1. MỞ ĐẦU:
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Ba Chẽ là huyện có tiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp, huyện có điều kiện tiếp nhận các cơ sở sản xuất công nghiệp từ Thành phố Cẩm Phả, Thành phố Hạ Long. Trong những năm qua, kinh tế của huyện có sự tăng trưởng nhưng chất lượng chưa thực sự bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã theo hướng tích cực nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm. Hiện nay Ba Chẽ vẫn là huyện khó khăn nhất của tỉnh Quảng Ninh, dư địa kinh tế thấp, cơ chế chính sách chưa hấp dẫn, khó khăn trong việc thu hút đầu tư và điều kiện phát triển trên các lĩnh vực.
Trong bối cảnh phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh và cả nước, trên cơ sở đánh giá tình hình hiện trạng và dự báo bối cảnh mới, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Ba Chẽ đã xác định mục tiêu trọng tâm giai đoạn phát triển mới là đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tập trung xây dựng huyện nông thôn mới, quyết tâm đưa Ba Chẽ trở thành trung tâm kinh tế lâm nghiệp của tỉnh. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng huyện, được đưa vào Chương trình hành động nhiệm kỳ 2020-2025 là rà soát và lập các quy hoạch quan trọng cho Huyện theo tình hình phát triển mới trong đó có quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ.
Đối với thị trấn Ba Chẽ, quy hoạch xây dựng thị trấn hiện tại được lập ở tỷ lệ 1/2000 và phê duyệt năm 2006; quy mô lập quy hoạch 347ha, các chỉ tiêu dự báo đến năm 2010. Như vậy hoạch này đã lạc hậu được khoảng 12 năm, không còn phù hợp để sử dụng quản lý phát triển đô thị cho thị trấn, đặc biệt là về quản lý hoạt động xây dựng. Với quy mô quy hoạch trước đây chỉ chiếm một phần nhỏ diện tích tự nhiên của thị trấn, chưa có liên kết với các khu vực có tiềm năng đô thị hóa làm cản trở nhiều đến khả năng thu hút dân cư và phát triển kinh tế dịch vụ. Ngoài ra, cần xem xét đến định hướng nâng cấp lên đô thị loại IV trong tương lai đối với thị trấn Ba Chẽ với vai trò là trung tâm hỗ trợ cho vùng nông thôn miền núi, là động lực phát triển cho cả vùng huyện cũng như khu vực lân cận, đảm bảo đủ quy mô dân số và diện tích đô thị theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH về phân loại đô thị.
Do vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và nông thôn trong giai đoạn tới thì việc lập Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ đến đến năm 2040 là hết sức cần thiết và cấp bách.
1.2.Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040.
1.3.Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
1.3.1.Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Ba Chẽ hiện trạng và mở rộng sang 02 xã Đồn Đạc, Nam Sơn; giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp các thôn: Khe Hố, Khe Tâm xã Nam Sơn;
- Phía Đông giáp các thôn: Nam Hả Trong, Nam Hả Ngoài, Làng Mới, Sơn Hải xã Nam Sơn;
-Phía Nam giáp cácc thôn: Tân Tiến xã Đồn Đạc, thôn Nam Hả Ngoài xã Nam Sơn;
- Phía Tây giáp các thôn: Làng Han, Làng mô, Khe tâm xã Đồn Đạc.
1.3.2.Quy mô diện tích lập quy hoạch và nghiên cứu:
|
Diện tích lập quy hoạch khoảng 690ha bao gồm Toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Ba Chẽ
Diện tích nghiên cứu khoảng 1.387ha trong đó bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ 690ha, phần mở rộng khoảng 697ha gồm 117,3hathuộc xã Đồn Đạc (giáp phía Tây thị trấn) và 580ha thuộc xã Nam Sơn (giáp phía Bắc và Tây Bắc thị trấn).
|
|
1.3.3.Thời hạn lập quy hoạch:
Thời hạn lập quy hoạch tuân thủ theo quy định của tiết 3, điều 27, Luật Quy hoạch đô thị xác định thời gian lập quy hoạch chung đối với thị trấn là 10-15 năm. Căn cứ quy định, thời hạn lập quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ là đến năm 2040.
1.4. Mục tiêu:
- Định hướng không gian phát triển thị trấn Ba Chẽ và phần phụ cận phù hợp quy hoạch chiến lược được UBND tỉnh Quảng Ninh chấp thuận, phê duyệt và Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh, Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ;
- Nâng cao vai trò, vị thế của thị trấn Ba Chẽ, phát triển theo hướng lan tỏa mở rộng tạo động lực cho vùng trung tâm huyện Ba Chẽ trong tương lai, đảm bảo các tiêu chí đô thị bền vững, xanh, gìn giữ môi trường;
- Phát triển kinh tế và đô thị Ba Chẽ với các yêu cầu gia tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ, công nghiệp và xây dựng; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị từng bước theo xu hướng thông minh, hiện đại đồng bộ; xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho đô thị loại IV.
- Xây dựng quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Ba Chẽ, làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và tổ chức quản lý theo quy hoạch được phê duyệt phù hợp quy định của pháp luật.
1.5. Quan điểm, nguyên tắc phát triển:
- Quan điểm phát triển: Phát huy tối đa các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch, đô thị; giữ địa hình tự nhiên và cảnh quan môi trường; xây dựng công trình trên thềm địa hình, tránh san gạt lớn làm thay đổi lớn đến địa hình và cảnh quan. Hình thành kiến trúc công trình đặc sắc, hoà quyện với không gian cảnh quan khu vực miền núi, kiến tạo những giá trị mới cho tự nhiên và cho cảnh quan nhân tạo.
- Nguyên tắc phát triển: Cơ cấu quy hoạch, tổ chức và phân khu chức năng hợp lý, thống nhất giữa đô thị với nông thôn, giữa các khu dân cư với sự phát triển khu chức năng sử dụng đất mới; Bảo tồn và tiếp nối các giá trị cảnh quan, văn hoá bản địa; Xây dựng một đô thị hoàn chỉnh ven sông riêng có gắn với tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường bền vững và phòng chống thiên tai, bão lũ với các chức năng đảm bảo đô thị tự hoạt động tốt hơn, phát triển bền vững hơn trong tương lai; Tổ chức không gian đồng bộ về chỉ giới, mật độ xây dựng và tầng cao công trình; Hình thành mạng lưới giao thông nội bộ, giao thông công cộng hiện đại gắn kết các khu chức năng; Quy hoạch phải có tính khả thi và có tầm nhìn chiến lược, có phương án dự trữ phát triển để nắm bắt các cơ hội tốt trong tương lai.
1.6.Cơ sở lập quy hoạch:
1.5.1.Các văn bản quy phạmpháp luật:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 21/12/2017;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP về Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phú về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện, giai đoạn 2017 – 2020;
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 479/QĐ-TTg ngày 07/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 4976/QĐ-UBND ngày 21/1282016 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035 (Hợp phần I Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 KV, được Bộ Công thương phê duyệt tại; Hợp phần II Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung hạ áp sau các trạm biến áp 110kV, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3873/QĐ-UBND ngày 13/10/2017[U1] );
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
- Các Luật chuyên ngành và văn bản dưới Luật khác có liên quan.
1.5.2.Các văn bản của tỉnh Quảng Ninh và huyện Ba Chẽ:
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050;
- Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ;
- Quyết định số 4818/QĐ-UBND ngày 12/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 926/QĐ-UBND ngày 08/4/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 3574/QĐ-UNBND ngày 16/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 202, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Ba Chẽ lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2020-2025, thông qua ngày 26/6/2020;
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thị trấn Ba Chẽ lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025, ngày 28/4/2020;
- Văn bản 3502/UBND-QH3 ngày 07/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về lập Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ đến năm 2040;
- Nghị Quyết số 28/NQ-HĐND ngày 27/10/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Ba Chẽ Khóa XX - Kỳ họp thứ Bốn về việc thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040.
- Quyết định số 550/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000 thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040.
- Nghị quyết số 36/NQ-HNDND ngày 28/12/2022 của UBND Thị trấn Ba Chẽ về việc thông qua Quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040.
- Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.
1.5.3.Cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn và tài liệu:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01/2021/BXD (Ban hành theo thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày19/5 /2021 của Bộ Xây dựng.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật QCVN 07/2016/BXD ngày 26/07/2015 của Bộ Xây dựng;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành của Việt Nam và những tài liệu khác có liên quan.
1.5.4.Cơ sở tài liệu, số liệu, bản đồ:
- Hồ sơ quy hoạch và chiến lược phát triển các ngành (giao thông, thủy lợi, nông lâm nghiệp, công nghiệp, nông thôn, y tế, giáo dục, thương mại, dịch vụ .v.v...) liên quan tới khu vực thị trấn Ba Chẽ;
- Hồ sơ các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch nông thôn mới, các dự án đầu tư đã và đang triển khai trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ;
- Các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu về khí tượng thủy văn, địa chất công trình, hiện trạng kinh tế xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật... và các tài liệu khác có liên quan;
- Các bản đồ đo đạc tỉ lệ 1/5.000, 1/10.000... bản đồ vệ tinh;
- Các tài liệu, số liệu khác có liên quan.
2.TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG:
2.1.Điều kiện tự nhiên:
2.1.1.Vị trí địa lý:
Thị trấn Ba Chẽ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện Ba Chẽ, vị trí nằm phía Đông của huyện, trong một thung lũng bốn phía xung quanh là đồi núi cao. Tổng diện tích là 690ha. Phía Bắc - Đông giáp với xã Nam Sơn, phía Tây - Nam giáp với xã Đồn Đạc.
2.1.2.Địa hình, địa mạo:
Cao độ trung bình của Ba Chẽ: từ 300 m ¸ 500 m so với mực nước biển. Độ dốc hầu hết từ 200 ¸ 25. Con sông Ba Chẽ chạy dọc qua thị trấn chia thị trấn làm hai khu. Khu nội thị phía Nam bờ sông. Khu phía Bắc có đường từ ngã ba Hải Lạng đi lên song song với sông Ba Chẽ, đất đai mỏng kẹp giữa đồi núi cao và sông Ba Chẽ chưa được khai thác. Phía bờ Nam sông Ba Chẽ là phố Ba Chẽ cũ có địa hình phức tạp nhiều khe đồi và mương thấp xen kẽ, rất khó khăn cho công tác xây dựng. Mặc dù ở độ cao lớn nhưng sông Ba Chẽ về mùa lũ vẫn ảnh hưởng lớn đến toàn thị trấn. Nước sông dâng cao tràn vào hầu hết các khu ruộng trũng gây khó khăn đối với canh tác nông nghiệp và trở ngại cho giao thông.
Thị trấn Ba Chẽ nằm trong thung lũng được bao bọc bởi các dãy núi thuộc cánh cung Đông Triều, có độ cao trung bình 100 - 300m, mức độ chia cắt trung bình. Độ dốc trung bình từ 7 - 130, lớp phủ thực vật bị tàn phá, quá trình phong hoá và xói mòn đều diễn ra khá mạnh dẫn đến một số đỉnh núi bị xói mòn trơ sỏi đá.
Nằm giữa thung lũng xung quanh là đồi núi thị trấn Ba Chẽ còn chịu ảnh hưởng của lưu vực nước mưa từ các ngọn núi xung quanh đổ xuống tạo thành các khe mương tự nhiên rất sâu, chia cắt mặt bằng thị trấn thành khu vực không bằng phẳng, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
2.1.3.Khí hậu:
Thị trấn Ba Chẽ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi cao. Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí thượng thuỷ văn Quảng Ninh khu vực miền Đông khí hậu thị trấn Ba Chẽ có những đặc trưng sau:
* Chế độ nhiệt :
Nhiệt độ trung bình từ 21 - 23oC, về mùa hè nhiệt độ trung bình giao động từ 26 - 28oC. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 37,60C vào tháng 6. Về mùa Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trung bình giao động từ 12 - 160C; nhiệt độ tối thấp tuyệt đối vào thàng 1 đạt tới 10C.
* Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285 mm. Năm có lượng mưa lớn nhất là 4.077 mm, nhỏ nhất là 1.086 mm. Lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa trong năm và phân hoá theo mùa tạo thành hai mùa trái ngược nhau là mùa mưa nhiều và mùa mưa ít.
- Mùa mưa nhiều: Từ tháng 5 đến tháng 10, mưa nhiều tập trung chiếm tới 85% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhât là tháng 7 (490 mm).
- Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 15% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 (27 mm).
* Chế độ gió: Thị trấn Ba Chẽ thịnh hành 2 loại gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.
- Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió từ 2 - 4 m/s. Gió mùa Đông Bắc tràn về theo từng đợt, mỗi đợt kéo dài từ 3 - 5 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùa Đông Bắc đạt tới cấp 5 - 6, thời tiết lạnh, giá rét ảnh hưởng tới mùa màng, gia súc và sức khoẻ con người.
- Gió mùa Đông Nam: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành là gió Nam và Đông Nam, gió trung bình đạt từ cấp 2 -3.
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm của xã là 83%, cao nhất và tháng 3, 4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 cũng đạt tới 76%. Độ ẩm không khí còn phụ thuộc vào độ cao, địa hình và sự phân hoá theo mùa, mùa mưa có độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa.
2.1.4. Địa chất công trình:
Toàn bộ thị trấn trải dài theo hướng thung lũng sông Ba Chẽ nên cấu tạo địa chất cũng bao gồm các lớp đất thung lũng sông.
Trên cùng là lớp bùi tích sông aluvi bao gồm các lớp sét pha, cát pha màu vàng, màu hồng... dùng lớp thấu kính vát nhọn lên phía sườn dốc, bên dưới là các lớp đá tuổi trăm phong hoá triệt để, tạo các lớp sét pha cát màu đỏ vàng loang lổ lẫn ít hoặc nhiều sỏi sạn.
2.1.5.Địa chất thủy văn:
Thị trấn Ba Chẽ nằm ở hai bên bờ của sông Ba Chẽ. Đây là con sông chính, lớn nhất trong hệ thống sông suối của Huyện, bắt nguồn từ các dãy núi phía Tây Bắc chảy dọc theo các xã trong huyện rồi đổ ra biển, chiều dài khoảng 80km, đoạn sông chảy qua địa phận thị trấn có chiều dài khoảng 3,50 km. Vào mùa mưa lượng nước dồn nhanh về sông chính, tạo nên dòng chảy lớn và xiết gây lũ ngập một số ngầm trên đường và các khu ruộng thấp, về mùa khô dòng chảy thường cạn kiệt, mực nước dòng sông thường rất thấp ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân.
Ba Chẽ chịu ảnh hưởng của con sông cái khi mùa mưa nước lũ làm giao thông bị gián đoạn, các chân ruộng bạc màu, sói mòn, cằn cỗi. Hiện nay rừng đầu nguồn của Ba Chẽ cạn kiệt cũng làm tần suất và cường độ lũ lụt tăng hơn.
2.2.Hiện trạng dân số, lao động:
Trên địa bàn thị trấn có 9 dân tộc anh em gồm Kinh, Tày, Dao, Sán Dìu, Sán Chay, Hoa, Nùng, Mường, Thái.
Tổng quy mô dân số năm 2021 là 4.679 người (1.221 hộ), trong đó chủ yếu là người Kinh là 3.177 người, chiếm 68% tổng dân số (791 hộ); dân tộc thiểu số là 1.512 người chiếm 32% tổng dân số (430 hộ[U2] ).
Tổng quy mô lao động năm 2021 là 3.082 người, trong đó lao động nữ là 1.464 người, lao động nam là 1.618 người.
2.3.Hiện trạng sử dụng đất đai:
Tính đến thời điểm 31/3/2022, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Ba Chẽ là: 689,66 ha, trong đó đất nông nghiệp có 535,962 ha, chiếm 77,71 % tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp có 134,738ha, chiếm 19,54 % tổng diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng có 18,96 ha, chiếm 2,75 % tổng diện tích tự nhiên.
Tổng diện tích tự nhiên khu vực nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 690ha.
Bảng: Hiện trạng sử dụng đất đai khu vực lập quy hoạch
|
Thứ tự
|
Loại đất
|
Mã
|
Thị trấn Ba Chẽ
|
Tỷ lệ (%)
|
|
I
|
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3)
|
|
689,661
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
535,962
|
77,71
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
SXN
|
61,18
|
8,87
|
|
1.1.1
|
Đất trồng cây hàng năm
|
CHN
|
28,679
|
4,16
|
|
1.1.1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
11,519
|
1,67
|
|
1.1.1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
17,16
|
2,49
|
|
1.1.2
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
32,5
|
4,71
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
LNP
|
472,192
|
68,47
|
|
1.2.1
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
472,192
|
68,47
|
|
1.2.2
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
-
|
|
|
1.2.3
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
-
|
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
2,591
|
0,38
|
|
1.4
|
Đất làm muối
|
LMU
|
-
|
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
-
|
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
134,738
|
19,54
|
|
2.1
|
Đất ở
|
OTC
|
20,748
|
3,01
|
|
2.1.1
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
-
|
|
|
2.1.2
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
20,748
|
3,01
|
|
2.2
|
Đất chuyên dùng
|
CDG
|
76,856
|
11,14
|
|
2.2.1
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
3,658
|
0,53
|
|
2.2.2
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
14,811
|
2,15
|
|
2.2.3
|
Đất an ninh
|
CAN
|
0,454
|
0,07
|
|
2.2.4
|
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
DSN
|
12,459
|
1,81
|
|
2.2.5
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
|
CSK
|
2,268
|
0,33
|
|
2.2.6
|
Đất có mục đích công cộng
|
CCC
|
43,206
|
6,26
|
|
2.3
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
-
|
|
|
2.4
|
Đất cơ sở tín ngưỡng
|
TIN
|
-
|
|
|
2.5
|
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT
|
NTD
|
2,278
|
0,33
|
|
2.6
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
34,852
|
5,05
|
|
2.7
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
0,005
|
0,00
|
|
2.8
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
-
|
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
18,961
|
2,75
|
|
3.1
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
BCS
|
18,421
|
2,67
|
|
3.2
|
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
DCS
|
0,54
|
0,08
|
|
3.3
|
Núi đá không có rừng cây
|
NCS
|
-
|
|
|
II
|
Đất có mặt nước ven biển(quan sát)
|
MVB
|
-
|
|
|
1
|
Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản
|
MVT
|
-
|
|
|
2
|
Đất mặt nước ven biển có rừng
|
MVR
|
-
|
|
|
3
|
Đất mặt nước ven biển có mục đích khác
|
MVK
|
-
|
|
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo kiểm kê đất đai Thị trấn Ba Chẽ năm 2022)
2.4.Hiện trạng quản lý đô thị, kiến trúc cảnh quan thị trấn
Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, quản lý kiến trúc đô thị từng bước đi vào nề nếp. Chủ động rà soát những bất cập trong quy hoạch trên địa bàn kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung và đã thực hiện công khai rộng rãi. Phối hợp thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ động, tích cực tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu, thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật, nhất là các công trình trọng điểm cơ bản đảm bảo mặt bằng thi công các dự án theo kế hoạch.
Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ trong quản lý trật tự xây dựng; năm 5 qua tổng số công trình xây dựng có phép là 211, tỷ lệ xây dựng có phép bình quân hàng năm đạt trên 95%. tổ chức ký cam kết với các cơ quan, đơn vị, các hộ kinh doanh thực hiện các quy định về quản lý đô thị và vệ sinh môi trường; hàng năm tổ chức nhiều đợt ra quân chấn chỉnh lập lại trật tự đô thị.
Để hoàn thiện các tiêu chí nâng cấp đô thị, từ năm 2019 tập trung chỉnh trang, cải tạo một số công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, như: Tiếp tục hoàn thiện công trình chỉnh trang đô thị thị trấn Ba Chẽ; đường tránh lũ thị trấn Ba Chẽ; bến xe, chợ trung tâm huyện; trụ sở làm việc các cơ quan trên địa bàn thị trấn; trồng đồng bộ cây xanh trên tuyến phố; nâng cấp, lắp đặt mới hệ thống chiếu sáng đường phố, sửa chữa cải tạo các trụ sở làm việc, trung tâm tổ chức hội nghị huyện…
Chủ động rà soát những bất cập trong quy hoạch trên địa bàn kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung và đã thực hiện công khai rộng rãi: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Chợ trung tâm huyện Ba Chẽ; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trụ sở Đảng ủy – Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Chợ trung tâm huyện Ba Chẽ; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND Thị trấn; Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu văn hoá thể thao đa chức năng và trụ sở làm việc các cơ quan huyện Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ; Quy hoạch chi tiết các trụ sở, trường học; Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Khu 7 thị trấn Ba Chẽ huyện Ba Chẽ, khu tái định cư tại khu 3A thị trấn Ba Chẽ, khu dân cư khu 2, khu 3, khu 4, khu 5, khu 6...ĐND – UBND Thị trấn; Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu văn hoá thể thao đa chức năng và trụ sở làm việc các cơ quan huyện Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ; Quy hoạch chi tiết các trụ sở, trường học; Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Khu 7 thị trấn Ba Chẽ huyện Ba Chẽ, khu tái định cư tại khu 3A thị trấn Ba Chẽ, khu dân cư khu 2, khu 3, khu 4, khu 5, khu 6[A3] ...[1]
Cảnh quan đô thị khang trang, sạch đẹp. Công trình nhà ở cao trung bình 2-3 tầng, chất lượng khá kiên cố.
Hình: Cảnh quan đô thị khang trang, chất lượng nhà ở kiên cố
2.5.Hiện trạng kinh tế xã hội thị trấn Ba Chẽ
2.5.1.Hạ tầng kinh tế:
*Dịch vụ - Thương mại – du lịch:
Hiện nay, trên địa bàn thị trấn đã thu hút trên 430 doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể (tăng 26 doanh nghiệp và hộ kinh doanh so với năm 2015), các thành phần kinh tế này đã tham gia đóng góp có hiệu quả vào Ngân sách nhà nước, đảm bảo an ninh trật tự trong kinh doanh. Hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục được duy trì, phát triển, tổng giá trị tăng thêm ngành thương mại – dịch vụ bình quân 5 năm đạt 19,391 tỷ đồng/năm.
Tổng thu Ngân sách hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch, năm sau thu cao hơn năm trước, trung bình thu Ngân sách hàng năm đạt từ 5,2 tỷ đến 07 tỷ đồng; trong đó thu Ngân sách trên địa bàn 5 năm đạt 8.124,8 triệu đồng, bình quân tăng 14,7%/năm.
Hàng năm phối hợp tổ chức tốt phiên chợ đưa hàng Việt Nam về với vùng cao. Số phương tiện vận tải tư nhân tăng đến năm 2019 là 75 xe. Hàng hoá vận chuyển đạt 90 nghìn tấn/năm, bình quân tăng 15,45%/năm; vận tải hành khách 134 ngàn lượt người, tăng 85% so với năm 2015, bình quân tăng 21,2%/năm. Năm 2019 có 405 hộ kinh doanh - dịch vụ ổn định, tăng 11 hộ so với năm 2015, trong đó kinh doanh tại chợ có 132 hộ, tăng 27 hộ[U4] .
Năm 2020 đã hoàn thành và đưa vào sử dụng chợ Ba Chẽ nằm trên địa bàn Khu phố 5, thị trấn Ba Chẽ, ở vị trí mới này thuận lợi về giao thông, đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi lũ, so với đỉnh lũ lịch sử năm 2008. Dự án có tổng mức đầu tư trên 68 tỷ đồng; trong đó Ngân sách tỉnh cấp gần 48 tỷ đồng tương đương 70% tổng mức đầu tư dự án; số còn lại do Ngân sách huyện Ba Chẽ tự cân đối; được triển khai xây dựng khởi công từ tháng 11/2019, có quy mô chợ hạng 2; nhà chợ chính 02 tầng, tổng diện tích sàn 3.796m2. Tầng 1 gồm có 132 điểm kinh doanh; tầng 2 gồm 106 điểm kinh doanh, khu vực ban quản lý chợ và khu vệ sinh. Các hạng mục phụ trợ có 02 nhà Chợ phụ, 02 nhà bảo vệ, cổng tường rào, kè chắn đất, nhà vệ sinh, hệ thống thu gom xử lý rác thải, sân đường bê tông nội bộ, hệ thống giao thông kết nối, trạm biến áp, đèn chiếu sáng, cây xanh. Chợ trung tâm huyện Ba Chẽ được định hướng phát triển thành chợ hạng II, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống chợ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3340/QĐ-UBND ngày 31/12/2014, góp phần phát triển kinh tế của huyện Ba Chẽ nói riêng, tỉnh Quảng Ninh nói chung.
Du lịch: Trên địa bàn thị trấn không có điểm du lịch, di tích. Tuy nhiên, trong tương lai gần thị trấn Ba Chẽ là cầu nối, là trung tâm để phát triển du lịch sinh thái, du lịch tâm linh của huyện gắn với các địa danh, địa điểm như: Di tích Miếu Ông, Miếu Bà; Sông Cổ Ngựa; Lò Gốm cổ và du lịch cộng đồng gắn với nền văn hoá bản địa.
Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: Hiện trên địa bàn thị trấn không có khách sạn được xếp hạng sao theo tiêu chuẩn của ngành du lịch. Có một số nhà nghỉ, khách sạn tư nhân quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu công tác, thăm quan quy mô nhỏ và ngắn ngày.
Doanh thu Thương mại - Dịch vụ: Ước đạt 48,2 tỷ đồng, bằng 101,3 % so với cùng kỳ. Các hoạt động Dịch vụ - Thương mại tiếp tục phát triển, hàng hoá phong phú, giá cả ổn định, duy trì đảm bảo trật tự kinh doanh tại chợ, tại nhà, đảm bảo trật tự vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm. Chỉ đạo xét nghiệm tầm soát, ngẫu nhiên phòng chống dịch covid - 19 cho các hộ kinh doanh tại Chợ trung tâm huyện đảm bảo theo chỉ đạo của tỉnh, huyện; tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa, dịch vụ ước đạt 291.400 triệu đồng, bằng 144,8% so với cùng kỳ . Trong năm 2020, cấp mới 03 giấy chứng nhận thành lập Hợp tác xã, 01 giấy thay đổi nội dung đăng ký HTX, 122 giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể trên đại bàn huyện (cấp chứng nhận mới: 69 hộ, thay đổi nội dung đăng ký: 47 hộ, cấp lại 08 hộ), bằng 97% so với cùng kỳ năm 2019 (136 giấy), thu hồi 16 giấy chứng nhận của các hộ ngừng kinh doanh.
Năm 2020 đã hoàn thành và đưa vào sử dụng chợ Ba Chẽ nằm trên địa bàn Khu phố 5, thị trấn Ba Chẽ, ở vị trí mới này thuận lợi về giao thông, đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi lũ, so với đỉnh lũ lịch sử năm 2008. Dự án có tổng mức đầu tư trên 68 tỷ đồng; trong đó Ngân sách tỉnh cấp gần 48 tỷ đồng tương đương 70% tổng mức đầu tư dự án; số còn lại do Ngân sách huyện Ba Chẽ tự cân đối; được triển khai xây dựng khởi công từ tháng 11/2019, có quy mô chợ hạng 2; nhà chợ chính 02 tầng, tổng diện tích sàn 3.796m2. Tầng 1 gồm có 132 điểm kinh doanh; tầng 2 gồm 106 điểm kinh doanh, khu vực ban quản lý chợ và khu vệ sinh. Các hạng mục phụ trợ có 02 nhà Chợ phụ, 02 nhà bảo vệ, cổng tường rào, kè chắn đất, nhà vệ sinh, hệ thống thu gom xử lý rác thải, sân đường bê tông nội bộ, hệ thống giao thông kết nối, trạm biến áp, đèn chiếu sáng, cây xanh. Chợ trung tâm huyện Ba Chẽ được định hướng phát triển thành chợ hạng II, phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống chợ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3340/QĐ-UBND ngày 31/12/2014, góp phần phát triển kinh tế của huyện Ba Chẽ nói riêng, tỉnh Quảng Ninh nói chung.
Du lịch: Trên địa bàn thị trấn không có điểm du lịch, di tích. Tuy nhiên, trong tương lai gần thị trấn Ba Chẽ là cầu nối, là trung tâm để phát triển du lịch sinh thái, du lịch tâm linh của huyện gắn với các địa danh, địa điểm như: Di tích Miếu Ông, Miếu Bà; Sông Cổ Ngựa; Lò Gốm cổ và du lịch cộng đồng gắn với nền văn hoá bản địa.
Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: Hiện trên địa bàn thị trấn không có khách sạn được xếp hạng sao theo tiêu chuẩn của ngành du lịch. Có một số nhà nghỉ, khách sạn tư nhân quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu công tác, thăm quan quy mô nhỏ và ngắn ngày.
Bảng: Thống kê cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch trên địa bàn Thị trấn Ba Chẽ
|
TT
|
Tên CS
|
Loại, hạng cấp
|
Địa chỉ
|
Số phòng
|
|
1
|
Nhà khách Hải Chi
|
Nhà nghỉ lưu trú
|
Khu 2 – Ba Chẽ
|
13
|
|
2
|
Minh Hoàng
|
Nhà nghỉ lưu trú
|
Khu 1- Ba Chẽ
|
10
|
|
3
|
Phượng Hoa
|
Nhà nghỉ lưu trú
|
Khu 7 – Ba Chẽ
|
8
|
|
4
|
Yến Nhi
|
Nhà nghỉ lưu trú
|
Khu 3A – ba chẽ
|
11
|
|
5
|
Hồng 83 hotell
|
Nhà nghỉ lưu trú
|
Khu 7 – Ba Chẽ
|
7
|
|
6
|
Bình Ngoan
|
Nhà nghỉ lưu trú
|
Khu1 – Ba Chẽ
|
6
|
|
7
|
Ngọc Dung
|
Nhà nghỉ lưu trú
|
Khu 7- Ba Chẽ
|
16
|
|
|
Tổng:
|
|
|
71
|
(Nguồn: Phòng Văn hóa Thị trấn Ba Chẽ tổng hợp tháng 04/2022)
Hình: Chợ Ba Chẽ cũ trong đợt lũ năm 2018
Hình: Chợ trung tâm Ba Chẽ mới xây dựng tại Khu 5
*Sản xuất Tiểu thủ công nghiệp, vận tải:
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tiếp tục ổn định, từng bước phát triển, các hộ sản xuất đều tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cơ khí hoá, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các mặt hàng truyền thống tiếp tục duy trì và phát triển như sản xuất mộc dân dụng, gia công nhôm kính, Inox, sửa chữa...; các sản phẩm mới như sản xuất cửa nhựa lõi thép, gạch bê tông, nước tinh khiết tiếp tục phát triển ổn định, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm .
Tổng giá trị sản phẩm tăng thêm trung bình hàng năm đạt 3,5 tỉ đồng (giá so sánh năm 2010), giá trị sản xuất trung bình 5 năm là 12,76 tỉ đồng đạt 127,6% so với mục tiêu NQ, chiếm 21,7% trong cơ cấu kinh tế[U5] .
*Sản xuất Nông – Lâm - Ngư nghiệp:
Sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp có bước phát triển ổn định, giá trị sản phẩm Nông - Lâm nghiệp bình quân 5 năm là 5,02 tỷ đồng đạt 156,8% so với chỉ tiêu Nghị quyết đề ra, giá trị tăng thêm (giá cố định 2010) bình quân 5 năm đạt 1,92 tỷ đồng tăng119,25% so với năm 2015, giá trị sản xuất Nông- Lâm nghiệp bình quân chiếm 8,6% tỷ trọng kinh tế. Phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển sản xuất trên địa bàn, phát triển thêm gia trại, trang trại nâng cao thu nhập cho nhân dân[2].
- Về nông nghiệp: Diện tích gieo trồng bình quân hàng năm 48 ha, trong đó cây lương thực 31,5 ha, giảm 2ha. Năng suất Lúa bình quân 48tạ/ha (tăng 1,67 tạ/ha); Ngô 56,5 tạ/ha (tăng 17,2 tạ/ha so với nhiệm kỳ trước). Vận động các hộ sản xuất nông nghiệp gieo trồng các loại cây vụ xuân đúng thời vụ. Tổng sản lượng lương thực đạt 206,2 tấn, đạt 121,3% KH, bằng 103,4% so với cùng kỳ.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm được duy trì, nhất là đàn lợn phát triển theo hướng chăn nuôi số lượng lớn, nhiều hộ thường xuyên có từ 10 - 20 con, có hộ 40 - 50 con/lứa; đàn gia súc: 121 con, bằng 58% mục tiêu Nghị quyết; đàn Lợn 654 con (do ảnh hưởng của dịch tả Lợn Châu Phi số lượng đàn lợn giảm rõ dệt); đàn gia cầm 3.232 con; đàn Ong 357 tổ, đạt 119% mục tiêu Nghị quyết; tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng bình quân 5 năm đạt 139,88 tấn, vượt 16,6% chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. Tuy nhiên đàn gia súc có chiều hướng giảm do đồng cỏ thu hẹp và một số hộ chuyển sang ngành nghề mới, phát triển thương mại dịch vụ.
- Về gia súc, gia cầm: Thịt hơi các loại 115/123 tấn, đạt 93,5% KH (so cùng kỳ 115/34,83 tấn = 330%). Số lượng gia súc, gia cầm có mặt tính đến 01/10/2021: Đàn trâu, bò: 52 con, đạt 98,1% so cùng kỳ; Đàn lợn 236 con, đạt 166% so cùng kỳ; Đàn gia cầm 3.964 con, đạt 113,2% so cùng kỳ. Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch tiêm vắc xin cho gia súc, gia cầm, vật nuôi năm 2021. Tiếp tục tuyên truyền nhân dân thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch tả lợn Châu phi tái diễn trên địa bàn, xử lý ngăn chặn kịp thời dịch bệnh viêm da nổi cục trâu bò tại khu 7 và hoàn thành 100% số trâu, bò được tiêm phòng dịch viêm da nổi cục.
- Về sản xuất lâm nghiệp: Năm 2021 đã trồng rừng được 25,8/10 ha = 258% KH, trong đó trồng dổi 1,3 ha. Trồng cây dược liệu (ba kích, đẳng sâm) 1,3/2 ha = 65% KH. Tổng số đàn ong trên địa bàn đến tháng 11/2021: 452 tổ, tương đương 3.164lít mật bằng 117,2KH, bằng 106% so với cùng kỳ. Tổng Diện tích gieo trồng cả năm đạt 41,7 ha, trong đó cây lấy hạt đạt 100% so với KH. Năng suất lúa bình quân 50,8 tạ/ha, sản lượng lúa 63,2 tấn. Cây Ngô 22 ha, năng suất ngô bình quân 58,9 tạ/ha, sản lượng 143 tấn. Tổng sản lượng lương thực 1206,2 tấn đạt 121,3% KH, bằng 103,4% so với cùng kỳ. Các loại cây màu cơ bản đạt diện tích và năng suất; Cây khoai lang 1,5ha, sản lượng 11,6 tấn; Cây đậu tương 0,3ha, sản lượng 0,86 tấn; Cây đậu lạc 0,4ha; sản lượng 1,53 tấn; Cây rau đậu các loại 5,0 sản lượng 78,4 tấn. Tiêm phòng bệnh dại cho đàn chó, mèo: 333/333 con = 100% KH; Vắc xin dịch tả, tụ dấu, phó thương hàn, tai xanh (Đàn lợn): 495/495 con đạt 100% so với KH; Vắc xin tụ huyết trùng, lở mồm long móng, viêm da nổi cục cho đàn (Trâu, bò): 158/158 con =100% KH; Vắc xin cúm gia cầm: 4.400 con đạt 100% KH.
Đẩy mạnh trồng rừng tập trung trồng rừng được 99,2ha, (bằng 31,1% so với nhiệm kỳ trước). Quản lý, bảo vệ tốt 479,97,8 ha rừng tự nhiên; nhiều hộ đã được khai thác rừng trồng, tăng thêm thu nhập, từng bước làm giàu từ rừng; triển khai trồng một số cây trồng chủ lực như Ba kích, Trà hoa vàng, cát sâm[U6] .
2.5.2.Hạ tầng xã hội
* Về giáo dục – đào tạo:
Hệ thống mạng lưới trường lớp từ mầm non đến trung học của thị trấn trong những năm gần đây đã dần được hoàn thiện, trên địa bàn thị trấn có 05 trường học (01 trường Mầm non, 01 trường Tiểu học, 01 trường THCS, 01 trường THPT, 01 trường PTDTNT) và 01 Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên.
Duy trì giữ vững 03 trường đạt chuẩn quốc gia. Các trường hoàn thành tốt năm học 2020 - 2021 và triển khai kế hoạch năm học mới 2021- 2022. Tuyên truyền, hưởng ứng ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, vận động tỉ lệ học sinh ra lớp đầy đủ, duy trì tốt sĩ số học sinh. Tổ chức rà soát điều chỉnh chương trình, nội dung dạy học trên cơ sở đó tiến hành xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn triển khai thực hiện trong năm học 2021-2022. Huyện quan tâm đầu tư xây dựng và cải tạo các trường học, cung cấp trang thiết bị tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh nâng cao chất lượng dạy tốt, học tốt:
- Trường THCS: Có 8 lớp, tổng số 294 học sinh, đạt 100%KH (tăng 7 học sinh so với năm học 2020-2021). Đầu tư cải tạo sân giáo dục thể chất; sửa chữa toàn bộ các hạng mục bị hư hỏng; được đầu tư theo dự án trường học thông minh với 3 phòng học mức độ 1, 05 phòng mức độ 2, phòng họp trực tuyến với hệ thống trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, quản lý, điều hành tiên tiến, hiện đại.
Hình: Trường THCS thị trấn Ba Chẽ
- Trường Tiểu học: Có 14 lớp, với tổng số học sinh là 487học sinh, đạt 100%KH, tăng 43 học sinh so với năm học 2020– 2021( tăng là do chuyển đến). Đầu tư bộ thiết bị ngoài trời; phòng phát triển tầm vóc Việt; phòng học trải nghiệm; thư viện thông minh; phòng truyền thống, đến nay nhà trường đã đủ phòng học và phòng chức năng.
Hình: Trường TH thị trấn Ba Chẽ
- Trường Mầm non: Có 13 nhóm lớp = 336 trẻ, đạt 103%KH, tăng 2 trẻ (so với năm học 2020-2021 giảm 1 lớp mẫu giáo = 25 trẻ, nguyên nhân giảm độ dân số trẻ trong độ tuổi). Xây mới 06 phòng học, phòng bảo vệ, nhà xe, mái vòm; cải tạo, sửa chữa 10 phòng học, khu hiệu bộ, sân khấu với tổng kinh phí trên 7 tỷ đồng; trang bị cho 100% các lớp mẫu giáo 4 tuổi và 5 tuổi bộ đồ dùng thông minh[U7] ...
Hình: Trường mầm non thị trấn Ba Chẽ
* Về y tế
Trên địa bàn thị trấn hiện có 01 Trung tâm y tế của toàn huyện với diện tích 10.060m2 quy mô 40 giường bệnh và 86 nhân viên. Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được triển khai toàn diện, hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra. Duy trì tốt đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở. Tổ chức khám sức khỏe tại trạm Y tế 4.231 lượt người; Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em được thực hiện tốt, tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn 8,3%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt gần 90%. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức các nhiệm vụ, giải pháp phòng chống dịch hiệu quả theo phương châm “4 tại chỗ”. Không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn.
Hình: Trung tâm y tế huyện Ba Chẽ
Thực hiện duy trì Trạm đạt chuẩn y tế quốc gia; hoàn thành các chiến dịch tiêm chủng, các chương trình mục tiêu quốc gia. Thực hiện tốt công tác thăm khám sức khỏe cho nhân dân. Tổng số lượt khám bệnh: 196 lượt; Tổng số trẻ tiêm và uống các loại vắc xin 329 trẻ.
Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình và trẻ em được quan tâm chỉ đạo. Tổ chức tốt các chiến dịch truyền thông dân số nhằm nâng cao chất lượng dân số và chất lượng sinh sản. Tỷ suất sinh giảm từ 19,9‰ năm 2016 xuống còn 13,8‰ năm 2020. Công tác chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em được chú trọng; công tác bình đẳng giới được triển khai thực hiện tốt.
Hệ thống y tế ngày càng được củng cố phát triển, từng bước được hoàn thiện. Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế từng bước được đầu tư: Trung tâm Y tế huyện hiện nay đang được đầu tư giai đoạn III, xây mới khu nhà khoa Nội - Nhi - Lây - Đông y, khoa chống nhiễm khuẩn, nhà đại thể; Trạm Y tế thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Trên địa bàn thị trấn có 1 Trung tâm Y tế huyện với 60 giường kế hoạch[U8] ;
* Sự nghiệp văn hóa xã hội và hệ thống công trình văn hóa-thể thao, di tích
Công tác bình xét gia đình văn hóa và khu phố văn hoá hàng năm đảm bảo dân chủ, công khai và chất lượng; giữ vững 8/8 khu phố văn hóa đạt 100%, đã công nhận 5.466 gia đình văn hóa, hàng năm có trên 90% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá (hoàn thành chỉ tiêu NQ đề ra). Phong trào hoạt động văn nghệ, TDTT sôi nổi, các khu phố đều có đội văn nghệ hoat động thường xuyên; trên địa bàn có 15 CLB thể thao trong đó thành lập được 8 câu lạc bộ bóng chuyền hơi tại các khu phố, các câu lạc bộ văn nghệ, TDTT hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống tinh thần trong nhân dân.
Bảng: Thống kê hệ thống thiết chế Văn hóa thế thao cấp thôn, khu trong thị trấn
|
Stt
|
Tên NVH
|
Nhà Văn hóa
|
Khu thể thao
|
Các công trình phụ trợ
|
|
Diện tích (m2)
|
Năm xây dựng
|
Trang thiết bị hoạt động
|
Diện tích (m2)
|
Dụng cụ thể thao
|
|
1
|
NVH Khu phố 1
|
321
|
2015
|
Tốt
|
200
|
có
|
Có nhà vệ sinh
|
|
2
|
NVH Khu phố 2
|
250
|
2019
|
Tốt
|
0
|
có
|
Có nhà vệ sinh
|
|
3
|
NVH Khu phố 3
|
|
|
cũ, hỏng
|
0
|
không
|
không
|
|
4
|
NVH Khu phố 3A
|
118
|
2008
|
cũ, hỏng
|
190
|
có
|
Có nhà vệ sinh
|
|
5
|
NVH Khu phố 4
|
106
|
2006
|
cũ, hỏng
|
0
|
có
|
Có nhà vệ sinh
|
|
6
|
NVH Khu phố 5
|
200
|
2015
|
Tốt
|
0
|
có
|
Có nhà vệ sinh
|
|
7
|
NVH Khu phố 6
|
97
|
2004
|
cũ, hỏng
|
0
|
có
|
Có nhà vệ sinh
|
|
8
|
NVH Khu phố 7
|
97
|
2004
|
cũ, hỏng
|
250
|
có
|
Có nhà vệ sinh
|
(Nguồn: Phòng Văn hóa Thị trấn Ba Chẽ tổng hợp tháng 04/2022)
Bảng: Tổng hợp thiết chế văn hóa thể thao thị trấn
|
Trung tâm Văn hóa
|
Trung tâm Thể thao
|
Nhà Văn hóa thiếu nhi/Trung tâm vui chơi thanh thiếu nhi
|
Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động
|
Đánh giá
|
Đề xuất kiến nghị
|
|
Diện tích NVH
|
Diện tích Thư viện
|
Diện tích Bảo tàng
|
Diện tích Sân Vận động
|
Diện tích Nhà thi đấu
|
Bể bơi
|
Diện tích
|
Trang thiết bị vui chơi trẻ em
|
|
Đạt chuẩn
|
Chưa đạt
|
|
|
2.000 m2
|
30m2
|
0
|
5.760 m2
|
451 m2
|
1. Bể bơi thi đấu: 625m2
2. Bể bơi tập luyện: 300m2
|
|
|
Hoạt đông tốt
|
x
|
|
Xây dựng Nhà thi đấu đa năng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, nâng cấp, nhiều công trình công cộng phục vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí của nhân dân được đầu tư xây dựng đã làm thay đổi toàn diện bộ mặt đô thị của Thị trấn ngày càng khang trang hiện đại. Hàng năm đã tổ chức rà soát, đề xuất Huyện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Trong 5 năm qua, nhiều dự án lớn đã và đang được tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng, gồm: Dự án chỉnh trang đô thị, Chợ trung tâm Thị trấn, Bến xe, Đường tránh lũ, Quảng trường 4/10, bờ kè khu phố 2, hoàn thành hệ thống điện chiếu sáng đô thị, dải áp phan các tuyến đường chính của Thị Trấn, đầu tư xây dựng cải tạo 3 trường học: Trường THCS, Trường Tiểu học và Trường mầm non Thị trấn, xây mới trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND Thị trấn, xây mới và cải tạo 05 nhà văn hóa...[3]
2.6.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
2.6.1.Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
Khu vực Thị trấn Ba Chẽ có 2 tuyến đường tỉnh: ĐT.329, ĐT.330, kết nối các huyện và khu vực xung quanh.
- Đường bộ
+ Đường 329: Từ thị trấn Ba Chẽ qua (Khe Sâu) Nam Kim - Đồn Đạc về phường Mông Dương - Cẩm Phả. Đường có chiều dài tuyến khoảng 36 km. Hiện đã được bê tông hóa, Bm= 5,5 m, Bn=7,5m.
+ Đường 330: Bắt đầu từ đường 18A (khu ngã ba Hải Lạng) đi từ phía Đông sang phía Tây huyện qua các xã: Nam Sơn, Thanh Sơn, Thanh Lâm, Đạp Thanh, Lương Mông, Minh Cầm, khu Làng Mục) bắt vào quốc lộ 279 ở Sơn Động - Bắc Giang. Toàn tuyến dài 46 km, Bm= 5,5 m, Bn=7,5m, mặt đường rải nhựa và bê tông.
- Đường thủy: Huyện Ba Chẽ có hệ thống sông suối khá dày đặc, với sông Ba Chẽ là con sông lớn nhất với chiều dài trên 80km, có điều kiện để phát triển giao thông thủy; tuy nhiên hiện nay việc khai thác còn hạn chế do luồng sông nhỏ hẹp, bị đất, cát bồi lắng nhiều.
b. Giao thông đối nội
Trên địa bàn thị trấn có khoảng 11,3 km đường đô thị, 2,9km đường ngõ xóm kết nối các khu dân cư và công trình công cộng, đã được đầu tư chỉnh trang đảm bảo đồng bộ. Trong đó có một số trục đường chính:
Đường Hải Chi, Tuyến đi phía Nam dọc sông Ba Chẽ, chiều dài 3km, quy mô 9-12m.
Đường Thanh Niên: Từ giao với đường Hải Chi phía Tây đến giao với đường Hải Chi phía Đông, chiều dài 2,5km, đoạn qua khu vực trường THPT và kho bạc nhà nước Ba Chẽ có quy mô 16-22m, đoạn còn lại quy mô 5-7m.
Đường thống nhất: Chiều dài 0,4km, quy mô 10-13m.
Tuy nhiên hiện tại một số tuyến còn thiếu vỉa hè, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng ảnh hưởng đến an toàn giao thông, trật tự đô thị, mỹ quan đô thị.
2.6.2.Cao độ nền xây dựng:
Hiện tại khu dân cư và các trung tâm hành chính nằm rải rác ven trục đường chính chủ yếu trên các khu đất bằng phẳng. Tại trung tâm thị trấn cao độ nền hiện trạng các công trình xây dựng từ 10÷50(m). Khu vực còn lại cao hơn hầu như chưa khai thác xây dựng do độ dốc nền cao trên 30%, không thuận lợi cho xây dựng.
Tình hình lũ lụt khi gặp triều cường mưa lớn nước lũ dồn về phía sông Ba Chẽ làm cho mực nước sông dâng cao đến cốt 11 m theo cốt bản đồ mốc quốc gia.
2.6.3.Thoát nước mặt:
Hệ thống cống thoát nước được kết hợp thoát nước thải chủ yếu nằm dọc các trục đường nhựa. Kết cấu cống chủ yếu là cống xây có nắp đan. Đường bê tông đi vào hộ dân hầu như chưa có hệ thống thoát nước bị ngập cục bộ khi mưa lớn.
Nước mưa tự chảy, tập trung về các tuyến cống xây sau đó thoát về sông Ba Chẽ. Nước sinh hoạt vẫn thoát chung nên tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn xảy ra.
2.6.4.Thủy lợi:
Bảng. Hiện trạng công trình thủy lợi trên địa bàn thị trấn.
|
STT
|
Danh mục công tình
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
1
|
Đập
|
Cái
|
2
|
|
1.1
|
Đập nhỏ
|
|
2
|
|
|
Đập Khe Lăng
|
cái
|
1
|
|
|
Đập Khu 3 A
|
cái
|
1
|
|
2
|
Kênh
|
km
|
0.75
|
|
|
Kênh Khe Lăng
|
km
|
0.45
|
|
|
Kênh Khu 3A
|
km
|
0.3
|
Chất lượng các đập và kênh dân còn tốt, đáp ứng được hầu hết nhu cầu sản xuất nông nghiệp của thị trấn.
2.6.4.Tình hình thiên tai, ngập lụt
Theo thống kê trận lũ lịch sử năm 2008:
+ Khu vực có nguy cơ ngập úng: Các khu phố 2, 3, 3A, 4, 5, 6, 7. Thời gian ngập kéo dài 1-2 ngày, độ sâu ngập nước 1.5 – 2 m có nơi ngập đến 3 m.
+ Khu vực có nguy cơ sạt lở: Khu phố 1, 5, 6, 7
+ 119 hộ bị ngập trong đó 4 hộ thuộc khu 2, 17 hộ thuộc khu 3, 6 hộ thuộc khu 3A, 42 hộ thuộc khu 4, 28 hộ thuộc khu 5, 6 hộ thuộc khu 6 và 16 hộ thuộc khu 7.
+ 21 hộ có nguy cơ ảnh hưởng bởi lũ quét, sạt lở đất trong đó có 9 thuộc khu phố 1, 7 hộ thuộc khu phố 5, 1 hộ thuộc khu phố 6, 4 hộ thuộc khu phố 7.
Hình: Các vị trí thường xuyên xảy ra ngập lụt trên các tuyến đường liên tỉnh, huyện, xã gây chia cắt giao thông
2.6.5.Cấp nước:
Trạm cấp nước Ba Chẽ công suất 1.250 m3/ngđ cấp nước sinh hoạt cho khu vực thị trấn[U9] và thôn Tân Tiến xã Đồn Đạc. Nguồn cấp nước từ sông Ba Chẽ
Thị trấn Ba Chẽ có tỷ lệ cấp nước trên 80%
2.6.6.Cấp điện:
Thị trấn Ba chẽ được cấp điện từ hệ thống điện chung của Huyện Ba Chẽ thông qua đường dây 35kV Tiên Yên – Ba Chẽ (lộ 375) có tiết diện đường trục là AC70 và kết nối mạch vòng với lộ 379 – TBA 110kV Mông Dương.
Như vậy, hiện nay các lộ 35kV vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải Thị trấn Ba Chẽ nói riêng và huyện Ba Chẽ nói chung.
Trạm và lưới hạ thế: Các trạm phân phối hạ thế khu vực chủ yếu là trạm treo, gam máy biến áp từ 31.5 - 400kVA. Khu vực trung tâm thị trấn và khu vực đông dân cư lưới hạ thế sử dụng điện áp 380/220V ba pha bốn dây, trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng dây cáp vặn xoắn ABC có tiết diện 4x70mm, đường nhánh dùng dây cáp vặn xoắn ABC có tiết diện 4x50mm.
Phụ tải điện: Phụ tải điện thị trấn Ba Chẽ chủ yếu là cung cấp cho dân dụng. Phụ tải điện công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ là rất nhỏ bé, chưa có các phụ tải điện tập chung lớn.
- Lưới chiếu sáng: Lưới chiếu sáng mới chỉ có dọc trục đường chính của thị trấn và một số đường nhánh. Các đường giao thông tại khu vực khác, được chiếu sáng cục bộ chưa phát triển thành một mạng lưới hoàn chỉnh.
2.6.8. Hạ tầng viễn thông thụ động
Bưu chính: khu vực đã được cung cấp các dịch vụ bưu chính cơ bản do bưu điện tỉnh và các điểm bưu cục trong khu vực phục vụ. Hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình có nhiều đổi mới, chất lượng chương trình được nâng cao, ngoài các chương trình của trung ương còn có các chương trình của địa phương với các nội dung thiết thực như khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng nếp sống văn hoá mới.
Viễn thông: Mạng cáp đã được xây dựng trên các trục đường chính đáp ứng nhu cầu của người dân, tuy nhiên vẫn sử dụng cáp đi nổi gây mất mỹ quan và an toàn. Mạng điện thoại di động đã phủ sóng toàn bộ thị trấn; dịch vụ Bưu chính – Viễn thông ngày càng phát triển và mở rộng.
2.6.9.Thu gom và xử lý nước thải:
Hệ thống thoát nước hiện có ở thị trấn Ba Chẽ là hệ thống thoát nước chung (thoát chung cho cả nước bẩn và nước mưa).
Nước thải từ các công trình được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó xả vào hệ thống thoát nước chung.
2.6.10.Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Hiện nay, công tác thu gom và xử lý CTR huyện Ba Chẽ do phòng Kinh tế và Hạ tầng quản lý. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn đạt trên 99%.
CTR thị trấn được xử lý bằng lò đốt do cty cổ phần MT&XD Toàn Thắng Quảng Ninh vận hành, cơ bản đáp ứng nước nhu cầu xử lý của thị trấn và đảm bảo quản lý, thu gom, xử lý theo quy định.
2.6.10. Nghĩa trang:
Hiện nay UBND huyện đã cónghĩa trang nhân dân thị huyện nằm tại thị trấn Ba Chẽ. Bên cạnh đó, hiện đang thực hiện quy hoạch nghĩa trang nhân dân thị trấn tại thôn Khe Hố, xã Nam Sơn[U10] .
2.7.Rà soát đồ án quy hoạch, dự án đầu tư và tình hình thực hiện quy hoạch
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. (QĐ số 606/QĐ-UBND, ngày 21/02/2006 của UBND tỉnh Quảng Ninh )
Tính chất chức năng đô thị: Quy hoạch xây dựng thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV dân số 7.000 người (năm 2010) là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của huyện Ba Chẽ có tác dụng như một điểm tựa để thúc đẩy sự phát triển chung của toàn Huyện tương lai lâu dài có tính chất tham quan du lịch.
Hướng phát triển đô thị: Mở rộng về phía xã Nam Sơn, dọc sông Ba Chẽ đến khu Làng Cũ và Sơn Hải.
Khu trung tâm thị trấn: Đã được hình thành trong quá trình lịch sử phát triển đô thị. Hiện ở đầu phía Nam ngầm được chuyển dịch dần về phía Nam dọc trên trục đường lớn sẽ quy hoạch nối 2 tuyến đường chính là đường bê tông và tuyến đường phía Nam nay gọi là đường Thanh Niên.
Trung tâm hành chính: Nằm ở phía Tây thị trấn là trung tâm hành chính cũ của huyện bố trí UBND Huyện, Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Công an Huyện và xây dựng một nhà làm việc liên cơ các cơ quan trong khu dân cư thuộc UBND Huyện.
Trung tâm thương mại: Đã hình thành ở ngã tư trước cầu ngầm, trong đó có chợ đầu ngầm và các hộ dịch vụ thương mại xung quanh. Tổ chức một chợ trung tâm ở khu vực Đầm Buôn, ngoài ra khu vực dọc đường lên cầu Ba Chẽ 2 bố trí các công trình thương mại đô thị.
Trung tâm văn hoá và thể dục thể thao: Dự kiến bố trí 2 cụm ở phía Bắc cầu Ba Chẽ lấy sân vận động làm trung tâm và giành quỹ đất cho các công trình thể thao phụ trợ. Bố trí một công viên vui chơi giải trí ở phía Tây thị trấn, tại điểm khởi đầu của tuyến đường đôi giáp với đồi pháo. Hình thành một làng văn hoá dân tộc có bố trí các lán nhà sàn nhằm phục vụ cho nhân dân các dân tộc lưu trú lại trong các ngày nghỉ, ngày lễ.
2.8.Tình hình thực hiện quy hoạch trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay:
2.8.1. Rà soát đánh giá phân loại đô thị theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016:
Thị trấn Ba Chẽ đã được UBND tỉnh công nhận là đô thị loại V theo Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 5/3/2012. Chương tình phát triển đô thị Quảng Ninh đến năm 2030 đã rà soát và đánh giá theo các tiêu chuẩn của tiêu chí phân loại đô thị theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016, Thị trấn Ba Chẽ đạt 70,19/100 điểm, chưa đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV (tối thiểu 75 điểm)
Bảng đánh giá thị hiện trạng phân loại đô thị của thị trấn Ba Chẽ năm 2018
|
TT
|
Các yếu tố đánh giá
|
Thang điểm
|
Đánh giá, điểm
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
I
|
Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển KT-XH
|
15
|
20
|
12,69
|
|
II
|
Quy mô dân số
|
6,0
|
8,0
|
0,0
|
|
III
|
Mật độ dân số
|
4,5
|
6,0
|
3,5
|
|
IV
|
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
|
4,5
|
6,0
|
6,0
|
|
V
|
Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị
|
45
|
60
|
48,00
|
|
|
Tổng điểm phân loại đô thị
|
75
|
100,0
|
70,19
|
Nguồn: Sở Xây dựng Quảng Ninh & phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ba Chẽ (năm 2018).
Theo bảng đánh giá trên phần điểm về quy mô dân số của Thị trấn Ba Chẽ chưa đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016. Các điểm về hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cơ bản đã đạt tiêu chí của đô thị loại IV.
2.8.2.Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý đô thị và thực hiện quy hoạch đến nay:
Công tác quản lý, khai thác sử dụng đất đai trên địa bàn từng bước chặt chẽ và hiệu quả hơn; diện tích đất công, đất chưa sử dụng được rà soát, lập hồ sơ quản lý và đưa vào khai thác sử dụng; hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được nâng lên; việc kiểm tra, tuyên truyền thực hiện Luật Đất đai được thực hiện thường xuyên, kịp thời đã phát hiện và xử lý những sai phạm trong quản lý, sử dụng; từng bước giải quyết dứt điểm tồn tại, bất cập về đất đai do lịch sử để lại. Tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổng số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn trong giai đoạn từ 2015 – 2019 là 535 giấy; hoàn thiện 48 hồ sơ cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình. Bám sát các quy hoạch, đặc biệt là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện, hướng dẫn hoàn thiện 91 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở đô thị cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cơ bản đã đáp ứng được Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XI. Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai như: Lấn, chiếm đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, hủy hoại đất...
Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch được quan tâm thực hiện, quản lý chặt chẽ; công tác quản lý kiến trúc đô thị từng bước đi vào nề nếp. Chủ động rà soát những bất cập trong quy hoạch trên địa bàn kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung và đã thực hiện công khai rộng rãi .
Công tác phối hợp thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ động, tích cực tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu, thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật, nhất là các công trình trọng điểm cơ bản đảm bảo mặt bằng thi công các dự án theo kế hoạch.
Từ 2015 đến nay, đã thực hiện được một số quy hoạch và hạng mục đầu tư xây dựng cơ bản như sau:
- Quy hoạch:
+ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Chợ trung tâm huyện Ba Chẽ;
+ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND Thị trấn;
+ Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu văn hoá thể thao đa chức năng và trụ sở làm việc các cơ quan huyện Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ;
+ Quy hoạch chi tiết các trụ sở công sở và trường học;
+ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Khu 7 thị trấn Ba Chẽ huyện Ba Chẽ
+ Các khu: Khu tái định cư tại khu 3A thị trấn Ba Chẽ, khu dân cư khu 2, khu 3, khu 4, khu 5, khu 6.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, nâng cấp, nhiều công trình công cộng phục vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí của nhân dân được đầu tư xây dựng đã làm thay đổi toàn diện bộ mặt đô thị của Thị trấn ngày càng khang trang hiện đại. Hàng năm đã tổ chức rà soát, đề xuất Huyện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Trong 5 năm qua, nhiều dự án lớn đã và đang được tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng, gồm: Dự án chỉnh trang đô thị, Chợ trung tâm thị trấn, Bến xe, Đường tránh lũ, Quảng trường 4/10, bờ kè Khu phố 2, hoàn thành hệ thống điện chiếu sáng đô thị, dải apphan các tuyến đường chính của thị Trấn, đầu tư xây dựng cải tạo 3 trường học: Trường THCS, Trường Tiểu học và Trường Mầm non Thị trấn, xây mới trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND Thị trấn, xây mới và cải tạo 05 nhà văn hóa... Các dự án trên địa bàn được đầu tư đúng mục đích, có hiệu quả từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị[U11] .
2.9.Đánh giá tổng hợp hiện trạng
- Thuận lợi
+Cảnh quan thiên nhiên, điều kiện thời tiết khí hậu ôn hòa.
+ Địa hình đồi núi đa dạng, có thể tạo dựng đô thị đặc trưng khác biệt với các khu vực còn lại của Tỉnh.
+ Có nền văn hóa đặc trưng của các dân tộc địa phương, tạo nên sắc thái riêng.
+ Quỹ đất rộng lớn có khả năng khai thác về du lịch, dịch vụ cũng như phát triển đô thị trong tương lai.
+ Trung tâm dịch vụ của vùng du lịch Ba Chẽ, điểm đến quan trọng trong tuyến du lịch văn hóa, sinh thái, cảnh quan miền Đông tỉnh.
- Khó khăn
+ Chia cắt địa hình khiến đầu tư hạ tầng khó, tốn kém.
+ Dân cư còn ít, phân bố chưa tập trung; Hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị còn yếu.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, dịch vụ còn thiếu, do đó chưa hỗ trợ nhiều cho các sản phẩm du lịch địa phương.
+ Khả năng cung cấp lao động khó khăn hơn các địa phương khác, đặc biệt là lao động trình độ cao.
- Cơ hội
+ Xu hướng đầu tư đột phá tại liên vùng từ Móng Cái đến Tiên Yên thúc đẩy phát triển cho toàn vùng, trong đó có huyện Ba Chẽ và thị trấn Ba Chẽ.
+ Đặc trưng hấp dẫn, có tiềm năng trở thành điểm đến kế tiếp trong các vùng du lịch dịch vụ miền núi cấp Tỉnh, có khả năng thu hút đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa để phát triển các trọng điểm du lịch.
+ Đầu tư tăng nhanh từ Tỉnh cho hạ tầng liên vùng, đặc biệt là giao thông, thủy lợi, cấp nước và vệ sinh môi trường.
+Được tỉnh Quảng Ninh quan tâm tạo điều kiện về đầu tư, phát triển và các cơ chế thuận lợi khác.
- Thách thức
+ Khoảng cách đến các trung tâm đô thị của Tỉnh khá xa, thời gian đi lại thực tế đến Hà Nội 3-4h ảnh hưởng đến lượng du khách tiềm năng từ trung tâm đến;
+ Du lịch phải cạnh tranh với các khu vực khác đã phát triển ở trong Tỉnh và trong nước; khả năng tạo việc làm của đô thị còn thấp;
+ Cân bằng giữa khai thác phát triển đô thị với giữ gìn, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
+ Khả năng xung đột giữa phát triển, bảo tồn, bảo tồn và sản xuất nông nghiệp;
2.10. Những vấn đề cần giải quyết:
- Về cải tạo khu vực dân cư hiện trạng: Các khu phố của thị trấn hiện tại được xây dựng trên cơ sở hạ tầng được hoạch định từ lâu, các tuyến phố phần lớn là nhỏ hẹp mặc dù đã được đầu tư hoàn thiện hạ tầng, cần nghiên cứu để bố trí không gian phát triển mới cho đô thị;
- Về chọn đất và hướng phát triển không gian: Tuyến đường tỉnh 329, 330 đi qua thị trấn là một trong những động lực quan trọng để thu hút dân cư, phát triển kinh tế. Tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu các định hướng kết nối phù hợp để hạn chế ảnh hưởng về an toàn giao thông, phát huy những thế mạnh về dịch vụ dọc tuyến. Đối với sông Ba Chẽ đi qua khu vực cũng cơ bản nằm trong phạm vi phát triển trước đây, tuy nhiên chưa phát huy được hết giá trị cảnh quan và sử dụng đất hai bên sông, cần nghiên cứu để sử dụng tạo trục cảnh quan cho đô thị Ba Chẽ kết hợp với phát triển du lịch và dịch vụ, tạo dựng trung tâm cung cấp dịch vụ du lịch cho toàn khu vực.
- Về sử dụng đất: Khu vực phát triển đô thị của thị trấn Ba Chẽ hiện tại có diện tích nhỏ, quỹ đất chật hẹp, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng đất đảm bảo quy mô lâu dài theo định hướng đô thị loại IV (giai đoạn sau 2030).
- Về cơ sở hạ tầng: Nghiên cứu hoàn thiện cơ sở hạ tầng đáp ứng cho nhu cầu phát triển dân cư, các cơ sở kinh tế phát triển mới, đồng thời đảm bảo các tiêu chí đô thị loại IV theo quy định.
- Về môi trường và phát triển bền vững: Nghiên cứu các mối liên hệ phát triển, kiểm soát tác động môi trường khu vực trong và ngoài ranh giới hành chính của Thị trấn để đảm bảo phát triển xanh và bền vững.
- Về dân số và địa giới hành chính thị trấn: Hiện tại, dân số thị trấn năm 2020 là 4.700 người diện tích tự nhiên của là 6,9km2, chưa đủ tiêu chuẩn theo phân cấp tiêu chuẩn đơn vị hành chính của Nghị quyết Số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 là dân số 8.000 người, diện tích tự nhiên từ 14 km2 trở lên. Cần nghiên cứu các khu vực có thể mở rộng, nâng cấp và sáp nhập với thị trấn nhằm tăng dân số, tăng diện tích và mở rộng quỹ đất.
Ghi chú: Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, thị trấn vùng cao được tính 1,5 điểm; thị trấn miền núi được tính 1 điểm tại Điều 20 về Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thị trấn.
Theo Điều 9 về Phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị có tính chất đặc thù của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13: Đô thị loại III, loại IV và loại V ở miền núi, vùng cao, có đường biên giới quốc gia thì tiêu chí quy mô dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng.
3.DỰ BÁO SƠ BỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ:
3.1. Các định hướng đối với TT Ba Chẽ:
3.1.1.Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 (Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014):
Huyện Ba Chẽ thuộc Khu vực miền núi phía Bắc (huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên):
Không gian huyện Ba Chẽ tập trung phát triển 4 khu vực đó là trung tâm Ba Chẽ, khu vực Thanh Lâm, Đạp Thanh và khu vực Đông và Đông Nam Ba Chẽ. Tỷ lệ đô thị hóa toàn huyện khoảng 60%.
Loại đô thị: Thị trấn Ba Chẽ định hướng đến năm 2030 nâng cấp thành đô thị loại IV.
Tính chất chức năng: Bố trí ở lân cận cụm CN phía Tây Ba Chẽ để hình thành sự kết nối mật thiết giữa nơi ở và nơi làm việc của người lao động. Tạo ra mối liên kết với huyện Ba Chẽ.
Liên kết đô thị, nông thôn: Tạo thành mạng lưới liên kết với huyện Ba Chẽ và khu vực nông thôn Nam Sơn, Đồn Đạc nhờ vào Tỉnh lộ 330 và 339[U12] .
|
|
|
Sơ đồ định hướng không gian huyện Ba Chẽ (Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014)
|
3.1.2.Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2025 và tầm nhìn ngoài 2025"(QĐ số 3921/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh):
Tính chất chức năng: Xây dựng thị trấn Ba Chẽ đến năm 2025 thành đô thị loại IV, là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa xã hội và là điểm hội tụ của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn Ba Chẽ.
Khu vực trung tâm thị trấn Ba Chẽ: ĐTXD TT Ba Chẽ thành đô thị loại IV, dân số 7.000 người (năm 2025) là trung tâm kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, điểm hội tụ của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn huyện Ba Chẽ.
Không gian: Hướng phát triển đến năm 2025 thị trấn Ba Chẽ sẽ phát triển về phía Nam Sơn, dọc sông Ba Chẽ đến khu Làng Cũ và Sơn Hải. Hình thành đô thị ven sông, phát triển giao thông đô thị tiếp cận đường 18A ở khu vực cầu Ba Chẽ. Dự kiến phần mở rộng thị trấn khoảng 150 ha.
|
|
|
Bản đồ QH sử dụng đất theo QĐ 3921/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND Tỉnh Quảng Ninh
|
3.1.3.Dự thảo chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030:
- Giai đoạn 2020-2025: Lập điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ theo hướng mở rộng đáp ứng chỉ tiêu về diện tích tối thiểu 14 km2 (hiện nay diện tích dự kiến hiện nay đạt 4,63 km2); quy mô dân số tối thiểu 25.000 người (hiện nay đạt 4,63 ngàn người). Các tiêu chuẩn về hạ tầng sớm hoàn thiện tiêu chuẩn hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại V và khắc phục các tiêu chuẩn về hạ tầng chưa đạt của đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2026-2030: Tập trung cơ chế chính sách tạo sức hút dân cư, tạo cơ chế chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Ba Chẽ, nhằm thu hút lao động, tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp. Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn chưa đạt của đô thị loại V. Hướng đến hoàn thiện chất lượng về hạ tầng đô thị loại IV.
3.1.4.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (QĐ số 1446/QĐ-UBND ngày 28/05/2015):
Tổ chức không gian kinh tế - xã hội huyện Ba Chẽ trước hết xuất phát từ các lợi thế về vị trí và nguồn lực của huyện, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội; khai thác triệt để đất đai có khả năng xây dựng, cảnh quan thiên nhiên, tạo lập một đô thị đáp ứng cho sự phát triển bền vững. Hệ thống đô thị từ thị trấn đến thị tứ là các trung tâm kinh tế phát triển với chức năng là hạt nhân để thúc đẩy các vùng nông thôn phát triển.
Định hướng phát triển trong giai đoạn tới: Thị trấn Ba Chẽ sẽ phát triển về phía Nam Sơn (lấy hết cả thôn Khe Tâm) và phát triển về phía xã Đồn Đạc (lấy một phần thôn Tân Tiến - khu Cửa gió). Dự kiến phần mở rộng thị trấn khoảng 150 ha. Dự kiến đến năm 2030 thị trấn Ba Chẽ trở thành đô thị loại IV. Trên cơ sở phát triển công nghiệp và dịch vụ, diễn ra quá trình đô thị hóa nhanh, tỷ lệ dân số đô thị tăng từ 21,5% năm 2015 lên 40% năm 2020.
Thị trấn Ba Chẽ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện Ba Chẽ, là điểm tựa để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện. Ở đây xây dựng cần tạo nên hình ảnh đô thị sinh thái với nhiều không gian cây xanh cảnh quan đẹp, thu hút hấp dẫn du khách.
Khu đô thị mới: Ưu tiên xây dựng các công trình nhà ở cao tầng phục vụ chủ yếu cho công nhân làm việc tại các cụm công nghiệp.
Xây dựng khu dân cư phía Nam sông Ba Chẽ dọc thị trấn
Xây dựng kè phía Bắc thị trấn.
Khu phố cũ của huyện đều ở thị trấn Ba Chẽ, mục tiêu quy hoạch là cải tạo điều kiện sống và cảnh quan đô thị, duy trì các hoạt động buôn bán nhỏ tại các phố cũ.
|
|
|
Sơ đồ QH phát triển tổng thể kinh tế xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ( theo QĐ số 1446/QĐ-UBND ngày 28/05/2015)
|
3.2.Tính chất đô thị:
Trên cơ sở các định hướng quy hoạch cấp trên cho Thị trấn Ba Chẽ, xem xét vị trí, vị thế đô thị, đề xuất tính chất cho thị trấn Ba Chẽ như sau:
- Là trung tâm tổng hợp hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện;
- Là điểm tựa thúc đẩy sự phát triển chung của toàn huyện, là điểm hội tụ của các cộng đồng dân tộc trên địa bàn huyện;
- Là khu vực có kinh tế - xã hội phát triển, môi trường sinh thái được giữ gìn và có quốc phòng an ninh được vững mạnh.
3.3. Quy mô đô thị:
3.3.1. Quy mô dân số:
Dự kiến quy mô dân số:
- Dân số năm 2022: Khoảng 4.700 người;
- Dân số đến năm 2030: Khoảng 18.000 người; Trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 12.000 người; khu vực mở rộng khoảng 6.000 người;
- Dân số đến năm 2040: Khoảng 25.000 người; Trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 15.000 người; khu vực mở rộng khoảng 10.000 người.
Ghi chú:
+ Khách du lịch quy đổi:
- Khách du lịch giai đoạn năm 2016-2020 khoảng 84.500 khách (theo Đề án tổng thể phát triển hoàn thiện hạ tầng giao thông, khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế du lịch, gắn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, góp phần giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống nhân dân tại các địa phương Ba Chẽ, Tiên Yên, Ba Chẽ giai đoạn 2021-2025), đến năm 2030 khoảng 200.000 khách, dự báo đến năm 2040 khoảng 0,5-0,6 triệu khách. Số ngày lưu trú bình quân dự kiến 1,0-2,0 ngày/ khách năm 2030, 2,0-3,0 ngày/ khách năm 2040.
- Theo công thức quy đổi dân số khách du lịch (Phụ lục 2-Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13): N0=2Nt x m/365; trong đó: N0: Số dân tạm trú quy đổi (người),Nt: Tổng số lượt khách đến tạm trú dưới 6 tháng (người), m: Số ngày tạm trú trung bình một khách (ngày). Kết quả tính toán: Đến năm 2030: khoảng 1.000 người; đến năm 2040: khoảng 4.000 người.
+ Lao động phục vụ, khách vãng lai:
Quy mô lao động phục vụ, khách vãng lai, dự kiến chiếm 5-15% dân số chính thức. Đến năm 2030 khoảng 1.000 người; đến năm 2040 khoảng 3.000 người.
Tổng hợp quy mô dân số:
- Dân số đến năm 2030 khoảng 18.000 người. Trong đó: Dân số chính thức khoảng 16.000 người, dân số quy đổi khách du lịch 1.000 người, lao động phục vụ, vãng lai: 1.000 người;
- Dân số đến năm 2040 khoảng 25.000 người. Trong đó: Dân số chính thức khoảng 18.000 người, dân số quy đổi khách du lịch 4.000 người, lao động phục vụ, vãng lai: 3.000 người.
(Quy mô dân số điều chỉnh theo quy mô khu vực lân cận dự kiến mở rộng thị trấn)
3.3.2. Quy mô đất đai:
Dự báo quy mô đất xây dựng đô thị: khoảng 500 - 550 ha.
Đất dân dụng khoảng 240 - 250 ha, đất ngoài dân dụng khoảng 260 - 300 ha.
3.3.2.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đô thị:
Thị trấn Ba Chẽ được định hướng là đô thị loại IV (áp dụng cho các chỉ tiêu hạ tầng), các chỉ tiêu dự kiến áp dụng theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng Quy chuẩn QCVN: 01/2021/BXD;
Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng và đồ án đạt được:
+ Đất dân dụng: Khoảng 99,9 m2/người;
+ Đất nhóm nhà ở mới:47,0 m2/người;
+ Đất cây xanh, TDTT đô thị: Khoảng5,1 m2/người;
Bảng chỉ tiêu sử dụng đất đô thị và đất hạ tầng xã hội:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
QCXDVN 01:2021/BXD
|
Chỉ tiêu Đồ án quy hoạch
|
|
1
|
Đất đô thị
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất dân dụng bình quân toàn đô thị
|
m2/người
|
50-100
|
99,9
|
|
1.2
|
Mật độ dân số bình quân toàn đô thị
|
người/ha
|
200-100
|
100
|
|
1.3
|
Đất nhóm nhà ở trung bình
|
m2/người
|
45-55
|
47,0
|
|
2
|
Đất hạ tầng xã hội
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất trường THPT
|
hs/1.000 người
|
≥40
|
40
|
|
m2/hs
|
≥10
|
21
|
|
2.2
|
Đất bệnh viện đa khoa
|
Giường/1.000ng
|
≥4
|
6,0
|
|
m2/giường bệnh
|
≥100
|
115
|
|
2.3
|
Đất sân vận động (kết hợp với sân thể thao cơ bản)
|
m2/người
|
0,6
|
0,6
|
|
ha/công trình
|
1
|
2,5
|
|
2.4
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
m2/người
|
0,8
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
3
|
3,0
|
|
2.5
|
Đất nhà văn hóa
|
chỗ/ 1.000 người
|
8
|
8
|
|
ha/công trình
|
0,5
|
1,0
|
|
2.6
|
Nhà thiếu nhi
|
chỗ/ 1.000 người
|
2
|
2
|
|
ha/công trình
|
1
|
1,4
|
|
2.7
|
Chợ
|
Công trình
|
1
|
1
|
|
ha/công trình
|
1
|
2,1
|
|
3
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị
|
m2/người
|
≥5
|
5,1
|
Bảng chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
QCXDVN 01:2021/BXD/ QCXDVN 07: 2016/BXD
|
Chỉ tiêu Đồ án quy hoạch
|
|
1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ đất giao thông
|
% đất xây dựng
|
≥13
|
15,7
|
|
(tính đến đường phân khu vực)
|
|
-
|
Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường phân khu vực)
|
km/km2
|
≥6,5
|
7
|
|
2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
-
|
Sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
130
|
|
-
|
CTCC, dịch vụ
|
% sinh hoạt
|
≥10
|
10
|
|
-
|
Tỷ lệ cấp nước
|
%
|
≥90
|
100
|
|
3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
-
|
Sinh hoạt
|
w/ng
|
≥330
|
450
|
|
-
|
CTCC, dịch vụ
|
% Điện sinh hoạt
|
≥30
|
40
|
|
4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
-
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp nước
|
≥80%
|
90%
|
|
5
|
Rác thải
|
|
|
|
|
-
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,9
|
0,9
|
|
-
|
Tỷ lệ thu gom CTR
|
%
|
≥85
|
100
|
Ghi chú: Các chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất và kinh tế kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.
4. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN THỊ TRẤN BA CHẼ
4.1. Quan điểm phát triển
Quan điểm phát triển và sử dụng đất đai trên cơ sở phát huy tối đa các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch, đô thị. Giữ địa hình tự nhiên và cảnh quan môi trường. Xây dựng công trình trên thềm địa hình, tránh san gạt lớn làm thay đổi lớn đến địa hình và cảnh quan.
Về đầu tư: sử dụng các tiêu chuẩn đầu tư cao về chất lượng công trình kiên cố và phù hợp. Lựa chọn cấu trúc tự nhiên thích hợp với các hình thái địa hình.
Hình thức kiến trúc công trình đặc sắc, hoà quyện với không gian cảnh quan khu vực miền núi, kiến tạo những giá trị mới cho tự nhiên và cho cảnh quan nhân tạo.
Đảm bảo an toàn, hữu dụng, tránh tác động không mong muốn đến các khu vực cần bảo vệ.
Ưu tiên bảo tồn các giá trị văn hoá, nhân văn, ưu tiên bảo tồn hệ sinh thái và cảnh quan gắn với các khu vực bảo tồn, di tích, vùng có cảnh quan tự nhiên,...
4.2.Nguyên tắc phát triển
(1) Nguyên tắc 1: Hình thành cơ cấu quy hoạch, tổ chức và phân khu chức năng hợp lý, thống nhất giữa đô thị với nông thôn, giữa các khu dân cư với sự phát triển khu chức năng sử dụng đất mới.
(2) Nguyên tắc 2: Bảo tồn và tiếp nối các giá trị cảnh quan, văn hoá bản địa
Cảnh quan tự nhiên đặc sắc của khu vực. Phát triển không gian không những cần bảo tồn mà còn phải làm nổi bật hệ giá trị này. Nói cách khác, coi rừng, các hệ mặt nước trong và xung quan khu vực quy hoạch là các điểm nhấn cảnh quan quan trọng bậc nhất mà các phát triển mới cần tôn trọng và hài hoà với chúng. Điều này không mâu thuẫn với nhu cầu phát triển kinh tế, bởi chính cảnh quan đẹp là giá trị gốc để các không gian du lịch trở nên hấp dẫn và có sức sống hơn.
(3) Nguyên tắc 3: Khu đô thị hoàn chỉnh.
Xây dựng một đô thị hoàn chỉnh với các chức năng đảm bảo đô thị tự hoạt động tốt hơn, phát triển bền vững hơn trong tương lai, được thúc đẩy bởi các chức năng mới về du lịch, thương mại, dịch vụ. Cần tránh phát triển dàn trải, thực hiện phát triển từng bước từ một hoặc vài trung tâm hiện hữu, có động lực phát triển kinh tế, du lịch mạnh mẽ.
(4) Nguyên tắc 4: Xây dựng thấp tầng với mật độ thấp
Đặc điểm hiện trạng chưa phát triển là cơ hội tốt để xây dựng hình ảnh một thị trấn được quản lý chặt chẽ về quy mô, chức năng, đặc biệt là tổ chức không gian đồng bộ về chỉ giới, mật độ xây dựng và tầng cao công trình.
Hình ảnh chung của thị trấn là quy hoạch theo cụm, thấp tầng, mật độ thấp... là biện pháp tốt để bảo vệ các giá trị cảnh quan sinh thái tại khu vực. Các khu vực thích hợp sẽ được nghiên cứu bố trí với mật độ và tầng cao lớn hơn, tạo không gian bộ mặt đô thị.
Cùng với quy hoạch đô thị thấp tầng, mật độ xây dựng thấp sẽ quản lý chặt về hình thức kiến trúc mái, vật liệu xây dựng, hình thức kiến trúc công trình, tỷ lệ thân thiện, gần gũi... sẽ góp phần tạo nên hình ảnh đặc sắc cho thị trấn phục vụ du lịch
(5) Nguyên tắc 5: Hình thành mạng lưới giao thông nội bộ, giao thông công cộng hiện đại gắn kết các khu chức năng của thị trấn và khu vực mở rộng. Đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ.
(6) Nguyên tắc 6: Dự trữ phát triển
Các nhu cầu phát triển hiện đang được dự báo, dựa trên các kịch bản tổng thể, nhiều cơ hội rộng mở trong tương lại chưa được lường hết và chưa xuất hiện ... vì vậy cần quy hoạch theo hướng mở, dành các phương án dự trữ phát triển để nắm bắt các cơ hội tốt trong tương lai.
Nhu cầu dự trữ phát triển được xác định cụ thể trong các khu vực chức năng thông qua việc xác định các kịch bản phát triển, quy định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và các chỉ dẫn mở để tạo điều kiện cho phát triển sau này.
4.3.Các chiến lược phát triển
(1) Chiến lược 1 – Mở rộng quỹ đất đô thị của Thị trấn Ba Chẽ, lấy sông Ba Chẽ làm trung tâm và mở rộng về phíaxã Nam Sơn và xã Đồn Đạc.
Khu vực phát triển đô thị của thị trấn Ba Chẽ hiện tại có diện tích đất thuận lợi cho xây dựng nhỏ, quỹ đất chật hẹp, đã cơ bản được khai thác phát triển trong những năm vừa qua. Các khu vực phía Bắc và phía Nam thị trấn chủ yếu là hệ thống đồi núi và rừng đặc dụng...Vì vậy ưu tiên khai thác quỹ đất phía Bắc và phía Tây Bắc gắn với khu vực dân cưthuộc xã Nam Sơn và xã Đồn Đạc hình thành khu vực phát triển dân cư mới gắn với dân cư cũ
(2) Chiến lược 2 – Phân vùng chức năng rõ rệt cho các hoạt động nhằm hỗ trợ phát triển đô thị và các khu dân cư hiện hữu
Với đặc điểm đô thị miền núi, hình thái đô thị hiện hữu chủ yếu phát triển dàn trải dọc theo các thung lũng và điểm trọng tâm. Cần hình thành phân khu chức năng đô thị rõ rệt, có tính tương hỗ cho hoạt động của đô thị theo quy mô và hoạt động du lịch nhằm hỗ trợ và gắn với các khu dân cư hiện hữu. Vì vậy cần bố trí thêm các chức năng hỗn hợp, thương mại, dịch vụ, du lịch phục vụ cho hệ thống đô thị mở rộng và các khu vực đô thị mới.
(3) Chiến lược 3 – Cải tạo khu vực dân cư hiện hữu: mang đến chất lượng tiện nghi sống, sự thịnh vượng mới cho người dân, nâng cấp bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị
Mở rộng mặt cắt hệ thống giao thông hiện trạng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đáp ứng cho nhu cầu phát triển dân cư, các cơ sở kinh tế phát triển mới, cần phát triển theo xu hướng mới lâu dài, bền vững. Hoàn thiện đồng bộ hóa cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan 2 bên sông, thiết lập sự kết nối đồng bộ về kiến trúc cảnh quan và giao thông khu vực đô thị trung tâm, nâng cấp bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị.
Khuyến khích chuyển đổi không gian phát triển mới thành nơi dành cho hoạt động du lịch, dịch vụ du lịch. Hình thành thêm lõi không gian mở tạo khoảng thở cho đô thị. Loại bỏ các công trình nhỏ lẻ xập xệ, cũ nát để hợp khối xây dựng các khu tổ hợp công trình dịch vụ hỗn hợp đa chức năng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và chỉnh trang đô thị, phục vụ cả dân cư và khách du lịch. Đồng thời cần kết hợp với các điểm nhấn không gian để tạo tính hài hòa, thuận lợi cho quản lý chuyển tiếp theo tầm nhìn dài hạn. Bổ sung các yếu tố tự nhiên, sinh thái cho môi trường sống, gia tăng không gian cây xanh khu vực trung tâm, tổ chức hệ thống đường dành cho người đi bộ nhiều hơn, bảo tồn các công trình di tích, nhằm phát triển du lịch.
(4) Chiến lược 4 – Phát triển du lịch trên cơ sở các sản phẩm lâm nghiệp đặc sắc, di tích khu căn cứ kháng chiến chống Pháp, văn hóa và sản vật của đồng bào dân tộc thiểu số., tạo nên một sản phẩm du lịch độc đáo cho Ba Chẽ.
Với xu hướng du lịch ngày một đa dạng và cao cấp, đồng thời du lịch miền núi được ưa chuộng trong toàn ngành du lịch. Sản phẩm du lịch miền núi là sự kết hợp của không gian đô thị miền núi (tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa...), nhà đất truyền thống để lưu trú qua đêm, thủ công mỹ nghệ và xưởng địa phương (như quần áo và dệt may) và các hoạt động trải nghiệm (như thu hoạch lúa, hướng dẫn ẩm thực địa phương và hái cây thảo dược miền núi. Việc khuyến khích mô hình du lịch văn hoá, du lịch trả nghiệm, nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường... đối với thị trấn
(5) Chiến lược 5 – Phát triển môi trường bền vững nhằm bảo vệ hệ sinh thái Ba Chẽ, tạo không gian sống và không gian du lịch sinh thái bền vững
Các khu vực đồi núi và sông Ba Chẽ đều nằm trong vùng sinh thái có mức độ đa dạng sinh học cao, có giá trị lớn đối với các hệ sinh thái nói chung. Việc khai thác không gian thường được sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội, cần xem xét đến bảo vệ cảnh quan, môi trường và hệ sinh thái núi. Cần nghiên cứu các mối liên hệ phát triển, kiểm soát tác động môi trường khu vực trong và ngoài ranh giới hành chính của Thị trấn để đảm bảo phát triển Xanh và Bền vững.
4.4.Chọn đất và hướng phát triển đô thị:
Trên cơ sở các quy hoạch trước đây, tiếp tục chọn hướng phát triển đô thị của thị trấn là hướng Đông Tây dọc theo đường tỉnh 329, 330 hướng Tây thuộc xã Đồn Đạc và) đồng thời tiến tới phát triển hai cân bằng bên bờ sông Ba Chẽ; hướng lên phía Bắc sông Ba Chẽ (thôn Khe Hố, xã Nam Sơn).
4.5.Dự kiến tổ chức các khu chức năng chính đô thị:
- Khu trung tâm hành chính cấp huyện, cấp thị trấn;
- Khu trung tâm văn hoá giáo dục: Trung học phổ thông, trung tâm dạy nghề, trung tâm văn hoá thể thao, khu vui chơi giải trí, công viên (quy hoạch xây mới) ….
- Khu thương mại - dịch vụ du lịch: Chợ trung tâm, bưu điện, khu du lịch sinh thái, khách sạn nhà hàng …
- Các khu dân cư, nhà ở phát triển trên cơ sở các khu phố, xóm thôn hiện hữu và các khu dân cư mới. Trong mỗi khu dân cư, bố trí 1 trung tâm khu dân cư với các công trình công cộng, khu vực cây xanh thể dục thể thao.
- Khu công viên cây xanh, trung tâm thể dục thể thao trung tâm cấp huyện.
- Khu các công trình đầu mối hạ tầng và giao thông chính.
4.6.Cơ cấu phân khu chức năng:
Phân chia thị trấn Ba Chẽ và khu vực mở rộng thành các khu vực như sau:
|
Thị trấn Ba Chẽ gồm 3 khu I, Khu II, và khu III :
-Khu I: Trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao của huyện Ba Chẽ.
-Khu II: Không gian đô thị phía Nam sông Ba Chẽ
- Khu III: Khu đô thị phía Bắc sông Ba Chẽ
Khu vực mở rộng gồm khu IV và V
-Khu IV: Khu đô thị - dịch vụ xã Đồn Đạc
-Khu V: Khu dịch vụ du lịch xã Nam Sơn
|
|
4.7.Định hướng phát triển không gian kiến trúc, cảnh quan
a. Bố cục không gian kiến trúc toàn đô thị:
- Phát triển đô thị gắn kết với cảnh quan thiên nhiên hiện có, hình thành khu vực đô thị nằm trong vùng cảnh quan sinh thái tự nhiên. Cấu trúc không gian đô thị kết hợp giữa điểm nhấn tập trung tại các nút giao, xây dựng theo các trục: phía NamTỉnh lộ 330, Tỉnh lộ 343 và mạng lưới theo các tuyến trục đường cấp đô thị, theo địa hình khu vực tại các khu chức năng, bờ sông Ba Chẽ...;
- Không gian Thị trấn được tổ chức theo các hình thái đặc trưng của từng khu vực chức năng chuyên biệt. Các khu vực chức năng này được giới hạn phạm vi phát triển bởi sông Ba Chẽ; tuyến đường tỉnh 343; các không gian xanh, công viên và sự khác nhau về địa hình khu vực.
- Các điểm nút giao cắt giữa các tuyến giao thông công cộng, định hướng quy hoạch thành các khu dịch vụ đô thị, thiết kế công trình điểm nhấn cho không gian đô thị. Sử dụng các yếu tố tự nhiên hiện hữu như sông Ba Chẽ, khu vực đồi núi, các mảng xanh nông nghiệp để tạo nên hình ảnh đặc trưng cho không gian đô thị Ba Chẽ.
- Các khu vực điểm cao như đồi núi khu vực phía Bắc và phía Nam thị trấn Ba Chẽ định hướng phát triển thành các điểm du lịch, thiết kế tạo điểm nhấn cảnh quan, là vị trí quan sát và định hướng không gian cho khu vực; các khu vực có địa hình dốc dọc các chân đồi, chân núi hạn chế san gạt làm biến đổi địa hình tự nhiên; thiết kế cảnh quan để tạo nên đặc trưng có cảnh quan riêng cho khu vực.
- Khu vực dọc sông Ba Chẽ được chuyển đổi thành tổ hợp dịch vụ công cộng phục vụ cho hoạt động du lịch, công viên sinh thái gắn với mặt nước kết hợp phòng chống lũ lụt cho phía Nam đô thị Ba Chẽ và chống sạt trượt cho phía Bắc đô thị Ba Chẽ.
- Các khu vực dân cư hiện hữu được khoanh vùng, bảo vệ, tạo khoảng đệm với các khu vực phát triển mới bởi các công viên cây xanh, công trình công cộng, hạn chế gia tăng mật độ, tầng cao đối với các làng xóm hiện hữu. Các khu vực phát triển mới kế cận phải đảm bảo không gian có nét tương đồng với làng xóm hiện hữu, tránh những xung đột, tranh chấp về mỹ quan. Kiểm soát chặt chẽ kiến trúc công trình trong các khu vực làng xóm hiện hữu.
Hệ thống mặt nước được khai thác sử dụng trên cơ sở mở rộng các khu vực thoát nước tự nhiên và nhân tạo để đáp ứng yêu cầu phòng chống ngập lụt kết hợp tạo cảnh quan đô thị.
b. Khu vực trọng tâm, các tuyến điểm nhấn, điểm nhìn quan trọng:
- Khu vực trọng tâm đô thị: Trọng tâm đô thị là điểm giao cắt của Tỉnh lộ 330 và trục trung tâm của Thị trấn, đây là điểm trung chuyển, tập trung các đầu mối giao thông, được sử dụng phát triển các trung tâm về dịch vụ công cộng.
- Các tuyến quan trọng: gồm đường Tỉnh lộ 330, Tỉnh lộ 343, trục Trung tâm, trục ven sông Ba Chẽ. Tại các tuyến trục này phát triển kết hợp giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, giao thông công cộng, không gian đi bộ gắn với hoạt động thương mại. Mặt đứng các tuyến trục này đóng vai trò là không gian công cộng hỗn hợp chính của đô thị Ba Chẽ.
- Các điểm nhìn quan trọng: Các điểm quan sát quan trọng định hướng cho thiết kế đô thị là điểm nhìn dọc tuyến Tỉnh lộ 330, điểm nhìn dọc trục trung tâm mới, điểm nhìn từ núi. Từ các điểm nhìn này xây dựng các hành lang quan sát là các không gian mở, kết hợp các công trình với không gian xanh, tạo ra các điểm nhấn nhìn từ phía Bắc thị trấn Ba Chẽ lên phía Nam thị trấn.
c. Yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam về: bố cục quy hoạch xây dựng công trình, vị trí, quy mô, khoảng lùi xây dựng, các quy định khống chế về chỉ tiêu quy hoạch.
Các giải pháp thiết kế phải đảm bảo yếu tố đặc thù đô thị miền núi và đặc trưng cảnh quan của khu vực.
4.8.Định hướng phát triển không gian các phân khu
Tổ chức các trung tâm, công trình chức năng theo nguyên tắc tổ chức mạng lưới tầng bậc, theo phân cấp, đảm bảo khả năng tiếp cận của người dân, bán kính phục vụ thuận lợi và tăng cường các tiện ích cộng đồng.
Khai thác các chức năng cấp huyện đặt tại khu vực Thị trấn Ba Chẽ làm động lực hình thành và phát triển đô thị trong tương lai.
Phân khu I:
Vị trí: Phía Nam sông Ba Chẽ, trung tâm thị trấn hiện hữu.
Tính chất, chức năng: Trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao của huyện Ba Chẽ.
Quy mô: Diện tích khoảng 71ha;
Dân số đến năm 2040 khoảng 2.480 người;
Tầng cao tối đa 12 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối đa là 12 lần đối với khu vực phát triển mới. Các chỉ tiêu cụ thể quy định tại từng khu vực và chức năng cụ thể.
. (Tầng cao, mật độ xây dựng cụ thể của từng ô đất được quy định tại QHCT và phù hợp với tính chất, chức năng, kích thước ô đất theo QCVN:01/2021.)
- Định hướng:
+ Xây dựng cầu kết nối khu vực trung tâm thị trấn và khu vực phía Bắc Sông Ba chẽ tạo thành cầu cảnh quan kết nối 02 bờ sông Ba Chẽ.
+ Định hướng xây dựng các khu dịch vụ thương mại, khu ở, khi hỗn hợp…. có không gian đặc thù gắn với quảng trường, có bán kính đi bộ phù hợp, mang bản sắc kiến trúc địa phương;
+ Thực hiện cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan. Nâng cấp, bổ sung hệ thống kết cấu hạ tầngxã hội và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn đô thị chất lượng cao; Phát triển không gian đô thị thấp tầng, mật độ trung bình; hình thành các khu ở mới hoàn chỉnh về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
+ Cải tạo chỉnh trang các công trình cũ đã xuống cấp và nâng cấp trung tâm đô thị đa chức năng với dịch vụ công cộng và thương mại, nâng cấp bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị; khuyến khích hợp khối xây dựng các khu hỗn hợp đa chức năng, tổ hợp công trình quy mô lớn trên tuyến đường chính thị trấn (đường Hải Chi, đường Thanh Niên, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.....
+ Khu dân cư giáp sông Ba Chẽ: chuyển đổi vị trí sang khu vực tái định cư nhằm tạo cảnh quan hai bên sông và xây dựng hệ thống kè đảm bảo an toàn thoát lũ. Quy mô nhu cầu, vị trí tái định cư cụ thể sẽ được triển khai ở quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng cụ thể trong các giai đoạn tiếp theo.
+ Thực hiện di dời, chuyển đổi các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm sang các chức năng dịch vụ đô thị, chức năng hỗn hợp và chuyển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp vào cụm công nghiệp tập trung tại xã Nam Sơn.
Phân khu II:
Vị trí: phía Nam sông Ba Chẽ, thuộc khu dân cư số 4 và khu đồi núi phía Nam và Đông Nam thị trấn.
Tính chất, chức năng: Là khu đô thị mới phía Nam thị trấn
Quy mô: Diện tích khoảng 352ha;
Dân số đến năm 2040 khoảng 4.660 người;
- Tầng cao tối đa 7 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối đa là 7 lần đối với khu vực phát triển mới. Các chỉ tiêu cụ thể quy định tại từng khu vực và chức năng cụ thể.
Định hướng:
+ Hình thành các khu ở mới hoàn chỉnh về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật tại khu 4 thị trấn Ba Chẽ và khai thác quỹ đất khu vực đồi núi phía Nam trấn để đa dạng các loại hình nhà ở thấp tầng.
+ Cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan các khu dân cư hiện trạng. Nâng cấp, bổ sung hệ thống kết cấu hạ tầngxã hội và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại IV; chuyển đổi chức năng và di dời các khu vực cơ quan nhỏ lẻ, nằm rải rác vào khu vực cụm cơ quan hành chính chung; nâng cấp trung tâm đô thị đa chức năng với dịch vụ công cộng và thương mại, nâng cấp bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị;
+ Khu vực dân cư giáp sông Ba Chẽ: chuyển đổi vị trí sang khu vực tái định cư nhằm tạo cảnh quan hai bên sông và xây dựng hệ thống kè đảm bảo an toàn thoát lũ. Quy mô nhu cầu, vị trí tái định cư cụ thể sẽ được triển khai ở quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng cụ thể trong các giai đoạn tiếp theo.
+ Khu vực đồi núi phía Nam thị trấn: Định hướng phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái với hình thức các nhà thấp tầng, nhà vườn ven đồi tạo điểm nhấn cho kiến trúc cảnh quan toàn thị trấn bằng các hình thức kiến trúc địa phương, độc đáo và phù hợp địa hình khu vực.
Phân khu III
Vị trí:Phía Bắc thị trấn hiện hữu, thuộc phần còn lại của thị trấn hiện hữu.
Tính chất, chức năng: là đô thị hỗn hợp – dịch vụ Bắc sông Ba Chẽ và bảo vệ an ninh quốc phòng.
Quy mô: Diện tích khoảng 267 ha;
Dân số đến năm 2040 khoảng 7.860 người;
- Tầng cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối đa là 7 lần đối với khu vực phát triển mới. Các chỉ tiêu cụ thể quy định tại từng khu vực và chức năng cụ thể.
Định hướng:
+ Xây dựng cầu kết nối qua sông Ba Chẽ từ khu trung tâm thị trấn hiên hữu ( Khu dân cư số 1) sang Khu dân cư số 7; xây dựng các công trình điểm nhấn điểm nhấn, kiến trúc cảnh quan, công viên và xây dựng hệ thống kè dọc 02 bờ sông Ba Chẽ.
+ Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 343 là trục giao thông đối ngoại của Thị trấn, kết nối Hạ Long, Cẩm Phả và Tiên Yên qua trung tâm thị trấn.
+ Định hướng phát triển các khu hỗn hợp - du lịch với những đặc trưng văn hóa và hoạt động dịch vụ bản địa như khu thương mại, phố đi bộ, nhà hàng, ..., du lịch và dịch vụ tại Khu dân cư số 6
+ Cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan, khu dân cư hiện hữu phía Bắc sông Ba Chẽ; các khu vực có nguy cơ sạt trượt được chuyển đổi vị trí sang khu vực tái định cư để xây dựng các khu công cộng, công viên tạo cảnh quan hai bên sông và xây dựng hệ thống kè đảm bảo an toàn thoát lũ. Quy mô nhu cầu, vị trí tái định cư cụ thể sẽ được triển khai ở quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng cụ thể trong các giai đoạn tiếp theo.
+ Phát triển du lịch, dịch vụ khu vực đồi núi phía Bắc, điểm dân cư nông thôn thôn Khe Hố theo đị hình tự nhiện, hình thành điển du lịch sinh thái
Phân khu IV
Vị trí: Phía Tây thị trấn hiện hữu, thuộc địa giới hành chính xã Đồn Đạc
Tính chất, chức năng: Khu đô thị - dịch vụ xã Đồn Đạc
Quy mô: Diện tích khoảng 117 ha;
Dân số đến năm 2040 khoảng 8.270 người;
- Tầng cao tối đa 9 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối đa là 7 lần. Các chỉ tiêu cụ thể quy định tại từng khu vực và chức năng cụ thể.
Định hướng:
+ Khu vực dọc tuyến đường tỉnh 343: Phát triển các khu ở mới, thương mại dịch vụ, công viên và dự trữ phát triển cho tị trấn Ba Chẽ sau năm 2030;
+ Hình thành khu đô thị mới chất lượng cao, dự kiến là khu vực mở rộng thị trấn trong tương lai. Đây là trục công cộng - thương mại - dịch vụ mới của thị trấn, tạo động lực phát triển về kinh tế, kết nối 2 bên sông Ba Chẽ và khu vực phía Nam thị trấn ( xã Đồn Đạc hiện tại).
+ Nâng cấp, bổ sung hệ thống kết cấu hạ tầngxã hội và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn đô thị chất lượng cao: trường THPT mới, trường THCS mới (đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), bệnh viện, phòng khám đa khoa đáp ứng các tiêu chuẩn và kỹ thuật mới phục vụ cho đô thị Ba Chẽ trong tương lai.
+ Hình thành khu vực công cộng hỗn hợp cấp huyện để mở rộng, nâng cấp đô thị sau năm 2030, có quỹ đất xây dựng các công trình văn hoá - công cộng - dịch vụ cấp đô thị: nhà văn hoá, cung thiếu nhi,...
+ Phát triển, tiếp nối trục cây xanh, mặt nước dọc sông Ba Chẽ tạo thành trục cây xanh, công viên cảnh quan phía Nam dọc phía Nam sống Ba Chẽ, kết nối khu vực trung tâm thị trấn hiện hữu và thị trấn mở rộng.
Phân khu V
Vị trí: Phía Bắc thị trấn hiện hữu, thuộc địa giới hành chính xã Nam Sơn.
Tính chất, chức năng: Khu du lịch dịch vụ Nam Sơn;
Quy mô: Diện tích khoảng 580 ha;
Dân số đến năm 2040 khoảng 1.730 người;
Tầng cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối đa là 13 lần đối với khu vực phát triển mới. Các chỉ tiêu cụ thể quy định tại từng khu vực và chức năng cụ thể.
- Định hướng:
+ Phát triển mô hình du lịch văn hoá, du lịch cộng đồng tại thôn Khe Hố và một số khu vực ven sông Ba Chẽ nhằm khai thác và thúc đẩy du lịch sinh thái, du lịch văn hoá của huyện Ba Chẽ.
+ Chuyển đổi các quỹ đất trồng lúa có năng suất thấp, các khu vực trồng lúa xen kẹp sang cây màu, cây ăn quả và nông nghiệp khác, đồng thời phát triển các khu vực chăn nuôi tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu dịch vụ du lịch. Hình thành khu vực nghiên cứu vườn ươm các giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp bản địa có giá trị kinh tế cao.
+ Hình thành và phát triển khu vực công cộng dịch vụ, nhà văn hoá, ...phục vụ dân cư.
5.THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
5.1.Quan điểm và nguyên tắc thiết kế đô thị
Xây dựng một không gian đô thị hài hòa, tiện lợi với những tiêu chí cơ bản của đô thị sinh thái nhằm tạo nên bản sắc đặc trưng cho đô thị, nâng cao giá trị cảnh quan cũng như giá trị sử dụng đất, góp phẩn nâng cao chất lượng môi trường sống cho người dân trong khu vực và đảm bảo những mục tiêu kinh tế.
-
Nguyên tắc:
Định hướng thiết kế không gian thị trấn Ba Chẽ được hình thành trên ý tưởng chủ đạo là bảo tồn và phát triển sự gắn kết hài hòa giữa thiên nhiên với con người; nhằm tạo nên những tiểu vùng cảnh quan đô thị đặc thù nhưng vẫn thống nhất chặt chẽ trong mối quan hệ tổng thể.
-
Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Luật, Nghị định, Thông tư và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
-
Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình có liên quan;
-
Xây dựng không gian đô thị đảm bảo tính thống nhất, tận dụng được những lợi thế về cảnh quan tự nhiên, bảo tồn và phát huy được những giá trị văn hóa truyền thống bản địa;
-
Các khu chức năng chính của khu đô thị (khu trung tâm huyện, khu đào tạo, khu du lịch, khu nhà ở …) được quy hoạch với hình thái đô thị hiện đại, tối ưu hóa công năng sử dụng, tiết kiệm năng lượng và chi phí sử dụng, tạo dựng các không gian trung tâm đặc trưng, điểm nhấn không gian chính cho mỗi khu chức năng, kết nối hợp lý với hệ thống không gian mở chính, tạo dựng không gian đô thị liên hoàn, sinh động và phong phú;
-
Hình thành mạng lưới giao thông và giao thông mềm (đi bộ, xe đạp) có sự gắn kết chặt chẽ nhằm tạo nên sự phân tách rõ ràng cũng như liên kết thuận lợi giữa các không gian chức năng. Quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe đáp ứng đầy đủ nhu cầu dự báo của khu vực.
-
Khai thác giá trị cảnh quan thiên nhiên (sông, núi, hồ) kết hợp với không gian cây xanh, mặt nước nhân tạo nhằm tạo nên hệ thống không gian mở phong phú, tiện nghi.
5.2.Khung tổng thể thiết kế đô thị
Cấu trúc hình thái đô thị được hình thành dựa trên cấu trúc hiện hữu của địa hình và dựa trên cơ sở một mạng lưới các công trình công cộng, đa chức năng, phát triển hỗn hợp, các nút giao thông chính, các khu vực thuận tiện cho việc di chuyển và đảm bảo bán kính phục vụ, tránh phá vỡ cân bằng sinh thái cảnh quan, nhằm có những bước ứng phó đầu tiên với biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, cảnh quan được sử dụng như một nhân tố cấu trúc chính trong việc hình thành và phát triển cấu trúc không gian đô thị.
Khai thác yếu tố địa hình là các khu vực đồi núi có địa hình cao và các khu vực thấp trũng tạo nên các hồ nước, kênh cảnh quan là hình ảnh đặc trưng của đô thị. Cảnh quan nước hiện hữu với hệ thống giao thông rời rạc sẽ được cải thiện và mở rộng để tạo thành những mạng kết nối liên hoàn, nhằm một mặt đáp ứng những yêu cầu về tiêu thoát nước mùa mưa, nâng cấp giao thông khu vực; đồng thời kết hợp với các cảnh quan tự nhiên khác làm yếu tố chính, tiếp cận được với đô thị.
Xây dựng đô thị theo mô hình cộng đồng truyền thống, tăng cường mạng lưới cây xanh đa dạng, tăng cường các tiện ích hỗ trợ làm sạch môi trường (nhà vệ sinh công cộng, mạng lưới các điểm thu gom rác...).
Cấu trúc không gian của từng khu vực chức năng đặc thù sẽ tạo nên hình ảnh riêng của đô thị miền núi trong tương lai.
5.3.Phân vùng cảnh quan
Phân chia khu vực quy hoạch thành 04 vùng gồm:
- Vùng cảnh quan khu vực hiện trạng cải tạo ( trung tâm thị trấn hiện hữu).
- Vùng cảnh quan khu vực đô thị mới ( phía Đông và phía Tây thị trấn).
- Vùng cảnh quan khu vực nông thôn (khu vực phía Bắc).
- Vùng cảnh quan khu vực bảo tồn, phát triển du lịch rừng và nông lâm nghiệp ( khu vực phía Nam).
5.4.Trục không gian chính
Hệ thống trục không gian chính bao gồm:
- Đường trục trung tâm TL330, TL343: kết nối các khu chức năng, ưu tiên cho các giải pháp cải tạo chỉnh trang đô thị, phát triển các công trình kiến trúc hiện đại mang bản sắc kiến trúc vùng miền;
- Đường các phân khu: tập trung vào các giải pháp cải tạo kiến trúc mặt đứng và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Các trục chính tại các khu vực đô thị dịch vụ: đây là khu vực đô thị với cấu trúc rõ nét dựa trên các tuyến phố chính
5.5.Khu vực cửa ngõ
Gồm các nút:
Nút cửa ngõ phía Bắc: TL343 giao đường TL330 vào thị trấn.
Nút cửa ngõ phía Đông: từ xã Nam Sơn vào Khu trung tâm thị trấn gắn với tuyến đường TL330;
Nút cửa ngõ phía Tây gắn với tuyến đường kết nối xã Lương Mông và Thị trấn.
Nút cửa ngõ phía Tây Nam gắn với tuyến đường TL343 kết nối xã Đồn Đạc và Thị trấn.
5.6.Các công trình điểm nhấn
Các khu trung tâm, công trình văn hóa, các quảng trường hoặc các khách sạn cao tầng là điểm nhấn cho thị trấn. Các công trình mới này có thể là các kiến trúc tượng đài kết hợp với quảng trường công cộng, các công trình văn phòng, khách sạn cao tầng hoặc các công trình có giá trị kiến trúc cảnh quan đặc biệt.
Một số điểm nhấn đặc biệt như sau: Tổ hợp dịch vụ ven sông, khu thương mại dịch vụ cửa ngõ gắn với tuyến đường trục chính, các bến thủy nội địa, cảng khách...
5.7.Tổ chức không gian cây xanh:
- Bố trí hệ thống cây xanh cách ly dọc hành lang các tuyến giao thông, hành lang an toàn tuyến điện cao thế, cây xanh sinh thái xen cấy với các loại đất chức năng đô thị khác, bố trí khu vực trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao vừa làm cảnh quan cho đô thị và tạo thu nhập cho người dân (trồng rau an toàn, các loại cây hoa màu có giá trị và cây cảnh,…), ngoài ra bao gồm hệ thống kênh hồ mặt nước tại các khu đô thị mới vừa đảm bảo chống ngập úng cho đô thị vừa tạo cảnh quan đô thị.
- Hình thành mạng lưới không gian xanh, không gian mở đô thị làm cơ sở bảo vệ hệ thống các cảnh quan tự nhiên hiện hữu, bảo tồn các công trình di tích lịch sử, làng nghề truyền thống, kiến trúc cảnh quan đặc trưng của khu vực. Đồng thời cũng đề ra các giải pháp cải tạo nâng cấp không gian xanh tại các khu vực dân cư hiện hữu và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật qua đô thị.
- Hệ thống công viên được tổ chức liên kết thành mạng lưới, đảm bảo khả năng tiếp cận thuận lợi đối với mọi người dân. Các công viên được thiết kế theo các chuyên đề để tạo nên các hình thái công viên cây xanh riêng.
- Tăng cường các công viên cây xanh cấp nhóm nhà ở, đảm bảo cự ly tiếp cận 400-500m. Các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo, khu vực nhà ở tập trung có chỉ tiêu cây xanh tập trung cao hơn khu vực nhà ở dạng nhà vườn.
-Cây xanh sân vườn: Sân vườn được phân loại theo các khu vực sử dụng chung và sân vườn trong từng dự án thành phần được đầu tư quản lý vận hành theo các chủ sở hữu riêng. Cây trồng trong khu vực tạo thành tán che nắng, theo tuyến hoặc tự nhiên theo địa hình, cây trồng một cách linh hoạt, thành những mảng mầu tùy chọn, thảm hoa có nhiều mầu sắc, không sử dụng những loại cây hoa có nhiều sâu bọ và nhựa độc...
- Cây xanh trục giao thông: Tuyến đường chính đường vòng quanh thị trấn, các tuyến đường chính tại các khu vực phát triển. Hệ thống cây xanh bóng mát cần trồng theo các tuyến đi bộ để phục vụ du khách và người dân, kết nối chuỗi các khu chức năng. Lựa chọn các loại hình cây xanh mang đặc trưng của khu vực, ưu tiên các loại cây đặc trưng hoặc các loại cây phù hợp với đặc điểm khí hậu thổ nhưỡng tại khu vực Ba Chẽ.
- Cây xanh cảnh quan: Hệ thống cây xanh cảnh quan bao gồm, cây xanh tại các khe tự thủy, khu vực cách ly bảo vệ an toàn tuyến cấp điện, tuyến cấp nước sinh hoạt… làm bãi đỗ xe công cộng, không gian mở và không gian đi bộ.
- Cây xanh ở những khu vực khác: Diện tích không gian trống của các khu đất phải bố trí sân vườn, cây xanh cảnh quan: diện tích trồng cây xanh phải chiếm 50% đất trống. Đối với các khu vực sân, bãi đỗ xe ngoài trời: khuyến khích sử dụng gạch rỗng hoặc trồng cỏ để tạo bề mặt thấm nước, giảm sự tích nhiệt từ bức xạ mặt trời. Khuyến khích các giải pháp sử dụng nước sau sinh hoạt cho các mục đích tưới cây để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước.
- Gắn kết mạng lưới công viên cây xanh với các không gian đi bộ, hệ thống các quảng trường, các không gian sinh hoạt cộng đồng.
- Khu vực đồi núi: Nghiêm cấm các hoạt động đào bới, phá rỡ làm hỏng cấu trúc tự nhiên của các đồi núi. Các công trình xây dựng trong đô thị không được làm cản trở tầm nhìn quan sát từ núi này ra các khu vực cảnh quan có giá trị.
- Khu vực ven sông Ba Chẽ được cải tạo, chuyển đổi các cơ sở công nghiệp hiện hữu, gắn với dự án cải tạo sông Ba Chẽ tạo nên hành lang du lịch sinh thái ven sông. Xây dựng các công trình kiến trúc gắn kết hài hòa với thiên nhiên, bổ sung các tiện ích công cộng xung quanh để phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân.
- Phục dựng các không gian văn hóa gắn với các công trình di tích lịch sử, làm tăng sự đa dạng và màu sắc cho các công viên cây xanh.
- Hình thành các công viên chuyên đề gắn với du lịch: Khai thác tận dụng tối đa thảm thực vật hiện hữu, đảm bảo giảm tối đa chi phí chăm sóc thường xuyên, phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và hoạt động của khu vực, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, khả năng che mưa nắng và thẩm mỹ, không sử dụng những loại cây hoa không có trong danh sách những loại cây thịnh hành, có nhiều sâu bọ và nhựa độc, an toàn cho con người... Ưu tiên phát triển các loại cây đặc trưng của địa phương.
-Giữ các khu vực rừng cộng đồng phát triển mô hình vườn rừng, đồi rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phát triển du lịch gắn với rừng;
5.8.Hệ thống không gian mở:
Hệ thống không gian mở đa dạng, bố trí theo dạng dải và dạng điểm tạo cho khu vực nét hấp dẫn riêng biệt, có sự giao hòa, gắn kết chặt chẽ giữa yếu tố thiên nhiên (hệ thống sông, vùng xanh đồi núi, xanh nông nghiệp) với sự tác động khéo léo của con người. Qua đó, sự thân thiện của khu đô thị được hình thành, nhằm tạo dựng một chất lượng đô thị rõ nét với tính cộng đồng, sinh thái cao. Diện mạo của không gian mở được thiết kế đa dạng và phong phú căn cứ vào bản chất và chức năng của chúng như quảng trường, công viên, vườn hoa công cộng hay đường phố.
-
Gia tăng và hình thành các không gian mở trong khu ở đảm bảo bán kính phục vụ 5 phút đi bộ (khoảng 500m từ nhà). Giữa các khối nhà bố trí các khu vườn có quy mô khoảng 200 – 400m2. Liền kề với các khu vực trường học bố trí các công viên với quy mô khoảng 1ha;
-
Không lấn chiếm ao hồ, sông mương hiện có, sử dụng làm các không gian tưới tiêu nước, phục vụ chức năng công cộng, không gian mở trong các khu vực dân cư;
-
Hình thành các dải xanh xuyên qua các khu chức năng, gắn kết không gian tự nhiên (vùng núi, sông Tiên Yên) với không gian mở nhân tạo (hồ, các kênh dẫn nước), tạo nên sự kết nối liên tục, chuyển tiếp hài hòa giữa vùng xanh tự nhiên và vùng xây dựng; đồng thời giúp dẫn gió cho đô thị;
-
Trồng cây xanh tạo bóng mát dọc các tuyến đường giao thông. Đặc biệt dọc các đường tỉnh lộ, đường trung tâm thị trấn và đường trục chính khu vực,... chú trọng trồng các loại cây vừa có tác dụng cách ly bụi, tiếng ồn, vừa tạo cảnh quan, hình khối đô thị cũng như có tính chất dẫn hướng;
-
Cung cấp đa dạng hóa các tiện ích đô thị (chiếu sáng, đường dạo, hệ thống trang trí, biển báo chỉ dẫn) với các quy định cụ thể.
5.9.Chỉ dẫn thiết kế đô thị
-
Định hướng vùng kiến trúc cảnh quan trong đô thị:
–Khu trung tâm dô thị hiện hữu
- Bao gồm các công trình công cộng cấp huyện, cấp thị trấn, cấp đơn vị ở với các chức năng: hành chính, y tế, giáo dục, thương mại, dịch vụ, văn hóa, thể thao và các công trình công cộng hỗn hợp khác. Các công trình này được phát triển trên cơ sở hạ tầng xã hội sẵn có, đồng thời được bổ sung, xây mới, góp phần cung cấp dịch vụ đô thị hoàn thiện
-
Phân bố: các công trình công cộng cấp huyện, cấp thị trấn được bố trí bám dọc TL330, TL343 (trục Bắc Nam), các tuyến đường trục chính đô thị. Các công trình công cộng cấp đơn vị ở ( khu ở)được bố trí tại lõi trung tâm từng tiểu khu, bám dọc các tuyến đường liên khu vực, và trục chính khu ở nhằm nâng cao hiệu quả khu đất theo phạm vi dọc theo các tuyến đường.
-
Định hướng: hình thành tại đây không gian đô thị hiện đại, đồng nhất, đầy đủ các tiện ích đô thị, tạo sự sầm uất cho khu vực. Khu vực này có sự chuyển đổi linh hoạt chức năng sử dụng nhằm tiết kiệm quỹ đất.
+ Các công trình được xây dựng lùi xa tuyến đường để bố trí các không gian cây xanh, không gian công cộng dọc hai bên tuyến đường, đặc biệt là không gian quảng trường tại các khối công trình trung tâm và các nút giao thông quan trọng;
+ Hình thái các khu chức năng này được tạo bởi các công trình có khối tích, quy mô vừa và lớn, dáng dấp hiện đại, hợp khối thống nhất, công nghệ xanh thân thiện với môi trường, không gian đóng mở linh hoạt, phong phú tạo sự giao lưu thuận lợi. Hạn chế tối đa các công trình nhỏ lẻ, manh mún, các mảng tường trống lớn, các hàng rào cứng quá cao cản trở tầm nhìn và tầm quan sát. Các khu vực thương mại, hoặc chức năng hỗn hợp, bố trí không gian tầng trệt là cửa hàng, dịch vụ, văn phòng và được kết nối với nhau nhằm hỗ trợ cho các hoạt động, hấp dẫn trực quan, tạo sự sôi động cho các tuyến phố.
+ Cây xanh trong khuôn viên công trình được đảm bảo chỉ tiêu diện tích tối thiểu theo tiêu chuẩn xây dựng, bố trí hài hòa với tổ hợp kiến trúc nhằm nâng cao hiệu quả cảnh quan khu vực.
-
Đối với các công trình hành chính: khu vực trung tâm huyện Ba Chẽ được phát triển trên khu vực trung tâm hiện hữu. Hình thành các không gian trang trọng, các công trình hợp khối liên cơ quan, các quảng trường rộng có khả năng hội tụ được đông người;
-
Đối với các công trình vui chơi giải trí: lựa chọn hình dáng kiến trúc và màu sắc tươi vui tạo sự sống động cho không gian đô thị. Trung tâm công cộng – dịch vụ - văn hoánằm trên trục đường Thanh Niên,... là công trình xây dựng hợp khối bề thế, tạo điểm nhấn đô thị.
-
Đối với các công trình giáo dục, đào tạo:
+ Cung cấp đầy đủ các công trình nhà học cũng như các tiện ích phục vụ giáo dục và đời sống cán bộ, học sinh, sinh viên;
+ Cổng ra vào, biển hiệu đảm bảo sự hài hòa, tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng);
+ Hình thái khu vực này được tạo bởi các công trình tổ hợp dạng khối (block), phân bố theo cụm công trình chức năng. Các công trình nhà học được khuyến khích thiết kế vuông góc với hướng Bắc Nam, tận dụng tối đa thông gió tự nhiên và tránh bị chiếu nắng trực tiếp. Các không gian sân chơi, thể dục thể thao, quảng trường công cộng phục vụ cho giao lưu cộng đồng được bố trí đầy đủ tại các vị trí liên kết thuận lợi: sân trong các khối nhà, điểm kết trục đường chính…
+ Mạng xanh trong khu vực được hình thành bởi các không gian xanh giữa các khối nhà, các trục xanh dẫn hướng kết nối với các không gian xanh trung tâm đô thị và các không gian mặt nước tạo nên sự liền mạch, hòa nhập với cấu trúc toàn đô thị.
+ Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái che, bậc thềm, ban công đảm bảo sự hài hòa, thống nhất với các công trình xung quanh.
-
Đối với các công trình thương mãi dịch vụ, hỗn hợp:
+ Cổng ra vào, biển hiệu đảm bảo sự hài hòa, tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng);
+ Mạng xanh trong khu vực được hình thành bởi các không gian xanh giữa các khối nhà, các trục xanh dẫn hướng kết nối với các không gian xanh trung tâm đô thị và các không gian mặt nước tạo nên sự liền mạch, hòa nhập với cấu trúc toàn đô thị.
+ Hình thành các tổ hợp thương mại sầm uất, đóng vai trò là trung tâm đầu mối thương mại của khu vực tại nút giao cắt của trục trung tâm các tỉnh lộ Các công trình khối tích lớn, có điểm nhấn chiều cao và mẫu dạng kiến trúc đặc trưng làm định hướng tầm nhìn cho lưu thông dọc tuyến;
+ Hình dạng, kích thước và vị trí các biển quảng cáo đảm bảo sự hài hòa, và tạo dấu ấn thị giác, đặc biệt góp phần tạo nên hình ảnh sống động cho không gian đô thị về đêm;
+ Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái che, bậc thềm, ban công đảm bảo sự hài hòa, thống nhất với các công trình xung quanh.
Phân khu nhà ở
-
Khu nhà ở đô thị hóa hiện hữu cải tạo:
-
Phân bố chủ yếu dọc hai bên TL330 và một số trục chính của thị trấn.
-
Định hướng: cải thiện và tạo dựng hình ảnh một khu ở khang trang, thân thiện, có tính trật tự và nhịp điệu.
+ Hạn chế giải tỏa, không tăng mật độ xây dựng, giữ lại tối đa cấu trúc đô thị hiện có, nhất là hệ thống đường sá, chỉ cải tạo nâng cấp, bổ sung các không gian tiện ích công cộng: quảng trường, bãi để xe. Không gian quanh các khoảng sân công cộng tiếp xúc với các đường khu vực sẽ là không gian tiềm năng để phát triển các công trình dịch vụ đô thị;
+ Tạo khoảng lùi đồng nhất trên các ngõ, phố; sự đồng bộ về hình thái, chiều cao, màu sắc cho nhà cửa ven đường trục chính khu ở;
+ Cấu trúc nhà ở tại các khu dân cư hiện hữu được hình thành trên cơ sở phát triển tự phát, chủ yếu là nhà liên kế, nhà trong ngõ, hẻm. Các công trình bổ sung, xây mới cần đảm bảo hài hòa với các khu vực lân cận về màu sắc và mẫu dạng kiến trúc;
+ Giữ nguyên và mở rộng diện tích ao hồ, cây xanh hiện có, tận dụng làm không gian mở; tăng diện tích cây xanh trên các ngõ phố tạo nên môi trường cảnh quan thân thiện và đa dạng.
-
Các khu làng xóm nông thôn hiện hữu cải tạo
-
Phân bố chủ yếu tại các khu III,IV, V
Định hướng: bảo tồn và phát huy môi trường tự nhiên phong phú đa dạng tạo nên không gian sống truyền thống, đặc trưng.
+ Giữ lại cấu trúc làng xóm cũ, kiến trúc nhà truyền thống, đặc biệt là các yếu tố cơ bản cấu thàn nên cấu trúc làng truyền thống như giếng nước, sân đình, đình, chùa…, bổ sung các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;
+ Không khống chế phải đồng nhất về chiều cao, khoảng lùi nhưng cần giữ cấu trúc thấp, nhỏ, phù hợp với tỷ lệ đường nhằm tạo cảm giác thân mật, tránh phá vỡ sự cân bằng hình thái kiến trúc khu vực này;
+ Sử dụng yếu tố địa hình dốc dọc các chân núi, bảo vệ phương thức xây dựng nhà trên dốc hiện hữu dã tạo nên hình ảnh đặc trưng xây dựng công trình trong khu vực. Các công trình xây dựng mới được thiết kế theo nguyên tắc nhà giật bậc, nhà trên cột, hạn chế san gạt cục bộ, phá dỡ cấu tạo địa hình tại khu vực;
+ Hình thành các mạng không gian xanh quanh các khu vực dân cư hiện hữu với chức năng là không gian công cộng (sân chơi, không gian cảnh quan) như một không gian mềm, bước đệm chuyển tiếp, gắn kết liên tục giữa hai hình thái đô thị khác nhau.
-
Khu nhà ở sinh thái
-
Phân bố: tại khu vực phía ven sông Ba Chẽ và trên núi khu vực phía Nam thị trấn, xen cấy với các khu vực đô thị phát triển mới.
-
Định hướng:
+ Các không gian công cộng được bố trí tại vị trí trung tâm đơn vị ở, đảm bảo bán kính tiếp cận khoảng 500m, giao thông thuận tiện, với đầy đủ các cơ cấu chức năng (ủy ban, trạm y tế, trường mầm non, cấp 1, cấp 2, chợ dân sinh…);
+ Các khu ở được bố cục thành cụm các khu vực nhỏ theo tuyến giao thông liên khu vực. Cấu trúc không gian khu nhà ở sinh thái dựa trên sự hình thành những khu vườn và những con đường liền kề giống như các lối đi trong công viên. Các ngõ cụt dẫn vào bên trong các cụm nhà như những không gian sử dụng chung có ý nghĩa tạo thuận lợi cho đời sống xã hội. Tránh bê tông hóa không gian quá lớn;
+ Tạo sự thống nhất cho hình dạng mái và chiều cao công trình. Tránh các mảng tường lớn, nhất là ở tầng trệt. Dùng vật liệu và kết cấu thích hợp để thể hiện rõ lối vào nhà và sự chuyển tiếp từ không gian công cộng sang không gian tư;
+Tạo nên sự sinh động nhưng hài hòa về không gian kiến trúc, cảnh quan bằng sự đa dạng về chủng loại và tầm vóc của cây xanh, vị trí của các khối nhà, những điểm khác biệt của các đầu hồi nhà và các khung cửa… Trục xanh tạo bởi không gian xanh và mặt nước dẫn hướng xuyên suốt khu ở;
Khu dịch vụ du lịch
Phân bố: tại khu vực Khe Hố và một phần khu vực đồi núi phía Nam thị trấn, dựa trên việc khai thác yếu tố cảnh quan sông nước.
-
Định hướng: phát triển một cụm du lịch sinh thái – văn hóa – cộng đồng có sự gắn kết hài hòa giữa yếu tố lịch sử, thiên nhiên và con người, làm điểm nhấn phân vùng chức năng thị trấn.
+ Hình thành không gian kiến trúc đặc trưng, đa dạng và có ý nghĩa văn hóa thông qua bố cục các tổ hợp và kiểu mẫu kiến trúc công trình, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên phong phú;
+ Hệ thống công trình xây dựng trong khu du lịch đều có quy mô vừa và nhỏ, hình khối đơn giản. Các công trình công cộng phục vụ du lịch và các khối nhà nghỉ dưỡng tập trung được bố trí hợp khối trên trục đường chính của khu, có hướng mặt đứng đồng nhất ra phía trục đường chính. Khoảng lùi xây dựng bằng nhau. Hình thành tại đây một quảng trường rộng, làm điểm đón không gian. Các công trình nghỉ dưỡng đơn lẻ dạng biệt thự, bungalow được bố trí lùi dần vào trong, nằm xen kẽ trong một hệ thống đường dạo, cây xanh mặt nước nhân tạo phong phú.
+Cảnh quan đặc trưng khu du lịch được tạo dựng dựa trên yếu tố thiên nhiên sẵn có của khu vực cùng với việc hình thành làng văn hóa các dân tộc là không gian kết nối hai cảnh quan Thị trấn và không gian xung quanh Công viên được tạo bởi việc mở rộng không gian mặt nước tự nhiên, hệ thống đường dạo, quảng trường xanh và một số công trình dịch vụ, văn hóa. Hình thành dải xanh đóng vai trò là khung liên kết mềm, phân tách chức năng khu du lịch với không gian làng xóm hiện hữu.
Phân khu cảnh quan thiên nhiên
Các vùng cảnh quan tự nhiên bao gồm:
-
Vùng cảnh quan dọc sông Ba Chẽ: Xây dựng hành lang sông Ba Chẽ, tạo một không gian cảnh quan sinh thái lành mạnh, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp; đẩy mạnh các biện pháp xử lý nước mặt, xử lý nước thải. Xây dựng không gian dịch vụ, du lịch ven sông với các hoạt động thương mại, vui chơi giải trí như bến thuyền, làng chài, công viên ven sông có thể làm nơi tổ chức các hoạt động triển lãm, văn hóa... Hình thái kiến trúc các công trình phù hợp với đặc thù ven sông nhằm tạo nên bản sắc đô thị. Hình thành các tuyến đường đi bộ, đi xe đạp, đường dạo ven sông sử dụng vật liệu tự nhiên: gạch, đá…có sự kết nối liên hoàn với các không gian xanh và.không gian chức năng đô thị. Các lối đi được cách điệu tạo kiểu dáng hài hoà, bố trí các công trình kiến trúc nhỏ phục vụ người đi bộ như ki ốt, ghế đá, nhà thuỷ tạ ven sông, tượng đài... Kết hợp các vườn cảnh và non bộ, các vườn cát, kè bến lối xuống sông tạo cảm giác đột ngột và thú vị.
Vùng đồi núi tự nhiên phía Bắc và Nam thi trấn: tạo một không gian cảnh quan sinh thái lành mạnh, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp
Phân khu các khu vực cần bảo tồn
-
Bao gồm khu vực cảnh quan ve sông, ven núi và các công trình di tích, văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng trong vùng gắn kết với hệ thống không gian mở tạo cho khu vực nét hấp dẫn riêng biệt, có sự giao hòa, gắn kết chặt chẽ giữa yếu tố thiên nhiên với các công trình kiến trúc được khéo léo đưa vào.
5.10.Chỉ dẫn thiết kế chiều cao công trình
Các công trình kiến trúc phải hài hòa về không gian chiều cao và nhịp điệu công trình với các trục đô thị hướng ra không gian mặt nước, các tổ hợp công trình ven núi và khu vực ven sông theo quy hoạch; nhằm khai thác yếu tố cảnh quan tự nhiên đồng thời tạo nên một số điểm nhấn có tầm nhìn nổi bật, hình thành đường chân trời của đô thị có dáng dấp hiện đại.
-
Định hướng phát triển đô thị theo hướng trung tầng và thấp tầng.
-
Chiều cao xây dựng của các công trình phúc lợi công cộng tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành;
-
Khu vực nút giao cắt TL 329,TL330, TL342, TL343, đường tránh và trục chính khu vực, trục trung tâm Hải Chi ..cho phép phát triển cao tầng, tạo nên khu vực lõi cao tầng, điểm nhấn kiến trúc cho đô thị: chiều cao tối thiểu 7 tầng và tối đa không quá 15 tầng. Các công trình cao tầng này đảm bảo không cản trở các tầm nhìn từ các điểm cao và góc nhìn dọc tuyến TL330. Từ biên của lõi cao tầng, không gian chiều cao sẽ giảm dần, tạo nên một hình dáng tổng thể trung tâm hình chóp;
-
Dọc các trục chức năng chính của đô thị tầng cao tối thiểu 5 tầng. Dọc các trục phát triển chính đô thị đi qua khu du lịch, vùng cảnh quan, sông Ba Chẽ cần tạo không gian thoáng đãng với hình ảnh của các công trình nhà nghỉ – biệt thự thấp tầng, không quá 3 tầng;
-
Khu vực làng xóm hiện hữu và nhà ở sinh thái mới dạng biệt thự phát triển thấp tầng: không quá 5 tầng đối với khu vực làng xóm hiện hữu, không quá 3 tầng với khu nhà ở biệt thự. Chiều cao tối đa đối với khu các khu vực nhà ở là 5 tầng;
-
Khu vực dân cư đô thị hiện hữu tại thị trấn phát triển trung tầng, kiểm soát tầng cao đồng đều theo từng khu vực, đảm bảo chiều cao tối đa không quá 5 tầng;
-
Các công trình sửa đổi, xây mới khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo theo cấu trúc hiện trạng, không được xây quá 5 tầng;
-
Công trình hỗn hợp, công cộng thương mại dịch vụ tối đa 9 tầng trong khu hiện hữu và 12 tầng đối với các khu mới.
-
Tầng cao công trình được quy định cụ thể trong quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị cụ thể ở giai đoạn tiếp theo.
5.11.Chỉ dẫn thiết kế mật độ xây dựng
-
Mật độ nén, tập trung cao theo từng khu vực chức năng và mật độ thấp về các khu vực không gian cây xanh mặt nước;
-
Các khu vực điểm nút giao thông, có nhu cầu hoạt động thương mại cao, khuyến khích xây dựng mật độ cao để tăng khả năng cung cấp dịch vụ công cộng, tạo thuận lợi cho người sử dụng; Khu vực đô thị hiện hữu: thực hiện kiểm soát mật độ xây dựng trung bình, phù hợp với thực trạng xây dựng hiện nay, kiểm soát sự gia tăng mật độ làm phá vỡ cấu trúc chung của đô thị sinh thái;
-
Khu vực đô thị hiện hữu: thực hiện kiểm soát mật độ xây dựng trung bình, phù hợp với thực trạng xây dựng hiện nay, kiểm soát sự gia tăng mật độ làm phá vỡ cấu trúc chung của đô thị.
-
Các khu vực phát triển mới như khu đào tạo, khu du lịch, khu nhà ở sinh thái được kiểm soát theo hướng mật độ thấp, tăng cường diện tích cây xanh;
- Các khu vực xung quanh các công trình tôn giáo tín ngưỡng … cần có kiểm soát chặt chẽ đối với các công trình xây mới về mật độ, tầng cao, hình thức kiến trúc và khối tích công trình.
- Xây dựng mật độ thấp tại các khu vực đồi núi, dành không gian trống cho các quảng trường, công viên và không gian công cộng. Đảm bảo tỷ lệ cây xanh thống nhất trong từng ô đất để tạo nên mạng cây xanh cảnh quan cho từng khu vực chức năng.
+ Mật độ xây dựng khu dân cư hiện trạng, hiện trạng cải tạo ≤60%;
+Mật độ xây dựng khu dân cư mới: 30-50%;
+Mật độ xây dựng khu hỗn hợp, dịch vụ: 40-60%;
+ Mật độ xây dựng khu du lịch- nghỉ dưỡng: 25%;
+Mật độ xây dựng khu vực cây xanh, công viên: 5-25%.
5.12.Quy định về kiểm soát hệ số sử dụng đất
Hệ số sử dụng đất được kiểm soát phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo các nguyên tắc sau:
- Khống chế hệ số sử dụng đất tại các khu vực hiện trạng cải tạo, các khu vực đồi núi có yêu cầu xây dựng mật độ thấp, các khu vực không có khả năng cải tạo mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Hệ số sử dụng đất tham khảo 1-3 lần;
- Nâng cao hệ số sử dụng đất tại các khu vực trung tâm, các khu vực điểm nhấn có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, xây dựng mới, đáp ứng được hạ tầng kỹ thuật. Hệ số sử dụng đất tham khảo 10-13 lần; Việc chấp thuận dự án với hệ số sử dụng đất lớn cần phải thực hiện bước đánh giá tác động môi trường và tác động tới hạ tầng khu vực.
- Kiểm soát hệ số sử dụng đất thấp tại các khu vực ven sông, hồ, khu vực đồi núi, khu vực, hành lang bảo vệ các di tích, thắng cảnh.
- Hệ số sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chi tiết đối với từng lô đất.
6. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
6.1.Nguyên tắc chung về sử dụng đất đai
Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp lựa chọn các khu vực nông nghiệp có giá trí thấp sang các loại đất có chức năng xây dựng như: đất đơn vị ở, đất công cộng, trường đào tạo, du lịch… nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị trong tương lai.
Chuyển đổi một số khu đất cơ quan hành chính, trụ sở nhỏ lẻ đã xuống cấp vào khu vực cơ quan hành chính chung, thành các chức năng hỗn hợp, dịch vụ…
Sử dụng tiết kiệm quỹ dất, hạn chế tác động đến quỹ đất rừng tự nhiên và rừng phòng hộ.
6.2.Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2040
Tổng diện tích đất nghiên cứu: 1.387 ha.
-
Khu vực lập quy hoạch (thị trấn hiện hữu): 690 ha;
-
Khu vực mở rộng: 697 ha;
-
Đất xây dựng đô thị: khoảng 551,68 ha, chiếm 39,78% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch. Trong đó:
-
Đất dân dụng: khoảng 249,75 ha; chỉ tiêu bình quân 99,9 m2/người.
-
Đất ngoài dân dụng: khoảng 301,93ha.
-
Quy hoạch sử dụng đất dân dụng
-
Đất nhóm nhà ở: khoảng 182,98 ha, chiếm 13,19% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu bình quân khoảng 73,2m2/người. Bao gồm: đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo khoảng 107,42 ha và đất nhóm nhà ở mới có diện tích 75,56ha, chỉ tiêu bình quân đối với đất nhóm nhà ở mới đạt 47,0 m2/người.
-
Đất hỗn hợp nhà ở và dịch vụ: diện tích khoảng 4,27ha , chiếm 0,31% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất giáo dục (bao gồm đất trường THCS, Tiểu học, Mầm non) có diện tích 11,32ha, chiếm 0,82% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất dịch vụ - công cộng (gồm đất y tế, văn hoá TDTT, thương mại,…) có diện tích 18,81ha, chiếm 1,30% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất cơ quan, trụ sở đô thị (bao gồm các cơ quan, trụ sở cơ quan của Thị trấn) có diện tích 0,71ha, chiếm 0,05% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất cây xanh sử dụng cộng cộng có diện tích 12,51ha, chiếm 0,90% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch, đạt chỉ tiêu 5,0m2/người.
-
Đất giao thông đô thị có diện tích 15,02ha, chiếm 1,08% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất hạ tầng kỹ thuật cấp đô thị có diện tích 4,84ha, chiếm 0,35% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Quy hoạch sử dụng đất ngoài dân dụng
-
Đất trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu (gồm trường THPT, trung tâm đào tạo, nghiên cứu): khoảng 6,0 ha, chiếm 0,43% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị (các cơ quan cấp Huyện), có diện tích 6,19ha, chiếm 0,45% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất dịch vụ, du lịch: diện tích 75,97ha, chiếm 5,48% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất trung tâm y tế, diện tích 3,78ha, chiếm 0,27% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất trung tâm văn hoá, thể dục thể thao, diện tích 2,52ha, chiếm 0,18% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất cây xanh chuyên dụng, diện tích 67,88ha, chiếm 4,89% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất an ninh, diện tích 2,91ha, chiếm 0,21% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất quốc phòng, diện tích 62,39ha, chiếm 4,5% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất giao thông đối ngoại và liên khu vực, diện tích 71,32ha, chiếm 5,14% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất hạ tầng kỹ thuật ngoài đô thị, diện tích 2,97ha, chiếm 0,21% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Quy hoach sử dụng đất nông nghiệp và các chức năng khác: khoảng 835,32 ha, chiếm 60,22% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất dự trữ phát triển: khoảng 20,70 ha chiếm 1,49% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất sản xuất nông nghiệp, diện tích khoảng 1,45ha, chiếm 0,1% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất lâm nghiệp: khoảng 746,71 ha, chiếm tỷ lệ 53,84% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Đất nghĩa trang: khoảng 6,08 ha chiếm 0,44% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
-
Mặt nước (sông, suối, kênh, rạch…): khoảng 60,39ha, chiếm tỷ lệ 4,35% tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch.
Ghi chú:
Trong đất nhóm nhà mới sẽ dành quỹ đất để bố trí khu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển khu công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị mới...kết hợp hài hoà với tổng thể đô thị.
Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở xã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết, dự án thành phần đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.
6.3.Cân bằng sử dụng đất toàn khu
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất toàn khu các giai đoạn
|
|
|
Năm 2030
|
Năm 2040
|
|
TT
|
Hạng mục đất
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Chỉ tiêu (m2/ ng)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Chỉ tiêu (m2/ ng)
|
|
|
Dân số (người)
|
|
|
18.000
|
|
|
25.000
|
|
|
Tổng toàn khu quy hoạch
|
1.387,00
|
100,00
|
|
1.387,00
|
100,00
|
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
193,04
|
13,92
|
107,2
|
249,75
|
18,01
|
99,9
|
|
1
|
Đất nhóm nhà ở
|
150,58
|
10,86
|
83,7
|
182,98
|
13,19
|
73,2
|
|
1.1
|
Đất nhóm nhà hiện trạng cải tạo
|
107,42
|
7,74
|
145,2
|
107,42
|
7,74
|
134,3
|
|
1.2
|
Đất nhóm nhà ở mới
|
43,16
|
3,11
|
44,7
|
75,56
|
5,45
|
47,0
|
|
2
|
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
|
4,27
|
0,31
|
|
4,27
|
0,31
|
|
|
3
|
Đất giáo dục (THCS, Tiểu học, Mầm non)
|
8,73
|
0,63
|
4,9
|
11,32
|
0,82
|
4,5
|
|
4
|
Đất dịch vụ - công cộng (y tế, văn hoá, TDTT, thương mại,…)
|
9,80
|
0,71
|
5,4
|
18,10
|
1,30
|
7,2
|
|
5
|
Đất cơ quan, trụ sở đô thị
|
0,71
|
0,05
|
|
0,71
|
0,05
|
|
|
6
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
8,54
|
0,62
|
4,7
|
12,51
|
0,90
|
5,0
|
|
7
|
Đất giao thông đô thị
|
7,51
|
0,54
|
|
15,02
|
1,08
|
|
|
8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật cấp đô thị
|
2,90
|
0,21
|
|
4,84
|
0,35
|
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
187,76
|
13,54
|
|
301,93
|
21,77
|
|
|
1
|
Đất trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu
|
6,00
|
0,43
|
|
6,00
|
0,43
|
|
|
|
- Đất giáo dục (trường THPT)
|
4,55
|
0,33
|
|
4,55
|
0,33
|
|
|
|
- Đất trung tâm đào tạo, nghiên cứu
|
1,45
|
0,10
|
|
1,45
|
0,10
|
|
|
2
|
Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị
|
6,19
|
0,45
|
|
6,19
|
0,45
|
|
|
3
|
Đất dịch vụ, du lịch
|
25,73
|
1,86
|
|
75,97
|
5,48
|
|
|
4
|
Đất trung tâm y tế
|
1,73
|
0,12
|
|
3,78
|
0,27
|
|
|
5
|
Đất trung tâm văn hoá, thể dục thể thao
|
|
|
|
2,52
|
0,18
|
|
|
6
|
Đất cây xanh chuyên dụng
|
40,73
|
2,94
|
|
67,88
|
4,89
|
|
|
7
|
Đất an ninh
|
|
|
|
2,91
|
0,21
|
|
|
8
|
Đất quốc phòng
|
62,39
|
4,50
|
|
62,39
|
4,50
|
|
|
9
|
Đất giao thông đối ngoại và liên khu
|
42,79
|
3,09
|
|
71,32
|
5,14
|
|
|
10
|
Đất hạ tầng kỹ thuật ngoài đô thị
|
2,20
|
0,16
|
|
2,97
|
0,21
|
|
|
III
|
Đất nông nghiệp và chức năng khác
|
1.006,20
|
72,54
|
|
835,32
|
60,22
|
|
|
1
|
Đất dự trữ phát triển
|
20,70
|
1,49
|
|
20,70
|
1,49
|
|
|
2
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
1,45
|
0,10
|
|
1,45
|
0,10
|
|
|
3
|
Đất lâm nghiệp
|
1.105,19
|
79,68
|
|
746,70
|
53,84
|
|
|
4
|
Đất nghĩa trang
|
6,08
|
0,44
|
|
6,08
|
0,44
|
|
|
5
|
Mặt nước (sông, suối, kênh, rạch,…)
|
60,39
|
4,35
|
|
60,39
|
4,35
|
|
6.4.Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng
|
Phân khu I
Vị trí: Phía Nam sông Ba Chẽ, trung tâm thị trấn hiện hữu.
Tính chất, chức năng: Trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao của huyện Ba Chẽ.
Quy mô dân số đến năm 2040 khoảng 2.480 người;
Quy mô đất đai: Diện tích khoảng 71ha;
+ Đất dân dụng: 39,73ha trong đó nhóm nhà ở 23,84ha; Đất hỗn hợp nhà ở và dịch vụ 1,65ha; đất dịch vụ - công cộng 3,13ha; đất cây xanh sử dụng công cộng 2,75ha.
+ Đất ngoài dân dụng 25,20ha;
+ Đất Nông nghiệp và chức năng khác 6,07ha.
|
|
|
Phân khu II
Vị trí: phía Nam sông Ba Chẽ, thuộc khu dân cư số 4 và khu đồi núi phía Nam và Đông Nam thị trấn.
Tính chất, chức năng: Là khu đô thị mới phía Nam thị trấn.
Quy mô dân số đến năm 2040 khoảng 4.660 người;
Quy mô đất đai: Diện tích khoảng 352ha;
+ Đất dân dụng: 43,83ha trong đó nhóm nhà ở 32,96ha; Đất hỗn hợp nhà ở và dịch vụ 0,37ha; đất dịch vụ - công cộng 2,57ha; đất cây xanh sử dụng công cộng 1,71ha.
+ Đất ngoài dân dụng 64,09ha;
+ Đất Nông nghiệp và chức năng khác 242,35ha
|
|
|
Phân khu III
Vị trí: Phía Bắc thị trấn hiện hữu, thuộc phần còn lại của thị trấn hiện hữu.
Tính chất, chức năng: là đô thị hỗn hợp – dịch vụ Bắc sông Ba Chẽ và bảo vệ an ninh quốc phòng.
Quy mô dân số đến năm 2040 khoảng 7.860 người;
Quy mô đất đai: Diện tích khoảng 267 ha;
+ Đất dân dụng: 66,21 ha trong đó nhóm nhà ở 52,36ha; Đất hỗn hợp nhà ở và dịch vụ 0,76ha; đất dịch vụ - công cộng 1,60ha; đất cây xanh sử dụng công cộng 3,14ha.
+ Đất ngoài dân dụng 95,99ha;
+Đất Nông nghiệp và chức năng khác 104,80ha
|
|
|
Phân khu IV
Vị trí: Phía Tây thị trấn hiện hữu, thuộc địa giới hành chính xã Đồn Đạc
Tính chất, chức năng: Khu đô thị - dịch vụ xã Đồn Đạc
Quy mô dân số đến năm 2040 khoảng 8.270 người;
Quy mô đất đai: Diện tích khoảng 117 ha
+ Đất dân dụng: 68,11ha trong đó nhóm nhà ở 43,58ha; Đất hỗn hợp nhà ở và dịch vụ 0,76ha; đất dịch vụ - công cộng 9,52ha; đất cây xanh sử dụng công cộng 3,86ha.
+ Đất ngoài dân dụng 37,42ha;
+Đất nông nghiệp và chức năng khác 11,47ha.
|
|
|
Phân khu V
Vị trí: Phía Bắc thị trấn hiện hữu, thuộc địa giới hành chính xã Nam Sơn.
Tính chất, chức năng: Khu du lịch dịch vụ Nam Sơn;
Quy mô dân số đến năm 2040 khoảng 1.730 người;
Quy mô đất đai: Diện tích tự nhiên khoảng 580 ha;
+ Đất dân dụng: 31,87ha trong đó nhóm nhà ở 27,24ha; đất dịch vụ - công cộng ,128ha; đất cây xanh sử dụng công cộng 1,06ha.
+ Đất ngoài dân dụng 77,50ha;
+Đất nông nghiệp và chức năng khác 470,63ha
|
|
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo từng phân khu
|
TT
|
Hạng mục đất
|
Phân khu I
|
Phân khu II
|
Phân khu III
|
Phân khu IV
|
Phân khu V
|
|
|
Dân số (người)
|
2.480
|
4.660
|
7.860
|
8.270
|
1.730
|
|
|
Tổng toàn khu quy hoạch
|
71,00
|
352,00
|
267,00
|
117,00
|
580,00
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
39,73
|
43,83
|
66,21
|
68,11
|
31,87
|
|
1
|
Đất nhóm nhà ở
|
23,84
|
32,96
|
55,36
|
43,58
|
27,24
|
|
1.1
|
Đất nhóm nhà hiện trạng cải tạo
|
19,08
|
16,94
|
28,19
|
15,97
|
27,24
|
|
1.2
|
Đất nhóm nhà ở mới
|
4,76
|
16,02
|
27,17
|
27,61
|
|
|
2
|
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
|
1,65
|
0,37
|
0,76
|
1,49
|
|
|
3
|
Đất giáo dục (THCS, Tiểu học, Mầm non)
|
3,66
|
0,99
|
1,95
|
4,72
|
-
|
|
4
|
Đất dịch vụ - công cộng (y tế, văn hoá, TDTT, thương mại,…)
|
3,13
|
2,57
|
1,60
|
9,52
|
1,28
|
|
5
|
Đất cơ quan, trụ sở đô thị
|
0,71
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
6
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
2,74
|
1,71
|
3,14
|
3,86
|
1,06
|
|
7
|
Đất giao thông đô thị
|
3,08
|
4,29
|
2,47
|
3,69
|
1,49
|
|
8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật cấp đô thị
|
0,92
|
0,94
|
0,93
|
1,25
|
0,80
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
25,20
|
65,82
|
95,99
|
37,42
|
77,50
|
|
1
|
Đất trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu
|
3,21
|
-
|
-
|
2,79
|
-
|
|
|
- Đất giáo dục (trường THPT)
|
1,76
|
-
|
-
|
2,79
|
-
|
|
|
- Đất trung tâm đào tạo, nghiên cứu
|
1,45
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị
|
4,97
|
1,22
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Đất dịch vụ, du lịch
|
-
|
17,83
|
7,79
|
7,37
|
42,98
|
|
4
|
Đất trung tâm y tế
|
-
|
1,73
|
-
|
2,05
|
-
|
|
5
|
Đất trung tâm văn hoá, thể dục thể thao
|
2,52
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
6
|
Đất cây xanh chuyên dụng
|
2,47
|
30,54
|
9,06
|
5,61
|
20,20
|
|
7
|
Đất an ninh
|
2,23
|
0,49
|
-
|
0,19
|
-
|
|
8
|
Đất quốc phòng
|
-
|
-
|
62,39
|
-
|
-
|
|
9
|
Đất giao thông đối ngoại và liên khu
|
9,80
|
13,68
|
16,03
|
17,49
|
14,32
|
|
10
|
Đất hạ tầng kỹ thuật ngoài đô thị
|
-
|
0,33
|
0,72
|
1,92
|
-
|
|
III
|
Đất nông nghiệp và chức năng khác
|
6,07
|
242,35
|
104,80
|
11,47
|
470,63
|
|
1
|
Đất dự trữ phát triển
|
-
|
-
|
-
|
4,39
|
16,31
|
|
2
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1,45
|
|
3
|
Đất lâm nghiệp
|
-
|
229,45
|
89,12
|
-
|
428,13
|
|
4
|
Đất nghĩa trang
|
-
|
-
|
-
|
-
|
6,08
|
|
5
|
Mặt nước (sông, suối, kênh, rạch,…)
|
6,07
|
12,90
|
15,68
|
7,08
|
18,66
|
7.ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội được tổ chức theo tầng bậc và phân cấp thành:
Cấp huyện: Phục vụ cho toàn huyện, bố trí tại khu vực trung tâm trung tâm Thị trấn
Cấp đơn vị ở: được tổ chức đầy đủ các dịch vụ về thương mại, y tế, giáo dục, văn hóa…
Cấp nhóm ở: tương đương quy mô các khu phố, các cụm điểm làng xóm. Được tổ chức đa dạng trên cơ sở khai thác và tối ưu hóa hiện trạng, tạo nên mạng lưới hấp dẫn phục vụ cộng đồng trong tương lai. Khai thác hiệu quả các công trình, không gian văn hóa hiện hữu như đền, chùa, miếu, nhà thờ, nhà văn hóa …để tổ chức không gian công cộng cho các cộng đồng. Hệ thống các dịch vụ công cộng cấp nhóm ở được bố trí đầy đủ, đảm bảo tiếp cận theo bán kính đi bộ.
7.1.Định hướng quy hoạch trụ sở làm việc cơ quan hành chính:
Cải tạo, nâng cấp và từng bước xây mới các trụ sở làm việc của cơ quan hành chính tập trung tại khu quy hoạch các cơ quan đơn vị (khu vực giáp ranh trường THPT). Trong tương lai khuyến khích mô hình hợp khối với tầng cao trung bình đối với trụ sở cơ quan cấp huyện, dành quỹ đất dôi dư cho các chức năng công cộng (nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, quảng trường trung tâm…).
Mở rộng quy mô Huyện uỷ, diện tích khoảng 1,2-1,4ha.
Mở rộng quỹ đất khu vực các cơ quan hiện nay: Kho bạc, Chi cục thuế, Viện kiểm sát,..để di chuyển một số trụ sở cơ quan hiện đang ở các vị trí nhỏ lẻ, công trình xuống cấp,...xây dựng khu cụm công trình mới đáp ứng điều kiện làm việc. Quỹ đất hiện trạng của các cơ quan di chuyển tại thị trấn Ba Chẽ được thu hồi và bố trí các chức năng khác như công cộng, hỗn hợp, thương mại dịch vụ,...
Trụ sở làm việc cơ quan hành chính thị trấn vừa được xây dựng mới khang trang hiện đã đáp ứng điều kiện, môi trường làm việc. Ứng dụng khoa học công nghệ để năng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ hành chính công
7.2.Định hướng quy hoạch công nghiệp
Trên địa bàn thị trấn không định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp. Di chuyển các cơ sở sản xuất về khu vực xã Nam Sơn, nhằm tạo thành cụm công nghiệp tập trung, hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ cá thể và tạo cụm chức năng đô thị - dịch vụ - hỗn hợp cho khu vực nội thị của thị trấn.
Cụm công nghiệp Nam Sơn khuyến khích bao gồm: Sản xuất chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất sản phẩm từ plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu; sản xuất giường, tủ, bàn ghế; công nghiệp chế biến, chế tạo khác; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị; khai thác, xử lý và cung cấp nước; thoát nước và xử lý nước thải; kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải; hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác.
7.3.Định hướng quy hoạch dịch vụ thương mại
Hình thành các công trình dịch vụ thương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, trên các trục đường hướng tâm và vành đai quan trọng, giao lộ của các tuyến đường, trên các quảng trường giao thông, quảng trường trước các công viên cây xanh.
Các trung tâm thương mại cấp đô thị khoảng 1,5 – 2,0 ha/ công trình; chợ dân sinh tối thiểu 0,2 ha/công trình.
Chợ trung tâm huyện Ba Chẽ hiện hữu đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trên địa bàn và du khách.
Bố trí Trung tâm thương mại và siêu thị tại khu vực trung tâm đô thị tiếp giáp trục chính khu vực đô thị mới thuận lợi cho hoạt động thương mại, buôn bán của nhân dân, tạo điểm nhấn cho không gian đô thị, tạo diện mạo mới cho thị trấn trong tương lai.
Xây dựng các chợ truyền thống tại khu đô thị phát triển mới với quy mô 2.000-5.000m2 đảm bảo nhu cầu thiết yếu hàng ngày của dân cư.
7.4.Định hướng quy hoạch dịch vụ du lịch
Hình thành khu du lịch văn hoá cộng đồng tại Khu V (thôn Khe Hố, Khe Tâm xã Nam Sơn) nhằm khai thác tiềm năng du lịch địa phương và tạo thành điểm đến, sản phẩm du lịch mới của thị trấn Ba Chẽ.
Định hướng dài hạn đưa huyện Ba Chẽ trở thành khu vực phát triển du lịch văn hoá cộng đồng miền núi khu vực phía Tây của tỉnh, đến năm 2040 phấn đấu đón khoảng 500.000 - 600.000 lượt khách đến với huyện Ba Chẽ, tăng số ngày lưu trú của khách du lịch bằng cách hấp dẫn các sản phẩm dịch vụ trải nghiệm khám phá, dịch vụ trải nghiệm văn hóa dân tộc địa phương và các hoạt động trải nghiệm mạo hiểm.
Thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa mang bản sắc dân tộc thiểu số, coi trọng việc bảo tồn và tôn tạo cảnh quan, môi trường tự nhiên và truyền thống văn hóa của các dân tộc đảm bảo phát triển du lịch bền vững.
Xây dựng và hoàn thiện các tuyến du lịch trên địa bàn huyện Ba Chẽ:
- Tuyến thị trấn Ba Chẽ - xã Nam Sơn (phát triển theo hướng du lịch tâm linh): tập trung những điểm du lịch tâm linh nổi tiếng của huyện, như: Khu di tích lịch sử Miếu Ông- Miếu Bà, Lò Sứ cổ. Du khách đến đây, ngoài khám phá các giá trị lịch sử, còn được trải nghiệm du thuyền trên sông Cổ Ngựa, chiêm ngưỡng cảnh sông núi thơ mộng...;
- Tuyến thị trấn Ba Chẽ - xã Thanh Sơn - xã Thanh Lâm - xã Đạp Thanh (phát triển du lịch tâm linh kết hợp sinh thái, cộng đồng): phát triển theo hướng tâm linh, sinh thái, trải nghiệm cộng đồng, có thể kết nối các tour tham quan những nét văn hoá đặc sắc của các dân tộc vùng cao của huyện (Tày, Dao, Sán Chỉ...).
Ngoài ra, còn có các điểm du lịch sinh thái như thác Khe Lạnh, Khe Lùng (xã Thanh Sơn), đình Làng Dạ (xã Thanh Lâm); trang trại trà hoa vàng (xã Đạp Thanh);
Thúc đẩy 3 điểm đến nổi trội về văn hoá lịch sử: Di tích Miếu Ông - Miếu Bà, điểm chợ trung tâm thị trấn; điểm đình Làng Dạ.
Hình thành và đưa vào khai thác các tuyến du lịch kết nối toàn tỉnh: (1) tuyến Hạ Long – Ba Chẽ; (2) tuyến Hạ Long – Cẩm Phả – Ba Chẽ - Móng Cái.
Phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan sinh thái tại khu vực, chú trọng phát triển du lịch cộng đồng với truyền thống văn hóa bản địa. Phát triển hệ thống cơ sở lưu trú chất lượng cao, đa dạng về sản phẩm, đa dạng theo các mùa du lịch. Đồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển dịch vụ nhà hàng, khách sạn; lựa chọn xây dựng các sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch của địa phương nhằm thu hút và tăng thời gian lưu trú, mua sắm của khách du lịch.
7.5.Định hướng quy hoạch nông, lâm, ngư nghiệp
Về Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp gắn với chương trình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng đường giao thông phục vụ sản xuất. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi , mở rộng diện tích trông cây dược liệu (Trà Hoa vàng, Ba kích).
Về lâm nghiệp
Về lâm nghiệp, bảo vệ nghiêm ngặt, không chuyển đổi mục đích sử dụng quỹ đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ hiện có. Thực hiện tốt quy chế bảo vệ rừng, giữ gìn tỷ lệ che phủ rừng, khuyến khích, vận động nhân dân tham gia trồng rừng cây gỗ lớn tạo cảnh quan trồng cây xanh đô thị; phát triển kinh tế gia trại, trang trại.
Quá trình đô thị hóa thời gian tới trên địa bàn sẽ diễn ra tốc độ nhanh kéo theo sự phát triển các ngành thương mại, du lịch và công nghiệp dẫn tới quỹ đất sản xuất nông nghiệp giảm dần. Để duy trì sản lượng, các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm nông nghiệp phải sản xuất theo hướng hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, trung tâm giống để bắt kịp với xu thế phát triển.
Về trồng trọt
Nguồn gốc đất nông nghiệp (đất trồng lúa): Hạn chế chuyển đổi đất trồng lúa để đảm bảo ANLT trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Kế hoạch 98-KH/TU ngày 13/10/2021 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 29/8/2020 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng có giá trị cao hơn để nâng cao giá trị trên đơn vị diện tích. Qua đó góp phần vào mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững.
Thực hiện cụ thể quy hoạch vùng trồng trọt và chăn nuôi theo mô hình trang trại tập trung quy mô hộ gia đình và trang trại quy mô lớn theo hướng bố trí các tuyến hạ tầng, cung cấp điện và hệ thống cấp nước tới từng khu vực, kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất và chế biến sản phẩm để không gây ô nhiễm môi trường. Tổ chức tuyến giao thông đến các khu vực chăn nuôi và trồng trọt tập trung để kế hợp khai thác phát triển du lịch.
Bố trí các trung tâm dịch vụ hỗ trợ tại các điểm đầu mối. Phát triển các trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, các khu dịch vụ trải nghiệm, khu lưu trữ hàng, kho lạnh, bến bãi tập kết hàng hoá, ….
Về chăn nuôi:
Bố trí quỹ đất dành cho việc di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi các khu trung tâm của thị trấn. Quy hoạch khu chăn nuôi tập tại các xã: Đồn Đạc 300 ha (Chăn nuôi Lợn, Trâu, Bò), Nam Sơn 100 ha (chăn nuôi Trâu, Bò), Thanh Sơn 400 ha (chăn nuôi Trâu, Bò), Lương Mông 100 ha (chăn nuôi Trâu, Bò); vùng chăn nuôi các xã Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Sơn ( chăn nuôi trâu, bò gia cầm) diện tích mỗi xã từ 50 ha trở lên.[4]
7.6.Định hướng phát triển Nhà ở
Phát triển đa dạng hóa các loại nhà ở như: nhà ở truyền thống của các dân tộc trên địa bàn tại khu vực làng xóm hiện hữu (bảo tồn các nhà cổ có giá trị văn hóa cao) kết hợp với nhà đặc trưng của các dân tộc huyện Ba Chẽ. Đối với các khu vực phát triển đô thị mới khuyến khích nhà ở riêng lẻ thấp tầng, đảm bảo hài hòa với cảnh quan tự nhiên xung quanh.
Đối với khu vực tiếp giáp với các trục đường đô thị trung tâm như TL330, TL329 ưu tiên nhà ở tiết kiệm quỹ đất như nhà lô phố phù hợp với dịch vụ thương mại và nhu cầu ở của người dân đô thị. Với các dự án khu đô thị, du lịch có hạ tầng đô thị hiện đại, đồng bộ; phát triển các loại hình nhà ở cho thuê, nhà ở xã hội để phục vụ lao động dịch cư, người thu nhập thấp và khách du lịch.
Bố trí các khu tái định cư tập trung với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ để đáp ứng nhu cầu di dời dân cư tại các khu vực thực hiện dự án hạ tầng, kinh tế xã hội.
Cải tạo chỉnh trang và nâng cấp trung tâm đô thị đa chức năng với dịch vụ công cộng và thương mại, mang đến chất lượng tiện nghi sống, sự thịnh vượng mới cho người dân, nâng cấp bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị;
Cải tạo chỉnh trang các công trình cũ đã xuống cấp, nâng cấp bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị; Loại bỏ các công trình nhỏ lẻ xập xệ, cũ nát, khuyến khích hợp khối xây dựng các khu hỗn hợp đa chức năng, tổ hợp công trình quy mô lớn trên tuyến đường trục chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và chỉnh trang đô thị;
Hình thành các đơn vị ở và một số nhóm nhà ở độc lập. Bao gồm: đất công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm nhà ở và giao thông. Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học. Với các nhóm ở độc lập, chỉ tiêu trường học có thể được sử dụng theo các đơn vị ở lân cận.
Bố trí quỹ đất tái định cư:
Với các khu vực nhà ở hiện hữu giải phóng mặt bằng để thực hiện các chức năng khác sẽ được tái định cư tại các khu vực cụ thể khi triển khai dự án. Quy mô tái định cư mỗi hộ khoảng 150m2-200m2/hộ. Tổng nhu cầu đất tái đinh cư thị trấn dự kiến khoảng 7-8ha (Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn phù hợp với quyết định số 300/2017/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 02/8/2017).
Bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội:
Phát triển các khu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển khu công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị mới...kết hợp hài hoà với tổng thể đô thị.
Các loại hình trên sẽ được bố trí trong đất đơn vị ở mới: Dự kiến đến năm 2030 diện tích đất cần bố trí khoảng 10-11ha, năm 2040 diện tích đất cần bố trí khoảng 18-19ha
Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở xã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết, dự án thành phần đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.
7.7.Định hướng quy hoạch cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trung tâm y tế huyện: Mở rộng, nâng cấp Trung tâm y tế huyện hiện hữu khoảng 1,6 ha với 2 chức năng là khám chữa bệnh và y tế dự phòng, nâng số giường điều trị lên150 - 200 giường. Bố trí xây dựng mới cơ sở y tế bệnh viện/Phòng khám giai đoạn ngoài 2030 tại khu vực có kết nối giao thông thuận lợi và có tính đến nhu cầu phát triển trong tương lai tại khu vực gần sông Ba Chẽ tại xã Đồn Đạc, quy mô khoảng 2,0ha.
Trạm y tế thị trấn: Nâng cấp tại chỗ trạm y tế thị trấn hiện hữu, cải tạo và bố trí thêm 01 trạm y tế mới để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân địa phương và giảm tải cho tuyến y tế cấp trên trong việc khám chữa bệnh và sàng lọc điều trị ban đầu.
Tiếp tục thực hiện chính sách về bảo hiểm y tế, đặc biệt là bảo hiểm y tế đối với người nghèo và đồng bào dân tộc đảm bảo chế độ khám chữa bệnh và cấp thuốc theo bảo hiểm.
7.8.Định hướng quy hoạch cơ sở giáo dục đào tạo
Cải tạo nâng cấp trang thiết bị đào tạo Trung tâm GDTX đáp ứng nhu cầu cho mọi lứa tuổi vừa làm vừa học, học tập liên tục. Đồng thời Bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp nhằm trang bị, tăng thêm năng lực thực hiện nghề, bổ sung kiến thức mới, hoàn chỉnh các tiêu chuẩn nghề nghiệp để nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho người lao động trên địa bàn.
Cải tạo, chỉnh trang các cơ sở trường và nâng cấp các thiết bị các trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS phục vụ cho thị trấn. Bố trí thêm hệ thống trường mầm non, tiểu học, trường THCS đạt chuẩn quốc gia phục vụ dân cư mới, vị trí các trường bố trí theo phân bố dân cư, quy mô và chỉ tiêu đạt chuẩn quốc gia, hướng tới hình thành các cơ sở chất lượng cao, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi cho người dân và an toàn cho học sinh, với kiến trúc hiện đại, sinh thái và tạo môi trường văn minh cho hoạt động giáo dục đào tạo.
Cải tạo 01 trường THPT hiện hữu (trường THPT Ba Chẽ). Dự kiến bố trí thêm 1 cụm trường mới tại khu vực Đồn Đạc quy mô diện tích khoảng 3,0 ha, khi có nhu cầu sẽ hình thành cụm công trình giáo dục đồng bộ về hạ tầng, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo chỉ tiêu bình quân 10-12 m2/học sinh.
7.9.Định hướng quy hoạch cơ sở văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí
Cải tạo, chỉnh trang nhà văn hóa trung tâm huyện, mở rộng sân thể thao đã có của huyện tại trung tâm thị trấn thành sân vận động; xây mới nhà thi đấu đa năng gắn với trung tâm văn hoá – thể thao hướng tới nhu cầu phát triển đô thị loại IV trong tương lai.
Bố trí hệ thống công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí,sân thể dục thể thao tại các khu ởđảm bảo mỗi khu ở có một trung tâm văn hóa thể thao. Các sân thể thao hiện tại nếu chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng lâu dài chuyển đổi sang mục đích công cộng khác và bố trí mới tại khu vực đảm bảo bán kính phục vụ nhu cầu tập luyện, giải trí của nhân dân.
Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc sinh sống trên địa bàn huyện kết hợp hài hòa với bản sắc văn hóa mới, tiên tiến. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và du lịch.
Đất cây xanh đô thị: các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có, tạo lập các trục cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ gắn kết khu vực hiện hữu với khu vực phát triển mới. Tại đây bố trí các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cho nhiều lứa tuổi. Kết nối hệ thống cây xanh đường phố, các trục không gian đi bộ.
7.10.Định hướng đảm bảo an ninh quốc phòng
Rà soát các khu vực đất quốc phòng hiện trạng và đã có dự kiến quy hoạch bảo vệ các khu vực đất, công trình an ninh quốc phòng hiện trạng và các khu vực, dự kiến bố trí quy hoạch các công trình an ninh quốc phòng đảm bảo hài hoà với phát triển kinh tế xã hội.
8.ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
8.1.Quy hoạch giao thông
8.1.1. Cơ sở thiết kế
Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050
-
Bản đồ nền địa hình thị trấn Ba Chẽ tỷ lệ 1/5.000 do chủ đầu tư cung cấp năm 2022.
-
Các đồ án quy hoạch xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và đang triển khai trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ.
-
QCXDVN 01: 2021/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.
-
QCXD 07: 2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
-
TCVN 4054-2005 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 10380-2014 Đường GTNT– Yêu cầu thiết kế.
8.1.2. Quy hoạch giao thông đối ngoại
a. Đường bộ
- Đường tỉnh
+ Đường tỉnh 329: Tuyến giáp ranh giới khu vực quy hoạch, Điểm đầu từ giao với đường tỉnh 330B thị trấn Ba Chẽ, điểm cuối đến giao với QL.18 khu vực Cẩm Phả, cải tạo, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe.
+ Đường tỉnh 330: Điểm đầu từ giao với QL.18 tại khu vực Tiên Yên, điểm cuối giao với QL.279 khu vực Bắc Giang. Đoạn qua khu vực quy hoạch chiều dài khoảng 5,4km, đoạn qua trung tâm thị trấn cải tạo, nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô 17,5m, đoạn ngoài thị trấn đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường tỉnh 330B: Điểm đầu từ gia với ĐT.343 đến giao với ĐT.334 tại Vân Đồn. Chiều dài qua khu vực khoảng 2,2km. Xây dựng đoạn tuyến mới qua trung tâm thị trấn theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô 30m, đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe
+ Đường tỉnh 343: Điểm đầu giao với ĐT.342 khu vực Hạ Long, qua trung tâm huyện Ba Chẽ đến giao QL.4B. Đoạn qua khu vực chiều dài 5,2km, đoạn qua trung tâm thị trấn được xây dựng theo chuẩn đường đô thị, quy mô 30m, 4 làn xe, đoạn còn lại xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe.
- Bến xe:
Bến xe Ba Chẽ hiện trạng dần chuyển thành bãi đỗ xe. Xây dựng bến xe Ba Chẽ mới gần đường tỉnh 343 với quy mô 1,8ha.
b. Đường thủy
- Luồng đường thủy: Trong khu vực có luồng sông Ba Chẽ, chiều dài luồng 23km, cấp kỹ thuật cấp 4.
- Bến thuyền: bố trí bến thuyền trên sông Ba Chẽ tại Khu 6, phục vụ du lịch.
- Cảng: Bố trí cảng quân sự tại Khu 6 phục vụ an ninh quốc phòng. Cảng tổng hợp tại Khu 5 phục vụ hàng hóa, nguyên vật liệu và du lịch
8.1.3. Giao thông đối nội
a. Thiết kế mạng lưới đường
- Khu vực quy hoạch ngăn cách bởi sông Ba Chẽ và địa hình đồi núi, nên mạng lưới đường được quy hoạch cho từng khu vực riêng biệt phù hợp với địa hình. Các khu vực được kết nối thông qua các tuyến đường tỉnh và đường chính của đô thị.
Mạng lưới đường được thiết kế trên cơ sở tận dụng các tuyến đường hiện trạng, các tuyến đường xây dựng mới bám sắt địa hình tự nhiên, cân bằng đào đắp, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật của tuyến.
b. Phân cấp và quy mô mạng lưới đường
- Đường chính đô thị: kết nối từ các tuyến đường tỉnh vào khu vực và kết nối các khu vực trong đô thị với nhau.
Mặt cắt 1-1, quy mô đường 30m: lòng đường 7,5x2=15m; dải phân cách 3m; vỉa hè 6x2=12m.
- Đường khu vực: Kết nối từ tuyến đường chính đô thị vào các tiểu khu và các khu chức năng.
Mặt cắt 2-2, quy mô đường 24m: lòng đường 14m; vỉa hè 5x2=10m.
Mặt cắt 3-3, quy mô đường 20,5m: lòng đường 10,5m; vỉa hè 5x2=10m.
- Đường phân khu vực
Mặt cắt 3-3, quy mô đường 20,5m: lòng đường 10,5m; vỉa hè 5x2=10m.
Mặt cắt 4-4, quy mô đường 13-17,5m: lòng đường 7-7,5m; vỉa hè (3-5)x2=6-10m.
- Các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn đường cấp V, IV, quy mô 7,5-9m.
- Cải tạo các tuyến ngõ dân sinh hiện có trên cơ sở hiện trạng, đảm bảo an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy theo quy định.
c. Bãi đỗ xe
Bố trí các bãi đỗ xe cho từng khu vực, đảm bảo chỉ tiêu 2,5m2/người. Bãi đỗ xe được bố trí tại các khu vực cây xanh, công cộng, thương mại...tập trung đông người.
d. Cầu
+ Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông.
+ Xây dựng các tuyến cầu mới vượt sông Ba Chẽ, đảm bảo tĩnh không phục vụ giao thông đường thủy.
e. Giao thông công cộng
Hệ thống giao thông công cộng trong khu vực được liên kết mật thiết với hệ thống giao thông huyện Ba Chẽ và tỉnh Quảng Ninh. Phương tiện giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt. Các tuyến xe buýt liên huyện đi qua khu vực.
f. Các chỉ tiêu giao thông đạt được
Tổng diện tích đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) 86,34ha chiếm khoảng 15,65% diện tích đất xây dựng các khu chức năng.
Tổng chiều dài mạng lưới đường 50km.
Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường khu vực so với đất xây dựng các khu chức năng): 9km/km2.
8.2.Quy hoạch cao độ nền xây dựng
a. Cở sở thiết kế:
-
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 (hệ cao độ quốc gia).
-
Tài liệu thủy, hải văn do trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh cấp.
-
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 đã được phê duyệt
-
Pháp lệnh đê điều và quy chuẩn xây dựng hiện hành.
-
Các quy hoạch ngành, các dự án liên quan đến quy hoạch xây dựng.
-
QCXDVN 01:2021/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Về Quy hoạch xây dựng.
-
QCVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
-
TCVN 7957:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam Về thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài.
-
Quyết định số 1613/QĐ-BNN-KHCN ngày 9/7/2012 về việc ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển
-
TCVN-2013 công trình thủy lợi – yêu cầu thiết kế đê sông
b. Nguyên tắc thiết kế:
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, tôn tạo thiên nhiên, giữ gìn môi trường xanh, rừng phòng hộ, tận dụng các quỹ đất chưa sử dụng.
Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để san đắp nền với mức ít nhất.
Độ dốc dọc đường theo quy chuẩn hiện hành để đảm bảo giao thông thuận lợi.
Đảm bảo độ dốc nền công trình để thoát nước tự chảy .
Đảm bảo tôn tạo, giữ ổn định nền xây dựng.
Thông thoáng các trục tiêu chính, đảm bảo thoát lũ.
Thu thoát nước mặt triệt để, đảm bảo thoát nước tốt, giao thông thuận tiện, an toàn.
Đảm bảo tôn tạo, giữ ổn định nền xây dựng.
Đề xuất các giải pháp hợp lý, hài hoà về nền và thoát nước trong khu vực cải tạo xây dựng.
Thoát nước mưa thuận tiện và không gây ngập úng.
c. Giải pháp thiết kế cao độ nền:
Cốt nền xây dựng căn cứ vào cấp đô thị để lựa chọn cao độ xây dựng cho phù hợp, dựa trên các số liệu quan trắc về thủy văn như: Tần suất (tổng hợp các yếu tố mực nước dâng do bão kết hợp với triều cường đo tại các trạm quan trắc) và ảnh hưởng nước biển dâng do biến đổi khí hậu.
Cao độ xây dựng được xác định bằng công thức sau: (QCVN01/2021)
h : hệ số an toàn (0,3 với đất ở; 0,5 với đất công cộng, công nghiệp)
Đối với phân khu 1; 2; 3; 4: Cao độ xây dựng mới từ 6,7÷50(m) đảm bảo an toàn khỏi lũ sông Ba Chẽ đoạn đi qua. Khu vực dân cư hiện trạng khó nâng hạ nền giữ nguyên nền hiện trạng, bổ sung thêm các giải pháp taluy, tường chắn tại khu vực giáp ranh công trình xây dựng mới nếu có chênh cao độ nền. Khu vực hiện trạng mà ảnh hưởng lũ sông Ba Chẽ sẽ xây dựng bổ sung kè bảo vệ hoặc có giải pháp di dời nếu cần thiết.
Đối với phân khu 5 có nền địa hình đồi núi cao, dốc. Cao độ xây dựng công trình xác định theo chế độ thủy văn các sông suối giáp ranh. Do tính chất các suối tại đây có độ dốc dòng chảy lớn, cao độ lũ tại mỗi vị trí sẽ khác nhau, cao độ khống chế tại mỗi vị trí sẽ khác nhau dao động từ 15÷150(m). Khuyến khích các giải pháp xây dựng phân tán bám địa hình, có khoảng cách ly đối với khe suối.
Minh họa giải pháp xây dựng trên vùng đồi núi dốc.
Đối với phân khu 5 phần công nghiệp mới mở rộng xây dựng với cao độ nền ≥ +5m. San gạt nền dạng thềm bậc, cân bằng đào đắp tại chỗ.
8.3.Quy hoạch thoát nước mặt
- Hướng thoát nước:
Với đặc thù địa hình của Ba Chẽ có hướng dốc chính theo hướng từ Bắc, Nam là núi cao dốc về giữa phía sông Ba Chẽ, chia cắt bởi rất nhiều sông suối tự nhiên. Do đó chia thành 2 vùng tiêu chính:
+ Lưu vực phía Bắc sông Ba Chẽ. Nằm phía Bắc của thị trấn, diện tích lưu vực khoảng 262 ha.
+ Lưu vực phía Nam sông Ba Chẽ. Nằm phía Nam của thị trấn, diện tích lưu vực khoảng 428 ha.
- Giải pháp thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy.
Tận dụng hệ thống tụ thuỷ tự nhiên, đồng thời cải tạo và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước riêng cho những khu vực phát triển xây dựng.
Bổ xung hệ thống cống dọc các trục đường, tiêu thoát nhanh nước mặt theo hướng dốc dần về sông Ba Chẽ.
Đối với khu vực đô thị hiện trạng tại phân khu 1; 2; 3; 4: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
Khu vực phát triển xây dựng đô thị, đất ở mới thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.
Đối với khu vực xây dựng tại phân khu 5 sử dụng hệ thống thoát nước chung.
Hàng năm trước mùa mưa bão cần có giải pháp nạo vét bùn bẩn cặn lắng trong hệ thống thoát nước giảm thiểu tắc, úng ngập cục bộ.
- Kết Cấu cống:
Đối với khu vực xây dựng đô thị mới, sử dụng cống hộp BTCT, trong khu dân cư hiện trạng sử dụng mương xây đậy nắp đan hở. Cống qua đường dùng cống tròn BTCT đúc sẵn hoặc cống hộp BTCT chịu lực.
- Phương pháp tính toán hệ thống thoát nước mặt:
Tính toán thủy lực thoát nước lựa chọn đường kính cống thoát nước Theo phương pháp cường độ mưa giới hạn (Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước mưa TCVN7957-2008)
Q = q x F x F (l/s; m3/s)
Trong đó:
Q - lưu lượng tính toán (l/s; m3/s).
q - lưu lượng đơn vị (l/s.ha; m3/s.ha ).
F- Hệ số dòng chảy:0,6.
Khống chế độ sâu chôn cống, độ dốc thuỷ lực như sau:
Chiều sâu chôn cống tối thiểu: h=(0,5¸0,7)m
Tuyến cống đi dưới lòng đường: h=0,7m.
Tuyến cống đi trên hè, khu công viên cây xanh: h=0,5m.
Độ dốc thủy lực khống chế như sau:
Độ dốc thủy lực đường cống tối thiểu với nền địa hình bằng phẳng, và với nền đắp: Imin>1/d
Độ dốc thủy lực tối đa: Imax<4% (I>4%: cần thiết kế tiêu năng giai đoạn thiết kế chi tiết).
Vận tốc tối đa và tối thiểu của cống thoát nước mưa
|
Vận tốc
|
Mô tả
|
|
Vmax, vận tốc dòng chảy tối đa = 4.0 m/s
|
Vận tốc tối đa đề ra nhằm bảo vệ ống khỏi bị xối và va đập, do đó có thể bảo đảm giữ nguyên hiện trạng kết cấu.
|
|
Vmin, vận tốc dòng chảy tối thiểu = 0.80 m/s
|
Vận tốc tự làm sạch tối thiểu để tránh khả năng lắng đọng những vật liệu cứng trong lòng cống.
|
Độ dốc của cống được thiết kế sao cho vận tốc dòng chảy trong phạm vi các vận tốc cho phép với từng cỡ cống lựa chọn. Đối với đoạn cống có độ dốc lớn bắt buộc phải thực hiện các giải pháp tiêu năng, giảm vận tốc dòng chảy.
d. Giải pháp phòng chống lũ lụt và thiên tai[U13]
- Đặc điểm tình hình mưa lũ thị trấn:
Trên lưu vực sông Ba Chẽ có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa khô kéo dài 6 tháng từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10. Lượng mưa mùa mưa chiếm đến 85% tổng lượng mưa năm. Đặc biệt, mưa, lũ thường tập trung xuất hiện vào các tháng 7 và 8. Riêng lượng mưa của 2 tháng này cộng lại chiếm tới 39% tổng lượng mưa năm, gây lũ lụt nghiêm trọng trên địa bàn thị trấn. Tổng hợp các trận lũ lớn xuất hiện gần đây cho thấy, lũ lớn thường xuất hiện do các trận mưa liên tục, có 1 đỉnh kéo dài trong vòng 2 đến 3 ngày.
Hình dưới đây trình bày kết quả tính toán sơ bộ diện tích tập trung nước, thời gian chảy truyền từ thượng lưu về và lưu lượng đỉnh lũ của các trận lũ 2008 và 2018 trên các nhánh sông trên địa thị trấn Ba Chẽ.
Hình: Ước tính diện tích tập trung nước, thời gian chảy truyền và lưu lượng đỉnh lũ (năm 2008 và 2018) từ thượng lưu về các nhánh sông chính trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện Ba Chẽ.
Hình: Quá trình mưa lũ trong trận lũ ngày 26-28/09/2008.
Một số đặc điểm của lũ trên lưu vực sông Ba Chẽ được mô tả như dưới đây:
+ Lũ chính vụ xuất hiện trong các tháng mùa lũ từ tháng 6, 7,8, 9 đỉnh lũ lớn, tập trung nhanh, biên độ lũ trung bình 4m.
+ Lũ sớm thường xuất hiện vào các tháng 4, tháng 5 gây ra do những trận mưa đầu mùa, tổn thất trên lưu vực lớn do trải qua mùa khô nên đỉnh lũ thường nhỏ, biên độ lũ trên các sông thường đạt khoảng 1m.
+ Lũ muộn thường xảy ra vào các tháng 10, tháng 11 do các trận mưa cuối mùa, lượng mưa nhỏ nên lũ cũng nhỏ, chủ yếu là lũ đơn nhưng biên độ lũ có thể lớn hơn, thường từ 1,5 m - 2,5m do tổn thất lũ ít hơn.
Tuy nhiên, cá biệt có những năm lũ sớm và lũ muộn xuất hiện đỉnh lũ lớn, vượt cả lũ chính vụ trung bình hàng năm.
|
|
|
|
Hình ảnh trận lũ lịch sử ngày 26/09/2008
|
Ba Chẽ chìm trong biển nước do mưa lũ ngày 19/07/2018
|
Hình: Một số hình ảnh ngập lụt tại Ba Chẽ trong thời gian gần đây
- Giải pháp phi công trình:
+ Xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo lũ
Mục tiêu của giải pháp này là xây dựng một hệ thống cảnh báo, dự báo lũ sớm kết hợp phần mềm và phần cứng, phục vụ cho công tác ứng phó khi lũ về. Các thành phần cơ bản của hệ thống này gồm 4 thành phần chính:
1) Hệ thống đo và truyền số liệu mưa, mực nước tự động,
2) Hệ thống dự báo mực nước, lưu lượng và bản đồ ngập lụt,
3) Hệ thống hiển thị kết quả dự báo trên máy tính và điện thoại thông minh để cán bộ và nhân dân biết trước tình trạng ngập lụt tại từng vị trí nơi mình cư trú hoặc chịu trách nhiệm quản lý,
4) Hệ thống hỗ trợ ra quyết định ứng phó giúp đưa ra những quyết định về di dời, cứu hộ, cứu nạn dựa trên kết quả dự báo lũ lụt. Yêu cầu của hệ thống này là phải đảm bảo mục tiêu trực quan, sinh động, dễ hiểu, dễ sử dụng và giúp nhanh chóng đưa ra những quyết định cần thiết. Phạm vi của giải pháp này là toàn lưu vực sông Ba Chẽ.
Vì vậy cần kết hợp với các địa phương lân cận như Đình Lập (Lạng Sơn) và Hoành Bồ (Quảng Ninh) trong việc lắp đặt các trạm đo mưa, mực nước tại các huyện này cũng như nghiên cứu, tính toán dòng chảy lũ từ các huyện này đổ về phần lưu vực thuộc huyện Ba Chẽ. Các vị trí lắp đặt các trạm đo mưa và mực nước phải đảm bảo phân bố trên toàn lưu vực, ưu tiên vào một số vị trí quan trọng như trung tâm huyện, các hồ chứa nước theo qui hoạch thuỷ lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Hình: Bản đồ vị trí một số điểm dự kiến lắp đặt hệ thống đo mưa và mực nước tự động
+ Xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ ngập úng và sạt lở đất
Giải pháp này có mục tiêu là thành lập các bản đồ phân vùng nguy cơ ngập lụt và sạt lở đất có tỉ lệ 1:10,000 hoặc nhỏ hơn. Bộ bản đồ này sẽ là công cụ quan trọng giúp ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong việc lên kế hoạch ứng phó với lũ, lụt và sạt lở đất cũng như công tác qui hoạch sử dụng đất, công tác di dời nhà dân hoặc các công trình công cộng ra khỏi những vị trí có nguy cơ cao xảy ra lũ, lụt và sạt lở đất. Sơ đồ bên dưới trình bày sơ bộ bản đồ phân vùng mức độ nguy cơ xảy ra sạt lở đất tỉ lệ 1:50,000.Trong quá trình thực hiện giải pháp này, bản đồ phân vùng lũ quét, sạt lở đất sẽ được cập nhật sử dụng nhiều thông tin hơn (bản đồ lớp phủ, bản đồ địa hình, bản đồ đất, bản đồ sử dụng đất,…) với tỉ lệ bản đồ chi tiết hơn. Tương tự như giải pháp xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, phạm vi của giải pháp này cũng là toàn lưu vực sông Ba Chẽ nên cũng cần sự phối hợp của các địa phương xung quanh. Khi triển khai giải pháp này, các số liệu, tài liệu sẵn có đặc biệt là tài liệu kèm theo quyết định 828/QĐ-UBND ngày 31/03/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt qui hoạch vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ được sử dụng và cập nhật để giảm thiểu kinh phí xây dựng bản đồ.
Hình: Bản đồ phân cấp mức độ sạt lở đất trên lưu vực sông Ba Chẽ tỉ lệ 1:50,000
- Giải pháp công trình:
+ Nâng cao khả năng phòng lũ, chống sạt lở của rừng
Nhằm tăng khả năng phòng lũ, chống sạt lở của rừng, cần thiết phải tăng diện tích thảm phủ và rừng phòng hộ. Để đạt được mục đích này cần thực hiện tốt 2 nhiệm vụ sau: 1) Đảm bảo giữ nguyên diện tích rừng tự nhiên và rừng phòng hộ hiện có; 2) Nâng cao chất lượng thảm thực vật bằng các biện pháp khoanh nuôi, xúc tiến, tái sinh làm giàu rừng. Cụ thể:
Trồng cây ở những khu vực có điều kiện để trồng (chẳng hạn, tiến hành trồng cây tre gai cạnh bờ ruộng, sông, chống sạt lở) nhằm giữ đất, giữ nước, chống sạt lở, rửa trôi.
Triển khai trồng cây gỗ lớn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng, tăng cường khả năng phòng hộ, chống sạt lở của rừng và góp phần cải thiện môi trường, cảnh quan và hệ sinh thái rừng. Việc phát triển rừng trồng gỗ lớn phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý, có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất và diện tích đất trống trong khu vực rừng phòng hộ; sớm hình thành vùng rừng gỗ lớn có năng suất, chất lượng cao, cung cấp nguyên liệu ổn định, lâu dài cho chế biến tại thị trường trong nước và từng bước xuất khẩu.Theo đề án trồng rừng cây gỗ lớn, đến năm 2025 Ba Chẽ xác định sẽ tăng thêm 5000 ha cây gỗ lớn.
Phạm vi của giải pháp này cũng áp dụng cho diện tích rừng nằm trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ.
+ Cải tạo, nạo vét và phục hồi một số đoạn sông Ba Chẽ
Do đất đá từ thượng lưu cuốn về và sạt lở bờ sông, tại một số vị trí trên sông Ba Chẽ lòng dẫn bị thu hẹp, làm cản trở khả năng thoát lũ của sông. Vì vậy, tại những vị trí này cần tiến hành nạo vét, khơi thông dòng chảy, đảm bảo khả năng thoát lũ nhanh khi có lũ về cũng như tăng dung tích chứa nước của lòng sông. Đồng thời, thường xuyên tiến hành kiểm tra, tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép trên bờ sông gây cản trở lòng dẫn.
Kè các vị trí có nguy cơ sạt lở bờ sông Ba Chẽ đảm bảo khả năng thoát lũ của sông trên 3500 m3/s: Hiện nay một số khu vực bờ sông trên địa bàn huyện Ba Chẽ thường xuyên bị sạt lở nghiêm trọng gây mất đất, ảnh hưởng đến các tuyến đường giao thông và các khu dân cư bên bờ sông ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân. Việc kè chống sạt lở bờ sông sẽ giúp ổn định dòng chảy, tăng cường khả năng thoát lũ trên sông chính và sông nhánh. Đặc biệt, khoảng 2 km khu vực bờ nam thị trấn Ba Chẽ đang bị sạt lở ảnh hưởng tới khoảng 120 hộ dân. Được sự giúp đỡ của tỉnh, khoảng 0.5 km đã và đang được kè kiên cố. Còn khoảng 1.5 km nữa chưa được kè. Để đảm bảo cho an toàn của các hộ dân bên bờ sông, phần còn lại này nên được sớm kè kiên cố.
+ Di dân ra khỏi vùng nguy hiểm do lũ, lụt và sạt lở đất
Tổng hợp bố trí di dời dân cư phòng, chống lũ, lụt và sạt lở đất
|
STT
|
Xã/Thị trấn
|
Tổng số hộ cần di dời (hộ)
|
Hình thức bố trí xen ghép (hộ)
|
Hình thức bố trí tập trung (hộ)
|
|
1
|
TT Ba Chẽ
|
2
|
2
|
-
|
|
2
|
Nam Sơn
|
5
|
5
|
-
|
(Nguồn: đề án phòng, chống lũ, lụt, sạt lở đất trên địa bàn huyện Ba Chẽ)
8.4.Quy hoạch cấp điện
a. Cơ sở lập quy hoạch
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD, ban hành ngày 19/05/2021.
Quy hoạch phát triền điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035 (bao gồm hợp phần I và hợp phần II)
Các quy chuẩn có liên quan
b. Chỉ tiêu cấp điện
Điện sinh hoạt: 1.100kWh/người/năm(450W/người)
Phụ tải điện công cộng: 40% phụ tải điện sinh hoạt
c. Nhu cầu phụ tải điện
|
TT
|
Hạng mục đất
|
Đơn vị tính
|
Quy mô
|
|
Năm 2030
|
Năm 2040
|
|
1
|
Dân số (người)
|
Người
|
18.000
|
25.000
|
|
2
|
Chỉ tiêu điện năng
|
KWh/người.năm
|
400
|
1.000
|
|
3
|
Số giờ tiêu thụ một năm
|
Giờ/năm
|
2000
|
3.000
|
|
4
|
Chỉ tiêu phụ tải
|
W/người
|
200
|
330
|
|
5
|
Phụ tải sinh hoạt
|
KW
|
3.600
|
8.250
|
|
6
|
Phụ tải công cộng, dịch vụ, thương mại
|
40% sinh hoạt
|
1.440
|
3.300
|
|
7
|
Phụ tải điện tính toán
|
KW
|
5.040
|
11.550
|
|
8
|
Dự phòng
|
20%
|
1.008
|
2.310
|
|
9
|
Phụ tải điện yêu cầu
|
KW
|
6.048
|
13.860
|
Nhu cầu cấp điện cho khu vực nghiên cứu đến năm 2030 khoảng 7MW, đến năm 2040 khoảng 15MW.
d. Nguồn điện
Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2030 trên khu vực huyệnsẽ xây dựng mới trạm 110KV Ba Chẽ công suất 2x63MVA, đợt đầu xây dựng một máy công suất 2x40MVA cấp điện cho khu vực.
e.Lưới điện trung thế:
Lưới điện trung thế
+ Đối với khu vực trung tâm, khu vực đô thị dự kiến xây dựng mới, khu vực có quy hoạch ổn định sẽ sử dụng cáp ngầm XLPE chống thấm, có tiết diện chung ≥ 240mm2 và thực hiện đấu nối chuyển tiếp.
+ Đối với các khu đô thị hiện hữu và các khu dân ngoại thị, khu vực nông thôn, các khu công nghiệp sẽ sử dụng đường dây không bọc cách điện - tiết diện đường trục từ 185mm2 đến 240 mm2, đường nhánh từ 95 mm2 đến 120 mm2 đế đáp ứng nhu cầu sử dụng điện.
+ Các đường dây trung thế xây dựng mới được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau:
Thiết kế các mạch vòng, vận hành hở đảm bảo cấp điện linh hoạt liên tục, tiện lợi khi thao tác và đóng, ngắt, bảo vệ.
Để đảm bảo độ dự phòng phát triển và dự phòng cấp điện cho các phụ tải của các tuyến khác khi bị sự cố, các đường trục trung thế trong chế độ bình thường chỉ thiết kế mang tải 60-75%.
Tiêu chuẩn về tổn thất điện áp lưới trung thế: Các đường dây trung thế mạch vòng, vận hành hở thiết kế sao cho tổn thất điện áp tại hộ xa nhất không quá 5% trong chế độ vận hành bình thường và không quá 10% trong chế độ sau sự cố. Với các đường dây trung thế hình tia có tổn thất điện áp cuối đường dây ≤ 5%.
- Lưới hạ thế:
Dự kiến tại khu vực trung tâm thị trấn và các khu đô thị mới lưới hạ thế tiếp tục được ngầm hóa. Khu dân cư ở hiện trạng dự kiến cải tạo và nâng cấp, khuyến khích hạ ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan.
- Lưới chiếu sáng:
+ Hệ thống chiếu sáng phải xây dựng dựa trên cơ giải pháp quy hoạch chung cho khu nghiên cứu.
+ Thiết kế chiếu sáng và lựa chọn thiết bị chiếu sáng phù hợp với cảnh quan kiến trúc đô thị.
+ Tại khu vực trung tâm thị trấn và các tuyến phố chính lưới chiếu sáng dự kiến được bố trí đi ngầm, trục đường thôn xóm và các trục nhánh được cải tạo và nâng cấp, sử dụng cáp đi nổi chung cột với lưới hạ thế.
+ Khuyến khích sử dụng cột đèn chiếu sáng năng lượng mặt trời, đèn LED, khuyến khích sử dụng công nghệ tự động điều khiển hệ thống chiếu sángnhằm tiếp kiệm năng lượng.
g.Trạm biến áp phân phối
- Các khu đô thị xây dựng mới hoặc khu dân cư mới: Sử dụng trạm xây, trạm 1 cột, hoặc trạm kiot, vị trí đặt trạm tại các khu vực cây xanh, gần đường giao thông để thuận tiện cho thi công, lắp đặt và sửa chữa.
- Các khu vực dân cư hiện trạng ổn định: Các trạm biến áp xây dựng mớis dụng trạm kiểu trạm 1 cột. Các trạm biến áp treo hiện có khi được cải tạo thay máy hoặc nâng công suất có thể chuyển sang kết cấu dạng cột.
- Khu vực nông thôn, sử dụng kiểu trạm treo nhưng vẫn khuyến khích dùng các trạm xây, trạm kiot.
Các gam máy biến thế thường sử dụng các loại 100, 160, 250, 400, 560, 630, 750kVA; riêng đối với các khu vực công cộng, dịch vụ thương mại có nhu cầu phụ tải lớn, các trạm biến áp phân phối sẽ chọn các gam máy biến thế riêng phụ thuộc vào mật độ và phân bố phụ tải.
8.5.Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
8.5.1.Cơ sở lập quy hoạch
-
Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
-
Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm 2030.
-
Quyết định 749/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
-
Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;
-
Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN 33:2019/BTTTT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất (QCVN 81:2019/BTTTT);
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (QCVN 34:2019/BTTTT);
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN 32:2020/BTTTT).
-
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Các tiêu chuẩn, quy phạm và tài liệu khác có liên quan.
8.5.2.Nguyên tắc thiết kế
-
Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động phải đảm bảo phù hợp, đồng bộ với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - Xã hội của tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các quy hoạch khác trên địa bàn và các tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.
-
Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động phải đáp ứng yêu cầu về hạ tầng viễn thông thụ động giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giữa các ngành; đồng thời đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng.
-
Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao. Ưu tiên áp dụng các công nghệ mới nhất và sử dụng hiệu quả tài nguyên;
-
Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, đặc biệt là trong việc thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử, thương mại điện tử.
8.5.3.Chỉ tiêu và dự báo nhucầu
Sinh hoạt: 1-2 lines/ người
Công cộng dịch vụ : 20% sinh hoạt
Công nghiêp, HTKT: 50 lines/ha
Dự báo nhu cầu thuê bao
|
TT
|
Nội Dung
|
Quy mô
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu
|
Nhu cầu (Lines)
|
|
2030
|
2040
|
Lines/ đơn vị
|
2030
|
2040
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
18.000
|
25.000
|
Người
|
1
|
18.000
|
25.000
|
|
2
|
Công cộng
|
|
|
|
20% sinh hoạt
|
3.600
|
5.000
|
|
3
|
Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối
|
3,2
|
8
|
ha
|
50
|
160
|
391,5
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
21.760
|
30.392
|
Nhu cầu đến năm 2030 khoảng: 22.000 lines
Nhu cầu đến năm 2040 khoảng: 31.000 lines
8.5.4.Định hướng bưu chính
-
Điểm bưu cục: Cơ bản vẫn duy trì các điểm phục vụ, tuy nhiên chất lượng phục vụ được nâng cao
+ Bưu cục cấp 2 Ba Chẽ tại khu 3, thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ
+ Phát triển mô hình mạng lưới điểm phục vụ có tính cơ động cao như: ki ốt lưu động, trạm bưu kiện tự động.
+ Xu hướng phát triển đại lý bưu điện đa dịch vụ: Phát triển mới các điểm đại lý bưu điện dịch vụ mới hoặc kết hợp các điểm đại lý, ki ốt cũ hoặc các điểmBưu điện – Văn hóa xã cung cấp từ các dịch vụ truyền thống của ngành đến các mặt hàng tiêu dùng, các dịch vụ thu bảo hiểm, chi trả lương hưu, gửi tiết kiệm bưu điện, vay tín dụng hưu trí, chuyển phát hành chính công (hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe, chứng minh thư nhân dân)… Phát triển đại lý bưu điện đa dịch vụ sẽ góp phần đáp ứng tốt nhất dịch vụ công ích, đồng thời mở rộng kinh doanh các dịch vụ, sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của nhân dân cũng như góp phần chung sức xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
-
Mạng vận chuyển: Bao gồm các đường thư cấp 2, cấp 3 phục vụ việc chuyển phát thư báo đến các thành phố trong và ngoài tỉnh; các điểm BĐ-VHX và các xã, phường. Tăng năng suất phục vụ của các chuyến xe chuyên ngành, nâng cao năng lực vận chuyển.
8.5.5.Định hướng viễn thông
a. Nguồn tín hiệu:
Nguồn tín hiệu cấp cho khu vực được cấp từ nguồn tín hiệu quang của tỉnh Quảng Ninh thông qua tuyến cáp quang quốc gia có đường tỉnh 329 và đường tỉnh 330 đến.
b. Định hướng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông
- Nâng công suất tổng đài vệ tinh Ba Chẽ nhằm đảm bảo nguồn tín hiệu cấp cho khu vực.
-
Xây dựng thêm các tủ cáp chính cung cấp tín hiệu cho các khu vực mới đảm bảo cung cấp tín hiệu cho toàn khu vực.
c. Mạng truyền dẫn:
-
Khu vực xây dựng mới sử dụng cáp ngầm đi chung với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
-
Đồi với khu vực dân cư hiện hữu đang sử dụng cáp đi nổi, từng bước chuyển dần sang cáp ngầm.
-
Phát triển theo hướng cáp quang hóa, cáp quang thay thế cáp đồng, thực hiện cáp quang hóa đến thuê bao, cụm thuê bao; đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng của người dân (FTTx).
-
Tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị phát triển mạng truyền dẫn phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh theo nhu cầu.
-
Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản.
-
Từng bước triển khai xây dựng hạ tầng hệ thống cống bể, cột treo cáp, cột ăng ten dùng chung giữa các đơn vị viễn thông để đảm bảo mỹ quan đô thị và tiết kiệm chi phí trong việc đầu tư.
d. Tủ cáp
Xây dựng các tủ cáp nhận tín hiệu từ trạm vệ tinh cấp tín hiệu đến các hộp cáp thuê bao. Các tủ cáp được xây dựng ở khu vực gần đường giao thông, khu vực cây xanh để tiện việc bảo dưỡng và sửa chữa.
e.Mạng thông tin di động
Xây dựng các cột ănten mới đảm bảo không còn vùng lõm sóng, yếu sóng. Đẩy mạnh việc dùng chung hệ thống hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông để hạn chế xây dựng các công trình thu phát sóng.
8.6.Quy hoạch cấp nước
-
Căn cứ thiết kế
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06: 2021/BXD
-
Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước
Tiêu chuẩn cấp nước:
-
Nước sinh hoạt: 120 – 130 l/ng.ngđ
-
Nước công trình công cộng: 10%- 15% Q sh
-
Nước dự phòng rò rỉ: 15%
Nhu cầu cấp nước
|
TT
|
Hạng mục
|
Quy mô
|
Tiêu chuẩn
|
Nhu cầu (m3/ngđ)
|
|
2030
|
2040
|
2030
|
2040
|
2030
|
2040
|
|
1
|
Nước sinh hoạt
|
18.000
|
25.000
|
120 l/ng.ngđ
|
130 l/ng.ngđ
|
2.160
|
3.250
|
|
2
|
Nước công cộng
|
|
|
10 % Qsh
|
10 % Qsh
|
216
|
325
|
|
3
|
Nước tưới cây, rửa đường
|
|
|
8% Qsh
|
8% Qsh
|
173
|
260
|
|
4
|
Nước dự phòng rò rỉ
|
|
|
15%
|
15%
|
382
|
575
|
|
5
|
Nước cho bản thân NMN
|
|
|
5%
|
5%
|
147
|
221
|
|
|
Tông cộng
|
|
|
|
|
3.078
|
4.631
|
Tổng nhu cầu cấp nước 2030: 3.000 m3/ngđ, 2040: 5.000 m3/ngđ
-
Nguồn nước
Nước mặt:
Lưu vực sông Ba Chẽ có diện tích lớn thứ hai của tỉnh Quảng Ninh, có
tổng diện tích 978 km2. Dòng chính sông Ba Chẽ dài 78,5 km bắt nguồn từ núi Khe Ru ở độ cao 789m. Trong 49 km đầu sông chảy theo hƣớng Tây Nam - Đông Bắc tới Lang Xong sông đổi hướng thành Tây Bắc - Đông Nam và đổ thẳng ra biển, vì vậy hệ số uốn khúc của dòng chính đạt 1,78. Lưu vực sông Ba Chẽ nằm ở phía Tây Nam dãy núi Am Váp với địa hình chủ yếu là đồi thấp, độ cao bình quân lưu vực đạt 215m. Những núi có độ cao từ 500-600 m ở phía Đông Bắc, từ 350-400 m thường phân bố phía Tây Nam. So với lưu vực Tiên Yên thì lưu vực Ba Chẽ có độ cao bình quân lưu vực cũng như độ dốc bình quân lưu vực nhỏ hơn. Độ dốc bình quân lưu vực Ba Chẽ là 15,1%.
Do lưu vực Ba Chẽ có nền địa hình bị chia cắt phức tạp và còn tương đối trẻ nên
mạng lưới sông suối phát triển khá mạnh. Mật độ sông suối đạt 1,11 km/km2 ứng với
tổng chiều dài toàn bộ sông suối là 1.086 km. Mật độ sông suối phân bố không đồng
đều trên toàn bộ lưu vực, phía Đông Bắc mật độ sông suối chỉ đạt 0,8 km/km2. Mật độ sông suối phía bờ phải nhỏ hơn phía bờ trái nhưng nhỏ hơn không nhiều (1,08 và 1,13 km/km2).
Lưu vực sông Ba Chẽ có 11 phụ lưu có chiều dài lớn hơn 10 km. Hầu hết các phụ lưu này đều nhỏ, ngắn, hẹp chỉ có 2 sông có diện tích lưu vực lớn hơn 100 km2 là Đồng Quy và Làng Công, đây là lưu vực sông có dạng hình lông chim rất điển hình của các sông suối nằm trong vùng thấp, trũng.
Toàn huyện có khoảng hơn 220 đập dâng nước. Hiện nay khu vực nông thôn đang khai thác nước từ các dập dâng nước và từ các khe suối.
Hồ Khe Tâm diện tích 50ha, dung tích hồ khoảng 1,5 tr m3, diện tích lưu vực hồ 600 ha.
Lựa chọn nguồn nước:
- Sông Ba Chẽ là nguồn nước cấp cho thị trấn Ba Chẽ
- Các nguồn nư- Nâng công suất nhà máy nước Ba Chẽ công suất hiện trạng 1.250 m3/ngđ, 2030: 3.000 m3/ngđ, 2040: 6.000 m3/ngđ. Nguồn nước sông Ba Chẽ.
- Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe Tâmcông suất 2030: 2.000 m3/ngđ, 2040: 4.000 m3/ngđ nguồn nước hồ Khe Tâm.
Phạm vi cấp nước nhà máy nước Ba Chẽ và nhà máy nước hồ Khe Tâm: Ngoài cấp cho thị trấn Ba Chẽ các nhà máy nước cấp nước cho xã Nam Sơn, xã Đồn Đạc, Thanh Sơn
Các khu vực nông thôn xa các nhà máy nước tập trung sử dụng nguồn nước tại chỗ từ các đập dâng, khe suối
ớc tự chảy từ đập dâng nước và các khe suối là các nguồn nước cấp cho khu vực nông thôn
-
Quy hoạch cấp nước
Mạng lưới cấp nước:
Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính D110mm- D300mm đảm bảo cấp nước tới hộ tiêu thụ
- Chữa cháy
Mạng lưới cấp nước được thiết kế chữa cháy áp lực thấp và đảm bảo chữa cháy tại giờ dùng nước max với 2 đám cháy xảy ra đồng thời với lưu lượng 1 đám cháy q cháy= 20l/s tại 2 điểm bất lợi nhất
Họng cứu hỏa được bố trí trên mạng lưới cấp nước chính với đường kính ống từ D100mm với khoảng cách giữa hai họng cứu hỏa là 150m. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực
Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các điểm lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực hồ, kênh mương theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy
Bảo vệ nguồn nước:
Các tiêu chuẩn về khoảng cách ly bảo vệ vệ sinh nguồn nước, tiêu chuẩn xả nước trong hành lang bảo vệ nguồn nước cần tuân thủ theo quy định.
Hành lang bảo vệ nguồn nước sông Ba Chẽ cần được bảo vệ nghiêm ngặt cần trồng cây và bảo vệ thảm thực vật để tạo nguồn nước cho sông
8.7.Quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
8.7.1.Cơ sở thiết kế
Quy chuẩn QCXDVN 01-2021;
Tiêu chuẩn TCVN 7957:2008 "Thoát nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế";
Bản đồ phương án sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan khu vực thiết kế.
8.7.2.Dự báo nhu cầu
Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.
Bảng tính toán lượng thải
|
|
|
Quy mô
|
Tiêu chuẩn
|
Lượng thải
|
|
TT
|
Hạng mục
|
2030
|
2040
|
2030
|
2040
|
2030
|
2040
|
|
1
|
Nước sinh hoạt
|
18.000
|
25.000
|
120
|
130
|
2.160
|
3.250
|
|
2
|
Nước công cộng
|
|
|
10
|
10
|
216
|
325
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
2.376
|
3.575
|
|
|
Tông (làm tròn)
|
|
|
|
|
2.500
|
3.500
|
Dự báo tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 2.500 m3/ngđ (năm 2030) và 3.500 m3/ngđ (năm 2040).
Ghi chú: Nước tưới cây, rửa đường, rò rỉ là nước quy ước sạch, thoát cùng hệ thống thoát nước mưa. Lượng thải sẽ được cụ thể hóa trong các giai đoạn lập quy hoạch tiếp theo.
8.7.3.Giải pháp quy hoạch
Khu vực trung tâm thị trấn, cải tạo hệ thống thoát nước hiện có, tách riêng hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa. Đối với các khu xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Tận dụng địa hình để nước thải tự chảy theo đường cống về khu xử lý.
Thành phần hệ thống thoát nước bao gồm:
+ Ống tự chảy bằng bê tông cốt thép tiết diện tròn.
+ Ống áp lực dùng ống gang, bố trí hai ống cùng đường kính đi song song để đảm bảo an toàn khi vận hành.
+ Trạm bơm nước thải dùng máy bơm thả chìm.
Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy, độ sâu chôn cống tính tới đỉnh cống tối thiểu 0,7m, tối đa 5,0 m. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống quá lớn cần bố trí trạm bơm chuyển tiếp.
Xây dựng 02 trạm XLNT tập trung với tổng công suất khoảng 3.500 m3/ngđ.
Trạm XLNT cần thiết kế theo các module, phù hợp với phân đợt xây dựng. Quỹ đất xây dựng các trạm XLNT đảm bảo tính dự phòng để có khả năng đáp ứng kịp thời tránh trường hợp ô nhiễm môi trường do quá tải.
(Vị trí trạm XLNT xem trên bản vẽ quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang )
* Nước thải các khu du lịch: Các khu du lịch sinh thái được xây dựng thành từng cụm với mật độ xây dựng thấp, xen kẽ các khu cây xanh, giải pháp thoát nước thải ở các khu vực này là xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến như bể lọc kỵ khí với lớp vật liệu nổi, bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (UASB) hoặc các loại công trình xử lý sinh học kiểu hợp khối theo công nghệ hiện đại (JRY) có hiệu suất sử dụng cao. Các loại bể này đều có thể bố trí trong các khu đất nhỏ, ít ảnh hưởng đến cảnh quan chung và môi trường. Nước thải sau các bể này sẽ được thu vào hào thấm lọc bằng cát để làm sạch bổ sung trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
* Nước thải các khu dự trữ phát triển, dân cư nông thôn chưa được quy hoạch cải tạo, di dời hoặc xa trung tâm
+ Khu vực dân cư làng xóm mật độ thấp, khu dân cư nông thôn, dân cư độc lập xa trung tâm, lượng nước thải nhỏ: giải pháp thoát nước thải ở các khu vực này là xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể cải tiến (BASTAF), tận dụng các ao hồ, đất nông nghiệp để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Khi được đô thị hoá, các khu vực này sẽ xây dựng bổ sung hệ thống cống bao và trạm bơm, đưa nước thải về trạm XLNT theo quy hoạch để xử lý. Trạm XLNT cũng sẽ được xây dựng bổ sung các đơn nguyên để đảm bảo công suất xử lý.
Nước thải bệnh viện phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
Trạm XLNT tập trung: Với đặc điểm hạn chế về nguồn nước và yêu cầu cao về VSMT cần có giải pháp kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý đi cùng với việc tái sử dụng để sử dụng cho các mục đích ngoài sinh hoạt.
+ Với các trạm xử lý nước thải: Dự kiến dùng dây chuyền làm sạch nhân tạo với dây chuyền cơ bản bao gồm: Trạm bơm nâng, bể điều hoà, bể lắng đợt 1, aeroten, bể lắng đợt 2, bể tiếp xúc, khử trùng bằng Clo. Tùy theo chất lượng nước thải, dây chuyền xử lý phải bổ sung công nghệ thích hợp đảm bảo nước thải sau xử lý đạt loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Đối với các nguồn thải ra biển phải thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn 100%, dài hạn khuyến khích sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế cho các nguồn thải này.
+ Khuyến khích áp dụng các công nghệ hiện đại đưa chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn A theo QCVN.
+ Trong khuôn viên trạm xử lý nước thải, xây dựng hồ chứa nước sau xử lý. Tại hồ chứa, nước thải tiếp tục được xử lý, làm sạch trong điều kiện tự nhiên. Có thể tận dụng nước chứa trong các hồ để phục vụ nhu cầu tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa... giảm áp lực cung cấp nước sạch cho khu vực nghiên cứu. Bên cạnh đó hồ chứa đóng vai trò là hồ kiểm soát chất lượng nước sau xử lý, dung tích hồ chứa đảm bảo chứa được từ 2-3 ngày nước thải sau xử lý. Các trạm XLNT cần thiết kế theo module để phù hợp với phân đợt xây dựng, đảm bảo quỹ đất dự phòng phát sinh. Xác định cụ thể quy mô trong giai đoạn nghiên cứu xây dựng trạm XLNT tập trung.
8.8.Định hướng quản lý chất thải rắn
8.8.1.Cơ sở thiết kế
Quy chuẩn QCXDVN 01-2021;
Bản đồ phương án sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan khu vực thiết kế.
8.8.2.Dự báo nhu cầu
|
TT
|
Hạng mục
|
Quy mô
|
Tiêu chuẩn
|
Lượng thải
|
|
2030
|
2040
|
2030
|
2040
|
2030
|
2040
|
|
1
|
Rác thải sinh hoạt
|
18.000
|
25.000
|
0,9
|
0,9
|
16
|
22
|
|
2
|
Rác công cộng
|
|
|
15% CTRsh
|
15% CTRsh
|
3
|
4
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
19
|
26
|
Dự báo tổng lượng CTR phát sinh khoảng 19 tấn/ngđ (năm 2030) và 26 tấn/ngđ (năm 2040).
-
Giải pháp quy hoạch
Tất cả các các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
Chất thải rắn vô cơ gồm kim loại, giấy, bao bì thuỷ tinh v.v.. được định kì thu gom.
Chất thải rắn hữu cơ (lá cây, rau, quả, củ v.v.) được thu gom hàng ngày.
Tại các cơ quan, trường học, công trình công cộng... đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Thùng thu gom được để cạnh đường đi để tiện cho việc thu gom của công nhân.
CTR nông nghiệp: ưu tiên tái sử dụng để phục vụ sản xuất. Phần CTR không sử dụng được, sẽ vận chuyển đến khu xử lý tập trung cùng với CTR sinh hoạt.
CTR y tế: Được xếp vào loại chất thải nguy hại, phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường.
CTR du lịch: Thu gom và phân loại CTR theo các tuyến du lịch; các khu vực du lịch, resort... Khuyến cáo các cơ sở đầu tư kinh doanh du lịch hạn chế hoặc thay thế toàn bộ việc sử dụng các bao bì, chai nước, ống hút... bằng vật liệu nhựa sang vật liệu thân thiện với môi trường hoặc có thể tái sử dụng.
Bố trí các trạm trung chuyển hoặc điểm tập kết CTR cho các khu vực phát thải lớn gắn với các tuyến giao thông chính.
-
Định hướng quy hoạch các điểm tập kết, trung chuyển:
Các điểm tập kết được bố trí tại các vị trí thuận lợi về giao thông, không tập trung nhiều hoạt động ngoài giờ hành chính (thời điểm bắt đầu các hoạt động thu gom và tập kết chất thải rắn). Mỗi điểm tập kết hoạt động không quá 30-60’ để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động giao thông. Sau khi kết thúc hoạt động phải có xe xịt rửa chuyên dụng vệ sinh và hoàn trả mặt bằng.
Các điểm tập kết thu gom được xác định linh hoạt, phù hợp với kế hoạch thu gom và lượng chất thải phát sinh trên nguyên tắc tối ưu hoá quãng đường di chuyển và lượng thải thu gom. Vị trí các điểm tập kết sẽ được điều chỉnh, bổ sung hàng năm phù hợp với thực tế chất thải phát sinh và tổ chức giao thông của thị trấn
Sử dụng các thiết bị chuyên dụng, hiện đại trong vận chuyển chất thải rắn để giảm thiểu lượng chất thải rơi vãi và hạn chế mùi.
Dự kiến quy hoạch các khu xử lý CTR tập trung:
Dài hạn sử dụng KXL rác tập trung của huyện tại xã Nam Sơn theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện. Quy mô khu xử lý khoảng 3-5 ha.
8.9.Quản lý nghĩa trang
8.9.1.Cơ sở thiết kế
Quy chuẩn QCXDVN 01-2021;
Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/5000 và phương án sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan khu vực thiết kế.
8.9.2.Dự báo nhu cầu
Chỉ tiêu tính toán: Tiêu chuẩn nghĩa trang: 0,6 ha/ vạn dân.
Tổng diện tích nghĩa trang xây mới khoảng 1 ha đến năm 2030 và 1,5 ha đến năm 2040 (không bao gồm diện tích phục vụ di dời nghĩa trang hiện trang trong khu vực quy hoạch đô thị)
8.9.3.Giải pháp quy hoạch
Đối với các nghĩa địa, mộ lẻ rải rác nằm xen khu dân cư trước mắt cần khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly. Dài hạn khi nghĩa trang mới xây dựng sẽ từng bước di dời về hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường.
Dài hạn sử dụng nghĩa trang tập trung của thị trấn Ba Chẽ theo quy hoạch tỉnh và quy hoạch vùng huyện đã xác định. Nghĩa trang tại thôn Khe Hố, có quy mô khoảng 5 – 10 ha; ngoài ra bố trí 01 nhà tang lễ trong phạm vi nghĩa trang.
8.10.Môi trường
8.10.1.Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường thực hiện quy hoạch
Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt; môi trường đất, không khí đặc biệt tại các khu vực dự kiến xả thải, khu công viên, các điểm tập trung CTR; các vực nước lớn trong phạm vi quy hoạch thị trấn Ba Chẽ.
Cải thiện và sử dụng bền vững tài nguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp. Xây dựng khu xử lý nước thải, phương án thu gom chất thải cho khu vực
Giảm thiểu tai biến môi trường. Hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng lũ lụt, các khu vực bị ngập úng dài ngày, hiện tượng thiếu nước vào mùa khô.
Bảo vệ cảnh quan môi trường, kết nối hệ thống mặt nước, xóa bỏ các điểm ao tù đọng. Bảo vệ, phát triển các khu vực có tiềm năng khai thác du lịch, các thảm thực vật, diện tích đất nông nghiệp. Bảo vệ phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh, mặt nước.
Đảm bảo nâng cao điều kiện xã hội, chất lượng cuộc sống dân cư hiện trạng: đến năm 2040 phấn đấu 100% dân cư được dùng nước sạch, 90% chất thải sinh hoạt và dịch vụ đô thị được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
-
Hiện trạng môi trường
Chất lượng nước mặt của sông Ba Chẽ phục vụ cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn theo thông số quan trắc có chất lượng cơ bản đáp ứng theo quy chuẩn của QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng nước mặt, cột A2. Chất lượng các sông Ba Chẽ được cải thiện đáng kể trong giai đoạn 2016-2020.
Nước ngầm: Hoạt động khai thác nước nhỏ lẻ tại một số hộ dân cấp nước mục đích dân sinh.
b. Môi trường không khí:
Qua kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí cơ bản duy trì ở mức tốt và rất tốt.
c. Môi trường đất:
Theo kết quả báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 Các khu vực đất bị thoái hóa tỉnh Quảng Ninh là do đất bị xói mòn (khu vực trung du, miền núi). Khu vực huyện Ba Chẽ thuộc vùng thoái hóa nhẹ và trung bình.
d. Môi trường sinh thái
Theo kết quả báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 khu vực Ba Chẽ là khu vưc có đặc điểm phân bố sông suối có nước thường xuyên hoặc có nước theo mùa với hệ thống sông suối chính sông Ba Chẽ. Khu vực không có các loại động thực vật bảo tồn.
Nhìn chung các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường cục bộ chủ yếu từ các hoạt động dân sinh chưa qua xử lý và chất thải rắn chưa được thu gom triệt để. Tuy nhiên lượng thải phát sinh ít nên nhìn chung môi trường khu vực vẫn trong ngưỡng kiểm soát.
-
Sự phù hợp giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường
Đánh giá sự thống nhất giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường đô thị là xem xét, so sánh và đánh giá phương án quy hoạch thực hiện phù hợp hay chưa phù hợp với các mục tiêu môi trường.
Bảng: Mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường
|
Mục tiêu quy hoạch
|
Mục tiêu môi trường
|
|
Bảo tồn, tôn tạo các cấu trúc làng xóm hiện có
|
- Phù hợp với mục tiêu môi trường
- Bảo tồn được các giá trị về văn hóa-lịch sử và kiến trúc phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển du lịch của địa phương.
|
|
Xác định các khu vực phát triển và khu vực hạn chế phát triển
|
- Phù hợp với mục tiêu môi trường
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý môi trường khu vực.
|
|
Xác định các khu vực phát triển công viên cảnh quan. Xây dựng công trình phục vụ dịch vụ công cộng
|
- Phù hợp với mục tiêu môi trường
- Phát triển dịch vụ góp phần phát triển kinh tế địa phương, nâng cao đời sống cho người dân.
- Việc xây dựng các công trình này có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động. Các ảnh hưởng bao gồm:
+ Nước thải và CTR không được thu gom xử lý.
+ Ô nhiễm bụi trong quá trình thi công xây dựng.
|
|
Xác định các khu vực phát triển kho tàng, các cụm công nghiệp
|
- Phù hợp với mục tiêu môi trường
- Tập trung các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm vào khu vực có hạ tầng đồng bộ, kiểm soát chất thải.
- Những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động. Các ảnh hưởng bao gồm:
+ Nước thải và CTR không được thu gom xử lý.
+ Ô nhiễm bụi trong quá trình thi công xây dựng.
+ Tạo điểm phát thải lớn, ảnh hưởng đến môi trường khi các công trình xử lý gặp sự cố.
|
|
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật
|
- Phù hợp với mục tiêu môi trường.
- Cung cấp hạ tầng đồng bộ đến người dân thị trấn
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đặc biệt là nước thải và chất thải rắn không được thu gom và xử lý.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.
- Đảm bảo sự lưu thông và liên kết các khu vực trong và ngoài thị trấn. Giảm thiểu ùn tắc, tai nạn giao thông, cải thiện chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn,
- Trong quá trình thi công xây dựng có những tác động tiêu cực đến môi trường nhưng có thể khắc phục được bằng các giải pháp kỹ thuật và các tác động này chỉ là những tác động tạm thời.
|
|
Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất hiện có.
|
- Phù hợp với mục tiêu môi trường.
- Tiết kiệm, bảo vệ tài nguyên đất
|
-
Xu hướng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch.
Các chỉ số về môi trường khu vực quy hoạch hầu hết còn nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, xu hướng những năm gần đây đã cho thấy tính thiếu ổn định và một số nguy cơ tiềm ẩn. Nguồn thải không kiểm soát đã gây một số điểm ô nhiễm cục bộ đặc biệt là điểm CTR tập trung; nghĩa trang phân tán gây ảnh hưởng đến cảnh quan và lãng phí tài nguyên đất. Các khu dân cư không được thu gom và xử lý chất thải, các cơ sở sản xuất (cụm công nghiệp, trang trại)... Hiện tượng ô nhiễm môi trường cục bộ dọc theo các tuyến giao thông, các công trường xây dựng lớn.
Các hiện tượng bất lợi của thiên nhiên như hạn hán, mưa lũ diễn ra hàng năm nhưng chưa có giải pháp triệt để.
Hạ tầng chưa phát triển đầy đủ, đặc biệt là hệ thống hạ tầng về vệ sinh môi trường. Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng đồng bộ, ô nhiễm tại các điểm tiếp nhận. Đời sống nhân dân chưa cao cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức và sự tham gia đóng góp của người dân trong việc bảo vệ môi trường.
Khi quy hoạch không được thực hiện các xu hướng này sẽ tiếp tục diễn ra theo chiều hướng xấu hơn.
-
Xu hướng và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch
Dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch
Theo định hướng phát triển không gian đô thị và phân vùng chức năng của các phương án quy hoạch, dự báo được các xu hướng môi trường của từng phương án, làm cơ sở để lựa chọn phương án quy hoạch.
a. Tác động từ các khu dân cư:
Các nguồn ô nhiễm phát sinh từ khu dân cư gồm nước thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt. Các nguồn ô nhiễm này đã được tính toán và đề xuất giải pháp thu gom xử lý hợp lý trong đồ án, giảm đáng kể nguy cơ ô nhiễm môi trường từ khu vực dân cư.
Khu vực xây dựng mới : hệ thống thu gom chất thải tập trung.
Các khu dân cư hiện trạng với lượng thải thấp, được đề xuất xử lý nước thải phân tán. CTR được thu gom tập trung.
Các khu vực làng xóm cải tạo và dự trữ phát triển đều được xây dựng lộ trình thu gom và xử lý chất thải trong tương lai.
Chất thải nguy hại được thu gom và xử lý riêng.
Áp lực về quản lý nguồn thải ngày càng gia tăng cùng sự phát triển dân số và gia tăng tiện ích đô thị
b. Tác động từ các khu vực sản xuất:
Theo quy hoạch, khu vực phát triển đô thị có một phần diện tích vùng nông nghiệp. Các chất ô nhiễm từ thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, phân bón được xếp vào loại chất thải nguy hại, cần kiểm soát chặt chẽ.
Bên cạnh dư lượng thuốc, bao bì, vỏ chai lọ các hóa chất bảo vệ thực vật cũng là đối tượng cần phải kiểm soát công tác thu gom
Về quản lý đô thị cần kiểm soát việc phát triển, tránh lấn chiếm đất, phát triển đô thị tràn lan.
c. Tác động từ hoạt động của hệ thống giao thông:
Đồ án đã nghiên cứu mức độ tác động đến môi trường và các khía cạnh kinh tế xã hội khác để đưa ra phương án hợp lý giải quyết triệt để các vấn đề giao thông hiện trạng. Ven các trục giao thông chính, đi qua những điểm tập trung đông dân cư đều được bố trí dải cây xanh cách ly hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động đô thị. Các công trình giao thông đầu mối như bến xe được bố trí với khoảng cách hợp lý sẽ góp phần giảm nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông cá nhân.
Tuy nhiên, khả năng tập trung đông phương tiện đột biến vào những dịp đặc biệt khi nhu cầu đi lại tăng cao dẫn tới ô nhiễm về môi trường không khí, tiếng ồn, các nguy cơ xảy ra tai nạn là khó khắc phục triệt để.
-
Các tác động cụ thể tới các thành phần môi trường
a. Tác động đến môi trường xã hội:
Phát triển thị trấn Ba Chẽ tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu vực như: hệ thống đường giao thông, hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động, hệ thống truyền tải và cung cấp điện, hệ thống xử lý và cung cấp nước sạch…cùng các công trình sinh hoạt công cộng như các công trình văn hóa thể thao, các cơ sở dịch vụ, các khu vui chơi giải trí, phát triển thêm các điểm vui chơi, du lịch tập trung. Đồ án nhấn mạnh yếu tố cải tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường, đặc biệt là thích ứng giữa cuộc sống người dân với các hiện tượng bất thường của thời tiết. Xác định động lực phát triển của đô thị là thương mại và dịch vụ là những ngành kinh tế có ít ảnh hưởng đến môi trường, giúp gia tăng thu nhập của người dân một cách bền vững. Đây là yếu tố tích cực của đồ án đối với môi trường và cải tạo điều kiện sống cho dân cư địa phương.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đồ án sẽ có một bộ phận dân cư phải di dời, giải toả; quá trình thi công cũng sẽ gây ra những bất ổn tạm thời trong đời sống, dẫn đến nhưng tác động tiêu cực đến chất lượng sống, tâm lý người dân. Phát triển thương mại dịch vụ phục vụ du lịch sẽ là tiền đề hình thành nên các tệ nạn xã hội như cờ bạc, hút chích và đặc biệt là mại dâm. Thay đổi cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang dịch vụ đòi hỏi người dân phải được trang bị kiến thức, đào tạo chuyên nghiệp, chuyển đổi ngành nghề để đảm bảo tính bền vững lâu dài. Đây là những vấn đề xã hội chính cần được quan tâm giải quyết, nhiều vấn đề trong đó chỉ mang tính cảnh báo và nằm ngoài phạm vi giải quyết của một đồ án quy hoạch chuyên ngành xây dựng.
-
Tác động đến môi trường nước:
Hàng ngày, thị trấn thải ra môi trường lượng lớn nước thải. Lượng thải này nếu không qua xử lý sẽ gây ảnh hưởng lớn đến môi trường đô thị. Theo quy hoạch những khu vực đông dân cư và trung tâm đô thị đều được quy hoạch hệ thống thoát nước riêng với trạm xử lý nước thải xử lý đảm bảo loại B – QCVN 14:2008.
Sử dụng phương pháp hệ số ô nhiễm do WHO (Tổ chức Y tế thế giới đề xuất), tải lượng một số chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải sinh hoạt của dân cư trong vùng.
Bảng :Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ khu vực dân cư (kg/ngày)
|
TT
|
Khu vực
|
Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
|
|
SS
|
BOD5
|
COD
|
Tổng N
|
Tổng P
|
|
|
|
Tổng
|
4.125
|
2.250
|
3.600
|
525
|
127,5
|
|
c. Tác động đến môi trường đất
Đối với khu vực xây dựng, tác động chủ yếu là sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất làm cơ cấu lý tính của đất khu vực này bị ảnh hưởng theo chiều hướng xấu như: giảm độ tơi xốp, khả năng thấm nước, giữ ẩm...
Một yếu tố nữa cần lưu ý là CTR, khi đô thị phát triển thì chất thải rắn là một trong những vấn đề cần quan tâm nhất. Nếu lượng chất thải rắn được thu gom không hết sẽ tồn tại ở nhiều khu vực khác nhau trong đô thị, nhất là ven các ao, hồ, sông. Việc phân huỷ rác (đặc biệt là chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ) sẽ làm tăng mức độ ô nhiễm BOD trong nguồn nước mặt, nước ngầm, ảnh hưởng đến môi trường đất.
d. Tác động đến môi trường không khí:
Nguồn ô nhiễm không khí chủ yếu trong thị trấn từ các tuyến giao thông chính do hoạt động di chuyển, hoạt động du lịch, điểm ô nhiểm có thể bắt nguồn từ bãi đỗ xe ven trục đường.
Sự gia tăng dân số và phát triển đô thị, cũng làm phát sinh thêm một lượng đáng kể chất ô nhiễm trong không khí do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất
e. Tác động đến môi trường sinh thái
Như đã trình bày ở trên, việc quy hoạch thị trấn Ba Chẽ sẽ ảnh hưởng đến 1 phần diện tích đất nông, lâm nghiệp. Tác động này đã được đánh giá và cân đối trong những quy hoạch cấp cao hơn.
Các tác động cụ thể đến hệ sinh thái là vấn đề phức tạp cần được theo dõi trong thời gian dài và thực hiện bởi nhóm chuyên gia độc lập riêng.
-
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Đề xuất các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên; nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị.
a. Phân vùng bảo vệ môi trường
+ Phân vùng bảo vệ môi trường rất quan trọng trong việc gìn giữ các giá trị tự nhiên và đa dạng sinh học trong khu vực nghiên cứu cũng như kiểm soát để đảm bảo chúng không chịu tổn thương trong quá trình phát triển đô thị.
+ Vùng ảnh hưởng ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt : các khu dân cư tập trung xây mới và hiện trạng; khu vực giáo dục, đào tạo
+ Vùng ảnh hưởng ô nhiễm do các hoạt động thương mại, dịch vụ.
+ Vùng ảnh hưởng ô nhiễm do các hoạt động giao thông, khung hạ tầng kỹ thuật đầu mối.d
+ Vùng bảo vệ cảnh quan đồi núi; vùng đệm, cách ly, cây xanh, mặt nước đô thị có tác dụng cải thiện và đảm bảo các yếu tố môi trường.
b. Bảo vệ cảnh quan
Các công trình xây dựng mới phải hoà nhập với cảnh quan chung của đô thị.
Tạo khoảng cây xanh cách ly dọc các trục giao thông chính, công trình HTKT đầu mối, hệ thống sông suối, mặt nước.
Kè bờ bảo vệ khu vực mặt nước chính trong đô thị : sông Ba Chẽ, các hồ điều hòa và hồ cảnh quan.
San gạt theo nguyên tắc tôn trọng địa hình, cân bằng đào đắp.
c. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, thu gom CTR theo quy hoạch.
Tạo hành lang bảo vệ sông hồ: đảm bảo chất lượng nguồn nước đầu nguồn và bảo vệ các công trình xung quanh khu vực quanh sông Ba Chẽ, đặc biệt là các điểm đặt công trình thu nước. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra môi trường.
Khơi thông hệ thống kênh mương và ao, hồ trong đô thị. Liên kết các mạch nước, tạo hệ thống mặt nước liên tục, mật độ dàn đều nhằm cải thiện cảnh quan, hỗ trợ tiêu thoát nước khi có mưa lớn. Giảm thiểu những ảnh hưởng của úng ngập và ô nhiễm nước mặt cục bộ.
Khôi phục, bổ sung diện tích rừng đầu nguồn. Đối với rừng phòng hộ phải được xây dựng thành khu rừng tập trung liền vùng; từng bước tạo rừng, có cấu trúc hỗn loài khác tuổi, nhiều tầng; cây rừng có bộ rễ sâu bám chắc. Đồng thời, được trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu trong rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ của rừng. Việc duy trì, quản lý tốt rừng phòng hộ đầu nguồn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với bảo vệ tài nguyên nước của toàn huyện nói chung cũng như thị trấn nói riêng.
Đối với nguồn nước ngầm cần có nghiên cứu cụ thể về các túi, mạch nước ngầm; nghiên cứu khả năng sử dụng nguồn nước mưa bổ cập cho các nguồn nước ngầm hiện có. Hạn chế bê tông hóa bề mặt các đô thị; cố gắng giữ được khả năng thấm nước mưa của đất ở những nơi có thể giữ được bằng cách xây dựng một số hồ cảnh quan để tiếp nhận nước mưa chảy tràn. Hạn chế việc khai thác trái phép nguồn nước ngầm trong các hộ gia đình và các khu dân cư.
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ cho hệ thống nhà hàng, khách sạn, những điểm phát thải xa hệ thống thoát nước tập trung, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường
Đối với tất cả các công trình xây dựng mới phải có bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống thoát nước.
Các công trình đã xây dựng buộc phải nối với hệ thống nước thải.
d. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn
Trồng cây xanh quanh khu vực bến xe, trạm XLNT tập trung, khu xử lý CTR, nghĩa trang.
Trồng cây xanh cách ly những đoạn giao thông chính đi qua đô thị tập trung...). Đảm bảo tỷ lệ cây xanh, mặt nước trong đô thị.
Khu vực đường giao thông đối ngoại chưa có khoảng cách đảm bảo chống ô nhiễm không khí tiếng ồn tới các khu dân cư cần có các biện pháp kỹ thuật như tạo lưới chống ồn và chống bụi, tăng cường độ dày lớp đệm cây xanh cách ly.
e. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất
Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa. Tận dụng khai thác quỹ đất xây dựng, hạn chế đào đắp
Đối với khu vực sản xuất nông nghiệp cần hướng dẫn nhân dân áp dụng các biện pháp sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón hoá học, giảm tối đa sự ô nhiễm gây ra với môi trường đất.
Thu gom, phân loại và xử lý triệt để CTR phát sinh đặc biệt là tại các điểm du lịch, tập trung đông dân cư.
f. Y tế, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
- Về công tác y tế: Hoàn thiện dịch vụ phòng chữa bệnh, đặc biệt làm giảm các yếu tố nguy cơ từ môi trường sống liên quan tới bệnh tật xảy ra, nhất là các yếu tố do quá trình đô thị hoá.
Giải quyết cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, làm giảm các bệnh dịch, nhất là các bệnh do quá trình đô thị hoá gây ra. Đảm bảo 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh, không còn tình trạng xả thải trực tiếp ra nguồn.
Cần chú ý vệ sinh đô thị, ngăn ngừa ô nhiễm không khí, tiếng ồn, tai nạn giao thông, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội...
g. Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường
Hệ thống các điểm quan trắc chất lượng môi trường trong đô thị cần được xây dựng và đảm bảo hoạt động định kỳ.
Quan trắc tại các điểm nước thải ra nguồn tiếp nhận, thông số quan trắc là hàm lượng kim loại, pH, DO, BOD, COD, dầu tổng số, TSS, tổng nitơ, phốt pho, NH4+, coliform.
Quan trắc chất lượng không khí, tiếng ồn, khí độc (SO2, NO2, CO), hàm lượng kim loại nặng tại đường giao thông; khu dân cư có nguy cơ bị ảnh hưởng.
Ngoài ra các dự án xây dựng trên địa bàn thị trấn đều phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.
9.KINH TẾ XÂY DỰNG
-
Các giai đoạn phát triển
+ Giai đoạn 2022 – 2025: Phát triển hạ tầng khung
Hoàn thiện (duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, đầu tư mới) công trình giao thông trục xã, liên xã nội huyện trong giai đoạn 2022 – 2025, bao gồm thị trấn Ba Chẽ
Đầu tư hạ tầng khung làm động lực kích thích và thu hút các dự án đầu tư trọng điểm vào khu vực Thị trấn Ba Chẽ nói riêng và huyện Ba Chẽ nói chung.
Thu hút các dự án phát triển dịch vụ công cộng về y tế, giáo dục, thương mại phục vụ chung cho đô thị trung tâm Thị trấn và vùng huyện Ba Chẽ.
+ Giai đoạn 2025 – 2030: Phát triển các khu chức năng đô thị
Phát triển các dự án chức năng về cải tạo nâng cấp hạ tầng đô thị hiện hữu, tạo mặt bằng thu hút các dự án về đào tạo, du lịch và hoàn chỉnh các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu mối đô thị.
Trong giai đoạn này, khuyến khích phát triển các chức năng mới tạo hạt nhân cho phát triển từng khu vực: các khu đô thị, trung tâm thương mại, trung tâm khám chữa bệnh, khu du lịch,…
+ Giai đoạn 2030 – 2040: Hoàn chỉnh đô thị
Giai đoạn ngoài năm 2030 thực hiện đầu tư, kiểm soát phát triển hoàn chỉnh đô thị, hoàn chỉnh thiết kế cảnh quan, kiểm soát chặt chẽ việc cải tạo xây mới phát triển đô thị.
Kế hoạch phát triển Thị trấn Ba Chẽ sẽ điều chỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển chung của huyện Ba Chẽ và tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt trong giai đoạn phát triển kết nối hệ thống hạ tầng khung.
-
Chương trình chiến lược và dự án ưu tiên đầu tư
a. Các chương trình phát triển:
-
Chuẩn bị tiền đề thu hút các dự án chiến lược: chuẩn bị phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển đổi cơ cấu lao động – sản xuất, phối hợp với chương trình chung của Thị trấn về phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trong giai đoạn 2022 – 2025.
-
Phát triển văn hóa gắn với du lịch: Thực hiện rà soát đánh giá các giá trị văn hóa cảnh quan tự nhiên, di tích văn hóa lịch sử, các không gian văn hóa tại khu vực để đề xuất phương án bảo tồn, cải tạo, đầu tư nâng cấp phát huy các giá trị gắn với phát triển du lịch.
-
Xây dựng hệ thống các công cụ quản lý kết hợp với công tác giáo dục cộng đồng thực hiện nếp sống văn minh, vì môi trường, hạn chế chất thải và kiểm soát phát triển đô thị theo tổng thể chung.
b. Các dự án chiến lược:
Dự án phát triển hạ tầng khung đối ngoại: đường tỉnh 329 cải tạo, nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô 4 làn xe; Đường tỉnh 330 cải tạo, nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô 4 làn xe; Đường tỉnh 343 giao với ĐT.342 khu vực Hạ Long, qua trung tâm huyện Ba Chẽ đến giao QL.4B, cải tạo, nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô 4 làn xe.
-
Dự án khu du lịch văn hóa Khe Hố: gắn với bảo tồn, cải tạo chỉnh trang các công trình di tích văn hóa lịch sử, các làng xóm hiện hữu, khai thác các hoạt động du lịch tâm linh, du lịch vui chơi giải trí và tăng sản phẩm cho mạng lưới du lịch của vùng.
c. Các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu:
-
Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh 329,330,343.
-
Xây dựng mạng lưới đường đô thị trong các khu vực được hoạch định phát triển trong giai đoạn đầu, đường từ huyện đến trung tâm xã.
-
Các hạng mục phụ trợ: cống, rãnh thoát nước, an toàn giao thông,... nhằm nâng cấp đồng bộ hệ thống giao thông liên xã, nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế về cảnh quan, tài nguyên, sinh thái rừng, đất đai; thu hút đầu tư du lịch, đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao khu vực dọc tuyến.
-
Xây dựng mạng lưới đường đô thị trong các khu vực được hoạch định phát triển trong giai đoạn đầu.
-
Nâng cấp, cứng hóa mạng lưới đường giao thông nông thôn theo đề án xây dựng nông thôn mới: đường trục thôn và liên thôn, đường ngõ xóm.
-
Cải tạo nâng cấp kết cấu hạ tầng tại khu vực, đặc biệt hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước, trạm cấp nước sạch, trạm điện.
-
Phát triển các công trình dịch vụ công cộng.
-
Cải tạo môi trường sản xuất, môi trường sinh hoạt, môi trường sống..
-
Các giải pháp thực hiện
-
Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị các khu vực chức năng là cơ sở xây dựng các quy chế, quy định cụ thể về hoạt động đầu tư xây dựng tại khu vực. Đây là công cụ quan trọng để định hướng đầu tư, quản lý các hoạt động có liên quan.
-
Bố trí mặt bằng để thu hút các dự án trọng điểm, các dự án hạ tầng khung theo chương trình phát triển chung của thành phố.
-
Thu hút các nguồn lực xã hội hóa, các nguồn lực tại địa phương phát triển các dự án phù hợp với định hướng phát triển của Thị trấn Ba Chẽ
10.ĐỀ XUẤT QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
-
Yêu cầu chung
-
Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng trong khu vực nghiên cứu phải tuân thủ các quy định sau:
-
Tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành của nhà nước và thành phố có liên quan
-
Tuân thủ quy hoạch chung và các quy định quản lý theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt
-
Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
-
Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
-
Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài và được cấp có thẩm quyền cho phép.
-
Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc
Trên cơ sở quy hoạch chung được phê duyệt các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc bao gồm
-
Tuân thủ các định hướng về không gian, sử dụng đất và các chỉ tiếu kinh tế kỹ thuật đã được xác lập trong quy hoạch chung
-
Các yêu cầu quản lý quy hoạc xây dựng về quy hoạch kiến trúc trong khu vực nghiên cứu như sau:
-
Vị trí, quy mô các khu chức năng đô thị
-
Ranh giới các khu chức năng đô thị
-
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
-
Ngưỡng quy mô dân số tối đa được xác lập theo quy hoạch
-
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, trong đó tận dụng tối đa hệ thống mặt nước hiện có phù hợp định hướng quy hoạch.
-
Kiểm soát không gian, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa trong khu vực.
-
Yêu cầu và hạ tầng kỹ thuật
Tuân thủ các định hướng về hạ tầng kỹ thật và các chỉ tiêu đã được xác lập trong quy hoạch chung. Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng về hạ tầng kỹ thuật trong khu vực nghiên cứu như sau:
-
Hệ thống giao thông, bến bãi đỗ xe
-
Chỉ giới đường đỏ
-
Vị trí, quy mô đầu mối hạ tầng kỹ thuật
-
Hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thật theo luật định
-
Nguyên tắc kiểm soát hệ thống hạ tầng kỹ thuật
-
Yêu cầu về bảo vệ môi trường
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo luật định
-
Các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng về vệ sinh môi trường trong khu vực nghiên cứu như sau:
-
Các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng trong quá trình thi công xây dựng:
-
Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa các thao tác và quá trình thi công để đảm bảo an toàn lao động và hạn chế tối đa gây ôi nhiễm môi trường
-
Tránh sử dụng các máy móc thi công đã cũ, phát sinh nhiều khí thải và tiếng ồn lớn
-
Có Biện pháp san nền đảm bảo nguyên tắc san lấp từng khu vực, tránh gây úng ngập
-
Lập hành rào cách ly các khu vực nguy hiểm. Che chắn các khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước để rửa đường.
-
Xây dựng các nhà vệ sinh tạm thời phục vụ công nhân viên công trường xây dựng, có những biện pháp chống gây ô nhiễm với môi trường xung quanh.
-
Việc vận chuyển chất thải phải sử dụng các hộp gen, thùng chứa có nắp đậy kín và phải được vận chuyển đi ngay trong ngày, tránh ùn tắc tồn đọng trên công trường, làm rơi vãi vào mương gây tắc nghẽn dòng chảy.
-
Các chất thải sinh hoạt: do cán bộ và công nhân xây dựng thải ra, các chất thải rắn trong quá trình thi công xây dựng cần được tập trung tại bãi chứa quy định, sau đó sẽ được thu gom chở đi xử lý theo quy định về hạ tầng kỹ thuật và các chỉ tiêu đã được xác lập trong quy hoạch chung.
-
Các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng trong quá trình khai thác sử dụng. Khi dự án đi vào hoạt động, các tác động đến môi trường chủ yếu là các tác động tích cực.
-
Tuy nhiên cần có các biện pháp để hạn chế các tác động tiêu cực có thể phát sinh, ảnh hưởng đến môi trường:
-
Rác thải được thu gom phân loại tại nguồn, tập kết các thùng rác quy định, thu gom và mang đi hàng ngày bằng hệ thống thu gom rác thải của khu vực.
-
Cần có giải pháp kiến trúc bên ngoài và bên trong công trình đối với những nhà gần đường giao thông chính để giảm tiếng ồn và khói bụi do phương tiện giao thông gây ra.
-
Nghiêm cấm các phương tiện tham gia giao thông bấm còi bừa bãi trong khu vực, tránh làm ảnh hưởng đến cuộc sống người dân.
-
Bố trí các xe chuyên dụng để tưới rửa đường trên những trục đường chính trong khu vực. Nghiễm cấm các xe chở vật liệu, phế thải không che đậy kỹ khi đi vào khu vực này. Đảm bảo một môi trường trong lành.
-
Có giải pháp kỹ thuật kết hợp mỹ quan để làm giảm mức độ ô nhiễm của trạm bơm nước thải.
-
Rác thải và nước thải bệnh viện, khu công nghiệp phải được thu gom, xử lý riêng theo quy định hiện hành.
-
Đối với các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất sẽ có chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo công ăn việc làm mới, ổn định đời sống.
11.KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
-
Kết luận
Đồ án đã đưa ra các giải pháp quy hoạch phù hợp với các định hướng của Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh và các định hướng phát triển của huyện Ba Chẽ , thị trấn Ba Chẽ và các khu vực mở rộng.
Xây dựng cấu trúc phát triển đô thị dựa trên bảo tồn các giá trị làng xóm, cảnh quan, văn hóa, tự nhiên của khu vực.
Hình thành nên khu vực sống hấp dẫn, có hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhiều việc làm và mạng lưới cấu trúc không gian xanh đa dạng gắn kết với địa hình tự nhiên tại khu vực.
Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ được lập trên nguyên tắc quy hoạch bền vững về môi trường; bền vững về kinh tế; bền vững về xã hội. Trong đó yếu tố không gian xanh được đặc biệt coi trọng, đảm bảo cự ly tiếp cận thuận lợi với cơ sở hạ tầng xã hội, giao thông công cộng.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tiện ích đô thị được đầu tư xây dựng với công nghệ hiện đại gắn với yếu tố môi trường để hình thành nên đô thị nằm trong công viên, đô thị xanh. Các giải pháp kỹ thuật đô thị cũng đảm bảo giữ được tối đa đặc điểm hiện trạng địa hình, cảnh quan tự nhiên hiện có tại khu vực.
Quy hoạch đưa ra các quy định kiểm soát phát triển cụ thể cho từng khu vực là cơ sở để lập các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
-
Kiến nghị
Huyện có kiến nghị với Tỉnh để xây dựng lộ trình triển khai các tuyến giao thông động lực để làm cơ sở đề xuất khung phát triển đô thị phù hợp;
Cần kiểm soát chặt chẽ hành lang các tuyến giao thông, tuyến điện, tuyến thoát nước, tuyến sông, các vùng cảnh quan để phục vụ cho các kế hoạch phát triển dài hạn.
Điều chỉnh các đồ án, dự án để phù hợp với định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ (đang triển khai) và Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ.
Kính đề nghị UBND huyện, các phòng ban chức năng xem xét và đóng góp ý kiến để sớm trình các cơ quan và triển khai các bước tiếp theo. /.
Kính đề nghị Sở Xây dựng Quảng Ninh tổ chức thẩm định, trình UBND Tỉnh xem xét và phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ đến năm 2040 để có cơ sở pháp lý tiến hành các bước tiếp theo./.