CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I.CÁC THÔNG TIN CHUNG:
Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch phân khu – Tỷ lệ 1/2000 Khu vực Quốc lộ 20 – Lương Định Của (Khu C5).
Địa điểm lập quy hoạch: Phường 11 – thành phố Đà Lạt.
Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Lâm Đồng.
Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng.
Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Tp. Đà Lạt.
Đơn vị lập quy hoạch: Công ty TNHH Kiến trúc Lâm Đồng.
Quy mô lập quy hoạch: 75 ha.
Tỷ lệ bản đồ: 1/2000.
II.LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH:
1.Sự cần thiết lập quy hoạch:
-
Căn cứ đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 thì khu vực này bao gồm đất nông nghiệp và đất rừng, đất ở. Khu vực quy hoạch là khu trung tâm của phường 11 (Trại Mát), là một khu dân cư tương đối lâu đời của thành phố Đà lạt.
-
Quy hoạch phân khu khu vực nhằm xác định phạm vi ranh giới khu ở và đất nông nghiệp trong khu vực, chỉnh trang nhà ở dọc các trục đường chính Quốc lộ 20, Lương Định Của, khu dân cư Ấp Tự Tạo và các khu vực dân cư đã ở ổn định từ lâu.
-
Kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật giữa các trục chính Quốc lộ 20, Lương Định Của và khu dân cư quanh đường Tự Tạo, tạo thành một khu dân cư hoàn thiện có đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Trong phạm vi ranh giới khu vực có tuyến đường sắt Đà Lạt- Trại Mát chạy song song và bên cạnh Quốc lộ 20, cần có giải pháp an toàn cách ly với đường sắt và khu dân cư tại khu vực.
-
Khu vực đỉnh đồi phía Nam là đất cây xanh, kết hợp đất nông nghiệp và đất rừng, do đó cần thiết lập quy hoạch tại khu vực nhằm quản lý và xây dựng theo định hướng quy hoạch chung đã được phê duyệt.
2.Mục tiêu lập quy hoạch:
-
Triển khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đã được phê duyệt.
-
Xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc trong toàn bộ khu vực, định hướng bố cục không gian và tổ chức mặt bằng tổng thể với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt của TP. Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020.
-
Phục vụ cho công tác phát triển đô thị, tạo điều kiện kết nối đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật của TP. Đà Lạt phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy.
-
Đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng đất tiết kiệm và hợp lý.
-
Phục vụ công tác quản lý đô thị và kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy hoạch.
-
Trong khu quy hoạch hạn chế việc di dời, giải tỏa các hộ dân đang sinh sống. Ưu tiên vấn đề chỉnh trang tại chỗ; giải quyết vấn đề nước thải, chất thải theo đúng quy định.
-
Hạn chế thay đổi địa hình, nghiên cứu đề xuất mở rộng các tuyến đường hiện hữu, quy định lộ giới, khoảng lùi.
3.Quan điểm:
-
Lập quy hoạch khu vực phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố về môi trường để có giải pháp bổ sung, điều chỉnh hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả quỹ đất, đảm bảo yêu cầu sử dụng về hạ tầng kỹ thuật; giữ gìn, phát huy được không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị.
-
Việc lập quy hoạch phân khu 1/2000 đảm bảo các yêu cầu sau:
-
Phù hợp điều chỉnh quy hoạch chung TP. Đà Lạt đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch sử dụng đất thành phố Đà Lạt đến năm 2020,
-
Sử dụng hiệu quả quỹ đất; nghiên cứu không gian kiến trúc, hình khối công trình, khoảng lùi các công trình trên các tuyến giao thông chính, đảm bảo tính tổng thể và tính đặc trưng khu vực.
III.CƠ SỞ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH:
1.Các văn bản pháp quy:
-
Luật Xây dựng số 50/2014-QH13 ban hành ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XIII, kỳ họp thứ bảy;
-
Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ban hành ngày 17/06/2009 của Quốc hội khoá 12, kỳ họp thứ năm;
-
Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
-
Nghị định số 37/2010 NĐ- CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
-
Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
-
Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng về Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
-
Quyết định số 04/ 2008/ QĐ -BXD ngày 3-4-2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng";
-
Luật đường sắt của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
2.Các văn bản pháp lý về đồ án:
-
Quyết định số 3569/QĐ- UBND ngày 04/12/2012 của UBND TP Đà Lạt “V/v điều chỉnh Kế hoạch triển khai các khu quy hoạch phục vụ công tác quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn 2011- 2015”;
-
Văn bản số 123/SXD-QHKT ngày 07/09/2015 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng “V/v thẩm định nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch: Quy hoạch phân khu Khu vực C5 Quốc lộ 20 – Lương Định Của, phường 11, thành phố Đà Lạt (tỷ lệ 1/2000)”;
-
Quyết định số 2025/QĐ-UBND ngày 22/09/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát, lập quy hoạch phân khu Khu vực Quốc lộ 20 – Lương Định Của, phường 11, thành phố Đà Lạt (Khu C5), tỷ lệ 1/2000”;
-
Văn bản số 2802/UBND ngày 10/05/2018 của UBND thành phố Đà Lạt “V/v Kết luận của Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt về xem xét phương án quy hoạch phân khu C5, phường 11 (ngày 22/3/2018)”;
-
Văn bản số 3647/TB-UBND ngày 19/06/2018 của UBND thành phố Đà Lạt “V/v Kết luận của Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt về xem xét phương án quy hoạch phân khu A6, phường 3, 4 và quy hoạch phân khu C5, phường 11”;
-
Biên bản họp lấy ý kiến về Dự thảo đồ án quy hoạch phân khu Khu vực Quốc lộ 20 – Lương Định Của (Khu C5), phường 11, tỷ lệ 1/2000, ngày 05/07/2018 tại hội trường UBND phường 11;
-
Biên bản kết thúc công khai lấy ý kiến ngày 06/08/2018 về dự thảo đồ án quy hoạch phân khu Khu vực Quốc lộ 20 – Lương Định Của (Khu C5), phường 11, tỷ lệ 1/2000;
-
Thông báo số 421/TB-SXD ngày 29/03/2019 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về Kết luận của Giám đốc Sở Xây dụng tại cuộc họp hội đồng thẩm định đồ án quy hoạch phân khu “Khu vực đường Quốc lộ 20 – Lương Định Của, phường 11 (Khu C5)”.
3.Các nguồn tài liệu, số liệu (tài liệu thống kê tổng hợp, tài liệu quy hoạch chuyên ngành...):
-
Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
-
Quyết định số 129/2001/QĐ-UB ngày 04/12/2001 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v Phê duyệt đồ án chỉnh trang hệ thống giao thông đường hẻm trên địa bàn thành phố Đà Lạt”;
-
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/04/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v Ban hành Quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở và công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng”;
-
Văn bản số 3712/UBND-XD ngày 01/07/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v thống nhất chỉ tiêu phân bổ cho quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo QĐ số 704/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ”;
-
Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22/04/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v Phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Đà Lạt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
4.Các cơ sở bản đồ:
-
Bản đồ đo đạc 1/2000.
-
Bản đồ địa chính.
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH
I.VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
-
Vị trí, giới hạn khu đất:
-
Vị trí và giới cận: thuộc ranh giới phường 11 – thành phố Đà Lạt. Khu vực nằm tại vị trí cửa ngõ của thành phố Đà Lạt, cách trung tâm thành phố khoảng 8 km về phía Đông.
-
Giới cận:
-
Phía Bắc giáp : đất sản xuất nông nghiệp
-
Phía Đông giáp : xã Xuân Thọ
-
Phía Nam giáp : đất rừng
-
Phía Tây giáp : đường Tự Tạo và đường tụ thủy giữa khu dân cư số 6, khu dân cư hiện trạng
-
Diện tích lập quy hoạch: 75 ha.
-
Địa hình, địa mạo:
Địa hình của khu quy hoạch chia làm hai khu vực:
-
Khu vực 1: phía trên chùa Tịnh Quang gần cột phát sóng có cao độ tự nhiên cao nhất tại khu vực này +1580,80m, địa hình khu vực này có độ dốc về hướng Tây chùa Tịnh Quang, phía Bắc và phía Nam Quốc lộ 20. Phía Bắc có địa hình tự nhiên khá phức tạp, sườn dốc lớn 20-30% và khe tụ thuỷ gần giáp ranh nước chảy về hướng chân đồi giáp ranh quy hoạch.
-
Khu vực 2: đường vào Thánh thất Cao Đài về phía Tây Nam là đồi, tiếp theo là nhánh suối chia cắt địa hình; phía Đông là sườn đồi thấp dần về phía Quốc Lộ 20. Giáp ranh khu quy hoạch về phía Đông Nam là đồi thông có cao độ tự nhiên cao.
-
Độ dốc địa hình tương đối cao. Độ dốc dọc địa hình trung bình từ 10%-20%, đặc biệt có những vị trí độ dốc gần 30%.
-
Độ chênh cao từ điểm thấp nhất với điểm cao nhất trong khu vực là 81m.
-
Phần lớn địa hình tự nhiên đã bị tác động để canh tác và xây dựng.
-
Thực vật:
-
Diện tích rau, hoa màu chiếm khoảng 57% diện tích khu đất, chủ yếu tại các khu vực phía Bắc và phía Tây Nam khu vực quy hoạch, tại khu vực có địa hình đất dốc.
-
Trong khu vực quy hoạch có một số khu vực trồng thông tại vị trí phía trước khu đất Thánh thất Đa Phước, một phần đất phía Nam là đất rừng thông, giáp với khu đồi thông. Chiếm khoảng 2,7% diện tích toàn khu vực.
II.HIỆN TRẠNG:
-
Hiện trạng sử dụng đất:
-
Đất ở chủ yếu dọc Quốc lộ 20, đường Lương Định Của, đường hẻm Tự Tạo, đường vào nghĩa trang Xuân Thành, khu vực xung quanh chùa Linh Phước.
-
Đất nông nghiệp tại các khu vực phía Bắc và phía Tây Nam khu vực quy hoạch, tại khu vực có địa hình đất dốc.
-
Trong khu vực quy hoạch có một số khu vực trồng thông tại vị trí phía trước khu đất Thánh thất Đa Phước, một phần đất phía Nam là đất rừng thông, giáp với khu đồi thông.
-
Đất giao thông chiếm tỷ lệ thấp trong khu vực.
-
Ngoài ra, tại khu dân cư đường Lương Định Của có 02 ngôi mộ xây của người dân trong khu vực quy hoạch.
-
Giáp ranh khu vực quy hoạch về phía Nam, tại vị trí rừng thông có khu tượng đài liệt sỹ
Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất:
|
Stt
|
Loại đất
|
Diện tích (m²)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất công trình thương mại - dịch vụ
|
0,01
|
0,01
|
|
DNTN cửa hàng xăng dầu số 10
|
0,007
|
|
|
2
|
Đất công trình giáo dục
|
1,55
|
2,07
|
|
Trường tiểu học Trại Mát
|
0,40
|
|
|
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu
|
1,15
|
|
|
3
|
Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng
|
3,13
|
4,17
|
|
Chùa Linh Phước
|
0,66
|
|
|
Chùa Tịnh Quang
|
0,39
|
|
|
Thánh thất Đa Phước
|
1,93
|
|
|
Đình Tự Phước
|
0,10
|
|
|
Đình Xuân Hòa
|
0,05
|
|
|
4
|
Đất hội trường sinh hoạt cộng đồng
|
0,11
|
0,15
|
|
Hội trường tổ Tự Tạo II
|
0,059
|
|
|
Hội trường tổ Đa Phước 2
|
0,019
|
|
|
Hội trường tổ Trại Mát
|
0,036
|
|
|
5
|
Đất ở hiện trạng
|
18,83
|
25,11
|
|
6
|
Đất nông nghiệp - cây xanh
|
42,71
|
56,95
|
|
7
|
Đất rừng thông
|
2,02
|
2,69
|
|
8
|
Mặt nước
|
0,60
|
0,80
|
|
9
|
Nghĩa trang
|
0,01
|
0,01
|
|
10
|
Đất giao thông
|
6,03
|
8,04
|
|
Ga Trại Mát
|
0,05
|
|
|
Đường giao thông
|
5,98
|
|
|
|
Tổng
|
75,00
|
100,0
|
-
Hiện trạng về công trình công cộng:
-
Công trình thương mại – dịch vụ:
-
DNTN cửa hàng xăng dầu số 10 tại Quốc lộ 20, giáp trường tiểu học Trại Mát.
-
Công trình giáo dục:
-
Trường tiểu học Trại Mát và trường THCS Nguyễn Đình Chiểu nằm dọc theo Quốc lộ 20.
-
Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
-
Chùa Linh Phước, Thánh Thất Đa Phước, đình Tự Phước nằm khu vực phía Nam Quốc lộ 20.
-
Chùa Tịnh Quang, đình Xuân Hòa nằm khu vực phía Bắc Quốc lộ 20.
-
Công trình hội trường sinh hoạt cộng đồng:
-
Hội trường tổ Đa Phước 2 và hội trường tổ Trại Mát nằm giáp chùa Linh Phước.
-
Hội trường tổ Tự Tạo II nằm tại khu vực đường Tự Tạo.
-
Hiện trạng công trình nhà ở:
-
Nhà ở xây dựng tương đối dày dọc theo Quốc lộ 20, đường Lương Định Của, đường hẻm phía Tây Bắc (đường Tự Tạo) và Tây Nam khu vực quy hoạch, một số nhà tạm xây dựng bám theo các sườn đồi tại các khu đất làm nông nghiệp.
-
Tại các khu vực có địa hình tương đối dốc, nhà dân xây dựng bám theo các sườn đồi, sử dụng đường bậc cấp hoặc đường hẻm có độ dốc lớn đi vào nhà, chủ yếu là nhà biệt lập.
-
Trong khu vực có khoảng 1090 căn nhà.
-
Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông:
-
Theo QĐ 36 thì trong khu vực quy hoạch, một số tuyến đường có lộ giới như sau:
-
Quốc lộ 20: lộ giới 27m, mặt đường nhựa hiện trạng rộng 8m.
-
Lương Định Của, lộ giới 10m, mặt đường nhựa hiện trạng rộng 3~4m.
-
Ngoài ra bên trong khu quy hoạch còn có đường hẻm (đường Tự Tạo, đường Xuân Thành đi làng hoa Xuân Thành) với mặt đường nhựa hiện trạng rộng 3~5m, và nhiều đường hẻm bêtông xi măng, có chiều rộng từ 2 – 4m các đường hẻm này có độ dốc lớn, không đảm bảo độ dốc cho lưu thông.
-
Tuyến đường sắt Đà Lạt – Trại Mát: Hiện nay tuyến đường sắt Đà Lạt – Tháp Chàm nối hai tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận chỉ còn hoạt động theo tuyến đường Đà Lạt – Trại Mát với chiều dài khoảng 7km với mục đích phục vụ du lịch. Phần đường sắt còn lại nối với ga Phan Rang đa phần đã xuống cấp hoặc bị tháo dỡ.
-
Đường sắt với khổ ray rộng 1m.
-
Hệ thống cấp điện:
-
Đường dây cao thế 110KV Đa Nhim đi Đà Lạt cắt ngang khu quy hoạch theo hướng từ Tây sang Đông.
-
Tuyến dây trung thế 22KV chạy dọc Quốc Lộ 20 và một số tuyến đường.
-
Nguồn điện chiếu sáng: điện lưới 220v.
-
Hệ thống cấp nước:
-
Hiện tại trong khu vực đã có đường ống cấp nước của nhà máy nước Lâm Đồng dọc theo các tuyến đường nhựa chính trong khu vực quy hoạch.
-
Thoát nước thải:
-
Trong khu quy hoạch hiện chưa có hệ thống thu gom nước thải tập trung. Nước thải được xử lý tại hầm tự hoại của từng hộ sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung.
-
Thoát nước mưa:
-
Khu vực chỉ có hệ thống thoát nước mưa dọc theo các trục đường giao thông chính nhưng chưa hoàn thiện. Dọc theo đường giao thông hẻm, đường đất dân sinh, nước mưa tự chảy tràn lên bề mặt về những nơi có vị trí thấp hơn.
-
Môi trường:
-
Trong khu vực quy hoạch, ngoài khu dân cư sống chủ yếu bám theo các trục đường chính, hầu hết phần đất còn lại là đất làm nông nghiệp, công việc trồng trọt gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh và môi trường sống của người dân trong khu vực bởi thuốc trừ sâu, chất thải nông nghiệp... và các ngôi mộ trong khu dân cư cũng ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân tại khu vực.
III.ĐÁNH GIÁ CHUNG:
Qua phân tích đánh giá về hiện trạng, rút ra những nhận xét về ưu khuyết điểm và những vấn đề cần giải quyết trong đồ án thiết kế quy hoạch.
-
Ưu điểm:
-
Dân cư chủ yếu phát triển dọc theo các trục đường chính, thuận lợi cho việc phát triển xây dựng khu dân cư.
-
Nằm tiếp giáp đường trục chính đô thị nên thuận lợi cho giao thông đối ngoại.
-
Nhược điểm:
-
Địa hình dốc, hạn chế trong việc xây dựng, cần xây dựng nhiều kè đá chắn đất.
-
Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện ảnh hưởng đến cuộc sống người dân.
-
Một số vấn đề cần giải quyết:
-
Một số dân cư đã hình thành và ổn định từ rất lâu theo các trục đường chính. Cần nghiên cứu để giữ lại và chỉnh trang, tạo sự ổn định xã hội cho người dân trong khu vực quy hoạch.
-
Hệ thống giao thông cần nghiên cứu để bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế san gạt địa hình làm thay đổi cảnh quan.
CHƯƠNG III: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
Căn cứ Quyết định số 704/ QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 thì định hướng thiết kế đô thị cho khu vực phía Đông thành phố có mật độ xây dựng trung bình 30 – 50% theo lô đất. Mật độ xây dựng gộp cho đô thị phía Đông là 15 – 20%.
I.QUY MÔ DÂN SỐ:
-
Hiện trạng dân cư: với quy mô 75 ha, tại khu vực có khoảng 1090 căn nhà, tương ứng khoảng 4360 người dân đang sinh sống, chỉ tiêu hiện trạng tại khu vực là 172m²/ người.
-
Căn cứ Quyết định số 704/ QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 thì định hướng thiết kế đô thị cho khu vực phía Đông thành phố có mật độ xây dựng trung bình và cao, do đó chọn chỉ tiêu đất ở cho khu vực này là 100 m²/người.
-
Số dân dự kiến: 7500 người.
II.TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VỀ HẠ TẦNG XÃ HỘI:
-
Căn cứ theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22/04/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v Phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Đà Lạt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” thì tại khu vực quy hoạch không xây dựng thêm công trình giáo dục.
III.CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT:
-
Về chỉ tiêu xây dựng đối với nhà ở:
-
Đối với nhà ở xây dựng trên các đường có tên theo Phụ lục 1- Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng thì chỉ tiêu về dạng kiến trúc, lộ giới, khoảng lùi, tầng cao tuân thủ theo Phụ lục 1; mật độ xây dựng quy định tại Bảng 1.
Bảng 1
|
STT
|
Loại nhà ở
|
Mật độ
xây dựng
|
|
1
|
Nhà biệt lập
|
50%
|
|
2
|
Nhà liên kế có sân vườn
|
80%
|
|
3
|
Nhà liên kế phố
|
90~100%
|
-
Đối với nhà ở xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên thì các chỉ tiêu về dạng kiến trúc, lộ giới, mật độ xây dựng, khoảng lùi, tầng cao quy định tại Bảng 2.
Bảng 2
|
Stt
|
Loại nhà ở
|
Lộ giới
(đường, đường hẻm)
|
Mật độ
xây dựng
|
Khoảng lùi
|
Tầng cao tối đa cho phép
|
|
1
|
Nhà biệt lập
|
Lộ giới ≥ 12m
|
50%
|
4,5m
|
3 tầng
|
|
Lộ giới < 12m
|
50%
|
3,0m
|
2 tầng
|
|
2
|
Nhà liên kế có sân vườn
|
Lộ giới ≥ 14m
|
80%
|
2,4m
|
4 tầng
|
|
14m > lộ giới ≥ 4m
|
80%
|
2,4m
|
3 tầng
|
|
Lộ giới < 4m
|
80%
|
2,4m
|
2 tầng
|
|
3
|
Nhà liên kế phố
|
Lộ giới ≥ 14m
|
90~100%
|
0,0m
|
4 tầng
|
|
14m > lộ giới ≥ 4m
|
90~100%
|
0,0m
|
3 tầng
|
|
Lộ giới < 4m
|
90~100%
|
0,0m
|
2 tầng
|
-
Trường hợp các dãy nhà ở hiện trạng trong đường hẻm có ít nhất 3 nhà ở liền kề (liên kế có sân vườn, nhà phố) không đủ tiêu chuẩn về diện tích, kích thước chiều ngang để xây dựng nhà biệt thự tiêu chẩn (nhà biệt lập), song lập thì cơ quan cấp phép xây dựng xem xét cho xây dựng dạng nhà liên kế có sân vườn có tầng cao quy định tại khu vực; khoảng lùi đảm bảo theo quy định của con đường, đoạn đường đó.
-
Chỉ tiêu xây dựng đối với công trình công cộng:
-
Chỉ tiêu về mật độ xây dựng, khoảng lùi, tầng cao quy định tại Bảng 3.
Bảng 3
|
STT
|
Loại công trình
|
Mật độ
xây dựng
(%)
|
Khoảng lùi
(m)
|
Tầng cao
tối đa cho phép
(tầng)
|
|
1
|
Đất công trình thương mại – dịch vụ (cửa hàng xăng dầu)
|
40
|
6
|
1
|
|
2
|
Đất công trình giáo dục
|
40 ~ 45
|
6
|
3 ~ 4
|
|
3
|
Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng
|
25
|
6
|
|
|
4
|
Đất hội trường sinh hoạt cộng đồng
|
50
|
3 ~ 4,5
|
2
|
|
5
|
Đất nhà ở xã hội
|
50
|
6
|
5
|
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
-
CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN:
-
Nguyên tắc thiết kế:
-
Phù hợp với Quyết định 704/ QĐ-TTg ngày 12/5/2014 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Phù hợp với Quyết định 681/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Đà Lạt.
-
Phù hợp với Quyết định số 129/2001/QĐ-UB ngày 04/12/2001 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt đồ án chỉnh trang hệ thống giao thông đường hẻm trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
-
Phù hợp với văn bản 3712/UBND-XD ngày 01/7/2015 về việc thống nhất chỉ tiêu phân bổ cho quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo Quyết định số 704/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
-
Phù hợp với địa hình tự nhiên của khu vực quy hoạch.
-
Quan điểm thiết kế:
-
Triển khai đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung, giữ nguyên các phân khu chức năng theo định hướng quy hoạch chung và điều chỉnh một số khu vực cho phù hợp địa hình tự nhiên và dân cư hiện trạng.
-
Kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch và các khu vực lân cận.
-
Hạn chế việc san gạt địa hình
-
Do đặc điểm địa hình nên có hướng mở rộng và nối thông các đường hẻm có sẵn, khu vực có độ dốc lớn thì chuyển thành tam cấp.
-
Đối với các khu nhà dân có sẵn:
-
Các nhà ở phù hợp quy hoạch được giữ lại chỉnh trang.
-
Các nhà không phù hợp quy hoạch sẽ được giải toả và tái định cư.
-
Bổ sung thêm một số công trình công cộng phục vụ cho khu quy hoạch.
-
Căn cứ bản đồ quy hoạch chung theo quyết định 704/QĐ – TTg ngày 12/5/2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050:
-
Khu quy hoạch thuộc khu đô thị phía Đông, có mật độ xây dựng trung bình 30 – 50% theo lô đất. Mật độ xây dựng gộp cho đô thị phía Đông là 15 – 20%.
-
Các khu chức năng:
-
Đất thương mại – dịch vụ : ký hiệu DV.
-
Đất công trình giáo dục : ký hiệu GD1 và GD2.
-
Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng : ký hiệu TG1 đến TG5.
-
Đất hội trường sinh hoạt cộng đồng : ký hiệu HT1 đến HT3.
-
Đất ở:
-
Đất ở liên kế phố : ký hiệu LKP1 đến LKP3.
-
Đất ở liên kế sân vườn : ký hiệu LKSV1 đến LKSV 11.
-
Đất ở biệt lập : ký hiệu BL1 đến BL24.
-
Đất nhà ở xã hội : ký hiệu NOXH.
-
Đất công viên cảnh quan : ký hiệu CX1 đến CX5.
-
Đất nông nghiệp
-
Đất rừng thông
-
Mặt nước
-
Đất giao thông:
-
Ga : ký hiệu GA.
-
Bãi đậu xe : ký hiệu P1 và P2.
-
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
-
Bảng cân bằng đất đai:
|
Stt
|
Loại đất
|
Diện tích đất (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất công trình thương mại - dịch vụ
|
0,01
|
0,01
|
|
2
|
Đất công trình giáo dục
|
1,55
|
2,07
|
|
3
|
Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng
|
3,08
|
4,11
|
|
4
|
Đất hội trường sinh hoạt cộng đồng
|
0,10
|
0,13
|
|
5
|
Đất ở
|
27,42
|
36,56
|
|
Đất ở liên kế phố
|
0,41
|
|
|
Đất ở liên kế sân vườn
|
6,62
|
|
|
Đất ở biệt lập
|
19,42
|
|
|
Đất nhà ở xã hội
|
0,97
|
|
|
6
|
Đất công viên cảnh quan
|
3,41
|
4,55
|
|
7
|
Đất nông nghiệp
|
24,29
|
32,39
|
|
8
|
Đất rừng thông
|
1,99
|
2,65
|
|
9
|
Mặt nước
|
1,21
|
1,61
|
|
10
|
Đất giao thông
|
11,94
|
15,92
|
|
Ga Trại Mát
|
0,02
|
|
|
Bãi đậu xe
|
0,68
|
|
|
Đường giao thông
|
11,24
|
|
|
|
Tổng
|
75,00
|
100,00
|
-
Ý tưởng thiết kế quy hoạch tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
-
Đất công trình thương mại – dịch vụ:
-
Cửa hàng dịch vụ xăng dầu phục vụ cho dân cư trong khu vực quy hoạch được giữ lại theo hiện trạng (DNTN cửa hàng xăng dầu số 10).
-
Đất công trình giáo dục:
-
Trường tiểu học Trại Mát và trường THCS Nguyễn Đình Chiểu tại Quốc lộ 20 được giữ nguyên theo hiện trạng.
-
Trong khu vực quy hoạch không bố trí xây dựng thêm công trình giáo dục (căn cứ theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22/04/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng).
-
Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
-
Chùa Linh Phước, chùa Tịnh Quang, Thánh thất Đa Phước, đình Tự Phước, đình Xuân Hòa trong khu vực quy hoạch được giữ lại theo hiện trạng.
-
Đất công trình hội trường sinh hoạt cộng đồng:
-
Hội trường tổ Tự Tạo II phía đường Tự Tạo, hội trường tổ Đa Phước 2 giáp chùa Linh Phước, hội trường tổ Trại Mát đường Lương Định Của được giữ nguyên theo hiện trạng.
-
Đất ở:
-
Nhà ở liên kế phố:
-
Đây là khu dân cư hiện trạng ở với mật độ cao, được bố trí dọc theo Quốc lộ 20 đoạn từ trường tiểu học Trại Mát đến đoạn nhà giáp hẻm hiện trạng đối diện nhà ga.
-
Nhà ở liên kế sân vườn:
-
Bố trí dọc theo Quốc lộ 20 đến trường tiểu học Trại Mát, dọc theo đường Lương Định Của, đoạn phía sau trường tiểu học Trại Mát và phía bên phải đoạn từ nhà ga theo dãy nhà hiện trạng dọc Quốc lộ 20.
-
Khu vực dân cư hiện trạng của đường Tự Tạo xây dựng với mật độ dày, đề xuất loại hình nhà ở liên kế sân vườn để không ảnh hưởng đến dân cư trong khu vực.
-
Nhà ở biệt lập: phần đất ở còn lại trong khu vực quy hoạch được xác định là đất ở biệt lập bao gồm:
-
Đất ở biệt lập dọc đường Lương Định Của đoạn từ phía sau cầu Xóm Hố, một lớp đất ở hiện trạng phía Tây chùa Linh Phước. Đất ở dọc theo Quốc lộ 20, đường vào Thánh Thất Đa Phước, đường vào nghĩa trang Xuân Thành và một số đường hẻm hiện trạng khu phía Bắc của Quốc lộ 20.
-
Đất nhà ở xã hội:
-
Bố trí phía Tây khu quy hoạch, vị trí giáp suối và khu dân cư số 6, khu nhà ở xã hội này nhằm giải quyết một số vấn đề liên quan đến khu dân cư tự phát tại khu vực.
-
Đất công viên cảnh quan, mặt nước:
-
Đất công viên cảnh quan trong khu quy hoạch được bố trí dọc theo hai bên suối của khu vực quy hoạch, nhằm mục đích bảo vệ, cách ly dòng suối, đảm bảo cho dòng suối không bị ô nhiễm và tạo môi trường cảnh quan cho khu vực quy hoạch. Đưa ra chỉ giới suối là 11m để bảo vệ, khơi thông dòng suối.
-
Đất nông nghiệp:
-
Đất nông nghiệp bố trí khu vực phía Bắc và phía Đông khu quy hoạch: căn cứ quy hoạch chung thì khu vực này là đất nông nghiệp trong khu vực trung tâm thành phố (theo điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2030).
-
Các ngôi mộ hiện trạng (02 mộ) tại khu vực dân cư đường Lương Định Của sẽ được cải táng và di dời vào nghĩa trang Xuân Thành, vị trí này được quy hoạch thành đất nông nghiệp theo định hướng quy hoạch chung 704.
-
Đất nông nghiệp trong khu vực này được phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, tạo dựng nên một nền du lịch canh nông phục vụ du khách trong và ngoài nước (loại hình du lịch lấy nông nghiệp để phát triển và phục vụ lại cho chính ngành nông nghiệp).
-
Đất rừng thông:
-
Khu vực rừng thông được đề xuất giữ nguyên theo hiện trạng. Căn cứ quy hoạch chung thì khu vực đất rừng bố trí giáp khu đồi phía Đông Nam khu quy hoạch.
-
Đất giao thông và bãi xe:
-
Nhà ga Trại mát: sẽ được cải tạo, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai.
-
Các trục đường giao thông chính trong khu quy hoạch được mở rộng đúng lộ giới theo quy định:
-
Quốc lộ 20: lộ giới 27m.
-
Lương Định Của, lộ giới 10m.
-
Mở mới một số tuyến đường:
-
Đường khu vực dự kiến theo quy hoạch chung lộ giới 14m được nối từ Quốc lộ 20 (đoạn đầu đường Lương Định Của) đến đường giao thông khu ở số 6.
-
Các đường hẻm hiện trạng (Tự Tạo, Lương Định Của) được mở rộng, lộ giới 10m để đi đến các khu dân dư giáp ranh quy hoạch và đi vào nghĩa trang Xuân Thành.
-
Mở mới tuyến đường lộ giới 14m nối thông đường hẻm hiện trạng phía Nam chùa Linh Phước với khu dân cư số 6, kết hợp với bãi đậu xe để giảm áp lực lưu thông trong khu vực.
-
Mở mới tuyến đường dọc suối lộ giới 10m đoạn giáp khu nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu lưu thông tại khu vực này.
-
Mở mới một số đoạn đường lộ giới từ 4m đến 10m để nối thông các đường hẻm hiện trạng.
-
Các đường hẻm hiện trạng đều được mở rộng ≥ 4m, đoạn nào lớn hơn thì giữ nguyên hiện trạng, đoạn nào có độ dốc ≥ 30% thì mở tam cấp (trừ các hẻm cụt, hẻm vào khu nhà nhỏ) được giữ nguyên hiện trạng để ổn định dân cư.
-
Tuyến đường sắt Đà Lạt – Tháp Chàm sẽ được khôi phục lại với khổ đường sắt rộng 1m, hành lang an toàn đường sắt là 7m mỗi bên tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra đối với nền đường không đắp, không đào. Lộ giới và phạm vi an toàn đường sắt trong khu vực với bề rộng tổng cộng là 15m.
-
Khu dân cư hiện trạng dọc theo phía Bắc của tuyến đường sắt: hiện nay khu vực này dân cư phát triển với mật độ dày, tuy nhiên sau khi quy hoạch đường giao thông vào nghĩa trang Xuân Thành và tuyến đường sắt được khôi phục, để đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến đường sắt và bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan của tuyến đường sắt (di tích Quốc gia), đề xuất chuyển đất khu vực này thành đất giao thông.
-
Bãi xe: phía Nam chùa Linh Phước (khu vực đang sản xuất nông nghiệp) đề xuất mở một bãi đậu xe để phục vụ cho du khách tham quan chùa và người dân địa phương trong khu vực.
-
Một số điều chỉnh khác biệt so với quy hoạch chung 704 và QĐ 36/2015/QĐ-UBND:
-
Theo QH chung 704:
-
Khu vực dân cư phía Nam Thánh Thất Cao Đài, dọc theo đường vào Thánh Thất Cao Đài và khu vực nhà tại đường nhánh phía Tây đường vào nghĩa trang Xuân Thành: đề xuất chuyển từ đất nông nghiệp theo QĐ 704 thành đất ở biệt lập theo hiện trạng để ổn định cuộc sống của người dân tại các khu vực này (ký hiệu BL8, BL11, BL 21, BL22, BL 24).
-
Phía tây Nam khu vực quy hoạch: theo quy hoạch chung thì đấy là khu ở mật độ thấp, tuy nhiên hiện nay khu vực này có địa hình dốc cao, người dân đang sản xuất nông nghiệp, không có nhà ở. Đề xuất chuyển đổi khu vực này thành nhà ở xã hội để giải quyết một số vấn đề liên quan đến khu dân cư tự phát tại khu vực (ký hiệu NOXH).
-
Điều chỉnh khu vực đất ở hiện trạng tại mũi tàu đường Tự Tạo (hướng vào chùa Tịnh Quang) thành đất công viên cây xanh để đảm bảo tính khả thi về khoảng lùi đường giao thông của đồ án quy hoạch (ký hiệu CX4).
-
Theo QĐ 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/04/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng:
-
Đề xuất nhà liên kế sân vườn dọc Quốc lộ 20 đoạn từ phía bên phải nhà ga theo dãy nhà hiện trạng để tăng tính khả thi khi triển khai quy hoạch (ký hiệu LKSV11).
-
Điều chỉnh dạng nhà biệt lập thành nhà liên kế sân vườn tại khu vực Tự Tạo vì nhà ở hiện trạng tại khu vực này hầu hết là nhà liên kê sân vườn (ký hiệu LKSV7, LKSV8, LKSV9, LKSV10).
Đồ án quy hoạch điều chỉnh hoán chuyển chức năng của một số khu đất khác với một số chức năng đất của QĐ 704 để tăng tính khả thi của đồ án quy hoạch, ít làm ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại của người dân trong khu vực mà vẫn đảm bảo mật độ xây dựng gộp theo văn bản số 3712/UBND-XD1 ngày 01/07/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
-
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng ô phố:
|
Stt
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích đất (ha)
|
MĐXD (%)
|
DTXD (ha)
|
Tầng cao (tầng)
|
Khoảng lùi (m)
|
HS SDĐ (lần)
|
|
1
|
Đất công trình thương mại – dịch vụ
|
|
0,007
|
|
|
|
|
|
|
|
DNTN cửa hàng xăng dầu số 10
|
DV
|
0,007
|
40
|
0,003
|
1
|
6
|
0,4
|
|
2
|
Đất công trình giáo dục
|
|
1,55
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường tiểu học Trại Mát
|
GD1
|
0,40
|
40
|
0,16
|
3
|
6
|
1,2
|
|
|
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu
|
GD2
|
1,15
|
45
|
0,52
|
4
|
6
|
1,8
|
|
3
|
Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng
|
|
3,08
|
|
|
|
|
|
|
|
Chùa Linh Phước
|
TG1
|
0,65
|
25
|
0,16
|
3
|
6
|
0,8
|
|
|
Chùa Tịnh Quang
|
TG2
|
0,39
|
25
|
0,10
|
3
|
6
|
0,8
|
|
|
Thánh thất Đa Phước
|
TG3
|
1,89
|
25
|
0,47
|
3
|
6
|
0,8
|
|
|
Đình Tự Phước
|
TG4
|
0,10
|
25
|
0,03
|
1
|
6
|
0,3
|
|
|
Đình Xuân Hòa
|
TG5
|
0,05
|
25
|
0,01
|
1
|
6
|
0,3
|
|
4
|
Đất hội trường sinh hoạt cộng đồng
|
|
0,10
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội trường tổ Tự Tạo II
|
HT1
|
0,05
|
50
|
0,03
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
Hội trường tổ Đa Phước 2
|
HT2
|
0,02
|
50
|
0,01
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
Hội trường tổ Trại Mát
|
HT3
|
0,03
|
50
|
0,02
|
2
|
3
|
1,0
|
|
5
|
Đất ở
|
|
27,42
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất ở liên kế phố
|
|
0,41
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LKP1
|
0,03
|
100
|
0,03
|
4
|
0
|
4,0
|
|
|
|
LKP2
|
0,17
|
100
|
0,17
|
4
|
0
|
4,0
|
|
|
|
LKP3
|
0,21
|
100
|
0,21
|
4
|
0
|
4,0
|
|
|
Đất ở liên kế sân vườn
|
|
6,62
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LKSV1
|
0,24
|
80
|
0,19
|
3
|
2,4
|
2,4
|
|
|
|
LKSV2
|
0,56
|
80
|
0,45
|
3
|
2,4
|
2,4
|
|
|
|
LKSV3
|
0,56
|
80
|
0,45
|
3
|
2,4
|
2,4
|
|
|
|
LKSV4
|
1,06
|
80
|
0,85
|
3~4
|
2,4
|
2,4~3,2
|
|
|
|
LKSV5
|
0,54
|
80
|
0,43
|
3~4
|
2,4
|
2,4~3,2
|
|
|
|
LKSV6
|
0,28
|
80
|
0,22
|
3~4
|
2,4
|
2,4~3,2
|
|
|
|
LKSV7
|
1,03
|
80
|
0,82
|
3
|
2,4
|
2,4
|
|
|
|
LKSV8
|
0,28
|
80
|
0,22
|
3
|
2,4
|
2,4
|
|
|
|
LKSV9
|
0,95
|
80
|
0,76
|
3
|
2,4
|
2,4
|
|
|
|
LKSV10
|
0,90
|
80
|
0,72
|
3
|
2,4
|
2,4
|
|
|
|
LKSV11
|
0,22
|
80
|
0,18
|
4
|
2,4
|
3,2
|
|
|
Đất ở biệt lập
|
|
19,42
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BL1
|
0,52
|
50
|
0,26
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL2
|
0,42
|
50
|
0,21
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL3
|
0,68
|
50
|
0,34
|
2~3
|
3~4,5
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL4
|
0,28
|
50
|
0,14
|
2~3
|
3~4,5
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL5
|
1,47
|
50
|
0,74
|
2~3
|
3~4,5
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL6
|
1,95
|
50
|
0,98
|
2~3
|
3~4,5
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL7
|
1,32
|
50
|
0,66
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL8
|
0,60
|
50
|
0,30
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL9
|
1,59
|
50
|
0,80
|
2~3
|
3~6
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL10
|
2,00
|
50
|
1,00
|
2~3
|
3~6
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL11
|
0,31
|
50
|
0,16
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL12
|
0,10
|
50
|
0,05
|
2~3
|
3~6
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL13
|
0,34
|
50
|
0,17
|
2~3
|
3~6
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL14
|
0,28
|
50
|
0,14
|
2~3
|
3~6
|
1,0~1,5
|
|
|
|
BL15
|
0,55
|
50
|
0,28
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL16
|
0,74
|
50
|
0,37
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL17
|
1,02
|
50
|
0,51
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL18
|
0,58
|
50
|
0,29
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL19
|
0,49
|
50
|
0,25
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL20
|
0,57
|
50
|
0,29
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL21
|
1,25
|
50
|
0,63
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL22
|
1,16
|
50
|
0,58
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL23
|
0,23
|
50
|
0,12
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
|
BL24
|
0,97
|
50
|
0,49
|
2
|
3
|
1,0
|
|
|
Đất nhà ở xã hội
|
NOXH
|
0,97
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0,97
|
50
|
0,49
|
5
|
6
|
2,5
|
|
6
|
Đất công viên cảnh quan
|
|
3,41
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX1
|
0,70
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
CX2
|
1,06
|
5
|
0,05
|
1
|
6
|
0,1
|
|
|
|
CX3
|
0,67
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX4
|
0,14
|
_
|
|
|
|
|
|
|
|
CX5
|
0,84
|
_
|
|
|
|
|
|
7
|
Đất nông nghiệp
|
|
24,29
|
5
|
1,21
|
1
|
6
|
0,1
|
|
8
|
Đất rừng thông
|
|
1,99
|
_
|
|
|
|
|
|
9
|
Mặt nước
|
|
1,21
|
_
|
|
|
|
|
|
10
|
Đất giao thông
|
|
11,94
|
|
|
|
|
|
|
|
Ga Trại Mát
|
GA
|
0,02
|
40
|
0,008
|
1
|
_
|
|
|
|
Bãi đậu xe 1
|
P1
|
0,33
|
5
|
0,0165
|
1
|
_
|
|
|
|
Bãi đậu xe 2
|
P2
|
0,35
|
5
|
0,0175
|
1
|
|
|
|
|
Đường giao thông
|
|
11,24
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
75,00
|
|
18,71
|
|
|
|
Diện tích xây dựng của các công trình kiến trúc : 18,71 ha
Diện tích khu đất quy hoạch : 75,00 ha
Mật độ xây dựng gộp khu vực lập quy hoạch là : 24,95 %
Mật độ xây dựng gộp phân bổ theo Quyết định 3712/UBND-XD : 25 %
-
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
-
Chuẩn bị kỹ thuật đất:
-
Hiện trạng địa hình:
-
Địa hình của khu quy hoạch khá phức tạp, giữa khu quy hoạch có tuyến Quốc Lộ 20 chạy ngang. Dọc hai bên Quốc Lộ 20 đã xây dựng nhiều công trình công cộng và nhà ở. Cao độ tự nhiên cao nhất tại khu vực này +1587,0m. Một vài khu vực có địa hình tự nhiên cục bộ chênh cao lớn.
-
Độ dốc địa hình tương đối cao, trung bình từ 10%-20%, đặc biệt có những vị trí độ dốc gần 30%.
-
Độ chênh cao từ điểm thấp nhất với điểm cao nhất trong khu vực là 80m.
-
Phần lớn địa hình tự nhiên đã bị tác động để canh tác và xây dựng.
-
Định hướng thiết kế:
-
Địa hình của khu đất tương đối bằng phẳng tại những vị trí đã xây dựng các công trình, hạ tầng kỹ thuật... Tuy nhiên, một số vị trí có địa hình chênh cao phức tạp, có độ dốc lớn không thuận lợi cho việc xây dựng công trình của khu đô thị như: giao thông, thoát nước, xây dựng công trình, các khu vui chơi. Để tạo sự thuận lợi cho việc hình thành khu đô thị trung tâm của thành phố Đà Lạt, cần san gạt lại những vị trí có địa hình chênh cao cục bộ của khu đất nhằm tạo ra một mặt bằng thuận lợi hơn cho việc đi lại cũng như xây dựng công trình và tạo cảnh quan chung cho khu vực.
-
Để tránh khối lượng đào đắp lớn và phá vỡ địa hình, cốt xây dựng công trình chủ yếu bám theo cốt mặt đường Quốc Lộ 20 và các đường giao thông hiện hữu, cốt nền xây dựng có thể cao hoặc bằng nền đường giao thông, mục tiêu là tạo ra nền đất xây dựng công trình an toàn, thuận lợi cho việc đi lại của người dân và tạo cảnh quan chung cho khu vực khi công trình hoàn thành.
-
Mái ta luy trong khu quy hoạch sử dụng mái đào 1/1, mái đắp1/1,5 để tạo cảnh quan cho môi trường xung quanh và tạo sự ổn định cho mái ta luy, kiến nghị mái ta luy nên trồng cỏ.
-
Quy hoạch giao thông:
-
Hiện trạng giao thông:
-
Trong khu quy hoạch có tuyến đường nhựa Quốc Lộ 20 chạy dọc giữa khu quy hoạch và có một số tuyến đường hiện trạng đấu nối hai bên. Bên trong khu quy hoạch còn có nhiều đường nhựa, đường hẻm bê tông nhỏ, đường đất dân sinh, đường đất nhỏ từ các trục đường chính vào khu dân cư.
-
Phía Đông Nam theo hướng Quốc Lộ 20 đi xã Xuân Thọ.
-
Phía Tây theo hướng Quốc Lộ 20 đi trung tâm thành phố Đà Lạt và đi ĐT723.
-
Các căn cứ, tiêu chuẩn - quy trình, quy phạm áp dụng:
-
Quy chuẩn và quy phạm thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005.
-
Quy chuẩn xây dựng đường đô thị – yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007.
-
Quy trình thiết kế áo đường mềm số 22-TCN 211-2006.
-
Quy trình thiết kế áo đường cứng số 22-TCN 223-95.
-
Quy chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
-
Căn cứ theo số liệu khảo sát của công ty Kiến trúc Lâm Đồng.
-
Các văn bản hướng dẫn có liên quan.
-
Nguyên tắc thiết kế quy hoạch hệ thông đường giao thông:
-
Sử dụng đường giao thông sẵn có (điều chỉnh, mở rộng).
-
Một số đường hiện hữu đã có mặt đường ổn định thì giữ nguyên độ dốc đường để tránh ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân hai bên đường.
-
Hạn chế san gạt địa hình.
-
Kết nối lại một số đường trong khu vực.
-
Mạng lưới giao thông được thiết kế bám vào địa hình tự nhiên tránh phá vỡ địa hình khi xây dựng.
-
Từ những nguyên tắc trên hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch được bố trí như sau:
-
Từ đường trục chính Quốc Lộ 20 có lộ giới 27m và kết nối hệ thống đường giao thông nội bộ có lộ giới từ 4m đến 14m để liên kết từ đường trục chính tới từng khu nhà ở tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn.
-
Cao độ khống chế của khu quy hoạch là các vị trí nút giao giữa Quốc Lộ 20 với các trục đường nội bộ nhằm phù hợp với cao độ chung của khu vực.
-
Các chỉ tiêu kỹ thuật chính:
-
Độ dốc dọc lớn nhất cho phép : 10%
-
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất : 20m
-
Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất : 200m
-
Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất : 250m
-
Tốc độ tính toán thiết kế : 30km/h
-
Bán kính bó vỉa nhỏ nhất : 3m
-
Các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng khác: áp dụng Tiêu chuẩn, Quy chuẩn và quy phạm hiện hành.
-
Quy mô các tuyến đường:
-
Quốc Lộ 20: quy mô chỉ giới đường đỏ 27m.
-
Lòng đường: 17m
-
Vỉa hè: 5,0 + 5,0 = 10m
-
Đường khu vực: quy mô chỉ giới đường đỏ 14m.
-
Lòng đường: 8 m
-
Vỉa hè: 3 + 3 = 6m
-
Đường nội bộ: quy mô chỉ giới đường đỏ 10m.
-
Lòng đường: 6m
-
Vỉa hè: 2 + 2 = 4m
-
Đường nội bộ: quy mô chỉ giới đường đỏ 8m.
-
Lòng đường: 5m
-
Vỉa hè: 1,5 + 1,5 = 3m
-
Đường nội bộ: quy mô chỉ giới đường đỏ 6m.
-
Đường Hẻm: quy mô chỉ giới đường đỏ 5m.
-
Đường Hẻm: quy mô chỉ giới đường đỏ 4m.
Bảng thống kê giao thông
|
Stt
|
Tên đường
|
Lộ giới (m)
|
Phần đường trong ranh (m)
|
Chiều dài đường (m)
|
Mặt
cắt ngang đường
(m)
|
Diện tích đường
(m2)
|
|
|
|
|
1
|
Quốc lộ 20 (a+b)
|
27,0
|
27,0
|
342,8
|
5,0+17,0+5,0
|
9.255,60
|
|
|
a
|
Phần diện tích trùng với hành lang an toàn đường sắt
|
10,0
|
342,8
|
3.428,00
|
|
|
b
|
Phần diện tích ngoài hành lang an toàn đường sắt
|
17,0
|
342,8
|
5.827,60
|
|
|
2
|
Quốc lộ 20
|
27,0
|
13,5
|
945,9
|
5,0+17,0+5,0
|
12.770,06
|
|
|
3
|
Đường khu vực
|
14,0
|
14,0
|
602,0
|
3,0+8,0+3,0
|
8.427,44
|
|
|
4
|
Đường nội bộ
|
10,0
|
10,0
|
3269,9
|
2,0+6,0+2,0
|
32.698,90
|
|
|
5
|
Đường nội bộ
|
8,0
|
8,0
|
1669,7
|
1,5+5,0+1,5
|
13.357,66
|
|
|
6
|
Đường nội bộ
|
6,0
|
6,0
|
396,9
|
0,0+6,0+0,0
|
2.381,40
|
|
|
7
|
Đường nội bộ
|
5,0
|
5,0
|
107,0
|
0,0+5,0+0,0
|
535,14
|
|
|
8
|
Đường nội bộ
|
4,0
|
4,0
|
3173,1
|
0,0+4,0+0,0
|
12.692,24
|
|
|
9
|
Ga Trại Mát
|
|
200,00
|
|
|
10
|
Phần diện tích hành lang an toàn đường sắt (phần ngoài QL20)
|
342,8
|
5
|
1.714,00
|
|
|
11
|
Bãi đậu xe
|
|
6.800,00
|
|
|
12
|
Diện tích nút giao thông
|
|
9.311,97
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
10.507,28
|
|
119.400,00
|
|
-
Quy hoạch hướng thoát nước mưa:
-
Hiện trạng trong khu vực chỉ có hệ thống thoát nước mưa dọc theo Quốc Lộ 20 và giao thông chính hiện hữu, nhưng chưa hoàn thiện. Dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ, đường hẻm, đường đất dân sinh, nước mưa tự chảy tràn lên bề mặt về những nơi có vị trí thấp hơn… nên cần hoàn thiện sớm hơn về hệ thống thoát nước mưa bằng cách xây dựng kiến cố mương bê tông, bố trí thêm nhiều mương, hố ga thu gom nước mưa trên các tuyến đường để đảm bảo dòng chảy tránh sạt lở và an toàn vệ sinh môi trường chung cho khu vực trong đô thị. Tránh hệ thống nước thải chưa xử lý thoát chung với hệ thống thoát nước mưa sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước mặt, gây ăn mòn hư hỏng hệ thống cống thoát mưa về lâu dài và ảnh hưởng môi trường.
-
Do hệ thống thoát nước mưa chưa đồng bộ nên cần thiết kế mới hệ thống thoát nước mưa: hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng mương bê tông có đậy nắp đan, nằm phía trong và dưới vỉa hè của đường giao thông, kết hợp với hố ga và lưới chắn rác để dẫn nước ra chảy về hướng suối khu dân cư số 06, suối giáp phía Bắc của khu quy hoạch.
-
Quy hoạch cung cấp điện và chiếu sáng đô thị:
-
Lưới điện hiện trạng:
-
Hiện tại, đường dây cao thế 110KV Đa Nhim đi Đà Lạt cắt ngang khu quy hoạch theo hướng từ Tây sang Đông, khu vực này đã có lưới điện trung thế 3 pha 22kV đi nổi dọc đường Quốc Lộ 20; lưới điện hạ thế 0,4kV cung cấp cho các hộ dân cư hiện hữu dọc theo tuyến đường.
-
Ngoài ra, khu vực dự án này có nhiều trạm biến áp hiện hữu lần lượt là: 02 trạm biến áp 320KVA và 01 trạm biến áp 630KVA, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho các hộ nơi đây.
-
Nhiệm vụ thiết kế:
-
Đặc điểm khu quy hoạch – Căn cứ lập Quy hoạch:
-
Đây là khu vực có trục giao thông đối ngoại Quốc lộ 20 đi ngang, dọc theo Quốc lộ 20 đã có đường dây trung thế. Hệ thống hạ thế được đi nổi dọc theo các con đường hẻm, cấp điện sinh hoạt cho các hộ dân xung quanh.
-
Nhu cầu sử dụng điện của các công trình trong khu quy hoạch là rất cần thiết, chủ yếu để phục vụ cho sinh hoạt, học tập và chiếu sáng công cộng.
-
Vì vậy, việc tính toán nhu cầu sử dụng điện và dự báo phụ tải điện của các công trình khu quy hoạch này phải dựa trên suất phụ tải tính toán của các công trình và chiếu sáng công cộng.
-
Căn cứ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Tiêu Chuẩn Việt Nam do Bộ Xây dựng và Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ban hành:
-
Căn cứ QCXDVN 01: 2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.
-
Căn cứ TCVN 4400-1987: Kỹ thuật chiếu sáng.
-
Căn cứ TCVN 5828-1994: Đèn chiếu sáng đường phố. Yêu cầu kỹ thuật.
-
Căn cứ TCXDVN 259-2001: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị.
-
Căn cứ TCXDVN 333-2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Căn cứ các quy phạm trang bị điện:
-
Căn cứ TCVN 2328-1978: Môi trường lắp đặt thiết bị điện.
-
Căn cứ TCVN 4756-1989: Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
-
Căn cứ 11 TCN 18-2006: Quy phạm trang bị điện. Quy định chung.
-
Căn cứ 11 TCN 19-2006: Quy phạm trang bị điện. Hệ thống đường dẫn điện.
-
Căn cứ 11 TCN 20-2006: Quy phạm trang bị điện. Trang bị phân phối và trạm biến áp.
-
Căn cứ 11 TCN 21-2006: Quy phạm trang bị điện. Bảo vệ và tự động hóa.
-
Căn cứ TCVN 4086-1985: Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng.
-
Căn cứ TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Căn cứ TCVN 2622-95: Tiêu chuẩn an toàn về phòng chống cháy, nổ.
-
Căn cứ Quyết định số: 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/06/2008 của Bộ Công thương Về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về an toàn điện.
-
Căn cứ TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Căn cứ TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Dự báo nhu cầu sử dụng điện:
-
Khu quy hoạch là một khu dân cư, do đó việc tính toán phụ tải sử dụng điện của toàn khu phải dựa trên suất phụ tải của từng đối tượng sử dụng điện, được tính như sau:
-
Đất công trình thương mại dịch vụ: 0,03KW/m², hệ số đồng thời kđt=0,85
-
Đất công trình tôn giáo: 0,015KW/m², hệ số đồng thời kđt=0,85
-
Đất công trình hội trường : 0,02KW/m², hệ số đồng thời kđt=0,85
-
Nhà liên kế phố: 3KW/m², hệ số đồng thời kđt=0,85
-
Nhà liên kế sân vườn: 3KW/m², hệ số đồng thời kđt=0,85
-
Nhà biệt lập: 5KW/căn hộ, hệ số đồng thời kđt=0,85
-
Đất nhà ở xã hội: 0,03KW/m², hệ số đồng thời kđt=0,85
-
Trạm cấp nước sinh hoạt: khoảng 100KW.
-
Chiếu sáng công cộng, dự phòng…: lấy bằng 25% điện sinh hoạt.
-
Tổng nhu cầu sử dụng điện tính toán:
-
Đất công trình thương mại dịch vụ: 70m² x 0,03KW/m² x 0,85 = 1,68KW
-
Đất công trình giáo dục: 25.600m² x 0,015KW/m² x 0,85 = 326,4KW.
-
Đất công trình tôn giáo: 22.300 m² x 0,02KW/m² x 0,85 = 379, 1KW.
-
Đất công trình hội trường: 1.200 m² x 0,02KW/m² x 0,85 = 20,4KW.
-
Nhà liên kế phố : 51 x 3KW/m² x 0,85 = 130,05KW.
-
Nhà liên kế sân vườn : 450 x 3KW/m² x 0,85 = 1147,5KW
-
Nhà biệt lập : 490 x 5KW/m² x 0,85 = 2082,5KW.
-
Đất nhà ở xã hội : 24.500 x 0,03KW/m ² x 0,85 = 624,75KW.
-
Trạm cấp nước sinh hoạt: khoảng 100KW.
-
Chiếu sáng công cộng, dự phòng…: 25%SH # 1203,095KW.
à Tổng cộng: 6.015,475KW, tương đương 7.077,029KVA.
-
Lấy hệ số công suất trung bình Cosj=0,85. Do đó, tổng suất phụ tải tính toán là 7.077,029KVA.
-
Với suất phụ tải như trên, dự kiến lắp đặt mới 10 trạm biến áp 22/0,4KV với dung lượng lần lượt mỗi trạm là 7x800KVA để cấp điện cho khu vực, cải tạo và nâng cấp trạm biến áp hiện hữu 02 trạm biến áp 320KVA và 01 trạm biến áp 630KVA lên thành trạm biến áp 800KVA.
-
Giải pháp cung cấp điện:
-
Để đảm bảo cơ sở hạ tầng của khu điều chỉnh quy hoạch có chất lượng cao, phân chia khu quy hoạch thành 10 khu vực để cấp điện.
-
Dọc theo Quốc lộ 20 đã có tuyến đường dây trung thế 22KV đi ngang qua, sử dụng đường dây này để đấu nối rẽ nhánh cung cấp điện cho khu quy hoạch.
-
Từ đường dây trung thế hiện hữu đấu nối rẽ nhánh để cấp điện cho các khu vực, đường dây trung thế 22KV xây dựng mới cấp điện cho khu quy hoạch được bố trí đi dọc theo các con đường nội bộ trong khu quy hoạch, cấp điện đến các trạm biến áp khu vực.
-
Vị trí đường dây trung thế đi ngang qua khu nhà ở trong khu quy hoạch, ảnh hưởng đến hành lang an toàn của đường dây trung thế 22KV và không an toàn đến các hộ dân nằm dưới đường dây trung thế. Phương án di dời đường dây trung thế lên vỉa hè dọc theo đường nội bộ khu dân cư tránh đi qua khu đất nhà ở của dân.
-
Đường dây hạ thế cũng được bố trí trên trụ BTLT dọc theo hành lang đường quốc lộ 20 trong khu quy hoạch, lấy điện từ các trạm biến áp hạ thế đưa đến từng khu vực tiêu thụ điện.
-
Tuyến dây chiếu sáng công cộng được đi ngầm, đi nổi lấy điện từ trạm biến áp khu vực, đóng ngắt tự động theo thời gian.
-
Một số tuyến dây chiếu sáng công cộng được đi kết với đường dây hạ thế cấp nguồn chiếu sáng đến các khu vực đồi dốc.
-
Các trạm biến áp là loại trạm hợp bộ 22/0,4KV được lắp đặt ở từng cụm phụ tải với bán kính cấp điện khoảng 400m để đảm bảo chất lượng cấp điện.
-
Kỹ thuật lắp đặt đường dây và trạm biến áp:
-
Đường dây trung thế 22KV hiện hữu được cải tạo và nâng cấp và xây dựng mới.
Tổng chiều dài dây trung thế 22KV là 4,715km. Trong đó có 1,225km hiện hữu 2,550km nâng cấp và di dời, và 0,940km xây dựng mới.
-
Các trạm biến áp sử dụng loại trạm hợp bộ (trạm Kios) 22/0,4KV để đảm bảo vẻ mỹ quan của khu quy hoạch mới. Các tuyến dây hạ thế cấp điện ra đều được bảo vệ bằng các áptômát có công suất thích hợp.
-
Tổng dung lượng các trạm biến áp 22/0,4KV lắp đặt mới là 7.077,029KVA.
-
Các tuyến dây hạ thế dùng cáp điện đồng bọc cách điện PVC (4 lõi), lấy nguồn từ các trạm biến áp đưa đến các căn hộ và công trình, được đi dọc theo hành lang của các đường nội bộ trong khu quy hoạch, tiết diện dây dẫn phù hợp theo công suất phụ tải từng tuyến đường. Các tuyến dây chính có tiết diện 185,0mm², 120,0mm²…, dây nhánh có tiết diện 50,0 – 70,0mm² tùy theo phụ tải, chọn tiết diện dây cho phù hợp với công suất và tính năng sử dụng điện trong khu vực quy hoạch. Cáp điện được đấu nối đến từng căn hộ thông qua các tủ điện phân phối hạ thế.
-
Tổng chiều dài đường dây hạ thế 0,4KV là 15,240km. Trong đó có 2,300km cải tạo nâng cấp đường dây 6,370km hạ thế kết hợp chiếu sáng xây dựng mới, và 6,570km đường dây hạ thế đi độc lập được xây dựng mới.
-
Trong quá trình thiết kế chi tiết cần tính toán cụ thể để phù hợp với thực tế khu quy hoạch.
-
Đường dây chiếu sáng công cộng:
-
Các tuyến dây chiếu sáng công cộng sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC: CVV tiết diện 14,0 – 22,0mm², được bọc trong ống PVC có kích cỡ thích hợp và chôn ngầm trực tiếp trong đất hoặc đi nổi dọc theo trụ hạ thế, được đi theo hành lang của các đường nội bộ trong khu quy hoạch, đấu nối lên đèn dùng cáp CVV2x2,5mm². Tuyến dây chiếu sáng công cộng lấy nguồn từ trạm biến áp khu vực, có bộ phận đóng ngắt riêng, bố trí đóng ngắt theo thời gian quy định.
-
Tổng chiều dài đường chiếu sáng công cộng là 11,250km. Trong đó có 2,300km cải tạo nâng cấp đường dây, và có 2.580km đường dây chiếu sáng đi ngầm, xây dựng mới 6,370km đi kết hợp với đường dây hạ thế trên trụ BTLT.
-
Các tủ được nối đất bảo vệ chống điện áp xung với trị số < 30W. Hệ thống nối đất bao gồm cọc tiếp địa f16x2.400 và cáp đồng trần tiết diện 25,0mm² đấu nối lại với nhau.
-
Trong khu quy hoạch sẽ bố trí chiếu sáng dọc theo con đường quốc lộ 20, Ngoài ra, còn bố trí chiếu sáng trang trí ở một số khu vực như công viên – cây xanh. Chọn loại đèn để chiếu sáng bảo vệ: sử dụng loại Led (hoặc tương đương) , bóng 150W lắp đặt trên trụ sắt tráng kẽm cao 8-10m cần đèn đơn và đôi D60 (cao 2m, vươn xa 1,5m). Tổng số bóng đèn Led lắp đặt mới là 320 bộ đèn.
-
Quy hoạch cấp nước và PCCC:
-
Căn cứ lập quy hoạch:
-
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ xây dựng năm 1997.
-
QCXDVN 01-2008/BXD. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Quy hoạch xây dựng.
-
QCVN 14-2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
-
TCXD 33-2006. Cấp nước. Mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
TCXD 51-2008. Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Quy hoạch cấp nước và PCCC:
-
Hiện trạng cấp nước và PCCC:
-
Hiện tại khu vực này đang sử dụng nguồn nước máy của thành phố từ nhà máy Đan Kia 1 và Đan Kia 2, nước cấp cho khu vực được trạm bơm tăng áp đặt trên đường Hùng Vương gần trường SOS bơm cấp nước cho khu vực bằng tuyến ống PVC D300 dọc theo QL20.
-
Tuyến ống chính đang được sử dụng là tuyến ống PVC D300 trên Quốc lộ 20 và các tuyến ống nhánh STK D60, STK D42, ống PVC D75 dọc các đường giao thông và đường Lương Định Của.
-
-
Giải pháp cấp nước và PCCC:
-
Do các tuyến ống nhánh cấp nước STK và PVC trên các tuyến đường giao thông sử dụng đã lâu và xuống cấp do đó cần được tháo bỏ và thay mới bằng các tuyến ống PVC D110 và HDPE 63 mới và đấu nối vào tuyến ống chính D300 trên QL20.
-
Ống cấp nước chôn ngầm dưới đất, đi dưới vỉa hè. Chiều sâu chôn ống cấp nước chính tối thiểu là 0,8m và chiều sâu chôn ống cấp nước phân phối tối thiểu là 0,3m.
-
Bố trí thêm các trụ chữa cháy dọc theo các trục đường giao thông chính trên vỉa hè với khoảng cách các trụ là 150m.
-
Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:
Q = (Kng x N x q)/1.000 m3/ngày đêm.
Trong đó:
-
Q: tổng lưu lượng cấp nước, (m3/ngày đêm).
-
Kng: hệ số điều hòa ngày, Kng = 1,2.
-
N: số người dự kiến của quy hoạch là 7500 (người).
-
q: tiêu chuẩn dùng nước, q = 200 lít/người- ngày đêm
à Q = (1,2 x 7.500 x 200)/1.000 = 1.800 m3/ngày đêm
Qtưới = 10% x Q = 10% x 1.800 = 180 m3/ngày đêm.
Qròrỉ = 20% x (Q + Qtưới) = 20% x (1.800 + 180) = 396 m3/ngày đêm.
à Tổng lưu lượng nước cấp sinh hoạt:
Qc = Q + Qtưới + Qròrỉ = 1.800 + 180 + 396 = 2.376 m3/ngày đêm.
Làm tròn: Qc = 2.400 m3/ngày đêm.
-
Việc tính toán thuỷ lực hệ thống cấp nước chỉ mang tính chất sơ bộ, việc tính toán thuỷ lực sẽ tính cụ thể ở bước thiết kế cơ sở.
-
Kiểm tra tuyến ống cấp nước hiện hữu D300 trên đường QL20. Như vậy, ống D300 sẽ tải lưu lượng 2.400m3/ngày đêm.
-
Ống D300 (đường kính trong D = 300mm) cấp nước cho khu quy hoạch với vận tốc kinh tế khoảng: vk = 0,41 - 1,52 m/s. Chọn vtb = 0,97 m/s.
-
Diện tích mặt cắt ướt: A = πd2/4 = 3,14 x 0,32/4 = 0,007065 m2.
-
Lưu lượng Qc = A x v = 0,07065 x 0,97 = 0,068531 m3/s = 5921,035 m3/ngày đêm > Q = 2.400 m3/ngày đêm.
-
à Như vậy tuyến ống cấp nước hiện hữu D300 trên đường QL20 là đảm bảo.
-
Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
-
Hiện trạng thoát nước thải:
-
Trong khu quy hoạch hiện chưa có hệ thống thu gom nước thải tập trung. Nước thải được xử lý tại hầm tự hoại của từng hộ dân sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung rồi thoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
-
Việc hệ thống thoát nước thải thoát chung với hệ thống thoát nước mưa sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường nguồn nước mặt, gây ăn mòn hư hỏng hệ thống cống thoát nước về lâu dài.
-
Giải pháp thoát nước thải:
-
Dựa vào vấn đề kinh tế, môi trường… chọn hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải là hai hệ thống riêng biệt. Nước mưa được thu gom bằng hệ thống thoát nước dọc đường giao thông dẫn thoát ra suối, nước thải sau khi được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại sẽ được thu gom theo hệ thống riêng và dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập chung.
-
Do khu quy hoạch nằm cách xa khu trung tâm thành phố, đoạn đường QL20 nối giữu khu quy hoạch và khu trung tâm đèo dốc quanh co, địa hình phức tạp do đó để xử lý nước thải của khu quy hoạch cần xây dựng mới một trạm xử lý nước thải riêng cho khu quy hoạch.
-
Trạm xử lý nước thải tập trung dự kiến đặt tại khu vực cuối suối của đường Lương Định Của.
-
Do địa hình khu quy hoạch có độ đốc lớn hướng về suối phía dưới; Vì vậy, giải pháp thoát nước thải của khu quy hoạch là tự chảy từ cao xuống thấp đi dọc theo suối về cuối suối và được dẫn tới trạm xử lý nước thải tập chung. Tại những vị trí có cao độ thấp sẽ bố trí một trạm bơm nâng bơm vượt lên hố ga cao sau đó nước thải tiếp tục tự chảy vào hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt.
-
Hệ thống thu gom nước thải bao gồm các hố ga và các đường ống dẫn nước. Toàn bộ đường ống dẫn và hố ga được xây dựng ngầm. Với đặc điểm thành phần nước thải gồm các thành phần có độ ăn mòn cao, hệ thống ống dẫn xây dựng bằng các ống nhựa PVC và các hố ga được xây dựng bằng loại bê tông chống ăn mòn đúc sẵn. Trạm bơm nâng xây dựng bằng loại bê tông chống ăn mòn đúc sẵn, bơm chuyện dụng thoát nước thải được đặt chìm dưới nước và bơm hoạt động tự động hoàn toàn.
-
Tiêu chuẩn và lưu lượng nước thải:
-
Lưu lượng thoát nước thải sinh hoạt: lấy bằng 80% lượng nước cấp của toàn khu quy hoạch.
Qt = 80% x Q = 80% x 1.800 = 1.440 (m3/ngày đêm).
-
Tính toán thuỷ lực:
-
Ở đây để đơn giản trong tính toán ta chỉ tính cho đoạn ống cuối của mỗi lưu vực thoát nước, lưu lượng nước thải ở từng lưu vực thoát nước sẽ tập trung hết vào đoạn ống cuối. Đoạn ống cuối tuyến thoát nước sơ bộ chọn đường kính D250. Như vậy, ống D250 sẽ nhận lưu lượng nước Qt = 1.400 m3/ngày đêm = 0,017 m3/s.
-
Vận tốc tối thiểu thoát nước thải ống D250 là Vtt = 0,7 m/s.
-
Độ đầy tối đa của ống D250 là h/d =0,6 tra bảng ta có :
A = Qkhông đầy/Qđầy = 0,6. Với Qkhông đầy = Qt = 0,017 m3/s
à Qđầy = Qkhông đầy/0,6 = 0,017/0,6 = 0,028 m3/s
-
Diện tích ống: A = Qđầy/ Vtt = 0,028/0,7 = 0,04 m2.
-
Kích thước đoạn ống cuối:
= 0,22m =220mm
-
Như vậy, chọn đoạn ống cuối của tuyến thoát nước thải là D250 là hợp lý.
-
Đánh giá môi trường chiến lược:
-
Phần mở đầu:
-
Phạm vi nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường chiến lược:
-
Phạm vi không gian: đây là khu quy hoạch thuộc khu vực phường 11, thành phố Đà Lạt, có quy mô quy hoạch là 75,0ha.
-
Phạm vi thời gian: thu thập các thông tin, đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội, môi trường và dự báo xu thế diễn biến trong tương lai.
-
Các cơ sơ khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐMC:
-
Một số văn bản pháp luật liên quan đến ĐMC:
-
Thông tư số 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 27/1/2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
-
Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 7.
-
Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/11/2006 về “Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển”.
-
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”.
-
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc “Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường”.
-
Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 29/05/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
-
Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Tài liệu tham khảo trong quá trình thực hiện ĐMC:
-
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2016 của Bộ tài nguyên và môi trường.
-
Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng:
-
Các vấn đề môi trường chính:
-
Suy thoái tài nguyên đất
-
Ô nhiễm môi trường nước
-
Ô nhiễm môi trường đất
-
Không gian kiến trúc cảnh quan
-
Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
-
Cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các hồ, ao, kênh, mương.
-
Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cao.
-
Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa thực hiện quy hoạch xây dựng:
-
Môi trường đất:
-
Đất dọc theo các con đường bị tác động từ các công trình xây dựng trên đó về môi trường mà người trong các công trình đó gây ra. Rác do người dân thải ra gây ô nhiễm đất.
-
Đất nông nghiệp trồng rau, hoa màu bị ảnh hưởng bởi thuốc trừ sâu và phân hóa học.
-
Môi trường nước:
-
Thu gom và xử lí nước thải: chưa có hệ thống thu gom nước thải, nước thải chưa được xử lí thoát chung với nước mưa ra các con suối và dọc theo đường giao thông trong khu vực gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường, nếu không được xử lí kịp thời sẽ gây tác động xấu đến môi trường sống.
-
Chất lượng không khí:
-
Khu vực hiện trạng đang sản xuất nông nghiệp, phần lớn là trồng chè, cà phê, do đó phân bón ảnh hưởng đến chất lượng không khí tại khu vực.
-
Ảnh hưởng mùi từ rác người dân vứt bừa bãi.
-
Chất thải rắn:
-
Phần lớn khu vực người dân còn vứt rác bừa bãi như trên đường, trên suối, ao, sau nhà, ... không được thu gom xử lí gây ô nhiễm môi trường.
-
Cây xanh:
-
Mảng xanh trong khu vực có mật độ tương đối thấp, chủ yếu là cây xanh của các hộ gia đình, thiếu các mảng xanh tập trung, mảng xanh cho các nhóm ở, hiện nay trồng rau, hoa màu; thiếu cây xanh đường phố.
-
Dự báo diễn biến môi trường:
-
Đất bị ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.
-
Lượng nước thải chứa các chất gây ô nhiễm từ việc tưới cây chiếm tỷ trọng lớn nhất.
-
Dọc các trục đường giao thông chính, hệ thống vỉa hè, mương cống thoát nước, … chưa hoàn thiện, chưa có hệ thống thu gom rác, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường cảnh quan.
-
Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng:
-
Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của dự án và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường:
-
Quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam:
Chiến lược phát triển bền vững: Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự phát triển đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
-
Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia và định hướng đến năm 2030:
-
Chiến lược bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bền vững đất nước. Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
-
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi người dân.
-
Bảo vệ môi trường phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với việc nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân, của toàn xã hội về bảo vệ môi trường.
-
Bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên, lâu dài. Coi phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý và kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường, tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, coi khoa học và công nghệ là công cụ hữu hiệu trong bảo vệ môi trường.
-
Bảo vệ môi trường mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu cho nên phải kết hợp giữa phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
-
Ngăn chặn về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế bền vững đất nước, bảo đảm cho mọi người dân đều được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực do nhà nước quy định.
-
Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
-
Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội và phát triển bền vững.
-
Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triển hài hoà giữa các khu vực trong đô thị.
-
Địa hình của khu đất có một số vị trí có độ dốc không thuận lợi cho việc xây dựng công trình của khu đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng công trình. Để tạo sự thuận lợi cho việc hình thành khu dân cư mới nên chỉ san gạt cục bộ tại những vị trí xây dựng công trình.
-
Tăng mật độ trồng cây xanh cảnh quan.
-
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế nằm trên vỉa hè của đường giao thông kết hợp với hố ga và lưới chắn rác để dẫn nước ra suối.
-
Nước cấp theo tiêu chuẩn được thiết kế nhằm đạt hiệu quả kinh tế trong xây dựng và quản lý hệ thống, trong đó có tính đến hướng phát triển của hệ thống trong tương lai.
-
Nước mưa được thu bởi hệ thống mương thoát nước dọc đường giao thông và xả ra sông, suối.
-
Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện và chương trình giám sát môi trường:
-
Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và cải thiện môi trường đối với dự án:
-
Khu nhà ở thay thế khu vực sản xuất nông nghiệp: Các khu ở biệt lập, liên kế sân vườn, nhà phố được quy hoạch thiết kế chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên và hệ thống hạ tầng được đầu tư đồng bộ để trở thành khu dân cư khang trang, sạch sẽ, nước thải sinh hoạt và nước thải bề mặt được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải chung của thành phố.
-
Quy hoạch lại hệ thống đất công viên cảnh quan: Phần đất công viên cảnh quan đô thị được quy hoạch tách rời khỏi khu dân cư, về lâu dài khi người dân không còn làm nông nghiệp trong thành phố nữa thì phần đất này sẽ dần chuyển hoá thành đất công viên cảnh quan phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, đi dạo, ngắm cảnh, dừng chân… của người dân trong khu vực.
-
Các kiến nghị được đề xuất từ ĐMC:
-
Phòng ngừa, giảm thiểu suy giảm nguồn tài nguyên nước: Nước ngầm có thể được khai thác sử dụng cho một số mục đích như cấp nước sinh hoạt và các hoạt động khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho mục đích cấp nước sinh hoạt trong thời gian tới thì nên hạn chế tối đa việc khai thác nhỏ lẻ theo quy mô gia đình vì rất khó kiểm soát về mặt chất lượng và rất khó quản lý phòng ngừa nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm, thay vào đó là đó là tổ chức khai thác và xử lý theo mô hình cấp nước tập trung cho cụm/tuyến dân cư.
-
Phòng ngừa, giảm thiểu suy thoái tài nguyên đất: Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá, là yếu tố quan trọng của môi trường và mặt bằng phát triển. Việc sử dụng đúng và hợp lý nguồn tài nguyên đất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất nhưng vẫn bảo vệ được môi trường. Các định hướng nêu trong cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của khu quy hoạch nhìn chung là phù hợp, cần bám sát và phát huy để tạo hiệu quả sử dụng đất cao nhất.
-
Định hướng, giải pháp sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững:
-
Bố trí đường giao thông bám theo địa hình tự nhiên của khu đất để hạn chế tối đa việc san gạt địa hình.
-
Để hạn chế ô nhiễm không khí và tiềng ồn, đưa ra những quy định cụ thể về tải trọng xe, điều kiện lưu thông đối với từng loại phương tiện và từng tuyến đường lưu thông, thường xuyên quét dọn đất cát và phun nước chống bụi ở các tuyến đường giao thông chính, trồng nhiều cây xanh ven đường.
-
Dành một diện tích nhất định để trồng cỏ, cây xanh bên trong khu quy hoạch để tạo cảnh quan môi trường thoáng mát, giảm ô nhiễm không khí.
-
Tổ chức tốt việc thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp.
-
Hạn chế tối đa việc chôn lấp rác, tăng cường tái sinh, tái chế các thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt.
-
Để cải tạo cảnh quan môi trường thì đồ án sẽ phát triển, mở rộng diện tích đất công viên cây xanh càng nhiều càng tốt, tăng cường công tác chăm sóc cây xanh đô thị.
-
Cần tổ chức việc quét dọn, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cành lá cây.
CHƯƠNG V: CÁC HẠNG MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ & NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
-
Hạng mục ưu tiên:
-
Đầu tư các bãi đậu xe, hệ thống giao thông và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
-
Cải tạo các suối và mương thoát nước trong khu vực quy hoạch.
-
Tiếp tục quản lý bảo vệ rừng cây xanh và trồng thêm cây xanh đường phố.
-
Nguồn lực:
-
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
-
Các nguồn viện trợ, đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước.
-
Thông qua cơ chế, chính sách thu hút đầu tư dự án, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực nhà ở xã hội, văn hóa – thể thao, giáo dục, bãi xe công cộng ...
-
Khai thác các quỹ đất và các nguồn lực khác để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Việc quy hoạch phân khu – Tỷ lệ 1/2000 Khu vực Quốc lộ 20 – Lương Định Của (Khu C5) là một trong các việc làm cần thiết trong quá trình xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch chung thành phố Đà Lạt.
Để đồ án được triển khai có hiệu quả và đúng hướng cần có sự đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ và sử dụng vốn tập trung để tránh phá vỡ ý đồ quy hoạch, đảm bảo việc khai thác đất hợp lý và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
Kính trình các cấp có thẩm quyền sớm thông qua đồ án Quy hoạch phân khu - Tỷ lệ 1/2000 Khu vực Quốc lộ 20 – Lương Định Của (Khu C5), P.11 – Tp. Đà Lạt để làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch.