PHẦN I:
LÝ DO CÁC LUẬN CHỨNG, XÁC ĐỊNH PHẠM VI QUY MÔ, HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH
1.1. LÝ DO LẬP QUY HOẠCH
1.1.1. Giới thiệu chung
Đại Từ là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố thái Nguyên 25km. Phía Bắc giáp huyện Định Hoá, phía Đông Nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc. Huyện có 29 đơn vị hành chính, bao gồm 27 xã và 02 thị trấn là Hùng Sơn và thị trấn Quân Chu, là huyện có diện tích lúa và diện tích chè lớn nhất tỉnh Thái Nguyên (Lúa 12.500 ha, chè trên 5.000 ha), có mỏ đa kim Núi Pháo và khu du lịch Hồ Núi Cốc được cả nước biết đến, đồng thời cũng là huyện có truyền thống cách mạng yêu nước với 169 điểm di tích lịch sử và danh thắng.
Trên cơ sở Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 14/3/2023 tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Thái Nguyên. Dựa trên các quy hoạch cấp tỉnh đã được phê duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo lập, phê duyệt các quy hoạch phát triển một số ngành và quy hoạch cấp dưới, làm cơ sở xây dựng các kế hoạch, chương trình phát triển, các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng - an ninh của địa phương.
1.1.2. Sự cần thiết lập quy hoạch
Thị trấn Quân Chu trước đây thuộc thị trấn Nông trường Quân Chu được thành lập theo Quyết định số 416/NV ngày 27 tháng 10 năm 1967 của Bộ Nội vụ. Xã Quân Chu sáp vào thị trấn Quân Chu (sau khi sáp nhập là UBND thị trấn Quân Chu, theo Nghị quyết số 729/NQ-UBTVQH15 ngày 13/02/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) và đã được UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận thị trấn Quân Chu và khu vực mở rộng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là đô thị loại V tại Quyết định số 1580/QĐ-UBND ngày 07/7/2022.
Xã Quân Chu và thị trấn Quân Chu có vị trí nằm liền kề nhau, phía Tây tiếp giáp với rừng quốc gia Tam Đảo, có tuyến đường tỉnh lộ 261 chạy qua, đồng thời đây là địa bàn triển khai dự án đầu tư xây dựng tuyến đường liên kết các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang và Vĩnh Phúc kết nối các điểm du lịch và tạo thành một mắt xích quan trọng trong chuỗi du lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử gồm: Bích Động - Cúc Phương - Thủ đô Hà Nội - Ba Vì - Đền Hùng - Đại Lải - Tam Đảo - Hồ Núi Cốc - Chiến khu ATK Việt Bắc - hồ Ba Bể. Đối với huyện Đại Từ, 2 đơn vị hành chính này có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của huyện, đóng vai trò là trung tâm tiểu vùng và cửa ngõ phía Nam của huyện Đại Từ.
Trong những năm qua, thị trấn Quân Chu đã thu hút đầu tư nhiều dự án lớn, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong định hướng cơ cấu nền kinh tế theo hướng phát triển du lịch sinh thái, thương mại dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu lao động từ lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp, tạo động lực thu hút sự gia tăng dân số cơ học và tự nhiên... Đóng góp diện mạo của một thị trấn du lịch năng động, hiện đại đã cơ bản hiện hữu với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn của một đô thị năng động, văn minh. Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cấp đồng bộ hạ tầng đô thị, hạ tầng xã hội của thị trấn Quân Chu nói riêng và của khu vực phía Nam của huyện Đại Từ nói chung. Ngày 01/7/2022 UBND tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Quân Chu tại Quyết định số 1537/QĐ-UBND. Là một thị trấn nằm dưới chân dãy núi Tam Đảo với cảnh quan tự nhiên “thiên thời địa lợi” Thị trấn Quân Chu được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm và hiện nay UBND tỉnh đã có chủ trương nhiên cứu các dự án với quy mô lớn như: Khu văn hóa thể thao Quân Chu – Cát Nê; Khu sinh thái sân Golf Thái Hưng, các nhà máy, cụm công nghiệp và khu đô thị của từng dự án...Với mục tiêu cụ thể hóa Quy hoạch chung đã được phê duyệt, sớm đưa thị trấn Quân Chu thành đô thị du lịch trong tương lai gần. UBND huyện Đại Từ đã có chủ trương tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án được nhà đầu tư quan tâm theo định hướng quy hoạch chung, từng bước hoàn thiện đô thị, đáp ứng được nhu cầu phát triển thực tế của các dự án tiềm năng.
Để phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn và vị trí địa chiến lược của Tỉnh cho sự phát triển toàn diện, bền vững của địa phương, làm cơ sở cho việc quản lý và đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại của cả nước; thực hiện việc cụ thể hóa các quy hoạch, các dự án thành phần theo quy hoạch tỉnh Thái Nguyên; quy hoạch chung thị trấn Quân Chu. Uỷ ban nhân dân huyện Đại Từ đã có chủ trương và giao nhiệm vụ tổ chức lập “Quy hoạch chi tiết Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu”.
Nhằm đáp ứng kịp thời sự phát triển xã hội, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống kết hợp khai thác du lịch và giải quyết nhu cầu chỗ ở cho người dân, tổ chức các khu tái định cư, nâng cấp hạ tầng đô thị cũng như tạo ra được hành lang pháp lý cho các cấp chính quyền trong việc quản lý sử dụng quỹ đất trên địa bàn. Hình thành một khu đô thị văn minh, sinh thái, hiện đại, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, từng bước hoàn thiện không gian cảnh quan đô thị. Việc lập quy hoạch chi tiết Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ là chủ trương đúng đắn và cần thiết. Đồ án quy hoạch được thực hiện sẽ là cơ sở để cơ quan chính quyền địa phương quản lý hiệu quả sử dụng đất, tăng cường công tác quả quản lý chất lượng môi trường và là tiền đề thu hút các nhà đầu tư nhằm từng bước phát triển không gian đô thị, hướng tới xây dựng thị trấn Quân Chu là đô thị du lịch sinh thái, hiện đại và ổn định phát triển bền vững.
1.2. CÁC CĂN CỨ, CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH
1.2.1. Các văn bản pháp lý của Trung ương, Bộ ban ngành:
- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12;
- Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội;
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Luật trồng trọt số 31/2018/QH14 năm 2018;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ v/v quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý bảo vệ hành lang nguồn nước;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;
- Các Nghị định của Chính phủ số: 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi; số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi; số 40/2023/NĐ-CP ngày 27/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018; số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp; số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa; số 62/NĐ-CP ngày 11/7/2019 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015; số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
- Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất Quốc gia 5 năm 2021-2030;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ xây dựng ban hành QCVN01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 Hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị; số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 hướng dẫn về thiết kế đô thị;
- Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 của Bộ xây dựng ban hành QCVN06:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
- Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ thông tin và truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông”;
- Thông tư số 18/2015/TT-BXD ngày 27/01/2015 của Bộ xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Nghị quyết số 61/2023/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
- Nghị quyết số 729/NQ-UBTVQH15 ngày 13/02/2023 của UB Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị trấn Hóa Thượng thuộc huyện Đồng Hỷ và nhập xã Quân Chu vào thị trấn Quân Chu thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 2228/QĐ-TTg ngày 18/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/2/2021 của Thủ tường Chính phủ phê duyệt kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 14/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCLN ngày 26/3/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt Phương án Quản lý, Bảo tồn và Phát triển bền vững Vườn quốc gia Tam đảo, giai đoạn 2021-2030;
Và các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.
1.2.2. Các văn bản pháp lý của Tỉnh:
- Quyết định số 4109/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2035; Số 1869/QĐ-UBND ngày 10/6/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2035;
- Các Quyết định của UBND tỉnh: Số 578/QĐ-UBND ngày 23/3/2023 về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; số 221/QĐ-UBND ngày 17/02/2023 phê duyệt diện tích tưới, tiêu từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2023; số 3460/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; số 1784/QĐ-UBND ngày 28/7/2023 về việc công bố danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 312/QĐ- UBND ngày 01/3/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Phê duyệt Rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 2687/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 và Quyết định số 1232/QĐ-UBND ngày 26/4/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phân giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ thời kỳ 2021-2030;
- Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 16/8/2023 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2040;
- Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 01/7/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035; số 1580/QĐ-UBND ngày 07/7/2022 về việc công nhận thị trấn Quân Chu và khu vực mở rộng huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là đô thị loại V;
- Các ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức của tỉnh Thái Nguyên đối với nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ:
+ Văn bản số 1253/SXD-QHKT ngày 10/5/2024 của Sở xây dựng;
+ Văn bản số 4252/STNMT-QLĐĐ ngày 02/11/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường;
+ Văn bản số 2161/SGTVT-QLCLCT&ATGT ngày 25/9/2023 của Sở Giao thông vận tải;
+ Văn bản số 2575/SNV-XDCQ&CTNT ngày 31/10/2023 của Sở nội vụ;
+ Văn bản số 3165/SVHTTDL-KHTC ngày 29/9/2023 của Sở văn hóa thể thao và Du lịch;
+ Văn bản số 3447/BCH-TM ngày 20/9/2023 của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên;
+ Văn bản số 4754/SNN-KHTC ngày 11/12/2023 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Văn bản số 3010/SCT-KHTCTH ngày 27/9/2023 của Sở công thương;
+ Văn bản số 15328/CAT-PV01(AN) ngày 06/12/2023 của Công an tỉnh Thái Nguyên;
+ Văn bản số 4283/PC07-Đ1 ngày 13/12/2023 của Phòng cảnh sát PCCC&CNCH – Công an tỉnh Thái Nguyên;
+ Văn bản số 3010/SCT-KHTCTH ngày 27/9/2023 của Sở công thương;
+ Văn số 320/BVHTTDL-KHTC ngày 23/01/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Văn số 114/VTĐ-KH&HTQT ngày 22/9/2023 của Vườn Quốc gia Tam Đảo – Tổng cục Lâm Nghiệp;
- Các phiếu ý kiến, biên bản hội nghị của cộng đồng dân cư khu vực quy hoạch đối với nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ.
1.2.3. Các văn bản pháp lý của cấp Huyện:
- Kết luận số 574/KL/HU ngày 19/8/2022 của Thường trực Huyện ủy Đại Từ tại hội nghị ngày 19/8/2022;
- Công văn số 1867/UBND-TCKH ngày 28/9/2022 của UBND huyện Đại Từ về việc giao nhiệm vụ thực hiện lập quy hoạch chi tiết Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ;
- Quyết định số 6240/QĐ-UBND ngày 14/10/2022 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ;
- Quyết định số 6948/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của UBND huyện Đại Từ về việc bổ sung kinh phí cho phòng Kinh tế và Hạ Tầng huyện Đại Từ;
- Quyết định số 7076/QĐ-UBND ngày 14/11/2022 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ;
- Quyết định số 152/QĐ-KT&HT ngày 26/12/2022 của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đại Từ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu: Tư vấn khảo sát địa hình, cắm mốc quy hoạch, lập nhiệm vụ và lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
- Hợp đồng số 123/HĐ-KT ngày 01/1/2023 giữa UBND huyện Đại Từ và tư vấn là Viện quy hoạch xây dựng Thái Nguyên.
- Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 27/6/2023 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.4. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng xã Quân Chu (nay là thị trấn Quân Chu), huyện Đại Từ được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định: số 1563/QĐ-UBND ngày 08/8/2007; số 1518/QĐ-UBND ngày 10/7/2014;
- Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng đến năm 2030 đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 được phê duyệt tại Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 01/7/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- Bản đồ Địa chính thị trấn Quân Chu do phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Đại Từ cung cấp; Bản đồ nền địa hình xác định ranh giới, phạm vi nghiên cứu, quy mô khu vực lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hệ tọa độ VN 2000;
- Các tài liệu Quy hoạch theo ngành trên địa bàn xã, bao gồm: nông nghiệp, giao thông, thủy sản, v.v. do các phòng chuyên môn của huyện Đại Từ cung cấp;
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân số do địa phương, các cơ quan liên quan cung cấp và do đơn vị tư vấn khảo sát hiện trạng khu vực lập quy hoạch;
- Một số bản đồ, tài liệu liên quan khác do đơn vị tư vấn thu thập và các cơ quan liên quan cung cấp.
1.3. XÁC ĐỊNH PHẠM VI, QUY MÔ DIỆN TÍCH LẬP QUY HOẠCH
1.3.1. Phạm vi khu vực quy hoạch:
- Cơ sở xác định phạm vi lập quy hoạch: Căn cứ theo bản vẽ Quy hoạch sử dụng đất của đồ án quy hoạch chung xây dựng thị trấn Quân Chu đến năm 2035 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 01/7/2022. Vị trí khu vực lập quy hoạch theo định hướng quy hoạch chung là lô đất hỗn hợp, ký hiệu là: HH-07; HH-08; HH-09 và đất cây xanh mặt nước MN-02. Trong đó:
+ Ô đất ký hiệu HH-07 có tổng diện tích khoảng 86ha, phần nghiên cú lập quy hoạch có diện tích khoảng 30ha;
+ Ô đất ký hiệu HH-08 có diện tích khoảng 50ha;
+ Ô đất ký hiệu HH-09 có diện tích khoảng 120ha;
+ Ô đất ký hiệu MN-02 là phần đất cây xanh, suối nước có diện tích còn lại khoảng 30ha.
- Trong khu vực lập quy hoạch không có đất Quốc phòng, điểm cao quân sự (Văn bản số 1155/BCH-TM ngày 05/4/2023); phù hợp với quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 14/3/2023; Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch không trồng lấn với các quy hoạch và dự án lân cận như: Quy hoạch khu thiền viện trúc lâm Thiên Tây Trúc, quy hoạch vườn Quốc gia Tam Đảo (Văn bản số 114/VTĐ-KH&HTQT ngày 22/9/2023), Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ thời kỳ 2021-2030 đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 30/8/2023.
- Địa điểm khu quy hoạch thuộc địa phận Tổ dân phố Tân Lập, Tổ dân phố Hòa Bình, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
|

Sơ đồ vị trí – Trích phạm vị trong đồ án quy hoạch chung xây dựng thị trấn Quân Chu
|
1.3.2. Phạm vi ranh giới:
Phạm vi ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định cơ bản như sau:
- Phía Bắc: Giáp đất lâm nghiệp, đất khu dân cư hiện hữu và Suối Đền;
- Phía Nam: Giáp đất lâm nghiệp (chân dãy núi Tam Đảo);
- Phía Đông: Giáp đất lâm nghiệp, đất khu dân cư hiện hữu (PT-05);
- Phía Tây: Giáp đất nông nghiệp (chân dãy núi Tam Đảo) và ranh giới quy hoạch chi tiết khu chùa Thiên tây trúc (DT-01; HH-10).
1.3.3. Quy mô diện tích lập quy hoạch:
Tổng diện tích lập đồ án quy hoạch là: 2.246.550,0m2 (224,65ha).
1.4. PHÂN TÍCH VỊ TRÍ, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.
1.4.1. Phân tích vị trí khu quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch nằm ở hướng Tây Nam, cách khu trung tâm (trụ sở UBND) thị trấn Quân Chu khoảng 3,0km theo tuyến đường liên xã nối từ đường ĐT.261 lên khu Thiền viện Trúc Lâm (thuộc chân dãy núi Tam Đảo). Về mặt địa lý, khu vực quy hoạch nằm ở trung tâm của các khu đô thị, du lịch nghĩ dưỡng và các điều kiện lý tưởng về môi trường, cảnh quan và văn hóa dân tộc.
- Mối liên hệ cấp vùng giữa khu quy hoạch và các khu chức năng đô thị tương tác như sau:
+ Ở hướng Tây Nam cách khoảng 2km (theo đường chim bay) là khu đô thị du lịch nghỉ dưỡng cấp Quốc gia Thị trấn Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Về hướng Đông Bắc cách khoảng 10km (theo đường chim bay) là Khu du lịch Hồ Núi Cốc đã được quy hoạch định hướng cấp Quốc gia.
+ Phía Đông cách khoảng 12km (theo đường chim bay) là Khu đô thị du lịch Hồ Ghềnh Chè đã được quy hoạch và đang thu hút đầu tư.
- Ngoài những yếu tố nêu trên, khu quy hoạch còn thuận lợi khi hệ thống hạ tầng hiện trạng và định hướng quy hoạch (261F) đã có sự kết nối với tuyến đường Liên kết 3 vùng đang thi công (LKV ) và đường Vành đai 5 Thủ đô (VĐ5).

Sơ đồ vị trí khu quy hoạch trong tổng thể mối liên hệ vùng.
- Về điều kiện hình thành khu đô thị: Vị trí quy hoạch có đầy đủ các yếu tố cần thiết để hình thành một khu đô thị sinh thái, với địa hình có độ dốc thoải, bao quanh khu quy hoạch là cảnh quan thiên nhiên hùng vỹ nằm ngay chân núi Tam Đảo, môi trường trong lành kết hợp yếu tố du lịch cộng đồng từ khu Thiền Viện Trúc Lâm giáp ranh vị trí nghiên cứu lập quy hoạch.
Hình ảnh mô tả không gian địa hình, không gian khu vực quy hoạch
1.4.2. Đánh giá tổng thể về vị trí khu vực lập quy hoạch:
1.4.2.1. Ưu điểm:
- Khu vực phù hợp với định hướng quy hoạch chung thị trấn Quân Chu đã được phê duyệt và có đầy đủ các yếu tố về cảnh quan tự nhiên, địa hình, địa chất... là cơ sở để hình thành một Khu đô thị sinh thái, đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật văn minh, hiện đại.
- Khu vực lập quy hoạch phần lớn là đất nông nghiệp, theo định hướng quy hoạch chung đã được xác định khu vực này sẽ là chức năng đất ở đô thị và các loại đất dịch vụ khác nên rất thuận lợi cho việc quy trình thực hiện quy hoạch và lựa chọn Nhà đầu tư cho các dự án thành phần.
- Nền địa hình tự nhiên là sự kết hợp giữa đồi bát úp với các khu bằng phằng, suối nước, cây xanh... rất thuận lợi trong quá trình thực hiện dự án.
- Nhà ở hiện trạng đa phần là dạng nhà ở nông thôn không kiên cố, cao tầng nên thuận lợi trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Về đấu nối hạ tầng như: Cấp điện, cấp nước, giao thông... rất thuận lợi.
- Liên kết thuận lợi với các tuyến đường cấp Quốc giá như: Đường liên kết vùng thủ đô (đang thi công) nối khu vực đi Tuyên Quang, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh và tuyến đường tỉnh DT261F của tỉnh Thái Nguyên.
1.4.2.2. Nhược điểm:
- Giải quyết hài hòa giữa nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội, cộng đồng dân cư khu vực. Vì vậy, việc giải quyết về chế độ đền bù, bồi thường đất đai và tái định cư cho nhân dân là nội dung rất cần thiết và quan trọng.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật hầu như phải xây dựng mới gây ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình triển khai dự án.
1.4.3. Đánh giá điều kiện tự nhiên:
1.4.3.1. Về điều kiện địa hình:
- Khu vực lập quy hoạch có địa hình không bằng phẳng, đan sen đất trồng lúa có sự kết hợp giữa đất canh tác nông nghiệp (trồng lúa, cây hoa mầu...) và trồng cây lâu năm, đất trồng các cây công nghiệp, đất rừng sản xuất thuộc dãy chân núi Tam Đảo. Diện tích đất nông nghiệp khu quy hoạch chiếm tỷ lệ lớn, xen kẽ là đất ở xóm làng và các lạo đất canh tác hỗn hợp khác. Cao độ chênh cốt giữa các khu vực đất lâm nghiệp, nông nghiệp, đất ở hiện hữu và các khu vực sản xuất khoảng 90m. Địa hình có hướng dốc từ Tây sang Đông.
- Sơ bộ chiều cao địa hình tự nhiên khu quy hoạch như sau (Hệ VN2000):
+ Cao độ cao nhất phía Tây, giáp khu chùa Thiên trúc (đỉnh núi) là: +177,0m;
+ Cao độ khu vực trồng lúa, canh tác hoa mầu và đồi trồng chè thuộc xóm Hòa Bình: Từ +115,0m đến +125,0m;
+ Cao độ khu dân cư tập trung xóm Hòa Bình: Từ +108,0m đến +112,0m;
+ Cao độ khu vực khu trung tâm khu quy hoạch: Suối Đền, các khu đất trồng lúa, canh tác hoa mầu và đồi chè thuộc xóm Hòa Bình: Từ +95,0m đến +105,0m;
+ Cao độ khu dân cư xóm làng và các khu vực đất canh tác phía Đông Bắc thuộc xóm Tân Lập: Từ +98,0m đến +108,0m;
+ Cao độ thấp nhất khu vực đất nông nghiệp phía Bắc, khu giao ngã 3 suối Đền và Sông Đá Trắng: Từ +88,0m đến +100,0m;
- Khu vực quy hoạch mang đặc trưng địa hình của vùng trung du miền núi.

Sơ đồ cao độ địa hình toàn thị trấn Quân Chu

Sơ đồ cao độ địa hình khu vực lập quy hoạch
1.4.3.2. Các điều kiện tự nhiên khác:
a) Khí hậu:
- Khu vực quy hoạch cùng điều kiện khí hậu với toàn tỉnh Thái Nguyên, mang những nét chung của khí hậu vùng Đông Bắc nước ta, thuộc miền khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa Đông phi nhiệt đới lạnh giá, ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Với đặc trưng nóng ẩm mưa nhiều và chia làm 04 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Nhiệt độ cao nhất: 39℃ và nhiệt độ thấp nhất là 8℃. Khu vực quy hoạch nằm dưới chân dãy núi Tam Đảo nơi có lượng mưa lớn đã tạo nên nhiều khe lạch, sông suối nhỏ bắt nguồn từ dãy Tam Đảo chảy qua nên khí hậu rất mát mẻ, dễ trịu quanh năm.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23 độ C; Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hè (Tháng 6) có lúc lên tới 35 độ C; Nhiệt độ tháng thấp nhất vào mùa đông (Tháng 12) 8,0C;
Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
16,0
|
17,3
|
20,0
|
23,8
|
27,2
|
28,6
|
28,7
|
28,2
|
27,3
|
24,8
|
21,2
|
17,6
|
23,4
|
(Trích:Bảng A.2 QCVN 02:2022/BXD)
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (oC)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
19,7
|
20,6
|
23,0
|
27,3
|
31,5
|
32,8
|
32,8
|
32,5
|
31,8
|
29,4
|
25,8
|
22,1
|
27,5
|
(Trích:Bảng A.3 QCVN 02:2022/BXD)
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (oC)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
13,7
|
15,3
|
18,0
|
21,5
|
24,2
|
25,7
|
25,7
|
25,4
|
24,3
|
21,7
|
18,0
|
14,7
|
20,7
|
(Trích:Bảng A.4 QCVN 02:2022/BXD)
Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (oC)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
31,1
|
33,5
|
35,7
|
38,0
|
40,7
|
40,8
|
39,2
|
38,4
|
37,4
|
34,9
|
34,0
|
30,6
|
40,8
|
(Trích:Bảng A.5 QCVN 02:2022/BXD)
Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (oC)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
3,0
|
4,2
|
7,8
|
12,6
|
16,4
|
19,7
|
20,5
|
21,7
|
16,3
|
10,2
|
7,2
|
3,2
|
3,0
|
(Trích:Bảng A.6 QCVN 02:2022/BXD)
Biên độ ngày của nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
5,9
|
5,3
|
5,0
|
5,8
|
7,3
|
7,2
|
7,1
|
7,1
|
7,5
|
7,6
|
7,8
|
7,4
|
6,8
|
(Trích:Bảng A.7 QCVN 02:2022/BXD)
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm 81,9%; Độ ẩm thấp nhất (Tháng 12): 77%; Độ ẩm cao nhất : 85%;
Độ ẩm tuyệt đối của không khí trung bình tháng và năm (g/m3)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
14,9
|
16,3
|
20,1
|
25,2
|
29,3
|
31,8
|
32,5
|
32,1
|
29,3
|
24,7
|
19,5
|
15,7
|
24,3
|
(Trích:Bảng A.9 QCVN 02:2022/BXD)
Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
79,4
|
81,4
|
84,4
|
85,3
|
81,8
|
82,3
|
83,5
|
84,7
|
82,3
|
79,8
|
78,0
|
76,6
|
81,6
|
(Trích:Bảng A.10 QCVN 02:2022/BXD)
Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (%)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
63,1
|
67,0
|
71,4
|
70,9
|
63,7
|
64,6
|
65,9
|
66,2
|
61,1
|
58,2
|
56,2
|
56,2
|
63,7
|
(Trích:Bảng A.11 QCVN 02:2022/BXD)
Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (%)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
17
|
23
|
23
|
20
|
24
|
33
|
36
|
38
|
24
|
22
|
19
|
17
|
17
|
(Trích:Bảng A.12 QCVN 02:2022/BXD)
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 2.000mm; Lượng mưa năm cao nhất 2.500mm tập trung vào tháng 6,7,8; Lượng mưa năm thấp nhất tập trung chủ yếu vào tháng 12 và tháng 1;
Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
28,0
|
31,1
|
60,1
|
111,5
|
237,3
|
306,3
|
399,4
|
336,5
|
227,3
|
123,2
|
52,7
|
24,3
|
1937,1
|
(Trích:Bảng A.25 QCVN 02:2022/BXD)
Lượng mưa ngày lớn nhất (mm)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
90,0
|
61,1
|
80,1
|
175,0
|
222,4
|
240,2
|
287,4
|
374,9
|
262,4
|
201,9
|
118
|
69,4
|
374,9
|
(Trích:Bảng A.26 QCVN 02:2022/BXD)
Lượng mưa lớn nhất trung bình thời đoạn (mm)
|
Trạm
|
Đặc trưng
|
Thời đoạn (phút)
|
|
10
|
30
|
60
|
90
|
120
|
240
|
480
|
720
|
1440
|
|
Thái Nguyên
|
Trung bình
|
24,8
|
52,4
|
80,5
|
89,2
|
112
|
150
|
167
|
174
|
206
|
|
Lớn nhất
|
31,7
|
74,6
|
117
|
159
|
193
|
299
|
367
|
371
|
528
|
|
Năm xuất hiện
|
1973
|
1973
|
1973
|
1959
|
1959
|
1959
|
1973
|
1973
|
1959
|
(Trích:Bảng A.27 QCVN 02:2022/BXD)
Số ngày mưa trung bình tháng và năm (ngày)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
Thái Nguyên
|
10,1
|
12,0
|
17,7
|
16,7
|
15,1
|
16,3
|
18,0
|
18,1
|
13,2
|
9,8
|
7,2
|
6,1
|
160,0
|
(Trích:Bảng A.28 QCVN 02:2022/BXD)
Số ngày mưa trung bình theo các cấp (ngày)
|
Trạm
|
Cấp lượng mưa (mm)
|
Tháng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
Không mưa
|
21,9
|
16,8
|
14,7
|
14,1
|
16,6
|
14,4
|
13,5
|
13,4
|
17,4
|
21,7
|
23,4
|
25,8
|
|
0,2-5
|
8
|
10,1
|
13,8
|
11,6
|
6,8
|
6,4
|
5,9
|
6,7
|
5,3
|
4,6
|
4,3
|
4,2
|
|
5,1-10
|
0,6
|
0,7
|
1,3
|
1,5
|
2,3
|
2,2
|
2,6
|
2,8
|
1,7
|
1,5
|
0,8
|
0,3
|
|
10,1-20
|
0,3
|
0,4
|
0,6
|
1,2
|
1,7
|
2,4
|
2,9
|
2,9
|
2,2
|
1,4
|
0,8
|
0,4
|
|
20,1-50
|
0,1
|
0,2
|
0,6
|
1,2
|
2,3
|
3
|
3,9
|
3,6
|
2,1
|
1,3
|
0,5
|
0,2
|
|
50,1-100
|
0
|
0,1
|
0
|
0,3
|
1
|
1,2
|
1,6
|
1,4
|
1
|
0,4
|
0,1
|
0,1
|
|
100,1-150
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0,2
|
0,3
|
0,3
|
0,2
|
0,2
|
0,1
|
0
|
0
|
|
≥150,1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0,1
|
0
|
0,2
|
0,1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
(Trích:Bảng A.29 QCVN 02:2022/BXD)
Lượng mưa (mm) tháng và năm theo các suất bảo đảm (%)
|
Trạm
|
Suất bảo đảm, %
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
95
|
2,7
|
6,5
|
18,4
|
30,8
|
94,0
|
132,1
|
176,8
|
119,1
|
83,7
|
8,8
|
2,4
|
0,4
|
1390,0
|
|
90
|
4,4
|
10,0
|
20,5
|
32,5
|
121,5
|
142,5
|
206,6
|
173,1
|
100,8
|
30,6
|
5,2
|
0,8
|
1493,6
|
|
80
|
7,7
|
13,4
|
27,3
|
46,0
|
150,5
|
185,0
|
240,0
|
201,0
|
137,3
|
51,6
|
8,6
|
4,4
|
1660,0
|
|
70
|
11,0
|
16,1
|
33,8
|
65,1
|
179,5
|
222,6
|
279,1
|
238,2
|
160,2
|
66,1
|
13,7
|
5,8
|
1747,0
|
|
60
|
13,9
|
18,7
|
41,6
|
90,2
|
198,0
|
233,5
|
332,6
|
282,4
|
185,6
|
83,1
|
23,6
|
8,4
|
1804,7
|
|
50
|
18,2
|
23,1
|
53,0
|
103,7
|
226,0
|
241,7
|
389,3
|
322,7
|
215,9
|
116,3
|
32,5
|
13,1
|
1886,8
|
|
40
|
23,8
|
30,2
|
59,7
|
125,1
|
245,0
|
303,6
|
442,0
|
365,3
|
239,0
|
132,8
|
44,8
|
21,2
|
2040,4
|
|
30
|
31,0
|
38,8
|
74,4
|
135,6
|
268,4
|
344,7
|
484,2
|
398,0
|
275,6
|
158,1
|
59,2
|
32,1
|
2129,0
|
|
20
|
47,2
|
46,5
|
86,5
|
151,4
|
311,7
|
468,1
|
529,4
|
443,2
|
314,0
|
187,1
|
89,1
|
42,5
|
2199,3
|
|
10
|
61,7
|
57,3
|
93,4
|
175,7
|
381,8
|
510,4
|
615,6
|
566,7
|
377,1
|
234,3
|
111,8
|
63,2
|
2327,8
|
|
5
|
82,4
|
71,2
|
125,0
|
219,7
|
440,4
|
590,6
|
648,0
|
618,4
|
405,6
|
288,1
|
185,6
|
75,1
|
2625,5
|
(Trích:Bảng A.30 QCVN 02:2022/BXD)
Số ngày mưa phùn trung bình tháng và năm (ngày)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
2,3
|
4,0
|
5,1
|
2,6
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,3
|
0,5
|
14,8
|
(Trích:Bảng A.31 QCVN 02:2022/BXD)
- Chế độ gió:
+ Quân Chu có 2 loại gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam; Gió mùa Đông Bắc kèm theo khí hậu lạnh thường xuất hiện vào tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau; Gió Đông Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 11 trong năm, khí hậu mát mẻ kèm theo mưa nhiều; Ngoài ra còn gió Tây Nam thường xuyên xuất hiện xen kẽ trong mùa thịnh hành của gió Đông Nam, mỗi đợt kéo dài từ 2 -3 ngày, gió Tây Nam khô, nóng ẩm, độ không khí thấp, đôi khi xuất hiện sương muối;
+ Tốc độ gió trung bình 1,9m/s; Tốc độ gió cực đại 24m/s;
- Nắng: Số giờ nắng trong năm 1588; Số giờ nắng tháng lớn nhất 187; Số giờ nắng tháng nhỏ nhất 46.
Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm (h)
|
Trạm
|
Tháng
|
Năm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
Thái Nguyên
|
64,1
|
44,8
|
42,2
|
78,2
|
163,4
|
159,8
|
182,0
|
177,4
|
182,8
|
161,6
|
138,5
|
113,3
|
1508,1
|
(Trích:Bảng A.22 QCVN 02:2022/BXD)
- Lốc: Theo phân bố các lần tố lốc một số năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 1971 đến năm 2017. Khu vực quy hoạch lốc thường hay xảy ra từ tháng 5 đến tháng 7.
|
TP/Quận/Huyện/ Thị xã (hoặc tương đương)
|
Số năm
|
Tháng
|
Tổng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
TP. Thái Nguyên
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
1
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
5
|
(Trích Bảng B.4 QCVN 02:2022/BXD)
- Lũ lụt:
+ Trong khu vực quy hoạch không xảy ra hiện tượng lũ quét, tuy nhiên một phần khu vực quy hoạch lại xảy ra hiện tượng lụt do lũ Sông Đá Trắng, Suối Đền, Suối Chiểm do các trận mưa lớn ở đầu nguồn khiến cho lưu vực nước trên sông cao và chảy xiết hơn.
+ Theo khảo sát thực tế từ người dân địa phương, vào mùa mưa đã từng sảy ra ngập lụt cục bộ tại khu vực hợp long của tuyến Sông Đá Trắng và Suối Vang. Khi đó lượng nước ngập lên đến mặt cầu Suối Vang hiện trạng (cos 96,5m)

Hình ảnh khu vực ngập nước tại cos 96,50
- Sét: Dông sét xảy ra quanh năm, nhưng thường nhiều về mùa hè. Mật độ sét đánh trung bình 8,2 lần/km2/ năm (theo Bảng 4.1 QCVN 02:2022/BXD).
- Động Đất: Theo Bản đồ chấn tâm động đất và đứt gãy sinh chấn lãnh thổ Việt Nam do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam lập và cung cấp. Khu vực quy hoạch nằm tại khu vực nằm tại khu vực có chấn tâm động đất (M) <4.0. Bảng phân vùng động đất theo đỉnh gia tốc nền tham chiếu theo địa danh hành chính (chu kỳ lặp 500 năm cho nền loại A), g = 9,81 m/s2 (gia tốc trọng trường).
b) Thủy văn:
- Khu vực quy hoạch có 2 con suối nhỏ chảy qua là suối Đền, Sông Đá Trắng. Đây là 2 tuyến suối nhỏ quanh năm có nước chảy do bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo và đổ về hạ nguồn là dòng Sông Công. Cụ thể nguồn suối như sau:
+ Suối Đền bắt nguồn từ khu vực chùa Thiên Tây Trúc và Thiền Viện Trúc Lâm Tây Trúc chảy qua địa phận xóm Hòa Bình 1 sau đó nhập vào tuyến Sông Đá Trắng phía hạ nguồn của Đát Ngao.
+ Sông Đá Trắng bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo đổ dốc xuống Đát Ngao sau đó nhập cùng Suối Đền tạo thành Sông Đá Trắng đổ về phía hạ nguồn.
- Hạ nguồn Sông Đá trắng hợp long cùng Suối Vang xóm Tân Lập (phía Đông Bắc khu quy hoạch) sau đó chảy về phía Đông Bắc và nhập vào dòng Sông Công phía hạ nguồn. Các tuyến suối này về mùa mưa thường có lũ lớn, tuy nhiên cũng ít gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất và việc đi lại của người dân do địa hình lòng suối dốc và thấp, dẫn đến thoát nước nhanh. Đây cũng là 2 tuyến suối cung cấp nước mặt phục vụ sinh hoạt sản xuất và nuôi trồng cho người dân 2 địa phương.
|

Thác Ngao
|

Suối Đền
|
c) Địa chất – Khoáng sản:
- Khu vực quy hoạch hiện tại chưa được khoan thăm dò địa chất công trình, địa chất thủy văn. Tuy nhiên, qua thăm dò các hộ dân đã xây dựng công trình trong khu vực lập quy hoạch cho thấy nền móng xây dựng công trình ổn định, không có hiện tượng động đất, sạt lở hay những biến cố trên bề mặt địa chất khu quy hoạch.
- Về khoáng sản: Khu quy hoạch hiện tại không có nguồn tài nguyên lộ thiên như: Than, quặng, chì, măng gan...
d) Tác động từ xu thế biến đổi khí hậu:
- Xu thế biến đổi nhiệt độ do biến đổi khí hậu: Xu thế biến đổi nhiệt độ của tỉnh Thái Nguyên được xét với 2 trạm khí tượng Định Hóa và Thái Nguyên cho thấy xu thế đều gia tăng. So sánh mức thay đổi trung bình giữa các thập kỷ tăng lên khoảng 0,2oC.
(Nguồn: Hồ sơ đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ đến năm 2035 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 01/7/2022)
- Sự tác động đến đô thị:
+ Nhiệt độ tăng có thể tăng nhu cầu đối với nhà ở gắn với các không gian xanh do sự tăng các hiệu ứng đảo nhiệt đô thị.
+ Nhiệt độ tăng có thể khiến thảm thực vật chết và giảm chất lượng các không gian xanh trong đô thị.
+ Nhiệt độ tăng cũng sẽ làm gia tăng nhu cầu cho công viên cây xanh, không gian mở và diện tích mặt nước.
+ Nhiệt độ tăng có thể làm giảm khả năng giữ nước và độ ẩm của đất.
- Khuyến nghị:
+ Cần duy trì các không gian xanh tự nhiên hiện có. Tích hợp thêm không gian xanh, hồ và diện tích bóng mát cây xanh vào các quy hoach sử dụng đất của thành phố để giảm các ảnh hưởng của hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và nhiệt độ tăng.
+ Kết hợp chặt chẽ các cơ chế làm mát tự nhiên, như việc tăng độ che phủ bằng tán cây xanh và tăng diện tích mặt nước.
- Xu thế thay đổi lượng mưa do biến đổi khí hậu:
+ Các báo cáo mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường dự báo lượng mưa hàng năm vào năm 2030 trung bình sẽ cao hơn 1,7% so với khoảng thời gian cơ sở.
+ Lượng mưa mùa Đông vào năm 2030 trung bình sẽ cao hơn 1,7% so với khoảng thời gian cơ sở. Lượng mưa trong mùa Xuân vào năm 2030 trung bình sẽ thấp hơn 0,8% so với khoảng thời gian cơ sở. Lượng mưa mùa Hè vào năm 2030 trung bình sẽ cao hơn 3,1% so với khoảng thời gian cơ sở. Lượng mưa mùa Thu vào năm 2030 trung bình sẽ cao hơn 1,2 % so với khoảng thời gian cơ sở.
+ Trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, những nhiễu động thời tiết như hội tụ nhiệt đới, bão... đều có thể gây mưa lớn. Về lượng mưa 1, 3, 5 ngày lớn nhất, vùng hạ lưu cũng có giá trị lớn hơn ở thượng lưu. Lượng mưa lớn nhất 1 ngày có thể lên tới 374,9mm (5/8/1973) tại Thái Nguyên, Định Hoá 316 mm (14/8/1924), Đại Từ 475,1 mm (4/10/1978).
(Nguồn: Hồ sơ đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ đến năm 2035 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 01/7/2022)
- Sự tác động đến đô thị:
+ Các trận mưa lũ với cường độ và mức độ nghiêm trọng tăng có thể làm úng ngập và phá hủy các cơ sở hạ tầng. Đặc biệt là cơ sở hạ tầng ngầm dưới lòng đất hoặc ở các khu vực trũng thấp.
+ Lượng mưa thay đổi có thể ảnh hưởng đến năng lực thoát nước, tăng nguy cơ ngập lụt và ảnh hưởng của lũ quét. Cường độ hạn hán cũng tăng lên có thể gây sụt lún nền đô thị trên diện rộng.
+ Các trận mưa lớn có thể gây trượt lở, xói mòn đất, gây ra các trận lũ quét, phá hủy nhà cửa, đường phố, các công trình hạ tầng khu vực sườn đồi dốc.
+ Lượng mưa tăng có thể quá tải hệ thống thoát nước gây ngập úng và khiến nước thải hòa với nước mưa chảy tràn gây ô nhiễm môi trường.
+ Ngập úng có thể làm mất tác dụng của các công trình tiêu thoát nước đầu mối và các trục tiêu thoát chính của đô thị, làm giảm hiệu quả của toàn hệ thống và gây nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- Khuyến nghị:
+ Cần áp dụng các giải pháp thiết kế hệ thống hạ tầng theo xu hướng xanh và thân thiện với môi trường để giảm khối lượng nước mưa phải xử lý. Các vỉa hè cần có thiết kế thấm được nước mưa, sân vườn thấm nước mưa, vùng đất ngập nước, mái nhà xanh để gia tăng các bề mặt thẩm thấu cho đô thị.
+ Cần đảm bảo rằng hướng dòng chảy từ các khu vực xây dựng mới sẽ không ảnh hưởng tiêu cực đến khu vực dân cư khác do nước lũ chuyển hướng.
+ Xem xét việc lùi hoặc thậm chí di chuyển các khu vực xây dựng mới gần các vùng trũng hoặc ven sông để trả lại chỗ cho nước.
+ Hạn chế xây dựng ở các vùng ngập lụt, các vùng ven sông và tối đa hóa không gian mở công cộng ven sông (ví dụ như công viên, quảng trường, vv) để giảm các tác động tiêu cực từ lũ lụt.
+ Để giảm nguy cơ lũ lụt, tránh phát triển các dự án trong phạm vi hành lang thoát lũ có thể ảnh hưởng đến cơ chế lũ.
+ Thiết kế mở rộng hành lang quản lý các dòng suối và các mương thoát nước tự nhiên để chúng trong trạng thái tự nhiên hoặc bán tự nhiên thay vì sử dung các bề mặt cứng và cấu trúc kỹ thuật để nâng cao sức chống chịu của hệ sinh thái và giảm nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực của lũ lụt.
+ Để giảm thiệt hại lũ lụt gây ra do lượng mưa tăng, tránh các hoat động làm giảm năng lực trữ nước của vùng ngập nước, ví dụ như việc bồi đắp các khu vực thấp trũng và các hồ tự nhiên cũng như là việc xây dựng ở các khu vực thoát lũ.
+ Mở rộng bề mặt thấm nước bằng cách dành không gian cho nước và không gian xanh trong khu vực đô thị để giảm rủi ro lũ lụt, ngập úng và lũ quét.
- Nước biển dâng và sự tác động đến đô thị:
+ Thị trấn Quân Chu nằm xa biển và ở khu vực có nền địa hình cao nên không bị tác động trực tiếp của nước biển dâng. Tuy nhiên, với việc nước biển dâng cũng sẽ có những tác động dây truyền đến chế độ thủy văn của hệ thống sông trên địa bàn thành phố.
+ Nước biến dâng có thế giảm lưu lương dòng chảy trên sông và thoát nước, gây ra tình trạng ngập úng thường xuyên hơn.
+ Hoạt động nông nghiệp sẽ khó khăn hơn ở các khu vực trũng thấp khi các khu vực này bị ngập lụt thường xuyên.
- Khuyến nghị:
+ Xem xét việc chuyển các vùng thường xuyên bị lũ lụt thành không gian xanh tự nhiên, ví dụ như các vùng đất ngập nước, để giảm ảnh hưởng của lũ lụt tới các vùng lân cận.
+ Xem xét việc lùi hoặc thậm chí di chuyển các khu vực xây dựng mới gần các vùng trũng.
* Nhận xét: Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng đất đai thuận lợi cho phát triển đô thị. Địa hình tương đối thuận lợi so với các phường khác trong thành phố và các huyện, thị khác trong Tỉnh, đây là một trong những thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội chung của xã Huống Thượng và khu vực lập quy hoạch nói riêng.
1.4.3. Hiện trạng dân số, lao động và văn hóa.
1.4.3.1. Hiện trạng dân số, lao động:
- Dân số: Khu vực lập quy hoạch có khoảng hơn 220 hộ, tương ứng gần 1.000 nhân khẩu dân đang sinh sống (Số liệu do thị trấn Quân Chu cung cấp, kết hợp thống kê thự tế trong quá trình khảo sát hiện trạng khu quy hoạch). Trong tổng số 220 hộ thì chiếm khoảng 68% là cộng đồng người dân tộc Dao Quần Chẹt, còn lại là các hộ dân thuộc dân tộc khác như: Kinh, Tày, SanDiu..
- Lao động: Khu vực quy hoạch tỷ lệ dân số đang trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 50-60%. Chủ yếu là lao động sản xuất nông nghiệp, một số lao động đang làm việc trong các cơ sở sản xuất tại địa phương và công nhân các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (SamSung; Glonic...)
1.4.3.2. Hiện trạng văn hóa đời sống:
- Văn hóa: Một trong những nét văn hóa truyền thống của người Dao tại khu vực quy hoạch và trên địa bàn toàn xã Quân Chu đã được được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể Quốc Gia đó là “Nghi lễ cấp Sắc”.
- Trong quá trình phát triển lịch sử tộc người, người Dao Quần Chẹt ở xã Quân Chu (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) đã tích lũy được vốn văn hóa khá phong phú, đặc biệt là các sinh hoạt tín ngưỡng. Tín ngưỡng của người Dao Quần Chẹt nơi đây chứa đựng nhiều giá trị có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng đời sống mới của tộc người ở địa phương. Để bảo tồn một số giá trị trong tín ngưỡng của người Dao Quần Chẹt, qua đó khi xây dựng Khu đô thị số 5, phương án quy hoạch cũng lên một số vấn đề đặt ra đối với công tác bảo tồn, phát huy giá trị tín ngưỡng của người Dao Quần Chẹt hiện nay.
Người Dao ở Thái Nguyên có nhiều nhóm, gồm: Dao Đỏ, Dao Lô Gang và Dao Quần Chẹt, Dao Tuyển và Dao Họ... Nhưng, dù ở nhóm nào thì người đàn ông cũng đều phải trải qua Lễ cấp sắc mới được cộng đồng làng bản công nhận đã trưởng thành, được tham gia các việc trong làng bản. Lễ cấp sắc của người Dao có nhiều bậc, bậc đầu tiên là cấp 3 đèn và 36 binh mã, bậc thứ 2 được cấp 7 đèn và 72 binh mã, bậc cuối cùng là cấp 12 đèn và 120 binh mã. Sau Lễ cấp sắc 7 đèn, người được thụ lễ được đặt tên âm và có thể trò chuyện với người âm. Đây là điều kiện để họ tiếp tục học thành thầy cúng để làm cấp sắc cho những người khác.
Đối với người Dao, Lễ cấp sắc không chỉ là niềm vui của riêng người thụ lễ mà đó còn là sự kiện lớn, đáng vui mừng của cả dòng họ. Theo phong tục, người được làm Lễ cấp sắc, trong năm đó gia đình không có tang hoặc gặp điều xui xẻo. Từ nhiều năm nay, nghi Lễ cấp sắc trong đồng bào người Dao đã có sự cải biến phù hợp. Bản sắc gốc được gìn giữ, lưu truyền, song cách làm được thực hiện phù hợp hơn với tâm lý, tình cảm của mọi người trong cộng đồng. Không chỉ có ý nghĩa công nhận trưởng thành cho người đàn ông, lễ cấp sắc của người Dao là cả một kho tàng văn hóa cổ truyền mang tính giáo dục và giá trị văn hóa nghệ thuật đặc sắc. Nghi Lễ cấp sắc của đồng bào dân tộc Dao hiện còn giữ được bản sắc gốc, gồm nhiều nghi thức liên tâm linh, văn học nghệ thuật, tập quán sinh hoạt. Với những nét độc đáo đó, Lễ cấp sắc của cộng đồng người Dao ở tỉnh Thái Nguyên đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia. Đây là sự ghi nhận xứng đáng, đồng thời là niềm động viên lớn để cộng đồng người Dao tiếp tục duy trì và phát huy những nét đặc sắc trong phong tục, tập quán của dân tộc mình./.
|

|

|
Người Dao Quần Chẹt xã Quân Chu chuẩn bị cho Nghi Lễ cấp sắc
1.4.4. Hiện trạng sử dụng đất:
- Khu vực quy hoạch hiện chủ yếu là đất nông nghiệp (trồng lúa và hoa màu) xen lẫn với các khu đất ở nông thôn có mật độ xây dựng thấp. Ngoài ra, hiện trạng khu quy hoạch có quỹ đất công cộng là Nhà văn hóa xóm Hòa Bình và điểm trường Mầm non cơ sở 2 xóm Hòa Bình 1. Các quỹ đất còn lại bao gồm đất rừng sản xuất, đất nghĩa địa, mặt nước, giao thông...
- Qua khảo sát thực địa, kết hợp đánh giá số liệu trên nền bản đồ địa chính, nền bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500. Và trên cơ sở dữ liệu do phòng Tài nguyên và Môi trường huyện cung cấp, sơ bộ đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch như sau:
+ Đất trồng lúa: Tổng diện tích đất lúa khoảng 53,ha (đất chuyên trồng lúa nước là LUC; đất trồng lúa nước còn lại là LUC). Theo số liệu đánh giá trên dữ liệu khảo sát, rà soát từ bản đồ địa chính và số liệu do phòng TNMT huyện cung cấp, hiện nay số liệu đất LUC; LUK có diện tích khoảng 38,0ha chủ yếu tập trung ven các khu địa hình thấp ven Suối Đền và Sông Đá Trắng thuộc cánh đồng Khâu muội, đồng Bẩy Mẫu, xóm Hòa Bình và một phần cánh cánh đồng canh tác thuộc xóm Tân Lập có diện tích khoảng 15ha;
+ Đất trồng cây hàng năm, cây Chè: Theo văn bản số 593/UBND-CNN&XD ngày 29/02/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường công tác quản lý, bảo vệ diện tích đất sử dụng vào mục đích trồng chè. Kèm theo đề án quy hoạch phát triển chè đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Qua đối chiếu rà soát theo đề án, trong phạm vi quy hoạch Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu. Tổng diện tích trồng chè khoảng 32,95ha (CLN; CHE), phân bổ đều trên địa phận 2 xóm Hòa Bình và Tân Lập. Cây được trồng chủ yếu tại các khu vực có địa hình cao, ngoài các cây hàng năm như chuối, thanh long... thì cây Chè vẫn là cây trồng chủ đạo. Số liệu về cây chè trong phạm vi quy hoạch như sau:
* Đất trồng chè hiện trạng: 25,27ha
* Đất chè trồng thay thế: 3,5ha
* Đất chè trồng mới: 4,18ha

Bản vẽ hiện trạng và quy hoạch cây chè kèm theo đề án đề án quy hoạch phát triển chè đến năm 2020, tầm nhìn 2030
+ Đất rừng sản xuất: Tổng diện tích 59,75ha thuộc quy hoạch rừng của tỉnh trước đây (14,4ha rưng phòng hộ; 45,34ha rừng sản xuất), đã có 42,98ha điều chỉnh ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp và 16,77ha quy hoạch đất rưng sản xuất. Đối với 16,77ha quy hoạch đất rừng sản xuất, phương án quy hoạch sẽ bị tác động, không quy hoạch chuyển mục đích sử dụng sang đất khác.
+ Các loại đất nông nghiệp khác: Bao gồm các loại đất còn lại (hồ, ao, sông, suối, đất bãi bồi ven sông...) sử dụng trong canh tác, sản xuất các sản phẩm phục vụ chăn nuôi và cây trồng.
Bảng 1 - Tổng hợp sử dụng đất hiện trạng sử dụng đất khu quy hoạch:
|
Stt
|
Cơ cấu sử dụng đất các loại đất
|
Diện tích
(m2)
|
Tỷ lệ
(%)
|
Ký hiệu đất
|
|
1
|
Đất nhà ở làng xóm hiện trạng
|
222.100,0
|
9,89
|
|
|
-
|
Đất nhà ở làng xóm
|
77.700,0
|
|
ONT
|
|
-
|
Đất nông nghiệp liền thửa đất ở
|
144.400,0
|
|
CLN;CHE
|
|
2
|
Đất nông nghiệp và đất khác
|
1.870.325,0
|
83,25
|
|
|
|
Đất trồng lúa 1
|
305.336,0
|
|
LUC
|
|
|
Đất trồng lúa 2
|
213.734,0
|
|
LUK
|
|
|
Đất vườn trồng cây hàng năm
|
112.209,0
|
|
BHK; HNK
|
|
|
Đất vườn trồng cây lâu năm
|
597.144,0
|
|
CLN; LNK
|
|
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
30.230,0
|
|
NTS
|
|
|
Đất rừng phòng hộ, đặc dụng (đã quy hoạch sang đất rừng sản xuất)
|
498.986,0
|
|
RTS
|
|
|
Đất Suối
|
83.269,0
|
|
SON
|
|
|
Đất đồi chưa dùng trong nông nghiệp
|
6.155,0
|
|
DCS
|
|
|
Đất bãi chưa dùng trong nông nghiệp
|
23.262,0
|
|
BCS
|
|
3
|
Các loại đất phi nông nghiệp khác
|
34.425,0
|
1,53
|
|
|
|
Đất công trình nhà văn hóa
|
2.409,0
|
|
DVH
|
|
|
Đất giáo dục (Nhà trẻ, Mầm non)
|
350,0
|
|
DGD
|
|
|
Đất kênh mương, công trình thủy lợi
|
26.896,0
|
|
DTL
|
|
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
4.770,0
|
|
NTD
|
|
4
|
Đất đường giao thông, đường bờ vùng, bờ thửa và khoảng trống, taluy...
|
119.700,0
|
5,33
|
GT
|
|
5
|
Tổng diện tích các loại đất quy hoạch
|
2.246.550,0
|
100,0
|
|

Biểu đồ đánh giá hiện trạng sử dụng đất

Bản vẽ đánh giá hiện trạng sử dụng đất phạm vi lập quy hoạch:
1.4.5. Hiện trạng công trình kiến trúc:
- Nhà ở phân bố rải rác trong khu quy hoạch. Khu vực dân cư tập trung chính là phía Tây Bắc, bám dọc tuyến đường chính nối từ ĐT.261 vào khu chùa Thiên tây trúc. Các hộ dân cư phía trong có diện tích đất ở lớn, công trình xây dựng theo dạng nhà truyền thống 1 tầng, hình thức kiến trúc đơn giản.
Các hộ dân cư (mầu vàng) phân bổ trong phạm vi quy hoạch:

- Các công trình xây dựng chủ yếu là nhà 1 tầng và có công trình phục vụ chăn nuôi kèm theo. Một số hộ xây dựng kiên cố 2 tầng kết hợp với vườn và khu chăn nuôi, sơ bộ đánh giá các công trình xây dựng như sau:
|
Stt
|
Loại công trình
|
Tầng cao
|
Diện tích
xây dựng
|
Diện tích
sàn xây dựng
|
Số lượng
|
|
(m2)
|
(m2)
|
(nhà)
|
|
1
|
Nhà gạch
|
1
|
18108
|
18108
|
351
|
|
2
|
Nhà 1 tầng
|
1
|
2353
|
2353
|
33
|
|
3
|
Nhà 2 tầng
|
2
|
971
|
1942
|
14
|
|
4
|
Nhà tạm
|
1
|
14859
|
14859
|
375
|
|
5
|
Nhà sàn, lá
|
1
|
845
|
845
|
13
|
|
Tổng
|
37.136
|
38.107
|
786
|
Hình ảnh hiện trạng các công trình nhà ở, xóm làng dân cư hiện hữu:
|

Nhà ở bám đường vào chùa
|

Nhà ở xóm làng
|
|

Nhà ở truyền thống
|

Nhà ở gắn với sản xuất canh tác
|
1.4.6. Hiện trạng cảnh quan:
Khu vực quy hoạch nằm dưới chân dãy núi Tam Đảo, khí hậu ôn hòa, mát mẻ, cảnh quan và các điều kiện tự nhiên nơi đây rất phù hợp với chức năng nghỉ dưỡng. Đặc biệt hơn cả là khu quy hoạch có dòng Suối Đền chảy qua, nguồn nước sạch mát lạnh. Đây chính là yếu tố chính tạo nên cảnh quan tự nhiên và tập trung vào khai thác yếu tố này để tạo ra một môi trường cảnh quan đặc trưng cho dự án.
|

Cảnh quan tự nhiên khu quy hoạch
|

Sông Đá Trắng
|
1.4.7. Hiện trạng công trình hạ tầng xã hội:
- Trong khu quy hoạch không có các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị và cấp đơn vị ở. Công trình xây dựng phục vụ công đồng dân cư chỉ có nhà văn hóa xóm, cụ thể như sau:
+ Nhà văn hóa xóm Hòa Bình: Diện tích đất 580m2; công trình xây dựng C4.
+ Nhà văn hóa xóm Tân Lập 1: Diện tích đất 300m2; công trình xây dựng C4.
+ Nhà văn hóa xóm Tân Lập 2: Diện tích đất 600m2; công trình xây dựng C4.
- Công trình giáo dục: Hiện tại có Cơ sở 2 thuộc Trường mầm non Hòa Bình; Diện tích đất 900m2; Công trình xây dựng cấp 4, diện tích xây dựng 70m2
- Công trình thương mại (chợ): Không có
1.4.8. Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
1.4.8.1. Hiện trạng giao thông:
- Đường đối ngoại: Đường ĐT.261 cách khu quy hoạch khoảng 1.500m
- Đường nội bộ dẫn vào các khu dân cư hiện hữu: Tuyến đường nối từ đường ĐT.261 vào Thiền Viện Trúc Lâm Tây Trúc đang được quy hoạch lộ giới rộng 32m. Thực tế hiện nay đã đầu tư lòng đường 5m thảm nhựa giúp việc kết nối giữa đường ĐT.261 với Thiền Viện Trúc Lâm Tây Trúc thuận lợi rất nhiều.
- Các tuyến đường nông thôn còn lại đều đã được bê tông hóa với mặt cắt 3m. Tỷ lệ kiên cố hóa đường nông thôn khoảng 70%.
1.4.8.2. Hiện trạng mương, kênh tưới tiêu:
Trong khu quy hoạch có 3 tuyến mương chính phục vụ tưới và tiêu thoát nước trong nông nghiệp, các tuyến mương nhỏ này đều bắt nguồn từ trong khe núi chảy ra, tận dụng địa hình các hộ dân tự bắt nước bằng mương đất và máy bơm để phục vụ tưới cho cây trồng. Các mương tưới và tiêu thoát nước mưa rộng trung bình từ 1-2m nước thoát nhanh do yếu tố độ dốc tự nhiên.
1.4.8.3. Hiện trạng nền thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch có địa hình không bằng phẳng, dộ dốc chênh cao lớn. Các khu vực địa hình chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, chè, hoa màu), và đất ở hỗn hợp dạng nhà nông thôn mật độ xây dựng thấp. Nước mặt theo hướng dốc theo địa hình tự nhiên chảy từ nơi địa hình cao xuống nơi có địa hình thấp và thoát vào các ao, các tuyến mương tụ thủy, mương thoát nước tự nhiên hiện trạng đổ về tuyến Suối Đền và nhập vào Sông Đá Trắng.
- Địa hình thoát nước tự nhiên đều đổ về tuyến suối Đền, đây là tuyến suối thoát nước chính chạy giữa khu quy hoạch và được chia thành 2 lưu vực:
+ Lưu vực 1 diện tích khoảng 65 ha thuộc phía Tây và Tây Bắc, địa hình có xu hướng dốc về tuyến suối Đền, nước mưa theo dòng tụ thủy và đổ dồn về hướng suối Đền thông qua 02 dòng mương thu nước chính.
+ Lưu vực 2 có diện tích khoảng 120ha, địa hình có xu hướng dốc Đông Bắc xuống Tây Nam, nước mưa dồn một phần về hướng Suối Đền, phần còn lại chảy theo tuyến mương nhỏ chạy song song Suối Đền và nhập dòng phía hạ nguồn tại cầu tràn xóm Hòa Bình.
Tuyến Suối Đền nhập vào Đát Ngao trở thành Sông Đá Trắng:

1.4.8.4. Hiện trạng cấp nước:
- Khu vực quy hoạch hiện nay chưa có hệ thống cấp nước sạch, các khu dân cư cũng như các cơ sở sản xuất đều sử dụng giếng tự khoan và đường ống dẫn nước tự lắp đặt lấy từ thượng nguồn phía Thác Ngao để cấp cho sinh hoạt.
- Khu vực quy hoạch và cả thị trấn Quân Chu có nguồn nước ngầm khá dồi dào, độ sâu khoan giếng thường từ 20 - 30m, tuy nhiên chất lượng nước chưa đảm bảo cho sinh hoạt.
1.4.8.5. Hiện trạng cấp điện:
- Hiện tại toàn thị trấn Quân Chu được cấp điện từ các trạm biến áp 35/0,4KVA lấy nguồn từ các lộ 377-E6.19, 376-E6.3, lưới điện trung áp đã phủ kín trên toàn bộ địa bàn xã Quân Chu và 100% số hộ của xã đã được nhận điện từ lưới điện quốc gia. Trong lưới điện trung áp của xã Quân Chu là lưới điện 35kV.
- Trong phạm vi khu quy hoạch có 1 tuyến dây 35KV thuộc lộ 377-E6.19 và 03 trạm biến áp cụ thể là:
+ Trạm Hòa Bình 1 có công xuất 180KVA-35/0,4
+ Trạm Hòa Bình 2 có công xuất 100KVA-35/0,4
+ Trạm Hòa Bình 3 có công xuất 250KVA-35/0,4
- Còn lại là các tuyến dây hạ thế 0,4KV cấp điện sinh hoạt cho các hộ dân.
1.4.8.6. Hiện trạng thoát nước thải sinh hoạt:
- Hiện nay trong khu vực quy hoạch chưa hình thành các hệ thống dẫn và hố ga thoát nước thải sinh hoạt. Đã hình thành các điểm tập kết rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình và có xe chuyên dụng thu gom hoạt động với tần suất cố định.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân qua xử lý tại các bể phốt sau đó xả trực tiếp ra tự nhiên, không qua xử lý. Ngoài nước thải sinh hoạt, khu quy hoạch còn có một số cơ sở chăn nuôi và một số hộ dân tự phát xây dựng công trình dịch vụ Homstay phía chân Thác Ngao để kinh doanh các dịch vụ ăn uống, nghỉ ngắn ngày... Đây là những yếu tố và nguồn gây ô nhiễm môi trường cho khu vực.
1.4.8.7. Hiện trạng nghĩa trang:
- Trong khu vực quy hoạch không có nghĩa trang tập trung. Các khu mộ hiện nay vẫn được người dân an táng trong phần đất của gia đình hoặc đất chư sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
- Các khu mộ nhỏ lẻ nằm rải rác xen kẹt các thửa đất nông nghiệp trong phạm vi lập quy hoạch, theo thống kê sơ bộ khu quy hoạch có khoảng gần 100 ngôi mộ bao gồm cả cát táng và hung táng .
1.4.8.8. Hiện trạng chất thải rắn và môi trường khu vực:
- Hiện trạng chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung.
- Hiện trạng môi trường nước: Hiện nay môi trường nước khu quy hoạch chưa có hiện tượng bị ô nhiễm. Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân đã cơ bản được xử lý bằng bể tự hoại sau đó xả thải ra các mương, rãnh hiện có và một phần do hoạt động chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp và kinh doanh dịch vụ gây ra.
- Hiện trạng môi trường không khí: Khu quy hoạch có môi trường trong lành do chưa bị ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất, khói bụi từ phương tiện xe cơ giới.
1.4.9. Hiện trạng viễn thông thụ động – Thông tin liên lạc:
- Trong khu vực quy hoạch không tồn tại các hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động như cống, bể, cột treo cáp viễn thông, cột ăng ten phát sóng...
- Mạng truyền dẫn sóng truyền hình chủ yếu bằng cáp quang, truyền dẫn tới điểm tập trung dân cư.
- Khu vực nghiên cứu sử dụng mạng bưu chính chung của thị trấn Quân Chu, trong đó chủ yếu của ViettelPost và EMSPost, trong khu vực không có các điểm bưu điện, bưu chính.
1.5. CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO TÍN NGƯỠNG - DI TÍCH:
Qua khảo sát thực tế hiện trạng không tồn tại các công trình tín ngưỡng, tin lành, thiên chúa.... Và cũng không thấy hiện diện của các công trình di tích lịch sử, đình, đền, chùa...
1.6. CÔNG TRÌNH AN NINH - QUỐC PHÒNG, HẠ TẦNG THỦY LỢI
1.6.1. Hiện trạng sử dụng đất và công trình quốc phòng:
Trong phạm vi đồ án nghiên cứu lập quy hoạch, qua khảo sát thực tế không phát hiện công trình xây dựng hoặc điểm cao quân sự. Tại bước lập Nhiệm vụ quy hoạch cơ quan tổ chức lập quy hoạch đã xin ý kiến của Ban chỉ huy QS tỉnh và đã có văn bản trả lời là khu vực quy hoạch không trùng với các điểm cao Quân sự quản lý.
1.6.2. Hiện trạng công trình hạ tầng thủy lợi, lũ lụt:
1.6.2.1. Công trình hạ tầng thủy lợi:
- Trong phạm vi lập quy hoạch có công trình thủy lợi đập Hòa Bình và một số tuyến kênh kiên cố (Kênh xóm Hòa Bình 2-7; Kênh xóm Hòa Bình 2-12; Kênh xóm Hòa Bình 2-12, kênh 2-13, kênh 2-15; Kênh xóm Hàng Sơn) do UBND huyện Đại Từ quản lý. Trong đó, đập Hòa Bình và 1.366,9m kênh tưới đang được Ban QLDA ĐTXD các công trình nông nghiệp và PTNN (chủ đầu tư) sửa chữa theo Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 16/6/2023 của UBND tỉnh.
- Hiện tại, công trình đập Hòa Bình có nhiệm vụ cấp nước cho khoảng 13,54ha lúa và cây hàng năm khác trong phạm vi lập quy hoạch Khu đô thị số 5.
1.6.2.2. Thiên tai lũ lụt:
- Suối Đền là tuyến suối chính chảy qua khu quy hoạch, đây là tuyến suối bắt nguồn từ dãy Tam Đảo, sau khi chảy đến địa phận xóm Hòa Bình suối nhập với dòng Thác Ngao tạo ra lượng lớn nước với dòng chảy độ dốc lớn. Theo điều tra khảo sát thực tế, các hộ dân sinh sống lâu ngày tại đây cho biết, tần suất khoảng 10 năm sẽ có hiện tượng lũ ống. Sau khi thoát về phía hạ nguồn tại xóm Tân Lập, dòng suối nhập vào tuyến Suối Vang, tại ngã 3 của hai dòng suối này vào những mùa mưa lũ sẽ sảy ra hiện tượng ngập úng (tần xuất 10 năm/1 lần).
- Số liệu cụ thể về cốt ngập lụt chưa có số thống kê xác nhận. Tuy nhiên theo người dân địa phương, mức nước ngập cao nhất là trên mức mặt cầu Suối Vang khoảng 20-50cm, tương ứng với cos khảo sát là 96,50m.

Minh họa vùng ngập lụt (dưới cos 96,00m); Diện tích ảnh hưởng khoảng 15ha:
1.7. ĐÁNH GIÁ ĐẤT XÂY DỰNG VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.7.1. Đánh giá đất xây dựng đô thị:
Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế, để xác định đất đai dành cho thuận lợi khi quy hoạch và xây dựng đô thị phải có những điều kiện sau:
- Đất đai xây dựng đô thị phải đảm bảo thuận lợi hoặc ít thuận lợi (được phân loại theo điều kiện tự nhiên: địa hình, địa mạo, địa chất công trình, điều kiện thủy văn…).
- Nguồn nước phải có đủ, đảm bảo cả về chất lượng và khối lượng để cấp cho sinh hoạt đô thị trong giai đoạn quy hoạch.
- Đất đai xây dựng đô thị phải không nằm trong phạm vi bị ô nhiễm nặng (do chất độc, tiếng ồn, ổ bệnh truyền nhiễm…).
- Không nằm trong phạm vi nghiêm cấm xây dựng do Nhà nước quy định (bảo vệ tài nguyên, nguồn nước, khoáng sản, rừng, di tích lịch sử, quốc phòng…)
- Bản đồ đánh giá đất đai theo các yếu tố của điều kiện tự nhiên như sau:
|
STT
|
Yếu tố của điều kiện tự nhiên
|
Tính chất xây dựng
|
Phân loại mức độ thuận lợi
|
|
Loại I
(Thuận lợi)
|
Loại II
(Ít thuận lợi)
|
Loại III
(Ko thuận lợi)
|
|
|
|
|
|
1
|
Độ dốc địa hình
|
Xây dựng nhà ở và công trình công cộng
|
Từ 0,4 đến 10%
|
Dưới 0,4% (vùng núi từ 10 đến 30%)
|
Trên 20% (vùng núi trên 30%)
|
|
2
|
Cường độ chịu nén của đất (R)
|
Xây dựng nhà ở công trình công cộng
|
R=1,5 kG/cm2
|
R = 1 đến 1,5 kG/cm2
|
R < 1 kG/cm2
|
|
3
|
Thủy văn địa chất
|
Xây dựng nhà ở công trình công cộng và công nghiệp
|
Mực nước ngầm cách mặt đất trên 1,5m. Nước ngầm không ăn mòn bê tông
|
Mực nước ngầm cách mặt đất từ 0,5m đến 1,5m. Nước ngầm ăn mòn bê tông
|
Mực nước ngầm sát mặt đất đến cách mặt đất 0,5m, đất sình lầy, nước ăn mòn bê tông.
|
|
4
|
Thủy văn
|
Xây dựng nhà ở công trình công cộng
|
Với lũ có tần suất 1% không bị ngập lụt
|
Với lũ có tần suất 4%, không bị ngập lụt. Với lũ có tần suất 1% không ngập quá 1m
|
Với lũ tần suất 1% ngập trên 1m. Với lũ có tần suất 4% ngập trên 0,5m
|
|
5
|
Địa chất
|
Xây dựng nhà ở công trình công cộng
|
Khu đất không có hiện tượng sụt lở,
|
Có hiện tượng sụt lở nhưng có khả năng xử lí đơn giản
|
Có hiện tượng sụt lở hình thành khe vực hang động, xử lí phức tạp.
|
|
6
|
Khí hậu
|
Xây dựng nhà ở công trình công cộng
|
Chế độ nhiệt ẩm mưa, nắng, gió không bị ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sức khỏe
|
Chế độ nhiệt ẩm mưa, nắng gió ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sức khỏe nhưng không thường xuyên
|
Chế độ nhiệt ẩm, mưa, nắng, gió ảnh hưởng lớn và gần như thường xuyên hàng năm đến sản xuất và sức khỏe
|
- Đánh giá, phân tích các yếu tố trong khu vực nghiên cứu:
|
STT
|
Các yếu tố
|
Phân loại mức độ thuận lợi
|
|
Loại I
(Thuận lợi)
|
Loại II
(Ít thuận lợi)
|
Loại III
(Không thuận lợi)
|
|
1
|
Khả năng cấp nước, năng lượng, giao thông và các cơ sở kỹ thuật hạ tầng khác
|
x
|
|
|
|
2
|
Môi trường (không khí, chất độc hại, nước, tiếng ồn….)
|
x
|
|
|
|
3
|
Khả năng bảo vệ đô thị chống lại thiên tai và khả năng quốc phòng
|
x
|
|
|
1.7.2. Đánh giá quỹ đất xây dựng:
Trên cơ sở đánh giá các vấn đề về giải phóng mặt bằng, chất lượng công trình, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện địa chất công trình, ảnh hưởng môi trường, ngập lụt, điều kiện pháp lý, hiện trạng sử dụng đất… Đề xuất đánh giá, phân loại quỹ đất trong phạm vi quy hoạch thành các khu vực chính để làm cơ sở cho giai đoạn thiết kế quy hoạch như sau:
+ Đất thuận lợi cho xây dựng: Khu vực đất chưa xây dựng (đất trồng lúa, ao, mương, đất trống...).
+ Đất thuận lợi có mức độ: Khu vực chuyển đổi chức năng sử dụng đất thực hiện theo quy hoạch.
- Qua nghiên cứu hiện trạng và rà soát, đánh giá quỹ đất xây dựng như sau:
|
Stt
|
Khu vực
|
Diện tích
(m2)
|
Tỉ lệ
(%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đất thuận lợi xây dựng
|
1.527.280
|
67,98
|
Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất cây lâu năm...
|
|
2
|
Đất ít thuận lợi xây dựng
|
169.270
|
7,53
|
Đất ở nông thôn, nghĩa địa..
|
|
3
|
Khu vực cảnh quan
|
150.000
|
6,68
|
Suối Đền, bãi bồi...
|
|
4
|
Khu vực rừng cần bảo tồn
|
400.000
|
17,81
|
Đất rừng đặc dụng, có yếu tố cảnh quan đẹp
|
|
Tổng
|
2.246.550
|
100,0
|
|
1.7.2. Đánh giá hiện trạng các dự án đầu tư phát triển đang triển khai trong và giáp khu quy hoạch:
- Trong ranh giới quy hoạch không có các dự án đang triển khai. Phía chân Thác Ngao có một số hộ kinh doanh tự phát xây dựng các công trình nhà sàn, nhà lắp ghép để làm các khi homstay phục vụ khách du lịch ngắn ngày.
- Tiệm cận ranh giới quy hoạch có một dự án đầu tư xây dựng đã và đang trong giai đoạn triển khai là khu Thiền viện trúc Lâm Tây trúc. Tuy nhiên trên địa bàn thị trấn Quân Chu hiện nay có nhiều dự án đang được nhiều nhà đầu tư quan tâm và có như: Dự án Khu đô thị Thể thao sân Golf Thái Hưng; Dự án Khu đô thị số 6 thị trấn Quân Chu; Dự án sân Golf Quân Chu – Cát Nê và một dự án cấp Quốc gia đang thi công là tuyến đường Liên kết vùng Bắc Giang – Thái Nguyên – Tuyên Quang; Đường tỉnh 261F.

Vị trí Thác Ngao và Thiền viện Tây trúc giáp ranh dự án:
1.8. ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI THỰ HIỆN DỰ ÁN.
1.8.1. Cơ hội:
- Góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo định hướng quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Tạo được một khu đô thị sinh thái hiện đại, văn minh góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực và thu hút nguồn lực Quốc tế.
1.8.2. Thách thức:
- Phải đưa ra được các giải pháp mang thính đột phá, hiện đại, giữ được cảnh quan thiên nhiên, xây dựng được một đô thị hiện đại nhưng phải bảo tồn được nét văn hóa truyền thống đặc trưng của người Dao phù hợp lòng dân và tuân thủ theo các quy định hiện hành của Pháp luật.
- Người dân mất đất sản xuất do chuyển đổi phần lớn diện tích đất nông nghiệp sang đất phục vụ dự án, vì vậy cần có chính sách, chế độ đền bù, chuyển đổi nghề phù hợp để đảm bảo ổn định kinh tế xã hội, an ninh chính trị.
- Môi trường bị tác động do quá trình thực hiện dự án vì vậy đòi hỏi các giải pháp khắc phục đảm bảo phát triển theo hướng thân thiện với môi trường.
1.9. XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CẦN GIẢI QUYẾT TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
1.9.1. Những vấn đề cụ thể trong bước lập quy hoạch:
- Xác định quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất và định hướng tính chất xây dựng của đô thị cho phương án quy hoạch.
- Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật. Các phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật nhằm đồng bộ, thống nhất với các khu vực hiện hữu lân cận và định hướng các quy hoạch mới.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất, định hướng hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển đô thị.
- Xác định hướng tiếp cận chính cho khu vực quy hoạch dựa trên hệ thống giao thông khung theo quy hoạch chung đã được phê duyệt. Gắn kết được hệ thống giao thông nội bộ với hệ thống giao thông khung đô thị.
- Khai thác các điều kiện thuận lợi về cảnh quan thiên nhiên sẵn có để xây dựng một không gian quy hoạch kiến trúc đồng bộ, một đô thị văn minh, hiện đại, sinh thái.. Hạn chế tối đa tác động về sử dụng đất đối với môi trường sống, môi trường cảnh quan trong khu vực.
1.9.2. Đề xuất các giải pháp giải quyết trong xây dựng dự án:
- Đề xuất sử dụng đất một khu vực tái định cư tập trung để xây dựng một khu vực cấu trúc các công trình nhà ở truyền thống của người Dao, từ đó tạo ra điểm nhấn là giữ được một quần thể khai thác yếu tố dịch vụ kết hợp bảo tồn nghi lễ cấp Sắc (đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể Quốc Gia) của người Dao tại xã Quân Chu.
- Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết phải có phương án sử dụng, bảo vệ hoặc di dời, hoàn trả đối với tuyến Suối Đền trong phạm vi quy hoạch. Việc đề xuất phải đảm bảo yêu cầu về hành lang bảo vệ nguồn nước, phòng, chống ô nhiễm, suy thái, cạn kiệt nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Đề xuất các giải pháp về không gian:
+ Tổ chức hệ thống không gian mở bao gồm: Khai thác triệt để tuyến suối Đền tạo ra hệ thống cây xanh mặt nước vườn và sân chơi TDTT tạo thành lõi cảnh quan của khu quy hoạch. Quy hoạch không gian ở mang yếu tố đô thị sinh thái, có các khu vui chơi chung, các khoảng không gian tổ chức sự kiện, giải trí, hoạt động ngoài trời giao lưu cộng đồng hình thành bản sắc đô thị nói chung.
+ Thiết kế các công trình dịch vụ công cộng, tiện ích xã hội kết nối với hệ thống sinh thái cảnh quan, hài hòa với các khu vực xung quanh và đảm bảo bán kính phục vụ các khu ở trong khu quy hoạch.
- Đề xuất các biện pháp quản lý quy hoạch xây dựng.
PHẦN II
MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
2.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP LẬP QUY HOẠCH
2.1.1. Mục tiêu tổng quan:
Việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu để hướng tới những kế hoạch mục tiêu đã đề ra như sau:
- Vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị sau khi xã Quân Chu đã được nâng cấp thành đô thị và sát nhập địa giới hành chính các khu vực thành thị trấn Quân Chu;
- Cụ thể hóa các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt, trong đó có: Quy hoạch tỉnh; Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng đô thị Quân Chu và các loại quy hoạch chuyên ngành khác;
- Thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống trước sự thay đổi và nhu cầu của con người đối với sự phát triển cùng thời đại.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khu đô thị sinh thái hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, khớp nối với các dự án đầu tư, khu dân cư lân cận đảm bảo phát triển ổn định, bền vững. Khái thác hiệu quả sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo hiệu quả đầu tư và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn khu vực.
- Đề xuất Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết làm cơ sở để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.
2.1.3. Định hướng và giải pháp thực hiện lập quy hoạch
2.1.3.1. Định hướng lập quy hoạch:
- Tận dụng yếu tố địa hình và nguồn nước sạch của Sông Đá Trắng, phương án quy hoạch nghiên cứu giải pháp xây dựng đập để tạo ra hồ cảnh quan, vì yếu tố mặt nước là rất cần thiết khi định hướng xây dựng một khi sinh thái kết hợp các yếu tố dịch vụ đô thị du lịch cộng đồng.
- Lựa chọn các quỹ đất có điều kiện địa hình phù hợp để định hướng các khi đất ở, đất các công trình dịch vụ trong chức năng của một Đơn vị ở.
2.1.3.2. Giải pháp thực hiện lập quy hoạch:
- Phương án quy hoạch phải luôn đi trước một bước về định hướng trong tương lai khi hình thành một khu đô thị nghỉ dưỡng, đô thị xanh. Khi nghiên cứu phải đưa ra những giải pháp đột phá về ý tưởng phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực thực hiện dự án.
- Trước khi đưa ra phương án quy hoạch, công tác triển khai từ khâu điều tra, khảo sát, lập phương án phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định, quy trình thẩm định phê duyệt quy hoạch phải phù hợp với các quy định hiện hành.
- Bảo đảm tính đồng bộ trong việc quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt như quy hoạch chung, quy hoạch vùng huyện, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất; bảo đảm sự phối hợp tốt, có tính thống nhất cao, làm cơ sở cho việc lập và triển khai các dự án đầu tư xây dựng sau này, tránh việc điều chỉnh gây lãng phí, ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh khu vực do quá trình thi công gây nên.
- Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm về nhà ở phù hợp với nhu cầu ở trong tương lai, tạo ra các loại hình dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn về đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo các yếu tố về môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
- Quá trình thực hiện quy hoạch phải lấy ý kiến rõ ràng, công bố, công khai và cung cấp thông tin QHXD theo quy định tại Điều 32, 33 Luật Xây dựng; Điều 53, 54, 55 Luật Quy hoạch đô thị; Điều 38, 39 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP; lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư trong quá trình lập quy hoạch đô thị theo quy định tại các Điều 20, 21 Luật Quy hoạch đô thị.
2.2. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ.
- Khu vực quy hoạch phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị của thị trấn Quân Chu nói riêng và huyện Đại Từ nói chung. Theo đó tại các quyết định số 4109/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2035; Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 10/06/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2035, xác định nâng cấp Quân Chu từ đô thị loại V lên loại IV trong giai đoạn 2025-2030.
- Việc tổ chức và lập Quy hoạch chi tiết Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu sẽ góp phần tạo ra các chuỗi thay đổi và phát triển như:
+ Xây dựng hệ thống khung toàn đô thị của thị trấn theo quy hoạch làm tiền đề thúc đẩy các khu vực đô thị dự kiến phát triển.
+ Đầu tư xây dựng các khu chức năng, các đơn vị ở hướng tới đạt chuẩn văn minh đô thị và xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Nâng cao, chỉnh trang các khu dân cư hiện có; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại các khu đô thị, dân cư trên địa bàn thành phố.
+ Bố trí kế hoạch và vốn để lập dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế, văn hoá, TDTT để bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn cho các đơn vị hành chính cấp thị trấn.
+ Thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở thương mại, các khu khai thác dịch vụ tận dụng điều kiện tự nhiên của địa phương.
+ Tiếp tục xây dựng hoàn thiện các mặt còn thiếu theo tiêu chí đô thị loại V, từng bước hoàn thành các tiêu chí đô thị loại IV trong giai đoạn 2022-2030, đáp ứng yêu cầu theo Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2021.
2.3. CÁC YÊU CẦU, ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH TẠI QUY HOẠCH CHUNG.
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 01/7/2022. Theo đó, phạm vi khu vực lập quy hoạch đã định hướng là chức năng đất hỗn hợp (HH-07; HH-08; HH-09; MN-02). Các chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất kèm theo bảng phụ lục số 02 tại Thuyết minh đồ án quy hoạch chung quy định như sau:
- Lô đất ký hiệu HH-07: Đất hỗn hợp, trong đó: Đất du lịch, dịch vụ khoảng 65% ; Đất ở, đất khác khoảng 35%;
- Lô đất ký hiệu HH-08: Đất hỗn hợp, trong đó: Đất du lịch, dịch vụ khoảng 65% ; Đất ở, đất khác khoảng 35%;
- Lô đất ký hiệu HH-09: Đất hỗn hợp, trong đó: Đất du lịch, dịch vụ khoảng 65% ; Đất ở, đất khác khoảng 35%;
- Lô đất ký hiệu MN-02: Đất sông suối, mặt nước (Suối Đền).
2.4. PHƯƠNG ÁN, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẠI QUY HOẠCH CHUNG KÈM THEO CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI KHU QUY HOẠCH:
2.4.1. Phương án quy hoạch bám theo quy hoạch chung.
- Phạm vi lập quy hoạch nằm đan xen với các khu chức năng đô thị, do vậy quá trình nghiên cứu đồ án quy hoạch chi tiết cần tuân thủ theo định hướng chức năng sử dụng đất đã được định hướng tại đồ án quy hoạch chung. Phương án quy hoạch cần nghiên cứu tính toán cụ thể từng chức năng các loại đất của một đơn vị ở đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Tổ chức phát triển các khu vực đô thị trên nghiên cứu hiện trạng để hạn chế tối đa quá trình san gạt địa hình.
- Khu vực lập quy hoạch có địa hình phức tạo, do vậy trong quá trình thực hiện quy hoạch, cần lưu ý việc kiểm soát và tổ chức tốt không gian cảnh quan địa hình tự nhiên, tránh tạo ra những không gian có chất lượng kém và không an toàn trong đô thị, cần tổ chức đường giao thông đi xung quanh khu, cụm dịch vụ tập trung, quy hoạch các khu dân cư và các chức năng đô thị đa dạng, khuyến khích mật độ thấp, với nhiều không gian công cộng (sân chơi, quảng trường kết hợp sinh thái tự nhiên) để thu hút các hoạt động dịch vụ đô thị. Nhất thiết không tổ chức các công trình có hàng rào kín chạy dài, hạn chế không gian mở.
2.4.2. Quy hoạch chi tiết phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung.
- Xác định hình thức triển khai hóa một cách cụ thể theo định hướng chức năng của quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Xác định các quan điểm, phương án kiến trúc công trình, giải pháp chi tiết về công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với định hướng của quy hoạch chung đã xác định.
- Đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với không gian kiến trúc, địa hình của các khu vực xung quanh.
- Khu vực quy hoạch nằm trong Khu D, trong đó đã xác định và thống nhất như sau: Khu D là khu giáp với chân núi Tam Đảo có điều kiện cảnh quan phù hợp để hình thành các khu chức năng như: Du lịch tâm linh (gắn với di tích Chùa Thiên Tây Trúc và Thiền viện Trúc Lâm); du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm (gắn với hệ thống suối Đền và cảnh quan tự nhiên chân núi Tam Đảo); Khu sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững gắn với các khu ở hiện hữu để có thể phát triển du lịch cộng đồng, trải nghiệm; Khu dự trữ phát triển.
|
Sơ đồ cấu trúc và hướng phát triển đô thị theo đồ án Quy hoạch chung
|

|
- Các yêu cầu và nguyên tắc phát triển khu đô thị số 5 (khu vực quy hoạch), thị trấn Quân Chu như sau:
+ Định hướng bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang mỹ quan đô thị, tăng cường các tiện ích công cộng đồng thời kết hợp với các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch để nâng cao giá trị và bản sắc lịch sử văn hóa, chất lượng sống cho thành phố. Xây dựng mật độ thấp để tạo cảnh quan tổng thể.
+ Phát triển trục cảnh quan chính của đô thị tại một số tuyến trong quy hoạch. Xây dựng các công trình điểm nhấn tại các khu vực trung tâm; các công trình dịch vụ được bố trí đan xen tại các trung tâm đô thị, các tuyến chính đô thị.
+ Tôn tạo, nâng cấp các khu vực cảnh quan hiện hữu. Kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng theo phương án quy hoạch.
+ Suối Đền là yếu tố mặt nước cảnh quan đẹp và tự nhiên, do vậy khuyến khích mở rộng không gian mặt nước, từ đó xây dựng mô hình nhà ở biệt thự, nhà vườn nhằm khai thác tối đa lợi thế không gian cảnh quan. Các khu vực có địa hình đồi núi cần nghiên cứu phương án giao thông theo địa hình tự nhiên.
PHẦN III
LỰA CHỌN CHỈ TIÊU ĐẤT ĐAI, HẠ TẦNG XÃ HỘI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO KHU QUY HẠCH
3.1. QUY MÔ DÂN SỐ, ĐẤT ĐAI
- Quy mô dân số tính toán: 5.435 người
- Quy mô đất đai: Tổng diện tích đất quy hoạch là 2.246.550,0m2 (tương ứng với 224,655ha).
3.2. CHỈ TIÊU VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI, HẠ TẦNG KỸ THUẬT
3.2.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong khu quy hoạch.
- Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN:01/2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Căn cứ Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 27/6/2023 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2 - Bảng tổng hợp các chỉ tiêu áp dụng cho đồ án quy hoạch như sau:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
Ghi chú
|
|
A
|
Quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Đất ở (đề xuất)
|
|
≥ 25 m2/người
|
|
|
2
|
Đất công trình dịch vụ-công cộng
|
|
|
Bảng 2.4
QCVN 01:2021/BXD
|
|
-
|
Đất công trình thương mại
|
≥ 1 công trình
|
2.000m2/1CT
|
|
3
|
Đất trường học
|
|
|
|
-
|
Đất trường mầm non
|
50 trẻ/1.000 người
|
≥ 12 m2/1 trẻ
|
|
-
|
Đất trường Tiểu học
|
65 hs/1.000 người
|
≥ 10 m2/1 hs
|
|
-
|
Đất trường THCS
|
55 hs/1.000 người
|
≥ 10 m2/1 hs
|
|
4
|
Nhà văn hóa (đề xuất)
|
|
≥ 500 m2/1 CT
|
|
5
|
Trạm y tế
|
1 Trạm
|
≥ 500 m2
|
|
6
|
Công trình văn hóa - TDTT
|
|
|
|
-
|
Sân chơi
|
m2/người
|
≥ 0,5 m2
|
|
-
|
Sân luyện tập
|
m2/người
|
≥ 0,5 m2
|
|
-
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
m2/công trình
|
≥ 5000 m2
|
|
7
|
Đất cây xanh
|
|
|
Mục 2.2 tại QCVN 01:2021/BXD
|
|
-
|
Đất cây xanh công cộng
|
Đơn vị ở
|
≥ 2m2/ người
|
|
-
|
Vườn hoa sân chơi TDTT
|
Đơn vị ở
|
≥5.000m2/khu
|
|
B
|
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Quy hoạch đường giao thông
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ đất giao thông và đất giao thông tĩnh so với đất xây dựng đô thị (tính đến đường phân khu vực)
|
≥ 18%
|
|
Mục 2.9.3.1 QCVN 01:2021/BXD
|
|
1.2
|
Bề rộng đường quy hoạch
|
|
|
QCVN 07-4: 2016/BXD
|
|
-
|
Bề rộng 1 làn xe
|
3 - 3,5 m
|
|
|
-
|
Bề rộng 1 làn đi bộ
|
0,75m
|
|
|
1.3
|
Bề rộng đường chỉnh trang
|
≥ 5m
|
|
|
1.4
|
Bãi đỗ xe
|
Được tính toán cụ thể đảm bảo theo nhu cầu sử dụng
|
|
2
|
Quy hoạch cấp nước
|
|
100%
|
Mục 2.10.2 QCVN 01:2021/BXD
|
|
-
|
Cấp nước sinh hoạt (Qsh)
|
≥ 80lít/người/ngđ
|
|
|
-
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
≥ 10 % Qsh
|
≥ 10% lượng
nước sinh hoạt
|
|
-
|
Nước trường học
|
≥ 15 lít/hs/ngđ
|
|
|
-
|
Nước mầm non
|
≥ 75 lít/cháu/ngđ
|
|
|
-
|
Nhà, công trình dịch vụ khác
|
≥ 2 lít/m2sàn/ngđ
|
|
|
-
|
Nưới tưới cây, vườn hoa..
|
≥ 3 lít/m2-ngđ
|
Lấy từ nguồn nước khác: Nước qua xử lý, nước hồ, suối, mưa...
|
|
-
|
Nước rửa đường
|
≥ 0,4 lít/m2/ngđ
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Nước thất thoát, rò rỉ
|
< 15 %Qcấp
|
|
|
-
|
Lưu lượng cấp nước chữa cháy
|
≥ 15 l/s
|
|
QCVN 06:2022/BXD
|
|
3
|
Quy hoạch thoát nước
|
|
|
|
|
3.1
|
Thoát nước mưa
|
|
|
QCVN 07-2:2016/BXD
|
|
-
|
Yêu cầu thu gom nước mưa
|
100% đường giao thông
|
|
|
-
|
Thiết kế công trình thoát nước
|
|
|
|
3.2
|
Thoát nước thải
|
|
|
QCVN 07-2:2016/BXD
|
|
-
|
Lưu lượng nước thải phát sinh
|
≥ 80% Qsh
|
|
|
-
|
Công trình mạng lưới nước thải
|
|
|
|
-
|
Đất công trình trạm XLNT
|
≤ 0,2ha/1.000m3/ngày
|
|
Mục 2.11.3 QCVN 01:2021/BXD
|
|
4
|
Quy hoạch cấp điện
|
|
|
|
|
4.1
|
Cấp điện sinh hoạt
|
|
|
|
|
-
|
Phụ tải
|
330 W/người
|
|
Bảng 2.26 QCVN 01:2021/BXD
|
|
4.2
|
Cấp điện công cộng, dịch vụ
|
|
|
|
|
-
|
Trường học
|
0,15-0,2Kw/cháu
|
|
Bảng 2.28 QCVN 01:2021/BXD
|
|
-
|
Cấp điện công cộng, dịch vụ khác
|
≥ 20-30 Kw/m2 sàn
|
|
|
4.3
|
Chiếu sáng công cộng
|
|
|
|
-
|
Chiếu sáng đường phố
|
1W/m2
|
|
|
-
|
Chiếu sáng công viên, vườn hoa..
|
0,5W/m2
|
|
|
5
|
Thu gom chất thải rắn
|
|
|
|
|
-
|
Chất thải rắn
|
0,8 kg/người/ngày
|
|
Mục 2.12
QCVN 01:2021/BXD
|
|
-
|
Trạm trung chuyển CTR (nhỏ)
|
0,5km
|
20 m2
|
|
6
|
Quy hoạch thông tin
|
|
|
QCVN 07-08: 2016/BXD
|
|
-
|
Nhà ở dân dụng
|
1 máy/1 hộ
|
|
|
-
|
Công trình công cộng, trường học
|
1 máy/200m2 sàn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2.3. Khoảng lùi của công trình:
Khoảng lùi của các công trình tiếp giáp với đường giao thông (đối với đường giao thông cấp khu vực trở lên) được quy định tại đồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị, nhưng phải thỏa mãn quy định Bảng 2.7 tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
3.2.4. Mật độ xây dựng:
- Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) được quy định trong Bảng 2.8 tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD như sau:
|
Diện tích lô đất (m2/căn nhà)
|
<90
|
100
|
200
|
300
|
500
|
≥1000
|
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
70
|
60
|
50
|
40
|
|
Chú thích: Công trình nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số SDĐ không vượt quá 7 lần.
|
- Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng các công trình dịch vụ - công cộng như: Giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ thương mại trong khu vực xây dựng mới là 40%;
- Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu công viên là 5%;
- Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ, du lịch... xác định trong đồ án quy hoạch và hồ sơ thiết kế đô thị, nhưng phải đảm bảo các quy định tại Bảng 2.10 và các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà tại Mục 2.6.1, về khoảng lùi công trình tại Mục 2.6.2 tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
3.2.5. Tầng cao xây dựng:
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ : 1 - 3 tầng;
- Đối với công trình hạ tầng xã hội đơn vị ở : 1 – 3 tầng;
- Đối với công trình dịch vụ, khác sạn, nghỉ dưỡng.. : 1 – 5 tầng;
- Đối với công trình Khu phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật : 1 – 2 tầng;
- Đối với công trình Khu giải trí, cây xanh.. : 0 – 1 tầng;
3.2.6. Công trình bãi đỗ xe:
- Trong đơn vị ở và nhóm nhà ở phải bố trí chỗ để xe, bãi đỗ xe. Nhu cầu về bãi đỗ xe được tính toán cụ thể trong bước lập quy hoạch, theo nhu cầu sử dụng của từng hạng mục công trình, đối với bãi đỗ xe trên mặt đất, diện tích tối thiểu như sau:
+ Xe ô tô con: 25m2/chỗ đỗ xe;
+ Xe máy: 3,0m2/chỗ đỗ xe;
+ Xe đạp: 0,9m2/chỗ đỗ xe;
+ Ô tô buýt: 40,0m2/chỗ đỗ xe;
+ Ô tô tải: 30,0m2/chỗ đỗ xe;
3.3. NHU CẦU VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI, HẠ TẦNG KỸ THUẬT.
Trên cơ sở số dân, quy mô đất quy hoạch. Áp dụng theo các chỉ tiêu nêu trên, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu quy hoạch cơ bản được lựa chọn, tính toán như sau:
- Đất trung tâm văn hoá - thể thao: ≥ 2.500 m2
- Đất y tế: ≥ 500 m2/trạm
- Đất nhà văn hoá: 1 công trình/200 hộ.
- Đất trường học (Mầm non. Tiểu học, THCS): 12m2/cháu.
- Đất cây xanh: ≥ 5,0 m2/người
- Đất thương mại dịch vụ: Tùy theo điều kiện quy hoạch.
- Giao thông:
+ Bề rộng vỉa hè : ≥ 3m (2m địa hình taly lớn)
+ Bề rộng lòng đường: ≥ 6m (5,5m địa hình đồi núi dốc)
- Thoát nước:
+ Cống tròn: D300÷D1500
+ Cống hộp: BXH800
+ Cống bản: B400
- Cấp nước:
+ Nước sinh hoạt: 100 L/ng.ngđ
+ Nước trường tiểu học, THCS, mầm non: 75-15 L/ng.ngđ
+ Nước tưới cây : 3,0 L/m2
+ Nước rửa đường: 0,4 L/m2
- Cấp điện:
+ Cấp điện sinh hoạt nhà ở: 330 w/người
+ Cấp điện hạ tầng xã hội: 20-30 W/m2 sàn
+ Cấp điện tiểu học, THCS, mầm non: 0,15kW/HS 0,2kW/cháu
+ Cấp điện Chiếu sáng đường phố: 1W/m2
+ Cấp điện Chiếu sáng công viên, vườn hoa: 0,5 W/m2
- Chất thải rắn: 0,9Kg/người/ngày
PHẦN IV
XÁC ĐỊNH CHỨC NĂNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
4.1. CHỨC NĂNG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH
Là khu vực đất hỗn hợp, trong đó có các chỉ tiêu quy định về quản lý sử dụng các loại đất xây dựng đô thị, đất xóm làng dân cư hiện hữu. Khu vực quy hoạch được nghiên cứu tính toán theo định hướng phát triển chức năng đất ở mới kết hợp với cảnh quan môi trường và được quy hoạch đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Công tác thực hiện quy hoạch sẽ là cơ sở để triển khai những dự án thành phần, xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật từng bước ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế, nâng cao mức sống và dân trí cho nhân dân thuộc khu đô thị Quân Chu.
4.2. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ.
- Phương án quy hoạch đưa ra phải dựa trên đồ án quy hoạch thị trấn Quân Chu đã được phê duyệt và đảm bảo theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Phân tích, đánh giá đầy đủ các điều kiện tự nhiên, hiện trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển. Không gian, kiến trúc, cảnh quan phải được thiết kế gắn kết với cảnh quan hiện hữu, mang yếu tố bản sắc văn hóa, đặc thù địa phương và yêu cầu quốc phòng, an ninh. Khai thác tối đa các điều kiện tự nhiên sẵn có, giảm thiểu thấp nhất chi phí đầu tư xây dựng và san lấp mặt bằng.
- Phân tích, đánh giá cụ thể vị trí hướng tiếp cận từ các tuyến giao thông đối ngoại hiện có và tương lai (Theo quy hoạch chung). Từ đó nghiên cứu tổ chức các trục cảnh quan chính kết nối - tạo động lực phát triển đến khu vực chức năng khác trong khu vực quy hoạch. Các tuyến đường được định hướng chính phải được xác định là các trục “xương sống” đi qua khu vực quy hoạch từ đó nghiên cứu đưa ra phương án thiết kế cụ thể, biến các trục này thành các trục cảnh quan đô thị, là trục đầu tư xây dựng các công trình điểm nhấn có giá trị về kiến trúc làm nổi bật lên được đặc điểm của một khu nhà ở sinh thái, văn minh hiện đại phù hợp với các điều kiện tự nhiên, xã hội sẵn có của địa phương.
- Phương án quy hoạch phải được thiết kế trên cơ sở lấy các khu vực cây xanh, mặt nước các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng đô thị làm “hạt nhân” để phát triển các khu vực đất có chức năng khác.
- Khu vực quy hoạch có các điều kiện tự nhiên khá thuận lợi để phát triển khu vực quy hoạch theo hướng “Khu đô thị sinh thái”.
- Hình thức kiến trúc của các công trình trong khu vực phải nhất quán và đồng bộ, hình thành kiến trúc đặc trưng riêng khu vực. Các ô đất chức năng được thống nhất về cốt thiết kế chiều cao, khoảng lùi cho công trình để có khoảng sân trồng cây xanh, đảm bảo vệ sinh môi trường.
4.3. Ý TƯỞNG THIẾT KẾ.
- Thiên nhiên: Đây là vùng có cảnh quan và điều kiện địa hình tự nhiên rất đẹp, cần hạn chế ít nhất sự tác động đến địa hình sẵn có.
- Văn hóa: Khu vực quy hoạch có gần 220 hộ dân đồng bào dân tộc người Dao, nét văn hóa đặc trưng của họ là lễ cấp Sắc đã được công nhận là sản phẩm văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia. Rất cần thiết xây dựng phương án bảo tồn phát huy những giá trị truyền thống về đời sống tinh thần kết hợp du lịch văn hóa.
- Ảnh hưởng: Con người cùng xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống đủ điều kiện và càng ngày chúng ta càng muốn tìm nơi bình yên trong lành để sống..
Trên đây là 3 yếu tố chính để hình thành một khu đô thị mang yếu tố sinh thái, nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:

4.4. YÊU CẦU QUY HOẠCH CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu đã được phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch tại Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 27/6/2023 của UBND huyện Đại Từ, trong đó các chức năng sử dụng đất được xác định gồm:
- Quy hoạch Khu ở (Đơn vị ở): Đất ở đô thị (Biệt thự nghỉ dưỡng, Nhà ở liền kề sinh thái, khu ở tái định cư); Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở: Văn hóa, y tế, trường học, TMDV..; Đất cây xanh, mặt nước; Đất công trình hạ tầng kỹ thuật; Đất giao thông đơn vị ở.
- Quy hoạch Khu dịch vụ, du lịch: Đất công trình khách sạn, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ phụ trợ; Khu đất nghỉ dưỡng, lưu trú ngắn ngày; Khu vui chơi giải trí; Đất các công cộng thương mại dịch vụ; Đất cây xanh cảnh quan Suối, hồ nước, đồi cây; Đất hạ tầng kỹ thuật; Đường giao thông.
4.5. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
4.5.1. Định hướng tổng thể:
Sau khi phân tích các dữ liệu hiện trạng, phương án quy hoạch được hình thành trên cơ sở cập nhật các dữ liệu chính gồm:
- Cập nhật tuyến đường ĐT261F (Lộ giới quy hoạch 39,0m)
- Điều chỉnh điểm đấu nối hoàn trả tuyến đường lên Chùa Thiên Tây Trúc.
- Xác định điểm đấu nối và trục chính đô thị (đường khu vực): 19,5m-21,0m
- Xác định vùng cốt ngập lụt (cùng cốt mặt cầu Suối Vang): 96,50m
- Xác định phạm vi đất Rừng phòng hộ (hạn chế xây dựng): Khoảng 12,8ha
- Tính toán thiết kế cốt xây dựng đập tràn giữ nước: Cốt mặt đập 100,0m

Định hướng tổng thể tuyến đường đô thị và đề xuất đập tràn:
4.5.2. Quy hoạch sử dụng đất:
4.5.2.1. Giải pháp xác định chức năng sử dụng đất:
- Đối với phương án cơ cấu tính toán chỉ tiêu đối với từng lô đất: Tính toán, bố trí đẩy đủ các công trình hạ tầng xã hội khu đô thị như: Văn hóa, y tế, trường học, cây xanh sử dụng công cộng, thương mại, dịch vụ, thể thao...
- Đối với các khu dân cư hiện trạng: Với khoảng gần 220 hộ dân trong phạm vi lập quy hoạch, phương án cơ cấu sử dụng đất được nghiên cứu trên cơ sở giữ lại ở mức tối đa nhất các hộ dân đã ở ổn định để quy hoạch chỉnh trang đô thị, đối với các dộ dân phải giải phóng mặt bằng thì phương án quy hoạch sẽ được bố trí quỹ đất Tái đinh cư, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng và quản lý xây dựng các công trình nhà ở theo dạng cách tân kiến trúc truyền thống của người Dao. Từ đó tạo ra một làng bản tập trung ổn định.
- Đối với yếu tố cảnh quan: Đề xuất xây đập tràn để tạo ra mặt nước, vừa điều tiết nước lại tạo ra cảnh quan cho khu đô thị.
4.5.2.2. Các chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất:
- Khu vực quy hoạch bao gồm các chức năng sử dụng đất: Đất nhà ở; Đất công trình hạ tầng xã hội; Đất cây xanh sử dụng công cộng; Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác; Đất đường giao thông; cây xanh hạn chế; mặt nước; Bãi đỗ xe....
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch là: 2.246.550 m2. Diện tích và tỷ lệ các loại đất được cân bằng theo phương án cơ cấu như sau:
Bảng 4 - Tổng hợp cơ cấu tổng mặt bằng sử dụng đất như sau:
|
Stt
|
Nhóm chức năng sử dụng đất/ Loại chức năng sử dụng của lô đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
|
(m2)
|
(%)
|
|
1
|
Đất nhà ở
|
379.910,0
|
16,91
|
|
1.1
|
Đất nhà ở biệt thự
|
246.334,0
|
|
|
1.2
|
Đất nhà ở biệt thự (Dự kiến nhà tái định cư)
|
54.597,0
|
|
|
1.3
|
Đất nhà ở liền kề
|
37.460,0
|
|
|
1.4
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
41.519,0
|
|
|
-
|
Đất ở hiện trạng
|
30.209,0
|
|
|
-
|
Đất sản xuất nông nghiệp (liền thửa với đất ở)
|
11.310,0
|
|
|
2
|
Đất công trình hạ tầng xã hội
|
875.933,0
|
38,98
|
|
2.1
|
Đất văn hóa
|
8.654,0
|
|
|
2.2
|
Đất Y tế
|
1.143,0
|
|
|
2.3
|
Đất giáo dục (Trường THCS, Tiểu học, mầm Non)
|
11.738,0
|
|
|
2.4
|
Đất thể dục thể thao
|
68.443,0
|
|
|
2.5
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
783.612,0
|
|
|
2.6
|
Đất thương mại
|
2.343,0
|
|
|
3
|
Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo
|
30.309,0
|
1,35
|
|
4
|
Đất công trình dịch vụ
|
52.202,0
|
2,32
|
|
5
|
Đất mặt nước và đất nông nghiệp khác
|
419.095,0
|
18,66
|
|
5.1
|
Đất hồ nước
|
218.589,0
|
|
|
5.2
|
Đất suối, mương thoát nước tự nhiên
|
46.000,0
|
|
|
5.3
|
Đất rừng sản xuất
|
154.506,0
|
|
|
6
|
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác
|
14.267,0
|
0,64
|
|
7
|
Đất bãi đỗ xe
|
18.930,0
|
0,84
|
|
8
|
Đường giao thông, khoảng trống
|
455.904,0
|
20,29
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH
|
2.246.550,0
|
100,0
|
Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

4.6. CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LÔ ĐẤT TRONG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH
4.6.1. Sơ đồ phân chia các Nhóm nhà ở:
Để thuận lợi cho công tác kiểm soát và quản lý dữ liệu, phương án quy hoạch là phân ra từng khu vực thành các Nhóm nhà ở. Bao gồm như sau:

- Nhóm nhà ở Khu A: Vị trí ở phía Đông Bắc trên tổng thể khu quy hoạch, tổng diện tích quản lý là khoảng 65,84ha. Trong đó gồm các loại nhóm chức năng sử dụng đất:
+ Nhóm đất nhà ở: Nhà ở biệt thự; Nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư); Nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng)
+ Nhóm đất công trình hạ tầng xã hội: Văn hóa; Y tế; Giáo dục (Trường THCS, Tiểu học, mầm Non); Đất thể dục thể thao; Đất cây xanh sử dụng công cộng; Đất thương mại.
+ Loại đất thuộc Trung tâm nghiên cứu, đào tạo;
+ Nhóm đất mặt nước và đất nông nghiệp khác;
+ Loại đất công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Loại đất bãi đỗ xe;
+ Loại đất đường giao thông.
- Nhóm nhà ở Khu B: Vị trí ở khu trung tâm trên tổng thể khu quy hoạch, tổng diện tích quản lý là khoảng 65,108ha. Trong đó gồm các loại nhóm chức năng sử dụng đất:
+ Nhóm đất nhà ở: Nhà ở biệt thự; Nhà ở liền kề.
+ Nhóm đất công trình hạ tầng xã hội: Đất văn hóa; Đất cây xanh sử dụng công cộng;
+ Loại đất công trình dịch vụ;
+ Nhóm đất mặt nước và đất nông nghiệp khác;
+ Loại đất công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Loại đất bãi đỗ xe;
+ Loại đất đường giao thông.
- Nhóm nhà ở Khu C: Vị trí ở phía Tây Nam, Phía Nam và Đông Nam trên tổng thể khu quy hoạch, tổng diện tích quản lý là khoảng 93,707ha. Trong đó gồm các loại nhóm chức năng sử dụng đất:
+ Nhóm đất nhà ở: Nhà ở biệt thự; Nhà ở liền kề.
+ Nhóm đất công trình hạ tầng xã hội: Đất văn hóa; Đất thể dục thể thao; Đất cây xanh sử dụng công cộng;
+ Loại đất công trình dịch vụ;
+ Nhóm đất mặt nước và đất nông nghiệp khác;
+ Loại đất công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Loại đất bãi đỗ xe;
+ Loại đất đường giao thông.
4.6.2. Quy hoạch sử dụng và định hướng quản lý xây dựng:
Xác định chỉ tiêu từng lô đất quy hoạch của Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu bao gồm các khu chức năng được quy định và ký hiệu đồng nhất giữa những số liệu sau đây và bản vẽ QH-03 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Cụ thể như sau:
4.6.2.1. Quy hoạch sử dụng Đất nhà ở:
Các ký hiệu Đất nhà ở: Nhà ở Biệt thự là BT; Nhà ở Biệt thự (dự kiến tái định cư) là TDC; Nhà ở liền kề là LK; Đất làng xóm đô thị hóa (hiện trạng) ký hiệu là OHT. Cụ thể các ký hiệu trong khu vực các Nhóm nhà ở A, B, C như sau:
a) Nhóm nhà ở khu A:
- Lô/thửa đất ký hiệu đất nhà ở Biệt thự từ A-BT:01 đến A-BT:214: Gồm các dạng nhà ở biệt thự đơn lập bố trí theo từng cụm nhóm nhà ở từ 5 đến 7 công trình và các dạng nhà ở biệt thự đơn lập bố trí theo các tuyến phố.
- Lô/thửa đất ký hiệu đất nhà ở Biệt thự (dự kiến tái định cư) từ A-TDC:01 đến A-TDC:27: Gồm các dạng nhà ở biệt thự đơn lập bố trí theo các tuyến phố, tuyến đường của chức năng đô thị.
- Lô/thửa đất ký hiệu đất làng xóm đô thị hóa (hiện trạng) từ A-OHT:01 đến A-OHT:12: Gồm các hộ dân cư hiện hữu được giữ lại theo hiện trạng đang sử dụng.
* Tổng diện tích đất ở thuộc Nhóm nhà ở khu A là: 156.276,0m2.
Xem Phụ lục I (hình 1): Quy hoạch sử dụng đất ở Khu A.
b) Nhóm nhà ở khu B:
- Lô/thửa đất ký hiệu đất nhà ở Biệt thự từ B-BT:01 đến B-BT:243: Gồm các dạng nhà ở biệt thự đơn lập bố trí theo từng cụm nhóm nhà ở từ 5 đến 7 công trình và các dạng nhà ở biệt thự đơn lập bố trí theo các tuyến phố.
- Lô đất ký hiệu đất nhà ở Liền kề từ B-LK:01 đến B-LK:04: Gồm các dạng nhà ở liền kề chạy dọc theo các tuyến phố.
* Tổng diện tích đất thuộc Nhóm nhà ở khu B là: 101.756,0m2.
Xem Phụ lục I (hình 2): Quy hoạch sử dụng đất ở Khu B.
c) Nhóm nhà ở khu C:
- Lô/thửa đất ký hiệu đất nhà ở Biệt thự từ C-BT:01 đến C-BT:221: Gồm các dạng nhà ở biệt thự đơn lập bố trí theo từng cụm nhóm nhà ở từ 5 đến 7 công trình và các dạng nhà ở biệt thự đơn lập bố trí theo các tuyến phố.
- Lô đất ký hiệu đất nhà ở Liền kề từ C-LK:01 đến C-LK:149: Gồm các dạng nhà ở liền kề chạy dọc theo các tuyến phố và các dạng nhà ở liền kề tập trung tại các khu vực có tổ chức thường mại (dạng nhà ở Shophouse).
* Tổng diện tích đất thuộc Nhóm nhà ở khu C là: 121.878,0m2.
Xem Phụ lục I (hình 3): Quy hoạch sử dụng đất ở Khu C.
* Định hướng quản lý các xây dựng công trình đất ở:
- Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 2m áp dụng với tất cả các tuyến đường quy hoạch trong khu đô thị (Xem bản vẽ QH-05).
+ Tầng cao tối đa quy định cho các lô đất là 3,0 tầng.
+ Tầng cao tối thiểu quy định cho các lô đất là 1 tầng.
+ Mật độ xây dựng tối đa 100% .
+ Hệ số sử dụng đất tối đa 2,1 lần.
- Mật độ xây dựng: Sẽ được xác định cụ thể trong quá trình cấp phép xây dựng công trình đảm bảo theo tỷ lệ đất ở trên cơ sở lô đất được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.
4.6.2.2. Quy hoạch đất công trình hạ tầng xã hội:
b) Nhà văn hóa Nhóm nhà ở:
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03: Khu A, ký hiệu A-NVH:01 và A-NVH:02; Khu B, ký hiệu B-NVH; Khu C, ký hiệu C-NVH: Đây là giải pháp quy hoạch xây dựng mới 3 nhà văn hoá trong các Nhóm nhà ở và cải tạo nâng cấp 1 nhà văn hóa hiện có thuộc xóm Hòa Bình. Tổng diện tích đất quy hoạch là: 3.462,0m2. Trong đó:
+ Ô đất Nhà văn hoá 1: (Khu A, ký hiệu A-NVH:01) cải tạo nhà văn hóa hiện trạng của xóm Hòa Bình, công trình tiếp cận với khu vực dân cư tập trung (dự kiến Tái định cư) trên tuyến đường hiện trạng có bề rộng 7,5m. Diện tích khu đất: 1.031,0m2.
+ Ô đất Nhà văn hoá 2: (Khu A, ký hiệu A-NVH:02) quy hoạch mới và cũng là hoàn trả lại nhà văn hóa của Tổ dân phố Tân Lập. Vị trí quy hoạc nằm trong khu Tái định cư, phục vụ trức tiếp cho nhu đầu sinh hoạt của nhân dân khu TĐC. Công trình tiếp cận trục đường có bề rộng 13,0m. Diện tích khu đất: 506,0m2.
+ Ô đất Nhà văn hoá 3: (Khu B, ký hiệu B-NVH) quy hoạch mới công trình nhà văn hóa tại khu vực trung tâm của các nhóm nhà ở, công trình phục vụ nhu cầu hoạt động cộng đồng dân cư kết hợp dịch vụ đón tiếp. Diện tích khu đất: 1.104,0m2.
+ Ô đất Nhà văn hoá 4: (Khu C, ký hiệu C-NVH) quy hoạch nằm tiếp cận với tuyến đường đi lên khu Thiền Viện Trúc Lâm, công trình phục vụ nhu cầu hoạt động cộng đồng dân cư kết hợp dịch vụ đón tiếp. Diện tích khu đất: 835,0m2.
- Các quy định về quản lý xây dựng đối với các ô đất công trình Nhà văn hóa:
+ Chỉ giới xây dựng các ô đất nhà văn hoá cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 3m. (Xem bản vẽ QH-05).
+ Tầng cao tối đa quy định cho lô đất là 2 tầng.
+ Tầng cao tối thiểu quy định cho các lô đất là 1 tầng.
+ Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 40%.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa 0,8 lần.
b) Trung tâm văn hóa thể thao:
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03: (Khu C, ký hiệu C-TTVH:TT) Khu đất được dự kiến là công trình tổ chức sự kiện văn hóa người Dao, vị trí được quy hoạch nằm trong khuôn viên cây xanh quảng trường trung tâm. Công trình Trung tâm văn hoá thể thao dự kiến bố trí công trình có hình thức kiến trúc nổi bật, có tính biểu trưng, nghệ thuật và có quy mô vừa để tổ chức các sự kiện văn hóa người Dao, ngoài ra còn đủ tiêu chuẩn để tổ chức các sự kiện thể thao nhỏ như: bóng chuyền, bóng rổ, bề bơi, trưng bày... Diện tích đất là: 5.192,0m2.
- Ô đất trung tâm văn hóa thể thao được tiếp cận với trục đường có lộ giới 14,5m (MC8-8) và có các chỉ tiêu xây dựng công trình như sau:
+ Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ là 5m. (Xem bản vẽ QH-05)
+ Tầng cao tối đa quy định cho lô đất là 2 tầng.
+ Tầng cao tối thiểu quy định cho các lô đất là 1 tầng.
+ Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 40%.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa 0,4 lần.
Xem Phụ lục I (hình 4): Quy hoạch sử dụng đất trung tâm văn hóa thể thao.
c) Trạm y tế cấp Đơn vị ở:
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03: (Khu B, ký hiệu A-HTXH:YT) Được quy hoạch nằm ở khu dân cư tập trung (dự kiến khu Tái định cư) thuộc Nhóm nhà ở A. Công trình trạm y tế phục vụ nhu cầu hoạt động cộng đồng của khu tái định cư tập trung và dân cư trên toàn Đơn vị ở của khu đô thị, công trình tiếp cận với tuyến đường có bề rộng 13,0m. Diện tích khu đất: 1.143,0m2.
- Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ là 3m.( Xem bản vẽ QH-05).
- Tầng cao tối đa quy định cho lô đất là 2 tầng.
- Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 40% .
- Hệ số sử dụng đất tối đa 0,8 lần.
Xem Phụ lục I (hình 5): Vị trí Trạm y tế của Đơn vị ở:
d) Đất công trình giáo dục:
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03: Bố trí quỹ đất tại Khu A, nằm ở phía Bắc khu quy hoạch, tiếp cận trực tiếp với khu Tái định cư và các khu dân cư hiện hữu. Quy mô tính toán đủ diện tích, bán kính phục vụ theo tiêu chuẩn cho 3 cấp trường học. Trong tương lai nếu dự án được triển khai Nhà đầu tư có thể đề xuất xây dựng dự án trường liên cấp.
- Diện tích trường học được tính toán như sau:
+ Trường Mầm non: Ký hiệu A-DG:MN: Diện tích đất = 3.594,0m2
(Diện tích tối thiểu: 50trẻx5435người/1000người=272rẻx12m2/hs = 3.264m2)
+ Trường Tiểu học: Ký hiệu A-GD:TH: Diện tích đất = 3.826,0m2
(Diện tích tối thiểu: 65hsx5435người/1000người=353hsx10m2/hs = 3.530m2)
+ Trường THCS: Ký hiệu A-GD:THCS: Diện tích đất = 4.318,0m2
(Diện tích tối thiểu: 55hsx5435người/1000người=299hsx10m2/hs = 2.990m2)
- Tổng diện tích đất Giáo dục: 11.738,0m2
Vị trí quy hoạch đất công trình giáo dục: Trường Mầm non; TH; THCS
- Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 3m áp dụng với tất cả các tuyến đường quy hoạch mới (Xem bản vẽ QH-05).
- Tầng cao tối đa quy định cho lô đất 3 tầng.
- Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 40% .
- Hệ số sử dụng đất tối đa 1,2 lần.
e) Đất thể dục thể thao (TDTT):
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03: Ký hiệu TDTT. Quỹ đất TDTT được bố trí phân đều trên toàn khu quy hoạch. Các công trình thể dục thể thao hạn chế xây dựng công trình kiên cố chủ yếu là sử dụng không gian kết hợp đường đi bộ, leo núi và một số khu vực đặt các sân tập như: Tenis; bóng rổ; bóng chuyền; sân tập đánh golf...
- Tổng diện tích đất công trình TDTT: 68.443,0m2
Vị trí quy hoạch đất côn trình TDTT: Leo núi, tennis; tập golf; đạp xe, bóng rổ...
f) Đất cây xanh sử dụng công cộng:
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03: Ký hiệu CXCC, Bao gồm toàn bộ các khu vực đất cây xanh sử dụng mục đích công cộng như: Công viên, vườn hoa, sân chơi, quảng trường, sân chơi... trên toàn khu quy hoạch. Điểm nhấn của khu quy hoạch là 2 khu công viên cây xanh sử dụng công cộng lớn đó là:
+ Khu vực được quy hoạch làm vùng lõi cảnh quan gắn với mặt nước (Ký hiệu từ B-CXCC:01) sẽ sử dụng không gian lớn trồng các loài hoa theo 4 mùa khác nhau, tạo ra một không gian “cánh đồng hoa văn” kết hợp các khoảng không gian trống làm các khu vui chơi sử dụng công cộng như: cắm trại, ca nhạc, tổ chức sự kiện ngoài trời... cho cộng đồng dân cư đô thị.
+ Khu vực được quy hoạch làm vùng cây xanh sử dụng cho các hoạt động tập trung kết hợp các khoảng trồng cây là các khu sân chơi, quảng trường, không gian tổ chức các sự kiện sinh vật cảnh, diễu hành, biểu diễn nghệ thuật... (Ký hiệu lô đất C-CXCC:29).
- Một số khu vực cây xanh sử dụng công cộng khác có những mục đích tiêu đề riêng cho khu quy hoạch như:
+ Ô đất cây xanh Ký hiệu B-CXCC:15: Vị trí khu cây xanh là khu đảo biệt lập có cảnh quan đẹp, dự kiến sẽ làm khu vườn ươm trồng các loại cây có giá trị kinh tế và cảnh quan đẹp như: Tùng, Bách, Sưa đỏ...
+ Các ô đất cây xanh Ký hiệu từ A-CXCC:01 và A-CXCC:02: Đây là 2 quả đồi cao, phía chân là rải cây xanh. Để tạo ra điểm nhấn trên trục đường DT.261F cảnh quan cửa ngõ vào khu đô thị. Ý tưởng quy hoạch là đề xuất trồng hoàn toàn một loại cây ăn quả là cây Hồng Đỏ, đây là cây cho ra trái vào tháng 8 đến tháng 10, quả có mầu đỏ rực. Nếu trồng với số lượng lớn khi cùng lúc hồng chín sẽ tạo ra một nét ấn tượng đặc biệt đối với khu đô thị vào mùa du lịch.
- Các khu vực cây xanh sử dụng công cộng còn lại đều sử dụng vào mục đích chung là trồng cây xanh tạo cảnh quan và bóng mát, đặc biệt là những khu vực có địa hình dốc thoải được lựa chọn trồng toàn bộ các cây chè thay cho thảm thực vật, thảm cỏ. Đây là yếu tố đặc trưng và riêng biệt của khu đô thị khi các công trình nhà ở biệt thự gắn với không gian vườn và cảnh quan tự nhiên.
- Tổng diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng: 783.612,0m2
- Các quy định về quản lý đối với các ô đất cây xanh sử dụng công cộng:
+ Mật độ xây dựng xây dựng 0% đến 5% (Hạn chế không xây dựng các công trình dân dụng kiên cố trong khu vực này).
g) Đất thương mại:
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03 có Ký hiệu A-TMDV: Đây là các công trình thương mại cơ bản thuộc các công trình hạ tầng xã hội phục vụ những nhu cầu thiết yếu trong một đơn vị ở. Dự kiến xây dựng tòa nhà trung tâm thương mại, nơi đón tiếp, tổ chức sự kiện, bán hàng, siêu thị (chợ)...
- Những quy định về quản lý xây dựng các ô đất thương mại như sau:
+ Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 6m.(Xem bản QH-05)
+ Tầng cao tối đa quy định cho lô đất là 3 tầng.
+ Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 40% .
+ Hệ số sử dụng đất tối đa 1,2 lần.
4.6.3. Quy hoạch đất công trình Trung tâm nghiên cứu, đào tạo:
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03 có Ký hiệu A-TTNC:VNN: Đây là quỹ đất quy hoạch để xây dựng quần thể các công trình phục vụ nghiên cứu, học tập và đào tạo nhân lực về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp sạch, ngoài ra trong khu đất cũng bố trí các không gian nhà kính để làm vườn ươm các sản phẩm về sản vật địa phương như: Chè chất lượng cao, sâm, các loài hoa lan rừng, các loại cây thảo mộc chữa bệnh cung cấp cho y học...
- Những quy định về sử dụng đất quản lý xây dựng công trình:
+ Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 6m.(Xem bản QH-05)
+ Tầng cao tối đa quy định cho lô đất là 3 tầng.
+ Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 40% .
+ Hệ số sử dụng đất tối đa 1,2 lần.
4.6.4. Quy hoạch đất công trình Dịch vụ:
- Tên ô đất trong bản vẽ QH-03 có Ký hiệu C-CTDV:01; C-CTDV:02; C-CTDV:03: Đây là các quỹ đất quy hoạch để xây dựng các công trình dịch vụ theo yêu cầu chức năng sử dụng riêng. Trong đó cụ thể được định hướng như sau:
+ Ô đất Công trình Dịch vụ Ký hiệu C-CTDV:01: Được quy hoạch tại vị trí tiếp cận với khu quảng trường trung tâm, đây là công trình dự kiến xây dựng các loại hình dịch vụ đón tiếp, tổ chức sự kiện, Clup, nghỉ lưu trú...
+ Ô đất Công trình Dịch vụ Ký hiệu C-CTDV-02: Được quy hoạch tại vị trí chân Thác Ngao, tiếp cận với không gian mặt nước hồ điều hòa, địa hình bằng phẳng phù hợp với chức năng dịch vụ Khách sạn, lưu trú, Spa nghỉ dưỡng...
+ Ô đất Công trình Dịch vụ Ký hiệu C-CTDV:03: Được quy hoạch tại vị trí sát chân dãy núi Tam Đảo tiếp cận tuyến đường lên Thiền Viện Trúc Lâm, địa hình tự nhiên dốc thoải phù hợp với chức năng dịch vụ vui chơi trải nghiệm, homestay, nghỉ dưỡng, Spa, và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng...
- Những quy định về quản lý xây dựng các ô đất công trình Dịch vụ như sau:
+ Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 6m.(Xem bản QH-05)
+ Tầng cao tối đa quy định cho lô đất là 7 tầng.
+ Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 70% .
+ Hệ số sử dụng đất tối đa 4,9 lần.
4.6.5. Đất mặt nước và đất nông nghiệp khác:
a) Đất mặt nước:
- Trong đồ án Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu. Phương án quy hoạch đề xuất xây dựng đập tràn ngăn dòng Sông Đá Trắng để tạo ra yếu tố mặt nước làm Hồ cảnh quan cho khu đô thị. Tuy nhiên yếu tố kỹ thuật đối với giải pháp xây đập tràn khi tính toán khó tránh khỏi việc đào, đắp làm thay đổi nền địa hình tự nhiên và để có được mặt nước lớn cùng cốt thì việc đề xuất 1 đập nước là không khả thi khi xây dựng đập nước có chiều cao lớn. Do vậy, tư vấn đã nghiên cứu xây dựng hồ bậc thang và chia làm 4 cos mặt nước khác nhau.
- Giải pháp thiết kế Hồ nước “ruộng bậc thang” được đề xuất như sau:
|
+ Tại vị trí cống tràn hiện có tại xóm Tân Lập, đề xuất xây dựng một con đập. Cos thiết kế đỉnh đập là 100,0m và cos mặt nước dâng đến của tràn là: 99,0m
|

|
|
+ Vùng nước ngập tự nhiên theo thiết kế mặt nước tại cos 99,0m. Để tạo được mặt nước lớn Hồ số 1 thì khu vực này cần phải đào một số vị trí, đồng thời cũng phải đắp khu đảo hoa để tiếp tục đẩy cos tạo ra mặt nước thiết kế Hồ số 2.
|

|
|
+ Xây dựng Hồ 2 bằng giải pháp thiết kế 02 đập chắn nước nhỏ và xác định cos đỉnh đập chắn là 103,5m và cos mặt nước tự tràn là 103,0m. Để tạo được mặt nước cho Hồ số 2 thì khu vực này cần phải đào, nạo vét một số vị trí để tạo mặt nước, đồng thời cũng phải đắp san sạt khu đảo hoa để tạo ra mặt nước của 2 hồ một cách tự nhiên nhất
|

|

Dạng đập nước bậc thang tạo Hồ nước 2
- Đối với khu Hồ nước chân Thác Ngao, đây là ý tưởng tạo ra một khuôn viên cảnh quan mặt nước kết hợp với các khu dịch vụ để phát triển thu hút khách du lịch và phụ vụ nhu cầu người dân khu đô thị.
|

Hình ảnh minh họa cấu trúc cắt ngang khu mặt nước Hồ Thác Ngao:
|
- Ký hiệu đất mặt nước, hồ cảnh quan trong bản vẽ QH-03 là: MN. Tổng diện tích đất mặt nước (hồ cảnh quan) là: 218.589m2. Trong đó:
+ Khu nhóm nhà ở A: Ký hiệu MN-01 đến MN-07 là hệ thống mặt nước mương thoát nước tự nhiên, có diện tích: 7.204,0m2 và Ký hiệu MN-08 là Hồ nước cảnh quan, có diện tích: 69.260,0m2. Tổng diện tích đất quy hoạch và quản lý đất mặt nước khu A là: 76.464,0m2;
+ Khu nhóm nhà ở B: Ký hiệu MN-01 là hồ cảnh quan, có diện tích: 115.256,0m2; Ký hiệu MN-02 đến MN-15 là hệ thống mặt nước mương thoát nước tự nhiên, có diện tích: 9.768,5m2; Ký hiệu MN-13 là hồ cảnh quan, có diện tích: 43.826,0m2; Tổng diện tích đất quản lý mặt nước khu B là: 168.869,0m2
+ Khu nhóm nhà ở C: Ký hiệu MN-01 là hồ cảnh quan, có diện tích: 30.109,0m2; Ký hiệu MN-02 đến MN-13 là hệ thống mặt nước mương thoát nước tự nhiên, có diện tích: 24.515,5m2. Tổng diện tích đất quy hoạch và quản lý đất mặt nước khu C là: 54.624,0m2;
- Các quy định về quản lý đối với các ô đất Mặt nước:
+ Không được xây dựng các công trình trong khu vực này. Chỉ được phép làm các tuyến cống, bến thuyền.
a) Đất rừng sản xuất:
- Trong phạm vi lập quy hoạch có một phần là đất thuộc rừng sản xuất của Vườn quốc gia Tam Đảo đã trả về cho tỉnh Thái Nguyên, tuy nhiên đây là phần đất theo ý kiến của Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho ý kiến là giữa lại theo hiện trạng. Do đó phần đất này sẽ giữ lại để trồng tái sinh cái loại cây gỗ quý và gỗ bản địa; Rừng sản xuất sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường quốc phòng an ninh, kết hợp du lịch sinh tháu, nghỉ dưỡng, giải trí, cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
- Như vậy, với tinh thần xây dựng một khu đô thị sinh thái tự nhiên. Việc khoanh vùng hạn chế sự tác động đến đất Rừng sản xuất là yếu tố cần thiết trong đồ án này. Ký hiệu ô đất trong bản vẽ QH-03 là: RSX. Tổng diện tích đất rừng phòng hộ (đã quy hoạch là rừng sản xuất) là: 154.506,0m2, trong đó:
+ Khu nhóm nhà ở A: Ký hiệu RPH-01 đến RPH-06. Tổng diện tích đất quy hoạch và quản lý là: 12.586,0m2;
+ Khu nhóm nhà ở B: Ký hiệu RPH-01. Tổng diện tích đất quy hoạch và quản lý là: 5.840,0m2;
+ Khu nhóm nhà ở V: Ký hiệu RPH-01 đến RPH-14. Tổng diện tích đất quy hoạch và quản lý là: 136.080,0m2;
- Các quy định về quản lý đối với các ô đất Rừng sản xuất:
+ Mật độ xây dựng xây dựng 0% (Không xây dựng các công trình trong khu vực này. Chỉ được phép làm các tuyến đường dạo, trồng cây xanh, thảm thực vật...)
4.6.7. Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác:
- Tên ô đất và ký hiệu trong bản vẽ QH-03 là: HTKT
- Khu vực đất hạ tầng kỹ thuật gồm: Đất xây dựng Trạm xử lý và cấp nước sạch cho sinh hoạt và các hoạt động của khu đô thị; Đất xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt; Đất các điểm đặt trạm bơm, trạm biến áp và điểm tập kết CTR.
- Tổng diện tích đất quy hoạch là: 14.267,0m2. Trong đó:
+ Trạm xử lý và cấp nước sạch: Ký hiệu C-HTKTK:01: Vị trí đặt tại khu phía Nam giáp phần đất rừng của dãy chân Núi Tam Đảo, diện tích khu đất là: 5.077,0m2. Nguồn cấp nước sạch được dẫn về từ tuyến suối Thác Ngao.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Ký hiệu A-HTKTK:01: Vị trí đặt tại khu phía Bắc hạ nguồn khu quy hoạch, giáp phần đất hành lang tuyến Suối Vang, diện tích khu đất là: 5.020,0m2. Nước thải sau khi được xử lý đảm bảo yêu cầu sẽ được thoát ra hồ điều hòa số 1 trong khu quy hoạch.
+ Các vị trí đất hạ tầng khác: Được bố trí 4 điểm trong toàn khu quy hoạch, vị trí tách biệt các nhóm nhà ở, thuận lợi đường giao thông. Quy mô diện tích các khu đủ điều kiện đặt các trạm bơm chuyển bậc, bơm tăng áp, trạm biến áp và điểm tập kết CTR.
- Các quy định về quản lý đối với các ô đất hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 3m áp dụng với tất cả các tuyến đường quy hoạch mới (Xem bản vẽ QH-05).
- Tầng cao tối đa quy định cho lô đất: 1 tầng.
- Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 25% .
- Hệ số sử dụng đất tối đa 2,5 lần.
4.6.8. Đất bãi đỗ xe:
- Tên ký hiệu vị trí Bãi trong bản vẽ QH-03 là: BDX
- Khu vực bãi để xe tập trung được quy hoạch là 4 khu chia đều trong bán kính sử dụng, nằm gần với các ô đất hạ tầng xã hội như: Trường học, Vườn hoa, cây xanh, công trình thương mại, nhà ở... Các ô đất bãi để xe phân tách với các ô đất chức năng khác bởi các trục đường giao thông thuận lợi cho quay xe và di chuyển. Tổng diện tích bãi đỗ xe là: 18.930,0m2, trong đó:
+ Khu A: Ký hiệu A-BDX:P1; A-BDX:P2; A-BDX:P3 có diện tích là: 6.672,0m2.
+ Khu B: Ký hiệu B-BDX-01 có diện tích là: 1.580,0m2.
+ Khu C: Ký hiệu C-BDX:P1; C-BDX:P2; C-BDX:P3; C-BDX:P4. Tổng diện tích bãi đô xe cho tàn khu đô thị là: 18.930,0m2, tương ứng với chỉ tiêu 3,5m2/ng.
4.6.8. Đất đường giao thông:
- Tổng diện tích đất đường giao thông trong khu vực hoạch là 455.904,0m2.
- Đất quy hoạch đường giao thông (gồm cả đường DT261F) được quy hoạch thành 12 mặt cắt đường, các tuyến đường có bề rộng lộ giới từ: 30,0m; 20,5m; 15,5m; 15,0m; 14,0m; 13,5m; 13,0m; 11,5m; 11,0m và 9,5m.
4.7.Biểu thống kê chi tiết chức năng, tỷ lệ và chỉ tiêu các ô đất phân theo từng tiểu khu.
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC Ô ĐẤT QUY HOẠCH – TIỂU KHU A
|
Stt
|
Ký hiệu
ô dất
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
Mật độ XD tối đa
|
Tầng cao
tối thiểu
|
Tầng cao
tối đa
|
Tổng diện tích sàn
tối đa
|
Hệ số SDĐ
tối đa
|
Số lô đất/căn hộ dự kiến
|
Số dân dự kiến
|
|
|
|
|
(m2)
|
(%)
|
(%)
|
(Tầng)
|
(Tầng)
|
(m2)
|
(lần)
|
(hộ)
|
(người)
|
|
|
I
|
|
ĐẤT NHÀ Ở
|
156.276,0
|
23,74
|
|
|
|
346.180,6
|
|
579
|
2.055
|
|
|
1.1
|
A - BT
|
Đất nhà ở biệt thự
|
60.160,0
|
|
|
|
|
116.073,6
|
|
238,0
|
833,0
|
|
|
-
|
A - BT:01
|
Đất nhà ở biệt thự
|
400,0
|
|
60
|
1
|
3
|
720,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:02
|
Đất nhà ở biệt thự
|
400,0
|
|
60
|
1
|
3
|
720,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:03
|
Đất nhà ở biệt thự
|
400,0
|
|
60
|
1
|
3
|
720,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:04
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:05
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:06
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:07
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:08
|
Đất nhà ở biệt thự
|
520,0
|
|
64
|
1
|
3
|
998,4
|
1,92
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:09
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:10
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:11
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:12
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:13
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:14
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:15
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:16
|
Đất nhà ở biệt thự
|
660,0
|
|
68
|
1
|
3
|
1.346,4
|
2,04
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
A - BT:17
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:18
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:19
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:20
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:21
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:22
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:23
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:24
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:25
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:26
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:27
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:28
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:29
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:30
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:31
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:32
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:33
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:34
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:35
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:36
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:37
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:38
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:39
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:40
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:41
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:42
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:43
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:44
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:45
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:46
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:47
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:48
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:49
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:50
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:51
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:52
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:53
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:54
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:55
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:56
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:57
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:58
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:59
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:60
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:61
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:62
|
Đất nhà ở biệt thự
|
880,0
|
|
68
|
1
|
3
|
1.795,2
|
2,04
|
4
|
14,0
|
|
|
-
|
A - BT:63
|
Đất nhà ở biệt thự
|
560,0
|
|
62
|
1
|
3
|
1.041,6
|
1,86
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:64
|
Đất nhà ở biệt thự
|
560,0
|
|
62
|
1
|
3
|
1.041,6
|
1,86
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:65
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.100,0
|
|
68
|
1
|
3
|
2.244,0
|
2,04
|
5
|
17,5
|
|
|
-
|
A - BT:66
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:67
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:68
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:69
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:70
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:71
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:72
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:73
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:74
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:75
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:76
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:77
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:78
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:79
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:80
|
Đất nhà ở biệt thự
|
560,0
|
|
62
|
1
|
3
|
1.041,6
|
1,86
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:81
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
3
|
520,8
|
1,86
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:82
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
3
|
520,8
|
1,86
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:83
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
3
|
520,8
|
1,86
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:84
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
3
|
520,8
|
1,86
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:85
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
3
|
520,8
|
1,86
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:86
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:87
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:88
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:89
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:90
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:91
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:92
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:93
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:94
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:95
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:96
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:97
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:98
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:99
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:100
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:101
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:102
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:103
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:104
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:105
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:106
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:107
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:108
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:109
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:110
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:111
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:112
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:113
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:114
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:115
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:116
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:117
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:118
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:119
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:120
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:121
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:122
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:123
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:124
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:125
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:126
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:127
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:128
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:129
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:130
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:131
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:132
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:133
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:134
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:135
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:136
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:137
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:138
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:139
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:140
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:141
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:142
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:143
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:144
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:145
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:146
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:147
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:148
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:149
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:150
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:151
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:152
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:153
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:154
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:155
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:156
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:157
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:158
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:159
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:160
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:161
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:162
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:163
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:164
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:165
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:166
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:167
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:168
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:169
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:170
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:171
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:172
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:173
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:174
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:175
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:176
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:177
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:178
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:179
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:180
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:181
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:182
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:183
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:184
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:185
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:186
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:187
|
Đất nhà ở biệt thự
|
660,0
|
|
68
|
1
|
3
|
1.346,4
|
2,04
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
A - BT:188
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:189
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:190
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:191
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:192
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:193
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:194
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:195
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:196
|
Đất nhà ở biệt thự
|
220,0
|
|
68
|
1
|
3
|
448,8
|
2,04
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:197
|
Đất nhà ở biệt thự
|
440,0
|
|
68
|
1
|
3
|
897,6
|
2,04
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
A - BT:198
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:199
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:200
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:201
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:202
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:203
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:204
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:205
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
3
|
499,2
|
1,92
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:206
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
3
|
475,2
|
1,98
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:207
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
3
|
475,2
|
1,98
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:208
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
3
|
475,2
|
1,98
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:209
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
3
|
475,2
|
1,98
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:210
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
3
|
475,2
|
1,98
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:211
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
3
|
475,2
|
1,98
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:212
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
3
|
475,2
|
1,98
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:213
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
3
|
475,2
|
1,98
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
A - BT:214
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
3
|
540,0
|
1,80
|
1
|
3,5
|
|
|
1.2
|
A - TDC
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến TĐC)
|
54.597,0
|
|
|
|
|
118.005,7
|
|
289
|
1.010
|
|
|
-
|
A - TDC:01
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
502,0
|
|
74
|
1
|
3
|
1.114,4
|
2,22
|
3
|
10
|
|
|
-
|
A - TDC:02
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
1.582,0
|
|
74
|
1
|
3
|
3.512,0
|
2,22
|
9
|
31
|
|
|
-
|
A - TDC:03
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
1.679,5
|
|
74
|
1
|
3
|
3.728,5
|
2,22
|
9
|
33
|
|
|
-
|
A - TDC:04
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
1.378,0
|
|
74
|
1
|
3
|
3.059,2
|
2,22
|
8
|
27
|
|
|
-
|
A - TDC:05
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
919,5
|
|
74
|
1
|
3
|
2.041,3
|
2,22
|
5
|
18
|
|
|
-
|
A - TDC:06
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
919,5
|
|
74
|
1
|
3
|
2.040,6
|
2,22
|
5
|
18
|
|
|
-
|
A - TDC:07
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
919,5
|
|
74
|
1
|
3
|
2.041,3
|
2,22
|
5
|
18
|
|
|
-
|
A - TDC:08
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
919,5
|
|
74
|
1
|
3
|
2.041,3
|
2,22
|
5
|
18
|
|
|
-
|
A - TDC:09
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
964,0
|
|
74
|
1
|
3
|
2.140,1
|
2,22
|
5
|
19
|
|
|
-
|
A - TDC:10
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
1.231,5
|
|
74
|
1
|
3
|
2.733,9
|
2,22
|
7
|
24
|
|
|
-
|
A - TDC:11
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
1.508,0
|
|
74
|
1
|
3
|
3.347,8
|
2,22
|
8
|
29
|
|
|
-
|
A - TDC:12
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
1.957,0
|
|
74
|
1
|
3
|
4.344,5
|
2,22
|
11
|
38
|
|
|
-
|
A - TDC:13
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
2.255,0
|
|
74
|
1
|
3
|
5.006,1
|
2,22
|
13
|
44
|
|
|
-
|
A - TDC:14
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
2.752,0
|
|
74
|
1
|
3
|
6.109,4
|
2,22
|
15
|
54
|
|
|
-
|
A - TDC:15
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
3.075,0
|
|
74
|
1
|
3
|
6.826,5
|
2,22
|
17
|
60
|
|
|
-
|
A - TDC:16
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
2.629,0
|
|
74
|
1
|
3
|
5.836,4
|
2,22
|
15
|
51
|
|
|
-
|
A - TDC:17
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
2.748,0
|
|
74
|
1
|
3
|
6.100,6
|
2,22
|
15
|
53
|
|
|
|
A - TDC:18
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
3.196,0
|
|
70
|
1
|
3
|
6.711,6
|
2,10
|
16
|
56
|
|
|
|
A - TDC:19
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
6.921,0
|
|
70
|
1
|
3
|
14.534,1
|
2,10
|
35
|
121
|
|
|
|
A - TDC:20
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
4.709,0
|
|
70
|
1
|
3
|
9.888,9
|
2,10
|
24
|
82
|
|
|
|
A - TDC:21
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
813,0
|
|
70
|
1
|
3
|
1.707,3
|
2,10
|
4
|
14
|
|
|
|
A - TDC:22
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
4.913,0
|
|
70
|
1
|
3
|
10.317,3
|
2,10
|
25
|
86
|
|
|
|
A - TDC:23
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
2.216,0
|
|
70
|
1
|
3
|
4.653,6
|
2,10
|
11
|
39
|
|
|
|
A - TDC:24
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
900,0
|
|
70
|
1
|
3
|
1.890,0
|
2,10
|
5
|
16
|
|
|
|
A - TDC:25
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
1.260,0
|
|
70
|
1
|
3
|
2.646,0
|
2,10
|
6
|
22
|
|
|
|
A - TDC:26
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
710,0
|
|
70
|
1
|
3
|
1.491,0
|
2,10
|
4
|
12
|
|
|
|
A - TDC:27
|
Đất nhà ở biệt thự (dự kiến tái định cư)
|
1.020,0
|
|
70
|
1
|
3
|
2.142,0
|
2,10
|
5
|
18
|
|
|
1.4
|
A - OHT
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng)
|
41.519,0
|
|
|
|
|
112.101,3
|
|
53
|
212
|
|
|
-
|
A - OHT:01
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
3.869,0
|
|
90
|
1
|
3
|
10.446,3
|
2,70
|
4
|
16
|
|
|
-
|
A - OHT:02
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
8.440,0
|
|
90
|
1
|
3
|
22.788,0
|
2,70
|
14
|
56
|
|
|
-
|
A - OHT:03
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
1.896,0
|
|
90
|
1
|
3
|
5.119,2
|
2,70
|
4
|
15
|
|
|
-
|
A - OHT:04
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
554,0
|
|
90
|
1
|
3
|
1.495,8
|
2,70
|
1
|
5
|
|
|
-
|
A - OHT:05
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
3.172,0
|
|
90
|
1
|
3
|
8.564,4
|
2,70
|
4
|
16
|
|
|
-
|
A - OHT:06
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
4.730,0
|
|
90
|
1
|
3
|
12.771,0
|
2,70
|
7
|
28
|
|
|
-
|
A - OHT:07
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
8.995,0
|
|
90
|
1
|
3
|
24.286,5
|
2,70
|
9
|
36
|
|
|
-
|
A - OHT:08
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
3.327,0
|
|
90
|
1
|
3
|
8.982,9
|
2,70
|
3
|
12
|
|
|
-
|
A - OHT:09
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
1.676,0
|
|
90
|
1
|
3
|
4.525,2
|
2,70
|
2
|
8
|
|
|
-
|
A - OHT:10
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
2.151,0
|
|
90
|
1
|
3
|
5.807,7
|
2,70
|
2
|
8
|
|
|
-
|
A - OHT:11
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
426,0
|
|
90
|
1
|
3
|
1.150,2
|
2,70
|
1
|
4
|
|
|
-
|
A - OHT:12
|
Đất nhà ở làng xóm đô thị hóa (hiện trạng )
|
2.283,0
|
|
90
|
1
|
3
|
6.164,1
|
2,70
|
2
|
8
|
|
|
II
|
A - HTXH
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI
|
257.918,0
|
39,17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
A - HTXH:VH
|
Đất văn hóa
|
1.523,0
|
|
|
|
|
1.218,4
|
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - NVH:01
|
Đất nhà văn hóa nhóm nhà ở (mở rộng nhà văn hóa hiện trạng)
|
1017,0
|
|
40
|
1
|
2
|
813,6
|
0,80
|
|
|
|
|
-
|
A - NVH:02
|
Đất nhà văn hóa nhóm nhà ở (hoàn trả nhà văn hóa hiện trạng)
|
506,0
|
|
40
|
1
|
2
|
404,8
|
0,80
|
|
|
|
|
2.2
|
A - HTXH:YT
|
Đất y tế (công trình trạm y tế đơn vị ở)
|
1.143,0
|
|
40
|
1
|
3
|
1.371,6
|
1,20
|
|
|
|
|
2.3
|
A - HTXH:GD
|
Đất giáo dục
|
11.738,0
|
|
|
|
|
15.812,8
|
|
|
|
|
|
-
|
A - GD: MN
|
Trường mầm non
|
3.594,0
|
|
40
|
1
|
3
|
4.312,8
|
1,20
|
|
|
|
|
-
|
A - GD: TH
|
Trường tiểu học
|
3.826,0
|
|
40
|
1
|
3
|
4.591,2
|
1,20
|
|
|
|
|
-
|
A - GD: THCS
|
Trường trung học cơ sở
|
4.318,0
|
|
40
|
1
|
4
|
6.908,8
|
1,60
|
|
|
|
|
2.4
|
A-HTXH:TDTT
|
Đất thể dục thể thao
|
13.913,0
|
|
5
|
1
|
1
|
695,7
|
0,05
|
|
|
|
|
2.5
|
A -HTXH:CXCC
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
227.258,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 01
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng (Đồi Hồng 1)
|
42.003,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 02
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng (Đồi Hồng 2)
|
25.022,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 03
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
4.690,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 04
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.127,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 05
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
3.604,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 06
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
178,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 07
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
178,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 08
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
5.954,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 09
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
3.608,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 10
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
464,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 11
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
234,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 12
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
141,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 13
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
15.163,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 14
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.435,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 15
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.261,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 16
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.340,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 17
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
21.700,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 18
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
47.344,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 19
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
430,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 20
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.108,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 21
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
32.903,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 22
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
5.213,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 23
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
186,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 24
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
4.911,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 25
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
178,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 26
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
4.718,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 27
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
778,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 28
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
700,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 29
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
334,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - CXCC: 30
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
353,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
2.6
|
A-HTXH:TMDV
|
Đất thương mại (công trình thương mại dịch vụ)
|
2.343,0
|
|
60
|
1
|
3
|
4.217
|
1,8
|
-
|
-
|
|
|
III
|
A - TTNC
|
ĐẤT TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO
|
30.309,0
|
4,60
|
40
|
1
|
3
|
36.370,8
|
1,2
|
|
|
|
|
-
|
A -TTNC:VNN
|
Viện nghiên cứu nông nghiệp
|
30309,0
|
|
40
|
1
|
3
|
36.370,8
|
1,20
|
-
|
-
|
|
|
IV
|
A - LNK:SHM
|
ĐẤT MẶT NƯỚC VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC
|
48.572,0
|
7,38
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
4.1
|
A - LNK: HN
|
Đất mặt nước
|
26.011,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - LKN: HN1
|
Mặt nước hồ điều hòa Suối Đá trắng
|
26.011,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
4.2
|
A -LNK:SSKR
|
Đất suối, mương nước
|
9.975,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - SSKR: 01
|
Mặt nước Suối Vang
|
683,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
A - SSKR: 02
|
Mương thoát nước mặt tự nhiên
|
5.738,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
A - SSKR: 03
|
Mương thoát nước mặt tự nhiên
|
540,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
A - SSKR: 04
|
Mương thoát nước mặt tự nhiên
|
1.800,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
A - SSKR: 05
|
Mương thoát nước mặt tự nhiên
|
661,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - SSKR: 06
|
Mương thoát nước mặt tự nhiên
|
291,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - SSKR: 07
|
Mương thoát nước mặt tự nhiên
|
262,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
A - RSX
|
Đất rừng sản xuất
|
12.586,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - RSX: 01
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
1.417,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
A - RSX: 02
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
1.229,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - RSX: 03
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
568,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - RSX: 04
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
6.662,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - RSX: 05
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
155,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - RSX: 06
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
105,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
A - RSX: 07
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
2.450,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
A - CTHTKT
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHÁC
|
5.478,0
|
0,83
|
|
|
|
1.643,4
|
|
|
|
|
|
-
|
A - HTKT: 01
|
Đất công trình Trạm xử lý nước thải tập trung
|
5.020,0
|
|
30
|
1
|
1
|
1.506,0
|
0,30
|
-
|
-
|
|
|
-
|
A - HTKT: 02
|
Đất công trình trạm bơm, năng lượng, điểm tập kết CTR...
|
458,0
|
|
30
|
1
|
1
|
137,4
|
0,30
|
-
|
-
|
|
|
|
A - HTKT: 03
|
Đất hành lang taluy, tường chắn đất
|
921,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
A - HTKT: 04
|
Đất hành lang taluy, tường chắn đất
|
470,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
VII
|
A - P/S
|
ĐẤT BÃI ĐỖ XE
|
6.672,0
|
1,01
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
A - BDX: P1
|
Bãi đỗ xe tập trung
|
4.674,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
A - BDX: P2
|
Bãi đỗ xe tập trung
|
1.483,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
A - BDX: P3
|
Bãi đỗ xe tập trung
|
515,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
VII
|
GT
|
ĐƯỜNG GIAO THÔNG, KHOẢNG TRỐNG
|
153.175,0
|
23,26
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH - KHU A
|
658.400,0
|
100,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp rút gọn sử dụng đất tiểu khu A
|
Stt
|
Nhóm chức năng sử dụng đất/ Loại chức năng sử dụng của lô đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
|
(m2)
|
(%)
|
|
1
|
Đất nhà ở
|
156.276,0
|
23,74
|
|
2
|
Đất công trình hạ tầng xã hội
|
257.918,0
|
39,17
|
|
3
|
Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo
|
30.309,0
|
4,60
|
|
4
|
Đất công trình dịch vụ
|
0,0
|
0,00
|
|
5
|
Đất mặt nước và đất nông nghiệp khác
|
48.572,0
|
7,38
|
|
6
|
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác
|
5.478,0
|
0,83
|
|
7
|
Đất bãi đỗ xe
|
6.672,0
|
1,01
|
|
8
|
Đường giao thông, khoảng trống
|
153.175,0
|
23,26
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT KHU A
|
658.400,0
|
100,0
|
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC Ô ĐẤT QUY HOẠCH – TIỂU KHU B
|
Stt
|
Ký hiệu
ô dất
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
Mật độ XD tối đa
|
Tầng cao
tối thiểu
|
Tầng cao
tối đa
|
Tổng diện tích sàn
tối đa
|
Hệ số SDĐ
tối đa
|
Số lô đất/căn hộ dự kiến
|
Số dân dự kiến
|
|
|
|
|
(m2)
|
(%)
|
(%)
|
(Tầng)
|
(Tầng)
|
(m2)
|
(lần)
|
(hộ)
|
(người)
|
|
|
I
|
|
ĐẤT NHÀ Ở
|
101.756,0
|
15,63
|
|
|
|
119.342
|
|
304
|
1.064
|
|
|
1.1
|
B - BT
|
Đất nhà ở biệt thự
|
97.724,0
|
|
|
|
|
109.543,8
|
|
276,0
|
966,0
|
|
|
-
|
B - BT:01
|
Đất nhà ở biệt thự
|
800,0
|
|
44
|
1
|
2
|
704,0
|
0,88
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:02
|
Đất nhà ở biệt thự
|
800,0
|
|
44
|
1
|
2
|
704,0
|
0,88
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:03
|
Đất nhà ở biệt thự
|
800,0
|
|
44
|
1
|
2
|
704,0
|
0,88
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:04
|
Đất nhà ở biệt thự
|
800,0
|
|
44
|
1
|
2
|
704,0
|
0,88
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:05
|
Đất nhà ở biệt thự
|
800,0
|
|
44
|
1
|
2
|
704,0
|
0,88
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:06
|
Đất nhà ở biệt thự
|
800,0
|
|
44
|
1
|
2
|
704,0
|
0,88
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:07
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:08
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:09
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:10
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:11
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:12
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:13
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:14
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:15
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:16
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:17
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:18
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:19
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:20
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:21
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:22
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:23
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:24
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:25
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:26
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:27
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:28
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:29
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:30
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:31
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:32
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:33
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:34
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:35
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:36
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:37
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:38
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:39
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:40
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:41
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:42
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:43
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:44
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:45
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:46
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:47
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:48
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:49
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:50
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:51
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:52
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:53
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:54
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:55
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:56
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:57
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:58
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:59
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:60
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:61
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:62
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:63
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:64
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:65
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:66
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:67
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:68
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:69
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:70
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:71
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
1.500,0
|
1,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
B - BT:72
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:73
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:74
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:75
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:76
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.000,0
|
|
50
|
1
|
2
|
1.000,0
|
1,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
B - BT:77
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
1.500,0
|
1,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
B - BT:78
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:79
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
1.500,0
|
1,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
B - BT:80
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.000,0
|
|
50
|
1
|
2
|
1.000,0
|
1,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
B - BT:81
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:82
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:83
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:84
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:85
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:86
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:87
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:88
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:89
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:90
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.120,0
|
|
62
|
1
|
2
|
1.388,8
|
1,24
|
4
|
14,0
|
|
|
-
|
B - BT:91
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:92
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:93
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:94
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:95
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:96
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:97
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:98
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:99
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:100
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:101
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:102
|
Đất nhà ở biệt thự
|
280,0
|
|
62
|
1
|
2
|
347,2
|
1,24
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:103
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:104
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:105
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:106
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:107
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:108
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:109
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:110
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:111
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:112
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:113
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:114
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:115
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.320,0
|
|
63
|
1
|
2
|
1.663,2
|
1,26
|
5
|
17,5
|
|
|
-
|
B - BT:116
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:117
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:118
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:119
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:120
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:121
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:122
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:123
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:124
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.056,0
|
|
63
|
1
|
2
|
1.330,6
|
1,26
|
4
|
14,0
|
|
|
-
|
B - BT:125
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:126
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:127
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:128
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:129
|
Đất nhà ở biệt thự
|
528,0
|
|
63
|
1
|
2
|
665,3
|
1,26
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
B - BT:130
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:131
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:132
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:133
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:134
|
Đất nhà ở biệt thự
|
528,0
|
|
63
|
1
|
2
|
665,3
|
1,26
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
B - BT:135
|
Đất nhà ở biệt thự
|
572,0
|
|
61
|
1
|
2
|
697,8
|
1,22
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
B - BT:136
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:137
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:138
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:139
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:140
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:141
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:142
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:143
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:144
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:145
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:146
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:147
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:148
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:149
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:150
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:151
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:152
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:153
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:154
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:155
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:156
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:157
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:158
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B -BT:159
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B BT:160
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:161
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:162
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:163
|
Đất nhà ở biệt thự
|
792,0
|
|
63
|
1
|
2
|
997,9
|
1,26
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
B - BT:164
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:165
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:166
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:167
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:168
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:169
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:170
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:171
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:172
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:173
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:174
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:175
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:176
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:177
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:178
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:179
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:180
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:181
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:182
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:183
|
Đất nhà ở biệt thự
|
792,0
|
|
63
|
1
|
2
|
997,9
|
1,26
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
B - BT:184
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:185
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:186
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:187
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:188
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:189
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:190
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:191
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:192
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:193
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:194
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:195
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:196
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:197
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:198
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:199
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
280,0
|
1,40
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:200
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:201
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:202
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:203
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:204
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:205
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:206
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:207
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:208
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.040,0
|
|
64
|
1
|
2
|
1.331,2
|
1,28
|
4
|
14,0
|
|
|
-
|
B - BT:209
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.560,0
|
|
64
|
1
|
2
|
1.996,8
|
1,28
|
6
|
21,0
|
|
|
-
|
B - BT:210
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:211
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:212
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:213
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:214
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:215
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:216
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:217
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:218
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:219
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:220
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:221
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
64
|
1
|
2
|
332,8
|
1,28
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:222
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:223
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:224
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:225
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:226
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:227
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:228
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:229
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:230
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:231
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:232
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:233
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:234
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:235
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:236
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:237
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:238
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:239
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:240
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:241
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:242
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
60
|
1
|
2
|
360,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
B - BT:243
|
Đất nhà ở biệt thự
|
264,0
|
|
63
|
1
|
2
|
332,6
|
1,26
|
1
|
3,5
|
|
|
1.2
|
B - LK
|
Đất nhà ở liền kề
|
4.032,0
|
|
|
|
|
9.797,8
|
|
28
|
98
|
|
|
-
|
B - LK:01
|
Đất nhà ở liền kề
|
1.008,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
2.449
|
2,43
|
7
|
25
|
|
|
-
|
B - LK:02
|
Đất nhà ở liền kề
|
1.008,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
2.449
|
2,43
|
7
|
25
|
|
|
-
|
B - LK:03
|
Đất nhà ở liền kề
|
1.008,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
2.449
|
2,43
|
7
|
25
|
|
|
-
|
B - LK:04
|
Đất nhà ở liền kề
|
1.008,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
2.449
|
2,43
|
7
|
25
|
|
|
II
|
B - HTXH
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI
|
273.134,0
|
41,95
|
|
|
|
0
|
|
|
|
|
|
2.1
|
B - HTXH: VH
|
Đất văn hóa
|
1.104,0
|
|
40
|
1
|
2
|
883
|
0,8
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B -HTXH:NVH
|
Đất nhà văn hóa nhóm nhà ở
|
1.104,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
B-HTXH:CXC
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
272.030,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 01
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng (cánh đồng hoa văn)
|
59.777,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 02
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
12.820,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 03
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
7.356,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 04
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
19.525,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 05
|
Khu cây xanh cảnh quan, vườn hoa sử dụng công cộng
|
62.911,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 06
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
5.787,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 07
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.436,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 08
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
10.007,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 09
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
34.564,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 10
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
8.114,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 11
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
7.385,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 12
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
6.746,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 13
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
14.000,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 14
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
5.742,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 15
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng (công viên Đồi Tùng)
|
13.757,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - CXCC: 16
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.103,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
III
|
B - CTDV
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ
|
1.350,0
|
0,21
|
80
|
1
|
3
|
3.240
|
2,4
|
-
|
-
|
|
|
3.1
|
C - CTDV
|
Đất công trình dịch vụ
|
1.350,0
|
|
80
|
1
|
3
|
3.240
|
2,4
|
-
|
-
|
|
|
IV
|
B - LNK: SHM
|
ĐẤT MẶT NƯỚC VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC
|
168.810,0
|
25,93
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
4.1
|
B - LNK-HN
|
Đất hồ nước
|
157.200,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
B - LNK:HN2
|
Mặt nước hồ điều hòa Suối Đá trắng (hồ cảnh quan trung tâm)
|
157.200,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
4.2
|
B - LNK: SSKR
|
Đất suối, mương nước
|
5.770,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
B - SSKR: 01
|
Mương tiêu thoát nước tự nhiên
|
2.212,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
B - SSKR: 02
|
Mương tiêu thoát nước tự nhiên
|
2.675,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
B - SSKR: 03
|
Mương tiêu thoát nước tự nhiên
|
883,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
4.3
|
B - RSX
|
Đất rừng sản xuất
|
5.840,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
B - RSX
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
5.840,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
V
|
B - CTHTKT
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHÁC
|
332,0
|
0,05
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
B - HTKT: 01
|
Đất công trình trạm bơm, năng lượng, điểm tập kết CTR...
|
180,0
|
|
25
|
1
|
1
|
45
|
0,25
|
-
|
-
|
|
|
-
|
B - HTKT: 02
|
Đất công trình trạm bơm, năng lượng, điểm tập kết CTR...
|
152,0
|
|
25
|
1
|
1
|
38
|
0,25
|
-
|
-
|
|
|
VI
|
B - P/S
|
ĐẤT BÃI ĐỖ XE
|
1.580,0
|
0,24
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
B - BDX: P
|
Bãi đỗ xe tập trung khu B
|
1.580,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
VII
|
GT
|
ĐƯỜNG GIAO THÔNG, KHOẢNG TRỐNG
|
104.118,0
|
15,99
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH - KHU B
|
651.080,0
|
100,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp rút gọn sử dụng đất tiểu khu B
|
Stt
|
Nhóm chức năng sử dụng đất/ Loại chức năng sử dụng của lô đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
|
(m2)
|
(%)
|
|
1
|
Đất ở
|
101.756,0
|
15,63
|
|
2
|
Đất công trình hạ tầng xã hội
|
273.134,0
|
41,95
|
|
3
|
Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo
|
0,0
|
0,00
|
|
4
|
Đất công trình dịch vụ
|
1.350,0
|
0,21
|
|
5
|
Đất mặt nước và đất nông nghiệp khác
|
168.810,0
|
25,93
|
|
6
|
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác
|
332,0
|
0,05
|
|
7
|
Đất bãi đỗ xe
|
1.580,0
|
0,24
|
|
8
|
Đất đường giao thông, khoảng trống
|
104.118,0
|
15,99
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT KHU B
|
651.080,0
|
100,0
|
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC Ô ĐẤT QUY HOẠCH – TIỂU KHU C
|
Stt
|
Ký hiệu
ô dất
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
Mật độ XD tối đa
|
Tầng cao
tối thiểu
|
Tầng cao
tối đa
|
Tổng diện tích sàn
tối đa
|
Hệ số SDĐ
tối đa
|
Số lô đất/căn hộ dự kiến
|
Số dân dự kiến
|
|
|
|
|
(m2)
|
(%)
|
(%)
|
(Tầng)
|
(Tầng)
|
(m2)
|
(lần)
|
(hộ)
|
(người)
|
|
|
I
|
|
ĐẤT NHÀ Ở
|
121.878,0
|
13,01
|
|
|
|
204.560
|
|
655
|
2.316
|
|
|
1.1
|
C - BT
|
Đất nhà ở biệt thự
|
88.450,0
|
|
|
|
|
111.423,2
|
|
335
|
1.197
|
|
|
-
|
C - BT:01
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
62
|
1
|
2
|
372,0
|
1,24
|
1
|
3,8
|
|
|
-
|
C - BT:02
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
64
|
1
|
2
|
384,0
|
1,28
|
1
|
4,0
|
|
|
-
|
C - BT:03
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
64
|
1
|
2
|
384,0
|
1,28
|
1
|
4,0
|
|
|
-
|
C - BT:04
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
64
|
1
|
2
|
384,0
|
1,28
|
1
|
4,0
|
|
|
-
|
C - BT:05
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
62
|
1
|
2
|
372,0
|
1,24
|
1
|
3,8
|
|
|
-
|
C - BT:06
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
62
|
1
|
2
|
248,0
|
1,24
|
1
|
2,5
|
|
|
-
|
C - BT:07
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
64
|
1
|
2
|
256,0
|
1,28
|
1
|
2,7
|
|
|
-
|
C - BT:08
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
64
|
1
|
2
|
256,0
|
1,28
|
1
|
2,7
|
|
|
-
|
C - BT:09
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:10
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:11
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:12
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
63
|
1
|
2
|
378,0
|
1,26
|
1
|
3,9
|
|
|
-
|
C - BT:13
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
63
|
1
|
2
|
378,0
|
1,26
|
1
|
3,9
|
|
|
-
|
C - BT:14
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
63
|
1
|
2
|
378,0
|
1,26
|
1
|
3,9
|
|
|
-
|
C - BT:15
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
63
|
1
|
2
|
378,0
|
1,26
|
1
|
3,9
|
|
|
-
|
C - BT:16
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
64
|
1
|
2
|
384,0
|
1,28
|
1
|
4,0
|
|
|
-
|
C - BT:17
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
64
|
1
|
2
|
307,2
|
1,28
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:18
|
Đất nhà ở biệt thự
|
480,0
|
|
64
|
1
|
2
|
614,4
|
1,28
|
2
|
6,5
|
|
|
-
|
C - BT:19
|
Đất nhà ở biệt thự
|
720,0
|
|
64
|
1
|
2
|
921,6
|
1,28
|
3
|
9,7
|
|
|
-
|
C - BT:20
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
62
|
1
|
2
|
297,6
|
1,24
|
1
|
3,0
|
|
|
-
|
C - BT:21
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:22
|
Đất nhà ở biệt thự
|
720,0
|
|
74
|
1
|
2
|
1.065,6
|
1,48
|
4
|
14,0
|
|
|
-
|
C - BT:23
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:24
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:25
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:26
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:27
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:28
|
Đất nhà ở biệt thự
|
960,0
|
|
74
|
1
|
2
|
1.420,8
|
1,48
|
5
|
18,7
|
|
|
-
|
C - BT:29
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:30
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:31
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:32
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:33
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:34
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:35
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:36
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:37
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
74
|
1
|
2
|
355,2
|
1,48
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:38
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
63
|
1
|
2
|
302,4
|
1,26
|
1
|
3,1
|
|
|
-
|
C - BT:39
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
63
|
1
|
2
|
302,4
|
1,26
|
1
|
3,1
|
|
|
-
|
C - BT:40
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
63
|
1
|
2
|
302,4
|
1,26
|
1
|
3,1
|
|
|
-
|
C - BT:41
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
63
|
1
|
2
|
302,4
|
1,26
|
1
|
3,1
|
|
|
-
|
C - BT:42
|
Đất nhà ở biệt thự
|
480,0
|
|
63
|
1
|
2
|
604,8
|
1,26
|
2
|
6,2
|
|
|
-
|
C - BT:43
|
Đất nhà ở biệt thự
|
480,0
|
|
63
|
1
|
2
|
604,8
|
1,26
|
2
|
6,2
|
|
|
-
|
C - BT:44
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:45
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.200,0
|
|
63
|
1
|
2
|
1.512,0
|
1,26
|
4
|
22
|
|
|
-
|
C - BT:46
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.440,0
|
|
63
|
1
|
2
|
1.814,4
|
1,26
|
5
|
27
|
|
|
-
|
C - BT:47
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
63
|
1
|
2
|
302,4
|
1,26
|
1
|
4
|
|
|
-
|
C - BT:48
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
63
|
1
|
2
|
302,4
|
1,26
|
1
|
4
|
|
|
-
|
C - BT:49
|
Đất nhà ở biệt thự
|
480,0
|
|
63
|
1
|
2
|
604,8
|
1,26
|
2
|
9
|
|
|
-
|
C - BT:50
|
Đất nhà ở biệt thự
|
960,0
|
|
66
|
1
|
2
|
1.267,2
|
1,32
|
4
|
14,0
|
|
|
-
|
C - BT:51
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:52
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:53
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:54
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:55
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:56
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:57
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:58
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:59
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:60
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:61
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:62
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:63
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:64
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:65
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:66
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
66
|
1
|
2
|
396,0
|
1,32
|
1
|
4,4
|
|
|
-
|
C - BT:67
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:68
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
66
|
1
|
2
|
264,0
|
1,32
|
1
|
2,9
|
|
|
-
|
C - BT:69
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
50
|
1
|
2
|
200,0
|
1,00
|
0
|
1,4
|
|
|
-
|
C - BT:70
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
50
|
1
|
2
|
300,0
|
1,00
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:71
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
50
|
1
|
2
|
300,0
|
1,00
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:72
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
50
|
1
|
2
|
300,0
|
1,00
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:73
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
50
|
1
|
2
|
300,0
|
1,00
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:74
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
50
|
1
|
2
|
300,0
|
1,00
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:75
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
50
|
1
|
2
|
300,0
|
1,00
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:76
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
50
|
1
|
2
|
300,0
|
1,00
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:77
|
Đất nhà ở biệt thự
|
300,0
|
|
50
|
1
|
2
|
300,0
|
1,00
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:78
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
50
|
1
|
2
|
200,0
|
1,00
|
0
|
1,4
|
|
|
-
|
C - BT:79
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
50
|
1
|
2
|
200,0
|
1,00
|
0
|
1,4
|
|
|
-
|
C - BT:80
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
50
|
1
|
2
|
200,0
|
1,00
|
0
|
1,4
|
|
|
-
|
C - BT:81
|
Đất nhà ở biệt thự
|
200,0
|
|
50
|
1
|
2
|
200,0
|
1,00
|
0
|
1,4
|
|
|
-
|
C - BT:82
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.440,0
|
|
50
|
1
|
2
|
1.440,0
|
1,00
|
3
|
10,1
|
|
|
-
|
C - BT:83
|
Đất nhà ở biệt thự
|
720,0
|
|
50
|
1
|
2
|
720,0
|
1,00
|
1
|
5,0
|
|
|
-
|
C - BT:84
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:85
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:86
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:87
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:88
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:89
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:90
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:91
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:92
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:93
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:94
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:95
|
Đất nhà ở biệt thự
|
2.000,0
|
|
66
|
1
|
2
|
2.640,0
|
1,32
|
8
|
29,2
|
|
|
-
|
C - BT:96
|
Đất nhà ở biệt thự
|
2.000,0
|
|
66
|
1
|
2
|
2.640,0
|
1,32
|
8
|
29,2
|
|
|
-
|
C - BT:97
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:98
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:99
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:100
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:101
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:102
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:103
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:104
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:105
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:106
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:107
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:108
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:109
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:110
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:111
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:112
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
50
|
1
|
2
|
500,0
|
1,00
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:113
|
Đất nhà ở biệt thự
|
480,0
|
|
50
|
1
|
2
|
480,0
|
1,00
|
1
|
3,4
|
|
|
-
|
C - BT:114
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:115
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:116
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:117
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:118
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:119
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:120
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
50
|
1
|
2
|
240,0
|
1,00
|
0
|
1,7
|
|
|
-
|
C - BT:121
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:122
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:123
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:124
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:125
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:126
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:127
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:128
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:129
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:130
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:131
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:132
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:133
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:134
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:135
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:136
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:137
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:138
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:139
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:140
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:141
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:142
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:143
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:144
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:145
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:146
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:147
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:148
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:149
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:150
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:151
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:152
|
Đất nhà ở biệt thự
|
500,0
|
|
66
|
1
|
2
|
660,0
|
1,32
|
2
|
7,3
|
|
|
-
|
C - BT:153
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.440,0
|
|
66
|
1
|
2
|
1.900,8
|
1,32
|
6
|
21,0
|
|
|
-
|
C - BT:154
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:155
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:156
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:157
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:158
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:159
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:160
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:161
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:162
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:163
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:164
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:165
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:166
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:167
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:168
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:169
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:170
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:171
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:172
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:173
|
Đất nhà ở biệt thự
|
2.700,0
|
|
66
|
1
|
2
|
3.564,0
|
1,32
|
11
|
39,4
|
|
|
-
|
C - BT:174
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:175
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:176
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:177
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:178
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:179
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:180
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:181
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:182
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
70
|
1
|
2
|
378,0
|
1,40
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:183
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
70
|
1
|
2
|
378,0
|
1,40
|
1
|
4,7
|
|
|
-
|
C - BT:184
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
70
|
1
|
2
|
252,0
|
1,40
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:185
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
70
|
1
|
2
|
252,0
|
1,40
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:186
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
70
|
1
|
2
|
252,0
|
1,40
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:187
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
70
|
1
|
2
|
252,0
|
1,40
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:188
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
70
|
1
|
2
|
252,0
|
1,40
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:189
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
60
|
1
|
2
|
216,0
|
1,20
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:190
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
60
|
1
|
2
|
216,0
|
1,20
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:191
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
60
|
1
|
2
|
216,0
|
1,20
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:192
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
60
|
1
|
2
|
216,0
|
1,20
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:193
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
60
|
1
|
2
|
216,0
|
1,20
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:194
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
60
|
1
|
2
|
216,0
|
1,20
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:195
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
60
|
1
|
2
|
216,0
|
1,20
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:196
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
60
|
1
|
2
|
216,0
|
1,20
|
1
|
2,1
|
|
|
-
|
C - BT:197
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
70
|
1
|
2
|
252,0
|
1,40
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:198
|
Đất nhà ở biệt thự
|
180,0
|
|
70
|
1
|
2
|
252,0
|
1,40
|
1
|
3,2
|
|
|
-
|
C - BT:199
|
Đất nhà ở biệt thự
|
900,0
|
|
70
|
1
|
2
|
1.260,0
|
1,40
|
5
|
15,8
|
|
|
-
|
C - BT:200
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.680,0
|
|
60
|
1
|
2
|
2.016,0
|
1,20
|
6
|
19,6
|
|
|
-
|
C - BT:201
|
Đất nhà ở biệt thự
|
520,0
|
|
60
|
1
|
2
|
624,0
|
1,20
|
2
|
6,1
|
|
|
-
|
C - BT:202
|
Đất nhà ở biệt thự
|
520,0
|
|
60
|
1
|
2
|
624,0
|
1,20
|
2
|
6,1
|
|
|
-
|
C - BT:203
|
Đất nhà ở biệt thự
|
780,0
|
|
60
|
1
|
2
|
936,0
|
1,20
|
3
|
9,1
|
|
|
-
|
C - BT:204
|
Đất nhà ở biệt thự
|
560,0
|
|
60
|
1
|
2
|
672,0
|
1,20
|
2
|
6,5
|
|
|
-
|
C - BT:205
|
Đất nhà ở biệt thự
|
560,0
|
|
60
|
1
|
2
|
672,0
|
1,20
|
2
|
6,5
|
|
|
-
|
C - BT:206
|
Đất nhà ở biệt thự
|
780,0
|
|
60
|
1
|
2
|
936,0
|
1,20
|
3
|
9,1
|
|
|
-
|
C - BT:207
|
Đất nhà ở biệt thự
|
780,0
|
|
60
|
1
|
2
|
936,0
|
1,20
|
3
|
9,1
|
|
|
-
|
C - BT:208
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
1.680,0
|
1,40
|
6
|
21,0
|
|
|
-
|
C - BT:209
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.200,0
|
|
70
|
1
|
2
|
1.680,0
|
1,40
|
6
|
21,0
|
|
|
-
|
C - BT:210
|
Đất nhà ở biệt thự
|
720,0
|
|
70
|
1
|
2
|
1.008,0
|
1,40
|
4
|
12,6
|
|
|
-
|
C - BT:211
|
Đất nhà ở biệt thự
|
720,0
|
|
70
|
1
|
2
|
1.008,0
|
1,40
|
4
|
12,6
|
|
|
-
|
C - BT:212
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.400,0
|
|
70
|
1
|
2
|
1.960,0
|
1,40
|
7
|
24,5
|
|
|
-
|
C - BT:213
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
70
|
1
|
2
|
364,0
|
1,40
|
1
|
4,6
|
|
|
-
|
C - BT:214
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
70
|
1
|
2
|
364,0
|
1,40
|
1
|
4,6
|
|
|
-
|
C - BT:215
|
Đất nhà ở biệt thự
|
260,0
|
|
70
|
1
|
2
|
364,0
|
1,40
|
1
|
4,6
|
|
|
-
|
C - BT:216
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.300,0
|
|
40
|
1
|
2
|
1.040,0
|
0,80
|
1
|
3,3
|
|
|
-
|
C - BT:217
|
Đất nhà ở biệt thự
|
1.080,0
|
|
40
|
1
|
2
|
864,0
|
0,80
|
1
|
2,7
|
|
|
-
|
C - BT:218
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:219
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:220
|
Đất nhà ở biệt thự
|
270,0
|
|
60
|
1
|
2
|
324,0
|
1,20
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - BT:221
|
Đất nhà ở biệt thự
|
240,0
|
|
66
|
1
|
2
|
316,8
|
1,32
|
1
|
3,5
|
|
|
1.2
|
C - LK
|
Đất nhà ở liền kề
|
33.428,0
|
|
|
|
|
93.136,5
|
|
320
|
1.119
|
|
|
-
|
C - LK:01
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:02
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:03
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:04
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:05
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:06
|
Đất nhà ở liền kề
|
148,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
360
|
2,43
|
1
|
3,6
|
|
|
-
|
C - LK:07
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:08
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:09
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:10
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:11
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:12
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:13
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:14
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:15
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:16
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:17
|
Đất nhà ở liền kề
|
144,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
350
|
2,43
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:18
|
Đất nhà ở liền kề
|
432,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
1.050
|
2,43
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:19
|
Đất nhà ở liền kề
|
1.152,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
2.799
|
2,43
|
8
|
28,0
|
|
|
-
|
C - LK:20
|
Đất nhà ở liền kề
|
1.152,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
2.799
|
2,43
|
8
|
28,0
|
|
|
-
|
C - LK:21
|
Đất nhà ở liền kề
|
1.152,0
|
|
81,0
|
1
|
3
|
2.799
|
2,43
|
8
|
28,0
|
|
|
-
|
C - LK:22
|
Đất nhà ở liền kề
|
592,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
1.669
|
2,82
|
6
|
21,0
|
|
|
-
|
C - LK:23
|
Đất nhà ở liền kề
|
480,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
1.354
|
2,82
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:24
|
Đất nhà ở liền kề
|
304,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
857
|
2,82
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:25
|
Đất nhà ở liền kề
|
288,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
812
|
2,82
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:26
|
Đất nhà ở liền kề
|
304,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
857
|
2,82
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:27
|
Đất nhà ở liền kề
|
384,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
1.083
|
2,82
|
4
|
14,0
|
|
|
-
|
C - LK:28
|
Đất nhà ở liền kề
|
480,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
1.354
|
2,82
|
5
|
17,5
|
|
|
-
|
C - LK:29
|
Đất nhà ở liền kề
|
496,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
1.399
|
2,82
|
5
|
17,5
|
|
|
-
|
C - LK:30
|
Đất nhà ở liền kề
|
96,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
271
|
2,82
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:31
|
Đất nhà ở liền kề
|
96,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
271
|
2,82
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:32
|
Đất nhà ở liền kề
|
96,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
271
|
2,82
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:33
|
Đất nhà ở liền kề
|
96,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
271
|
2,82
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:34
|
Đất nhà ở liền kề
|
96,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
271
|
2,82
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:35
|
Đất nhà ở liền kề
|
96,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
271
|
2,82
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:36
|
Đất nhà ở liền kề
|
96,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
271
|
2,82
|
1
|
3,5
|
|
|
-
|
C - LK:37
|
Đất nhà ở liền kề
|
496,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
1.399
|
2,82
|
5
|
17,5
|
|
|
-
|
C - LK:38
|
Đất nhà ở liền kề
|
208,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
587
|
2,82
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:39
|
Đất nhà ở liền kề
|
162,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
486
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:40
|
Đất nhà ở liền kề
|
201,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
567
|
2,82
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:41
|
Đất nhà ở liền kề
|
192,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
541
|
2,82
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:42
|
Đất nhà ở liền kề
|
192,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
541
|
2,82
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:43
|
Đất nhà ở liền kề
|
192,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
541
|
2,82
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:44
|
Đất nhà ở liền kề
|
192,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
541
|
2,82
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:45
|
Đất nhà ở liền kề
|
208,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
587
|
2,82
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:46
|
Đất nhà ở liền kề
|
162,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
486
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:47
|
Đất nhà ở liền kề
|
208,0
|
|
94,0
|
1
|
3
|
587
|
2,82
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:48
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:49
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:50
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:51
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:52
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:53
|
Đất nhà ở liền kề
|
247,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
637
|
2,58
|
2
|
7,2
|
|
|
-
|
C - LK:54
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:55
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:56
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:57
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:58
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:59
|
Đất nhà ở liền kề
|
255,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
658
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:60
|
Đất nhà ở liền kề
|
255,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
658
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:61
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:62
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:63
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:64
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:65
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:66
|
Đất nhà ở liền kề
|
247,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
637
|
2,58
|
2
|
7,2
|
|
|
-
|
C - LK:67
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:68
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:69
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:70
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:71
|
Đất nhà ở liền kề
|
240,0
|
|
86,0
|
1
|
3
|
619
|
2,58
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:72
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:73
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:74
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:75
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:76
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:77
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:78
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:79
|
Đất nhà ở liền kề
|
195,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
585
|
3,00
|
2
|
7,6
|
|
|
-
|
C - LK:80
|
Đất nhà ở liền kề
|
285,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
855
|
3,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:81
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:82
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:83
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:84
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:85
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:86
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:87
|
Đất nhà ở liền kề
|
183,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
549
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:88
|
Đất nhà ở liền kề
|
273,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
819
|
3,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:89
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:90
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:91
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:92
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:93
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:94
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:95
|
Đất nhà ở liền kề
|
195,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
585
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:96
|
Đất nhà ở liền kề
|
285,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
855
|
3,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:97
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:98
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:99
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:100
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:101
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:102
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:103
|
Đất nhà ở liền kề
|
183,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
549
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:104
|
Đất nhà ở liền kề
|
192,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
576
|
3,00
|
2
|
7,5
|
|
|
-
|
C - LK:105
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:106
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:107
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:108
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:109
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:110
|
Đất nhà ở liền kề
|
198,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
594
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:111
|
Đất nhà ở liền kề
|
198,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
594
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:112
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:113
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:114
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:115
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:116
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:117
|
Đất nhà ở liền kề
|
192,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
576
|
3,00
|
2
|
7,5
|
|
|
-
|
C - LK:118
|
Đất nhà ở liền kề
|
273,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
819
|
3,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:119
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:120
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:121
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:122
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:123
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:124
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:125
|
Đất nhà ở liền kề
|
195,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
585
|
3,00
|
2
|
7,6
|
|
|
-
|
C - LK:126
|
Đất nhà ở liền kề
|
285,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
855
|
3,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:12
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:128
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:129
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:130
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:131
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:132
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:133
|
Đất nhà ở liền kề
|
183,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
549
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:134
|
Đất nhà ở liền kề
|
183,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
549
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:135
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:136
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:137
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:138
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:139
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:140
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:141
|
Đất nhà ở liền kề
|
285,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
855
|
3,00
|
3
|
10,5
|
|
|
-
|
C - LK:142
|
Đất nhà ở liền kề
|
195,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
585
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:143
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:144
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:145
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:146
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:147
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:148
|
Đất nhà ở liền kề
|
180,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
540
|
3,00
|
2
|
7,0
|
|
|
-
|
C - LK:149
|
Đất nhà ở liền kề
|
273,0
|
|
100,0
|
1
|
3
|
819
|
3,00
|
3
|
10,5
|
|
|
II
|
C - HTXH
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI
|
344.881,0
|
36,80
|
|
|
|
7.548
|
|
|
|
|
|
2.1
|
C - HTXH: NVH
|
Đất văn hóa
|
6.027,0
|
|
|
|
|
4.822
|
|
|
|
|
|
|
C - HTXH: NVH
|
Đất văn hóa nhóm nhà ở
|
835,0
|
|
40
|
1
|
2
|
668
|
0,8
|
-
|
-
|
|
|
|
C - HTXH: TTVH-TT
|
Đất công trình Trung tâm văn hóa TDTT đơn vị ở
|
5.192,0
|
|
40
|
1
|
2
|
4.154
|
0,8
|
-
|
-
|
|
|
2.2
|
C - HTXH: TDTT
|
Đất thể dục thể thao
|
54.530,0
|
|
|
|
|
2.726,5
|
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - TDTT: 01
|
Sân chơi, sân tập các bộ môn TDTT 1
|
9.077,0
|
|
5
|
1
|
1
|
454
|
0,1
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - TDTT: 02
|
Sân chơi, sân tập các bộ môn TDTT 2
|
23.914,0
|
|
5
|
1
|
1
|
1.196
|
0,1
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - TDTT: 03
|
Sân chơi, sân tập các bộ môn TDTT 3
|
783,0
|
|
5
|
1
|
1
|
39
|
0,1
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - TDTT: 04
|
Sân chơi, sân tập các bộ môn TDTT 4
|
3.055,0
|
|
5
|
1
|
1
|
153
|
0,1
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - TDTT: 05
|
Sân chơi, sân tập các bộ môn TDTT 5
|
7.818,0
|
|
5
|
1
|
1
|
391
|
0,1
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - TDTT: 06
|
Sân chơi, sân tập các bộ môn TDTT 6
|
6.412,0
|
|
5
|
1
|
1
|
321
|
0,1
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - TDTT: 07
|
Sân chơi, sân tập các bộ môn TDTT 7
|
2.735,0
|
|
5
|
1
|
1
|
137
|
0,1
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - TDTT: 08
|
Sân chơi, sân tập các bộ môn TDTT 8
|
736,0
|
|
5
|
1
|
1
|
37
|
0,1
|
-
|
-
|
|
|
2.3
|
C - HTXH: CXCC
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
284.324,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
C - CXCC: 01
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
3.611,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 02
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ Suối Đá trắng
|
2.541,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 03
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
360,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 04
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ suối
|
3.718,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 05
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.967,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 06
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.286,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 07
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.487,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 08
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ Suối Đá trắng
|
1.575,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 09
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ Suối Đá trắng
|
22.174,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 10
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
5.264,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 11
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ suối
|
1.278,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 12
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
11.362,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 13
|
Khu cây xanh vườn hoa
|
133,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 14
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
3.937,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 15
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ suối
|
2.874,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 16
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ suối
|
4.867,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 17
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ Suối Đá trắng
|
666,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 18
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ Suối Đá trắng
|
1.622,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 19
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ Suối Đá trắng
|
3.000,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 20
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ Suối Đá trắng
|
986,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 21
|
Khu cây xanh cảnh quan ven bờ suối
|
851,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 22
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
650,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 23
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
8.231,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 24
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
9.958,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 25
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng ven suối
|
13.858,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 26
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng ven suối
|
4.114,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 27
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
24.778,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 28
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
6.026,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 29
|
Khu cây xanh công viên, quảng trường Trung tâm khu đô thị
|
50.689,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 30
|
Khu vườn hoa tiểu cảnh
|
1.019,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 31
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.393,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 32
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
486,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 33
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
3.006,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 34
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
392,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 35
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.242,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 36
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.423,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 37
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.453,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 38
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
4.733,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 39
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.168,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 40
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.178,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 41
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.388,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 42
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.430,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 43
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.523,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 44
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.430,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 45
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.430,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 46
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
39.187,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 47
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.679,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 48
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.955,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 49
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
2.038,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 50
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.103,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 51
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
4.442,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 52
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.612,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 53
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
777,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 54
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng côngcộng
|
1.475,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 55
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.415,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 56
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
1.139,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 57
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
483,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - CXCC: 58
|
Khu cây xanh vườn hoa sử dụng công cộng
|
462,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
III
|
C - CTDV
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ
|
50.852,0
|
5,43
|
|
|
|
158.323
|
0,0
|
-
|
-
|
|
|
3.1
|
C - CTDV: 01
|
Đất công trình dịch vụ 1 (Trung tâm sự kiện, đón tiếp, lưu trú...)
|
5.500,0
|
|
70
|
1
|
7
|
26.950
|
4,9
|
-
|
-
|
|
|
3.2
|
C - CTDV: 02
|
Đất công trình dịch vụ 2 (Tổ hợp khách sạn, dịch vụ, ẩm thực...)
|
31.219,0
|
|
57
|
1
|
5
|
88.974
|
2,9
|
-
|
-
|
|
|
3.3
|
C - CTDV: 03
|
Đất công trình dịch vụ 3 (Trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng...)
|
14.133,0
|
|
60
|
1
|
5
|
42.399
|
3,0
|
-
|
-
|
|
|
IV
|
C - LNK:SHM
|
ĐẤT MẶT NƯỚC VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC
|
201.713,0
|
21,53
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
4.1
|
C - LNK: HN
|
Đất hồ nước
|
35.378,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
C - LNK:HN3
|
Mặt nước hồ điều hòa Suối Đá trắng - Đát Ngao
|
35.378,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
4.2
|
C - LNK: SSKR
|
Đất suối, mương nước
|
30.255,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
C - SSKR: 01
|
Đất mặt nước, bờ talyuy tuyến Suối Đá trắng
|
3.536,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - SSKR: 02
|
Đất mương thoát nước (khe tụ thủy)
|
511,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - SSKR: 03
|
Đất mương thoát nước (khe tụ thủy)
|
318,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - SSKR: 04
|
Đất mương thoát nước (khe tụ thủy)
|
51,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - SSKR: 05
|
Đất mương thoát nước (khe tụ thủy)
|
239,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - SSKR: 06
|
Đất mương thoát nước (khe tụ thủy)
|
407,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - SSKR: 07
|
Đất mương thoát nước (khe tụ thủy)
|
776,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 08
|
Đất mặt nước, bờ talyuy tuyến Suối Đá trắng
|
17.624,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 09
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
2.845,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 10
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
116,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 11
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
51,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 12
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
327,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 13
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
125,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 14
|
Đất mương thoát nước điều chỉnh hướng tuyến
|
2.073,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 15
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
210,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 16
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
303,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 17
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
171,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 18
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
133,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
|
C - SSKR: 19
|
Đất mương thoát nước tự nhiên
|
439,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
4.3
|
C - RSX
|
Đất rừng sản xuất
|
136.080,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 01
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
9.280,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 02
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
3.303,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 03
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
10.477,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 04
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
12.362,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 05
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
2.174,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 06
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
22.842,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 07
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
15.835,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 08
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
12.886,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 09
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
5.365,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 10
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
4.158,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 11
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
8.960,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 12
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
5.476,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 13
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
3.226,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - RSX: 14
|
Đất rừng sản xuất (cải tạo rừng trồng cây gỗ bản địa, gỗ quý…)
|
19.736,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
V
|
C - HTKT
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHÁC
|
8.457,0
|
0,90
|
|
|
|
1.622
|
|
|
|
|
|
-
|
C - HTKT: 01
|
Đất công trình trạm xử lý, cung cấp nước sạch
|
5.077,0
|
|
25
|
1
|
1
|
1.269
|
0,25
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - HTKT: 02
|
Đất trạm bơm chuyển bậc, năng lượng, điểm tập kết CTR...
|
1.273,0
|
|
25
|
1
|
1
|
318
|
0,25
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - HTKT: 03
|
Đất trạm bơm chuyển bậc, năng lượng, điểm tập kết CTR...
|
137,0
|
|
25
|
1
|
1
|
34
|
0,25
|
-
|
-
|
|
|
-
|
C - HTKT: 04
|
Hệ thống mương thu và nước mưa tràn mặt
|
1.970,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
VIII
|
C - P/s
|
ĐẤT BÃI ĐỖ XE
|
10.678,0
|
1,14
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
C - BDX: P1
|
Bãi đỗ xe tập trung
|
2.217,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - BDX: P2
|
Bãi đỗ xe tập trung
|
5.966,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - BDX: P3
|
Bãi đỗ xe tập trung
|
1.248,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
C - BDX: P4
|
Bãi đỗ xe tập trung
|
1.247,0
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
VIII
|
GT
|
ĐƯỜNG GIAO THÔNG, KHOẢNG TRỐNG
|
198.611,0
|
21,20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH - KHU C
|
937.070,0
|
100,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp rút gọn sử dụng đất tiểu khu C
|
Stt
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
|
(m2)
|
(%)
|
|
1
|
Đất ở
|
121.878,0
|
13,01
|
|
2
|
Đất công trình hạ tầng xã hội
|
344.881,0
|
36,80
|
|
3
|
Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo
|
0,0
|
0,00
|
|
4
|
Đất công trình dịch vụ
|
50.852,0
|
5,43
|
|
5
|
Đất mặt nước và đất nông nghiệp khác
|
201.713,0
|
21,53
|
|
6
|
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác
|
8.457,0
|
0,90
|
|
7
|
Đất bãi đỗ xe
|
10.678,0
|
1,14
|
|
8
|
Đất đường giao thông, khoảng trống
|
198.611,0
|
21,20
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT KHU C
|
937.070,0
|
100,0
|
Bảng tổng hợp rút gọn sử dụng đất quy hoạch Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu
(Tổng tiểu khu A+B+C)
|
Stt
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
|
(m2)
|
(%)
|
|
1
|
Đất ở
|
379.910,0
|
16,91
|
|
2
|
Đất công trình hạ tầng xã hội
|
875.933,0
|
38,98
|
|
3
|
Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo
|
30.309,0
|
1,35
|
|
4
|
Đất công trình dịch vụ
|
52.202,0
|
2,32
|
|
5
|
Đất mặt nước và đất nông nghiệp khác
|
419.095,0
|
18,66
|
|
6
|
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác
|
14.267,0
|
0,64
|
|
7
|
Đất bãi đỗ xe
|
18.930,0
|
0,84
|
|
8
|
Đất đường giao thông
|
455.904,0
|
20,29
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ
|
2.246.550,0
|
100,0
|
PHẦN V
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN CHO KHU QUY HOẠCH VÀ YÊU CẦU
VỀ BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI TỪNG LÔ ĐẤT
5.1. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH
- Tôn trọng địa hình tự nhiên. Lấy yếu tố thiên nhiên, con người và cấu trúc địa hình làm cơ sở tổ chức không gian kiến trúc, quy hoạch.
- Tổ hợp và hợp khối các công trình chức năng thành từng cụm để tạo không gian cảnh quan kiến trúc có nhịp điệu phong phú, kết hợp bố trí theo địa hình tạo bản sắc khu vực.
- Giải phóng và di chuyển những công trình hiện trạng cũ trong khu vực thiết kế làm ảnh hưởng lớn đến sự đồng bộ hài hoà và hoàn thiện không gian cũng như bộ mặt mỹ quan kiến trúc trong toàn khu vực.
5.2. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN.
- Quy hoạch Khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu được quy hoạch tổng thể dựa trên các quy chuẩn và tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng hiện hành. Được bố cục tạo thành một tổng thể không gian quy hoạch thống nhất, chặt chẽ và phù hợp với những yêu cầu đặc thù của một khu đô thị mới theo hướng sinh thái nghỉ dưỡng.
- Tuyến đường quy hoạch giao thông đối ngoại là tuyến đường tỉnh DT.261F với hành lang quản lý là 39,0m. Tuy nhiên theo quy hoạch tỉnh đã quy định: “đường tỉnh trong quy hoạch đô thị tuân thủ theo quy hoạch đô thị” do đó tuyến đường này lấy theo quy hoạch chung với bề rộng lộ giới đường là 30,0m. Đây sẽ là trục chính đô thị kết hợp mở rộng tuyến đường hiện hữu vào khu Thiền Viện Tây Trúc lên thành 20,5m. Từ trục đường DT.261F này đó bố trí các điểm đấu để mở tuyến đường phân nhánh (cấp khu vực) rộng từ 20,5m xuống đến cấp đường đô thị thấp nhất (cấp nội bộ) là 9,5m phân chia thành các lô đất có chức năng khác nhau theo dạng “xương cá”. Tại khu vực trung tâm khu đất quy hoạch sẽ là hồ nước và hệ thống cây xanh, vườn hoa kết hợp không gian sân chơi, sân tập luyện… Không gian nhóm nhà ở được kiến tạo theo các dạng kiến trúc nhà ở biệt thự, nhà vườn, nhà sàn... gắn với địa hình tự nhiên và của từng vị trí cấu trúc hạ tầng.
- Tuyến đường tỉnh DT.261F được xác định là trục cảnh quan chính của khu quy hoạch, với ý tưởng xây dựng hành lang 2 bên đường rộng 25m sẽ là đường đi bộ và trồng những loại cây cảnh quan có nét nổi bật về mầu sắc. Đồ án này đề xuất 2 loại cây là cây Hồng Đỏ, mỗi năm vào dịp tháng 8 – 10 tuyến đường sẽ rực sắc đỏ của quả hồng và cây Hoa Ban đỏ, hoa sẽ nở rộ thường vào tháng 4 – 5.
- Các khu vực đất thương mại, dịch vụ được lựa chọn bố trí tại các vị trí có cảnh quan và điều kiện tự nhiên thuận lợi. Ưu tiên nhất là khu vực chân Thác Ngao, quy hoạch một khu có quỹ đất lớn để bố trí công trình Tổ hợp trung tâm dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống... đóng góp vào cảnh quan chung của khu vực, đóng vai trò là công trình kiến trúc điểm nhấn làm nổi bật lên ý tưởng không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan văn minh – hiện đại và sinh thái.
- Các công trình dịch vụ đô thị khác như: Trường học, Nhà văn hóa, Y tế được bố trí đủ bán kính phục vụ theo tiêu chuẩn, tạo sự cân bằng về không gian, phân bổ đồng đều về lưu lượng giao thông, mật độ dân cư và đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình.
- Thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực quy hoạch mang tính chất một khu đô thị sinh thái hiện đại, mật độ xây dựng thấp, hạn chế sự thay đổi địa hình tự nhiên... Trên ý tưởng thiết kế các khoảng không gian đóng, mở, kết hợp hài hoà giữa các công trình dịch vụ công cộng thấp tầng với các công trình điểm nhấn, các khu hồ nước, xây xanh kiến trúc cảnh quan, các khu ở mới và các khu quy hoạch Tái định cư, cải tạo chỉnh trang nằm tiếp giáp.
- Khu vực quy hoạch đất nhà ở (biệt thự, liền kề) bố trí các vị trí phù hợp với điều kiện địa hình khu quy hoạch, tiệm cận với tuyến đường đủ tiêu chuẩn theo quy định, với bề rộng nền đường từ 21,0m; 19,5m; 16,0m; 15,5m; 13,0m. Khu biệt thự sinh thái sẽ thiết kế theo dạng cụm các công trình, vừa tạo ra sự biệt lập, có không gian tĩnh mang lại giá trị kiến trúc, bật lên được đặc điểm của một khu đô thị sinh thái nghỉ dưỡng hiện đại.
- Khu vực cây xanh cảnh quan sử dụng công cộng được tập trung được bố trí tại các vị trí trung tâm của nhóm nhà ở, kết hợp với yếu tố mặt nước khu vực sẽ có vai trò như một lá phổi xanh trong khu đô thị. Việc quy hoạch thiết kế khu vực cây xanh cảnh quan kết hợp mương, suối, hồ nước.. làm cho không gian kiến trúc cảnh quan của khu quy hoạch sẽ trở lên mềm mại và thân thiện với môi trường tạo ra được một khu đô thị mang đúng giá trị sống “sinh thái”.
- Thiết kế quy hoạch đưa ra các quy định kiểm soát phát triển hợp lý cho từng lô đất và các khu vực chức năng khác, bao gồm các quy định về tầng cao, mật độ xây dựng, các khoảng lùi trong xây dựng công trình để đưa ra một giải pháp quy hoạch hiệu quả nhất đồng thời đảm bảo cho tính thống nhất mỹ quan các khu chức năng.
- Hình thức kiến trúc của các công trình có những đặc điểm chung nhất, hình thành đặc trưng kiến trúc riêng của tuyến phố như các công trình công cộng, nhà ở được nối kết với nhau bằng hệ thống cây xanh mềm, hàng rào thông thoáng.
Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng tổ chức không gian, kiến trúc xây dựng công trình và cảnh quan:

Phối cảnh tổng thể đồ án quy hoạch:

5.3. YÊU CẦU VỀ BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI TỪNG LÔ ĐẤT, TỔ CHỨC CÂY XANH TRONG KHU VỰC QUY HOẠCH.
5.3.1. Yêu cầu bố trí công trình với từng lô đất
5.3.1.1. Chiều cao, cốt sàn và trần tầng 1:
a) Công trình nhà ở:
- Cốt 0,00 của công trình cao hơn cốt vỉa hè tại vị trí có công trình là 0,45m đối với lô đất nhà ở biệt thự; 0,30m đối với lô đất nhà ở liền kề.
- Chiều cao xây dựng công trình được quy định tối đa 3,0 tầng đối với công trình nhà ở liền kề; 2,0 tầng đối với công trình nhà ở biệt thự.
- Đối với các lô đất được quy hoạch là đất xây dựng đất nhà ở riêng lẻ (biệt thự vườn) chiều cao khống chế tầng 1 là 3,9m; tầng 2 là 3,6m.
b) Công trình hạ tầng xã hội:
- Đối với công trình Văn hoá - Thể thao, Y tế: Chiều cao tầng 1 là 4,2m, tầng 2 là 3,4m tầng cao xây dựng tối đa là 02 tầng.
- Đối với công trình trường học: Chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 là 3,6m tầng cao xây dựng tối đa là 02 tầng.
- Đối với công trình thương mại: Chiều cao tối thiểu tầng 1,2 là 4,2m, từ tầng 3 trở lên từ 3,3 m đến 3,6m tầng cao xây dựng tối đa là 7 tầng (đối với công trình khách sạn).
- Công trình trung tâm nghiên cứu đào tạo: Chiều cao xây dựng công trình được quy định tối đa 3,0 tầng. Chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 là 3,4m – 3,6m.
- Công trình trung dịch vụ:
+ Đối với công trình tổ chức sự kiện, nhà hàng, vui chơi giải trí Clup..: Chiều cao tầng 1 là 4,2m, tầng 2 là 3,6m. Tầng cao xây dựng tối đa là 02 tầng.
+ Đối với công trình Khách sạn, nhà hàng..: Chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 là 3,6m, từ tầng 3 – 5 là 3,4m. Tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng.
+ Đối với công trình nghỉ dưỡng, homestay, chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 là 3,6m. Tầng cao xây dựng tối đa là 02 tầng.
5.3.1.2. Hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc vật liệu chủ đạo:
- Hình thức kiến trúc chủ đạo: Kiến trúc công trình trong toàn khu quy hoạch sẽ là hình thức kiến trúc hiện đại nhưng pha nét truyền thống của bản địa, đối với các công trình nhà ở biệt thự vườn sẽ đồng nhất lựa chọn giới hạn mẫu thiết kế để các công trình trong khu phải thể hiện được sự mới mẻ, tươi trẻ đi cùng những đường nét giản dị và có chọn lọc tìm đến cái đẹp ổn định và bền lâu đồng thời hướng đến sự đổi mới trong Kiến trúc và Quy hoạch, hài hoà với không gian cảnh quan khu vực.
- Hàng rào: Sử dụng trong kiến trúc phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, ưu tiên hàng rào mềm, mỹ quan và thống nhất theo quy định của khu vực, đảm bảo độ cao theo đúng quy định, tránh sử dụng màu loè loẹt, không làm mất tầm nhìn không gian kiến trúc cảnh quan chung.
- Màu sắc, vật liệu chủ đạo:
+ Màu sắc của các khu ở (khu tĩnh) sẽ được khống chế sử dụng những gam màu không quá mạnh mà chủ yếu sử dụng những gam màu mang sắc thái ôn hoà và nhã nhẵn, hài hoà với không gian kiến trúc cảnh quan của toàn khu.
+ Màu sắc của các khu hạ tầng xã hội (khu động) có thể sở dụng những màu mạnh để gây ần tượng cũng như thể hiện được tính sôi động của toàn khu, nhưng không được quá lạm dụng sử dụng màu sắc thái quá làm ảnh hưởng tới không gian kiến trúc cảnh quan.
+ Sử dụng vật liệu bền vững, vật liệu địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu và thân thiện môi trường.
5.3.2. Tổ chức cây xanh, mặt nước trong khu vực quy hoạch
- Cây xanh công viên vườn hoa khi thiết kế phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc của riêng của khu vực quy hoạch. Ngoài ra việc lựa trọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông, kết nối hạ tầng đồng bộ.
- Các khu vực lựa chọn trồng cây Chè thay thế cho thảm có, thảm thực vật sẽ trồng theo hàng lối và theo địa hình từng vị trí.
- Đối với cây xanh đường phố phải lựa chọn được những chủng loại cây cao bóng mát thích hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, an toàn giao thông. Cây xanh đường phố phải nhất thiết được trồng theo tuyến, theo dải nêu bật đặc điểm của từng tuyến phố, không được trồng xen kẽ nhiều loại cây thiếu đồng bộ làm mất mỹ quan đô thị.
- Đối với mặt nước phải tạo nên khu vực cảnh quan hấp dẫn, không gian hồ đảm bảo chất lượng về cảnh quan và môi trường, tạo điểm nhấn tại các trục chính bằng các thủ pháp về bố cục kết hợp không gian cây xanh trục đường, cây bụi hoa, thảm cỏ tạo nên hướng tấm nhìn tới mặt hồ.
5.4. CÔNG TRÌNH, KHU VỰC ĐẶC TRƯNG CẦN KIỂM SOÁT.
- Công trình: Không có khu vực công trình cần kiểm soát.
- Khu công viên cây xanh sử dụng công cộng: Quy hoạch đưa khu đảo hoa văn (vườn hoa khu hồ nước Ký hiệu: B-CXCC:01) làm khu vực cần kiểm soát. Vì đây là khu vực điểm nhấn của dự án, do đó để tạo ra cảnh quan, cây trồng các loại hoa theo mùa cần được nghiên cứu cụ thể trong bước lập dự án.
PHẦN VI
THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
6.1. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG QUY HOẠCH CHI TIẾT.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu phải tuân thủ các quy chuẩn tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn quy chuẩn có liên quan đã được Nhà nước ban hành.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết phải phù hợp với tính chất một khu đô thị mới sinh thái mang tính đặc thù của vùng trung du miền núi Băc bộ về tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa….Tạo ra được những dấu ấn đa dạng và riêng biệt khi kết hợp được đô thị sinh thái với bảo tồn những di sản vi vật thể của người Dao đã được UNETCO công nhận, nhưng vẫn phải phù hợp với sự phát triển chung của toàn đô thị.
6.2. XÁC ĐỊNH CÔNG TRÌNH ĐIỂM NHẤN TRONG KHU VỰC QUY HOẠCH.
- Công trình kiến trúc điểm nhấn được xác định là tổ hợp khu Khách sạn, dịch vụ chân Thác Ngao (Tên ô đất trong bản vẽ QH-03: C-CTDV:02) Tổng diện tích ô đất là: 31.219,0m2.
- Công trình kiến trúc phải có thiết kế tuân thủ theo đúng quy hoạch đã được phê duyêt (về chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi…), đảm bảo được các hướng tầm nhìn, thân thiện với môi trường, hiện đại và phù hợp với tính chất sử dụng của từng công trình cụ thể nhằm định hình được một không gian cảnh quan đẹp phát triển bền vững trong khu vực quy hoạch. Cụ thể:
+ Ô đất thương mại dịch vụ (C-CTDV:02) được phân tách với các ô đất chức năng khác bởi không gian mặt nước cây xanh, đường tiếp cận vào ô đất có lộ giới 13,0m (Mặt cắt 10C-10C).
+ Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ 6m.(Xem bản vẽ QH-05)
+ Tầng cao tối đa quy định cho lô đất là 7 tầng (> 45m)
+ Mật độ xây dựng xây dựng tối đa 57%.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa 2,9lần.
- Công trình thiết kế kiến trúc cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải đưa ra được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục dích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Màu sắc công trình: Chủ yếu sử dụng các màu trung tính, có tông độ như màu ghi đá, màu trắng ngà, màu vàng kem, màu xanh dương tạo sự trang nhã phù hợp với tính chất của từng công trình.
Bản bẽ Thiết kế đô thị TKDT-01: Minh họa Công trình điểm nhấn và phối cảnh tổng thể Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu:

Bản bẽ Thiết kế đô thị TKDT-02: Minh hoạ không gian xây dựng công trình nhà ở: Biệt thự, liền kề, biệt thự song lập (TĐC):

Bản bẽ Thiết kế đô thị TKDT-03: Minh hoạ các công trình điểm nhấn và cảnh quan đô thị:

6.3. QUY ĐỊNH CHIỀU CAO, MẬT ĐỘ XÂY DỰNG, KHOẢNG LÙI VÀ KHOẢNG CÁCH CÔNG TRÌNH. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ SỬA CHỮA KHIẾM KHUYẾT TRONG ĐÔ THỊ HIỆN HỮU.
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn bộ khu vực nghiên cứu quy hoạch phải tuân theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Không gian và chiều cao của công trình trong từng lô đất phải phù hợp với mật độ xây dựng, khoảng lùi và không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực đô thị.
6.3.1.Quy định về chiều cao xây dựng, tổ chức không gian và khoảng cách đối với các lô đất ở liền kề, biệt thự:
- Chiều cao tầng và cốt 0,00 của các công trình được quy định cụ thể đồng nhất cho toàn khu quy hoạch. Cốt 0,00 của công trình cao hơn cốt vỉa hè tại vị trí có công trình là 0,45m.
+ Chiều cao xây dựng công trình được quy định tối đa 3,0 tầng (đối với công trình nhà ở liền kề); 2,0 tầng (đối với công trình nhà ở biệt thự).
+ Đối với các lô đất được quy hoạch là đất xây dựng đất nhà ở riêng lẻ (biệt thự vườn) chiều cao khống chế tầng 1 là 3,9m; tầng 2 là 3,6m; tầng 3 là 3,4m.
- Đối với những công trình có tầng hầm phải được nghiên cứu thiết kế phù hợp với chiều cao của công trình, không được phá vỡ không gian cảnh quan kiến trúc của cả khu vực.
- Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất xây dựng nhà ở.
- Mật độ: Theo thiết kế dự kiến chia các lô đất ở trông ô đất ở biệt thự, nhà vườn có kích thước cơ bản: 17mx20m; 16mx22m; 15mx20m và một số kích thước thay đổi phù hợp với điều kiện địa hình khu vực dự án. Đối với các lô đất khu nhà ở liền kề (dạng Shophouse) có kích thước cơ bản: 6,0mx20m.
+ Nội suy theo bảng 2.8 (Thông tư số 01/2021/TT-BXD) Mật độ xây dựng tối đa dự kiến cho từng lô đất đất nhà ở liền kề khoảng 80%-90%, biệt thự khoảng 70%. Các ô đất tại các vị trí có diện tích không đồng nhất lớn hoặc nhỏ hơn các ô đất có kích thước cơ bản nêu trên thì tuỳ từng vị trí sẽ áp dụng nội suy theo bảng 2.8 (Thông tư số 01/2021/TT-BXD).
+ Quy định Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập:
|
Diện tích lô đất (m2/căn nhà)
|
≤ 90
|
100
|
200
|
300
|
500
|
-
|
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
70
|
60
|
50
|
-
|
|
CHÚ THÍCH: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 7 lần.
|
6.3.2. Quy định chiều cao xây dựng và tổ chức không gian đối với các lô đất công trình hạ tầng xã hội:
- Chiều cao xây dựng các công trình công cộng và cao tầng phải được thiết kế theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với vị trí của từng ô đất, điều kiện tự nhiên, xã hội và tính chất sử dụng của từng hạng mục công trình cụ thể. Các công trình thiết kế phải được các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan của những khu vực lân cận.

Hình minh hoạ khống chế cao độ công trình bằng đường tới hạn
- Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất công cộng.
- Đối với các công trình y tế, văn hóa được xây dựng mới mật độ xây dựng thuần (net- to) tối đa là 40%.
- Đối với các công trình thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp được xác định theo bảng 2.10 (Thông tư số 01/2021/TT-BXD).
- Trích theo bảng 2.10: Thông tư số 01/2021/TT-BXD Xác định mật độ xây dựng thuần ô đất công cộng DVTM trong khu quy hoạch sẽ được tính toán cụ thể hóa trong bước dự án trên cơ sở áp dụng theo bảng sau:
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)
|
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
|
|
|
3.000m2
|
3.623 m2
|
10.000 m2
|
|
34
|
80
|
≈ 75
|
70
|
|
|
|
|
|
|
- Trong trường hợp công trình là tổ hợp với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa cho phép áp dụng theo chiều cao trung bình.
- Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo chiều cao xây dựng tương ứng nhưng phải đảm bảo hệ số sử dụng đất chung của phần đế và phần tháp không vượt quá 13 lần.
- Đối với công trình văn hoá-thể thao, y tế: Chiều cao tầng 1 là 4,2m, tầng 2 là 3,4m tầng cao xây dựng tối đa là 02 tầng.
- Đối với công trình trường học: Chiều cao tầng 1 là 4,5m, tầng 2 là 3,6m tầng cao xây dựng tối đa là 02 tầng.
- Đối với công trình thương mại dịch vụ: Chiều cao tối thiểu tầng 1,2 là 4,5m, từ tầng 3 trở lên từ 3,3 m đến 3,6m tầng cao xây dựng tối đa là 9 tầng (Chiều cao < 45m)
6.3.3. Quy định khoảng lùi:
- Khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây dựng công trình trên từng tuyến phố, nút giao thông.
- Quy định chỉ giới xây dựng vị trí các công trình nhà ở, hạ tầng xã hội, lùi vào sau đường đỏ để tạo ra được khoảng không gian trống và không gian xanh, đồng thời là diện tích để xe, tập trung đông người đối với những công trình công cộng góp phần tạo ra được một không gian kiến trúc cảnh quan đẹp cho khu vực.
- Khoảng lùi tối thiểu so với lộ giới của từng tuyến đường quy hoạch đối với từng công trình kiến trúc trên tưng tuyến phố, nút giao thông được quy định theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành và theo quy hoạch tại bản vẽ QH-05.
- Khoảng lùi tối thiểu đối với các công trình nhà ở liền kề được quy định là 2m đối với các mặt giáp đường (mặt trước); 2m đối với các mặt giáp nhà (mặt sau).
- Khoảng lùi tối thiểu đối với các công trình nhà ở biệt thự, nhà vườn được quy định tối thiểu là 3m đối với các mặt giáp đường (mặt trước); 2m đối với các mặt giáp nhà (mặt sau, mặt bên).
- Khoảng lùi tối thiểu đối với công trình hạ tầng xã hội, công trình TMDV trong khoảng từ 3,0m đến 6,0m. Trong đó: Tối thiểu là 6m đối với các công trình dịch vụ, thương mại và 3,0m đối với công trình văn hoá, y tế, trường học (Áp dụng với tát cả các tuyến đường).
- Trích theo bảng 2.7: Thông tư số 01/2021/TT-BXD: Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng đường (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao xây dựng công trình. Xác đinh cụ thể khoảng lùi theo các tuyến đường như sau:
|
Bề rộng đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình (m)
|
Chiều cao xây dựng công trình (m)
|
|
< 19
|
19 ÷< 22
|
22 ÷< 28
|
≥ 28
|
|
15,0 ÷ 16,0
|
0
|
-
|
-
|
6
|
|
20,0 ÷ 26,0
|
-
|
-
|
-
|
6
|

Hình ảnh minh họa khoảng lùi
6.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẢ THI ĐỂ SỬA CHỮA KHIẾM KHUYẾT TRONG ĐÔ THỊ HIỆN HỮU BẰNG GIẢI PHÁP TRỒNG CÂY XANH BỔ SUNG, MÁI HIÊN DỌC HÈ PHỐ.
- Tận dụng quỹ đất công, đất nông nghiệp nằm xen kẹt để thiết lập các không gian công cộng, vườn hoa nhỏ là hạt nhân lõi của các điểm dân cư đô thị trên cơ sở các không gian chưa xây dựng như: ao, đất do cộng đồng làng xã quản lý… Đây là nơi tập trung các hoạt động văn hóa, thể thao hàng năm. Bên cạnh vai trò là các không gian sinh hoạt cộng đồng, đây còn là các không gian thoát người khi xảy ra các sự cố không mong muốn như: Hỏa hoạn, động đất…Các vùng “đệm” như không gian cây xanh, vườn hoa, các công trình văn hóa cộng đồng… có vai trò kết nối không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật giữa các khu làng xóm cũ và khu dân cư phát triển mới.
- Khoảng lùi tối thiểu là 3m. Áp dụng cho các các công trình xây dựng mới bám dọc các tuyến đường chỉnh trang khu dân cư giữ lại theo hiện trạng. Trong phạm vi khoảng lùi chỉ được phép trồng cây xanh tạo không gian cảnh quan sinh thái cho toàn khu vực.
- Đảm bảo tỷ lệ phủ xanh trong các lô đất ở xây dựng đạt 35% ÷ 40%.

Giải pháp sử dụng cây xanh trong khu vực dân cư hiện hữu
- Trong khu vực quy hoạch đất nhà ở liền kề (Shophose) các công trình có thể sử dụng mái hiên di động nhằm giảm thiểu các tác động cực đoan của thời tiêt, tuy nhiên phải đảm bảo:
+ Sản phẩm mái che phải có chiều cao tối thiểu từ mặt đường tới điểm gắn trên tường của công trình là 3,5m
+ Phần khung mái hiên đưa ra đến phần thấp nhất tối thiểu là 3,0m
+ Phần vải che rủ chỉ được phép rủ xuống là 30cm
+ Mái che được phép đua ra tối đa 3m
+ Màu sắc bạt hiên được quy định sử dụng thống nhất (màu xanh, ghi, trắng) .Không sử dụng các màu sắc lòe loẹt, quá tối gây phản cảm. Tuyệt đối cấm dùng mái che màu phản quang gây ảnh hưởng tới những người tham gia giao thông.
6.5. QUY ĐỊNH HÌNH KHỐI, MÀU SẮC, HÌNH THỨC KIẾN TRÚC CHỦ ĐẠO CỦA CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC.
6.5.1. Hình khối kiến trúc:
- Hình khối phải phản ánh đặc điểm tổ chức mặt bằng, không gian và giải pháp kết cấu để thực hiện không gian đó, hình khối phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm của đô thị.
- Hình khối cần hòa nhập với cảnh quan khu vực và đặc điểm công trình.
- Các công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch chỉ sử dụng những hình khối cơ bản để tạo hình như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn …Các hình khối cơ bản phải được kết hợp linh hoạt có vần luật và nhịp điệu hài hòa tạo được dấu ấn mạnh.
6.5.2. Hình thức kiến trúc chủ đạo:
Hình thức kiến trúc chủ đạo trong toàn khu vực là hình thức kiến trúc hiện đại, các công trình trong khu phải thể hiện được sự mới mẻ, tươi trẻ đi cùng những đường nét giản dị và có chọn lọc tìm đến cái đẹp ổn định và bền lâu đồng thời hướng đến sự đổi mới trong Kiến trúc và Quy hoạch, hài hoà với không gian cảnh quan của tổng thế khu vực.
6.5.2.1. Công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đối với các công trình nhà ở dạng liền kề (Shopouse và Khu tái định cư): Nên sử dụng kiến trúc có mái bằng đối với nhà ở liền kề và mái dốc đối với nhà ở liền kề dự kiến Tái định cư. Cốt cao độ giữa các tầng, các công trình phải bằng nhau tạo để tạo nên được những dãy phố đồng nhất trong đô thị, hình thức cửa, ban công, lô gia của từng công trình phải được nghiên cứu thiết kế linh hoạt theo một mô tuýp kiến trúc hiện đại phù hợp với điều kiện khí hậu đặc trưng của khu vực quy hoạch, tránh tình trạng một công trình nhưng sử dụng nhiều mô tuýp kiến trúc khác nhau.
|

Nhà ở liền kề khu Shophouse
|

Nhà ở truyền thống dự kiến Tái định cư
|
- Đối với các công trình nhà ở dạng Biệt thự: Nên sử dụng kiến trúc có mái dốc đối với công trình. Cốt cao độ giữa các tầng, các công trình phải bằng nhau, hình thức kiến trúc công trình phải được nghiên cứu thiết kế linh hoạt theo một mô tuýp kiến trúc hiện đại phù hợp với điều kiện khí hậu đặc trưng của khu vực quy hoạch, tránh tình trạng một công trình nhưng sử dụng nhiều mô tuýp kiến trúc khác nhau.
|

Nhà ở biệt thự theo địa hình
|

Nhà ở biệt thự vườn biệt lập
|
|

Nhà ở biệt thự địa hình phẳng
|

Nhà ở biệt thự nhà sàn ven suối
|
6.5.2.2. Công trình hạ tầng xã hội:
- Đối với các công trình hạ tầng xã hội (Văn hoá, y tế, giáo dục...) sẽ phụ thuộc vào tính chất sử dụng công trình để đưa ra những thiết kế hình thức kiến trúc mái, cốt cao độ các tầng, hình thức cửa, ban công, lô gia phù hợp tạo điểm nhấn cho từng khu vực cụ thể trong khu vực quy hoạch.
|

Nhà văn hóa đa năng khu ở
|

Nhà dịch vụ bám hồ nước
|
|

Trường mầm non
|

Trường tiểu học và THCS
|
6.5.2.3. Công trình kiến trúc nhỏ, biển quảng cáo.
Đối với các công trình kiến trúc nhỏ, hình thức biển quảng cáo gắn với công trình phải đảm bảo các yêu cầu: Không làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không gây khó khăn cho các hoạt động phòng chống cháy, không làm xấu các công trình kiến trúc và cảnh quan đô thị, không gây ảnh hưởng xấu tới những nơi trang trọng, tôn nghiêm cụ thể đối với biển quảng cáo:
- Hai bên tuyến đường cảnh quan đô thị (Mặt cắt 1-1, bề rộng 39m):
+ Hình thức: Bảng quảng cáo đứng độc lập;
+ Chiều cao tối thiểu 5,0 m; chiều cao tối đa 10 m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng quảng cáo;
- Hai bảng quảng cáo liền kề trên cùng tuyến đường phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu là 100m theo chiều dọc tuyến đường.
- Trong các công viên, vườn hoa:
+ Hình thức: Bảng quảng cáo đứng độc lập;
+ Vị trí: trong khuôn viên của công viên, vườn hoa;
+ Chiều cao tối thiểu 5,0 m; chiều cao tối đa 10m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng quảng cáo.
- Bảng quảng cáo đặt tại các công trình/nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Chiều cao tối đa 5 m, chiều dài không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt bảng. Số lượng không quá 2 bảng.
+ Đối với công trình/nhà ở 4 tầng trở xuống, chiều cao của bảng quảng cáo ốp vào mặt tường bên không được nhô lên quá sàn mái 1,5 m;
+ Đối với công trình/nhà ở 5 tầng trở lên toàn bộ diện tích mặt bảng quảng cáo phải gắn, ốp vào mặt tường bên.
- Bảng quảng cáo đặt mặt trước công trình/nhà ở phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Bảng quảng cáo ngang: Mỗi tầng chỉ được đặt một bảng, chiều cao tối đa 2 m, chiều ngang không được vượt quá giới hạn chiều ngang mặt tiền công trình/nhà ở; mặt ngoài bảng quảng cáo nhô ra khỏi mặt tường công trình/nhà ở tối đa 0,2 m;
+ Vị trí: ốp sát vào ban công, mép dưới bảng trùng với mép dưới của sàn ban công hoặc mái hiên.
+ Bảng quảng cáo dọc: Chiều ngang tối đa 1 m, chiều cao tối đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công trình/nhà ở nơi đặt bảng quảng cáo, mặt ngoài bảng quảng cáo nhô ra khỏi mặt tường công trình/nhà ở tối đa 0,2 m;
+ Vị trí đặt: ốp sát vào mép tường đứng;
+ Đối với công trình/nhà ở 1 tầng chỉ được đặt 1 bảng ngang và 1 bảng đứng.
6.5.2.4. Hàng rào:
- Hàng rào sử dụng trong kiến trúc phải ưu tiên sử dụng hàng rào mềm bằng các hàng cỏ, cây... Hàng rào cứng có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của khu vực, đảm bảo độ cao theo đúng quy định, tránh sử dụng màu loè loẹt, không làm mất tầm nhìn, không gian kiến trúc cảnh quan chung.
- Khuyến khích sử dụng hàng rào sắt hoặc bê tông kết hợp sắt có tính bền vững với thời gian, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết, linh hoạt trong thiết kế dễ dàng thay đổi thiết kế.

Hình ảnh minh hoạ quy định về hàng rào
6.5.3. Màu sắc sử dụng trong khu vực quy hoạch:
- Màu sắc của các khu ở (khu tĩnh) sẽ được khống chế sử dụng những gam màu không quá mạnh mà chủ yếu sử dụng những gam màu mang sắc thái ôn hoà và nhã nhẵn, hài hoà với không gian kiến trúc cảnh quan của toàn khu.
- Màu sắc của các khu hạ tầng xã hội (khu động) có thể sở dụng những màu mạnh để gây ần tượng cũng như thể hiện được tính sôi động của toàn khu, nhưng không được quá lạm dụng sử dụng màu sắc thái quá làm ảnh hưởng tới không gian kiến trúc cảnh quan.
6.6. QUY ĐỊNH HỆ THỐNG CÂY XANH.
- Công viên vườn hoa khi thiết kế phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc của riêng của khu vực quy hoạch. Ngoài ra việc lựa trọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông, kết nối hạ tầng đồng bộ.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh
+ Cây thân đẹp, dáng đẹp
+ Cây ăn sâu, không có dễ nổi
+ Cây lá xanh quanh năm, không rụng, hoặc có mùa lá rụng vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỉ lệ thấp
+ Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi
+ Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu
+ Có bố cục phù hợp với Quy hoạch được duyệt
- Về phối kết hợp các cây tán thấp, cây trang trí nên:
+ Sử dụng vườn trồng cây Chè thay cho thảm cỏ.
+ Nhiều loại cây loại hoa.
+ Cây có lá, màu sắc theo bốn mùa.
+ Nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi cỏ, mặt nước tượng hay phù điêu và các công trình kiến trúc.
+ Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết hợp cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hòa, lại vừa có tính tương phản, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên.
Hình ảnh Biệt thự giữa không gian vườn Chè xanh:
Bảng các loại cây xanh, thảm cỏ được lựa chọn:
Hình minh họa cây xanh phối kết hợp công trình
- Đối với cây xanh đường phố phải lựa chọn được những chủng loại cây cao bóng mát thích hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Cây xanh đường phố phải nhất thiết được trồng theo tuyến, theo dải nêu bật đặc điểm của từng tuyến phố, không được trồng xen kẽ nhiều loại cây thiếu đồng bộ làm mất mỹ quan đô thị. Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, an toàn giao thông ( Cây phượng vỹ, cây bằng lăng, cây muồng...)
Cây xanh cảnh quan ấn tượng hai bên trục đường chính (đường ĐT.261F):
|

Cây Hồng đỏ
|

Cây Hoa ban trắng
|
Hình ảnh minh họa tổ chức cây xanh đường phố
Hình ảnh minh họa khu vườn hoa 4 mùa, cánh đồng hoa văn khu trung tâm:
- Đối với cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình phải đảm bảo tỷ lệ đất trồng cây xanh tối thiểu như sau:
6.7. QUY ĐỊNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐỐI VỚI KHU VỰC QUẢNG TRƯỜNG TRONG KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ.
- Bố trí khu vực Quảng trường ngay trong khu đất cây xanh sử dụng công cộng (vị trí tại đảo tròn đường DT261F) quy mô vực quy hoạch quảng trường rộng hơn 5,9ha. Nơi đây sẽ kết hợp khu vực sân chơi, biểu diễn nghệ thuật, tổ chức sự kiện, nhạc nước... các khu vực có cây cây xanh sẽ nghiên cứu xây dựng theo hướng loại hình nhóm tượng đài nghệ thuật, là sự kết hợp giữa ngôn ngữ điêu khắc tạo hình, hội họa và kiến trúc...
- Nhóm tượng đại nghệ thuật phải được thiết kế có tính khái quát cao, có tính triết lý sâu sắc, dễ dàng hoàn quyện và ăn nhập không gian đô thị hiện đại.
- Nhóm tượng nghệ thuật phaỉ được kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ tạo hình ( điêu khắc, phù điêu, hội họa, kiến trúc….) với ngôn ngữ kiến trúc hình khối.
- Kết cấu và vật liệu xây dựng phải bền vững, công nghệ tiên tiến, màu sắc hài hòa phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan của cả khu vực.
- Hệ thống chiếu sáng và cây xanh phải được nghiên cứu thiết kế kết hợp một cách linh hoạt làm tôn lên được giá trị công trình những vẫn phải đảm bảo được công năng, hệ thống phòng cháy chữa cháy khi tổ chức những sự kiện ngoài trời.
Vị trí Quảng trường và các hình ảnh minh họa không gian quảng trường kết hợp cây xanh:

6.8. QUY ĐỊNH VỀ CÁC TIỆN ÍCH TRONG ĐÔ THỊ
- Bảng chỉ dẫn: phải có sự thống nhất, đồng bộ về màu sắc, kiểu dáng, kích thước trên từng từng khu vực. Trong vườn hoa, các công trình vui chơi giải trí nên dùng những vật liệu: gỗ, xi măng giả gỗ, với hình dáng tự nhiên, đẹp mắt. Không làm hạn chế tầm nhìn, không gây khó khăn cho hoạt động phòng chống cháy, không làm xấu các công trình kiến trúc, cảnh quan khu vực.
- Ghế ngồi: nên được cách điệu thành những mảng đá, gốc cây... được xếp đặt tạo sự ngẫu nhiên, lý thú dọc theo các lối đi trong những nơi công cộng.
|

|

|
|

Hình ảnh minh họa các tiện ích trong khu đô thị
|
- Các thùng rác: bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông, những nơi công cộng đông người, đặc biệt là các tuyến đi bộ với khoảng cách từ 50 - 100 m (đề xuất 70 m), với các hình dáng được cách điệu thành những gốc cây, tảng đá, con vật, nhằm tạo sự sinh động.
- Nhà vệ sinh công cộng: được bố trí kết hợp với các công trình quản lý điều hành trong công viên – dịch vụ giải trí, các công trình công cộng, phải tách riêng lối dành cho nam giới và nữ giới.
- Các loại đèn trang trí: được bố trí dọc trục cảnh quan, hoặc các khu vui chơi giải trí, công viên có khoảng cách từ 8 - 12 m. Trụ đèn có tính thẩm mỹ cao, hoa văn đơn giản, không rườm rà.
- Nền vỉa hè, sân bãi: lót bằng loại gạch chịu được mưa nắng có màu sắc trang nhã, nên phối kết thành những hoa văn trang trí, góp phần tạo sự sinh động trên tuyến phố.
6.9. ĐỐI VỚI HỒ NƯỚC KẾT HỢP VỚI HỆ THỐNG CÂY XANH.
- Phải tạo nên khu vực cảnh quan hấp dẫn, không gian hồ đảm bảo chất lượng về cảnh quan và môi trường, tạo điểm nhấn tại các trục chính bằng các thủ pháp về bố cục kết hợp không gian cây xanh trục đường, cây bụi hoa, thảm cỏ tạo nên hướng tấm nhìn tới mặt hồ.
- Cây xanh trục đường.
+ Cây trồng theo tuyến: Trục đường liên kết các khu chức năng với không gian cảnh quan hồ, tạo thành những tuyến hướng trục chính. Đặc biệt là trục đường chính (DT261F) dẫn vào khu đô thị sẽ có hành lang hai bên rộng 25,0m chỉ trồng cây Hồng Đỏ.
+ Trục hướng chính của hồ cần tạo nên không gian ấn tượng bằng việc trồng một loại cây có cùng độ cao, than thẳng như dừa, cau bụng hoặc những cây cắt xén có cùng hình dạng kích thước…có màu xanh của lá quanh năm, phố kết với các loại cây, thảm hoa nhiều màu sắc.
- Cây bụi hoa đặt tại các khu tiểu cảnh nhỏ, viền quanh các các con đường hay trang trí các lối vào không gian dịch vụ du lịch…
- Cỏ ven hồ có thể được trồng thành rừng tạo không gian khoáng đạt với cảnh quan, nên trồng loại cỏ phù hợp với môi trường có khả năng sinh trường tốt như: cỏ mật, cỏ nhung nhật….
Hình ảnh minh họa không gian hồ nước kết hợp cây xanh
PHẦN VII
XÁC ĐỊNH KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM
Trong khu vực quy hoạch khu đô thị số 5 thị trấn Quân Chu này sẽ không xác định các công trình giao thông công cộng ngầm khi thực hiện quản lý dự án
PHẦN VIII
QUY HOẠCH HỆ THỐNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
8.1. QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO THÔNG
8.1.1. Cơ sở thiết kế:
- Bản đồ khảo sát phục vụ Quy hoạch tỷ lệ 1/500.
- Các dự án, tài liệu, số liệu có liên quan.
- QCVN: 01/2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch XD
- QCVN 07:2023/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống HTKT.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCVN- 13592: 2022.
8.1.2. Nguyên tắc thiết kế:
Là giai đoạn quy hoạch chi tiết 1/500 nên trong đồ án này nghiên cứu đến mạng lưới đường cấp nội bộ theo bảng 3 QCVN 07-4:2023/BXD.
8.1.3. Giải pháp thiết kế:
8.1.3.1. Đường giao thông đối ngoại: Đường tỉnh ĐT.261F (Hành lang quản lý lộ giới đường là 39,0m)
- Mặt cắt 1-1:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ trùng hành lang quản lý lộ giới đường là: 39,0m.
+ Lòng đường: 20,0m.
+ Số làn xe 2 chiều: 4làn.
+ Tốc độ thiết kế: 60km/h.
+ Vỉa hè và hành lang quản lý đường bộ: 9,5mx2 = 19,0m
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m, 10,0m, 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 2-2:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ trùng hành lang quản lý lộ giới đường bộ: 39,0m.
+ Lòng đường: 9,0m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2làn.
+ Tốc độ thiết kế: 50km/h.
+ Vỉa hè và hành lang quản lý đường bộ: 15,0mx2 = 30,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m, 10,0m, 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
8.1.3.2. Đường nhóm nhà ở:
Đường cấp nội bộ theo bảng 3 QCVN 07-4:2023/BXD).
- Mặt cắt 3-3:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 20,5m.
+ Lòng đường: 9,0m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn
+ Tốc độ thiết kế: 30km/h
+ Vỉa hè: 5,75 x 2 = 11,5m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m, 10,0m, 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 4-4:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 19,0 m.
+ Lòng đường: 12,0m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 30km/h.
+ Vỉa hè: 3,5mx2 = 7,0 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m, 10,0m, 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 5-5
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 30,0m.
+ Lòng đường: 7,5m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h, 30km/h.
+ Vỉa hè: 3,0mx2 = 6,0 m.
+ Dải phân cách giữa: 9,0m
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m, 10,0m, 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 6-6:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 15,5m.
+ Lòng đường: 7,5 m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h, 30km/h.
+ Vỉa hè: 4,0m x 2 = 8,0 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m, 10,0m, 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 7-7:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 15,5m.
+ Lòng đường: 7,5 m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h, 30km/h.
+ Vỉa hè: 3,75m x2 = 7,5 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m, 10,0m, 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 8-8:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 14,5m.
+ Lòng đường: 7,5 m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h, 30km/h.
+ Vỉa hè: 3,5m x 2 = 7,0 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m, 10,0m, 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 9-9:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 14,0m.
+ Lòng đường: 7,0 m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h.
+ Vỉa hè: 3,5m x 2 = 7,0 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 10A-10A:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 13,0m.
+ Lòng đường: 7,0 m.
+ Số làn xe 2 chiều: 1 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h.
+ Vỉa hè: 3,0m x 2 = 6,0 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 10B-10B:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 13,0m.
+ Lòng đường: 7,5 m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h.
+ Vỉa hè: 3,5m +2,0m = 5,5 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 10C-10C:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 13,0m.
+ Lòng đường: 6,0 m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h.
+ Vỉa hè: 3,5m x 2m = 7,0 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 11-11:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: từ 14,0m đến 33,0m.
+ Lòng đường: 6,0m x 2 = 12,0m.
+ Số làn xe 2 chiều: 1 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h.
+ Vỉa hè: 3,5m x 2 = 7,0m; 1,5m x 2 =3,0m.
+ Cây xanh taluy xen kẹp giữa 2 chiều mặt đường kết hợp dải phân cách giữa rộng từ 0,0m – 11,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt 12-12:
+ Quy mô bề rộng lộ giới đường: 10,0m.
+ Lòng đường: 6,0 m.
+ Số làn xe 2 chiều: 2 làn.
+ Tốc độ thiết kế: 20km/h.
+ Vỉa hè: 2,0m x 2 = 4,0 m.
+ Bán kính bó vỉa: R = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in=2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih=1,5%.
- Mặt cắt đường dân sinh hoàn trả, cải tạo chỉnh trang trên nền đường hiện trạng: Lộ giới từ 5,0m – 7,5m; Mặt đường từ 3,0 – 3,5m; Hè đường: 1,5mx2=3,0m.
8.1.4. Cấu tạo nền đường, mặt đường và hè đường:
- Nền đường: Đắp bằng đất đồi, đầm nén K=0,95. Độ dốc ngang đường được lựa chọn đảm bảo thu nước về hệ thống thoát nước bố trí dọc đường. Đối với trục đường có dải phân cách: đường phân thuỷ dọc theo dải phân cách. Đối với trục đường không có dải phân cách: dốc ngang 2 mái. Độ dốc ngang mặt đường 2,0%. Độ dốc dọc đường căn cứ vào độ dốc san nền và hướng thoát nước chung trong toàn khu vực.
- Kết cấu mặt đường:
+ Sử dụng kết cấu mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng.
+ Kết cấu chi tiết sẽ được tính toán cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư.
- Hè đường: Dành cho người đi bộ, trồng cây xanh và bố trí các tuyến công trình hạ tầng ngầm như: cống thoát nước, đường ống cấp nước. Độ dốc ngang vỉa hè: 1,5%. Cây xanh trồng cách đều giữa các lô đất. Phần lát hè dùng kết cấu gồm: gạch Tezzarro dày 3cm, đặt trên lớp BTXM dày 7cm.
- Biển báo và vạch sơn: Tại các nút giao bố trí biển báo chỉ dẫn theo quy định. Trên mặt đường bố trí kẻ vạch phân làn, vạch dẫn hướng. Các biển báo và vạch kẻ tuân theo Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành.
- Định vị mạng lưới đường và cao độ nền đường: Mạng lưới đường trong khu vực quy hoạch được định vị tại tim đường. Cao độ của các nút giao được ghi trực tiếp trong bản vẽ. Toàn bộ định vị tim đường và cao độ các nút giao được trình bày trong bản vẽ QH – 05.
8.1.5. Bãi đỗ xe:
Quy hoạch định hướng các bãi đỗ xe trên mặt đất, đặt tại các vị trí trong khu vực lập quy hoạch với diện tích: 18.930,0 m2
8.1.6. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được xác định phù hợp với quy hoạch và tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng.
- Chỉ giới đường đỏ trong khu vực được xác định theo bề rộng mặt cắt ngang đường.
- Chỉ giới xây dựng - khoảng xây lùi được xác định nhằm đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan, được xác định tuân theo cấp đường và tuân theo quy chuẩn. Về cơ bản khoảng lùi xây dựng được quy định:
+ Đối với đất ở liền kề (Shophouse): Khoảng lùi tối thiểu đến móng công trình từ 0,0m đến 2,0m;
+ Đối với đất ở biệt thự: Khoảng lùi tối thiểu đến móng công trình là 0m;
+ Đối với đất trường học: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình là 2,0m;
+ Đối với các ô đất công trình hạ tầng xã hội, đất thương mại dịch vụ: Khoảng lùi trước tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình là 5,0m;
+ Đối với đất văn hóa, y tế: Khoảng lùi trước tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình là 2,0m.
- Toàn bộ hệ thống chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng và khoảng xây lùi của từng ô đất cụ thể được trình bày trong bản vẽ quy hoạch QH – 05.
8.2. QUY HOẠCH SAN NỀN
8.2.1. Các căn cứ.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2021/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2023/BXD.
8.2.2. Nguyên tắc thiết kế.
Công tác thiết kế san đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Phù hợp với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi.
- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng.
- Cốt san nền phải đồng bộ với các khu vực xung quanh, các khu dân cư đã ổn định.
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được các lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đào đắp, và khoảng cách vận chuyển đất.
- Không làm xấu hơn điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn.
8.2.3. Giải pháp Quy hoạch.
- Sử dụng phương pháp khống chế cao độ cho từng lô đất.
- Sử dụng phương pháp đường đồng mức thiết kế.
- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch cơ bản dựa vào:
+ Cos cao độ mặt đường Thiên Tây Trúc hoàn thiện.
+ Cos cao độ ngập lụt.
- Đồng thời cao độ khống chế san nền cũng phải phù hợp với cốt nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa khu vực quy hoạch mới và khu dân cư hiện có.
- Khu vực quy hoạch có địa hình không bằng phẳng, độ dốc chênh cao lớn. Các khu vực địa hình chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, chè, hoa màu...), và đất ở hỗn hợp dạng nhà nông thôn mật độ xây dựng thấp, đan xen giữa những khu đất cao. Những mùa mưa lớn có thể gây ngập lụt và lũ lụt tại những khu vực sườn đồi dốc, nước mưa quá nhiều dễ gây xói mòn đất, thấm vào công trình, nền móng. Vì vậy khi chuẩn bị xây nhà trên địa hình có độ dốc lớn, cần phải lên phương án điều tiết dòng nước bằng cách sử dụng rãnh đất dọc theo chân tường, sử dụng hệ thống chống thấm. Hoặc bổ sung mương dẫn nước, cống thoát nước…
- Khi xây biệt thự, nhà ở trên đồi cũng cần hạn chế tối đa tác động đến môi trường và cảnh quan thiên nhiên. Điều này cũng làm giảm tối đa khối lượng và làm giảm giá thành khi thi công xây dựng công trình.
- Vì vậy, cần tính toán giữ lại và trồng thêm thảm thực vật xanh vừa có tác dụng thẩm mỹ vừa tăng chất lượng cuộc sống. Và quan trọng hơn cả là cây xanh có tác dụng chống xói mòn trên vùng đất đồi núi rất hiệu quả. Thảm thực vật xanh có vai trò như một “hàng rào sống” mang lại sự riêng tư và môi trường sống tuyệt vời cho gia chủ.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 166.00m. Cao độ thiết kế san nền thấp nhất: 94.00m. Hướng dốc san nền chủ đạo từ Tây Nam – Đông Bắc.
- Cao độ nền các lô đất xây dựng được thiết kế đảm bảo độ dốc nền đáp ứng thoát nước mặt thuận lợi.
- Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước ra hệ thống cống thoát nước theo các trục đường và thoát dần về phía các lưu vực.
8.3. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC MƯA.
8.3.1. Tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2023 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài.
- QCVN: 01/2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch XD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2023/BXD.
8.3.2. Nguyên tắc thiết kế:
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy.
- Mạng lưới thoát nước gồm các đường cống có chiều dài thoát nước ngắn nhất, đảm bảo thời gian thoát nước nhanh nhất.
- Hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
- Độ dốc cống thoát nước mưa cố gắng bám sát địa hình để giảm độ sâu chôn cống, giảm khối lượng đào đắp xây dựng cống. Với những đoạn cống có độ dốc lớn phải có các biện pháp tiêu năng như: ga chuyển bậc, rãnh tiêu năng để giảm vận tốc dòng chảy.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch.
8.3.3. Tính toán lượng mưa quy hoạch.
8.3.3.1. Cường độ mưa:
- Tính toán cường độ mưa dùng công thức tính cường độ mưa như dưới đây (theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2023 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài)

q: cường độ mưa (l/s/ha)
P: Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán(năm)
t: thời gian dòng chảy mưa (phút)
K: Hệ số tính đến tác động của yếu tố biến đổi khí hậu đối với cường độ mưa, lấy ≥ 1, phụ thuộc vào kịch bản biến đổi khí hậu từng địa phương và theo khuyến nghị của các cơ quan chuyên môn về khí tượng thủy văn ở khu vực.
A, C, B, n: Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương theo phụ lục A:
Bảng số liệu theo đô thị.
|
Tên đô thị
|
A
|
C
|
b
|
n
|
|
Thái Nguyên
|
7710
|
0,52
|
28
|
0,85
|
b) Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (t).
Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán được xác định theo công thức dưới đây:
t = t1+ m.t2
t1 -Thời gian nước mưa chảy trên bề mặt đến rãnh đường và đến giếng thu nước mưa(phút), phụ thuộc vào chiều dài, độ dốc địa hình và mặt phủ thường lấy 10-15 phút;
t2 - Thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán xác định theo chỉ dẫn điều 4.1.12(TCVN7957-2023); m- Hệ số quan hệ đến giảm vận tốc. Đối với cống ngầm m=2, mương máng m=1,2.
c) Lưu lượng nước mưa tính toán Q:
Lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (l/s) được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức như sau (TCVN7957-2023)
Q= q.F.β.Ψ
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha);
F- Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha);
β- Hệ số phân bố mưa, xác định theo Bảng 4;
Ψ- Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P, xác định theo Bảng 1.
d) Bảng tính:
Bảng hệ số dòng chảy.
|
Tính chất bề mặt thoát nước
|
Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P (năm)
|
|
2
|
5
|
10
|
25
|
50
|
|
Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bê tông
Mặt cỏ, vườn, công viên (cỏ chiếm dưới 50%)
- Độ dốc nhỏ 1-2%
- Độ dốc trung bình 2-7%
-Độ dốc lớn hơn 7%
|
0,73
0,75
0,32
0,37
0,40
|
0,77
0,80
0,34
0,40
0,43
|
0,81
0,81
0,37
0,43
0,45
|
0,86
0,88
0,40
0,46
0,49
|
0,90
0,92
0,44
0,49
0,52
|
Hệ số phân bổ mưa β
|
Diện tích lưu vực, ha
|
Hệ sô β
|
|
<500
|
1,0
|
|
500
|
0,95
|
|
1000
|
0,90
|
|
2000
|
0,85
|
|
4000
|
0,8
|
|
6000
|
0,7
|
|
8000
|
0,6
|
|
10000
|
0,55
|
e) Tính toán thủy lực:
Công thức Manning: Q = A × V

Q: Lưu lượng tính toán (m3/s)
A: Tiết diện cống( m2)
V: Vận tốc dòng chảy (m/s)
I : Độ dốc thủy lực (-)
n: Hệ số nhám Manning (-)
R: bán kính thủy lực (m)
Hệ số Manning của các loại cống và mương
|
Loại cống và mương
|
Hệ số Manning (n)
|
|
Cống:
-
Bê tông cốt thép
-
ống gang
-
ống thép
-
ống nhựa (các loại plastic và cốt sợi thủy tinh quét nhựa)
|
0,013
0,012
0,012
0,011÷0,0115
|
|
Mương:
-
Mái cỏ
-
Mái xây đá
-
Mái bê tông
-
Mái bê tông và đáy bê tông
|
0,03
0,025
0,022
0,015
|
- Bảng tính toán chi tiết thủy lực đoạn cống đồ án quy hoạch tại phụ lục
f) Giải pháp thiết kế:
- Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch căn bản vẫn tuân theo các lưu vực thoát nước tự nhiên và hướng dốc nền trong thiết kế san nền.
- Thiết kế phân tán theo sơ đồ phân khối cho từng lưu vực nhỏ theo nguyên tắc đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực.
- Nước mưa được thiết kế thoát về hệ thống mương suối hiện hữu.
- Hệ thống thoát nước đấu nối hài hòa với hệ thống thoát nước mặt khu vực quy hoạch và các lưu vực hiện trạng xung quanh.
- Thiết kế hệ thống mương thu nước chân taluy B400 cho các lô đất có mái dốc ra đường đảm bảo thu nước mái dốc và thoát về hệ thống thoát nước dọc đường.
- Thiết kế hệ thống mương thu nước B1500 chạy dọc xung quanh ranh giới giáp ranh các sườn dốc rồi thoát về các tuyến suối hiện trạng.
- Kết cấu cống thoát nước sử dụng hệ thống tròn kết hợp cống hộp bê tông cốt thép với khẩu độ cống là: D300, D600, D800, D1000, D1250 và D1500.
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga kiểm tra kết hợp thu nước của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30m tuỳ theo độ dốc đáy cống.
8.4. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC
8.4.1.Cơ sở thiết kế:
- QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- QCVN 06: 2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
- QCVN 01-1: 2018/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
- QCVN 07: 2023/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tiêu chuẩn TCXD 13606-2006: Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình – yêu cầu thiết kế.
- Tiêu chuẩn TCVN 2622-1995: Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Tiêu chuẩn TCVN 6379 – 1998: Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy – yêu cầu kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành khác có liên quan.
8.4.2.Nguyên tắc thiết kế:
- Áp lực nước cấp: áp lực tối thiểu tại các điểm nút chính là 15m.
- Nước cấp cho các nhà cao tầng thông qua hệ thống bể chứa và thiết bị bơm cục bộ tại từng công trình.
8.4.3.Tính toán nhu cầu dùng nước:
Số dân trong khu vực nghiên cứu quy hoạch mới là 5.435 người.
Bảng tính toán nhu cầu dùng nước sinh hoạt:
|
TT
|
Hạng mục
|
Khối Lượng
|
Tiêu chuẩn
|
Nhu cầu
(m3/ngđ)
|
|
1
|
Nước sinh hoạt (Qsh)
|
5.435
|
Người
|
100
|
L/ng.ngđ
|
543,5
|
|
2
|
Nước trường mầm non (Qmn)
|
272
|
Cháu
|
75
|
L/ng.ngđ
|
20,4
|
|
3
|
Nước trường tiểu học (Qth)
|
353
|
Học sinh
|
15
|
L/ng.ngđ
|
5,3
|
|
4
|
Nước Trường THCS (Qthcs)
|
299
|
Học sinh
|
15
|
L/ng.ngđ
|
4,5
|
|
5
|
Nước hạ tầng xã hội (Văn hóa, y tế, TDTT, TM, Viện Nông nghiệp) (Qcc)
|
52.305
|
m2/sàn
|
2
|
L/m2
|
104,6
|
|
6
|
Nước công trình công cộng (Dịch vụ KS, SKCĐ) (Qhtxh)
|
161.563
|
m2/sàn
|
4
|
L/m2
|
646,3
|
|
7
|
Nước HTKT (Qhtkt
|
2.775
|
m2/sàn
|
2
|
L/m2
|
5,6
|
|
8
|
Tổng Q
|
Qsh+Qmn+Qth+Qthcs+Qcc+Qhtkt+Qhtxh
|
1333,0
|
|
9
|
Nước dự phòng rò rỉ (Qrr)
|
Tổng Q
|
15%
|
199,5
|
|
10
|
Nước cho trạm cấp nước
|
Tổng Q
|
4%
|
53,2
|
|
11
|
Tổng Q ngày trung bình (Qtbn)
|
Tổng Qtbn + Qrr + Qt
|
1.582,8
|
|
12
|
Qmax ngày K = 1.2
|
Qtbn x 1.2
|
1.899,3
|
|
13
|
Q chữa cháy (Qc)
|
3
|
GIỜ
|
15
|
L/s
|
244,6
|
|
14
|
Tổng Qmax ngày có cháy
|
Tổng Qmax ngày + Qc
|
2.143,9
|
|
Theo TCVN 2622:1995 số dân là 5435 tính cho 1 đám cháy với Q=15l/s: (15 x 5435)/1000x3h=244m3)
|
- Tổng nhu cầu ngày max : Q = 1.900 m3/ng.đêm
- Tổng nhu cầu ngày max có cháy : Q = 2.144 m3/ng.đêm.
Bảng tính toán nhu cầu dùng nước tưới cây và rửa đường:
|
TT
|
Hạng mục
|
Khối Lượng
|
Tiêu chuẩn
|
Nhu cầu
(m3/ngđ)
|
|
1
|
Nước tưới cây (Qtc)
|
783.612
|
m2
|
3
|
L/m2
|
2.350,0
|
|
2
|
Nước rửa đường (Qrđ)
|
455.904
|
m2
|
0.4
|
L/m2
|
182,0
|
|
|
Tổng Q
|
Qtc+Qrđ
|
2.532,0
|
Chú thích: Nước dùng cho tưới cây và rửa đường được lấy từ nguồn nước khác: nước tái sử dụng (nước mưa, nước thải đã qua xử lý), nước sông, hồ, suối….
8.4.4. Giải pháp thiết kế:
8.4.4.1. Nguồn nước:
- Hiện tại trong ranh giới của khu quy hoạch chưa có hệ thống đường ống cấp nước sạch.
- Nguồn nước: Đề xuất xây dựng 01 trạm cấp nước chung cho toàn khu quy hoạch với công suất 2.200 m3/ngày đêm. Nước được lấy từ nước sạch trên núi Tam Đảo cấp về trạm xử lý đạt tiêu chuẩn sau đó được dẫn về các khu chức năng. Nước cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực yêu cầu theo quy định hiện hành theo tiêu chuẩn cấp nước cho khu dân cư và tiêu chuẩn cần thiết phục vụ nhu cầu khác.
8.4.4.2. Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ mạng vòng kết hợp mạng lưới cụt chạy dọc theo trục đường giao thông chính của khu quy hoạch và là mạng kết hợp giữa hệ thống cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa.
- Toàn bộ hệ thống đường ống cấp nước sử dụng ống nhựa HDPE. PN14: D160, HDPE. PN10 D110 chạy mạng vòng quanh khu vực quy hoạch, hệ thống ống phân phối dùng ống HDPE. PN10 D63 vào các hộ dân thiết kế đảm bảo cấp nước liên tục, không bị gián đoạn khi có sự cố xảy ra, đáp ứng đủ lưu lượng và áp lực tại vị trí bất lợi nhất của mạng lưới.
- Các tuyến ống được đặt trên vỉa hè, độ sâu chôn ống trung bình tính từ nền hoàn thiện đến đỉnh ống là 1.0m đối với ống D160, 0.7m đối với ống D110 và 0.5m đối với ống D63.
- Tại mỗi tuyến ống dịch vụ, bố trí lắp đặt các van chặn tiện lợi cho quá trình quản lý vận hành và trong sửa chữa đường ống khi có sự cố xảy ra.
8.4.4.3. Hệ thống cấp nước cứu hoả:
- Đường ống cấp nước cứu hỏa đi chung với đường ống cấp nước sinh hoạt trên tuyến ống truyền tải D160, D110.
- Các trụ cứu hoả được bố trí trên mạng lưới cấp nước ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho xe lấy nước chữa cháy với khoảng cách tối đa giữa các trụ là 120m với lưu lượng Q = 15l/s. Trụ cứu hoả bố trí trên vỉa hè đảm bảo khoảng cách tối đa giữa trụ và mép đường là 2,5m.
8.5. QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN, CHIẾU SÁNG
8.5.1. Cơ sở thiết kế:
- QCVN: 01/2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
- QCVN 07: 2023/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- TCXDVN 394-2007 Tiêu chuẩn thiết kế trang bị điện.
- Tuyển tập TCXD VN – Tập VI.
- Quy phạm trang bị điện – Thiết bị phân phối và TBA – Phần 4.
- TCXDVN 259:2001 Chiếu sáng đối với đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- Tiêu chuẩn máy biến áp và kháng điện: IEC 60076.
- Tiêu chuẩn dao cách ly: IEC 62271-102.
- Tiêu chuẩn biến dòng điện: IEC 61869-2.
- Tiêu chuẩn biến điện áp: IEC 61869-3,5.
- Tiêu chuẩn chống sét van: IEC 60099- 4.
- Tiêu chuẩn cách điện: IEC 60273, 60383, 60305.
- Tiêu chuẩn dây dẫn: IEC 60189.
- Quy định kỹ thuật điện nông thôn QĐKT.ĐNT-2006.
- Quy phạm trang bị điện 11TCN 18-2006; 11TCN 19-2006; 11TCN 20-2006; 11TCN 21-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006-QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ Công nghiệp về quy phạm trang bị điện.
8.5.2. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống cấp điện tại khu vực lập quy hoạch được thiết kế trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt và khớp nối với mạng lưới cấp điện (trung thế và phân bổ phụ tải từ các trạm hạ thế) trong các dự án có liên quan đã và đang triển khai xây dựng.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện cho khu quy hoạch phù hợp cho nhu cầu phát triển lâu dài của khu vực.
- Tính toán phụ tải dùng điện để phân vùng phụ tải cho từng trạm biến thế dự kiến xây dựng trong khu vực.
8.5.3. Các chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và tính toán phụ tải.
8.5.3.1. Các chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Cấp điện sinh hoạt nhà ở
|
330 w/người
|
|
2
|
Cấp điện công cộng, dịch vụ
|
20-30 W/m2 sàn
|
|
-
|
Công trình hỗn hợp
|
|
|
-
|
Công trình công cộng TMDV
|
|
|
-
|
Công trình văn hóa, y tế…
|
|
|
3
|
Cấp điện trường học
|
|
|
-
|
Trường tiểu học, THCS
|
0,15 kW/HS
|
|
-
|
Nước trường mầm non
|
0,2kW/HS
|
|
4
|
chiếu sáng công cộng
|
|
|
-
|
Chiếu sáng đường phố
|
1W/m2
|
|
-
|
Chiếu sáng công viên
|
0,5W/m2
|
8.5.3.2. Tính toán phụ tải:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối Lượng
|
Tiêu chuẩn
|
Nhu cầu (Kw)
|
|
1
|
Cấp Điện sinh hoạt
|
5.435
|
Người
|
330,0
|
w
|
1.793,4
|
|
2
|
Cấp điện trường học
|
|
|
|
|
184,8
|
|
|
Trường mầm non (Qmn)
|
272
|
cháu
|
0,20
|
Kw
|
54,3
|
|
|
Trường tiểu học (Qth)
|
353
|
h.sinh
|
0,20
|
Kw
|
70,7
|
|
|
Trường THCS (Qthcs)
|
299
|
h.sinh
|
0,20
|
Kw
|
59,8
|
|
3
|
Điện hạ tầng xã hội (Văn hóa, y tế, TDTT, TM,Viện Nông nghiệp)
|
52.305
|
m2 sàn
|
30,0
|
w
|
1.569,2
|
|
4
|
Điện công trình công cộng (Dịch vụ KS, SKCĐ)
|
161.563
|
m2 sàn
|
30,0
|
w
|
4.846,9
|
|
5
|
Điện chiếu sáng công cộng
|
|
|
|
|
847,7
|
|
|
Chiếu sáng công viên, vườn hoa cây xanh sử dụng công cộng
|
783.612,0
|
m2
|
0,5
|
w
|
391,8
|
|
|
Chiếu sáng đường phố
|
455.904,0
|
m2
|
1,0
|
w
|
455,9
|
|
*
|
Tính toán nhu cầu dùng điện: Q
|
Q = (1) + (2) + (3) +(4)
|
9.242,0
|
|
-
|
Hệ số đồng thời: K = 0,7
|
K
|
|
0,7
|
|
|
|
*
|
Tổng công xuất tính toán: Qt
|
Qt = Q x K
|
|
|
|
6.469,4
|
|
-
|
Tổn hao: T = 5%
|
T
|
|
5%
|
|
323,5
|
|
*
|
Công xuất tác dụng yêu cầu từ lưới: P
|
P = Qt + T
|
|
|
|
6.792,9
|
|
-
|
Hệ số cos φ : C = 0,85
|
C
|
|
0,85
|
|
|
|
Công xuất biểu kiến (KVA): S
|
S = P/C
|
|
|
|
7.991,6
|
- Tổng công suất yêu cầu từ lưới điện: 8.000KV
8.5.4. Giải pháp thiết kế
- Nguồn cấp: Định hướng cấp nguồn 35KV từ lộ đường dây ký hiệu 377 E6.19 xuất tuyến từ trạm 110/35/22KV Đại Từ (vị trí tại Cụm công nghiệp Phú Lạc 2, xã Tiên Hội). Dự kiến khu quy hoạch sẽ sử dụng nguồn điện 35KV thông qua các tuyến cáp đấu nối với tuyến điện 35KV hiện đang đi qua khu vực lập quy hoạch.
- Tuyến dây trung thế 35KV:
+ Xây dựng mới tuyến đường dây trung thế 35KV đấu nối từ đường trung thế 35KV lộ 377 E6.19 hiện có, đi ngầm dọc theo đường giao thông cấp nguồn cho các trạm biến áp trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch. Đồng thời đấu nối hoàn trả hướng tuyến của đường dây 35KV lộ 377 E6.19 tại những vị trí nằm ngoài ranh giới quy hoạch.
+ Tuyến điện trung thế mới được thiết kế đi ngầm, luông trong ống xoắn HDPE chôn trực tiếp trong rãnh cáp dọc theo trục đường giao thông sau đó cấp vào các trạm biến áp trên cả khu quy hoạch.
- Trạm biến áp 35/0,4KV: Với tổng công suất yêu cầu từ lưới = 8.000,0 KVA dự kiến xây dựng mới 23 trạm biến áp 35/0,4KV bao gồm: 02 trạm biến áp 35/0,4KV-750KVA; 05 trạm biến áp 35/0,4KV-560KVA; 06 trạm biến áp 35/0,4KV-400KVA và 10 trạm biến áp 35/0,4KV-250KVA. Tổng công suất của 23 trạm biến áp sẽ đảm bảo cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất. Bán kính cấp điện của các trạm biến áp ≤ 300m.
- Lưới 0,4KV: Định hướng xây dựng lưới 0,4 KV sử dụng cáp ngầm bọc PVC đi trong rãnh cáp chân ngầm đất cấp điện từ trạm biến áp khu vực đến từng tủ điện hạ thế đặt gần các công trình xây dựng tại vị trí thuận tiện để khi tiến hành đầu tư xây dựng các công trình này, Chủ đầu tư sẽ đấu nối nguồn điện từ các tủ điện hạ thế đã được xây dựng sẵn.
- Lưới chiếu sáng:
+ Nguồn điện chiếu sáng cho hệ thống đèn được lấy từ các lộ ra hạ áp của trạm biến áp gần nhất. Độ chói tối thiểu trên đường chính khu vực là 1cd/m2, đường nội bộ là 0,6cd/m2.
+ Định hướng xây dựng lưới điện chiếu sáng đường cho các công trình sử dụng cáp điện lõi đồng bọc PVC đi ngầm trong hào cáp. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Led cao áp 110W đặt hai bên hè đường (hoặc đặt trên giải phân cách giữa đường) đối với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường ³ 10m và đặt một bên hè đường với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường £ 10m. Khoảng cách đèn trung bình là 40m.
8.6. QUY HOẠCH HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
8.6.1. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hệ thống thông tin liên lạc:
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
- Bản vẽ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và bản vẽ địa hình Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
8.6.2. Tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
Chỉ tiêu tính toán:
- Công trình công cộng, dịch vụ: 1thuê bao/ 200m2 sàn
- Căn hộ : 1 máy/ hộ dân cư
|
Stt
|
Loại
|
Quy mô
|
Tổng số thuê bao
|
|
1
|
Công trình công cộng, dịch vụ
|
213.868 m2 Sàn
|
1.069,0
|
|
2
|
Căn hộ
|
1.538 Hộ
|
1.538,0
|
à Tổng nhu cầu điện thoại cố định thuê bao trong phạm vi khu vực lập quy hoạch là 2.607 số.
8.6.3. Giải pháp thiết kế.
- Xây dựng hệ thống cáp thông tin liên lạc đấu nối từ nguồn tổng đài bưu điện Trung tâm xã Quân Chu bao gồm các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, internet băng thông rộng.
- Xây dựng các tuyến cáp trục chính, phân phối, dịch vụ dẫn đến từng nhóm công trình được thể hiện cụ thể trên bản vẽ QH09 của hồ sơ bản vẽ quy hoạch chi tiết kèm theo.
- Tùy theo tính chất sử dụng của từng loại công trình, kích thước các tuyến cống bể được thiết kế với kích thước khác nhau. Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình,... sẽ được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau;
* Ghi chú:
- Các tính toán về nhu cầu thông tin liên lạc trong hồ sơ này cơ bản dựa trên định hướng quy hoạch chung thị trấn Quân Chu đến năm 2035, chi tiết sẽ được nghiên cứu cụ thể ở giai đoạn thiết kế dự án trên cơ sở nhu cầu thực tế của các phụ tải thuê bao.
- Mạng hữu tuyến khác: Hệ thống mạng lưới các tuyến hữu tuyến khác (cáp truyền hình internet ...) được bố trí cùng với các tuyến cáp thông tin trong công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (cột treo cáp, hào kỹ thuật, bó cáp...), sẽ thực hiện riêng theo các quy hoạch chuyên ngành và nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, không thể hiện tại đồ án này.
- Hệ thống thông tin bưu điện cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định.
8.7. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
8.7.1. Cơ sở thiết kế:
- QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
- QCVN 07:2023/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tiêu chuẩn Thiết kế Mạng lưới thoát nước bên ngoài TCXDVN 51-2008.
- TCVN 7957:2023 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP – Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải.
- QCVN 14:2008/BTNMT–Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
8.7.2. Nguyên tắc thiết kế:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng hoàn toàn, tận dụng triệt để độ dốc địa hình để đặt cống tự chảy. Hạn chế độ sâu chôn cống quá lớn.
- Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải của khu vực.
8.7.3. Tính toán nhu cầu xử lý nước thải, rác thải:
8.7.3.1. Phương pháp tính toán:
Hệ thống đường ống thoát nước là hệ thống tự chảy, được tính toán dựa trên công thức Chezy: Q = Vw
Trong đó:
Q - Lưu lượng dòng chảy tính toán, m3/s
w - Diện tích mặt cắt ướt, m2
V - Vận tốc trung bình, m/s = C*(R*I)1/2
Trong đó:
C - Hệ số Chezy liên quan đến độ nhám và bán kính thuỷ lực, m1/2/s
R - Bán kính thuỷ lực dựa trên hình dạng ống, m2
I - Độ dốc thuỷ lực
Hệ số Chezy được tính theo công thức sau:
C = 1/n*Ry
Trong đó:
y= hàm số của độ nhám và bán kính thuỷ lực
= 2,5*n1/2 - 0,13 - 0,75*R1/2 (n1/2 - 0,1)
n = độ nhám, phụ thuộc vào từng loại chất liệu ống
- Độ dốc tối thiểu
imin = 0,0033 đối với đường ống đường kính 300mm
imin = 0,0025 đối với đường ống đường kính 400mm
Độ dốc đáy cống bố trí theo độ dốc nhỏ nhất phù hợp với từng đường kính ống, nếu độ dốc địa hình lớn hơn imin thì bố trí độ dốc theo độ dốc địa hình để hạn chế độ sâu chôn ống quá lớn.
- Độ đầy tối đa £ 0,6 đối với đường ống đường kính 300mm
- Độ đầy tối đa £ 0,7 đối với đường ống đường kính 400mm
- Vận tốc cho phép Vmin ³ 0,8m/s (đối với đường ống đường kính 300 400mm)
Vận tốc lớn nhất trong các đường ống £ 2,5 m/s để tránh gây phá hoại ống.
8.7.3.2. Nhu cầu xử lý nước thải, rác thải:
Bảng tính toán khối lượng nước thải, chất thải rắn.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối Lượng
|
Tiêu chuẩn
|
Nhu cầu m3/ng.đ
|
|
1
|
Nước sinh hoạt (Qsh)
|
5.435
|
Người
|
100,0
|
L/ng,ngđ
|
543,5
|
|
2
|
Nước trường mầm non (Qmn)
|
272
|
cháu
|
75,0
|
L/ng,ngđ
|
20,4
|
|
3
|
Nước trường tiểu học (Qth)
|
353
|
h.sinh
|
15,0
|
L/ng,ngđ
|
5,3
|
|
4
|
Nước Trường THCS (Qthcs)
|
299
|
h.sinh
|
15,0
|
L/ng,ngđ
|
4,5
|
|
5
|
Nước hạ tầng xã hội (Văn hóa, y tế, TDTT, TM, Viện Nông nghiệp,)
|
52.305
|
m2 sàn
|
2,0
|
L/m2
|
104,6
|
|
6
|
Nước công trình công cộng ( Dịch vụ KS, SKCĐ)
|
161.563
|
m2 sàn
|
4,0
|
L/m2
|
646,3
|
|
7
|
Nước HTKT (Qhtkt)
|
2.775,3
|
m2 sàn
|
2,0
|
L/m2
|
5,6
|
|
8
|
Tổng (Qsh+Qmn+Qth+Qthcs+Qcc+Qhtkt+Qhtxh)
|
Tổng Q
|
|
|
|
1330,0
|
|
11
|
Lưu lượng tính toán thoát nước thải 100%
|
Qtnt
|
|
90%
|
|
1197,0
|
|
12
|
Qmax ngày K = 1.2
|
K
|
|
1,2
|
|
1436,4
|
|
13
|
Rác thải rắn
|
5435
|
người
|
0,8
|
kg/ng/ng.đ
|
4347,8
|
- Tổng lưu lượng nước thải cần xử lý là: 1.436,4m3/ng.đêm
- Tổng lượng rác thải rắn: 4,34 tấn/ng.đêm
8.7.4. Giải pháp thiết kế:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến cống được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính.
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải gồm các hố thu, tuyến cống tròn D400; D300 các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến khu xử lý nước thải tập trung đặt ở phía Đông Bắc (phía hạ nguồn Suối Đá Trắng), tại các vị trí địa hình chênh cao độ, bố trí các quỹ đất để bơm tăng áp hoặc bơm chuyển bậc. Tính toán trạm xử lý nước thải có công suất 1.500 m3/ngày đêm.
- Vị trí nhà máy XLNT, trạm XLNT quy hoạch mới phải ưu tiên quy hoạch ở cuối dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý, cuối hướng gió chính của đô thị, tại khu vực có đủ đất cho dự phòng mở rộng. Vị trí điểm xả nước thải phải phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên nước.
- Việc xử lý nước thải có thể dùng công nghệ sinh học AO hoặc công nghệ sinh học AFSB hoặc các công nghệ tiên tiến khác. Theo đó nước thải được dẫn vào thiết bị xử lý là những bồn xử lý đặt âm hoặc nổi trên mặt đất. Nước thải được lọc qua ngăn lọc chứa các giá thể vi sinh khác nhau. Sau khi xử lý nước thải đạt theo QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi xả vào nguồn tiếp nhận (hồ điều hòa). Các công nghệ này có ưu điểm là không tốn kém diện tích đất, giá thành hợp lý, phù hợp với các khu dân cư quy mô vừa và nhỏ.
- Trạm xử lý nước thải bố trí khoảng cách an toàn môi trường ≥ 15m và dải cây xanh cách ly ≥ 10m đảm bảo theo QCVN 01/2021/BXD.
8.7.4.1. Đường ống:
- Dùng cống tròn với đường kính ống là 300mm ÷ 400mm.
- Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.
8.7.4.2. Hố ga:
- Khoảng cách giữa các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải.
- Khoảng cách 20-30m đối với đường cống đường kính 300, 400mm.
8.7.5. Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- CTR phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR đã được xác định theo quy hoạch quản lý CTR huyện Đại Từ.
- Trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch, bố trí trạm trung chuyển CTR không cố định đảm bảo vận hành không ảnh hưởng giao thông và môi trường khu vực.
- Ước tính lượng CTR phát sinh trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch khoảng: 4.347,8 kg/ngày đêm.
- Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
8.7.6. Nghĩa trang:
- Trong khu quy hoạch có tổng số mộ gần 100 mộ chôn cất nhỏ lẻ trên cả khu quy hoạch, gồm cả hung táng và cát táng.
- Đối với các ngôi mộ hiện có nằm tại các nghĩa địa nhỏ lẻ nêu trên sẽ bồi thường và di chuyển về nghĩa trang tập trung của thị trấn Quân Chu. Quá trình di dời phải thực hiện từng bước, đảm bảo tâm linh, vệ sinh an toàn không gây ô nhiễm môi trường.
- Việc từng bước di dời nghĩa trang đảm bảo sự đồng thuận của người dân đại phương. Người dân trong phạm vi quy hoạch sẽ sử dụng nghĩa trang tập trung của thị trấn Quân Chu.
PHẦN IX
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
9.1. PHÂN TÍCH, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG VÀ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
9.1.1. Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch và các mục tiêu bảo vệ môi trường:
Sự thống nhất giữa mục tiêu quy hoạch hoàn toàn phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường được thể hiện rõ trên quan điểm phát triển khu vực hiện trạng chưa có giá trị về sử dụng đất trở thành trở thành khu dân cư, đô thị dịch vụ mới với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội hoàn thiện, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở phân bố sử dụng đất định hướng các giải pháp xử lý phù hợp để có thể xây dựng được một khu dân cư kết hợp dịch vụ du lịch phát triển bền vững có hệ thống hạ tầng khung thích ứng với và đề xuất một số giải pháp phù hợp trong quy hoạch đối với dự án khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu.
9.1.2. Nhận diện diễn biến và các tác động môi trường chính có thể xảy ra khi thực hiện quy hoạch.
|
TT
|
Hoạch động
xây dựng
|
Ảnh hưởng đến môi trường ở các khía cạnh chính
|
|
1
|
Triển khai dự án xây dựng các công trình nhà ở, thương mại, trường học….
|
- Gia tăng lượng lượng chất thải, nước thải sinh hoạt
- Tài nhiên thiên nhiên bị khai thác nhiều hơn
- Gia tăng ô nhiễm môi trường không khí – tiếng ồn, khói bụi
|
|
2
|
Hoạt động đào, đắp đất
|
- Ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn và bụi từ các hoạt động san nền
- Mất đất, thay đổi cơ cấu và chất lượng đất, xói mòn và ô nhiễm đất bởi các loại chất thải sinh hoạt và phế thải xây dựng
|
|
3
|
Mở rộng và cải tạo xây dựng các công trình giao thông
|
- Tăng nồng độ một số thành phần khí độc (bụi, SO2, NOX, CO…)
- Giảm chất lượng nước do các chất độc hại: bụi kim loại và cao su, sản phẩm dầu mỏ (nhiên liệu và dầu mỡ bôi trơn) phát sinh trong quá trình vận chuyển
- Tăng mức độ rung do các phương tiện vận chuyển trên đường
|
|
4
|
Cấp nước
|
- Do nhu cầu sử dụng nước cấp tăng-> Do đó nhu cầu có kế hoạch cấp nước hợp lý giảm thiểu tác động đến mức tối đa
|
|
5
|
Thoát nước và xử lý nước thải
|
- Suy thoái chất lượng nước do xử lý nước thải chưa đạt quy chuẩn trước khi xả thải -> nguy cơ suy ô nhiễm môi trường nếu không có các biện pháp xử lý đúng cách.
|
|
6
|
Quản lý chất thải rắn
|
- Gây ô nhiễm môi trường sức khỏe cho khu vực nghiên cứu và các vùng lân cận do mùi hôi thối, nước rỉ rác, chất thải
- Nguy cơ gây bệnh tật lan truyền đối với cộng đồng từ mùi, khói đốt, các loài côn trùng…
- Xây dựng nội quy sinh hoạt, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường cho cán bộ nhân viên vận hành.
|
9.2. CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
9.2.1. Giải pháp về quản lý:
- Xây dựng quy chế kiểm tra giám sát các ban quản lý, nhà thầu trong việc áp dụng và thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong thi công;
- Xây dựng các sổ tay kỹ thuật môi trường nhằm hỗ trợ kiến thức và nhận thức về công tác bảo vệ môi trường;
- Tăng cường công tác tập huấn nghiệp vụ pháp luật về môi trường cho cán bộ, công nhân tham gia xây dựng công trình đồng thời với tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về ý thức tham gia giao thông và vệ sinh môi trường của nhân dân khi tham gia giao thông
9.2.2. Các quy định về môi trường và vùng đệm cảnh quan đối với từng khu vực.
Căn cứ theo mức độ tác động tới môi trường xung quanh và các quy định trong quy chuẩn hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đề xuất các quy định cụ thể nhằm quản lý các nguồn và hoạt động tác động đến môi trường trong khu vực quy hoạch như sau:
|
Khu vực nhạy cảm môi trường.
|
Quy định quản lý cụ thể
|
|
Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (đường giao thông, bãi đỗ xe, trạm xử lý nước thải, …)
|
Đảm bảo cách ly cây xanh đối với công trình ven trục giao thông tối thiểu 2m.
Khu vực bãi đỗ xe: xung quanh bãi đỗ xe cần tính toán việc trồng cây xanh bao phủ xung quanh bãi đỗ xe, nghiên cứu biện pháp bố trí khuất tầm mắt không gây ảnh hưởng đến khu dân cư.
Hệ thống xử lý nước thải: vùng đệm khu xử lý nước thải sẽ xây dựng hàng rào quanh công trình, trồng cây xanh với chiều rộng 10m.
|
9.2.3. Các giải pháp cụ thể:
Cải thiện môi trường đất: Gắn kết ô nhiễm đất với giám sát chất lượng nước ngầm. Tăng cường các biện pháp giảm thiểu xói mòn với các biện pháp sinh thái như trồng cỏ, cây. Xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường đất và thông tin về nguồn gây ô nhiễm đất. Bố trí thêm các điểm quan trắc ở các khu vực quy hoạch chịu tác động tổng hợp của nước thải và chất thải sinh hoạt. Cụ thể:
9.2.3.1. Cải thiện môi trường nước:
- Biện pháp cải thiện và tái sử dụng nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất hiện nay khuyến khích xây dựng các công trình xử lý nước thải tạm thời (bể tự hoại kiểu thấm), quy định bãi rác trung chuyển tạm thời… đảm bảo giữ gìn cảnh quan và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Trong quá trình thi công, không xả nước thải sinh hoạt, xây dựng trực tiếp xuống các thuỷ vực xung quanh khu vực, bố trí các hố thu nước xử lý cặn và bùn lắng để không gây hiện tượng bồi lắng vùng nước khu vực này.
- Thường xuyên nạo vét, khơi thông tuyến thoát nước.
- Lắng đất cát và hớt dầu mỡ nước thải thi công trước khi ra hệ thông thoát nước chung.
- Lắp đặt các nhà vệ sinh lưu động tại công trường và khu vực lán trại công nhân; Treo biển báo chỉ dẫn khu vệ sinh.
- Tuyên truyền nâng cao nhân thức của công nhân, tiết kiệm nước, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ…
9.2.3.2. Cải thiện môi trường không khí:
- Lập hàng rào che chắn bụi khu vực thi công.
- Các xe chở vật liệu phủ kín bạt, giảm tấc độ khi đi qua khu dân cư;
- Tưới nước trên nền đất công trường và tuyến đường vận chuyển.
- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bị;
- Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân…
- Hạn chế các máy móc có độ ồn cao thi công ban đêm, lắp thiết bị giảm thanh.
9.2.3.3. Các giải phải pháp giảm thiểu chất thải rắn:
- Tại các lán trại công nhân và công trình đặt 02 thùng rác loại 200L để thu gom rác thải rắn sinh hoạt và nguy hại (01 thùng chứa rác thải rắn hữu cơ; 01 thùng chứa bao bì, chai lọ, nilon…)
- Hiện nay, huyện Đại Từ có 01 đơn vị là Ban quản lý vệ sinh môi trường Đô Thị huyện Đại Từ được thành lập, còn lại chưa có đơn vị nào trên địa địa bàn huyện thực hiện nội dung này. Do đó khi Chủ đầu tư thực hiện dự án phải có cam kết, ký kết hợp đồng với Ban quản lý vệ sinh môi trường Đô Thị huyện Đại Từ để bố trí thêm cơ sở, nhân lực, phương tiện để vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.
- Xây dựng nội quy sinh hoạt, tuyên truyền nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường.
9.3. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
- Giám sát môi trường không khí : Quan trắc tại các ô quy hoạch theo hướng gió chủ đạo Tần số quan trắc: 02 lần/năm. Các thông số khảo sát: Nhiệt độ, Độ ẩm, Tốc độ gió, Độ ồn, VOC, Bụi, SO2, NO2, CO
- Quan trắc chất lượng nước thải: tại các điểm xả sau hệ thống xử lý nước thải trước khi thoát nước ra môi trường biển. Tần số quan trắc: 04 lần/năm Thông số đo đạc: pH, EC, DO, độ đục, TSS, BOD5, COD, độ kềm, tổng N, tổng P, Coli và Coliform và giám sát tự động liên tục (thiết bị quan trắc tự động)
- Giám sát môi trường chất thải rắn: Các vấn đề cần giám sát như Cách thức phân loại rác trong khu nhà ở. Ngoài ra, trong giai đoạn thực hiện quy hoạch, từng dự án đầu tư có kế hoạch giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng và vận hành dự án.
- Giám sát môi trường đất: gắn với mục đích sử dụng đất để có kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường với các thông số như nhiệt độ, tỷ trọng của đất, độ pH...
|
Thành phần môi trường
|
Chỉ tiêu quan trắc
|
Cách quan trắc
|
Vị trí quan trắc
|
|
Không khí
|
Bụi lơ lửng,
Nồng độ NO2,
Nồng độ SO2,
Nồng độ CO
|
Đo đạc và lấy mẫu liên tục trong 1 ngày. Các phương pháp lấy mẫu, quan trắc, đo đạc và phân tích được thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
|
6 vị trí
Đập chính và đập phụ HTT1
Đập chính và đập phụ HTT2
Bãi vật liệu HTT2
Bãi vật liệu giữa đập chính và đập phụ HTT1
|
|
Ồn và rung
|
Mức ồn
Độ rung
|
Cùng vị trí quan trắc chất lượng không khí
|
|
Nước mặt
|
pH, DO, COD, BOD5, NO3-,
Colifom
|
4 vị trí
Tại các điểm nhạy cảm
|
PHẦN X
DỰ KIẾN SƠ BỘ VỀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN VỐN VÀ THỰC HIỆN
10.1. DỰ KIẾN SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NGUỒN VỐN
10.1.1. Tổng hợp khối lượng đầu tư:
- Do đây là một dự án xây dựng mới gồm nhiều khu chức năng có các chức năng đặc thù khác nhau vì vậy tổng hợp khối lượng kinh phí đầu tư cần được tính toán và phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn trong quá trình lập dự án đầu tư hạ tầng để thu hút các nhà đầu tư vào khu vực quy hoạch.
- Khái toán tổng mức đồng tư tạm tính theo:
+ Căn cứ Quyết định số 816/QĐ-BXD ngày 22/8/2024 của Bộ Xây dựng Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021.
+ Căn cứ Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên Ban hành quy định về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 26/1/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên Ban hành quy định về đơn giá bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 11 - Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị ban hành theo Bảng 57 tại Quyết định số 816/QĐ-BXD ngày 22/8/2024.
Đơn vị tính: Triệu đồng/ha
|
Mã
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
13300.01
|
Dưới 100 ha
|
9.809
|
8.000
|
377
|
|
13300.02
|
Từ 100 đến 300 ha
|
9.035
|
7.363
|
367
|
|
13300.03
|
Trên 300 ha
|
8.271
|
6.737
|
346
|
Bảng 12-Hệ số điều chỉnh vùng cho Suất vốn đầu tư theo Bảng 95 tại Quyết định số 816/QĐ-BXD ngày 22/8/2024.
|
TT
|
Loại công trình
|
Hệ số điều chỉnh vùng cho Suất vốn đầu tư
|
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
Vùng 3
|
Vùng 4
|
Vùng 5
|
Vùng 6
|
|
III
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hạ tầng Kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị
|
0,903
|
0,914
|
0,988
|
1,115
|
1,037
|
1,095
|
Vùng 1 bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang.
Ghi chú:
a) Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị nêu tại Bảng 56 được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế về phân loại công trình công nghiệp; các giải pháp quy hoạch, kết cấu, giải pháp kỹ thuật cấp, thoát nước, cấp điện giao thông,... theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4616:1987 “Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp”; TCVN 3989:2012 “Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài” và các quy định hiện hành khác liên quan.
b) Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật KCN, khu đô thị bao gồm:
- Chi phí xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất (đối với khu công nghiệp) và các công tác khác như san nền, đường nội bộ, cây xanh.
- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý nước thải và trang thiết bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước.
c) Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô tBảng tổng mức đầu tư khi thực hiện dự án Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu
- Khái toán tổng mức đầu tư như sau:
ĐVT: Đồng
|
Stt
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị tính
|
Xuất vốn đã bao gồm thuế GTGT
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chi phí GPMB
|
224,65ha x 4,5 tỷ/ha
|
1.010.925.000.000
|
Áp đơn giá tại Bảng 56 tại Quyết định số 816/QĐ-BXD ngày 28/6/2024 của Bộ xây dựng (K=0,903)
|
|
2
|
Chi phí xây dựng
|
8,0ty/ha*0,903*224,65ha
|
1.622.870.000.000
|
|
3
|
Chi phí thiết bị
|
377tr/ha*224,65ha
|
76.500.000.000
|
|
4
|
Các loại chi phí còn lại: Quản lý dự án, tư vấn, chi khác và dự phòng…
|
1,432ty/ha*224,65ha
|
321.700,000.000
|
|
Tổng suất vốn dự án
|
3.031.995.000.900
|
|
Làm tròn
|
3.0320.800.000.000
|
10.2. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ - CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
- Giai đoạn 1: Tập trung xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Giao thông; Cấp nước; Thoát nước; Cấp điện sinh hoạt; Điện chiếu sáng.
- Giai đoạn 2: Xây dựng công trình hạ tầng xã hội.
- Giai đoạn 3: Xây dựng các công trình nhà ở.
- Giai đoạn 4: Xây dựng các công trình tiện ích: Cây xanh, bồn hoa, thảm cỏ.
- Giai đoạn 5: Hoàn thiện hệ thống hạ tầng công cộng đô thị trong ranh giới lập quy hoạch.
10.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NGUỒN VỐN
Danh mục các công trình xây dựng và dự kiến nguồn vốn thực hiện:
|
TT
|
Hình thức đầu tư
|
Nguồn vốn
|
|
I
|
Công trình kiến trúc
|
|
|
1.1
|
Nhà ở
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
1.2
|
Công trình TMDV
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
1.3
|
Công trình trường học
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
1.4
|
Công trình văn hóa
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
1.5
|
Công trình TDTT
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
II
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
2.1
|
Giao thông
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
2.2
|
Cấp nước
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
2.3
|
Thoát nước, CTR, nghĩa trang
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
2.4
|
Chuẩn bị kỹ thuật
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
|
2.5
|
Cấp điện
|
Liên Doanh + Các tổ chức khác
|
PHẦN XI
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
11.1. KẾT LUẬN
- Đồ án phù hợp với chủ trương chung của huyện Đại Từ.
- Đồ án phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội, đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng và phát triển đô thị hóa của thị trấn Quân Chu nói riêng và huyện Đại Từ nói chung.
- Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị số 5, thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên được lập nhằm cụ thể đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt. Khu vực quy hoạch được nghiên cứu và thỏa mãn các yếu tố về điều kiện tự nhiên, định hướng đựợc khả năng phát triển thành một khu đô thị du lịch sinh thái trong tương lai, phù hợp với mối quan hệ tổng thể về quy hoạch huyện và các quy hoạch cấp trên. Các giải pháp quy hoạch nhằm hướng tới sự phát triển đồng bộ, bền vững, tạo nên những động lực quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đô thị Quân Chu, huyện Đại Từ nói riêng và vùng tỉnh Thái Nguyên nói chung.
- Đồ án được nghiên cứu bố trí các khu đất chức năng hợp lý, giao thông đấu nối phù hợp với quy hoạch chung của cả khu vực dựa trên hiện trạng thực tế của khu đất và yêu cầu đặc thù của một khu nhà ở. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được nghiên cứu và thiết kế phù hợp, đúng với các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
11.2. KIẾN NGHỊ
Đề nghị các cấp chính quyền địa phương, các sở, ban, ngành đóng góp những ý kiến có sự nghiên cứu đầy đủ đối với từng lĩnh vực chuyên môn. Từ đó Phòng kinh tế và hạ tầng huyện Đại Từ tiếp tục thẩm định, hoàn thiện và trình UBND huyện phê duyệt đồ án theo đúng quy định, hiện hành./.
11.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND huyện Đại Từ;
Cơ quan thống nhất: Sở xây dựng Thái Nguyên.;
Cơ quan thẩm định – Tổ chức lập quy hoạch: Phòng kinh tế và hạ tầng huyện Đại Từ;
Cơ quan tư vấn lập quy hoạch: Viện quy hoạch xây dựng Thái Nguyên.