1. Tên đồ án quy hoạch
Quy hoạch phân khu (tỉ lệ 1/2.000) Khu công nghiệp Bắc Chu Lai, Khu kinh tế mở Chu Lai.
2. Phạm vi ranh giới và diện tích lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch
- Thuộc xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc : Giáp Quốc lộ 1A;
- Phía Đông Nam : Giáp khu dân cư và đường ĐT617;
- Phía Tây Nam : Giáp đường cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi;
- Phía Tây Bắc : Giáp sông Trầu.
b) Diện tích khoảng: 712,69 ha.
3. Tính chất
- Là khu công nghiệp đa ngành.
- Định hướng bố trí ngành nghề: Thu hút đầu tư chủ yếu các ngành nghề gắn với các cơ sở công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp khác và một số ngành nghề theo quyết định thành lập các khu công nghiệp trong phạm vi quy hoạch.
4. Các chỉ tiêu cơ bản
a) Dự báo về lao động: Dự kiến khoảng 56.960 người.
b) Chỉ tiêu sử dụng đất: Đảm bảo tỉ lệ các loại đất theo quy định tại Bảng 2.6 QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án
Tuân thủ theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và Thông tư 15/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
5. Quy hoạch sử dụng đất
a) Tổng hợp sử dụng đất chung cho khu công nghiệp
|
Stt
|
Chức năng sử dụng của ô đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
|
|
|
I
|
Khu dịch vụ
|
DV, XSC
|
11,10
|
1,56
|
|
|
II
|
An ninh
|
AN
|
4,00
|
0,56
|
|
|
III
|
Sản xuất công nghiệp, kho bãi
|
CN
|
530,68
|
74,46
|
|
|
IV
|
Cây xanh
|
XCC, XCD
|
81,04
|
11,37
|
|
|
V
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
HTKT
|
14,21
|
1,99
|
|
|
1
|
Các khu kỹ thuật
|
|
7,47
|
|
|
|
2
|
Hạ tầng kỹ thuật khác (mương, hành lang điện)
|
|
6,74
|
|
|
|
VI
|
Đường giao thông
|
GT
|
71,66
|
10,06
|
|
|
|
Tổng
|
|
712,69
|
100,0
|
|
b) Phân khu sử dụng đất
Quy hoạch phân khu (1/2000) Khu công nghiệp Bắc Chu Lai phân thành 03 phân khu công nghiệp với cơ cấu sử dụng đất như sau:
|
Stt
|
KCN BẮC CHU LAI
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
I
|
Phân khu công nghiệp 01
|
|
243,31
|
34,1
|
|
1
|
Khu dịch vụ
|
|
1,05
|
|
|
|
Khu dịch vụ khu 1
|
DV1.1
|
1,05
|
|
|
2
|
Sản xuất công nghiệp, kho bãi
|
CN
|
188,75
|
|
|
|
Nhà máy, kho tàng 1 (khu 1)
|
CN1.1
|
77,65
|
|
|
|
Nhà máy, kho tàng 2 (khu 1)
|
CN1.2
|
111,10
|
|
|
3
|
Cây xanh
|
|
25,46
|
|
|
3.1
|
Cây xanh sử dụng công cộng
|
XCC
|
7,32
|
|
|
|
Cây xanh công viên Khu 1
|
XCC1
|
7,32
|
|
|
3.2
|
Cây xanh chuyên dụng
|
XCD
|
18,14
|
|
|
|
Cây xanh chuyên dụng (cách ly)
|
XCD1.1
|
8,15
|
|
|
|
Cây xanh chuyên dụng (cách ly)
|
XCD1.2
|
4,57
|
|
|
|
Cây xanh chuyên dụng (cách ly)
|
XCD1.3
|
5,42
|
|
|
4
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
HTKT
|
3,64
|
|
|
|
Trạm xử lý nước thải
|
HTKT1.1
|
1,70
|
|
|
|
Hành lang đường điện
|
HTKT1.2
|
1,94
|
|
|
5
|
Đường giao thông
|
GT
|
24,41
|
|
|
II
|
Phân khu công nghiệp 02
|
|
114,78
|
16,1
|
|
1
|
Khu dịch vụ
|
|
3,24
|
|
|
|
Khu dịch vụ khu 2
|
DV2.1
|
1,24
|
|
|
|
Khu dịch vụ xưởng sửa chữa
|
XSC1
|
2,00
|
|
|
2
|
An Ninh
|
|
2,00
|
|
|
|
Trụ sở đội cảnh sát PCCC
|
AN1
|
2,00
|
|
|
3
|
Sản xuất công nghiệp, kho bãi
|
CN
|
80,47
|
|
|
|
Nhà máy, kho tàng (khu 2)
|
CN2.1
|
33,66
|
|
|
|
Nhà máy, kho tàng (khu 2)
|
CN2.2
|
46,81
|
|
|
4
|
Cây xanh chuyên dụng
|
XCD
|
14,30
|
|
|
|
Cây xanh chuyên dụng (cách ly)
|
XCD2.1
|
7,50
|
|
|
|
Cây xanh chuyên dụng (cách ly)
|
XCD2.2
|
6,80
|
|
|
5
|
Hạ tầng kỹ thuật khác
|
HTKT
|
2,95
|
|
|
|
Trạm nước sạch, trạm điện
|
HTKT2
|
2,95
|
|
|
6
|
Đường giao thông
|
GT
|
11,82
|
|
|
III
|
Phân khu công nghiệp 03
|
|
354,60
|
49,8
|
|
1
|
Khu dịch vụ
|
DV
|
6,81
|
|
|
|
Khu dịch vụ khu 3
|
DV3.1
|
1,05
|
|
|
|
Khu dịch vụ khu 3
|
DV3.2
|
1,08
|
|
|
|
Khu dịch vụ khu 3
|
DV3,3
|
2,79
|
|
|
|
Khu dịch vụ xưởng sữa chữa
|
XSC2
|
1,89
|
|
|
2
|
An Ninh
|
|
2,00
|
|
|
-
|
Trụ sở đội cảnh sát PCCC
|
AN2
|
2,00
|
|
|
3
|
Sản xuất công nghiệp, kho bãi
|
CN
|
261,46
|
|
|
|
Nhà máy, kho tàng (khu 3)
|
CN3.1
|
142,84
|
|
|
|
Nhà máy, kho tàng (khu 3)
|
CN3.2
|
86,19
|
|
|
|
Nhà máy, kho tàng (khu 3 )
|
CN3.3
|
32,43
|
|
|
4
|
Cây xanh
|
|
41,28
|
|
|
4.1
|
Cây xanh sử dụng công cộng
|
XCC3
|
20,88
|
|
|
4.2
|
Cây xanh chuyên dụng
|
XCD
|
20,40
|
|
|
|
Cây xanh chuyên dụng (cách ly)
|
XCD3.1
|
8,45
|
|
|
|
Cây xanh chuyên dụng (cách ly)
|
XCD3.2
|
11,95
|
|
|
5
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
HTKT
|
7,62
|
|
|
|
Hành lang đường điện (khu 3)
|
HTKT3.1
|
4,80
|
|
|
|
Hạ tầng kỹ thuật khác (khu 3)
|
HTKT3.2
|
0,48
|
|
|
|
Khu xử lý nước thải (khu 3 )
|
HTKT3.3
|
0,61
|
|
|
|
Hạ tầng kỹ thuật khác (khu 3)
|
HTKT3.4
|
1,73
|
|
|
6
|
Đường giao thông
|
GT
|
35,43
|
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH QH
|
|
712,69
|
100,0
|
6. Định hướng các khu vực chức năng
Trong phạm vi lập Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2.000) Khu công nghiệp Bắc Chu Lai được phân thành các khu vực chức năng: (1) Khu dịch vụ; (2) An ninh; (3) Sản xuất công nghiệp, kho bãi; (4) Cây xanh; (5) Giao thông; (6) Hạ tầng kỹ thuật, cụ thể:
(1) Khu dịch vụ: Là các ô đất bố trí khu nhà điều hành khu công nghiệp và các công trình dịch vụ phục vụ hoạt động của khu công nghiệp (ký hiệu DV), các khu Xưởng sửa chữa (ký hiệu XSC);
(2) An ninh: Là các ô đất bố trí xây dựng trụ sở đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và đất an ninh khu công nghiệp (ký hiệu AN); Bố trí thuận lợi tại các khu vực trung tâm, đảm bảo tối ưu về khoảng cách phục vụ PCCC cho khu vực.
(3) Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi: Là các ô đất bố trí các nhà máy sản xuất, kho bãi trong khu công nghiệp (ký hiệu CN);
(4) Cây xanh bao gồm:
+ Cây xanh sử dụng công cộng: Gồm hai khu vực công viên cây xanh (KCN Cơ khí ô tô Chu Lai - Trường Hải và KCN Bắc Chu Lai giai đoạn 2) (ký hiệu XCC);
+ Cây xanh chuyên dụng: Là đất cây xanh đóng vai trò là cây xanh cách ly được bố trí xung quanh khu công nghiệp, khu xử lý nước thải, hành lang đường dây điện, kênh thoát nước,... (ký hiệu XCD);
(5) Giao thông bao gồm đường liên khu vực, chính khu vực, phân khu vực, và nội bộ kết nối các khu chức năng trong khu công nghiệp;
(6) Hạ tầng kỹ thuật: Ký hiệu HTKT gồm:
+ Các khu kỹ thuật: Trạm xử lý nước thải hiện trạng; trạm biến áp 110kV Chu Lai xây dựng mới; nhà máy cấp nước Tam Hiệp hiện trạng;…
+ Hạ tầng kỹ thuật khác: Kênh thủy lợi, mương nước, hành lang đường dây điện 110kV, 220kV qua khu vực quy hoạch,…
7. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
a) Các điểm nhấn không gian kiến trúc
Các khu điều hành và dịch vụ bố trí trên trục giao thông chính, gần khu vực cửa ngõ ra vào khu công nghiệp, bao gồm các công trình văn phòng trung tâm điều hành, dịch vụ với hình thức kiến trúc hiện đại… kết hợp với không gian cây xanh xung quanh tạo nên điểm nhấn kiến trúc trước khi vào khu công nghiệp.
b) Công trình nhà xưởng công nghiệp, kho bãi
- Quy hoạch công trình với tầng cao ≤5 tầng, chiều cao <45m; mật độ xây dựng từ 40% -70%.
- Tỉ lệ cây xanh trong khuôn viên các nhà xưởng, kho tàng ≥ 20% tổng diện tích đất; khuyến khích sử dụng các mảng xanh, hạn chế bê tông hóa.
- Khuyến khích các nhà máy hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch theo hướng sinh thái.
c) Cây xanh cảnh quan
- Tổ chức hệ thống cây xanh cảnh quan dọc theo các trục giao thông chính tạo cảnh quan cho khu công nghiệp; giảm thiểu tiếng ồn, khói bụi và điều tiết không khí.
- Trên các trục đường, bố trí vỉa hè kết hợp với cây xanh vỉa hè dọc theo các trục đường tạo không gian xanh cho khu công nghiệp.
d) Các khu kỹ thuật
Được bố trí tại các khu vực trong khu quy hoạch, đảm bảo sử dụng hiệu quả trong quá trình cấp điện, cấp thoát nước và xử lý nước thải. Xung quanh khu xử lý nước thải bố trí khoảng cách ly.
8. Định hướng hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Hướng dốc san nền chính toàn khu vực: Thấp từ Tây Nam về Đông Bắc, hướng dốc san nền về sông Trầu và đồng Ông Tráng;
- Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng nên khi tiến hành san nền độ dốc san nền các khu đất công nghiệp đảm bảo thoát nước mặt tự chảy;
- Cao độ thiết kế tim đường cao nhất: +11,0 m;
- Cao độ thiết kế tim đường thấp nhất: +4,0 m.
b) Thoát nước:
- Hướng thoát nước: Nước mưa được thu vào các mương nhánh sau đó đổ vào kênh chính chảy ra sông. Khu vực quy hoạch phân thành 2 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Tập trung dòng chảy phía Bắc, Tây Bắc tuyến đường số 1 thoát vào tuyến kênh K1 sau đó thoát ra sông Trầu.
+ Lưu vực 2: Toàn bộ lưu vực phía Đông, Đông Nam tuyến đường số 1 đổ về mương thoát nước hiện trạng sau đó đổ ra đồng Ông Tráng, sông Cầu, sông An Tân.
- Trong phạm vi cây xanh dọc tuyến đường bố trí mương hở để thu gom nước mặt từ các mương nhánh.
c) Giao thông:
BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG GIAO THÔNG
|
TT
|
Tên đường
|
Mặt cắt
|
Lộ giới (m)
|
Chiều rộng đường (m)
|
|
Vỉa hè trái
|
Mặt đường
|
Vỉa hè phải
|
Dải phân cách
|
|
I
|
Đường liên khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường số 6
|
7-7
|
39,0
|
8,00
|
15,00
|
8,00
|
8,0
|
|
12-12
|
39,0
|
6,00
|
22,50
|
6,00
|
4,5
|
|
II
|
Đường chính khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường số 1
|
9-9
|
45,0
|
8,00
|
21,00
|
8,00
|
8,0
|
|
2
|
Đường số 2
|
5-5
|
17,5
|
5,00
|
7,50
|
5,00
|
0,0
|
|
5B-5B
|
23,5
|
8,00
|
7,50
|
8,00
|
0,0
|
|
3
|
Đường số 4
|
5B-5B
|
23,5
|
8,00
|
7,50
|
8,00
|
0,0
|
|
4A-4A
|
26,5
|
8,00
|
10,50
|
8,00
|
0,0
|
|
4
|
Đường số 5
|
5C-5C
|
19,5
|
6,00
|
7,50
|
6,00
|
0,0
|
|
5
|
Đường số 7
|
4A-4A
|
26,5
|
8,00
|
10,50
|
8,00
|
0,0
|
|
4B-4B
|
59,5
|
8,00
|
43,50
|
8,00
|
0,0
|
|
8-8
|
27,0
|
6,00
|
15,00
|
6,00
|
0,0
|
|
10-10
|
26,5
|
5,50
|
15,50
|
5,50
|
0,0
|
|
6
|
Đường số 10
|
3-3
|
23,3
|
4,50
|
11,50
|
7,30
|
0,0
|
|
8-8
|
27,0
|
6,00
|
15,00
|
6,00
|
0,0
|
|
7
|
Đường số 11
|
11-11
|
39,0
|
8,00
|
23
|
8
|
0,0
|
|
III
|
Đường phân khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bao gồm các mặt cắt có quy mô từ 13,5m đến 29m.
|
- Kết cấu nền mặt đường đảm bảo yêu cầu chịu lực trong khu công nghiệp theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước: Khu công nghiệp được định hướng cấp nước từ 02 nhà máy nước.
- Tổng nhu cầu dùng nước dự kiến khoảng: 11.600 m3/ngày.đêm;
- Giải pháp tổ chức mạng lưới: Dùng mạng lưới hỗn hợp, kết hợp giữa mạng lưới vòng và mạng lưới cụt tuỳ thuộc theo việc tổ chức mạng lưới và số các điểm đấu nối cấp nước.
e) Cấp điện: Tổng nhu cầu dùng điện dự kiến khoảng: 64.038kVA.
- Nguồn điện dự kiến:
+ Trạm biến áp 110/22kV/2x40kVA Kỳ Hà hiện trạng, đang triển khai nâng công suất lên (40+63MVA);
+ Trạm biến áp 110/22kV Trường Hải, công suất lắp đặt dự kiến 2x63MVA, giai đoạn 1: 1x63MVA;
+ Trạm biến áp 110/22kV Chu Lai, công suất lắp đặt dự kiến 2x63MVA, giai đoạn 1: 1x63MVA.
- Trạm biến áp:
+ Cấp điện công cộng, hạ tầng kỹ thuật: Dự kiến xây mới 10 trạm biến áp (01 trạm 50kVA-22/0,4kV; 03 trạm 400kVA-22/0,4kV; 02 trạm 1000kVA-22/0,4kV; 02 trạm 1250kVA-22/0,4kV; 02 trạm 1600kVA-22/0,4kV) cấp điện khu đất công trình dịch vụ, khu đất an ninh, khu đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, chiếu sáng công cộng.
+ Cấp điện sản xuất: Theo nhu cầu thực tế, đầu tư các trạm biến áp 22/0,4kV, công suất lắp đặt phù hợp để cấp điện cho các khu đất công nghiệp. (ngành Điện đầu tư khi có đăng ký sử dụng điện của các doanh nghiệp).
- Lưới 22kV: Tuyến đường dây 22kV cấp điện cho khu công nghiệp được thiết kế đến từng lô đất; giải pháp bảo vệ đường dây tuân thủ Tiêu chuẩn Ngành.
- Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng một bên hoặc hai bên đường tùy theo bề rộng mặt đường, các tuyến đường có giải phân cách ở giữa bố trí tại giải phân cách; hệ thống chiếu sáng điều khiển tự động.
f) Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải dự kiến: 6.820 m3/ngày.đêm.
+ Nước thải được thu gom và xử lý qua 02 trạm xử lý nước thải hiện trạng; và tính toán xây dựng thêm môđun xử lý dự phòng tại diện tích đất của trạm xử lý nước thải hiện hữu.
+ Nước thải phát sinh của các đơn vị thứ cấp được xử lý đạt tiêu chuẩn đấu nối của Khu công nghiệp trước khi đưa về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Chất thải rắn: Tổng khối lượng chất thải rắn dự kiến phát sinh mới khoảng 159,2 tấn/ngày.đêm.
+ Chất thải rắn thông thường: Mỗi nhà máy tiến hành thu gom chất thải rắn, sau đó hợp đồng với các đơn vị chức năng thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Ngoài ra bố trí các thùng rác dọc đường để thu gom rác thải trên các trục đường.
+ Chất thải rắn nguy hại: Được thu gom, lưu giữ và hợp đồng với các đơn vị chức năng thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.
g) Hạ tầng viễn thông thụ động
- Nguồn cấp: từ mạng viễn thông Quốc gia thông qua các tuyến cáp quang tính cho khu vực, tổng đài bưu điện và mạng lưới truyền dẫn.
- Đường dây cáp quang cung cấp đến trạm lấy từ đường cáp gốc đến tổng đài khu vực.
9. Các vấn đề có liên quan biện pháp bảo vệ môi trường
Đảm bảo tuân thủ các giải pháp chính về bảo vệ môi trường theo đồ án phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1737/QĐ-TTg ngày 13/12/2018.
a) Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường:
- Sử dụng năng lượng tái tạo; ưu tiên phát triển mô hình kiến trúc xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, sử dụng năng lượng sạch, công nghệ sản xuất tiên tiến, áp dụng hình thức sản xuất sạch; sử dụng, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên, nguồn nước, đảm bảo các quy định về môi trường; giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát định kỳ về môi trường và các khu vực khác có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
b) Các giải pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu:
- Nâng cao nhận thức và năng lực, thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu trong kế hoạch phát triển khu vực dự án; đầu tư hệ thống thiết bị cho việc phân loại và thu gom nước thải, rác thải sản xuất và sinh hoạt; xây dựng hệ thống thoát nước thải đảm bảo các yêu cầu về môi trường; trồng cây xanh với nhiều dải cây xanh tại các khu vực được quy hoạch đất cây xanh nhằm cải thiện hệ sinh thái, giảm ô nhiễm không khí, tiếng ồn.
- Đảm bảo việc tổ chức hiện tuân thủ theo các giải pháp tổng thể ngăn ngừa, giảm thiểu tác động môi trường; các giải pháp về ứng phó biến đổi khí hậu được đề xuất tại đồ án quy hoạch phân khu xây dựng.
10. Giải pháp tái định cư và nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp:
a) Giải pháp tái định cư
- Phương án bố trí: Theo Kế hoạch tổng thể Đầu tư xây dựng các khu dân cư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai, (giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030) tại Văn bản số 535/KTM-TNMT ngày 30/6/2021 của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai. Trong đó, việc bố trí tái định cư (dự kiến nhu cầu khoảng 100 lô tái định cư, với quy mô yêu cầu khoảng 3,8ha). Các khu dân cư này được bố trí đảm bảo đầy đủ các tiện ích công cộng và thiết chế văn hóa theo quy định. Hiện nay, Ban Quản lý đang tiếp tục phối hợp với địa phương để rà soát, đề xuất các nội dung về việc triển khai đầu tư xây dựng.
- Giải pháp bố trí tái định cư: Đối với các hộ dân bị ảnh hưởng một phần, bố trí tái định cư theo quy định của Nhà nước và trên địa bàn tỉnh; đối với các hộ dân bị giải tỏa hoàn toàn thì được sắp xếp, bố trí tái định cư theo từng giai đoạn cụ thể.
b) Giải pháp bố trí công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp
Phương án quy hoạch Khu công nghiệp Bắc Chu Lai đã bố trí các ô chức năng sử dụng đất dịch vụ theo từng phân khu công nghiệp. Các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động sẽ được bố trí tại các ô đất này và sẽ được cụ thể hóa ở bước lập quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư xây dựng.
c) Phương án nhà ở xã hội và bố trí quỹ đất đảm bảo phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng
Nhà ở công nhân, nhà ở xã hội và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khác được bố trí trong Khu nhà ở công nhân Khu kinh tế mở Chu Lai. Lưu ý, triển khai thực hiện theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, Luật Nhà ở năm 2023 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
11. Những dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
a) Đề xuất dự án cần ưu tiên đầu tư
- Hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng các phân khu công nghiệp hiện trạng đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật của phân khu công nghiệp mới gồm: Các tuyến đường giao thông; trạm biến áp 110kV, 22kV; các tuyến đường dây 22kV; xây dựng đường ống cấp nước chính; tuyến ống thoát nước mưa; trạm bơm tăng áp; đường ống thoát nước thải và trạm xử lý nước thải; trạm trung chuyển chất thải rắn.
b) Nguồn lực đầu tư
- Nguồn vốn đầu tư theo chủ trương đầu tư.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.