CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I. CC THƠNG TIN CHUNG:
Giới thiệu chung: Quy hoạch phân khu: Khu dân cư đường Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa. Tỷ lệ: 1/2.000
Địa điểm lập quy hoạch: Phường 8 - Tp. Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng.
Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Lâm Đồng
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Tp. Đà Lạt
Đơn vị lập quy hoạch: Công ty Kiến trúc Lâm Đồng.
Phạm vi ranh giới nghin cứu quy hoạch:
Khu dân cư đường Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa thuộc phường 8 thành phố Đà Lạt, có ranh nghiên cứu quy hoạch là 123,8ha; Trong đó ranh trực tiếp quy hoạch là 83,48ha.
Quy mơ lập quy hoạch:
Diện tích: 83,48 ha
Tỷ lệ lập bản đồ: 1/ 2000
II. LÝ DO V SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH:
1. Sự cần thiết lập quy hoạch:
- Căn cứ đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Tp.Đà Lạt và vùng phụ cận 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 thì đây là đất ở đô thị.
- Quy hoạch khu vực đường Nguyên Tử Lực và Trần Đại Nghĩa nhằm mục đích bảo đảm phát triển theo định hướng quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Chỉnh trang đất ở dọc đường Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa, bên cạnh đó phân khu chức năng đất nông nghiệp phía trong, tạo thành một khu ở hoàn thiện, đảm bảo cuộc sống với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho người dân sống tại khu vực, đồng thời tạo cơ sở để quản lý đất đai và tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
- Hạn chế việc xây dựng tự phát.
- Tạo cảnh quan cho khu vực.
2. Mục tiêu lập quy hoạch:
- Xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, định hướng bố cục không gian và tổ chức mặt bằng tổng thể với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với quy hoạch chung Tp.Đà Lạt và vùng phụ cận 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Phục vụ cho công tác phát triển đô thị, tạo điều kiện kết nối đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật của TP. Đà Lạt.
- Đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng đất tiết kiệm và hợp lý.
- Phục vụ công tác quản lý đô thị và kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy hoạch. Trong khu quy hoạch hạn chế việc di dời, giải tỏa các hộ dân đang sinh sống. Ưu tiên vấn đề chỉnh trang tại chỗ; giải quyết vấn đề nước thải, chất thải theo đúng quy định.
- Hạn chế thay đổi địa hình, nghiên cứu đề xuất mở rộng các tuyến đường hiện hữu, quy định lộ giới, khoảng lùi.
3. Quan điểm:
- Lập quy hoạch khu vực phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng kỹ thuật, cc yếu tố về mơi trường để có giải pháp bổ sung, điều chỉnh hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả quỹ đất, đảm bảo yu cầu sử dụng về hạ tầng kỹ thuật; giữ gìn, pht huy được không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị.
- Việc lập quy hoạch phân khu 1/2000 đảm bảo các yêu cầu sau:
§ Phù hợp đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Tp.Đà Lạt và vùng phụ cận 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
§ Sử dụng hiệu quả quỹ đất; nghiên cứu không gian kiến trúc, hình khối cơng trình, khoảng li cc cơng trình cụ thể, đảm bảo tính tổng thể và tính đặc trưng khu vực.
III. CƠ SỞ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH:
1. Các văn bản pháp quy:
- Luật Xy Dựng số 16/2003-QH11 ban hnh ngy 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ tư.
- Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2009 của Quốc hội khoá 12, kỳ họp thứ năm;
- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 37/2010 NĐ- CP ngày 7-4-2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Thông tư 10/2010/TT- BXD ngày 11-8- 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
- Quyết định số 04/ 2008/ QĐ -BXD ngày 3-4-2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng".
2. Các văn bản pháp lý về dự án:
- Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 3569/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v điều chỉnh Kế hoạch triển khai các khu quy hoạch phục vụ công tác quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 3034/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 29/12/2011 V/v Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát quy hoạch: Quy hoạch phân khu Khu dân cư đường Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa, phường 8 – T.p Đà Lạt.
- Văn bản số 151/SXD-KTQH của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ngày 12/12/2011 V/v thẩm định Nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch.
- Văn bản số 89/UBND-ĐC của UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 7/1/2009 V/v Chấp thuận phạm vi, ranh giới đất Dự án khu dân cư số 1.
- Văn bản số 381/UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 21/1/2011 V/v giải quyết các kiến nghị của Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long về dự án Khu dân cư số 1, phường 8 thành phố Đà Lạt.
- Biên bản họp lấy ý kiến đồ án quy hoạch ngày 14/6/2012 tại Hội trường UBND phường 8 thành phố Đà Lạt.
- Biên bản Kết thúc công khai ngày 16/07/2012 tại UBND phường 8 – Tp. Đà Lạt V/v Tổng hợp ý kiến đóng góp đối với đồ án Quy hoạch phân khu: Khu dân cư đường Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa. Tỷ lệ: 1/2000.
- Văn bản số 660/VP-UBND ngày 25/10/2013 của Văn phòng UBND tỉnh Lâm Đồng V/v rà soát nội dung lập, thẩm định đồ án quy hoạch phân khu Khu dân cư Nguyên Tử lực – Trần Đại Nghĩa.
- Văn bản số 194/UBND ngày 14/01/2014 của UBND thành phố Đà Lạt V/v Hoàn thiện quy hoạch phân khu Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa, phường 8, thành phố Đà Lạt.
- Văn bản số 7057/UBND ngày 11/12/2013 của UBND thành phố Đà Lạt V/v Lập quy hoạch phân khu Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa và điều chỉnh ranh giới khu dân cư 5B.
- Văn bản số 214/SXD-KTQH ngày 13/03/2014 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng V/v Thẩm định hồ sơ quy hoạch phân khu Khu dân cư Nguyên Tử lực – Trần Đại Nghĩa, phường 8, Tp.Đà Lạt.
- Văn bản số 251/SXD-QHKT ngày 18/03/2015 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng V/v báo cáo kết quả rà soát việc lập quy hoạch phân khu các khu vực trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
- Văn bản thẩm định số 74/SXD-KTQH ngày 11/7/2014 của Sở Xây dựng Lâm Đồng V/v Thẩm Định thiết kế quy hoạch đồ án Quy hoạch phân khu – Tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư đường Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa, phường 8, thành phố Đà Lạt.
3. Các nguồn tài liệu, số liệu (tài liệu thống kê tổng hợp, tài liệu quy hoạch chuyên ngành…):
- Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch hệ thống mạng lưới điện của Thành phố và dự án;
- Quy hoạch hệ thống giao thông và các đường vành đai TP.Đà Lạt.
4. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000;
- Bản đồ địa chính.
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
I. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1. Vị trí , giới hạn khu đất:
- Khu dân cư đường Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa thuộc phường 8 thành phố Đà Lạt, có ranh nghiên cứu quy hoạch là 123,8 ha; Trong đó ranh trực tiếp quy hoạch là 83,48 ha.
o Phía Bắc giáp : Đường Vòng Lâm Viên và đường Mai Anh Đào.
o Phía Nam giáp : Dự án Vườn hoa thành phố (Giai đoạn 3); Nhà thờ Giáo xứ Thiện Lâm và khu dân cư nằm trong vùng ảnh hưởng của Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt.
o Phía Đông giáp : Dự án khu dân cư số 1 và công ty Hasfarm
o Phía Tây giáp : Đất làm nông nghiệp.
2. Địa hình, địa mạo:
- Địa hình khu vực quy hoạch cao ở trung tâm và thấp dần về hai phía đường Nguyên Tử Lực.
- Độ dốc trung bình theo huớng Bắc - Nam : 2%-3%
- Độ dốc trung bình theo hướng Đông - Tây là 6%-12%
- Độ chênh cao từ điểm thấp nhất với điểm cao nhất trong khu vực là 40m.
3. Khí hậu:
- Đà Lạt nằm trong vùng khí hậu Tây Nguyên, trên nền chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo của miền khí hậu phía Nam. Khí hậu Tây Nguyên nói chung và Đà Lạt nói riêng đã biểu hiện những nét đặc sắc liên quan tới ảnh hưởng của độ cao địa hình và ảnh hưởng chắn gió của dãy Trường Sơn.
Một số đặc trưng khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình năm 18,50C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 31,50C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 60C
- Biên độ năm 3 – 40C
- Biên độ ngày 11 – 120C
- Lượng mưa trung bình năm 1.820mm
- Số ngày mưa năm 165 ngày
- Độ ẩm trung bình năm 84%
- Độ ẩm tối thấp tuyệt đối 3%
- Độ ẩm trung bình tháng cao nhất 88% (VI )
- Hướng gió: về mùa Đông hướng gió chủ yếu là Đông Bắc với tần suất 50 – 60%. Về mùa Hạ hướng gió chủ yếu là Tây và Tây Nam. Tốc độ gió trung bình từ 2,5-3m/s.
- Nhận định chung: khí hậu của vùng Đà Lạt có ưu điểm nổi bật là chế độ nhiệt ôn hòa, mùa hè dịu mát, mùa Đông lạnh nhưng cũng không quá lạnh như các vùng núi Bắc Bộ. Chế độ nhiệt ấy thích hợp với các loại cây, hoa có nguồn gốc nhiệt đới hoặc ôn đới.
- Khu vực quy hoạch nằm trong vùng khi hậu đặc trưng của Đà Lạt.
4. Địa chất thủy văn:
- Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thủy điện lớn.
- Sông suối trên địa bàn tỉnh phân bố khá đồng đều, mật độ 0,6km/km2 với độ dốc đáy nhỏ hơn 1%. Phần lớn sông suối chảy từ hứơng Đông Bắc xuống Tây Nam.
- Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều có lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn.
- Các sông lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai: Sông Đa Dâng, sông La Ngà, sông Đa Nhim.
5. Địa chất công trình:
- Đà Lạt có dạng địa hình cao nguyên bậc thềm cao, có độ cao trung bình 1500m được gọi là cao nguyên Lâm Viên.
- Cường độ của đất ở các đồi đạt khá cao R=1,8kg/cm2 rất thuận lợi cho việc xây dựng.
II. HIỆN TRẠNG:
1. Hiện trạng dân cư:
- Trong ranh giới khu dân cư Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa có khoảng 650 hộ dân đang sinh sống
2. Hiện trạng lao động:
- Dân cư trong khu vực quy hoạch chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, trồng rau và hoa màu ngắn ngày.
3. Hiện trạng sử dụng đất:
- Đất ở nằm dọc theo trục đường chính, còn lại là đất nông nghiệp, chủ yếu trồng rau và hoa màu ngắn ngày.
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (ha) TỶ LỆ (%)
01 ĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 29,14 34,9
02 ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG 0,28 0,3
03 ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT TRỐNG 37,63 45,1
04 ĐẤT DỰ ÁN 6,90 8,3
05 ĐẤT GIAO THÔNG 9,53 11,4
TỔNG CỘNG 83,48 ha 100%
4. Hiện trạng về công trình kiến trúc:
- Công trình kiến trúc: trong phạm vi ranh nghiên cứu quy hoạch có:
o Nhà xây kiên cố 2-3 lầu: 163 căn
o Nhà xây lợp tôn: 387 căn
o Nhà xây, gỗ tạm: 101 căn
5. Hiện trạng về hệ thống hạ tầng xã hội:
- Khu vực hiện trạng đã có dân cư sinh sống, tuy nhiên chưa có công trình công cộng, thương mại, dịch vụ phục vụ cho người dân tại khu vực.
- Tôn giáo: Miếu Mai Xuân Thưởng (DT đất 473m2)
- Giáo dục: Trường Mầm Non 8 trên đường Nguyên Tử Lực (DT đất 1459m2)
- Y tế: Trạm y tế phường 8 (DT đất 846m2)
6. Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông:
- Đường trục chính: Nguyên Tử Lực, lộ giới 20m, mặt đường nhựa rộng 8m.
- Đường Vòng Lâm Viên: lộ giới 24m, mặt đường đá rộng từ 3,5m - 4m.
- Mai Anh Đào: lộ giới 24m, mặt đường nhựa rộng 8m.
- Trần Đại Nghĩa: lộ giới 10m, mặt đường nhựa rộng 3,5m.
- Mai Xuân Thưởng: lộ giới 14m, đoạn từ Nguyên Tử Lực về phía Tây mặt đường bê tông nhựa mặt đường nhựa rộng 4,0m, đoạn từ Nguyên Tử Lực về phía đông: đường đá rộng 4m.
- Võ Trường Toản: lộ giới 10m mặt nhựa rộng 3,5m.
- Trần Anh Tông: lộ giới 10m mặt nhựa rộng 3,5m.
- Hiện trạng bên trong khu quy hoạch còn có nhiều đường bê tông nhỏ, đường đất dân sinh, đường đất nhỏ từ các trục đường chính vào khu dân cư.
7. Hiện trạng về nền xây dựng, cống thoát nước mưa:
- Khu vực chỉ có hệ thống thoát nước mưa dọc theo các trục đường giao thông chính nhưng chưa hoàn thiện. Dọc theo các tuyến đường giao thông hẻm, đường đất dân sinh, nước mưa tự chảy tràn lên bề mặt về những nơi có vị trí thấp hơn.
8. Hiện trạng về mạng lưới đường ống cấp nước:
- Hiện tại trong khu vực đã có đường ống cấp nước của nhà máy nước Lâm Đồng dọc theo các tuyến đường nhựa chính trong khu vực quy hoạch.
9. Hiện trạng về nguồn điện:
- Khu vực đã có đường dây trung thế và hạ thế dọc theo các tuyến đường giao thông hiện hữu trong khu vực quy hoạch.
10. Hiện trạng về nguồn lưới và các công trình thoát nước thải:
- Hiện tại trong khu quy hoạch chưa có hệ thống thu gom nước thải tập trung. Nước thải phân các hộ dân thoát vào hầm tự hoại. Nước thải rửa thoát ra mương thoát nước chung.
11. Mô tả và đánh giá hiện trạng môi trường khu vực:
a. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên:
- Người dân sống rải rác trong khu vực làm nông nghiệp, chỉ tập trung đông đúc tại khu vực dọc các trục đường chính trong khu vực.
- Trong khu quy hoạch, ngoài khu dân cư sống chủ yếu bám theo các trục đường chính thì hầu hết phần đất còn lại là đất làm nông nghiệp, công việc trồng trọt gây ảnh hưởng nhiểu đến môi trường xung quanh.
b. Nội dung bảo vệ môi trường:
- Khi khu dân cư hình thành cần giải quyết vấn đề chất thải, nước thải sinh hoạt đúng quy định.
- Ô nhiễm nước: Việc thu gom và xử lý nước thải hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận sẽ góp phần bảo vệ được nguồn nước mặt và nước ngầm .
- Ô nhiễm đất: Thu gom và xử lý các lọai chất thải rắn (sinh hoạt, nguy hại) một cách hợp lý sẽ hạn chế được sự phát tán ra môi trường đất.
12. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan:
Một số dự án chuẩn bị đầu tư nằm trong khu vực quy hoạch.
- Dự án Khu dân cư Nguyên Tử Lực – Trần Anh Tông, diện tích 4,26ha ở phía Đông khu quy hoạch, đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Dự án Khu biệt thự Nhà Xinh, diện tích 0,64 ha trên đường Trần Đại Nghĩa
- Dự án Khách sạn Lê Thành, diện tích 0,81 ha ở phía Bắc khu quy hoạch
- Dự án Khu dân cư Nguyên Tử Lực – Trần Anh Tông mở rộng, diện tích 1,19 ha.
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHUNG
Qua phân tích đánh giá về hiện trạng và các dự án QHXD đã và đang triển khai, rút ra những nhận xét về ưu khuyết điểm và những vấn đề cần giải quyết trong đồ án thiết kế quy hoạch.
1. Ưu điểm:
_ Chủ yếu là đất nông nghiệp, hạn chế việc giải toả.
_ Trong khu vực quy hoạch có một số dự án đang được triển khai, tạo điều kiện thuận lợi để kết nối đồng bộ về cơ sở hạ tầng để tạo thành một khu ở hoàn chỉnh.
_ Nằm tiếp giáp đường vành đai ngoài của thành phố, thuận lợi cho việc đối ngoại.
2. Nhược điểm:
_ Địa hình dốc, hạn chế trong việc xây dựng. Cần xây dựng nhiều kè đá chắn đất.
_ Chưa có cơ sở hạ tầng.
3. Một số vấn đề cần giải quyết:
_ Một số dân cư đã hình thành và ổn định từ rất lâu theo các trục đường chính. Cần nghiên cứu để giữ lại và chỉnh trang, tạo sự ổn định xã hội cho người dân trong khu vực quy hoạch.
_ Hệ thống giao thông cần nghiên cứu để bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế san gạt địa hình làm thay đổi cảnh quan.
_ Là một khu dân cư nhằm phục vụ công tác phát triển đô thị nên phải nghiên cứu phân khu chức năng cho hợp lý nhằm tăng cường hiệu qua sử dụng đất cao nhất.
CHƯƠNG IV: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
Căn cứ vào những quy định của quy hoạch chung đô thị, đăc điểm khu vực nghiên cứu và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật bao gồm:
1. Quy mô dân số:
Đà lạt là một đô thị miền núi, nhà ở trong khu vực quy hoạch chủ yếu là nhà ở biệt lập, một phần nhỏ là nhà ở liên kế sân vườn. Chọn chỉ tiêu đất ở cho khu quy hoạch là 90 ~ 100m2/người (chỉ tiêu chung theo quy định là >50m2/người).
- Dự kiến quy mô dân số khu quy hoạch khoảng 8000 ~ 9000 người.
2. Các chỉ tiêu sử dụng đất:
- Chỉ tiêu sử dụng đất: (chỉ tiêu bình quân 90 - 100m2/ người)
Đất xây dựng nhà ở : 58 - 60 m2/ người
Đất công trình công cộng : 3 – 5 m2/ người
Đất cây xanh : 5 – 9 m2/ người
Đất sân đường : 24 - 26 m2 / người
- Mật độ xây dựng:
Biệt lập : 50%
: 40% (khu nhà xây mới)
Liên kế sân vườn : 80%
Liên kế phố (đất ở trung tâm kết hợp TM-DV) : 80%
Giáo dục : 40%
Y tế : 40%
Khu thể dục thể thao : 40%
Hội trường : 40%
- Quản lý tầm cao:
Khu vực quy hoạch được dự tính như là một phần cảnh quan tự nhiên của khu vực và vì thế nó phải có mật độ xây dựng thấp và bổ sung cho vẻ đẹp tự nhiên của khu vực.
Nhà ở biệt lập:
o 3 tầng gồm 1 trệt, 2 lầu (không kể tầng hầm, nếu có); áp dụng với các nhà ở tại đường có lộ giới ≥ 12m
o 2 tầng gồm 1 trệt, 1 lầu (không kể tầng hầm, nếu có); áp dụng với các nhà ở tại đường có lộ giới < 12m
Nhà ở liên kế sân vườn : 3 tầng gồm 1 trệt, 2 lầu (không kể tầng hầm, nếu có)
Nhà ở liên kế phố (đất ở trung tâm kết hợp TM-DV): 4 tầng
Công trình giáo dục : 2 tầng
Công trình y tế : 2 tầng
Công trình TDTT : 1 tầng
Hội trường : 2 tầng
- Khoảng lùi:
Các khu nhà biệt lập giáp đường Nguyên Tử Lực, Mai Anh Đào, đường Vòng Lâm Viên và các đường có lộ giới 30m có khoảng lùi 6m phía trước và 2m ở các phía còn lại.
Các khu nhà biệt lập còn lại: 3m phía trước và 2m các phía còn lại.
Liên kế sân vườn:2,4m phía trước, 1m phía sau.
Nhà ở liên kế phố (phần đất khoảng lùi không được làm rào):
o Khu H: khoảng lùi 6m với trục đường Nguyên Tử Lực và Cù Chính Lan; 2,4m với các trục đường còn lại.
o Khu I1: khoảng lùi 6m với trục đường Nguyên Tử Lực; 2,4m với các trục đường còn lại.
o Khu I2: khoảng lùi 2,4m với tất cả các đường.
3. Tiêu chuẩn diện tích đất cho một hộ:
- Nhà liên kế sân vườn : 100 – 120m2/ hộ dân.
- Nhà biệt lập : 250 – 500m2/ hộ dân.
- Nhà ở liên kế phố: ≥ 100 m2/ hộ dân, mặt tiền nhà ≥ 5m.
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
I. CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN:
1. Nguyên tắc tổ chức:
_ Tuân thủ định hướng quy hoạch chung của TP. Đà Lạt, hình thành một khu đô thị mới phía Bắc thành phố, mật độ xây dựng thấp, chủ yếu là nhà biệt lập.
_ Đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm của nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị.
_ Hệ thống đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật kết nối được với toàn khu vực chung quanh, thuận lợi cho việc phát triển trước mắt và lâu dài.
2. Vị trí các khu chức năng:
_ Nhà biệt lập: ký hiệu khu A1-A3, B1-B3, C1-C5, D1-D7, E1-E7, F1-F2, F4-F8, G3-G4 (trong đó quỹ dự trữ nhà ở xã hội A1-A3, C2, C3)
_ Nhà liên kế sân vườn: ký hiệu khu F3, G1, G2
(Khu vực cải tạo, chỉnh trang: về nguyên tắc sẽ hạn chế việc giải toả, nếu phù hợp với quy hoạch sẽ cho tồn tại và chỉnh trang gồm các khu nhà dọc đường Nguyên Tử Lực, Trần Đại Nghĩa, Mai Xuân Thưởng, Võ Trường Toản, … )
_ Đất ở trung tâm - kết hợp thương mại dịch vụ: ký hiệu khu H, khu I
_ Trạm y tế: ký hiệu khu số 1
_ Khu nhà trẻ, mẫu giáo: ký hiệu khu số 2, 3
_ Khu TDTT: ký hiệu khu số 4
_ Đất tôn giáo (Miếu Mai Xuân Thưởng hiện trạng): ký hiệu khu số 5
_ Hội trường sinh hoạt cộng đồng: ký hiệu khu HT1, HT2, HT3
_ Đất công viên cảnh quan: ký hiệu khu X1, X2
_ Hệ thống bãi đậu xe: ký hiệu khu P1, P2
_ Hệ thống giao thông, kỹ thuật hạ tầng đô thị
_ Ngoài ra còn có khu đất công viên cảnh quan / Đất nông nghiệp sạch đô thị nằm trong vùng nghiên cứu quy hoạch: khu X3, X4, X5
II. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
1. Bảng dự kiến cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án:
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (m²) TỶ LỆ (%)
1 ĐẤT Ở 474.176 56,8
- ĐẤT Ở BIỆT LẬP: _ XÂY MỚI 201.739
_ CHỈNH TRANG 154.548
- ĐẤT Ở LIÊN KẾ SÂN VƯỜN (CHỈNH TRANG) 33.688
- ĐẤT Ở TRUNG TÂM - KẾT HỢP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 20.407
- ĐẤT Ở BIỆT LẬP (QUỸ ĐẤT DỰ TRỮ NHÀ Ở XÃ HỘI) 63.794
2 ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG 42.450 5,1
- ĐẤT Y TẾ 2.729
- ĐẤT GIÁO DỤC 8.363
- ĐẤT THỂ DỤC THỂ THAO 275.84
- ĐẤT TÔN GIÁO 473
- ĐẤT HỘI TRƯỜNG 3.301
3 ĐẤT CÔNG VIÊN CẢNH QUAN (X1, X2) 6.821 0,8
4 ĐẤT DỰ ÁN 68.989 8,2
5 ĐẤT GIAO THÔNG - BÃI XE 209.223 25,1
6 ĐẤT CÂY XANH KHÁC 33.195 4,0
TỔNG 834.854 100,0
ĐẤT CÔNG VIÊN CẢNH QUAN/ ĐẤT NÔNG NGHIỆP SẠCH ĐÔ THỊ
TRONG PHẠM VI RANH NGHIÊN CỨU QH (X3, X4, X5) 378.783
(Trong đó đất cây xanh khác bao gồm các phần cây xanh đảo giao thông, phần kè taluy trồng cỏ nếu có của đường giao thông…)
2. Giải pháp phân bố quỹ đất theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian:
a) Các yêu cầu tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
_ Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội và phát triển bền vững.
_ Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triển hài hoà giữa các khu vực trong đô thị.
_ Đáp ứng nhu cầu sử dụng nhà ở, công trình y tế, giáo dục, thể thao, thương mại, công viên, cây xanh, mặt nước và công trình hạ tầng xã hội khác.
_ Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm sự kết nối, thống nhất giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đô thị.
b) Tổ chức không gian:
v Khu ở:
· Nhà biệt lập:
_ Đây là khu dân cư với mật độ thấp, chủ yếu là nhà ở biệt lập (diện tích: 250~500m2) được bố trí song song với các trục đường giao thông chính hiện hữu và địa hình có độ dốc vừa phải. Khu vực dân cư phía Tây giới hạn mở rộng tuân thủ theo ranh phần đất công viên cảnh quan theo Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
_ Nhà biệt lập hiện trạng giữ lại và chỉnh trang về nguyên tắc sẽ hạn chế việc giải toả, nếu phù hợp với quy hoạch sẽ cho tồn tại và chỉnh trang gồm các khu nhà dọc đường Nguyên Tử Lực, Trần Đại Nghĩa, Mai Xuân thưởng, Võ Trường Toản, …
_ Dự kiến một phần đất nhà biệt lập ở phía Đông – Bắc để làm quỹ đất dự trữ nhà ở xã hội.
· Nhà liên kế sân vườn:
_ Khu nhà liên kế sân vườn dọc đường Nguyên Tử Lực từ công ty Hasfarm đến đường Mai Xuân Thưởng, là khu vực cải tạo, chỉnh trang, về nguyên tắc sẽ hạn chế việc giải toả, nếu phù hợp với quy hoạch sẽ cho tồn tại và chỉnh trang.
· Nhà ở khu trung tâm – kết hợp thương mại dịch vụ:
_ Hình thành 2 khu ở trung tâm tại nút giao Nguyên Tử Lực – Mai Xuân Thưởng và Nguyên Tử Lực – Cù Chính Lan, tại đây nhà biệt lập được chuyển thành nhà liên kế phố để kinh doanh thuận tiện, phục vụ cho nhu cầu của người dân.
v Khu công trình công cộng:
Khu vực quy hoạch sẽ dành khoảng 5% diện tích cho các tiện ích công cộng, bao gồm nhà trẻ – mẫu giáo, trạm y tế, miếu thờ, hội trường sinh hoạt cộng đồng khu dân cư, khu thể dục thể thao để phục vụ cho người dân trong khu vực.
_ Giáo dục: Trường Mầm Non 8 phía Nam khu quy hoạch được giữ lại, chỉnh trang, mở rộng quy mô cho phù hợp tiêu chuẩn và bố trí thêm một nhà trẻ mẫu giáo tại đường Cù Chính Lan, gần với khu trung tâm Nguyên Tử Lực – Cù Chính Lan.
(Trường tiểu học, trường THCS theo TCVN 3978:1984, mục 3.4 thì bán kính phục vụ đối với miền núi: trường tiểu học: 2000m; trường THCS: 3000m. Do khu vực lân cận đồ án này đã bổ sung trường tiểu học và THCS vẫn đảm bảo quy mô phục vụ (thuộc đồ án Quy hoạch phân khu – Tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư khu vực Phù Đổng Thiên Vương – Mai Anh Đào – Mai Xuân Thưởng – Vạn hạnh (B5) đang trình báo cáo TP) nên trong đồ án quy hoạch này không bổ sung thêm trường tiểu học và THCS.
_ Y tế: trạm y tế phường 8 cũ được chỉnh trang, mở rộng quy mô cho phù hợp tiêu chuẩn để phục vụ người dân trong khu vực.
_ Khu thể dục thể thao: bố trí tiếp giáp với khu đất nông nghiệp và cây xanh – mặt nước, phía Tây – Nam khu quy hoạch. Tại đây sẽ bố trí sân tập bóng và các sân tập thể thao khác để phục vụ cho nhu cầu của người dân.
_ Đất tôn giáo (miếu thờ Mai Xuân Thưởng) được giữ lại theo hiện trạng.
_ Bố trí 3 hội trường sinh hoạt cộng đồng tiếp giáp 3 khu công viên cây xanh X1, X2 và khu số 4.
v Công viên cây xanh:
_ Công viên cây xanh được bố trí thành các khu tiểu công viên, tập trung tại các khu dân cư đông, tại đây sẽ là nơi nghỉ ngơi, vui chơi của người dân trong khu vực.
v Khu dất công viên cảnh quan/ Đất nông nghiệp sạch đô thị:
_ Khu dân cư hiện trạng phía Nam khu quy hoạch vì nằm trong vùng ảnh hưởng của Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt là 500m nên sẽ được chuyển thành đất nông nghiệp sạch đô thị.
_ Trong phần ranh nghiên cứu quy hoạch, phần đất làm nông nghiệp ở phía Tây trước mắt vẫn là đất làm nông nghiệp để phục vụ cho đời sống của người dân trong khu vực, nhưng về lâu dài, khi người dân không còn làm nông nghiệp trong thành phố nữa thì phần đất này sẽ dần chuyển hoá thành đất công viên cảnh quan phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, đi dạo, ngắm cảnh, dừng chân… của người dân trong khu vực; phần đất phía Đông Nam khu quy hoạch là đất nông nghiệp sạch đô thị đúng theo Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
v Bãi đậu xe:
_ Sử dụng bãi đậu xe tập trung tại khu vực giao lộ đường Nguyên Tử Lực – Mai Xuân Thưởng (nối dài vào khu dân cự số 1), định hướng xây dựng bãi đậu xe kết hợp với trồng cây xanh tán rộng, tạo bóng mát và không gian cảnh quan.
_ Bố trí vịnh đậu xe tại khu vực phía Bắc khu quy hoạch, gần nút giao Mai Anh Đào – Nguyên Tử Lực (ngoài ranh QH).
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng ô phố:
a. Khu ở:
KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH ĐẤT (m²) MĐXD TẦNG CAO DIỆN TÍCH DIỆN TÍCH HỆ SỐ
XÂY MỚI CHỈNH TRANG (%) TRUNG BÌNH XÂY DỰNG (m²) SÀN (m²) SDĐ
ĐẤT Ở
KHU A1 Đất ở biệt lập (quỹ đất dự trữ nhà ở xã hội) 13.207 40 2~3 5.282,8 13.207,0 1,0
KHU A2 Đất ở biệt lập (quỹ đất dự trữ nhà ở xã hội) 5.610 40 2~3 2.244,0 5.610,0 1,0
KHU A3 Đất ở biệt lập (quỹ đất dự trữ nhà ở xã hội) 13.964 40 2~3 5.585,6 13.964,0 1,0
KHU B1 Đất ở biệt lập 6.216 40 3 2.486,4 7.459,2 1,2
KHU B2a Đất ở biệt lập 15.267 50 3 7.633,5 22.900,5 1,5
KHU B2b Đất ở biệt lập 17.185 40 3 6.874,0 20.622,0 1,2
KHU B3a Đất ở biệt lập 6.352 50 2~3 3.176,0 7.940,0 1,3
KHU B3b Đất ở biệt lập 6.229 40 2 2.491,6 4.983,2 0,8
KHU C1a Đất ở biệt lập 8.489 50 2~3 4.244,5 10.611,3 1,3
KHU C1b Đất ở biệt lập 7.014 40 2~3 2.805,6 7.014,0 1,0
KHU C2 Đất ở biệt lập (quỹ đất dự trữ nhà ở xã hội) 14.228 40 2~3 5.691,2 14.228,0 1,0
KHU C3 Đất ở biệt lập (quỹ đất dự trữ nhà ở xã hội) 16.785 40 2~3 6.714,0 16.785,0 1,0
KHU C4 Đất ở biệt lập 2.719 50 2~3 1.359,5 3.398,8 1,3
KHU C5a Đất ở biệt lập 3.352 50 2~3 1.676,0 4.190,0 1,3
KHU C5b Đất ở biệt lập 4.480 40 2~3 1.792,0 4.480,0 1,0
KHU D1 Đất ở biệt lập 19.831 40 2~3 7.932,4 19.831,0 1,0
KHU D2 Đất ở biệt lập 16.744 50 2~3 8.372,0 20.930,0 1,3
KHU D3 Đất ở biệt lập 10.502 40 2~3 4.200,8 10.502,0 1,0
KHU D4a Đất ở biệt lập 9.573 50 2~3 4.786,5 11.966,3 1,3
KHU D4b Đất ở biệt lập 11.083 40 2~3 4.433,2 11.083,0 1,0
KHU D5a Đất ở biệt lập 6.229 50 2~3 3.114,5 7.786,3 1,3
KHU D5b Đất ở biệt lập 4.760 40 2 1.904,0 3.808,0 0,8
KHU D6 Đất ở biệt lập 13.964 50 2 6.982,0 13.964,0 1,0
KHU D7a Đất ở biệt lập 8.510 50 2~3 4.255,0 10.637,5 1,3
KHU D7b Đất ở biệt lập 7.054 40 2~3 2.821,6 7.054,0 1,0
KHU E1 Đất ở biệt lập 3.965,0 40 2~3 1.586,0 3.965,0 1,0
KHU E2a Đất ở biệt lập 5.424 50 2~3 2.712,0 6.780,0 1,3
KHU E2b Đất ở biệt lập 5.455 40 2 2.182,0 4.364,0 0,8
KHU E3 Đất ở biệt lập 15.091 40 2~3 6.036,4 15.091,0 1,0
KHU E4a Đất ở biệt lập 4.169 50 2~3 2.084,5 5.211,3 1,3
KHU E4b Đất ở biệt lập 4.063 40 2 1.625,2 3.250,4 0,8
KHU E5 Đất ở biệt lập 9.788 40 2 3.915,2 7.830,4 0,8
KHU E6a Đất ở biệt lập 2.433 50 2~3 1.216,5 3.041,3 1,3
KHU E6b Đất ở biệt lập 2.370 40 2,0 948,0 1.896,0 0,8
KHU E7 Đất ở biệt lập 5.411 40 2~3 2.164,4 5.411,0 1,0
KHU F1 Đất ở biệt lập 13.119 50 2~3 6.559,5 16.398,8 1,3
KHU F2 Đất ở biệt lập 9.455 40 2 3.782,0 7.564,0 0,8
KHU F3 Đất ở liên kế sân vườn 10.013 80 3 8.010,4 24.031,2 2,4
KHU F4a Đất ở biệt lập 8.563 50 2~3 4.281,5 10.703,8 1,3
KHU F4b Đất ở biệt lập 8.526 40 2 3.410,4 6.820,8 0,8
KHU F5a Đất ở biệt lập 4.364 50 2~3 2.182,0 5.455,0 1,3
KHU F5b Đất ở biệt lập 3.696 40 2 1.478,4 2.956,8 0,8
KHU F6a Đất ở biệt lập 5.144 50 2~3 2.572,0 6.430,0 1,3
KHU F6b Đất ở biệt lập 4.634 40 2~3 1.853,6 4.634,0 1,0
KHU F7a Đất ở biệt lập 5.563 50 2~3 2.781,5 6.953,8 1,3
KHU F7b Đất ở biệt lập 5.174 40 2 2.069,6 4.139,2 0,8
KHU F8 Đất ở biệt lập 5.507 50 3 2.753,5 8.260,5 1,5
KHU G1 Đất ở liên kế sân vườn 7.248 80 3 5.798,4 17.395,2 2,4
KHU G2 Đất ở liên kế sân vườn 16.427 80 3 13.141,6 39.424,8 2,4
KHU G3a Đất ở biệt lập 9.063 50 3 4.531,5 13.594,5 1,5
KHU G3b Đất ở biệt lập 8.830 40 2 3.532,0 7.064,0 0,8
KHU G4 Đất ở biệt lập 20.927 40 2 8.370,8 16.741,6 0,8
KHU H Đất ở trung tâm - kết hợp thương mại dịch vụ 14.229 80 4 11.383,2 45.532,8 4,0
KHU H1 Đất ở liên kế phố có khoảng lùi (phần đất khoảng lùi không được làm rào) 2.838 80 4 2.270,4 9.081,6
KHU H2 3.858 80 4 3.086,4 12.345,6
KHU H3 3.458 80 4 2.766,4 11.065,6
KHU H4 4.075 80 4 3.260,0 13.040,0
KHU I Đất ở trung tâm - kết hợp thương mại dịch vụ 6.178 80 4 4.942,4 19.769,6 4,0
KHU I1 Đất ở liên kế phố có khoảng lùi (phần đất khoảng lùi không được làm rào) 3.284 80 4 2.627,2 10.508,8
KHU I2 2.894 80 4 2.315,2 9.260,8
TỔNG CỘNG 201.739 188.236 226.763,2 595.665,5
b. Công trình công cộng:
KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH ĐẤT (M2) MĐXD
(%) TẦNG CAO DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
(m2) DIỆN TÍCH SÀN (m2) HỆ SỐ SDĐ
1 Trạm y tế 2.729 40 2 1.091,6 2.183,2 0,8
2 Nhà trẻ- mẫu giáo 4.718 40 2 1.887,2 3.774,4 0,8
3 Nhà trẻ- mẫu giáo (trường Mầm non 8 cải tạo) 3.645 40 2 1.458,0 2.916,0 0,8
4 Khu thể dục thể thao 27.584 40 1 11.033,6 11.033,6 1,0
5 Tôn giáo (Miếu Mai Xuân Thưởng hiện trạng) 473 25 2 118,3 236,5 2,0
HT1 Hội trường 1.097 40 2 438,8 877,6 0,8
HT2 Hội trường 1.004 40 2 401,6 803,2 0,8
HT3 Hội trường 1.200 40 2 480,0 960,0 0,8
TỔNG CỘNG 42.450 16.909,1 22.784,5
c. Đất công viên cảnh quan/ đất nông nghiệp sạch đô thị:
KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH ĐẤT (M2) MĐXD
(%) TẦNG CAO DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
(M2) DIỆN TÍCH SÀN (M2) HỆ SỐ SDĐ
X1 Đất công viên cảnh quan 4.436 5 1 221,8 221,8 0,1
X2 Đất công viên cảnh quan 2.385 5 1 119,3 119,3 0,1
Đất cây xanh khác (bao gồm các phần cây xanh đảo giao thông, phần kè taluy trồng cỏ nếu có của đường giao thông...) 33.195 0 0 0,0 0,0 0,0
TỔNG CỘNG 40.016,0 341,1 341,1
d. Bãi đậu xe:
KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH ĐẤT (m2)
P1 Bãi đậu xe 1.127
P2 Bãi đậu xe 2.351
TỔNG CỘNG 3.478
Diện tích xây dựng của các công trình kiến trúc : 244.013,3 m2
Diện tích khu đất quy hoạch : 834.854 m2
Mật độ xây dựng gộp phân bổ theo QĐ 3712/UBND-XD ngày 01/07/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng là : 29,50 %
Mật độ xây dựng gộp khu vực lập quy hoạch là :29,23% ( < 29,50%)
4. Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, quản lý xây dựng đối với từng loại công trình kiến trúc:
_ Nhà biệt lập: phải bảo đảm diện tích cây xanh lớn hơn 30%.
_ Nhà liên kế sân vườn: chủ yếu là nhà ở hiện trạng giữ lại, cải tạo, chỉnh trang và phải đảm bảo mật độ xây dựng là 80%.
_ Nhà liên kế phố kết hợp thương mại dịch vụ, mật độ xây dựng là 80%, phần khoảng lùi không được làm rào.
_ Do địa hình chênh cốt, mạng lưới giao thông men theo đường đồng mức để giảm thiểu độ dốc. Tạo nhiều lối đi dạng bậc thang để rút ngắn khoảng cách đi bộ giữa các ô phố.
5. Phân kỳ đầu tư, danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
_ Giai đoạn 1: Xây dựng hệ thống đường giao thông & hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
_ Giai đoạn 2: Xây dựng các công trình công cộng.
_ Nguồn lực thực hiện: ngồn vốn ngân sách Nhà nước.
IV.QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
1. GIAO THÔNG:
a. Hiện trạng giao thông:
· Về giao thông đối nội:
_ Trong khu quy hoạch có một số đường Trần Đại Nghĩa, Mai Xuân Thưởng, Võ Trường Toản và hiện trạng bên trong khu quy hoạch còn có nhiều đường bê tông nhỏ, đường đất dân sinh, đường đất nhỏ từ các trục đường chính vào khu dân cư...
· Giao thông đối ngoại:
_ Phía Bắc giáp đđường Vòng Lâm Viên và đường Mai Anh Đào.
_ Phía Đông giáp với các đường nối ra khu ở số 1 và khu dân cư Nguyên Tử Lực- Trần Anh Tông như đường Cù Chính Lan, đường Trần Anh Tông…
b. Các căn cứ, tiêu chuẩn - qui trình, qui phạm áp dụng:
_ Qui chuẩn và qui phạm thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005.
_ Qui chuẩn xây dựng đường đô thị – yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007.
_ Qui trình thiết kế áo đường mềm số 22-TCN 211-2006.
_ Qui chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
_ Căn cứ theo số liệu khảo sát của Công ty Kiến trúc Lâm Đồng.
_ Các văn bản hướng dẫn có liên quan.
c. Nguyên tắc thiết kế quy hoạch hệ thông đường giao thông:
_ Sử dụng đường giao thông sẵn có (điều chỉnh, mở rộng).
_ Mạng lưới giao thông được thiết kế bám vào địa hình tự nhiên tránh phá vỡ địa hình khi xây dựng.
_ Vì đây là khu quy hoạch có địa hình phức tạp nên đường giao thông trong khu quy hoạch không nên thiết kế quá lớn tránh phá vỡ địa hình, mặt cắt đường trong khu quy hoạch có bề rộng đảm bảo cho 02 làn xe ô tô và 02 làn xe thô sơ qua lại.
_ Từ những nguyên tắc trên, hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch được bố trí như sau:
Kiến nghị điều chỉnh lộ giới những đường sau:
· Đường Trần Đại Nghĩa lộ giới cũ 10m lên thành 14m.
· Đường V Trường Toản lộ giới cũ 10m lên thành 14m.
· Đường Trần Anh Tông lộ giới cũ 10m lên thành 12m.
Những đường có sẵn giữ nguyên chỉ điều chỉnh cục bộ theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành.
Từ những trục đường có sẵn mở rộng mở hệ thống đường giao thông nội bộ có lộ giới 10 đến 14m để liên kết trục đường có sẵn tới từng khu nhà ở tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn, đảm bảo có đường tiếp cận đến các công trình nhà ở và công trình công cộng.
Cao độ khống chế của khu quy hoạch là các vị trí nút giao với các trục đường vành đai của thành phố (Mai Anh Đào, Nguyên Tử Lực, Trần Đại Nghĩa, Trần Anh Tông và đường Võ Trường Toản), để phù hợp với cao độ chung của khu vực.
d. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính:
- Độ dốc dọc lớn nhất cho phép : 10%
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất : 20m
- Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất : 200m
- Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất : 200m
- Tốc độ tính toán thiết kế : 30km/h
- Bán kính bó vỉa nhỏ nhất : 8m
- Các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng khác: áp dụng Tiêu chuẩn, Quy chuẩn và quy phạm hiện hành.
e. Quy mô các tuyến đường:
§ Đường vào khu ở số 1: Quy mô chỉ giới đường đỏ 30m.
Lòng đường: 12 m
Vỉa hè: 9 + 9 = 18m
§ Đường trục chính (Đường Mai Anh Đào): Quy mô chỉ giới đường đỏ 24m.
Lòng đường: 12 m
Vỉa hè: 6 + 6 = 12m
§ Đường trục chính (Đường Nguyên Tử Lực): Quy mô chỉ giới đường đỏ 20m.
Lòng đường: 12 m
Vỉa hè: 4 + 4 = 8m
§ Đường vào khu ở số 1 (giáp ranh khu dân cư Trần Anh Tông): Quy mô chỉ giới đường đỏ 20m.
Lòng đường: 12 m
Vỉa hè: 4 + 4 = 8m
§ Đường nội bộ: Quy mô chỉ giới đường đỏ 14m.
Lòng đường: 8 m
Vỉa hè: 3 + 3 = 6m
§ Đường nội bộ: Quy mô chỉ giới đường đỏ 10m.
Lòng đường: 6 m
Vỉa hè: 2 + 2 = 4m
§ Đường nội bộ: Quy mô chỉ giới đường đỏ 6m.
Lòng đường: 4 m
Vỉa hè: 1 + 1 = 2m
BẢNG THỐNG KÊ GIAO THÔNG
STT LOẠI ĐƯỜNG LỘ GIỚI (m) CHIỀU DÀI ĐƯỜNG (m) MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG (m) DIỆN TÍCH MẶT ĐƯỜNG (m2)
1 Đường trục chính 24 756.60 6 + 12+ 6 9079.20
2 Đường trục chính 20 2022.00 4 + 12+ 4 24264.00
3 Đường nội bộ 14 2526.60 3 + 8 + 3 20212,80
4 Đường nội bộ 10 11122.10 2 + 6 + 2 66732.60
5 Đường nội bộ 6 92.20 1 + 4 + 1 368.80
6 Bãi đậu xe P1 và P2 3478.00
TỔNG 16519.50 124135.40
2. THOÁT NƯỚC MƯA:
_ Hiện trạng trong khu vực chỉ có hệ thống thoát nước mưa dọc theo các trục đường giao thông chính nhưng chưa hoàn thiện. Dọc theo các tuyến đường giao thông hẻm, đường đất dân sinh, nước mưa tự chảy tràn lên bề mặt về những nơi có vị trí thấp hơn…, nên cần hoàn thiện hơn về hệ thống thoát nước mưa bằng cách xây dựng, bố trí thêm nhiều mương, cống và hố ga thu gom nước mưa trên các tuyến đường.
_ Địa hình khu vực quy hoạch cao ở trung tâm và thấp dần về hai phía đường Nguyên Tử Lực. Do đó, nước mưa trên đường Nguyên Tử Lực được thu gom vào các hố ga, chảy ra mương thoát nước dọc hiện hữu của đường Nguyên Tử Lực và thoát qua cống ngang đường chảy ra suối.
_ Các đường xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tại lại hoàn toàn thì định hướng thiết kế thoát nước dọc và thoát nước ngang bằng cống tròn. Nước trên các mặt đường này được thu gom vào hố ga và thoát nước theo cống dọc và cống ngang ra suối hiện hữu hay thoát dọc theo các tuyến đường nối ra khu ở số 1.
3. CHUẨN BỊ KỸ THUẬT:
_ Khu quy hoạch Nguyên Tử Lực - Trần Đại Nghĩa có địa hình tự nhiên tương đối dốc về hai phía đường Nguyên Tử Lực . Nhưng đặc điểm của khu quy hoạch này là chỉnh trang đất ở dọc đường Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa, bên cạnh đó phân khu chức năng đất nông nghiệp phía trong, tạo thành một khu ở hoàn thiện, đảm bảo cuộc sống với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho người dân sống tại khu vực, đồng thời tạo cơ sở để quản lý đất đai và tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
_ Tuy nhiên, trong khu quy hoạch này có nhiều vị trí có địa hình cục bộ, có cao độ thấp hoặc cao hơn các vị trí địa hình xung quanh…. Do đó, tại những vị trí đất chưa xây dựng mà nằm trong diện quy hoạch xây dựng mới, có địa hình cục bộ thì cần thiết san gạt tạo mặt bằng phù hợp với cảnh quan chung, không đào sâu, đắp cao và thống nhất cote nền để tạo điều kiện thuận lợi trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu. Cote nền thiết kế san gạt chủ yếu bám theo cote tim đường hiện trạng, hoặc tim đường quy hoạch mới và các công trình hiện hữu lân cận cho phù hợp cote quy hoạch chung.v.v
BẢNG KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG, SAN NỀN, THOÁT NƯỚC
4. CẤP ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ:
a) Hiện trạng lưới điện:
Khu quy hoạch hiện đ cĩ lưới điện trung - hạ thế (22 – 0,4KV) đi nổi dọc theo đường Mai Anh Đo, Vịng Lm Vin, Nguyn Tử Lực, … v cc trạm biến p 22/0,4KV: trường bắn Đa Thiện, Đập 1 Nguyn Tử Lực, Nguyn Tử Lực Hasfarm v trạm Điền Trung.
b) Nhiệm vụ thiết kế:
· Đặc điểm khu quy hoạch – Căn cứ lập quy hoạch:
Khu dân cư Nguyên Tử Lực - Trần Đại Nghĩa – phường 8 – thành phố Đà Lạt dự kiến bố trí các khu chức năng như sau: nhà ở biệt lập; nhà ở liên kế sân vườn; nhà ở trung tâm – kết hợp thương mại dịch vụ; cơng trình cơng cộng (trạm y tế, nh trẻ - mẫu gio, hội trường, đất tôn giáo); cơng viên cảnh quan; nông nghiệp sạch đô thị, ... chủ yếu dùng điện để sinh hoạt v chiếu sng.
Nhu cầu sử dụng điện của các công trình trong khu quy hoạch l rất cần thiết, chủ yếu để phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng công cộng.
Vì vậy, việc tính tốn nhu cầu sử dụng điện và dự báo phụ tải điện của các công trình khu quy hoạch ny phải dựa trn suất phụ tải tính tốn của cc cơng trình v chiếu sng cơng cộng.
Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Tiêu Chuẩn Việt Nam do Bộ Xây dựng v Bộ Cơng nghiệp (nay l Bộ Cơng thương) ban hnh:
- Căn cứ QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xy dựng.
- Căn cứ TCVN 20-TCN 25-91: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình cơng cộng. Tiu chuẩn thiết kế.
- Căn cứ TCVN 20-TCN 27-91: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình cơng cộng. Tiu chuẩn thiết kế.
- Căn cứ TCXDVN 333-2005: Chiếu sng nhn tạo bn ngồi cc cơng trình cơng cộng v kỹ thuật hạ tầng đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế.
- Căn cứ TCVN 4400-1987: Kỹ thuật chiếu sáng.
- Căn cứ TCXDVN 259-2001: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- Căn cứ TCVN 5828-1994: Đèn chiếu sáng đường phố. Yêu cầu kỹ thuật.
- Căn cứ các quy phạm trang bị điện:
+ Căn cứ 11 TCN 18-2006: Quy phạm trang bị điện, phần I: Quy định chung.
+ Căn cứ 11 TCN 19-2006: Quy phạm trang bị điện, phần II: Hệ thống đường dẫn điện.
+ Căn cứ 11 TCN 20-2006: Quy phạm trang bị điện, phần III: Bảo vệ và tự động.
+ Căn cứ 11 TCN 21-2006: Quy phạm trang bị điện, phần IV: Thiết bị phân phối và trạm biến áp.
- Căn cứ TCVN 2328-1978: Môi trường lắp đặt thiết bị điện.
- Căn cứ TCVN 4086-1985: Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng.
- Căn cứ TCVN 4756-1989: Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
- Căn cứ TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
- Căn cứ TCVN 2622-95: Tiêu chuẩn an toàn về phịng chống chy, nổ.
· Dự báo nhu cầu sử dụng điện:
Khu quy hoạch là một khu dân cư, do đó việc tính toán phụ tải sử dụng điện của toàn khu phải dựa trên suất phụ tải của từng đối tượng sử dụng điện, được tính trung bình như sau:
- Nh ở biệt lập: 5,0 KW/hộ, hệ số đồng thời kđt = 0,7.
- Nhà ở liên kế sân vườn: 3,0 KW/căn hộ, hệ số đồng thời kđt = 0,7.
- Nh ở trung tm kết hợp thương mại - dịch vụ: 0,03 KW/m², hệ số đồng thời kđt = 0,7.
- Cơng trình cơng cộng: 0,02 KW/m², hệ số đồng thời kđt = 0,8.
- Chiếu sáng đường phố: chọn độ rọi trung bình cho cc đường phố là 10lux, bình qun 35m cĩ một trụ đèn, đặt đèn đơn ở 01 bên đường hoặc 02 bên đường so le nhau, sử dụng đèn thủy ngân cao áp ánh sáng vàng, công suất 0,25 KW/bộ đèn.
* Tổng nhu cầu sử dụng điện tính toán ở giai đoạn định hình như sau:
- Nh ở biệt lập: khoảng 1.400 hộ x 5,0 KW/hộ x 0,7 = 4.900KW.
- Nhà ở liên kế sân vườn: khoảng 340 hộ x 3,0 KW/hộ x 0,7 = 714KW.
- Nh ở trung tm kết hợp thương mại - dịch vụ: khoảng 65.000m² x 0,03 KW/m² x 0,7 = 1.365KW.
- Cơng trình cơng cộng: khoảng 23.000m² x 0,02 KW/m² x 0,8 = 368KW.
- Đèn chiếu sáng công cộng: 500 bộ đèn x 0,25 KW/bộ đèn = 125KW.
- Trạm xử lý nước thải: khoảng 100KW.
- Dự phịng (tổn hao cơng suất v pht triển phụ tải): khoảng 10%SH # 757KW.
Tổng cộng: 8.329KW, tương đương 9.798,8KVA.
Lấy hệ số cơng suất trung bình Cos = 0,85; do đó, tổng suất phụ tải điện tính toán là 9.798,8KVA.
Với suất phụ tải như trên, dự kiến lắp đặt các trạm biến áp 22/0,4KV có công suất lần lượt là (2x320KVA, 4x400KVA, 5x560KVA, 5x630KVA v 3x800KVA) để cấp điện cho khu vực.
c) Giải pháp cung cấp điện:
Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch là trạm 110/22KV – 40MVA Đà Lạt 2, cụ thể sẽ được đấu nối rẽ nhánh với lưới điện trung thế 22KV hiện hữu đi nổi dọc theo đường Mai Anh Đo, đường Vịng Lm Vin, đường Nguyn Tử Lực, …. Dự kiến cĩ 08 tuyến 22KV đấu nối rẽ nhánh để cấp điện cho khu quy hoạch. Lưới điện trung thế 22KV xây dựng mới được thiết kế đi ngầm dọc theo hành lang của các đường nội bộ trong khu quy hoạch, cấp điện đến các trạm biến áp cho từng khu vực một.
Đường dây hạ thế 0,4KV được thiết kế đi ngầm dọc theo hành lang đường nội bộ trong khu quy hoạch, lấy điện từ các trạm biến áp hạ thế đưa đến từng phụ tải tiêu thụ điện.
Tuyến dây chiếu sáng công cộng lấy điện từ trạm biến áp khu vực, đóng ngắt tự động theo thời gian.
Các trạm biến áp là loại trạm Kios (trạm hợp bộ) 22/0,4KV được lắp đặt ở từng cụm phụ tải với bán kính cấp điện tối đa là 250m để đảm bảo chất lượng cấp điện.
d) Kỹ thuật lắp đặt đường dây và trạm biến áp:
· Đường dây trung thế:
Lưới điện trung thế 22KV hiện hữu cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới được thiết kế đi ngầm, được bọc trong ống PVC và ống STK (những đoạn băng đường) có kích cỡ thích hợp và đi dọc theo hành lang của các con đường nội bộ trong khu quy hoạch, đoạn băng qua đường cần phải khoan; Lưới điện trung thế 22KV xây dựng mới được đấu nối rẽ nhánh với lưới điện trung thế 22KV hiện hữu đi nổi dọc theo đường Mai Anh Đo, đường Vịng Lm Vin v đường Nguyn Tử Lực, đầu tuyến sử dụng DS 3P-630A để đóng cắt và LA để bảo vệ chống st.
- Tổng chiều di đường dy cải tạo, nng cấp v xy dựng mới: 4.500 mt (trong đĩ cĩ 3.200 mt đường dy cải tạo, nng cấp).
- Dây dẫn: sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC: Cu/XLPE/PVC/DSTA có tiết diện từ 70,0 – 150,0 mm².
· Trạm biến p:
Cc trạm biến áp xây dựng mới sử dụng loại trạm hợp bộ (trạm Kios) 22/0,4KV để đảm bảo vẻ mỹ quan của khu quy hoạch trong đô thị. Các tuyến dây xuất hạ thế ra đều được bảo vệ bằng các Aptơmat cĩ cơng suất thích hợp.
· Đường dây hạ thế:
Tồn bộ cc cơng trình kiến trúc, từ nhỏ đến lớn đều được cấp điện.
Từ các trạm biến áp 22/0,4KV có các tuyến xuất hạ thế 0,4KV đến cấp điện cho các công trình. Bn trong mỗi cơng trình kiến trc đặt 01 tủ điện chính (hoặc bảng điện tổng). Mỗi công trình ngồi trời đặt 01 tủ điện kín (chống thấm nước) ở nơi thích hợp.
Xy dựng mới cc tuyến hạ thế 0,4KV trong khuơn vin cơng trình. Lưới điện hạ thế 0,4KV xây dựng mới được thiết kế đi ngầm nhằm đảm bảo vẻ mỹ quan của một khu dân cư trong đô thị. Lưới điện hạ thế 0,4KV được cung cấp từ các trạm biến áp khu vực. Dây dẫn được bọc trong ống PVC có kích cỡ thích hợp và được chôn ngầm trực tiếp trong đất, đi dọc theo hành lang của các con đường nội bộ trong khu quy hoạch.
- Tổng chiều di đường dy cải tạo, nng cấp v xy dựng mới: 18.500 mt (trong đĩ cĩ 6.700 mt đường dy cải tạo, nng cấp).
- Dây dẫn: sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC: Cu/XLPE/PVC/DSTA có tiết diện từ 4x50mm² đến 4x185mm², điện áp 600V cho toàn tuyến.
- Tủ điện phân phối hạ thế: sử dụng tủ sắt, sơn tĩnh điện chống rỉ, được lắp đặt dọc theo hành lang của các con đường nội bộ.
- Tiếp địa: thực hiện tiếp địa tại các tủ điện phân phối hạ thế: sử dụng 04 cọc thép mạ đồng D16 – L2400 và dây đồng trần M25 hàn nối các cọc lại với nhau.
Trong qu trình thiết kế chi tiết cần tính toán cụ thể để phù hợp với thực tế khu quy hoạch.
· Lưới điện chiếu sáng:
Cc cơng trình kiến trc cĩ cảnh quan đẹp đều có thể được chiếu sáng bề mặt công trình.
Chiếu sáng công cộng trong khu quy hoạch dùng đèn loại thủy ngân cao áp gắn trên trụ sắt tráng kẽm cao 8 – 9m. Lưới điện chiếu sáng công cộng được thiết kế đi ngầm trực tiếp trong đất nhằm đảm bảo vẻ mỹ quan của một khu quy hoạch. Cáp điện sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC có tiết diện 11mm² đến 25mm².
Đèn chiếu sáng công cộng: sử dụng đèn thùy ngân cao áp, ánh sáng vàng, bóng 250W. Hệ thống điện chiếu sáng công cộng được điều khiển bởi các bộ điều khiển tự động theo thời gian. Tổng số đèn cao áp xây dựng mới là 500 bộ đèn.
Chiếu sng bề mặt cc cơng trình kiến trc:
Dùng đèn pha có công suất bóng đèn từ 500W – 1.000W, số lượng đèn tùy thuộc vào diện tích bề mặt cần chiếu sáng, đèn đặt trên mặt đất hắt ánh sáng lên công trình.
e) Khái toán tổng đầu tư:
5. CẤP NƯỚC VÀ PCCC:
a) Căn cứ lập quy hoạch:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ xây dựng năm 1997.
- TCVN 5576-1991. Hệ thống cấp thoát nước.
- TCXD 33-2006. Cấp nước. Mạng lưới đường ống và công trình. Tiu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4037-1985. Cấp nước, thuật ngữ và định nghĩa.
- TCVN 3991-1985. Tiu chuẩn phịng cháy trong thiết kế xây dựng. Thuật ngữ, định nghĩa.
- TCVN 5303-1990. An toàn cháy. Thuật ngữ và định nghĩa.
b) Quy hoạch cấp nước và PCCC:
· Hiện trạng cấp nước và PCCC:
_ Trong khu quy hoạch đ cĩ đường ống cấp nước của nhà máy nước Lâm Đồng, ống D160 đi dọc theo đường Nguyên Tử Lực v đường V Trường Toản. Ống cấp nước D110 đi dọc theo các đường Mai Xuân Thưởng, đường Trần Đại Nghĩa và đường Trần Anh Tơng.
_ Dọc theo các trục đường giao thông đ cĩ cc trụ chữa chy D100; tuy nhin, khoảng cch giữa cc trụ chưa đảm bảo 150m/trụ.
· Giải pháp cấp nước và PCCC:
_ Do hệ thống đường giao thông hiện trạng được cải tạo mở rộng, dịch chuyển đường, nên hệ thống đường ống cấp nước hiện trạng sẽ dịch chuyển đi dọc theo đường quy hoạch cải tạo mới. Xây dựng hệ thống đường ống cấp nước trên các trục đường quy hoạch mới. Hệ thống đường ống cấp nước mới sẽ đấu nối vào hệ thống đường ống cấp nước hiện trạng.
_ Nhằm đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cấp cho khu quy hoạch và các khu vực lân cân, khu quy hoạch sẽ xây dựng một tuyến ống cấp nước chính mới đấu nối vào ống cấp nước D500 tại vị trí Vườn hoa thành phố dẫn dọc theo đường Nguyên Tử Lực cấp nước cho khu quy hoạch.
_ Toàn bộ hệ thống đường ống cấp nước được chôn ngầm dưới đất.
_ Bố trí các trụ chữa cháy D100 dọc theo các trục đường giao thơng với khoảng cch cc trụ l 150m.
· Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:
_ Cơng thức tính tốn:
Q = (Kng x N x q)/1000 (m3/ngày đêm)
+ Hệ số điều hịa ngy Kng = 1,2.
+ Tổng số dân trong khu quy hoạch khoảng N = 9000 người.
+ Tiêu chuẩn dùng nước 1 người là 200 lít/ngày đêm
Nhu cầu dùng nước toàn khu: Q = (200 x 9000 x 1,2)/1000 = 2160 (m3/ngày đêm)
_ Nước tưới cây rửa đường:
Qtưới = 10% x Q = 10% x 2160 = 216 m3/ngày đêm.
_ Nước thất thoát, rị rỉ:
Qrịrỉ = 20% x (Q + Qtưới) = 20% x (2160 +216) = 475,2 m3/ngày đêm.
Tổng lưu lượng nước cấp sinh hoạt:
Qc = Q + Qtươí + Qrịrỉ = 2160 + 216 + 475,2 = 2851,2 m3/ngày đêm.
Lm trịn: Qc = 2852 m3/ngày đêm.
· Tính tốn thuỷ lực:
_ Việc tính toán thuỷ lực hệ thống cấp nước chỉ mang tính chất sơ bộ, việc tính toán thuỷ lực sẽ tính cụ thể ở bước thiết kế cơ sở.
_ Ống cấp nước chính cấp nước cho khu quy hoạch là tuyến ống đường kính D200. Như vậy ống D200 sẽ tải lưu lượng Q = 2852 m3/ngày đêm.
+ Ống D200 cấp nước cho khu quy hoạch với vận tốc kinh tế trung bình khoảng: vtb = 0,38 - 1,15 m/s. Chọn v = 1,15 m/s.
+ Diện tích mặt cắt ướt: A = ðd2/4 = 3,14 x 0,22/4 = 0,0314 m2.
+ Lưu lượng Qc = A x v = 0,0314 x 1,15 = 0,03611m3/s = 3120 m3/ngày đêm > Q = 2852 m3/ngày đêm.
Như vậy tuyến ống D200 cấp nước là đảm bảo.
· Khi tốn:
6. THOÁT NƯỚC THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
· Căn cứ lập quy hoạch:
- TCXD 51-2008. Thoát nước.mạng lưới bên ngoài v cơng trình. Tiu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4038-1985. Thoát nước, thuật ngữ và định nghĩa.
- QCVN 14-2008. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
· Hiện trạng thoát nước thải:
_ Hiện tại trong khu quy hoạch chưa có hệ thống thu gom nước thải tập trung. Nước thải phân các hộ dân thoát vào hầm tự hoại. Nước thải rửa thoát ra mương thoát nước chung.
· Giải pháp thoát nước thải:
_ Dựa vào vấn đề kinh tế, môi trường... chọn sơ đồ thoát nước riêng hoàn toàn.
_ Nước thải sinh hoạt toàn khu quy hoạch được thu gom v dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung. Hệ thống đường ống và hố ga bố trí dọc theo đường dựa theo địa hình dốc tự nhin nước tự chảy về trạm xử lý tập trung. Tại vị trí thấp nước không tự chảy sẽ sử dụng bơm nâng nước thải lên vị trí cao hơn.
_ Với đặc điểm thành phần nước thải gồm các thành phần có độ ăn mịn cao, hệ thống ống dẫn xy dựng bằng cc ống nhựa PVC v cc hố ga được xây dựng bằng loại bê tông chống ăn mịn đúc sẵn.
· Tiêu chuẩn và lưu lượng nước thải:
_ Lưu lượng thoát nước thải sinh hoạt: lấy bằng 80% lượng nước cấp của toàn khu.
Qt = 80%Q = 80%*2160 = 1728 = 1730 m3/ngày đêm.
· Tính tốn thuỷ lực:
_ Ở đây để đơn giản trong tính toán ta chỉ tính cho đoạn ống cuối của mỗi lưu vực thoát nước, lưu lượng nước thải ở từng lưu vực thoát nước sẽ tập trung hết vào đoạn ống cuối. Đoạn ống cuối tuyến thoát nước sơ bộ chọn đường kính D200. Như vậy, ống D200 sẽ nhận lưu lượng nước Q = 1730/2 = 865 m3/ngày đêm = 0,01 m3/s.
_ Vận tốc tối thiểu thoát nước thải ống D200 l Vtt = 0,7 m/s.
_ Độ đầy tối đa của ống D200 l h/d =0,6 tra bảng ta cĩ:
A = Qkhông đầy/Qđầy = 0,6
Với Qkhông đầy = Qt = 0,01 m3/s
Qđầy = Qkhông đầy/0,6 = 0,01/0,6 = 0,0167 m3/s
_ Diện tích ống: A = Qđầy/ Vtt = 0,0167/0,7 = 0,024 m2.
_ Kích thước đoạn ống cuối: = 0,178 m = 178 mm.
_ Như vậy chọn đoạn ống cuối của tuyến thoát nước thải là D200 l hợp lý.
· Trạm xử lý nước thải:
a) Cơng suất trạm xử lý nước thải tập trung:
- Dựa vào lưu lượng nước thải trong ngày của toàn khu quy hoạch Qt = 1730 m3/ngày đêm và lưu lượng nước thải của cc khu vực ln cận khu quy hoạch khoảng 1000 m3/ngày đêm.
- Trạm cĩ cơng suất xử lý: Qtrạm = Kng x Qt = 1,2 x (1730 + 1000) = 3276 m3/ngày đêm. Chọn trạm xử lý nước thải tập trung có công xuất xử lý Qtrạm = 3500 m3/ngày đêm.
b) Giải php xy dựng:
- Trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại vị trí thấp trong mạng lưới thoát nước. Trạm xây dựng bằng bê tông cốt thép toàn khối. Trạm xây dựng ngầm hoàn toàn dưới đất nên phía trên nắp có thể trồng cỏ trả lại mặt bằng hiện trạng. Phía trên xây dựng một nh quản lý đặt hệ thống tủ điện điều khiển trung tâm điều khiển hệ thống bơm trong trạm hoạt động.
- Quy trình cơng nghệ xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải tập trung: nước thải bắt nguồn từ những hoạt động thải thông thường của con người. Những chất bẩn có khả năng phân hủy sinh học được thải ra bằng nhiều cách khác nhau, thức ăn thừa và mỡ động vật được giữ lại nhờ giỏ giữ rác. Cho phép thoát những chất tẩy rữa thông thường được sử dụng trong các căn hộ ở Việt Nam ra hệ thống thu gom nước thải tập trung.
- Nước sau khi được xử lý trong trạm xử lý tập trung trước khi thoát ra hệ thống suối phía dưới cần phải đạt Quy chuẩn nước thải QCVN 14-2008 ở mức giá trị C cột B.
- Phần bn trong qu trình xử lý nước thải tại trạm sẽ được thu gom bằng xe và vận chuyển đến các nhà máy phân bón.
c) Quy trình xử lý:
- Dựa vào đặc tính nước thải, công suất xử lý cũng như những yếu tố khác như hệ thống nhỏ gọn, mức ồn thấp, không có mùi khó chịu, dễ dàng vận hành và bảo dưỡng, mức chi phí vừa phải, quy trinh xử lý được đề xuất như sau:
+ Tiền xử lý
+ Hầm tự hoại
+ Bể điều hịa
+ Xử lý sinh học: bn hoạt tính – kiểu bể thổi khí cổ truyền.
+ Khử trng
+ Xử lý bn: bn được hút định kỳ bàng xe tải
d) Vận hnh:
- Hệ thống xử lý nước thải chính sẽ được vận hành tự động, liên tục và được kiểm soát nhờ bảng điều khiển trung tâm.
- Thời gian hoạt động: 24/24.
- Các bể được thiết kế để có thể dễ dàng vận hành, bảo trì, sửa chữa…
- Quy trình xử lý chính l qu trình bn hoạt tình, theo sau l qu trình lắng trọng lực để tách bùn và nước.
- Hệ thống xử lý bao gồm cc bước sau:
- Tiền xử lý:
+ Hầm tự hoại và bể điều hịa:
+ Hầm tự hoại: được chia thành hai ngăn, có nhiệm vụ lắng và phân hủy các chất lơ lửng trong nước.
+ Bể điều hịa: cĩ nhiệm vụ lm ổn định các chất hữu cơ và lưu lượng cho các công trình sau.
+ Bơm trong bể điều hịa: bơm chìm nước thải với lưu lượng cố định có nhiệm vụ bảo đảm lưu lượng ổn định cho các công trình sau.
- Quy trình xử lý chính:
+ Xử lý sinh học: Aerotank – cấp khí bằng my thổi khí.
+ Kiểm soát bùn tuần hoàn: bơm tự động theo giờ.
+ Bể lắng: bể lắng đứng có nhiệm vụ tách bùn khỏi nước.
+ Khử trùng: khử trùng bằng Chlorine: bơm định lượng tự động bơm dung dịch chlorine vào bể tiếp xúc.
+ Bùn thải: bùn dư và bùn đ phn hủy sẽ được trữ và rút đi định kỳ bằng xe tải chuyên dụng.
+ Nước đầu ra: nước sau xử lý sẽ được thải ra hệ thống cống chung bằng bơm chìm nước thải.
e) Mơ tả quy trình cơng nghệ:
- Nước thải thô sẽ được thu gom vào hệ thống thoát nước và đưa vào khu vực xử lý được đặt tại tầng hầm hai. Đầu tiên, nước thải sẽ đi vào hầm tự hoại, tại đây một phần chất lơ lửng sẽ được giữ lại và phân hủy trong điều kiện kị khí và sau đó nước thải sẽ đi vào bể điều hịa để ổn định lưu lượng và các chất hữu cơ trong nước thải, giảm một phần chất ô nhiễm. Bơm chìm nước thải sẽ được đặt ở hai mức, vận hành tự động và hoạt động luân phiên nhờ phao và thiết bị định giờ để kéo dài tuổi thọ bơm.
- Sau đó, nước thải sẽ được bơm với lưu lượng ổn định là 15 m3/h đến bể Aerotank. Tại đây, nước thải sẽ đươc xáo trộn hoàn toàn với bùn hoạt tính nhờ hệ thống thổi khí có hiệu suất cao – máy thổi khí phân phối khí vào đĩa phân phối bọt mịn. Máy thổi khí được đặt hai cái hoạt động luân phiên, tự động chuyển đổi nhờ thiết bị đặt giờ.
- Sau khi qua qu trình xử lý vi sinh trong bể Aerotank, xo trộn hồn tồn, dịng nước và bùn hoạt tính tự chảy vào bể lắng, bể lắng có nhiệm vụ tách bùn khỏi nước thải. Bùn hoạt tính sẽ được lắng và tạo thành lớp bùn dưới đáy bể lắng. Bùn trong vùng lắng sẽ được tuần hoàn lại bể Aerotank nhờ bơm bùn tuần hoàn. Bùn dư sẽ được rút định kì v được chứa trong bể chứa bùn.
- Nước sạch từ bể lắng được tập trung vào mương thu nước và được dẫn qua bể tiếp xúc khử trùng. Dung dịch calcium hypoclorit [Ca(OCl)2] sẽ được định lượng và châm vào đường ống. Hỗn hợp nước và dung dịch khử trùng sẽ vào bể tiếp xúc, bể tiếp xúc được thiết kế sao cho thời gian tiếp xúc ít nhất là 30 phút. Cuối cùng, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải sẽ được bơm ra suối phía dưới.
· Khi tốn:
7. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC:
A. Phần mở đầu:
1. Phạm vi nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường chiến lược:
_ Phạm vi không gian: đây là khu dân cư lân cận khu du lịch Thung Lũng Tình Yêu, Vườn hoa thành phố…, thuộc phường 8 thành phố Đà Lạt, có ranh nghiên cứu quy hoạch là 123,8 ha; Trong đó ranh trực tiếp quy hoạch là 83,48 ha.
_ Phạm vi thời gian: thu thập các thông tin, đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội và môi trường và dự báo xu thế diễn biến trong tương lai.
2. Các cơ sơ khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐMC:
· Một số văn bản pháp luật liên quan đến ĐMC:
_ Thông tư số 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 27/1/2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
_ Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội.
_ Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/11/2006 về “Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển”.
_ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 9/8/2006 về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”.
_ Nghị định số 21/2008/NĐ-Cp của Chính phủ, ngày 28/2/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
_ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 8/12/2008 về “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”.
_ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
· Tài liệu tham khảo trong quá trình thực hiện ĐMC:
_ Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010 của Bộ tài nguyên và môi trường.
B. Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng:
1. Các vấn đề môi trường chính:
_ Suy thoái tài nguyên đất
_ Ô nhiễm môi trường nước
_ Ô nhiễm môi trường đất
_ Không gian kiến trúc cảnh quan
2. Các mục tiêu môi trường:
_ Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
_ Cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các hồ, ao, kênh, mương.
_ Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cao.
C. Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa thực hiện quy hoạch xây dựng:
1. Hiện trạng môi trường:
· Đất sản xuất nông nghiệp:
Khu vực này đang bị san gạt tạo thành taluy, kè chắn đất một cách tự phát để làm nông nghiệp, hoạt động này làm ảnh hưởng đến địa hình tự nhiên, gây ra nguy cơ sạt lở đất và tác động đến nguồn nước thải vào hệ thống mương, suối, đặc biệt vào mùa mưa trước khi chảy vào Hồ Xuân Hương.
· Dân cư:
Dân cư phát triển chưa đồng đều dọc theo các trục đường chính, các hộ dân còn nằm rải rác, xen lẫn với đất làm nông nghiệp, người dân còn làm nông nghiệp dọc theo các trục đường chính, điều này làm ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân, làm mất vẻ mỹ quan đô thị.
· Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội:
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa phát triển hoàn thiện làm phát sinh các yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, vẽ mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân.
· Gần lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt:
Dân cư nằm trong vùng ảnh hưởng của Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt về lâu dài sẽ bị ảnh hưởng về sức khoẻ, chưa kể đến các sự cố, rủi ro có thể xảy ra gây ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến người dân.
2. Dự báo diễn biến môi trường:
_ Trong khu vực nghiên cứu, hiện tượng đất bị xói mòn, sụt lún, không có lớp phủ thực vật diễn ra ở các vùng có địa hình dốc, dẫn đến rửa trôi và xói mòn đất.
_ Đất bị ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.
_ Lượng nước thải chứa các chất gây ô nhiễm từ việc tưới cây chiếm tỷ trọng lớn nhất.
_ Dọc các trục đường giao thông chính, hệ thống vỉa hè, mương cống thoát nước, … chưa hoàn thiện, chưa có hệ thống thu gom rác, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường cảnh quan.
D. Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng:
1. Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của dự án và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường:
· Quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam:
_ Chiến lược phát triển bền vững: Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự phát triển đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
· Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia và định hướng đến năm 2020:
Quan điểm:
_ Chiến lược bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bền vững đất nước. Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
_ Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi người dân.
_ Bảo vệ môi trường phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với việc nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân, của toàn xã hội về bảo vệ môi trường.
_ Bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên, lâu dài. Coi phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý và kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường, tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, coi khoa học và công nghệ là công cụ hữu hiệu trong bảo vệ môi trường.
_ Bảo vệ môi trường mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu cho nên phải kết hợp giữa phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Định hướng đến năm 2020:
Ngăn chặn về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế bền vững đất nước, bảo đảm cho mọi người dân đều được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực do nhà nước quy định.
2. Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường trong trường hợp thực hiện dự án:
TT Chỉ tiêu quy hoạch Quy mô tăng trưởng, định hướng phát triển Tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
1 GDP/người Từ 536,2 USD năm 2005 lên 2.115 USD vào năm 2015 và khoảng 3.500 USD vào năm 2020 Chất lượng cuộc sống tốt hơn, kéo theo đó là ý thức trch nhiệm về BVMT tốt hơn
2 Tốc độ tăng dân số Bình quân giai đoạn 2011-2020 là 1,0% Lượng chất thải sinh hoạt tăng lên tương ứng, gia tăng sức ép về đất ở, gia tăng nhu cầu khai thác sử dụng các tài nguyên thiên nhiên
3 Tốc độ tăng trưởng GDP Bình qun giai đoạn 2011-2020 là 12,5% Cc ti nguyn thin nhiên bị khai thác nhiều hơn, lượng chất thải từ các hoạt động kinh tế cao hơn, rủi ro ô nhiễm môi trường cao hơn
4 Chuyển dịch ngành nghề kinh tế Tăng dần tỷ trọng ngành xây dựng, dịch vụ và du lịch, thương mại, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Các nguồn gây ô nhiễm và tác động đến môi trường sẽ tập trung nhiều hơn vào các hoạt động xây dựng, du lịch, vận tải; các chất thải từ nông nghiệp sẽ giảm dần về cơ cấu gây ô nhiễm môi trường.
Lượng chất thải sinh hoạt từ hoạt động du lịch, vận tải, khách sạn… sẽ gia tăng nhanh chóng, gây sức ép lên hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, cấp thoát nước, thu gom – xử lý chất thải rắn, …
5 Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Xây dựng mới hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch Góp phần cải thiện môi trường không khí tại khu quy hoạch, tuy nhiên trong quá trình thi công xây dựng các công trình này sẽ không tránh khỏi các tác động đến môi trường như ô nhiễm bụi, chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng, quá trình bê tông hóa đất tự nhiên cũng tác động đến điều kiện nhiệt độ và các điều kiện vi khí hậu khác…
6 Vận tải Tốc độ tăng trưởng hàng hóa luân chuyển ra vào khu quy hoạch tăng nhanh. Gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường không khí do khói thải xe cộ và bụi đường
7 Quy hoạch cây xanh kiến trúc cảnh quan Quy hoạch lại hệ thống công viên, cây xanh cảnh quan Chất lượng không khí, cảnh quan môi trường tăng cao, giảm tiếng ồn cho các khu chức năng đô thị.
3. Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
_ Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội và phát triển bền vững.
_ Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triển hài hoà giữa các khu vực trong đô thị.
_ Địa hình của khu đất có độ dốc lớn không thuận lợi cho việc xây dựng công trình của khu đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng công trình. Để tạo sự thuận lợi cho việc hình thành khu dân cư mới nên chỉ san gạt cục bộ tại những vị trí xây dựng công trình.
_ Tăng mật độ trồng cây xanh cảnh quan.
_ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế nằm trên vỉa hè của đường giao thông kết hợp với hố ga và lưới chắn rác để dẫn nước ra suối.
_ Nước cấp theo tiêu chuẩn được thiết kế nhằm đạt hiệu quả kinh tế trong xây dựng và quản lý hệ thống, trong đó có tính đến hướng phát triển của hệ thống trong tương lai.
_ Nước mưa được thu bởi hệ thống mương thoát nước dọc đường giao thông và xả ra suối.
E. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện và chương trình giám sát môi trường:
1. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và cải thiện môi trường đối với dự án:
· Các giải pháp đã được đề xuất trong quy hoạch:
v Khu nhà ở thay thế khu vực sản xuất nông nghiệp:
Các khu ở biệt lập, liên kế sân vườn, liên kế phố được quy hoạch thiết kế chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên và hệ thống hạ tầng được đầu tư đồng bộ để trở thành khu dân cư khang trang, sạch sẽ, nước thải sinh hoạt và nước thải bề mặt được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải chung của thành phố.
v Quy hoạch lại hệ thống công viên cảnh quan/ Đất nông nghiệp sạch đô thị:
Phần đất công viên cảnh quan và đất nông nghiệp sạch đô thị được quy hoạch tách rời khỏi khu dân cư bằng hệ thống đường giao thông và thành khu riêng iệt để tránh gây ảnh hưởng đến khu dân cư. Riêng phần đất công viên cảnh quan ở phía Tây khu quy hoạch, về lâu dài khi người dân không còn làm nông nghiệp trong thành phố nữa thì phần đất này sẽ dần chuyển hoá thành đất công viên cảnh quan phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, đi dạo, ngắm cảnh, dừng chân… của người dân trong khu vực.
2. Các kiến nghị được đề xuất từ ĐMC:
_ Phòng ngừa, giảm thiểu suy giảm nguồn tài nguyên nước:
Nước ngầm có thể được khai thác sử dụng cho một số mục đích như cấp nước sinh hoạt và các hoạt động khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho mục đích cấp nước sinh hoạt trong thời gian tới thì nên hạn chế tối đa việc khai thác nhỏ lẻ theo quy mô gia đình vì rất khó kiểm soát về mặt chất lượng và rất khó quản lý phòng ngừa nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm, thay vào đó là đó là tổ chức khai thác và xử lý theo mô hình cấp nước tập trung cho cụm/tuyến dân cư.
_ Phòng ngừa, giảm thiểu suy thoái tài nguyên đất:
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá, là yếu tố quan trọng của môi trường và mặt bằng phát triển. Việc sử dụng đúng và hợp lý nguồn tài nguyên đất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất nhưng vẫn bảo vệ được môi trường. Các định hướng nêu trong cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của khu quy hoạch nhìn chung là phù hợp, cần bám sát và phát huy để tạo hiệu quả sử dụng đất cao nhất.
3. Định hướng, giải pháp sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững:
_ Bố trí đường giao thông bám theo địa hình tự nhiên của khu đất để hạn chế tối đa việc san gạt địa hình.
_ Để hạn chế ô nhiễm không khí và tiềng ồn, đưa ra những quy định cụ thể về tải trọng xe, điều kiện lưu thông đối với từng loại phương tiện và từng tuyến đường lưu thông, thường xuyên quét dọn đất cát và phun nước chống bụi ở các tuyến đường giao thông chính, trồng nhiều cây xanh ven đường.
_ Dành một diện tích nhất định để trồng cỏ, cây xanh bên trong khu quy hoạch để tạo cảnh quan môi trường thoáng mát, giảm ô nhiễm không khí.
_ Tổ chức tốt việc thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp.
_ Hạn chế tối đa việc chôn lấp rác, tăng cường tái sinh, tái chế các thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt.
_ Để cải tạo cảnh quan môi trường thì đồ án sẽ phát triển, mở rộng diện tích đất công viên cây xanh càng nhiều càng tốt, tăng cường công tác chăm sóc cây xanh đô thị.
_ Cần tổ chức việc quét dọn, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cành lá cây.
8. TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ:
Hạng mục Tổng kinh phí xây lắp trước thuế H Tổng kinh phí xy lắp Chi phí QLDA - Tư vấn ĐTXD K=H*15% Chi phí nh tạm Chi phí dự phịng R=(G+K+LT) *10% Tổng vốn đầu tư GXD=G+K+LT+R
sau thuế G=H*1.1 LT= H*2%*1.1
Giao thông - san nền - thoát nước 220.313.954.000 242.345.349.400 33.047.093.100 4.846.906.988 28.023.934.949 308.263.284.437
Cấp điện và chiếu sáng đô thị 101.005.000.000 111.105.500.000 15.150.750.000 2.222.110.000 12.625.625.000 141.103.985.000
Cấp nước & PCCC 38.761.700.000 42.637.870.000 5.814.255.000 852.757.400 4.930.488.240 54.235.370.640
Thoát nước thải 71.393.000.000 78.532.300.000 10.708.950.000 1.570.646.000 9.081.189.600 99.893.085.600
Tổng 431.473.654.000 474.621.019.400 64.721.048.100 9.492.420.388 54.661.237.789 603.495.725.677
Làm tròn: 603.495.726.000
(Bằng chữ: Sáu trăm lẻ ba tỷ, bốn trăm chín mươi lăm triệu, bảy trăm hai mươi sau ngàn đồng)
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Việc quy hoạch phân khu Khu dân cư Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa, phường 8 thành phố Đà Lạt là một trong các việc làm cần thiết trong quá trình xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch chung thành phố Đà Lạt.
Để đồ án được triển khai có hiệu quả và đúng hướng cần có sự đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ và sử dụng vốn tập trung để tránh phá vỡ ý đồ quy hoạch, đảm bảo việc khai thác đất hợp lý và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
Kính trình các cấp có thẩm quyền sớm thông qua đồ án Quy hoạch phân khu Khu dân cư Nguyên Tử Lực – Trần Đại Nghĩa, phường 8 thành phố Đà Lạt để làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng.