QUY ĐỊNH
Quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch xây dựng
vùng huyện Đại Lộc đến năm 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh/02/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định việc quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng
huyện Đại Lộc đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Ngoài những quy định trong văn bản này, việc quản lý quy hoạch, xây dựng
còn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phân công quản lý
1. Đối tượng áp dụng.
- Các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây
dựng và tham gia vào hoạt động quản lý quy hoạch, xây dựng trong ranh giới Quy
hoạch xây dựng vùng huyện Đại Lộc đến năm 2030 đều phải tuân thủ và thực
hiện theo đúng Quy định này.
- Quy định này là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch
xây dựng cấp tỉnh và huyện thực hiện chức năng quản lý quy hoạch, làm căn cứ
để xác lập nhiệm vụ và nội dung quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch xây dựng
các khu chức năng trên địa bàn huyện, các dự án đầu tư xây dựng hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật huyện.
2. Phân công quản lý
- Sở Xây dựng là cơ quan chuyên ngành, chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,
ngành của tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát UBND huyện Đại Lộc
quản lý quy hoạch, xây dựng theo hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đại Lộc
đến năm 2030 được duyệt.
- UBND huyện Đại Lộc là cơ quan trực tiếp quản lý quy hoạch, xây dựng
theo hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đại Lộc đến năm 2030 được duyệt;
lập kế hoạch, chương trình triển khai đầu tư xây dựng theo đúng Quy hoạch được
duyệt và theo đúng các quy định của pháp luật.
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đại Lộc là cơ quan giúp UBND huyện
quản lý quy hoạch, xây dựng theo hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đại Lộc
đến năm 2030 đã được duyệt.
Điều 2. Nguyên tắc lập quy định quản lý:
Quy định quản lý được lập trên cơ sở hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng huyện
Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt và tuân thủ quy định
tại Điều 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Phạm vi, ranh giới, quy mô dân số, đất đai vùng quản lý
1. Phạm vi, ranh giới: toàn bộ địa giới hành chính huyện Đại Lộc, có ranh
giới:
+ Phía Bắc giáp: thành phố Đà Nẵng;
+ Phía Nam giáp: huyện Duy Xuyên và huyện Nông Sơn;
+ Phía Đông giáp: thị xã Điện Bàn;
+ Phía Tây giáp: huyện Nam Giang và huyện Đông Giang.
2. Quy mô dân số:
Dân số: đến năm 2030 toàn huyện đạt khoảng 188.300 người; trong đó dân
số đô thị khoảng 57.300 người, nông thôn khoảng 131.000 người.
3. Đô thị hóa: tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 31,9%.
4. Quy mô đất đai vùng quản lý: tổng diện tích đất tự nhiên toàn vùng là:
579,06 km2.
Điều 4. Quy định về các vùng phát triển, các không gian phát triển kinh
tế
1. Các vùng phát triển
a) Tiểu vùng 1: gồm 06 xã (Đại Đồng, Đại Quang, Đại Nghĩa, Đại Hiệp, Đại
Hòa, Đại An) và 01 thị trấn Ái Nghĩa. Là khu vực phát triển Công nghiệp - Thương
mại - Dịch vụ; định hướng phát triển: (1) Phát triển đô thị (Ái Nghĩa đạt tiêu chí
đô thị loại IV giai đoạn đến năm 2030, Đại Hiệp đạt tiêu chí đô thị loại V giai
đoạn 2025 - 2030); (2) Phát triển công nghiệp: đẩy mạnh phát triển các cụm công
nghiệp, hình thành khu công nghiệp dựa trên các cụm công nghiệp hiện trạng; (3)
Phát triển nông nghiệp: vùng chuyên canh nông nghiệp, nhất là lúa gạo; (4) Phát
triển dịch vụ: tập trung nâng cấp các cơ sở vật chất thương mại của thị trấn Ái
Nghĩa và các khu vực lân cận. Trung tâm tiểu vùng: thị trấn Ái Nghĩa và đô thị
mới Đại Hiệp.
b) Tiểu vùng 2: gồm 05 xã (Đại Phong, Đại Minh, Đại Cường, Đại Thắng,
Đại Tân. Là khu vực phát triển Nông nghiệp – Du lịch; định hướng phát triển: (1)
Phát triển các trung tâm cụm xã (Đại Minh, Đại Thắng); (2) Phát triển du lịch gắn
với nông nghiệp, cây trồng, du lịch làng quê gắn với sông nước trên sông Vu Gia,
sông Thu Bồn; (3) Phát triển nông nghiệp: phát triển các chuỗi rau, hình thành
vùng nông nghiệp an toàn thực phẩm nhằm cung cấp cho tiểu vùng 1 và thành
phố Đà Nẵng. Trung tâm tiểu vùng: xã Đại Thắng và xã Đại Minh.
c) Tiểu vùng 3: gồm 06 xã (Đại Lãnh, Đại Hồng, Đại Chánh, Đại Thạnh, Đại
Sơn, Đại Hưng). Là khu vực phát triển Lâm nghiệp – du lịch sinh thái; định hướng
phát triển: (1) Phát triển du lịch: hình thành khu du lịch sinh thái các xã có sông
suối khe, phát triển du lịch sinh thái, du lịch khám phá kết hợp với khu trồng rừng,
rừng sinh thái, khu nghỉ dưỡng…du lịch làng quê kết hợp với du lịch sông nước.
Hình thành sân golf tại khu vực núi Bằng Am; (2) Phát triển các chuỗi trồng cây
hằng năm, cây ăn trái, hình thành vùng nông nghiệp an toàn thực phẩm nhằm cung
cấp cho các huyện xung quanh; (3) Phát triển công nghiệp: hình thành các cụm
công nghiệp tại xã Đại Sơn và Đại Chánh. Trung tâm tiểu vùng: xã Đại Lãnh.
2. Các khu chức năng
Đến năm 2030, huyện Đại Lộc có định hướng các khu công nghiệp và cụm
công nghiệp, cụ thể: (1) Khu công nghiệp: gồm 02 Khu công nghiệp, với tổng
diện tích khoảng 900 ha; (2) Cụm công nghiệp: gồm 18 cụm công nghiệp, với
tổng diện tích khoảng 583,73 ha. Quản lý theo quy định đối với vùng, không gian
phát triển công nghiệp tại khoản 3 Điều này.
3. Quy định đối với vùng, không gian phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp
- Khu công nghiệp: quy hoạch 02 khu công nghiệp gồm: khu công nghiệp
Đại Lộc diện tích khoảng 600ha và khu công nghiệp Đại Sơn có diện tích khoảng
300 ha.
- Cụm công nghiệp: có 18 Cụm công nghiệp bao gồm Mỹ An, Đại Đồng 1,
Đại Đồng 2, Đại An, Đại Hiệp, Đại Nghĩa, Đại Nghĩa 2, Đại Quang 2, Đại Chánh
2, Ấp 5, Mỹ An 2, Đông Phú, Đại Tân 1, Đại Tân 2, Đại Phong 1, Đại Phong 2,
Đại Sơn, Tích Phú với tổng diện tích khoảng 583,73 ha.
- Tiểu thủ công nghiệp: phát triển các làng nghề truyền thống, đẩy mạnh phát
triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn theo hướng khuyến khích các ngành nghề
gắn với phát triển du lịch.
- Việc quản lý đầu tư phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải
tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý, phát triển khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan. Tên
gọi, vị trí, quy mô diện tích và phạm vi ranh giới các cụm công nghiệp sẽ được
xác định cụ thể trong quá trình triển khai các bước tiếp theo.
4. Quy định đối với vùng, không gian phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp
a) Định hướng vùng, không gian phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa
bàn huyện thành 03 vùng: (1) Vùng 1: vùng Đông Phát triển chuỗi nông nghiệp
với các loại cây trồng chủ yếu là rau sạch (Đại An, Đại Hoà…), hình thành vùng
nông nghiệp an toàn với các vùng nuôi trồng thủy sản chất lượng cao tại sông Thu
Bồn cung cấp cho các dịch vụ nghỉ dưỡng ven biển. Không bố trí chăn nuôi tập
trung; (2) Vùng 2: vùng Nam phát triển vùng chuyên canh nông nghiệp đặc biệt
là phát triển vùng lúa gạo chuyên canh (Đại Cường, Đại Thắng, Đại Tân...). Phát
triển lâm nghiệp theo hướng cây trồng cảnh quan. Hạn chế bố trí chăn nuôi tập
trung; (3) Vùng 3: vùng phía Tây, phát triển rừng, kinh tế vườn đồi, kinh tế trang
trại theo mô hình kinh tế nông lâm kết hợp. Khai thác thế mạnh về rừng trồng sản
xuất trồng các loại cây nguyên liệu như Cao su, cây gỗ lớn, nguyên liệu giấy, các
loại cây dược liệu. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung (hạn chế nuôi
heo).
b) Quy định quản lý: khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo
bản đồ định hướng phát triển không gian vùng được quy định quản lý cụ thể:
- Ưu tiên phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp hạn chế các khu chức năng
khác.
- Các khu chức năng, điểm dân cư hiện hữu thực hiện cải tạo, chỉnh trang và
xen cấy theo quy định.
- Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp nằm xen kẽ trong các khu vực chức năng
khác được xác định cụ thể trong các đồ án Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn
và quy hoạch khu chức năng.
- Đối với các khu vực chăn nuôi tập trung trong quá trình triển khai đầu tư
phải đảm bảo các quy định pháp luật về nông nghiệp, đất đai và các pháp luật
khác có liên quan và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến sản xuất nông
nghiệp.
- Đối với khu vực lâm nghiệp được quản lý theo quy định pháp luật hiện
hành về lâm nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan; phải thực hiện
đảm bảo theo hồ sơ quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, quy hoạch tỉnh,...
- Duy trì các hành lang xanh, không gian nông nghiệp kết hợp với hành lang
thoát lũ liên kết với các khu vực nông nghiệp, khu vực bảo vệ cảnh quan, sông
suối, mặt nước,...
5. Quy định đối với vùng, không gian phát triển thương mại, dịch vụ
a) Định hướng vùng, không gian phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn
huyện theo phương án phát triển công trình thương mại, dịch vụ tỉnh gồm: chợ Ái
Nghĩa là chợ hiện trạng được nâng cấp mở rộng, đề xuất thêm chợ đầu mối nông
sản huyện Đại Lộc. Xây dựng mới Trung tâm mua sắm Lâm Tây và Trung tâm
mua sắm Phú Quý; trung tâm thương mại ngã tư Ái Nghĩa; các siêu thị: Ái Nghĩa;
Đại Tân.
b) Quy định quản lý
- Ưu tiên phát triển chức năng thương mại dịch vụ.
- Tại các điểm dân cư hiện hữu thực hiện cải tạo, chỉnh trang và xen cấy theo
quy định.
- Không gian phát triển trung tâm thương mại dịch vụ tập trung phát triển tại
các trung tâm cụm xã theo định hướng quy hoạch.
6. Quy định đối với vùng, không gian phát triển danh lam thắng cảnh, du
lịch, di tích lịch sử - văn hóa
a) Định hướng phát triển
- Phát triển 02 loại hình du lịch là: du lịch sinh thái theo các tuyến sông, suối,
khe hồ và du lịch làng nghề truyền thống kết hợp với du lịch lễ hội, các khu vực
nông nghiệp trồng cây ăn quả. Vùng du lịch, cảnh quan và bảo tồn được xác định
dựa trên các điều kiện tự nhiên, công trình văn hóa, xã hội,… tạo ra các sản phẩm
du lịch mang tính đặc trưng vùng.
- Phát triển các hệ sinh thái tự nhiên xung quanh các di tích, danh lam thắng
cảnh.
b) Quy định quản lý
- Khai thác du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng trên cơ sở bảo tồn và khai
thác vùng sinh thái nông nghiệp, vùng dọc theo các sông, suối, khe...tự nhiên.
- Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch và bảo tồn các di
tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên hướng tới mục tiêu phát triển bền
vững gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, không có tác động
tiêu cực do phát triển du lịch làm ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi
trường, các hành lang bảo vệ nguồn nước, đảm bảo hài hòa với điều kiện tự nhiên,
phòng chống thiên tai,....
- Bảo đảm tính liên kết giữa các địa phương trong vùng, khai thác sử dụng
kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển
sản phẩm du lịch.
- Cần có giải pháp nâng cao đời sống và nhận thức của người dân bảo vệ
cảnh quan tự nhiên của các di tích lịch sử. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tôn tạo,
tu bổ các khu di tích lịch sử - văn hóa nhằm lồng ghép với phát triển các điểm du
lịch văn hóa tại địa phương, các làng nghề truyền thống.
- Bảo đảm các quy định pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật khác có liên
quan.
Điều 5. Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông thôn
1. Quy định về quản lý hệ thống đô thị
Đến năm 2030, huyện Đại Lộc có 02 đô thị là thị trấn Ái Nghĩa và đô thị mới
Đại Hiệp.
- Thị trấn Ái Nghĩa: đến năm 2030, thị trấn Ái Nghĩa phấn đấu đạt tiêu chí
đô thị loại IV; diện tích khoảng 12,75 km2, dân số khoảng 43.000 người;
- Đô thị mới Đại Hiệp: giai đoạn 2025 - 2030, xã Đại Hiệp phấn đấu đạt tiêu
chí đô thị loại V; diện tích khoảng 20,21 km2, dân số khoảng 14.300 người.
Các chỉ tiêu quản lý, phát triển đô thị được xác định theo đồ án Quy hoạch
chung đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy định về quản lý hệ thống nông thôn
- Về định hướng phát triển các trung tâm cụm xã và trung tâm xã: phát triển
3 trung tâm cụm xã gồm: (1) Trung tâm cụm xã Đại Thắng; (2) Trung tâm cụm
xã Đại Minh; (3) Trung tâm cụm xã Đại Đồng.
+ Về định hướng phát triển các trung tâm xã: Phát triển các khu trung tâm
xã tại các xã còn lại.
- Quy định quản lý
+ Các xã phải được lập quy hoạch chung xây dựng để cụ thể hóa các quy
hoạch cấp trên, làm cơ sở lập các quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông
thôn và lập các dự án đầu tư xây dựng.
+ Đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xã hội, phát triển 3 trung tâm cụm xã gồm: khu
vực (1) Trung tâm cụm xã Đại Thắng; (2) Trung tâm cụm xã Đại Minh; (3) Trung
tâm cụm xã Đại Đồng.
+ Trung tâm xã: phát triển khu trung tâm các xã còn lại theo quy hoạch chi
tiết trung tâm xã được phê duyệt.
Điều 6. Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ
tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng
1. Quy định về các công trình hạ tầng xã hội
- Thị trấn Ái Nghĩa là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa của
huyện.
- Mạng lưới y tế: đầu tư nâng cấp Trung tâm y tế huyện, nâng cấp phòng
khám Đa Khoa tại thị trấn; nâng cấp, cải tạo Bệnh viện đa khoa khu vực miền núi
phía Bắc.
- Mạng lưới giáo dục, đào tạo: tiếp tục xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất,
thiết bị giáo dục đạt trường chuẩn quốc gia. Quy hoạch cơ sở giáo dục nghề nghiệp
huyện Đại Lộc (thị trấn Ái Nghĩa) 0,60 ha. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học; củng cố và mở rộng quy mô trường, lớp hợp lý, phù hợp với điều kiện thực
tế. Dự trữ quỹ đất nhằm đảm bảo mục tiêu xã hội hóa tại các trung tâm đô thị
vùng.
- Mạng lưới văn hóa – thể thao: đầu tư xây dựng hoàn chỉnh khu thể dục thể
thao cấp huyện tại đô thị Ái Nghĩa và mở rộng nhà thi đấu tại xã Đại Nghĩa. Đầu
tư trung tâm văn hoá thể dục thể thao tại trung tâm thị trấn Ái Nghĩa. Hình thành
sân golf tại khu vực núi Bằng Am và lân cận.
2. Quy định về các công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Quy định quản lý cao độ san nền
- Đối với các khu dân cư hiện có: giữ nguyên nền hiện trạng, nếu nền hiện
trạng thấp hơn mực nước báo động III, khi cải tạo xây dựng cần nghiên cứu giải
pháp tôn nền công trình cao hơn mực nước báo động III là 30cm. Đối với khu dân
dụng dự kiến xây mới: cao độ nền khống chế tối thiểu cao hơn mực nước báo
động III là 30cm.
- Đối với các công trình công cộng dự kiến xây mới : cao độ nền khống chế
tối thiểu cao hơn mực nước báo động III từ 30 -70cm.
- Đối với khu công nghiệp dự kiến: cao độ nền khống chế tối thiểu cao hơn
mực nước báo động III từ 70-100cm.
- Đối với hệ thống giao thông, nếu tuyến nào có cao độ thấp hơn mực nước
báo động III thì nên có dự án nâng cấp cao hơn mực nước báo động III.
- Đối với khu vực đô thị và khu vực trung tâm xã, quy hoạch chiều cao trên
toàn khu vực đảm bảo hướng dốc thuận lợi cho việc thoát nước, hạn chế tối thiểu
ngập lụt, không ngập úng cục bộ.
b) Quy định quản lý thoát nước
- Định hướng vùng: hướng thoát nước chung toàn huyện ra sông Vu Gia -
sông Yên và sông Thu Bồn, tùy theo điều kiện tự nhiên từng khu vực để tổ chức
hướng thoát nước phù hợp.
- Quy định quản lý
+ Thực hiện đảm bảo theo Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây
dựng xã được duyệt; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các quy chuẩn,
tiêu chuẩn hiện hành, các yêu cầu về an toàn môi trường, phòng chống thiên tai.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị, khu dân cư nông
thôn, nạo vét, khơi thông các tuyến mương tiêu, các ao hồ tiêu nước trên địa bàn;
+ Xây dựng hoàn thiện mương, cống thoát nước trên các tuyến giao thông
huyết mạch.
c) Quy định quản lý công trình giao thông
Phát triển mạng lưới công trình giao thông theo hướng đồng bộ, hiện đại,
đảm bảo phục vụ yêu cầu phát triển; phù hợp với Quy hoạch tỉnh Quảng Nam,
quy hoạch đô thị, nông thôn.
d) Quy định quản lý công trình cấp nước
- Phát triển hệ thống công trình cấp nước theo hướng đồng bộ, hiện đại, sử
dụng hợp lý nguồn nước mặt; phù hợp với quy hoạch tỉnh;
- Cấp nước khu vực đô thị Ái Nghĩa: đầu tư nâng cấp nhà máy cấp nước Ái
Nghĩa lên 10.000m3/ngày đêm cho giai đoạn đến 2030.
- Cấp nước khu vực tiểu vùng II, III: đầu tư xây dựng Nhà máy nước Động
Hà Sống với công suất thiết kế dự kiến 20.000m3/ngày đêm, nhà máy nước Phú
Thuận (xã Đại Thắng) công suất 7.000 m3/ngày đêm); nhà máy nước Hà Tân (xã
Đại Lãnh) công suất 2.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Giao Thủy (xã Đại Hòa)
công suất 2.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Sông Vu Gia (xã Đại Hồng) công
suất 4.800 m3/ngày đêm.
- Tiếp tục nâng cấp, đầu tư xây dựng mới một số nhà máy cấp nước tập trung
để cấp nước sạch cho khu vực nông thôn. Vị trí, quy mô công suất và phạm vi cấp
nước của từng nhà máy được xem xét ở từng dự án cụ thể.
e) Quy định quản lý công trình thủy lợi
Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất, tập trung
chủ yếu nâng cấp các công trình thủy lợi, kéo dài và kiên cố hóa kênh mương,
nâng cao hiệu quả hoạt động của các hồ chứa, trạm bơm, đập trên địa bàn huyện,
đảm bảo phù hợp với phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật mạng lưới thủy lợi tại
hồ sơ Quy hoạch tỉnh Quảng Nam.
g) Quy định quản lý công trình cấp điện
- Phát triển hệ thống công trình cấp điện theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp
ứng yêu cầu điện sinh hoạt, sản xuất trên địa bàn huyện theo Quy hoạch phát triển
điện lực tỉnh.
- Nâng công suất trạm 110/22kV Đại Lộc 1x25MVA lên 2x25MVA (giai
đoạn 2026-2030).
- Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110kV công suất 1x40MVA.(giai đoạn 2031-
2035).
h) Quy định quản lý công trình thoát nước thải, xử lý chất thải rắn
- Tổng lượng nước thải: 2030: Q= 40.656 m3/ngày.
- Đối với khu vực đô thị, công nghiệp tập trung, bắt buộc xây dựng hệ thống
thoát nước riêng. Đối với các điểm dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt được
thoát chung với hệ thống thoát nước mưa.
- Các khu vực trang trại, chăn nuôi tập trung phải xử lý theo tiêu chuẩn và
quy định về bảo vệ an toàn môi trường, triệt để khai thác nguồn thải vào các mục
đích tái tạo khác.
- Quản lý chất thải rắn: tổng lượng chất thải rắn khoảng 621 tấn/ngày, được
thu gom vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của huyện.
i) Quy định quản lý công trình nghĩa trang
- Việc quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân phải phù hợp với các yếu tố
địa hình, điều kiện đất đai, phong tục tập quán và văn hóa tâm linh của người dân
trong vùng. Đối với các xã, nghĩa trang nhân dân của xã được thực hiện theo quy
hoạch chung xây dựng xã và phải đảm bảo quy định về vệ sinh môi trường theo
QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành có
liên quan. Hạn chế đầu tư phân tán, tập trung đầu tư các nghĩa trang cấp huyện,
cấp vùng theo Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 08/4/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về tăng cường lãnh đạo công tác quản lý quy hoạch, xây dựng, sắp xếp và quản lý
nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Khoanh vùng và đóng cửa các khu nghĩa trang nhân dân phân tán, gần khu
dân cư trong khu vực nhằm đảm bảo môi trường.
- Các công trình nghĩa trang phải đảm bảo khoảng cách ly theo quy định. Tổ
chức trồng cây bóng mát và sắp xếp các ngôi mộ theo hàng, lối, xây dựng các
tuyến đường chính vào nghĩa trang và các tuyến nhánh trong nghĩa trang, xây
dựng hệ thống thoát nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện chôn cất đúng quy định.
k) Hạ tầng viễn thông
Xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại;
bao phủ rộng khắp trên địa bàn huyện. Thực hiện từng bước việc ngầm hóa hạ
tầng mạng cáp viễn thông trong khu vực đô thị theo quy định hiện hành.
Điều 7. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công
trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính
chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi trường
1. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình giao thông
- Đối với đường bộ: quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ.
- Phạm vi hành lang bảo vệ các tuyến đường thủy nội địa phải đảm bảo theo
quy định hiện hành của pháp luật về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
2. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình cấp nước
- Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước tuân thủ theo quy định tại Nghị định
số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ
chứa nước; QCVN 01:2018/BYT Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt và QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Đối với công trình cấp nước Quy định vùng bảo vệ nhà máy nước và bảo
vệ nguồn nước mặt cấp cho nhà máy, được thực hiện theo quy định tại QCVN
01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng; QCVN 07-
1:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - công trình cấp nước và QCVN 01:
2018/BYT Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích
sinh hoạt và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Đối với các hồ chứa thủy lợi, sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân
tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác: thực hiện theo các yêu
cầu về bảo vệ, hành lang an toàn nguồn nước theo quy định hiện hành của pháp
luật.
3. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình thoát nước
- Tổ chức mạng lưới thoát nước phù hợp với điều kiện địa hình. Hệ thống
thoát nước được chia thành nhiều nhánh để thoát ra các sông.
- Phạm vi bảo vệ, hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ quy định của
pháp luật về Luật Tài nguyên nước, Luật Thủy lợi, QCVN 07-1:2023/BXD- Công
trình cấp nước, QCVN 01/2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình cấp điện
- Phạm vi bảo vệ, hành lang công trình cấp điện tuân thủ quy định ngành
điện và Quy chuẩn QCVN 07-5:2023/BXD - Công trình cấp điện;
- Phát triển hệ thống cấp điện phải có khả năng đáp ứng nhu cầu trước mắt
và đảm bảo dự phòng phát triển cho tương lai; đảm bảo đạt thông số kỹ thuật an
toàn theo quy định.
5. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình quản lý chất thải rắn
- Quản lý chất thải rắn tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn và phế liệu.
- Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình rác thải tuân thủ các quy
định tại Quy chuẩn QCVN 07-9:2023/BXD - Công trình thu gom, xử lý chất thải
rắn và nhà vệ sinh công cộng.
6. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình nghĩa trang
- Quản lý hệ thống nghĩa trang tuân thủ quy định về quản lý công trình nghĩa
trang tại điểm i khoản 2 Điều 6 nêu trên.
- Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình nghĩa trang tuân thủ các
quy định tại Quy chuẩn QCVN 07-10:2023/BXD - Công trình nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng, nhà tang lễ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Biện pháp bảo vệ môi trường
- Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và các quy định về quy hoạch bảo vệ môi
trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và giấy
phép môi trường; đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường trong đồ án quy hoạch xây
dựng, quy hoạch đô thị.
- Đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai theo quy định và Quyết định
số 11/2023/QĐ-UBND ngày 10/5/2023 của UBND tỉnh; đảm bảo các yêu cầu về
ứng phó biến đổi khí hậu theo quy định và Quyết định số 2579/QĐ-UBND ngày
21/9/2020 của UBND tỉnh; đảm bảo các phương án ứng phó với thiên tai theo các
cấp độ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày
06/9/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam.
- Nghiên cứu chỉnh trang, xây dựng hệ thống thủy lợi kết hợp tiêu thoát nước
phù hợp theo từng giai đoạn phát triển; phát triển đô thị phải đồng bộ với giải
pháp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật; định kỳ đánh giá và đề xuất các giải pháp hạn
chế các tác động về môi trường trong quá trình phát triển.
- Thực hiện các biện pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường, bao
gồm: biện pháp kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, biện pháp kiểm soát ô nhiễm
không khí, giảm thiểu tác động đến môi trường đất, biện pháp quản lý chất thải
rắn,…
- Khu vực đô thị: bảo vệ cảnh quan, cải thiện giao thông đô thị; giảm thiểu
tác động do thay đổi sử dụng đất, nâng cao chất lượng môi trường. Kiểm soát ô
nhiễm môi trường đô thị, xử lý triệt để các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Khu vực nông thôn: hạn chế tác động của biến đổi khí hậu, kiểm soát ô
nhiễm, giảm nhẹ tác động do việc tái định cư, thay đổi mục đích sử dụng đất.
Điều 8. Quy định về bảo tồn các di sản thiên nhiên, các công trình kiến
trúc có giá trị, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử, văn hóa
1. Quy định về bảo tồn các di sản thiên nhiên, khu danh lam thắng cảnh
- Đối với hành lang các sông, suối tự nhiên trong khu vực quản lý theo quy
định về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Đối với các khu danh lam thắng cảnh được khai thác theo hướng bảo tồn
và tuân thủ theo quy hoạch chi tiết được duyệt và các quy định của pháp luật.
2. Quy định về bảo tồn khu di tích lịch sử, văn hóa, các công trình kiến trúc
có giá trị trong vùng
Thực hiện quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc chịu trách nhiệm
- Công bố công khai hồ sơ quy hoạch xây dựng vùng huyện Đại Lộc giai
đoạn đến năm 2030 theo đúng quy định hiện hành, đối với những nội dung thuộc
bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước; tổ chức bàn giao hồ sơ, tài liệu quy hoạch cho địa phương, các đơn vị liên
quan làm cơ sở để quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt và
đúng quy định pháp luật.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển
đô thị, nông thôn, khu chức năng theo quy hoạch xây dựng vùng huyện được duyệt
theo quy định tại Điều 48, Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 28, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch ngày 20/11/2018, Điều 28 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015
của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác của các
nội dung, thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, cơ sở
dữ liệu trong hồ sơ đồ án quy hoạch (quy mô diện tích, ranh giới hành chính
huyện, thị trấn, các xã, hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
hiện trạng đất lâm nghiệp, đất lúa, môi trường,…) bảo đảm tuân thủ theo quy định
pháp luật về quy hoạch xây dựng hiện hành và các quy định pháp luật có liên
quan, đảm bảo đầy đủ thông tin, nội dung hồ sơ quy hoạch xây dựng vùng huyện
theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan
theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát UBND huyện Đại Lộc quản lý quy hoạch
xây dựng vùng huyện Đại Lộc được duyệt theo quy định.
3. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin
và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao
động, Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Ban Quản lý các Khu
kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh và các
Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi,
hướng dẫn, phối hợp với UBND huyện Đại Lộc trong quá trình quản lý và tổ chức
thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 10. Giám sát thực hiện
Tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư tại khu vực có trách nhiệm kiểm tra,
giám sát việc quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý hiện trạng, trật tự xây
dựng theo hồ sơ quy hoạch và Quy định quản lý xây dựng được công bố công
khai.
Điều 11. Lưu trữ và công bố
Quy định quản lý này được ban hành và lưu giữ tại UBND tỉnh, Sở Xây
dựng; UBND huyện Đại Lộc phải thực hiện việc lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch
xây dựng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Quy định quản lý được công bố và niêm yết công khai tại trụ sở UBND
huyện Đại Lộc và các vị trí phù hợp khác để các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng
đồng dân cư liên quan biết, kiểm tra, giám sát và thực hiện./.