I. PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Lý do, sự cần thiết, mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch.
Đại Từ là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố thái Nguyên 25km. Phía Bắc giáp huyện Định Hoá, phía Đông Nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của tỉnh Thái Nguyên, Huyện Đại Từ đã và đang có nhiều thay đổi tích cực về kinh tế, văn hoá, xã hội. Một trong những yếu tố tác động mạnh rõ rệt nhất đến sự thay đổi của Huyện phải kể đến là dự án Khai thác, chế biến khoáng sản Núi Pháo đang được triển khai thực hiện. Đây là dự án cấp Quốc gia đã và đang làm biến đổi rất nhanh bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ, tuy nhiên cũng khiến cho tốc độ tăng dân số cơ học, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh. Đi kèm với đó là các dự án đầu tư quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong huyện, đặc biệt là các khu nhà ở, hệ thống công trình công cộng và công trình phục vụ sinh hoạt và các yếu tố cần thiết khác.
Với mục tiêu cụ thể hóa từng bước theo đúng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ đã được phê duyệt, UBND huyện Đại Từ đã tiến hành lập quy hoạch xây dựng chi tiết các khu dân cư dự kiến phát triển mới trên điạ bàn thị trấn với hệ thống hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ đáp ứng được nhu cầu phát triển xã hội thực tế của người dân thị trấn Hùng Sơn nói riêng và huyện Đại Từ nói chung. Tuy nhiên, trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn còn một số khu vực đã phát triển nằm xen kẽ với các quỹ đất trống thuận lợi để phát triển đô thị mà chưa có quy hoạch chi tiết để thực hiện. Khu vực sân vận động Đại Từ là một trong những khu vực đó.
Khu vực sân vận động Đại Từ là khu vực trung tâm của thị trấn Hùng Sơn, thuộc tổ dân phố Mới và tổ dân phố Cầu Thông 2 của thị trấn. Theo điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ đến năm 2025 đã xác định chức năng của khu vực sân vận động Đại Từ sẽ được chuyển đổi một phần thành đất Trung tâm văn hóa huyện, phần còn lại quản lý theo hiện trạng. Phía Bắc sân vận động là các quỹ đất xen kẹp nằm giữa khu dân cư đã phát triển và Sân vận động hiện nay là đất nông nghiệp và đất trống. Ngoài ra còn có một phần tuyến suối Gò Son là tuyến thoát nước chính của Thị trấn cần được bảo vệ.
Vì vậy, UBND huyện Đại Từ đã đồng ý chủ trương cho khảo sát, nghiên cứu lập quy hoạch nhằm mục đích khai thác hiệu quả các quỹ đất để tạo động lực phát triển hoàn thiện không gian đô thị, có phương án để quản lý quy hoạch xây dựng, môi trường, suối Gò Son và đảm bảo kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực này với hệ thống chung của thị trấn.
Với tất cả những lý do trên việc lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo, chỉnh trang đô thị khu dân cư sân vận động huyện Đại Từ là hết sức cần thiết và cấp bách để giải quyết các vấn đề còn tồn tại đồng thời đáp ứng được sự phát triển thực tế của huyện Đại Từ hiện nay và trong tương lai.
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.
a. Mục tiêu
- Cụ thể hoá định hướng phát triển thị trấn Hùng Sơn đến năm 2025 theo đúng quy hoạch chung đã được UBND tỉnh phê.
- Xây dựng một khu dân cư mới được kết nối hài hòa với các khu ở hiện có, đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. Giải quyết thực trạng các khu đất nằm xen kẹp giữa khu vực sân vận động Đại Từ và các khu dân cư hiện có.
- Làm cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư, tiến hành đầu tư xây dựng dự án.
- Tạo động lực phát triển cho thị trấn Hùng Sơn. Tăng quỹ đất ở đồng thời góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội cho thị trấn nói riêng và cho huyện nói chung.
- Làm cơ sở pháp lý để các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực quy hoạch (sau khi Quy hoạch được duyệt). Trên cơ sở đó tăng trưởng vốn cho huyện, tạo đà phát triển cho các khu vực lân cận.
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thành phần (san nền, giao thông, cấp điện, nước, thoát nước VSMT, công trình công cộng...).
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và xây dựng.
b. Nhiệm vụ
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng xây dựng, tình hình sử dụng đất hiện trạng.
- Xác định tính chất chức năng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của khu vực thiết kế quy hoạch và nội dung xây dựng.
- Đề xuất cơ cấu phân khu chức năng và xác định quy mô các khu chức năng, quy hoạch mạng lưới giao thông và kết nối hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quy hoạch.
- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian quy hoạch. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho từng lô đất về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất,...
- Đề xuất giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các khu chức năng. Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến giao thông chính, hệ thống kỹ thuật.
- Đề xuất phân giai đoạn đầu tư xây dựng.
2. Các cơ sở thiết kế quy hoạch.
2.1. Cơ sở pháp lý.
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/06/2014;
- Luật quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, ngày 6/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một sô nội dung về hoạch xây dựng;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008;
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;
- Thông tư 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
- Quyết định số 3338/QĐ-UBND của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt chỉ định thầu gói thầu tư vấn lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cải tạo, chỉnh trang các khu đất xen kẹp còn lại thuộc khu dân cư sân vận động huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 5420/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt Nhiệm vụ xây dựng tỷ lệ 1/500 Cải tạo, chỉnh trang đô thị khu dân cư sân vận động huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Các cơ sở bản đồ.
- Bản đồ địa chính thị trấn Hùng Sơn
- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 khu đất quy hoạch.
- Hồ sơ bản vẽ đồ án Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
PHẦN II. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT.
1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí, giới hạn khu đất.
Khu vực quy hoạch thuộc địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ. Diện tích quy hoạch 68.390 m2, có ranh giới cụ thể như sau:
Khu vực quy hoạch có vị trí và giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch chung lộ giới 16,5m.
- Phía Nam: Giáp đường QH chung lộ giới 16,5m.
- Phía Đông: Giáp đường bê tông hiện có.
- Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện có và đường QH chung có lộ giới 19,5m.
1.2. Địa hình khu đất quy hoạch.
Khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn. Cos ruộng thấp hơn cos mặt đường hiện có 1m -1,5m.
1.3. Khí hậu, thủy văn.
Thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắc Việt Nam, thuộc miền khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa đông phi nhiệt đới lạnh giá, ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Khí hậu chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông và nằm trong vùng ấm của tỉnh, có lượng mưa trung bình khá lớn.
Khu vực quy hoạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn Suối Gò Son. Mực nước thường dâng cao về mùa mưa.
1.4. Địa chất công trình.
Khu vực quy hoạch chủ yếu là đất ruộng vì vậy khi đầu tư xây dựng các công trình trong khu vực nghiên cứu quy hoạch cần san lấp mặt bằng và phải khoan thăm dò địa chất để đưa ra phương án thiết kế phần móng ổn định và tiết kiệm nhất.
Hiện tại không quan sát thấy các hiện tượng sụt, lún hay lũ quét trong khu quy hoạch, tuy nhiên sau khi đắp, tôn nền giao thông và các khu chức năng sử dụng đất trong phạm vi rộng sẽ gây ra hiện tượng ngăn cắt dòng chảy và hiện tượng úng lụt. Do vậy khi quy hoạch cần tính toán để thiết kế các hệ thống thoát nước mặt kịp thời.
2. Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc công trình.
2.1. Hiện trạng dân cư và lao động.
Trong khu vực quy hoạch hầu hết là đất nông nghiệp và đất sân vận động hiện có, dân cư hiện có . Tuy nhiên khu vực lân cận có mật độ dân cư đông đúc, hầu hết là cán bộ công nhân viên chức nhà nước và một số hộ dân làm nông nghiệp.
2.2. Hiện trạng sử dụng đất.
Bảng 1: Bảng tổng hợp sử dụng đất hiện trạng
|
STT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất dân cư hiện có
|
6.599,2
|
9,65
|
|
2
|
Đất nông nghiệp
|
20.579,4
|
30,09
|
|
2.1
|
Đất trồng lúa
|
9.605,4
|
|
|
2.2
|
Đất trồng hoa màu
|
10.974,0
|
|
|
3
|
Mặt nước
|
4.476,7
|
6,55
|
|
4
|
Đất công cộng
|
3.569,6
|
5,22
|
|
5
|
Đất cây xanh TDTT
|
27.533,5
|
40,26
|
|
6
|
Đất cơ quan
|
2.719,5
|
3,98
|
|
7
|
Đất nghĩa trang
|
216,8
|
0,32
|
|
8
|
Đất giao thông
|
2.695,5
|
3,94
|
|
|
Tổng
|
68.390,0
|
100,00
|
2.3. Hiện trạng dân cư và công trình.
Trong khu vực quy hoạch có khoảng 30 hộ dân với khoảng 150 người sinh sống. Nhà dân trong khu quy hoạch chủ yếu là dạng nhà cấp 4, 1 đến 2 tầng.
2.4. Những nét đặc trưng về môi trường cảnh quan.
Trong khu vực quy hoạch có một đoạn suối Gò Son chảy qua, không gian xung quanh thoáng đãng, có nhiều yếu tố thuận lợi để tổ chức một không gian sống xanh, sạch, đẹp.
3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.
3.1. Hiện trạng giao thông.
Khu đất quy hoạch tiếp giáp với các tuyến đường giao thông quy hoạch chung, giao thông tương đối thuận lợi. Các đường bê tông hiện có có độ rộng từ 3m đến 5m.
3.2. Hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa.
- Nhìn chung, khu vực quy hoạch có địa hình hầu hết là các khu ruộng trũng, thấp hơn so với đường giao thông xung quanh từ 1 - 1,2m.
- Nước mưa rơi xuống diện tích lưu vực, được chảy tràn theo địa hình tự nhiên, từ nơi địa hình cao xuống nơi có địa hình thấp hơn vào những con mương thoát nước chính hiện có và đổ ra suối Gò Son.
3.3. Hiện trạng cấp nước.
Trong khu vực quy hoạch có đường ống cấp nước D110 chạy qua. Ngoài ra một số hộ dân trong khu vực vẫn sử dụng hệ thống giếng khoan.
3.4. Hiện trạng cấp điện.
Hiện trạng các khu dân cư trong khu ranh giới quy hoạch được cấp điện từ trạm biến áp phố Sơn Tập, đường dây 0,4kv
3.5. Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Hiện tại khu vực quy hoạch chưa có trạm xử lý nước thải, hầu hết nước thải được xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại sau đó đổ ra môi trường tự nhiên.
- Hiện trạng môi trường nước: Môi trường nước bị ô nhiễm do các hộ dân xả thải ra các mương hiện có, mặt khác do hoạt động sản xuất nông nghiệp gây nên.
- Hiện trạng chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân lân cận và hoạt động canh tác nông nghiệp với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... chưa được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung.
- Hiện trạng môi trường không khí: Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí chủ yếu là do quá trình lưu thông của các loại phương tiện tham gia giao thông trên đoạn đường hiện trạng
3.6. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan.
Trong ranh giới lập quy hoạch không có dự án nào chuẩn bị đầu tư.
4. Đánh giá chung.
4.1. Thuận lợi.
- Khu vực quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệ, thuận lợi cho GPMB.
- Hệ thống giao thông đối ngoại tương đối thuận lợi.
- Khu vực quy hoạch có không gian thoáng, có nhiều yếu tố thuận lợi để tổ chức một không gian xanh, sạch, đẹp.
4.2. Khó khăn.
Đất ruộng lớn, cos cao độ thấp hơn so với khu lân cận gây tốn kém trong công tác san lấp mặt bằng và thi công nền móng công trình.
PHẦN III. ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án
1.1. Quy mô
- Quy mô lập quy hoạch: 68.390 m2. (6,839ha)
- Quy mô dân số: Khoảng 600 người
1.2. Tính chất.
Là một khu dân cư mới phù hợp với đặc điểm tự nhiên của khu vực quy hoạch có đầy đủ các chức năng như : Khu nhà ở, khu cây xanh, công cộng…
Cải tạo chỉnh trang đô thị khu dân cư Sân vận động huyện Đại Từ được đầu tư xây dựng với cơ sở vật chất đồng bộ sẽ tạo ra một khu dân cư mới có không gian kiến trúc cảnh quan đẹp góp phần đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế về nhà ở của người dân trên địa bàn, cụ thể hóa đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt và góp phần thay đổi bộ mặt không gian kiến trúc cảnh quan của thị trấn.
1.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng”.
- Chỉ tiêu đất ở quy hoạch mới tối thiểu: 25m2/người.
- Mật độ xây dựng gộp (brut-tô):
+ Đất công cộng dịch vụ : 30 - 40%.
+ Đất cây xanh vườn hoa, cây xanh thể dục thể thao: 0 - 5%.
+ Đất ở : 50 - 80%.
- Tầng cao trung bình:
+ Đất công cộng dịch vụ : 7-15 tầng
+ Đất cây xanh vườn hoa, cây xanh thể dục thể thao: 0 tầng.
+ Đất ở : 2 – 5 tầng.
- Hệ số sử dụng đất toàn khu : 1,3 lần.
- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+Mật độ đường: : 10 - 13,3 Km/km2.
+ Nước sinh hoạt (Qsh) : 150 Lít/người/ng.đ.
+ Nước công cộng, dịch vụ... : 10 % Qsh.
+ Nước dự phòng, rò rỉ : 25%Tổng lượng nước.
+ Nước PCCC : 5 Lít/giây.
+ Thoát nước bẩn : 80% Qsh.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn : 100%
+ Cấp điện sinh hoạt nhà ở : 2 – 5Kw/nhà.
+ Cấp điện công trình công cộng, dịch vụ thương mại: 20 - 30W/m2 sàn.
2. Đề xuất quy hoạch.
2.1. Yều cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực quy hoạch
- Khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu quy hoạch với các đường quy hoạch chung và các tuyến giao thông hiện trạng.
- Định hướng quy hoạch để xây dựng các không gian công cộng, cộng đồng như: trung tâm văn hóa TDTT, nhà văn hóa.... Các công trình này cần được bố trí tại khu vực trung tâm đảm bảo bán kính phục vụ.
- Xác định các trọng tâm kiến trúc, không gian đóng, mở, các trục cây xanh, cảnh quan quan trọng trong khu vực quy hoạch. Cây xanh sử dụng công cộng và diện tích cây xanh cảnh quan được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập TDTT, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn...).
2.2. Phương án quy hoạch
- Tổ chức tuyến đường giao thông Đông - Tây lộ giới 15m đi giữa Nhà đa năng và khu nhà thư viện hiện có, đi sát ranh giới phía Nam Phòng giáo dục.
- Mở rộng đường bê tông phía Tây khu sân vận động hiện có lên 15m.
- Tại khu đất sân vận động hiện có tổ chức 1 khu Trung tâm văn hóa TDTT và các chức năng khác: khu sân thể thao, sân tennis, công viên cây xanh...
- Mở rộng diện tích Phòng giáo dục huyện Đại Từ.
- Tổ chức 1 nhà văn hóa diện tích 504m2 nằm bên cạnh nhà đa năng hiện có đảm bảo phục vụ dân cư quy hoạch mới và dân cư hiện trạng xung quanh.
- Tổ chức các khu đất ở mới, với diện tích cơ bản 100-200m2
- Hạn chế tối đa tác động tối đa đến các khu dân cư hiện trạng đã ổn định.
3. Quy hoạch sử dụng đất.
Khu vực quy hoạch gồm có chức năng sử dụng đất như sau:
- Đất ở quy hoạch mới.
- Đất ở hiện trạng.
- Đất cơ quan.
- Đất công cộng.
- Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh TDTT.
- Đất hạ tầng kỹ thuật.
- Đất giao thông.
Bảng 2: Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất
|
Stt
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích( m2 )
|
Tỷ lệ( % )
|
|
1
|
Đất ở quy hoạch mới
|
15.011
|
21,95
|
|
2
|
Đất ở hiện trạng
|
2.481
|
3,63
|
|
3
|
Đất cơ quan
|
2.662
|
3,89
|
|
4
|
Đất công cộng
|
12.663
|
18,52
|
|
5
|
Đất cây xanh, mặt nước
|
14.053
|
20,55
|
|
6
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
6.548
|
9,57
|
|
7
|
Đất giao thông
|
14.972
|
21,89
|
|
TỔNG CỘNG
|
68.390
|
100,00
|
Bảng 3: Bảng tổng hợp tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các ô đất
|
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC Ô ĐẤT QUY HOẠCH
|
|
STT
|
Ký hiệu
ô dất
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
|
Tỷ lệ
|
Mật độ XD tối đa
|
Diện tích
XD tối đa
|
Tầng cao
|
Tổng diện tích sàn
|
Hệ số SDĐ
|
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
|
(m2)
|
(%)
|
(%)
|
(m2)
|
(Tầng)
|
(m2)
|
(lần)
|
|
I
|
|
Đất ở Quy hoạch mới
|
15.011
|
21,95
|
|
11.122
|
|
|
55.611
|
33.367
|
|
|
|
1
|
OLK-01
|
Đất ở liền kề
|
1.981
|
2,90
|
80
|
1.585
|
5
|
3
|
7.924
|
4.754
|
4,0
|
2,4
|
|
2
|
OLK-02
|
Đất ở liền kề
|
1.573
|
2,30
|
80
|
1.258
|
5
|
3
|
6.292
|
3.775
|
4,0
|
2,4
|
|
3
|
OLK-03
|
Đất ở liền kề
|
1.832
|
2,68
|
70
|
1.282
|
5
|
3
|
6.412
|
3.847
|
3,5
|
2,1
|
|
4
|
OLK-04
|
Đất ở liền kề
|
1.238
|
1,81
|
80
|
990
|
5
|
3
|
4.952
|
2.971
|
4,0
|
2,4
|
|
5
|
OLK-05
|
Đất ở liền kề
|
2.383
|
1,09
|
70
|
1.668
|
5
|
3
|
8.341
|
5.004
|
3,5
|
2,1
|
|
6
|
OLK-06
|
Đất ở liền kề
|
1.914
|
2,80
|
70
|
1.340
|
5
|
3
|
6.699
|
4.019
|
3,5
|
2,1
|
|
7
|
OLK-07
|
Đất ở liền kề
|
2.737
|
4,00
|
70
|
1.916
|
5
|
3
|
9.580
|
5.748
|
3,5
|
2,1
|
|
8
|
OLK-08
|
Đất ở liền kề
|
837
|
1,22
|
80
|
670
|
5
|
3
|
3.348
|
2.009
|
4,0
|
2,4
|
|
9
|
OLK-09
|
Đất ở liền kề
|
516
|
0,75
|
80
|
413
|
5
|
3
|
2.064
|
1.238
|
4,0
|
2,4
|
|
II
|
|
Đất ở hiện trạng
|
2.481
|
3,63
|
|
1.985
|
|
|
9.924
|
1.985
|
|
|
|
1
|
OHT-01
|
Đất ở hiện trạng
|
498
|
0,73
|
80
|
398
|
5
|
1
|
1.992
|
398
|
4,0
|
0,8
|
|
2
|
OHT-02
|
Đất ở hiện trạng
|
684
|
1,00
|
80
|
547
|
5
|
1
|
2.736
|
547
|
4,0
|
0,8
|
|
3
|
OHT-03
|
Đất ở hiện trạng
|
784
|
1,15
|
80
|
627
|
5
|
1
|
3.136
|
627
|
4,0
|
0,8
|
|
4
|
OHT-04
|
Đất ở hiện trạng
|
515
|
0,75
|
80
|
412
|
5
|
1
|
2.060
|
412
|
4,0
|
0,8
|
|
III
|
|
Đất cơ quan
|
2.662
|
3,89
|
|
11.296
|
|
|
33.369
|
11.296
|
|
|
|
1
|
CQ-01
|
Đất phòng giáo dục
|
2.662
|
3,89
|
40
|
1.065
|
3
|
1
|
3.194
|
1.065
|
1,2
|
0,4
|
|
IV
|
|
Đất công cộng
|
12.663
|
18,52
|
|
5.375
|
|
|
15.606
|
5.375
|
|
|
|
1
|
CC-01
|
Đất trung tâm văn hóa TDTT
|
9.570
|
13,99
|
40
|
3.828
|
3
|
1
|
11.484
|
3.828
|
1,2
|
0,4
|
|
2
|
CC-02
|
Đất nhà thư viện
|
2.057
|
3,01
|
50
|
1.029
|
3
|
1
|
3.086
|
1.029
|
1,5
|
0,5
|
|
3
|
CC-03
|
Đất nhà đa năng
|
532
|
0,78
|
50
|
266
|
2
|
1
|
532
|
266
|
1,0
|
0,5
|
|
4
|
CC-04
|
Đất nhà văn hóa
|
504
|
2,59
|
50
|
252
|
2
|
1
|
504
|
252
|
1,0
|
0,5
|
|
V
|
CX
|
Đất cây xanh, mặt nước
|
14.053
|
20,55
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
SN-01
|
Suối Gò Son
|
825
|
1,21
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
SN-02
|
Suối Gò Son
|
494
|
0,72
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
SN-03
|
Suối Gò Son
|
278
|
0,41
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
CX-01
|
Đất cây xanh cảnh quan,TDTT
|
3.138
|
4,59
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
CX-02
|
Đất cây xanh TDTT
|
3.898
|
5,70
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
6
|
CX-03
|
Đất cây xanh TDTT
|
5.420
|
7,93
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
VI
|
HTKT
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
6.548
|
9,57
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
HTKT-01
|
Khu xử lý nước thải
|
229
|
0,33
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
MN-01
|
Đất mương thoát nước
|
217
|
0,32
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
HL-01
|
Đất hành lang suối
|
3.161
|
4,62
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
HL-02
|
Đất hành lang suối
|
1.561
|
2,28
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
HL-03
|
Đất hành lang suối
|
1.380
|
2,02
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
VII
|
|
Đất giao thông
|
14.972
|
21,89
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
1
|
|
Đất đường giao thông QH
|
14.972
|
21,89
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
TỔNG CỘNG
|
68.390
|
100,00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 4: Bảng chi tiết các lô đất ở mới
|
BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT LÔ ĐẤT MỚI CHIA LÔ LIỀN KỀ
|
|
Stt
|
Ký hiệu ô đất
|
Tên lô đất
|
Kích thước
|
Diện tích 1 lô (m2)
|
Số lô
|
Diện tích tổng (m2)
|
|
1
|
OLK-01
|
|
|
|
18
|
1.981,0
|
|
|
|
L1-01
|
Xem CT bản vẽ
|
249
|
1
|
249,0
|
|
|
|
L1-02 đến L1-17
|
5m x 20m
|
100
|
16
|
1.600,0
|
|
|
|
L1-18
|
Xem CT bản vẽ
|
132
|
1
|
132,0
|
|
2
|
OLK-02
|
|
|
|
15
|
1.573,0
|
|
|
|
L2-01
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
173
|
1
|
173,0
|
|
|
|
L2-02 đến L2-15
|
5m x 20m
|
100
|
14
|
1.400,0
|
|
3
|
OLK-03
|
|
|
|
9
|
1.832,0
|
|
|
|
L3-01 đến L3-07
|
8m x 26m
|
208
|
7
|
1.456,0
|
|
|
|
L3-08
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
172,4
|
1
|
172,4
|
|
|
|
L3-09
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
203,6
|
1
|
203,6
|
|
4
|
OLK-04
|
|
|
|
9
|
1.238,0
|
|
|
|
L4-01
|
Xem CT bản vẽ
|
263
|
1
|
263,0
|
|
|
|
L4-02 đến L4-08
|
8m x 15m
|
120
|
7
|
840,0
|
|
|
|
L4-09
|
9m x 15m
|
135
|
1
|
135,0
|
|
5
|
OLK-05
|
|
|
|
13
|
2.383,0
|
|
|
|
L5-01
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
160,3
|
1
|
160,3
|
|
|
|
L5-02
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
163,4
|
1
|
163,4
|
|
|
|
L5-03
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
118,8
|
1
|
118,8
|
|
|
|
L5-04
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
120,8
|
1
|
120,8
|
|
|
|
L5-05
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
133,3
|
1
|
133,3
|
|
|
|
L5-06
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
145,3
|
1
|
145,3
|
|
|
|
L5-07
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
157,5
|
1
|
157,5
|
|
|
|
L5-08
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
180
|
1
|
180,0
|
|
|
|
L5-09
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
370,6
|
1
|
370,6
|
|
|
|
L5-10
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
230,8
|
1
|
230,8
|
|
|
|
L5-11
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
223
|
1
|
223,0
|
|
|
|
L5-12
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
205,5
|
1
|
205,5
|
|
|
|
L5-13
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
173,7
|
1
|
173,7
|
|
6
|
OLK-06
|
|
|
|
8
|
1.914,0
|
|
|
|
L6-01
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
178
|
1
|
178,0
|
|
|
|
L6-02
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
239,4
|
1
|
239,4
|
|
|
|
L6-03
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
542
|
1
|
542,0
|
|
|
|
L6-04
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
252,6
|
1
|
252,6
|
|
|
|
L6-05 đến L6-07
|
8m x 20m
|
160
|
3
|
480,0
|
|
|
|
L6-08
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
222
|
1
|
222,0
|
|
7
|
OLK-07
|
|
|
|
7
|
2.737,0
|
|
|
|
L7-01
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
311,8
|
1
|
311,8
|
|
|
|
L7-02
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
237
|
1
|
237,0
|
|
|
|
L7-03
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
242
|
1
|
242,0
|
|
|
|
L7-04
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
465,9
|
1
|
465,9
|
|
|
|
L7-05
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
465,3
|
1
|
465,3
|
|
|
|
L7-06
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
466
|
1
|
466,0
|
|
|
|
L7-07
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
549
|
1
|
549,0
|
|
8
|
OLK-08
|
|
|
|
6
|
837,0
|
|
|
|
L8-01
|
Xem CT bản vẽ
|
302
|
1
|
302,0
|
|
|
|
L8-02 đến L8-05
|
5m x 20m
|
100
|
4
|
400,0
|
|
|
|
L8-06
|
Xem CT bản vẽ
|
135
|
1
|
135,0
|
|
9
|
OLK-09
|
|
|
|
5
|
516,0
|
|
|
|
L9-01
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
125
|
1
|
125,0
|
|
|
|
L9-02
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
118
|
1
|
118,0
|
|
|
|
L9-03
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
89
|
1
|
89,0
|
|
|
|
L9-04
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
90,7
|
1
|
90,7
|
|
|
|
L9-05
|
Xem CT bản vẽ QH-03
|
93,3
|
1
|
93,3
|
|
Tổng cộng
|
90
|
15.011,0
|
PHẦN IV. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch hệ thống giao thông.
a, Cơ sở thiết kế.
- Bản đồ khảo sát phục vụ Quy hoạch tỷ lệ 1/500.
- Các dự án, tài liệu, số liệu có liên quan.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường và giao thông đô thị TCXDVN - 104 - 2007 BXD.
b, Nguyên tắc thiết kế.
Là giai đoạn quy hoạch chi tiết 1/500 nên trong đồ án nghiên cứu đến mạng lưới đường phân khu vực và đường vào nhóm nhà ở.
c. Mặt cắt giao thông.
Mặt cắt 3-3, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,0 m.
- Lòng đường: 3,5m x 2 = 7,0m.
- Vỉa hè: 4,0m x 2 = 8,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 4-4, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 7,5m.
- Lòng đường: 2,75m x 2 = 5,5m.
- Vỉa hè: 1,0m x 2 = 2,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
d. Cấu tạo nền đường, mặt đường và hè đường.
* Nền đường:
Nền đường đắp bằng đất đồi, đầm nén K=0,95. Độ dốc ngang đường được lựa chọn đảm bảo thu nước về hệ thống thoát nước bố trí dọc đường. Độ dốc ngang mặt đường 2,0%. Độ dốc dọc đường căn cứ vào độ dốc san nền và hướng thoát nước chung trong toàn khu vực: i = 0,2% - 4,42%.
* Kết cấu mặt đường.
- Bê tông nhựa hạt trung dày 7 cm.
- Lớp nhựa dính bám 0,5 kg/m2.
- Cấp phối đá dăm loại I móng lớp trên dày 18cm.
- Móng cấp phối đá dăm loại II lớp dưới dày 25cm.
- Lớp đất nền đầm chặt K98 dày 50cm.
* Hè đường:
- Hè đường giành cho người đi bộ được trồng cây xanh và bố trí các tuyến công trình hạ tầng ngầm. Độ dốc ngang vỉa hè : 1,5%. Cây xanh trồng cách đều 5m - 8m/cây. Phần lát hè dùng chung loại kết cấu gạch Terazzo hoặc gạch block tự chèn. Bó vỉa bằng tấm BTCT, bó hố trồng cây bằng gạch xây.
- Biển báo và kẻ vạch: Tại các nút giao bố trí biển báo chỉ dẫn theo quy định. Trên mặt đường bố trí kẻ vạch phân làn. Các biển báo và vạch kẻ tuân theo Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành.
- Định vị mạng lưới đường và cao độ nền đường: Mạng lưới đường trong khu vực quy hoạch được định vị tại tim đường. Cao độ của các tim đường được ghi trực tiếp trong bản vẽ.
e. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được giành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng khác. Chỉ giới đường đỏ được xác định theo tọa độ tim đường quy hoạch mở rộng về hai phía theo bề rộng mặt cắt đường.
Chỉ giới xây dựng: Khoảng xây lùi được xác định nhằm đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan, được xác định tuân theo cấp đường và tuân theo quy chuẩn. Về cơ bản khoảng lùi xây dựng được quy định:
- Đối với các khu dân cư hiện trạng: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình từ 0,0m đến 3,0m.
- Đối với đất ở mới và các công trình công cộng: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình tối thiểu là 3,0m.
- Toàn bộ hệ thống chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng và khoảng xây lùi của từng ô đất cụ thể theo bản vẽ quy hoạch QH - 05.
Bảng6: Tổng hợp khối lượng giao thông.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Chiều dài (m)
|
Kích thước hình học mặt cắt ngang
|
Diện tích(m2)
|
|
Mặt đường
|
vỉa hè
|
Lộ giới
|
Khoảg lùi (m)
|
|
1
|
Đường mặt cắt 3-3
|
941,89
|
7,0
|
4,0x2
|
15,0
|
0-3
|
14.128,35
|
|
2
|
Đường mặt cắt 4-4
|
64,11
|
5,5
|
1,0x2
|
7,5
|
0-3
|
480,82
|
2. Quy hoạch san nền.
a. Các căn cứ.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01-:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD.
b. Nguyên tắc thiết kế.
Công tác thiết kế san đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Phù hợp với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi.
- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng.
- Cốt san nền phải đồng bộ với các khu vực xung quanh, các khu dân cư đã ổn định.
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được các lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đào đắp, và khoảng cách vận chuyển đất.
c. Giải pháp Quy hoạch.
- Sử dụng phương pháp đường đồng mức thiết kế. Chênh cao giữa 2 đường đồng mức là 0.1m.
- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch cơ bản dựa vào định hướng san nền trong:
+ Điều chỉnh mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ. Huyện Đại Từ , tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
- Cao độ khống chế san nền phải phù hợp với cốt nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa khu vực quy hoạch mới và khu dân cư hiện có.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 58.40m. Cao độ thiết kế san nền thấp nhất: 57.10m.
- Độ dốc nền lô đất thiết kế 0,40%-0,67% đảm bảo thoát nước mặt, cao độ thiết kế nền lô đất cao hơn các tuyến đường xung quanh từ 0,1 - 0,2m. Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước từ các lô đất hướng ra các trục đường giao thông.
- Do khu vực quy hoạch có địa hình tương chủ yếu là ruộng lúa, hoa màu, lại nằm xen kẹp giữa các khu dân cư hiện có, nên muốn tạo ra một bề mặt địa hình thuận lợi cho xây dựng công trình, đảm bảo thoát nước nhanh và giao thông được an toàn, thuận tiện thì giải pháp san nền là đắp đất tôn nền những khu vực có cao độ thấp, tuy nhiên cố gắng hạn chế tối đa khối lượng đất đắp để giảm giá thành cũng như thuận lợi cho quá trình thi công công trình tạo mặt bằng.
- Hướng dốc chủ đạo là tập chung dốc về suối Gò Son, nằm ở trung tâm của khu vực quy hoạch, sau đó thoát về Sông Công.
- Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước ra hệ thống cống thoát nước theo các trục đường và thoát dần về phía các lưu vực.
Bảng 7: Tổng hợp khối lượng san nền.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng (m3)
|
|
1
|
Tổng khối lượng vét bùn
|
7.758
|
|
2
|
Tổng khối lượng đắp bù vét bùn
|
7.758
|
|
3
|
Tổng khối lượng đắp nền
|
29.237
|
|
Chiều cao đắp đất trung bình: 1,88m.
|
3. Quy hoạch thoát nước mưa.
a. Tiêu chuẩn áp dụng.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài.
- Mạng lưới Thoát nước (PSG-TS Hoàng Văn Huệ).
- Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị (PGS-TS Trần Thị Hường).
- QCXDVN 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.
- QCXDVN 07:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
b, Nguyên tắc thiết kế.
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy.
- Mạng lưới thoát nước gồm các đường cống có chiều dài thoát nước ngắn nhất, đảm bảo thời gian thoát nước nhanh nhất.
- Hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
- Độ dốc cống thoát nước mưa cố gắng bám sát địa hình để giảm độ sâu chôn cống, giảm khối lượng đào đắp xây dựng cống. Với những đoạn cống có độ dốc lớn phải có các biện pháp tiêu năng như: ga chuyển bậc, rãnh tiêu năng để giảm vận tốc dòng chảy.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch.
c. Tính toán lượng mưa quy hoạch.
*Cường độ mưa.
Tính toán cường độ mưa dùng công thức tính cường độ mưa như dưới đây (theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài)

q: cường độ mưa (l/s/ha)
P: Chu kỳ lặp lại mưa (theo bảng riêng) (cống thoát nước mưa)
t: thời gian dòng chảy mưa (phút)
n: Hệ số sử dụng giá trị bình quân của Thái Nguyên:
Bảng 8: Số liệu theo đô thị.
|
Tên đô thị
|
A
|
C
|
b
|
n
|
|
Thái Nguyên
|
7710
|
0,52
|
28
|
0,85
|
*Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (t).
Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán được xác định theo công thức dưới đây:
t = t0 + t1+ t2
t: Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (phút)
t0=10 phút; Thời gian nước chảy trên bề mặt đến rãnh đường (phút)
t1=1,25L/V60; Thời gian nước chảy từ rãnh đến ga thu (phút)
t2=RL/V; Thời gian nước chảy trong cống, mương (phút)
* Lưu lượng nước mưa tính toán Q.
Lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (l/s) được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức như sau (TCVN7957-2008)
Q = qxCxF
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
C: Hệ số dòng chảy
F: Diện tích lưu vực và tuyến cống phục vụ (ha)
*Hệ số dòng chảy.
Bảng 9: Hệ số dòng chảy.
|
Tính chất bề mặt thoát nước
|
Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P (năm)
|
|
2
|
5
|
10
|
25
|
50
|
|
Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bê tông
Mặt cỏ, vườn, công viên (cỏ chiếm dưới 50%)
- Độ dốc nhỏ 1-2%
- Độ dốc trung bình 2-7%
-Độ dốc lớn
|
0,73
0,75
0,32
0,37
0,40
|
0,77
0,80
0,34
0,40
0,43
|
0,81
0,81
0,37
0,43
0,45
|
0,86
0,88
0,40
0,46
0,49
|
0,90
0,92
0,44
0,49
0,52
|
* Thiết lập hình thái mương hở chính.
・Hình thái mặt cắt mương hở chính được tính toán bằng công thức Manning:
Công thức Manning: Q = A × V

Q: Lưu lượng tính toán (m3/s) n: Hệ số nhám Manning (-)
A: Tiết diện cống( m2) R: bán kính thủy lực (m)
V: Vận tốc dòng chảy (m/s) I : Độ dốc thủy lực (-)
- Mương hở sẽ có bờ kè bằng cách xếp đá, hệ số Manning là n = 0,025
- Chiều cao dôi ra là 0,3m.
* Giải pháp thiết kế.
- Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch cơ bản vẫn tuân theo hệ thống thoát nước mủa của đồ án quy hoạch chung tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.
- Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng hệ thống cống tròn BTCT chạy giữa đường, thu nước nhờ các hố ga thu nước mưa và cống tròn BTCT D600.
- Hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch căn bản vẫn tuân theo các lưu vực thoát nước tự nhiên và hướng dốc nền trong thiết kế san nền.
- Để đảm bảo mỹ quan cho một khu đô thị mới trong tương lai, hệ thống thoát nước mưa được thiết kế chạy ngầm và cứng hoá toàn bộ.
- Thiết kế phân tán theo dạng cành cây cho từng lưu vực nhỏ theo nguyên tắc đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực quy hoạch.
- Toàn bộ nước mưa trong khu quy hoạch được tập trung ra phía đường rồi chảy vào hệ thống cống thu nước mưa thông qua hệ thống hố ga thu nước, sau đó đổ vào các đường cống thoát nước chính, rồi thoát ra suối Gò Son.
- Kết cấu cống thoát nước sử dụng cống tròn BTCT với các khẩu độ cống là: D800-D1000-D1800 và cống tròn BTCT D600 thu nước.
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30 – 40m tuỳ theo độ dốc đáy cống.
Bảng10: Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Cống tròn BTCT D600 thu nước
|
70
|
m
|
|
2
|
Cống tròn BTCT D800
|
350
|
m
|
|
3
|
Cống tròn BTCT D1000
|
220
|
m
|
|
4
|
Cống tròn BTCT D1800
|
240
|
m
|
|
5
|
Hố ga kiểm tra
|
26
|
cái
|
|
6
|
Hố ga thu nước
|
44
|
cái
|
|
7
|
Cửa xả, thu nước D800
|
2
|
cái
|
|
8
|
Cửa xả, thu nước D1000
|
2
|
cái
|
|
9
|
Cửa xả, thu nước D1800
|
2
|
cái
|
4. Quy hoạch cấp nước.
a. Cơ sở thiết kế.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07: 2016/BXD.
- Căn cứ tiêu chuẩn chuyên ngành mạng lưới cấp nước bên ngoài TCXDVN 33-2006
- Căn cứ tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình TCVN 2622 - 1995.
- Căn cứ tiêu chuẩn trụ cứu hỏa – yêu cầu kỹ thuật TCVN 6379 - 1998
b. Nguyên tắc thiết kế.
- Áp lực nước cấp: áp lực tối thiểu tại các điểm nút chính là 15m.
- Nước cấp cho các nhà cao tầng thông qua hệ thống bể chứa và thiết bị bơm cục bộ tại từng công trình.
c. Tính toán nhu cầu dùng nước.
Số dân trong khu vực nghiên cứu quy hoạch mới là 600 người
Tiêu chuẩn cấp nước :
- Lưu lượng nước sinh hoạt Chọn q = 100 lít /ng.ngđ.
q x N 100 x 600
Qsh =------------- = ------------------ = 60 m3/ngđ
1000 1000
- Nước phục vụ công cộng và dịch vụ Qcc = 25% qsh
Qcc = 25% x 60 = 15 m3/ngđ
- Nước tưới cây, rửa đường Q t= 10% Qsh
Qcc = 10% x 60 = 6 m3/ngđ
- Nước dành cho các mục đích khác Qk = 10%Qsh
Qk = 10% x 60 = 6 m3/ngđ
à Nhu cầu dùng nước là: Q = 87 m3/ng.đ
- Lượng nước dự phòng, thất thoát Qtt = 25% Q
Qtt = 25% x 87 = 21.75 m3/ngđ
à Tổng nhu cầu dùng nước tính toán trong toàn khu vực lập quy hoạch là:
Q = 108.75 m3/ng.đ
Qmaxngày = Kngàymax x QTBngày = 1,2 x 108.75 = 130.5
Trong đó Kngàymax : là hệ số nước không điều hòa à Kngàymax = 1,2
Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất
Qhmax = Khmax x Qmaxngày /24 = 2,34 x 130.5/24 = 12.7m3
Khmax : là hệ số không điều hòa amax = 1,3
bmax = 1,8 à 1,3 x 1,8 = 2,34
Lưu lượng giây lớn nhất
Qhmax x 1000 12.7 x 1000
qsmax = --------------- = ------------------ = 3.5l/s
3600 3600
d. Giải pháp thiết kế.
* Lựa chọn nguồn nước.
- Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ hệ đường ống nước sạch D160 đã có của nhà máy nước Đại Từ với công suất hiện tại là 2500m3/ngđ đường ống đã có chạy dọc bên phải của trục đường bê tông theo hướng từ ngoài thị trấn vào xã Bình Thuận.
- Nguồn nước cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực yêu cầu theo quy định hiện hành theo tiêu chuẩn cấp nước cho khu dân cư và tiêu chuẩn cần thiết phục vụ nhu cầu khác.
* Mạng lưới đường ống cấp nước.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ mạng vòng kết hợp mạng lưới cụt chạy dọc theo trục đường giao thông chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới đường ống phân phối được đấu nối với hệ thống các đường ống truyền dẫn đã có, phân phối nước vào đến các khu chức năng trong toàn khu quy hoạch.
- Ta chọn ống truyền tải dùng ống nhựa uPVC - PN10: D110 và ống nước phân phối dùng ống nhựa HDPE - PN10 D63
- Giai đoạn trước mắt nếu không có đủ điều kiện về kinh tế có thể đào rãnh chôn ống chạy dọc theo vỉa hè của các tuyến đường giao thông rãnh chôn sâu 0,5m đối với ống D63 và 0,7m đối với ống D100
* Hệ thống cấp nước cứu hoả
- Đường ống cấp nước cứu hỏa di chung với đường ống cấp nước sinh hoạt trên tuyến ống truyền tải D100
- Trong khu vực nghiên cứu số đám cháy đồng thời ta lấy bằng 1
15 x 3600
Qcc = -------------- = 54 m3/h
1000
Các họng cứu hoả được bố trí trên mạng lưới cấp nước ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho xe lấy nước chữa cháy với khoảng cách tối đa giữa các trụ là 150m.
Bảng 11: Tổng hợp khối lượng hệ thống cấp nước
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Đường ống cấp nước QH mới
|
m
|
1.456
|
|
-
|
Đường ống uPVC D110
|
m
|
482
|
|
-
|
Đường ống HDPE D63
|
M
|
974
|
|
2
|
Ống lồng Gang qua đường
|
|
|
|
-
|
Đường ống lồng qua đường D 200
|
m
|
30
|
|
-
|
Đường ống lồng D 150
|
m
|
39
|
|
3
|
Trụ cứu hoả
|
cái
|
05
|
5. Quy hoạch hệ thống cấp điện, chiếu sáng.
a. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hoạch cấp điện.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- TCXDVN 394-2007 Tiêu chuẩn thiết kế trang bị điện.
- Tuyển tập TCXD VN – Tập VI
- Quy phạm trang bị điện – Thiết bị phân phối và TBA – Phần 4
- TCXDVN 259:2001 Chiếu sáng đối với đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- Đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2025, có xét tới 2035” do Viện năng lượng – Tổng công ty Điện lực Việt Nam phối hợp với Sở công thương tỉnh Thái Nguyên lập năm 2016.
b. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống cấp điện tại khu vực lập quy hoạch được thiết kế trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt và khớp nối với mạng lưới cấp điện (trung thế và phân bổ phụ tải từ các trạm hạ thế ) trong các dự án có liên quan đã và đang triển khai xây dựng.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện cho khu quy hoạch phù hợp cho nhu cầu phát triển lâu dài của khu vực.
- Tính toán phụ tải dùng điện để phân vùng phụ tải cho từng trạm biến thế dự kiến xây dựng trong khu vực.
* Tiêu chuẩn cấp điện.
+ Điện sinh hoạt :
- Khu nhà ở thấp tầng + chia lô liền kề + hiện trạng : 3 kw/hộ
- Đất ở hiện trạng : 25w/1m2
- Đất công cộng, đất cơ quan : 30w/1m2
- Đất cây xanh, hạ tầng kỹ thuật : 0.5w/1m2
- Đất giao thông : 1 w/1m2
+ Chiếu sáng đường:
- Độ rọi tối thiểu 5 Lux
* Phụ tải điện.
Bảng 9: Công suất yêu cầu cấp điện được tính toán như sau:
|
STT
|
Tên phụ tải
|
Quy mô
|
Công suất(Kw)
|
|
1
|
Đất ở chia lô liền kề
|
90 lô
|
270
|
|
2
|
Đất hiện trạng
|
2481 m2
|
62
|
|
3
|
Đất cơ quan
|
2662 m2
|
79.8
|
|
4
|
Đất công cộng
|
12.663 m2
|
379,9
|
|
5
|
Cây xanh
|
14.053 m2
|
7
|
|
6
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
6.548 m2
|
3,3
|
|
7
|
Giao thông
|
14.972 m2
|
14,9
|
|
8
|
Hệ số đồng thời
|
|
0,7
|
|
9
|
Công suất tính toán
|
|
603,2
|
|
10
|
Tổn hao(5%)
|
|
30,2
|
|
11
|
Công suất tác dụng yêu cầu từ lưới (P)
|
|
633,4
|
|
12
|
Hệ số cosf
|
0,85
|
|
|
Công suất biểu kiến yêu cầu từ lưới (S) = P/ cosf = 633,4/0,85 = 745,2 KVA
|
d. Giải pháp thiết kế.
* Nguồn cấp.
Sử dụng lưới điện 22KV xuất tuyến từ TBA Đại từ 3 22/0.4-250KVA hiện đi nổi dọc theo trục đường tỉnh lộ trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
* Tuyến dây trung thế 22KV.
Để đảm bảo kỹ thuật và mỹ quan đô thị, hạ ngầm tuyến đường dây trung thế 22KV đi trong hệ thống hào kỹ thuật cấp đến các trạm biến áp.
* Trạm biến thế 22/0,4KV.
Với tổng công suất yêu cầu từ lưới S = 745,2 KVA dự kiến xây dựng mới 01 trạm biến áp 22/0,4KV công suất 750KVA, đảm bảo cấp điện sinh hoạt và sản xuất. Trạm biến áp xây mới dùng loại trạm kios kiểu kín.
* Lưới 0,4KV.
Lưới 0,4 KV cấp điện đến các khu dân cư được tổ chức theo hình tia. Sử dụng cáp lõi đồng bọc PVC đi ngầm trong hào cáp cấp điện từ trạm biến áp khu vực đến từng tủ điện phân phối đặt trên vỉa hè đường. Mỗi tủ điện phân phối cấp điện cho 6 – 10 hộ dân.
* Lưới chiếu sáng.
Lưới điện chiếu sáng đi ngầm trong các rãnh cáp cấp điệnc chiếu sáng cho đường giao thông. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Nari cao áp 250W đặt hai bên hè đường đối với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường > 10m và đặt một bên hè đường với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường £ 10m. Khoảng cách đèn trung bình là 35m.
6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
a. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hệ thống thông tin liên lạc:
- Thông tư 10/2010/TT-BXD Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
- Bản vẽ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và bản vẽ địa hình Xen kẹp còn lại thuộc khu dân cư sân vận động – huyện Đại Từ – Thái Nguyên.
b. Tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
Chỉ tiêu tính toán:
- Công trình công cộng, dịch vụ: 1thuê bao/ 200m2 sàn
- Căn hộ : 1 máy/ hộ dân cư
Bảng10: Bảng chỉ tiêu tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
|
Stt
|
Loại
|
Quy mô m2 sàn
|
Tổng số thuê bao
|
|
1
|
Đất ở chia lô liền kề
|
90 lô
|
90
|
|
2
|
Đất cơ quan
|
2.662 m2
|
13
|
|
3
|
Đất ở hiện trạng
|
30 hộ
|
30
|
|
4
|
Đất công cộng
|
12.663 m2
|
63
|
à Tổng nhu cầu điện thoại cố định thuê bao trong phạm vi khu vực lập quy hoạch là 195 số.
c. Giải pháp thiết kế.
- Theo quy hoạch tổng thể khu vực quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài bưu điện khu vực. Từ tổng đài này tổng bố trí các tuyến cáp đến tủ cáp (cáp quy chuẩn 100 x 2 đôi dây) đến các ô đất xây dựng. Trước mắt các tuyến cáp được hạ ngầm đi trong hào kỹ thuật chung với hệ thống điện. Hệ thống thông tin bưu điện cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định.
7. Quy hoạch thoát nước thải & VSMT.
a. Cơ sở thiết kế.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tiêu chuẩn Thiết kế Mạng lưới thoát nước bên ngoài TCXDVN 51-2008
b. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng hoàn toàn, tận dụng triệt để độ dốc địa hình để đặt cống tự chảy. Hạn chế độ sâu chôn cống quá lớn.
- Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải của khu vực.
c. Tính toán nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
* Phương pháp tính toán.
Hệ thống đường ống thoát nước là hệ thống tự chảy, được tính toán dựa trên công thức Chezy.
Q = Vw
Trong đó:
Q - Lưu lượng dòng chảy tính toán, m3/s
w - Diện tích mặt cắt ướt, m2
V - Vận tốc trung bình, m/s = C*(R*I)1/2
Trong đó:
C - Hệ số Chezy liên quan đến độ nhám và bán kính thuỷ lực, m1/2/s
R - Bán kính thuỷ lực dựa trên hình dạng ống, m2
I - Độ dốc thuỷ lực
Theo nghiên cứu của Viện sỹ N.N. Pavloski, hệ số Chezy được tính theo công thức sau:
C = 1/n*Ry
Trong đó:
y= hàm số của độ nhám và bán kính thuỷ lực
= 2,5*n1/2 - 0,13 - 0,75*R1/2 (n1/2 - 0,1)
n = độ nhám, phụ thuộc vào từng loại chất liệu ống
- Độ dốc tối thiểu
imin = 0,0033 đối với đường ống đường kính 300mm
Độ dốc đáy cống bố trí theo độ dốc nhỏ nhất phù hợp với từng đường kính ống, nếu độ dốc địa hình lớn hơn imin thì bố trí độ dốc theo độ dốc địa hình để hạn chế độ sâu chôn ống quá lớn.
- Độ đầy tối đa
£ 0,7d đối với đường ống đường kính 300 mm
- Vận tốc cho phép
Vmin ³ 0,8m/s đối với đường ống đường kính 300mm
Vận tốc lớn nhất trong các đường ống £ 2,5 m/s để tránh gây phá hoại ống.
* Nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
Bảng14: Tính toán khối lượng nước thải, chất thải rắn.
|
TT
|
Loại nhu cầu
|
Chỉ tiêu
|
Khối lượng
|
|
1
|
Tổng số dân quy hoạch
|
600 người
|
|
2
|
Nhu cầu dùng nước
|
|
2.1
|
Nước sinh hoạt
|
150l/người/ng.đ
|
Qsh = 600 x 0,15= 900 m3/ng.đ
|
|
2.2
|
Nước công cộng
|
10% Qsh
|
Qcc = 10% x 900 = 9,0 m3/ng.đ
|
|
3
|
Rác thải
|
1,3 kg/người/ng.đ
|
780 kg/ng.đ
|
|
4
|
Tổng
|
QT=Qsh+Qcc= 99,0m3/ng.đ
|
-
Tổng lưu lượng nước thải của khu quy hoạch lấy bằng 100% QT:
99,0x100% = 99,0 m3/ng.đ
- Tổng khối lượng chất thải rắn cần phải thu gom xử lý là:780kg/ng.đ
d. Giải pháp thiết kế.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến cống được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính.
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải gồm các hố thu, tuyến cống BTCT D300, các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến bể xử lý có công suất 100m3/ngày đêm.
- Kiến nghị dùng công nghệ sinh học AO hoặc công nghệ sinh học AFSB để xử lý nước thải. Theo đó nước thải được dẫn vào thiết bị xử lý là những bồn xử lý đặt âm hoặc nổi trên mặt đất. Nước thải được lọc qua ngăn lọc chứa các giá thể vi sinh khác nhau. Sau khi xử lý nước thải đạt QCVN14:2008 BTNMT, QCVN
40:2011 BTNMT. Công nghệ này có ưu điểm là không tốn kém diện tích đất, giá thành hợp lý, phù hợp với các khu dân cư quy mô vừa và nhỏ.
* Đường ống
- Dùng cống bê tông cốt thép với đường kính ống tối thiểu là 300mm.
- Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.
* Hố ga
- Khoảng Cách giữa Các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải.
- 20-30m đối với đường cống đường kính dưới 300mm.
- Nước thải sau khi thu gom đưa về khu xử lý nước thải tập trung công suất 100 m3/ngđ và được xử lý đến giới hạn ô nhiễm cho phép trong tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt TCVN 6772 : 2000 trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
* Rác thải.
Rác thải được tập trung tại các điểm xác định của các khu đất, sau đó được thu gom, phân loại và vận chuyển đến bãi rác tập trung của huyện. Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
Các thông số kỹ thuật chính của các tuyến cống và rãnh thu nước bẩn như đường kính, độ dốc dọc, chiều dài, cao độ nền và cao độ đáy cống được trình bày trong bản vẽ QH thoát nước thải và VSMT – QH-07B.
Bảng15: Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước thải.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Cống tròn BTCT D300
|
1661
|
m
|
|
2
|
Hố ga nước thải
|
84
|
cái
|
|
3
|
Bể xử lý 100 m3/ng.đ
|
1
|
cái
|
PHẦN V. KHU VỰC CẦN KIỂM SOÁT
1. Vị trí các khu vực cần kiểm soát.
Vị trí ô đất đặt trạm xử lý nước thải (ký hiệu HTKT-01)
Hình 1: Các khu vực cần kiểm soát
2. Nội dung cần kiểm soát.
Khu vực trạm xử lý nước thải (ký hiệu HTKT-01). Đây là khu vực cần kiểm soát trong quá trình xây dựng cần đảm bảo hành lang cây xanh bao quanh, nhằm hạn chế ảnh hưởng về môi trường.
PHẦN VI. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
1. Cơ sở thiết kế đô thị.
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
- Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
2. Thiết kế đô thị - các yêu cầu về quản lý theo quy hoạch.
2.1. Định hướng thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch phải tuân thủ các quy chuẩn tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn quy chuẩn có liên quan đã được Nhà nước ban hành.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết phải phù hợp với tính chất một khu dân cư mới hiện đại mang tính đặc thù của vùng trung du miền núi Băc bộ về tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa….Tạo ra được những dấu ấn đa dạng và riêng biệt nhưng vẫn phải phù hợp với sự phát triển chung của toàn đô thị. Đây là bước cụ thể hóa một cách toàn diện từ các vấn đề của không gian tổng thể, của hệ thống hạ tầng đô thị đến các chi tiết của cảnh quan đô thị.
2.2. Xác định công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch.
- Công trình kiến trúc điểm nhấn được xác định là công trình thuộc khu đất công cộng ký hiệu CC-01. Đây là công trình có khối tích lớn đặt tại vị trí trung tâm khu vực quy hoạch kết hợp với khu vực cây xanh cảnh quan xung quang tạo nên điểm nhấn cho cả khu quy hoạch.
- Các công trình kiến trúc phải có thiết kế tuân thủ theo đúng quy hoạch đã được phê duyêt (về chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi…), đảm bảo được các hướng tầm nhìn, thân thiện với môi trường, hiện đại và phù hợp với tính chất sử dụng của từng công trình cụ thể nhằm định hình được một không gian cảnh quan đẹp phát triển bền vững trong khu vực quy hoạch.
- Các công trình thiết kế kiến trúc cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải đưa ra được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục dích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Màu sắc công trình: chủ yếu sử dụng các màu trung tính, có tông độ như màu ghi đá, màu trắng ngà, màu vàng kem, màu xanh dương tạo sự trang nhã phù hợp với tính chất của từng công trình.
Hình 2: Màu sắc công trình nhà ở

Hình 3: Màu sắc công trình công cộng

Hình 4: Màu sắc biển hiệu quảng cáo

2.3. Quy định chiều cao, mật độ xây dựng công trình.
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn bộ khu vực nghiên cứu quy hoạch phải tuân theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Không gian và chiều cao của công trình trong từng lô đất phải phù hợp với mật độ xây dựng, khoảng lùi và không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực đô thị.
- Quy định chiều cao xây dựng và tổ chức không gian đối với các lô đất:
+ Chiều cao xây dựng công trình được quy định từ 2 đến 5 tầng theo đúng đồ án quy hoạch được phê duyệt.
+ Đối với những công trình có tầng hầm phải được nghiên cứu thiết kế phù hợp với chiều cao của công trình, không được phá vỡ không gian cảnh quan kiến trúc của cả khu vực.
+ Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất xây dựng nhà ở.
Bảng 15. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Quy định mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liền kề và nhà ở riêng lẻ.
|
Diện tích lô đất (m2/ căn nhà)
|
≤50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
≥1000
|
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
80
|
70
|
60
|
50
|
40
|
- Quy định chiều cao xây dựng và tổ chức không gian đối với các lô đất công cộng và chung cư cao tầng:
+ Chiều cao xây dựng các công trình công cộng phải được thiết kế theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với vị trí của từng ô đất, điều kiện tự nhiên, xã hội và tính chất sử dụng của từng hạng mục công trình cụ thể. Các công trình thiết kế phải được các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan của những khu vực lân cận.
Hình 5 - Khống chế cao độ công trình bằng đường tới hạn.

+ Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất công cộng.
+ Đối với các công trình giáo dục, y tế, văn hóa được xây dựng mới mật độ xây dựng thuần (net- to) tối đa là 40%.
Bảng 16. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình.
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)
|
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
|
|
3.000m2
|
10.000m2
|
18.000m2
|
≥35.000m2
|
|
≤16
|
80
|
70
|
68
|
65
|
|
19
|
80
|
65
|
63
|
60
|
|
22
|
80
|
62
|
60
|
57
|
|
25
|
80
|
58
|
56
|
53
|
|
28
|
80
|
55
|
53
|
50
|
|
31
|
80
|
53
|
51
|
48
|
|
34
|
80
|
51
|
49
|
46
|
|
37
|
80
|
49
|
47
|
44
|
|
40
|
80
|
48
|
46
|
43
|
|
43
|
80
|
47
|
45
|
42
|
|
46
|
80
|
46
|
44
|
41
|
|
>46
|
80
|
45
|
43
|
40
|
- Với các lô đất có diện tích nằm giữa các giá trị nêu trong bảng trên, mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định theo công thức nội suy như sau:
Mi = Ma- (Si-Sa) x (Ma-Mb) : (Sb-Sa)
Trong đó:
Si: diện tích của lô đất i (m2);
Sa: diện tích của lô đất a (m2), bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong các bảng trên
Sb: diện tích của lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong các bảng trên
Mi: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2);
Ma: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2);
Mb: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2).
Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình.
2.4. Quy định khoảng lùi.
- Khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây dựng công trình trên từng tuyến phố, nút giao thông.
- Quy định chỉ giới xây dựng vị trí các công trình nhà ở liền kề, riêng lẻ, công cộng, lùi vào sau đường đỏ để tạo ra được khoảng không gian trống và không gian xanh, đồng thời là diện tích để xe, tập trung đông người đối với những công trình công cộng góp phần tạo ra được một không gian kiến trúc cảnh quan đẹp cho đô thị.
- Khoảng lùi tối thiểu so với lộ giới của từng tuyến đường quy hoạch đối với từng công trình kiến trúc trên tưng tuyến phố, nút giao thông được quy định theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành và theo quy hoạch tại bản vẽ QH-06.
- Chỉ giới xây dựng của các ô đất được quy định như sau:
+ Đối với các lô đất ở thuộc tuyến phố thương mại chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
+ Đối với các lô đất biệt thự đơn lập chỉ giới xây dựng lùi vào 5m so với chỉ giới đường đỏ.
- Khoảng lùi tối thiểu đối với những công trình công cộng và chung cư cao tầng phải được thiết kế tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
Bảng 17. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình công cộng theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình.
|
Chiều cao xây dựng
công trình (m)
Lộ giới
Đường tiếp
Giáp với lô đất xây dựng
công trình (m)
|
≤16
|
19
|
22
|
25
|
≥28
|
|
<19
|
0
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19 ÷ < 22
|
0
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
22 ÷ < 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
|
≥ 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
2.5. Quy định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc.
a. Hình khối kiến trúc.
- Hình khối phải phản ánh đặc điểm tổ chức mặt bằng, không gian và giải pháp kết cấu để thực hiện không gian đó, hình khối phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm của đô thị.
- Hình khối cần hòa nhập với cảnh quan khu vực và đặc điểm công trình.
- Các công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch chỉ sử dụng những hình khối cơ bản để tạo hình như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn …Các hình khối cơ bản phải được kết hợp linh hoạt có vần luật và nhịp điệu hài hòa tạo được dấu ấn mạnh.
b. Hình thức kiến trúc chủ đạo.
- Hình thức kiến trúc chủ đạo trong toàn khu vực là hình thức kiến trúc hiện đại, các công trình trong khu phải thể hiện được sự mới mẻ, tươi trẻ đi cùng những đường nét giản dị và có chọn lọc tìm đến cái đẹp ổn định và bền lâu đồng thời hướng đến sự đổi mới trong Kiến trúc và Quy hoạch, hài hoà với không gian cảnh quan khu vực.
- Đối với các công trình nên sử dụng kiến trúc có mái bằng đối với nhà ở liền kề và mái dốc đối với nhà ở riêng lẻ, cốt cao độ giữa các tầng, các công trình phải bằng nhau tạo để tạo nên được những dãy phố đồng nhất trong đô thị, hình thức cửa, ban công, lô gia của từng công trình phải được nghiên cứu thiết kế linh hoạt theo một mô tuýp kiến trúc hiện đại phù hợp với điều kiện khí hậu đặc trưng của khu vực quy hoạch, tránh tình trạng một công trình nhưng sử dụng nhiều mô tuýp kiến trúc khác nhau.
- Đối với các công trình công cộng sẽ phụ thuộc vào tính chất sử dụng công trình để đưa ra những thiết kế hình thức kiến trúc mái, cốt cao độ các tầng, hình thức cửa, ban công, lô gia phù hợp tạo điểm nhấn cho từng khu vực cụ thể trong khu vực quy hoạch.
- Đối với các kiến trúc nhỏ, hình thức biển quảng cáo gắn với công trình phải đảm bảo các yêu cầu: Không làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không gây khó khăn cho các hoạt động phòng chống cháy, không làm xấu các công trình kiến trúc và cảnh quan đô thị, không gây ảnh hưởng xấu tới những nơi trang trọng, tôn nghiêm.
- Hàng rào sử dụng trong kiến trúc phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của khu vực, đảm bảo độ cao theo đúng quy định, tránh sử dụng màu loè loẹt, không làm mất tầm nhìn không gian kiến trúc cảnh quan chung.
c. Màu sắc sử dụng trong khu vực quy hoạch.
- Màu sắc của các khu ở (khu tĩnh) sẽ được khống chế sử dụng những gam màu không quá mạnh mà chủ yếu sử dụng những gam màu mang sắc thái ôn hoà và nhã nhẵn, hài hoà với không gian kiến trúc cảnh quan của toàn khu.
- Màu sắc của các khu công cộng, các công trình dịch vụ thương mại ( khu động) có thể sở dụng những màu mạnh để gây ần tượng cũng như thể hiện được tính sôi động của toàn khu, nhưng không được quá lạm dụng sử dụng màu sắc thái quá làm ảnh hưởng tới không gian kiến trúc cảnh quan.
2.6. Quy định hệ thống cây xanh mặt nước.
- Công viên vườn hoa khi thiết kế phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc của riêng của khu vực quy hoạch. Ngoài ra việc lựa trọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông, kết nối hạ tầng đồng bộ.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh
+ Cây thân đẹp, dáng đẹp
+ Cây ăn sâu, không có dễ nổi
+ Cây lá xanh quanh năm, không rụng, hoặc có mùa lá rụng vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỉ lệ thấp
+ Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi
+ Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu
+ Có bố cục phù hợp với Quy hoạch được duyệt
- Về phối kết hợp các cây tán thấp, cây trang trí nên:
+ Nhiều loại cây loại hoa
+ Cây có lá, màu sắc theo bốn mùa
+ Nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi cỏ, mặt nước tượng hay phù điêu và các công trình kiến trúc.
+ Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết hợp cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hòa, lại vừa có tính tương phản, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên.
- Đối với cây xanh đường phố phải lựa chọn được những chủng loại cây cao bóng mát thích hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Cây xanh đường phố phải nhất thiết được trồng theo tuyến, theo dải nêu bật đặc điểm của từng tuyến phố, không được trồng xen kẽ nhiều loại cây thiếu đồng bộ làm mất mỹ quan đô thị. Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, an toàn giao thông.
2.7. Khu vực xây dựng công trình ngầm.
Khu vực xây dựng công trình ngầm trong khu quy hoạch là khu đất hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT-01)
PHẦN VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá hiện trạng môi trường.
1.1. Hiện trạng môi trường trong khu vực.
Việc đầu tư xây dựng một Khu dân cư sẽ làm thay đổi tính chất sử dụng của đất đang được sử dụng hiện nay, từ quỹ đất cơ bản là đất nông nghiệp trở thành đất ở đô thị. Đây là yếu tố đáng kể gây ảnh hưởng đến điều kiên môi trường xã hội và sinh thái. Do vậy việc xem xét tác động của dự án tới môi trường trong khu vực là cần thiết nhằm có thể dự báo và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đó tới môi trường.
1.2. Hiện trạng môi trường tự nhiên.
Hiện trạng môi trường tự nhiên: Khu vực quy hoạch chưa có biểu hiện ô nhiễm bởi các tác động nội, ngoại sinh, mức độ ô nhiễm bởi các loại hoá chất bởi chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên mức độ ô nhiễm cũng phần nào bị ảnh hưởng bởi chất thải của dân cư khu vực xung quanh.
1.3. Hiện trạng môi trường sinh thái.
Nhìn chung môi trường sinh thái của khu vực quy hoạch và xung quanh khu vực về cơ bản vẫn là khu vực ruộng hoa mầu, đất đồi cây lâu năm.
1.4. Hiện trạng môi trường xã hội.
Khu vực quy hoạch có diện tích đất nông nghiệp lớn. Khi khu vực chuyển đổi thành đất ở đô thị cần thiết phải có các cơ chế chính sách cho các hộ dân có đất nông nghiệp trong khu quy hoạch.
2. Diễn biến môi trường khi không có quy hoạch.
- Môi trường không khí: Nguồn phát sinh yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực chủ yếu là do các phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường lân cận chủ yếu là đường đất, đường bê tông, với các thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là bụi và khí thải (CO2, NOx, SO2,...) nếu không có các biện pháp hạn chế thì về lâu dài các chất gây ô nhiễm sẽ tích tụ lại và tác động trực tiếp lên thảm thực vật ở hai bên tuyến đường giao thông, và người dân xung quanh khu vực dự án.
- Môi trường nước: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là do nước thải từ khu vực phía Bắc và Tây Bắc khu quy hoạch đổ về suối Xương Rồng và nước mưa chảy tràn và hoạt động sản xuất nông nghiệp. Do đó có thể thấy về lâu dài sẽ ảnh hưởng nặng nề đến môi trường nước.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân xung quanh với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung. Tuy nhiên, nếu không được thu gom, vận chuyển và quản lý theo đúng quy định sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Khi thải vào môi trường các chất thải này phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, tạo điều kiện cho ruồi muỗi phát triển và lây lan dịch bệnh.
3. Tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng.
Trong quá trình giải phóng mặt bằng sẽ gây tác động đến môi trường xã hội, làm xáo trộn cuộc sống (do phải chuyển đổi nghề, thừa lao động) và gây tâm lý bất ổn cho người dân thuộc diện đền bù đất nông nghiệp và hoa màu trong khu vực.
Giai đoạn xây dựng có khối lượng công việc khá lớn (nhiều hạng mục thi công), diện tích rộng với các hoạt động nạo vét bóc lớp đất mặt, đắp nền, đóng cọc, đào hố móng, vận chuyển tập kết nguyên vật liệu, thi công xây dựng và đổ thải đều có thể tạo ra các nguồn gây ô nhiễm môi trường: bụi, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn...
Chúng tôi tiến hành đánh giá cụ thể như sau:
3.1. Tác động đến môi trường không khí.
Trong quá trình xây dựng, việc san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu ... sẽ gây nên một số tác động đến môi trường không khí do phát sinh các yếu tố ô nhiễm sau:
- Bụi: Do các hoạt động san ủi, lu đầm mặt bằng, đào đất, đắp nền, vận chuyển vật liệu…. Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông do phương tiện, gió thổi qua bãi chứa vật liệu xây dựng như xi măng, đất cát…
- Khí thải của các phương tiện vận tải, máy móc thi công, đốt nhựa đường... chứa bụi, các khí: SO2, CO2, CO, NOx, THC, hợp chất chì từ khói xăng dầu.
- Tiếng ồn và độ rung của phương tiện thi công cơ giới:
Trong quá trình thi công xây dựng công trình sẽ làm phát sinh bụi, tiếng ồn, khí thải ảnh hưởng đến môi trường không khí, cuộc sống người dân xung quanh và công nhân trực tiếp thi công.
* Phạm vi và đối tượng bị ảnh hưởng:
- Vùng thi công;
- Đường giao thông đặc biệt ảnh hưởng, do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu: đất, đá, cát, sỏi,… từ nơi khác đến, kết hợp với các loại xe lưu thông trên đường nên hàm lượng bụi, và độ ồn dọc đường giao thông có tính cộng hưởng ô nhiễm lớn;
- Khu vực lân cận với vùng thi công: chính là khu dân cư giáp với vùng quy hoạch.
* Mức độ ảnh hưởng:
- Làm giảm chất lượng môi trường, xáo trộn cuộc sống, đường giao thông xuống cấp...
Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục, phân tán và tuỳ thuộc vào cường độ thi công, khối lượng xe cơ giới. Do đó mức độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn. Đồng thời, trong quá trình thực hiện Chủ đầu tư sẽ yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu.
3.2. Tác động đến môi trường do chất thải rắn.
Trong giai đoạn xây dựng, một lượng lớn chất thải rắn được sinh ra: Vật liệu xây dựng bị thải bỏ như gạch ngói, đất cát, phế liệu sắt thép và rác thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trường.
- Những nguồn này nếu không được thu gom, xử lý mà thải bừa bãi ra xung quanh sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường, làm mất cảnh quan khu vực.
- Biến đổi môi trường đất có thể theo các hướng sau: biến đổi địa hình và nền rắn, thay đổi tính chất lý hoá. Lớp thảm thực vật bị thay đổi do lượng xe cơ giới, máy móc thiết bị hoạt động san ủi làm nền, đường. Nhiều hạng mục công trình hạ tầng được thi công sẽ tạo ra những khe rãnh trên mặt đất, tạo ra sự xói mòn nếu như các giải pháp về thoát nước không được tính toán kỹ.
- Các chấn động do khoan đóng cọc, đổ móng công trình cũng sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến cấu tượng đất theo hướng biến đổi địa hình và nền rắn nhưng chỉ xảy ra tạm thời trước khi đất đạt được độ ổn định địa chất.
3.3. Các tác động đến môi trường nước.
Có 2 nguồn nước có thể gây ra những tác động xấu đến môi trường là nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chảy tràn.
Bảng 18: Nguồn gây ô nhiễm môi trường.
|
Nguồn gây ô nhiễm
|
Thành phần gây ô nhiễm
|
|
Nước thải sinh hoạt
|
BOD, COD, SS, các hợp chất dinh dưỡng, dầu mỡ, vi khuẩn, hợp chất tẩy rửa.
|
|
Nước mưa chảy tràn
|
Chất rắn lơ lửng, chất hoà tan, dầu mỡ máy móc
|
- Nước thải sinh hoạt: Do tập trung nhiều công nhân nên lượng nước thải sinh hoạt (bình quân 40 - 80l/người/ngày) khá lớn, chứa chất hữu cơ, cặn lơ lửng và vi sinh vật.
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công trường cuốn theo đất cát, rác thải, dầu mỡ, chất hữu cơ…vào hệ thống ao hồ, sông ngòi khu vực làm gia tăng sự lắng đọng bùn đất, làm giảm chất lượng nước mặt.
Vì vậy, đơn vị thi công phải có biện pháp quản lý việc sử dụng nguyên nhiên liệu, vật liệu xây dựng và có biện pháp thu gom, tiêu thoát nước hợp lý.
3.4. Tiếng ồn và độ rung.
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ máy móc thi công và các phương tiện vận chuyển vật liệu. Qua khảo sát tại một số công trường đang thi công cho thấy tiếng ồn khi các thiết bị hoạt động có thể lên đến 80 - 100dBA.
- Tuy nhiên cũng như bụi và khí thải, tiếng ồn phát sinh không liên tục. Đồng thời đơn vị thi công cũng sẽ có những biện pháp giảm thiểu tiếng ồn lớn và bố trí thời gian làm việc hợp lý.
3.5. Một số tác động khác.
- Tai nạn lao động: Điều kiện làm việc trên công trường: thủ công hoặc cơ giới, tiếp xúc với nhiều loại thiết bị công suất lớn, cộng với thời tiết khắc nghiệt, môi trường làm việc có nhiều nồng độ bụi, khí thải và tiếng ồn khá cao có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, năng suất làm việc của công nhân, thậm chí xảy ra tai nạn lao động.
- Sự cố môi trường: Kho chứa nguyên liệu, nhiên liệu, hệ thống điện tạm thời là những nguồn có khả năng xảy ra sự cố cháy nổ gây thiệt hại về tài sản và con người.
- Tác động đến cộng đồng: Các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường đều có những ảnh hưởng nhất định đến sức khoẻ dân cư khu vực, làm xáo trộn cuộc sống, gây phiền nhiễu đến các hoạt động xã hội khác.
- Ngoài ra có thể phát sinh các tệ nạn xã hội; tình hình an ninh trật tự, vệ sinh môi trường không đảm bảo do tập trung một lượng lớn công nhân.
4. Các tác động đến môi trường khi dự án được đưa vào khai thác, sử dụng
4.1. Các tác động do khí thải và bụi.
Các tác động do khí thải và bụi khi dự án đi vào hoạt động là không đáng kể. Khí thải và bụi chủ yếu phát sinh từ các loại xe lưu thông trên đường. Phần lớn bụi được giảm nhờ quá trình tưới nước, rửa đường và quá trình hấp thụ bụi và khí độc nhờ diện tích cây xanh có mật độ khá dày.
4.2. Các tác động do nguồn nước thải.
Nguồn phát sinh nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt: Từ các hộ dân, nước tưới cây, rửa đường, nước cho dịch vụ công cộng... với hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật cao.
Lượng nước thải sinh hoạt của toàn khu dân cư đô thị được tính dựa trên nhu cầu nước cấp (80%), tương đương 241 m3/ng.đ.
Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 01 người) được tính như sau:
Bảng 19. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
|
stt
|
Chất ô nhiễm
|
Khối lượng (g/người/ngày)
|
Thải lượng (kg/ngày)
|
|
1
|
BOD5
|
45 - 54
|
63, - 756
|
|
2
|
COD
|
72 - 102
|
100,8 – 142,8
|
|
3
|
SS
|
70 - 145
|
98 – 203
|
|
|
Tổng N
|
6 - 12
|
8,4 – 16,8
|
|
|
Tổng P
|
0,8 - 4
|
1,12 – 5,6
|
|
|
Tổng Coliform
|
103 - 104
MPN/100ml
|
1,4.106 – 1,4.108
MPN/100ml
|
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng nước thải đô thị – Viện KH, CNMT - Đại học Bách khoa Hà nội)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy thải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt sinh ra là khá lớn, nếu không xử lý sẽ gây tác động xấu đến môi trường nước mặt và nước ngầm của cả khu vực.
+ Nước mưa chảy tràn: nước chảy tràn trên tuyến đường giao thông cuốn theo rất nhiều các chất ô nhiễm trong không khí cũng như đất, cát, dầu mỡ, rác,... trên bề mặt đất vào hệ thống thoát nước của khu vực. Nếu nguồn nước này không kiểm soát tốt sẽ gây ra những tác động tiêu cực tới nguồn nước mặt tiếp nhận. Do nước mưa có khả năng hoà tan các khí độc hại như: SO2, NOx, CO2,... có trong không khí nên có độ axit cao.
4.3. Chất thải rắn.
Nguồn chất thải rắn của dự án khi đi vào hoạt động chủ yếu là rác thải sinh hoạt của các hộ dân.
Chất thải rắn được chia làm 2 loại.
- Chất thải rắn dễ phân huỷ là các loại chất thải hữu cơ như lương thực, thực phẩm dư thừa bị thải loại.
- Chất thải rắn khó phân huỷ gồm các loại vỏ hộp, bao bì bằng kim loại, polyme.
Rác thải sinh hoạt có đặc tính chung là phân huỷ nhanh, trong điều kiện khí hậu nóng ẩm tại địa phương, gây mùi hôi thối khó chịu.
Vì vậy, rác thải cần được thu gom, phân loại, xử lý ngay trong ngày. Đặc biệt túi ni lông, vật dụng bằng nhựa (polyme) ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần rác thải sinh hoạt nhưng lại khó phân hủy, tồn tại trong môi trường tự nhiên lâu, nếu đốt dễ sinh khí dioxin độc hại nên cần được phân loại, tái sử dụng.
4.4. Các sự cố môi trường.
- Trong các công trình: Sự cố cháy nổ, chập điện liên quan đến việc sử dụng lò đốt (khí gas), các vật dụng dùng điện đều có thể xảy ra nếu công tác đảm bảo an toàn điện, phòng chống cháy nổ không được quan tâm và thường xuyên thực hiện.
- Ngoài công trình: Sự có chập điện dẫn đến cháy nổ tại các trạm biến áp, đường dây tải điện từ trạm đến các công trình.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động của quá trình giải phóng mặt bằng, thi công XD
5.1. Quá trình giải phóng mặt bằng.
Các tác động của giai đoạn giải phóng mặt bằng chủ yếu liên quan đến môi trường xã hội: Thu hồi và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, bồi thường, chuyển hoá lao động, trực tiếp tác động đến cuộc sống người dân.
Vì vậy cần có một giải pháp bồi thường hợp lý theo hướng vừa bồi thường đất nông nghiệp, vừa ưu tiên những lợi ích của Dự án có thể đem lại cho các hộ dân.
Công tác đền bù diện tích đất đai cho người dân theo các quy định của pháp luật về thu hồi đất phục vụ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Các bước thực hiện quá trình giải phóng mặt bằng đảm bảo tính dân chủ và công bằng; phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về đơn giá cũng như thời gian thực hiện.
5.2. Quá trình thi công xây dựng.
a. Các biện pháp quản lý.
Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp sau:
+ Lên kế hoạch thi công, cung cấp vật tư, quản lý công nhân và bố trí nơi ăn ở tại công trường chặt chẽ, tránh chồng chéo gây ách tắc giao thông.
+ Cắm biển báo tốc độ, biển báo công trường, có rào chắn tại các vị trí nguy hiểm (cống, hố đào).
+ Không đặt các trạm trộn bê tông quá gần khu dân cư lân cận.
+ Không khai thác đất từ đất nông nghiệp xung quanh.
+ Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần nguồn nước.
+ Quản lý chặt chẽ xăng dầu, vật liệu nổ...
+ Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho công nhân như: nhà ăn, nghỉ, tắm giặt, y tế, vệ sinh; bố trí đường vận chuyển hợp lý; có rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm; che chắn những khu vực phát sinh nhiều bụi, quy định cụ thể vị trí khu vệ sinh, bãi rác,… tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.
b. C¸c biÖn ph¸p kü thuËt
Thµnh phÇn g©y « nhiÔm lµ bôi ®Êt ®¸, tiÕng ån, khÝ th¶i m¸y chuyªn dông: CO2, SO2, NO, NO2, bôi l¬ löng, bôi ch×. ChÊt g©y « nhiÔm cã ®Æc ®iÓm ph¸t t¸n kh«ng liªn tôc, g©y ¶nh hëng trong ph¹m vi hÑp, tuú thuéc vµo tiÕn ®é x©y dùng, sè lîng ca m¸y, ca xe ho¹t ®éng.
§Ó gi¶m thiÓu « nhiÔm m«i trêng, Chñ ®Çu t sÏ yªu cÇu vµ gi¸m s¸t ®¬n vÞ thi c«ng thùc hiÖn nh÷ng biÖn ph¸p ®îc ®Ò xuÊt nh sau:
* Đối với bụi, khí thải và tiếng ồn:
+ Đóng cọc và làm hàng rào bằng tôn xung quanh khu vực thi công để cách ly và chống bụi. Kích thước cao 2,3m.
+ Tưới ẩm đường các tuyến giao thông có xe chở nguyên vật liệu thi công xây dựng bằng xe phun nước chuyên dùng vào các giờ: 8h, 11h30’, 15h30’, 17h30’ để hạn chế bụi; đặc biệt là vào thời tiết khô, nóng, khu vực đông dân cư, trường học,… phải được phun nước với cường độ trung bình 1-1,5lít/m2.
+ Khi chuyên chở vật liệu xây dựng các xe vận tải được phủ bạt kín tránh rơi vãi vật liệu trên đường. Không dùng xe tải quá cũ và không chở vật liệu rời quá tải, giảm tốc độ xuống 5 km/h khi đi vào khu vực thi công.
+ Các loại máy thi công phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nhằm giảm lượng khí thải. Sử dụng máy khoan, búa máy đúng công suất nhằm hạn chế độ ồn, rung ảnh hưởng đến các công trình phụ cận khác.
+ Không khoan, đào, đóng cọc bê tông vào ban đêm và giờ nghỉ...
* Đối với nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.
Với khối lượng công việc lớn, thời gian kéo dài, lực lượng thi công tập trung tại công trường tuỳ theo đặc thù công việc và được bố trí ở tại lán trại hoặc nhà tạm cấp 4 ngay tại công trường cùng với các công trình đảm bảo sinh hoạt như: nhà bếp tập thể, nhà vệ sinh, nhà tắm. Lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày khá lớn, nồng độ các chất hữu cơ dễ phân huỷ cao nên cần được thu gom xử lý.
Nhà vệ sinh được thiết kế có bể xử lý tự hoại (bể phốt 3 ngăn), nguyên tắc hoạt động của bể là lắng cặn và phân huỷ sinh học trong điều kiện yếm khí, hiệu quả xử lý chất lơ lửng, BOD5 đạt 65 - 75% sau đó mới được thải ra môi trường ngoài bằng rãnh bê tông kín.
Vệ sinh mặt bằng thi công cuối ngày làm việc, thu gom rác thải, không để rò rỉ xăng dầu nhằm giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn. Thiết kế hệ thống mương thoát, tạo độ dốc thoát nước, tránh xói mòn do nước mưa chảy tràn.
* Đối với chất thải rắn.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt.
+ Tập trung chất thải rắn vô cơ: đất đá, cát sỏi, gạch vỡ, bê tông... thu gom và hợp đồng đội vệ sinh môi trường của công ty môi trường đô thị vận chuyển để chôn lấp hợp vệ sinh.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt được thu gom lại định kỳ hàng ngày có xe thu gom rác thải đội vệ sinh môi trường của công ty môi trường đô thị vận chuyển để chôn lấp hợp vệ sinh.
Những biện pháp đề xuất ở trên là cơ bản để bảo vệ môi trường không khí, nước, đất và an toàn lao động trong giai đoạn thi công. Khi thực hiện, tuỳ theo tình hình cụ thể có thể bổ sung thêm các biện pháp cần thiết khác.
6. Các biện pháp khống chế, xử lý ô nhiễm khi dự án được đưa vào khai thác và sử dụng.
6.1. Khống chế, xử lý các nguồn gây ô nhiễm không khí.
Vì nguồn gây ô nhiễm và tác động đến môi trường trong giai đoạn này là không đáng kể nên biện pháp sử dụng cây xanh trong khuôn viên để hạn chế ô nhiễm không khí là khá đơn giản, hiệu quả và tốn ít kinh phí. Cây xanh có tác dụng hút bụi, lọc không khí, giảm và ngăn chặn tiếng ồn, giảm bức xạ nhiệt.
Cây xanh được trồng trong khu công viên, xung quanh khu dân cư, khu dịch vụ và dọc theo các tuyến đường giao thông.
6.2. Khống chế ô nhiễm, xử lý nước thải.
Hệ thống thu gom và thoát nước của khu vực dự án được thiết kế và xây dựng độc lập giữa nước thải và nước mưa chảy tràn.
* Đối với nước mưa chảy tràn.
- Thiết kế phân tán theo dạng cành cây cho từng lưu vực nhỏ theo nguyên tắc đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực quy hoạch.
- Toàn bộ nước mưa trong khu quy hoạch được tập trung ra phía đường rồi chảy vào hệ thống cống thu nước mưa thông qua hệ thống hố ga thu nước, sau đó đổ vào các đường cống thoát nước chính, rồi thoát ra suối Đồng Ranh.
- Kết cấu cống thoát nước sử dụng cống tròn BTCT chịu lực nằm dưới lòng đường, với các khẩu độ cống là: B600-B800-B1000.
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga (có nắp gang) kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30- 45m tuỳ theo độ dốc đáy cống.
* Đối với nước thải sinh hoạt.
Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến rãnh được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính, tập trung về trạm xử lý nước thải chung của toàn khu. Mạng lưới đường ống thoát nước thải sinh hoạt gồm các hố thu, hố thăm, các tuyến rãnh B300, cống BTCT D300-D400 và các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến trạm xử lý của khu vực.
Nước thải sinh hoạt được xử lý theo 2 cấp:
+ Cấp 1: Nước thải nhà vệ sinh được xử lý cục bộ tại các công trình thông qua bể tự hoại (3 ngăn) rồi thải ra mương thoát nước chung của khu dân cư.
Bể tự hoại được thiết kế theo mẫu của Viện Tiêu chuẩn hóa – Bộ Xây dựng. Dung tích bể được tính toán thiết kế phù hợp với lưu lượng nước thải. Các bể tự hoại tại mỗi công trình khi cần thiết được hút định kỳ bằng xe vệ sinh thông tắc cống.
Nước thải chứa dầu mỡ, chất tẩy rửa, được thu vào đường ống riêng rồi chảy ra mương thoát nước chung của khu dân cư.
+ Cấp 2: Nước thải sau khi xử lý cục bộ được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 14:2008 (mức B), rồi thoát ra mương thoát nước chung của khu vực.
Trạm xử lý nước thải tập trung được thiết kế dựa trên các căn cứ sau:
+ Lưu lượng nước thải: 357,7 m3/ng.đ
+ Yêu cầu về mức độ xử lý: QCVN 14:2008 (mức B).
+ Nơi tiếp nhận: Hệ thống mương thoát nước chung của khu vực.
6.3. Xử lý các loại chất thải rắn
Các hộ gia đình sẽ phân loại rác thải tại gia đình đựng vào bao bì riêng thành 3 loại: Rác thải hữu cơ dễ phân huỷ (thức ăn thừa, rau quả…); Rác thải từ đồ hộp vỏ bao bì; Rác thải nguy hại (gương kính vỡ, bóng đèn, pin, đồ điện tử) rồi đổ vào 3 loại thùng chứa rác thải quy định như trên.
Cuối ngày công nhân môi trường của đội vệ sinh môi trường của công ty môi trường đô thị sẽ thu gom vận chuyển đến bãi rác tập trung của huyện. Riêng đối với rác thải nguy hại sẽ được thu gom và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Chính phủ về quản lý chất thải nguy hại.
Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
6.4. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống sự cố.
Để giảm thiểu các tai nạn giao thông cần phải tổ chức hướng dẫn cách phòng tránh tai nạn giao thông, cách xử lý khi tai nạn xảy ra và luật lệ giao thông cho dân bản xứ đặc biệt với trẻ em. Giai đoạn này cần thiết phải phổ biến, tuyên truyền cho nhân dân về các biện pháp an toàn giao thông, phổ biến tinh thần bảo vệ các tài sản, công trình phòng hộ như: biển báo, hệ thống chiếu sáng…
Ban hành nội quy cụ thể về an toàn sử dụng điện, an toàn PCCC và dán ngay tại các hộ gia đình để cảnh báo người dân về nguy cơ cháy nổ, giúp họ có ý thức hàng ngày trong công tác phòng ngừa cháy nổ ngay tại nơi ở của mình.
Lắp đặt hệ thống thu lụi chống sét tại khu vực có khả năng bị sét đánh, các kim thu này được hàn hệ khung cột thép cao lớn hơn 8 m để tăng bán kính thu;
Thống kê các sự cố về tình hình ngập úng trong khu vực làm cơ sở xây dựng phương án thoát nước tổng thể cho khu vực và bố trí máy bơm thoát nước cưỡng bức trong trường hợp ngập úng quá lớn;
Phối hợp với đơn vị công an giao thông tại địa phương tiến hành cho phân luồng giao thông và lập biển quy định đường cấm đối với một số phương tiện quy định tốc độ xe cộ lưu thông trong khu vực,…để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn tính mạng cho người dân trong khu vực.
7. Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
7.1. Chương trình quản lý môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra đường ống, hệ thống thu gom xử lý nước thải; kịp thời phát hiện các sự cố để sửa chữa nhằm đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống, không gây ô nhiễm phụ tới môi trường không khí (mùi, nước thải rò rỉ...)
- Lập sổ theo dõi tình hình thu gom, xử lý rác thải, nước thải.
- Có bộ phận chuyên trách về môi trường có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra các hoạt động của dự án có liên quan tới vấn đề môi trường. Khi phát hiện các hoạt động của dự án có tác động xấu đến môi trường hoặc xảy ra các sự cố về môi trường, phải báo cáo với chủ đầu tư biết để kịp thời giải quyết và xử lý.
7.2. Chương trình giám sát môi trường.
Nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án, ngoài việc thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp nêu trong báo cáo ĐTM, chủ đầu tư sẽ thực hiện chương trình quan trắc giám sát môi trường.
PHẦN VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo, chỉnh trang các khu đất còn xen kẹp còn lại thuộc khu dân cư sân vận động huyện Đại Từ là một bước cụ thể hóa lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để giải quyết một phần đất ở đô thị, ngoài ra dự án còn là một phần định hướng phát triển hoàn chỉnh không gian đô thị và hạ tầng của huyện Đại Từ. Đồ án đưa ra những giải pháp về quản lý không gian đô thị, từ việc khai thác cảnh quan, tổ chức cây xanh, kiến trúc công trình, bảo vệ môi trường...Việc nghiên cứu đề xuất phương án quy hoạch để tiến hành dự án có tính nghiên cứu sẽ tạo ra một không gian đô thị có tính hiện đại đáp ứng đầy đủ nhu cầu về nhà ở cho người dân theo tiêu chí đô thị hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đề nghị UBND huyện Đại Từ, Sở xây dựng tỉnh Thái Nguyên và các phòng ban chuyên môn xem xét, thẩm định, thỏa thuận và phê duyệt các nội dung của đồ án. Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo, chỉnh trang các khu đất còn xen kẹp còn lại thuộc khu dân cư sân vận động huyện Đại Từ được phê duyệt sẽ là cơ sở để triển khai thực hiện bước tiếp theo đúng với các quy định hiện hành./.
Ngày tháng năm 2018
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
Phó viện trưởng điều hành
Lê Phương Bằng
|
|