1. Lý do và sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch:
Thành phố Hạ Long là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ. Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 1.119,12 km², với chiều dài bờ biển dài gần 50 km. Phía đông Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả, tây giáp thị xã Quảng Yên, bắc giáp huyện Hoành Bồ, nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm dọc theo bờ Vịnh Hạ Long với chiều dài 50 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía Tây, thành phố Cảng Hải Phòng 60 km về phía Tây Nam, cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông Bắc, phía nam thông ra Biển Đông. Hạ Long có vị trí chiến lược về phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và quốc gia.
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, đây cũng là một trong những khu vực hình thành lâu đời nhất trên lãnh thổ Việt Nam, địa hình ở đây bao gồm cả đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt gồm có: vùng đồi núi bao bọc phía Bắc và Đông Bắc, vùng ven biển ở phía Nam quốc lộ 18A cuối cùng là vùng hải đảo.
Cơ cấu kinh tế của thành phố được xác định là: Công nghiệp - du lịch, Dịch vụ, Thương mại, Nông - lâm nghiệp và hải sản. Năm 2014, GDP của thành phố đạt 22.000 tỷ đồng chiếm 41% toàn tỉnh (trong đó Công nghiệp & xây dựng chiếm 31%, Dịch vụ & du lịch chiếm 53%), tổng thu ngân sách chiếm 69,3% toàn tỉnh. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 12%/năm.
Thành phố có hơn1470 cơ sở sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp bao gồm các ngành khai thác chế biến than, vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến gỗ, lương thực thực phẩm, may mặc.... Có 3 khu công nghiệp tập trung là Cái Lân, Việt Hưng và Hà Khánh, 4 cảng lớn là Cửa Dứa, Cái Lân, Hồng Gai, B12 và 11 cảng nhỏ. Trong đó, Khu Công nghiệp Việt Hưng đã được xác định theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung chung TP Hạ Long, Quảng Ninh đến năm 2040 tầm nhìn ngoài năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Theo định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hạ Long hình thành các trung tâm phát triển công nghiệp:
+ Trung tâm công nghiệp sản xuất than: Khu vực phía Đông Hạ Long, giảm khai thác lộ thiên, chỉ duy trì khai thác hầm lò theo Quy hoạch ngành than. Quy hoạch vành đai cách ly đô thị, khu dân cư với khai trường than, hoàn nguyên môi trường và trồng cây xanh tại các bãi thải, các khai trường; đầu tư hệ thống đường vận tải nối trong các mỏ, chuyển địa điểm nhà sàng Nam cầu Trắng ra khỏi khu dân cư; sau năm 2015 không xuất than bằng đường thủy đi qua vịnh Hạ Long, chỉ sử dụng than cho các Nhà máy nhiệt điện, xi măng phía Bắc, còn lại vận chuyển sang khu vực Cẩm Phả bằng đường chuyên dùng.
+ Trung tâm sản xuất gạch ngói tại Giếng Đáy: Giữ nguyên, ổn định sản xuất, thu dần diện tích và quy mô khai thác sét và sản xuất các nhà máy, nâng cao công nghệ hiện đại, sử dụng ít tài nguyên, sản xuất vật liệu mỏng xuất khẩu, ít xả khí thải ra môi trường; hoàn nguyên các khu mỏ sét chuyển đổi thành đất phát triển đô thị;
+ Khu công nghiệp Cái Lân, Việt Hưng: Giới hạn phát triển, ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, dịch vụ hậu cần sau cảng; giảm dần các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường.. ..Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn khu công nghiệp;
+ Các cụm công nghiệp: QHXD, hình thành các cụm công nghiệp phía Hà Phong, Hà Khánh, Việt Hưng, Hoành Bồ để di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có trong nội thành, gần các khu dân cư để quản lý, giảm ô nhiễm môi trường, giành quỹ đất phát triển đô thị;
+ Trung tâm sản xuất nhiệt điện, xi măng tại Thành phố Hạ Long (Nhà máy xi măng Thăng Long, Hạ Long, nhà máy nhiệt điện Hà Khánh): giữ nguyên công suất đang khai thác hiện nay, không mở rộng nâng cấp để tiến tới ngoài năm 2030 sẽ dừng khai thác, vận hành; hoàn nguyên môi trường.
Khu công nghiệp Việt Hưng được thành lập theo quyết định số 2416/QĐ – UBND ngày 17 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Ninh với quy mô diện tích là 300,93 ha. Năm 2016 UBND tỉnh Quảng Ninh ra quyết định số 3368/QĐ – UBND ngày 18 tháng 10 năm 2016 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Việt Hưng (Giai đoạn 1), thành phố Hạ Long với diện tích 151,89 ha với định hướng chia nhỏ các ô đất quy hoạch để phù hợp với các nhà máy có quy mô vừa và nhỏ. Năm 2018 UBND tỉnh ra quyết định điều chỉnh số 5232/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 với phần diện tích quy hoạch còn lại (Giai đoạn 2) là 149,04 ha. Tuy nhiên đến nay, sau khi trải qua hai lần điều chỉnh tỷ lệ lấp đầy được khoảng 15% trên tổng diện tích hai giai đoạn. Các ngành nghề đang hoạt động trong khu công nghiệp chưa thực sự mang đến hiệu quả kinh tế cao, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt vấn đề về xử lý nước thải chưa được đầu tư đúng mức, công suất chỉ đảm bảo cho việc vận hành của các nhà máy hiện có và vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải không đúng với quy hoạch được duyệt.
Để triển khai thực hiện có hiệu quả nghị quyết 01-NQ/TU ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về phát triển nhanh, bền vững ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2020 – 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó xác định xây dựng khu công nghiệp Việt Hưng trở thành khu công nghiệp hỗ trợ, ưu tiên thu hút các dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, sản xuất máy móc, thiết bị phụ trợ cho ngành công nghiệp ô tô và các ngành sản xuất công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao khác, phát triển theo mô hình khu công nghiệp – khu đô thị - khu dịch vụ trở thành một trong những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng của tỉnh và thành phố hạ Long
Nắm bắt được những ưu thế về địa lý, thuận lợi về giao thông và đặc biệt cơ chế chính sách ưu đãi của tỉnh Quảng Ninh về thu hút đầu tư trong những năm gần đây. Tập đoàn Thành Công là một trong những tập đoàn lớn hàng đầu của Việt Nam về lĩnh vực đầu tư, sản xuất và lắp ráp ô tô, mong muốn được đầu tư vào tỉnh Quảng Ninh.
Với sự ủng hộ và thu hút đầu tư, Đảng bộ và Lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh đã nhất trí cao, giao cho Tập đoàn Thành Công nghiên cứu đầu tư vào Dự án Khu công nghiệp (KCN) Việt Hưng (300,93 ha), với các Tổ hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Công nghiệp hỗ trợ sản xuất và lắp ráp ô tô.
Việc điều chỉnh Quy hoạch phân khu 1/2000 Khu công nghiệp Việt Hưng (bao gồm giai đoạn I và giai đoạn II) là cơ sở quan trọng trong công tác quản lý đất đai, làm cơ sở từng bước hoàn thiện Tổng thể Khu công nghiệp Việt Hưng, tạo nên một Tổ hợp khu công nghiệp kiểu mẫu với tầm nhìn dài hạn phát triển theo mô hình: Khu công nghiệp - khu đô thị phục vụ khu công nghiệp - khu dịch vụ cảng hậu cần sản xuất hiện đại, công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Hạ long nói riêng.
Từ các yếu tố quan trọng trên cho thấy, để thu hút được các nhà đầu tư lớn, mang tính chiến lược, các ngành nghề sản xuất hiện đại, thân thiện với môi trường và phải mang đến hiệu quả kinh tế tích cực, cho nên việc điều chỉnh quy hoạch phân khu 1/2000 khu công nghiệp Việt Hưng với tiêu chí là khu tổ hợp công nghiệp hỗ trợ, sản xuất ô tô hiện đại, thân thiện với môi trường với các ô đất có diện tích lớn, phù hợp với hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại là thật sự cần thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
2.1. Mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Điều chỉnh quy hoạch phân khu KCN Việt Hưng (bao gồm giai đoạn I và giai đoạn II) trở thành khu công nghiệp hỗ trợ.
- Xác lập kế hoạch khai thác và sử dụng quỹ đất một cách hợp lý, tạo ra một môi trường không gian, kiến trúc cảnh quan mới phù hợp với sự phát triển của quy hoạch chung.
- Làm cơ sở thúc đẩy và hoàn thiện tổng thể KCN Việt Hưng, triển khai lập các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh phát triển hạ tầng kỹ thuật và xây dựng các công trình công nghiệp, nhà máy, kho tàng.
- Làm cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước quản lý quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng theo hướng phát triển bền vững.
- Bố trí quỹ đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng phục vụ cho khu công nghiệp và khu vực.
- Khai thác hợp lý quỹ đất, đưa ra giải pháp đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.
- Làm cơ sở cho chủ đầu tư lập dự án về đầu tư, khai thác quản lý hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng một khu công nghiệp công nghệ cao, hiện đại với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, phù hợp hệ thống chung trong khu vực, thuận tiện, đảm bảo về kỹ thuật và có tính đến khả năng phát triển của dự án.
* Mục tiêu của tập đoàn Thành Công:
- Xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp xe ô tô thân thiện môi trường, gồm xe du lịch, xe thương mại và xe chuyên dụng. Công suất sản xuất dự kiến: 300.000 xe/năm.
- Các ngành công nghiệp phụ trợ.
- Hạ tầng phục vụ sản xuất, gồm cảng biển, kho - bãi logistics, ICD và công trình phụ trợ phục vụ lao động của doanh nghiệp.
2.2. Nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch:
- Khảo sát hiện trạng, xác định phạm vị diện tích xây dựng, đề xuất quy hoạch sử dụng đất, không gian kiến trúc, cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật.
- Đề xuất biện pháp quy hoạch sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm quỹ đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, quy hoạch hệ thống giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian hiện đại.
- Triển khai quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài và bền vững.
- Đề xuất các phương án xây dựng mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia các khu đất hoặc các lô đất và quy định chế độ quản lí sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tạo và xây dựng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng tại các trục đường chính, các đường khu vực trọng điểm.
- Đề xuất các chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng.
3. Các căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số điều của luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 của Quốc hội ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Quy hoạch số: 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017
Căn cứ Luật Kiến trúc số: 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế và các Thông tư hướng dẫn;
Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ: Quy định về quản lý Khu công nghiệp, khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số: 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/ 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ nghị định số: 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
Căn cứ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số: 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, ban hành theo quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số: 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng
Căn cứ Thông tư số: 43/2019/TT-BTC hướng dẫn Điều 24 nghị định 82/2018 về Quản lý Khu công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 19/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;
Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 05 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 05 năm 2013 của bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh mục các Khu công nghiệp trên toàn quốc dự kiến ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 và bổ sung tại văn bản số 1607/TTg-KTN ngày 09/9/2009 về việc bổ sung quy hoạch các KCN tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 26/01/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu công nghiệp Việt Hưng tại xã Việt Hưng và phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Việt Hưng (giai đoạn 1) thành phố Hạ Long;
Căn cứ quyết định số 5232/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Việt Hưng (giai đoạn 2) thành phố Hạ Long;
Căn cứ quyết định số 702/QĐ-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.
Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh tại thông báo số 101 – TB/TU ngày 15 tháng 01 năm 2021.
4. Nguồn tài liệu sử dụng
- Văn bản số 727/TTg-CN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập và cho phép đầu tư khu công nghiệp Việt Hưng, tỉnh Quảng Ninh với quy mô diện tích tối đa là 301 ha;
- Hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Việt Hưng giai đoạn I và giai đoạn II đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - Xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 - Quyết định phê duyệt số 1188/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 05/5/2015;
- Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Bản đồ đo đạc hiện trạng địa hình khu vực lập quy hoạch tỷ lệ 1/500;
- Số liệu đo đạc khảo sát các công trình nổi, công trình ngầm xung quanh khu vực lập quy hoạch;
- Các nguồn tài liệu bản đồ khác có liên quan;
- Các số liệu điều tra, khảo sát thực địa do các chuyên gia của Công ty CP Xây dựng Đại Việt thực hiện;
- Số liệu điều tra dân số, kinh tế xã hội, hiện trạng theo số liệu thống kê có kiểm tra và bổ sung ngoài thực địa;
- Các văn bản pháp lý các có liên quan;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;
- Dữ liệu kiến trúc sư - Neufert;
- Tham khảo một số dự án tương tự.
5. Những quy trình, qui phạm tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
- QCVN 01:2019/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Quy hoạch Xây dựng;
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03: 2012/BXD về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng;
- QCVN 07:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- QCVN 09:2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình sử dụng năng lượng hiệu quả;
- QCVN 08: 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BXD, ngày 14/08/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);
- TCVN 9257: 2012 - Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
Và một số tiêu chuẩn xây dựng chuyên ngành có liên quan khác.
* Cơ sở pháp lý về bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số:32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001.
- Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
- Các quy định hiện hành có liên quan.
* Cơ sở pháp lý về công trình giao thông
- Luật giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 19/6/2001.
- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- TCXDVN 104-2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4054-2005: Đường ô tô-Yêu cầu thiết kế.
- Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị 22TCN 104-83.
- Quy trình thiết kế áo đường mềm. 22TCN 211-06.
- Quy trình thiết kế áo đường cứng. 22TCN 223-95.
- Các quy định hiện hành có liên quan.
*Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn
- TCVN 6706-2000: Chất thải nguy hại - Phân loại
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số điều của nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Các quy định hiện hành có liên quan.
* Cơ sở pháp lý về quy hoạch cấp nước, thoát nước
- QCVN 07-1:2016/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các công trình hạ tầng kỹ thuật. Công trình cấp nước;
- QCVN 07-2:2016/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các công trình hạ tầng kỹ thuật. Công trình thoát nước;
- TCXD 33-2006: Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 7957: 2008 Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 2622: 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 5945-2005 “Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải”;
-TCVN 9113:2012: Ống bê tông cốt thép thoát nước;
- ISO 4427:1996: Ống HDPE;
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 về thoát nước đô thị và Khu công nghiệp;
- Các quy định hiện hành có liên quan.
* Cơ sở pháp lý về quản lý nước thải
- TCVN 5945-2005 “Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải”.
- Nước thải sinh hoạt-Giới hạn ô nhiễm cho phép tuân theo TCVN 6772-2000.
- Nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước dùng cho thủy lợi tuân theo TCVN 6773-2000, nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh tuân theo TCVN: 6774-2000.
- Nước thải sinh hoạt sau trạm xử lý tập trung đạt TCVN 7222-2002.
- Nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước mặt tuân theo TCVN 5942-1995.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 về thoát nước đô thị và Khu công nghiệp.
- Các quy định hiện hành có liên quan.
* Cơ sở pháp lý về phòng cháy chữa cháy
- Luật phòng cháy và chữa cháy, ngày 29/6/2001.
- Nghị định 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 4/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.
- Các quy định hiện hành có liên quan.
* Cơ sở pháp lý về độ ồn tối đa cho phép
- TCVN 6962-2001: Mức rung động và chấn động tối đa cho phép của hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp đối với môi trường khu công cộng và dân cư.
- TCVN 5949-1998: Mức ồn tối đa cho phép trong khu dân cư.
- Các quy định hiện hành có liên quan.
* Cơ sở pháp lý về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
QCVN: 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng;
- QCVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
Quy phạm trang bị điện: 11 TCN-19-2006 và 11 TCN-21-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành năm 2006;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật - QCVN 07:2016/BXD;
- Nghị định số 106/2005 NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
- TCVN 333 - 2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị;
- Các quy định hiện hành có liên quan.