09
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.10
|
OLK9-10
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.11
|
OLK9-11
|
180.00
|
74.0
|
5
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9.12
|
OLK9-12
|
424.60
|
53.8
|
5
|
2.7
|
|
|
Đất ở liền kề 9
|
12
|
2486.70
|
|
|
3.7
|
|
|
Đất ở liền kề 10.1
|
OLK10-01
|
167.50
|
76.5
|
5
|
3.8
|
|
|
Đất ở liền kề 10.2
|
OLK10-02
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 10.3
|
OLK10-03
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 10.4
|
OLK10-04
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 10.5
|
OLK10-05
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 10.6
|
OLK10-06
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 10.7
|
OLK10-07
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 10.8
|
OLK10-08
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 10.9
|
OLK10-09
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 10.10
|
OLK10-10
|
228.20
|
67.2
|
5
|
3.4
|
|
|
Đất ở liền kề 10.11
|
OLK10-11
|
155.10
|
79.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 10.12
|
OLK10-12
|
153.30
|
79.3
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 10.13
|
OLK10-13
|
151.60
|
79.7
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 10.14
|
OLK10-14
|
149.80
|
80.0
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 10.15
|
OLK10-15
|
213.30
|
68.7
|
5
|
3.4
|
|
|
Đất ở liền kề 10.16
|
OLK10-16
|
180.10
|
79.7
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 10.17
|
OLK10-17
|
138.90
|
82.2
|
5
|
4.1
|
|
|
Đất ở liền kề 10.18
|
OLK10-18
|
137.10
|
82.6
|
5
|
4.1
|
|
|
Đất ở liền kề 10.19
|
OLK10-19
|
135.20
|
83.0
|
5
|
4.2
|
|
|
Đất ở liền kề 10.20
|
OLK10-20
|
133.40
|
83.3
|
5
|
4.2
|
|
|
Đất ở liền kề 10.21
|
OLK10-21
|
167.00
|
76.6
|
5
|
3.8
|
|
|
Đất ở liền kề 10.22
|
OLK10-22
|
95.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 10.23
|
OLK10-23
|
95.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 10.24
|
OLK10-24
|
95.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 10.25
|
OLK10-25
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 10.26
|
OLK10-26
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 10.27
|
OLK10-27
|
215.60
|
68.4
|
5
|
3.4
|
|
|
Đất ở liền kề 10
|
27
|
3771.10
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 11.1
|
OLK11-01
|
118.00
|
86.4
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 11.2
|
OLK11-02
|
125.60
|
84.9
|
5
|
4.2
|
|
|
Đất ở liền kề 11.3
|
OLK11-03
|
133.30
|
83.3
|
5
|
4.2
|
|
|
Đất ở liền kề 11.4
|
OLK11-04
|
141.00
|
81.8
|
5
|
4.1
|
|
|
Đất ở liền kề 11
|
4
|
517.90
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 12.1
|
OLK12-01
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 12.2
|
OLK12-02
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 12.3
|
OLK12-03
|
152.00
|
79.6
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 12.4
|
OLK12-04
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.5
|
OLK12-05
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.6
|
OLK12-06
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.7
|
OLK12-07
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.8
|
OLK12-08
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.9
|
OLK12-09
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.10
|
OLK12-10
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.11
|
OLK12-11
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.12
|
OLK12-12
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.13
|
OLK12-13
|
100.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở liền kề 12.14
|
OLK12-14
|
167.50
|
76.5
|
5
|
3.8
|
|
|
Đất ở liền kề 12
|
12
|
1559.50
|
|
|
4.1
|
|
|
Đất ở liền kề 13.1
|
OLK13-01
|
212.40
|
68.8
|
5
|
3.4
|
|
|
Đất ở liền kề 13.2
|
OLK13-02
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.3
|
OLK13-03
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.4
|
OLK13-04
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.5
|
OLK13-05
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.6
|
OLK13-06
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.7
|
OLK13-07
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.8
|
OLK13-08
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.9
|
OLK13-09
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.10
|
OLK13-10
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.11
|
OLK13-11
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.12
|
OLK13-12
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.13
|
OLK13-13
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.14
|
OLK13-14
|
152.00
|
79.6
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 13.15
|
OLK13-15
|
152.00
|
79.6
|
5
|
4.0
|
|
|
Đất ở liền kề 13.16
|
OLK13-16
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.17
|
OLK13-17
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.18
|
OLK13-18
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.19
|
OLK13-19
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.20
|
OLK13-20
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.21
|
OLK13-21
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.22
|
OLK13-22
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.23
|
OLK13-23
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.24
|
OLK13-24
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.25
|
OLK13-25
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.26
|
OLK13-26
|
120.00
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 13.27
|
OLK13-27
|
168.30
|
68.3
|
5
|
3.4
|
|
|
Đất ở liền kề 13
|
27
|
3444.70
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 14.1
|
OLK14-01
|
238.30
|
66.2
|
5
|
3.3
|
|
|
Đất ở liền kề 14.2
|
OLK14-02
|
116.00
|
86.8
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 14.3
|
OLK14-03
|
118.00
|
86.4
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 14.4
|
OLK14-04
|
119.80
|
86.0
|
5
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 14
|
4
|
592.10
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở liền kề 15.1
|
OLK15-01
|
230.10
|
67.0
|
5
|
3.4
|
|
|
Đất ở liền kề 15
|
1
|
230.10
|
|
|
4.3
|
|
|
Đất ở hiện trạng 1
|
OHT1
|
951.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 2
|
OHT2
|
558.90
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 3
|
OHT3
|
700.70
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 4
|
OHT4
|
412.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 5
|
OHT5
|
2190.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 6
|
OHT6
|
1928.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 7
|
OHT7
|
2198.50
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 8
|
OHT8
|
2198.50
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 9
|
OHT9
|
1099.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 10
|
OHT10
|
690.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 11
|
OHT11
|
778.50
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 12
|
OHT12
|
390.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 13
|
OHT13
|
16740.40
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 14
|
OHT14
|
15626.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 15
|
OHT15
|
17026.50
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 16
|
OHT16
|
7033.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 17
|
OHT17
|
7280.60
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 18
|
OHT18
|
8395.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 19
|
OHT19
|
3270.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 20
|
OHT20
|
5271.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 21
|
OHT21
|
17620.70
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 22
|
OHT22
|
5348.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 23
|
OHT23
|
5168.80
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 24
|
OHT24
|
3797.60
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 25
|
OHT25
|
1332.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 26
|
OHT26
|
1024.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 27
|
OHT27
|
1047.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 28
|
OHT28
|
3065.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 29
|
OHT29
|
3822.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 30
|
OHT30
|
2712.90
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 31
|
OHT31
|
1625.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 32
|
OHT32
|
3081.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 33
|
OHT33
|
1211.40
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 34
|
OHT34
|
2017.50
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 35
|
OHT35
|
3248.80
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 36
|
OHT36
|
2833.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 37
|
OHT37
|
1644.50
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 38
|
OHT38
|
1593.40
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 39
|
OHT39
|
2800.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 40
|
OHT40
|
15344.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 41
|
OHT41
|
8634.10
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 42
|
OHT42
|
1964.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 43
|
OHT43
|
4150.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 44
|
OHT44
|
3877.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 45
|
OHT45
|
2537.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 46
|
OHT46
|
4000.90
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 47
|
OHT47
|
10731.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 48
|
OHT48
|
1834.40
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 49
|
OHT49
|
769.40
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 50
|
OHT50
|
798.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 51
|
OHT51
|
4728.90
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng 52
|
OHT52
|
4720.00
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Đất ở hiện trạng
|
OHT
|
223822.30
|
90.0
|
5
|
4.5
|
|
|
Bề rộng đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình
|
Chiều cao xây dựng công trình (m)
|
|
≤19
|
19-<22
|
22-<28
|
≥28
|
|
<19
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19-<22
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
≥28
|
0
|
0
|
0
|
6
|
- Đất xây dựng công trình giáo dục
+ Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
+ Hệ số sử dụng đất và tầng cao xây dựng thể hiện cụ thể theo Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan kèm theo hồ sơ quy hoạch; đảm bảo theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
+ Chỉ giới xây dựng: Chi tiết theo hồ sơ bản vẽ, thuyết minh quy hoạch và Quy định quản lý kèm theo.
- Đất xây dựng công trình văn hóa nhà thờ, miếu
+ Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
+ Hệ số sử dụng đất và tầng cao xây dựng thể hiện cụ thể theo Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan kèm theo hồ sơ quy hoạch; đảm bảo theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
+ Chỉ giới xây dựng: Chi tiết theo hồ sơ bản vẽ, thuyết minh quy hoạch và Quy định quản lý kèm theo.
- Đất xây dựng công trình thương mại, chợ:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 60%.
+ Hệ số sử dụng đất và tầng cao xây dựng thể hiện cụ thể theo Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan kèm theo hồ sơ quy hoạch; đảm bảo theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
+ Chỉ giới xây dựng: Chi tiết theo hồ sơ bản vẽ, thuyết minh quy hoạch và Quy định quản lý kèm theo.
- Đất cây xanh:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 5%.
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 01 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: Chi tiết theo hồ sơ bản vẽ, thuyết minh quy hoạch và Quy định quản lý kèm theo.
b) Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng:
+ 1,4m đối với lô đất có lộ giới đường ≥15m.
+ 1,2m đối với lô đất có lộ giới đường ≥ 12m ÷ 15m.
c) Thiết kế mặt cắt và cao độ:
- Thống nhất cao độ tầng 1 là 4,2m, tầng 2 là 3,6m, các tầng còn lại trở lên là 3,3-3,6m; trên một trục đường, mái cao không quá 2,1m, đối với nhà có hầm để xe thì chiều cao tầng 1 là 5,6m. Những độ cao có cấu tạo khác nhau không thể bỏ qua sự nhất quán và đồng bộ bằng việc đưa vào những yếu tố cân đối và màu sắc hài hòa.
- Cao độ nền nhà ở liên kế: thống nhất cùng độ cao và không quá 0,20m so với cao độ vỉa hè ngay trước thềm nhà.
- Cao độ nền công trình giáo dục mầm non: thống nhất cùng độ cao và không quá 0,45m so với cao độ vỉa hè ngay trước thềm nhà.
3. Mỹ quan đô thị:
- Không được xây dựng các công trình kiến trúc bằng vật liệu thô sơ, không phù hợp điều kiện khí hậu, cảnh quan chung của khu vực.
- Màu sắc công trình: không sử dựng màu đen, tối hoặc quá sặc sỡ; không sử dụng quá nhiều màu trên một công trình hoặc trang trí chi tiết rườm rà, gây phản cảm.
- Không sử dụng các màu sắc trang trí sặc sỡ quá 1/3 diện tích mặt tiền và các chi tiết trang trí rờm rà.
- Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như: máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời;
- Khuyến khích trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên đất.
- Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố.
- Các thiết bị điện như ăng- ten truyền hình, thiết bị thu nhận tín hiệu vệ tinh, trạm phát sóng viễn thông, máy điều hòa, thiết bị thu năng lượng mặt trời, bồn nước hoặc các thiết bị khác nếu lắp đặt trong phạm vi ranh giới lô đất phải đảm bảo ít gây ảnh hưởng mỹ quan đô thị và các ngôi nhà liền kề, đảm bảo các quy định chuyên ngành và được các cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép.
- Máy điều hòa nhiệt độ nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng tụ trực tiếp lên mặt hè, đường phố.
- Mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) không được sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người, yêu cầu về vệ sinh và an toàn giao thông.
- Ở mặt tiền ngôi nhà không được bố trí sân phơi quần áo
- Không sử dụng vật liệu và biển quảng cáo đặt ở mặt tiền ngôi nhà có độ phản quang lớn hơn 70%.
- Có giải pháp phòng chống mối mọt cho các công trình xây mới.
- Không được sử dụng mái vẩy, mái tạm, hạn chế bố trí sân phơi quần áo tại mặt tiền nhà.
- Khuyến khích nhà ở xây dựng với hình thức hiện đại kết hợp với mái dốc truyền thống; Vật liệu mái nên sử dụng các loại thông dụng và có màu sắc tươi, sáng. Hạn chế sử dụng màu sắc quá chói.
- Phần ngầm dưới mặt đất: mọi bộ phận kết cấu ngầm dưới đất của công trình không vượt quá ranh giới khu đất.
4. Quan hệ với các công trình bên cạnh:
a) Không bộ phận nào của ngôi nhà, kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất vượt quá ranh giới sử dụng đất.
b) Không được xả nước mưa, nước thải các loại (cả nước ngưng tụ máy lạnh), khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh.
5. Các quy định khác:
a. Bảng hiệu, bảng quảng cáo:
- Đối với các biển hiệu, bảng quảng cáo gắn trên công trình có sẵn, phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, thống nhất nội dung trước khi lắp đặt.
- Đối với các biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích dưới 20m2, việc lắp đặt trên công trình có sẵn được quy định như sau:
+ Khi lắp đặt tại cao độ dưới sàn tầng 1 (<4,0m): Việc lắp đặt bảng hiệu, bảng quảng cáo đảm bảo ốp sát tường mặt tiền ngôi nhà, không vượt quá chỉ giới đường đỏ 0,1m.
+ Khi đặt tại ban công ngôi nhà (≥4,0m): việc lắp đặt bảng hiệu, bảng quảng cáo phải đảm bảo độ vươn ra so với ban công không quá 0,1m và phải phù hợp với mặt tiền nhà, có thể kết hợp hài hòa với các thành phần cấu tạo mặt đứng của nhà hoặc trải rộng hết mặt tiền nhà.
b. An toàn điện: các công trình công cộng, nhà ở phải bảo đảm quy định khoảng cách hành lang an toàn lưới điện.
c. An toàn giao thông
- Các công trình kiến trúc tại các điểm giao nhau của các tuyến giao thông phải bảo đảm không cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho người tham gia giao thông.
- Trồng cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn, che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu giao thông.
- Thiết kế các tiện tích trên đường, vỉa hè,…đảm bảo sử dụng cho người khuyết tật.
e. Phòng cháy chữa cháy: các công trình thuộc danh mục phải lập hồ sơ thiết kế PCCC phải thực hiện theo quy định của Luật PCCC và các quy định có liên quan.
Phần II
CÁC YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
4.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Quy hoạch san nền
San nền: khu vực nghiên cứu mới ,Hướng dốc chính từ khu vực trung tâm thấp dần 2 phía Bắc, Nam . Cao độ thiết kế san nền tại khu vực làm mới, thấp nhất (+) 8,0m, cao độ thiết kế cao nhất (+) 8,20m; độ dốc san nền bên trong khu quy hoạch tối thiểu i=0,20%.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mặt đi riêng với hệ thống thoát nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế độc lập với hệ thống thu gom nước thải, đảm bảo thoát nước trong khu vực trên nguyên tắc tự chảy;
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt bằng cống tròn kích thước D(600÷1500)mm nằm dọc theo các tuyến đường nội bộ để thu gom toàn bộ nước mặt của khu dân cư thoát về về các cửa xả tại các vị trí phía Đông Bắc khu quy hoạch chảy ra kênh Lại Giang
- Kết cấu: Sử dụng cống tròn bê tông cốt thép và mương hộp bê tông cốt thép..
4.2. Giao thông
- Giao thông đối ngoại: đã hình thành các tuyến đường đối ngoại. Quy hoạch bổ sung tuyến đường ở khu vực trung tâm đấu nối vào đường Trần Hưng Đạo và Hoàng Văn Thụ
- Giao thông nội bộ: Quy hoạch các tuyến đường giao thông nội bộ đảm bảo
lưu thông trong khu dân cư có lộ giới từ (5,0÷18,0)m;
- Giao thông tĩnh: Quy hoạch bãi đỗ xe diện tích 2.157,70 m2;
- Kết cấu mặt đường: Bê tông nhựa.
4.3. Cấp nước
- Nguồn cấp: Nguồn nước cấp cho khu vực dự án được đấu nối vào đường ống D200mm tại các vị trí nút giao thông đường Trần Hưng Đạo với đường Trần Phú và Trần Phú với Hoàng Văn Thụ nguồn nước này được lấy từ nhà máy nước Bồng Sơn;
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy có đường kính D110mm, mạng lưới ống
cấp nước sinh hoạt có đường kính D63mm;
- Hệ thống cấp nước được kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và chữa cháy, các
tuyến ống cấp nước được thiết kế theo kiểu mạng vòng và mạng cụt đảm bảo cấp
nước liên tục cho toàn khu. Bố trí các họng cứu hoả D100mm đảm bảo công tác
chữa cháy cho khu dân cư;
- Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng: Q=834,61 (m3/ngày. đêm).
4.4. Cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ nguồn điện lưới quốc gia, dự kiến đấu nối từ đường dây
22kV hiện trạng trên đường Trần Phú nằm phía Tây khu đất quy hoạch
- Lưới điện: Quy hoạch mới 03 trạm biến áp 22/0,4kV, công suất 560kVA;
03 trạm biến áp 22/0,4kV, công suất 320kVA; hệ thống đường dây trung thế 22kV, đường dây hạ thế 0,4KV và đường dây chiếu sáng đi ngầm để phục vụ sinh hoạt và chiếu sáng cho khu dân cư;
- Tổng nhu cầu dùng điện toàn khu khoảng: 2.623,4kW.
4.5. Hệ thống viễn thông thụ động
- Hệ thống thông tin liên lạc bao gồm hệ thống mạng cáp điện thoại, đường truyền internet tốc độ cao được quy hoạch đi ngầm dưới vỉa hè;
- Hệ thống thông tin liên lạc được đấu nối vào hệ thống thông tin liên lạc hiện trạng trên đường Trần Phú và Trần Hưng Đạo ở phía Tây và Nam khu vực quy hoạch.
-
. Vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng và theo nguyên tắc
tự chảy;
- Quy hoạch mới và đồng bộ hệ thống thu gom nước thải trong phạm vi quy
hoạch. Sử dụng hệ thống ống tròn đường kính D(200÷500)mm để thu gom nước
thải sinh hoạt đưa về trạm xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trướckhi xả thải ra môi trường. Khi hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của thị xã được đầu tư thì đấu nối vào hệ thống chung;
- Tổng lưu lượng nước thải trung bình khoảng: 657,58(m3/ngày. đêm).
b) Quản lý chất thải rắn
- Rác thải và chất thải rắn được phân loại và tổ chức thu gom và vận chuyển về bãi chôn lấp chất thải rắn thị xã Hoài Nhơn;
- Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng: 2,65 (tấn/ngày).
5. Chỉ giới đường đỏ
Chỉ giới đường đỏ được xác định theo lộ giới đường, được thể hiện cụ thể trên bản vẽ quy hoạch.