
MỤC LỤC
PHẦN 1 - MỞ ĐẦU.. 6
1..... SỰ CẦN THIẾT QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH.. 6
2..... CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG.. 7
2.1 Các quy định, quy chuẩn, quy phạm và luật quy hoạch xây dựng hiện hành: 7
2.2 Các căn cứ pháp lý có liên quan: 7
3..... MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN.. 8
3.1 Mục tiêu : 8
3.2 Nhiệm vụ của đồ án : 8
4..... RANH GIỚI, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH.. 9
4.1 Giai đoạn nghiên cứu : 9
4.2 Phạm vi nghiên cứu thiết kế quy hoạch : 9
PHẦN 2 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG.. 11
1..... CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.. 11
1.1 Vị trí địa lý : 11
1.2 Đặc điểm khí hậu: 11
1.3 Địa chất : 12
1.4 Thủy văn : 12
1.5 Xâm nhập mặn: 13
2..... HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI. 14
2.1 Hiện trạng kinh tế : 14
2.2 Hiện trạng xã hội. 15
3..... HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. 15
3.1 Quy mô các loại đất : 16
3.2 Phân bố theo khu vực nội, ngoại thị: 16
4..... HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN.. 18
4.1 Công trình công nghiệp kho tàng: 18
4.2 Nhà ở : 19
4.3 Công sở và công trình phục vụ công cộng : 19
5..... HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT. 23
5.1 Giao thông : 23
5.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng. 25
5.3 Cấp nước : 26
5.4 Thoát nước bẩn QLCTR và nghĩa trang : 28
5.5 Cấp điện : 29
5.6 Thông tin liên lạc. 31
5.7 Hiện trạng vệ sinh môi trường. 31
6..... TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN QHC TP.TRÀ VINH PHÊ DUYỆT 2007. 32
6.1 Tính chất đô thị 32
6.2 Quy mô dân số và đất đai: 33
6.3 Cơ cấu quy hoạch và phân khu chức năng : 33
6.4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 34
7..... KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG.. 35
7.1 Công tác quản lý xây dựng đô thị: 35
7.2 Công tác thực hiện quy hoạch: 35
7.3 Những tồn tại trong quá trình phát triển. 37
7.4 Những phát sinh mới và khác so với Quy hoạch chung được duyệt năm 2007. 37
7.5 Các dự án đầu tư.. 38
8..... ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH 39
8.1 Những thuận lợi: 39
8.2 Cơ hội phát triển: 39
8.3 Hạn chế và thách thức: 39
PHẦN 3 - CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 41
9..... BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN.. 41
9.1 Bối cảnh Quốc tế : 41
9.2 Bối cảnh Quốc gia: 42
9.3 Bối cảnh phát triển vùng ĐBSCL.. 43
10... TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN.. 43
10.1 Vai trò vị thế và mối quan hệ vùng TP. HCM – Vùng TP.Phnômpênh – vùng ĐBSCL : 43
10.2 Vai trò vị thế và Mối liên hệ vùng tỉnh Trà Vinh: 44
10.3 Tiềm năng cho phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ: 45
10.4 Tiềm năng cho phát triển công nghiệp. 46
10.5 Tiềm năng để phát triển nông nghiệp kỹ tuật cao – du lịch sinh thái: 46
11... ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ : 46
11.1 Thương mại, dịch vụ, giáo dục, du lịch : 46
11.2 Công nghiệp – TTCN. 46
11.3 Phát triển khai thác kinh tế nông nghiệp kỹ thuật cao: 47
11.4 Đánh giá tổng quát động lực phát triển: 47
12... TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ. 47
13... QUY MÔ DÂN SỐ.. 47
13.1 Cơ sở dự báo. 47
13.2 Các phương pháp tính toán quy mô dân số: 47
14... QUY MÔ ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ: 49
14.1 Cơ sở dự báo. 49
14.2 Dự báo quy mô sử dụng đất 49
15... CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU.. 49
PHẦN 4 - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 51
16... MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ. 51
16.1 Quan điểm và nguyên tắc: 51
16.2 Tầm nhìn, các mục tiêu chiến lược phát triển: 51
16.3 Cấu trúc đô thị : 52
17... ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN.. 53
17.1 Phân vùng phát triển. 53
17.2 Định hướng không gian các khu đô thị : 53
17.3 Định hướng không gian phân bố dân cư.. 60
17.4 Định hướng hệ thống các khu công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật 62
17.5 Định hướng hệ thống công viên cây xanh – không gian mở. 62
18... QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT : 63
18.1 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 63
18.2 Quy hoạch sử dụng đất các khu đô thị 65
19... ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN (THIẾT KẾ ĐÔ THỊ) 69
19.1 Khung thiết kế đô thị tổng thể: 70
19.2 Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát: 72
20... ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT. 78
· Tiêu chuẩn, quy phạm và văn bản pháp luật sử dụng. 78
20.1 Quy hoạch Giao thông. 79
20.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị 87
20.3 Quy hoạch cấp nước. 88
20.4 Thoát nước bẩn và quàn lý chất thải rắn. 90
20.5 Định hướng quy hoạch cấp điện đến năm 2020. 93
20.6 Định hướng quy hoạch cấp điện đến năm 2030. 97
20.7 Đánh giá môi trường chiến lược: 101
PHẦN 5 - QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (ĐẾN 2020) 126
21... MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ.. 126
22... QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH.. 126
22.1 Khu đô thị trung tâm: 126
22.2 Khu đô thị Tây Nam: 126
22.3 Khu đô thị phía Bắc: 126
22.4 Khu đô thị Đông Nam: 127
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 129
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 – Phạm vi nghiên cứu mở rộng............................................................................................ 9
Hình 2 – Phạm vi lập quy hoạch và khu vực nghiên cứu.............................................................. 10
Hình 3 –Sơ đồ phân tích đặc điểm thủy văn.................................................................................. 14
Hình 4 – Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Trà Vinh...................................................... 18
Hình 5 – Hiện trạng công trình công nghiệp tại thành phố Trà Vinh............................................ 19
Hình 6 – Một số công trình kiến trúc tại Thành phố Trà Vinh...................................................... 20
Hình 7 – Ảnh vệ tinh Thành phố Trà Vinh.................................................................................... 22
Hình 9 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Đông Nam Á.............................................................. 41
Hình 10 – Bối cảnh phát triển vùng quốc gia................................................................................ 42
Hình 11 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long................................... 43
Hình 12 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Nam Bộ................................................................... 44
Hình 13 – Bản đồ Liên hệ vùng tỉnh Trà Vinh............................................................................. 45
Hình 14 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Trung tâm.................................................... 54
Hình 15 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị hành chính mới – khu đô thị Tây Nam........ 55
Hình 16 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị công nghiệp................................................. 55
Hình 17 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Đông Nam................................................... 56
Hình 18 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị phía Tây....................................................... 57
Hình 19 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Tây Bắc........................................................ 58
Hình 20 – Khu cù lao trên sông Cổ Chiên..................................................................................... 59
Hình 21 – Khung thiết kế đô thị và các vùng kiểm soát................................................................ 72
Hình 22 – Sơ đồ không gian công cộng và điểm nhấn.................................................................. 75
Hình 23 – Sơ đồ cây xanh cảnh quan và không gian mở.............................................................. 78
PHẦN 1 - MỞ ĐẦU
-
SỰ CẦN THIẾT QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH
Ngày 12/4/2007, đồ án điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị xã Trà Vinh, quy mô đô thị loại III đến năm 2025 được UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt theo Quyết định số 574/QĐ-UBND. Đây là cơ sở pháp lý cho các cấp, các ngành quản lý sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, phát triển kinh tế của thành phố trong thời gian qua. Qua 4 năm thực hiện theo quy hoạch điều chỉnh, thành phố Trà Vinh đã có những bước thay đổi lớn về tình hình kinh tế, xã hội... Tốc độ đô thị hóa tăng cao, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ văn hóa phát triển, nhu cầu về dịch vụ, thương mại và dân số đã tác động đến sự phát triển đô thị của thành phố. Quy hoạch cũ không còn phù hợp, cần phải được thay đổi cho phù hợp với nhu cầu và phù hợp cả với những tư duy mới trong công tác quy hoạch đô thị.
Năm 2010, thị xã Trà Vinh đã được Chính Phủ công nhận là “thành phố Trà Vinh” trực thuộc tỉnh, đây là một bước quan trọng tạo cơ sở phát triển đô thị Trà Vinh trong thời kỳ mới. Nhu cầu xây dựng các công trình đô thị, phát triển các khu công nghiệp, mở rộng đô thị, cũng như việc triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn thành phố, đặc biệt là các dự án đầu tư về du lịch, công nghiệp, trường đại học, khu dân cư trong thời gian qua đang là một thách thức lớn trong quy hoạch phát triển chung của toàn thành phố Trà Vinh.
Ngày 9/10/2009, Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo số 1581/QĐ-TTg. Theo đó, vùng đồng bằng sông Cửu Long sẽ là vùng nông sản lớn trong mạng lưới sản xuất toàn cầu; là vùng kinh tế phát triển năng động, bền vững, có môi trường đầu tư thuận lợi; có điều kiện, chất lượng sống đô thị và nông thôn cao; là trung tâm văn hoá - lịch sử và du lịch, dịch vụ ẩm thực lớn với các vùng nông - lâm và sinh thái đặc thù; có cảnh quan và môi trường tốt.
Mở rộng ra những ảnh hưởng của các tỉnh lân cận như sự hình thành cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ, cầu Rạch Miễu, cầu Hàm Luông, cầu Cổ Chiên nối tỉnh Bến Tre vừa được khởi công xây dựng... và sắp tới là các dự án giao thông nối Trà Vinh qua Sóc Trăng tới bán đảo Cà Mau, sẽ đem lại nhiều cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
Từ những biến đổi và tác động trên, những vấn đề đặt ra cho công tác quy hoạch thành phố Trà Vinh được nghiên cứu từ năm 2001 và điều chỉnh năm 2007 có nhiều điểm không còn phù hợp nữa, đòi hỏi phải thay thế bằng một đồ án quy hoạch chung mới cho thành phố đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xây dựng một thành phố văn minh, hiện đại, một trong những trung tâm đô thị phát triển bền vững với môi trường xanh sạch của Tỉnh nói riêng và vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng như cả nước nói chung.
Trước đòi hỏi của bối cảnh phát triển mới của khu vực và những biến đổi kinh tế xã hội của tỉnh Trà Vinh, đòi hỏi định hướng phát triển Thành phố Trà Vinh thành đô thị loại II là một xu hướng tất yếu. Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh được lập sẽ là định hướng cho quy hoạch chi tiết các khu vực phát triển đô thị mới trên toàn thành phố là điều cấp thiết và mục tiêu hàng đầu trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trà Vinh.
Lập quy hoạch chung thành phố Trà Vinh còn nhằm phát huy các thế mạnh về kinh tế biển, kinh tế công nghiệp của Tỉnh; nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội theo nghị quyết phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, cơ cấu kinh tế địa phương; góp phần đưa thành phố Trà Vinh phấn đấu trở thành đô thị loại II vào năm 2020.
-
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG
-
Các quy định, quy chuẩn, quy phạm và luật quy hoạch xây dựng hiện hành:
-
Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009.
-
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
-
Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị.
-
Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Thủ tướng Chính Phủ về việc phân loại đô thị, tổ chức lập, thẩm định đề án và quyết định công nhận loại đô thị.
-
Quyết định số 03 (ngày 31/3/2008); Quyết định số 04 (ngày 3/4/2008); của Bộ Xây dựng về nội dung thuyết minh, bản vẽ đối với đồ án QHXD và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
-
Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của BXD về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
-
Các căn cứ pháp lý có liên quan:
-
Các chiến lược phát triển và các Quy hoạch chuyên ngành khác của quốc gia có liên quan đến việc điều chỉnh QHXD TP. Trà Vinh.
-
Quyết định số 1251/QĐ-TTg ngày 12/93/2008 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt Quy hoạch cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020.
-
Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ v/v Phê duyệt Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
-
Quyết định Số: 492/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ v/v Phê duyệt Đề án thành lập Vùng kinh tế trọng điểm Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
-
Quyết định số 1581/2007/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v: Phê duyệt quy hoạch XD vùng ĐBSCL đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.
-
Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Đô thị và các khu dân cư nông thôn vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-
Quyết định 574/QĐ-UBND ngày 12/4/2007 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, quy mô đô thị loại III.
-
Căn cứ Công văn số 2727/UBND-KTKT ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy hoạch chung thành phố Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
-
Căn cứ Công văn số 1235/UBND-KTKT, ngày 27/4/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc điều chỉnh tên đồ án và nội dung quy hoạch chung thành phố Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2030;
-
Quyết định 388/QĐ-UBND ngày 28/03/2013 về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, quy mô đô thị loại II, đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
-
Các tài liệu, số liệu thu thập từ các địa phương và các Bộ, Ngành có liên quan.
-
Các văn bản Tiêu chuẩn Quy phạm hiện hành.
-
Các QHCT, các dự án, đã được phê duyệt & Dự kiến phát triển trong phạm vi nghiên cứu điều chỉnh QHXD TP.Trà Vinh
-
Niên giám thống kê từ năm 2007- 2010 của tỉnh Trà Vinh
-
Niên giám thống kê năm 2011 của thành phố Trà Vinh
-
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Trà Vinh
-
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Thành phố Trà Vinh đến 2030
-
Các tài liệu số liệu khác có liên quan khác.
-
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
-
Mục tiêu :
-
Cụ thể hóa chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL và vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-
Cụ thể hoá về chiến lược phát triển hệ thống đô thị Quốc gia, Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2050.
-
Định hướng phát triển không gian đô thị, sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật TP. Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống cho người dân thành phố, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
-
Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch phân khu, chi tiết lập các dự án đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt, trong giai đoạn 2012-2020 và 2020-2030.
-
Nhiệm vụ của đồ án :
-
Lập các luận cứ về vai trò vị thế mới của TP. Trà Vinh trong mối quan hệ vùng tác động đến việc điều chỉnh phát triển không gian thành phố Trà Vinh đến năm 2020.
-
Đánh giá đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển đô thị hiện nay và xác định các vấn đề của đô thị.
-
Nghiên cức bối cảnh phát triển quốc tế, quốc gia, vùng, đề xuất các dự báo về dân số, đất đai. Xác định tiềm năng, động lực phát triển đô thị.
-
Xác định vai trò vị thế, tính chất chức năng của thành phố Trà Vinh trong Tỉnh Trà Vinh, vùng kinh tế biển, vùng đồng bằng Sông Cửu Long, quốc gia và quốc tế.
-
Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu xây dựng phát triển đô thị (ngắn hạn đến 2020 và dài hạn đến 2030).
-
Đề xuất mô hình phát triển và cấu trúc đô thị, đề xuất phân vùng phát triển, không gian các khu chức năng của đô thị đến năm 2020.
-
Định hướng sử dụng đất, định hướng phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị.
-
Đề xuất Quy hoạch đợt đầu trong trong thời gian 5 -10 năm, các dự án và chương trình trọng điểm đầu tư trước mắt của đô thị.
-
Đề xuất Các dự án và chương trình trọng điểm đầu tư trước mắt của đô thị. Đề xuất các giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch.
-
Thiết kế đô thị tổng thể.
-
Đánh giá tác động môi trường chiến lược.
-
Đề xuất phương án điều chỉnh ranh giới hành chính theo quy hoạch.
-
RANH GIỚI, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
-
Giai đoạn nghiên cứu :
-
Đồ án Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh nghiên cứu giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020. Tầm nhìn đến năm 2030.
-
Phạm vi nghiên cứu thiết kế quy hoạch :
-
Phạm vi nghiên cứu mở rộng:
-
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng TP. HCM và vùng tỉnh Trà Vinh.

Hình 1– Phạm vi nghiên cứu mở rộng
-
Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:
-
Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên (6.816,2 ha): 10 đơn vị hành chính trực thuộc của Thành phố Trà Vinh gồm 9 phường, xã Long Đức và 1 phần xã Hòa Thuận.
-
Một phần phía Tây Nam thành phố Trà Vinh thuộc xã Nguyệt Hóa (huyện Châu Thành).
-
Một phần phía Đông Nam thành phố Trà Vinh thuộc xã Hòa Thuận (huyện Châu Thành).
-
Diện tích ranh quy hoạch thành phố Trà Vinh : 6.816,2 ha
-
Phạm vi nghiên cứu : khoảng 9.300 ha.
Bao gồm diện tích nghiên cứu phát triển đô thị thuộc huyện Châu Thành (xã Nguyệt Hóa và xã Hòa Thuận).

Hình 2– Phạm vi lập quy hoạch và khu vực nghiên cứu
PHẦN 2 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
-
CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
-
Vị trí địa lý :
Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu. Vị trí địa lý giới hạn từ 9°31' đến 10°1' vĩ độ Bắc và từ 106°18' đến 106°25' kinh độ Đông, có giới hạn như sau:
-
Phía Đông giáp xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành;
-
Phía Tây giáp xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành và xã Nhị Long, huyện Càng Long;
-
Phía Nam giáp xã Lương Hòa và xã Đa Lộc, huyện Châu Thành;
-
Phía Bắc giáp sông Cổ Chiên và huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.
Thành phố Trà Vinh là Trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Trà Vinh, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200 km đi theo QL1 qua Vĩnh Long và khoảng 140km đi theo QL60 qua Bến Tre về phía Tây Nam, cách thành phố Cần Thơ khoảng 100 km theo quốc lộ 53, có 65km bờ biển; được Bộ Xây dựng công nhận đô thị loại III vào tháng 8/2007.
-
Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu Trà Vinh nhìn chung mang đặc điểm chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long với khí hậu nhiệt đới gió mùa và có sự ổn định về nhiệt độ nóng ẩm quanh năm.
-
Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình toàn tỉnh là 26,5 ºC, biên độ nhiệt giữa tối cao 35,8ºC, nhiệt độ tối thấp 18,5ºC, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm thấp 6,4ºC. Nhìn chung nhiệt độ tương đối điều hòa và sự phân chia theo 4 mùa trong năm không rõ, chủ yếu là 2 mùa mưa và mùa nắng.
-
Chế độ gió:
Hướng gió chủ đạo tại vùng dự án là hướng gió Đông – Nam và hướng gió Tây – Tây Nam. Tốc độ gió trung bình 5,6m/s. Trong vùng không có bão lớn nhưng những cơn gió mạnh trong mưa có thể đạt tốc độ từ 30 – 40m/s.
-
Mưa :
Tổng lượng mưa từ trung bình đến thấp (1588 – 1227 mm), phân bố không ổn định và phân hóa mạnh theo thời gian và không gian. Về thời gian, có 90% lượng mưa năm tập trung vào mùa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11.
-
Độ ẩm không khí :
Tỷ lệ độ ẩm trung bình cả năm biến thiên từ 80 – 85%, biến thiên độ ẩm có xu thế biến đổi theo mùa; mùa khô đạt 79%, mùa mưa đạt 88%. Riêng độ ẩm trung bình của tất cả các tháng đều đạt trên 90%, đây là điều kiện thích hợp cho sự phát triển và lây lan của một số dịch bệnh xảy ra.
-
Nắng :
Thành phố Trà Vinh nằm ở vĩ độ thấp trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồng bằng sông Cửu Long, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các tháng trong năm, do đó chế độ bức xạ rất ổn định và phong phú.
-
Số giờ nắng trong năm : 2.488 giờ
-
Số giờ nắng cao nhất bình quân trong ngày : 0,8 giờ
-
Số giờ nắng thấp nhất bình quân trong ngày : 5,5 giờ
-
Địa hình :
Thành phố Trà Vinh nằm ở phần hạ lưu giữa sông Tiền. Địa hình khu vực thành phố tương đối thấp và bằng phẳng, cao độ tự nhiên trung bình khoảng 1,2m.
-
Địa chất :
Thành phố chưa có bản đồ đánh giá địa chất công trình. Theo tài liệu khoan thăm dò địa chất một số công trình đã xây dựng tại thành phố cho thấy cường độ chịu nén của đất thấp chỉ từ 0,3 đến 0,6 kg/cm2.
Các lớp đất tính từ bề mặt tự nhiên đến độ sâu 40m:
-
Lớp 1: Sét dẻo mềm, bề dầy trung bình 1m.
-
Lớp 2: bùn sét chảy (trên), bề dày trung bình 8,2m.
-
Lớp 3: Bùn sét pha chảy, bề dày trung bình 8m.
Thấu kính 3a: bùn sét chảy (dưới), bề dày trung bình 5m.
-
Lớp 4: Sét chảy – dẻo chảy, bề dày trung bình 17,5m.
Thấu kính 4a: Bùn sét chảy, bề dày trung bình 6m.
Thấu kính 4b: cát pha dẻo, bề dày trung bình 5m.
-
Lớp 5: Sét cứng, bề dày trung bình 2,3m.
-
Lớp 6: Cát pha dẻo, bề dày trung bình 2,9m.
-
Lớp 7: Sét nửa cứng, bề dày chưa xác định.
Nhìn chung các lớp đất từ 1 đến lớp 4 đều là những lớp đất yếu, tính năng xây dựng không thuận lợi. Đối với những công trình có tải trọng nhỏ, trung bình, đều phải gia cố xử lý nền móng. Từ lớp 5 đến lớp 7 đều có tính năng xây dựng khá đến tốt. Độ sâu phân bố lớn >32m.
Đối với công trình có trọng tải trung bình đến lớn có thể sử dụng giải pháp móng cọc bê tông cốt thép tựa vào lớp 7(sét nửa cứng). Độ sâu chôn cọc khoảng 40m.
Mực nước ngầm tồn tại trong các lớp và thấu kính bùn sét pha, mực nước tĩnh khá nông từ 0,1m đến 0,8m, không thuận lợi khi thi công các công trình ngầm.
-
Thủy văn :
Từ những năm 1945 trở lại đây đã có nhiều đoàn khảo sát địa chất đến khoan thăm dò để đánh giá nguồn nước ngầm tại thành phố Trà Vinh. Nhưng chất lượng nước ở đây có độ mặn tương đối cao lên tới 704mg/l CL-, độ cứng quá cao tới 700mg/l CaCO3 và hàm lượng sắt hơi cao.
Vì vậy nguồn nước ngầm tại thành phố không thể dùng làm nguồn nước sinh hoạt mà phải lấy từ các huyện, xã lân cận thành phố Trà Vinh.
-
Sông Cổ Chiên: nằm ở phía Đông Bắc thành phố, sông này là nhánh của sông Tiền. Đoạn chảy qua thành phố rộng từ 1,5 – 2km (kể cả cù lao giữa sông), sâu 3 – 6m. Sông bị ảnh hưởng lên xuống của thủy triều và thường bị nhiễm mặn do nằm gần biển.
-
Sông Trà Vinh (sông Long Bình): là sông đào chảy từ phía Nam dọc theo thành phố lên phía Bắc và đổ ra sông Cổ Chiên, sông cũng bị ảnh hưởng của thủy triều. Sông Trà Vinh là yếu tố quan trọng hình thành thành phố và tạo nên kiến trúc đặc thù của thành phố.
-
Sông Láng Thé: bắt nguồn từ sông Cổ Chiên, cách biển 38 km, chạy dọc theo ranh giới giữa thành phố Trà Vinh và huyện Càng Long, sông này có nhiệm vụ chính là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Ngoài các sông lớn, thành phố còn có các kênh nhỏ, các kênh rạch này đều đổ ra sông Trà Vinh và sông Cổ Chiên hình thành một mạng lưới tiêu thoát nước và giao thông thủy của thành phố.
Do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều ở biển Đông, kênh rạch trên địa bàn thành phố mỗi ngày có 2 lần triều lên, 2 lần triều xuống, trong 1 tháng có 2 lần triều cường và 2 lần triều kém, đỉnh triều giao động trung bình từ 0,6 m đến 1,52 m.
Chế độ thủy văn tạo khả năng tưới tiêu tự chảy quanh năm làm giảm chi phí cho sản xuất nông nghiệp, nhưng cũng đưa mặn xâm nhập sâu vào nội đồng hàng năm từ 4 - 6 tháng gây ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
-
Xâm nhập mặn:
Đặc điểm chung của sự phân bố mặn là những điểm ở cửa sông Cổ Chiên càng gần biển độ mặn càng cao và thời gian duy trì mặn càng dài. Ảnh hưởng mặn đối với thành phố được phân bố làm 2 vùng như sau:
-
Vùng mặn lợ: Có độ mặn dưới 4g/l, ven sông Láng Thé làm hạn chế khả năng canh tác vụ đông xuân và hè thu.
-
Vùng mặn nhẹ: Có độ mặn trên 4g/l, phân bố ven sông Cổ Chiên và ven kênh Trà Vinh (đoạn phía ngoài cống Đa Lộc). Vùng này hầu như không có khả năng tăng vụ sản xuất trong nông nghiệp.

Hình 3–Sơ đồ phân tích đặc điểm thủy văn
-
HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
-
Hiện trạng kinh tế :
-
Cơ cấu kinh tế Thành phố Trà Vinh năm 2011 như sau:
-
Khu vực dịch vụ: 13,5%
-
Khu vực công nghiệp và xây dựng: 35,78%
-
Khu vực nông nghiệp: 41,7%
-
Tăng trưởng GDP năm 2011: 12,36%, GDP bình quân đầu người: 17,26 triệu/người.năm (nguồn:Cục thống kê TP.Trà Vinh – năm 2011).
-
Cơ cấu kinh tế thành phố thể hiện thế mạnh của khu vực dịch vụ và công nghiệp.
-
Năm 2011, kinh tế-xã hội TP. Trà Vinh tiếp tục có bước phát triển vững chắc, trong đó:
-
Thương mại - dịch vụ tăng trưởng 18,15% so với năm trước;
-
Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng 18,2 % so với năm trước
-
Nông nghiệp tăng trưởng 4,05% so với năm trước. (nguồn:Cục thống kê Trà Vinh – năm 2011).
-
Hiện trạng xã hội.
-
Dân số
-
Dân số toàn thành phố năm 2012 là 102.830 người, mật độ dân số 1.521 người/Km2.
-
Trên địa bàn thành phố Trà Vinh có 3 dân tộc chính là Kinh, Khmer và Hoa. Trong đó: dân tộc Kinh chiếm 73,62%, dân tộc Khmer chiếm 19,96 %, dân tộc Hoa chiếm 6,22 % . Ngoài ra các dân tộc khác chiếm 0,2%.
-
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2012 là 1,02%.
-
Nội thị: diện tích 29,07 km2, dân số 85,264 người (chiếm 82,92% dân số), bao gồm 9 phường, mật độ dân số 2.918 người/km2.
-
Ngoại thị: diện tích 39,09 km2, dân số 17.566 người (chiếm 17,08% dân số), bao gồm 1 xã Long Đức, mật độ dân số 452 người/km2.
-
Dân cư của thành phố phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính phường xã, mật độ dân cư tập trung cao và dày ở phía Bắc lõi trung tâm, trong đó cao nhất là phường 3 mật độ 22.641 người/km2, mật độ này giãn dần về phía Nam lõi trung tâm, phường 9 có mật độ thấp nhất 914 người/km2. Việc phân bố dân cư phụ thuộc nhiều vào mức độ phát triển hạ tầng, các dịch vụ do vậy càng gần lõi trung tâm mật độ dân số càng cao do khu vực này cơ sở hạ tầng được đầu tư khá hoàn chỉnh và khang trang hơn các khu vực dân cư khác.
Bảng 1– Các đơn vị hành chính của thành phố Trà Vinh năm 2012
|
STT
|
Đơn vị hành chính
|
Diện tích (km2)
|
Dân số (người)
|
Mật độ dân số (người/km2)
|
|
1
|
Phường 1
|
2.53
|
11,243
|
4,444
|
|
2
|
Phường 2
|
0.29
|
4,147
|
14,300
|
|
3
|
Phường 3
|
0.17
|
3,849
|
22,641
|
|
4
|
Phường 4
|
1.56
|
9,891
|
6,340
|
|
5
|
Phường 5
|
2.27
|
7,525
|
3,315
|
|
6
|
Phường 6
|
1.02
|
12,099
|
11,862
|
|
7
|
Phường 7
|
5.87
|
17,224
|
2,934
|
|
8
|
Phường 8
|
3.6
|
8,536
|
2,371
|
|
9
|
Phường 9
|
11.76
|
10,750
|
914
|
|
10
|
Xã Long Đức
|
39.09
|
17,566
|
449
|
|
TỔNG CỘNG
|
68.16
|
102,830
|
1,504
|
(Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Trà Vinh, 2012)
-
Lao động:
-
Dân số trong độ tuổi lao động toàn thành phố khoảng 55.500 người, tương đương 54% tổng dân số.
-
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Trà Vinh là 6.816,2 ha (68,16km2). Trong đó đất tự nhiên nội thị có diện tích 2.907ha và khu vực ngoại thị có diện tích 3.909ha. (Nguồn: theo quy hiện trạng sử dụng đất thành phố Trà Vinh năm 2012).
Diện tích đất nghiên cứu thuộc xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành là 2.528,73 ha.
-
Quy mô các loại đất :
-
Đất xây dựng đô thị :
Diện tích đất xây dựng đô thị thành phố Trà Vinh: 1.508,05 ha, chiếm tỷ lệ 22,13% tổng diện tích tự nhiên toàn Thành phố Trà Vinh, chỉ tiêu bình quân đạt 147,12 m2/người, bao gồm:
-
Đất dân dụng : 702,55 ha, chiếm 46,59% đất xây dựng đô thị.
-
Đất ở : 38,94 m2/người.
-
Đất công trình công cộng : 13,48 m2/người.
-
Đất cây xanh, TDTT : 0,84m2/người.
-
Đất giao thông nội thị : 15,28 m2/người.
-
Đất ngoài dân dụng : 805,50 ha. (Đất ngoài dân dụng tại Trà Vinh bao gồm các loại đất công nghiệp tập trung, giao thông đối ngoại, đất công trình hạ tầng kỹ thuật, đất an ninh quốc phòng, đất tôn giáo).
-
Các loại đất khác:
Quy mô: khoảng 5.308 ha, chiếm gần 80% diện tích đất tự nhiên toàn thành phố Trà Vinh, bao gồm đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, sông rạch và đất chưa sử dụng … phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực ven khu trung tâm Thành phố trên địa bàn phường 7, phường 8, phường 9 và xã Long Đức.
-
Phân bố theo khu vực nội, ngoại thị:
-
Khu vực nội thị :
Đất tự nhiên nội thị Thành phố Trà Vinh gồm 9 phường, có tổng diện tích khoảng 2.907 ha chiếm khoảng gần 43% tổng diện tích tự nhiên của thành phố. (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Trà Vinh năm 2011).
-
Khu vực ngoại thị:
Khu vực ngoại thị của TP. Trà Vinh bao gồm các xã Long Đức, diện tích khoảng 3.909 ha chiếm khoảng 57% tổng diện tích tự nhiên của thành phố. Tại xã này chủ yếu là đất nông nghiệp, nên ngoại thị TP. Trà Vinh có nhiều quỹ đất lớn là tiềm năng phát triển mở rộng nội thị đáp ứng tiêu chí đô thị loại II trong tương lai.
-
Đánh giá chung
Dựa trên hệ thống biểu mẫu thống kê đất năm 2011 thành phố Trà Vinh, kết hợp khảo sát hiện trạng, có thể nhận thấy diện tích đất thành phố rất lớn 6.816,2 ha, và đất dân dụng chỉ chiếm khoảng 10,3% (khoảng 703 ha) rất nhỏ so với diện tích đất tự nhiên của thành phố, đất ở chủ yếu bám dọc các tuyến đường chính và khu trung tâm phía Bắc thành phố, phường 2 và phường 3.
Quỹ đất đai chưa khai thác để xây dựng, phát triển đô thị còn khá lớn, đặc biệt là đất nông nghiệp tại xã Long Đức và khu vực phụ cận quanh thành phố.
Bảng 2– Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất của thành phố Trà Vinh năm 2011
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
DIỆN TÍCH (Ha)
|
TỈ LỆ (%)
|
|
XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (%)
|
THÀNH PHỐ (%)
|
|
I
|
ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
|
1.508,05
|
100,00
|
22,13
|
|
1
|
ĐẤT DÂN DỤNG
|
702,55
|
46,59
|
10,31
|
|
1.1
|
ĐẤT Ở
|
399,14
|
26,47
|
5,86
|
|
1.2
|
ĐẤT CTCC
|
138,20
|
9,16
|
2,03
|
|
|
. ĐẤT THƯƠNG MẠI (CHỢ)
|
3,08
|
0,20
|
|
|
|
. ĐẤT VĂN HÓA - XÃ HỘI
|
22,25
|
1,48
|
|
|
|
. ĐẤT CƠ QUAN - HÀNH CHÍNH
|
22,09
|
1,46
|
|
|
|
. ĐẤT GIÁO DỤC
|
77,77
|
5,16
|
|
|
|
. ĐẤT Y TẾ
|
12,15
|
0,81
|
|
|
|
. ĐẤT THÔNG TIN LIÊN LẠC
|
0,86
|
0,06
|
|
|
1.3
|
ĐẤT CÂY XANH – TDTT
|
8,57
|
0,57
|
0,13
|
|
1.4
|
ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NỘI
|
156,64
|
10,39
|
2,30
|
|
2
|
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
|
805,50
|
53,41
|
11,82
|
|
2.1
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
|
120,60
|
|
1,77
|
|
2.2
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI - HTKT
|
4,63
|
|
0,07
|
|
2.3
|
ĐẤT TÔN GIÁO
|
48,94
|
|
0,72
|
|
2.4
|
ĐẤT QUÂN SỰ - ANQP
|
39,02
|
|
0,57
|
|
2.5
|
ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI
|
592,31
|
|
8,69
|
|
II
|
ĐẤT KHÁC
|
5.307,95
|
|
77,87
|
|
1
|
ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Ở + SẢN XUẤT)
|
3.629,75
|
|
|
|
2
|
ĐẤT NGHĨA TRANG – NGHĨA ĐỊA
|
46,98
|
|
|
|
3
|
ĐẤT SÔNG RẠCH
|
1.544,90
|
|
|
|
4
|
ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
|
86,52
|
|
|
|
TỔNG ĐẤT TỰ NHIÊN TOÀN THÀNH PHỐ
|
6.816,20
|
|
100,00
|

Hình 4– Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Trà Vinh
-
HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
-
Công trình công nghiệp kho tàng:
Khu công nghiệp Long Đức với quy mô khoảng 110 ha. nằm trên địa bàn xã Long Đức, thành phố Trà Vinh.
Cách trung tâm tỉnh lỵ 3 km, nằm song song với sông Cổ Chiên và bên cạnh Cảng sông Long Đức, có khả năng cập cảng các loại tàu tải trọng dưới 2.000 tấn, có tuyến đường nối với quốc lộ 53 ngang qua thành phố Trà Vinh và trong tương lai gần sẽ có tuyến đường mới nối thẳng từ khu công nghiệp với quốc lộ 53 và 60, rút ngắn cự ly lưu thông giữa các tỉnh Sóc Trăng – Trà Vinh – Bến Tre và thành phố Hồ Chí Minh.
Hình 5– Hiện trạng công trình công nghiệp tại thành phố Trà Vinh
-
Nhà ở :
Nhà ở tập trung tại các phường hiện có và đã được quy hoạch như phường 2, 3, 6, 7. Mở thêm khu dân cư phía Bắc tại phường 1, 4, phía đông tại phường 5, cũng như các khu vực ven xã Long Đức và các khu dân cư thuộc phường 8, 9 ở phía Nam và dọc theo tuyến quốc lộ 54.
Nhà ở chủ yếu là phố thấp tầng, từ 1-4 tầng. Nhà kiên cố, bán kiên cố và nhà tạm cùng hiện diện trên hầu hết các dãy phố với hình thức kiến trúc khác nhau qua các thời kỳ. Tại khu vực trung tâm, nhà ở xen kẽ với các công trình công cộng các cấp, công trình tôn giáo, quân sự… Tại các phường 8, 9 nhà ở nằm xen kẽ trong các vườn cây ăn trái, đất nghĩa địa tại gia. Ngoài những dãy nhà trên các trục đường chính, các khu nhà còn lại có mặt tiền giáp các con hẻm nhỏ (1,2-3,5m) không đủ để lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật và phòng cháy chữa cháy.
-
Công sở và công trình phục vụ công cộng :
Các công trình công sở cấp Tỉnh hầu hết được xây mới, các công trình khác hiện nay đang tiếp tục xây dựng để thay thế. Nhìn chung toàn thành phố đã hình thành 2 trung tâm hành chính tỉnh (thuộc phường 1) và trung tâm hành chính thành phố (thuộc phường 2). Tuy nhiên, nhiều sở, phòng, ban còn rải rác trong thành phố, không thuận tiện trong giao dịch công tác.
Các công trình phục vụ như trường học, cơ sở y tế, công trình văn hoá nói chung phân bố đều khắp, đảm bảo cự li sinh hoạt, nhưng cơ sở vật chất và quy mô cần tu bổ, nâng cấp .

.
.

.
.
.
.
Hình 6– Một số công trình kiến trúc tại Thành phố Trà Vinh
-
Giáo dục :
Thành phố đã có hệ thống các trường phổ thông các cấp phục vụ nhu cầu học tập của trẻ em, học sinh. Ngoài ra, thành phố còn có các trường trung học dân tộc nội trú, trung học vừa học vừa làm để thu hút các em chưa đến tuổi đi làm, vừa học văn hóa vừa học nghề.
Trong thời gian qua, thành phố đã đầu tư xây dựng nhiều phòng học mới. Tuy nhiên nhiều trường được xây dựng từ lâu nay đã xuống cấp cần được sửa chữa và xây dựng thêm. Mặt khác nhiều trường không đủ diện tích cần thiết để xây dựng sân trường và các hoạt động khác như vườn trường, phòng thí nghiệm ... phục vụ công tác học tập.
Tính đến giữa năm học 2011-2012, tại thành phố Trà Vinh có 10 nhà trẻ - mẫu giáo, 23 trường học phổ thông phân bố đều trên thành phố (trừ phường 2, phường 3 không có), trường Đại học Trà Vinh, trường Cao đẳng sư phạm. (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Trà Vinh năm 2011).
-
Y tế :
Trên địa bàn thành phố có 12 cơ sở y tế trong đó có 1 bệnh viện tuyến tỉnh, có một phòng khám đa khoa khu vực, 1 trạm điều dưỡng và 10 trạm y tế phường xã. Có 5/10 trạm y tế công nhận đạt chuẩn quốc gia và đang công nhận chuẩn thêm 1 trạm y tế.
Bệnh viện có quy mô 500 giường (trong tương lai bệnh viện sẽ tăng số lượng giường bệnh lên khoảng 700 giường để đáp ứng diện tích cho nhu cầu nội trú tăng lên vì theo quy hoạch tổng thể đã có dự án di dời một số chức năng khám bệnh sang vị trí khác) và các trạm y tế cơ sở tại các phường, xã với quy mô 5 – 10 giường bệnh, đảm bảo phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân thành phố và của tỉnh.
-
Văn hóa :
Thành phố đã có sân vận động trung tâm, nhà văn hóa trung tâm cũng như công viên vườn hoa trung tâm nhưng quy mô và diện tích còn nhỏ hẹp và hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của nhân dân đô thị nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu niên.
Một số điểm thu hút nhiều du khách đến tham quan hàng năm như : Đền thờ Bác Hồ, ao Bà Om, chùa Âng và Bảo tàng Khmer, Phước Minh Cung (chùa Ông), trong đó Ao Bà Om đã được phê duyệt quy hoạch khu văn hóa – du lịch.
-
Thương mại - dịch vụ :
Trung tâm thương mại Trà Vinh nằm trên đường Độc Lập, chợ tỉnh Trà Vinh nằm trên đường Trần Quốc Tuấn. Quy mô công trình còn nhỏ, các gian hàng vẫn lấn chiếm sử dụng phần đường xung quanh chợ.
Siêu thị điện máy – nội thất tại thành phố Trà Vinh trên đường Nguyễn Thị Minh Khai mới được xây dựng và sử dụng năm 2012. Quy mô công trình đủ khai thác và phục vụ nhu cầu mua sắm hiện tại trong thành phố.
-
Cảnh quan môi trường:
Trà Vinh là thành phố có phù sa màu mỡ với những cánh đồng lúa rộng lớn, những vườn cây ăn trái xanh tốt quanh năm, bị chia cắt và xen kẽ bởi hệ thống sông rạch và những giồng cát chạy theo các vàm sông. Cảnh quan của Trà Vinh trở nên đặc biệt hơn, hấp dẫn hơn do sự xuất hiện của các cù lao : Tân Quy, Long Trị, Long Hòa – Hòa Minh, cồn Cò, cồn Nghêu, ... xa hơn nữa là hai cửa biển rộng lớn Cung Hầu và Định An được nối với nhau bởi những khu rừng ngập mặn ven biển của huyện Duyên Hải. Tổng quan, môi trường tại thành phố Trà Vinh còn khá tốt, trong lành do dân cư còn ít, không gian trống, cây xanh – mặt nước nhiều, khu công nghiệp chưa xây dựng quá mức. Tuy nhiên, cảnh quan và môi trường có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ, đặc biệt các khu dân cư tập trung và công cộng trung tâm thành phố, do hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và xuống cấp một phần, do ý thức của người dân chưa cao và tập quán sinh hoạt còn lạc hậu (cầu tõm, nhà vệ sinh không có hầm tự hoại, chôn cất trong khuôn viên vườn nhà, xả rác…). Cần có những biệt pháp cần khắc phục để bảo vệ môi trường cảnh quan hiện tại và đáp ứng nhu cầu phát triển thành phố trong tương lai.

Hình 7– Ảnh vệ tinh Thành phố Trà Vinh
(Nguồn Google Earth)
-
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
-
Giao thông :
-
Giao thông đối ngoại :
-
Giao thông đường bộ :
Hệ thống giao thông ngoại vi thành phố
Trà Vinh là tỉnh ven biển của đồng bằng sông Cửu Long, xa đường quốc lộ 1 và phải di chuyển qua hai con sông Tiền và sông Hậu nên Trà Vinh bị hạn chế trong việc liên hệ với các tỉnh và thành phố khác.
Giao thông đối ngoại chính của thành phố Trà Vinh gồm có quốc lộ 53, 54 và 60 do tỉnh quản lý đạt chuẩn cấp 3 đường đồng bằng.
-
Quốc lộ 53 từ Vĩnh Long đi Trà Vinh và từ Trà Vinh đi các huyện Cầu Ngang, Duyên Hải. Chất lượng của đoạn đường mà Quốc lộ 53 chạy qua thành phố Trà Vinh vẫn còn rất tốt, mặt đường vẫn chưa có hiện tượng hư hỏng lớn.
-
Quốc lộ 60 từ Mỹ Tho, Bến Tre nối qua Trà Vinh có cây cầu Cổ Chiên và từ Trà Vinh đi Sóc Trăng có kết cấu mặt đường là bê tông nhựa, tuyến đường có đầy đủ hệ thống chiếu sáng và thoát nước. Chất lượng mặt đường và khả năng thông xe của quốc lộ 60 được đánh giá là khá tốt.
-
Quốc lộ 54 từ thành phố Trà Vinh đi Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè và nối với thị trấn Trà Ôn của tỉnh Vĩnh Long…Đoạn đường mà Quốc lộ 54 chạy cắt qua thành phố Trà Vinh có tên là đường Điện Biên Phủ với kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. Hiện trạng mặt đường và hạ tầng kỹ thuật của tuyến đường này đến thời điểm hiện tại vẫn còn sử dụng rất tốt

Hệ thống giao thông nội thị:
Các tuyến đường nội thị của thành phố được phân cấp từ cấp II đến cấp VI với ba loại kết cấu mặt đường chính là: bê tông nhựa, cấp phối láng nhựa và đất.
Nhìn chung phần lớn đường nội thị trong địa bàn thành phố Trà Vinh được tập trung tại 3 phường trung tâm là phường 2, 3 và 4. Một số tuyến đường chính như: đường Bạch Đằng, Phạm Thái Bường, Lê Lợi, Kiên Thị Nhẫn, Nguyễn Đáng…có bề rộng mặt đường dao động từ 7 đến 12 mét được trải bằng bê tông nhựa rất kiên cố và sạch sẽ. Các tuyến đường này đều đã được UBND thành phố Trà Vinh chú trọng đầu tư nên đã có đủ hệ thống thoát nước, cấp nước, điện chiếu sáng… Đặc biệt hệ thống vỉa hè tại những tuyến giao thông nội thành trong thành phố Trà Vinh luôn được phủ xanh bằng rất nhiều cây bóng mát và phần lớn đều đã được lát bằng gạch bê tông hoặc gạch block.
Tuy nhiên ngoài những tuyến đường đã được quan tâm đầu tư thì vẫn còn một số tuyến như: đoạn đường Đồng Khởi (từ Trần Phú đến Cầu Long Bình 2); đường Phần Lan (điểm đầu tại đường Sơn Thông, điểm cuối tại đường Lê Văn Tám); đường Trương Vĩnh Ký (điểm đầu tại đường Lê Lợi, điểm cuối tại đường Ngô Quyền ); đường Công Thiện Hùng (điểm đầu tại Kinh Lớn điểm cuối tại đường Long Đại)…mặt đường vẫn là đường nhựa, cấp phối đá dăm hoặc đường đất đã rất xuống cấp, bề rộng mặt đường hẹp gây khó khăn cho người dân trong việc đi lại hàng ngày. Để phục vụ tốt cho nhân dân và tạo sự đồng bộ cho toàn bộ hệ thống giao thông trong khu vực nội thị thì những tuyến đường này cần phải được đầu tư nâng cấp thành đường nhựa cùng với hạ tầng kỹ thuật như thoát nước, chiếu sáng đi kèm.
Với đặc thù địa hình của khu vực miền Nam là có hệ thống kênh rạch chằng chịt thì thành phố Trà Vinh cũng có một hệ thống cầu rải khắp khu vực ngoại ô của thành phố. Trong đó, cầu Long Bình là tuyến giao thông chính của nhân dân phường 5 để liên hệ với các phường khác trong thành phố
-
Giao thông thủy :
Có sông Long Bình và sông Cổ Chiên là 2 tuyến giao thông thủy của TP.Trà Vinh.
Trà Vinh còn có cảng Cổ Chiên và các bến tàu khách, có thể liên hệ với các khu vực khác bằng đường thủy. Hiện đã bị xuống cấp nhiều.
Thành phố Trà Vinh có Cảng sông Cổ Chiên, các bến tàu khách, phía Bắc có sông Cổ Chiên, hệ thống sông Cửu Long và hệ thống kênh rạch thường xuyên được đầu tư nạo vét nên việc giao thông thuỷ rất dễ dàng, phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hoá, trong địa bàn tỉnh cũng như trong khu vực và thành phố Hồ Chí Minh.
Hình 8– Đường giao thông thủy tỉnh Trà Vinh
-
Hàng không :
Ở phía Tây Nam thành phố có sân bay Trà Vinh từ trước 1975. Hiện nay sân bay đã hư và không được sử dụng.
-
Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
-
Thoát nước mưa :
Hiện tại hệ thống thoát nước của thành phố Trà Vinh mới chỉ được xây dựng tại khu vực nội ô thành (chủ yếu là phường 1, 2, 3, 5, 6).
Hệ thống cống thoát nước được xây dựng khá hoàn chỉnh, chủ yếu là tuyến cống tròn có đường kính D600 - D1200 (Tuyến Quang Trung, Lý Tự Trọng, Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Độc Lập, Phạm Hồng Thái, Trần Quốc Tuấn, Trần Phú, Nguyễn Đáng...). Các tuyến cống này thu nước từ các mương nhánh xây gạch đậy nắp đan, sau đó nước được xả thẳng ra sông Long Bình. Tại các miệng xả của các tuyến cống chính này đều không có cửa phai để ngăn nước do vậy đây cũng chính là một nguyên nhân gây ra ngập lụt mỗi khi nước thuỷ triều lên cao và vào mùa mưa.
Để thu nước từ các hộ dân mặt đường và nước mưa bề mặt, thành phố Trà Vinh đã đầu tư xây dựng hệ thống mương thoát nước nắp đan kích thước B = 300 -600 mm, các tuyến mương này nằm dọc theo các tuyến đường trong khu trung tâm thành phố. Hiện tại đa số các tuyến mương này đều đã xuống cấp do xây dựng lâu ngày vì vậy không đủ khả năng thoát nước cho thành phố nhất là trong mùa mưa.
Do đặc thù địa hình thành phố Trà Vinh là các hẻm thấp hơn so với mặt đường chính nên việc thoát nước rất khó khăn. Ngoài ra thành phố Trà Vinh bị ảnh hưởng của thủy triều, mỗi tháng có 2 kỳ triều cường lớn (vào ngày 1 và 15 âm lịch) và 2 kỳ triều cường thấp (vào ngày 7 và 23 âm lịch). Chính vì vậy nó ảnh hưởng rất nhiều đến công tác thoát nước của thành phố.
Vào những lúc thủy triều thấp nước từ trong các hẻm có thể đổ ra các sông, kênh, mương nhưng khi thủy triều lên nước ngoài sông chảy ngược lại các hẻm. Vốn dĩ các rãnh thoát nước tại các hẻm đã xuống cấp và khả năng thoát nước đã kém nên gây ra ngập úng liên tục, gây ô nhiễm môi trường.
Những chỗ hay bị ngập úng là chợ và nút giao nhau giữa đường Ngô Quyền và đường Quang Trung. Độ sâu trung bình ngập là 0,5m. Thời gian ngập trung bình là 90 ngày trong một năm.
Tại khu vực phường 7, 8 và phường 9 hầu như chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước tại các khu vực có dộ dốc địa hình thì nước tự chảy theo các mương đất hoặc chảy tràn trên bề mặt đường ra các vũng nước tù, ao. Một số khu có rãnh thoát nước (đường Đồng Khởi…) thì đổ ra các kênh, mương, rạch nhỏ sau đó chảy ra sông Long Bình. Còn những khu vực không có độ dốc, cao độ nền đường trong hẻm thấp hơn đường giao thông chính thì nước mưa ứ đọng lại gây ngập lụt cục bộ, nước chỉ tiêu thoát nhờ bốc hơi và thấm xuống đất, có những chỗ cá biệt thì ngập và nước ứ đọng trong suốt mùa mưa.
Hiện tượng ngập úng tại thành phố Trà Vinh không chỉ do thủy triều và chưa có hệ thống thoát nước, mà còn do ý thức của người dân chưa cao. Họ xả rác bừa bãi xuống kênh mương vốn đã lâu ngày không được nạo vét, đã làm kênh mương trở thành các vũng nước tù không có khả năng tiêu thoát.
-
Cấp nước :
-
Nguồn nước mặt
Trà Vinh là thành phố nằm cách biển 40km theo đường chim bay, nên hầu như nước bị mặn quanh năm. Sông Trà Vinh chạy dọc thành phố nối với sông Cổ Chiên vào mùa khô. Năm 1984 độ mặn tại sông Trà Vinh lên tới 10.000 mg/l ClNa.
Nguồn nước sông Cổ Chiên dồi dào, nhưng tại thành phố hầu như bị nhiễm mặn quanh năm. Về mùa khô, độ mặn phía thượng lưu cách thành phố Trà Vinh trên 25 km nên không sử dụng nước mặn tại chỗ làm nguồn cấp nước. Muốn lấy được nước ngọt từ sông Cổ Chiên phải thu nước từ phía trên thị trấn Vũng Liêm cách thành phố ít nhất 40 km nên rất tốn kém (xem bản đồ nước với đường đẳng mặn ClNa= 400 mg/l vào mùa khô và mùa mưa).
Trong tương lai cùng phát triển với thuỷ lợi, lấy nước từ thượng nguồn để tưới ruộng, độ mặn còn có thể lên cao hơn nữa. Mặt khác, nguồn nước sông Cổ Chiên về mùa mưa rất đục và dễ bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp và đô thị cũng như thuốc trừ sâu, phân bón từ nội đồng dẫn vào. Do đó, việc bảo vệ cho nguồn nước sẽ rất khó khăn.
Sông Măng Thít nối giữa sông Hậu với Sông Cổ Chiên có lưu lượng rất lớn, trung bình là 949 m3/s. Sông Măng Thít có nước ngọt quanh năm nhưng nằm cách Trà Vinh quá xa, tới 55 km về phía Bắc.
Sông Trà Vinh là sông đào, chảy từ phía Nam dọc theo thành phố lên phía Bắc và đổ ra sông Cổ Chiên. Sông rộng 15 - 20 m, sâu 2 - 4 m và cũng bị ảnh hưởng của thuỷ triều. Sông Trà Vinh là yếu tố quan trọng hình thành thành phố và tạo nên kiến trúc đặc thù của thành phố.
Mặc dù có nguồn nước mặt phong phú nhưng không dùng để làm nguồn nước sinh hoạt được bởi các con sông, kênh, rạch ở đây đều bị nhiễm mặn rất cao.
-
Nguồn nước ngầm
Từ trước 1945, tại thành phố đã khoan 15 giếng và các tầng chứa 75 – 80 – 100 – 110 – 170 – 270 – 300 – 480 và 570 m nhưng nước ngầm đều bị nhiễm mặn. Độ mặn lên tới 704 mg/l CL-, độ cứng quá cao tới 700 mg/l CaCO3 và hàm lượng sắt hơi cao.
Từ 1981 đến nay công tác khoan thăm dò khảo sát nước ngầm tại khu vực xung quanh Trà Vinh và toàn bộ bán đảo sông Hậu, sông Cổ Chiên đã được đẩy mạnh và đã đem lại nhiều kết quả khả quan.
-
Dây chuyền công nghệ và công suất trạm xử lý.
Nguồn nước chính cung cấp cho thành phố Trà Vinh là nguồn nước ngầm được bơm từ xã Thanh Mỹ cách thành phố Trà Vinh 13km về hướng Nam. Nguồn nước ngầm này có chất lượng khá tốt, độ pH = 6,98 - 7,12; độ cứng từ 210 – 266 mg/l CaCO3, hàm lượng Cl- = 16 – 23 mg/l, hàm lượng sắt Fe3+ = 0,2 - 0,6 mg/l. Tuy nhiên theo Công ty cấp nước Trà Vinh, gần đây có hiện tượng độ mặn gia tăng với hàm lượng muối tới 400 mg/l. Đây là lý do công ty đang lập dự án để xử lý độ cứng cho nước ngầm.
Hiện nay tại thành phố Trà Vinh sử dụng nguồn nước ngầm trên để xử lý làm nước sinh hoạt, nguồn nước này có chất lượng khá tốt nên công nghệ xử lý nước tại đây rất đơn giản. Nước được bơm trực tiếp từ giếng khoan đến bể chứa nước sạch, sau đó được châm dung dịch Clo để khử trùng trước khi bơm vào mạng.
Clo
Nhà máy nước sạch tại thành phố hiện nay có công suất 18.000m3/ngày đêm đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh cho khu nội thành và một số khu vực lân cận.
Mạng lưới đường ống.
-
Tuyến ống nước thô
Tuyến ống dẫn nước thô từ Mỹ Chánh về trạm bơm tăng áp hiện có 1 tuyển Æ300 và 1 tuyến Æ450, L10,5km, hai tuyến ống này chất liệu đều bằng ống gang và có tổng chiều dài 13.985 m
-
Tuyến ống truyền tải, phân phối nước sạch
Hiện nay ống truyền tải nước sạch có đường kính từ gang D250mm đến D450mm (tổng chiều dài 17.623 m). Mạng lưới đường ống được đầu tư chủ yếu tại khu nội ô của thành phố.
Tuyến ống D450 chạy từ nhà máy xử lý nước qua đường Điện Biên Phủ, Nguyễn Đáng, Phạm ngũ Lão.
Tuyến ống D300 chủ yếu đầu tư tại phường 6 và 7, ống chạy dọc đường trên Điện Biên Phủ và cấp nước cho phường 1, 2, 3 và phường 4.
Tuyến ống D250 được đấu ra từ ống D450 trên đường Nguyễn Đáng và cấp nước cho khu vực phường 7, phường 8
-
Tuyến ống phân phối nước sạch
Mạng lưới đường ống dịch vụ hiện nay của thành phố tập chung chủ yếu phường 1, 2, 3, và một phần phường 5, 6, 7 và phường 9. Mạng lưới đường ống này được xây dựng qua nhiều năm do nhu cầu dùng nước của người dân ngày càng nhiều nên, do đó vật liệu đường ống sử dụng rất nhiều loại như : ống uPVC, ống HDPE, ống STK…
Mạng lưới đường ống phủ tương đối dầy với tổng chiều dài lên tới 124.887 m nhưng chủ yếu những hộ dân ở mặt đường được cấp nước.
Tỷ lệ dùng nước
Với mạng đường ống cấp nước hiện nay tại thành phố Trà Vinh cung cấp nước sạch cho được 19.830 hộ, những hộ được dùng nước là những hộ nằm ngoài mặt đường và các ngõ lớn có đường ống phân phối đã được đầu tư.
Hệ thống cấp nước tại thành phố Trà Vinh được đầu tư vào khoảng năm 1994 mạng lưới đường ống còn tương đối tốt (tỷ lệ thất thoát tại thành phố chỉ vào khoảng 21,7%), đường truyền tải, phân phối ( hạ tầng đường ống cấp 1, 2 ) đã đầu tư rộng rãi và phủ gần kín thành phố Trà Vinh.
Tuy hệ thống cấp nước cấp 1, 2 đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh nhưng các hộ ở trong các hẻm nhỏ và xa mặt đường chính hầu như là chưa được cấp nước bởi đường ống dịch vụ chưa được đầu tư.
Do không có nước máy dùng nên các hộ này phải mua nước của các hộ mặt đường, có một số hộ có điều kiện hơn thì mua được ống nhựa mềm đấu nối nhờ các hộ mặt đường. Còn lại các hộ dùng chủ yếu là nước mưa, nước giếng khoan, giếng khơi….
Đặc biệt tại phường 7 và phường 8, hai phường này tập chung chủ yếu là người Khơ-me nên cuộc sống của người dân rất nghèo khổ. Nước dùng sinh hoạt hằng ngày chủ yếu là nguồn nước mưa để ăn, còn tắm giặt dùng nước ao, kênh…
Một số dự án sẽ triển khai
Nhu cầu dùng nước của người dân hiện nay tại thành phố Trà Vinh là rất lớn, với trạm xử lý công suất 18.000 m3 chưa đủ để cấp cho toàn thành phố và hiện nay đang có dự án của Hàn Quốc đầu tư nâng cấp trạm xử lý lên 36.000 m3 để cấp cho toàn bộ thành phố và các huyện lân cận.
-
Thoát nước bẩn QLCTR và nghĩa trang :
Hiện nay tại thành phố Trà Vinh chưa có trạm xử lý nước thải và chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải nào được xây dựng. Các hộ gia đình trong thành phố xả nước thải ra các rãnh thoát nước ngoài nhà, xả ra ao hồ xung quanh,.... nước thải không được xử lý gây ra mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng rất lớn tới môi trường và cảnh quan của thành phố.
Một số rãnh thoát nước hình thành từ khoảng hở lớn giữa mép đường và tường nhà, thu gom trực tiếp nước thải hộ gia đình sau đó chảy ra rãnh thoát nước ngoài đường chính rồi xả thẳng ra sông.
Rãnh thoát nước xây gạch và bê tông cốt thép có nắp đan chỉ mới được xây dựng trong khu nội ô của thành phố (phường 1, 2, 3, 5 và phường 6). Các tuyến mương này nằm dọc theo các tuyến đường trong khu trung tâm thành phố và có B = 300 - 600mm. Hiện tại đa số các tuyến mương này đều đã xuống cấp do xây dựng lâu ngày vì vậy không đủ khả năng thoát nước cho thành phố nhất là trong mùa mưa.
Hệ thống thoát nước tại phường 7, 8 và 9 chỉ một số các đường chính là có rãnh thoát nước, còn lại là mương đất do dân tự tạo. Hay một số rãnh được tạo thành từ khe hở của hai dãy nhà. Nước thải từ nhà xả trực tiếp ra đó không có đường thoát đã gây ô nhiễm.
Vào mùa mưa lũ, thủy triều dâng cao gây ngập lụt, cùng với nước thải chưa được thu gom làm cho mùi hôi thối bốc lên và nguy cơ gây ra các bệnh dịch như tả, viêm nhiễm da….là rất lớn.
Quản lý vận hành: Hiện nay công tác quản lý và vận hành hệ thống thoát nước tại thành phố Trà Vinh hiện nay do công ty Công trình đô thị Trà Vinh quản lý. Công tác quản lý ở đây chỉ mới dừng lại ở việc sửa chữa các đoạn cống và hố ga bị hỏng hóc.
-
Cấp điện :
-
Nguồn điện và lưới điện truyền tải 110KV:
Tỉnh Trà Vinh hiện chưa có nguồn tại chỗ và nhận điện từ hệ thống điện quốc gia qua đường dây 110kV Vũng Liêm – Trà Vinh dài 44km dùng dây ALMEL 181,6 với khả năng tải 66MVA. Thành phố Trà Vinh được cấp điện từ trạm biến áp trung gian 110/22kV Trà Vinh nằm trên địa bàn huyện Châu Thành, công suất đặt (2x25)MVA.
Về lưới điện phân phối cấp cho thành phố Trà Vinh gồm các tuyến 471, 473, 477, 479, 478 và 480 với tổng chiều dài đường dây trung thế 171,17km hạ thế 214,92 km.
Trạm biến áp trung gian 110/22kV – 2x25MVA Trà Vinh chủ yếu cấp điện cho thành phố Trà Vinh và một số huyện lân cận: Châu Thành, Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần một phần thuộc hai huyện Cầu Ngang và Trà Cú.
Hiện nay trạm biến áp đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải của thành phố Trà Vinh. Tuy nhiên do nguồn cung cấp cho trạm chỉ duy nhất từ đường dây 110kV Vũng Liêm - Trà Vinh nên không đảm bảo an toàn cấp điện cho thành phố khi xảy ra sự cố đường dây 110kV.
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2006 - 2010 - 2015 được phê duyệt vào năm 2008 sẽ xây dựng trạm 220/110kV - 125MVA Trà Vinh cấp điện cho trạm trung gian 110/22kV Trà Vinh đáp ứng yêu cầu cấp điện an toàn tin cậy cho khu vực trong đó có thành phố Trà Vinh
-
Lưới điện phân phối 22KV :
Tổng chiều dài đường dây trung thế trên địa bàn thành phố Trà Vinh có 103,487km đang vận hành ở cấp điện áp 22kV. Trong đó: đường dây trung thế 3 pha dài 73,24km chiếm 70,77%, đường dây trung thế 1 pha dài 30,247 km chiếm 29,23%. Kết cấu đường dây phân phối theo sơ đồ hình tia, liên kết mạch vòng vận hành hở, đường dây đi trên không, cột bê tông ly tâm, chủ yếu đi dọc theo trục đường giao thông dùng dây AC, ACKP, MVABC tiết diện 120 - 240mm2. Đường dây 3 pha chủ yếu dùng cáp vặn xoắn MVABC-185, một số nhánh rẽ dùng dây AC, ACKP, MVABC tiết 120 - 240mm2. Hệ thống đường dây phân phối bao gồm:
-
Xuất tuyến TV- 471 cấp điện các phường 1, 4, 2 và xã Long Đức, mang tải 4,15MW hệ số tải 7,08%
-
Xuất tuyến TV- 473 cấp điện các phường 5, 6, 9 mang tải 3,5MW, hệ số tải 7,41%
-
Xuất tuyến TV- 475 cấp điện các phường 2, 7, 9 mang tải 4,25MW hệ số mang tải 2,89%
-
Xuất tuyến TV- 477 cấp điện cho các phường 1, 4 mang tải 3,7MW, hệ số tải 15,53%
-
Xuất tuyến TV- 478 cấp điện cho khu công nghiệp Long Đức.
-
Từ kết cấu phân phối lưới điện thành phố Trà Vinh được phân ra hai khu vực phía Tây Bắc và phía Đông Nam:
-
Vùng phía Tây Bắc bao gồm các phường 1, 4 và xã Long Đức tiếp giáp huyện Càng Long, sông Cổ Chiên và huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre được cấp điện từ các tuyến TV- 471, TV- 477.
-
Vùng phía Đông Nam bao gồm các phường 2, 3, 5, 6, 7, 8 và 9 tiếp giáp các xã Hòa Thuận, Nguyệt Hóa, Đa Lộc, huyện Châu Thành được cấp điện từ các tuyến TV- 473, TV- 475, TV- 477.
Trạm phân phối 22/0,4kV
Tổng dung lượng các trạm phân phối trên địa bàn thành phố Trà Vinh có 32.163kVA trong đó: dung lượng máy biến áp 3 pha: 27.283kVA chiếm tỷ lệ 84,83%, dung lượng máy biến áp một pha: 4.880kVA chiếm tỷ lệ 15,17%. Kết cấu trạm biến áp chủ yếu là trạm treo và trạm cột. Trạm trên giàn thường lắp đặt máy biến áp 3 pha có công suất từ 1000kVA trở lên. Loại trạm treo trên cột sử dụng phục vụ các phụ tải nhỏ, thiết bị đóng cắt và bảo vệ dùng phổ biến FCO, LBFCO.
Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế Trà Vinh vận hành ổn định cấp điện áp 380/220V. Các tuyến trục dọc ven đường giao thông đều dùng đường dây nổi trung hạ thế hỗn hợp. Các nhánh rẽ cấp điện dọc theo hẻm đường dùng đường dây hạ thế độc lập, nhiều nhánh rẽ vào nhà còn phải câu nhờ sau công tơ tổng. Lưới điện trục hạ thế đã cải tạo chất lượng tốt, một số nhánh rẽ vào nhà do dân tự đầu tư đã xuống cấp. Tổng chiều dài đường dây hạ thế trên địa bàn thành phố Trà Vinh là 145,092km trong đó: đường dây hạ thế 3 pha 4 dây, điện áp 380/220V: 55,568km chiếm 38,3%; đường dây hạ thế một pha 3 dây điện áp 220V: 89,524km chiếm 61,7%. Tổng số công tơ khách hàng: 19.172 công tơ, trong đó: công tơ một pha 18.829 chiếc chiếm 98,21%; công tơ ba pha 289 chiếc chiếm 1,51%; công tơ tổng 54 chiếc chiếm 0,28%.
Tình hình sự cố
Trong giai đoạn 2001 - 2005 Điện lực Trà Vinh đã tích cực thực hiện biện pháp giảm sự cố lưới điện. Nguyên nhân sự cố mất điện chủ yếu do phóng điện, rắn bò gây chạm chập, đứt dây và một số trường hợp quá tải đột xuất, thiết bị bảo vệ làm việc chưa tốt. Qua thống kê trong 3 năm từ 2005 - 2007 cho thấy: 97,6 lần/100km trong đó sự cố vĩnh cửu là 24,15 lần/100km. Đó là tiêu chuẩn chấp nhận được, qua đó cũng cho thấy lưới điện phân phối của Thành phố có chất lượng tương đối cao. Thời gian mất điện trung bình 107,7 phút/lần cho thấy thời gian khắc phục sự cố còn bị kéo dài.
Nhận xét chung:
Qua khảo sát đánh giá tình hình hệ thống điện trung thế và hạ thế trên địa bàn thành phố Trà Vinh ta nhận thấy hệ thống điện có chất lượng khá tốt đảm bảo cấp điện cho toàn thành phố. Chính vì vậy việc xây dựng, nâng cấp hệ thống điện trung và hạ thế không phải là vấn đề bức thiết. Hiện nay toàn bộ hệ thống điện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đều do Điện lực Trà Vinh quản lý vận hành và khắc phục các sự cố liên quan.
-
Điện chiếu sáng
Hiện trạng
Trên toàn thành phố hiện có 60 đoạn đường lớn, nhỏ và 18 cây cầu với tổng chiều dài 98.102,7m đường và 497,5m cầu. Hầu hết các tuyến đường chính của thành phố đều được cấp điện chiếu sáng trong đó có nhiều tuyến mới được đầu tư xây mới như: Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Đáng… đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, độ chiếu sáng, chế độ vận hành tự động cũng như thẩm mỹ. Hầu hết trên địa bàn thành phố sử dụng loại đèn cao áp Sodium hoặc thủy ngân 150W-250W, các bóng đèn được lắp trên cột điện hạ thế có sẵn hoặc lắp trên cột thép cao 7m khoảng cách từ 30 - 50m một cột. Bên cạnh những tuyến đường đã được cấp điện chiếu sáng đầy đủ thì còn một vài tuyến đường vẫn chưa có hệ thống chiếu sáng gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông và tình hình an ninh cho khu vực như : Đường liên khóm 6, 7, 8 phường 8: đoạn từ đường Sơn Thông đến Quốc lộ 60, đường Quốc lộ 60: đoạn từ Tượng đài đến giáp ranh huyện Châu Thành… với tổng chiều dài khoảng 25km. Hệ thống chiếu sáng của thành phố Trà Vinh do Công ty Công Trình Đô Thị quản lý.
Nhận xét, đánh giá
Thành phố Trà Vinh có 25km đường thuộc hạ tầng cấp 1, 2 chưa được chiếu sáng. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ giúp cho đời sống nhân dân được nâng cao nhưng nó cũng kéo theo nhiều tệ nạn xã hội gia tăng nếu các khu vực trên không được cấp điện chiếu sáng vào ban đêm rất có thể sẽ trở thành tụ điểm của các tội phạm như : ma túy, cướp giật... và gây nên các tai nạn giao thông. Chính vì vậy việc đầu tư hệ thống chiếu sáng cho các con đường trên là hết sức cần thiết.
-
Thông tin liên lạc.
Về cơ bản đáp ứng yêu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của người dân trên địa bàn thành phố, có trên 200 điểm phục vụ, có 1 bưu cục cấp 1, 7 bưu cục cấp 2, 60 điểm Bưu điện - Văn hóa xã và có trên 100 điểm phục vụ, bán kính phục vụ là 2,67km2/1 bưu cục, bình quân 10.286 người/điểm, với đầy đủ các loại hình dịch vụ như: bưu phẩm - bưu kiện trong nước và quốc tế, chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu điện, phát hành báo chí, chuyển phát nhanh, phát trong ngày, bưu chính ủy thác, điện hoa, ….
-
Hiện trạng vệ sinh môi trường
Việc thu gom và xử lý chất thải rắn không đúng quy cách sẽ tác động rất lớn đến môi trường sống và chất lượng nguồn nước khu vực. Việc thải rác bừa bãi ra môi trường và kênh, rạch thoát nước dẫn đến phân huỷ rác thải sẽ làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.
Tình trạng này đang xảy ra tại thành phố Trà Vinh, rác thải chỉ được thu trên các trục đường chính (thu gom bằng các thùng rác loại 220 lít sau đó công nhân đến thu gom tới các điểm tập kết rác).
Do không có đủ phương tiện thu gom và các ngõ hẻm quá nhỏ nên xe thu rác đẩy tay không thể vào nên các hộ trong các hẻm không được thu gom rác. Mặt khác do ý thức của người dân chưa cao nên họ đổ rác bừa bãi ra các bãi đất trống quanh nhà, xuống mương thoát nước…. làm ùn tắc gây ô nhiêm nặng nề môi trường sống của chính họ.
Tuy không thể thu gom được tất cả rác thải trong thành phố Trà Vinh vì nhiều lý do khác nhau (ý thức người dân, trang thiết bị không đầy đủ, thiếu nhân lực, …) nhưng Công ty Công trình Đô thị Trà Vinh đang thực hiện được công tác thu gom rác thải, vệ sinh môi trường với tỷ lệ thu gom đạt 60% nhằm cải thiện môi trường sống xanh sạch đẹp cho thành phố Trà Vinh.
Để thu gom được khối lượng rác trên công ty Công trình Đô thị Trà Vinh đã trang bị các thiết bị :
-
530 thùng chứa rác.
-
54 xe rác đẩy tay.
-
Xe chở rác loại 2 tấn (1 chiếc)
-
Xe chở rác loại 5 tấn (3 chiếc)
-
Xe chở rác loại 7 tấn (1 chiếc)
-
Xe chở rác loại 9 tấn (1 chiếc)
Rác sau khi được thu gom tập trung tại 2 điểm tập kết rác trên đường Lý Tự Trọng và Phạm Ngũ Lão sau đó xe chở rác chuyển đến bãi chôn lấp cách thành phố 7km (đi về hường Tiểu Cần thuộc huyện Châu Thành). Quy mô bãi chôn lấp vào khoảng 10ha, tại đây công ty Công trình Đô thị Trà Vinh sử dụng các phương tiện: xe tải (5 chiếc), xe cẩu (2 chiếc), xe ủi (3 chiếc) để vận chuyển rác và chôn lấp, nhưng bãi chôn lấp ở đây chưa đúng quy cách và chưa được xử lý triệt để như:
-
Nước thải chưa được thu gom và xử lý.
-
Hố chôn lấp chưa đúng quy cách ( chưa có tầng lọc, chưa có ống thu nước rác, chưa có lớp lót vải đệm kỹ thuật…)
-
Rác thải chưa được phân loại.
-
Hệ thống thu khí chưa có.
Ngoài công tác thu gom rác Công ty Công trình Đô thị Trà Vinh còn đầu tư xe rửa đường loại 5m3 để chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh của thành phố (Trà Vinh thu hút khách du lịch cũng một phần nhờ hệ thống cây xanh rất đẹp, trên 1500 cây cổ thụ có độ tuổi trên 100 năm).
Nói chung hệ thống quản lý và thu gom rác tại thành phố Trà Vinh hoạt động chưa tốt, tỷ lệ thu gom rác chưa cao, bãi chứa rác gần đường nên gây mùi ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người dân.
Hiện nay thành phố Trà Vinh cũng đã có hướng di chuyển bãi chôn lấp đến khu vực xa khu dân cư hơn và xây dựng nhà máy xử lý rác hợp vệ sinh. Đây cũng là mong muốn của người dân lâu nay sống gần khu bãi chôn lấp.
-
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ TRÀ VINH PHÊ DUYỆT NĂM 2007 VÀ QUY HOẠCH VÙNG TỈNH TRÀ VINH NĂM 2014
-
Đồ án quy hoạch chung thị xã Trà Vinh đã được phê duyệt tại quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 12/04/2007 với nội dung chính như sau:
-
Là thị xã tỉnh lỵ và trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và quốc phòng của tỉnh Trà Vinh.
-
Là trung tâm kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại của tỉnh Trà Vinh.
-
Thị xã Trà Vinh là trung tâm đô thị phát triển bền vững của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
-
Quy mô dân số và đất đai:
-
Quy mô dân số thị xã Trà Vinh: (số liệu được tính trên tổng dân số thành phố Trà Vinh bao gồm cả dân số tạm trú quy đổi)
+ Năm 2006 là 109.341 người (bao gồm 97.171 nhân khẩu và 12.170 dân số tạm trú quy đổi chiếm 11,13% tổng dân số)
+ Năm 2009 là 117.432 người
+ Năm 2015 là 130.695 người
+ Năm 2025 là 156.215 người
+ Năm 2006 là 1.421,43 ha
+ Năm 2015 là 1.586,00 ha
+ Năm 2025 là 1.777,00 ha
-
Hướng phát triển đô thị : Theo tuyến từ thị xã hiện có chạy song song với trục sông Long Bình hướng tới ngã ba cửa Vàm về phía đông bắc thị xã và phát triển đô thị mới về phía tây – tây nam tiếp giáp quốc lộ 53 đi Vĩnh Long.
+ Phía đông và đông bắc: phát triển khu dân cư dịch vụ, phục vụ cụm du lịch sinh thái và khu công nghiệp tập trung của tỉnh.
+ Phía Bắc: dự kiến xây dựng cầu bắc qua sông Long Bình, kết nối khu công nghiệp với các khu vực lân cận.
+ Phía Tây: phát triển dân cư.
+ Phía Nam - Tây Nam: mở rộng phát triển đô thị, trung tâm hành chánh, dịch vụ.
-
Cơ cấu quy hoạch và phân khu chức năng :
Khu trung tâm hỗn hợp:
-
Khu trung tâm hành chính của thị xã đặt tại phường 2 và 3 với các cơ quan đầu não của tỉnh và thị xã và các trung tâm thương mại, văn hóa… trên cơ sở cải tạo trung tâm hiện hữu giữ đường Phạm Thái Bường là đường chính trung tâm.
-
Khu trung tâm thương mại : chợ trung tâm hiện hữu
-
Khu trung tâm đào tạo giáo dục: dự kiến đặt tại phường 5
-
Khu trung tâm TDTT : hiện hữu mở rộng
-
Các khu du lịch văn hóa
Khu công nghiệp:
-
Khu công nghiệp phía Bắc thị xã (khu công nghiệp Long Đức).
-
Tập trung ở các phường hiện có và đã được quy hoạch như phường 6,7.
-
Mở thêm khu dân dụng phía Bắc tại phường 1, 4 và khu vực ven của xã Long Đức để phục vụ cho công nghiệp phía Bắc của thị xã và khu dân dụng thuộc các phường 8, 9 ở phía Nam và dọc đường quốc lộ 54 để phục vụ cho khu công nghiệp Tầm Phương.
-
Khu dân cư nông thôn dự báo đến năm 2020 là 60.000 - 90.000 người.
-
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
-
Tổ chức hệ thống tuynel cho toàn bộ các tuyến hạ tầng kỹ thuật ( đường cấp điện , cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước…)
-
Xây dựng hệ thống giao thông với tiêu chí hiện đại, hợp lý trong sử dụng, đảm bảo tính độc lập cũng như đặc trưng riêng cho từng khu chức năng (khu đô thị, khu du lịch, khu thương mại…). Hạn chế các giao cắt đối với quốc lộ. Vỉa hè phải đủ rộng để phát triển cây xanh đô thị.
-
Các chỉ tiêu cấp điện, cấp nước, thoát nước và rác thải tối thiểu lấy bằng tiêu chuẩn đô thị loại III.
-
Quy hoạch vùng tỉnh Trà Vinh theo quyết định phê duyệt số 1336/QĐ-UBND ngày 15/8/2014:
-
Các cụm phát triển, trục đô thị hóa và xu hướng di dân:
-
Tỉnh trà vinh dự kiến phát triển theo 03 cụm như sau:
+ Cụm phát triển phía Bắc gồm các đô thị: thành phố Trà Vinh, thị trấn Châu Thành, thị trấn Càng Long, (trong đó thành phố Trà Vinh là đô thị hạt nhân).
+ Cụm phát triển phía đông nam gồm các đô thị: thị trấn Duyên Hải, thị trấn Long Thành, thị trấn Trà Cú, thị trấn Mỹ Long, thị trấn Định An, thị trấn Cầu Ngang và 2 thị trấn dự kiến mới là thị trấn Ngũ Lạc và thị trấn Ba Động (trong đó thị trấn Duyên Hải sẽ được nâng cấp lên thành thị xã trực thuộc tỉnh và là đô thị hạt nhân).
+ Cụm phát triển phía tây gồm các đô thị: thị trấn tiểu cần, thị trấn cầu quan, thị trấn cầu kè (trong đó thị trấn cầu quan định hướng nâng lên thành thị xã trực thuộc tỉnh và là đô thị hạt nhân).
-
Tỷ lệ đô thị hóa: Đến năm 2020 khoảng 29%, ngoài quá trình đô thị hóa diễn ra tại chỗ thì dự báo có khoảng 190.000 người sẽ di chuyển từ khu vực dân cư nông thôn đến thành thị, tốc độ tăng dân số tại các khu vực đô thị đạt bình quân khoảng 1,3%năm;
-
Các trục đô thị hóa: chủ yếu bám theo các tuyến giao thông chính như quốc lộ 53, quốc lộ 60, quốc lộ 54 (đối với cụm đô thị phía Bắc); quốc lộ 54, quốc lộ 60 (đối với cụm đô thị phía Tây); quốc lộ 53 (đối với cụm đô thị phía Đông Nam).
-
Bảng dự kiến dân số đô thị và nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030:
|
STT
|
Huyện/
Thành phố
|
Năm 2020
|
Năm 2030
|
|
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Tổng
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Tổng
|
|
|
|
|
1
|
TP Trà Vinh
|
150.000
|
15.000
|
165.000
|
180.000
|
10.000
|
190.000
|
|
|
2
|
Huyện Càng Long
|
16.500
|
150.000
|
166.500
|
34.000
|
155.500
|
189.500
|
|
|
3
|
Huyện Cầu Kè
|
15.000
|
112.500
|
127.500
|
19.000
|
129.500
|
148.500
|
|
|
4
|
Huyện Tiểu Cần
|
28.000
|
98.500
|
126.500
|
55.000
|
107.500
|
162.500
|
|
|
5
|
Huyện Châu Thành
|
12.000
|
147.000
|
159.000
|
18.500
|
167.000
|
185.500
|
|
|
6
|
Huyện Cầu Ngang
|
27.000
|
126.000
|
153.000
|
30.500
|
148.000
|
178.500
|
|
|
7
|
Huyện Trà Cú
|
32.000
|
173.000
|
205.000
|
50.000
|
184.500
|
234.500
|
|
|
8
|
Huyện Duyên Hải
|
64.000
|
50.000
|
114.000
|
147.500
|
30.000
|
177.500
|
|
|
TOÀN TỈNH
|
344.500
|
872.000
|
1.216.500
|
534.500
|
932.000
|
1.466.500
|
|
-
KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
-
Công tác quản lý xây dựng đô thị:
Căn cứ nội dung điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị xã Trà Vinh – quy mô đô thị loại III - năm 2007, trong những năm qua, UBND tỉnh Trà Vinh đã chỉ đạo các ngành tiến hành lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch ngành, các chương trình, dự án đầu tư, làm cơ sở quản lý xây dựng thành phố Trà Vinh.
Thực hiện dự án nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh đã hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư theo yêu cầu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án do Ngân hàng thế giới tài trợ, thành lập và đưa vào hoạt động Ban quản lý dự án nâng cấp đô thị của thành phố.
Công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch được quan tâm chỉ đạo, đến nay có 41 đồ án (được phê duyệt 29 đồ án, đang lập 12 đồ án), trong đó quy hoạch chi tiết được duyệt 26 đồ án, đang lập 12 đồ án), trong đó quy hoạch chi tiết được duyệt 26 đồ án với tổng diện tích 1.287,213 ha, chiếm tỷ lệ 44,27% so với đất đô thị. Đang lập quy hoạch phân khu đầu tư khu đô thị thuộc địa bàn phường 6,7,8,9 (1.200 ha), quy hoạch thành phố Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, quy hoạch khu đô thị phía Bắc cập sông Cổ Chiên; đồng thời đang lập quy hoạch kiến trúc đường Vành đai, Đồng Khởi, Bạch Đằng, Lò Hột, tuyến đường số 1.
-
Công tác thực hiện quy hoạch:
-
Về quy mô dân số:
Tổng dân số hiện trạng năm 2009 là 101.587 người (số liệu thống kê năm 2009 – chưa bao gồm dân số tạm trú quy đổi).
Tổng dân số dự báo đến năm 2009 theo điều chỉnh quy hoạch năm 2007 là 117.432 người (bao gồm cả dân số tạm trú quy đổi).
Nếu ước tính trung bình 12% dân số tạm trú quy đổi, 88% dân số thường trú. Thì tổng dân số hiện trạng năm 2009 sẽ thấp hơn dân số dự báo đến năm 2009 người (theo quy hoạch chung cũ năm 2007). Điều này chứng tỏ trong thời gian qua, tỷ lệ tăng dân số thấp hơn dự kiến, tỷ lệ đô thị hóa chậm. Khả năng dân số đô thị sẽ tăng cơ học trong thời gian tới sẽ tăng nhanh do sự phát triển của quá trình đô thị hoá, các dự án đầu tư phát triển, tạo động lực cho sự phát triển của đô thị.
-
Về phát triển quy mô đất đô thị :
Hiện nay, trong các phường còn khá nhiều đất nông nghiệp. Nếu tính toán trên cơ sở đất xây dựng thì hiện tại thành phố chưa sử dụng hết phần đất dân dụng đó theo chỉ tiêu mà quy hoạch đề ra. Tuy nhiên, trong thời gian tới, với mức độ đô thị hóa tăng nhanh, dân số tăng cơ học phát triển nhanh theo dự báo, quỹ đất dự trữ phát triển đô thị sẽ không đảm bảo cho phát triển đô thị thành phố Trà Vinh.
-
Về triển khai các khu chức năng:
Công nghiệp: Khu công nghiệp tập trung tại xã Long Đức: quy mô khoảng 110 ha đang được triển khai và đã có một số dự án đi vào hoạt động.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển xây dựng ở thành phố trong thời gian qua đã có một số các dự án quy hoạch xây dựng các khu trung tâm và công trình đã và đang được nghiên cứu và triển khai. Cụ thể như:
-
Đầu tư khu trung tâm hành chính – chính trị của Tỉnh.
-
Đầu tư khu dịch vụ dân cư phía Nam thuộc phường 9 – thành phố Trà Vinh.
-
Đầu tư xây dựng khu dân cư phía Bắc giáp khu công nghiệp tập trung Long Đức
-
Lập dự án đầu tư và triển khai xây dựng cầu qua sông Long Bình nối khu công nghiệp tập trung và khu dân cư thuộc xã Long Đức với khu phát triển du lịch sinh thái miệt vườn xã Hòa Thuận. Đây cũng chính và điểm kết nối với khu du lịch sinh thái Cù Lao Long Trị.
-
Xây dựng khu chợ thành phố nằm phía Nam thuộc phường 9
-
Xây dựng tôn tạo các khu di tích lịch sử văn hóa, khu danh lam thắng cảnh.
-
Đầu tư chỉnh trang trung tâm giáo dục được đặt phía Đông thành phố
-
Mở rộng và đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Bệnh viện thành phố.
-
Đầu tư xây dựng Bảo tàng, câu lạc bộ nhà văn hóa tỉnh.
-
Xây dựng một số khu ở mới theo hướng đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh và hiện đại, xây dựng nhà biệt thự, chung cư, nhà liên kế, nhà miệt vườn…
-
QHCT phường 4.
-
QHCT phường 1- phường 4 – xã Long Đức – Vành Đai
-
QHCT Khu tái định cư phường 1 – xã Long Đức.
-
QHCT phường 6 – phường 7.
-
QH khu thương mại – dịch vụ phường 7(11,52ha).
-
QH khu đối diện TT hành chính – dịch vụ thương mại – dân cư.
-
QH khu đô thị DV-TM-DC phía sau khu TT hành chính.
-
QHCT khu Naviland – Phường 8.
-
QHCT khu dân cư phường 8.
-
QHCT tuyến đô thị mới phía Đông đường Mậu Thân – phường 6, phường9.
-
QHCT khu dân cư phường 9.
Để đáp ứng nhu cầu thay đổi và phát triển các khu chức năng của đô thị vừa nêu trên là những tiền đề cần được lưu ý trong quá trình nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung.
-
Những tồn tại trong quá trình phát triển
Phường 7,8,9 là ba phường có tỷ lệ hộ nghèo, thuần nông khá cao so với các phường khác trên địa bàn đô thị. Đặc biệt là phường 9 có số hộ thuần nông còn quá nhiều, chiếm tỷ lệ 45,68% trên tổng số hộ toàn phường (số liệu thống kê năm 2011). Là một trong những phường thuộc vùng ven của thành phố, mới được mở rộng ranh sau này, các điều kiện để phát triển hoạt động dịch vụ còn nhiều hạn chế. Trong thời gian qua, phường đã có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đất trồng lúa kém hiệu quả sang các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên, quá trình này đang từng bước thực hiện và có sự chuyển biến tương đối chậm, làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển kinh tế chung của thành phố.
Quá trình đô thị hóa chậm, chưa có dự án đột phá tạo động lực cho đô thị phát triển. Các khu dân cư mới chưa phát triển, mật độ cư trú dày đặc tập trung ở các phường trung tâm.
Chưa khai thác được cảnh quan tự nhiên, những giá trị văn hóa truyền thống lịch sử tạo nên nét đặc trưng của đô thị như: mặt nước, sông, kênh rạch, mảng xanh, các trục không gian chính đô thị, quảng trường.
Đô thị hiện nay thiếu động lực, chủ yếu phát triển dọc theo các trục đường chính: đường Điện Biên Phủ, đường Nguyễn Thị Minh Khai.
Thành phố Trà Vinh được xác định là một trong những đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng của các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nhưng chưa khai thác được lợi thế giao thông thủy đô thị dọc sông Cổ Chiên và Sông Long Bình, và các khu kinh tế biển phía Đông Nam.
Chưa khai thác hết được thế mạnh tiềm năng của thành phố, sự phân bố các cơ sở công nghiệp còn nhỏ lẻ, thiếu tập trung và chưa hợp lý. Sử dụng đất còn nhiều bất cập.
Công tác quy hoạch và quản lý còn nhiều bất cập, chưa có công trình quan trọng nào tiêu biểu được đầu tư đúng tầm, tiến độ triển khai xây dựng cơ bản còn chậm, tỷ lệ giao thông trong đô thị còn đạt mức thấp, nước thải chưa xử lý tốt.
-
Những phát sinh mới và khác so với Quy hoạch chung được duyệt năm 2007
Năm 2010, thị xã Trà Vinh đã được Chính Phủ công nhận là “thành phố Trà Vinh” trực thuộc tỉnh, đây là một bước quan trọng tạo cơ sở phát triển đô thị Trà Vinh trong thời kỳ mới. Nhu cầu xây dựng các công trình đô thị, phát triển các khu công nghiệp, mở rộng đô thị, sự hình thành các khu dân cư mới đang là một thách thức lớn trong quy hoạch phát triển thành phố Trà Vinh.
Ngày 9/10/2009, Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo số 1581/QĐ-TTg. Theo đó, vùng đồng bằng sông Cửu Long sẽ là vùng nông sản lớn trong mạng lưới sản xuất toàn cầu; là vùng kinh tế phát triển năng động, bền vững, có môi trường đầu tư thuận lợi; có điều kiện và chất lượng sống đô thị và nông thôn cao; là trung tâm văn hoá - lịch sử và du lịch, dịch vụ ẩm thực lớn với các vùng nông - lâm và sinh thái đặc thù; có cảnh quan và môi trường tốt. Theo đó, đô thị Trà Vinh nằm trong trục hành lang kinh tế ven biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 05/9/2011. Theo đó, dự án sẽ là một trong những trọng điểm mang tính đột phá, bước ngoặt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới, góp phần thức đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng mà còn có tác động lan tỏa cả vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Trong đó thành phố Trà Vinh cũng là một trong những khu vực lợi thế có nhiều cơ hội cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị từ dự án này.
Sự hình thành khu giáo dục đào tạo với tổ hợp cụm trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp… sẽ thu hút số lượng lớn học sinh, sinh viên từ các khu vực lân cận. Điều này sẽ có tác động đến cơ cấu phát triển đô thị trong tương lai.
Từ những phát sinh mới khác ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển đô thị nói trên, đòi hỏi phải lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị mới thành phố Trà Vinh cho phù hợp, góp phần định hướng phát triển cho thành phố Trà Vinh trở thành đô thị loại II trong tương lai.
-
Các dự án đầu tư
-
Dự án xây dựng khu văn hóa du lịch ao Bà Om: Khu du lịch thuộc phường 8 thành phố Trà Vinh, cạnh quốc lộ 53, cách khu đất quy hoạch khoảng 1,5km. Đây là một khu du lịch có tính chất đa dạng bao gồm; văn hóa, du lịch, tham quan học tập, nâng cao tính chất gióa dục truyền thống. Trong điều kiện môi trường trong lành xanh mát với quy mô 84ha. Dự kiến giá trị đầu tư 52 tỷ đồng.
-
Dự án xây dựng khu đô thị mới phường 9: Dự án nhằm giải quyết nơi ăn ở, nghỉ ngơi, sinh hoạt của cán bộ công nhân, viên chức các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu kinh tế...Hình thành và phát triển khu đô thị với kiến trúc hiện đại, phát triển đồng bộ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, tạo môi trường sinh thái có tính bền vững.
-
Dự án có quy mô 100ha, với mức vốn đầu tư dự kiến khoảng 5000 tỷ đồng. Vị trí khu đô thị cách khu vực nghiên cứu quy hoạch trung tâm Chính trị- Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh Trà Vinh khoảng 1,2km.
-
Dự án xây dựng nhà máy nước Trà Vinh : Dự án có công suất dự kiến là 18.000m3 ngày/đêm với tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 8,5 triệu USD. Với mục đích phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp.
-
Dự án xây dựng khu đô thị phía Bắc Trà Vinh: Địa điểm xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, cách khu vực quy hoạch khoảng 4,3km về hướng Bắc. Tổng diện tích khoảng 100ha, với tổng mức đầu tư dự kiến 321.500.000USD.
-
Dự án xây dựng siêu thị Trà Vinh: Dự án này đáp ứng nhu cầu mua sắm và giải trí của người dân Trà Vinh nói riêng và của cả tỉnh Trà Vinh nói chung. Tạo điều kiện cho nghành du lịch thương mại phát triển. Vị trí tại phường 7, thành phố Trà Vinh. Quy mô khoảng 4 tầng với mức đầu tư dự kiến 13triệu USD.
-
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH
-
Những thuận lợi:
-
Lợi thế trong việc phát triển kinh tế biển và ven biển với nhiều ngành kinh tế.
-
Nằm ở vị trí thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy.
-
Sự đa dạng về văn hóa và nguồn lao động trẻ dồi dào.
-
Có sự quan tâm của chính phủ về các chính sách phát triển hạ tầng của tỉnh Trà Vinh.
-
Điều kiện đất đai thổ nhưỡng phù hợp với nhiều loại cây nông sản và thủy hải sản cho giá trị kinh tế cao.
-
Có nhiều lợi thế để phát triển thương mại- dịch vụ - du lịch.
-
Cơ hội phát triển:
-
Nước ta đã trở thành thành viên WTO, theo đó tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường hòa bình, sự hợp tác, liên kết quốc tế sẽ đem lại cho Trà Vinh nhiều cơ hội phát triển kinh tế nhanh hơn, tranh thủ nguồn vốn , công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường.
-
Năm 2010, thành phố Trà Vinh được chính phủ công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh, với nhiều công trình được xây mới nó sẽ giúp Thành phố Trà Vinh rút ngắn được thời gian cũng như khoảng cách đối với các trung tâm kinh tế trọng điểm trong vùng, đó là điều kiện thuận lợi cho thành phố Trà Vinh thu hút đầu tư phát triển kinh tế cũng như cơ sở hạ tầng.
-
ĐBSCL có thêm nhiều công trình giao thông được xây dựng và đưa vào sử dụng như cầu Rạch Miễu, đường cao tốc thành phố HCM – Trung Lương, cầu Cần Thơ và hàng loạt các tuyến quốc lộ khác, kết nối khu vực ĐBSCL, trong đó có Trà Vinh cũng vừa được kết nối với Bến Tre, Mỹ Tho và TP Hồ Chí Minh bằng cầu Cổ Chiên, rút ngắn thời gian và khoảng cách từ Trà Vinh đến TP. HCM cũng như các điểm kinh tế khác trong cùng, đó là điều kiện và cơ hội cho Trà Vinh thu hút đầu tư phát triển kinh tế nói chung và các ngành công nghiệp có nhiều lợi thế như công nghiệp chế biến nông, thủy sản; công nghiệp, dịch vụ du lịch, sử dụng nhiều lao động như dệt may, giày dép; công nghiệp cơ khí như đóng tàu .v.v…
-
Hạn chế và thách thức:
-
Thành phố Trà Vinh nằm ở vị trí không phải trên đường giao lưu chính của các tỉnh ĐBSCL, không có quốc lộ 1A đi qua, sông Cổ Chiên tàu bè đi lại hạn chế. Đó là điểm thiếu thuận lợi đối với sự phát triển kinh tế tỉnh.
-
Giao thông đường bộ không được được xem là ưu thế của Trà Vinh, hiện nay giao lưu của tỉnh với các nơi khác chủ yếu qua quốc lộ 53; kết cấu hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông các trục lộ, hạ tầng cấp nước, thoát nước, hạ tầng kỹ thuật đô thị mặc dù đã được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ vừa qua nhưng vẫn còn hạn chế so với yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ có tiềm năng, lợi thế và đẩy mạnh quá trình CNH- HĐH đô thị, nông thôn.
-
Mặt bằng dân trí còn thấp, lực lượng lao động có chuyên môn cao còn thấp, chủ yếu làm trong nông nghiệp.
-
Sự cạnh tranh về thu hút vốn đầu tư, nhân tài, nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài, đổi mới công nghệ... giữa Trà Vinh và các tỉnh có ưu thế hơn ở trong vùng.
-
Với việc phát triển xây dựng nhiều dự án cơ sở hạ tầng thì việc tìm chọn giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường bền vững cho đến việc lo bố trí tái định cư và tạo việc làm ổn định cho cư dân vùng dự án cũng là một thách thức không nhỏ cho các nhà làm quản lý.
PHẦN 3 - CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN
-
Bối cảnh Quốc tế :
-
Thay đổi kinh tế toàn cầu; Thay đổi phương thức công nghiệp hoá, thúc đẩy tính cạnh tranh cao, nguồn vốn đầu tư thay đổi, cơ cấu kinh tế thay đổi tiến đến nền kinh tế tri thức.
-
Toàn cầu hoá kinh tế tạo cơ hội giao lưu kinh tế thúc đẩy quan hệ vệ thương mại du lịch và đầu tư. Triển vọng phát triển kinh tế ở các nước lớn & các liên minh khu vực. Asean trở thành một vùng kinh tế động lực của Châu Á và thế giới
-
Sự nóng lên của toàn cầu gây lũ lụt và xói lỡ bất thường. Khủng hoảng về năng lượng dẫn đến nguồn tài nguyên bị cạn kiệt, giá cả tăng cao.

Hình 9– Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Đông Nam Á
-
Bối cảnh Quốc gia:
-
Năm 2020 Việt nam trở thành một nước công nghiệp phát triển hiện đại.
-
Việt Nam gia nhập WTO, AFTA, nền kinh tế hội nhập toàn diện với toàn cầu.
-
Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và phát triển bền vững.
-
Phát triển đô thị trên cơ sở động lực là các ngành công nghiệp, du lịch và dịch vụ.
-
Định hướng phát triển các ngành công nghiệp chuyên môn hóa cao, đi đôi với bảo vệ môi trường - phát triển bền vững.
-
Đối diện với nhập cư và đô thị hoá tăng nhanh, dịch cư từ vùng kinh tế tăng trưởng thấp sang vùng kinh tế tăng trưởng cao, từ vùng nông thôn vào đô thị dần đến kiểm soát phát triển khó khăn, quá tải về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Hình 10– Bối cảnh phát triển vùng quốc gia
-
Bối cảnh phát triển vùng ĐBSCL
-
Vùng ĐBSCL trở thành vùng kinh tế động lực của cả nước; phát triển mạnh ngang tầm các vùng đô thị khác trong khu vực Đông Nam Á;
-
Vùng kinh tế biển, dầu khí, thủy hải sản
-
Trung tâm nghiên cứu khoa học sinh học quốc tế;
-
Trung tâm du lịch sinh thái quốc gia, quốc tế
-
Trung tâm sản xuất và cung cấp vận chuyển lúa gạo, nông sản cho cả nước, khu vực và toàn cầu với nông nghiệp sạch - TTCN truyền thống, đáp ứng nhanh yêu cầu của thị trường.
-
Trung tâm văn hoá - lịch sử và du lịch, dịch vụ ẩm thực lớn với các vùng nông - lâm sinh thái xen với các vùng ngư nghiệp sạch của phía Nam và cả nước.

Hình 11 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
-
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
-
Vai trò vị thế và mối quan hệ vùng TP. HCM – Vùng TP.Phnômpênh – vùng ĐBSCL:
-
Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh là tỉnh ven biển của đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa 2 con sông Tiền và sông Hậu nên có vị trí thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy.
-
Thành phố Trà Vinh nằm trên Quốc lộ 53 cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 202 km và cách thành phố Cần Thơ 100 km, cách bờ biển Đông 40 km.
-
Với vai trò vị thế như trên, TP. Trà Vinh có điều kiện mở rộng các mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế, đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, trao đổi khoa học kỹ thuật, thương mại, du lịch, đầu tư. Với các vùng kinh tế các đô thị lớn trong vùng.

Hình 12 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Nam Bộ
-
Vai trò vị thế và Mối liên hệ vùng tỉnh Trà Vinh:
-
Định hướng năm 2020 GDP tăng 11%, GDP bình quân 65 triệu/ người/năm. Cơ cấu kinh tế; Dịch vụ 34 %, Công nghiệp – Xây dựng 36 %, nông –lâm – thủy – Sản 30%.
-
Cấu trúc không gian vùng tỉnh Trà Vinh phát triển trên các trục hành lang vùng kinh tế duyên hải ven biển, vùng kinh tế quốc gia qua hệ thống: Giao thông thủy sông Tiền, sông Cổ Chiên. Trục giao thông đường bộ; Trục quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 60.
-
TP. Trà Vinh là trung tâm chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hoá của tỉnh Trà Vinh. Đô thị cấp quốc gia trong vùng ĐBSCL, đô thị hạt nhân của vùng tỉnh, quan hệ liên kết hỗ trợ các đô thị và các vùng kinh tế của tỉnh thông qua các trục hành lang kinh tế đô thị duyên hải ven biển.

Hình 13 – Bản đồ Liên hệ vùng tỉnh Trà Vinh
-
Tiềm năng cho phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ:
-
Thành phố Trà Vinh với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên cũng như vai trò vị thế của một thành phố cấp vùng. Với một mặt giáp sông Cổ Chiên, một nhánh của sông Tiền, các vùng sinh thái nông nghiêp, các cồn trên sông và các di tích lịch sử văn hóa các tập quán đã tạo cho Trà Vinh có tiềm năng về tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Với các loại hình du lịch mũi nhọn như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái sông nước, du lịch tham quan, nghiên cứu, du lịch văn hoá, lễ hội.
-
Trên cơ sở kết quả đánh giá các điều kiện tự nhiên thuận lợi, yếu tố tác động đến từng loại hình du lịch cho thấy tiềm năng để phát triển du lịch của thành phố bao gồm các khu vực sau:
-
Khu vực tại trung tâm TP
-
Dọc sông Long Bình, dọc sông cổ Chiên.
-
Khu Ao Bà Om, đền thờ Bác Hồ.
-
Các khu đền thờ, đình, chùa phân bố khắp thành phố.
-
Điều đặc trưng nổi bật của Trà Vinh là bản địa của người Khơ Me với hệ thống chùa Khơme dày và quy mô lớn.
-
Tiềm năng cho phát triển công nghiệp
-
Tiềm năng của thành phố Trà Vinh thuận lợi để phát triển công nghiệp. Ngoài khu công nghiệp tập trung hiện hữu Long Đức tại xã Long Đức, một số cơ sở tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường có thể xen kẽ trong các khu dân cư và từng bước dịch chuyển các nhà máy, cơ sở sản xuất nhỏ gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp.
-
Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp nằm phía Tây Bắc thành phố, cạnh sông Cổ Chiên. Ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến nông – thủy sản, công nghiệp phụ trợ nông nghiệp.
-
Tiềm năng để phát triển nông nghiệp kỹ tuật cao – du lịch sinh thái:
-
Diện tích đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chủ yếu là diện tích đất đang canh tác ở phía tây TP Trà Vinh và phía Đông (hiện tại thuộc xã Hòa Thuận).
-
Khu vực các cù lao dọc sông Cổ Chiên, các mảng xanh dọc sông Cổ Chiên, hệ thống kênh rạch tự nhiên trong thành phố.
-
ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ:
-
Thương mại, dịch vụ, giáo dục, du lịch:
-
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 cơ cấu kinh tế như sau: Dịch vụ 34%, Công nghiệp – Xây dựng 36%, nông –lâm – thuỷ – Sản 30%.
-
Thành phố Trà Vinh là trung tâm thương mại, dịch vụ, giáo dục, du lịch của tỉnh và vùng ĐBSCL, liên kết chặt chẽ với các cụm du lịch trong tỉnh và các vùng du lịch trong cả nước. Hình thành trung tâm thương mại cấp vùng, trung tâm dịch vụ du lịch đặc trưng vùng sông nước, chuỗi du lịch sinh thái dọc sông Cổ Chiên, cù lao, khu du lịch sinh thái Ao Bà Om, và khu du lịch văn hóa lịch sử đền thờ Bác Hồ … Phát triển mạnh loại hình du lịch văn hóa, lễ hội, vui chơi giải trí, thương mại – hội nghị, hội thảo (MICE).
-
Phát triển thương mại, dịch vụ, xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng, chợ đầu mối tại TP. Trà Vinh.
-
Phát triển dịch vụ giáo dục – đào tạo cấp vùng, đáp ứng nhu cầu lao động có tay nghề cao cho vùng.
-
Gia tăng xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến có giá trị, giảm xuất thô để tăng kinh ngạch xuất khẩu.
-
Công nghiệp – TTCN.
-
Thành phố Trà Vinh có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp, ưu tiên cho sản xuất xuất khẩu trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế trong một số lĩnh vực như công nghiệp chế biến hải sản, nông sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng…
-
Xây dựng ngành công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, công nghiệp phụ trợ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn bảo đảm đưa phần lớn nguồn nguyên liệu hải sản, nông sản, khoáng sản vào chế biến phục vụ xuất khẩu tạo nguồn thu chủ lực cho ngân sách.
-
Khu công nghiệp Long Đức với tính chất là khu công nghiệp tập trung, với các loại hình công nghiệp như chế biến nông sản, thủy sản, hoa quả, nước uống, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng, đồ điện, cơ khí,...
-
Phát triển khai thác kinh tế nông nghiệp kỹ thuật cao:
-
Ngành trồng trọt rau màu và cây ăn trái là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Cần tiếp tục cải tiến và phát triển vành đai sinh thái rau xanh, cây trái.
-
Đánh giá tổng quát động lực phát triển:
Cho thấy động lực phát triển kinh tế đô thị đến năm 2030 chủ yếu là ngành thương mại, du lịch, dịch vụ, công nghiệp và giáo dục với những động lực chính là:
-
Phát triển thương mại, dịch vu, du lịch.
-
Phát triển khai thác kinh tế nông nghiệp kỹ thuật cao.
-
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và hải sản.
-
Phát triển dịch vụ đào tạo cấp vùng.
-
TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ
Thành phố Trà Vinh là thành phố trực thuộc Tỉnh; là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội và quốc phòng; trung tâm kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại của tỉnh Trà Vinh.
-
QUY MÔ DÂN SỐ
-
Cơ sở dự báo
-
Phân tích quá trình biến động thành phố Trà Vinh năm 2006-2011.
-
Chiến lược phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050.
-
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBCL và vùng tỉnh Trà Vinh
-
Các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh.
-
Các dự án phát triển công nghiệp, du lịch.
-
Các phương pháp tính toán quy mô dân số:
Phương pháp tăng tự nhiên, tăng cơ học trên cơ sở cân bằng lao động xã hội phù hợp với dự kiến phát triển kinh tế của thành phố, đặc biệt là phát triển du lịch, thương mại dịch vụ và công nghiệp -TTCN.
Ngoài tăng tự nhiên, dự báo sự phát triển của thành phố có những chuyển biến mạnh mẽ, hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch đặc biệt phát triển, kéo theo đó là nhu cầu phát triển phục vụ du lịch, thương mại, các ngành nghề TTCN và lao động hành chính sự nghiệp từ nơi khác đến thành phố tương đối lớn.
Dự báo nhu cầu và khả năng lao động theo từng giai đoạn như sau:
Bảng 3– Bảng cân bằng lao động như sau:
|
STT
|
Hạng mục
|
Hiện trạng
|
Dự báo
|
|
|
|
2012
|
2020
|
2030
|
|
|
Tổng dân số
|
102.830
|
165.000
|
200.000
|
|
I
|
Dân số trong tuổi LĐ (1000 người)
|
55.513
|
97.350
|
120.000
|
|
|
- Tỷ lệ % so với tổng dân số
|
54,0%
|
59,0%
|
60,0%
|
|
II
|
Tổng LĐ làm việc trong các ngành kinh tế (1000người)
|
38.859
|
73.013
|
96.000
|
|
|
- Tỷ lệ % so với LĐ trong độ tuổi
|
70,0%
|
75,0%
|
80,0%
|
|
|
Phân theo ngành:
|
|
|
|
|
2,1
|
LĐ nông lâm nghiệp, thủy sản (1000 người)
|
18.652
|
15.333
|
11.520
|
|
|
- Tỷ lệ % so với LĐ làm việc
|
48,0%
|
21,0%
|
12,0%
|
|
2,2
|
LĐ CN, TTCN, XD (1000 người )
|
4.663
|
25.554
|
41.280
|
|
|
- Tỷ lệ % so với LĐ làm việc
|
12,0%
|
35,0%
|
43,0%
|
|
2,3
|
LĐ dịch vụ-thương mại, du lịch, HCSN (1000 người)
|
15.544
|
32.126
|
43.200
|
|
|
- Tỷ lệ % so với LĐ làm việc
|
40,0%
|
44,0%
|
45,0%
|
|
III
|
Lao động khác
|
16.654
|
24.338
|
24.000
|
|
3,1
|
Dân số trong tuổi lao động đi học, nội trợ
|
749
|
1.217
|
1.200
|
|
|
- Tỷ lệ % so với tổng lao động khác
|
4,5%
|
5,0%
|
5,0%
|
|
3,2
|
Dân số trong tuổi lao động tàn tật, mất sức
|
716
|
974
|
720
|
|
|
- Tỷ lệ % so với tổng lao động khác
|
4,3%
|
4,0%
|
3,0%
|
|
3,3
|
Thất nghiệp, không ổn định (1000 người)
|
2.998
|
3.651
|
2.400
|
|
|
- Tỷ lệ % so với tổng lao động khác
|
18,0%
|
15,0%
|
10,0%
|
Trên cơ sở dự báo về lực lượng lao động và cơ cấu lao động áp dụng công thức:
Pt = Po (1 + µ)n + Pm ± Pn
Trong đó:
-
Pt: Dân số năm dự báo
-
Po: Dân số năm hiện trạng
-
µ: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên theo các giai đoạn
-
n: Số năm dự báo
-
Pm: Dân số tăng cơ học do nhu cầu phát triển kinh tế
-
Pn: Dân số tăng do quá trình đô thị hoá và mở rộng ranh giới đô thị
Bảng 4– Kết quả dự báo dân số
|
TT
|
Hạng mục
|
Hiện trạng
|
Dự báo
|
|
2012
|
2020
|
2030
|
|
I
|
Dân số toàn đô thị (1000 người) (Trong phạm vi nghiên cứu trực tiếp)
|
102.830
|
165.000
|
200.000
|
|
|
+ Khu vực nội thị
|
85.264
|
150.000
|
190.000
|
|
|
+ Khu vực ngoại thị
|
17.566
|
15.000
|
10.000
|
|
Dân số tăng tự nhiên nội thị TP. Trà Vinh (hiện hữu)theo hàm số Pt = Po (1 + µ)n
|
85.264
|
93.802
|
106.734
|
|
|
- Tỷ lệ tăng tự nhiên, %/năm
|
1,03
|
1,20
|
1,30
|
|
2
|
Dân số tăng cơ học (Pm)(Do nhu cầu phát triển kinh tế)
|
|
36.198
|
53.266
|
|
|
- TB năm, 1000 người
|
|
4.525
|
6.658
|
|
|
- Tỷ lệ tăng cơ học, %/năm
|
1,00
|
1,86
|
1,71
|
|
3
|
Dân số khu vực đô thị hóa (Pn)
|
|
10.000
|
17.000
|
|
4
|
Khách vãng lai - lao động thời vụ
|
|
10.000
|
13.000
|
-
QUY MÔ ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ:
-
Cơ sở dự báo
Dự báo về quy mô phát triển dân số:
-
Năm 2020: Dân số toàn đô thị là 165.000 người, trong đó dân số nội thị 150.000 người.
-
Năm 2030: Dân số toàn đô thị là 200.000 người, trong đó dân số nội thị 180.000 người.
Dựa trên tính toán và đánh giá khả năng dung nạp của đất đai có thể xây dựng được trong phạm vi quỹ đất xây dựng đô thị.
Dựa trên các chỉ tiêu sử dụng đất áp dụng cho đô thị loại II và là đô thị có đặc thù về phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch.
-
Dự báo quy mô sử dụng đất
-
Với tiêu chí thành phố Trà Vinh là đô thị loại II đặc thù du lịch sinh thái nên dự kiến điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị như sau:
-
Năm 2020: diện tích đất xây dựng đô thị là 2.434,12 ha. Trong đó đất dân dụng là 1.535,21 ha, bình quân 93,04 m2/người.
-
Năm 2030: tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 3.658,13 ha. Trong đó đất dân dụng là 2.299,04 ha, bình quân 114,95 m2/người.
-
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU – HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Bảng 5– Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Hiện trạng
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2012
|
năm 2020
|
năm 2030
|
|
A
|
Dân số
|
|
|
|
|
|
1
|
Dân số toàn thành phố Trà Vinh
|
người
|
102.830
|
165.000
|
200.000
|
|
2
|
Dân số nội thị
|
người
|
85.264
|
150.000
|
190.000
|
|
-
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
|
%
|
1,03
|
1,20
|
1,30
|
|
-
|
Tỷ lệ tăng dân số cơ học
|
%
|
1,00
|
1,86
|
1,71
|
|
-
|
Dân số tăng tự nhiên
|
người
|
|
93.802
|
106.734
|
|
-
|
Dân số tăng cơ học
|
người
|
|
36.198
|
53.266
|
|
|
Dân số đô thị hóa
|
|
|
20.000
|
30.000
|
|
B
|
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thành phố
|
Ha
|
6.816,2
|
6.816,2
|
6.816,2
|
|
I
|
Đất xây dựng đô thị
|
Ha
|
|
2.434
|
3.658
|
|
II
|
Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị
|
m2/người
|
|
147,5
|
182,9
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
m2/người
|
|
60-80
|
60-80
|
|
|
- Đất ở
|
m2/người
|
|
47,5
|
30,0
|
|
|
- Đất CTCC đô thị
|
m2/người
|
|
4,5
|
5,0
|
|
|
- Đất cây xanh đô thị
|
m2/người
|
|
10-20
|
10-15
|
|
|
- Đất giao thông nội thị
|
m2/người
|
|
18,0
|
20,0
|
|
2
|
Đất ngoài dân dụng
|
m2/người
|
|
54,48
|
67,95
|
|
C
|
Hạ tầng kỹ thuật nội thị
|
|
|
|
|
|
1
|
Mật độ đường phố chính và khu vực
|
Km/km2
|
1,5
|
3
|
4
|
|
2
|
Tỷ lệ đất giao thông
|
% đất XDĐT
|
15
|
16 - 21
|
18 - 26
|
|
3
|
Cấp nước sinh hoạt
|
l/ng/ngày
|
80
|
150
|
180
|
|
4
|
VSMT (rác thải)
|
kg/ng/ngày
|
1
|
1
|
1
|
|
5
|
Cấp điện sinh hoạt
|
Kwh/ng.năm
|
170
|
1.100
|
2.100
|
-
Hướng phát triển đô thị
Hướng phát triển đô thị: Phát triển đô thị theo hướng đa cực, tập trung chính về phía Đông, phía Tây Nam, phía Bắc và trung tâm thành phố Trà Vinh.
PHẦN 4 - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
Quan điểm và nguyên tắc:
-
Quan điểm :
-
Phân tích kỹ các đề xuất của đồ án quy hoạch chung thành phố Trà Vinh đã được phê duyệt năm 2007. Nghiên cứu cấu trúc đô thị mới, hoàn thiện những khu chức năng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng và thành phố.
-
Xác định rõ vai trò vị thế và mối quan hệ của TP. với các vùng Kinh tế trọng điểm của vùng Tỉnh và vùng ĐBSCL. Đảm bảo sự phát triển bền vững trong mối quan hệ liên vùng. Xác định vai trò vị thế của TP. Trong bối cảnh vùng và quốc gia.
-
Đặt vai trò vị thế là đô thị cấp quốc gia có mối quan với vùng hệ đô thị quốc tế.
-
Trà Vinh là đô thị sinh thái đặc trưng gắn với cảnh quan sông ngòi, kênh rạch. Trà Vinh là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và giáo dục cấp quốc gia.
-
Hạn chế phát triển công nghiệp độc hại, gây ô nhiễm trên sông Cổ Chiên. Phát triển khung môi trường cảnh quan sông nước, cây xanh, không gian mở kết nối liên hoàn.
-
Nguyên tắc:
-
Tránh phá vỡ, di chuyển, đặc biệt là hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
-
Tôn trọng, kế thừa các quy hoạch đã có.
-
Bảo vệ môi trường cảnh quan. Khai thác triệt để các đặc trưng tự nhiên.
-
Cải tạo kết hợp chặt chẽ với xây dựng mới.
-
Tầm nhìn, các mục tiêu chiến lược phát triển:
-
Tầm nhìn :
-
Xây dựng thành phố Trà Vinh đến năm 2030 thành một đô thị loại II thuộc Tỉnh. Thành phố hiện đại giàu bản sắc văn hoá.
-
Thành phố Trà Vinh sẽ là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và giáo dục cấp vùng và Quốc gia. Trung tâm công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản của vùng ĐBSCL. Thành phố tăng trưởng bền vững, có môi trường cảnh quan đặc trưng sông nước, chất lượng cuộc sống cao.
-
Các mục tiêu chiến lược phát triển:
-
Hình thành cấu trúc đô thị đặc trưng là khu đô thị tập trung dọc hai bên sông Long Bình. Mở rộng không gian đất xây dựng TP, xây dựng các khu đô thị mới gắn kết với khu đô thị trung tâm và các vùng cảnh quan.
-
Hình thành trung tâm công nghiệp tập trung, trung tâm thương mại, dịch vụ cấp đô thị và cấp vùng.
-
Xây dựng các trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp, trung tâm giải trí, trung tâm mua sắm phục vụ cư dân TP. và du khách quốc tế.
-
Phát triển hoàn chỉnh các trung tâm chức năng của TP. như TT. giáo dục –đào tạo cấp quốc gia, trung tâm văn hóa TDTT – triển lãm, trung tâm du lịch văn hóa lịch sử, trung tâm y tế cấp vùng.
-
Hình thành các khu ở đặc trưng, phù hợp hệ sinh thái và tập quán. Các khu ở nén hiện đại thích ứng với biến đổi khí hậu.
-
Xây dựng hệ thống công viên cây xanh chuyên đề, tuyến công viên, mặt nước sông, hồ cảnh quan, kênh rạch liên hoàn kết nối hoàn chỉnh.
-
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đặc biệt đường thuỷ đô thị. Hệ thống khung giao thông đối ngoại đường bộ, giao thông thủy.
-
Cấu trúc đô thị :
Đề xuất mô hình phát triển Thành phố Trà Vinh dựa trên mối quan hệ vùng, đặc điểm tự nhiên, các tiềm năng và nguồn lực tạo động lực cho đô thị phát triển. Đặc biệt thế mạnh về tiềm năng phát triển thương mại, dịch vụ, giáo dục, du lịch sinh thái, tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản.
Thành phố Trà Vinh phát triển theo cấu trúc đô thị tập trung hầu hết bám dọc hai bên sông Long Bình. Cấu trúc dựa trên vùng cảnh quan thiên nhiên chủ đạo là sông Cổ Chiên, sông Long Bình và hệ thống kênh rạch.
Cấu trúc lưu thông bao gồm: khung giao thông đối ngoại là: Giao thông đường thuỷ sông Cổ Chiên, đường bộ Quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 60 và đường vành đai 2.
Các trục chính đô thị: Trục dọc: Đ. Vành đai , Đ.Phạm Ngũ Lão, Đ. Nguyễn Thị Minh Khai, Đ. Sơn Thông, Đ. Điện Biên Phủ, Đ. Vành đai phía Đông. Trục ngang là: đường QL 53 dự kiến – giai đoạn 1, Đ. Nguyễn Đáng nối ra QL53, đường Lê Văn Tám nối ra QL 54 đi Châu Thành và nối ra QL60 đi Sóc Trăng.
Hình thành các khu đô thị theo cấu trúc đô thị tập trung dọc hai bên sông Long Bình như sau:
-
Khu đô thị trung tâm (khu đô thị truyền thống) phát triển tại khu vực trung tâm hiện hữu, được giới hạn phạm vi bởi các trục đường Phạm Ngũ Lão, đường Vành đai, đường Nguyễn Đáng, đường Bạch Đằng.
-
Khu đô thị Tây Nam (khu đô thị hành chính mới) phát triển dọc theo các trục giao thông dọc như: đường Vành Đai, QL 53 hiện hữu, đường Sơn Thông, đường Vành đai phía Đông.
-
Khu đô thị tây Bắc (khu đô thị công nghiệp – dịch vụ) phát triển dọc theo sông Cổ Chiên.
-
Khu đô thị Đông Nam (khu đô thị dịch vụ - đào tạo) phát triển dọc sông Long Bình và tuyến QL54.
-
Khu đô thị phía Tây (Khu đô thị ở - du lịch sinh thái) phát triển dọc giữa hai tuyến Vành đai và Vành đai 2, giáp với khu sản xuất nông nghiệp.
-
Khu đô thị Tây Bắc ( Khu đô thị ở sinh thái kết hợp sản xuất nông nghiệp) phát triển phía Tây Bắc đường Vành đai 3 ra đến sông Láng Thé.
Các khu đô thị tập trung dọc sông Cổ Chiên và sông Long Bình, bên ngoài bao quanh là đất sản xuất nông nghiệp.
-
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN
-
Phân vùng phát triển
-
Vùng phát triển các không gian xây dựng khu đô thị :
Bao gồm:
-
Không gian khu đô thị trung tâm thuộc các phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 6 và một phần xã Long Đức với diện tích 682ha.
-
Không gian đô thị Tây Nam thuộc phường 7, phường 8, một phần phường 9 có diện tích 1.323ha.
-
Không gian đô thị phía Bắc thuộc một phần xã Long Đức có diện tích là 534,5ha.
-
Không gian đô thị Đông Nam thuộc phường 5, một phần phường 9 có diện tích là 716ha.
-
Không gian đô thị Phía Tây thuộc một phần phường 7 có diện tích 219 ha.
-
Không gian đô thị Tây Bắc nằm cạnh khu trung tâm và đô thị Tây Nam, thuộc xã Long Đức có diện tích là 1.777 ha
-
Vùng phát triển dải cây xanh công viên và không gian mở:
Bao gồm công viên dọc sông Cổ Chiên và sông Long Bình, các dải phân cách các tuyến kênh rạch, các công viên chuyên đề như: công viên du lịch Ao Bà Om, khu công viên hồ nước, công viên TDTT, công viên cây xanh trong đô thị. Các kênh rạch tự nhiên, mặt nước sông hồ như Sông Cổ Chiên, sông Long Bình, rạch Tiệm Tương hồ nhân tạo tích nước.
-
Vùng phát triển mảng xanh nông nghiệp và du lịch sinh thái.
Bao gồm phần nông nghiệp trồng lúa, nuôi trồng thủy sản ở phía Tây dọc tuyến Vành Đai thuộc xã Long Đức, phía Đông thuộc xã Hòa Thuận và cù lao trên sông Cổ Chiên.
-
Vùng phát triển công nghiệp –TTCNN
Khu công nghiệp tập trung Long Đức nằm ở phía Tây Bắc thành phố có quy mô khoảng 230 ha.
-
Định hướng không gian các khu đô thị :
-
Khu đô thị trung tâm:
Vị trí: Khu đô thị truyền thống hiện hữu. Bao gồm các phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 6, một phần xã Long Đức.
Hướng phát triển không gian là cải tạo, chỉnh trang phần đô thị cũ. Mở rộng mới đô thị về phía Tây về phía xã Long Đức, di dời khu hành chính Tỉnh ra khu đô thị Tây Nam.
Chức năng: Khu đô thị trung tâm thành phố. Định hướng phát triển không gian gồm: khu hành chính cấp thành phố chỉnh trang, khu dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại – dịch vụ,trung tâm đào tạo – nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ cấp tỉnh, khu ở mới mật độ cao, khu ở cũ chỉnh trang.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 9.587 người/km2.
Quy mô dân số: Đây là khu đô thị cũ đã hình thành từ lâu đời 50 năm, có mật độ dân số cao nhất toàn thành phố.
-
Dự báo đến năm 2020 : 50.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 55.000 người.

Hình 14– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Trung tâm
-
Khu đô thị Tây Nam – khu đô thị hành chính mới:
Vị trí: nằm phía Tây Nam thành phố, giáp khu đô thị trung tâm. Bao gồm các phường 7, phường 8 và một phần phường 9.
Chức năng: Trung tâm hành chính cấp tỉnh, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ du lịch cấp vùng. Định hướng phát triển không gian gồm khu hành chính cấp tỉnh tập trung, khu du lịch sinh thái, trung tâm TDTT cấp tỉnh, khu phát triển hỗn hợp, dịch vụ công cộng, khu ở cũ chỉnh trang, khu ở mới.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 9.823 người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 75.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 88.000 người.

Hình 15– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị hành chính mới – khu đô thị Tây Nam
-
Khu đô thị phía Bắc- khu đô thị công nghiệp – dịch vụ:
Vị trí: nằm dọc sông Cổ Chiên, thuộc một phần xã Long Đức.
Chức năng: Trung tâm dịch vụ - công nghiệp tập trung. Định hướng không gian bao gồm: trung tâm dịch vụ công cộng, khu ở mới mật độ cao, khu ở mới mật độ thấp, khu công nghiệp tập trung, kho tàng, cảng tổng hợp.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 4.699 người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 9.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 12.000 người.

Hình 16– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị công nghiệp
-
Khu đô thị Đông Nam – khu đô thị dịch vụ, đào tạo:
Vị trí: Nằm dọc sông Long Bình về phía Đông Nam thành phố, thuộc phường 5, một phần phường 9 và một phần xã Hòa Thuận huyện Châu Thành.
Chức năng: Trung tâm dịch vụ giáo dục cấp tỉnh và cấp vùng. Định hướng không gian bao gồm trung tâm giáo dục, trung tâm dịch vụ công cộng, khu ở chỉnh trang, khu ở mới mật độ cao, khu ở mới mật độ thấp.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 5.134người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 16.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 20.000 người.

Hình 17– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Đông Nam
-
Khu đô thị phía Tây – khu đô thị ở, du lịch sinh thái:
Vị trí: Nằm cạnh khu đô thị trung tâm và đô thị Tây Nam, thuộc một phần xã Long Đức. Khu đô thị phía Tây được hình thành và phát triển trong giai đoạn dài hạn.
Chức năng: Trung tâm dịch vụ du lịch cấp tỉnh và cấp vùng. Định hướng không gian bao gồm trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm dịch vụ công cộng, khu ở mới mật độ thấp.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 4.969 người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 5.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 10.000 người.

Hình 18– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị phía Tây
-
Khu đô thị Tây Bắc – khu đô thị ở sinh thái, sản xuất nông nghiệp:
Vị trí: Nằm cạnh khu đô thị trung tâm, đô thị phía Tây, và đô thị phía Bắc thuộc một phần xã Long Đức. Khu đô thị Tây Bắc được hình thành và phát triển trong giai đoạn dài hạn.
Chức năng: Trung tâm dịch vụ du lịch và nghỉ dưỡng. Định hướng không gian bao gồm trung tâm dịch vụ du lịch, ở sinh thái và kết hợp sản xuất nông nghiệp
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 4.699 người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 10.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 15.000 người.

Hình 19– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Tây Bắc
-
Cù lao trên sông Cổ Chiên:
Khai thác cảnh quan sông nước, hình thành vùng du lịch sinh thái kết hợp vườn cây ăn trái, kết hợp khu dân cư hiện hữn chỉnh trang, các trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng phục vụ khách du lịch và dân cư.
Bảng 6– Tổng hợp quy mô các khu đô thị
|
STT
|
Tên khu đô thị
|
Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)
|
Quy mô dân số (người)
|
MĐXD tối đa (%)
|
Tầng cao tối đa (tầng)
|
|
2020
|
2030
|
2020
|
2030
|
|
1
|
Khu đô thị trung tâm
|
682,3
|
682,3
|
50.000
|
55.000
|
40
|
18
|
|
2
|
Khu đô thị Tây Nam
|
1.323,4
|
1.323,4
|
75.000
|
88.000
|
40
|
12
|
|
3
|
Khu đô thị phía Bắc
|
534,5
|
534,5
|
9.000
|
12.000
|
40
|
5
|
|
4
|
Khu đô thị Đông Nam
|
716,1
|
716,1
|
16.000
|
20.000
|
40
|
12
|
|
5
|
Khu đô thị phía Tây
|
-
|
219
|
5.000
|
10.000
|
25
|
3
|
|
6
|
Khu đô thị Tây Bắc
|
-
|
1.777,4
|
10.000
|
15.000
|
25
|
3
|
|
|
Tổng cộng
|
3.256,3
|
5.252,7
|
165.000
|
200.000
|
|
|
-
Cù lao trên sông Cổ Chiên
Khai thác cảnh quan sông nước sông Cổ Chiên, tổ chức cù lao hình thành vùng du lịch sinh thái kết hợp vườn cây ăn trái, kết hợp khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, các trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng phục vụ khách du lịch và dân cư.

Hình 20– Khu cù lao trên sông Cổ Chiên
-
Định hướng hệ thống các trung tâm chuyên ngành
-
Trung tâm hành chính tỉnh:
Trung tâm hành chính tỉnh được bố trí xây dựng mới thành một khu chính trị - hành chính tập trung trong khu đô thị Tây Nam, trên quốc lộ 53 hiện hữu. Với quy mô khoảng 20,39 ha, khu trung tâm hành chính cấp Tỉnh sẽ là một quần thể thống nhất bao gồm công trình các cơ quan văn phòng Tỉnh ủy, HĐND – UBND..., quảng trường công viên cây xanh, mạng lưới đường giao thông và sân bãi.
-
Trung tâm hành chính thành phố Trà Vinh:
Các công trình hành chính cấp thành phố nằm trong khu đô thị trung tâm với quy mô 8,01 ha, bao gồm các công trình hiện hữu và công trình hành chính cấp tỉnh đã di dời được chuyển đổi chức năng, được cải tạo nâng cấp chủ yếu về chất lượng công trình. Ngoài ra, trung tâm hành chính cấp thành phố được bổ sung quỹ đất trong khu đô thị Tây Nam với quy mô 0,86 ha.
-
Trung tâm y tế cấp tỉnh:
Trung tâm y tế cấp tỉnh có 2 cơ sở. Cơ sở hiện tại là bệnh viện Trà Vinh nằm tại khu đô thị trung tâm có quy mô diện tích 2,98ha được cải tạo nâng cấp về chất lượng công trình và trang thiết bị y tế. Cơ sở 2 nằm trong khu đô thị Tây Nam, được xây dựng mới với quy mô 3,65 ha.
-
Trung tâm giáo dục đào tạo:
Trường Đại học Trà Vinh hiện hữu đang hoạt động với quy mô khoảng 4,39 ha nằm tại phường 5, khu đô thị trung tâm. Các trường đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề được bố trí xây dựng thành một khu trung tâm giáo dục tập trung thuộc khu đô thị Đông Nam có quy mô 39,76 ha. Hệ thống các trường này sẽ đảm bảo nhu cầu phát triển giáo dục bậc cao cho Trà Vinh cũng như hình thành trung tâm nghiên cứu – đào tạo cấp quốc gia.
Các trường THPT, cơ sở hiện có đã đảm bảo nhu cầu của thành phố. Ngoài ra vẫn cần xây dựng các trường học khác tại các trung tâm khu đô thị theo yêu cầu phát triển của thành phố.
-
Trung tâm văn hóa – TDTT – hội nghị - triển lãm
Ngoài trung tâm TDTT hiện hữu tại khu trung tâm đang được sử dụng với quy mô 2,47ha, xây dựng thêm một trung tâm văn hóa – TDTT kết hợp các công trình có khả năng tổ chức các hội nghị - triển lãm cấp tỉnh cấp vùng. Trung tâm mới được bố trí trong khu đô thị Tây Nam có quy mô khoảng 20,68 ha.
-
Đất phát triển hỗn hợp
Đất phát triển hỗn hợp tập trung nhiều tại khu đô thị trung tâm và khu đô thị Tây Nam, nơi bao gồm nhiều dịch vụ - thương mại hỗn hợp và ở mật độ cao.
Bảng 7– Dự kiến quy mô các khu trung tâm
|
STT
|
Tên trung tâm
|
Chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
I
|
Đất các khu trung tâm
|
|
250,99
|
|
A
|
Trung tâm đô thị
|
|
156,67
|
|
1
|
Trung tâm hành chính - dịch vụ công cộng TP
|
Quản lý hành chính cấp TP
|
8,87
|
|
2
|
Trung tâm các khu đô thị
|
|
147,80
|
|
-
|
Khu đô thị trung tâm
|
Đô thị truyền thống
|
23,84
|
|
-
|
Khu đô thị Tây Nam
|
Khu đô thị hành chánh mới
|
61,02
|
|
-
|
Khu đô thị phía Bắc
|
Đô thị công nghiệp - dịch vụ
|
22,76
|
|
-
|
Khu đô thị Đông Nam
|
Khu đô thị dịch vụ - đào tạo
|
23,92
|
|
-
|
Khu đô thị phía Tây
|
Khu đô thị ở - Du lịch sinh thái
|
5,66
|
|
-
|
Khu đô thị Tây Bắc
|
Khu đô thị ở sinh thái kết hợp sx NN
|
10,60
|
|
B
|
Trung tâm chuyên ngành
|
Dịch vụ chuyên ngành cấp vùng
|
94,32
|
|
1
|
Trung tâm hành chính - dịch vụ công cộng Tỉnh
|
Quản lý hành chính cấp Tỉnh
|
20,39
|
|
2
|
Trung tâm y tế
|
Y tế cấp vùng
|
6,63
|
|
3
|
Trung tâm giáo dục - đào tạo
|
Giáo dục đào tạo cấp vùng
|
44,15
|
|
4
|
Trung tâm văn hoá - TDTT- hội nghị - triển lãm
|
Văn hoá - TDTT cấp vùng
|
23,15
|
|
II
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
TMDV hỗn hợp, ở mật độ cao
|
92,87
|
-
Định hướng không gian phân bố dân cư
-
Dân cư khu đô thị trung tâm:
-
Là khu đã có quá trình phát triển hơn 50 năm. Diện tích khoảng 420 ha, dân số đến năm 2030 là 55.000 người.
-
Khu vực này chủ yếu là cải tạo chỉnh trang, kết hợp xây dựng mới, phát triển kiến trúc trên cơ sở gìn giữ, bảo vệ các di sản văn hóa, dân tộc, các công trình kiến trúc có giá trị, tổ chức sắp xếp lại hệ thống giao thông, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới dịch vụ hàng ngày, di chuyển một số cơ sở sản xuất công nghiệp và các công trình gây ô nhiễm môi trường đô thị ra khỏi khu nội thành.
-
Dân cư khu đô thị Tây Nam (khu đô thị trung tâm hành chính)
-
Là khu dân cư hiện hữu dọc các trục đường chính được cải tạo nâng cấp và mở rộng phát triển thành những khu ở mới có mật độ xây dựng cao. Một số khu ở được xây dựng mới trên nền đất nông nghiệp phía Nam có mật độ xây dựng thấp. Diện tích đất khu ở là 683 ha, dân số đến năm 2030 là 88.000 người.
-
Dân cư khu đô thị phía Bắc (đô thị công nghiệp – dịch vụ):
-
Bao gồm một phần đất xã Long Đức được chuyển đổi chức năng
-
Một phần là khu dân cư hiện hữu còn thưa dọc tuyến đường Vành đai 2. Diện tích khu ở dự kiến là 238 ha, dân số năm 2030 là 12.000 người. Các khu ở mới có mật độ xây dựng đa dạng. Đặc biệt là các trung tâm dịch vụ thương mại phục vụ cho khu công nghiệp và đô thị.
-
Dân cư khu đô thị Đông Nam (khu đô thị dịch vụ - giáo dục)
-
Là khu ở hiện hữu dọc sông Long Bình được nâng cấp cải tạo và mở rộng về phía Đông hình thành các khu ở mới có mật độ xây dựng đa dạng. Diện tích đất ở 315 ha, dân số đến năm 2030 là 20.000 người.
-
Dân cư khu đô thị phía Tây (khu đô thị phát triển mới)
-
Là khu ở được xây dựng mới với tính chất là khu ở sinh thái kết hợp dân cư xây dựng mới có mật độ xây dựng thấp. Khu ở được hình thành từ đất xã Long Đức chuyển đổi chức năng trong giai đoạn dài hạn.
-
Khu ở có diện tích 98,91 ha, dân số đến năm 2030 là 10.000 người.
-
Dân cư khu đô thị Tây Bắc (khu đô thị sinh thái kết hợp sản xuất nông nghiệp)
-
Là khu ở được xây dựng mới với tính chất là khu du lịch, ở sinh thái kết hợp với sản xuất nông nghiệp mật độ xây dựng thấp. Khu ở được hình thành từ đất xã Long Đức chuyển đổi chức năng trong giai đoạn dài hạn.
-
Khu ở có diện tích 65,99 ha, dân số đến năm 2030 là 15.000 người.
-
Các khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn hiện có sẽ được cân đối giữ lại và cải tạo để đáp ứng yêu cầu sản xuất nông, ngư nghiệp ngoại thành (ngoại thị) nhằm cải thiện đời sống theo hướng xây dựng vùng nông thôn mới văn minh, hiện đại.
-
Mật độ ở của toàn đô thị chỉ tiêu đạt trung bình (220 người/ha).
-
Các chỉ tiêu sử dụng đất và mật độ ở trong các khu đô thị sẽ khác nhau tùy theo tính chất, đặc điểm xây dựng từng khu vực.
Bảng 8– Dự kiến quy mô đất ở trong các khu đô thị
|
STT
|
Thành phần
|
Chức năng
|
Quy mô đất đai
(ha)
|
Quy mô dân số (người)
|
|
2020
|
2030
|
2020
|
2030
|
|
1
|
Khu đô thị trung tâm
|
Khu dân cư trung tâm hiện hữu.
Kết hợp XD mới
|
419,88
|
419,88
|
50.000
|
55.000
|
|
2
|
Khu đô thị Tây Nam
|
Khu dân cư hiện hữu dọc đường
Kết hợp XD mới
|
378,31
|
683,35
|
75.000
|
88.000
|
|
3
|
Khu đô thị phía Bắc
|
Khu dân cư hiện hữu dọc đường
Kết hợp XD mới
|
27,40
|
174,50
|
9.000
|
12.000
|
|
4
|
Khu đô thị Đông Nam
|
Khu dân cư hiện hữu dọc sông Long Bình
Kết hợp XD mới
|
130,08
|
315,38
|
16.000
|
20.000
|
|
5
|
Khu đô thị phía Tây
|
Xây dựng mới khu ở sinh thái thấp tầng
|
-
|
98,91
|
5.000
|
10.000
|
|
6
|
Khu đô thị Tây Bắc
|
Xây dựng mới khu ở sinh thái thấp tầng
|
-
|
65,99
|
10.000
|
15.000
|
|
|
Tổng cộng
|
|
955,67
|
1.758,01
|
165.000
|
200.000
|
-
Định hướng hệ thống các khu công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp các khu (cụm) công nghiệp, kho tàng hiện có, di chuyển một số cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu đô thị trung tâm. Tập trung các nhà máy xí nghiệp, xưởng sản xuất vào khu công nghiệp tập trung Long Đức.
-
Định hướng hệ thống công viên cây xanh – không gian mở
Hệ thống công viên cây xanh, kênh rạch, mặt nước kết nối hoàn chỉnh tạo thành tuyến công viên dọc trục sông Cổ Chiên, sông Long Bình, rạch Tiệm Tương, kênh Xáng Đào và các kênh rạch khác. Nhất là khu đô thị Tây Nam, hoàn chỉnh khu công viên du lịch sinh thái Ao Bà Om.
Do điều kiện hiện trạng và sử dụng đất đai, nhằm phục vụ dân cư thành phố, dự kiến xây dựng một công viên văn hóa hồ sinh thái lớn tại phường 7 - khu đô thị Tây Nam có diện tích khoảng 90,50 ha. Các công viên phân tán vẫn có quy mô vừa phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn diện tích cây xanh. Các công viên phân tán như:
-
Công viên ở các phường có vị trí thuận lợi và khung cảnh thoáng mát. Lớn nhất là phường 8, phường 9 có những khu công viên rộng lớn nằm trong các khu dân cư xây dựng mới, kết hợp với các hồ nước vừa có giá trị cảnh quan vừa có chức năng hồ điều hòa. Các công viên khác có thể kết hợp là công viên trong khu công nghiệp như khu đô thị Tây Bắc.
-
Khu di tích lịch sử Đền thờ Bác Hồ xây dựng thành công viên văn hóa lịch sử.
-
Ngoài ra để đảm bảo yêu cầu thoát nước khu vực, vệ sinh môi trường, dọc theo bờ kênh rạch lớn trong thành phố cần được giải tỏa, chỉnh trang, xây dựng các vườn hoa công viên nhỏ kết hợp với đường khu vực đi bộ.
-
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT :
-
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
Bảng 9– Cân bằng đất đai tổng thể thành phố Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
|
STT
|
Hạng mục
|
Năm 2020
|
Năm 2030
|
|
ha
|
%
|
m2/người
|
ha
|
%
|
m2/người
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn TP
|
6.816,20
|
|
|
6.816,20
|
|
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
2.434,12
|
100,00
|
147,52
|
3.658,13
|
100,00
|
182,91
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
1.535,21
|
63,07
|
93,04
|
2.299,04
|
62,85
|
114,95
|
|
1
|
Đất ở
|
955,67
|
39,26
|
57,92
|
1.455,97
|
39,80
|
72,80
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
553,06
|
-
|
-
|
636,31
|
-
|
-
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
402,61
|
-
|
-
|
456,21
|
-
|
-
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ thấp
|
-
|
-
|
-
|
264,54
|
-
|
-
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới dạng nhà ở sinh thái
|
-
|
-
|
-
|
98,91
|
-
|
-
|
|
2
|
Đất CTCC đô thị
|
95,03
|
3,90
|
5,76
|
146,07
|
3,99
|
7,30
|
|
3
|
Đất cây xanh, TDTT
|
146,15
|
6,00
|
8,86
|
314,31
|
8,59
|
15,72
|
|
4
|
Đất giao thông nội thị
|
338,36
|
13,90
|
20,51
|
382,69
|
10,46
|
19,13
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
898,91
|
36,93
|
54,48
|
1.359,09
|
37,15
|
67,95
|
|
1
|
Đất CN, TTCN, kho tàng
|
120,59
|
4,95
|
|
240,04
|
6,56
|
|
|
2
|
Đất du lịch
|
75,15
|
3,09
|
|
367,29
|
10,04
|
|
|
3
|
Đất cây xanh cảnh quan, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
47,51
|
1,95
|
|
80,26
|
2,19
|
|
|
4
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng
|
94,32
|
3,87
|
|
94,32
|
2,58
|
|
|
5
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
79,07
|
3,25
|
|
92,87
|
2,54
|
|
|
6
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
16,72
|
0,69
|
|
18,76
|
0,51
|
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
34,42
|
1,41
|
|
34,42
|
0,94
|
|
|
8
|
Đất quân sự, An ninh quốc phòng
|
22,67
|
0,93
|
|
22,67
|
0,62
|
|
|
9
|
Giao thông đối ngoại, giao thông chính thành phố
|
408,47
|
16,78
|
|
408,47
|
11,17
|
|
|
B
|
Đất khác
|
4.382,08
|
|
|
3.158,07
|
|
|
|
1
|
Đất cồn du lịch sinh thái
|
229,08
|
|
|
229,08
|
-
|
|
|
2
|
Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
2.612,51
|
|
|
1.388,50
|
-
|
|
|
3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
51,16
|
|
|
51,16
|
-
|
|
|
4
|
Đất sông ngòi, kênh rạch
|
1.489,33
|
|
|
1.489,33
|
-
|
|
|
5
|
Đất chưa sử dụng
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
-
Quy hoạch sử dụng đất các khu đô thị
Tổng diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 là 5.252,7 ha, bao gồm khu đô thị trung tâm (682,3 ha), khu đô thị Tây Nam (1.323,4 ha), khu đô thị công nghiệp phía Bắc (534,5 ha), khu đô thị Đông Nam (716,13 ha), khu đô thị phía Tây (219 ha), khu đô thị Đông Bắc (1.777,4 ha). Bao gồm:
-
Khu đô thị trung tâm
Cơ cấu đất đai: khu đô thị trung tâm bao gồm trung tâm hành chính cấp thành phố, trung tâm y tế (bệnh viện đa khoa Trà vinh), khu dịch vụ hổn hợp, trường đại học Trà Vinh, khu TDTT, công viên cây xanh tập trung và ven sông Long Bình, rạch……, các khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới.
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị trung tâm: 682,3 ha.
Bảng 10– Cơ cấu các khu chức năng khu đô thị trung tâm
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
419,88
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
185,47
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
234,41
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
31,85
|
|
|
- Trung tâm hành chính, DV đô thị thành phố
|
8,01
|
|
|
- Trung tâm khu đô thị
|
23,84
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
37,88
|
|
4
|
Đất giao thông
|
100,72
|
|
8
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
17,87
|
|
9
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng
|
12,03
|
|
|
- Trung tâm hành chính, DV đô thị tỉnh
|
2,19
|
|
|
- Trung tâm y tế
|
2,98
|
|
|
- Trung tâm giáo dục
|
4,39
|
|
|
- Trung tâm văn hoá - TDTT- hội nghị - triển lãm
|
2,47
|
|
10
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
19,39
|
|
11
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
0,09
|
|
12
|
Đất tôn giáo
|
7,75
|
|
13
|
Đất quân sự, An ninh quốc phòng
|
10,62
|
|
14
|
Đất khác (kênh rạch)
|
24,22
|
|
|
Tổng cộng
|
682,30
|
-
Khu đô thị Tây Nam
Cơ cấu đất đai: khu đô thị phía bắc bao gồm trung tâm hành chính – dịch vụ cấp tỉnh, trung tâm hành chính – dịch vụ cấp thành phố, trung tâm khu đô thị, trung tâm y tế, trung tâm văn hóa – TDTT – hội nghị - triển lãm, công viên cây xanh tập trung, các khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới. Ngoài ra, khu đô thị Tây Nam còn một số loại đất khác như: đầu mối kỹ thuật, nghĩa trang, an ninh quốc phòng…
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị Tây Nam: 1.323,4 ha.
Bảng 11– cơ cấu các khu chức năng khu đô thị Tây Nam
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
683,35
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
323,07
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
219,08
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ thấp
|
141,20
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
61,88
|
|
|
- Trung tâm hành chính, DV đô thị thành phố
|
0,86
|
|
|
- Trung tâm khu đô thị
|
61,02
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
120,58
|
|
4
|
Đất giao thông
|
205,47
|
|
5
|
Đất du lịch
|
75,15
|
|
6
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
15,92
|
|
7
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng
|
42,53
|
|
|
- Trung tâm hành chính, DV đô thị tỉnh
|
18,20
|
|
|
- Trung tâm y tế
|
3,65
|
|
|
- Trung tâm văn hoá - TDTT- hội nghị - triển lãm
|
20,68
|
|
8
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
60,12
|
|
9
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
8,12
|
|
10
|
Đất tôn giáo
|
21,55
|
|
11
|
Đất quân sự, An ninh quốc phòng
|
12,05
|
|
12
|
Đất khác
|
16,68
|
|
|
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
6,16
|
|
|
- Đất sông ngòi, kênh rạch
|
10,52
|
|
|
Tổng cộng
|
1.323,40
|
-
Khu đô thị công nghiệp phía Bắc
Cơ cấu đất đai: gồm trung tâm khu đô thị, thương mại dịch vụ, các khu dân cư, khu công nghiệp tập trung, khu quân sự, công viên cây xanh cảnh quan - mặt nước ven sông Cổ Chiên, …
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị thương mại dịch vụ (phía Bắc TP): 534,5 ha.
Bảng 12– cơ cấu các khu chức năng khu đô thị công nghiệp phía Bắc
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
174,50
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang mở rộng
|
28,60
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
112,00
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ thấp
|
33,90
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
22,76
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
29,18
|
|
4
|
Đất giao thông
|
21,55
|
|
5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng
|
240,04
|
|
6
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
41,53
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
0,15
|
|
8
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
1,14
|
|
9
|
Đất khác (sông ngòi, kênh rạch)
|
3,65
|
|
|
Tổng cộng
|
534,50
|
-
Khu đô thị Đông Nam
Cơ cấu đất đai: gồm trung tâm khu đô thị, trung tâm giáo dục cấp vùng, đất hỗn hợp TMDV - ở, công viên cây xanh tập trung, các khu ở hiện hữu và xây dựng mới
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị Đông Nam: 716,13 ha.
Bảng 13– cơ cấu các khu chức năng khu đô thị Đông Nam
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
315,38
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
116,14
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
109,80
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ thấp
|
89,44
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
23,92
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
50,87
|
|
4
|
Đất giao thông
|
33,40
|
|
6
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng (giáo dục)
|
39,76
|
|
7
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
13,36
|
|
8
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
0,79
|
|
9
|
Đất khác
|
238,65
|
|
|
- Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
175,89
|
|
|
- Đất sông ngòi, kênh rạch
|
17,76
|
|
|
- Đất nghĩa trang
|
45,00
|
|
|
Tổng cộng
|
716,13
|
-
Khu đô thị phía Tây
Cơ cấu đất đai: gồm trung tâm khu đô thị, cây xanh công viên tập trung và khu ở dạng sinh thái kết hợp với du lịch.
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị phía Tây: 219 ha.
Bảng 14– Cơ cấu các khu chức năng khu đô thị phía Tây
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở (dạng nhà ở sinh thái)
|
98,91
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
5,66
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
20,26
|
|
4
|
Đất giao thông
|
21,56
|
|
5
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
4,94
|
|
6
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
2,04
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
4,97
|
|
8
|
Đất khác (sông ngòi, kênh rạch)
|
60,67
|
|
|
- Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
59,42
|
|
|
- Đất sông ngòi, kênh rạch
|
1,25
|
|
|
Tổng cộng
|
219,00
|
-
Khu đô thị Tây Bắc
Cơ cấu đất đai: gồm trung tâm khu đô thị, cây xanh công viên tập trung, khu ở dạng sinh thái kết hợp với du lịch và khu sản xuất nông nghiệp.
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị Tây Bắc: 1.777,4 ha.
Bảng 15 – Cơ cấu các khu chức năng khu đô thị Tây Bắc
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
65,99
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
52,99
|
|
|
- Đất ở sinh thái mật độ thấp
|
13,00
|
|
2
|
Đất phát triển đô thị du lịch sinh thái
|
292,00
|
|
3
|
Trung tâm khu đô thị
|
10,60
|
|
4
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
42,50
|
|
5
|
Đất giao thông
|
1.217,35
|
|
6
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
15,30
|
|
7
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
2,04
|
|
8
|
Đất dự trữ phát triển đô thị
|
4,97
|
|
9
|
Đất khác (sông ngòi, kênh rạch)
|
60,67
|
|
|
- Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
59,42
|
|
|
- Đất sông ngòi, kênh rạch
|
1,25
|
|
|
Tổng cộng
|
1.777,40
|
-
ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN (THIẾT KẾ ĐÔ THỊ)
Các yếu tố cấu trúc chính được xác định trong đề xuất sửa đổi quy hoạch tổng thể. Hướng dẫn chỉ ra một chuỗi các nguyên tắc không gian phải được đảm bảo theo thứ tự nhằm đảm bảo chất lượng các quy hoạch chi tiết sẽ xảy ra. Hướng dẫn cũng chỉ ra những ưu tiên phát triển chung và cần được phát triển gắn liền với các bên có liên quan cùng với tổ chức xã hội và các doanh nghiệp tư nhân.
Mỗi khu vực sẽ được tích hợp các dịch vụ đô thị và có sự độc lập nhất định, đồng thời mỗi trung tâm đô thị cũng sẽ được định hướng phát triển với các chiến lược và trọng tâm riêng.
Thành phố bao gồm các khu đô thị với những tính chất chức năng nổi trội, đặc thù sau:
-
Khu đô thị Tây Nam: giữ vai trò là khu đô thị hành chánh dịch vụ với các trung tâm chức năng quan trọng trong thành phố. Các khu ở hiện hữu được giữ lại và cải tạo, các khu ở mới và khu phát triển hỗn hợp đất TMDV - ở được xây dựng thêm.
-
Khu đô thị trung tâm: sẽ tiếp tục giữ vai trò là lõi trung tâm, một vài khu phố cũ hình thành lâu đời sẽ cần được cải tạo chỉnh trang lại cho các chức năng thích hợp.
-
Khu đô thị công nghiệp Long Đức (phía Bắc): được phát triển với chức năng chủ yếu là khu dân cư mới, tuy vậy vẫn sẽ có không gian văn phòng và kinh doanh thương mại, ngoài ra sẽ có một số cảng: cảng hàng hóa, cảng du lịch và các ngành công nghiệp có liên quan, bến xe buýt.
-
Khu đô thị Đông Nam: có vai trò chính là trung tâm dịch vụ đào tạo – giáo dục – nghiên cứu khoa học. Đây cũng phát triển các khu hỗn hợp, khu dịch vụ phục vụ kèm theo.
-
Khu đô thị phía Tây: khu đô thị mới mật độ xây dựng thấp và nhà ở dạng sinh thái vườn. Khu công cộng dịch vụ đô thị và các công viên cây xanh tập trung nhằm hỗ trợ hoạt động của khu đô thị này.
-
Khu đô thị Tây Bắc: với mật độ xây dựng thấp và nhà ở dạng sinh thái kết hợp với mô hình du lịch địa phương, du lịch sinh thái. Khu công cộng dịch vụ đô thị và các công viên cây xanh tập trung nhằm hỗ trợ hoạt động của khu đô thị này.
-
Khung thiết kế đô thị tổng thể:
-
Các trục không gian chủ đạo
-
Trục không gian chủ đạo đô thị theo hướng Nam Bắc bao gồm: sông Long Bình, trục Quốc lộ 53 hiện hữu nối lên đường Nguyễn Thị Minh Khai – đường Phạm Ngũ Lão, đường Điện Biên Phủ nối lên đường Lê Lợi, nối ra Quốc lộ 53.
-
Trục không gian chủ đạo dọc sông Cổ Chiên, đường Hùng Vương nối khu trung tâm truyền thống với trung tâm khu đô thị mới Đông Bắc, đường N15 và đường N17 nối khu trung tâm hành chính cấp Tỉnh qua trung tâm Hội nghị - Triển lãm – TDTT, trung tâm khu đô thị Tây Nam đi ra các đường đối ngoại.
-
Các trục chính đô thị kết nối các trung tâm đô thị của thành phố với các khu phát triển mới, tạo liên kết giữa các phân khu chức năng trong đô thị.
-
Các trục chính đô thị này không chỉ là cấu trúc lưu thông chính trục kết nối và phân phối giao thông của thành phố mà còn là khung không gian cấu trúc cảnh quan (đô thị), phát triển theo từng giai đoạn (hạ tầng và đô thị).
-
Các trục chính đô thị có nhiều cấp độ: Toàn diện về phạm vi và mang tác động riêng với khu vực cụ thể cho toàn đô thị. Nó xuyên suốt các không gian công cộng, bán công cộng, là cơ sở cấu trúc nên các khu phát triển công cộng. Đi xuyên qua nhịp điệu của các tuyến đường thủy và những không gian xanh và các khu chức năng, tạo nên một đô thị được tổ chức theo dạng tuyến đang trong quá trình phát triển. Tạo sự tiếp cận liên tục đồng thời nhấn mạnh sự đa dạng từng phạm vi không gian đô thị và thay đổi đặc thù theo bối cảnh thực tế dọc theo hệ thống khung giao thông này.
-
Các kênh rạch chính:
Các kênh rạch chính liên kết đô thị và các điểm dân cư nông thôn ngoại thành, đáp ứng nhu cầu vận tải, lưu thông đường thủy phục vụ đô thị.
-
Các công trình đầu mối giao thông:
Bến xe phục vụ vận tải, vận chuyển trọng tâm của thành phố Trà Vinh định hướng bố trí phía Bắc (thuộc xã Long Đức) và phía Nam (thuộc phường 9)
-
Các vùng kiểm soát.
-
Vùng kiểm soát: bao gồm 6 khu đô thị.
-
Hệ thống cây xanh, công viên cảnh quan, không gian mở (dải công viên Long Bình, công viên cây xanh chuyên đề, vành đai xanh, mặt nước sông, kênh, rạch).
-
Các khu công nghiệp
-
Vùng liên kết đô thị với nông thôn.
-
Dự kiến ranh giới chính của nội thành và ngoại thành.
-
Ranh giới nội thành: Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9, tổng diện tích 2.907,2 ha.
-
Ranh giới ngoại thành: xã Long Đức, diện tích 3.909 ha.

Hình 21– Khung thiết kế đô thị và các vùng kiểm soát
-
Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát:
Các vùng kiểm soát và các hạng mục phát triển bám sát theo chiến lược phát triển cảnh quan và hạ tầng là những hướng dẫn chính cho việc đô thị hóa trong tương lai. Các vùng kiểm soát bao gồm: (các khu đô thị, hệ thống công viên cây xanh cảnh quan và khộng gian mở)
-
Các khu đô thị
-
Khu đô thị trung tâm là điểm nhấn quan trọng, là bộ mặt chính đô thị, tại đây tập trung các công trình hành chính và phức hợp. Đây là một khu đô thị được phát triển lâu đời (khu đô thị truyền thống hiện hữu) kết hợp phát triển xây dựng mới.
-
Khu đô thị Tây Nam là khu đô thị hành chính cấp tỉnh. Trong tương lai, các khu công cộng, trung tâm hội nghị - triển lãm – TDTT và các khu hỗn hợp thương mại dịch vụ - ở mật độ cao được tập trung bố trí tại khu đô thị này. Hầu hết các khu chức năng trên được xây dựng mới.
-
Khu đô thị công nghiệp Long Đức là khu đô thị được hình thành mới phía Bắc thành phố gắn với khu công nghiệp Long Đức, trung tâm dịch vụ công nghiệp trung tâm thương mại, vận chuyển và trao đổi hàng hóa.
-
Khu đô thị Đông Nam được phát triển từ tuyến dân cư dọc sông Long Bình, các khu chức năng còn lại chủ yếu được xây dựng mới như: khu giáo dục đào tạo tập trung mang tính phục vụ cấp tỉnh, khu thương mại – dịch vụ - ở hỗn hợp...
-
Khu đô thị phía Tây được phát triển xây dựng mới trong giai đoạn dài hạn. Đây là khu đô thị phát triển mạnh loại hình du lịch sinh thái đặc trưng và nghỉ dưỡng.
-
Khu đô thị mới Đông Bắc nằm giữa sông Long Bình và sông Cổ Chiên. Khu đô thị xây dựng mới đáp ứng nhu cầu phát triển dân cư và đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II đến năm 2030.
-
Khu đô thị mới Tây Bắc phát triển từ đường Vành đai 3 đến sông Láng Thé. Khu đô thị này đáp ứng cho nhu cầu phát triển du lịch, nhà ở sinh thái kết hợp phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
-
Hệ thống không gian công cộng và các công trình điểm nhấn:
-
Không gian công cộng trên các trục chính và các khu đô thị:
-
Trục đường Hùng Vương nối qua đường 19/5: các không gian công cộng chủ yếu được bố trị tại khu vực trung tâm khu đô thị thương mại dịch vụ du lịch. Không gian công cộng bao gồm các công trình đơn lẻ có chức năng công cộng hoặc kết hợp với công trình thương mại.
-
Trục đường Nguyễn Đáng: các công trình công cộng đơn lẻ kết hợp với trung tâm giáo dục đào tạo, cây xanh – mặt nước và các khu nhà hiện hữu được nâng cấp cải tạo tại chỗ.
-
Trục đường N15: nối khu công cộng cấp tỉnh với các khu trung tâm hỗn hợp và trung tâm cây xanh, kết thúc là khu du lịch sinh thái Ao Bà Om.
-
Trục đường N17(tuyến số 2): đoạn từ đường vành đai đến khu trung tâm đô thị Đông Nam, bao gồm các trung tâm thương mại – dịch vụ - ở hỗn hợp, khu hội nghị - triển lãm – TDTT, công trình công cộng khu đô thị.
-
Trục quốc lộ 53 hiện hữu nối đến đường Nguyễn Thị Minh Khai: không gian công cộng cấp tỉnh kết hợp với trung tâm thương mại – dịch vụ - ở hỗn hợp tập trung dọc tuyến đường trên.
-
Trục đường N9: không gian cây xanh, mặt nước, công trình dịch vụ - thương mại, khu hội nghị - triển lãm – TDTT kết hợp bố trí dọc khu đô thị Tây Nam.
-
Trục dọc sông Long Bình đi qua các khu đô thị, chủ yếu là các khu dân cư hiện hữu được cải tạo chỉnh trang, cây xanh dọc sông và một số các công trình tôn giáo tín ngưỡng quan trọng của người dân thành phố.
-
Trục đường Bùi Hữu Nghĩa: trục dọc khu công nghiệp và cây xanh công viên dọc sông Long Bình.
-
Trục đường D6: trục chính nối khu dân cư đến trung tâm khu công nghiệp Long Đức, trên đó các các công trình công cộng trung tâm đô thị và khu cây xanh.
-
Công trình điểm nhấn:
-
Công trình điểm nhấn: tập trung trên các trục chính (Hùng Vương, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Nguyên Giáp, Quốc lộ 53 hiện hữu, đường N15, đường N9, đường N17(tuyến số 2), trục chính khu đô thị công nghiệp và trục chính khu thương mại dịch vụ du lịch) và tại các ngã tư giao lộ lớn trên toàn đô thị.
-
Tại cù lao trên công Cổ Chiên: bố trí công trình điểm nhấn cho từng cụm chức năng thương mại và công cộng tại bến phà và điểm cuối của cụm dịch vụ.
-
Công trình điểm nhấn của khu đô thị Tây Nam tập trung tại trung tâm hành chính tỉnh, trung tâm hỗn hợp đường N17(tuyến đường số 2), khu hội nghị - triển lãm – TDTT.
-
Công trình điểm nhấn khu đô thị phía Tây Bắc tập trung trên đường D6, hướng vào trung tâm công nghiệp Long Đức.
-
Công trình điểm nhấn khu đô thị Đông Nam tập trung ngã giao đường N17 và đường D14, kết thúc là trung tâm giáo dục – đào tạo.
-
Công trình điểm nhấn khu đô thị phía Tây tập trung trên đường vành đai 3, tại vòng xoay đường vành đai và đường Nguyễn Đáng.
-
Công trình điểm nhấn khu đô thị trung tâm tập trung trên trục Hùng Vương, đ. Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Nguyên Giáp, Lê Lợi, Phạm Ngũ Lão, sông Long Bình. Đây là các công trình như trung tâm hành chính, chính trị cấp tỉnh, cấp Thành phố, công trình văn hóa trong khu phát triển hỗn hợp, các công trình lịch sử trong khu đô thị cũ được chỉnh trang, giáo dục đào tạo, y tế cấp vùng, dịch vụ công cộng của đô thị, khách sạn, thương mại trong khu phát triển hỗn hợp, tạo không gian trục Hùng Vương nối đến đường 19/5, Nguyễn Thị Minh Khai, Phạm Ngũ Lão trở thành diện mạo của thành phố Trà Vinh.

Hình 22– Sơ đồ không gian công cộng và điểm nhấn
-
Mật độ xây dựng:
Gần khu vực trung tâm mật độ xây dựng và tầng cao công trình cao, giảm dần khi xa trung tâm, chỉ cao tầng khi chọn làm điểm nhấn.
Mật độ xây dựng trung bình: 25 – 60%
Các khu vực xây dựng mật độ cao: Thu hút sự phát triển đô thị với mật độ cao tập trung ở tại các lõi chính của khu đô thị thành phố.
-
Lõi thứ nhất: Tại khu vực trung tâm hiện hữu (Khu hỗn hợp, ở tập trung) mật độ xây dựng từ 60%-90%.
-
Lõi thứ hai: Tại khu vực trung tâm khu đô thị thương mại dịch vụ phía Tây Nam thành phố mật độ xây dựng cao từ 60% – 90% với các khu ở - kết hợp thương mại, dịch vụ, các chung cư cao tầng.
-
Lõi thứ ba: gắn với đường N17 và đường D14, trung tâm khu đô thị phía Đông Nam.
Các khu vực xây dựng mật độ thấp: các khu vực càng xa khu vực trung tâm mật độ xây dựng giảm dần là nhà ở thấp tầng thổ cư vườn, trang trại, kết hợp sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, mật độ xây dựng thấp nhất từ 20% -30%.
-
Mật độ xây dựng trung bình toàn khu đô thị trung tâm truyền thống: 60%.
-
Mật độ xây dựng trung bình toàn khu đô thị Tây Nam, đô thị Đông Nam, đô thị Tây Bắc: 40%.
-
Mật độ xây dựng trung bình toàn khu đô thị phía Tây, Tây Bắc: 25%.
-
Hệ số sử dụng đất và chiều cao công trình.
Hệ số sử dụng đất tối đa 1,4 – 12 lần
Tầng cao xây dựng:
-
Thấp tầng : 1- 3 tầng
-
Trung bình : từ 4 - 9 tầng
-
Cao tầng và điểm nhấn : từ 10 - 18
Tại khu vực trung tâm của các khu đô thị, trên các trục giao thông chính và tại các điểm giao cắt của các trục chính, cụm các tòa nhà cao tầng mật độ cao có thể tạo nên cảnh quan theo chiều đứng đầy ấn tượng, là biểu tượng cho trung tâm vùng đô thị. Gắn với loại hình ở tập trung (chung cư cao tầng – tổ hợp chung cư cao ốc, văn phòng).
Không gian cao tầng sẽ giảm dần về các khu vực xa đô thị và khu vực cảnh quan không gian mở, sông rạch từ 2 – 5 tầng)
Trung tâm hành chính - dịch vụ công cộng: hệ số sử dụng đất tối đa 2, tầng cao khoảng 5 tầng.
Khu hỗn hợp ở tập trung mật độ cao: hệ số sử dụng đất tối đa 12, tầng cao khoảng từ 10 – 18 tầng.
-
Khu vực cần bảo vệ, hạn chế xây dựng
Các khu công viên cây xanh, khu công viên văn hóa nằm trong các khu đô thị cần hạn chế xây dựng, diện tích đất chủ yếu được phủ xanh. Mật độ xây dựng tối đa 10%.
Các khu công viên cây xanh dọc các sông, kênh rạch có mật độ xây dựng tối đa 5%, công trình xây dựng cách mép kè sông, kênh, rạch tối thiểu 10m.
-
Hệ thống công viên cây xanh cảnh quan và không gian mở:
Thành phố Trà Vinh nằm bên bờ sông Cổ Chiên, có sông Long Bình chạy dọc từ Bắc xuống Nam và hệ thống trục cảnh quan kết hợp giao thông thủy đi sâu vào đô thị thiết lập hệ thống khung không gian mở linh hoạt cho toàn đô thị.
Hệ thống không gian mở đô thị được thiết lập bằng hệ thống mặt nước kết hợp hệ thống công viên, cây xanh ven sông, ven rạch, một phần hình thành hình ảnh một đô thị sinh thái và giữ vững nét đặc trưng của một đô thị sông nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-
Sông Long Bình, đi xuyên qua khu trung tâm hiện hữu của đô thị, giữ vai trò là trục cảnh quan kết hợp giao thông thủy chính cho toàn đô thị.
-
Hệ thống công viên được phân bố đều trên toàn đô thị, thiết lập mạng lưới công viên vừa đáp ứng được nhu cầu của đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ vừa góp phần hoàn thiện mạng lưới không gian mở cho toàn đô thị, hướng tới hình ảnh một đô thị sinh thái.
-
Các khu du lịch như Ao Bà Om, đền thờ Bác Hồ, cù lao trên sông Cổ Chiên là những điểm cây xanh đặc biệt, các khu du lịch nghỉ ngơi giải trí đặc trưng của thành phố Trà Vinh.

Hình 23– Sơ đồ cây xanh cảnh quan và không gian mở
-
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
-
Tiêu chuẩn, quy phạm và văn bản pháp luật sử dụng
-
QCVN01-2008: Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam
-
QCVN07-2010: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
-
TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế
-
TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
-
TCVN 7957-2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế
-
TCVN 104-2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
-
Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT: Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
-
Nghị định 80/2014/NĐ-CP: Nghị định về Thoát nước và xử lý nước thải
-
Quy hoạch Giao thông
-
Giao thông đối ngoại
-
Giao thông đường bộ
-
Tuyến đường bộ đối ngoại: Trà Vinh có tuyến quốc lộ 53 và quốc lộ 60, điều chỉnh mặt cắt đường trong đô thị với lộ giới 40m, 6 làn xe với 4 làn chạy suốt và 2 làn tiếp cận. Quốc lộ 53 và Quốc lộ 60 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
-
Bến xe khách đối ngoại: Quy hoạch 02 Bến xe khách
+ Bến xe phía Bắc: Quy mô diện tích 6,56 Ha, nằm gần nút giao đường N17 với đường Vành Đai 4, đối diện Khu Tưởng niệm Bác Hồ.
+ Bến xe khách phía Nam:
-
Bến xe nội thị và các huyện lân cận: Quy mô diện tích 0,79 Ha, nằm phía dưới giao lộ giữa đường Lê Văn Tám và đường D12 (tuyến số 1).
-
Bến xe liên tỉnh: Dự kiến Quy mô diện tích 4,25 Ha, nằm trên đường 2 tháng 9 (QL54).
-
Giao thông đường Thủy
Trà Vinh có hai tuyến giao thông thủy quan trọng là sông Cổ Chiên và Sông Long Bình.
Tận dụng, khai thác Rạch Láng Thé phục vụ giao thông thủy giảm áp lực cho giao thông đường bộ.
Nâng cấp cảng Trà Vinh phục vụ cho nhu cẩu phát triển vận tải thủy, xây dựng cảng du lịch trên sông Cổ Chiên phục vụ nhu cầu phát triển du lịch.
-
Giao thông hàng không
Thành phố Trà Vinh hiện chưa có định hướng cho hệ thống giao thông đường hàng không.
-
Giao thông đối nội
-
Mạng lưới đường đô thị
Tổ chức mạng lưới đường cấp đô thị phù hợp với chỉ tiêu về mật độ mạng lưới đường và mật độ diện tích đường. Đảm bảo khoảng cách giữa 2 đường trục chính đô thị 2000m-4000m, giữa đường chính đô thị 1200m – 2000m, giữa 2 đường liên khu vực 600m – 1000m. Các tuyến đường liên kết thuận tiện đảm bảo đúng nguyên tắc kết nối giữa các cấp đường.
Đối với các mặt cắt ngang và lộ giới đường, cải tạo phân cấp và mở rộng các tuyến đường giao thông đô thị với tiêu chuẩn của đường thuộc đô thị loại II. Các đường đô thị chủ yếu thiết kế với mặt cắt đường 6 làn xe với 4 làn chạy suốt và 2 làn xe tiếp cận, đường đô thị thứ yếu thiết kế 4 làn xe với 1 giải phân cách giữa. Tuy nhiên trong giai đoạn đầu tới năm 2020 các mặt cắt đường cấp đô thị trong khu vực trung tâm đô thị vẫn giữ mặt cắt đường trong hồ sơ quy hoạch đã được thực hiện năm 2007.
-
Giao thông công cộng đô thị
Đô thị Trà Vinh được quy hoạch nâng cấp đô thị lên đô thị loại II với quy mô dân số tới năm 2030 là 350.000 người, với quy mô này cần tổ chức hệ thống giao thông công cộng đô thị. Sử dụng phương tiện xe bus phục vụ giao thông công cộng đô thị.
Các tuyến xe bus được bố trí trên các trục đường cấp đô thị, với khoảng cách 2 đường đô thị có tổ chức giao thông công cộng từ 600m – 1000m.
Các bến đỗ cách nhau từ 500m-800m và trước các công trình công cộng của đô thị. Xây dựng bến xe công cộng tại trung tâm của đô thị để tiện phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách cho thuận tiên.
-
Các công trình giao thông tĩnh
Nút giao thông: Tại vị trí giao cắt giữa hai đường đô thị chủ yếu xây dựng nút giao thông có đảo tự điều chỉnh, với bán kính đảo tối thiểu 40m.
Các vị trí khác xây dựng nút giao thông điều khiển bằng đèn tín hiệu, bán kính bó vỉa tại nút giao thông là 20-25m với đường cấp đô thị và 15m với đường cấp khu vực.
Bãi đậu xe: bãi đậu xe tập trung của đô thị xây dựng tại các trung tâm khu đô thị, gần các công trình công cộng và khu vực có dân cư tập trung mật độ cao.
Bến đậu xe công cộng: bến xe bus bố trí khoảng cách từ 500m-800m, trước các công trình công cộng như UBND thành phố, UBND phường, trường học, bệnh viện. Gần các nút giao thông với khoảng cách tới nút giao thông khoảng 50m để tránh ảnh hưởng tới các phương tiện lưu thông qua nút.
Bến tàu đường thủy: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông kết nối thuận tiện với bến hành khách và bến tàu hàng hóa trên Rạch Tiệm Tương - Sông Long Bình. Đặc biệt tổ chức tuyến xe bus trước bến hành khách đường thủy để phục vụ vận tải hành khách đô thị hiệu quả.
-
Tổng hợp mạng lưới đường
Bảng 16- Tổng hợp mạng lưới đường ( Quy hoạch đến năm 2020)
|
STT
|
TÊN ĐƯỜNG
|
MẶT CẮT
|
CHIỀU RỘNG (m)
|
|
LỘ GIỚI
|
VỈA HÈ PHẢI
|
LÒNG ĐƯỜNG
|
DẢI PHÂN CÁCH
|
VỈA HÈ TRÁI
|
|
1
|
Tuyến Ngã ba đài nước
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
2
|
Đường Nguyền Tấn Liềng
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
3
|
Đường 30/4
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
4
|
Đường Quang Trung
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
5
|
Đường Bùi Hữu Nghĩa
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
6
|
Đường Phú Hòa
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
7
|
Đường Trương Văn Kỉnh
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
8
|
Quốc Lộ 19/5
|
`2a-2a
|
17,5
|
5
|
7,5
|
|
5
|
|
9
|
Quốc Lộ 19/5
|
`7-7
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
10
|
Đường Hùng Vương
|
`7-7
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
11
|
Đường Hùng Vương
|
`6a-6a
|
22,5
|
5
|
12,5
|
|
5
|
|
12
|
Đường Hùng Vương Nối Dài
|
`6a-6a
|
22,5
|
5
|
12,5
|
|
5
|
|
13
|
Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
14
|
Đường Trần Phú
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
15
|
Đường Trần Phú Nối Dài
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
16
|
Đường Nguyễn Đáng
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
17
|
Đường Nguyễn Thiện Thành
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
18
|
Đường Tránh QL53
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
19
|
Đường Lê Hồng Phong
|
`11-11
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
|
20
|
Đường Lê Hồng Phong
|
`4-4
|
20
|
4
|
12
|
|
4
|
|
21
|
Đường QL53 (Ao bà Hom)
|
`14-14
|
40
|
7
|
19
|
7
|
7
|
|
22
|
Đường QL53 (Ao bà Hom)
|
`14a-14a
|
40
|
7
|
26
|
|
7
|
|
23
|
Đường Nguyễn Du
|
`7a-7a
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
24
|
Đường Lê Văn Tám
|
`7a-7a
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
25
|
Đường Lê Văn Tám
|
`16-16
|
44
|
5
|
29
|
1+3+1
|
5
|
|
26
|
Đường Lê Văn Tám
|
`16a-16a
|
44
|
5
|
31
|
3
|
5
|
|
27
|
Đường Lê Văn Tám
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
28
|
Đường QL53 - Võ Nguyên Giáp
|
`14b-14b
|
40
|
5
|
30
|
|
5
|
|
29
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`14b-14b
|
40
|
5
|
30
|
|
5
|
|
30
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`15-15
|
42
|
7
|
24,5
|
1+1,5+1
|
7
|
|
31
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`14f-14f
|
40
|
7
|
22,5
|
1+1,5+1
|
7
|
|
32
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
`6b-6b
|
22,5
|
6
|
10,5
|
|
6
|
|
33
|
Đường QL60
|
`14c-14c
|
40
|
8
|
24
|
|
8
|
|
34
|
Đường QL53
|
`14c-14c
|
40
|
8
|
24
|
|
8
|
|
35
|
Đường Thạch Thị Thanh
|
`9b-9b
|
28
|
5
|
16
|
|
7
|
|
36
|
Đường Vành Đai 3
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
37
|
Đường Võ Văn Kiệt
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
38
|
Đường Vũ Đình Liệu
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
39
|
Đường Sơn Thông
|
`6b-6b
|
22,5
|
6
|
10,5
|
|
6
|
|
40
|
Đường Kiên Thị Nhận
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
41
|
Đường Phan Đình Phùng
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
42
|
Đường Mậu Thân
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
43
|
Đường Điện Biên Phủ
|
`8a-8a
|
27
|
3
|
21
|
|
3
|
|
44
|
Đường Điện Biên Phủ
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
45
|
Đường Nguyễn Chí Thanh
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
46
|
Đường 2/9 (QL 54 )
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
47
|
Đường 2/9 (QL 54 )
|
`11c-11c
|
34
|
5
|
22
|
1+1
|
5
|
|
48
|
Đường Đồng Khởi
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
49
|
Đường Phạm Ngũ Lão
|
`5a-5a
|
21,5
|
5,5
|
10,5
|
|
5,5
|
|
50
|
Đường Phạm Ngũ Lão
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
51
|
Đường Lê Lợi
|
`5a-5a
|
21,5
|
5,5
|
10,5
|
|
5,5
|
|
52
|
Đường Bạch Đằng
|
`3b-3b
|
19
|
4,5
|
10
|
|
4,5
|
|
53
|
Đường QL 53
|
`9a-9a
|
28
|
5
|
18
|
|
5
|
|
54
|
Đường QL 53
|
`9c-9c
|
28
|
5
|
15
|
3
|
5
|
|
55
|
Đường Trần Văn Ân
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
56
|
Đường Trần Thành Đại
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
57
|
Đường N1
|
`15a-15a
|
42
|
9
|
24
|
|
9
|
|
58
|
Đường N2
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
59
|
Đường N3
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
60
|
Đường N4
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
61
|
Đường N5
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
62
|
Đường N6
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
63
|
Đường N7
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
64
|
Đường N8
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
65
|
Đường N9
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
66
|
Đường N10
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
67
|
Đường N11
|
`8a-8a
|
26
|
5,5
|
15
|
|
5,5
|
|
68
|
Đường N12
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
69
|
Đường N13
|
`8a-8a
|
26
|
5,5
|
15
|
|
5,5
|
|
70
|
Đường N13
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
71
|
Đường N14
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
72
|
Đường N15
|
`11d-11d
|
34
|
5,5
|
23
|
|
5,5
|
|
73
|
Đường N15
|
`11e-11e
|
34
|
7,5
|
19
|
|
7,5
|
|
74
|
Đường N15
|
`10-10
|
30
|
5,5
|
16
|
3
|
5,5
|
|
75
|
Đường N15
|
`13-13
|
36
|
6
|
24
|
|
6
|
|
76
|
Đường N15
|
`11f-11f
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
|
77
|
Đường N15
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
78
|
Đường N16
|
`10c-10c
|
30
|
5,5
|
16
|
3
|
5,5
|
|
79
|
Đường N17
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
80
|
Đường N17
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
81
|
Đường N18
|
`4-4
|
20
|
4
|
12
|
|
4
|
|
82
|
Đường N19
|
`10b-10b
|
30
|
7,5
|
15
|
|
7,5
|
|
83
|
Đường D1
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
84
|
Đường D2
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
85
|
Đường D3
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
86
|
Đường D4
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
87
|
Đường D5
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
88
|
Đường D6
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
89
|
Đường D6
|
`3a-3a
|
19,5
|
3,75
|
12
|
|
3,75
|
|
90
|
Đường D7
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
91
|
Đường D8
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
92
|
Đường D9
|
`14e-14e
|
40
|
6
|
22
|
6
|
6
|
|
93
|
Đường D10
|
`10b-10b
|
30
|
7,5
|
15
|
|
7,5
|
|
94
|
Đường D10
|
`7c-7c
|
25
|
5,5
|
14
|
|
5,5
|
|
95
|
Đường D11
|
`14d-14d
|
40
|
6
|
22
|
6
|
6
|
|
96
|
Đường D12
|
|
|
|
|
|
|
|
97
|
Đường D13
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
98
|
Đường D14
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
99
|
Đường D15
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
100
|
Đường D16
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
101
|
Đường D17
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
102
|
Đường D19
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
103
|
Đường X1
|
`11-11
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
Bảng 17- Tổng hợp mạng lưới đường ( Quy hoạch đến năm 2030)
|
STT
|
TÊN ĐƯỜNG
|
MẶT CẮT
|
CHIỀU RỘNG (m)
|
|
LỘ GIỚI
|
VỈA HÈ PHẢI
|
LÒNG ĐƯỜNG
|
DẢI PHÂN CÁCH
|
VỈA HÈ TRÁI
|
|
1
|
Tuyến Ngã ba đài nước
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
2
|
Đường Nguyền Tấn Liềng
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
3
|
Đường 30/4
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
4
|
Đường Quang Trung
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
5
|
Đường Bùi Hữu Nghĩa
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
6
|
Đường Phú Hòa
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
7
|
Đường Trương Văn Kỉnh
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
8
|
Quốc Lộ 19/5
|
`2a-2a
|
17,5
|
5
|
7,5
|
|
5
|
|
9
|
Quốc Lộ 19/5
|
`7-7
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
10
|
Đường Hùng Vương
|
`7-7
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
11
|
Đường Hùng Vương
|
`6a-6a
|
22,5
|
5
|
12,5
|
|
5
|
|
12
|
Đường Hùng Vương Nối Dài
|
`6a-6a
|
22,5
|
5
|
12,5
|
|
5
|
|
13
|
Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
14
|
Đường Trần Phú
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
15
|
Đường Trần Phú Nối Dài
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
16
|
Đường Nguyễn Đáng
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
17
|
Đường Nguyễn Thiện Thành
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
18
|
Đường Tránh QL53
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
19
|
Đường Lê Hồng Phong
|
`11-11
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
|
20
|
Đường Lê Hồng Phong
|
`4-4
|
20
|
4
|
12
|
|
4
|
|
21
|
Đường QL53 (Ao bà Hom)
|
`14-14
|
40
|
7
|
19
|
7
|
7
|
|
22
|
Đường QL53 (Ao bà Hom)
|
`14a-14a
|
40
|
7
|
26
|
|
7
|
|
23
|
Đường Nguyễn Du
|
`7a-7a
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
24
|
Đường Lê Văn Tám
|
`7a-7a
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
25
|
Đường Lê Văn Tám
|
`16-16
|
44
|
5
|
29
|
1+3+1
|
5
|
|
26
|
Đường Lê Văn Tám
|
`16a-16a
|
44
|
5
|
31
|
3
|
5
|
|
27
|
Đường Lê Văn Tám
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
28
|
Đường QL53 - Võ Nguyên Giáp
|
`14b-14b
|
40
|
5
|
30
|
|
5
|
|
29
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`14b-14b
|
40
|
5
|
30
|
|
5
|
|
30
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`15-15
|
42
|
7
|
24,5
|
1+1,5+1
|
7
|
|
31
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`14f-14f
|
40
|
7
|
22,5
|
1+1,5+1
|
7
|
|
32
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
`6b-6b
|
22,5
|
6
|
10,5
|
|
6
|
|
33
|
Đường QL60
|
`14c-14c
|
40
|
8
|
24
|
|
8
|
|
34
|
Đường QL53
|
`14c-14c
|
40
|
8
|
24
|
|
8
|
|
35
|
Đường Thạch Thị Thanh
|
`9b-9b
|
28
|
5
|
16
|
|
7
|
|
36
|
Đường Vành Đai 3
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
37
|
Đường Võ Văn Kiệt
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
38
|
Đường Vũ Đình Liệu
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
39
|
Đường Sơn Thông
|
`6b-6b
|
22,5
|
6
|
10,5
|
|
6
|
|
40
|
Đường Kiên Thị Nhận
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
41
|
Đường Phan Đình Phùng
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
42
|
Đường Mậu Thân
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
43
|
Đường Điện Biên Phủ
|
`8a-8a
|
27
|
3
|
21
|
|
3
|
|
44
|
Đường Điện Biên Phủ
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
45
|
Đường Nguyễn Chí Thanh
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
46
|
Đường 2/9 (QL 54 )
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
47
|
Đường 2/9 (QL 54 )
|
`11c-11c
|
34
|
5
|
22
|
1+1
|
5
|
|
48
|
Đường Đồng Khởi
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
49
|
Đường Phạm Ngũ Lão
|
`5a-5a
|
21,5
|
5,5
|
10,5
|
|
5,5
|
|
50
|
Đường Phạm Ngũ Lão
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
51
|
Đường Lê Lợi
|
`5a-5a
|
21,5
|
5,5
|
10,5
|
|
5,5
|
|
52
|
Đường Bạch Đằng
|
`3b-3b
|
19
|
4,5
|
10
|
|
4,5
|
|
53
|
Đường QL 53
|
`9a-9a
|
28
|
5
|
18
|
|
5
|
|
54
|
Đường QL 53
|
`9c-9c
|
28
|
5
|
15
|
3
|
5
|
|
55
|
Đường Trần Văn Ân
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
56
|
Đường Trần Thành Đại
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
57
|
Đường N1
|
`15a-15a
|
42
|
9
|
24
|
|
9
|
|
58
|
Đường N2
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
59
|
Đường N3
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
60
|
Đường N4
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
61
|
Đường N5
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
62
|
Đường N6
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
63
|
Đường N7
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
64
|
Đường N8
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
65
|
Đường N9
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
66
|
Đường N10
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
67
|
Đường N11
|
`8a-8a
|
26
|
5,5
|
15
|
|
5,5
|
|
68
|
Đường N12
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
69
|
Đường N13
|
`8a-8a
|
26
|
5,5
|
15
|
|
5,5
|
|
70
|
Đường N13
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
71
|
Đường N14
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
72
|
Đường N15
|
`11d-11d
|
34
|
5,5
|
23
|
|
5,5
|
|
73
|
Đường N15
|
`11e-11e
|
34
|
7,5
|
19
|
|
7,5
|
|
74
|
Đường N15
|
`10-10
|
30
|
5,5
|
16
|
3
|
5,5
|
|
75
|
Đường N15
|
`13-13
|
36
|
6
|
24
|
|
6
|
|
76
|
Đường N15
|
`11f-11f
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
|
77
|
Đường N15
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
78
|
Đường N16
|
`10c-10c
|
30
|
5,5
|
16
|
3
|
5,5
|
|
79
|
Đường N17
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
80
|
Đường N17
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
81
|
Đường N18
|
`4-4
|
20
|
4
|
12
|
|
4
|
|
82
|
Đường N19
|
`10b-10b
|
30
|
7,5
|
15
|
|
7,5
|
|
83
|
Đường D1
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
84
|
Đường D2
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
85
|
Đường D3
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
86
|
Đường D4
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
87
|
Đường D5
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
88
|
Đường D6
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
89
|
Đường D6
|
`3a-3a
|
19,5
|
3,75
|
12
|
|
3,75
|
|
90
|
Đường D7
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
91
|
Đường D8
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
92
|
Đường D9
|
`14e-14e
|
40
|
6
|
22
|
6
|
6
|
|
93
|
Đường D10
|
`10b-10b
|
30
|
7,5
|
15
|
|
7,5
|
|
94
|
Đường D10
|
`7c-7c
|
25
|
5,5
|
14
|
|
5,5
|
|
95
|
Đường D11
|
`14d-14d
|
40
|
6
|
22
|
6
|
6
|
|
96
|
Đường D12
|
|
|
|
|
|
|
|
97
|
Đường D13
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
98
|
Đường D14
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
99
|
Đường D15
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
100
|
Đường D16
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
101
|
Đường D17
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
102
|
Đường D18
|
`9a-9a
|
28
|
5
|
18
|
|
5
|
|
103
|
Đường D19
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
104
|
Đường X1
|
`11-11
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
-
Quy hoạch chỉ giới xây dựng
-
Đối với các đường cấp đô thị và đường chính khu vực khoảng lùi xây dựng là 3m cách chỉ giới đường đỏ
-
Đối với các khu vực chỉ giới xây dựng lùi từ 1m-2m so với chỉ giới đường đỏ.
-
Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị
-
Hiện trạng cao độ nền và thoát nước mưa
-
Cao độ nền của đô thị có cao độ trung bình từ 0,5 m-1,2 m, đối với khu vực chưa xây dựng. Khu vực đã xây dựng và đường giao thông có cao độ từ 2,0 m -3,5 m. Nền đất tương đối bằng phẳng và thấp.
-
Đô thị chưa có hệ thống thoát nước mưa riêng, vẫn thoát chung giữa nước thải và nước mưa.
-
Quy hoạch cao độ nền
-
Cao độ xây dựng đô thị: Căn cứ số liệu thủy văn trên sông Cổ Chiên và sông Long Bình, cao độ xây dựng Hxd = Hngl + Dh = 1,52 + 0,5 =2,02 (m). lấy Hxd = 2,20 m
-
Theo báo cáo Biến đổi khí hậu do Tài nguyên môi trường xây dựng, với kịch bản phát thải thấp, dự báo đến năm 2030 nước biển dâng lên tới mức H=30 cm. Do đó, lồng ghép với điều kiện biến đổi khí hậu, cao độ xây dựng đô thị Trà Vinh xác định Hxd ≥ 2,40 m.
-
Trong khu vực trung tâm và khu vực đã xây dựng giữ nguyên các cao độ hiện trạng, chỉ san lấp cục bộ các khu vực vực có cao độ nền thấp hơn 1,8 m tạo hướng thoát nước mặt.
-
Khu vực xây dựng mới san lấp toàn bộ với cao độ nền H ≥ 2,2 m, với hướng dốc từ trong dốc ra ngoài kênh rạch gần nhất. Khu vực phía Tây Nam đô thị hướng dốc nền chính theo hướng Tây sang Đông, dốc ra sông Long Bình và một phần dốc ra rạch Láng Thé . Khu vực phía Tây Bắc đô thị, dốc nền theo hai hướng dốc về phía Tây Bắc ra sông Cổ Chiên và dốc về phía Đông Nam ra sông Long Bình. Khu vực phía đông Đô thị (bên trái sông Long Bình) dốc theo hai hướng chính ra sông Long Bình và Sông Cổ Chiên.
-
Cập nhật cao độ nền khu đô thị thuộc phường 5,6,7,8,9 đã được phê duyệt với cao độ từ 2,40 m – 4,50 m. Dốc từ giữa khu đô thị ra Sông Bến Có và Sông Long Bình.
-
Quy hoạch thoát nước mặt đô thị
-
Xây dựng hệ thống thoát riêng với thoát nước thải, đường ống sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đặt trên vỉa hè kết hợp với đường cống chính là cống hộp bê tông cốt thép thoát nước ra sông Long Bình, sông Cổ Chiên và rạch Láng Thé.
-
Đô thị chia làm 3 lưu vực chính: Lưu vực sông Long Bình, Lưu vực Sông Cổ Chiên và Lưu vực rạch Láng thé. Thoát nước từ bên trong đô thị ra kênh rạch gần nhất và về sông.
Tính toán thủy lực thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn. Tính toán thuỷ lực theo công thức: Q = m . j . F . q (l/s), trong đó:
m: hệ số phân bố mưa rào, m = 1;
j: 0,6 hệ số dòng chảy; F: diện tích lưu vực (ha);
q: cường độ mưa tra bảng (l/s/ha)
-
Chu kì tràn cống P = 5 đối với cống chính, P = 2 đối với cống nhánh.
-
Quy hoạch cấp nước
-
Hiện trạng cấp nước
-
Đô thị hiện đã có hệ thống cấp nước sạch, tuy nhiên chỉ hơn 60% dân cư được cấp nước sạch.
-
Nguồn cấp nước hiện nay từ Nhà máy nước Đa Lộc công suất 18.000m3/ngày thu nước ngầm từ Thạnh Mỹ, Châu Thành về trạm xử lý Đa Lộc.
-
Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước
Các chỉ tiêu tính toán được áp dụng theo quy chuẩn QCVN01:2008 và TCVN33:2006
Bảng 18– Bảng tính nhu cầu dùng nước (tới 2020)
|
STT
|
Nhu cầu sử dụng nước
|
Số lượng
(đến năm 2020)
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhu cầu
(m3/ngày)
|
|
1
|
Sinh hoạt (99% được cấp nước)
|
165.000
|
người
|
120
|
lít/người/ngđ
|
19.602,0
|
|
2
|
Công trình công cộng
|
10%
|
QSH
|
12
|
|
2.160,0
|
|
3
|
Công trình công nghiệp
|
110
|
ha
|
20
|
m3/ha/ngày
|
2.200,0
|
|
4
|
Lượng nước dự phòng
|
|
|
20
|
% các loại
|
4.792,4
|
|
5
|
Nước cấp cho bản thân trạm xử lý
|
|
|
4
|
% các loại
|
1.150,2
|
|
6
|
Tổng lượng nước cấp
|
|
|
|
|
29.904,6
|
|
7
|
Tổng lưu lượng nước cấp lớn nhất (tính hệ số không điều hòa kng=1.2)
|
|
|
|
|
33.493,1
|
Bảng 19 – Bảng tính nhu cầu dùng nước (tới 2030)
|
STT
|
Nhu cầu sử dụng nước
|
Số lượng
(đến năm 2030)
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhu cầu
(m3/ngày)
|
|
1
|
Sinh hoạt (99% được cấp nước)
|
200.000
|
người
|
120
|
lít/người/ngđ
|
23.760,0
|
|
2
|
Công trình công cộng
|
10%
|
QSH
|
12
|
lít/người/ngđ
|
2.160,0
|
|
3
|
Công trình công nghiệp
|
110
|
ha
|
20
|
m3/ha/ngày
|
2.200,0
|
|
4
|
Lượng nước dự phòng
|
|
|
20
|
% các loại
|
5.624,0
|
|
5
|
Nước cấp cho bản thân trạm xử lý
|
|
|
4
|
% các loại
|
1.349,8
|
|
6
|
Tổng lượng nước cấp
|
|
|
|
|
35.093,8
|
|
7
|
Tổng lưu lượng nước cấp lớn nhất (tính hệ số không điều hòa kng=1.2)
|
|
|
|
|
39.305,0
|
Tận dụng nước sông Long Bình và Sông Cổ Chiên để dùng làm nước tưới cây rửa đường để tiết kiệm lượng nước sạch do đô thị bị hạn chế nguồn cung cấp nước thô. Lượng nước tưới cây rửa đường bằng 10% tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
-
Lưu lượng nước tưới cây rửa đường:
Tới năm 2020: Qtưới = 10% x 19.602 = 1.960 m3/ngày
Tới năm 2030: Qtưới = 10% x 23.760 = 2.376 m3/ngày
-
Lượng nước tổng cộng của đô thị (kể cả lượng nước rò rỉ)
Tới năm 2020:
(làm tròn)
Tới năm 2030:
(làm tròn)
-
Lượng nước dự trữ cho chữa cháy (03 đám cháy xảy ra đồng thời với lưu lượng 40 l/s, đám chảy xảy ra trong 3 giờ)

Hệ số không điều hòa giờ, kgiờ=amax´bmax=1,4´1,2=1,68.
-
Lựa chọn nguồn nước
Theo quy hoạch cấp nước đô thị Trà Vinh năm 2007, nguồn nước cấp chính cho đô thị từ bãi khoan nước Ngầm tại Mỹ Chánh, Châu Thành với công suất 36.000m3/ngày. Trạm bơm tăng áp tại Đa Lộc công suất 18.000 m3/ngày.đêm định hướng cải tạo lên công suất 36.000 m3/ngày.đêm để cấp nước vào đầu đô thị với tuyến ống Ø450, đáp ứng khoảng 80% nhu cầu dùng nước.
Xây dựng nhà máy xử lý nước mặt tại phía Tây Bắc thành phố với công suất 15.000 m3/ngày.đêm lấy thô từ nguồn mặt trên rạch Láng Thé. Tại vị trí khúc cong bỏ do xây dựng cống trên rạch láng thé đắp đập để dự trữ nước ngọt làm nguồn cung cấp nước thô. Đồng thời xây dựng thêm hồ chứa nước ngọt dung tích 3 triệu m3, diện tích khoảng 150 ha để dùng làm nguồn cấp nước thô trong thời điểm nước sông bị ngập mặn không thể lấy nước trực tiếp để làm nguồn xử lý nước cấp. Phần hồ chứa nước thô này sẽ được quy hoạch tích hợp với khu du lịch sinh thái để tạo nguồn vốn đầu tư cho dự án xây dựng hồ.
-
Tổ chức mạng lưới cấp nước:
Xây dựng các tuyến ống cấp 1 và cấp 2 theo các trục đường đô thị, trên nguyên tắc tận dụng tối đa các tuyến ống cấp hiện trạng, cải tạo và xây mới trên các tuyến đường mới.
Xây dựng Trạm bơm biến tần tại vị trí bể chứa cấp 2 để bơm nước vào hệ thống của đô thị.
-
Thoát nước bẩn và quàn lý chất thải rắn
-
Nhu cầu thoát nước và quản lý chất thải rắn
-
Nhu cầu thoát nước thải:
Bảng 20– Bảng tính nhu cầu nước thải tới năm 2020:
|
STT
|
Nhu cầu nước thải
|
Số lượng
(đến năm 2020)
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhu cầu
(m3/ngày)
|
|
1
|
Sinh hoạt (Tỷ lệ thu gom 99%)
|
165.000
|
người
|
120
|
lít/người/ngđ
|
19.602,0
|
|
2
|
Công trình công cộng
|
10%
|
QSH
|
12
|
|
1.960,2
|
|
3
|
Tổng lưu lượng thoát nước thải trong mùa khô
|
|
|
|
|
21.562,2
|
|
4
|
Tổng lưu lượng thoát nước thải trong mùa mưa
(tính tới lượng nước mưa xâm nhập vào hệ thống)
|
10%
|
(Qsh + Qcc)
|
|
23.718,4
|
|
5
|
Khu công nghiệp
|
110
|
ha
|
20
|
m3/ha/ngày
|
2.200,0
|
Bảng 21– Bảng tính nhu cầu nước thải tới năm 2030:
|
STT
|
Nhu cầu nước thải
|
Số lượng
(đến năm 2030)
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhu cầu
(m3/ngày)
|
|
1
|
Sinh hoạt (Tỷ lệ thu gom 99%)
|
200.000
|
người
|
120
|
lít/người/ngđ
|
23.760,0
|
|
2
|
Công trình công cộng
|
10%
|
QSH
|
12
|
|
2.376,0
|
|
3
|
Tổng lưu lượng thoát nước thải trong mùa khô
|
|
|
|
|
26.136,0
|
|
4
|
Tổng lưu lượng thoát nước thải trong mùa mưa
(tính tới lượng nước mưa xâm nhập vào hệ thống)
|
10%
|
Qsh + Qcc
|
|
28.749,6
|
|
5
|
Khu công nghiệp
|
110
|
ha
|
20
|
m3/ha/ngày
|
2.200,0
|
-
Lưu lượng nước thải sinh hoạt và công trình công cộng
Q tổng = 21.600 m3/ngày (làm tròn)
-
Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt cần xử lý có kể đến 10% nước rò rỉ từ bên ngoài vào
Q tổng = 23.800 m3/ngày (làm tròn)
-
Lưu lượng nước thải công nghiệp
Qtcn = 2.200 m3/ngày
-
Lưu lượng nước thải sinh hoạt và công trình công cộng
Q tổng = 26.200 m3/ngày (làm tròn)
Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt cần xử lý có kể đến 10% nước rò rỉ từ bên ngoài vào:
Q tổng = 28.750 m3/ngày (làm tròn)
-
Lưu lượng nước thải công nghiệp
Qtcn = 2.200 m3/ngày
-
Nhu cầu xử lý chất thải rắn
Bảng 22– Nhu cầu thải chất thải rắn:
|
STT
|
Đối tượng
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Rác thải sinh hoạt
|
Kg/người/ngđ
|
1.0
|
|
2
|
Rác thải từ các nguồn khác
|
%
|
10
|
-
Lưu lượng rác thải của khu quy hoạch tới năm 2020:
(tấn/ngày)
-
Lưu lượng rác thải của khu quy hoạch tới năm 2030:
(tấn/ngày)
-
Giải pháp thiết kế
-
Hệ thống thoát nước bẩn
Hướng thoát nước bẩn chính cho khu vực nghiên cứu là thoát ra cống D600 D800 dọc trục đường chính đô thị sau đó vào trạm xử lý nước thải của từng lưu vực.
Toàn bộ hệ thống thoát nước bẩn xây dựng thoát riêng, độc lập với hệ thống thoát nước mưa. Các cống thoát nước bẩn chính trên các đường phố chính trong khu vực nghiên cứu có đường kính D600 – D800. Các cống thoát nước bẩn nhánh có đường kính D300.
Độ dốc chôn cống tối thiểu i>1/D (D đường kính tính bằng mm).
Nước thải công nghiệp xây dựng trạm xử lý riêng trong khu công nghiệp, đạt tiêu chuẩn xả thải theo tiêu chuẩn xả thải quy định mới được xả ra nguồn tiếp nhận.
Thiết kế trạm 03 xử lý nước thải sinh hoạt và 01 trạm xử lý nước thải công nghiệp với công suất thiết kế theo từng giai đoạn thống kê ở bảng 21:
+ Trạm 01 ở phía Đông của đô thị (xã Hòa Thuận) xử lý nước thải cho khu đô thị trung tâm và một phần của khu đô thị Đông Nam. Diện tích trạm 4,27 ha. ( Theo dự án thoát nước thải thành phố trà vinh đã được UBND tỉnh phê duyệt)
+ Trạm 02 nằm phía Tây Nam của khu đô thị xử lý nước thải cho đô thị Tây Nam và khu đô thị phía Tây. Diện tích trạm 3,4 ha (theo quy hoạch thoát nước thải khu đô thị liên phường 5,6,7,8,9 đã phê duyệt)
+ Trạm thứ 03 nằm về phía Tây đô thị xử lý nước thải cho đô thị Tây Bắc, có diện tích trạm 2,0 ha.
+ Trạm số 04: Xử nước nước thải công nghiệp tập trung, xử lý nước thải cho khu công nghiệp phía Đông Bắc đô thị. Quy mô công suất 4.600 m3/ngày, diện tích 1,2 ha.
Ngoài ra, còn một số trạm xử lý nước thải cục bộ cho khu đô thị đã được quy hoạch trong các đồ án quy hoạch 1/2000 và các dự án khu đô thị, tùy tình hình thực tế phát triển các dự án để xác định giải pháp đấu nối vào trạm xử lý tập trung của đô thị. Trường hợp dự án phát triển trước thì vẫn xây dựng các trạm xử lý cục bộ này, trường hợp đã đầu tư trạm nước thải tập trung đô thị thì được phép đấu nối vào mạng lưới thoát nước thải đô thị để dẫn về trạm xử lý tập trung của đô thị theo từng khu vực xác định.
Bảng 23– Quy mô công suất trạm xử lý nước thải sinh hoạt
|
TÊN TRẠM
|
QUY MÔ CÔNG SUẤT TRẠM (M3/NGÀY)
|
|
GIAI ĐOẠN 2020
|
GIAI ĐOẠN 2030
|
|
TRẠM SỐ 01
|
10.800
|
18.000
|
|
TRẠM SỐ 02
|
15.800
|
25.000
|
|
TRẠM SỐ 03
|
2.200
|
7.300
|
|
TRẠM SỐ 04 (KCN)
|
4.600
|
4.600
|
-
Xử lý chất thải Rắn
Chất thải rắn được thu gom bằng các xe chở rác loại có dung tích 12 m3 và 22 m3, vận chuyển từ các điểm tập trung rác về Trạm xử lý rác bên ngoài đô thị tại Châu Thành. Tại đây rác được phân loại và xử lý bằng phương pháp chôn lấp.
-
Định hướng quy hoạch cấp điện đến năm 2020
-
Chỉ tiêu cấp điện quy hoạch :
-
Sinh hoạt dân dụng :
Theo “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”, chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt dân dụng của thành phố Trà Vinh như sau:
Đợt đầu đến năm 2020 : 750 kWh/người/năm (280W/người).
-
Công cộng - dịch vụ – thương mại:
Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ cho thành phố Trà Vinh lấy bằng 40% điện sinh hoạt dân dụng cho các đô thị vệ tinh và lấy bằng 60% điện sinh hoạt dân dụng cho đô thị trung tâm
-
Sản xuất :
Chỉ tiêu cấp điện cho khu công nghiệp – cụm công nghiệp được lấy là 350KW/ha.
Chỉ tiêu cấp điện cho tiểu thủ công nghiệp – kho – cảng được lấy là 120KW/ha.
Chỉ tiêu cấp điện cho nông nghiệp được lấy là 0,25KW/ha
-
Tổng hợp các phụ tải điện :
Bảng 24– Bảng thống kê nhu cầu sử dụng điện đến năm 2020:
|
S
TT
|
Khu chức năng
|
Quy mô
|
Chỉ tiêu
|
Tmax
|
Nhu cầu
|
Công suất
|
|
điện năng
|
Pmax
|
|
I
|
Khu Đô thị Trung Tâm
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
50.000
|
750
|
2500
|
37,5
|
15,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
40%
|
2500
|
15,0
|
6,0
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
52,50
|
21,0
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
60,8
|
24,3
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
25
|
|
II
|
Khu Đô thị Tây Nam
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
75000
|
750
|
2500
|
56,3
|
22,5
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
19,7
|
7,9
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
351,63
|
0,25
|
2000
|
0,2
|
0,1
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
76
|
30,5
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
88,2
|
35,3
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
36
|
|
III
|
Khu Đô thị phía Bắc
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
9000
|
750
|
2500
|
6,8
|
2,7
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
2,4
|
0,9
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp
|
110
|
350
|
3000
|
38,5
|
12,8
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Nông nghiệp
|
300,15
|
0,25
|
2000
|
0,2
|
0,1
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
48
|
16,6
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
55,3
|
19,2
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
20
|
|
IV
|
Khu Đô thị Đông Nam
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
16000
|
750
|
2500
|
12,0
|
4,8
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
4,2
|
1,7
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
411,31
|
0,25
|
2000
|
0,3
|
0,1
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
16
|
6,6
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
19,1
|
7,7
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
8
|
|
V
|
Khu đô thị phía Tây
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
5000
|
750
|
2500
|
3,8
|
1,5
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
1,3
|
0,5
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
5
|
2,0
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
5,9
|
2,3
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
3
|
|
VI
|
Khu đô thị Tây Bắc
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
10000
|
750
|
2500
|
7,5
|
3,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
2,6
|
1,1
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
10
|
4,1
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
11,7
|
4,7
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
5
|
|
TỔNG CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN TOÀN BỘ TP. TRÀ VINH
|
235
|
91
|
|
CÔNG SUẤT TRẠM 110KV (MVA) CẤP CHO TOÀN BỘ TP. TRÀ VINH
|
|
94
|
-
Nguồn điện :
-
Lưới điện cao thế
Hiện nay, nguồn cấp điện chính cho Thành phố là trạm biến thế trung gian 110/22kV Trà Vinh (2x25MVA) được cấp từ trạm 220/110kV Trà Vinh 1x125MVA.
Để đáp ứng yêu cầu cấp điện cho Thành phố đến năm 2020, dự kiến nâng công suất trạm 110kV Trà Vinh lên 2x63MVA. Theo đó, cần thiết nâng công suất trạm 220kV Trà Vinh lên 2x125MVA.
-
Lưới điện phân phối 22kV :
Hầu hết các tuyến trung thế hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp và dịch chuyển theo việc mở rộng lòng lề đường.
Các tuyến trung thế sử dụng cáp nhôm lõi thép có bọc mỡ hoặc bọc nhựa chống sự ăn mòn. Cáp điện đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12m đến 14m, và khép thành các mạch vòng kín qua các máy cắt trung thế. Trong tương lai, khi điều kiện kinh tế cho phép, sẽ chuyển các đường dây nổi 22kV thành các tuyến cáp ngầm, nhằm tạo vẻ mỹ quan cho đô thị và tăng độ an toàn trong cung cấp điện. Thời gian đầu thực hiện cho khu trung tâm đô thị, về sau chuyển dần ra ngoài.
Các trạm hạ thế 22/0,4kV là loại trạm tập trung đặt trong nhà, hoặc sử dụng trạm compact, giới hạn việc sử dụng các trạm treo và trạm giàn trong đô thị. Các trạm được bố trí tại các trung tâm phụ tải điện, bán kính cấp điện của mỗi trạm không quá 300 mét.
-
Lưới điện phân phối hạ thế 0,4kV :
Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) nên sử dụng cáp ngầm, nhất là ở khu trung tâm đô thị. Trong thời gian đầu, do điều kiện kinh tế chưa cho phép thì sử dụng đường dây nổi, dùng cáp vặn xoắn (cáp ABC) hoặc cáp bọc nhựa đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8,5m.
Lưới điện chiếu sáng cần đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn 20 – TCN95-03 của Bộ Xây dựng:
Đường cấp I ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 1,2 cd/m2.
Đường cấp II ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 0,8 cd/m2.
Đường cấp III ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 0,6 cd/m2.
Đường phụ, đường tiểu khu nhà ở : 0,4 cd/m2.
Đèn chiếu sáng có thể dùng đèn cao áp thủy ngân hoặc cao áp sodium, công suất từ 150W đến 400W.
-
Khái toán :
Bảng 25– Bảng khối lượng và khái toán chi phí đầu tư
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (triệu đồng)
|
Khối lượng
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
1
|
Cải tạo và nâng cấp đường dây nổi 22kV, 15kV
|
km
|
300
|
114,21
|
34.263
|
|
2
|
Xây dựng đường dây nổi 22kV, ngầm hóa ngắn hạn
|
km
|
600
|
56,21
|
33.726
|
|
3
|
Xây dựng đường dây nổi 22kV, ngầm hóa dài hạn
|
km
|
720
|
76,78
|
55.282
|
|
4
|
Xây dựng các trạm hạ thế 22/0,4kV
|
kVA
|
2,5
|
126.000
|
315.000
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
438.271
|
Tổng kinh phí dự kiến là 438,271 tỷ đồng
(không tính đến phần lưới truyền tải và trạm 220kV, 110kV)
-
Định hướng quy hoạch cấp điện đến năm 2030
-
Chỉ tiêu cấp điện quy hoạch :
-
Sinh hoạt dân dụng :
Theo “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”, chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt dân dụng của thành phố Trà Vinh như sau:
Tương lai đến năm 2030: 1.500 kWh/người/năm (500W/người).
-
Công cộng - dịch vụ – thương mại:
Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ cho thành phố Trà Vinh lấy bằng 40% điện sinh hoạt dân dụng cho các đô thị vệ tinh và lấy bằng 60% điện sinh hoạt dân dụng cho đô thị trung tâm.
-
Sản xuất :
Chỉ tiêu cấp điện cho khu công nghiệp – cụm công nghiệp được lấy là 350KW/ha.
Chỉ tiêu cấp điện cho tiểu thủ công nghiệp – kho – cảng được lấy là 120KW/ha.
Chỉ tiêu cấp điện cho nông nghiệp được lấy là 0,25KW/ha.
-
Tổng hợp các phụ tải điện :
Bảng 26– Bảng thống kê nhu cầu sử dụng điện đến năm 2030:
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô
|
Chỉ tiêu
|
Tmax
|
Nhu cầu
|
Công suất
|
|
điện năng
|
Pmax
|
|
I
|
Khu Đô thị trung tâm
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
55.000
|
1.500
|
3.000
|
82,5
|
27,5
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
40%
|
3.000
|
33,0
|
11,0
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
115,5
|
38,5
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
133,7
|
44,6
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
45
|
|
II
|
Khu Đô thị Tây Nam
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
88.000
|
1.500
|
3.000
|
132,0
|
44,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3000
|
46,2
|
15,4
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
178,2
|
59,4
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
206,3
|
68,8
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
69
|
|
III
|
Khu Đô thị phía Bắc
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
12.000
|
1.500
|
3.000
|
18,0
|
6,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3000
|
6,3
|
2,1
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp
|
110
|
350
|
3.500
|
38,5
|
11,0
|
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
|
Tiểu thủ công nghiệp - Kho - Cảng
|
130
|
120
|
3000
|
15,6
|
5,2
|
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
78,4
|
24,3
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
90,7
|
28,1
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
29
|
|
IV
|
Khu Đô thị Đông Nam
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
20.000
|
1.500
|
3.000
|
30,0
|
10,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3.000
|
10,5
|
3,5
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
175,9
|
0,25
|
2.000
|
0,12
|
0,06
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
40,6
|
13,6
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
47,0
|
15,7
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
16
|
|
V
|
Khu Đô thị phía Tây
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
10.000
|
1.500
|
3.000
|
15,0
|
5,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3.000
|
5,3
|
1,8
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
59,4
|
0,25
|
2.000
|
0,04
|
0,02
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
20,3
|
6,8
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
23,5
|
7,8
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
8
|
|
VI
|
Khu đô thị phía Tây Bắc
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
15.000
|
1.500
|
3.000
|
22,5
|
7,5
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3.000
|
7,9
|
2,6
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
155,5
|
0,25
|
2.000
|
0,11
|
0,05
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
30,5
|
10,2
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
35,3
|
11,8
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
12
|
|
TỔNG CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN TOÀN TP. TRÀ VINH
|
513
|
169
|
|
CÔNG SUẤT TRẠM 110KV(MVA) CẤP CHO TOÀN TP.TRÀ VINH
|
|
171
|
-
Nguồn điện :
-
Lưới điện cao thế
Hiện nay, nguồn cấp điện chính cho Thành phố là trạm biến thế trung gian 110/22kV Trà Vinh (2x25MVA) được cấp từ trạm 220/110kV Trà Vinh 1x125MVA.
Để đáp ứng yêu cầu cấp điện cho Thành phố đến năm 2030, dự kiến xây dựng mới trạm 110kV Trà Vinh 2 3x63MVA. Theo đó, cần thiết nâng công suất trạm 220kV Trà Vinh lên 4x125MVA.
-
Lưới điện phân phối 22kV :
Hầu hết các tuyến trung thế hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp và dịch chuyển theo việc mở rộng lòng lề đường.
Các tuyến trung thế sử dụng cáp nhôm lõi thép có bọc mỡ hoặc bọc nhựa chống sự ăn mòn. Cáp điện đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12m đến 14m, và khép thành các mạch vòng kín qua các máy cắt trung thế. Trong tương lai, khi điều kiện kinh tế cho phép, sẽ chuyển các đường dây nổi 22kV thành các tuyến cáp ngầm, nhằm tạo vẻ mỹ quan cho đô thị và tăng độ an toàn trong cung cấp điện. Thời gian đầu thực hiện cho khu trung tâm đô thị, về sau chuyển dần ra ngoài.
Các trạm hạ thế 22/0,4kV là loại trạm tập trung đặt trong nhà, hoặc sử dụng trạm compact, giới hạn việc sử dụng các trạm treo và trạm giàn trong đô thị. Các trạm được bố trí tại các trung tâm phụ tải điện, bán kính cấp điện của mỗi trạm không quá 300 mét.
-
Lưới điện phân phối hạ thế 0,4kV:
Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) nên sử dụng cáp ngầm, nhất là ở khu trung tâm đô thị. Trong thời gian đầu, do điều kiện kinh tế chưa cho phép thì sử dụng đường dây nổi, dùng cáp vặn xoắn (cáp ABC) hoặc cáp bọc nhựa đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8,5m.
Lưới điện chiếu sáng cần đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn 20 – TCN95-03 của Bộ Xây dựng:
Đường cấp I ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 1,2 cd/m2.
Đường cấp II ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 0,8 cd/m2.
Đường cấp III ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 0,6 cd/m2.
Đường phụ, đường tiểu khu nhà ở : 0,4 cd/m2.
Đèn chiếu sáng có thể dùng đèn cao áp thủy ngân hoặc cao áp sodium, công suất từ 150W đến 400W.
-
Khái toán :
Bảng 27– Bảng khối lượng và khái toán chi phí đầu tư:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (triệu đồng)
|
Khối lượng
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
1
|
Xây dựng đường dây nổi 22kV, ngầm hóa dài hạn
|
km
|
720
|
30,90
|
22.248
|
|
2
|
Xây dựng các trạm hạ thế 22/0,4kV
|
kVA
|
2,5
|
189.000
|
472.500
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
494.748
|
Tổng kinh phí dự kiến là 494,748 tỷ đồng (không tính đến phần lưới truyền tải và trạm 220kV, 110kV)
-
Đánh giá môi trường chiến lược:
-
Cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho ĐMC:
-
Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 12/12/2005 của Chính phủ.
-
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của Chính phủ ngày 26/11/2003.
-
Nghị định số 80/2006/NĐ/CP và Nghị định số 81/2006/NĐ/CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Thông tư số 07/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 7/4/2008 về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
-
Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 31/3/2008 về Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch.
-
Thông tư số 10/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng ra ngày 11 tháng 8 năm 2010 Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
-
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
-
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 16/11/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
-
Thông tư 39/2010/TT – BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
-
Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
-
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011, Nghị định Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
-
Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng:
-
QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
-
QCVN 06 : 2009/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
-
QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
-
QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt.
-
QCVN 7222:2002/BTNMT yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
-
QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
-
QCVN 26: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Tài liệu kỹ thuật :
-
Nhà xuất bản Xây dựng - Hướng dẫn kỹ thuật Đánh giá Môi trường Chiến lược cho Quy hoạch xây dựng - 2008.
-
Metcalf và Eddy - Kỹ thuật nước thải: Xử lý, Thải bỏ, Tái sử dụng – McGraw-Hill, Inc – 1991.
-
Morris, P. và Therivel, R – Các phương pháp Đánh giá Tác động Môi trường (Xuất bản lần 2) - Spon Press - 2001.
-
Phương pháp thực hiện ĐMC:
-
Phương pháp tiếp cận:
-
Để thực hiện ĐMC của Quy hoạch, phương pháp tiếp cận được sử dụng là phân tích xu hướng.
-
Phân tích xu hướng là việc diễn giải các thay đổi các vấn đề môi trường, xã hội và kinh tế theo thời gian, có hoặc không có quy hoạch đề xuất, phân tích môi trường đối với các phương án quy hoạch. Trong quy hoạch xây dựng, phân tích xu hướng được sử dụng để:
-
Miêu tả các xu hướng quá khứ và tình hình hiện tại đối với từng vấn đề môi trường chính yếu và các vấn đề khác liên quan trong phạm vi quy hoạch.
-
Phân tích và dự báo các xu hướng cho từng vấn đề môi trường liên quan và các vấn đề khác khi không có quy hoạch, dựa trên phương pháp ngoại suy thông tin về các tác nhân và động lực thúc đẩy của chúng. Dự báo các xu hướng và tác động lên từng vấn đề môi trường và các vấn đề khác khi có quy hoạch và xem xét các định hướng và phương án quy hoạch khác nhau.
-
Đánh giá các tác động tích hợp của các phương án quy hoạch dự kiến dựa trên phân tích các xu hướng cơ bản trong tương lai.
-
Cơ sở kỹ thuật :
Các tài liệu được sử dụng khi thực hiện ĐMC cho khu quy hoạch bao gồm:
-
Bản đồ hiện trạng thành phố Trà Vinh tỉ lệ: 1/10.000
-
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉ lệ tỉ lệ: 1/10.000
-
Bản đồ quy hoạch cấp nước tỉ lệ tỉ lệ: 1/10.000
-
Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn tỉ lệ 1/10.000
-
Bản đồ quy hoạch thoát nước mưa tỉ lệ 1/10.000
-
Số liệu khảo sát môi trường nước, không khí tại thành phố Trà Vinh
-
Các tài liệu liên quan khác.
-
Nội dung nghiên cứu ĐMC :
-
Xác định các vấn đề môi trường chính, bức xúc trong và ngoài đô thị bao gồm: lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng tránh thiên tai và giảm thiểu úng ngập, lũ lụt; môi trường giao thông, xây dựng và mỹ quan; tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn; ô nhiễm sông hồ và nước ngầm; áp lực về quản lý chất thải rắn; nước thải, thoát nước; bảo vệ di sản, các hệ sinh thái...
-
Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp (các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, khu xử lý chất thải...); các khu vực ô nhiễm; mức độ, hậu quả ô nhiễm môi trường. đánh giá hệ sinh thái, môi trường làng nghề, môi trường các vùng ven đô.
-
Dự báo tác động và diễn biến môi trường do hoạt động từ các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, bệnh viện, giao thông, xử lý chất thải trên cơ sở định hướng phát triển không gian, cấu trúc đô thị, lựa chọn đất xây dựng, mật độ dân số và phân vùng chức năng.
-
Tổng hợp, đề xuất, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ sông hồ, các khu vực hạn chế phát triển...).
-
Phương pháp thực hiện :
-
Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý số liệu địa chất, khí tượng thủy văn, kinhtế- xã hội cũng như các sốliệu khác tại khu quy hoạch.
-
Phương pháp phân tích: khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trườ ng và phân tích trong phòng thí nghiệm theo các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) về môi tr ườ ng nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượ ng môi trường không khí, nước, đất, sinh thái tại khu vực.
-
Phương pháp đánh giá nhanh xác định và đánh giá tải lượ ng ô nhiễm từ các hoạt động của khu quy hoạch cũng như đánh giá các tác động của chúng đến môi trường.
-
Phương pháp phân tích tổng hợp: từ các kết quả khảo sát, nghiên cứu đề ra phương án giảm thiểu phòng ngừa ô nhiễm.
-
Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dựán với các QCVN về môi trường và Tiêu chuẩn ngành (TCN) của BộY tếvà BộXây dựng;
-
Phương pháp bản đồ: thể hiện các vấn đề môi trường chính khi không thực hiện quy hoạch và khi thực hiện quy hoạch.
-
Phương pháp đánh giá tác động nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Được sử dụng trong tính toán tải lượng ô nhiễm do hoạt động xây dựng dự án.
-
Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng:
-
Các vấn đề môi trường chính :
-
Ô nhiễm nước mặt do nước thải sinh hoạt khu dân cư, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
-
Ô nhiễm bụi, mùi tại các trục giao thông lớn, tại các khu công cộng đông người.
-
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải trong sản xuất công nghiệp và các chất thải độc hại từ các khu y tế, bệnh viện và nhà máy công nghiệp.
-
Gia tăng ngập lụt do xây dựng, phát triển đô thị, tăng tỷ lệ bê tông hóa bề mặt tự nhiên, san lấp mặt bằng và đặc biệt do tác động của biến đổi khí hậu.
-
Bảo vệ di sản văn hóa và môi trường sinh thái của đô thị.
-
Mục tiêu quy hoạch:
+ Tính chất của đô thị được xác định:
-
Là thành phố trực thuộc tỉnh về trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và quốc phòng của tỉnh Trà Vinh.
-
Là trung tâm kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại của tỉnh Trà Vinh.
-
Thành phố Trà Vinh là trung tâm đô thị phát triển bền vững theo trục đô thị vùng duyên hải ven biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
-
Thành phố Trà Vinh phát triển trên mô hình thành phố xanh, hiện đại và bảo tồn bản sắc văn hóa đô thị vùng Nam Bộ.
+ Mục tiêu của đồ án quy hoạch:
-
Cụ thể hóa chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL và vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-
Cụ thể hoá về chiến lược phát triển hệ thống đô thị Quốc gia, Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2050.
-
Định hướng phát triển không đô thị, sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật TP. Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống cho người dân thành phố, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
-
Mục tiêu quy hoạch các vấn đề môi trường chiến lược :
-
ĐMC quy hoạch chung thành phố Trà Vinh nhằm đạt được sự phát triển bền vững thông qua lồng ghép các vấn đề và mục tiêu môi trường trong quá trình lập quy hoạch, cụ thể:
-
ĐMC được lập nhằm đánh giá được thực trạng môi trường khu vực, các vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết trong quy hoạch.
-
Lồng ghép các mục tiêu môi trường vào trong quy hoạch, đảm bảo sự thống nhất giữa các mục tiêu môi trường và các mục tiêu quy hoạch.
-
Đánh giá, xem xét các tác động tới môi trường của các phương án quy hoạch làm cơ sở lựa chọn phương án ưu tiên.
-
Đề xuất các giải pháp chiến lược bảo vệ môi trường.
-
Đề xuất chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch.
-
Mục tiêu quy hoạch và các chiến lược quốc gia
-
Mục tiêu quy hoạch chung đô thị hoàn thiện cơ sở hạ tầng, các khu chức năng như khu công cộng, khu nhà ở, khu cây xanh bố trí hợp lý với các chỉ tiêu phù hợp đúng tiêu chuẩn, tạo môi trường sống thuận lợi cho người dân sinh sống.
-
Mục tiêu về môi trường nước: Quy hoạch hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt đạt tỷ lệ trên 90% dân cư được cấp nước sạch. Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước riêng thu gom toàn bộ nước thải phát sinh, nước thải được thu gom đưa về trạm xử lý. Xử lý nước đạt tiêu chuẩn loại A (QCVN 7222-2002/BTNMT) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
-
Mục tiêu về xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được khuyến khích phân loại tại nguồn, được thu gom vận chuyển bằng các thùng kín đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi chuyển tới bãi xử lý chất thải rắn tập trung của Thành phố Trà Vinh. Tại bãi xử lý, chất thải rắn được phân loại và xử lý đúng quy trình đối với từng loại. Tỷ lệ thu gom đạt 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt.
-
Mục tiêu môi trường không khí: Quy hoạch tổ chức mạng lưới đường giao thông đảm bảo giao thông an toàn thông suốt. Kết hợp tổ chức giải cây xanh theo đường giao thông hạn chế lượng khói bụi, tiếng ồn gây ô nhiễm. Đề xuất các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí, đảm bảo môi trường không khí trong khu vực quy hoạch đạt yêu cầu theo quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT.
-
. Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch xây dựng :
-
Hiện trạng môi trường
+ Môi trường không khí
-
Nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực chủ yếu từ các hoạt động: giao thông vận tải, dịch vụ thương mại, xây dựng nâng cấp kết cấu hạ tầng và sinh hoạt của người dân.
-
Để xác định mức độ ô nhiễm không khí, cần so sánh kết quả quan trắc môi trường không khí với tiêu chuẩn quy định. Kết quả quan trắc môi trường không khí theo Báo cáo quan trắc thực trạng môi trường như sau:
Bảng 28– Bảng kết quả thử nghiệm chất lượng không khí
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả thử nghiệm
|
QCVN 05:2009/BTNMT
|
|
1
|
Tiếng ồn
|
dBA
|
65,8
|
70 *
|
|
2
|
Bụi lơ lửng
|
mg/m3
|
0,5
|
0,3
|
|
3
|
SO2
|
mg/m3
|
KPH
|
0,35
|
|
4
|
NO2
|
mg/m3
|
KPH
|
0,2
|
|
5
|
CO
|
mg/m3
|
3,10
|
30
|
Ghi chú: KPH: Không phát hiện
Giá trị (*) áp dụng theo QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Từ kết quả quan trắc cho thấy khu vực có chất lượng không khí chưa bị ô nhiễm nhiều, tuy nhiên đã bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm về khí bụi lơ lửng, lượng bụi đã vượt giới hạn cho phép gần 2 lần.
Ô nhiễm tiếng ồn: Từ kết quả quan trắc cho thấy mức ồn vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
+ Môi trường nước
Thành phố Trà Vinh có địa hình tương đối bằng phẳng, tiếp giáp với sông Cổ Chiên, sông Láng Thé và có sông Long Bình chảy qua. Qua số liệu khảo sát, phân tích mẫu nước trên sông Long Bình năm 2010 như sau:
Bảng 29– Bảng số liệu khảo sát, phân tích mẫu nước trên sông Long Bình năm 2010
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả thử nghiệm
|
QCVN 08 2008/BTNMT
|
|
|
Cột A1
|
Cột B1
|
|
1
|
pH
|
-
|
7,9
|
6-8,5
|
5,5-9
|
|
2
|
TSS
|
mg/L
|
56
|
20
|
50
|
|
3
|
DO
|
mg/L
|
4,2
|
≥6
|
≥4
|
|
4
|
BOD5
|
mg/L
|
5
|
4
|
15
|
|
5
|
COD
|
mg/L
|
13
|
10
|
30
|
|
6
|
Tổng Fe
|
mg/L
|
1,60
|
0,5
|
1,5
|
|
7
|
Cl-
|
mg/L
|
2.896
|
250
|
600
|
|
8
|
NO3- - N
|
mg/L
|
0,73
|
2
|
10
|
|
9
|
NH4+ - N
|
mg/L
|
1,0
|
0,1
|
0,5
|
|
10
|
PO43- - P
|
mg/L
|
0,05
|
0,1
|
0,3
|
|
11
|
As
|
mg/L
|
0,0025
|
0,01
|
0,05
|
|
12
|
Dầu mỡ tổng
|
mg/L
|
KPH
|
0,01
|
0,1
|
|
13
|
Tổng Coliform
|
MPN/100mL
|
9,3.103
|
2500
|
7.500
|
Từ kết quả thử nghiệm so sánh các chỉ tiêu theo cột B1 của tiêu chuẩn chất lượng nước mặt QCVN 08-2008/BTNMT cho thấy nhiều chất có nồng độ vượt giới hạn cho phép có những chất vượt quá 2 -5 lần so với giới hạn cho phép như: TSS, tổng Fe, Cl-, NH4+-N, tổng Coliform vượt quá 5 lần giới hạn cho phép; Cl-, NH4+-N vượt trên 2 lần giới hạn cho phép. Điều đó cho thấy nước mặt của khu vực đang trong tình trạng bị ô nhiễm cao.
+ Ô nhiễm do chất thải rắn
Ô nhiễm chất thải rắn phát sinh chủ yếu do hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân thành phố Trà Vinh, bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất.
Chất thải rắn sinh hoạt:
Các loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình do các hoạt động ăn uống, nghỉ dưỡng bao gồm chất thải vô cơ và hữu cơ. Bên cạnh đó còn có một số loại chất thải rắn độc hại khác như bóng đèn, bình ác quy… Rác thải khu vực trung tâm thành phố đã được thu gom nhưng chưa được hệ thống và xử lý triệt để, nhiều khu vực chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn. Rác thải sinh hoạt phát sinh tại những khu vực này do người dân tự chôn lấp trong vườn nhà, đây là nguồn gây ô nhiễm tới môi trường đất đáng chú ý.
Dự tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong toàn thành phố dựa trên dân số hiện trạng của đô thị là 102.830 người, chỉ tiêu khoảng 0.6 kg/người.ngày, Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày của đô thị là: 61,7 tấn/ngày.
Chất thải rắn sản xuất:
Chất thải sản xuất phát sinh do hoạt động sản xuất công nghiệp, chế biến thủy sản và nông nghiệp.
Các loại chất thải rắn công nghiệp tại khu công nghiệp đã có hệ thống thu gom xử lý riêng. Riêng chất thải sản xuất từ khu vực chế biến thủy hải sản thì chưa được xử lý và là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với môi trường xung quanh các xí nghiệp chế biến thủy sản này.
Chất thải rắn phát sinh từ khu vực nông nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng và đặc biệt là các chai lọ, bao bì của phân bón, chất bảo vệ thực vật không được thu gom xử lý gây ô nhiễm đất và nguồn nước tại khu vực sản xuất nông nghiệp đang là mối nguy cơ lớn đối với môi trường.
+ Hệ sinh thái và đa dạng sinh học
Trà vinh có hệ thực vật và động vật khu vực đất ngập mặn và phèn. Động thực vật chủ yếu là các loại thủy sản, cây phù hợp với môi trường đất phèn, nhiễm mặn.
-
Dự báo diễn biến môi trường
+ Môi trường không khí
Hiện trạng môi trường không khí của khu quy hoạch bị tác động bởi các nguồn gây ô nhiễm như hoạt động giao thông, hoạt động khu vực sản xuất và các sinh hoạt gia đình. Nhìn chung khu vực có môi trường không khí tương đối tốt mức độ ô nhiễm chưa cao. Chỉ có chỉ tiêu lượng bụi lơ lửng đã vượt mức giới hạn cho phép. Nếu tiếp tục tốc độ gia tăng dân cư và gia tăng số lượng phương tiện giao thông, trong khi chưa quy hoạch được hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện thì môi trường không khí sẽ ngày một ô nhiễm thêm.
+ Môi trường nước
Môi trường nước của thành phố còn tương đối tốt, chỉ có chỉ tiêu coliform vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên với với tốc độ phát triển đô thị như hiện nay cộng thêm với việc nước thải không được thu gom xử lý triệt để sẽ dẫn tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm của đô thị.
Nước thải sinh hoạt
-
Dân cư hiện hữu của đô thị tại thời điểm nghiên cứu là 102.830 người
-
Vậy ước tính nước thải sinh hoạt phát sinh mỗi ngày là:
V = 102830 x 100 =10.283.000 l/ngày = 10283 m3/ngày.
-
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu cơ cao, các chất cặn bã, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và vi sinh vật. Nếu lượng nước thải này không được xử lý trước khi thải ra môi trường có thể gây suy giảm chất lượng nước thải của hệ thống thu gom nước thải của thành phố và lây lan dịch bệnh.
Bảng 30– Bảng khối lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt hiện trạng
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số tải lượng ô nhiễm (g/người/ngày)
( Nguồn: Tổ chức y tế thế giới (WHO), 1993)
|
Nồng độ ô nhiễm ứng với số dân hiện trạng
(mg/l)
|
QCVN14:2008 cột B
|
|
1
|
BOD5
|
45 – 54
|
450
|
-
|
540
|
50
|
|
2
|
Chất rắn lơ lửng (TSS)
|
70 – 145
|
700
|
-
|
1450
|
100
|
|
3
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
10 – 30
|
100
|
-
|
300
|
20
|
|
4
|
Nitrat (NO3-)
(tính theo N)
|
6 – 12
|
60
|
-
|
120
|
50
|
|
5
|
Amôni
|
2,4 - 4,8
|
24
|
-
|
48
|
10
|
|
6
|
Tổng photpho
|
0,8 - 4,0
|
8
|
-
|
40
|
10
|
|
7
|
Tổng coliforms (MPN/100ml)
|
106 - 109
|
106
|
-
|
109
|
5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt đã qua xử lý bằng bệ tự hoại với quy chuẩn nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT giá trị C cột B cho thấy hầu hết các thông số phân tích đều có hàm lượng vượt chỉ tiêu chuẩn cho phép.
Nước thải sản xuất
Quan trắc, lấy mẫu nước thải sản xuất chế biến thủy có kết quả sau (2010):
Bảng 31– Bảng số liệu khảo sát, phân tích mẫu nước thải sản xuất chết biến thủy sản năm 2010
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản (T3)
|
|
Kết
quả
|
Giá trị tối đa cho phép
|
|
1
|
pH
|
-
|
7,9
|
5,5 - 9
|
|
2
|
SS
|
mg/L
|
269
|
99
|
|
3
|
NH4+-N
|
mg/L
|
11,74
|
19,8
|
|
4
|
COD
|
mg/L
|
189
|
79,2
|
|
5
|
BOD5
|
mg/L
|
108
|
49,5
|
|
6
|
S2-
|
mg/L
|
3,4
|
0,495 *
|
|
7
|
Dầu mỡ động thực vật
|
mg/L
|
16,20
|
-
|
|
8
|
NO3--N
|
mg/L
|
0,02
|
-
|
|
9
|
PO43--P
|
mg/L
|
0,38
|
-
|
|
10
|
Tổng Coliform
|
MPN/100mL
|
4,3.104
|
5.000
|
Ghi chú: Giá trị tối đa cho phép nước thải công nghiệp chế biến thủy sản (T3) được áp dụng theo QCVN 11:2008/BTNMT (cột B, với Kq=0,9; Kf=1,1). Riêng giá trị có dấu (*) được áp dụng theo QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, với Kq=0,9; Kf=1,1).
-
Nhận xét: Từ kết quả trên cho thấy hàm lượng các chất ô nhiễm từ nước thải của sản xuất chế biến thủy sản đều vượt quá giới hạn cho phép. 05 chỉ tiêu có giá trị vượt giới hạn cho phép, gồm: SS, COD, BOD5, S2- và Coliform. Trong đó, đáng chú ý là mức độ ô nhiễm bởi chỉ tiêu Coliform vượt 8,6 lần và chỉ tiêu S2- vượt 6,8 lần; riêng các chỉ tiêu SS, COD, BOD5 vượt từ 2-3 lần so giới hạn cho phép.
Nước mưa chảy tràn
-
Nước mưa cuốn theo đất cát, và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất vào nguồn nước mặt gây bồi lắng, có độ đục cao và tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước, ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên sinh vật thuỷ sinh. Làm biến đổi hoạt động của các sinh vật, thay đổi đặc tính hệ sinh thái, tập tính của các sinh vật có trong môi trường.
-
Tính toán lượng nước mưa chảy tràn theo công thức
Q = q x Y x F (l/s)
Với q: Cường độ mưa tính toán = 496 (l/s.ha).
Y: hệ số dòng chảy trung bình tính toán = 0,7 .
F: diện tích thu nước tính toán (ha). F = 6.816 ha
Tổng lưu lượng thoát nước mưa khoảng: Q = 2366515.2 (l/s).
-
Lưu lượng mưa chảy tràn lớn nhất ước tính là Q = 2366,5(m3/s).
-
Ngoài ra, một số diện tích hiện hữu là đất nông nghiệp trồng lúa, hoa màu nên còn bị áp lực tác động bởi thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước.
-
Dự báo nguồn nước trong những năm tới sẽ bị ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng đến nhu cầu sinh hoạt và trồng trọt đến các hộ dân trong khu đất nếu không có sự tác động các cơ quan quản lý môi trường đưa ra các giải pháp khắc phục ô nhiễm.
+ Môi trường đất
-
Hiên chất thải rắn chưa được thu gom hoàn toàn, vẫn còn một số lượng không nhỏ phát sinh và được chôn lấp trong vườn nhà người dân. Bao gồm:
Chất thải rắn sinh hoạt
-
Các loại chất thải rắn như bao bì (giấy, nhựa, thuỷ tinh), thực phẩm dư thừa,…phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của người dân sinh sống trong khu vực.
-
Dự tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong toàn thành phố dựa trên dân số hiện trạng của đô thị là 102.830 người, chỉ tiêu khoảng 0.6 kg/người.ngày, Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày của đô thị là: 61,7 tấn/ngày.
Chất thải rắn nguy hại
-
Các loại chất thải rắn như bóng đèn, dầu nhớt xe, bao bì các lọai thuốc là chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của người dân sinh sống trong khu vực.
-
Chất thải rắn không được quản lý và thu gom chặt chẽ sẽ phát sinh mùi hôi, nước rỉ từ chất thải rắn gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường và con người, theo thời gian sẽ là nguồn phát sinh các vi khuẩn gây bệnh đường ruột, tác động suy thoái chất lượng đất, dẫn đến hệ lụy về kinh tế và xã hội.
-
Tóm lại: Khi không thực hiện quy hoạch xây dựng, dự báo khu đất sẽ bị ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng do không có hệ thống thoát nước thải, nước mưa, rác thải không được thu gom xử lý triệt để.
-
Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng
-
Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm mục tiêu của quy hoạch và mục tiêu bảo vệ môi trường
-
Quy hoạch thành phố Trà Vinh nhằm cụ thể hóa chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL và vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và Cụ thể hoá về chiến lược phát triển hệ thống đô thị Quốc gia, Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2050.
-
Định hướng phát triển không đô thị, sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật TP. Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống cho người dân thành phố, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
-
Ở bước lập quy hoạch, tác động tới môi trường tự nhiên cần phải được đánh giá nhằm nhận định và dự báo những tác động có lợi, những tác động bất lợi đến môi trường kinh tế xã hội, môi trường sinh thái tự nhiên của khu vực, từ đó định hướng cho các giải pháp xử lý hợp lý để có thể thực hiện được mục đích xây dựng một khu dân cư kết hợp dịch vụ phát triển ổn định cùng với sự phát triển bền vững của tiểu vùng.
-
So sánh các mục tiêu môi trường với mục tiêu của quy hoạch, ta có thể đánh giá sự phù hợp như sau:
Bảng 32– Bảng đánh giá sự phù hợp giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường
|
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP GIỮA MỤC TIÊU QUY HOẠCH VỚI MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG
|
|
STT
|
MỤC TIÊU QUY HOẠCH
|
Ô NHIỄM
|
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
|
MỤC TIÊU VỀ XÃ HỘI,
VĂN HÓA
|
|
B.vệ nguồn nước mặt
|
B.vệ nguồn nước ngầm
|
BVMT không khí
|
BVMT đất
|
B.vệ hệ sinh thái
|
Bảo vệ cảnh quan
|
Biến đổi khí hậu
|
Tái định cư
|
Lao động việc làm
|
Sức khỏe cộng cộng
|
Chất lượng cuộc sống
|
|
1
|
Quy hoạch tổ chức không gian hợp lý đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch về từng loại công trình chức năng như giao thông, đất ở, công trình công cộng và cây xanh.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+4
|
+2
|
-2
|
+3
|
+1
|
+3
|
-2
|
+3
|
+4
|
+3
|
+4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT.
Nước thải sinh hoạt đạt tỷ lệ thu gom ≥90%, sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A: QCVN14-2008/BTNMT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+3
|
+4
|
+2
|
+3
|
+1
|
+3
|
+2
|
|
|
+3
|
+3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Quy hoạch đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng không khí QCVN05:2009/BTNMT, tiếng ồn đạt yêu cầu QCVN26:2010/BTNMT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+2
|
|
-2
|
+1
|
+1
|
+3
|
+3
|
|
|
+3
|
+3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Sự đáp ứng về tiêu chuẩn cây xanh mặt nước, Tiện nghi môi trường cảnh quan.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+4
|
+3
|
+3
|
+3
|
+3
|
+4
|
+4
|
|
|
+4
|
+4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xung đột kiềm chế tuyệt đối
Xung đột kiềm chế đáng kể
Tác động tích cực hoặc hỗ trợ
|
Hỗ trợ hoàn toàn
Tác động không chắc chắn
Tác động không quan trọng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Kết luận: So sánh mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường không có xung đột kiềm chế đáng kể, hầu hết các tác động là tác động tích cực và hỗ trợ cho mục tiêu bảo vệ môi trường. Trường hợp có xung đột kiềm chế, sẽ được đề xuất các giải pháp giảm thiểu, bảo vệ môi trường cho khu quy hoạch.
-
Các tác động môi trường chính khi thực hiện quy hoạch xây dựng:
Khi thực hiện quy hoạch xây dựng, môi trường đô thị sẽ bị tác động như sau:
-
Tác động tới môi trường nước do phát sinh nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất.
-
Tác động tới môi trường đất và cảnh quan, làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất của đô thị.
-
Tác động tới môi trường không khí do các phương tiện giao thông ra vào khu dự án.
-
Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại và không nguy hại cần phải có biện pháp thu gom, vận chuyển và xử lý.
-
Tác động hệ sinh thái và văn hóa
-
Phân tích tính toán dự báo, lượng hoá các tác động và diễn biến môi trường trên cơ sở các dữ liệu của các phương án quy hoạch xây dựng
Dựa trên phương án quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến trúc cảnh quan và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố Trà Vinh , dự báo diễn biến môi trường như sau:
-
Môi trường kinh tế và xã hội
-
Việc quy hoạch khu dân cư, dịch vụ thương mại thuộc thành phố Trà Vinh sẽ có tác động tích cực đến mỹ quan đô thị, cải thiện hệ thống giao thông, cấp thoát nước và điện chiếu sáng đô thị… Cùng với phát triển hạ tầng kỹ thuật là sự hình thành các công trình hạ tầng xã hội như các công trình dịch vụ thương mại, công viên cây xanh, kênh rạch thoát nước và giao thông thủy…
-
Về mặt môi trường, xu hướng sẽ được cải thiện rất đáng kể khi các dự án cơ sở hạ tầng được xây dựng. Tuy nhiên trong tương lai nguy cơ ô nhiễm môi trường đối với các loại chất thải tăng lên.
-
Khi hình thành khu dân cư, sẽ có một số tác động tiêu cực đến môi trường đất của khu vực:
+ Một phần không nhỏ nước thải, rác, khí thải, làm ô nhiễm khu dân cư, môi trường sinh thái… trong đó có môi trường đất.
+ Trong thi công các công trình như giao thông, xây dựng nhà ở, các công trình công cộng… thì việc san ủi sẽ phải diễn ra và chiếm một diện tích khá rộng với khối lượng đất cần di chuyển rất lớn. Tất cả những công việc này có thể làm cho môi trường đất thay đổi.
+ Nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người nếu không qua xử lý có thể ngấm trực tiếp xuống đất cũng là một trong những nguyên nhân gây cho đất bị ô nhiễm.
+ Tổng dân số quy hoạch đô thị tang lên, phát triển các công trình công cộng và nhà ở quy mô lớn, điều này cũng làm cho môi trường đất bị thu hẹp và bị bê tông hóa.
-
Ngoài tác động tiêu cực, nhiều tác tác động tích cực sẽ được mang lại như:
+ Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ làm gia tăng giá trị sử dụng đất, sự phát triển của đời sống kinh tế người dân và giúp cho họ có nhiều cơ hội hơn trong việc cải thiện điều kiện nhà ở.
-
Như vậy, việc quy hoạch thành phố Trà Vinh không những đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng, tạo được không gian cảnh quan, kinh tế phát triển mà còn đẩy mạnh hoạt động phát triển du lịch trong khu vực.
-
Tuy trong giai đoạn thi công sẽ có một số tác động xấu tới môi trường đất như: mất đất, thay đổi cơ cấu và chất lượng đất, xói mòn, đổ lở đất và ô nhiễm đất bởi các loại chất thải sinh hoạt và phế thải xây dựng…
-
Tuy nhiên những tác động đó chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và việc thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.
-
Tác động lớn nhất đến môi trường nước trong quá trình phát triển đô thị Trà Vinh chính là làm gia tăng một khối lượng lớn nước sạch sinh hoạt được tiêu thụ hàng ngày và kéo theo tương ứng là lượng nước thải cần phải được xử lý phát thải từ các trung tâm, khách sạn và các dịch vụ du lịch của khu vực...
-
Theo tính toán quy hoạch cấp nước của khu quy hoạch tổng lượng nước cấp cho khu dân cư đến 2020 là Q = 30.000 m3/ ngày (làm tròn). Đồng thời, hàng ngày khu vực này cũng cần phải xử lý một khối lượng nước thải sinh hoạt có giá trị tương ứng lượng nước cấp sinh hoạt Q =21.600 m3/ngày (làm tròn) và Qtcn = 2.200 m3/ngày nước thải công nghiệp. Đây là vấn đề rất đáng lo ngại đối với môi trường nước của khu vực.
-
Khối lượng ô nhiễm dự tính trong nước thải sinh hoạt chưa qua sử lý được dự tính ở bảng sau:
Bảng 33– Bảng dự tính khối lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt cho năm 2030
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số tải lượng ô nhiễm (g/người/ngày)
( Nguồn: Tổ chức y tế thế giới (WHO), 1993)
|
Nồng độ ô nhiễm (mg/l)
Dân số: 200000 người
|
QCVN14:2008 cột B
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn dùng nước (lít/người.ngày)
|
120
|
|
|
1
|
BOD5
|
45
|
-
|
54
|
375.0
|
-
|
450
|
50
|
|
|
2
|
Chất rắn lơ lửng (TSS)
|
70
|
-
|
145
|
583.3
|
-
|
1208.3
|
100
|
|
|
3
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
10
|
-
|
30
|
83.3
|
-
|
250
|
20
|
|
|
4
|
Nitrat (NO3-)
(tính theo N)
|
6
|
-
|
12
|
50.0
|
-
|
100
|
50
|
|
|
5
|
Amôni
|
2.4
|
-
|
4.8
|
20.0
|
-
|
40
|
10
|
|
|
6
|
Tổng photpho
|
0.8
|
-
|
4
|
6.7
|
-
|
33.33333
|
10
|
|
|
7
|
Tổng coliforms (MPN/100ml)
|
1.0E+06
|
-
|
1.0E+09
|
8.3E+06
|
-
|
8.3E+09
|
5.0E+03
|
|
So sánh tiêu chuẩn, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
-
Ngoài ra, trong quá trình thi công các công trình đường giao thông trong khu vực chiếm khối lượng công việc rất lớn. Các hoạt động của quá trình xây dựng các công trình giao thông diễn ra trên một phạm vi rộng sẽ có các tác động tới môi trường nước như làm thay đổi mặt đệm tự nhiên của những nơi tuyến đường mới sẽ được xây dựng (thay đổi lớp che phủ, thay đổi hệ số thấm) dẫn tới sự thay đổi quá trình hình thành dòng chảy mặt cũng như thay đổi chế độ bổ cập nước ngầm trong khu vực.
-
Môi trường không khí-tiếng ồn
-
Ảnh hưởng của hệ thống giao thông đô thị: Việc phát triển giao thông đô thị không tránh khỏi những vấn đề ô nhiễm do gia tăng giao thông gây nên, nhất là trên các tuyến. Tuy nhiên các định hướng quy hoạch giao thông trong dự án cũng có những tác động tích cực đối với môi trường, như việc thiết kế hệ thống giao thông hoàn thiện, phương tiện giao thông lưu thông thông suốt, không ùn tắc giảm lượng khói bụi phát sinh do giao thông.
Ô nhiễm tiếng ồn:
Dự tính ô nhiễm tiếng ồn do giao thông, tính toán theo số xe quy đổi là xe ô tô du lịch trên mỗi tuyến đường trong khu quy hoạch.
-
Như vậy độ ồn lớn hơn độ ồn do phương tiện giao thông gây ra trong điều kiện không có vật che chắn vượt qua giá trị cho phép theo quy chuẩn. Vì vậy cần phải có biện pháp hạn chế tiếng ồn bằng dải cây xanh và sử dụng các vật liệu xây dựng có tác dụng cách âm.
Ô nhiễm không khí:
-
Môi trường không khí của khu quy hoạch bị ô nhiễm chủ yếu do các hoạt động giao thông gây ra. Lượng khói bụi thải ra môi trường, ước tính dựa trên số lượng xe lưu thông (xe quy đổi là xe du lịch) trên đường như sau:
-
Tính toán tổng số xe lưu thông trên đường trong 1 ngày (dựa trên khả năng thông xe của 1 làn quy định trong TCVN104:2007- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị) ước xe tính toán tối đa cho các đường có lộ giới 30m và 20m trong khu quy hoạch. Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, vận tốc gió trung bình 2.0 m/s, chiều cao mặt đường so với mặt đất xuang quanh h=0, dự tính nồng độ ô nhiễm không khí gây ra bởi phương tiện giao thông lưu thông như sau. Ta có khối lượng ô nhiễm không khí tính theo hệ số phát thải xe ô tô du lịch (xe quy đổi) trong bảng sau:
|
Bảng 34– Bảng nồng độ ô nhiễm không khí của đường lộ giới B=30m (ứng với số xe lưu thông tối đa N=3136 xe/h)
|
|
|
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số phát thải (g/km)
(WHO -1993)
|
Nồng độ ô nhiễm trong 1h ứng với khoảng cách x từ vị trí phát thải (µg/m3)
|
Nồng độ ô nhiễm trong 1h theo QCVN 05:2009/BTNMT (µg/m3)
|
|
|
x=5m
|
x=10m
|
x=15m
|
x=20m
|
x=30m
|
|
|
Bụi (TSP)
|
0.07
|
14.176
|
8.547
|
6.357
|
5.153
|
3.833
|
300
|
|
|
SO2
|
1.62S
|
328.076
|
197.798
|
147.122
|
119.253
|
88.700
|
350
|
|
|
NO2
|
1.78
|
360.479
|
217.334
|
161.652
|
131.032
|
97.461
|
200
|
|
|
CO
|
15.73
|
3185.579
|
1920.598
|
1428.532
|
1157.936
|
861.267
|
30000
|
|
|
VOC
|
2.23
|
451.611
|
272.278
|
202.519
|
164.157
|
122.100
|
180
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Hệ số phát thải nguồn: Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), 1993)
|
Bảng 35– Bảng nồng độ ô nhiễm không khí của đường lộ giới B=20m (ứng với số xe lưu thông tối đa N=2352 xe/h)
|
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số phát thải (g/km)
(WHO-1993)
|
Nồng độ ô nhiễm trong 1h ứng với khoảng cách x từ vị trí phát thải (µg/m3)
|
Nồng độ ô nhiễm trong 1h theo QCVN 05:2009/BTNMT (µg/m3)
|
|
|
x=5m
|
x=10m
|
x=15m
|
x=20m
|
x=30m
|
|
|
Bụi (TSP)
|
0.07
|
10.632
|
6.410
|
4.768
|
3.865
|
2.875
|
300
|
|
|
SO2
|
1.62S
|
246.057
|
148.349
|
110.341
|
89.440
|
66.525
|
350
|
|
|
NO2
|
1.78
|
270.359
|
163.001
|
121.239
|
98.274
|
73.095
|
200
|
|
|
CO
|
15.73
|
2389.184
|
1440.448
|
1071.399
|
868.452
|
645.950
|
30000
|
|
|
VOC
|
2.23
|
338.708
|
204.209
|
151.889
|
123.118
|
91.575
|
180
|
|
(Hệ số phát thải nguồn: Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), 1993)
Qua tính toán lượng phát thải cho đường có lộ giới 20m, 30m và so sánh tiêu chuẩn cho thấy:
-
Đối với đường có lộ giới 30m: trong pham vi cách 5m từ tim đường (vị trí phát thải) thì nồng độ NO2, CO, VOC vượt qua tiêu chuẩn cho phép, nhưng tới vị trí mép lộ giới đường (15m cách tim đường) thì các loại khí ô nhiễm đảm bảo nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép, chỉ riêng nồng độ VOC cách X=20m thì mới nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép.
-
Đối với đường có lộ giới 20m: Trong pham vi cách 5m từ tim đường (vị trí phát thải) thì nồng độ NO2, CO, VOC vượt qua tiêu chuẩn cho phép, nhưng tới vị trí mép lộ giới đường (10m cách tim đường) thì các loại khí ô nhiễm đảm bảo nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép, chỉ riêng nồng độ VOC lớn hơn nồng độ tiêu chuẩn 204.209/180 và cách X=20m từ tim đường nồng độ đạt tiêu chuẩn cho phép..
-
=> Điều đó cho thấy với lưu lượng xe tối đa lưu thông trên đường lộ giới 30m và 20m thì tại vị trí xây dựng công trình (cách chỉ giới đường đỏ 5m) sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi khí thải giao thông.
-
Sau khi thực hiện quy hoạch thì các nguồn phát sinh chất thải rắn từ sinh hoạt của khu dân cư. Theo quy hoạch thành phố tới 2020 có tổng dân số là 165000 người, khối lượng chất thải rắn phát sinh 220 (tấn/ngày). Tương tự tới 2030 có dân số 200000 người, khối lượng chất thải rắn phát sinh là 220 tấn/ngày.
-
Ngoài chất thải rắn sinh hoạt, cần phải kể đến lượng chất thải rắn phát sinh từ quá trình xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng tạo ra một khối lượng lớn chất thải rắn xây dựng. Tuy nguồn phát sinh chỉ mang tính chất tạm thời và sẽ chấm dứt khi dự án kết thúc nhưng chúng cũng có thể gây tác động xấu đến môi trường như làm tăng nồng độ bụi trong không khí, gây cản trở giao thông và mất mỹ quan trong đô thị nếu không được tổ chức thu gom triệt để.
-
Đa dạng sinh học và di tích văn hóa
-
Trong vài chục năm tới khi nước biển dâng cao do sự tác động của biến đổi khí hậu, Trà Vinh sẽ phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn và tình trạng ngập lũ hạ lưu sông Mê Kông với quy mô lớn. Hệ sinh thái đặc trưng (ví dụ vườn cây ăn trái) cùng những di tích văn hóa lịch sử sẽ chịu tác động xấu khi chế độ nước ngập sâu bị thay đổi do nước biển dâng cao. Quá trình xâm nhập mặn ở mức độ cao có thể hủy diệt thảm thực vật và tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái đặc trưng TP.Trà Vinh, phá hủy các công trình kiến trúc. Sự phát triển du lịch sinh thái, nguy cơ tràn dầu, nước thải chất thải sinh hoạt và công nghiệp cũng có khả năng hủy hoại hệ sinh thái và kiến trúc văn hóa nếu không được quản lý tốt.
-
Quy hoạch đã đặc biệt quan tâm đến việc bảo tồn các di sản văn hóa vốn tập trung chủ yếu ở KĐT truyền thống với chủ trương: KĐT được tái thiết nhưng phát triển có kiểm soát, đặc biệt quan tâm vấn đề bảo tồn. Cần có những khảo sát, nghiên cứu toàn diện hệ thống các công trình kiến trúc cổ có giá trị lịch sử, các công trình di sản mang nét đặc trưng của TP. Trà Vinh. Ngoài ra một số các trục trọng yếu và các nhân tố đặc trưng khác của TP cũng được xác định và bảo tồn trong quá trình thực hiện quy hoạch.
-
Về bảo tồn sinh thái, Quy hoạch cũng chú trọng phát triển vùng lãnh thổ như một đô thị cây xanh và mặt nước, có không gian đô thị nén đan xen với mặt nước và dải cảnh quan xanh (sản xuất hay là sinh thái) với quy mô phù hợp. Định hướng quá trình đô thị hóa để gắn kết sự phát triển và nền cảnh quan hiện có. Đề xuất việc đô thị và nông thôn đan xen mạng lưới kênh rạch và đường xá nhằm tăng cường tính sản xuất cao của vùng và duy trì một sự cân bằng sinh thái lâu dài.
-
Một trong những biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường hiệu quả lại ít tốn kém chính là cây xanh. Cây xanh vừa có tác dụng che nắng, giảm nhiệt độ không khí và tạo cảm giác mát mẻ cho người dân,… vừa có tác dụng điều hòa điều kiện vi khí hậu trong khu vực. Ngoài ra cây xanh còn có khả năng cải thiện môi trường không khí, hạn chế khả năng phát tán bụi, tiếng ồn…
-
Cây xanh vừa có ý nghĩa lớn trong vấn đề bảo vệ môi trường vừa làm đẹp cảnh quan. Với các nhận thức nêu trên về tác dụng của cây xanh, tận dụng các khu vực đất trống, hành lang giao thông trong khu quy hoạch để trồng cây xanh.
-
Tác động của tai biến môi trường tới đô thị
-
Sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trong tương lai (2030) ảnh hưởng ở mức độ nhẹ và trung bình đến sản xuất nông nghiệp, thủy sản và hạ tầng tại Trà Vinh.
-
Trường hợp có sự biến động nhiệt ± 3 - 5 oC kéo dài từ 3 - 5 ngày hoặc thay đổi mưa tháng ±15 -20% thì ảnh hưởng sẽ nặng hơn.
-
Nước biển dâng là nguy cơ lớn tác động đến sản xuất và đời sống. Thời điểm tháng 9 - 10 –11 có nhiều rủi ro thời tiết và ngập úng.
-
Có thể nhận thấy, quy hoạch mới đã chú trọng thiết lập các vành đai xanh, tăng diện tích công viên, mặt nước cho Trà Vinh làm tăng khả năng thoát nước của thành phố khi có ngập lụt. Hệ thống công viên cây xanh và mặt nước đồng thời cũng giúp điều hòa điều kiện vi khí hậu của TP, đặc biệt khi có nắng nóng. Các nhà máy nước xây dựng mới với công suất lớn chủ yếu đặt ở phía thượng lưu thành phố, tránh ô nhiễm và đề phòng nhiễm mặn do nước biển dâng.
-
Danh mục các công trình trong dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường: (theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ)
|
TT
|
Dự án
|
Quy mô
|
|
1
|
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu dân cư.
|
>5ha
|
|
2
|
Xây dựng công trình dịch vụ thương mại
|
>500m2 sàn
|
|
3
|
Xây dựng chợ đầu mối, chợ hạng 1, 2
|
Tất cả
|
|
4
|
Xây bệnh viện
|
Tất cả
|
-
Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện
-
Giảm chất thải rắn
-
Chất thải rắn khuyến khích phân loại tại nguồn và được đựng trong các túi hoặc thùng theo đúng quy định.
-
Bố trí các thùng chứa rác ở các sân, hè trong khuôn các công trình công cộng trong khu dân cư. Thùng rác sẽ được công nhân vệ sinh thu gom hằng ngày, giữ gìn không gian công cộng sạch đẹp.
-
Quản lý chặt chẽ các hóa chất như thuốc diệt cỏ, sơn… Thu gom bùn thải từ hệ thống cống rãnh trong khu dân cư.
-
Ô nhiễm không khí
-
Trồng các dải cây xanh, làm hồ chứa tạo cảnh quan để ngăn cản bụi và điều hoà môi trường không khí.
-
Phân tuyến giao thông phù hợp, lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo để các phương tiện cơ giới lưu thông theo đúng tuyến nhằm giảm tiếng ồn, giảm thời gian lưu trên đường và giảm lượng khí thải từ các phương tiện lưu thông.
-
Định kỳ vệ sinh quét dọn thu gom chất thải rắn trên mặt đường và tưới nước giảm bụi vào buổi trưa trời nắng nóng.
-
Tiếng ồn và chấn động
-
Tiếng ồn phát sinh trong đô thị chủ yếu từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân, từ hoạt động giao thông. Nguồn phát sinh lớn nhất là từ các tuyến đường giao thông trong đô thị. Do đó để giảm tác động của tiếng ồn, chấn động trong giao thông cần phát huy vai trò của dải cây xanh cách ly, trong các dải cây bụi trên các giải phân cách của đường giao thông, trồng cây xanh bóng mát trên hai bên vỉa hè của các đường giao thông trong khu vực. Kết hợp với các vật liệu xây dựng công trình cách âm, chống tiếng ồn cho công trình trong khu quy hoạch.
-
Nước thải
-
Phân luồng từng loại nước thải riêng biệt để có hướng xử lý phù hợp. Tỷ lệ thu gom xử lý nước thải phải đạt tỷ lệ ≥ 90% lượng nước thải sinh hoạt phát sinh.
-
Nước mưa trên các khu vực sân trống sẽ chảy vào các giếng thu nước mưa, từ đó cùng với nước mưa trên mái chúng được dẫn đến cống thoát nước mưa chung.
-
Nước thải từ nhà vệ sinh trong khu vực nhà ở dân cư (hố tiêu, hố tiểu) có nồng độ các chất gây ô nhiễm, vi sinh vật gây bệnh cao, nước thải này sẽ được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn. Nước thải tại các công trình công cộng phải được xử lý cục bộ tại công trình trước khi thải ra mạng thoát nước thải chung của Huyện về Trạm xử lý tập trung. Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn (QCVN 7222:2002) trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
-
Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, kế hoạch quản lý và giám sát môi trường
-
Các giải pháp kỹ thuật :
-
Đối với nước thải sinh hoạt
-
Nước thải được thu gom theo đường cống thoát nước riêng, dẫn về trạm xử lý của khu vực. Tại trạm xử lý, hệ thống xử lý nước thải đảm bảo: hệ thống sử dụng các thiết bị mới, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Đồng thời sẽ trang bị các bơm dự phòng để khi xảy ra sự cố như máy bơm hư, cháy thi cái kia hoạt động đảm bảo quá trình xử lý liên tục cho hệ thống. Việc bảo trì, kiểm tra luôn được thực hiện định kỳ bởi các đơn vị có đủ năng lực, trình độ.
-
Nhân viên vận hành hệ thống xử nước thải phải được đào tạo bài bản, đảm bảo các quá trình xử lý được thực hiện một các liên tục và hiệu quả.
-
Tỷ lệ nước thải được xử lý phải đảm bảo ≥90% tỷ lệ nước thải phát sinh trong khu vực, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt tiêu chuẩn yêu cầu loại A (QCVN 7222:2002).
-
Giải pháp bảo vệ môi trường không khí
-
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí đô thị
-
Việc xây dựng, cải tạo và phát triển đô thị dẫn đến việc nhà cửa và các cơ sở hạ tầng bị gỡ bỏ, đào bới, vận chuyển nguyên vật liệu và đổ bỏ chất thải rắn. Đây là các nguồn gây ô nhiễm bụi trầm trọng, là nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượng không khí các khu đô thị. Vì thế, giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí đô thị là xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng đô thị hợp lý và đồng bộ kết hợp với áp dụng các biện pháp giảm phát thải bụi, thu gom chất thải rắn và vệ sinh đường phố, xây dựng hệ thống giao thông vận tải thông suốt, an toàn và thuận lợi.
-
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động giao thông
-
Phát triển giao thông đô thị để tạo ra một hệ thống giao thông thông suốt, an toàn và thuận lợi.
-
Thực hiện các tiêu chuẩn môi trường đối với động cơ ô tô, xe máy, khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng ít độc hại.
-
Kết hợp với các giải pháp kiến trúc công trình, trồng dải cây xanh trước công trình để ngăn cản khói bụi, và hạn chế tiếng ồn.
-
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường không khí. Đảm bảo chất lượng không khí trong khu vực đạt yêu cầu theo quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT
-
Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn:
-
Quy hoạch sử dụng đất đô thị và quy hoạch xây dựng phố phường hợp lý, có xem xét đến yêu cầu chống tiếng ồn như xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ, cửa hàng ở phía mặt đường để chắn bớt tiếng ồn cho các công trình cần được yên tĩnh được bố trí bên trong.
-
Dành quỹ đất bố trí dải cây xanh hai bên đường sẽ có tác dụng vừa giảm ồn, vừa giảm ô nhiễm không khí.
-
Quy hoạch khu dân cư, dịch vụ thương mại thuộc thành phố Trà Vinh đảm bảo độ ồn cho phép theo yêu cầu của QCVN26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
-
Giải pháp quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn
Quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn, bao gồm cả chất thải rắn sinh hoạt, đô thị và chất thải nguy hại đóng một vai trò quan trọng trong việc lập quy hoạch. Các nội dung trong quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn:
-
Quy hoạch tổ chức các điểm thu gom, tại vị trí thu gom rác chứa trong các thùng kín, đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình trung chuyển rác về bãi xử lý chất thải rắn tập trung.
-
Khuyến khích, vận động phân loại rác tại nguồn, tăng cường khả năng tái xử chế chất thải rắn.
-
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ≥90% lượng chất thải rắn phát sinh trong khu quy hoạch.
-
Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học
-
Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong khu quy hoạch: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên rừng, vườn ươm cây, hoa...
-
Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với phòng chống ngập lụt đô thị, cải thiện kênh rạch, tổ chức hồ điều hòa trong khu vực quy hoạch sẽ làm tăng đa dạng các loại sinh vật và cải thiện môi trường cảnh quan đô thị.
-
Các biện pháp hỗ trợ bảo vệ môi trường
-
Ngoài các giải pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết định để làm giảm nhẹ các ô nhiễm gây ra cho con người và môi trường, các biện pháp hỗ trợ cũng góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường:
-
Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, có kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn về vấn đề vệ sinh môi trường, phân loại chất thải rắn tại nguồn… cho người dân trong khu quy hoạch. Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình vệ môi trường và quản lý chặt chẽ nguồn gây ô nhiễm.
-
Tuyên truyền, giáo dục người dân thực hiện các quy định về an toàn điện. Phòng chống cháy nổ kết hợp với các biện pháp thưởng phạt thích đáng với các các cá nhân không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ đã ban hành.
-
Thực hiện chương trình giám sát chất lượng môi trường và có biện pháp khắc phục kịp thời khi nồng độ các chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép.
-
Chương trình quản lý và quan trắc môi trường
-
Chương trình quản lý môi trường
-
Sở Tài nguyên và Môi trường Trà Vinh là đơn vị chủ trì công tác quản lý môi trường đối với các dự án quy hoạch. Đối với các dự án quy mô lớn (KCN, KĐT), báo cáo ĐTM phải do Bộ TN&Mt thẩm định. Các dự án nhỏ sẽ do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.
-
Các chủ dự án phải định kỳ lập báo cáo giám sát CLMT gửi các cơ quan chức năng xem xét (Bộ TN&MT, Sở TN&MT, UBND quận/huyện)
-
Sở TN&MT có chức năng kiểm tra đột xuất sự tuân thủ quy định BVMT của các cơ sở và xử phạt khi có vi phạm.
-
Chương trình quan trắc môi trường
Chương trình quan trắc môi trường trong khu vực quy hoạch sẽ được thực hiện dưới hai cấp độ:
-
Chương trình quan trắc do Sở TN&MT TP thực hiện nhằm phục vụ cho công tác quan trắc định kỳ và xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh.
-
Chương trình quan trắc do chủ dự án thực hiện đối với từng dự án dưới hình thức giám sát môi trường định kỳ trong suốt quá trình xây dựng và vận hành được quy định trong báo cáo ĐTM được phê duyệt. Báo cáo giám sát định kỳ phải gửi đến các cơ quan chức năng theo dõi (vd: Bộ TN&MT, Sở TN&MT, Phòng TNMT huyện). Chương trình cụ thể (chỉ tiêu quan trắc, tần suất, thời gian địa điểm) sẽ tùy thuộc vào từng dự án.
-
Một số định hướng chung cho chương trình quan trắc môi trường:
-
Đối với chương trình quan trắc của TP, Sở TN&MT TP cần lập đề án nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường TP bao gồm:
-
Mạng lưới quan trắc chất lượng không khí: cần bố trí đủ các trạm nền vùng, trạm nền đô thị, các trạm tại nguồn phát thải (vd: ven đường giao thông, các KCN, bãi rác).
-
Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt và nước ngầm:cần bố trí các trạm đo tại các cửa xả nước thải KCN, KĐT, các bãi rác, các vị trí đầu vào nhà máy cấp nước.
-
Mạng lưới quan trắc chất lượng đất: đặt vị trí đo tại các khu đất có mục đích sử dụng khác nhau (vd: đất công nghiệp, đất đô thị, đất canh tác nông nghiệp, đất bãi rác).
-
Đối với chương trình quan trắc của các dự án lớn (KĐT, KCN): Bắt buộc chủ đầu tư các dự án này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động tại các đầu ra của nhà máy xử lý nước thải (dân cư, công nghiệp).
-
Kết luận và kiến nghị :
-
Tính phù hợp của các quan điểm, mục tiêu quy hoạch và môi trường:
Những nội dung Quy hoạch, các vấn đề Quy hoạch thực hiện được lồng ghép với Môi trường chiến lược cơ bản là có cơ sở để kết luận quan điểm, mục tiêu quy hoạch và Bảo vệ môi trường chiến lược là phù hợp và hoàn toàn có thể thực hiện xây dựng khu dân cư đúng theo quy hoạch và phù hợp với bảo vệ môi trường chiến lược.
-
Tác động tiêu cực tới môi trường:
Các tác động về môi trường trong đồ án quy hoạch chủ yếu là dự báo tác động khói bụi trong giao thông, dự báo tác động ô nhiễm sông rạch khi có sự cố tại trạm xử lý nước thải hoặc thu gom không triệt để. Tác động tiêu cực nẩy sinh trong quá trình thực hiện các dự án và chỉ với các Dự án đầu tư thực hiện không đúng theo quy hoạch xây dựng, không phù hợp với Chương trình Kế hoạch phát triển, không tuân thủ quy trình, quy định kỹ thuật và chỉ dẫn về môi trường, dẫn tới những tác động tiêu cực phá vỡ tính nhất quán giữa quan điểm, mục tiêu Quy họach và Môi trường, làm tổn hại tới Môi trường chiến lược.
-
Kết luận và các kiến nghị khác:
Trên đây là nội dung đánh giá môi trường chiến lược là một phần của đồ án quy hoạch. Quá trình phát triển xây dựng theo quy hoạch diễn ra trong thời gian dài, các giải pháp xử lý môi trường của các bộ môn chuyên ngành trong đồ án quy hoạch, đã đạt được các nội dung cơ bản đặt ra trong việc bảo vệ môi trường chiến lược.
PHẦN 5 - QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (ĐẾN 2020)
-
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
-
Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn quy hoạch đợt đầu là đầu tư xây dựng các hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cơ bản để có điều kiện tốt kêu gọi đầu tư.
-
Cải tạo, chỉnh trang kết hợp đầu tư xây dựng mới quy hoạch sử dụng, các khu đô thị cũ, mở rộng và xây dựng các khu đô thị mới đáp ứng yêu cầu cấp thiết phát triển thành phố trong giai đoạn đầu.
-
Làm cơ sở cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng.
-
Xác định phạm vi và quy mô các khu vực xây dựng các khu chức năng của đô thị trong giai đoạn đợt đầu.
-
Đề xuất xây dựng các chương trình trọng điểm ưu tiên đầu tư để đáp ứng chỉ tiêu TP. Trà Vinh đến năm 2030 lên đô thị II.
-
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH
Trong đợt đầu không gian đô thị phát triển theo hướng bắc – nam và về phía Đông. Hình thành 5 trung tâm khu đô thị mới liền kề với đô thị trung tâm hiện hữu. Phát triển mạnh theo trục quốc lộ 53 hiện hữu, đ. Nguyễn Thị Minh Khai. Các khu chức năng và các trung tâm hình thành trong giai đoạn đầu.
-
Khu đô thị trung tâm:
-
Diện tích đất khu đô thị đến năm 2020: 682,30 ha. Dự báo dân số năm 2020: 50.000 dân.
-
Xây dựng nâng cấp cải tạo các trục đường chính đô thị..
-
Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
-
Khu trung tâm hỗn hợp đường Phạm Ngũ Lão, đường 19/5, đ. Nguyễn thị Minh Khai.
-
Xây dụng trung tâm TDTT trên đường Phạm Ngũ Lão.
-
Xây dựng hoàn chỉnh trung tâm y tế cấp vùng và thành phố. Bao gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.
-
Xây dựng trung tâm hành chính mới cấp Thành phố và quảng trường, công viên TDTT.
-
Hình thành khu dân cư trên đường vành đai và phía Bắc khu trung tâm.
-
Khu đô thị Tây Nam:
-
Diện tích đất khu đô thị đến năm 2020: 1.323,40ha. Dự báo dân số năm 2020: 75.000 dân.
-
Xây dựng và hoàn chỉnh gần như toàn bộ khu đô thị Tây Nam. Đây là khu đô thị có các chức năng quan trọng cần hoàn thiện làm động lực phát triển toàn thành phố và sớm đạt được mục tiêu đô thị loại II năm 2020.
-
Khu đô thị phía Bắc:
-
Diện tích đất khu đô thị đến năm 2020: 534,50 ha. Dự báo dân số năm 2020: 9.000 dân.
-
Xây dựng hoàn chỉnh khu công nghiệp tập trung Long Đức.
-
Xây dựng khu dân cư mới dọc đường vành đai 2.
-
Xây dựng bến xe, đầu mối giao thông quan trọng.
-
Cải tạo, hoàn chỉnh khu du lịch lịch sử đài tưởng niệm Bác Hồ.
-
Khu đô thị Đông Nam:
-
Diện tích đất khu đô thị đến năm 2020: 716,13 ha. Dự báo dân số năm 2020: 16.000 dân.
-
Xây dựng khu trung tâm giáo dục – đào tạo các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề tập trung.
-
Xây dựng trung tâm đô thị bao gồm khu hành chính, hỗn hợp thương mại – dịch vụ - ở.
-
Cải tạo nâng cấp khu dân cư hiện hữu dọc sông Long Bình.
Bảng 36– Cân bằng đất đai tổng thể thành phố đến năm 2020
|
STT
|
Hạng mục
|
Năm 2020
|
|
Ha
|
%
|
m2/người
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thành phố TV
|
6.816,20
|
|
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
2.434,12
|
100,00
|
147,52
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
1.535,21
|
63,07
|
93,04
|
|
1
|
Đất ở
|
955,67
|
39,26
|
57,92
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
553,06
|
|
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
402,61
|
|
|
|
2
|
Đất CTCC đô thị
|
95,03
|
3,90
|
5,76
|
|
3
|
Đất cây xanh, TDTT
|
146,15
|
6,00
|
8,86
|
|
4
|
Đất giao thông nội thị
|
338,36
|
13,90
|
20,51
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
898,91
|
36,93
|
54,48
|
|
1
|
Đất CN, TTCN, kho tàng
|
120,59
|
4,95
|
|
|
2
|
Đất du lịch
|
75,15
|
3,09
|
|
|
3
|
Đất cây xanh cảnh quan, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
47,51
|
1,95
|
|
|
4
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng
|
94,32
|
3,87
|
|
|
5
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
79,07
|
3,25
|
|
|
6
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
16,72
|
0,69
|
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
34,42
|
1,41
|
|
|
8
|
Đất quân sự, An ninh quốc phòng
|
22,67
|
0,93
|
|
|
9
|
Giao thông đối ngoại, giao thông chính thành phố
|
408,47
|
16,78
|
|
|
B
|
Đất khác
|
4.382,08
|
|
|
|
1
|
Đất cồn du lịch sinh thái
|
229,08
|
|
|
|
2
|
Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
2.612,51
|
|
|
|
3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
51,16
|
|
|
|
4
|
Đất sông ngòi, kênh rạch
|
1.489,33
|
|
|
|
5
|
Đất chưa sử dụng
|
-
|
|
|
Bảng 37– Tổng hợp quy mô các khu đô thị
|
STT
|
Thành phần
|
Chức năng
|
Quy mô đất đai (ha)
|
Quy mô dân số (người)
|
|
2020
|
2020
|
|
1
|
Khu đô thị trung tâm
|
Đô thị truyền thống
|
682,30
|
50.000
|
|
2
|
Khu đô thị Tây Nam
|
Khu đô thị hành chánh mới
|
1323,40
|
75.000
|
|
3
|
Khu đô thị phía Tây Bắc
|
Đô thị công nghiệp - dịch vụ
|
534,50
|
9.000
|
|
4
|
Khu đô thị Đông Nam
|
Khu đô thị dịch vụ - đào tạo
|
716,13
|
16.000
|
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ
-
Thành phố Trà Vinh là một đô thị cấp vùng và cấp quốc gia, là thành phố dịch vụ của Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, một trong những thành phố đặc trưng của vùng sông nước.
-
TP. Trà Vinh là trung tâm chính trị – kinh tế – văn hoá xã hội và khoa học kỹ thuật của Tỉnh.
-
TP. Trà Vinh sẽ phát triển trên cơ sở động lực là thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp và giáo dục.
-
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO và AFTA khả năng thu hút đầu tư nước ngoài, khách du lịch đến TP. Trà Vinh sẽ rất lớn.
-
Các dự án chiến lược của quốc gia như đường thủy, đường bộ sẽ triển khai tạo điều kiện kết nối TP. Trà Vinh với các trung tâm đô thị và kinh tế lớn trong vùng.
-
Trong lần nghiên cứu này, quy hoạch chung đã cố gắng đưa vào các dự án đã và đang được thực hiện coi như là hiện trạng. Quy hoạch chung xây dựng nhằm xác định phạm vi và quy mô sử dụng đất đai theo nhu cầu xây dựng phát triển các khu chức năng đô thị nhưng chưa đủ điều kiện để thực hiện công tác quản lý xây dựng như cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để thực hiện xây dựng và quản lý xây dựng cần tiếp tục các bước thiết kế quy hoạch chi tiết và lập các dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
PHỤ LỤC 1: CĂN CỨ PHÁP LÝ

MỤC LỤC
PHẦN 1 - MỞ ĐẦU.. 6
1..... SỰ CẦN THIẾT QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH.. 6
2..... CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG.. 7
2.1 Các quy định, quy chuẩn, quy phạm và luật quy hoạch xây dựng hiện hành: 7
2.2 Các căn cứ pháp lý có liên quan: 7
3..... MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN.. 8
3.1 Mục tiêu : 8
3.2 Nhiệm vụ của đồ án : 8
4..... RANH GIỚI, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH.. 9
4.1 Giai đoạn nghiên cứu : 9
4.2 Phạm vi nghiên cứu thiết kế quy hoạch : 9
PHẦN 2 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG.. 11
1..... CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.. 11
1.1 Vị trí địa lý : 11
1.2 Đặc điểm khí hậu: 11
1.3 Địa chất : 12
1.4 Thủy văn : 12
1.5 Xâm nhập mặn: 13
2..... HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI. 14
2.1 Hiện trạng kinh tế : 14
2.2 Hiện trạng xã hội. 15
3..... HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. 15
3.1 Quy mô các loại đất : 16
3.2 Phân bố theo khu vực nội, ngoại thị: 16
4..... HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN.. 18
4.1 Công trình công nghiệp kho tàng: 18
4.2 Nhà ở : 19
4.3 Công sở và công trình phục vụ công cộng : 19
5..... HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT. 23
5.1 Giao thông : 23
5.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng. 25
5.3 Cấp nước : 26
5.4 Thoát nước bẩn QLCTR và nghĩa trang : 28
5.5 Cấp điện : 29
5.6 Thông tin liên lạc. 31
5.7 Hiện trạng vệ sinh môi trường. 31
6..... TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN QHC TP.TRÀ VINH PHÊ DUYỆT 2007. 32
6.1 Tính chất đô thị 32
6.2 Quy mô dân số và đất đai: 33
6.3 Cơ cấu quy hoạch và phân khu chức năng : 33
6.4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 34
7..... KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG.. 35
7.1 Công tác quản lý xây dựng đô thị: 35
7.2 Công tác thực hiện quy hoạch: 35
7.3 Những tồn tại trong quá trình phát triển. 37
7.4 Những phát sinh mới và khác so với Quy hoạch chung được duyệt năm 2007. 37
7.5 Các dự án đầu tư.. 38
8..... ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH 39
8.1 Những thuận lợi: 39
8.2 Cơ hội phát triển: 39
8.3 Hạn chế và thách thức: 39
PHẦN 3 - CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 41
9..... BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN.. 41
9.1 Bối cảnh Quốc tế : 41
9.2 Bối cảnh Quốc gia: 42
9.3 Bối cảnh phát triển vùng ĐBSCL.. 43
10... TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN.. 43
10.1 Vai trò vị thế và mối quan hệ vùng TP. HCM – Vùng TP.Phnômpênh – vùng ĐBSCL : 43
10.2 Vai trò vị thế và Mối liên hệ vùng tỉnh Trà Vinh: 44
10.3 Tiềm năng cho phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ: 45
10.4 Tiềm năng cho phát triển công nghiệp. 46
10.5 Tiềm năng để phát triển nông nghiệp kỹ tuật cao – du lịch sinh thái: 46
11... ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ : 46
11.1 Thương mại, dịch vụ, giáo dục, du lịch : 46
11.2 Công nghiệp – TTCN. 46
11.3 Phát triển khai thác kinh tế nông nghiệp kỹ thuật cao: 47
11.4 Đánh giá tổng quát động lực phát triển: 47
12... TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ. 47
13... QUY MÔ DÂN SỐ.. 47
13.1 Cơ sở dự báo. 47
13.2 Các phương pháp tính toán quy mô dân số: 47
14... QUY MÔ ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ: 49
14.1 Cơ sở dự báo. 49
14.2 Dự báo quy mô sử dụng đất 49
15... CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU.. 49
PHẦN 4 - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 51
16... MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ. 51
16.1 Quan điểm và nguyên tắc: 51
16.2 Tầm nhìn, các mục tiêu chiến lược phát triển: 51
16.3 Cấu trúc đô thị : 52
17... ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN.. 53
17.1 Phân vùng phát triển. 53
17.2 Định hướng không gian các khu đô thị : 53
17.3 Định hướng không gian phân bố dân cư.. 60
17.4 Định hướng hệ thống các khu công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật 62
17.5 Định hướng hệ thống công viên cây xanh – không gian mở. 62
18... QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT : 63
18.1 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 63
18.2 Quy hoạch sử dụng đất các khu đô thị 65
19... ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN (THIẾT KẾ ĐÔ THỊ) 69
19.1 Khung thiết kế đô thị tổng thể: 70
19.2 Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát: 72
20... ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT. 78
· Tiêu chuẩn, quy phạm và văn bản pháp luật sử dụng. 78
20.1 Quy hoạch Giao thông. 79
20.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị 87
20.3 Quy hoạch cấp nước. 88
20.4 Thoát nước bẩn và quàn lý chất thải rắn. 90
20.5 Định hướng quy hoạch cấp điện đến năm 2020. 93
20.6 Định hướng quy hoạch cấp điện đến năm 2030. 97
20.7 Đánh giá môi trường chiến lược: 101
PHẦN 5 - QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (ĐẾN 2020) 126
21... MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ.. 126
22... QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH.. 126
22.1 Khu đô thị trung tâm: 126
22.2 Khu đô thị Tây Nam: 126
22.3 Khu đô thị phía Bắc: 126
22.4 Khu đô thị Đông Nam: 127
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 129
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 – Phạm vi nghiên cứu mở rộng............................................................................................ 9
Hình 2 – Phạm vi lập quy hoạch và khu vực nghiên cứu.............................................................. 10
Hình 3 –Sơ đồ phân tích đặc điểm thủy văn.................................................................................. 14
Hình 4 – Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Trà Vinh...................................................... 18
Hình 5 – Hiện trạng công trình công nghiệp tại thành phố Trà Vinh............................................ 19
Hình 6 – Một số công trình kiến trúc tại Thành phố Trà Vinh...................................................... 20
Hình 7 – Ảnh vệ tinh Thành phố Trà Vinh.................................................................................... 22
Hình 9 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Đông Nam Á.............................................................. 41
Hình 10 – Bối cảnh phát triển vùng quốc gia................................................................................ 42
Hình 11 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long................................... 43
Hình 12 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Nam Bộ................................................................... 44
Hình 13 – Bản đồ Liên hệ vùng tỉnh Trà Vinh............................................................................. 45
Hình 14 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Trung tâm.................................................... 54
Hình 15 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị hành chính mới – khu đô thị Tây Nam........ 55
Hình 16 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị công nghiệp................................................. 55
Hình 17 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Đông Nam................................................... 56
Hình 18 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị phía Tây....................................................... 57
Hình 19 – Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Tây Bắc........................................................ 58
Hình 20 – Khu cù lao trên sông Cổ Chiên..................................................................................... 59
Hình 21 – Khung thiết kế đô thị và các vùng kiểm soát................................................................ 72
Hình 22 – Sơ đồ không gian công cộng và điểm nhấn.................................................................. 75
Hình 23 – Sơ đồ cây xanh cảnh quan và không gian mở.............................................................. 78
PHẦN 1 - MỞ ĐẦU
-
SỰ CẦN THIẾT QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH
Ngày 12/4/2007, đồ án điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị xã Trà Vinh, quy mô đô thị loại III đến năm 2025 được UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt theo Quyết định số 574/QĐ-UBND. Đây là cơ sở pháp lý cho các cấp, các ngành quản lý sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, phát triển kinh tế của thành phố trong thời gian qua. Qua 4 năm thực hiện theo quy hoạch điều chỉnh, thành phố Trà Vinh đã có những bước thay đổi lớn về tình hình kinh tế, xã hội... Tốc độ đô thị hóa tăng cao, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ văn hóa phát triển, nhu cầu về dịch vụ, thương mại và dân số đã tác động đến sự phát triển đô thị của thành phố. Quy hoạch cũ không còn phù hợp, cần phải được thay đổi cho phù hợp với nhu cầu và phù hợp cả với những tư duy mới trong công tác quy hoạch đô thị.
Năm 2010, thị xã Trà Vinh đã được Chính Phủ công nhận là “thành phố Trà Vinh” trực thuộc tỉnh, đây là một bước quan trọng tạo cơ sở phát triển đô thị Trà Vinh trong thời kỳ mới. Nhu cầu xây dựng các công trình đô thị, phát triển các khu công nghiệp, mở rộng đô thị, cũng như việc triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn thành phố, đặc biệt là các dự án đầu tư về du lịch, công nghiệp, trường đại học, khu dân cư trong thời gian qua đang là một thách thức lớn trong quy hoạch phát triển chung của toàn thành phố Trà Vinh.
Ngày 9/10/2009, Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo số 1581/QĐ-TTg. Theo đó, vùng đồng bằng sông Cửu Long sẽ là vùng nông sản lớn trong mạng lưới sản xuất toàn cầu; là vùng kinh tế phát triển năng động, bền vững, có môi trường đầu tư thuận lợi; có điều kiện, chất lượng sống đô thị và nông thôn cao; là trung tâm văn hoá - lịch sử và du lịch, dịch vụ ẩm thực lớn với các vùng nông - lâm và sinh thái đặc thù; có cảnh quan và môi trường tốt.
Mở rộng ra những ảnh hưởng của các tỉnh lân cận như sự hình thành cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ, cầu Rạch Miễu, cầu Hàm Luông, cầu Cổ Chiên nối tỉnh Bến Tre vừa được khởi công xây dựng... và sắp tới là các dự án giao thông nối Trà Vinh qua Sóc Trăng tới bán đảo Cà Mau, sẽ đem lại nhiều cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
Từ những biến đổi và tác động trên, những vấn đề đặt ra cho công tác quy hoạch thành phố Trà Vinh được nghiên cứu từ năm 2001 và điều chỉnh năm 2007 có nhiều điểm không còn phù hợp nữa, đòi hỏi phải thay thế bằng một đồ án quy hoạch chung mới cho thành phố đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xây dựng một thành phố văn minh, hiện đại, một trong những trung tâm đô thị phát triển bền vững với môi trường xanh sạch của Tỉnh nói riêng và vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng như cả nước nói chung.
Trước đòi hỏi của bối cảnh phát triển mới của khu vực và những biến đổi kinh tế xã hội của tỉnh Trà Vinh, đòi hỏi định hướng phát triển Thành phố Trà Vinh thành đô thị loại II là một xu hướng tất yếu. Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh được lập sẽ là định hướng cho quy hoạch chi tiết các khu vực phát triển đô thị mới trên toàn thành phố là điều cấp thiết và mục tiêu hàng đầu trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trà Vinh.
Lập quy hoạch chung thành phố Trà Vinh còn nhằm phát huy các thế mạnh về kinh tế biển, kinh tế công nghiệp của Tỉnh; nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội theo nghị quyết phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, cơ cấu kinh tế địa phương; góp phần đưa thành phố Trà Vinh phấn đấu trở thành đô thị loại II vào năm 2020.
-
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG
-
Các quy định, quy chuẩn, quy phạm và luật quy hoạch xây dựng hiện hành:
-
Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009.
-
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
-
Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị.
-
Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Thủ tướng Chính Phủ về việc phân loại đô thị, tổ chức lập, thẩm định đề án và quyết định công nhận loại đô thị.
-
Quyết định số 03 (ngày 31/3/2008); Quyết định số 04 (ngày 3/4/2008); của Bộ Xây dựng về nội dung thuyết minh, bản vẽ đối với đồ án QHXD và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
-
Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của BXD về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
-
Các căn cứ pháp lý có liên quan:
-
Các chiến lược phát triển và các Quy hoạch chuyên ngành khác của quốc gia có liên quan đến việc điều chỉnh QHXD TP. Trà Vinh.
-
Quyết định số 1251/QĐ-TTg ngày 12/93/2008 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt Quy hoạch cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020.
-
Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ v/v Phê duyệt Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
-
Quyết định Số: 492/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ v/v Phê duyệt Đề án thành lập Vùng kinh tế trọng điểm Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
-
Quyết định số 1581/2007/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v: Phê duyệt quy hoạch XD vùng ĐBSCL đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.
-
Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Đô thị và các khu dân cư nông thôn vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-
Quyết định 574/QĐ-UBND ngày 12/4/2007 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, quy mô đô thị loại III.
-
Căn cứ Công văn số 2727/UBND-KTKT ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy hoạch chung thành phố Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
-
Căn cứ Công văn số 1235/UBND-KTKT, ngày 27/4/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc điều chỉnh tên đồ án và nội dung quy hoạch chung thành phố Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2030;
-
Quyết định 388/QĐ-UBND ngày 28/03/2013 về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, quy mô đô thị loại II, đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
-
Các tài liệu, số liệu thu thập từ các địa phương và các Bộ, Ngành có liên quan.
-
Các văn bản Tiêu chuẩn Quy phạm hiện hành.
-
Các QHCT, các dự án, đã được phê duyệt & Dự kiến phát triển trong phạm vi nghiên cứu điều chỉnh QHXD TP.Trà Vinh
-
Niên giám thống kê từ năm 2007- 2010 của tỉnh Trà Vinh
-
Niên giám thống kê năm 2011 của thành phố Trà Vinh
-
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Trà Vinh
-
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Thành phố Trà Vinh đến 2030
-
Các tài liệu số liệu khác có liên quan khác.
-
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
-
Mục tiêu :
-
Cụ thể hóa chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL và vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-
Cụ thể hoá về chiến lược phát triển hệ thống đô thị Quốc gia, Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2050.
-
Định hướng phát triển không gian đô thị, sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật TP. Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống cho người dân thành phố, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
-
Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch phân khu, chi tiết lập các dự án đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt, trong giai đoạn 2012-2020 và 2020-2030.
-
Nhiệm vụ của đồ án :
-
Lập các luận cứ về vai trò vị thế mới của TP. Trà Vinh trong mối quan hệ vùng tác động đến việc điều chỉnh phát triển không gian thành phố Trà Vinh đến năm 2020.
-
Đánh giá đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển đô thị hiện nay và xác định các vấn đề của đô thị.
-
Nghiên cức bối cảnh phát triển quốc tế, quốc gia, vùng, đề xuất các dự báo về dân số, đất đai. Xác định tiềm năng, động lực phát triển đô thị.
-
Xác định vai trò vị thế, tính chất chức năng của thành phố Trà Vinh trong Tỉnh Trà Vinh, vùng kinh tế biển, vùng đồng bằng Sông Cửu Long, quốc gia và quốc tế.
-
Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu xây dựng phát triển đô thị (ngắn hạn đến 2020 và dài hạn đến 2030).
-
Đề xuất mô hình phát triển và cấu trúc đô thị, đề xuất phân vùng phát triển, không gian các khu chức năng của đô thị đến năm 2020.
-
Định hướng sử dụng đất, định hướng phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị.
-
Đề xuất Quy hoạch đợt đầu trong trong thời gian 5 -10 năm, các dự án và chương trình trọng điểm đầu tư trước mắt của đô thị.
-
Đề xuất Các dự án và chương trình trọng điểm đầu tư trước mắt của đô thị. Đề xuất các giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch.
-
Thiết kế đô thị tổng thể.
-
Đánh giá tác động môi trường chiến lược.
-
Đề xuất phương án điều chỉnh ranh giới hành chính theo quy hoạch.
-
RANH GIỚI, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
-
Giai đoạn nghiên cứu :
-
Đồ án Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh nghiên cứu giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020. Tầm nhìn đến năm 2030.
-
Phạm vi nghiên cứu thiết kế quy hoạch :
-
Phạm vi nghiên cứu mở rộng:
-
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng TP. HCM và vùng tỉnh Trà Vinh.

Hình 1– Phạm vi nghiên cứu mở rộng
-
Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:
-
Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên (6.816,2 ha): 10 đơn vị hành chính trực thuộc của Thành phố Trà Vinh gồm 9 phường, xã Long Đức và 1 phần xã Hòa Thuận.
-
Một phần phía Tây Nam thành phố Trà Vinh thuộc xã Nguyệt Hóa (huyện Châu Thành).
-
Một phần phía Đông Nam thành phố Trà Vinh thuộc xã Hòa Thuận (huyện Châu Thành).
-
Diện tích ranh quy hoạch thành phố Trà Vinh : 6.816,2 ha
-
Phạm vi nghiên cứu : khoảng 9.300 ha.
Bao gồm diện tích nghiên cứu phát triển đô thị thuộc huyện Châu Thành (xã Nguyệt Hóa và xã Hòa Thuận).

Hình 2– Phạm vi lập quy hoạch và khu vực nghiên cứu
PHẦN 2 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
-
CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
-
Vị trí địa lý :
Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu. Vị trí địa lý giới hạn từ 9°31' đến 10°1' vĩ độ Bắc và từ 106°18' đến 106°25' kinh độ Đông, có giới hạn như sau:
-
Phía Đông giáp xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành;
-
Phía Tây giáp xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành và xã Nhị Long, huyện Càng Long;
-
Phía Nam giáp xã Lương Hòa và xã Đa Lộc, huyện Châu Thành;
-
Phía Bắc giáp sông Cổ Chiên và huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.
Thành phố Trà Vinh là Trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Trà Vinh, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200 km đi theo QL1 qua Vĩnh Long và khoảng 140km đi theo QL60 qua Bến Tre về phía Tây Nam, cách thành phố Cần Thơ khoảng 100 km theo quốc lộ 53, có 65km bờ biển; được Bộ Xây dựng công nhận đô thị loại III vào tháng 8/2007.
-
Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu Trà Vinh nhìn chung mang đặc điểm chung của vùng đồng bằng sông Cửu Long với khí hậu nhiệt đới gió mùa và có sự ổn định về nhiệt độ nóng ẩm quanh năm.
-
Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình toàn tỉnh là 26,5 ºC, biên độ nhiệt giữa tối cao 35,8ºC, nhiệt độ tối thấp 18,5ºC, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm thấp 6,4ºC. Nhìn chung nhiệt độ tương đối điều hòa và sự phân chia theo 4 mùa trong năm không rõ, chủ yếu là 2 mùa mưa và mùa nắng.
-
Chế độ gió:
Hướng gió chủ đạo tại vùng dự án là hướng gió Đông – Nam và hướng gió Tây – Tây Nam. Tốc độ gió trung bình 5,6m/s. Trong vùng không có bão lớn nhưng những cơn gió mạnh trong mưa có thể đạt tốc độ từ 30 – 40m/s.
-
Mưa :
Tổng lượng mưa từ trung bình đến thấp (1588 – 1227 mm), phân bố không ổn định và phân hóa mạnh theo thời gian và không gian. Về thời gian, có 90% lượng mưa năm tập trung vào mùa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11.
-
Độ ẩm không khí :
Tỷ lệ độ ẩm trung bình cả năm biến thiên từ 80 – 85%, biến thiên độ ẩm có xu thế biến đổi theo mùa; mùa khô đạt 79%, mùa mưa đạt 88%. Riêng độ ẩm trung bình của tất cả các tháng đều đạt trên 90%, đây là điều kiện thích hợp cho sự phát triển và lây lan của một số dịch bệnh xảy ra.
-
Nắng :
Thành phố Trà Vinh nằm ở vĩ độ thấp trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồng bằng sông Cửu Long, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các tháng trong năm, do đó chế độ bức xạ rất ổn định và phong phú.
-
Số giờ nắng trong năm : 2.488 giờ
-
Số giờ nắng cao nhất bình quân trong ngày : 0,8 giờ
-
Số giờ nắng thấp nhất bình quân trong ngày : 5,5 giờ
-
Địa hình :
Thành phố Trà Vinh nằm ở phần hạ lưu giữa sông Tiền. Địa hình khu vực thành phố tương đối thấp và bằng phẳng, cao độ tự nhiên trung bình khoảng 1,2m.
-
Địa chất :
Thành phố chưa có bản đồ đánh giá địa chất công trình. Theo tài liệu khoan thăm dò địa chất một số công trình đã xây dựng tại thành phố cho thấy cường độ chịu nén của đất thấp chỉ từ 0,3 đến 0,6 kg/cm2.
Các lớp đất tính từ bề mặt tự nhiên đến độ sâu 40m:
-
Lớp 1: Sét dẻo mềm, bề dầy trung bình 1m.
-
Lớp 2: bùn sét chảy (trên), bề dày trung bình 8,2m.
-
Lớp 3: Bùn sét pha chảy, bề dày trung bình 8m.
Thấu kính 3a: bùn sét chảy (dưới), bề dày trung bình 5m.
-
Lớp 4: Sét chảy – dẻo chảy, bề dày trung bình 17,5m.
Thấu kính 4a: Bùn sét chảy, bề dày trung bình 6m.
Thấu kính 4b: cát pha dẻo, bề dày trung bình 5m.
-
Lớp 5: Sét cứng, bề dày trung bình 2,3m.
-
Lớp 6: Cát pha dẻo, bề dày trung bình 2,9m.
-
Lớp 7: Sét nửa cứng, bề dày chưa xác định.
Nhìn chung các lớp đất từ 1 đến lớp 4 đều là những lớp đất yếu, tính năng xây dựng không thuận lợi. Đối với những công trình có tải trọng nhỏ, trung bình, đều phải gia cố xử lý nền móng. Từ lớp 5 đến lớp 7 đều có tính năng xây dựng khá đến tốt. Độ sâu phân bố lớn >32m.
Đối với công trình có trọng tải trung bình đến lớn có thể sử dụng giải pháp móng cọc bê tông cốt thép tựa vào lớp 7(sét nửa cứng). Độ sâu chôn cọc khoảng 40m.
Mực nước ngầm tồn tại trong các lớp và thấu kính bùn sét pha, mực nước tĩnh khá nông từ 0,1m đến 0,8m, không thuận lợi khi thi công các công trình ngầm.
-
Thủy văn :
Từ những năm 1945 trở lại đây đã có nhiều đoàn khảo sát địa chất đến khoan thăm dò để đánh giá nguồn nước ngầm tại thành phố Trà Vinh. Nhưng chất lượng nước ở đây có độ mặn tương đối cao lên tới 704mg/l CL-, độ cứng quá cao tới 700mg/l CaCO3 và hàm lượng sắt hơi cao.
Vì vậy nguồn nước ngầm tại thành phố không thể dùng làm nguồn nước sinh hoạt mà phải lấy từ các huyện, xã lân cận thành phố Trà Vinh.
-
Sông Cổ Chiên: nằm ở phía Đông Bắc thành phố, sông này là nhánh của sông Tiền. Đoạn chảy qua thành phố rộng từ 1,5 – 2km (kể cả cù lao giữa sông), sâu 3 – 6m. Sông bị ảnh hưởng lên xuống của thủy triều và thường bị nhiễm mặn do nằm gần biển.
-
Sông Trà Vinh (sông Long Bình): là sông đào chảy từ phía Nam dọc theo thành phố lên phía Bắc và đổ ra sông Cổ Chiên, sông cũng bị ảnh hưởng của thủy triều. Sông Trà Vinh là yếu tố quan trọng hình thành thành phố và tạo nên kiến trúc đặc thù của thành phố.
-
Sông Láng Thé: bắt nguồn từ sông Cổ Chiên, cách biển 38 km, chạy dọc theo ranh giới giữa thành phố Trà Vinh và huyện Càng Long, sông này có nhiệm vụ chính là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Ngoài các sông lớn, thành phố còn có các kênh nhỏ, các kênh rạch này đều đổ ra sông Trà Vinh và sông Cổ Chiên hình thành một mạng lưới tiêu thoát nước và giao thông thủy của thành phố.
Do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều ở biển Đông, kênh rạch trên địa bàn thành phố mỗi ngày có 2 lần triều lên, 2 lần triều xuống, trong 1 tháng có 2 lần triều cường và 2 lần triều kém, đỉnh triều giao động trung bình từ 0,6 m đến 1,52 m.
Chế độ thủy văn tạo khả năng tưới tiêu tự chảy quanh năm làm giảm chi phí cho sản xuất nông nghiệp, nhưng cũng đưa mặn xâm nhập sâu vào nội đồng hàng năm từ 4 - 6 tháng gây ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
-
Xâm nhập mặn:
Đặc điểm chung của sự phân bố mặn là những điểm ở cửa sông Cổ Chiên càng gần biển độ mặn càng cao và thời gian duy trì mặn càng dài. Ảnh hưởng mặn đối với thành phố được phân bố làm 2 vùng như sau:
-
Vùng mặn lợ: Có độ mặn dưới 4g/l, ven sông Láng Thé làm hạn chế khả năng canh tác vụ đông xuân và hè thu.
-
Vùng mặn nhẹ: Có độ mặn trên 4g/l, phân bố ven sông Cổ Chiên và ven kênh Trà Vinh (đoạn phía ngoài cống Đa Lộc). Vùng này hầu như không có khả năng tăng vụ sản xuất trong nông nghiệp.

Hình 3–Sơ đồ phân tích đặc điểm thủy văn
-
HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
-
Hiện trạng kinh tế :
-
Cơ cấu kinh tế Thành phố Trà Vinh năm 2011 như sau:
-
Khu vực dịch vụ: 13,5%
-
Khu vực công nghiệp và xây dựng: 35,78%
-
Khu vực nông nghiệp: 41,7%
-
Tăng trưởng GDP năm 2011: 12,36%, GDP bình quân đầu người: 17,26 triệu/người.năm (nguồn:Cục thống kê TP.Trà Vinh – năm 2011).
-
Cơ cấu kinh tế thành phố thể hiện thế mạnh của khu vực dịch vụ và công nghiệp.
-
Năm 2011, kinh tế-xã hội TP. Trà Vinh tiếp tục có bước phát triển vững chắc, trong đó:
-
Thương mại - dịch vụ tăng trưởng 18,15% so với năm trước;
-
Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng 18,2 % so với năm trước
-
Nông nghiệp tăng trưởng 4,05% so với năm trước. (nguồn:Cục thống kê Trà Vinh – năm 2011).
-
Hiện trạng xã hội.
-
Dân số
-
Dân số toàn thành phố năm 2012 là 102.830 người, mật độ dân số 1.521 người/Km2.
-
Trên địa bàn thành phố Trà Vinh có 3 dân tộc chính là Kinh, Khmer và Hoa. Trong đó: dân tộc Kinh chiếm 73,62%, dân tộc Khmer chiếm 19,96 %, dân tộc Hoa chiếm 6,22 % . Ngoài ra các dân tộc khác chiếm 0,2%.
-
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2012 là 1,02%.
-
Nội thị: diện tích 29,07 km2, dân số 85,264 người (chiếm 82,92% dân số), bao gồm 9 phường, mật độ dân số 2.918 người/km2.
-
Ngoại thị: diện tích 39,09 km2, dân số 17.566 người (chiếm 17,08% dân số), bao gồm 1 xã Long Đức, mật độ dân số 452 người/km2.
-
Dân cư của thành phố phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính phường xã, mật độ dân cư tập trung cao và dày ở phía Bắc lõi trung tâm, trong đó cao nhất là phường 3 mật độ 22.641 người/km2, mật độ này giãn dần về phía Nam lõi trung tâm, phường 9 có mật độ thấp nhất 914 người/km2. Việc phân bố dân cư phụ thuộc nhiều vào mức độ phát triển hạ tầng, các dịch vụ do vậy càng gần lõi trung tâm mật độ dân số càng cao do khu vực này cơ sở hạ tầng được đầu tư khá hoàn chỉnh và khang trang hơn các khu vực dân cư khác.
Bảng 1– Các đơn vị hành chính của thành phố Trà Vinh năm 2012
|
STT
|
Đơn vị hành chính
|
Diện tích (km2)
|
Dân số (người)
|
Mật độ dân số (người/km2)
|
|
1
|
Phường 1
|
2.53
|
11,243
|
4,444
|
|
2
|
Phường 2
|
0.29
|
4,147
|
14,300
|
|
3
|
Phường 3
|
0.17
|
3,849
|
22,641
|
|
4
|
Phường 4
|
1.56
|
9,891
|
6,340
|
|
5
|
Phường 5
|
2.27
|
7,525
|
3,315
|
|
6
|
Phường 6
|
1.02
|
12,099
|
11,862
|
|
7
|
Phường 7
|
5.87
|
17,224
|
2,934
|
|
8
|
Phường 8
|
3.6
|
8,536
|
2,371
|
|
9
|
Phường 9
|
11.76
|
10,750
|
914
|
|
10
|
Xã Long Đức
|
39.09
|
17,566
|
449
|
|
TỔNG CỘNG
|
68.16
|
102,830
|
1,504
|
(Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Trà Vinh, 2012)
-
Lao động:
-
Dân số trong độ tuổi lao động toàn thành phố khoảng 55.500 người, tương đương 54% tổng dân số.
-
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Trà Vinh là 6.816,2 ha (68,16km2). Trong đó đất tự nhiên nội thị có diện tích 2.907ha và khu vực ngoại thị có diện tích 3.909ha. (Nguồn: theo quy hiện trạng sử dụng đất thành phố Trà Vinh năm 2012).
Diện tích đất nghiên cứu thuộc xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành là 2.528,73 ha.
-
Quy mô các loại đất :
-
Đất xây dựng đô thị :
Diện tích đất xây dựng đô thị thành phố Trà Vinh: 1.508,05 ha, chiếm tỷ lệ 22,13% tổng diện tích tự nhiên toàn Thành phố Trà Vinh, chỉ tiêu bình quân đạt 147,12 m2/người, bao gồm:
-
Đất dân dụng : 702,55 ha, chiếm 46,59% đất xây dựng đô thị.
-
Đất ở : 38,94 m2/người.
-
Đất công trình công cộng : 13,48 m2/người.
-
Đất cây xanh, TDTT : 0,84m2/người.
-
Đất giao thông nội thị : 15,28 m2/người.
-
Đất ngoài dân dụng : 805,50 ha. (Đất ngoài dân dụng tại Trà Vinh bao gồm các loại đất công nghiệp tập trung, giao thông đối ngoại, đất công trình hạ tầng kỹ thuật, đất an ninh quốc phòng, đất tôn giáo).
-
Các loại đất khác:
Quy mô: khoảng 5.308 ha, chiếm gần 80% diện tích đất tự nhiên toàn thành phố Trà Vinh, bao gồm đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, sông rạch và đất chưa sử dụng … phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực ven khu trung tâm Thành phố trên địa bàn phường 7, phường 8, phường 9 và xã Long Đức.
-
Phân bố theo khu vực nội, ngoại thị:
-
Khu vực nội thị :
Đất tự nhiên nội thị Thành phố Trà Vinh gồm 9 phường, có tổng diện tích khoảng 2.907 ha chiếm khoảng gần 43% tổng diện tích tự nhiên của thành phố. (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Trà Vinh năm 2011).
-
Khu vực ngoại thị:
Khu vực ngoại thị của TP. Trà Vinh bao gồm các xã Long Đức, diện tích khoảng 3.909 ha chiếm khoảng 57% tổng diện tích tự nhiên của thành phố. Tại xã này chủ yếu là đất nông nghiệp, nên ngoại thị TP. Trà Vinh có nhiều quỹ đất lớn là tiềm năng phát triển mở rộng nội thị đáp ứng tiêu chí đô thị loại II trong tương lai.
-
Đánh giá chung
Dựa trên hệ thống biểu mẫu thống kê đất năm 2011 thành phố Trà Vinh, kết hợp khảo sát hiện trạng, có thể nhận thấy diện tích đất thành phố rất lớn 6.816,2 ha, và đất dân dụng chỉ chiếm khoảng 10,3% (khoảng 703 ha) rất nhỏ so với diện tích đất tự nhiên của thành phố, đất ở chủ yếu bám dọc các tuyến đường chính và khu trung tâm phía Bắc thành phố, phường 2 và phường 3.
Quỹ đất đai chưa khai thác để xây dựng, phát triển đô thị còn khá lớn, đặc biệt là đất nông nghiệp tại xã Long Đức và khu vực phụ cận quanh thành phố.
Bảng 2– Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất của thành phố Trà Vinh năm 2011
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
DIỆN TÍCH (Ha)
|
TỈ LỆ (%)
|
|
XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (%)
|
THÀNH PHỐ (%)
|
|
I
|
ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
|
1.508,05
|
100,00
|
22,13
|
|
1
|
ĐẤT DÂN DỤNG
|
702,55
|
46,59
|
10,31
|
|
1.1
|
ĐẤT Ở
|
399,14
|
26,47
|
5,86
|
|
1.2
|
ĐẤT CTCC
|
138,20
|
9,16
|
2,03
|
|
|
. ĐẤT THƯƠNG MẠI (CHỢ)
|
3,08
|
0,20
|
|
|
|
. ĐẤT VĂN HÓA - XÃ HỘI
|
22,25
|
1,48
|
|
|
|
. ĐẤT CƠ QUAN - HÀNH CHÍNH
|
22,09
|
1,46
|
|
|
|
. ĐẤT GIÁO DỤC
|
77,77
|
5,16
|
|
|
|
. ĐẤT Y TẾ
|
12,15
|
0,81
|
|
|
|
. ĐẤT THÔNG TIN LIÊN LẠC
|
0,86
|
0,06
|
|
|
1.3
|
ĐẤT CÂY XANH – TDTT
|
8,57
|
0,57
|
0,13
|
|
1.4
|
ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NỘI
|
156,64
|
10,39
|
2,30
|
|
2
|
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
|
805,50
|
53,41
|
11,82
|
|
2.1
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
|
120,60
|
|
1,77
|
|
2.2
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI - HTKT
|
4,63
|
|
0,07
|
|
2.3
|
ĐẤT TÔN GIÁO
|
48,94
|
|
0,72
|
|
2.4
|
ĐẤT QUÂN SỰ - ANQP
|
39,02
|
|
0,57
|
|
2.5
|
ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI
|
592,31
|
|
8,69
|
|
II
|
ĐẤT KHÁC
|
5.307,95
|
|
77,87
|
|
1
|
ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Ở + SẢN XUẤT)
|
3.629,75
|
|
|
|
2
|
ĐẤT NGHĨA TRANG – NGHĨA ĐỊA
|
46,98
|
|
|
|
3
|
ĐẤT SÔNG RẠCH
|
1.544,90
|
|
|
|
4
|
ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
|
86,52
|
|
|
|
TỔNG ĐẤT TỰ NHIÊN TOÀN THÀNH PHỐ
|
6.816,20
|
|
100,00
|

Hình 4– Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Trà Vinh
-
HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
-
Công trình công nghiệp kho tàng:
Khu công nghiệp Long Đức với quy mô khoảng 110 ha. nằm trên địa bàn xã Long Đức, thành phố Trà Vinh.
Cách trung tâm tỉnh lỵ 3 km, nằm song song với sông Cổ Chiên và bên cạnh Cảng sông Long Đức, có khả năng cập cảng các loại tàu tải trọng dưới 2.000 tấn, có tuyến đường nối với quốc lộ 53 ngang qua thành phố Trà Vinh và trong tương lai gần sẽ có tuyến đường mới nối thẳng từ khu công nghiệp với quốc lộ 53 và 60, rút ngắn cự ly lưu thông giữa các tỉnh Sóc Trăng – Trà Vinh – Bến Tre và thành phố Hồ Chí Minh.
Hình 5– Hiện trạng công trình công nghiệp tại thành phố Trà Vinh
-
Nhà ở :
Nhà ở tập trung tại các phường hiện có và đã được quy hoạch như phường 2, 3, 6, 7. Mở thêm khu dân cư phía Bắc tại phường 1, 4, phía đông tại phường 5, cũng như các khu vực ven xã Long Đức và các khu dân cư thuộc phường 8, 9 ở phía Nam và dọc theo tuyến quốc lộ 54.
Nhà ở chủ yếu là phố thấp tầng, từ 1-4 tầng. Nhà kiên cố, bán kiên cố và nhà tạm cùng hiện diện trên hầu hết các dãy phố với hình thức kiến trúc khác nhau qua các thời kỳ. Tại khu vực trung tâm, nhà ở xen kẽ với các công trình công cộng các cấp, công trình tôn giáo, quân sự… Tại các phường 8, 9 nhà ở nằm xen kẽ trong các vườn cây ăn trái, đất nghĩa địa tại gia. Ngoài những dãy nhà trên các trục đường chính, các khu nhà còn lại có mặt tiền giáp các con hẻm nhỏ (1,2-3,5m) không đủ để lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật và phòng cháy chữa cháy.
-
Công sở và công trình phục vụ công cộng :
Các công trình công sở cấp Tỉnh hầu hết được xây mới, các công trình khác hiện nay đang tiếp tục xây dựng để thay thế. Nhìn chung toàn thành phố đã hình thành 2 trung tâm hành chính tỉnh (thuộc phường 1) và trung tâm hành chính thành phố (thuộc phường 2). Tuy nhiên, nhiều sở, phòng, ban còn rải rác trong thành phố, không thuận tiện trong giao dịch công tác.
Các công trình phục vụ như trường học, cơ sở y tế, công trình văn hoá nói chung phân bố đều khắp, đảm bảo cự li sinh hoạt, nhưng cơ sở vật chất và quy mô cần tu bổ, nâng cấp .

.
.

.
.
.
.
Hình 6– Một số công trình kiến trúc tại Thành phố Trà Vinh
-
Giáo dục :
Thành phố đã có hệ thống các trường phổ thông các cấp phục vụ nhu cầu học tập của trẻ em, học sinh. Ngoài ra, thành phố còn có các trường trung học dân tộc nội trú, trung học vừa học vừa làm để thu hút các em chưa đến tuổi đi làm, vừa học văn hóa vừa học nghề.
Trong thời gian qua, thành phố đã đầu tư xây dựng nhiều phòng học mới. Tuy nhiên nhiều trường được xây dựng từ lâu nay đã xuống cấp cần được sửa chữa và xây dựng thêm. Mặt khác nhiều trường không đủ diện tích cần thiết để xây dựng sân trường và các hoạt động khác như vườn trường, phòng thí nghiệm ... phục vụ công tác học tập.
Tính đến giữa năm học 2011-2012, tại thành phố Trà Vinh có 10 nhà trẻ - mẫu giáo, 23 trường học phổ thông phân bố đều trên thành phố (trừ phường 2, phường 3 không có), trường Đại học Trà Vinh, trường Cao đẳng sư phạm. (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Trà Vinh năm 2011).
-
Y tế :
Trên địa bàn thành phố có 12 cơ sở y tế trong đó có 1 bệnh viện tuyến tỉnh, có một phòng khám đa khoa khu vực, 1 trạm điều dưỡng và 10 trạm y tế phường xã. Có 5/10 trạm y tế công nhận đạt chuẩn quốc gia và đang công nhận chuẩn thêm 1 trạm y tế.
Bệnh viện có quy mô 500 giường (trong tương lai bệnh viện sẽ tăng số lượng giường bệnh lên khoảng 700 giường để đáp ứng diện tích cho nhu cầu nội trú tăng lên vì theo quy hoạch tổng thể đã có dự án di dời một số chức năng khám bệnh sang vị trí khác) và các trạm y tế cơ sở tại các phường, xã với quy mô 5 – 10 giường bệnh, đảm bảo phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân thành phố và của tỉnh.
-
Văn hóa :
Thành phố đã có sân vận động trung tâm, nhà văn hóa trung tâm cũng như công viên vườn hoa trung tâm nhưng quy mô và diện tích còn nhỏ hẹp và hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của nhân dân đô thị nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu niên.
Một số điểm thu hút nhiều du khách đến tham quan hàng năm như : Đền thờ Bác Hồ, ao Bà Om, chùa Âng và Bảo tàng Khmer, Phước Minh Cung (chùa Ông), trong đó Ao Bà Om đã được phê duyệt quy hoạch khu văn hóa – du lịch.
-
Thương mại - dịch vụ :
Trung tâm thương mại Trà Vinh nằm trên đường Độc Lập, chợ tỉnh Trà Vinh nằm trên đường Trần Quốc Tuấn. Quy mô công trình còn nhỏ, các gian hàng vẫn lấn chiếm sử dụng phần đường xung quanh chợ.
Siêu thị điện máy – nội thất tại thành phố Trà Vinh trên đường Nguyễn Thị Minh Khai mới được xây dựng và sử dụng năm 2012. Quy mô công trình đủ khai thác và phục vụ nhu cầu mua sắm hiện tại trong thành phố.
-
Cảnh quan môi trường:
Trà Vinh là thành phố có phù sa màu mỡ với những cánh đồng lúa rộng lớn, những vườn cây ăn trái xanh tốt quanh năm, bị chia cắt và xen kẽ bởi hệ thống sông rạch và những giồng cát chạy theo các vàm sông. Cảnh quan của Trà Vinh trở nên đặc biệt hơn, hấp dẫn hơn do sự xuất hiện của các cù lao : Tân Quy, Long Trị, Long Hòa – Hòa Minh, cồn Cò, cồn Nghêu, ... xa hơn nữa là hai cửa biển rộng lớn Cung Hầu và Định An được nối với nhau bởi những khu rừng ngập mặn ven biển của huyện Duyên Hải. Tổng quan, môi trường tại thành phố Trà Vinh còn khá tốt, trong lành do dân cư còn ít, không gian trống, cây xanh – mặt nước nhiều, khu công nghiệp chưa xây dựng quá mức. Tuy nhiên, cảnh quan và môi trường có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ, đặc biệt các khu dân cư tập trung và công cộng trung tâm thành phố, do hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và xuống cấp một phần, do ý thức của người dân chưa cao và tập quán sinh hoạt còn lạc hậu (cầu tõm, nhà vệ sinh không có hầm tự hoại, chôn cất trong khuôn viên vườn nhà, xả rác…). Cần có những biệt pháp cần khắc phục để bảo vệ môi trường cảnh quan hiện tại và đáp ứng nhu cầu phát triển thành phố trong tương lai.

Hình 7– Ảnh vệ tinh Thành phố Trà Vinh
(Nguồn Google Earth)
-
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
-
Giao thông :
-
Giao thông đối ngoại :
-
Giao thông đường bộ :
Hệ thống giao thông ngoại vi thành phố
Trà Vinh là tỉnh ven biển của đồng bằng sông Cửu Long, xa đường quốc lộ 1 và phải di chuyển qua hai con sông Tiền và sông Hậu nên Trà Vinh bị hạn chế trong việc liên hệ với các tỉnh và thành phố khác.
Giao thông đối ngoại chính của thành phố Trà Vinh gồm có quốc lộ 53, 54 và 60 do tỉnh quản lý đạt chuẩn cấp 3 đường đồng bằng.
-
Quốc lộ 53 từ Vĩnh Long đi Trà Vinh và từ Trà Vinh đi các huyện Cầu Ngang, Duyên Hải. Chất lượng của đoạn đường mà Quốc lộ 53 chạy qua thành phố Trà Vinh vẫn còn rất tốt, mặt đường vẫn chưa có hiện tượng hư hỏng lớn.
-
Quốc lộ 60 từ Mỹ Tho, Bến Tre nối qua Trà Vinh có cây cầu Cổ Chiên và từ Trà Vinh đi Sóc Trăng có kết cấu mặt đường là bê tông nhựa, tuyến đường có đầy đủ hệ thống chiếu sáng và thoát nước. Chất lượng mặt đường và khả năng thông xe của quốc lộ 60 được đánh giá là khá tốt.
-
Quốc lộ 54 từ thành phố Trà Vinh đi Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè và nối với thị trấn Trà Ôn của tỉnh Vĩnh Long…Đoạn đường mà Quốc lộ 54 chạy cắt qua thành phố Trà Vinh có tên là đường Điện Biên Phủ với kết cấu mặt đường là bê tông nhựa. Hiện trạng mặt đường và hạ tầng kỹ thuật của tuyến đường này đến thời điểm hiện tại vẫn còn sử dụng rất tốt

Hệ thống giao thông nội thị:
Các tuyến đường nội thị của thành phố được phân cấp từ cấp II đến cấp VI với ba loại kết cấu mặt đường chính là: bê tông nhựa, cấp phối láng nhựa và đất.
Nhìn chung phần lớn đường nội thị trong địa bàn thành phố Trà Vinh được tập trung tại 3 phường trung tâm là phường 2, 3 và 4. Một số tuyến đường chính như: đường Bạch Đằng, Phạm Thái Bường, Lê Lợi, Kiên Thị Nhẫn, Nguyễn Đáng…có bề rộng mặt đường dao động từ 7 đến 12 mét được trải bằng bê tông nhựa rất kiên cố và sạch sẽ. Các tuyến đường này đều đã được UBND thành phố Trà Vinh chú trọng đầu tư nên đã có đủ hệ thống thoát nước, cấp nước, điện chiếu sáng… Đặc biệt hệ thống vỉa hè tại những tuyến giao thông nội thành trong thành phố Trà Vinh luôn được phủ xanh bằng rất nhiều cây bóng mát và phần lớn đều đã được lát bằng gạch bê tông hoặc gạch block.
Tuy nhiên ngoài những tuyến đường đã được quan tâm đầu tư thì vẫn còn một số tuyến như: đoạn đường Đồng Khởi (từ Trần Phú đến Cầu Long Bình 2); đường Phần Lan (điểm đầu tại đường Sơn Thông, điểm cuối tại đường Lê Văn Tám); đường Trương Vĩnh Ký (điểm đầu tại đường Lê Lợi, điểm cuối tại đường Ngô Quyền ); đường Công Thiện Hùng (điểm đầu tại Kinh Lớn điểm cuối tại đường Long Đại)…mặt đường vẫn là đường nhựa, cấp phối đá dăm hoặc đường đất đã rất xuống cấp, bề rộng mặt đường hẹp gây khó khăn cho người dân trong việc đi lại hàng ngày. Để phục vụ tốt cho nhân dân và tạo sự đồng bộ cho toàn bộ hệ thống giao thông trong khu vực nội thị thì những tuyến đường này cần phải được đầu tư nâng cấp thành đường nhựa cùng với hạ tầng kỹ thuật như thoát nước, chiếu sáng đi kèm.
Với đặc thù địa hình của khu vực miền Nam là có hệ thống kênh rạch chằng chịt thì thành phố Trà Vinh cũng có một hệ thống cầu rải khắp khu vực ngoại ô của thành phố. Trong đó, cầu Long Bình là tuyến giao thông chính của nhân dân phường 5 để liên hệ với các phường khác trong thành phố
-
Giao thông thủy :
Có sông Long Bình và sông Cổ Chiên là 2 tuyến giao thông thủy của TP.Trà Vinh.
Trà Vinh còn có cảng Cổ Chiên và các bến tàu khách, có thể liên hệ với các khu vực khác bằng đường thủy. Hiện đã bị xuống cấp nhiều.
Thành phố Trà Vinh có Cảng sông Cổ Chiên, các bến tàu khách, phía Bắc có sông Cổ Chiên, hệ thống sông Cửu Long và hệ thống kênh rạch thường xuyên được đầu tư nạo vét nên việc giao thông thuỷ rất dễ dàng, phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hoá, trong địa bàn tỉnh cũng như trong khu vực và thành phố Hồ Chí Minh.
Hình 8– Đường giao thông thủy tỉnh Trà Vinh
-
Hàng không :
Ở phía Tây Nam thành phố có sân bay Trà Vinh từ trước 1975. Hiện nay sân bay đã hư và không được sử dụng.
-
Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
-
Thoát nước mưa :
Hiện tại hệ thống thoát nước của thành phố Trà Vinh mới chỉ được xây dựng tại khu vực nội ô thành (chủ yếu là phường 1, 2, 3, 5, 6).
Hệ thống cống thoát nước được xây dựng khá hoàn chỉnh, chủ yếu là tuyến cống tròn có đường kính D600 - D1200 (Tuyến Quang Trung, Lý Tự Trọng, Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Độc Lập, Phạm Hồng Thái, Trần Quốc Tuấn, Trần Phú, Nguyễn Đáng...). Các tuyến cống này thu nước từ các mương nhánh xây gạch đậy nắp đan, sau đó nước được xả thẳng ra sông Long Bình. Tại các miệng xả của các tuyến cống chính này đều không có cửa phai để ngăn nước do vậy đây cũng chính là một nguyên nhân gây ra ngập lụt mỗi khi nước thuỷ triều lên cao và vào mùa mưa.
Để thu nước từ các hộ dân mặt đường và nước mưa bề mặt, thành phố Trà Vinh đã đầu tư xây dựng hệ thống mương thoát nước nắp đan kích thước B = 300 -600 mm, các tuyến mương này nằm dọc theo các tuyến đường trong khu trung tâm thành phố. Hiện tại đa số các tuyến mương này đều đã xuống cấp do xây dựng lâu ngày vì vậy không đủ khả năng thoát nước cho thành phố nhất là trong mùa mưa.
Do đặc thù địa hình thành phố Trà Vinh là các hẻm thấp hơn so với mặt đường chính nên việc thoát nước rất khó khăn. Ngoài ra thành phố Trà Vinh bị ảnh hưởng của thủy triều, mỗi tháng có 2 kỳ triều cường lớn (vào ngày 1 và 15 âm lịch) và 2 kỳ triều cường thấp (vào ngày 7 và 23 âm lịch). Chính vì vậy nó ảnh hưởng rất nhiều đến công tác thoát nước của thành phố.
Vào những lúc thủy triều thấp nước từ trong các hẻm có thể đổ ra các sông, kênh, mương nhưng khi thủy triều lên nước ngoài sông chảy ngược lại các hẻm. Vốn dĩ các rãnh thoát nước tại các hẻm đã xuống cấp và khả năng thoát nước đã kém nên gây ra ngập úng liên tục, gây ô nhiễm môi trường.
Những chỗ hay bị ngập úng là chợ và nút giao nhau giữa đường Ngô Quyền và đường Quang Trung. Độ sâu trung bình ngập là 0,5m. Thời gian ngập trung bình là 90 ngày trong một năm.
Tại khu vực phường 7, 8 và phường 9 hầu như chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước tại các khu vực có dộ dốc địa hình thì nước tự chảy theo các mương đất hoặc chảy tràn trên bề mặt đường ra các vũng nước tù, ao. Một số khu có rãnh thoát nước (đường Đồng Khởi…) thì đổ ra các kênh, mương, rạch nhỏ sau đó chảy ra sông Long Bình. Còn những khu vực không có độ dốc, cao độ nền đường trong hẻm thấp hơn đường giao thông chính thì nước mưa ứ đọng lại gây ngập lụt cục bộ, nước chỉ tiêu thoát nhờ bốc hơi và thấm xuống đất, có những chỗ cá biệt thì ngập và nước ứ đọng trong suốt mùa mưa.
Hiện tượng ngập úng tại thành phố Trà Vinh không chỉ do thủy triều và chưa có hệ thống thoát nước, mà còn do ý thức của người dân chưa cao. Họ xả rác bừa bãi xuống kênh mương vốn đã lâu ngày không được nạo vét, đã làm kênh mương trở thành các vũng nước tù không có khả năng tiêu thoát.
-
Cấp nước :
-
Nguồn nước mặt
Trà Vinh là thành phố nằm cách biển 40km theo đường chim bay, nên hầu như nước bị mặn quanh năm. Sông Trà Vinh chạy dọc thành phố nối với sông Cổ Chiên vào mùa khô. Năm 1984 độ mặn tại sông Trà Vinh lên tới 10.000 mg/l ClNa.
Nguồn nước sông Cổ Chiên dồi dào, nhưng tại thành phố hầu như bị nhiễm mặn quanh năm. Về mùa khô, độ mặn phía thượng lưu cách thành phố Trà Vinh trên 25 km nên không sử dụng nước mặn tại chỗ làm nguồn cấp nước. Muốn lấy được nước ngọt từ sông Cổ Chiên phải thu nước từ phía trên thị trấn Vũng Liêm cách thành phố ít nhất 40 km nên rất tốn kém (xem bản đồ nước với đường đẳng mặn ClNa= 400 mg/l vào mùa khô và mùa mưa).
Trong tương lai cùng phát triển với thuỷ lợi, lấy nước từ thượng nguồn để tưới ruộng, độ mặn còn có thể lên cao hơn nữa. Mặt khác, nguồn nước sông Cổ Chiên về mùa mưa rất đục và dễ bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp và đô thị cũng như thuốc trừ sâu, phân bón từ nội đồng dẫn vào. Do đó, việc bảo vệ cho nguồn nước sẽ rất khó khăn.
Sông Măng Thít nối giữa sông Hậu với Sông Cổ Chiên có lưu lượng rất lớn, trung bình là 949 m3/s. Sông Măng Thít có nước ngọt quanh năm nhưng nằm cách Trà Vinh quá xa, tới 55 km về phía Bắc.
Sông Trà Vinh là sông đào, chảy từ phía Nam dọc theo thành phố lên phía Bắc và đổ ra sông Cổ Chiên. Sông rộng 15 - 20 m, sâu 2 - 4 m và cũng bị ảnh hưởng của thuỷ triều. Sông Trà Vinh là yếu tố quan trọng hình thành thành phố và tạo nên kiến trúc đặc thù của thành phố.
Mặc dù có nguồn nước mặt phong phú nhưng không dùng để làm nguồn nước sinh hoạt được bởi các con sông, kênh, rạch ở đây đều bị nhiễm mặn rất cao.
-
Nguồn nước ngầm
Từ trước 1945, tại thành phố đã khoan 15 giếng và các tầng chứa 75 – 80 – 100 – 110 – 170 – 270 – 300 – 480 và 570 m nhưng nước ngầm đều bị nhiễm mặn. Độ mặn lên tới 704 mg/l CL-, độ cứng quá cao tới 700 mg/l CaCO3 và hàm lượng sắt hơi cao.
Từ 1981 đến nay công tác khoan thăm dò khảo sát nước ngầm tại khu vực xung quanh Trà Vinh và toàn bộ bán đảo sông Hậu, sông Cổ Chiên đã được đẩy mạnh và đã đem lại nhiều kết quả khả quan.
-
Dây chuyền công nghệ và công suất trạm xử lý.
Nguồn nước chính cung cấp cho thành phố Trà Vinh là nguồn nước ngầm được bơm từ xã Thanh Mỹ cách thành phố Trà Vinh 13km về hướng Nam. Nguồn nước ngầm này có chất lượng khá tốt, độ pH = 6,98 - 7,12; độ cứng từ 210 – 266 mg/l CaCO3, hàm lượng Cl- = 16 – 23 mg/l, hàm lượng sắt Fe3+ = 0,2 - 0,6 mg/l. Tuy nhiên theo Công ty cấp nước Trà Vinh, gần đây có hiện tượng độ mặn gia tăng với hàm lượng muối tới 400 mg/l. Đây là lý do công ty đang lập dự án để xử lý độ cứng cho nước ngầm.
Hiện nay tại thành phố Trà Vinh sử dụng nguồn nước ngầm trên để xử lý làm nước sinh hoạt, nguồn nước này có chất lượng khá tốt nên công nghệ xử lý nước tại đây rất đơn giản. Nước được bơm trực tiếp từ giếng khoan đến bể chứa nước sạch, sau đó được châm dung dịch Clo để khử trùng trước khi bơm vào mạng.
Clo
Nhà máy nước sạch tại thành phố hiện nay có công suất 18.000m3/ngày đêm đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh cho khu nội thành và một số khu vực lân cận.
Mạng lưới đường ống.
-
Tuyến ống nước thô
Tuyến ống dẫn nước thô từ Mỹ Chánh về trạm bơm tăng áp hiện có 1 tuyển Æ300 và 1 tuyến Æ450, L10,5km, hai tuyến ống này chất liệu đều bằng ống gang và có tổng chiều dài 13.985 m
-
Tuyến ống truyền tải, phân phối nước sạch
Hiện nay ống truyền tải nước sạch có đường kính từ gang D250mm đến D450mm (tổng chiều dài 17.623 m). Mạng lưới đường ống được đầu tư chủ yếu tại khu nội ô của thành phố.
Tuyến ống D450 chạy từ nhà máy xử lý nước qua đường Điện Biên Phủ, Nguyễn Đáng, Phạm ngũ Lão.
Tuyến ống D300 chủ yếu đầu tư tại phường 6 và 7, ống chạy dọc đường trên Điện Biên Phủ và cấp nước cho phường 1, 2, 3 và phường 4.
Tuyến ống D250 được đấu ra từ ống D450 trên đường Nguyễn Đáng và cấp nước cho khu vực phường 7, phường 8
-
Tuyến ống phân phối nước sạch
Mạng lưới đường ống dịch vụ hiện nay của thành phố tập chung chủ yếu phường 1, 2, 3, và một phần phường 5, 6, 7 và phường 9. Mạng lưới đường ống này được xây dựng qua nhiều năm do nhu cầu dùng nước của người dân ngày càng nhiều nên, do đó vật liệu đường ống sử dụng rất nhiều loại như : ống uPVC, ống HDPE, ống STK…
Mạng lưới đường ống phủ tương đối dầy với tổng chiều dài lên tới 124.887 m nhưng chủ yếu những hộ dân ở mặt đường được cấp nước.
Tỷ lệ dùng nước
Với mạng đường ống cấp nước hiện nay tại thành phố Trà Vinh cung cấp nước sạch cho được 19.830 hộ, những hộ được dùng nước là những hộ nằm ngoài mặt đường và các ngõ lớn có đường ống phân phối đã được đầu tư.
Hệ thống cấp nước tại thành phố Trà Vinh được đầu tư vào khoảng năm 1994 mạng lưới đường ống còn tương đối tốt (tỷ lệ thất thoát tại thành phố chỉ vào khoảng 21,7%), đường truyền tải, phân phối ( hạ tầng đường ống cấp 1, 2 ) đã đầu tư rộng rãi và phủ gần kín thành phố Trà Vinh.
Tuy hệ thống cấp nước cấp 1, 2 đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh nhưng các hộ ở trong các hẻm nhỏ và xa mặt đường chính hầu như là chưa được cấp nước bởi đường ống dịch vụ chưa được đầu tư.
Do không có nước máy dùng nên các hộ này phải mua nước của các hộ mặt đường, có một số hộ có điều kiện hơn thì mua được ống nhựa mềm đấu nối nhờ các hộ mặt đường. Còn lại các hộ dùng chủ yếu là nước mưa, nước giếng khoan, giếng khơi….
Đặc biệt tại phường 7 và phường 8, hai phường này tập chung chủ yếu là người Khơ-me nên cuộc sống của người dân rất nghèo khổ. Nước dùng sinh hoạt hằng ngày chủ yếu là nguồn nước mưa để ăn, còn tắm giặt dùng nước ao, kênh…
Một số dự án sẽ triển khai
Nhu cầu dùng nước của người dân hiện nay tại thành phố Trà Vinh là rất lớn, với trạm xử lý công suất 18.000 m3 chưa đủ để cấp cho toàn thành phố và hiện nay đang có dự án của Hàn Quốc đầu tư nâng cấp trạm xử lý lên 36.000 m3 để cấp cho toàn bộ thành phố và các huyện lân cận.
-
Thoát nước bẩn QLCTR và nghĩa trang :
Hiện nay tại thành phố Trà Vinh chưa có trạm xử lý nước thải và chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải nào được xây dựng. Các hộ gia đình trong thành phố xả nước thải ra các rãnh thoát nước ngoài nhà, xả ra ao hồ xung quanh,.... nước thải không được xử lý gây ra mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng rất lớn tới môi trường và cảnh quan của thành phố.
Một số rãnh thoát nước hình thành từ khoảng hở lớn giữa mép đường và tường nhà, thu gom trực tiếp nước thải hộ gia đình sau đó chảy ra rãnh thoát nước ngoài đường chính rồi xả thẳng ra sông.
Rãnh thoát nước xây gạch và bê tông cốt thép có nắp đan chỉ mới được xây dựng trong khu nội ô của thành phố (phường 1, 2, 3, 5 và phường 6). Các tuyến mương này nằm dọc theo các tuyến đường trong khu trung tâm thành phố và có B = 300 - 600mm. Hiện tại đa số các tuyến mương này đều đã xuống cấp do xây dựng lâu ngày vì vậy không đủ khả năng thoát nước cho thành phố nhất là trong mùa mưa.
Hệ thống thoát nước tại phường 7, 8 và 9 chỉ một số các đường chính là có rãnh thoát nước, còn lại là mương đất do dân tự tạo. Hay một số rãnh được tạo thành từ khe hở của hai dãy nhà. Nước thải từ nhà xả trực tiếp ra đó không có đường thoát đã gây ô nhiễm.
Vào mùa mưa lũ, thủy triều dâng cao gây ngập lụt, cùng với nước thải chưa được thu gom làm cho mùi hôi thối bốc lên và nguy cơ gây ra các bệnh dịch như tả, viêm nhiễm da….là rất lớn.
Quản lý vận hành: Hiện nay công tác quản lý và vận hành hệ thống thoát nước tại thành phố Trà Vinh hiện nay do công ty Công trình đô thị Trà Vinh quản lý. Công tác quản lý ở đây chỉ mới dừng lại ở việc sửa chữa các đoạn cống và hố ga bị hỏng hóc.
-
Cấp điện :
-
Nguồn điện và lưới điện truyền tải 110KV:
Tỉnh Trà Vinh hiện chưa có nguồn tại chỗ và nhận điện từ hệ thống điện quốc gia qua đường dây 110kV Vũng Liêm – Trà Vinh dài 44km dùng dây ALMEL 181,6 với khả năng tải 66MVA. Thành phố Trà Vinh được cấp điện từ trạm biến áp trung gian 110/22kV Trà Vinh nằm trên địa bàn huyện Châu Thành, công suất đặt (2x25)MVA.
Về lưới điện phân phối cấp cho thành phố Trà Vinh gồm các tuyến 471, 473, 477, 479, 478 và 480 với tổng chiều dài đường dây trung thế 171,17km hạ thế 214,92 km.
Trạm biến áp trung gian 110/22kV – 2x25MVA Trà Vinh chủ yếu cấp điện cho thành phố Trà Vinh và một số huyện lân cận: Châu Thành, Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần một phần thuộc hai huyện Cầu Ngang và Trà Cú.
Hiện nay trạm biến áp đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải của thành phố Trà Vinh. Tuy nhiên do nguồn cung cấp cho trạm chỉ duy nhất từ đường dây 110kV Vũng Liêm - Trà Vinh nên không đảm bảo an toàn cấp điện cho thành phố khi xảy ra sự cố đường dây 110kV.
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2006 - 2010 - 2015 được phê duyệt vào năm 2008 sẽ xây dựng trạm 220/110kV - 125MVA Trà Vinh cấp điện cho trạm trung gian 110/22kV Trà Vinh đáp ứng yêu cầu cấp điện an toàn tin cậy cho khu vực trong đó có thành phố Trà Vinh
-
Lưới điện phân phối 22KV :
Tổng chiều dài đường dây trung thế trên địa bàn thành phố Trà Vinh có 103,487km đang vận hành ở cấp điện áp 22kV. Trong đó: đường dây trung thế 3 pha dài 73,24km chiếm 70,77%, đường dây trung thế 1 pha dài 30,247 km chiếm 29,23%. Kết cấu đường dây phân phối theo sơ đồ hình tia, liên kết mạch vòng vận hành hở, đường dây đi trên không, cột bê tông ly tâm, chủ yếu đi dọc theo trục đường giao thông dùng dây AC, ACKP, MVABC tiết diện 120 - 240mm2. Đường dây 3 pha chủ yếu dùng cáp vặn xoắn MVABC-185, một số nhánh rẽ dùng dây AC, ACKP, MVABC tiết 120 - 240mm2. Hệ thống đường dây phân phối bao gồm:
-
Xuất tuyến TV- 471 cấp điện các phường 1, 4, 2 và xã Long Đức, mang tải 4,15MW hệ số tải 7,08%
-
Xuất tuyến TV- 473 cấp điện các phường 5, 6, 9 mang tải 3,5MW, hệ số tải 7,41%
-
Xuất tuyến TV- 475 cấp điện các phường 2, 7, 9 mang tải 4,25MW hệ số mang tải 2,89%
-
Xuất tuyến TV- 477 cấp điện cho các phường 1, 4 mang tải 3,7MW, hệ số tải 15,53%
-
Xuất tuyến TV- 478 cấp điện cho khu công nghiệp Long Đức.
-
Từ kết cấu phân phối lưới điện thành phố Trà Vinh được phân ra hai khu vực phía Tây Bắc và phía Đông Nam:
-
Vùng phía Tây Bắc bao gồm các phường 1, 4 và xã Long Đức tiếp giáp huyện Càng Long, sông Cổ Chiên và huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre được cấp điện từ các tuyến TV- 471, TV- 477.
-
Vùng phía Đông Nam bao gồm các phường 2, 3, 5, 6, 7, 8 và 9 tiếp giáp các xã Hòa Thuận, Nguyệt Hóa, Đa Lộc, huyện Châu Thành được cấp điện từ các tuyến TV- 473, TV- 475, TV- 477.
Trạm phân phối 22/0,4kV
Tổng dung lượng các trạm phân phối trên địa bàn thành phố Trà Vinh có 32.163kVA trong đó: dung lượng máy biến áp 3 pha: 27.283kVA chiếm tỷ lệ 84,83%, dung lượng máy biến áp một pha: 4.880kVA chiếm tỷ lệ 15,17%. Kết cấu trạm biến áp chủ yếu là trạm treo và trạm cột. Trạm trên giàn thường lắp đặt máy biến áp 3 pha có công suất từ 1000kVA trở lên. Loại trạm treo trên cột sử dụng phục vụ các phụ tải nhỏ, thiết bị đóng cắt và bảo vệ dùng phổ biến FCO, LBFCO.
Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế Trà Vinh vận hành ổn định cấp điện áp 380/220V. Các tuyến trục dọc ven đường giao thông đều dùng đường dây nổi trung hạ thế hỗn hợp. Các nhánh rẽ cấp điện dọc theo hẻm đường dùng đường dây hạ thế độc lập, nhiều nhánh rẽ vào nhà còn phải câu nhờ sau công tơ tổng. Lưới điện trục hạ thế đã cải tạo chất lượng tốt, một số nhánh rẽ vào nhà do dân tự đầu tư đã xuống cấp. Tổng chiều dài đường dây hạ thế trên địa bàn thành phố Trà Vinh là 145,092km trong đó: đường dây hạ thế 3 pha 4 dây, điện áp 380/220V: 55,568km chiếm 38,3%; đường dây hạ thế một pha 3 dây điện áp 220V: 89,524km chiếm 61,7%. Tổng số công tơ khách hàng: 19.172 công tơ, trong đó: công tơ một pha 18.829 chiếc chiếm 98,21%; công tơ ba pha 289 chiếc chiếm 1,51%; công tơ tổng 54 chiếc chiếm 0,28%.
Tình hình sự cố
Trong giai đoạn 2001 - 2005 Điện lực Trà Vinh đã tích cực thực hiện biện pháp giảm sự cố lưới điện. Nguyên nhân sự cố mất điện chủ yếu do phóng điện, rắn bò gây chạm chập, đứt dây và một số trường hợp quá tải đột xuất, thiết bị bảo vệ làm việc chưa tốt. Qua thống kê trong 3 năm từ 2005 - 2007 cho thấy: 97,6 lần/100km trong đó sự cố vĩnh cửu là 24,15 lần/100km. Đó là tiêu chuẩn chấp nhận được, qua đó cũng cho thấy lưới điện phân phối của Thành phố có chất lượng tương đối cao. Thời gian mất điện trung bình 107,7 phút/lần cho thấy thời gian khắc phục sự cố còn bị kéo dài.
Nhận xét chung:
Qua khảo sát đánh giá tình hình hệ thống điện trung thế và hạ thế trên địa bàn thành phố Trà Vinh ta nhận thấy hệ thống điện có chất lượng khá tốt đảm bảo cấp điện cho toàn thành phố. Chính vì vậy việc xây dựng, nâng cấp hệ thống điện trung và hạ thế không phải là vấn đề bức thiết. Hiện nay toàn bộ hệ thống điện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đều do Điện lực Trà Vinh quản lý vận hành và khắc phục các sự cố liên quan.
-
Điện chiếu sáng
Hiện trạng
Trên toàn thành phố hiện có 60 đoạn đường lớn, nhỏ và 18 cây cầu với tổng chiều dài 98.102,7m đường và 497,5m cầu. Hầu hết các tuyến đường chính của thành phố đều được cấp điện chiếu sáng trong đó có nhiều tuyến mới được đầu tư xây mới như: Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Đáng… đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, độ chiếu sáng, chế độ vận hành tự động cũng như thẩm mỹ. Hầu hết trên địa bàn thành phố sử dụng loại đèn cao áp Sodium hoặc thủy ngân 150W-250W, các bóng đèn được lắp trên cột điện hạ thế có sẵn hoặc lắp trên cột thép cao 7m khoảng cách từ 30 - 50m một cột. Bên cạnh những tuyến đường đã được cấp điện chiếu sáng đầy đủ thì còn một vài tuyến đường vẫn chưa có hệ thống chiếu sáng gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông và tình hình an ninh cho khu vực như : Đường liên khóm 6, 7, 8 phường 8: đoạn từ đường Sơn Thông đến Quốc lộ 60, đường Quốc lộ 60: đoạn từ Tượng đài đến giáp ranh huyện Châu Thành… với tổng chiều dài khoảng 25km. Hệ thống chiếu sáng của thành phố Trà Vinh do Công ty Công Trình Đô Thị quản lý.
Nhận xét, đánh giá
Thành phố Trà Vinh có 25km đường thuộc hạ tầng cấp 1, 2 chưa được chiếu sáng. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ giúp cho đời sống nhân dân được nâng cao nhưng nó cũng kéo theo nhiều tệ nạn xã hội gia tăng nếu các khu vực trên không được cấp điện chiếu sáng vào ban đêm rất có thể sẽ trở thành tụ điểm của các tội phạm như : ma túy, cướp giật... và gây nên các tai nạn giao thông. Chính vì vậy việc đầu tư hệ thống chiếu sáng cho các con đường trên là hết sức cần thiết.
-
Thông tin liên lạc.
Về cơ bản đáp ứng yêu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của người dân trên địa bàn thành phố, có trên 200 điểm phục vụ, có 1 bưu cục cấp 1, 7 bưu cục cấp 2, 60 điểm Bưu điện - Văn hóa xã và có trên 100 điểm phục vụ, bán kính phục vụ là 2,67km2/1 bưu cục, bình quân 10.286 người/điểm, với đầy đủ các loại hình dịch vụ như: bưu phẩm - bưu kiện trong nước và quốc tế, chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu điện, phát hành báo chí, chuyển phát nhanh, phát trong ngày, bưu chính ủy thác, điện hoa, ….
-
Hiện trạng vệ sinh môi trường
Việc thu gom và xử lý chất thải rắn không đúng quy cách sẽ tác động rất lớn đến môi trường sống và chất lượng nguồn nước khu vực. Việc thải rác bừa bãi ra môi trường và kênh, rạch thoát nước dẫn đến phân huỷ rác thải sẽ làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.
Tình trạng này đang xảy ra tại thành phố Trà Vinh, rác thải chỉ được thu trên các trục đường chính (thu gom bằng các thùng rác loại 220 lít sau đó công nhân đến thu gom tới các điểm tập kết rác).
Do không có đủ phương tiện thu gom và các ngõ hẻm quá nhỏ nên xe thu rác đẩy tay không thể vào nên các hộ trong các hẻm không được thu gom rác. Mặt khác do ý thức của người dân chưa cao nên họ đổ rác bừa bãi ra các bãi đất trống quanh nhà, xuống mương thoát nước…. làm ùn tắc gây ô nhiêm nặng nề môi trường sống của chính họ.
Tuy không thể thu gom được tất cả rác thải trong thành phố Trà Vinh vì nhiều lý do khác nhau (ý thức người dân, trang thiết bị không đầy đủ, thiếu nhân lực, …) nhưng Công ty Công trình Đô thị Trà Vinh đang thực hiện được công tác thu gom rác thải, vệ sinh môi trường với tỷ lệ thu gom đạt 60% nhằm cải thiện môi trường sống xanh sạch đẹp cho thành phố Trà Vinh.
Để thu gom được khối lượng rác trên công ty Công trình Đô thị Trà Vinh đã trang bị các thiết bị :
-
530 thùng chứa rác.
-
54 xe rác đẩy tay.
-
Xe chở rác loại 2 tấn (1 chiếc)
-
Xe chở rác loại 5 tấn (3 chiếc)
-
Xe chở rác loại 7 tấn (1 chiếc)
-
Xe chở rác loại 9 tấn (1 chiếc)
Rác sau khi được thu gom tập trung tại 2 điểm tập kết rác trên đường Lý Tự Trọng và Phạm Ngũ Lão sau đó xe chở rác chuyển đến bãi chôn lấp cách thành phố 7km (đi về hường Tiểu Cần thuộc huyện Châu Thành). Quy mô bãi chôn lấp vào khoảng 10ha, tại đây công ty Công trình Đô thị Trà Vinh sử dụng các phương tiện: xe tải (5 chiếc), xe cẩu (2 chiếc), xe ủi (3 chiếc) để vận chuyển rác và chôn lấp, nhưng bãi chôn lấp ở đây chưa đúng quy cách và chưa được xử lý triệt để như:
-
Nước thải chưa được thu gom và xử lý.
-
Hố chôn lấp chưa đúng quy cách ( chưa có tầng lọc, chưa có ống thu nước rác, chưa có lớp lót vải đệm kỹ thuật…)
-
Rác thải chưa được phân loại.
-
Hệ thống thu khí chưa có.
Ngoài công tác thu gom rác Công ty Công trình Đô thị Trà Vinh còn đầu tư xe rửa đường loại 5m3 để chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh của thành phố (Trà Vinh thu hút khách du lịch cũng một phần nhờ hệ thống cây xanh rất đẹp, trên 1500 cây cổ thụ có độ tuổi trên 100 năm).
Nói chung hệ thống quản lý và thu gom rác tại thành phố Trà Vinh hoạt động chưa tốt, tỷ lệ thu gom rác chưa cao, bãi chứa rác gần đường nên gây mùi ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người dân.
Hiện nay thành phố Trà Vinh cũng đã có hướng di chuyển bãi chôn lấp đến khu vực xa khu dân cư hơn và xây dựng nhà máy xử lý rác hợp vệ sinh. Đây cũng là mong muốn của người dân lâu nay sống gần khu bãi chôn lấp.
-
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ TRÀ VINH PHÊ DUYỆT NĂM 2007 VÀ QUY HOẠCH VÙNG TỈNH TRÀ VINH NĂM 2014
-
Đồ án quy hoạch chung thị xã Trà Vinh đã được phê duyệt tại quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 12/04/2007 với nội dung chính như sau:
-
Là thị xã tỉnh lỵ và trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và quốc phòng của tỉnh Trà Vinh.
-
Là trung tâm kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại của tỉnh Trà Vinh.
-
Thị xã Trà Vinh là trung tâm đô thị phát triển bền vững của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
-
Quy mô dân số và đất đai:
-
Quy mô dân số thị xã Trà Vinh: (số liệu được tính trên tổng dân số thành phố Trà Vinh bao gồm cả dân số tạm trú quy đổi)
+ Năm 2006 là 109.341 người (bao gồm 97.171 nhân khẩu và 12.170 dân số tạm trú quy đổi chiếm 11,13% tổng dân số)
+ Năm 2009 là 117.432 người
+ Năm 2015 là 130.695 người
+ Năm 2025 là 156.215 người
+ Năm 2006 là 1.421,43 ha
+ Năm 2015 là 1.586,00 ha
+ Năm 2025 là 1.777,00 ha
-
Hướng phát triển đô thị : Theo tuyến từ thị xã hiện có chạy song song với trục sông Long Bình hướng tới ngã ba cửa Vàm về phía đông bắc thị xã và phát triển đô thị mới về phía tây – tây nam tiếp giáp quốc lộ 53 đi Vĩnh Long.
+ Phía đông và đông bắc: phát triển khu dân cư dịch vụ, phục vụ cụm du lịch sinh thái và khu công nghiệp tập trung của tỉnh.
+ Phía Bắc: dự kiến xây dựng cầu bắc qua sông Long Bình, kết nối khu công nghiệp với các khu vực lân cận.
+ Phía Tây: phát triển dân cư.
+ Phía Nam - Tây Nam: mở rộng phát triển đô thị, trung tâm hành chánh, dịch vụ.
-
Cơ cấu quy hoạch và phân khu chức năng :
Khu trung tâm hỗn hợp:
-
Khu trung tâm hành chính của thị xã đặt tại phường 2 và 3 với các cơ quan đầu não của tỉnh và thị xã và các trung tâm thương mại, văn hóa… trên cơ sở cải tạo trung tâm hiện hữu giữ đường Phạm Thái Bường là đường chính trung tâm.
-
Khu trung tâm thương mại : chợ trung tâm hiện hữu
-
Khu trung tâm đào tạo giáo dục: dự kiến đặt tại phường 5
-
Khu trung tâm TDTT : hiện hữu mở rộng
-
Các khu du lịch văn hóa
Khu công nghiệp:
-
Khu công nghiệp phía Bắc thị xã (khu công nghiệp Long Đức).
-
Tập trung ở các phường hiện có và đã được quy hoạch như phường 6,7.
-
Mở thêm khu dân dụng phía Bắc tại phường 1, 4 và khu vực ven của xã Long Đức để phục vụ cho công nghiệp phía Bắc của thị xã và khu dân dụng thuộc các phường 8, 9 ở phía Nam và dọc đường quốc lộ 54 để phục vụ cho khu công nghiệp Tầm Phương.
-
Khu dân cư nông thôn dự báo đến năm 2020 là 60.000 - 90.000 người.
-
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
-
Tổ chức hệ thống tuynel cho toàn bộ các tuyến hạ tầng kỹ thuật ( đường cấp điện , cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước…)
-
Xây dựng hệ thống giao thông với tiêu chí hiện đại, hợp lý trong sử dụng, đảm bảo tính độc lập cũng như đặc trưng riêng cho từng khu chức năng (khu đô thị, khu du lịch, khu thương mại…). Hạn chế các giao cắt đối với quốc lộ. Vỉa hè phải đủ rộng để phát triển cây xanh đô thị.
-
Các chỉ tiêu cấp điện, cấp nước, thoát nước và rác thải tối thiểu lấy bằng tiêu chuẩn đô thị loại III.
-
Quy hoạch vùng tỉnh Trà Vinh theo quyết định phê duyệt số 1336/QĐ-UBND ngày 15/8/2014:
-
Các cụm phát triển, trục đô thị hóa và xu hướng di dân:
-
Tỉnh trà vinh dự kiến phát triển theo 03 cụm như sau:
+ Cụm phát triển phía Bắc gồm các đô thị: thành phố Trà Vinh, thị trấn Châu Thành, thị trấn Càng Long, (trong đó thành phố Trà Vinh là đô thị hạt nhân).
+ Cụm phát triển phía đông nam gồm các đô thị: thị trấn Duyên Hải, thị trấn Long Thành, thị trấn Trà Cú, thị trấn Mỹ Long, thị trấn Định An, thị trấn Cầu Ngang và 2 thị trấn dự kiến mới là thị trấn Ngũ Lạc và thị trấn Ba Động (trong đó thị trấn Duyên Hải sẽ được nâng cấp lên thành thị xã trực thuộc tỉnh và là đô thị hạt nhân).
+ Cụm phát triển phía tây gồm các đô thị: thị trấn tiểu cần, thị trấn cầu quan, thị trấn cầu kè (trong đó thị trấn cầu quan định hướng nâng lên thành thị xã trực thuộc tỉnh và là đô thị hạt nhân).
-
Tỷ lệ đô thị hóa: Đến năm 2020 khoảng 29%, ngoài quá trình đô thị hóa diễn ra tại chỗ thì dự báo có khoảng 190.000 người sẽ di chuyển từ khu vực dân cư nông thôn đến thành thị, tốc độ tăng dân số tại các khu vực đô thị đạt bình quân khoảng 1,3%năm;
-
Các trục đô thị hóa: chủ yếu bám theo các tuyến giao thông chính như quốc lộ 53, quốc lộ 60, quốc lộ 54 (đối với cụm đô thị phía Bắc); quốc lộ 54, quốc lộ 60 (đối với cụm đô thị phía Tây); quốc lộ 53 (đối với cụm đô thị phía Đông Nam).
-
Bảng dự kiến dân số đô thị và nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030:
|
STT
|
Huyện/
Thành phố
|
Năm 2020
|
Năm 2030
|
|
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Tổng
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Tổng
|
|
|
|
|
1
|
TP Trà Vinh
|
150.000
|
15.000
|
165.000
|
180.000
|
10.000
|
190.000
|
|
|
2
|
Huyện Càng Long
|
16.500
|
150.000
|
166.500
|
34.000
|
155.500
|
189.500
|
|
|
3
|
Huyện Cầu Kè
|
15.000
|
112.500
|
127.500
|
19.000
|
129.500
|
148.500
|
|
|
4
|
Huyện Tiểu Cần
|
28.000
|
98.500
|
126.500
|
55.000
|
107.500
|
162.500
|
|
|
5
|
Huyện Châu Thành
|
12.000
|
147.000
|
159.000
|
18.500
|
167.000
|
185.500
|
|
|
6
|
Huyện Cầu Ngang
|
27.000
|
126.000
|
153.000
|
30.500
|
148.000
|
178.500
|
|
|
7
|
Huyện Trà Cú
|
32.000
|
173.000
|
205.000
|
50.000
|
184.500
|
234.500
|
|
|
8
|
Huyện Duyên Hải
|
64.000
|
50.000
|
114.000
|
147.500
|
30.000
|
177.500
|
|
|
TOÀN TỈNH
|
344.500
|
872.000
|
1.216.500
|
534.500
|
932.000
|
1.466.500
|
|
-
KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
-
Công tác quản lý xây dựng đô thị:
Căn cứ nội dung điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị xã Trà Vinh – quy mô đô thị loại III - năm 2007, trong những năm qua, UBND tỉnh Trà Vinh đã chỉ đạo các ngành tiến hành lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch ngành, các chương trình, dự án đầu tư, làm cơ sở quản lý xây dựng thành phố Trà Vinh.
Thực hiện dự án nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh đã hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư theo yêu cầu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án do Ngân hàng thế giới tài trợ, thành lập và đưa vào hoạt động Ban quản lý dự án nâng cấp đô thị của thành phố.
Công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch được quan tâm chỉ đạo, đến nay có 41 đồ án (được phê duyệt 29 đồ án, đang lập 12 đồ án), trong đó quy hoạch chi tiết được duyệt 26 đồ án, đang lập 12 đồ án), trong đó quy hoạch chi tiết được duyệt 26 đồ án với tổng diện tích 1.287,213 ha, chiếm tỷ lệ 44,27% so với đất đô thị. Đang lập quy hoạch phân khu đầu tư khu đô thị thuộc địa bàn phường 6,7,8,9 (1.200 ha), quy hoạch thành phố Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, quy hoạch khu đô thị phía Bắc cập sông Cổ Chiên; đồng thời đang lập quy hoạch kiến trúc đường Vành đai, Đồng Khởi, Bạch Đằng, Lò Hột, tuyến đường số 1.
-
Công tác thực hiện quy hoạch:
-
Về quy mô dân số:
Tổng dân số hiện trạng năm 2009 là 101.587 người (số liệu thống kê năm 2009 – chưa bao gồm dân số tạm trú quy đổi).
Tổng dân số dự báo đến năm 2009 theo điều chỉnh quy hoạch năm 2007 là 117.432 người (bao gồm cả dân số tạm trú quy đổi).
Nếu ước tính trung bình 12% dân số tạm trú quy đổi, 88% dân số thường trú. Thì tổng dân số hiện trạng năm 2009 sẽ thấp hơn dân số dự báo đến năm 2009 người (theo quy hoạch chung cũ năm 2007). Điều này chứng tỏ trong thời gian qua, tỷ lệ tăng dân số thấp hơn dự kiến, tỷ lệ đô thị hóa chậm. Khả năng dân số đô thị sẽ tăng cơ học trong thời gian tới sẽ tăng nhanh do sự phát triển của quá trình đô thị hoá, các dự án đầu tư phát triển, tạo động lực cho sự phát triển của đô thị.
-
Về phát triển quy mô đất đô thị :
Hiện nay, trong các phường còn khá nhiều đất nông nghiệp. Nếu tính toán trên cơ sở đất xây dựng thì hiện tại thành phố chưa sử dụng hết phần đất dân dụng đó theo chỉ tiêu mà quy hoạch đề ra. Tuy nhiên, trong thời gian tới, với mức độ đô thị hóa tăng nhanh, dân số tăng cơ học phát triển nhanh theo dự báo, quỹ đất dự trữ phát triển đô thị sẽ không đảm bảo cho phát triển đô thị thành phố Trà Vinh.
-
Về triển khai các khu chức năng:
Công nghiệp: Khu công nghiệp tập trung tại xã Long Đức: quy mô khoảng 110 ha đang được triển khai và đã có một số dự án đi vào hoạt động.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển xây dựng ở thành phố trong thời gian qua đã có một số các dự án quy hoạch xây dựng các khu trung tâm và công trình đã và đang được nghiên cứu và triển khai. Cụ thể như:
-
Đầu tư khu trung tâm hành chính – chính trị của Tỉnh.
-
Đầu tư khu dịch vụ dân cư phía Nam thuộc phường 9 – thành phố Trà Vinh.
-
Đầu tư xây dựng khu dân cư phía Bắc giáp khu công nghiệp tập trung Long Đức
-
Lập dự án đầu tư và triển khai xây dựng cầu qua sông Long Bình nối khu công nghiệp tập trung và khu dân cư thuộc xã Long Đức với khu phát triển du lịch sinh thái miệt vườn xã Hòa Thuận. Đây cũng chính và điểm kết nối với khu du lịch sinh thái Cù Lao Long Trị.
-
Xây dựng khu chợ thành phố nằm phía Nam thuộc phường 9
-
Xây dựng tôn tạo các khu di tích lịch sử văn hóa, khu danh lam thắng cảnh.
-
Đầu tư chỉnh trang trung tâm giáo dục được đặt phía Đông thành phố
-
Mở rộng và đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Bệnh viện thành phố.
-
Đầu tư xây dựng Bảo tàng, câu lạc bộ nhà văn hóa tỉnh.
-
Xây dựng một số khu ở mới theo hướng đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh và hiện đại, xây dựng nhà biệt thự, chung cư, nhà liên kế, nhà miệt vườn…
-
QHCT phường 4.
-
QHCT phường 1- phường 4 – xã Long Đức – Vành Đai
-
QHCT Khu tái định cư phường 1 – xã Long Đức.
-
QHCT phường 6 – phường 7.
-
QH khu thương mại – dịch vụ phường 7(11,52ha).
-
QH khu đối diện TT hành chính – dịch vụ thương mại – dân cư.
-
QH khu đô thị DV-TM-DC phía sau khu TT hành chính.
-
QHCT khu Naviland – Phường 8.
-
QHCT khu dân cư phường 8.
-
QHCT tuyến đô thị mới phía Đông đường Mậu Thân – phường 6, phường9.
-
QHCT khu dân cư phường 9.
Để đáp ứng nhu cầu thay đổi và phát triển các khu chức năng của đô thị vừa nêu trên là những tiền đề cần được lưu ý trong quá trình nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung.
-
Những tồn tại trong quá trình phát triển
Phường 7,8,9 là ba phường có tỷ lệ hộ nghèo, thuần nông khá cao so với các phường khác trên địa bàn đô thị. Đặc biệt là phường 9 có số hộ thuần nông còn quá nhiều, chiếm tỷ lệ 45,68% trên tổng số hộ toàn phường (số liệu thống kê năm 2011). Là một trong những phường thuộc vùng ven của thành phố, mới được mở rộng ranh sau này, các điều kiện để phát triển hoạt động dịch vụ còn nhiều hạn chế. Trong thời gian qua, phường đã có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đất trồng lúa kém hiệu quả sang các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên, quá trình này đang từng bước thực hiện và có sự chuyển biến tương đối chậm, làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển kinh tế chung của thành phố.
Quá trình đô thị hóa chậm, chưa có dự án đột phá tạo động lực cho đô thị phát triển. Các khu dân cư mới chưa phát triển, mật độ cư trú dày đặc tập trung ở các phường trung tâm.
Chưa khai thác được cảnh quan tự nhiên, những giá trị văn hóa truyền thống lịch sử tạo nên nét đặc trưng của đô thị như: mặt nước, sông, kênh rạch, mảng xanh, các trục không gian chính đô thị, quảng trường.
Đô thị hiện nay thiếu động lực, chủ yếu phát triển dọc theo các trục đường chính: đường Điện Biên Phủ, đường Nguyễn Thị Minh Khai.
Thành phố Trà Vinh được xác định là một trong những đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng của các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nhưng chưa khai thác được lợi thế giao thông thủy đô thị dọc sông Cổ Chiên và Sông Long Bình, và các khu kinh tế biển phía Đông Nam.
Chưa khai thác hết được thế mạnh tiềm năng của thành phố, sự phân bố các cơ sở công nghiệp còn nhỏ lẻ, thiếu tập trung và chưa hợp lý. Sử dụng đất còn nhiều bất cập.
Công tác quy hoạch và quản lý còn nhiều bất cập, chưa có công trình quan trọng nào tiêu biểu được đầu tư đúng tầm, tiến độ triển khai xây dựng cơ bản còn chậm, tỷ lệ giao thông trong đô thị còn đạt mức thấp, nước thải chưa xử lý tốt.
-
Những phát sinh mới và khác so với Quy hoạch chung được duyệt năm 2007
Năm 2010, thị xã Trà Vinh đã được Chính Phủ công nhận là “thành phố Trà Vinh” trực thuộc tỉnh, đây là một bước quan trọng tạo cơ sở phát triển đô thị Trà Vinh trong thời kỳ mới. Nhu cầu xây dựng các công trình đô thị, phát triển các khu công nghiệp, mở rộng đô thị, sự hình thành các khu dân cư mới đang là một thách thức lớn trong quy hoạch phát triển thành phố Trà Vinh.
Ngày 9/10/2009, Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo số 1581/QĐ-TTg. Theo đó, vùng đồng bằng sông Cửu Long sẽ là vùng nông sản lớn trong mạng lưới sản xuất toàn cầu; là vùng kinh tế phát triển năng động, bền vững, có môi trường đầu tư thuận lợi; có điều kiện và chất lượng sống đô thị và nông thôn cao; là trung tâm văn hoá - lịch sử và du lịch, dịch vụ ẩm thực lớn với các vùng nông - lâm và sinh thái đặc thù; có cảnh quan và môi trường tốt. Theo đó, đô thị Trà Vinh nằm trong trục hành lang kinh tế ven biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 05/9/2011. Theo đó, dự án sẽ là một trong những trọng điểm mang tính đột phá, bước ngoặt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới, góp phần thức đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng mà còn có tác động lan tỏa cả vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Trong đó thành phố Trà Vinh cũng là một trong những khu vực lợi thế có nhiều cơ hội cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị từ dự án này.
Sự hình thành khu giáo dục đào tạo với tổ hợp cụm trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp… sẽ thu hút số lượng lớn học sinh, sinh viên từ các khu vực lân cận. Điều này sẽ có tác động đến cơ cấu phát triển đô thị trong tương lai.
Từ những phát sinh mới khác ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển đô thị nói trên, đòi hỏi phải lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị mới thành phố Trà Vinh cho phù hợp, góp phần định hướng phát triển cho thành phố Trà Vinh trở thành đô thị loại II trong tương lai.
-
Các dự án đầu tư
-
Dự án xây dựng khu văn hóa du lịch ao Bà Om: Khu du lịch thuộc phường 8 thành phố Trà Vinh, cạnh quốc lộ 53, cách khu đất quy hoạch khoảng 1,5km. Đây là một khu du lịch có tính chất đa dạng bao gồm; văn hóa, du lịch, tham quan học tập, nâng cao tính chất gióa dục truyền thống. Trong điều kiện môi trường trong lành xanh mát với quy mô 84ha. Dự kiến giá trị đầu tư 52 tỷ đồng.
-
Dự án xây dựng khu đô thị mới phường 9: Dự án nhằm giải quyết nơi ăn ở, nghỉ ngơi, sinh hoạt của cán bộ công nhân, viên chức các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu kinh tế...Hình thành và phát triển khu đô thị với kiến trúc hiện đại, phát triển đồng bộ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, tạo môi trường sinh thái có tính bền vững.
-
Dự án có quy mô 100ha, với mức vốn đầu tư dự kiến khoảng 5000 tỷ đồng. Vị trí khu đô thị cách khu vực nghiên cứu quy hoạch trung tâm Chính trị- Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh Trà Vinh khoảng 1,2km.
-
Dự án xây dựng nhà máy nước Trà Vinh : Dự án có công suất dự kiến là 18.000m3 ngày/đêm với tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 8,5 triệu USD. Với mục đích phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp.
-
Dự án xây dựng khu đô thị phía Bắc Trà Vinh: Địa điểm xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, cách khu vực quy hoạch khoảng 4,3km về hướng Bắc. Tổng diện tích khoảng 100ha, với tổng mức đầu tư dự kiến 321.500.000USD.
-
Dự án xây dựng siêu thị Trà Vinh: Dự án này đáp ứng nhu cầu mua sắm và giải trí của người dân Trà Vinh nói riêng và của cả tỉnh Trà Vinh nói chung. Tạo điều kiện cho nghành du lịch thương mại phát triển. Vị trí tại phường 7, thành phố Trà Vinh. Quy mô khoảng 4 tầng với mức đầu tư dự kiến 13triệu USD.
-
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH
-
Những thuận lợi:
-
Lợi thế trong việc phát triển kinh tế biển và ven biển với nhiều ngành kinh tế.
-
Nằm ở vị trí thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy.
-
Sự đa dạng về văn hóa và nguồn lao động trẻ dồi dào.
-
Có sự quan tâm của chính phủ về các chính sách phát triển hạ tầng của tỉnh Trà Vinh.
-
Điều kiện đất đai thổ nhưỡng phù hợp với nhiều loại cây nông sản và thủy hải sản cho giá trị kinh tế cao.
-
Có nhiều lợi thế để phát triển thương mại- dịch vụ - du lịch.
-
Cơ hội phát triển:
-
Nước ta đã trở thành thành viên WTO, theo đó tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường hòa bình, sự hợp tác, liên kết quốc tế sẽ đem lại cho Trà Vinh nhiều cơ hội phát triển kinh tế nhanh hơn, tranh thủ nguồn vốn , công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường.
-
Năm 2010, thành phố Trà Vinh được chính phủ công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh, với nhiều công trình được xây mới nó sẽ giúp Thành phố Trà Vinh rút ngắn được thời gian cũng như khoảng cách đối với các trung tâm kinh tế trọng điểm trong vùng, đó là điều kiện thuận lợi cho thành phố Trà Vinh thu hút đầu tư phát triển kinh tế cũng như cơ sở hạ tầng.
-
ĐBSCL có thêm nhiều công trình giao thông được xây dựng và đưa vào sử dụng như cầu Rạch Miễu, đường cao tốc thành phố HCM – Trung Lương, cầu Cần Thơ và hàng loạt các tuyến quốc lộ khác, kết nối khu vực ĐBSCL, trong đó có Trà Vinh cũng vừa được kết nối với Bến Tre, Mỹ Tho và TP Hồ Chí Minh bằng cầu Cổ Chiên, rút ngắn thời gian và khoảng cách từ Trà Vinh đến TP. HCM cũng như các điểm kinh tế khác trong cùng, đó là điều kiện và cơ hội cho Trà Vinh thu hút đầu tư phát triển kinh tế nói chung và các ngành công nghiệp có nhiều lợi thế như công nghiệp chế biến nông, thủy sản; công nghiệp, dịch vụ du lịch, sử dụng nhiều lao động như dệt may, giày dép; công nghiệp cơ khí như đóng tàu .v.v…
-
Hạn chế và thách thức:
-
Thành phố Trà Vinh nằm ở vị trí không phải trên đường giao lưu chính của các tỉnh ĐBSCL, không có quốc lộ 1A đi qua, sông Cổ Chiên tàu bè đi lại hạn chế. Đó là điểm thiếu thuận lợi đối với sự phát triển kinh tế tỉnh.
-
Giao thông đường bộ không được được xem là ưu thế của Trà Vinh, hiện nay giao lưu của tỉnh với các nơi khác chủ yếu qua quốc lộ 53; kết cấu hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông các trục lộ, hạ tầng cấp nước, thoát nước, hạ tầng kỹ thuật đô thị mặc dù đã được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ vừa qua nhưng vẫn còn hạn chế so với yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ có tiềm năng, lợi thế và đẩy mạnh quá trình CNH- HĐH đô thị, nông thôn.
-
Mặt bằng dân trí còn thấp, lực lượng lao động có chuyên môn cao còn thấp, chủ yếu làm trong nông nghiệp.
-
Sự cạnh tranh về thu hút vốn đầu tư, nhân tài, nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài, đổi mới công nghệ... giữa Trà Vinh và các tỉnh có ưu thế hơn ở trong vùng.
-
Với việc phát triển xây dựng nhiều dự án cơ sở hạ tầng thì việc tìm chọn giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường bền vững cho đến việc lo bố trí tái định cư và tạo việc làm ổn định cho cư dân vùng dự án cũng là một thách thức không nhỏ cho các nhà làm quản lý.
PHẦN 3 - CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN
-
Bối cảnh Quốc tế :
-
Thay đổi kinh tế toàn cầu; Thay đổi phương thức công nghiệp hoá, thúc đẩy tính cạnh tranh cao, nguồn vốn đầu tư thay đổi, cơ cấu kinh tế thay đổi tiến đến nền kinh tế tri thức.
-
Toàn cầu hoá kinh tế tạo cơ hội giao lưu kinh tế thúc đẩy quan hệ vệ thương mại du lịch và đầu tư. Triển vọng phát triển kinh tế ở các nước lớn & các liên minh khu vực. Asean trở thành một vùng kinh tế động lực của Châu Á và thế giới
-
Sự nóng lên của toàn cầu gây lũ lụt và xói lỡ bất thường. Khủng hoảng về năng lượng dẫn đến nguồn tài nguyên bị cạn kiệt, giá cả tăng cao.

Hình 9– Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Đông Nam Á
-
Bối cảnh Quốc gia:
-
Năm 2020 Việt nam trở thành một nước công nghiệp phát triển hiện đại.
-
Việt Nam gia nhập WTO, AFTA, nền kinh tế hội nhập toàn diện với toàn cầu.
-
Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và phát triển bền vững.
-
Phát triển đô thị trên cơ sở động lực là các ngành công nghiệp, du lịch và dịch vụ.
-
Định hướng phát triển các ngành công nghiệp chuyên môn hóa cao, đi đôi với bảo vệ môi trường - phát triển bền vững.
-
Đối diện với nhập cư và đô thị hoá tăng nhanh, dịch cư từ vùng kinh tế tăng trưởng thấp sang vùng kinh tế tăng trưởng cao, từ vùng nông thôn vào đô thị dần đến kiểm soát phát triển khó khăn, quá tải về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Hình 10– Bối cảnh phát triển vùng quốc gia
-
Bối cảnh phát triển vùng ĐBSCL
-
Vùng ĐBSCL trở thành vùng kinh tế động lực của cả nước; phát triển mạnh ngang tầm các vùng đô thị khác trong khu vực Đông Nam Á;
-
Vùng kinh tế biển, dầu khí, thủy hải sản
-
Trung tâm nghiên cứu khoa học sinh học quốc tế;
-
Trung tâm du lịch sinh thái quốc gia, quốc tế
-
Trung tâm sản xuất và cung cấp vận chuyển lúa gạo, nông sản cho cả nước, khu vực và toàn cầu với nông nghiệp sạch - TTCN truyền thống, đáp ứng nhanh yêu cầu của thị trường.
-
Trung tâm văn hoá - lịch sử và du lịch, dịch vụ ẩm thực lớn với các vùng nông - lâm sinh thái xen với các vùng ngư nghiệp sạch của phía Nam và cả nước.

Hình 11 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
-
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
-
Vai trò vị thế và mối quan hệ vùng TP. HCM – Vùng TP.Phnômpênh – vùng ĐBSCL:
-
Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh là tỉnh ven biển của đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa 2 con sông Tiền và sông Hậu nên có vị trí thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy.
-
Thành phố Trà Vinh nằm trên Quốc lộ 53 cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 202 km và cách thành phố Cần Thơ 100 km, cách bờ biển Đông 40 km.
-
Với vai trò vị thế như trên, TP. Trà Vinh có điều kiện mở rộng các mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế, đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, trao đổi khoa học kỹ thuật, thương mại, du lịch, đầu tư. Với các vùng kinh tế các đô thị lớn trong vùng.

Hình 12 – Sơ đồ vị trí Trà Vinh trong vùng Nam Bộ
-
Vai trò vị thế và Mối liên hệ vùng tỉnh Trà Vinh:
-
Định hướng năm 2020 GDP tăng 11%, GDP bình quân 65 triệu/ người/năm. Cơ cấu kinh tế; Dịch vụ 34 %, Công nghiệp – Xây dựng 36 %, nông –lâm – thủy – Sản 30%.
-
Cấu trúc không gian vùng tỉnh Trà Vinh phát triển trên các trục hành lang vùng kinh tế duyên hải ven biển, vùng kinh tế quốc gia qua hệ thống: Giao thông thủy sông Tiền, sông Cổ Chiên. Trục giao thông đường bộ; Trục quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 60.
-
TP. Trà Vinh là trung tâm chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hoá của tỉnh Trà Vinh. Đô thị cấp quốc gia trong vùng ĐBSCL, đô thị hạt nhân của vùng tỉnh, quan hệ liên kết hỗ trợ các đô thị và các vùng kinh tế của tỉnh thông qua các trục hành lang kinh tế đô thị duyên hải ven biển.

Hình 13 – Bản đồ Liên hệ vùng tỉnh Trà Vinh
-
Tiềm năng cho phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ:
-
Thành phố Trà Vinh với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên cũng như vai trò vị thế của một thành phố cấp vùng. Với một mặt giáp sông Cổ Chiên, một nhánh của sông Tiền, các vùng sinh thái nông nghiêp, các cồn trên sông và các di tích lịch sử văn hóa các tập quán đã tạo cho Trà Vinh có tiềm năng về tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Với các loại hình du lịch mũi nhọn như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái sông nước, du lịch tham quan, nghiên cứu, du lịch văn hoá, lễ hội.
-
Trên cơ sở kết quả đánh giá các điều kiện tự nhiên thuận lợi, yếu tố tác động đến từng loại hình du lịch cho thấy tiềm năng để phát triển du lịch của thành phố bao gồm các khu vực sau:
-
Khu vực tại trung tâm TP
-
Dọc sông Long Bình, dọc sông cổ Chiên.
-
Khu Ao Bà Om, đền thờ Bác Hồ.
-
Các khu đền thờ, đình, chùa phân bố khắp thành phố.
-
Điều đặc trưng nổi bật của Trà Vinh là bản địa của người Khơ Me với hệ thống chùa Khơme dày và quy mô lớn.
-
Tiềm năng cho phát triển công nghiệp
-
Tiềm năng của thành phố Trà Vinh thuận lợi để phát triển công nghiệp. Ngoài khu công nghiệp tập trung hiện hữu Long Đức tại xã Long Đức, một số cơ sở tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường có thể xen kẽ trong các khu dân cư và từng bước dịch chuyển các nhà máy, cơ sở sản xuất nhỏ gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp.
-
Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp nằm phía Tây Bắc thành phố, cạnh sông Cổ Chiên. Ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến nông – thủy sản, công nghiệp phụ trợ nông nghiệp.
-
Tiềm năng để phát triển nông nghiệp kỹ tuật cao – du lịch sinh thái:
-
Diện tích đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chủ yếu là diện tích đất đang canh tác ở phía tây TP Trà Vinh và phía Đông (hiện tại thuộc xã Hòa Thuận).
-
Khu vực các cù lao dọc sông Cổ Chiên, các mảng xanh dọc sông Cổ Chiên, hệ thống kênh rạch tự nhiên trong thành phố.
-
ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ:
-
Thương mại, dịch vụ, giáo dục, du lịch:
-
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 cơ cấu kinh tế như sau: Dịch vụ 34%, Công nghiệp – Xây dựng 36%, nông –lâm – thuỷ – Sản 30%.
-
Thành phố Trà Vinh là trung tâm thương mại, dịch vụ, giáo dục, du lịch của tỉnh và vùng ĐBSCL, liên kết chặt chẽ với các cụm du lịch trong tỉnh và các vùng du lịch trong cả nước. Hình thành trung tâm thương mại cấp vùng, trung tâm dịch vụ du lịch đặc trưng vùng sông nước, chuỗi du lịch sinh thái dọc sông Cổ Chiên, cù lao, khu du lịch sinh thái Ao Bà Om, và khu du lịch văn hóa lịch sử đền thờ Bác Hồ … Phát triển mạnh loại hình du lịch văn hóa, lễ hội, vui chơi giải trí, thương mại – hội nghị, hội thảo (MICE).
-
Phát triển thương mại, dịch vụ, xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng, chợ đầu mối tại TP. Trà Vinh.
-
Phát triển dịch vụ giáo dục – đào tạo cấp vùng, đáp ứng nhu cầu lao động có tay nghề cao cho vùng.
-
Gia tăng xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến có giá trị, giảm xuất thô để tăng kinh ngạch xuất khẩu.
-
Công nghiệp – TTCN.
-
Thành phố Trà Vinh có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp, ưu tiên cho sản xuất xuất khẩu trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế trong một số lĩnh vực như công nghiệp chế biến hải sản, nông sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng…
-
Xây dựng ngành công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, công nghiệp phụ trợ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn bảo đảm đưa phần lớn nguồn nguyên liệu hải sản, nông sản, khoáng sản vào chế biến phục vụ xuất khẩu tạo nguồn thu chủ lực cho ngân sách.
-
Khu công nghiệp Long Đức với tính chất là khu công nghiệp tập trung, với các loại hình công nghiệp như chế biến nông sản, thủy sản, hoa quả, nước uống, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng, đồ điện, cơ khí,...
-
Phát triển khai thác kinh tế nông nghiệp kỹ thuật cao:
-
Ngành trồng trọt rau màu và cây ăn trái là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Cần tiếp tục cải tiến và phát triển vành đai sinh thái rau xanh, cây trái.
-
Đánh giá tổng quát động lực phát triển:
Cho thấy động lực phát triển kinh tế đô thị đến năm 2030 chủ yếu là ngành thương mại, du lịch, dịch vụ, công nghiệp và giáo dục với những động lực chính là:
-
Phát triển thương mại, dịch vu, du lịch.
-
Phát triển khai thác kinh tế nông nghiệp kỹ thuật cao.
-
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và hải sản.
-
Phát triển dịch vụ đào tạo cấp vùng.
-
TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ
Thành phố Trà Vinh là thành phố trực thuộc Tỉnh; là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội và quốc phòng; trung tâm kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại của tỉnh Trà Vinh.
-
QUY MÔ DÂN SỐ
-
Cơ sở dự báo
-
Phân tích quá trình biến động thành phố Trà Vinh năm 2006-2011.
-
Chiến lược phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050.
-
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBCL và vùng tỉnh Trà Vinh
-
Các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh.
-
Các dự án phát triển công nghiệp, du lịch.
-
Các phương pháp tính toán quy mô dân số:
Phương pháp tăng tự nhiên, tăng cơ học trên cơ sở cân bằng lao động xã hội phù hợp với dự kiến phát triển kinh tế của thành phố, đặc biệt là phát triển du lịch, thương mại dịch vụ và công nghiệp -TTCN.
Ngoài tăng tự nhiên, dự báo sự phát triển của thành phố có những chuyển biến mạnh mẽ, hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch đặc biệt phát triển, kéo theo đó là nhu cầu phát triển phục vụ du lịch, thương mại, các ngành nghề TTCN và lao động hành chính sự nghiệp từ nơi khác đến thành phố tương đối lớn.
Dự báo nhu cầu và khả năng lao động theo từng giai đoạn như sau:
Bảng 3– Bảng cân bằng lao động như sau:
|
STT
|
Hạng mục
|
Hiện trạng
|
Dự báo
|
|
|
|
2012
|
2020
|
2030
|
|
|
Tổng dân số
|
102.830
|
165.000
|
200.000
|
|
I
|
Dân số trong tuổi LĐ (1000 người)
|
55.513
|
97.350
|
120.000
|
|
|
- Tỷ lệ % so với tổng dân số
|
54,0%
|
59,0%
|
60,0%
|
|
II
|
Tổng LĐ làm việc trong các ngành kinh tế (1000người)
|
38.859
|
73.013
|
96.000
|
|
|
- Tỷ lệ % so với LĐ trong độ tuổi
|
70,0%
|
75,0%
|
80,0%
|
|
|
Phân theo ngành:
|
|
|
|
|
2,1
|
LĐ nông lâm nghiệp, thủy sản (1000 người)
|
18.652
|
15.333
|
11.520
|
|
|
- Tỷ lệ % so với LĐ làm việc
|
48,0%
|
21,0%
|
12,0%
|
|
2,2
|
LĐ CN, TTCN, XD (1000 người )
|
4.663
|
25.554
|
41.280
|
|
|
- Tỷ lệ % so với LĐ làm việc
|
12,0%
|
35,0%
|
43,0%
|
|
2,3
|
LĐ dịch vụ-thương mại, du lịch, HCSN (1000 người)
|
15.544
|
32.126
|
43.200
|
|
|
- Tỷ lệ % so với LĐ làm việc
|
40,0%
|
44,0%
|
45,0%
|
|
III
|
Lao động khác
|
16.654
|
24.338
|
24.000
|
|
3,1
|
Dân số trong tuổi lao động đi học, nội trợ
|
749
|
1.217
|
1.200
|
|
|
- Tỷ lệ % so với tổng lao động khác
|
4,5%
|
5,0%
|
5,0%
|
|
3,2
|
Dân số trong tuổi lao động tàn tật, mất sức
|
716
|
974
|
720
|
|
|
- Tỷ lệ % so với tổng lao động khác
|
4,3%
|
4,0%
|
3,0%
|
|
3,3
|
Thất nghiệp, không ổn định (1000 người)
|
2.998
|
3.651
|
2.400
|
|
|
- Tỷ lệ % so với tổng lao động khác
|
18,0%
|
15,0%
|
10,0%
|
Trên cơ sở dự báo về lực lượng lao động và cơ cấu lao động áp dụng công thức:
Pt = Po (1 + µ)n + Pm ± Pn
Trong đó:
-
Pt: Dân số năm dự báo
-
Po: Dân số năm hiện trạng
-
µ: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên theo các giai đoạn
-
n: Số năm dự báo
-
Pm: Dân số tăng cơ học do nhu cầu phát triển kinh tế
-
Pn: Dân số tăng do quá trình đô thị hoá và mở rộng ranh giới đô thị
Bảng 4– Kết quả dự báo dân số
|
TT
|
Hạng mục
|
Hiện trạng
|
Dự báo
|
|
2012
|
2020
|
2030
|
|
I
|
Dân số toàn đô thị (1000 người) (Trong phạm vi nghiên cứu trực tiếp)
|
102.830
|
165.000
|
200.000
|
|
|
+ Khu vực nội thị
|
85.264
|
150.000
|
190.000
|
|
|
+ Khu vực ngoại thị
|
17.566
|
15.000
|
10.000
|
|
Dân số tăng tự nhiên nội thị TP. Trà Vinh (hiện hữu)theo hàm số Pt = Po (1 + µ)n
|
85.264
|
93.802
|
106.734
|
|
|
- Tỷ lệ tăng tự nhiên, %/năm
|
1,03
|
1,20
|
1,30
|
|
2
|
Dân số tăng cơ học (Pm)(Do nhu cầu phát triển kinh tế)
|
|
36.198
|
53.266
|
|
|
- TB năm, 1000 người
|
|
4.525
|
6.658
|
|
|
- Tỷ lệ tăng cơ học, %/năm
|
1,00
|
1,86
|
1,71
|
|
3
|
Dân số khu vực đô thị hóa (Pn)
|
|
10.000
|
17.000
|
|
4
|
Khách vãng lai - lao động thời vụ
|
|
10.000
|
13.000
|
-
QUY MÔ ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ:
-
Cơ sở dự báo
Dự báo về quy mô phát triển dân số:
-
Năm 2020: Dân số toàn đô thị là 165.000 người, trong đó dân số nội thị 150.000 người.
-
Năm 2030: Dân số toàn đô thị là 200.000 người, trong đó dân số nội thị 180.000 người.
Dựa trên tính toán và đánh giá khả năng dung nạp của đất đai có thể xây dựng được trong phạm vi quỹ đất xây dựng đô thị.
Dựa trên các chỉ tiêu sử dụng đất áp dụng cho đô thị loại II và là đô thị có đặc thù về phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch.
-
Dự báo quy mô sử dụng đất
-
Với tiêu chí thành phố Trà Vinh là đô thị loại II đặc thù du lịch sinh thái nên dự kiến điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị như sau:
-
Năm 2020: diện tích đất xây dựng đô thị là 2.434,12 ha. Trong đó đất dân dụng là 1.535,21 ha, bình quân 93,04 m2/người.
-
Năm 2030: tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 3.658,13 ha. Trong đó đất dân dụng là 2.299,04 ha, bình quân 114,95 m2/người.
-
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU – HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Bảng 5– Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Hiện trạng
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2012
|
năm 2020
|
năm 2030
|
|
A
|
Dân số
|
|
|
|
|
|
1
|
Dân số toàn thành phố Trà Vinh
|
người
|
102.830
|
165.000
|
200.000
|
|
2
|
Dân số nội thị
|
người
|
85.264
|
150.000
|
190.000
|
|
-
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
|
%
|
1,03
|
1,20
|
1,30
|
|
-
|
Tỷ lệ tăng dân số cơ học
|
%
|
1,00
|
1,86
|
1,71
|
|
-
|
Dân số tăng tự nhiên
|
người
|
|
93.802
|
106.734
|
|
-
|
Dân số tăng cơ học
|
người
|
|
36.198
|
53.266
|
|
|
Dân số đô thị hóa
|
|
|
20.000
|
30.000
|
|
B
|
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thành phố
|
Ha
|
6.816,2
|
6.816,2
|
6.816,2
|
|
I
|
Đất xây dựng đô thị
|
Ha
|
|
2.434
|
3.658
|
|
II
|
Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị
|
m2/người
|
|
147,5
|
182,9
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
m2/người
|
|
60-80
|
60-80
|
|
|
- Đất ở
|
m2/người
|
|
47,5
|
30,0
|
|
|
- Đất CTCC đô thị
|
m2/người
|
|
4,5
|
5,0
|
|
|
- Đất cây xanh đô thị
|
m2/người
|
|
10-20
|
10-15
|
|
|
- Đất giao thông nội thị
|
m2/người
|
|
18,0
|
20,0
|
|
2
|
Đất ngoài dân dụng
|
m2/người
|
|
54,48
|
67,95
|
|
C
|
Hạ tầng kỹ thuật nội thị
|
|
|
|
|
|
1
|
Mật độ đường phố chính và khu vực
|
Km/km2
|
1,5
|
3
|
4
|
|
2
|
Tỷ lệ đất giao thông
|
% đất XDĐT
|
15
|
16 - 21
|
18 - 26
|
|
3
|
Cấp nước sinh hoạt
|
l/ng/ngày
|
80
|
150
|
180
|
|
4
|
VSMT (rác thải)
|
kg/ng/ngày
|
1
|
1
|
1
|
|
5
|
Cấp điện sinh hoạt
|
Kwh/ng.năm
|
170
|
1.100
|
2.100
|
-
Hướng phát triển đô thị
Hướng phát triển đô thị: Phát triển đô thị theo hướng đa cực, tập trung chính về phía Đông, phía Tây Nam, phía Bắc và trung tâm thành phố Trà Vinh.
PHẦN 4 - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
Quan điểm và nguyên tắc:
-
Quan điểm :
-
Phân tích kỹ các đề xuất của đồ án quy hoạch chung thành phố Trà Vinh đã được phê duyệt năm 2007. Nghiên cứu cấu trúc đô thị mới, hoàn thiện những khu chức năng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng và thành phố.
-
Xác định rõ vai trò vị thế và mối quan hệ của TP. với các vùng Kinh tế trọng điểm của vùng Tỉnh và vùng ĐBSCL. Đảm bảo sự phát triển bền vững trong mối quan hệ liên vùng. Xác định vai trò vị thế của TP. Trong bối cảnh vùng và quốc gia.
-
Đặt vai trò vị thế là đô thị cấp quốc gia có mối quan với vùng hệ đô thị quốc tế.
-
Trà Vinh là đô thị sinh thái đặc trưng gắn với cảnh quan sông ngòi, kênh rạch. Trà Vinh là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và giáo dục cấp quốc gia.
-
Hạn chế phát triển công nghiệp độc hại, gây ô nhiễm trên sông Cổ Chiên. Phát triển khung môi trường cảnh quan sông nước, cây xanh, không gian mở kết nối liên hoàn.
-
Nguyên tắc:
-
Tránh phá vỡ, di chuyển, đặc biệt là hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
-
Tôn trọng, kế thừa các quy hoạch đã có.
-
Bảo vệ môi trường cảnh quan. Khai thác triệt để các đặc trưng tự nhiên.
-
Cải tạo kết hợp chặt chẽ với xây dựng mới.
-
Tầm nhìn, các mục tiêu chiến lược phát triển:
-
Tầm nhìn :
-
Xây dựng thành phố Trà Vinh đến năm 2030 thành một đô thị loại II thuộc Tỉnh. Thành phố hiện đại giàu bản sắc văn hoá.
-
Thành phố Trà Vinh sẽ là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và giáo dục cấp vùng và Quốc gia. Trung tâm công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản của vùng ĐBSCL. Thành phố tăng trưởng bền vững, có môi trường cảnh quan đặc trưng sông nước, chất lượng cuộc sống cao.
-
Các mục tiêu chiến lược phát triển:
-
Hình thành cấu trúc đô thị đặc trưng là khu đô thị tập trung dọc hai bên sông Long Bình. Mở rộng không gian đất xây dựng TP, xây dựng các khu đô thị mới gắn kết với khu đô thị trung tâm và các vùng cảnh quan.
-
Hình thành trung tâm công nghiệp tập trung, trung tâm thương mại, dịch vụ cấp đô thị và cấp vùng.
-
Xây dựng các trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp, trung tâm giải trí, trung tâm mua sắm phục vụ cư dân TP. và du khách quốc tế.
-
Phát triển hoàn chỉnh các trung tâm chức năng của TP. như TT. giáo dục –đào tạo cấp quốc gia, trung tâm văn hóa TDTT – triển lãm, trung tâm du lịch văn hóa lịch sử, trung tâm y tế cấp vùng.
-
Hình thành các khu ở đặc trưng, phù hợp hệ sinh thái và tập quán. Các khu ở nén hiện đại thích ứng với biến đổi khí hậu.
-
Xây dựng hệ thống công viên cây xanh chuyên đề, tuyến công viên, mặt nước sông, hồ cảnh quan, kênh rạch liên hoàn kết nối hoàn chỉnh.
-
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đặc biệt đường thuỷ đô thị. Hệ thống khung giao thông đối ngoại đường bộ, giao thông thủy.
-
Cấu trúc đô thị :
Đề xuất mô hình phát triển Thành phố Trà Vinh dựa trên mối quan hệ vùng, đặc điểm tự nhiên, các tiềm năng và nguồn lực tạo động lực cho đô thị phát triển. Đặc biệt thế mạnh về tiềm năng phát triển thương mại, dịch vụ, giáo dục, du lịch sinh thái, tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản.
Thành phố Trà Vinh phát triển theo cấu trúc đô thị tập trung hầu hết bám dọc hai bên sông Long Bình. Cấu trúc dựa trên vùng cảnh quan thiên nhiên chủ đạo là sông Cổ Chiên, sông Long Bình và hệ thống kênh rạch.
Cấu trúc lưu thông bao gồm: khung giao thông đối ngoại là: Giao thông đường thuỷ sông Cổ Chiên, đường bộ Quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 60 và đường vành đai 2.
Các trục chính đô thị: Trục dọc: Đ. Vành đai , Đ.Phạm Ngũ Lão, Đ. Nguyễn Thị Minh Khai, Đ. Sơn Thông, Đ. Điện Biên Phủ, Đ. Vành đai phía Đông. Trục ngang là: đường QL 53 dự kiến – giai đoạn 1, Đ. Nguyễn Đáng nối ra QL53, đường Lê Văn Tám nối ra QL 54 đi Châu Thành và nối ra QL60 đi Sóc Trăng.
Hình thành các khu đô thị theo cấu trúc đô thị tập trung dọc hai bên sông Long Bình như sau:
-
Khu đô thị trung tâm (khu đô thị truyền thống) phát triển tại khu vực trung tâm hiện hữu, được giới hạn phạm vi bởi các trục đường Phạm Ngũ Lão, đường Vành đai, đường Nguyễn Đáng, đường Bạch Đằng.
-
Khu đô thị Tây Nam (khu đô thị hành chính mới) phát triển dọc theo các trục giao thông dọc như: đường Vành Đai, QL 53 hiện hữu, đường Sơn Thông, đường Vành đai phía Đông.
-
Khu đô thị tây Bắc (khu đô thị công nghiệp – dịch vụ) phát triển dọc theo sông Cổ Chiên.
-
Khu đô thị Đông Nam (khu đô thị dịch vụ - đào tạo) phát triển dọc sông Long Bình và tuyến QL54.
-
Khu đô thị phía Tây (Khu đô thị ở - du lịch sinh thái) phát triển dọc giữa hai tuyến Vành đai và Vành đai 2, giáp với khu sản xuất nông nghiệp.
-
Khu đô thị Tây Bắc ( Khu đô thị ở sinh thái kết hợp sản xuất nông nghiệp) phát triển phía Tây Bắc đường Vành đai 3 ra đến sông Láng Thé.
Các khu đô thị tập trung dọc sông Cổ Chiên và sông Long Bình, bên ngoài bao quanh là đất sản xuất nông nghiệp.
-
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN
-
Phân vùng phát triển
-
Vùng phát triển các không gian xây dựng khu đô thị :
Bao gồm:
-
Không gian khu đô thị trung tâm thuộc các phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 6 và một phần xã Long Đức với diện tích 682ha.
-
Không gian đô thị Tây Nam thuộc phường 7, phường 8, một phần phường 9 có diện tích 1.323ha.
-
Không gian đô thị phía Bắc thuộc một phần xã Long Đức có diện tích là 534,5ha.
-
Không gian đô thị Đông Nam thuộc phường 5, một phần phường 9 có diện tích là 716ha.
-
Không gian đô thị Phía Tây thuộc một phần phường 7 có diện tích 219 ha.
-
Không gian đô thị Tây Bắc nằm cạnh khu trung tâm và đô thị Tây Nam, thuộc xã Long Đức có diện tích là 1.777 ha
-
Vùng phát triển dải cây xanh công viên và không gian mở:
Bao gồm công viên dọc sông Cổ Chiên và sông Long Bình, các dải phân cách các tuyến kênh rạch, các công viên chuyên đề như: công viên du lịch Ao Bà Om, khu công viên hồ nước, công viên TDTT, công viên cây xanh trong đô thị. Các kênh rạch tự nhiên, mặt nước sông hồ như Sông Cổ Chiên, sông Long Bình, rạch Tiệm Tương hồ nhân tạo tích nước.
-
Vùng phát triển mảng xanh nông nghiệp và du lịch sinh thái.
Bao gồm phần nông nghiệp trồng lúa, nuôi trồng thủy sản ở phía Tây dọc tuyến Vành Đai thuộc xã Long Đức, phía Đông thuộc xã Hòa Thuận và cù lao trên sông Cổ Chiên.
-
Vùng phát triển công nghiệp –TTCNN
Khu công nghiệp tập trung Long Đức nằm ở phía Tây Bắc thành phố có quy mô khoảng 230 ha.
-
Định hướng không gian các khu đô thị :
-
Khu đô thị trung tâm:
Vị trí: Khu đô thị truyền thống hiện hữu. Bao gồm các phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 6, một phần xã Long Đức.
Hướng phát triển không gian là cải tạo, chỉnh trang phần đô thị cũ. Mở rộng mới đô thị về phía Tây về phía xã Long Đức, di dời khu hành chính Tỉnh ra khu đô thị Tây Nam.
Chức năng: Khu đô thị trung tâm thành phố. Định hướng phát triển không gian gồm: khu hành chính cấp thành phố chỉnh trang, khu dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại – dịch vụ,trung tâm đào tạo – nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ cấp tỉnh, khu ở mới mật độ cao, khu ở cũ chỉnh trang.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 9.587 người/km2.
Quy mô dân số: Đây là khu đô thị cũ đã hình thành từ lâu đời 50 năm, có mật độ dân số cao nhất toàn thành phố.
-
Dự báo đến năm 2020 : 50.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 55.000 người.

Hình 14– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Trung tâm
-
Khu đô thị Tây Nam – khu đô thị hành chính mới:
Vị trí: nằm phía Tây Nam thành phố, giáp khu đô thị trung tâm. Bao gồm các phường 7, phường 8 và một phần phường 9.
Chức năng: Trung tâm hành chính cấp tỉnh, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ du lịch cấp vùng. Định hướng phát triển không gian gồm khu hành chính cấp tỉnh tập trung, khu du lịch sinh thái, trung tâm TDTT cấp tỉnh, khu phát triển hỗn hợp, dịch vụ công cộng, khu ở cũ chỉnh trang, khu ở mới.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 9.823 người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 75.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 88.000 người.

Hình 15– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị hành chính mới – khu đô thị Tây Nam
-
Khu đô thị phía Bắc- khu đô thị công nghiệp – dịch vụ:
Vị trí: nằm dọc sông Cổ Chiên, thuộc một phần xã Long Đức.
Chức năng: Trung tâm dịch vụ - công nghiệp tập trung. Định hướng không gian bao gồm: trung tâm dịch vụ công cộng, khu ở mới mật độ cao, khu ở mới mật độ thấp, khu công nghiệp tập trung, kho tàng, cảng tổng hợp.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 4.699 người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 9.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 12.000 người.

Hình 16– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị công nghiệp
-
Khu đô thị Đông Nam – khu đô thị dịch vụ, đào tạo:
Vị trí: Nằm dọc sông Long Bình về phía Đông Nam thành phố, thuộc phường 5, một phần phường 9 và một phần xã Hòa Thuận huyện Châu Thành.
Chức năng: Trung tâm dịch vụ giáo dục cấp tỉnh và cấp vùng. Định hướng không gian bao gồm trung tâm giáo dục, trung tâm dịch vụ công cộng, khu ở chỉnh trang, khu ở mới mật độ cao, khu ở mới mật độ thấp.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 5.134người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 16.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 20.000 người.

Hình 17– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Đông Nam
-
Khu đô thị phía Tây – khu đô thị ở, du lịch sinh thái:
Vị trí: Nằm cạnh khu đô thị trung tâm và đô thị Tây Nam, thuộc một phần xã Long Đức. Khu đô thị phía Tây được hình thành và phát triển trong giai đoạn dài hạn.
Chức năng: Trung tâm dịch vụ du lịch cấp tỉnh và cấp vùng. Định hướng không gian bao gồm trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm dịch vụ công cộng, khu ở mới mật độ thấp.
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 4.969 người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 5.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 10.000 người.

Hình 18– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị phía Tây
-
Khu đô thị Tây Bắc – khu đô thị ở sinh thái, sản xuất nông nghiệp:
Vị trí: Nằm cạnh khu đô thị trung tâm, đô thị phía Tây, và đô thị phía Bắc thuộc một phần xã Long Đức. Khu đô thị Tây Bắc được hình thành và phát triển trong giai đoạn dài hạn.
Chức năng: Trung tâm dịch vụ du lịch và nghỉ dưỡng. Định hướng không gian bao gồm trung tâm dịch vụ du lịch, ở sinh thái và kết hợp sản xuất nông nghiệp
Mật độ dân số năm 2030 khoảng 4.699 người/km2.
Quy mô dân số:
-
Dự báo đến năm 2020 : 10.000 người.
-
Dự báo đến năm 2030 : 15.000 người.

Hình 19– Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất khu đô thị Tây Bắc
-
Cù lao trên sông Cổ Chiên:
Khai thác cảnh quan sông nước, hình thành vùng du lịch sinh thái kết hợp vườn cây ăn trái, kết hợp khu dân cư hiện hữn chỉnh trang, các trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng phục vụ khách du lịch và dân cư.
Bảng 6– Tổng hợp quy mô các khu đô thị
|
STT
|
Tên khu đô thị
|
Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)
|
Quy mô dân số (người)
|
MĐXD tối đa (%)
|
Tầng cao tối đa (tầng)
|
|
2020
|
2030
|
2020
|
2030
|
|
1
|
Khu đô thị trung tâm
|
682,3
|
682,3
|
50.000
|
55.000
|
40
|
18
|
|
2
|
Khu đô thị Tây Nam
|
1.323,4
|
1.323,4
|
75.000
|
88.000
|
40
|
12
|
|
3
|
Khu đô thị phía Bắc
|
534,5
|
534,5
|
9.000
|
12.000
|
40
|
5
|
|
4
|
Khu đô thị Đông Nam
|
716,1
|
716,1
|
16.000
|
20.000
|
40
|
12
|
|
5
|
Khu đô thị phía Tây
|
-
|
219
|
5.000
|
10.000
|
25
|
3
|
|
6
|
Khu đô thị Tây Bắc
|
-
|
1.777,4
|
10.000
|
15.000
|
25
|
3
|
|
|
Tổng cộng
|
3.256,3
|
5.252,7
|
165.000
|
200.000
|
|
|
-
Cù lao trên sông Cổ Chiên
Khai thác cảnh quan sông nước sông Cổ Chiên, tổ chức cù lao hình thành vùng du lịch sinh thái kết hợp vườn cây ăn trái, kết hợp khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, các trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng phục vụ khách du lịch và dân cư.

Hình 20– Khu cù lao trên sông Cổ Chiên
-
Định hướng hệ thống các trung tâm chuyên ngành
-
Trung tâm hành chính tỉnh:
Trung tâm hành chính tỉnh được bố trí xây dựng mới thành một khu chính trị - hành chính tập trung trong khu đô thị Tây Nam, trên quốc lộ 53 hiện hữu. Với quy mô khoảng 20,39 ha, khu trung tâm hành chính cấp Tỉnh sẽ là một quần thể thống nhất bao gồm công trình các cơ quan văn phòng Tỉnh ủy, HĐND – UBND..., quảng trường công viên cây xanh, mạng lưới đường giao thông và sân bãi.
-
Trung tâm hành chính thành phố Trà Vinh:
Các công trình hành chính cấp thành phố nằm trong khu đô thị trung tâm với quy mô 8,01 ha, bao gồm các công trình hiện hữu và công trình hành chính cấp tỉnh đã di dời được chuyển đổi chức năng, được cải tạo nâng cấp chủ yếu về chất lượng công trình. Ngoài ra, trung tâm hành chính cấp thành phố được bổ sung quỹ đất trong khu đô thị Tây Nam với quy mô 0,86 ha.
-
Trung tâm y tế cấp tỉnh:
Trung tâm y tế cấp tỉnh có 2 cơ sở. Cơ sở hiện tại là bệnh viện Trà Vinh nằm tại khu đô thị trung tâm có quy mô diện tích 2,98ha được cải tạo nâng cấp về chất lượng công trình và trang thiết bị y tế. Cơ sở 2 nằm trong khu đô thị Tây Nam, được xây dựng mới với quy mô 3,65 ha.
-
Trung tâm giáo dục đào tạo:
Trường Đại học Trà Vinh hiện hữu đang hoạt động với quy mô khoảng 4,39 ha nằm tại phường 5, khu đô thị trung tâm. Các trường đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề được bố trí xây dựng thành một khu trung tâm giáo dục tập trung thuộc khu đô thị Đông Nam có quy mô 39,76 ha. Hệ thống các trường này sẽ đảm bảo nhu cầu phát triển giáo dục bậc cao cho Trà Vinh cũng như hình thành trung tâm nghiên cứu – đào tạo cấp quốc gia.
Các trường THPT, cơ sở hiện có đã đảm bảo nhu cầu của thành phố. Ngoài ra vẫn cần xây dựng các trường học khác tại các trung tâm khu đô thị theo yêu cầu phát triển của thành phố.
-
Trung tâm văn hóa – TDTT – hội nghị - triển lãm
Ngoài trung tâm TDTT hiện hữu tại khu trung tâm đang được sử dụng với quy mô 2,47ha, xây dựng thêm một trung tâm văn hóa – TDTT kết hợp các công trình có khả năng tổ chức các hội nghị - triển lãm cấp tỉnh cấp vùng. Trung tâm mới được bố trí trong khu đô thị Tây Nam có quy mô khoảng 20,68 ha.
-
Đất phát triển hỗn hợp
Đất phát triển hỗn hợp tập trung nhiều tại khu đô thị trung tâm và khu đô thị Tây Nam, nơi bao gồm nhiều dịch vụ - thương mại hỗn hợp và ở mật độ cao.
Bảng 7– Dự kiến quy mô các khu trung tâm
|
STT
|
Tên trung tâm
|
Chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
I
|
Đất các khu trung tâm
|
|
250,99
|
|
A
|
Trung tâm đô thị
|
|
156,67
|
|
1
|
Trung tâm hành chính - dịch vụ công cộng TP
|
Quản lý hành chính cấp TP
|
8,87
|
|
2
|
Trung tâm các khu đô thị
|
|
147,80
|
|
-
|
Khu đô thị trung tâm
|
Đô thị truyền thống
|
23,84
|
|
-
|
Khu đô thị Tây Nam
|
Khu đô thị hành chánh mới
|
61,02
|
|
-
|
Khu đô thị phía Bắc
|
Đô thị công nghiệp - dịch vụ
|
22,76
|
|
-
|
Khu đô thị Đông Nam
|
Khu đô thị dịch vụ - đào tạo
|
23,92
|
|
-
|
Khu đô thị phía Tây
|
Khu đô thị ở - Du lịch sinh thái
|
5,66
|
|
-
|
Khu đô thị Tây Bắc
|
Khu đô thị ở sinh thái kết hợp sx NN
|
10,60
|
|
B
|
Trung tâm chuyên ngành
|
Dịch vụ chuyên ngành cấp vùng
|
94,32
|
|
1
|
Trung tâm hành chính - dịch vụ công cộng Tỉnh
|
Quản lý hành chính cấp Tỉnh
|
20,39
|
|
2
|
Trung tâm y tế
|
Y tế cấp vùng
|
6,63
|
|
3
|
Trung tâm giáo dục - đào tạo
|
Giáo dục đào tạo cấp vùng
|
44,15
|
|
4
|
Trung tâm văn hoá - TDTT- hội nghị - triển lãm
|
Văn hoá - TDTT cấp vùng
|
23,15
|
|
II
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
TMDV hỗn hợp, ở mật độ cao
|
92,87
|
-
Định hướng không gian phân bố dân cư
-
Dân cư khu đô thị trung tâm:
-
Là khu đã có quá trình phát triển hơn 50 năm. Diện tích khoảng 420 ha, dân số đến năm 2030 là 55.000 người.
-
Khu vực này chủ yếu là cải tạo chỉnh trang, kết hợp xây dựng mới, phát triển kiến trúc trên cơ sở gìn giữ, bảo vệ các di sản văn hóa, dân tộc, các công trình kiến trúc có giá trị, tổ chức sắp xếp lại hệ thống giao thông, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới dịch vụ hàng ngày, di chuyển một số cơ sở sản xuất công nghiệp và các công trình gây ô nhiễm môi trường đô thị ra khỏi khu nội thành.
-
Dân cư khu đô thị Tây Nam (khu đô thị trung tâm hành chính)
-
Là khu dân cư hiện hữu dọc các trục đường chính được cải tạo nâng cấp và mở rộng phát triển thành những khu ở mới có mật độ xây dựng cao. Một số khu ở được xây dựng mới trên nền đất nông nghiệp phía Nam có mật độ xây dựng thấp. Diện tích đất khu ở là 683 ha, dân số đến năm 2030 là 88.000 người.
-
Dân cư khu đô thị phía Bắc (đô thị công nghiệp – dịch vụ):
-
Bao gồm một phần đất xã Long Đức được chuyển đổi chức năng
-
Một phần là khu dân cư hiện hữu còn thưa dọc tuyến đường Vành đai 2. Diện tích khu ở dự kiến là 238 ha, dân số năm 2030 là 12.000 người. Các khu ở mới có mật độ xây dựng đa dạng. Đặc biệt là các trung tâm dịch vụ thương mại phục vụ cho khu công nghiệp và đô thị.
-
Dân cư khu đô thị Đông Nam (khu đô thị dịch vụ - giáo dục)
-
Là khu ở hiện hữu dọc sông Long Bình được nâng cấp cải tạo và mở rộng về phía Đông hình thành các khu ở mới có mật độ xây dựng đa dạng. Diện tích đất ở 315 ha, dân số đến năm 2030 là 20.000 người.
-
Dân cư khu đô thị phía Tây (khu đô thị phát triển mới)
-
Là khu ở được xây dựng mới với tính chất là khu ở sinh thái kết hợp dân cư xây dựng mới có mật độ xây dựng thấp. Khu ở được hình thành từ đất xã Long Đức chuyển đổi chức năng trong giai đoạn dài hạn.
-
Khu ở có diện tích 98,91 ha, dân số đến năm 2030 là 10.000 người.
-
Dân cư khu đô thị Tây Bắc (khu đô thị sinh thái kết hợp sản xuất nông nghiệp)
-
Là khu ở được xây dựng mới với tính chất là khu du lịch, ở sinh thái kết hợp với sản xuất nông nghiệp mật độ xây dựng thấp. Khu ở được hình thành từ đất xã Long Đức chuyển đổi chức năng trong giai đoạn dài hạn.
-
Khu ở có diện tích 65,99 ha, dân số đến năm 2030 là 15.000 người.
-
Các khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn hiện có sẽ được cân đối giữ lại và cải tạo để đáp ứng yêu cầu sản xuất nông, ngư nghiệp ngoại thành (ngoại thị) nhằm cải thiện đời sống theo hướng xây dựng vùng nông thôn mới văn minh, hiện đại.
-
Mật độ ở của toàn đô thị chỉ tiêu đạt trung bình (220 người/ha).
-
Các chỉ tiêu sử dụng đất và mật độ ở trong các khu đô thị sẽ khác nhau tùy theo tính chất, đặc điểm xây dựng từng khu vực.
Bảng 8– Dự kiến quy mô đất ở trong các khu đô thị
|
STT
|
Thành phần
|
Chức năng
|
Quy mô đất đai
(ha)
|
Quy mô dân số (người)
|
|
2020
|
2030
|
2020
|
2030
|
|
1
|
Khu đô thị trung tâm
|
Khu dân cư trung tâm hiện hữu.
Kết hợp XD mới
|
419,88
|
419,88
|
50.000
|
55.000
|
|
2
|
Khu đô thị Tây Nam
|
Khu dân cư hiện hữu dọc đường
Kết hợp XD mới
|
378,31
|
683,35
|
75.000
|
88.000
|
|
3
|
Khu đô thị phía Bắc
|
Khu dân cư hiện hữu dọc đường
Kết hợp XD mới
|
27,40
|
174,50
|
9.000
|
12.000
|
|
4
|
Khu đô thị Đông Nam
|
Khu dân cư hiện hữu dọc sông Long Bình
Kết hợp XD mới
|
130,08
|
315,38
|
16.000
|
20.000
|
|
5
|
Khu đô thị phía Tây
|
Xây dựng mới khu ở sinh thái thấp tầng
|
-
|
98,91
|
5.000
|
10.000
|
|
6
|
Khu đô thị Tây Bắc
|
Xây dựng mới khu ở sinh thái thấp tầng
|
-
|
65,99
|
10.000
|
15.000
|
|
|
Tổng cộng
|
|
955,67
|
1.758,01
|
165.000
|
200.000
|
-
Định hướng hệ thống các khu công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp các khu (cụm) công nghiệp, kho tàng hiện có, di chuyển một số cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu đô thị trung tâm. Tập trung các nhà máy xí nghiệp, xưởng sản xuất vào khu công nghiệp tập trung Long Đức.
-
Định hướng hệ thống công viên cây xanh – không gian mở
Hệ thống công viên cây xanh, kênh rạch, mặt nước kết nối hoàn chỉnh tạo thành tuyến công viên dọc trục sông Cổ Chiên, sông Long Bình, rạch Tiệm Tương, kênh Xáng Đào và các kênh rạch khác. Nhất là khu đô thị Tây Nam, hoàn chỉnh khu công viên du lịch sinh thái Ao Bà Om.
Do điều kiện hiện trạng và sử dụng đất đai, nhằm phục vụ dân cư thành phố, dự kiến xây dựng một công viên văn hóa hồ sinh thái lớn tại phường 7 - khu đô thị Tây Nam có diện tích khoảng 90,50 ha. Các công viên phân tán vẫn có quy mô vừa phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn diện tích cây xanh. Các công viên phân tán như:
-
Công viên ở các phường có vị trí thuận lợi và khung cảnh thoáng mát. Lớn nhất là phường 8, phường 9 có những khu công viên rộng lớn nằm trong các khu dân cư xây dựng mới, kết hợp với các hồ nước vừa có giá trị cảnh quan vừa có chức năng hồ điều hòa. Các công viên khác có thể kết hợp là công viên trong khu công nghiệp như khu đô thị Tây Bắc.
-
Khu di tích lịch sử Đền thờ Bác Hồ xây dựng thành công viên văn hóa lịch sử.
-
Ngoài ra để đảm bảo yêu cầu thoát nước khu vực, vệ sinh môi trường, dọc theo bờ kênh rạch lớn trong thành phố cần được giải tỏa, chỉnh trang, xây dựng các vườn hoa công viên nhỏ kết hợp với đường khu vực đi bộ.
-
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT :
-
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
Bảng 9– Cân bằng đất đai tổng thể thành phố Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
|
STT
|
Hạng mục
|
Năm 2020
|
Năm 2030
|
|
ha
|
%
|
m2/người
|
ha
|
%
|
m2/người
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn TP
|
6.816,20
|
|
|
6.816,20
|
|
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
2.434,12
|
100,00
|
147,52
|
3.658,13
|
100,00
|
182,91
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
1.535,21
|
63,07
|
93,04
|
2.299,04
|
62,85
|
114,95
|
|
1
|
Đất ở
|
955,67
|
39,26
|
57,92
|
1.455,97
|
39,80
|
72,80
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
553,06
|
-
|
-
|
636,31
|
-
|
-
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
402,61
|
-
|
-
|
456,21
|
-
|
-
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ thấp
|
-
|
-
|
-
|
264,54
|
-
|
-
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới dạng nhà ở sinh thái
|
-
|
-
|
-
|
98,91
|
-
|
-
|
|
2
|
Đất CTCC đô thị
|
95,03
|
3,90
|
5,76
|
146,07
|
3,99
|
7,30
|
|
3
|
Đất cây xanh, TDTT
|
146,15
|
6,00
|
8,86
|
314,31
|
8,59
|
15,72
|
|
4
|
Đất giao thông nội thị
|
338,36
|
13,90
|
20,51
|
382,69
|
10,46
|
19,13
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
898,91
|
36,93
|
54,48
|
1.359,09
|
37,15
|
67,95
|
|
1
|
Đất CN, TTCN, kho tàng
|
120,59
|
4,95
|
|
240,04
|
6,56
|
|
|
2
|
Đất du lịch
|
75,15
|
3,09
|
|
367,29
|
10,04
|
|
|
3
|
Đất cây xanh cảnh quan, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
47,51
|
1,95
|
|
80,26
|
2,19
|
|
|
4
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng
|
94,32
|
3,87
|
|
94,32
|
2,58
|
|
|
5
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
79,07
|
3,25
|
|
92,87
|
2,54
|
|
|
6
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
16,72
|
0,69
|
|
18,76
|
0,51
|
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
34,42
|
1,41
|
|
34,42
|
0,94
|
|
|
8
|
Đất quân sự, An ninh quốc phòng
|
22,67
|
0,93
|
|
22,67
|
0,62
|
|
|
9
|
Giao thông đối ngoại, giao thông chính thành phố
|
408,47
|
16,78
|
|
408,47
|
11,17
|
|
|
B
|
Đất khác
|
4.382,08
|
|
|
3.158,07
|
|
|
|
1
|
Đất cồn du lịch sinh thái
|
229,08
|
|
|
229,08
|
-
|
|
|
2
|
Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
2.612,51
|
|
|
1.388,50
|
-
|
|
|
3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
51,16
|
|
|
51,16
|
-
|
|
|
4
|
Đất sông ngòi, kênh rạch
|
1.489,33
|
|
|
1.489,33
|
-
|
|
|
5
|
Đất chưa sử dụng
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
-
Quy hoạch sử dụng đất các khu đô thị
Tổng diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 là 5.252,7 ha, bao gồm khu đô thị trung tâm (682,3 ha), khu đô thị Tây Nam (1.323,4 ha), khu đô thị công nghiệp phía Bắc (534,5 ha), khu đô thị Đông Nam (716,13 ha), khu đô thị phía Tây (219 ha), khu đô thị Đông Bắc (1.777,4 ha). Bao gồm:
-
Khu đô thị trung tâm
Cơ cấu đất đai: khu đô thị trung tâm bao gồm trung tâm hành chính cấp thành phố, trung tâm y tế (bệnh viện đa khoa Trà vinh), khu dịch vụ hổn hợp, trường đại học Trà Vinh, khu TDTT, công viên cây xanh tập trung và ven sông Long Bình, rạch……, các khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới.
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị trung tâm: 682,3 ha.
Bảng 10– Cơ cấu các khu chức năng khu đô thị trung tâm
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
419,88
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
185,47
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
234,41
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
31,85
|
|
|
- Trung tâm hành chính, DV đô thị thành phố
|
8,01
|
|
|
- Trung tâm khu đô thị
|
23,84
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
37,88
|
|
4
|
Đất giao thông
|
100,72
|
|
8
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
17,87
|
|
9
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng
|
12,03
|
|
|
- Trung tâm hành chính, DV đô thị tỉnh
|
2,19
|
|
|
- Trung tâm y tế
|
2,98
|
|
|
- Trung tâm giáo dục
|
4,39
|
|
|
- Trung tâm văn hoá - TDTT- hội nghị - triển lãm
|
2,47
|
|
10
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
19,39
|
|
11
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
0,09
|
|
12
|
Đất tôn giáo
|
7,75
|
|
13
|
Đất quân sự, An ninh quốc phòng
|
10,62
|
|
14
|
Đất khác (kênh rạch)
|
24,22
|
|
|
Tổng cộng
|
682,30
|
-
Khu đô thị Tây Nam
Cơ cấu đất đai: khu đô thị phía bắc bao gồm trung tâm hành chính – dịch vụ cấp tỉnh, trung tâm hành chính – dịch vụ cấp thành phố, trung tâm khu đô thị, trung tâm y tế, trung tâm văn hóa – TDTT – hội nghị - triển lãm, công viên cây xanh tập trung, các khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới. Ngoài ra, khu đô thị Tây Nam còn một số loại đất khác như: đầu mối kỹ thuật, nghĩa trang, an ninh quốc phòng…
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị Tây Nam: 1.323,4 ha.
Bảng 11– cơ cấu các khu chức năng khu đô thị Tây Nam
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
683,35
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
323,07
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
219,08
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ thấp
|
141,20
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
61,88
|
|
|
- Trung tâm hành chính, DV đô thị thành phố
|
0,86
|
|
|
- Trung tâm khu đô thị
|
61,02
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
120,58
|
|
4
|
Đất giao thông
|
205,47
|
|
5
|
Đất du lịch
|
75,15
|
|
6
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
15,92
|
|
7
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng
|
42,53
|
|
|
- Trung tâm hành chính, DV đô thị tỉnh
|
18,20
|
|
|
- Trung tâm y tế
|
3,65
|
|
|
- Trung tâm văn hoá - TDTT- hội nghị - triển lãm
|
20,68
|
|
8
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
60,12
|
|
9
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
8,12
|
|
10
|
Đất tôn giáo
|
21,55
|
|
11
|
Đất quân sự, An ninh quốc phòng
|
12,05
|
|
12
|
Đất khác
|
16,68
|
|
|
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
6,16
|
|
|
- Đất sông ngòi, kênh rạch
|
10,52
|
|
|
Tổng cộng
|
1.323,40
|
-
Khu đô thị công nghiệp phía Bắc
Cơ cấu đất đai: gồm trung tâm khu đô thị, thương mại dịch vụ, các khu dân cư, khu công nghiệp tập trung, khu quân sự, công viên cây xanh cảnh quan - mặt nước ven sông Cổ Chiên, …
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị thương mại dịch vụ (phía Bắc TP): 534,5 ha.
Bảng 12– cơ cấu các khu chức năng khu đô thị công nghiệp phía Bắc
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
174,50
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang mở rộng
|
28,60
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
112,00
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ thấp
|
33,90
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
22,76
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
29,18
|
|
4
|
Đất giao thông
|
21,55
|
|
5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng
|
240,04
|
|
6
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
41,53
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
0,15
|
|
8
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
1,14
|
|
9
|
Đất khác (sông ngòi, kênh rạch)
|
3,65
|
|
|
Tổng cộng
|
534,50
|
-
Khu đô thị Đông Nam
Cơ cấu đất đai: gồm trung tâm khu đô thị, trung tâm giáo dục cấp vùng, đất hỗn hợp TMDV - ở, công viên cây xanh tập trung, các khu ở hiện hữu và xây dựng mới
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị Đông Nam: 716,13 ha.
Bảng 13– cơ cấu các khu chức năng khu đô thị Đông Nam
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
315,38
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
116,14
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
109,80
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ thấp
|
89,44
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
23,92
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
50,87
|
|
4
|
Đất giao thông
|
33,40
|
|
6
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng (giáo dục)
|
39,76
|
|
7
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
13,36
|
|
8
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
0,79
|
|
9
|
Đất khác
|
238,65
|
|
|
- Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
175,89
|
|
|
- Đất sông ngòi, kênh rạch
|
17,76
|
|
|
- Đất nghĩa trang
|
45,00
|
|
|
Tổng cộng
|
716,13
|
-
Khu đô thị phía Tây
Cơ cấu đất đai: gồm trung tâm khu đô thị, cây xanh công viên tập trung và khu ở dạng sinh thái kết hợp với du lịch.
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị phía Tây: 219 ha.
Bảng 14– Cơ cấu các khu chức năng khu đô thị phía Tây
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở (dạng nhà ở sinh thái)
|
98,91
|
|
2
|
Trung tâm khu đô thị
|
5,66
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
20,26
|
|
4
|
Đất giao thông
|
21,56
|
|
5
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
4,94
|
|
6
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
2,04
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
4,97
|
|
8
|
Đất khác (sông ngòi, kênh rạch)
|
60,67
|
|
|
- Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
59,42
|
|
|
- Đất sông ngòi, kênh rạch
|
1,25
|
|
|
Tổng cộng
|
219,00
|
-
Khu đô thị Tây Bắc
Cơ cấu đất đai: gồm trung tâm khu đô thị, cây xanh công viên tập trung, khu ở dạng sinh thái kết hợp với du lịch và khu sản xuất nông nghiệp.
Tổng quy mô diện tích đất khu đô thị Tây Bắc: 1.777,4 ha.
Bảng 15 – Cơ cấu các khu chức năng khu đô thị Tây Bắc
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu ở
|
65,99
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
52,99
|
|
|
- Đất ở sinh thái mật độ thấp
|
13,00
|
|
2
|
Đất phát triển đô thị du lịch sinh thái
|
292,00
|
|
3
|
Trung tâm khu đô thị
|
10,60
|
|
4
|
Đất công viên cây xanh – TDTT
|
42,50
|
|
5
|
Đất giao thông
|
1.217,35
|
|
6
|
Đất cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
15,30
|
|
7
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
2,04
|
|
8
|
Đất dự trữ phát triển đô thị
|
4,97
|
|
9
|
Đất khác (sông ngòi, kênh rạch)
|
60,67
|
|
|
- Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
59,42
|
|
|
- Đất sông ngòi, kênh rạch
|
1,25
|
|
|
Tổng cộng
|
1.777,40
|
-
ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN (THIẾT KẾ ĐÔ THỊ)
Các yếu tố cấu trúc chính được xác định trong đề xuất sửa đổi quy hoạch tổng thể. Hướng dẫn chỉ ra một chuỗi các nguyên tắc không gian phải được đảm bảo theo thứ tự nhằm đảm bảo chất lượng các quy hoạch chi tiết sẽ xảy ra. Hướng dẫn cũng chỉ ra những ưu tiên phát triển chung và cần được phát triển gắn liền với các bên có liên quan cùng với tổ chức xã hội và các doanh nghiệp tư nhân.
Mỗi khu vực sẽ được tích hợp các dịch vụ đô thị và có sự độc lập nhất định, đồng thời mỗi trung tâm đô thị cũng sẽ được định hướng phát triển với các chiến lược và trọng tâm riêng.
Thành phố bao gồm các khu đô thị với những tính chất chức năng nổi trội, đặc thù sau:
-
Khu đô thị Tây Nam: giữ vai trò là khu đô thị hành chánh dịch vụ với các trung tâm chức năng quan trọng trong thành phố. Các khu ở hiện hữu được giữ lại và cải tạo, các khu ở mới và khu phát triển hỗn hợp đất TMDV - ở được xây dựng thêm.
-
Khu đô thị trung tâm: sẽ tiếp tục giữ vai trò là lõi trung tâm, một vài khu phố cũ hình thành lâu đời sẽ cần được cải tạo chỉnh trang lại cho các chức năng thích hợp.
-
Khu đô thị công nghiệp Long Đức (phía Bắc): được phát triển với chức năng chủ yếu là khu dân cư mới, tuy vậy vẫn sẽ có không gian văn phòng và kinh doanh thương mại, ngoài ra sẽ có một số cảng: cảng hàng hóa, cảng du lịch và các ngành công nghiệp có liên quan, bến xe buýt.
-
Khu đô thị Đông Nam: có vai trò chính là trung tâm dịch vụ đào tạo – giáo dục – nghiên cứu khoa học. Đây cũng phát triển các khu hỗn hợp, khu dịch vụ phục vụ kèm theo.
-
Khu đô thị phía Tây: khu đô thị mới mật độ xây dựng thấp và nhà ở dạng sinh thái vườn. Khu công cộng dịch vụ đô thị và các công viên cây xanh tập trung nhằm hỗ trợ hoạt động của khu đô thị này.
-
Khu đô thị Tây Bắc: với mật độ xây dựng thấp và nhà ở dạng sinh thái kết hợp với mô hình du lịch địa phương, du lịch sinh thái. Khu công cộng dịch vụ đô thị và các công viên cây xanh tập trung nhằm hỗ trợ hoạt động của khu đô thị này.
-
Khung thiết kế đô thị tổng thể:
-
Các trục không gian chủ đạo
-
Trục không gian chủ đạo đô thị theo hướng Nam Bắc bao gồm: sông Long Bình, trục Quốc lộ 53 hiện hữu nối lên đường Nguyễn Thị Minh Khai – đường Phạm Ngũ Lão, đường Điện Biên Phủ nối lên đường Lê Lợi, nối ra Quốc lộ 53.
-
Trục không gian chủ đạo dọc sông Cổ Chiên, đường Hùng Vương nối khu trung tâm truyền thống với trung tâm khu đô thị mới Đông Bắc, đường N15 và đường N17 nối khu trung tâm hành chính cấp Tỉnh qua trung tâm Hội nghị - Triển lãm – TDTT, trung tâm khu đô thị Tây Nam đi ra các đường đối ngoại.
-
Các trục chính đô thị kết nối các trung tâm đô thị của thành phố với các khu phát triển mới, tạo liên kết giữa các phân khu chức năng trong đô thị.
-
Các trục chính đô thị này không chỉ là cấu trúc lưu thông chính trục kết nối và phân phối giao thông của thành phố mà còn là khung không gian cấu trúc cảnh quan (đô thị), phát triển theo từng giai đoạn (hạ tầng và đô thị).
-
Các trục chính đô thị có nhiều cấp độ: Toàn diện về phạm vi và mang tác động riêng với khu vực cụ thể cho toàn đô thị. Nó xuyên suốt các không gian công cộng, bán công cộng, là cơ sở cấu trúc nên các khu phát triển công cộng. Đi xuyên qua nhịp điệu của các tuyến đường thủy và những không gian xanh và các khu chức năng, tạo nên một đô thị được tổ chức theo dạng tuyến đang trong quá trình phát triển. Tạo sự tiếp cận liên tục đồng thời nhấn mạnh sự đa dạng từng phạm vi không gian đô thị và thay đổi đặc thù theo bối cảnh thực tế dọc theo hệ thống khung giao thông này.
-
Các kênh rạch chính:
Các kênh rạch chính liên kết đô thị và các điểm dân cư nông thôn ngoại thành, đáp ứng nhu cầu vận tải, lưu thông đường thủy phục vụ đô thị.
-
Các công trình đầu mối giao thông:
Bến xe phục vụ vận tải, vận chuyển trọng tâm của thành phố Trà Vinh định hướng bố trí phía Bắc (thuộc xã Long Đức) và phía Nam (thuộc phường 9)
-
Các vùng kiểm soát.
-
Vùng kiểm soát: bao gồm 6 khu đô thị.
-
Hệ thống cây xanh, công viên cảnh quan, không gian mở (dải công viên Long Bình, công viên cây xanh chuyên đề, vành đai xanh, mặt nước sông, kênh, rạch).
-
Các khu công nghiệp
-
Vùng liên kết đô thị với nông thôn.
-
Dự kiến ranh giới chính của nội thành và ngoại thành.
-
Ranh giới nội thành: Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9, tổng diện tích 2.907,2 ha.
-
Ranh giới ngoại thành: xã Long Đức, diện tích 3.909 ha.

Hình 21– Khung thiết kế đô thị và các vùng kiểm soát
-
Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát:
Các vùng kiểm soát và các hạng mục phát triển bám sát theo chiến lược phát triển cảnh quan và hạ tầng là những hướng dẫn chính cho việc đô thị hóa trong tương lai. Các vùng kiểm soát bao gồm: (các khu đô thị, hệ thống công viên cây xanh cảnh quan và khộng gian mở)
-
Các khu đô thị
-
Khu đô thị trung tâm là điểm nhấn quan trọng, là bộ mặt chính đô thị, tại đây tập trung các công trình hành chính và phức hợp. Đây là một khu đô thị được phát triển lâu đời (khu đô thị truyền thống hiện hữu) kết hợp phát triển xây dựng mới.
-
Khu đô thị Tây Nam là khu đô thị hành chính cấp tỉnh. Trong tương lai, các khu công cộng, trung tâm hội nghị - triển lãm – TDTT và các khu hỗn hợp thương mại dịch vụ - ở mật độ cao được tập trung bố trí tại khu đô thị này. Hầu hết các khu chức năng trên được xây dựng mới.
-
Khu đô thị công nghiệp Long Đức là khu đô thị được hình thành mới phía Bắc thành phố gắn với khu công nghiệp Long Đức, trung tâm dịch vụ công nghiệp trung tâm thương mại, vận chuyển và trao đổi hàng hóa.
-
Khu đô thị Đông Nam được phát triển từ tuyến dân cư dọc sông Long Bình, các khu chức năng còn lại chủ yếu được xây dựng mới như: khu giáo dục đào tạo tập trung mang tính phục vụ cấp tỉnh, khu thương mại – dịch vụ - ở hỗn hợp...
-
Khu đô thị phía Tây được phát triển xây dựng mới trong giai đoạn dài hạn. Đây là khu đô thị phát triển mạnh loại hình du lịch sinh thái đặc trưng và nghỉ dưỡng.
-
Khu đô thị mới Đông Bắc nằm giữa sông Long Bình và sông Cổ Chiên. Khu đô thị xây dựng mới đáp ứng nhu cầu phát triển dân cư và đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II đến năm 2030.
-
Khu đô thị mới Tây Bắc phát triển từ đường Vành đai 3 đến sông Láng Thé. Khu đô thị này đáp ứng cho nhu cầu phát triển du lịch, nhà ở sinh thái kết hợp phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
-
Hệ thống không gian công cộng và các công trình điểm nhấn:
-
Không gian công cộng trên các trục chính và các khu đô thị:
-
Trục đường Hùng Vương nối qua đường 19/5: các không gian công cộng chủ yếu được bố trị tại khu vực trung tâm khu đô thị thương mại dịch vụ du lịch. Không gian công cộng bao gồm các công trình đơn lẻ có chức năng công cộng hoặc kết hợp với công trình thương mại.
-
Trục đường Nguyễn Đáng: các công trình công cộng đơn lẻ kết hợp với trung tâm giáo dục đào tạo, cây xanh – mặt nước và các khu nhà hiện hữu được nâng cấp cải tạo tại chỗ.
-
Trục đường N15: nối khu công cộng cấp tỉnh với các khu trung tâm hỗn hợp và trung tâm cây xanh, kết thúc là khu du lịch sinh thái Ao Bà Om.
-
Trục đường N17(tuyến số 2): đoạn từ đường vành đai đến khu trung tâm đô thị Đông Nam, bao gồm các trung tâm thương mại – dịch vụ - ở hỗn hợp, khu hội nghị - triển lãm – TDTT, công trình công cộng khu đô thị.
-
Trục quốc lộ 53 hiện hữu nối đến đường Nguyễn Thị Minh Khai: không gian công cộng cấp tỉnh kết hợp với trung tâm thương mại – dịch vụ - ở hỗn hợp tập trung dọc tuyến đường trên.
-
Trục đường N9: không gian cây xanh, mặt nước, công trình dịch vụ - thương mại, khu hội nghị - triển lãm – TDTT kết hợp bố trí dọc khu đô thị Tây Nam.
-
Trục dọc sông Long Bình đi qua các khu đô thị, chủ yếu là các khu dân cư hiện hữu được cải tạo chỉnh trang, cây xanh dọc sông và một số các công trình tôn giáo tín ngưỡng quan trọng của người dân thành phố.
-
Trục đường Bùi Hữu Nghĩa: trục dọc khu công nghiệp và cây xanh công viên dọc sông Long Bình.
-
Trục đường D6: trục chính nối khu dân cư đến trung tâm khu công nghiệp Long Đức, trên đó các các công trình công cộng trung tâm đô thị và khu cây xanh.
-
Công trình điểm nhấn:
-
Công trình điểm nhấn: tập trung trên các trục chính (Hùng Vương, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Nguyên Giáp, Quốc lộ 53 hiện hữu, đường N15, đường N9, đường N17(tuyến số 2), trục chính khu đô thị công nghiệp và trục chính khu thương mại dịch vụ du lịch) và tại các ngã tư giao lộ lớn trên toàn đô thị.
-
Tại cù lao trên công Cổ Chiên: bố trí công trình điểm nhấn cho từng cụm chức năng thương mại và công cộng tại bến phà và điểm cuối của cụm dịch vụ.
-
Công trình điểm nhấn của khu đô thị Tây Nam tập trung tại trung tâm hành chính tỉnh, trung tâm hỗn hợp đường N17(tuyến đường số 2), khu hội nghị - triển lãm – TDTT.
-
Công trình điểm nhấn khu đô thị phía Tây Bắc tập trung trên đường D6, hướng vào trung tâm công nghiệp Long Đức.
-
Công trình điểm nhấn khu đô thị Đông Nam tập trung ngã giao đường N17 và đường D14, kết thúc là trung tâm giáo dục – đào tạo.
-
Công trình điểm nhấn khu đô thị phía Tây tập trung trên đường vành đai 3, tại vòng xoay đường vành đai và đường Nguyễn Đáng.
-
Công trình điểm nhấn khu đô thị trung tâm tập trung trên trục Hùng Vương, đ. Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Nguyên Giáp, Lê Lợi, Phạm Ngũ Lão, sông Long Bình. Đây là các công trình như trung tâm hành chính, chính trị cấp tỉnh, cấp Thành phố, công trình văn hóa trong khu phát triển hỗn hợp, các công trình lịch sử trong khu đô thị cũ được chỉnh trang, giáo dục đào tạo, y tế cấp vùng, dịch vụ công cộng của đô thị, khách sạn, thương mại trong khu phát triển hỗn hợp, tạo không gian trục Hùng Vương nối đến đường 19/5, Nguyễn Thị Minh Khai, Phạm Ngũ Lão trở thành diện mạo của thành phố Trà Vinh.

Hình 22– Sơ đồ không gian công cộng và điểm nhấn
-
Mật độ xây dựng:
Gần khu vực trung tâm mật độ xây dựng và tầng cao công trình cao, giảm dần khi xa trung tâm, chỉ cao tầng khi chọn làm điểm nhấn.
Mật độ xây dựng trung bình: 25 – 60%
Các khu vực xây dựng mật độ cao: Thu hút sự phát triển đô thị với mật độ cao tập trung ở tại các lõi chính của khu đô thị thành phố.
-
Lõi thứ nhất: Tại khu vực trung tâm hiện hữu (Khu hỗn hợp, ở tập trung) mật độ xây dựng từ 60%-90%.
-
Lõi thứ hai: Tại khu vực trung tâm khu đô thị thương mại dịch vụ phía Tây Nam thành phố mật độ xây dựng cao từ 60% – 90% với các khu ở - kết hợp thương mại, dịch vụ, các chung cư cao tầng.
-
Lõi thứ ba: gắn với đường N17 và đường D14, trung tâm khu đô thị phía Đông Nam.
Các khu vực xây dựng mật độ thấp: các khu vực càng xa khu vực trung tâm mật độ xây dựng giảm dần là nhà ở thấp tầng thổ cư vườn, trang trại, kết hợp sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, mật độ xây dựng thấp nhất từ 20% -30%.
-
Mật độ xây dựng trung bình toàn khu đô thị trung tâm truyền thống: 60%.
-
Mật độ xây dựng trung bình toàn khu đô thị Tây Nam, đô thị Đông Nam, đô thị Tây Bắc: 40%.
-
Mật độ xây dựng trung bình toàn khu đô thị phía Tây, Tây Bắc: 25%.
-
Hệ số sử dụng đất và chiều cao công trình.
Hệ số sử dụng đất tối đa 1,4 – 12 lần
Tầng cao xây dựng:
-
Thấp tầng : 1- 3 tầng
-
Trung bình : từ 4 - 9 tầng
-
Cao tầng và điểm nhấn : từ 10 - 18
Tại khu vực trung tâm của các khu đô thị, trên các trục giao thông chính và tại các điểm giao cắt của các trục chính, cụm các tòa nhà cao tầng mật độ cao có thể tạo nên cảnh quan theo chiều đứng đầy ấn tượng, là biểu tượng cho trung tâm vùng đô thị. Gắn với loại hình ở tập trung (chung cư cao tầng – tổ hợp chung cư cao ốc, văn phòng).
Không gian cao tầng sẽ giảm dần về các khu vực xa đô thị và khu vực cảnh quan không gian mở, sông rạch từ 2 – 5 tầng)
Trung tâm hành chính - dịch vụ công cộng: hệ số sử dụng đất tối đa 2, tầng cao khoảng 5 tầng.
Khu hỗn hợp ở tập trung mật độ cao: hệ số sử dụng đất tối đa 12, tầng cao khoảng từ 10 – 18 tầng.
-
Khu vực cần bảo vệ, hạn chế xây dựng
Các khu công viên cây xanh, khu công viên văn hóa nằm trong các khu đô thị cần hạn chế xây dựng, diện tích đất chủ yếu được phủ xanh. Mật độ xây dựng tối đa 10%.
Các khu công viên cây xanh dọc các sông, kênh rạch có mật độ xây dựng tối đa 5%, công trình xây dựng cách mép kè sông, kênh, rạch tối thiểu 10m.
-
Hệ thống công viên cây xanh cảnh quan và không gian mở:
Thành phố Trà Vinh nằm bên bờ sông Cổ Chiên, có sông Long Bình chạy dọc từ Bắc xuống Nam và hệ thống trục cảnh quan kết hợp giao thông thủy đi sâu vào đô thị thiết lập hệ thống khung không gian mở linh hoạt cho toàn đô thị.
Hệ thống không gian mở đô thị được thiết lập bằng hệ thống mặt nước kết hợp hệ thống công viên, cây xanh ven sông, ven rạch, một phần hình thành hình ảnh một đô thị sinh thái và giữ vững nét đặc trưng của một đô thị sông nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-
Sông Long Bình, đi xuyên qua khu trung tâm hiện hữu của đô thị, giữ vai trò là trục cảnh quan kết hợp giao thông thủy chính cho toàn đô thị.
-
Hệ thống công viên được phân bố đều trên toàn đô thị, thiết lập mạng lưới công viên vừa đáp ứng được nhu cầu của đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ vừa góp phần hoàn thiện mạng lưới không gian mở cho toàn đô thị, hướng tới hình ảnh một đô thị sinh thái.
-
Các khu du lịch như Ao Bà Om, đền thờ Bác Hồ, cù lao trên sông Cổ Chiên là những điểm cây xanh đặc biệt, các khu du lịch nghỉ ngơi giải trí đặc trưng của thành phố Trà Vinh.

Hình 23– Sơ đồ cây xanh cảnh quan và không gian mở
-
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
-
Tiêu chuẩn, quy phạm và văn bản pháp luật sử dụng
-
QCVN01-2008: Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam
-
QCVN07-2010: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
-
TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế
-
TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
-
TCVN 7957-2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế
-
TCVN 104-2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
-
Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT: Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
-
Nghị định 80/2014/NĐ-CP: Nghị định về Thoát nước và xử lý nước thải
-
Quy hoạch Giao thông
-
Giao thông đối ngoại
-
Giao thông đường bộ
-
Tuyến đường bộ đối ngoại: Trà Vinh có tuyến quốc lộ 53 và quốc lộ 60, điều chỉnh mặt cắt đường trong đô thị với lộ giới 40m, 6 làn xe với 4 làn chạy suốt và 2 làn tiếp cận. Quốc lộ 53 và Quốc lộ 60 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
-
Bến xe khách đối ngoại: Quy hoạch 02 Bến xe khách
+ Bến xe phía Bắc: Quy mô diện tích 6,56 Ha, nằm gần nút giao đường N17 với đường Vành Đai 4, đối diện Khu Tưởng niệm Bác Hồ.
+ Bến xe khách phía Nam:
-
Bến xe nội thị và các huyện lân cận: Quy mô diện tích 0,79 Ha, nằm phía dưới giao lộ giữa đường Lê Văn Tám và đường D12 (tuyến số 1).
-
Bến xe liên tỉnh: Dự kiến Quy mô diện tích 4,25 Ha, nằm trên đường 2 tháng 9 (QL54).
-
Giao thông đường Thủy
Trà Vinh có hai tuyến giao thông thủy quan trọng là sông Cổ Chiên và Sông Long Bình.
Tận dụng, khai thác Rạch Láng Thé phục vụ giao thông thủy giảm áp lực cho giao thông đường bộ.
Nâng cấp cảng Trà Vinh phục vụ cho nhu cẩu phát triển vận tải thủy, xây dựng cảng du lịch trên sông Cổ Chiên phục vụ nhu cầu phát triển du lịch.
-
Giao thông hàng không
Thành phố Trà Vinh hiện chưa có định hướng cho hệ thống giao thông đường hàng không.
-
Giao thông đối nội
-
Mạng lưới đường đô thị
Tổ chức mạng lưới đường cấp đô thị phù hợp với chỉ tiêu về mật độ mạng lưới đường và mật độ diện tích đường. Đảm bảo khoảng cách giữa 2 đường trục chính đô thị 2000m-4000m, giữa đường chính đô thị 1200m – 2000m, giữa 2 đường liên khu vực 600m – 1000m. Các tuyến đường liên kết thuận tiện đảm bảo đúng nguyên tắc kết nối giữa các cấp đường.
Đối với các mặt cắt ngang và lộ giới đường, cải tạo phân cấp và mở rộng các tuyến đường giao thông đô thị với tiêu chuẩn của đường thuộc đô thị loại II. Các đường đô thị chủ yếu thiết kế với mặt cắt đường 6 làn xe với 4 làn chạy suốt và 2 làn xe tiếp cận, đường đô thị thứ yếu thiết kế 4 làn xe với 1 giải phân cách giữa. Tuy nhiên trong giai đoạn đầu tới năm 2020 các mặt cắt đường cấp đô thị trong khu vực trung tâm đô thị vẫn giữ mặt cắt đường trong hồ sơ quy hoạch đã được thực hiện năm 2007.
-
Giao thông công cộng đô thị
Đô thị Trà Vinh được quy hoạch nâng cấp đô thị lên đô thị loại II với quy mô dân số tới năm 2030 là 350.000 người, với quy mô này cần tổ chức hệ thống giao thông công cộng đô thị. Sử dụng phương tiện xe bus phục vụ giao thông công cộng đô thị.
Các tuyến xe bus được bố trí trên các trục đường cấp đô thị, với khoảng cách 2 đường đô thị có tổ chức giao thông công cộng từ 600m – 1000m.
Các bến đỗ cách nhau từ 500m-800m và trước các công trình công cộng của đô thị. Xây dựng bến xe công cộng tại trung tâm của đô thị để tiện phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách cho thuận tiên.
-
Các công trình giao thông tĩnh
Nút giao thông: Tại vị trí giao cắt giữa hai đường đô thị chủ yếu xây dựng nút giao thông có đảo tự điều chỉnh, với bán kính đảo tối thiểu 40m.
Các vị trí khác xây dựng nút giao thông điều khiển bằng đèn tín hiệu, bán kính bó vỉa tại nút giao thông là 20-25m với đường cấp đô thị và 15m với đường cấp khu vực.
Bãi đậu xe: bãi đậu xe tập trung của đô thị xây dựng tại các trung tâm khu đô thị, gần các công trình công cộng và khu vực có dân cư tập trung mật độ cao.
Bến đậu xe công cộng: bến xe bus bố trí khoảng cách từ 500m-800m, trước các công trình công cộng như UBND thành phố, UBND phường, trường học, bệnh viện. Gần các nút giao thông với khoảng cách tới nút giao thông khoảng 50m để tránh ảnh hưởng tới các phương tiện lưu thông qua nút.
Bến tàu đường thủy: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông kết nối thuận tiện với bến hành khách và bến tàu hàng hóa trên Rạch Tiệm Tương - Sông Long Bình. Đặc biệt tổ chức tuyến xe bus trước bến hành khách đường thủy để phục vụ vận tải hành khách đô thị hiệu quả.
-
Tổng hợp mạng lưới đường
Bảng 16- Tổng hợp mạng lưới đường ( Quy hoạch đến năm 2020)
|
STT
|
TÊN ĐƯỜNG
|
MẶT CẮT
|
CHIỀU RỘNG (m)
|
|
LỘ GIỚI
|
VỈA HÈ PHẢI
|
LÒNG ĐƯỜNG
|
DẢI PHÂN CÁCH
|
VỈA HÈ TRÁI
|
|
1
|
Tuyến Ngã ba đài nước
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
2
|
Đường Nguyền Tấn Liềng
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
3
|
Đường 30/4
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
4
|
Đường Quang Trung
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
5
|
Đường Bùi Hữu Nghĩa
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
6
|
Đường Phú Hòa
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
7
|
Đường Trương Văn Kỉnh
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
8
|
Quốc Lộ 19/5
|
`2a-2a
|
17,5
|
5
|
7,5
|
|
5
|
|
9
|
Quốc Lộ 19/5
|
`7-7
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
10
|
Đường Hùng Vương
|
`7-7
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
11
|
Đường Hùng Vương
|
`6a-6a
|
22,5
|
5
|
12,5
|
|
5
|
|
12
|
Đường Hùng Vương Nối Dài
|
`6a-6a
|
22,5
|
5
|
12,5
|
|
5
|
|
13
|
Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
14
|
Đường Trần Phú
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
15
|
Đường Trần Phú Nối Dài
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
16
|
Đường Nguyễn Đáng
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
17
|
Đường Nguyễn Thiện Thành
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
18
|
Đường Tránh QL53
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
19
|
Đường Lê Hồng Phong
|
`11-11
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
|
20
|
Đường Lê Hồng Phong
|
`4-4
|
20
|
4
|
12
|
|
4
|
|
21
|
Đường QL53 (Ao bà Hom)
|
`14-14
|
40
|
7
|
19
|
7
|
7
|
|
22
|
Đường QL53 (Ao bà Hom)
|
`14a-14a
|
40
|
7
|
26
|
|
7
|
|
23
|
Đường Nguyễn Du
|
`7a-7a
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
24
|
Đường Lê Văn Tám
|
`7a-7a
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
25
|
Đường Lê Văn Tám
|
`16-16
|
44
|
5
|
29
|
1+3+1
|
5
|
|
26
|
Đường Lê Văn Tám
|
`16a-16a
|
44
|
5
|
31
|
3
|
5
|
|
27
|
Đường Lê Văn Tám
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
28
|
Đường QL53 - Võ Nguyên Giáp
|
`14b-14b
|
40
|
5
|
30
|
|
5
|
|
29
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`14b-14b
|
40
|
5
|
30
|
|
5
|
|
30
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`15-15
|
42
|
7
|
24,5
|
1+1,5+1
|
7
|
|
31
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`14f-14f
|
40
|
7
|
22,5
|
1+1,5+1
|
7
|
|
32
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
`6b-6b
|
22,5
|
6
|
10,5
|
|
6
|
|
33
|
Đường QL60
|
`14c-14c
|
40
|
8
|
24
|
|
8
|
|
34
|
Đường QL53
|
`14c-14c
|
40
|
8
|
24
|
|
8
|
|
35
|
Đường Thạch Thị Thanh
|
`9b-9b
|
28
|
5
|
16
|
|
7
|
|
36
|
Đường Vành Đai 3
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
37
|
Đường Võ Văn Kiệt
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
38
|
Đường Vũ Đình Liệu
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
39
|
Đường Sơn Thông
|
`6b-6b
|
22,5
|
6
|
10,5
|
|
6
|
|
40
|
Đường Kiên Thị Nhận
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
41
|
Đường Phan Đình Phùng
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
42
|
Đường Mậu Thân
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
43
|
Đường Điện Biên Phủ
|
`8a-8a
|
27
|
3
|
21
|
|
3
|
|
44
|
Đường Điện Biên Phủ
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
45
|
Đường Nguyễn Chí Thanh
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
46
|
Đường 2/9 (QL 54 )
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
47
|
Đường 2/9 (QL 54 )
|
`11c-11c
|
34
|
5
|
22
|
1+1
|
5
|
|
48
|
Đường Đồng Khởi
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
49
|
Đường Phạm Ngũ Lão
|
`5a-5a
|
21,5
|
5,5
|
10,5
|
|
5,5
|
|
50
|
Đường Phạm Ngũ Lão
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
51
|
Đường Lê Lợi
|
`5a-5a
|
21,5
|
5,5
|
10,5
|
|
5,5
|
|
52
|
Đường Bạch Đằng
|
`3b-3b
|
19
|
4,5
|
10
|
|
4,5
|
|
53
|
Đường QL 53
|
`9a-9a
|
28
|
5
|
18
|
|
5
|
|
54
|
Đường QL 53
|
`9c-9c
|
28
|
5
|
15
|
3
|
5
|
|
55
|
Đường Trần Văn Ân
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
56
|
Đường Trần Thành Đại
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
57
|
Đường N1
|
`15a-15a
|
42
|
9
|
24
|
|
9
|
|
58
|
Đường N2
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
59
|
Đường N3
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
60
|
Đường N4
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
61
|
Đường N5
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
62
|
Đường N6
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
63
|
Đường N7
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
64
|
Đường N8
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
65
|
Đường N9
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
66
|
Đường N10
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
67
|
Đường N11
|
`8a-8a
|
26
|
5,5
|
15
|
|
5,5
|
|
68
|
Đường N12
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
69
|
Đường N13
|
`8a-8a
|
26
|
5,5
|
15
|
|
5,5
|
|
70
|
Đường N13
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
71
|
Đường N14
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
72
|
Đường N15
|
`11d-11d
|
34
|
5,5
|
23
|
|
5,5
|
|
73
|
Đường N15
|
`11e-11e
|
34
|
7,5
|
19
|
|
7,5
|
|
74
|
Đường N15
|
`10-10
|
30
|
5,5
|
16
|
3
|
5,5
|
|
75
|
Đường N15
|
`13-13
|
36
|
6
|
24
|
|
6
|
|
76
|
Đường N15
|
`11f-11f
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
|
77
|
Đường N15
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
78
|
Đường N16
|
`10c-10c
|
30
|
5,5
|
16
|
3
|
5,5
|
|
79
|
Đường N17
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
80
|
Đường N17
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
81
|
Đường N18
|
`4-4
|
20
|
4
|
12
|
|
4
|
|
82
|
Đường N19
|
`10b-10b
|
30
|
7,5
|
15
|
|
7,5
|
|
83
|
Đường D1
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
84
|
Đường D2
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
85
|
Đường D3
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
86
|
Đường D4
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
87
|
Đường D5
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
88
|
Đường D6
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
89
|
Đường D6
|
`3a-3a
|
19,5
|
3,75
|
12
|
|
3,75
|
|
90
|
Đường D7
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
91
|
Đường D8
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
92
|
Đường D9
|
`14e-14e
|
40
|
6
|
22
|
6
|
6
|
|
93
|
Đường D10
|
`10b-10b
|
30
|
7,5
|
15
|
|
7,5
|
|
94
|
Đường D10
|
`7c-7c
|
25
|
5,5
|
14
|
|
5,5
|
|
95
|
Đường D11
|
`14d-14d
|
40
|
6
|
22
|
6
|
6
|
|
96
|
Đường D12
|
|
|
|
|
|
|
|
97
|
Đường D13
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
98
|
Đường D14
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
99
|
Đường D15
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
100
|
Đường D16
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
101
|
Đường D17
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
102
|
Đường D19
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
103
|
Đường X1
|
`11-11
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
Bảng 17- Tổng hợp mạng lưới đường ( Quy hoạch đến năm 2030)
|
STT
|
TÊN ĐƯỜNG
|
MẶT CẮT
|
CHIỀU RỘNG (m)
|
|
LỘ GIỚI
|
VỈA HÈ PHẢI
|
LÒNG ĐƯỜNG
|
DẢI PHÂN CÁCH
|
VỈA HÈ TRÁI
|
|
1
|
Tuyến Ngã ba đài nước
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
2
|
Đường Nguyền Tấn Liềng
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
3
|
Đường 30/4
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
4
|
Đường Quang Trung
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
5
|
Đường Bùi Hữu Nghĩa
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
6
|
Đường Phú Hòa
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
7
|
Đường Trương Văn Kỉnh
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
8
|
Quốc Lộ 19/5
|
`2a-2a
|
17,5
|
5
|
7,5
|
|
5
|
|
9
|
Quốc Lộ 19/5
|
`7-7
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
10
|
Đường Hùng Vương
|
`7-7
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
11
|
Đường Hùng Vương
|
`6a-6a
|
22,5
|
5
|
12,5
|
|
5
|
|
12
|
Đường Hùng Vương Nối Dài
|
`6a-6a
|
22,5
|
5
|
12,5
|
|
5
|
|
13
|
Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
14
|
Đường Trần Phú
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
15
|
Đường Trần Phú Nối Dài
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
16
|
Đường Nguyễn Đáng
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
17
|
Đường Nguyễn Thiện Thành
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
18
|
Đường Tránh QL53
|
`12-12
|
35
|
6
|
23
|
|
6
|
|
19
|
Đường Lê Hồng Phong
|
`11-11
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
|
20
|
Đường Lê Hồng Phong
|
`4-4
|
20
|
4
|
12
|
|
4
|
|
21
|
Đường QL53 (Ao bà Hom)
|
`14-14
|
40
|
7
|
19
|
7
|
7
|
|
22
|
Đường QL53 (Ao bà Hom)
|
`14a-14a
|
40
|
7
|
26
|
|
7
|
|
23
|
Đường Nguyễn Du
|
`7a-7a
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
24
|
Đường Lê Văn Tám
|
`7a-7a
|
24
|
5
|
14
|
|
5
|
|
25
|
Đường Lê Văn Tám
|
`16-16
|
44
|
5
|
29
|
1+3+1
|
5
|
|
26
|
Đường Lê Văn Tám
|
`16a-16a
|
44
|
5
|
31
|
3
|
5
|
|
27
|
Đường Lê Văn Tám
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
28
|
Đường QL53 - Võ Nguyên Giáp
|
`14b-14b
|
40
|
5
|
30
|
|
5
|
|
29
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`14b-14b
|
40
|
5
|
30
|
|
5
|
|
30
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`15-15
|
42
|
7
|
24,5
|
1+1,5+1
|
7
|
|
31
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
`14f-14f
|
40
|
7
|
22,5
|
1+1,5+1
|
7
|
|
32
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
|
`6b-6b
|
22,5
|
6
|
10,5
|
|
6
|
|
33
|
Đường QL60
|
`14c-14c
|
40
|
8
|
24
|
|
8
|
|
34
|
Đường QL53
|
`14c-14c
|
40
|
8
|
24
|
|
8
|
|
35
|
Đường Thạch Thị Thanh
|
`9b-9b
|
28
|
5
|
16
|
|
7
|
|
36
|
Đường Vành Đai 3
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
37
|
Đường Võ Văn Kiệt
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
38
|
Đường Vũ Đình Liệu
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
39
|
Đường Sơn Thông
|
`6b-6b
|
22,5
|
6
|
10,5
|
|
6
|
|
40
|
Đường Kiên Thị Nhận
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
41
|
Đường Phan Đình Phùng
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
42
|
Đường Mậu Thân
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
43
|
Đường Điện Biên Phủ
|
`8a-8a
|
27
|
3
|
21
|
|
3
|
|
44
|
Đường Điện Biên Phủ
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
45
|
Đường Nguyễn Chí Thanh
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
46
|
Đường 2/9 (QL 54 )
|
`11b-11b
|
34
|
5
|
24
|
|
5
|
|
47
|
Đường 2/9 (QL 54 )
|
`11c-11c
|
34
|
5
|
22
|
1+1
|
5
|
|
48
|
Đường Đồng Khởi
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
49
|
Đường Phạm Ngũ Lão
|
`5a-5a
|
21,5
|
5,5
|
10,5
|
|
5,5
|
|
50
|
Đường Phạm Ngũ Lão
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
51
|
Đường Lê Lợi
|
`5a-5a
|
21,5
|
5,5
|
10,5
|
|
5,5
|
|
52
|
Đường Bạch Đằng
|
`3b-3b
|
19
|
4,5
|
10
|
|
4,5
|
|
53
|
Đường QL 53
|
`9a-9a
|
28
|
5
|
18
|
|
5
|
|
54
|
Đường QL 53
|
`9c-9c
|
28
|
5
|
15
|
3
|
5
|
|
55
|
Đường Trần Văn Ân
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
56
|
Đường Trần Thành Đại
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
57
|
Đường N1
|
`15a-15a
|
42
|
9
|
24
|
|
9
|
|
58
|
Đường N2
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
59
|
Đường N3
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
60
|
Đường N4
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
61
|
Đường N5
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
62
|
Đường N6
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
63
|
Đường N7
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
64
|
Đường N8
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
65
|
Đường N9
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
66
|
Đường N10
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
67
|
Đường N11
|
`8a-8a
|
26
|
5,5
|
15
|
|
5,5
|
|
68
|
Đường N12
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
69
|
Đường N13
|
`8a-8a
|
26
|
5,5
|
15
|
|
5,5
|
|
70
|
Đường N13
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
71
|
Đường N14
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
72
|
Đường N15
|
`11d-11d
|
34
|
5,5
|
23
|
|
5,5
|
|
73
|
Đường N15
|
`11e-11e
|
34
|
7,5
|
19
|
|
7,5
|
|
74
|
Đường N15
|
`10-10
|
30
|
5,5
|
16
|
3
|
5,5
|
|
75
|
Đường N15
|
`13-13
|
36
|
6
|
24
|
|
6
|
|
76
|
Đường N15
|
`11f-11f
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
|
77
|
Đường N15
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
78
|
Đường N16
|
`10c-10c
|
30
|
5,5
|
16
|
3
|
5,5
|
|
79
|
Đường N17
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
80
|
Đường N17
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
81
|
Đường N18
|
`4-4
|
20
|
4
|
12
|
|
4
|
|
82
|
Đường N19
|
`10b-10b
|
30
|
7,5
|
15
|
|
7,5
|
|
83
|
Đường D1
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
84
|
Đường D2
|
`4a-4a
|
20,5
|
5
|
10,5
|
|
5
|
|
85
|
Đường D3
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
86
|
Đường D4
|
`11a-11a
|
34
|
10
|
14
|
|
10
|
|
87
|
Đường D5
|
`9-9
|
28
|
6
|
16
|
|
6
|
|
88
|
Đường D6
|
`7b-7b
|
24
|
6
|
12
|
|
6
|
|
89
|
Đường D6
|
`3a-3a
|
19,5
|
3,75
|
12
|
|
3,75
|
|
90
|
Đường D7
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
91
|
Đường D8
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
92
|
Đường D9
|
`14e-14e
|
40
|
6
|
22
|
6
|
6
|
|
93
|
Đường D10
|
`10b-10b
|
30
|
7,5
|
15
|
|
7,5
|
|
94
|
Đường D10
|
`7c-7c
|
25
|
5,5
|
14
|
|
5,5
|
|
95
|
Đường D11
|
`14d-14d
|
40
|
6
|
22
|
6
|
6
|
|
96
|
Đường D12
|
|
|
|
|
|
|
|
97
|
Đường D13
|
`5-5
|
21
|
6
|
9
|
|
6
|
|
98
|
Đường D14
|
`10a-10a
|
30
|
5,5
|
19
|
|
5,5
|
|
99
|
Đường D15
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
100
|
Đường D16
|
`8-8
|
26
|
6
|
14
|
|
6
|
|
101
|
Đường D17
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
102
|
Đường D18
|
`9a-9a
|
28
|
5
|
18
|
|
5
|
|
103
|
Đường D19
|
`3-3
|
19
|
5
|
9
|
|
5
|
|
104
|
Đường X1
|
`11-11
|
34
|
6
|
22
|
|
6
|
-
Quy hoạch chỉ giới xây dựng
-
Đối với các đường cấp đô thị và đường chính khu vực khoảng lùi xây dựng là 3m cách chỉ giới đường đỏ
-
Đối với các khu vực chỉ giới xây dựng lùi từ 1m-2m so với chỉ giới đường đỏ.
-
Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị
-
Hiện trạng cao độ nền và thoát nước mưa
-
Cao độ nền của đô thị có cao độ trung bình từ 0,5 m-1,2 m, đối với khu vực chưa xây dựng. Khu vực đã xây dựng và đường giao thông có cao độ từ 2,0 m -3,5 m. Nền đất tương đối bằng phẳng và thấp.
-
Đô thị chưa có hệ thống thoát nước mưa riêng, vẫn thoát chung giữa nước thải và nước mưa.
-
Quy hoạch cao độ nền
-
Cao độ xây dựng đô thị: Căn cứ số liệu thủy văn trên sông Cổ Chiên và sông Long Bình, cao độ xây dựng Hxd = Hngl + Dh = 1,52 + 0,5 =2,02 (m). lấy Hxd = 2,20 m
-
Theo báo cáo Biến đổi khí hậu do Tài nguyên môi trường xây dựng, với kịch bản phát thải thấp, dự báo đến năm 2030 nước biển dâng lên tới mức H=30 cm. Do đó, lồng ghép với điều kiện biến đổi khí hậu, cao độ xây dựng đô thị Trà Vinh xác định Hxd ≥ 2,40 m.
-
Trong khu vực trung tâm và khu vực đã xây dựng giữ nguyên các cao độ hiện trạng, chỉ san lấp cục bộ các khu vực vực có cao độ nền thấp hơn 1,8 m tạo hướng thoát nước mặt.
-
Khu vực xây dựng mới san lấp toàn bộ với cao độ nền H ≥ 2,2 m, với hướng dốc từ trong dốc ra ngoài kênh rạch gần nhất. Khu vực phía Tây Nam đô thị hướng dốc nền chính theo hướng Tây sang Đông, dốc ra sông Long Bình và một phần dốc ra rạch Láng Thé . Khu vực phía Tây Bắc đô thị, dốc nền theo hai hướng dốc về phía Tây Bắc ra sông Cổ Chiên và dốc về phía Đông Nam ra sông Long Bình. Khu vực phía đông Đô thị (bên trái sông Long Bình) dốc theo hai hướng chính ra sông Long Bình và Sông Cổ Chiên.
-
Cập nhật cao độ nền khu đô thị thuộc phường 5,6,7,8,9 đã được phê duyệt với cao độ từ 2,40 m – 4,50 m. Dốc từ giữa khu đô thị ra Sông Bến Có và Sông Long Bình.
-
Quy hoạch thoát nước mặt đô thị
-
Xây dựng hệ thống thoát riêng với thoát nước thải, đường ống sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đặt trên vỉa hè kết hợp với đường cống chính là cống hộp bê tông cốt thép thoát nước ra sông Long Bình, sông Cổ Chiên và rạch Láng Thé.
-
Đô thị chia làm 3 lưu vực chính: Lưu vực sông Long Bình, Lưu vực Sông Cổ Chiên và Lưu vực rạch Láng thé. Thoát nước từ bên trong đô thị ra kênh rạch gần nhất và về sông.
Tính toán thủy lực thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn. Tính toán thuỷ lực theo công thức: Q = m . j . F . q (l/s), trong đó:
m: hệ số phân bố mưa rào, m = 1;
j: 0,6 hệ số dòng chảy; F: diện tích lưu vực (ha);
q: cường độ mưa tra bảng (l/s/ha)
-
Chu kì tràn cống P = 5 đối với cống chính, P = 2 đối với cống nhánh.
-
Quy hoạch cấp nước
-
Hiện trạng cấp nước
-
Đô thị hiện đã có hệ thống cấp nước sạch, tuy nhiên chỉ hơn 60% dân cư được cấp nước sạch.
-
Nguồn cấp nước hiện nay từ Nhà máy nước Đa Lộc công suất 18.000m3/ngày thu nước ngầm từ Thạnh Mỹ, Châu Thành về trạm xử lý Đa Lộc.
-
Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước
Các chỉ tiêu tính toán được áp dụng theo quy chuẩn QCVN01:2008 và TCVN33:2006
Bảng 18– Bảng tính nhu cầu dùng nước (tới 2020)
|
STT
|
Nhu cầu sử dụng nước
|
Số lượng
(đến năm 2020)
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhu cầu
(m3/ngày)
|
|
1
|
Sinh hoạt (99% được cấp nước)
|
165.000
|
người
|
120
|
lít/người/ngđ
|
19.602,0
|
|
2
|
Công trình công cộng
|
10%
|
QSH
|
12
|
|
2.160,0
|
|
3
|
Công trình công nghiệp
|
110
|
ha
|
20
|
m3/ha/ngày
|
2.200,0
|
|
4
|
Lượng nước dự phòng
|
|
|
20
|
% các loại
|
4.792,4
|
|
5
|
Nước cấp cho bản thân trạm xử lý
|
|
|
4
|
% các loại
|
1.150,2
|
|
6
|
Tổng lượng nước cấp
|
|
|
|
|
29.904,6
|
|
7
|
Tổng lưu lượng nước cấp lớn nhất (tính hệ số không điều hòa kng=1.2)
|
|
|
|
|
33.493,1
|
Bảng 19 – Bảng tính nhu cầu dùng nước (tới 2030)
|
STT
|
Nhu cầu sử dụng nước
|
Số lượng
(đến năm 2030)
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhu cầu
(m3/ngày)
|
|
1
|
Sinh hoạt (99% được cấp nước)
|
200.000
|
người
|
120
|
lít/người/ngđ
|
23.760,0
|
|
2
|
Công trình công cộng
|
10%
|
QSH
|
12
|
lít/người/ngđ
|
2.160,0
|
|
3
|
Công trình công nghiệp
|
110
|
ha
|
20
|
m3/ha/ngày
|
2.200,0
|
|
4
|
Lượng nước dự phòng
|
|
|
20
|
% các loại
|
5.624,0
|
|
5
|
Nước cấp cho bản thân trạm xử lý
|
|
|
4
|
% các loại
|
1.349,8
|
|
6
|
Tổng lượng nước cấp
|
|
|
|
|
35.093,8
|
|
7
|
Tổng lưu lượng nước cấp lớn nhất (tính hệ số không điều hòa kng=1.2)
|
|
|
|
|
39.305,0
|
Tận dụng nước sông Long Bình và Sông Cổ Chiên để dùng làm nước tưới cây rửa đường để tiết kiệm lượng nước sạch do đô thị bị hạn chế nguồn cung cấp nước thô. Lượng nước tưới cây rửa đường bằng 10% tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt.
-
Lưu lượng nước tưới cây rửa đường:
Tới năm 2020: Qtưới = 10% x 19.602 = 1.960 m3/ngày
Tới năm 2030: Qtưới = 10% x 23.760 = 2.376 m3/ngày
-
Lượng nước tổng cộng của đô thị (kể cả lượng nước rò rỉ)
Tới năm 2020:
(làm tròn)
Tới năm 2030:
(làm tròn)
-
Lượng nước dự trữ cho chữa cháy (03 đám cháy xảy ra đồng thời với lưu lượng 40 l/s, đám chảy xảy ra trong 3 giờ)

Hệ số không điều hòa giờ, kgiờ=amax´bmax=1,4´1,2=1,68.
-
Lựa chọn nguồn nước
Theo quy hoạch cấp nước đô thị Trà Vinh năm 2007, nguồn nước cấp chính cho đô thị từ bãi khoan nước Ngầm tại Mỹ Chánh, Châu Thành với công suất 36.000m3/ngày. Trạm bơm tăng áp tại Đa Lộc công suất 18.000 m3/ngày.đêm định hướng cải tạo lên công suất 36.000 m3/ngày.đêm để cấp nước vào đầu đô thị với tuyến ống Ø450, đáp ứng khoảng 80% nhu cầu dùng nước.
Xây dựng nhà máy xử lý nước mặt tại phía Tây Bắc thành phố với công suất 15.000 m3/ngày.đêm lấy thô từ nguồn mặt trên rạch Láng Thé. Tại vị trí khúc cong bỏ do xây dựng cống trên rạch láng thé đắp đập để dự trữ nước ngọt làm nguồn cung cấp nước thô. Đồng thời xây dựng thêm hồ chứa nước ngọt dung tích 3 triệu m3, diện tích khoảng 150 ha để dùng làm nguồn cấp nước thô trong thời điểm nước sông bị ngập mặn không thể lấy nước trực tiếp để làm nguồn xử lý nước cấp. Phần hồ chứa nước thô này sẽ được quy hoạch tích hợp với khu du lịch sinh thái để tạo nguồn vốn đầu tư cho dự án xây dựng hồ.
-
Tổ chức mạng lưới cấp nước:
Xây dựng các tuyến ống cấp 1 và cấp 2 theo các trục đường đô thị, trên nguyên tắc tận dụng tối đa các tuyến ống cấp hiện trạng, cải tạo và xây mới trên các tuyến đường mới.
Xây dựng Trạm bơm biến tần tại vị trí bể chứa cấp 2 để bơm nước vào hệ thống của đô thị.
-
Thoát nước bẩn và quàn lý chất thải rắn
-
Nhu cầu thoát nước và quản lý chất thải rắn
-
Nhu cầu thoát nước thải:
Bảng 20– Bảng tính nhu cầu nước thải tới năm 2020:
|
STT
|
Nhu cầu nước thải
|
Số lượng
(đến năm 2020)
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhu cầu
(m3/ngày)
|
|
1
|
Sinh hoạt (Tỷ lệ thu gom 99%)
|
165.000
|
người
|
120
|
lít/người/ngđ
|
19.602,0
|
|
2
|
Công trình công cộng
|
10%
|
QSH
|
12
|
|
1.960,2
|
|
3
|
Tổng lưu lượng thoát nước thải trong mùa khô
|
|
|
|
|
21.562,2
|
|
4
|
Tổng lưu lượng thoát nước thải trong mùa mưa
(tính tới lượng nước mưa xâm nhập vào hệ thống)
|
10%
|
(Qsh + Qcc)
|
|
23.718,4
|
|
5
|
Khu công nghiệp
|
110
|
ha
|
20
|
m3/ha/ngày
|
2.200,0
|
Bảng 21– Bảng tính nhu cầu nước thải tới năm 2030:
|
STT
|
Nhu cầu nước thải
|
Số lượng
(đến năm 2030)
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhu cầu
(m3/ngày)
|
|
1
|
Sinh hoạt (Tỷ lệ thu gom 99%)
|
200.000
|
người
|
120
|
lít/người/ngđ
|
23.760,0
|
|
2
|
Công trình công cộng
|
10%
|
QSH
|
12
|
|
2.376,0
|
|
3
|
Tổng lưu lượng thoát nước thải trong mùa khô
|
|
|
|
|
26.136,0
|
|
4
|
Tổng lưu lượng thoát nước thải trong mùa mưa
(tính tới lượng nước mưa xâm nhập vào hệ thống)
|
10%
|
Qsh + Qcc
|
|
28.749,6
|
|
5
|
Khu công nghiệp
|
110
|
ha
|
20
|
m3/ha/ngày
|
2.200,0
|
-
Lưu lượng nước thải sinh hoạt và công trình công cộng
Q tổng = 21.600 m3/ngày (làm tròn)
-
Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt cần xử lý có kể đến 10% nước rò rỉ từ bên ngoài vào
Q tổng = 23.800 m3/ngày (làm tròn)
-
Lưu lượng nước thải công nghiệp
Qtcn = 2.200 m3/ngày
-
Lưu lượng nước thải sinh hoạt và công trình công cộng
Q tổng = 26.200 m3/ngày (làm tròn)
Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt cần xử lý có kể đến 10% nước rò rỉ từ bên ngoài vào:
Q tổng = 28.750 m3/ngày (làm tròn)
-
Lưu lượng nước thải công nghiệp
Qtcn = 2.200 m3/ngày
-
Nhu cầu xử lý chất thải rắn
Bảng 22– Nhu cầu thải chất thải rắn:
|
STT
|
Đối tượng
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Rác thải sinh hoạt
|
Kg/người/ngđ
|
1.0
|
|
2
|
Rác thải từ các nguồn khác
|
%
|
10
|
-
Lưu lượng rác thải của khu quy hoạch tới năm 2020:
(tấn/ngày)
-
Lưu lượng rác thải của khu quy hoạch tới năm 2030:
(tấn/ngày)
-
Giải pháp thiết kế
-
Hệ thống thoát nước bẩn
Hướng thoát nước bẩn chính cho khu vực nghiên cứu là thoát ra cống D600 D800 dọc trục đường chính đô thị sau đó vào trạm xử lý nước thải của từng lưu vực.
Toàn bộ hệ thống thoát nước bẩn xây dựng thoát riêng, độc lập với hệ thống thoát nước mưa. Các cống thoát nước bẩn chính trên các đường phố chính trong khu vực nghiên cứu có đường kính D600 – D800. Các cống thoát nước bẩn nhánh có đường kính D300.
Độ dốc chôn cống tối thiểu i>1/D (D đường kính tính bằng mm).
Nước thải công nghiệp xây dựng trạm xử lý riêng trong khu công nghiệp, đạt tiêu chuẩn xả thải theo tiêu chuẩn xả thải quy định mới được xả ra nguồn tiếp nhận.
Thiết kế trạm 03 xử lý nước thải sinh hoạt và 01 trạm xử lý nước thải công nghiệp với công suất thiết kế theo từng giai đoạn thống kê ở bảng 21:
+ Trạm 01 ở phía Đông của đô thị (xã Hòa Thuận) xử lý nước thải cho khu đô thị trung tâm và một phần của khu đô thị Đông Nam. Diện tích trạm 4,27 ha. ( Theo dự án thoát nước thải thành phố trà vinh đã được UBND tỉnh phê duyệt)
+ Trạm 02 nằm phía Tây Nam của khu đô thị xử lý nước thải cho đô thị Tây Nam và khu đô thị phía Tây. Diện tích trạm 3,4 ha (theo quy hoạch thoát nước thải khu đô thị liên phường 5,6,7,8,9 đã phê duyệt)
+ Trạm thứ 03 nằm về phía Tây đô thị xử lý nước thải cho đô thị Tây Bắc, có diện tích trạm 2,0 ha.
+ Trạm số 04: Xử nước nước thải công nghiệp tập trung, xử lý nước thải cho khu công nghiệp phía Đông Bắc đô thị. Quy mô công suất 4.600 m3/ngày, diện tích 1,2 ha.
Ngoài ra, còn một số trạm xử lý nước thải cục bộ cho khu đô thị đã được quy hoạch trong các đồ án quy hoạch 1/2000 và các dự án khu đô thị, tùy tình hình thực tế phát triển các dự án để xác định giải pháp đấu nối vào trạm xử lý tập trung của đô thị. Trường hợp dự án phát triển trước thì vẫn xây dựng các trạm xử lý cục bộ này, trường hợp đã đầu tư trạm nước thải tập trung đô thị thì được phép đấu nối vào mạng lưới thoát nước thải đô thị để dẫn về trạm xử lý tập trung của đô thị theo từng khu vực xác định.
Bảng 23– Quy mô công suất trạm xử lý nước thải sinh hoạt
|
TÊN TRẠM
|
QUY MÔ CÔNG SUẤT TRẠM (M3/NGÀY)
|
|
GIAI ĐOẠN 2020
|
GIAI ĐOẠN 2030
|
|
TRẠM SỐ 01
|
10.800
|
18.000
|
|
TRẠM SỐ 02
|
15.800
|
25.000
|
|
TRẠM SỐ 03
|
2.200
|
7.300
|
|
TRẠM SỐ 04 (KCN)
|
4.600
|
4.600
|
-
Xử lý chất thải Rắn
Chất thải rắn được thu gom bằng các xe chở rác loại có dung tích 12 m3 và 22 m3, vận chuyển từ các điểm tập trung rác về Trạm xử lý rác bên ngoài đô thị tại Châu Thành. Tại đây rác được phân loại và xử lý bằng phương pháp chôn lấp.
-
Định hướng quy hoạch cấp điện đến năm 2020
-
Chỉ tiêu cấp điện quy hoạch :
-
Sinh hoạt dân dụng :
Theo “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”, chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt dân dụng của thành phố Trà Vinh như sau:
Đợt đầu đến năm 2020 : 750 kWh/người/năm (280W/người).
-
Công cộng - dịch vụ – thương mại:
Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ cho thành phố Trà Vinh lấy bằng 40% điện sinh hoạt dân dụng cho các đô thị vệ tinh và lấy bằng 60% điện sinh hoạt dân dụng cho đô thị trung tâm
-
Sản xuất :
Chỉ tiêu cấp điện cho khu công nghiệp – cụm công nghiệp được lấy là 350KW/ha.
Chỉ tiêu cấp điện cho tiểu thủ công nghiệp – kho – cảng được lấy là 120KW/ha.
Chỉ tiêu cấp điện cho nông nghiệp được lấy là 0,25KW/ha
-
Tổng hợp các phụ tải điện :
Bảng 24– Bảng thống kê nhu cầu sử dụng điện đến năm 2020:
|
S
TT
|
Khu chức năng
|
Quy mô
|
Chỉ tiêu
|
Tmax
|
Nhu cầu
|
Công suất
|
|
điện năng
|
Pmax
|
|
I
|
Khu Đô thị Trung Tâm
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
50.000
|
750
|
2500
|
37,5
|
15,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
40%
|
2500
|
15,0
|
6,0
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
52,50
|
21,0
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
60,8
|
24,3
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
25
|
|
II
|
Khu Đô thị Tây Nam
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
75000
|
750
|
2500
|
56,3
|
22,5
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
19,7
|
7,9
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
351,63
|
0,25
|
2000
|
0,2
|
0,1
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
76
|
30,5
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
88,2
|
35,3
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
36
|
|
III
|
Khu Đô thị phía Bắc
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
9000
|
750
|
2500
|
6,8
|
2,7
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
2,4
|
0,9
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp
|
110
|
350
|
3000
|
38,5
|
12,8
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Nông nghiệp
|
300,15
|
0,25
|
2000
|
0,2
|
0,1
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
48
|
16,6
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
55,3
|
19,2
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
20
|
|
IV
|
Khu Đô thị Đông Nam
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
16000
|
750
|
2500
|
12,0
|
4,8
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
4,2
|
1,7
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
411,31
|
0,25
|
2000
|
0,3
|
0,1
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
16
|
6,6
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
19,1
|
7,7
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
8
|
|
V
|
Khu đô thị phía Tây
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
5000
|
750
|
2500
|
3,8
|
1,5
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
1,3
|
0,5
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
5
|
2,0
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
5,9
|
2,3
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
3
|
|
VI
|
Khu đô thị Tây Bắc
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
10000
|
750
|
2500
|
7,5
|
3,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
2500
|
2,6
|
1,1
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
10
|
4,1
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
11,7
|
4,7
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
5
|
|
TỔNG CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN TOÀN BỘ TP. TRÀ VINH
|
235
|
91
|
|
CÔNG SUẤT TRẠM 110KV (MVA) CẤP CHO TOÀN BỘ TP. TRÀ VINH
|
|
94
|
-
Nguồn điện :
-
Lưới điện cao thế
Hiện nay, nguồn cấp điện chính cho Thành phố là trạm biến thế trung gian 110/22kV Trà Vinh (2x25MVA) được cấp từ trạm 220/110kV Trà Vinh 1x125MVA.
Để đáp ứng yêu cầu cấp điện cho Thành phố đến năm 2020, dự kiến nâng công suất trạm 110kV Trà Vinh lên 2x63MVA. Theo đó, cần thiết nâng công suất trạm 220kV Trà Vinh lên 2x125MVA.
-
Lưới điện phân phối 22kV :
Hầu hết các tuyến trung thế hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp và dịch chuyển theo việc mở rộng lòng lề đường.
Các tuyến trung thế sử dụng cáp nhôm lõi thép có bọc mỡ hoặc bọc nhựa chống sự ăn mòn. Cáp điện đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12m đến 14m, và khép thành các mạch vòng kín qua các máy cắt trung thế. Trong tương lai, khi điều kiện kinh tế cho phép, sẽ chuyển các đường dây nổi 22kV thành các tuyến cáp ngầm, nhằm tạo vẻ mỹ quan cho đô thị và tăng độ an toàn trong cung cấp điện. Thời gian đầu thực hiện cho khu trung tâm đô thị, về sau chuyển dần ra ngoài.
Các trạm hạ thế 22/0,4kV là loại trạm tập trung đặt trong nhà, hoặc sử dụng trạm compact, giới hạn việc sử dụng các trạm treo và trạm giàn trong đô thị. Các trạm được bố trí tại các trung tâm phụ tải điện, bán kính cấp điện của mỗi trạm không quá 300 mét.
-
Lưới điện phân phối hạ thế 0,4kV :
Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) nên sử dụng cáp ngầm, nhất là ở khu trung tâm đô thị. Trong thời gian đầu, do điều kiện kinh tế chưa cho phép thì sử dụng đường dây nổi, dùng cáp vặn xoắn (cáp ABC) hoặc cáp bọc nhựa đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8,5m.
Lưới điện chiếu sáng cần đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn 20 – TCN95-03 của Bộ Xây dựng:
Đường cấp I ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 1,2 cd/m2.
Đường cấp II ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 0,8 cd/m2.
Đường cấp III ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 0,6 cd/m2.
Đường phụ, đường tiểu khu nhà ở : 0,4 cd/m2.
Đèn chiếu sáng có thể dùng đèn cao áp thủy ngân hoặc cao áp sodium, công suất từ 150W đến 400W.
-
Khái toán :
Bảng 25– Bảng khối lượng và khái toán chi phí đầu tư
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (triệu đồng)
|
Khối lượng
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
1
|
Cải tạo và nâng cấp đường dây nổi 22kV, 15kV
|
km
|
300
|
114,21
|
34.263
|
|
2
|
Xây dựng đường dây nổi 22kV, ngầm hóa ngắn hạn
|
km
|
600
|
56,21
|
33.726
|
|
3
|
Xây dựng đường dây nổi 22kV, ngầm hóa dài hạn
|
km
|
720
|
76,78
|
55.282
|
|
4
|
Xây dựng các trạm hạ thế 22/0,4kV
|
kVA
|
2,5
|
126.000
|
315.000
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
438.271
|
Tổng kinh phí dự kiến là 438,271 tỷ đồng
(không tính đến phần lưới truyền tải và trạm 220kV, 110kV)
-
Định hướng quy hoạch cấp điện đến năm 2030
-
Chỉ tiêu cấp điện quy hoạch :
-
Sinh hoạt dân dụng :
Theo “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”, chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt dân dụng của thành phố Trà Vinh như sau:
Tương lai đến năm 2030: 1.500 kWh/người/năm (500W/người).
-
Công cộng - dịch vụ – thương mại:
Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ cho thành phố Trà Vinh lấy bằng 40% điện sinh hoạt dân dụng cho các đô thị vệ tinh và lấy bằng 60% điện sinh hoạt dân dụng cho đô thị trung tâm.
-
Sản xuất :
Chỉ tiêu cấp điện cho khu công nghiệp – cụm công nghiệp được lấy là 350KW/ha.
Chỉ tiêu cấp điện cho tiểu thủ công nghiệp – kho – cảng được lấy là 120KW/ha.
Chỉ tiêu cấp điện cho nông nghiệp được lấy là 0,25KW/ha.
-
Tổng hợp các phụ tải điện :
Bảng 26– Bảng thống kê nhu cầu sử dụng điện đến năm 2030:
|
STT
|
Khu chức năng
|
Quy mô
|
Chỉ tiêu
|
Tmax
|
Nhu cầu
|
Công suất
|
|
điện năng
|
Pmax
|
|
I
|
Khu Đô thị trung tâm
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
55.000
|
1.500
|
3.000
|
82,5
|
27,5
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
40%
|
3.000
|
33,0
|
11,0
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
115,5
|
38,5
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
133,7
|
44,6
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
45
|
|
II
|
Khu Đô thị Tây Nam
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
88.000
|
1.500
|
3.000
|
132,0
|
44,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3000
|
46,2
|
15,4
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
không
|
|
|
|
|
Tổng công suất
|
178,2
|
59,4
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
206,3
|
68,8
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
69
|
|
III
|
Khu Đô thị phía Bắc
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
12.000
|
1.500
|
3.000
|
18,0
|
6,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3000
|
6,3
|
2,1
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp
|
110
|
350
|
3.500
|
38,5
|
11,0
|
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
|
Tiểu thủ công nghiệp - Kho - Cảng
|
130
|
120
|
3000
|
15,6
|
5,2
|
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
78,4
|
24,3
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
90,7
|
28,1
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
29
|
|
IV
|
Khu Đô thị Đông Nam
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
20.000
|
1.500
|
3.000
|
30,0
|
10,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3.000
|
10,5
|
3,5
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
175,9
|
0,25
|
2.000
|
0,12
|
0,06
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
40,6
|
13,6
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
47,0
|
15,7
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
16
|
|
V
|
Khu Đô thị phía Tây
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
10.000
|
1.500
|
3.000
|
15,0
|
5,0
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3.000
|
5,3
|
1,8
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
59,4
|
0,25
|
2.000
|
0,04
|
0,02
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
20,3
|
6,8
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
23,5
|
7,8
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
8
|
|
VI
|
Khu đô thị phía Tây Bắc
|
(triệu kwh/năm)
|
(MW)
|
|
1
|
Điện sinh hoạt
|
15.000
|
1.500
|
3.000
|
22,5
|
7,5
|
|
(người)
|
(kwh/người.năm)
|
(h/năm)
|
|
2
|
Công cộng - Dịch vụ - Thương mại
|
35%
|
3.000
|
7,9
|
2,6
|
|
phụ tải sinh hoạt
|
(h/năm)
|
|
3
|
Điện sản xuất Nông nghiệp
|
155,5
|
0,25
|
2.000
|
0,11
|
0,05
|
|
(ha)
|
(kwh/ha)
|
(h/năm)
|
|
Tổng công suất
|
30,5
|
10,2
|
|
Tổng công suất tính đến hệ số đồng thời Kđt=0.75 và tổn hao điện lưới và dự phòng 15%
|
35,3
|
11,8
|
|
Công suất trạm 110KV (MVA)
|
12
|
|
TỔNG CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN TOÀN TP. TRÀ VINH
|
513
|
169
|
|
CÔNG SUẤT TRẠM 110KV(MVA) CẤP CHO TOÀN TP.TRÀ VINH
|
|
171
|
-
Nguồn điện :
-
Lưới điện cao thế
Hiện nay, nguồn cấp điện chính cho Thành phố là trạm biến thế trung gian 110/22kV Trà Vinh (2x25MVA) được cấp từ trạm 220/110kV Trà Vinh 1x125MVA.
Để đáp ứng yêu cầu cấp điện cho Thành phố đến năm 2030, dự kiến xây dựng mới trạm 110kV Trà Vinh 2 3x63MVA. Theo đó, cần thiết nâng công suất trạm 220kV Trà Vinh lên 4x125MVA.
-
Lưới điện phân phối 22kV :
Hầu hết các tuyến trung thế hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp và dịch chuyển theo việc mở rộng lòng lề đường.
Các tuyến trung thế sử dụng cáp nhôm lõi thép có bọc mỡ hoặc bọc nhựa chống sự ăn mòn. Cáp điện đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12m đến 14m, và khép thành các mạch vòng kín qua các máy cắt trung thế. Trong tương lai, khi điều kiện kinh tế cho phép, sẽ chuyển các đường dây nổi 22kV thành các tuyến cáp ngầm, nhằm tạo vẻ mỹ quan cho đô thị và tăng độ an toàn trong cung cấp điện. Thời gian đầu thực hiện cho khu trung tâm đô thị, về sau chuyển dần ra ngoài.
Các trạm hạ thế 22/0,4kV là loại trạm tập trung đặt trong nhà, hoặc sử dụng trạm compact, giới hạn việc sử dụng các trạm treo và trạm giàn trong đô thị. Các trạm được bố trí tại các trung tâm phụ tải điện, bán kính cấp điện của mỗi trạm không quá 300 mét.
-
Lưới điện phân phối hạ thế 0,4kV:
Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng) nên sử dụng cáp ngầm, nhất là ở khu trung tâm đô thị. Trong thời gian đầu, do điều kiện kinh tế chưa cho phép thì sử dụng đường dây nổi, dùng cáp vặn xoắn (cáp ABC) hoặc cáp bọc nhựa đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8,5m.
Lưới điện chiếu sáng cần đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn 20 – TCN95-03 của Bộ Xây dựng:
Đường cấp I ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 1,2 cd/m2.
Đường cấp II ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 0,8 cd/m2.
Đường cấp III ( 2.000 – 3.000 xe/h) : 0,6 cd/m2.
Đường phụ, đường tiểu khu nhà ở : 0,4 cd/m2.
Đèn chiếu sáng có thể dùng đèn cao áp thủy ngân hoặc cao áp sodium, công suất từ 150W đến 400W.
-
Khái toán :
Bảng 27– Bảng khối lượng và khái toán chi phí đầu tư:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (triệu đồng)
|
Khối lượng
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
1
|
Xây dựng đường dây nổi 22kV, ngầm hóa dài hạn
|
km
|
720
|
30,90
|
22.248
|
|
2
|
Xây dựng các trạm hạ thế 22/0,4kV
|
kVA
|
2,5
|
189.000
|
472.500
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
494.748
|
Tổng kinh phí dự kiến là 494,748 tỷ đồng (không tính đến phần lưới truyền tải và trạm 220kV, 110kV)
-
Đánh giá môi trường chiến lược:
-
Cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho ĐMC:
-
Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 12/12/2005 của Chính phủ.
-
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của Chính phủ ngày 26/11/2003.
-
Nghị định số 80/2006/NĐ/CP và Nghị định số 81/2006/NĐ/CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Thông tư số 07/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 7/4/2008 về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
-
Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 31/3/2008 về Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch.
-
Thông tư số 10/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng ra ngày 11 tháng 8 năm 2010 Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
-
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
-
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 16/11/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
-
Thông tư 39/2010/TT – BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
-
Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
-
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011, Nghị định Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
-
Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng:
-
QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
-
QCVN 06 : 2009/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
-
QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
-
QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt.
-
QCVN 7222:2002/BTNMT yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
-
QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
-
QCVN 26: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Tài liệu kỹ thuật :
-
Nhà xuất bản Xây dựng - Hướng dẫn kỹ thuật Đánh giá Môi trường Chiến lược cho Quy hoạch xây dựng - 2008.
-
Metcalf và Eddy - Kỹ thuật nước thải: Xử lý, Thải bỏ, Tái sử dụng – McGraw-Hill, Inc – 1991.
-
Morris, P. và Therivel, R – Các phương pháp Đánh giá Tác động Môi trường (Xuất bản lần 2) - Spon Press - 2001.
-
Phương pháp thực hiện ĐMC:
-
Phương pháp tiếp cận:
-
Để thực hiện ĐMC của Quy hoạch, phương pháp tiếp cận được sử dụng là phân tích xu hướng.
-
Phân tích xu hướng là việc diễn giải các thay đổi các vấn đề môi trường, xã hội và kinh tế theo thời gian, có hoặc không có quy hoạch đề xuất, phân tích môi trường đối với các phương án quy hoạch. Trong quy hoạch xây dựng, phân tích xu hướng được sử dụng để:
-
Miêu tả các xu hướng quá khứ và tình hình hiện tại đối với từng vấn đề môi trường chính yếu và các vấn đề khác liên quan trong phạm vi quy hoạch.
-
Phân tích và dự báo các xu hướng cho từng vấn đề môi trường liên quan và các vấn đề khác khi không có quy hoạch, dựa trên phương pháp ngoại suy thông tin về các tác nhân và động lực thúc đẩy của chúng. Dự báo các xu hướng và tác động lên từng vấn đề môi trường và các vấn đề khác khi có quy hoạch và xem xét các định hướng và phương án quy hoạch khác nhau.
-
Đánh giá các tác động tích hợp của các phương án quy hoạch dự kiến dựa trên phân tích các xu hướng cơ bản trong tương lai.
-
Cơ sở kỹ thuật :
Các tài liệu được sử dụng khi thực hiện ĐMC cho khu quy hoạch bao gồm:
-
Bản đồ hiện trạng thành phố Trà Vinh tỉ lệ: 1/10.000
-
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉ lệ tỉ lệ: 1/10.000
-
Bản đồ quy hoạch cấp nước tỉ lệ tỉ lệ: 1/10.000
-
Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn tỉ lệ 1/10.000
-
Bản đồ quy hoạch thoát nước mưa tỉ lệ 1/10.000
-
Số liệu khảo sát môi trường nước, không khí tại thành phố Trà Vinh
-
Các tài liệu liên quan khác.
-
Nội dung nghiên cứu ĐMC :
-
Xác định các vấn đề môi trường chính, bức xúc trong và ngoài đô thị bao gồm: lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng tránh thiên tai và giảm thiểu úng ngập, lũ lụt; môi trường giao thông, xây dựng và mỹ quan; tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn; ô nhiễm sông hồ và nước ngầm; áp lực về quản lý chất thải rắn; nước thải, thoát nước; bảo vệ di sản, các hệ sinh thái...
-
Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp (các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện, khu xử lý chất thải...); các khu vực ô nhiễm; mức độ, hậu quả ô nhiễm môi trường. đánh giá hệ sinh thái, môi trường làng nghề, môi trường các vùng ven đô.
-
Dự báo tác động và diễn biến môi trường do hoạt động từ các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, bệnh viện, giao thông, xử lý chất thải trên cơ sở định hướng phát triển không gian, cấu trúc đô thị, lựa chọn đất xây dựng, mật độ dân số và phân vùng chức năng.
-
Tổng hợp, đề xuất, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ sông hồ, các khu vực hạn chế phát triển...).
-
Phương pháp thực hiện :
-
Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý số liệu địa chất, khí tượng thủy văn, kinhtế- xã hội cũng như các sốliệu khác tại khu quy hoạch.
-
Phương pháp phân tích: khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trườ ng và phân tích trong phòng thí nghiệm theo các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) về môi tr ườ ng nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượ ng môi trường không khí, nước, đất, sinh thái tại khu vực.
-
Phương pháp đánh giá nhanh xác định và đánh giá tải lượ ng ô nhiễm từ các hoạt động của khu quy hoạch cũng như đánh giá các tác động của chúng đến môi trường.
-
Phương pháp phân tích tổng hợp: từ các kết quả khảo sát, nghiên cứu đề ra phương án giảm thiểu phòng ngừa ô nhiễm.
-
Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dựán với các QCVN về môi trường và Tiêu chuẩn ngành (TCN) của BộY tếvà BộXây dựng;
-
Phương pháp bản đồ: thể hiện các vấn đề môi trường chính khi không thực hiện quy hoạch và khi thực hiện quy hoạch.
-
Phương pháp đánh giá tác động nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Được sử dụng trong tính toán tải lượng ô nhiễm do hoạt động xây dựng dự án.
-
Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng:
-
Các vấn đề môi trường chính :
-
Ô nhiễm nước mặt do nước thải sinh hoạt khu dân cư, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
-
Ô nhiễm bụi, mùi tại các trục giao thông lớn, tại các khu công cộng đông người.
-
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải trong sản xuất công nghiệp và các chất thải độc hại từ các khu y tế, bệnh viện và nhà máy công nghiệp.
-
Gia tăng ngập lụt do xây dựng, phát triển đô thị, tăng tỷ lệ bê tông hóa bề mặt tự nhiên, san lấp mặt bằng và đặc biệt do tác động của biến đổi khí hậu.
-
Bảo vệ di sản văn hóa và môi trường sinh thái của đô thị.
-
Mục tiêu quy hoạch:
+ Tính chất của đô thị được xác định:
-
Là thành phố trực thuộc tỉnh về trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và quốc phòng của tỉnh Trà Vinh.
-
Là trung tâm kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại của tỉnh Trà Vinh.
-
Thành phố Trà Vinh là trung tâm đô thị phát triển bền vững theo trục đô thị vùng duyên hải ven biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
-
Thành phố Trà Vinh phát triển trên mô hình thành phố xanh, hiện đại và bảo tồn bản sắc văn hóa đô thị vùng Nam Bộ.
+ Mục tiêu của đồ án quy hoạch:
-
Cụ thể hóa chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL và vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-
Cụ thể hoá về chiến lược phát triển hệ thống đô thị Quốc gia, Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2050.
-
Định hướng phát triển không đô thị, sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật TP. Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống cho người dân thành phố, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
-
Mục tiêu quy hoạch các vấn đề môi trường chiến lược :
-
ĐMC quy hoạch chung thành phố Trà Vinh nhằm đạt được sự phát triển bền vững thông qua lồng ghép các vấn đề và mục tiêu môi trường trong quá trình lập quy hoạch, cụ thể:
-
ĐMC được lập nhằm đánh giá được thực trạng môi trường khu vực, các vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết trong quy hoạch.
-
Lồng ghép các mục tiêu môi trường vào trong quy hoạch, đảm bảo sự thống nhất giữa các mục tiêu môi trường và các mục tiêu quy hoạch.
-
Đánh giá, xem xét các tác động tới môi trường của các phương án quy hoạch làm cơ sở lựa chọn phương án ưu tiên.
-
Đề xuất các giải pháp chiến lược bảo vệ môi trường.
-
Đề xuất chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch.
-
Mục tiêu quy hoạch và các chiến lược quốc gia
-
Mục tiêu quy hoạch chung đô thị hoàn thiện cơ sở hạ tầng, các khu chức năng như khu công cộng, khu nhà ở, khu cây xanh bố trí hợp lý với các chỉ tiêu phù hợp đúng tiêu chuẩn, tạo môi trường sống thuận lợi cho người dân sinh sống.
-
Mục tiêu về môi trường nước: Quy hoạch hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt đạt tỷ lệ trên 90% dân cư được cấp nước sạch. Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước riêng thu gom toàn bộ nước thải phát sinh, nước thải được thu gom đưa về trạm xử lý. Xử lý nước đạt tiêu chuẩn loại A (QCVN 7222-2002/BTNMT) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
-
Mục tiêu về xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được khuyến khích phân loại tại nguồn, được thu gom vận chuyển bằng các thùng kín đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi chuyển tới bãi xử lý chất thải rắn tập trung của Thành phố Trà Vinh. Tại bãi xử lý, chất thải rắn được phân loại và xử lý đúng quy trình đối với từng loại. Tỷ lệ thu gom đạt 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt.
-
Mục tiêu môi trường không khí: Quy hoạch tổ chức mạng lưới đường giao thông đảm bảo giao thông an toàn thông suốt. Kết hợp tổ chức giải cây xanh theo đường giao thông hạn chế lượng khói bụi, tiếng ồn gây ô nhiễm. Đề xuất các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí, đảm bảo môi trường không khí trong khu vực quy hoạch đạt yêu cầu theo quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT.
-
. Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch xây dựng :
-
Hiện trạng môi trường
+ Môi trường không khí
-
Nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực chủ yếu từ các hoạt động: giao thông vận tải, dịch vụ thương mại, xây dựng nâng cấp kết cấu hạ tầng và sinh hoạt của người dân.
-
Để xác định mức độ ô nhiễm không khí, cần so sánh kết quả quan trắc môi trường không khí với tiêu chuẩn quy định. Kết quả quan trắc môi trường không khí theo Báo cáo quan trắc thực trạng môi trường như sau:
Bảng 28– Bảng kết quả thử nghiệm chất lượng không khí
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả thử nghiệm
|
QCVN 05:2009/BTNMT
|
|
1
|
Tiếng ồn
|
dBA
|
65,8
|
70 *
|
|
2
|
Bụi lơ lửng
|
mg/m3
|
0,5
|
0,3
|
|
3
|
SO2
|
mg/m3
|
KPH
|
0,35
|
|
4
|
NO2
|
mg/m3
|
KPH
|
0,2
|
|
5
|
CO
|
mg/m3
|
3,10
|
30
|
Ghi chú: KPH: Không phát hiện
Giá trị (*) áp dụng theo QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Từ kết quả quan trắc cho thấy khu vực có chất lượng không khí chưa bị ô nhiễm nhiều, tuy nhiên đã bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm về khí bụi lơ lửng, lượng bụi đã vượt giới hạn cho phép gần 2 lần.
Ô nhiễm tiếng ồn: Từ kết quả quan trắc cho thấy mức ồn vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
+ Môi trường nước
Thành phố Trà Vinh có địa hình tương đối bằng phẳng, tiếp giáp với sông Cổ Chiên, sông Láng Thé và có sông Long Bình chảy qua. Qua số liệu khảo sát, phân tích mẫu nước trên sông Long Bình năm 2010 như sau:
Bảng 29– Bảng số liệu khảo sát, phân tích mẫu nước trên sông Long Bình năm 2010
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả thử nghiệm
|
QCVN 08 2008/BTNMT
|
|
|
Cột A1
|
Cột B1
|
|
1
|
pH
|
-
|
7,9
|
6-8,5
|
5,5-9
|
|
2
|
TSS
|
mg/L
|
56
|
20
|
50
|
|
3
|
DO
|
mg/L
|
4,2
|
≥6
|
≥4
|
|
4
|
BOD5
|
mg/L
|
5
|
4
|
15
|
|
5
|
COD
|
mg/L
|
13
|
10
|
30
|
|
6
|
Tổng Fe
|
mg/L
|
1,60
|
0,5
|
1,5
|
|
7
|
Cl-
|
mg/L
|
2.896
|
250
|
600
|
|
8
|
NO3- - N
|
mg/L
|
0,73
|
2
|
10
|
|
9
|
NH4+ - N
|
mg/L
|
1,0
|
0,1
|
0,5
|
|
10
|
PO43- - P
|
mg/L
|
0,05
|
0,1
|
0,3
|
|
11
|
As
|
mg/L
|
0,0025
|
0,01
|
0,05
|
|
12
|
Dầu mỡ tổng
|
mg/L
|
KPH
|
0,01
|
0,1
|
|
13
|
Tổng Coliform
|
MPN/100mL
|
9,3.103
|
2500
|
7.500
|
Từ kết quả thử nghiệm so sánh các chỉ tiêu theo cột B1 của tiêu chuẩn chất lượng nước mặt QCVN 08-2008/BTNMT cho thấy nhiều chất có nồng độ vượt giới hạn cho phép có những chất vượt quá 2 -5 lần so với giới hạn cho phép như: TSS, tổng Fe, Cl-, NH4+-N, tổng Coliform vượt quá 5 lần giới hạn cho phép; Cl-, NH4+-N vượt trên 2 lần giới hạn cho phép. Điều đó cho thấy nước mặt của khu vực đang trong tình trạng bị ô nhiễm cao.
+ Ô nhiễm do chất thải rắn
Ô nhiễm chất thải rắn phát sinh chủ yếu do hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân thành phố Trà Vinh, bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất.
Chất thải rắn sinh hoạt:
Các loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình do các hoạt động ăn uống, nghỉ dưỡng bao gồm chất thải vô cơ và hữu cơ. Bên cạnh đó còn có một số loại chất thải rắn độc hại khác như bóng đèn, bình ác quy… Rác thải khu vực trung tâm thành phố đã được thu gom nhưng chưa được hệ thống và xử lý triệt để, nhiều khu vực chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn. Rác thải sinh hoạt phát sinh tại những khu vực này do người dân tự chôn lấp trong vườn nhà, đây là nguồn gây ô nhiễm tới môi trường đất đáng chú ý.
Dự tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong toàn thành phố dựa trên dân số hiện trạng của đô thị là 102.830 người, chỉ tiêu khoảng 0.6 kg/người.ngày, Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày của đô thị là: 61,7 tấn/ngày.
Chất thải rắn sản xuất:
Chất thải sản xuất phát sinh do hoạt động sản xuất công nghiệp, chế biến thủy sản và nông nghiệp.
Các loại chất thải rắn công nghiệp tại khu công nghiệp đã có hệ thống thu gom xử lý riêng. Riêng chất thải sản xuất từ khu vực chế biến thủy hải sản thì chưa được xử lý và là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với môi trường xung quanh các xí nghiệp chế biến thủy sản này.
Chất thải rắn phát sinh từ khu vực nông nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng và đặc biệt là các chai lọ, bao bì của phân bón, chất bảo vệ thực vật không được thu gom xử lý gây ô nhiễm đất và nguồn nước tại khu vực sản xuất nông nghiệp đang là mối nguy cơ lớn đối với môi trường.
+ Hệ sinh thái và đa dạng sinh học
Trà vinh có hệ thực vật và động vật khu vực đất ngập mặn và phèn. Động thực vật chủ yếu là các loại thủy sản, cây phù hợp với môi trường đất phèn, nhiễm mặn.
-
Dự báo diễn biến môi trường
+ Môi trường không khí
Hiện trạng môi trường không khí của khu quy hoạch bị tác động bởi các nguồn gây ô nhiễm như hoạt động giao thông, hoạt động khu vực sản xuất và các sinh hoạt gia đình. Nhìn chung khu vực có môi trường không khí tương đối tốt mức độ ô nhiễm chưa cao. Chỉ có chỉ tiêu lượng bụi lơ lửng đã vượt mức giới hạn cho phép. Nếu tiếp tục tốc độ gia tăng dân cư và gia tăng số lượng phương tiện giao thông, trong khi chưa quy hoạch được hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện thì môi trường không khí sẽ ngày một ô nhiễm thêm.
+ Môi trường nước
Môi trường nước của thành phố còn tương đối tốt, chỉ có chỉ tiêu coliform vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên với với tốc độ phát triển đô thị như hiện nay cộng thêm với việc nước thải không được thu gom xử lý triệt để sẽ dẫn tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm của đô thị.
Nước thải sinh hoạt
-
Dân cư hiện hữu của đô thị tại thời điểm nghiên cứu là 102.830 người
-
Vậy ước tính nước thải sinh hoạt phát sinh mỗi ngày là:
V = 102830 x 100 =10.283.000 l/ngày = 10283 m3/ngày.
-
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu cơ cao, các chất cặn bã, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và vi sinh vật. Nếu lượng nước thải này không được xử lý trước khi thải ra môi trường có thể gây suy giảm chất lượng nước thải của hệ thống thu gom nước thải của thành phố và lây lan dịch bệnh.
Bảng 30– Bảng khối lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt hiện trạng
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số tải lượng ô nhiễm (g/người/ngày)
( Nguồn: Tổ chức y tế thế giới (WHO), 1993)
|
Nồng độ ô nhiễm ứng với số dân hiện trạng
(mg/l)
|
QCVN14:2008 cột B
|
|
1
|
BOD5
|
45 – 54
|
450
|
-
|
540
|
50
|
|
2
|
Chất rắn lơ lửng (TSS)
|
70 – 145
|
700
|
-
|
1450
|
100
|
|
3
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
10 – 30
|
100
|
-
|
300
|
20
|
|
4
|
Nitrat (NO3-)
(tính theo N)
|
6 – 12
|
60
|
-
|
120
|
50
|
|
5
|
Amôni
|
2,4 - 4,8
|
24
|
-
|
48
|
10
|
|
6
|
Tổng photpho
|
0,8 - 4,0
|
8
|
-
|
40
|
10
|
|
7
|
Tổng coliforms (MPN/100ml)
|
106 - 109
|
106
|
-
|
109
|
5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt đã qua xử lý bằng bệ tự hoại với quy chuẩn nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT giá trị C cột B cho thấy hầu hết các thông số phân tích đều có hàm lượng vượt chỉ tiêu chuẩn cho phép.
Nước thải sản xuất
Quan trắc, lấy mẫu nước thải sản xuất chế biến thủy có kết quả sau (2010):
Bảng 31– Bảng số liệu khảo sát, phân tích mẫu nước thải sản xuất chết biến thủy sản năm 2010
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản (T3)
|
|
Kết
quả
|
Giá trị tối đa cho phép
|
|
1
|
pH
|
-
|
7,9
|
5,5 - 9
|
|
2
|
SS
|
mg/L
|
269
|
99
|
|
3
|
NH4+-N
|
mg/L
|
11,74
|
19,8
|
|
4
|
COD
|
mg/L
|
189
|
79,2
|
|
5
|
BOD5
|
mg/L
|
108
|
49,5
|
|
6
|
S2-
|
mg/L
|
3,4
|
0,495 *
|
|
7
|
Dầu mỡ động thực vật
|
mg/L
|
16,20
|
-
|
|
8
|
NO3--N
|
mg/L
|
0,02
|
-
|
|
9
|
PO43--P
|
mg/L
|
0,38
|
-
|
|
10
|
Tổng Coliform
|
MPN/100mL
|
4,3.104
|
5.000
|
Ghi chú: Giá trị tối đa cho phép nước thải công nghiệp chế biến thủy sản (T3) được áp dụng theo QCVN 11:2008/BTNMT (cột B, với Kq=0,9; Kf=1,1). Riêng giá trị có dấu (*) được áp dụng theo QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, với Kq=0,9; Kf=1,1).
-
Nhận xét: Từ kết quả trên cho thấy hàm lượng các chất ô nhiễm từ nước thải của sản xuất chế biến thủy sản đều vượt quá giới hạn cho phép. 05 chỉ tiêu có giá trị vượt giới hạn cho phép, gồm: SS, COD, BOD5, S2- và Coliform. Trong đó, đáng chú ý là mức độ ô nhiễm bởi chỉ tiêu Coliform vượt 8,6 lần và chỉ tiêu S2- vượt 6,8 lần; riêng các chỉ tiêu SS, COD, BOD5 vượt từ 2-3 lần so giới hạn cho phép.
Nước mưa chảy tràn
-
Nước mưa cuốn theo đất cát, và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất vào nguồn nước mặt gây bồi lắng, có độ đục cao và tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước, ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên sinh vật thuỷ sinh. Làm biến đổi hoạt động của các sinh vật, thay đổi đặc tính hệ sinh thái, tập tính của các sinh vật có trong môi trường.
-
Tính toán lượng nước mưa chảy tràn theo công thức
Q = q x Y x F (l/s)
Với q: Cường độ mưa tính toán = 496 (l/s.ha).
Y: hệ số dòng chảy trung bình tính toán = 0,7 .
F: diện tích thu nước tính toán (ha). F = 6.816 ha
Tổng lưu lượng thoát nước mưa khoảng: Q = 2366515.2 (l/s).
-
Lưu lượng mưa chảy tràn lớn nhất ước tính là Q = 2366,5(m3/s).
-
Ngoài ra, một số diện tích hiện hữu là đất nông nghiệp trồng lúa, hoa màu nên còn bị áp lực tác động bởi thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước.
-
Dự báo nguồn nước trong những năm tới sẽ bị ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng đến nhu cầu sinh hoạt và trồng trọt đến các hộ dân trong khu đất nếu không có sự tác động các cơ quan quản lý môi trường đưa ra các giải pháp khắc phục ô nhiễm.
+ Môi trường đất
-
Hiên chất thải rắn chưa được thu gom hoàn toàn, vẫn còn một số lượng không nhỏ phát sinh và được chôn lấp trong vườn nhà người dân. Bao gồm:
Chất thải rắn sinh hoạt
-
Các loại chất thải rắn như bao bì (giấy, nhựa, thuỷ tinh), thực phẩm dư thừa,…phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của người dân sinh sống trong khu vực.
-
Dự tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong toàn thành phố dựa trên dân số hiện trạng của đô thị là 102.830 người, chỉ tiêu khoảng 0.6 kg/người.ngày, Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày của đô thị là: 61,7 tấn/ngày.
Chất thải rắn nguy hại
-
Các loại chất thải rắn như bóng đèn, dầu nhớt xe, bao bì các lọai thuốc là chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của người dân sinh sống trong khu vực.
-
Chất thải rắn không được quản lý và thu gom chặt chẽ sẽ phát sinh mùi hôi, nước rỉ từ chất thải rắn gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường và con người, theo thời gian sẽ là nguồn phát sinh các vi khuẩn gây bệnh đường ruột, tác động suy thoái chất lượng đất, dẫn đến hệ lụy về kinh tế và xã hội.
-
Tóm lại: Khi không thực hiện quy hoạch xây dựng, dự báo khu đất sẽ bị ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng do không có hệ thống thoát nước thải, nước mưa, rác thải không được thu gom xử lý triệt để.
-
Phân tích đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng
-
Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm mục tiêu của quy hoạch và mục tiêu bảo vệ môi trường
-
Quy hoạch thành phố Trà Vinh nhằm cụ thể hóa chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL và vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và Cụ thể hoá về chiến lược phát triển hệ thống đô thị Quốc gia, Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Vùng Tỉnh Trà Vinh đến năm 2050.
-
Định hướng phát triển không đô thị, sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật TP. Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất đai, không gian kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống cho người dân thành phố, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
-
Ở bước lập quy hoạch, tác động tới môi trường tự nhiên cần phải được đánh giá nhằm nhận định và dự báo những tác động có lợi, những tác động bất lợi đến môi trường kinh tế xã hội, môi trường sinh thái tự nhiên của khu vực, từ đó định hướng cho các giải pháp xử lý hợp lý để có thể thực hiện được mục đích xây dựng một khu dân cư kết hợp dịch vụ phát triển ổn định cùng với sự phát triển bền vững của tiểu vùng.
-
So sánh các mục tiêu môi trường với mục tiêu của quy hoạch, ta có thể đánh giá sự phù hợp như sau:
Bảng 32– Bảng đánh giá sự phù hợp giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường
|
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP GIỮA MỤC TIÊU QUY HOẠCH VỚI MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG
|
|
STT
|
MỤC TIÊU QUY HOẠCH
|
Ô NHIỄM
|
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
|
MỤC TIÊU VỀ XÃ HỘI,
VĂN HÓA
|
|
B.vệ nguồn nước mặt
|
B.vệ nguồn nước ngầm
|
BVMT không khí
|
BVMT đất
|
B.vệ hệ sinh thái
|
Bảo vệ cảnh quan
|
Biến đổi khí hậu
|
Tái định cư
|
Lao động việc làm
|
Sức khỏe cộng cộng
|
Chất lượng cuộc sống
|
|
1
|
Quy hoạch tổ chức không gian hợp lý đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch về từng loại công trình chức năng như giao thông, đất ở, công trình công cộng và cây xanh.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+4
|
+2
|
-2
|
+3
|
+1
|
+3
|
-2
|
+3
|
+4
|
+3
|
+4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT.
Nước thải sinh hoạt đạt tỷ lệ thu gom ≥90%, sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A: QCVN14-2008/BTNMT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+3
|
+4
|
+2
|
+3
|
+1
|
+3
|
+2
|
|
|
+3
|
+3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Quy hoạch đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng không khí QCVN05:2009/BTNMT, tiếng ồn đạt yêu cầu QCVN26:2010/BTNMT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+2
|
|
-2
|
+1
|
+1
|
+3
|
+3
|
|
|
+3
|
+3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Sự đáp ứng về tiêu chuẩn cây xanh mặt nước, Tiện nghi môi trường cảnh quan.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+4
|
+3
|
+3
|
+3
|
+3
|
+4
|
+4
|
|
|
+4
|
+4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xung đột kiềm chế tuyệt đối
Xung đột kiềm chế đáng kể
Tác động tích cực hoặc hỗ trợ
|
Hỗ trợ hoàn toàn
Tác động không chắc chắn
Tác động không quan trọng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Kết luận: So sánh mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường không có xung đột kiềm chế đáng kể, hầu hết các tác động là tác động tích cực và hỗ trợ cho mục tiêu bảo vệ môi trường. Trường hợp có xung đột kiềm chế, sẽ được đề xuất các giải pháp giảm thiểu, bảo vệ môi trường cho khu quy hoạch.
-
Các tác động môi trường chính khi thực hiện quy hoạch xây dựng:
Khi thực hiện quy hoạch xây dựng, môi trường đô thị sẽ bị tác động như sau:
-
Tác động tới môi trường nước do phát sinh nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất.
-
Tác động tới môi trường đất và cảnh quan, làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất của đô thị.
-
Tác động tới môi trường không khí do các phương tiện giao thông ra vào khu dự án.
-
Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại và không nguy hại cần phải có biện pháp thu gom, vận chuyển và xử lý.
-
Tác động hệ sinh thái và văn hóa
-
Phân tích tính toán dự báo, lượng hoá các tác động và diễn biến môi trường trên cơ sở các dữ liệu của các phương án quy hoạch xây dựng
Dựa trên phương án quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến trúc cảnh quan và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố Trà Vinh , dự báo diễn biến môi trường như sau:
-
Môi trường kinh tế và xã hội
-
Việc quy hoạch khu dân cư, dịch vụ thương mại thuộc thành phố Trà Vinh sẽ có tác động tích cực đến mỹ quan đô thị, cải thiện hệ thống giao thông, cấp thoát nước và điện chiếu sáng đô thị… Cùng với phát triển hạ tầng kỹ thuật là sự hình thành các công trình hạ tầng xã hội như các công trình dịch vụ thương mại, công viên cây xanh, kênh rạch thoát nước và giao thông thủy…
-
Về mặt môi trường, xu hướng sẽ được cải thiện rất đáng kể khi các dự án cơ sở hạ tầng được xây dựng. Tuy nhiên trong tương lai nguy cơ ô nhiễm môi trường đối với các loại chất thải tăng lên.
-
Khi hình thành khu dân cư, sẽ có một số tác động tiêu cực đến môi trường đất của khu vực:
+ Một phần không nhỏ nước thải, rác, khí thải, làm ô nhiễm khu dân cư, môi trường sinh thái… trong đó có môi trường đất.
+ Trong thi công các công trình như giao thông, xây dựng nhà ở, các công trình công cộng… thì việc san ủi sẽ phải diễn ra và chiếm một diện tích khá rộng với khối lượng đất cần di chuyển rất lớn. Tất cả những công việc này có thể làm cho môi trường đất thay đổi.
+ Nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người nếu không qua xử lý có thể ngấm trực tiếp xuống đất cũng là một trong những nguyên nhân gây cho đất bị ô nhiễm.
+ Tổng dân số quy hoạch đô thị tang lên, phát triển các công trình công cộng và nhà ở quy mô lớn, điều này cũng làm cho môi trường đất bị thu hẹp và bị bê tông hóa.
-
Ngoài tác động tiêu cực, nhiều tác tác động tích cực sẽ được mang lại như:
+ Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ làm gia tăng giá trị sử dụng đất, sự phát triển của đời sống kinh tế người dân và giúp cho họ có nhiều cơ hội hơn trong việc cải thiện điều kiện nhà ở.
-
Như vậy, việc quy hoạch thành phố Trà Vinh không những đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng, tạo được không gian cảnh quan, kinh tế phát triển mà còn đẩy mạnh hoạt động phát triển du lịch trong khu vực.
-
Tuy trong giai đoạn thi công sẽ có một số tác động xấu tới môi trường đất như: mất đất, thay đổi cơ cấu và chất lượng đất, xói mòn, đổ lở đất và ô nhiễm đất bởi các loại chất thải sinh hoạt và phế thải xây dựng…
-
Tuy nhiên những tác động đó chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và việc thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.
-
Tác động lớn nhất đến môi trường nước trong quá trình phát triển đô thị Trà Vinh chính là làm gia tăng một khối lượng lớn nước sạch sinh hoạt được tiêu thụ hàng ngày và kéo theo tương ứng là lượng nước thải cần phải được xử lý phát thải từ các trung tâm, khách sạn và các dịch vụ du lịch của khu vực...
-
Theo tính toán quy hoạch cấp nước của khu quy hoạch tổng lượng nước cấp cho khu dân cư đến 2020 là Q = 30.000 m3/ ngày (làm tròn). Đồng thời, hàng ngày khu vực này cũng cần phải xử lý một khối lượng nước thải sinh hoạt có giá trị tương ứng lượng nước cấp sinh hoạt Q =21.600 m3/ngày (làm tròn) và Qtcn = 2.200 m3/ngày nước thải công nghiệp. Đây là vấn đề rất đáng lo ngại đối với môi trường nước của khu vực.
-
Khối lượng ô nhiễm dự tính trong nước thải sinh hoạt chưa qua sử lý được dự tính ở bảng sau:
Bảng 33– Bảng dự tính khối lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt cho năm 2030
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số tải lượng ô nhiễm (g/người/ngày)
( Nguồn: Tổ chức y tế thế giới (WHO), 1993)
|
Nồng độ ô nhiễm (mg/l)
Dân số: 200000 người
|
QCVN14:2008 cột B
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn dùng nước (lít/người.ngày)
|
120
|
|
|
1
|
BOD5
|
45
|
-
|
54
|
375.0
|
-
|
450
|
50
|
|
|
2
|
Chất rắn lơ lửng (TSS)
|
70
|
-
|
145
|
583.3
|
-
|
1208.3
|
100
|
|
|
3
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
10
|
-
|
30
|
83.3
|
-
|
250
|
20
|
|
|
4
|
Nitrat (NO3-)
(tính theo N)
|
6
|
-
|
12
|
50.0
|
-
|
100
|
50
|
|
|
5
|
Amôni
|
2.4
|
-
|
4.8
|
20.0
|
-
|
40
|
10
|
|
|
6
|
Tổng photpho
|
0.8
|
-
|
4
|
6.7
|
-
|
33.33333
|
10
|
|
|
7
|
Tổng coliforms (MPN/100ml)
|
1.0E+06
|
-
|
1.0E+09
|
8.3E+06
|
-
|
8.3E+09
|
5.0E+03
|
|
So sánh tiêu chuẩn, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
-
Ngoài ra, trong quá trình thi công các công trình đường giao thông trong khu vực chiếm khối lượng công việc rất lớn. Các hoạt động của quá trình xây dựng các công trình giao thông diễn ra trên một phạm vi rộng sẽ có các tác động tới môi trường nước như làm thay đổi mặt đệm tự nhiên của những nơi tuyến đường mới sẽ được xây dựng (thay đổi lớp che phủ, thay đổi hệ số thấm) dẫn tới sự thay đổi quá trình hình thành dòng chảy mặt cũng như thay đổi chế độ bổ cập nước ngầm trong khu vực.
-
Môi trường không khí-tiếng ồn
-
Ảnh hưởng của hệ thống giao thông đô thị: Việc phát triển giao thông đô thị không tránh khỏi những vấn đề ô nhiễm do gia tăng giao thông gây nên, nhất là trên các tuyến. Tuy nhiên các định hướng quy hoạch giao thông trong dự án cũng có những tác động tích cực đối với môi trường, như việc thiết kế hệ thống giao thông hoàn thiện, phương tiện giao thông lưu thông thông suốt, không ùn tắc giảm lượng khói bụi phát sinh do giao thông.
Ô nhiễm tiếng ồn:
Dự tính ô nhiễm tiếng ồn do giao thông, tính toán theo số xe quy đổi là xe ô tô du lịch trên mỗi tuyến đường trong khu quy hoạch.
-
Như vậy độ ồn lớn hơn độ ồn do phương tiện giao thông gây ra trong điều kiện không có vật che chắn vượt qua giá trị cho phép theo quy chuẩn. Vì vậy cần phải có biện pháp hạn chế tiếng ồn bằng dải cây xanh và sử dụng các vật liệu xây dựng có tác dụng cách âm.
Ô nhiễm không khí:
-
Môi trường không khí của khu quy hoạch bị ô nhiễm chủ yếu do các hoạt động giao thông gây ra. Lượng khói bụi thải ra môi trường, ước tính dựa trên số lượng xe lưu thông (xe quy đổi là xe du lịch) trên đường như sau:
-
Tính toán tổng số xe lưu thông trên đường trong 1 ngày (dựa trên khả năng thông xe của 1 làn quy định trong TCVN104:2007- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị) ước xe tính toán tối đa cho các đường có lộ giới 30m và 20m trong khu quy hoạch. Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, vận tốc gió trung bình 2.0 m/s, chiều cao mặt đường so với mặt đất xuang quanh h=0, dự tính nồng độ ô nhiễm không khí gây ra bởi phương tiện giao thông lưu thông như sau. Ta có khối lượng ô nhiễm không khí tính theo hệ số phát thải xe ô tô du lịch (xe quy đổi) trong bảng sau:
|
Bảng 34– Bảng nồng độ ô nhiễm không khí của đường lộ giới B=30m (ứng với số xe lưu thông tối đa N=3136 xe/h)
|
|
|
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số phát thải (g/km)
(WHO -1993)
|
Nồng độ ô nhiễm trong 1h ứng với khoảng cách x từ vị trí phát thải (µg/m3)
|
Nồng độ ô nhiễm trong 1h theo QCVN 05:2009/BTNMT (µg/m3)
|
|
|
x=5m
|
x=10m
|
x=15m
|
x=20m
|
x=30m
|
|
|
Bụi (TSP)
|
0.07
|
14.176
|
8.547
|
6.357
|
5.153
|
3.833
|
300
|
|
|
SO2
|
1.62S
|
328.076
|
197.798
|
147.122
|
119.253
|
88.700
|
350
|
|
|
NO2
|
1.78
|
360.479
|
217.334
|
161.652
|
131.032
|
97.461
|
200
|
|
|
CO
|
15.73
|
3185.579
|
1920.598
|
1428.532
|
1157.936
|
861.267
|
30000
|
|
|
VOC
|
2.23
|
451.611
|
272.278
|
202.519
|
164.157
|
122.100
|
180
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Hệ số phát thải nguồn: Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), 1993)
|
Bảng 35– Bảng nồng độ ô nhiễm không khí của đường lộ giới B=20m (ứng với số xe lưu thông tối đa N=2352 xe/h)
|
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số phát thải (g/km)
(WHO-1993)
|
Nồng độ ô nhiễm trong 1h ứng với khoảng cách x từ vị trí phát thải (µg/m3)
|
Nồng độ ô nhiễm trong 1h theo QCVN 05:2009/BTNMT (µg/m3)
|
|
|
x=5m
|
x=10m
|
x=15m
|
x=20m
|
x=30m
|
|
|
Bụi (TSP)
|
0.07
|
10.632
|
6.410
|
4.768
|
3.865
|
2.875
|
300
|
|
|
SO2
|
1.62S
|
246.057
|
148.349
|
110.341
|
89.440
|
66.525
|
350
|
|
|
NO2
|
1.78
|
270.359
|
163.001
|
121.239
|
98.274
|
73.095
|
200
|
|
|
CO
|
15.73
|
2389.184
|
1440.448
|
1071.399
|
868.452
|
645.950
|
30000
|
|
|
VOC
|
2.23
|
338.708
|
204.209
|
151.889
|
123.118
|
91.575
|
180
|
|
(Hệ số phát thải nguồn: Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), 1993)
Qua tính toán lượng phát thải cho đường có lộ giới 20m, 30m và so sánh tiêu chuẩn cho thấy:
-
Đối với đường có lộ giới 30m: trong pham vi cách 5m từ tim đường (vị trí phát thải) thì nồng độ NO2, CO, VOC vượt qua tiêu chuẩn cho phép, nhưng tới vị trí mép lộ giới đường (15m cách tim đường) thì các loại khí ô nhiễm đảm bảo nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép, chỉ riêng nồng độ VOC cách X=20m thì mới nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép.
-
Đối với đường có lộ giới 20m: Trong pham vi cách 5m từ tim đường (vị trí phát thải) thì nồng độ NO2, CO, VOC vượt qua tiêu chuẩn cho phép, nhưng tới vị trí mép lộ giới đường (10m cách tim đường) thì các loại khí ô nhiễm đảm bảo nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép, chỉ riêng nồng độ VOC lớn hơn nồng độ tiêu chuẩn 204.209/180 và cách X=20m từ tim đường nồng độ đạt tiêu chuẩn cho phép..
-
=> Điều đó cho thấy với lưu lượng xe tối đa lưu thông trên đường lộ giới 30m và 20m thì tại vị trí xây dựng công trình (cách chỉ giới đường đỏ 5m) sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi khí thải giao thông.
-
Sau khi thực hiện quy hoạch thì các nguồn phát sinh chất thải rắn từ sinh hoạt của khu dân cư. Theo quy hoạch thành phố tới 2020 có tổng dân số là 165000 người, khối lượng chất thải rắn phát sinh 220 (tấn/ngày). Tương tự tới 2030 có dân số 200000 người, khối lượng chất thải rắn phát sinh là 220 tấn/ngày.
-
Ngoài chất thải rắn sinh hoạt, cần phải kể đến lượng chất thải rắn phát sinh từ quá trình xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng tạo ra một khối lượng lớn chất thải rắn xây dựng. Tuy nguồn phát sinh chỉ mang tính chất tạm thời và sẽ chấm dứt khi dự án kết thúc nhưng chúng cũng có thể gây tác động xấu đến môi trường như làm tăng nồng độ bụi trong không khí, gây cản trở giao thông và mất mỹ quan trong đô thị nếu không được tổ chức thu gom triệt để.
-
Đa dạng sinh học và di tích văn hóa
-
Trong vài chục năm tới khi nước biển dâng cao do sự tác động của biến đổi khí hậu, Trà Vinh sẽ phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn và tình trạng ngập lũ hạ lưu sông Mê Kông với quy mô lớn. Hệ sinh thái đặc trưng (ví dụ vườn cây ăn trái) cùng những di tích văn hóa lịch sử sẽ chịu tác động xấu khi chế độ nước ngập sâu bị thay đổi do nước biển dâng cao. Quá trình xâm nhập mặn ở mức độ cao có thể hủy diệt thảm thực vật và tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái đặc trưng TP.Trà Vinh, phá hủy các công trình kiến trúc. Sự phát triển du lịch sinh thái, nguy cơ tràn dầu, nước thải chất thải sinh hoạt và công nghiệp cũng có khả năng hủy hoại hệ sinh thái và kiến trúc văn hóa nếu không được quản lý tốt.
-
Quy hoạch đã đặc biệt quan tâm đến việc bảo tồn các di sản văn hóa vốn tập trung chủ yếu ở KĐT truyền thống với chủ trương: KĐT được tái thiết nhưng phát triển có kiểm soát, đặc biệt quan tâm vấn đề bảo tồn. Cần có những khảo sát, nghiên cứu toàn diện hệ thống các công trình kiến trúc cổ có giá trị lịch sử, các công trình di sản mang nét đặc trưng của TP. Trà Vinh. Ngoài ra một số các trục trọng yếu và các nhân tố đặc trưng khác của TP cũng được xác định và bảo tồn trong quá trình thực hiện quy hoạch.
-
Về bảo tồn sinh thái, Quy hoạch cũng chú trọng phát triển vùng lãnh thổ như một đô thị cây xanh và mặt nước, có không gian đô thị nén đan xen với mặt nước và dải cảnh quan xanh (sản xuất hay là sinh thái) với quy mô phù hợp. Định hướng quá trình đô thị hóa để gắn kết sự phát triển và nền cảnh quan hiện có. Đề xuất việc đô thị và nông thôn đan xen mạng lưới kênh rạch và đường xá nhằm tăng cường tính sản xuất cao của vùng và duy trì một sự cân bằng sinh thái lâu dài.
-
Một trong những biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường hiệu quả lại ít tốn kém chính là cây xanh. Cây xanh vừa có tác dụng che nắng, giảm nhiệt độ không khí và tạo cảm giác mát mẻ cho người dân,… vừa có tác dụng điều hòa điều kiện vi khí hậu trong khu vực. Ngoài ra cây xanh còn có khả năng cải thiện môi trường không khí, hạn chế khả năng phát tán bụi, tiếng ồn…
-
Cây xanh vừa có ý nghĩa lớn trong vấn đề bảo vệ môi trường vừa làm đẹp cảnh quan. Với các nhận thức nêu trên về tác dụng của cây xanh, tận dụng các khu vực đất trống, hành lang giao thông trong khu quy hoạch để trồng cây xanh.
-
Tác động của tai biến môi trường tới đô thị
-
Sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trong tương lai (2030) ảnh hưởng ở mức độ nhẹ và trung bình đến sản xuất nông nghiệp, thủy sản và hạ tầng tại Trà Vinh.
-
Trường hợp có sự biến động nhiệt ± 3 - 5 oC kéo dài từ 3 - 5 ngày hoặc thay đổi mưa tháng ±15 -20% thì ảnh hưởng sẽ nặng hơn.
-
Nước biển dâng là nguy cơ lớn tác động đến sản xuất và đời sống. Thời điểm tháng 9 - 10 –11 có nhiều rủi ro thời tiết và ngập úng.
-
Có thể nhận thấy, quy hoạch mới đã chú trọng thiết lập các vành đai xanh, tăng diện tích công viên, mặt nước cho Trà Vinh làm tăng khả năng thoát nước của thành phố khi có ngập lụt. Hệ thống công viên cây xanh và mặt nước đồng thời cũng giúp điều hòa điều kiện vi khí hậu của TP, đặc biệt khi có nắng nóng. Các nhà máy nước xây dựng mới với công suất lớn chủ yếu đặt ở phía thượng lưu thành phố, tránh ô nhiễm và đề phòng nhiễm mặn do nước biển dâng.
-
Danh mục các công trình trong dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường: (theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ)
|
TT
|
Dự án
|
Quy mô
|
|
1
|
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu dân cư.
|
>5ha
|
|
2
|
Xây dựng công trình dịch vụ thương mại
|
>500m2 sàn
|
|
3
|
Xây dựng chợ đầu mối, chợ hạng 1, 2
|
Tất cả
|
|
4
|
Xây bệnh viện
|
Tất cả
|
-
Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện
-
Giảm chất thải rắn
-
Chất thải rắn khuyến khích phân loại tại nguồn và được đựng trong các túi hoặc thùng theo đúng quy định.
-
Bố trí các thùng chứa rác ở các sân, hè trong khuôn các công trình công cộng trong khu dân cư. Thùng rác sẽ được công nhân vệ sinh thu gom hằng ngày, giữ gìn không gian công cộng sạch đẹp.
-
Quản lý chặt chẽ các hóa chất như thuốc diệt cỏ, sơn… Thu gom bùn thải từ hệ thống cống rãnh trong khu dân cư.
-
Ô nhiễm không khí
-
Trồng các dải cây xanh, làm hồ chứa tạo cảnh quan để ngăn cản bụi và điều hoà môi trường không khí.
-
Phân tuyến giao thông phù hợp, lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo để các phương tiện cơ giới lưu thông theo đúng tuyến nhằm giảm tiếng ồn, giảm thời gian lưu trên đường và giảm lượng khí thải từ các phương tiện lưu thông.
-
Định kỳ vệ sinh quét dọn thu gom chất thải rắn trên mặt đường và tưới nước giảm bụi vào buổi trưa trời nắng nóng.
-
Tiếng ồn và chấn động
-
Tiếng ồn phát sinh trong đô thị chủ yếu từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân, từ hoạt động giao thông. Nguồn phát sinh lớn nhất là từ các tuyến đường giao thông trong đô thị. Do đó để giảm tác động của tiếng ồn, chấn động trong giao thông cần phát huy vai trò của dải cây xanh cách ly, trong các dải cây bụi trên các giải phân cách của đường giao thông, trồng cây xanh bóng mát trên hai bên vỉa hè của các đường giao thông trong khu vực. Kết hợp với các vật liệu xây dựng công trình cách âm, chống tiếng ồn cho công trình trong khu quy hoạch.
-
Nước thải
-
Phân luồng từng loại nước thải riêng biệt để có hướng xử lý phù hợp. Tỷ lệ thu gom xử lý nước thải phải đạt tỷ lệ ≥ 90% lượng nước thải sinh hoạt phát sinh.
-
Nước mưa trên các khu vực sân trống sẽ chảy vào các giếng thu nước mưa, từ đó cùng với nước mưa trên mái chúng được dẫn đến cống thoát nước mưa chung.
-
Nước thải từ nhà vệ sinh trong khu vực nhà ở dân cư (hố tiêu, hố tiểu) có nồng độ các chất gây ô nhiễm, vi sinh vật gây bệnh cao, nước thải này sẽ được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn. Nước thải tại các công trình công cộng phải được xử lý cục bộ tại công trình trước khi thải ra mạng thoát nước thải chung của Huyện về Trạm xử lý tập trung. Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn (QCVN 7222:2002) trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
-
Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, kế hoạch quản lý và giám sát môi trường
-
Các giải pháp kỹ thuật :
-
Đối với nước thải sinh hoạt
-
Nước thải được thu gom theo đường cống thoát nước riêng, dẫn về trạm xử lý của khu vực. Tại trạm xử lý, hệ thống xử lý nước thải đảm bảo: hệ thống sử dụng các thiết bị mới, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Đồng thời sẽ trang bị các bơm dự phòng để khi xảy ra sự cố như máy bơm hư, cháy thi cái kia hoạt động đảm bảo quá trình xử lý liên tục cho hệ thống. Việc bảo trì, kiểm tra luôn được thực hiện định kỳ bởi các đơn vị có đủ năng lực, trình độ.
-
Nhân viên vận hành hệ thống xử nước thải phải được đào tạo bài bản, đảm bảo các quá trình xử lý được thực hiện một các liên tục và hiệu quả.
-
Tỷ lệ nước thải được xử lý phải đảm bảo ≥90% tỷ lệ nước thải phát sinh trong khu vực, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt tiêu chuẩn yêu cầu loại A (QCVN 7222:2002).
-
Giải pháp bảo vệ môi trường không khí
-
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí đô thị
-
Việc xây dựng, cải tạo và phát triển đô thị dẫn đến việc nhà cửa và các cơ sở hạ tầng bị gỡ bỏ, đào bới, vận chuyển nguyên vật liệu và đổ bỏ chất thải rắn. Đây là các nguồn gây ô nhiễm bụi trầm trọng, là nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượng không khí các khu đô thị. Vì thế, giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí đô thị là xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng đô thị hợp lý và đồng bộ kết hợp với áp dụng các biện pháp giảm phát thải bụi, thu gom chất thải rắn và vệ sinh đường phố, xây dựng hệ thống giao thông vận tải thông suốt, an toàn và thuận lợi.
-
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động giao thông
-
Phát triển giao thông đô thị để tạo ra một hệ thống giao thông thông suốt, an toàn và thuận lợi.
-
Thực hiện các tiêu chuẩn môi trường đối với động cơ ô tô, xe máy, khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng ít độc hại.
-
Kết hợp với các giải pháp kiến trúc công trình, trồng dải cây xanh trước công trình để ngăn cản khói bụi, và hạn chế tiếng ồn.
-
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường không khí. Đảm bảo chất lượng không khí trong khu vực đạt yêu cầu theo quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT
-
Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn:
-
Quy hoạch sử dụng đất đô thị và quy hoạch xây dựng phố phường hợp lý, có xem xét đến yêu cầu chống tiếng ồn như xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ, cửa hàng ở phía mặt đường để chắn bớt tiếng ồn cho các công trình cần được yên tĩnh được bố trí bên trong.
-
Dành quỹ đất bố trí dải cây xanh hai bên đường sẽ có tác dụng vừa giảm ồn, vừa giảm ô nhiễm không khí.
-
Quy hoạch khu dân cư, dịch vụ thương mại thuộc thành phố Trà Vinh đảm bảo độ ồn cho phép theo yêu cầu của QCVN26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
-
Giải pháp quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn
Quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn, bao gồm cả chất thải rắn sinh hoạt, đô thị và chất thải nguy hại đóng một vai trò quan trọng trong việc lập quy hoạch. Các nội dung trong quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn:
-
Quy hoạch tổ chức các điểm thu gom, tại vị trí thu gom rác chứa trong các thùng kín, đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình trung chuyển rác về bãi xử lý chất thải rắn tập trung.
-
Khuyến khích, vận động phân loại rác tại nguồn, tăng cường khả năng tái xử chế chất thải rắn.
-
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ≥90% lượng chất thải rắn phát sinh trong khu quy hoạch.
-
Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học
-
Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong khu quy hoạch: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên rừng, vườn ươm cây, hoa...
-
Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với phòng chống ngập lụt đô thị, cải thiện kênh rạch, tổ chức hồ điều hòa trong khu vực quy hoạch sẽ làm tăng đa dạng các loại sinh vật và cải thiện môi trường cảnh quan đô thị.
-
Các biện pháp hỗ trợ bảo vệ môi trường
-
Ngoài các giải pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết định để làm giảm nhẹ các ô nhiễm gây ra cho con người và môi trường, các biện pháp hỗ trợ cũng góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường:
-
Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, có kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn về vấn đề vệ sinh môi trường, phân loại chất thải rắn tại nguồn… cho người dân trong khu quy hoạch. Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình vệ môi trường và quản lý chặt chẽ nguồn gây ô nhiễm.
-
Tuyên truyền, giáo dục người dân thực hiện các quy định về an toàn điện. Phòng chống cháy nổ kết hợp với các biện pháp thưởng phạt thích đáng với các các cá nhân không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ đã ban hành.
-
Thực hiện chương trình giám sát chất lượng môi trường và có biện pháp khắc phục kịp thời khi nồng độ các chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép.
-
Chương trình quản lý và quan trắc môi trường
-
Chương trình quản lý môi trường
-
Sở Tài nguyên và Môi trường Trà Vinh là đơn vị chủ trì công tác quản lý môi trường đối với các dự án quy hoạch. Đối với các dự án quy mô lớn (KCN, KĐT), báo cáo ĐTM phải do Bộ TN&Mt thẩm định. Các dự án nhỏ sẽ do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.
-
Các chủ dự án phải định kỳ lập báo cáo giám sát CLMT gửi các cơ quan chức năng xem xét (Bộ TN&MT, Sở TN&MT, UBND quận/huyện)
-
Sở TN&MT có chức năng kiểm tra đột xuất sự tuân thủ quy định BVMT của các cơ sở và xử phạt khi có vi phạm.
-
Chương trình quan trắc môi trường
Chương trình quan trắc môi trường trong khu vực quy hoạch sẽ được thực hiện dưới hai cấp độ:
-
Chương trình quan trắc do Sở TN&MT TP thực hiện nhằm phục vụ cho công tác quan trắc định kỳ và xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh.
-
Chương trình quan trắc do chủ dự án thực hiện đối với từng dự án dưới hình thức giám sát môi trường định kỳ trong suốt quá trình xây dựng và vận hành được quy định trong báo cáo ĐTM được phê duyệt. Báo cáo giám sát định kỳ phải gửi đến các cơ quan chức năng theo dõi (vd: Bộ TN&MT, Sở TN&MT, Phòng TNMT huyện). Chương trình cụ thể (chỉ tiêu quan trắc, tần suất, thời gian địa điểm) sẽ tùy thuộc vào từng dự án.
-
Một số định hướng chung cho chương trình quan trắc môi trường:
-
Đối với chương trình quan trắc của TP, Sở TN&MT TP cần lập đề án nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường TP bao gồm:
-
Mạng lưới quan trắc chất lượng không khí: cần bố trí đủ các trạm nền vùng, trạm nền đô thị, các trạm tại nguồn phát thải (vd: ven đường giao thông, các KCN, bãi rác).
-
Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt và nước ngầm:cần bố trí các trạm đo tại các cửa xả nước thải KCN, KĐT, các bãi rác, các vị trí đầu vào nhà máy cấp nước.
-
Mạng lưới quan trắc chất lượng đất: đặt vị trí đo tại các khu đất có mục đích sử dụng khác nhau (vd: đất công nghiệp, đất đô thị, đất canh tác nông nghiệp, đất bãi rác).
-
Đối với chương trình quan trắc của các dự án lớn (KĐT, KCN): Bắt buộc chủ đầu tư các dự án này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động tại các đầu ra của nhà máy xử lý nước thải (dân cư, công nghiệp).
-
Kết luận và kiến nghị :
-
Tính phù hợp của các quan điểm, mục tiêu quy hoạch và môi trường:
Những nội dung Quy hoạch, các vấn đề Quy hoạch thực hiện được lồng ghép với Môi trường chiến lược cơ bản là có cơ sở để kết luận quan điểm, mục tiêu quy hoạch và Bảo vệ môi trường chiến lược là phù hợp và hoàn toàn có thể thực hiện xây dựng khu dân cư đúng theo quy hoạch và phù hợp với bảo vệ môi trường chiến lược.
-
Tác động tiêu cực tới môi trường:
Các tác động về môi trường trong đồ án quy hoạch chủ yếu là dự báo tác động khói bụi trong giao thông, dự báo tác động ô nhiễm sông rạch khi có sự cố tại trạm xử lý nước thải hoặc thu gom không triệt để. Tác động tiêu cực nẩy sinh trong quá trình thực hiện các dự án và chỉ với các Dự án đầu tư thực hiện không đúng theo quy hoạch xây dựng, không phù hợp với Chương trình Kế hoạch phát triển, không tuân thủ quy trình, quy định kỹ thuật và chỉ dẫn về môi trường, dẫn tới những tác động tiêu cực phá vỡ tính nhất quán giữa quan điểm, mục tiêu Quy họach và Môi trường, làm tổn hại tới Môi trường chiến lược.
-
Kết luận và các kiến nghị khác:
Trên đây là nội dung đánh giá môi trường chiến lược là một phần của đồ án quy hoạch. Quá trình phát triển xây dựng theo quy hoạch diễn ra trong thời gian dài, các giải pháp xử lý môi trường của các bộ môn chuyên ngành trong đồ án quy hoạch, đã đạt được các nội dung cơ bản đặt ra trong việc bảo vệ môi trường chiến lược.
PHẦN 5 - QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (ĐẾN 2020)
-
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
-
Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn quy hoạch đợt đầu là đầu tư xây dựng các hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cơ bản để có điều kiện tốt kêu gọi đầu tư.
-
Cải tạo, chỉnh trang kết hợp đầu tư xây dựng mới quy hoạch sử dụng, các khu đô thị cũ, mở rộng và xây dựng các khu đô thị mới đáp ứng yêu cầu cấp thiết phát triển thành phố trong giai đoạn đầu.
-
Làm cơ sở cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng.
-
Xác định phạm vi và quy mô các khu vực xây dựng các khu chức năng của đô thị trong giai đoạn đợt đầu.
-
Đề xuất xây dựng các chương trình trọng điểm ưu tiên đầu tư để đáp ứng chỉ tiêu TP. Trà Vinh đến năm 2030 lên đô thị II.
-
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, PHÂN KHU CHỨC NĂNG VÀ XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH
Trong đợt đầu không gian đô thị phát triển theo hướng bắc – nam và về phía Đông. Hình thành 5 trung tâm khu đô thị mới liền kề với đô thị trung tâm hiện hữu. Phát triển mạnh theo trục quốc lộ 53 hiện hữu, đ. Nguyễn Thị Minh Khai. Các khu chức năng và các trung tâm hình thành trong giai đoạn đầu.
-
Khu đô thị trung tâm:
-
Diện tích đất khu đô thị đến năm 2020: 682,30 ha. Dự báo dân số năm 2020: 50.000 dân.
-
Xây dựng nâng cấp cải tạo các trục đường chính đô thị..
-
Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
-
Khu trung tâm hỗn hợp đường Phạm Ngũ Lão, đường 19/5, đ. Nguyễn thị Minh Khai.
-
Xây dụng trung tâm TDTT trên đường Phạm Ngũ Lão.
-
Xây dựng hoàn chỉnh trung tâm y tế cấp vùng và thành phố. Bao gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.
-
Xây dựng trung tâm hành chính mới cấp Thành phố và quảng trường, công viên TDTT.
-
Hình thành khu dân cư trên đường vành đai và phía Bắc khu trung tâm.
-
Khu đô thị Tây Nam:
-
Diện tích đất khu đô thị đến năm 2020: 1.323,40ha. Dự báo dân số năm 2020: 75.000 dân.
-
Xây dựng và hoàn chỉnh gần như toàn bộ khu đô thị Tây Nam. Đây là khu đô thị có các chức năng quan trọng cần hoàn thiện làm động lực phát triển toàn thành phố và sớm đạt được mục tiêu đô thị loại II năm 2020.
-
Khu đô thị phía Bắc:
-
Diện tích đất khu đô thị đến năm 2020: 534,50 ha. Dự báo dân số năm 2020: 9.000 dân.
-
Xây dựng hoàn chỉnh khu công nghiệp tập trung Long Đức.
-
Xây dựng khu dân cư mới dọc đường vành đai 2.
-
Xây dựng bến xe, đầu mối giao thông quan trọng.
-
Cải tạo, hoàn chỉnh khu du lịch lịch sử đài tưởng niệm Bác Hồ.
-
Khu đô thị Đông Nam:
-
Diện tích đất khu đô thị đến năm 2020: 716,13 ha. Dự báo dân số năm 2020: 16.000 dân.
-
Xây dựng khu trung tâm giáo dục – đào tạo các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề tập trung.
-
Xây dựng trung tâm đô thị bao gồm khu hành chính, hỗn hợp thương mại – dịch vụ - ở.
-
Cải tạo nâng cấp khu dân cư hiện hữu dọc sông Long Bình.
Bảng 36– Cân bằng đất đai tổng thể thành phố đến năm 2020
|
STT
|
Hạng mục
|
Năm 2020
|
|
Ha
|
%
|
m2/người
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thành phố TV
|
6.816,20
|
|
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
2.434,12
|
100,00
|
147,52
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
1.535,21
|
63,07
|
93,04
|
|
1
|
Đất ở
|
955,67
|
39,26
|
57,92
|
|
|
- Đất ở hiện hữu ổn định, chỉnh trang
|
553,06
|
|
|
|
|
- Đất ở dự kiến xây dựng mới mật độ trung bình
|
402,61
|
|
|
|
2
|
Đất CTCC đô thị
|
95,03
|
3,90
|
5,76
|
|
3
|
Đất cây xanh, TDTT
|
146,15
|
6,00
|
8,86
|
|
4
|
Đất giao thông nội thị
|
338,36
|
13,90
|
20,51
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
898,91
|
36,93
|
54,48
|
|
1
|
Đất CN, TTCN, kho tàng
|
120,59
|
4,95
|
|
|
2
|
Đất du lịch
|
75,15
|
3,09
|
|
|
3
|
Đất cây xanh cảnh quan, hành lang bảo vệ kênh rạch
|
47,51
|
1,95
|
|
|
4
|
Trung tâm chuyên ngành cấp vùng
|
94,32
|
3,87
|
|
|
5
|
Đất phát triển hỗn hợp
|
79,07
|
3,25
|
|
|
6
|
Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật
|
16,72
|
0,69
|
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
34,42
|
1,41
|
|
|
8
|
Đất quân sự, An ninh quốc phòng
|
22,67
|
0,93
|
|
|
9
|
Giao thông đối ngoại, giao thông chính thành phố
|
408,47
|
16,78
|
|
|
B
|
Đất khác
|
4.382,08
|
|
|
|
1
|
Đất cồn du lịch sinh thái
|
229,08
|
|
|
|
2
|
Đất nông nghiệp (Ở + kết hợp sản xuất)
|
2.612,51
|
|
|
|
3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
51,16
|
|
|
|
4
|
Đất sông ngòi, kênh rạch
|
1.489,33
|
|
|
|
5
|
Đất chưa sử dụng
|
-
|
|
|
Bảng 37– Tổng hợp quy mô các khu đô thị
|
STT
|
Thành phần
|
Chức năng
|
Quy mô đất đai (ha)
|
Quy mô dân số (người)
|
|
2020
|
2020
|
|
1
|
Khu đô thị trung tâm
|
Đô thị truyền thống
|
682,30
|
50.000
|
|
2
|
Khu đô thị Tây Nam
|
Khu đô thị hành chánh mới
|
1323,40
|
75.000
|
|
3
|
Khu đô thị phía Tây Bắc
|
Đô thị công nghiệp - dịch vụ
|
534,50
|
9.000
|
|
4
|
Khu đô thị Đông Nam
|
Khu đô thị dịch vụ - đào tạo
|
716,13
|
16.000
|
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ
-
Thành phố Trà Vinh là một đô thị cấp vùng và cấp quốc gia, là thành phố dịch vụ của Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, một trong những thành phố đặc trưng của vùng sông nước.
-
TP. Trà Vinh là trung tâm chính trị – kinh tế – văn hoá xã hội và khoa học kỹ thuật của Tỉnh.
-
TP. Trà Vinh sẽ phát triển trên cơ sở động lực là thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp và giáo dục.
-
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO và AFTA khả năng thu hút đầu tư nước ngoài, khách du lịch đến TP. Trà Vinh sẽ rất lớn.
-
Các dự án chiến lược của quốc gia như đường thủy, đường bộ sẽ triển khai tạo điều kiện kết nối TP. Trà Vinh với các trung tâm đô thị và kinh tế lớn trong vùng.
-
Trong lần nghiên cứu này, quy hoạch chung đã cố gắng đưa vào các dự án đã và đang được thực hiện coi như là hiện trạng. Quy hoạch chung xây dựng nhằm xác định phạm vi và quy mô sử dụng đất đai theo nhu cầu xây dựng phát triển các khu chức năng đô thị nhưng chưa đủ điều kiện để thực hiện công tác quản lý xây dựng như cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để thực hiện xây dựng và quản lý xây dựng cần tiếp tục các bước thiết kế quy hoạch chi tiết và lập các dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
PHỤ LỤC 1: CĂN CỨ PHÁP LÝ
PHỤ LỤC 2: BẢN VẼ
PHỤ LỤC 2: BẢN VẼ