QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
THEO ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 PHÂN KHU 1,2,3 GIAI ĐOẠN I - KHU ĐÔTHỊ DU LỊCH SINH THÁI ĐẠI PHƯỚC
Địa điểm: xã Đại Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dụng, phân công quản lý thực hiện:
- Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Phân khu 1,2,3 – giai đoạn 1 Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …../……/2017.
- Ngoài những quy định nêu trong bản Quy định quản lý này, việc quản lý xây dựng trong Phân khu 1,2,3 – giai đoạn 1Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước còn phải tuân thủ các quy định khác của Pháp luật.
- Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Quy định quản lý phải được cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Tổng giám đốc Tổng công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Nhơn Trạch chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh Đồng Nai về việc quản lý xây dựng tại Phân khu 1,2,3 – giai đoạn 1 Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của Pháp luật.
2. Vị trí, phạm vi, ranh giới và quy mô:
a. Vị trí: Khu vực nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu 1,2,3 (giai đoạn 1) Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước thuộc xã Đại Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
b. Ranh giới:
Phía Bắc : giáp khu CBD và phân khu 9
Phía Đông, Đông Nam : giáp sông Đồng Nai
Phía Tây, Tây Nam : giáp các phân khu 7
c. Quy mô:
Quy mô diện tích: khoảng : 923.231m².
Quy mô dân số khoảng : 9.347 người.
3. Quy định về sử dụng đất và kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan
3.1. Quy định về sử dụng đất:
Khu đất nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Phân khu 1,2,3 (giai đoạn 1) Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước có tổng diện tích » 923.231m² (92,32ha) được quy hoạch gồm các chức năng sử dụng đất như sau:
Đất hành chính (ký hiệu: HC): có diện tích là 14.623m², chiếm tỷ lệ đất 1,6% quỹ đất phân khu 1,2,3, bố trí tại phía Tây Bắc của dự án (thuộc phân khu 3), tiếp giáp với tuyến đường trục chính đi lên cầu Đại Phước với tầng cao là 3 tầng, mật độ xây dựng trung bình 15%.
Đất công cộng: tổng diện tích 30.153m², chiếm tỷ lệ 3,3% quỹ đất phân khu 1,2,3 bao gồm:
Đất trường nhà trẻ (ký hiệu: NT): có diện tích là 9.133m², bao gồm 2 ô đất NT01 và NT02 bố trí tại phía Tây Bắc và phía Nam của dự án (phân khu 2 và 3), tầng cao là 2 tầng, mật độ xây dựng trung bình 20%.
Đất trường tiểu học (ký hiệu: TH): có diện tích là 14.084m², bố trí tại phía Tây Bắc của dự án (phân khu 3) với tầng cao là 3 tầng, mật độ xây dựng trung bình 10%.
Đất trường y tế (ký hiệu: YT): có diện tích là 3.041m², bố trí tại phía Tây Bắc của dự án (phân khu 3) với tầng cao là 2 tầng, mật độ xây dựng trung bình 22,0%.
Đất dịch vụ công cộng ( ký hiệu: DVCC): có diện tích là 3.895m², bố trí tại phía Tây Bắc của dự án (phân khu 3) với tầng cao là 2 tầng, mật độ xây dựng 30%.
Đất ở: tổng diện tích 336.073m², chiếm tỷ lệ đất 36,4% quỹ đất phân khu 1,2,3 bao gồm đất ở biệt thự, đất ở liên kế và đất ở chung cư.
Đất ở biệt thự có tổng diện tích là 273.089m², bao gồm các ô đất có ký hiệu BT01÷BT69 được bố trí tập trung tại phía Đông của dự án, tiếp xúc với khu cây xanh cách ly ven sông Đồng Nai với tầng cao 2 tầng, mật độ xây dựng 30%.
Đất ở liên kế có tổng diện tích là 7.405m², bao gồm các ô đất có ký hiệu LK01÷LK08 được bố trí tập trung tại phía Nam của dự án, với tầng cao 4 tầng, mật độ xây dựng 60%.
Đất ở chung cư có tổng diện tích là 55.579m², bao gồm các ô đất có ký hiệu CC01÷CC03 được bố trí tập trung tại phía Tây của dự án, tiếp xúc với phân khu 7 với tầng cao 6-7 tầng, mật độ xây dựng 24-32%.
Đất chung cư cao cấp + TMDV (ký hiệu: CCDV): có tổng diện tích là 65.107m2, bao gồm các ô đất có ký hiệu CCDV01÷CCDV03 được bố trí tại phía Tây Bắc của dự án, chiếm tỷ lệ 7,1%, với tầng cao 10-15 tầng, mật độ xây dựng 24-27%.
Đất dịch vụ du lịch (ký hiệu: DVDL) có tổng diện tích 19.110m2 được bố trí tại phía Bắc của dự án tiếp xúc với dải cây xanh cách ly của sông Đồng Nai với tầng cao 2 tầng, mật độ xây dựng 20%, chiếm tỷ lệ 2,0%
Đất cây xanh - mặt nước, TDTT và cây xanh cách ly (ký hiệu CX-MN): có tổng diện tích là 170.735 m², chiếm tỷ lệ 18,5% quỹ đất phân khu 1,2,3 bao gồm:
Đất cây xanh, TDTT và cây xanh cách ly có tổng diện tích là 164.840m², bao gồm các ô đất có ký hiệu CX01÷CX16. Mật độ xây dựng tại các ô đất CX10÷CX16 tối đa 5%, tầng cao 1 tầng.
Đất mặt nước tổng diện tích là 5.895m², bao gồm các ô đất có ký hiệu MN01÷MN02 là các kênh rạch hiện trạng được cải tạo, chỉnh trang kết hợp với cây xanh cảnh quan hai bên tạo thành các khu nghỉ ngơi, vui chơi của người dân trong khu vực.
Đất hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu: HTKT) có tổng diện tích 15.140m2 chiếm tỷ lệ 1,6% quỹ đất phân khu 1,2,3 được bố trí tại chân cầu Đại Phước bao gồm các chức năng trạm bơm chuyển áp và trạm xử lý nước thải.
Đất giao thông: có tổng diện tích là 272.290 m², chiếm tỷ lệ 29,5% quỹ đất phân khu 1,2,3 bao gồm:
Đất bãi đỗ xe (ký hiệu: P) có tổng diện tích 9.321m2 bao gồm các ô đất có ký hiệu P1÷P4.
Đất giao thông: tổng diện tích 262.969 m²
3.2. Quy định về kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tuân thủ các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đối với từng khu chức năng quy hoạch.
- Tầng cao công trình theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, đảm bảo hài hòa, thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng.
- Hình dáng của các công trình xây dựng sẽ được thực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng và phải được nghiên cứu tổng thể để tạo thành tổ hợp hoàn chỉnh, thống nhất về hình thức kiến trúc. Khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, các yêu cầu đã khống chế trên bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch được ban hành kèm theo.
- Các công trình cần đảm bảo chỉ giới xây dựng, khoảng lùi đã xác định trong đồ án điều chỉnh quy hoạch và các quy định theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố. Với các công trình bố trí tầng hầm (nếu có), chỉ giới xây dựng công trình ngầm trùng với chỉ giới xây dựng.
- Hình thức kiến trúc chủ đạo, ánh sáng, vật liệu hoàn thiện, màu sắc công trình phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình, kết hợp các giải pháp thiết kế kiến trúc xanh đối với các công trình xây dựng (sử dụng vật liệu xây dựng phù hợp với điều kiện khí hậu, tiết kiệm năng lượng…) cải thiện vi khí hậu, tạo không gian thân thiện với môi trường.
- Đảm bảo yêu cầu giao thông tại khu vực lối vào chính các công trình công cộng, an toàn và thông suốt, tổ chức đấu nối giao thông nội bộ với mạng lưới đường giao thông bên ngoài hợp lý, không bị tắc nghẽn.
- Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng cộng cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, lựa chọn đất đai thích hợp và kết hợp hài hòa với mặt nước, môi trường xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện, đáp ứng các yêu cầu về quản lý và sử dụng, tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
- Các khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, luyện tập thể thao, đi dạo... đáp ứng yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hoà không khí và ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu.
- Tổ chức không gian các nhóm ở sinh thái thấp tầng, mật độ thấp sinh động, gắn với không gian cây xanh, sân vườn cảnh quan, không gian vui chơi, nghỉ ngơi, tiện ích cộng đồng... tạo môi trường đô thị có chất lượng cao cho người dân.
4. Quy định chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
4.1. Quy hoạch giao thông:
Hệ thống mạng lưới đường được thiết kế điều chỉnh trên cơ sở tôn trọng mạng lưới đường đã được thi công, tổ chức lại các mạng lưới giao thông nội bộ nhóm nhà ở đề phù hợp với yêu cầu về kiến trúc cảnh quan. Hệ thống giao thông được quy hoạch theo dạng sơ đồ hình vòng tròn kết hợp xuyên tâm để phù hợp với hình dạng của cù lao:
Các tuyến đường trục chính là các tuyến tuyến đường xuyên tâm chính nối cù lao với khu vực thành phố Nhơn Trạch qua cầu.
Các tuyến vòng tròn lớn nhất bao quanh khu trung tâm là quảng trường nước. Hệ thống giao thông được phân cấp thành 5 dạng mặt cắt ngang đường lần lượt bao gồm:
Các dạng mặt cắt ngang đường cụ thể và các tuyến được thể hiện trong bản vẽ.
Bán kính rẽ tại các nút giao cắt được thiết kế theo quy định:
Nút giao cắt giữa tuyến vòng tròn trung tâm quanh khu quảng trường nước: R=15m
Nút giao cắt giữa các tuyến chính khu vực : R = 12 m
Nút giao cắt giữa các tuyến khu vực: R = 12 m; Có một số vị trí đặc biệt thiết kế với Rmin = 8 m.
Vị trí đường cụt, để quay xe, thiết kế Rmin = 10 m.
Chi tiết các bán kính rẽ được thể hiện trong bản vẽ.
Hệ thống mạng lưới đường được thiết kế điều chỉnh trên cơ sở tôn trọng mạng lưới đường đã được thi công, tổ chức lại các mạng lưới giao thông nội bộ nhóm nhà ở đề phù hợp với yêu cầu về kiến trúc cảnh quan. Hệ thống giao thông được quy hoạch theo dạng sơ đồ hình vòng tròn kết hợp xuyên tâm để phù hợp với hình dạng của cù lao:
Các tuyến đường trục chính là các tuyến tuyến đường xuyên tâm chính nối cù lao với khu vực thành phố Nhơn Trạch qua cầu.
Bán kính rẽ tại các nút giao cắt được thiết kế theo quy định:
Nút giao cắt giữa tuyến vòng tròn trung tâm quanh khu quảng trường nước: R=15m
Nút giao cắt giữa các tuyến chính khu vực : R = 12 m
Nút giao cắt giữa các tuyến khu vực: R = 12 m; Có một số vị trí đặc biệt thiết kế với Rmin = 8 m.
Vị trí đường cụt, để quay xe, thiết kế Rmin = 10 m.
Chi tiết các bán kính rẽ được thể hiện trong bản vẽ.
4.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị
a. Quy hoạch cao độ nền
Khu vực điều chỉnh quy hoạch có cao độ nền thấp, chịu ảnh hưởng chế độ triều của sông Đồng Nai, do đó giải pháp quy hoạch chiều cao cho khu đất là tôn cao nền đất hiện có phù hợp với quy hoạch 1/2000.
Cao độ nền khu quy hoạch xác định từ H ≥ 2.50 (m) (cao độ mép đường)
Căn cứ theo ranh xây dựng và đặc điểm hình dáng của khu đất và để giảm khối lượng đất đắp chia khu các lưu vực thoát nước nhỏ thoát ra rạch trong khu quy hoạch và ra sông Đồng Nai.
Đường giao thông trong khu vực được tổ chức dốc theo hai mái với độ dốc ngang đường i=2%.
b. Thoát nước mặt
Hệ thống thoát nước mặt được thiết kế riêng biệt đối với thoát nước thải, có nhiệm vụ thu nước mưa, nước tưới cây và rửa đường.
Các tuyến cống thoát nước được tính theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo độ dốc đặt cống tối thiểu là I ≥ 1/D (D: đường kính ống).
Đường kính cống dọc Dmin = 400 mm. Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,5 m đối với cống trên vỉa hè, 0,7 m đối với cống chôn dưới lòng đường. Độ dốc thiết kế nước chảy trong cống phải đảm bảo tốc độ chảy nhỏ nhất, không gây đóng cặn, tắc nghẽn trên đường cống Imin ≥ 1/D.
Nước mưa sẽ theo các tuyến cống thoát nước mưa trong các tiểu khu, các hố ga thu nước ven đường đổ vào các cống thoát nước mưa đặt dọc theo các tuyến đường, chảy vào hệ thống cống thoát chính và xả vào các sông rạch gần nhất trong khu vực, tiêu thoát ra sông Đồng Nai.
4.3. Quy hoạch cấp nước:
a. Nguồn cấp nước
Nguồn cấp nước từ nhà máy cấp nước của huyện Nhơn Trạch.
Hệ thống cấp nước cho khu quy hoạch được cấp từ tuyến ống cấp nước D500 được bơm từ trạm bơm tăng áp của khu đô thị sinh thái Đại Phước đặt tại phía Tây Bắc (gần cầu Đại Phước).
b. Nhu cầu dùng nước
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người.ngày
Khu nghỉ dưỡng: 300 lít/người.ngày
Khu hành chính, công cộng dịch vụ: 5 lít/m2.sàn.ngày
Chỉ tiêu cấp nước nhà trẻ: 100 lít/ trẻ.ngày
Chỉ tiêu cấp nước trường tiểu học: 50 lít/ trẻ.ngày
Nước tưới cây: Chỉ tiêu nước tưới cây 3lít/m2.ngày.
Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án là: Q =4.097m³/ngàyđêm.
c. Giải pháp thiết kế
Mạng lưới tuyến ống quy hoạch được bố trí trên hè đường, nằm phía trước các lô đất xây dựng nhà ở để thuận tiện cho việc cung cấp nước vào hộ tiêu thụ.
Mạng lưới cấp nước cho khu vực dự án được thiết kế theo mạng vòng khép kín bao quanh khu đất và ở khu côg trình công cộng, để cung cấp nước an toàn, liên tục. Còn lại các khu nhà biệt thự song lập, biệt thự đi đường ống nhánh để cung cấp cho từng nhà.
Bố trí các trụ cứu hoả Ø100 để cung cấp nước chữa cháy ọc theo tuyến ống cấp nước phân phối chính (DN ≥ 110 mm). Khoảng cách giữa 2 trụ không quá 150m, cách mép đường 0,25m; đặt tại các ngã 3 hay ngã 4 để thuận lợi cho việc cấp nước chữa cháy.
4.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Giải pháp thiết kế
Thiết kế hệ thống thoát nước thải riêng với thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt được sử lý sơ bộ qua các hầm tự hoại 3 ngăn tại các công trình trước khi thoát ra mạng thoát nước thải ngoài nhà.
Nước thải được thu gom vào tuyến cống chính sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải chung của Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước tại vị trí chân cầu Đại Phước nối từ thành phố Nhơn Trạch và khu đô thị. Nước thải sau trạm xử lý đạt tiêu chuẩn, được xả ra sông Đồng Nai.
Các trạm bơm chuyển bậc được bố trí trên mạng lưới thoát nước thải để độ sâu chôn cống không quá 4m
Mạng lưới thoát nước thải dùng cống tròn BTCT đi trên hè, có đường kính cống D300-D400 với chiều sâu chôn ống tối thiểu là 0.5m tính từ mặt hè đến đỉnh cống và 0.7m tính từ mặt đường đến đỉnh cống.
Độ dốc chôn cống tối thiểu i>1/D (D đường kính tính bằng mm).
b. Xử lý chất thải rắn
Tiêu chuẩn xả chất thải rắn sinh hoạt w = 1,0 kg/người.ngày.
Tổng lượng chất thải rắn: 14,6 (tấn/ngày).
Chất thải rắn được phân loại ngay tại nguồn thu: chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn hữu cơ riêng.
Phương án xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được phân loại thu gom tập chung tại các điểm thu gom tập chung bán kính mỗi điểm 500m. Chất thải rắn sau khi thu gom được chuyển đến khu xử lý chất thải rắn, rác được chôn lấp hợp vệ sinh trong giai đoạn đầu, tương lai xử lý chế biến thành phân compot và các hình thức chế biến xử lý chất thải rắn hiện đại khác. Việc thu gom rác hoạt động theo chuyên ngành do Công ty vệ sinh môi trường đô thị Đồng Nai đảm nhiệm
4.5. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
Phụ tải điện: Công suất tính toán của toàn khu vực vào khoảng 14.133,88 KVA.
Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu qui hoạch dự kiến lấy từ trạm biến áp 110kV Nhơn Trạch đến. Xây dựng mới xuất tuyến 22kV từ TBA 110kV Nhơn Trạch cấp điện cho các trạm biến áp T1 đến T22. Việc cấp nguồn cụ thể cho khu đất này sẽ do ngành Điện lên phương án chi tiết.
Bố trí Trạm biến áp
Dự kiến bố trí 22 trạm biến áp, công suất từ 320kVA đến 1250kVA trong ranh giới quy hoạch để cấp điện cho dự án.
Các trạm biến áp cấp điện cho các công trình thấp tầng dự kiến sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios hợp bộ. Đối với các toà nhà cao tầng có phụ tải lớn các trạm biến áp dự kiến sẽ được đặt ngay trong tầng 1 của toà nhà để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế cấp điện cho các phụ tải của toà nhà.
Vị trí các trạm biến áp được lựa chọn sao cho gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ không quá lớn (nhỏ hơn 300m) để đảm bảo tổn thất điện áp nằm trong giới hạn cho phép và gần đường giao thông để thuận tiện cho việc thi công.
Vị trí, công suất trạm biến áp trong bản vẽ chỉ là định hướng, việc xác định cụ thể sẽ được thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Việc đảm bảo hệ số công suất trung bình của lưới điện trong khu vực phù hợp với yêu cầu của cơ quan quản lý hệ thống điện và việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ quan trọng sẽ được giải quyết tại từng trạm biến áp trong giai đoạn thiết kế sau.
d. Chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng được bố trí dọc theo các tuyến giao thông và trong các khu vực cây xanh vườn hoa.
4.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Nhu cầu sử dụng:
Tổng nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc khoảng 2.945 số.
Giải pháp thiết kế:
Hệ thống thông tin liên lạc của khu quy hoạch là cáp quang được ngầm hóa hoàn toàn để đảm bảo mỹ quan của khu vực. Hệ thống có thể cung cấp các dịch vụ cơ bản cho khách hàng như: điện thoại, truy cập internet và truyền hình cáp.
Để đáp ứng các yêu cầu và đối tượng sử dụng dịch vụ và tiến độ thực hiện dự án nói trên, nên lựa chọn xây dựng mạng truyền thông theo công nghệ định hướng NGN.
Việc đầu tư vào hệ thống thiết bị có thể được Nhà cung cấp dịch vụ thực hiện. Tuy nhiên, cần xây dựng một hệ thống ống dẫn, cống, bể cáp riêng, cho phép cung cấp dịch vụ đến mọi khu vực của dự án. Mạng của khu đô thị dựa trên cơ sở truyền dẫn băng thông rộng với tính năng mở rộng dễ dàng, hỗ trợ các kiểu truy nhập và các kết nối chuẩn với mạng của VNPT, VietTel…
Trong phạm vi Quy hoạch dự án chỉ đề xuất hệ thống hạ tầng thông tin bao gồm hệ thống ống luồn cáp và ga kéo cáp. Việc đầu tư hệ thống cáp và thiết bị đầu cuối do Chủ đầu tư hoặc nhà cung cấp dịch vụ thực hiện.
4.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị:
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ mặt nước. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bãi đỗ xe…
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất bằng cách phân đợt đầu tư, sử dụng đất một cách hợp lý.
Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.
PHẦN II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Đất công trình hành chính, công cộng
Tổng diện tích đất khoảng 44.776m² (gồm 07 lô đất).
Chức năng: công trình hành chính, công trình nhà trẻ công trình trường tiểu học, công trình y tế, công trình đất dịch vụ công cộng
Vị trí cụ thể của khu đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
* Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch. Trường hợp có thay đổi về các chỉ tiêu so với quy định để phù hợp với nhu cầu sử dụng đất và cảnh quan kiến trúc, cần được xem xét theo thiết kế cụ thể phù hợp với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và có ý kiến của cấp có thẩm quyền. Không xây dựng các hạng mục công trình có chức năng khác quy hoạch.
Các hạng mục công trình: cổng, nhà thường trực + để xe (1 tầng) có thể nghiên cứu lấy trùng chỉ giới đường đỏ.
Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình hài hoà với cảnh quan kiến trúc chung của khu vực, khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của công trình, kết hợp các giải pháp thiết kế kiến trúc theo hướng sinh thái (sử dụng vật liệu, tiết kiệm năng lượng, tận dụng không gian mái công trình bố trí cây xanh, thảm cỏ...) cải thiện vi khí hậu, tạo không gian thân thiện với môi trường, gắn kết với không gian xanh. Mặt ngoài công trình không được sơn quét các màu đen, tỗi sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật, trừ trường hợp đặc biệt cần có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Tường rào bao quanh công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn (khuyến khích không xây dựng tường rào bao quanh để tạo không gian mở). Tổ chức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe, cấp điện, cấp nước... đảm bảo các yêu cầu về cảnh quan, công tác PCCC, thoát người...
Thiết kế công trình đảm bảo yêu cầu chiếu sáng, thông thoáng tự nhiên, người khuyết tật sử dụng thuận tiện và các yêu cầu chịu lực, phòng chống cháy nổ, động đất… tự đảm bảo chỗ đỗ xe trong bản thân công trình. Các hạng mục kỹ thuật (hệ thống điều hòa trung tâm, kỹ thuật điện, bể nước…) cần có giải pháp kiến trúc xử lý hài hòa, tránh làm mất mỹ quan chung.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựng đồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quy định này và những tiêu chuẩn chuyên ngành.
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các quy định về tính pháp lý:
Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Phân khu 1,2,3 – giai đoạn 1Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước được duyệt và quy định cụ thể của Quy định quản lý này để hướng dẫn thực hiện xây dựng.
Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của Quy định này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của Pháp luật.
Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Phân khu 1,2,3 – giai đoạn 1Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước và bản Quy định này được ấn hành và lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết và thực hiện.
+ Sở Xây dựng Đồng Nai
+ UBND huyện Nhơn Trạch
+ UBND xã Đại Phước
+ Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
2. Kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch:
Việc tổ chức thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Phân khu 1,2,3 – giai đoạn 1 Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước tuân thủ theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị.