TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC PHƯƠNG NAM
VÀ CƠ SỞ 2 TRƯỜNG TRUNG CẤP PHƯƠNG NAM
XÃ LONG ĐỨC, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I.1 SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Trường Trung cấp Phương Nam được thành lập từ năm 2003, sau 06 năm hoạt động Trường đã có những bước phát triển toàn diện, vững chắc về mọi mặt, cũng như quy mô đào tạo ngày càng mở rộng và đã trở thành cơ sở đào tạo ngành nghề có trình độ chuyên nghiệp đáng tin cậy, góp phần cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật nghiệp vụ cho địa phương và các tỉnh lân cận.
Trải qua nhiều năm hoạt động, quy mô đào tạo tăng từ hơn 500 (khóa 1) lên hơn 2.500 (khóa 4) và khoảng 3.000 học sinh (khóa 5). Số ngành nghề đào tạo đã tăng lên 12 ngành gồm: Du lịch khách sạn, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại và dịch vụ, Công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm, Địa chính, Anh văn thương mại, Công nghệ thông tin… đặc biệt có những ngành như Điều dưỡng đa khoa, Dược sỹ trung cấp là trường chuyên nghiệp đầu tiên ngoài công lập trên phạm vi toàn quốc được Bộ Y tế và Bộ Giáo dục - Đào tạo cho phép đào tạo.
Do quy mô đào tạo không ngừng lớn mạnh của Trường, số lượng sinh viên hàng năm tăng đáng kể, cơ sở vật chất hiện tại không còn đủ đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Dự án thành lập Trường Đại học tư thục Phương Nam đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương thành lập, đặt trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 366/TTg-KG ngày 26/03/2007. Đến nay, trường chưa đủ điều kiện thành lập do khó khăn về thủ tục đất đai, mặc dù Ban Quản lý Dự án xây dựng Trường đã chủ động, tích cực và được sự ủng hộ của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, Ban Quản lý Dự án xây dựng Trường có công văn số 02/CB-PN gửi tới Văn phòng Chính phủ và Bộ Giáo dục- Đào tạo đề bạt nguyện vọng trình Thủ tướng Chính phủ xin được chuyển địa điểm về tỉnh Đồng Nai. Nguyện vọng này đã được Văn phòng Chính phủ chấp thuận tại công văn số 3002/VPCP-KGXV ngày 03/05/2012.
Khu vực dự kiến lập quy hoạch thuộc khu 12 xã Long Đức, huyện Long Thành nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, cũng như chất lượng giảng dạy của trường. Đây là yêu cầu cấp thiết của Trường, phù hợp Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phù hợp nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học tại tình Đồng Nai và vùng Đông Nam Bộ.
Vì vậy, việc thiết lập dự án quy hoạch chi tiết xây dựng Trường Đại học Tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam tại xã Long Đức, huyện Long Thành do trường Trung Cấp Phương Nam làm chủ đầu tư là hoàn toàn đúng đắn và cần thiết.
I.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
Quy hoạch Trường Đại học tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:
Cụ thể hóa chủ trương đầu tư xây dựng Trường Đại học tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam tại xã Long Đức, đảm bảo sự phát triển về quy mô, chất lượng của trường
Tạo tiền đề phát triển cơ sở hạ tầng của khu vực.
Làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng.
Nâng cao điều kiện sống và học tập cho sinh viên, đem lại lợi ích dân sinh, dân trí.
Cơ cấu phân khu chức năng phải phù hợp với mục tiêu đầu tư.
Các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ khu vực phải được nối kết với bên ngoài để trở thành một hệ thống hoàn chỉnh.
Kiến trúc công trình có bố cục và màu sắc phù hợp toàn khu, nhằm đảm bảo yêu cầu mỹ quan tại khu vực quy hoạch.
Các khu chức năng được bố trí hợp lý.
I.1 QUY MÔ TỶ LỆ LẬP QUY HOẠCH
Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: khoảng 10,0262 ha (100.262 m2)
(trong đó Trường Đại học Tư thục Phương Nam khoảng 07ha và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam khoảng 03ha)
- Quy mô đào tạo: khoảng 4.000 – 5000 sinh viên.
- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.
I.2 CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH
I.2.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ
I.2.1.1 Các văn bản pháp quy
Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Luật Quy hoạch đô thị năm 2010;
Nghị định 37/2010/NĐ – CP, ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Quyết định 21/2005/QĐ – BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây dựng ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 về việc ban hành: ‘Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng’;
- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản pháp lý có liên quan khác.
I.1.1.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án
- Căn cứ văn bản số 7255/UBND-CNN ngày 08/09/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc Thỏa thuận địa điểm cho Trường Trung học tư thục Kinh tế - Kỹ thuật Phương Nam (nay là Trường Trung cấp Phương Nam) lập dự án xây dựng Cơ sở 2 và Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Phương Nam xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai;
- Văn bản số 8385/UBND-CNN ngày 25/11/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc Thỏa thuận lại địa điểm đầu tư Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam và Chi nhánh Trường Đại học tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam tại xã Long Đức, huyện Long Thành;
- Văn bản số 1038/CNN-UBND ngày 16/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc Chấp thuận chủ trương chuyển trụ sở Trường Đại học tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam từ Thành phố Hồ Chí Minh về xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai;
- Văn bản số 3022/VPCP-KGVX ngày 03/05/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc Chuyển địa điểm xây dựng Trường Đại học tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam.
- Các văn bản pháp lý có liên quan khác;
I.1.2 CÁC NGUỒN TÀI LIỆU, SỐ LIỆU
- Tài liệu về hiện trạng khu đất, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng dân cư trong khu đất quy hoạch.
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất thủy văn, cột mốc xây dựng.
I.1.3 CƠ SỞ BẢN ĐỒ
- Sơ đồ Vị trí khu đất được xác định theo Trích lục bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 do UBND huyện Long Thành ký ngày 29/07/2009;
Trích lục và đo chỉnh lý khu đất bản đồ địa chính Số 847/TLCL tỷ lệ 1/1000 do Công ty TNHH Khảo sát và Xây dựng 6 thực hiện ngày 24/09/2009 và được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai ký xác nhận ngày 30/09/2009
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG
II.1 LIÊN HỆ VÙNG
II.1.1 BỐI CẢNH DỰ ÁN
Trường Đại học tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam tại xã Long Đức, huyện Long Thành nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Đồng Nai. Vị trí dự án nằm cách trung tâm thành phố Biên Hòa hơn 14km về phía Tây Bắc, cách trung tâm huyện Long Thành 1,5km về phía Tây Nam, cách thành phố mới Nhơn Trạch 7km về phía Tây Nam và cách sân bay Quốc tế Long Thành - một trong những sân bay quốc tế quan trọng của cả nước - 2,5km về phía Đông Nam.
Với vị trí thuận lợi như trên, dự án Trường Đại học tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam có tiềm năng phát triển trở thành một trường đại học chất lượng cao và phục vụ tốt nhất nhu cầu học tập và làm việc cho sinh viên và giáo viên trong trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và vùng phụ cận. Ngoài ra, trường hoàn toàn có đủ điều kiện về đất đai và vị trí để nâng cấp trở thành một trường đại học hàng đầu tại địa phương và vùng Đông Nam Bộ.
II.1.2 vỊ TRÍ RANH GIỚI
Khu đất dự kiến quy hoạch thuộc xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai có giới hạn ranh giới như sau:
Phía Bắc : giáp đất trồng cây cao su.
Phía Nam : giáp đường sắt quy hoạch.
Phía Đông : giáp đất trồng cây cao su.
Phía Tây : khu dân cư hiện hữu.
II.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.2.1.1 Địa hình, địa mạo
Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, dốc đều từ góc ranh phía Bắc (với cao độ cao nhất là 20,87m) dốc dần về góc ranh phía Nam (với cao độ thấp nhất là 11,21m) với độ dốc trung bình khoảng 0,01÷0,3 %.
II.2.1.2 Địa chất, thuỷ văn
+ Địa chất:
Nền đất tốt, không tốn nhiều chi phí trong việc san lấp, xử lý nền móng công trình. Thuận lợi cho việc thi công xây dựng, có thể xây dựng các công trình cao tầng.
+ Thủy văn:
Khu vực quy hoạch không có sông hồ.
II.2.1.3 Khí hậu
Khu vực Nhơn Trạch có đặc điểm khí hậu chung của vùng Nam bộ và giống đặc điểm khí hậu của khu vực thành phố Hồ Chí Minh, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt.
Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình: 260C.
Tháng 4 là tháng có nhiệt độ cao nhất từ 28 - 290C .
Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng trên, dưới 250C.
Nhiệt độ cao nhất đạt tới 380C, thấp nhất khoảng 170C.
Biên độ nhiệt trong mùa mưa đạt 5,5 - 80C, trong mùa khô đạt 5 - 120C.
Độ ẩm tương đối:
Độ ẩm không khí trung bình năm từ 78 - 82%.
Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao: 85 - 93%.
Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp: 72 - 82%.
Độ ẩm cao nhất 95%, thấp nhất 50%.
Gió:
Có hai hệ thống gió mùa:
Gió mùa Tây Nam: xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, vận tốc trung bình 4 m/s (vào tháng 6;7;8), thỉnh thoảng có những cơn giông, vận tốc gió có khi lên đến cấp 6. Rất ít bị ảnh hưởng bão.
Gió mùa Đông Bắc: xuất hiện vào tháng 10, kéo dài đến tháng 1, tháng 2 năm sau.
Chuyển tiếp giữa 2 mùa có gió Đông - Đông Bắc (còn gọi là gió chướng). Gió chướng khi gặp thuỷ triều sẽ làm nước dâng cao vào đất liền.
- Nắng:
+ Tổng số giờ nắng trong năm từ 2.600 – 2.700 giờ, trung bình mỗi tháng có 220 giờ nắng.
+ Các tháng mùa khô có tổng số giờ nắng khá cao, chiếm trên 60% giờ nắng trong năm.
+ Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất khoảng 300 giờ.
+ Tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất khoảng 140 giờ.
- Mưa:
+ Mùa mưa: từ tháng 5 - tháng10, chiếm 90% lượng mưa hàng năm. Tháng 8, 9, 10 là tháng có lượng mưa cao nhất có thể lên đến 500mm (tháng 10 năm 1990).
+ Mùa khô: từ tháng 11 - tháng 4 năm sau, chiếm dưới 10%. Tháng 1, tháng 2 gần như không có mưa.
+ Lượng mưa trung bình khoảng 1.800 - 2.000 mm/năm.
- Lượng bốc hơi:
+ Lượng bốc hơi bình quân ngày : 4,1 mm/ngày.
+ Lượng bốc hơi lớn nhất quân ngày : 16,1 mm/ngày.
+ Lượng bốc hơi bình quân năm : 1,370 mm/ngày.
II.3 HIỆN TRẠNG XÃ HỘI
- Năm 2010, Nghị quyết số 05 NQ/CP về việc Điều chỉnh địa giới hành chánh huyện Long Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Biên Hoà, toàn bộ 10.899,27 ha diện tích tự nhiên và 92.796 nhân khẩu của các xã: An Hoà, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước của huyện Long Thành sát nhập vào thành phố Biên Hoà quản lý. Ngày 01/04/2010, 04 xã trên của huyện Long Thành chính thức được bàn giao cho thành phố Biên Hoà. Huyện Long Thành hiện còn 43.101,02 ha diện tích tự nhiên và 188.594 nhân khẩu (Nguồn: http://dongnai.vncgarden.com/dhia-ly---dia-danh-dhong-nai/huyen-long-thanh).
- Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 03 trường đại học (Trường Đại học Đồng Nai mới được nâng cấp năm 2010, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai được nâng cấp năm 2011 và Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng) với quy mô hiện tại khoảng 9.000 sinh viên đại học chính quy. Theo thống kê năm 2009 của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ số lao động có trình độ đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (90.499 người) chiếm 4,9% so với tổng số lao động của tỉnh (1.845.796 người), mặt khác theo quy hoạch phát triển nhân lực của vùng Đông Nam Bộ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2015 nhân lực lao động có trình độ đại học, cao đẳng là 11,9%. Như vậy, nhu cầu nhân lực có trình độ đại học, cao đẳng của tỉnh so với mặt bằng chung còn thấp.
II.3.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẢNH QUAN
- Không có công trình hiện hữu có giá trị trong khu quy hoạch, toàn bộ diện tích là đất trồng cây cao su và các đường đất phân lô cao su.
- Đây là khu vực trồng cây cao su lâu năm nên hiện trạng cảnh quan không có gì đặc sắc, do tính đặc trưng của khu đất trải dài với địa hình tương đối bằng phẳng giúp bố trí các thể loại nhà đa dạng hơn, tạo sự kết nối mạnh mẽ giữa các khu chức năng, hình thành nên nét đặc trưng cho Trường Đại học tư thục Phương Nam và Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam.
II.3.2 HIỆN TRẠNG DÂN SỐ
Trong khu quy hoạch không có dân cư sinh sống.
II.3.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
II.3.3.1 Giao thông
Khu vực lập quy hoạch hiện có một số đường đất nhỏ, không có đường nhựa hay cấp phối.
II.3.3.2 Cấp nước
Khu vực thiết kế hiện chưa có hệ thống cấp nước.
II.3.3.3 Thoát nước
Hiện chưa có hệ thống thoát nước mưa và nước thải, thoát nước hiện tại chủ yếu tự chảy theo địa hình. Hướng dốc địa hình là một điều kiện thuận lợi cho thoát nước tự nhiên.
II.3.3.4 Cấp điện
Hiện có tuyến trung thế đi ngang qua khu vực dự kiến quy hoạch. Tuy nhiên trong quá trình thiết kế quy hoạch sẽ xem xét, tính toán để đưa ra giải pháp phù hợp cho việc cấp điện.
II.3.3.5 Viễn thông
Mạng lưới thông tin trong khu vực chưa phát triển. Dự kiến dự án sẽ nhận dịch vụ viễn thông của khu vực.
II.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG
II.4.1 THÁCH THỨC
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa có. Do đó khó khăn trong việc đấu nối hạ tầng dự án với hệ thống hạ tầng chung của huyện Long Thành. Phải đầu tư xây dựng mới đồng bộ từ đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng nên khối lượng đầu tư ban đầu tương đối lớn. Giáp dự án Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam nằm giáp ranh dự án về phía Bắc để đạt được sự hài hòa tổng thể chung.
II.4.2 THUẬN LỢI
Dự án Trường Đại học Phương Nam nằm trong một khu vực đang phát triển mạnh mẽ của huyện Long Thành và tỉnh Đồng Nai. Quá trình đô thị hóa đang diễn ra hằng ngày cùng với sự hình thành các khu đô thị và khu công nghiệp mới. Khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động sẽ đóng góp đáng kể cho nguồn nhân lực trong khu vực.
Nền đất hiện trạng tốt cho việc xây dựng, không có công trình hiện hữu. Đồng thời khu đất có vị trí thuận lợi về giao thông, có thể tiếp cận dự án dễ dàng.
II.4.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT CỦA ĐỒ ÁN
Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng, lựa chọn giải pháp quy hoạch thích hợp nhất, lựa chọn tốt nhất mô hình học tập, làm việc kết hợp ở, hình thành cơ sở phát triển trường dạy nghề chất lượng cao.
Xác định tính chất chức năng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế.
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, xác định chỉ tiêu cho từng lô đất về diện tích sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình v.v…
Lập thiết kế đô thị đối với các trục đường chính, đề xuất các giải pháp kiến trúc đối với các điểm nhấn; xác định tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi xây dựng đối với các công trình..v.v… Quan tâm tới dự án Cơ sở 2 Trường Trung cấp Phương Nam nằm giáp ranh dự án về phía Bắc để đạt được sự hài hòa tổng thể chung.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Xác định mạng lưới đường giao thông, lộ giới, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng đối với hệ thống các công trình.
Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cần thiết.
Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện, vị trí, quy mô các trạm phân phối, mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
Xác định hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn.