CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----***-----
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (TỶ LỆ 1/2000)
KHU ĐÔ THỊ THUỘC PHƯỜNG 5, 6, 7, 8, 9
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
ĐỊA ĐIỂM: THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
(Được ban hành kèm theo Quyết định số ..…/QĐ-UBND ngày…tháng…năm…
của Ủy ban nhân dân TP. Trà Vinh)
THÁNG 6/2012
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Đồ án Quy hoạch phân khu
KHU ĐÔ THỊ THUỘC PHƯỜNG 5, 6, 7, 8, 9 THÀNH PHỐ TRÀ VINH
ĐỊA ĐIỂM: THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
(Được ban hành kèm theo Quyết định số........../QĐ-UBND ngày…tháng...năm…
của Ủy ban nhân dân TP.Trà Vinh)
|
Cơ quan phê duyệt
|
Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Trà Vinh
|
|
Cơ quan thẩm định
|
Sở Xây Dựng tỉnh Trà Vinh
|
|
Cơ quan tổ chức lập
|
Sở Xây Dựng tỉnh Trà Vinh
|
|
Đơn vị tư vấn
|
Công ty Cổ phần Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Tp.HCM - ACCCo
P.Tổng Giám Đốc
|
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------
DỰ THẢO
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (TỶ LỆ 1/2000)
KHU ĐÔ THỊ THUỘC PHƯỜNG 5, 6, 7, 8, 9
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
ĐỊA ĐIỂM: THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ- UBND ngày …… tháng ….năm 20… của Ủy ban nhân dân Tỉnh Trà Vinh )
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1- Phạm vi áp dụng, Đối tượng áp dụng, phân công quản lý thực hiện:
-
Phạm vi áp dụng:
Quy định này quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị thuộc phường 5, 6, 7, 8, 9 Thành phố Trà Vinh đã được phê duyệt tại Quyết định số…….…/QĐ-UBND ngày……tháng…năm …..của Ủy ban nhân dân Tỉnh Trà Vinh.
Quy định này quy định việc sử dụng đất, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong ranh giới quy hoạch Khu đô thị thuộc phường 5, 6, 7, 8, 9 Thành phố Trà Vinh, đảm bảo cảnh quan kiến trúc và bảo vệ môi trường trong khu dân cư, sử dụng đất theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật có liên quan.
Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đô thị thuộc phường 5, 6, 7, 8, 9 Thành phố Trà Vinh còn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật khác có liên quan của Nhà nước.
-
Đối tượng áp dụng :
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép đầu tư xây dựng, khai thác, sản xuất, kinh doanh (gọi tắt là nhà đầu tư) trong Khu quy hoạch.
-
Phân công quản lý thực hiện :
Sở xây dựng tỉnh Trà Vinh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh hướng dẫn việc quản lý quy hoạch theo đúng Quy định tại văn bản này.
Điều 2- Trách nhiệm quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng tại khu quy hoạch:
-
Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh thực hiện quyền quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy hoạch, thống nhất việc quản lý xây dựng, kiến trúc của khu quy hoạch Khu đô thị thuộc phường 5, 6, 7, 8, 9 Thành phố Trà Vinh.
-
Ủy ban nhân dân Thành phố Trà Vinh, Ủy ban nhân dân các phường 5, 6, 7, 8, 9; các cơ quan quản lý kiến trúc quy hoạch, xây dựng, đất đai và các Sở, ban ngành khác có liên quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh Trà Vinh thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố;
-
Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, công dân có trách nhiệm tham gia quản lý quy hoạch xây dựng, phát hiện và góp ý kiến về các vấn đề quản lý, thực hiện có liên quan đến khu quy hoạch Khu đô thị thuộc phường 5, 6, 7, 8, 9 Thành phố Trà Vinh được duyệt.
-
Công dân có quyền tham gia vào quá trình lập, xét duyệt và triển khai thực hiện đồ án quy hoạch theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, đồng thời có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của quy hoạch xây dựng và pháp luật Nhà nước có liên quan.
Điều 3. Ranh giới, quy mô diện tích, tính chất, dân số khu vực lập quy hoạch:
-
Ranh giới , quy mô diện tích khu vực lập quy hoạch:
-
Khu vực quy hoạch thuộc địa bàn phường 5,6,7,8,9 thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Tứ cận của khu đất như sau:
-
Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch:
-
Phía Bắc : giáp đường Nguyễn Đáng (lộ giới dự kiến 35m);
-
Phía Nam : giáp đường Lê Văn Tám và đất thuộc phường 9;
-
Phía Đông : giáp đất thuộc phường 9;
-
Phía Tây : giáp đường Sơn Thông và ranh QHCT khu dân cư phường 8.
-
Quy mô khu đất: Diện tích khu đất chọn quy hoạch khoảng 716,93 ha. Tuy nhiên, nhằm có cái nhìn tổng quan cho khu vực phía Nam thành phố Trà Vinh, cũng như nhằm đảm bảo tốt định hướng phát triển không gian kiến trúc và đấu nối hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực đã lập quy hoạch với khu đất dự kiến quy hoạch, đề xuất mở rộng ranh nghiên cứu với quy mô diện tích khoảng 1.235,95 ha. Với diện tích đất các khu vực dự án lân cận khoảng: 519,02 ha.
-
Tính chất khu vực lập quy hoạch :
-
Khu đô thị thuộc phường 5,6,7,8,9 thành phố Trà Vinh là khu quy hoạch xây dựng mới, với các chức năng chính như sau: Khu dân cư đô thị, khu công trình dịch vụ công cộng, khu trung tâm thể dục thể thao, khu công viên cây xanh…
-
Khu quy hoạch sẽ được nghiên cứu, hoạch định cụ thể nhằm đảm bảo khả năng phát triển và hoạt động độc lập, liên kết với các khu vực xung quanh tạo thành một tổng thể hài hòa, thống nhất.
-
Dân số khu vực lập quy hoạch
-
Dân số hiện trạng : 10.656 người.
-
Dân số dự kiến toàn khu nghiên cứu : khoảng 111.000 người, trong đó:
-
Dân số trong ranh quy hoạch : khoảng 60.000 người;
-
Dân số trong các dự án lân cận : khoảng 51.000 người.
-
Quy định chung về hạ tầng xã hội:
-
Các đơn vị ở, nhóm nhà ở và đất ở:
-
Các đơn vị ở: được khuyến khích xây dựng hoàn chỉnh, có khả năng hoạt động độc lập, có khả năng liên kết với nhau tạo thành tổng thể thống nhất.
-
Các nhóm nhà ở: khuyến khích xây dựng tập trung, tránh dàn trải nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Trong các nhóm nhà ở, cần bố trí những không gian cộng đồng, những không gian mở, khoảng trống, sân chơi chung góp phần đảm bảo phục vụ tốt cho đời sống của người dân trong khu vực.
-
Các công trình nhà ở: khuyến khích xây dựng đồng bộ, hài hoà tạo cảnh quan đẹp cho khu vực. Tránh hình thức xây dựng theo sở thích cá nhân, không tuân theo quy hoạch, gây phản cảm đối với người cảm thụ.
-
Y tế, giáo dục đào tạo, thể thao, thương mại dịch vụ:
-
Khuyến khích đầu tư xây dựng có hiệu quả, góp phần phục vụ tốt nhất cho nhu cầu sống và làm việc hằng ngày của người dân trong khu vực.
-
Khi quyết định đầu tư xây dựng, phải nhắm đến đối tượng sử dụng là ai? Có thích hợp hay không? Mục tiêu cần đạt được là gì...Từ đó, đề xuất ra hướng khai thác cụ thể một cách tốt nhất
-
Các công trình cơ quan hành chánh: tính toán quy mô phục vụ, xác định diện tích xây dựng vừa đủ, góp phần quản lý, điều hành tốt mọi hoạt động trong khu vực quy hoạch và lân cận xung quanh.
-
Đất cây xanh – Thể dục thể thao:
-
Là thành phần không thể thiếu trong không gian một khu quy hoạch xây dựng mới. Khuyến khích dành nhiều mảng xanh, không gian mặt nước trong khu. Sự hình thành các mảng xanh này sẽ góp phần cải thiện, điều hoà vi khí hậu cho khu vực, tạo điều kiện nâng cao đời sống tinh thần cho người dân.
-
Khuyến khích kết hợp, nương tựa theo tự nhiên, tránh làm thay đổi, phá bỏ những hiệu quả mà tự nhiên mang lại.
-
Những khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng:
-
Trong khu quy hoạch, có 2 khu vực cần quản lý chặt chẽ, nghiêm cấm xây dựng bất cứ hình thức, thể loại công trình nào, bao gồm: khu vực dành cho cây xanh cách ly đường giao thông vành đai 3 dự kiến và khu vực đất cây xanh ven kênh rạch.
-
Ngoài ra, đối với khu quảng trường mặt nước cần hạn chế xây dựng những công trình đồ sộ, lấn át không gian, gây phản cảm thị hiếu người sử dụng. Ưu tiên những công trình mang tính biểu tượng làm điểm nhấn của khu vực, ưu tiên dành quỹ đất lớn cho việc tập trung đông người trong những dịp lễ hội, giao lưu văn hóa của người dân trong khu vực.
-
Các quy định chủ yếu về kết nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị:
-
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải được đấu nối phù hợp với hiện trạng hạ tầng kỹ thuật sẵn có, riêng các hạng mục hạ tầng được quy hoạch mới phải phù hợp với quy hoạch chung của từng ngành đã được phê duyệt và các văn bản pháp lý quy định hiện hành.
-
Cơ quan quản lý từng ngành có chức năng phối hợp với nhà đầu tư thỏa thuận về các giải pháp kết nối nhưng phải theo hướng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
-
Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trường đô thị đối với hệ sinh thái tự nhiên (sông, kênh rạch, cây xanh,…), địa hình cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn….:
-
Các khu vực kênh, rạch,…trước khi san lấp cần có ý kiến chấp thuận của Sở Giao thông vận tải và cơ quan thẩm quyền có liên quan.
-
Việc quản lý và xây dựng công trình được căn cứ trên các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành để đảm bảo an toàn về môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân khu chức năng:
-
Bảng cơ cấu sử dụng đất khu quy hoạch
|
BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
STT
|
LOẠI CHỈ TIÊU
|
DIỆN TÍCH
|
TỶ LỆ
|
DÂN SỐ
|
CHỈ TIÊU
|
|
(Ha)
|
(%)
|
(Người)
|
(M²/Người)
|
|
A
|
KHU LIÊN PHƯỜNG 5,6,7,8,9 (ranh quy hoạch)
|
716,93
|
100
|
60000
|
|
|
A-I
|
ĐẤT Ở HIỆN HỮU CHỈNH TRANG
|
201,16
|
28,1
|
|
|
|
A-II
|
ĐẤT QUY HOẠCH XÂY DỰNG MỚI
|
515,77
|
71,9
|
|
|
|
I
|
ĐẤT ĐƠN VỊ Ở
|
295,09
|
41,2
|
|
49,2
|
|
1
|
Đất nhóm nhà ở
|
199,99
|
27,9
|
|
33,3
|
|
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
169,37
|
23,6
|
|
28,2
|
|
|
- Nhóm nhà ở hỗn hợp
|
30,62
|
4,3
|
|
5,1
|
|
2
|
Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở
|
24,36
|
3,4
|
|
4,1
|
|
|
- Đất giáo dục
|
16,69
|
2,3
|
|
2,8
|
|
|
. Trường Trung Học Cơ Sở (4 trường)
|
4,32
|
|
|
|
|
|
. Trường Tiểu Học (5 trường)
|
6,46
|
|
|
|
|
|
. Trường Mẫu Giáo (7 trường)
|
5,91
|
|
|
|
|
|
- Đất y tế
|
3,47
|
0,5
|
|
0,6
|
|
|
- Đất công trình dịch vụ công cộng
|
3,13
|
0,4
|
|
|
|
|
- Chợ phường 8
|
0,21
|
0,03
|
|
|
|
|
- Đất hành chính
|
0,86
|
0,1
|
|
|
|
3
|
Đất công viên cây xanh, TDTT cấp đơn vị ở
|
31,31
|
4,4
|
|
5,2
|
|
|
- Đất Công viên cây xanh
|
10,32
|
1,4
|
|
|
|
|
- Đất sân TDTT
|
5,06
|
0,7
|
|
0,8
|
|
|
- Đất cây xanh cảnh quan
|
15,93
|
2,2
|
|
|
|
4
|
Đất giao thông cấp đơn vị ở
|
39,43
|
5,5
|
|
6,6
|
|
II
|
ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở
|
220,68
|
30,8
|
|
|
|
1
|
Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị
|
48,40
|
6,8
|
|
8,1
|
|
|
- Đất giáo dục (Trường Phổ thông trung học :2 trường)
|
3,76
|
0,5
|
|
0,6
|
|
|
- Đất y tế (nhà hộ sinh)
|
3,54
|
|
|
|
|
|
- Đất Trụ Sở Cơ Quan
|
3,74
|
|
|
|
|
|
- Đất công trình công cộng cấp đô thị phía Nam
|
29,90
|
|
|
|
|
|
- Đất Thương mại, dịch vụ cấp đô thị
|
7,46
|
1,0
|
|
|
|
2
|
Đất công viên cây xanh, TDTT cấp đô thị
|
35,81
|
5,0
|
|
6,0
|
|
|
- Đất Công viên cây xanh tập trung cấp đô thị
|
27,00
|
3,8
|
|
|
|
|
- Đất cây xanh ven sông Long Bình
|
8,81
|
1,2
|
|
|
|
3
|
Đất giao thông đối ngoại
|
108,40
|
15,1
|
|
18,1
|
|
|
- Đất quảng trường, bãi xe
|
7,42
|
|
|
|
|
|
- Đất giao thông
|
100,98
|
|
|
|
|
4
|
Đất khác
|
28,07
|
3,9
|
|
|
|
|
- Đất công viên nghĩa trang
|
7,72
|
|
|
|
|
|
- Đất tôn giáo
|
5,50
|
|
|
|
|
|
- Đất mặt nước (sông Long Bình)
|
12,40
|
|
|
|
|
|
- Đất hạ tầng kỹ thuật
|
2,45
|
|
|
|
|
B
|
CÁC DỰ ÁN LÂN CẬN
|
519,02
|
|
51160
|
|
|
1
|
QHCT 1/500 Khu dân cư đô thị Phường 8 (Naviland)
|
64,93
|
|
8100
|
|
|
2
|
QHPK 1/2000 Khu công viên hồ nước Phường 7
|
90,50
|
|
3400
|
|
|
3
|
Một phần QHCT 1/2000 khu Dân cư phường 8
|
62,96
|
|
6500
|
|
|
4
|
Một phần QHCT 1/2000 khu Dân cư phường 9
|
133,37
|
|
14875
|
|
|
5
|
QHCT 1/2000 Trung tâm Chính trị - Hành chính và DVTM - Dân cư tỉnh Trà Vinh
|
44,22
|
|
3500
|
|
|
6
|
QHCT 1/500 Tuyến đô thị phía Đông đường Mậu Thân, phường 6, phường 9
|
10,16
|
|
1785
|
|
|
7
|
Khu quân sự, Nghĩa trang liệt sĩ
|
11,08
|
|
0
|
|
|
8
|
QHPK 1/2000 Khu Đô thị TMDV - Dân cư phía sau Trung tâm Chính trị - Hành chính và DVTM tỉnh Trà Vinh
|
94,66
|
|
13000
|
|
|
9
|
Chùa Phướng hiện hữu
|
4,65
|
|
0
|
|
|
10
|
Đất giao thông
|
2,49
|
|
|
|
|
C
|
TỔNG CỘNG (RANH NGHIÊN CỨU)
|
1.235,95
|
100
|
111160
|
|
-
Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
-
Dân số dự kiến toàn khu nghiên cứu : khoảng 111000 người trong đó:
+Dân số trong ranh quy hoạch : khoảng 60000 người;
+Dân số trong các dự án lân cận : khoảng 51000 người.
-
Mật độ xây dựng toàn khu : 34,0%
-
Hệ số sử dụng đất toàn khu : 1,37
-
Tầng cao tối đa : 12 tầng ( không chế tầng cao đối với công trình làm điểm nhấn )
-
Tầng cao tối thiểu : 1 tầng
-
Khoảng cách ly bảo vệ sông Long Bình: 20 m
-
Đất đơn vị ở :49,2 m²/người (quy chuẩn: 8-50 m²/người)
-
Đất cây xanh :11,2 m²/người (quy chuẩn: ≥ 7,5m²/người)
Trong đó:
Đất cây xanh cấp đô thị : 6 m²/người (quy chuẩn: 5 m²/người);
Đất cây xanh cấp đơn vị ở : 5,2m²/người (quy chuẩn: ≥ 2 m²/người)
-
Đất công trình công cộng : 12,2 m²/người
Trong đó:
Đất công trình công cộng cấp đô thị:8,1 m²/người
Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở : 4,1 m²/người bao gồm:
-
Đất giáo dục : 3,41m²/người (quy chuẩn: ≥ 2,7 m²/người)
-
Đất y tế : 0,6m²/người (quy chuẩn: ≥ 0,5 m²/người)
-
Đất giao thông : 20,6% Đất xây dựng đô thị
(Theo nghị định 11/2010/NĐ-CP
Đảm bảo nâng cấp lên đô thị loại II 20% - 22%)
-
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật::
|
STT
|
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
* Chỉ tiêu cấp – thoát nước sinh hoạt:
|
lít/người/ngày.đêm
|
150
|
|
2
|
* Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
|
kW/h/người.năm
|
2.100
|
|
3
|
* Thông tin liên lạc:
|
Điện thoại/hộ
|
1-2
|
|
4
|
* Rác thải:
|
Kg/người/ngày.đêm
|
1,1
|
Điều 5. Các chỉ tiêu cho từng khu đất:
-
Nhóm nhà ở: định hướng trong khu vực lập quy hoạch có 03 loại hình nhà ở. Bao gồm : nhà ở hiện hữu chỉnh trang, nhà ở hỗn hợp và nhà ở thấp tầng xây dựng mới. Theo đó, các chỉ tiêu cụ thể được quy định như sau:
a) Bảng thống kê, chỉ tiêu cơ bản cho từng nhóm ở: (xem kèm theo bản vẽ)
Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: các nhà ở hiện hữu chỉnh trang với tầng cao tối đa 3, mật độ xây dựng 40%; Tổng diện tích đất là 200.23 Ha, dự kiến bố trí cho khoảng 5513 căn hộ tương đương với 27.565 người. Chi tiết từng lô thống kê như sau :
|
BẢNG THÔNG KẾ CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
TÊN LÔ
|
CHỨC NĂNG LÔ ĐẤT
|
DIỆN TÍCH
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG
|
TẦNG CAO TỐI ĐA
|
TẦNG CAO TỐI THIỂU
|
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT
|
DTXD TỐI ĐA
|
DT SÀN
TỐI ĐA
|
SỐ HỘ
|
DÂN SỐ
|
|
(Ha)
|
%
|
(tầng)
|
(tầng)
|
Lần
|
(Ha)
|
(Ha)
|
(Căn)
|
(Người)
|
|
A1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.01
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.66
|
4.97
|
55
|
275
|
|
A5
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
9.35
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
5.14
|
15.43
|
171
|
855
|
|
A11
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.14
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.73
|
5.18
|
58
|
290
|
|
A13
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
0.56
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.31
|
0.92
|
10
|
50
|
|
B6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
4.57
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.51
|
7.54
|
84
|
420
|
|
B7
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.61
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.89
|
2.66
|
30
|
150
|
|
B9
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.22
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.22
|
3.66
|
41
|
205
|
|
B10
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.62
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.44
|
4.32
|
48
|
240
|
|
B13
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.30
|
55
|
4
|
1
|
2.20
|
0.72
|
2.86
|
24
|
120
|
|
B15
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
6.25
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.44
|
10.31
|
115
|
575
|
|
B16
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.32
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.28
|
3.83
|
43
|
215
|
|
B17
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.95
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.07
|
3.22
|
36
|
180
|
|
C1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.83
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.56
|
4.67
|
52
|
260
|
|
D1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.96
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.08
|
3.23
|
36
|
180
|
|
D4
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.00
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.10
|
3.30
|
37
|
185
|
|
D6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
9.37
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
5.15
|
15.46
|
172
|
860
|
|
D7
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
8.51
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
4.68
|
14.04
|
156
|
780
|
|
D8
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
7.44
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
4.09
|
12.28
|
136
|
680
|
|
D9
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
4.22
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.32
|
6.96
|
77
|
385
|
|
D13
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.83
|
55
|
3
|
0
|
1.65
|
2.11
|
6.32
|
70
|
350
|
|
D19
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.14
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.18
|
3.53
|
39
|
195
|
|
E1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.20
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.21
|
3.63
|
40
|
200
|
|
E6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.48
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.81
|
2.44
|
27
|
135
|
|
E11
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.75
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.51
|
4.54
|
50
|
250
|
|
E12
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
5.52
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.04
|
9.11
|
101
|
505
|
|
E15
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.33
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.83
|
5.49
|
61
|
305
|
|
E16
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.62
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.44
|
4.32
|
48
|
240
|
|
E18
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.69
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.03
|
6.09
|
68
|
340
|
|
F3
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.29
|
55
|
4
|
1
|
2.20
|
1.81
|
7.24
|
60
|
300
|
|
F4
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.9
|
55
|
4
|
1
|
2.20
|
1.05
|
4.18
|
35
|
175
|
|
G1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
7.84
|
55
|
5
|
1
|
2.75
|
4.31
|
21.56
|
144
|
720
|
|
G3
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
10.57
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
5.81
|
17.44
|
194
|
970
|
|
G4
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
6.9
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.80
|
11.39
|
127
|
635
|
|
G9
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
11.58
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
6.37
|
19.11
|
212
|
1,060
|
|
L10
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.93
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.06
|
3.18
|
35
|
175
|
|
M4
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.63
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.90
|
2.69
|
30
|
150
|
|
M5
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.81
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.10
|
6.29
|
70
|
350
|
|
M6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.78
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.98
|
2.94
|
33
|
165
|
|
M9
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.19
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.65
|
1.96
|
22
|
110
|
|
M10
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
9.11
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
5.01
|
15.03
|
167
|
835
|
|
N1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
8.01
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
4.41
|
13.22
|
147
|
735
|
|
N2
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
5.79
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.18
|
9.55
|
106
|
530
|
|
N3
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
5.11
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.81
|
8.43
|
94
|
470
|
|
P11
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
6.05
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.33
|
9.98
|
111
|
555
|
|
T2
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
5.93
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.26
|
9.78
|
109
|
545
|
|
S6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
6.51
|
55
|
4
|
1
|
2.20
|
3.58
|
14.32
|
119
|
595
|
|
|
Tổng
|
201.72
|
|
|
|
|
110.95
|
348.61
|
3,724
|
18,620
|
Nhóm nhà ở hỗn hợp: Xây dựng nhà chung cư cao tầng kết hợp với đế thương mại (12 tầng) với mật độ xây dựng 40%; Tổng diện tích đất chung cư cao tầng là 30.63 ha chiếm 15.53% trong tổng diện tích đất nhóm nhà ở, dự kiến bố trí cho khoảng 5513 căn hộ tương đương với 27.565 người. Chi tiết từng lô thống kê như sau :
|
BẢNG THÔNG KẾ CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
TÊN LÔ
|
CHỨC NĂNG LÔ ĐẤT
|
DIỆN TÍCH
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG
|
TẦNG CAO TỐI ĐA
|
TẦNG CAO TỐI THIỂU
|
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT
|
DTXD TỐI ĐA
|
DT SÀN
TỐI ĐA
|
SỐ HỘ
|
DÂN SỐ
|
|
(Ha)
|
(%)
|
(tầng)
|
(tầng)
|
Lần
|
(Ha)
|
(Ha)
|
(Căn)
|
(Người)
|
|
A2
|
- Đất ở hỗn hợp
|
2,14
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
0,86
|
10,27
|
385
|
1.925
|
|
A14
|
- Đất ở hỗn hợp
|
0,69
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
0,28
|
3,31
|
124
|
620
|
|
A15
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3,42
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
1,37
|
16,42
|
616
|
3.080
|
|
C4
|
- Đất ở hỗn hợp
|
2,11
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
0,84
|
10,13
|
380
|
1.900
|
|
C10
|
- Đất ở hỗn hợp
|
0,54
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
0,22
|
2,59
|
97
|
485
|
|
C11
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3,43
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
1,37
|
16,46
|
617
|
3.085
|
|
E13
|
- Đất ở hỗn hợp
|
2,47
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
0,99
|
11,86
|
445
|
2.225
|
|
E14
|
- Đất ở hỗn hợp
|
2,47
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
0,99
|
11,86
|
445
|
2.225
|
|
P12
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3,24
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
1,30
|
15,55
|
583
|
2.915
|
|
P13
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3,38
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
1,35
|
16,22
|
608
|
3.040
|
|
T3
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3,24
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
1,30
|
15,55
|
583
|
2.915
|
|
T4
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3,50
|
40
|
12
|
1
|
4,80
|
1,40
|
16,80
|
630
|
3.150
|
|
|
Tổng
|
30,63
|
|
|
|
|
12,25
|
147,02
|
5513
|
27.565
|
Nhóm nhà ở thấp tầng: là các nhóm nhà xây dựng mới nằm xen kẻ với các khu dân cư hiện hữu, có mật độ xây dựng khoảng 50 %, cao tối đa 4 tầng. Dự kiến với các loại hình nhà liên kế và nhà biệt thự. Các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể được quy định như sau :
|
BẢNG THÔNG KẾ CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
TÊN LÔ
|
CHỨC NĂNG LÔ ĐẤT
|
DIỆN TÍCH
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG
|
TẦNG CAO TỐI ĐA
|
TẦNG CAO TỐI THIỂU
|
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT
|
DTXD TỐI ĐA
|
DT SÀN
TỐI ĐA
|
SỐ HỘ
|
DÂN SỐ
|
|
(Ha)
|
%
|
(tầng)
|
(tầng)
|
Lần
|
(Ha)
|
(Ha)
|
(Căn)
|
(Người)
|
|
A3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
8,04
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
4,02
|
16,08
|
134
|
670
|
|
A4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
7,65
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
3,83
|
15,30
|
128
|
640
|
|
A9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
6,56
|
50
|
3
|
1
|
1,50
|
3,28
|
9,84
|
109
|
545
|
|
A10
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,56
|
50
|
3
|
1
|
1,50
|
1,78
|
5,34
|
59
|
295
|
|
B2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,82
|
50
|
3
|
1
|
1,50
|
1,91
|
5,73
|
64
|
320
|
|
C2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
8,27
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
4,14
|
16,54
|
138
|
690
|
|
C3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
7,51
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
3,76
|
15,02
|
125
|
625
|
|
C8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,72
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,86
|
7,44
|
62
|
310
|
|
C9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
6,56
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
3,28
|
13,12
|
109
|
545
|
|
D2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,70
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,35
|
5,40
|
45
|
225
|
|
D5
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,00
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,00
|
4,00
|
33
|
165
|
|
D12
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,09
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,55
|
6,18
|
52
|
260
|
|
D14
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,51
|
50
|
4
|
0
|
2,00
|
0,76
|
3,02
|
25
|
125
|
|
E2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,22
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,11
|
4,44
|
37
|
185
|
|
E5
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,00
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,50
|
6,00
|
50
|
250
|
|
E7
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,55
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,28
|
5,10
|
43
|
215
|
|
E10
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,53
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,77
|
7,06
|
59
|
295
|
|
F7
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,35
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,68
|
2,70
|
23
|
115
|
|
F9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,51
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,76
|
3,02
|
25
|
125
|
|
G8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,37
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,69
|
6,74
|
56
|
280
|
|
H1
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,26
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,13
|
4,52
|
38
|
190
|
|
H3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,89
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,45
|
5,78
|
48
|
240
|
|
H4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,79
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,40
|
1,58
|
13
|
65
|
|
K1
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,01
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,01
|
4,02
|
34
|
170
|
|
K3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,03
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,52
|
2,06
|
17
|
85
|
|
K5
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,26
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,13
|
0,52
|
4
|
20
|
|
L1
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,55
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,78
|
3,10
|
26
|
130
|
|
L2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4,30
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
2,15
|
8,60
|
72
|
360
|
|
L7
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,91
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,46
|
1,82
|
15
|
75
|
|
L8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,57
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,29
|
1,14
|
10
|
50
|
|
L9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4,52
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
2,26
|
9,04
|
75
|
375
|
|
L11
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,36
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,18
|
0,72
|
6
|
30
|
|
M1
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
6,22
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
3,11
|
12,44
|
104
|
520
|
|
M2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
8,50
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
4,25
|
17,00
|
142
|
710
|
|
M3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4,04
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
2,02
|
8,08
|
67
|
335
|
|
N4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,89
|
50
|
3
|
1
|
1,50
|
0,95
|
2,84
|
32
|
160
|
|
N6
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,78
|
50
|
3
|
1
|
1,50
|
0,89
|
2,67
|
30
|
150
|
|
N7
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4,59
|
50
|
3
|
1
|
1,50
|
2,30
|
6,89
|
77
|
385
|
|
N8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,17
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,59
|
6,34
|
53
|
265
|
|
N9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3,17
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,59
|
6,34
|
53
|
265
|
|
N10
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,81
|
50
|
3
|
1
|
1,50
|
0,91
|
2,72
|
30
|
150
|
|
P3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,96
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,48
|
1,92
|
16
|
80
|
|
P4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,96
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,48
|
1,92
|
16
|
80
|
|
T11
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,94
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,47
|
1,88
|
16
|
80
|
|
T12
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0,94
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
0,47
|
1,88
|
16
|
80
|
|
S2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1,55
|
50
|
5
|
1
|
2,50
|
0,78
|
3,88
|
26
|
130
|
|
S3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4,59
|
50
|
5
|
1
|
2,50
|
2,30
|
11,48
|
77
|
385
|
|
S4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
7,76
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
3,88
|
15,52
|
129
|
645
|
|
S5
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
7,08
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
3,54
|
14,16
|
118
|
590
|
|
S8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,26
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,13
|
4,52
|
38
|
190
|
|
S9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2,68
|
50
|
4
|
1
|
2,00
|
1,34
|
5,36
|
45
|
225
|
|
|
Tổng
|
168,86
|
|
|
|
|
84,43
|
328,79
|
2.819
|
14.095
|
b) Các yêu cầu về kiến trúc – xây dựng theo quy hoạch nhóm nhà ở:
-
Nhà ở phải có khoảng lùi tùy theo từng cấp đường, tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nhằm đảm bảo mỹ quan chung.
-
Trong các nhóm nhà ở cần tổ chức giao thông nội bộ hợp lý và đảm bảo về phòng cháy chữa cháy.
-
Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn: hài hòa với công trình, phù hợp với chức năng sử dụng, đóng góp bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho khu vực.
-
Khu nhà ở riêng lẻ theo dạng nhà phố liên kế, nhà ở dạng biệt thự…có độ cao và kiến trúc mặt tiền cần thống nhất, hài hòa với nhau và với không gian chung: các căn nhà phải được thiết kế có chiều cao từng tầng, chiều cao ô-văng, sênô, cửa đi, cửa sổ theo đúng kích thước qui định chung.
-
Các khoảng lùi xây dựng công trình (tùy theo diện tích, quy mô kích thước từng khu đất), tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành và thiết kế đô thị riêng từng khu vực, nếu có.
-
Khi thiết kế công trình cần lưu ý đảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện.
-
Quy định về vệ sinh đô thị:
-
Các dạng nhà ở gia đình đều phải xây dựng bể tự hoại để làm sạch sơ bộ nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
-
Trong các nhóm nhà ở bố trí các thùng rác di động với dung tích từ 1 – 1,5m3 và bán kính phục vụ từ 100 – 200 m.
c) Các công trình có chức năng khác được phép xây dựng trong khu ở:
-
Các công trình nhà mặt đường có thể kết hợp làm cửa hàng, văn phòng giao dịch với quy mô nhỏ, yên tĩnh.
-
Các công trình phúc lợi công cộng như trường học, câu lạc bộ TDTT, hoa viên .v.v..
-
Công trình công cộng: được quy định cụ thể như sau:
a) Diện tích: 72,18 ha, bao gồm đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở và Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị.
-
Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở : 24,37 ha. Bao gồm các công trình : trường mầm non, trường tiểu học, trung tâm y tế, hành chính phường và trung tâm văn hóa TDTT và các công trình thương mại dịch vụ ngoài đơn vị ở.
-
Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị: 47,81 ha. Bao gồm các công trình: công trình công cộng cấp thành phố, công trình cơ quan, công trình thương mại dịch vụ .... đảm bảo phục vụ không chỉ cho nhu cầu của khu vực mà còn đáp ứng cho nhu cầu của các khu vực lân cận.
b) Các chỉ tiêu cho từng khu đất: (xem kèm theo bản vẽ)
|
BẢNG THÔNG KẾ CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
TÊN LÔ
|
CHỨC NĂNG LÔ ĐẤT
|
DIỆN TÍCH
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG
|
TẦNG CAO TỐI ĐA
|
TẦNG CAO TỐI THIỂU
|
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT
|
DTXD TỐI ĐA
|
DT SÀN
TỐI ĐA
|
SỐ HỘ
|
DÂN SỐ
|
|
(Ha)
|
%
|
(tầng)
|
(tầng)
|
Lần
|
(Ha)
|
(Ha)
|
|
|
|
A1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.01
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.66
|
4.97
|
55
|
275
|
|
A2
|
- Đất ở hỗn hợp
|
2.14
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
0.86
|
10.27
|
385
|
1,925
|
|
A3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
8.04
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
4.02
|
16.08
|
134
|
670
|
|
A4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
7.65
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
3.83
|
15.30
|
128
|
640
|
|
A5
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
9.35
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
5.14
|
15.43
|
171
|
855
|
|
A6
|
- Trường Mẫu Giáo
|
0.78
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.31
|
1.56
|
|
|
|
A7
|
- Thể dục thể thao cấp đơn vị ở
|
1.12
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.06
|
0.06
|
|
|
|
A8
|
- Công trình công cộng cấp đơn vị ở
|
0.51
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.20
|
1.02
|
|
|
|
A9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
6.56
|
50
|
3
|
1
|
1.50
|
3.28
|
9.84
|
109
|
545
|
|
A10
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3.56
|
50
|
3
|
1
|
1.50
|
1.78
|
5.34
|
59
|
295
|
|
A11
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.14
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.73
|
5.18
|
58
|
290
|
|
A12
|
- Chùa Chằm Ca
|
2.31
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.92
|
4.62
|
|
|
|
A13
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
0.56
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.31
|
0.92
|
10
|
50
|
|
A14
|
- Đất ở hỗn hợp
|
0.69
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
0.28
|
3.31
|
124
|
620
|
|
A15
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3.42
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
1.37
|
16.42
|
616
|
3,080
|
|
B1
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
0.43
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.02
|
0.02
|
|
|
|
B2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4.47
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
2.24
|
8.94
|
75
|
375
|
|
B3
|
- Chùa Sa Nẹc
|
4.20
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
1.68
|
8.40
|
|
|
|
B4
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
0.45
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.02
|
0.02
|
|
|
|
B5
|
- Trạm Y Tế
|
3.64
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
1.46
|
7.28
|
|
|
|
B6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
4.57
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.51
|
7.54
|
84
|
420
|
|
B7
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.61
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.89
|
2.66
|
30
|
150
|
|
B8
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
3.07
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.15
|
0.15
|
|
|
|
B9
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.22
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.22
|
3.66
|
41
|
205
|
|
B10
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.62
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.44
|
4.32
|
48
|
240
|
|
B11
|
- Trường Mẫu Giáo
|
1.45
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.58
|
1.74
|
|
|
|
B12
|
- Trường Tiểu Học
|
1.98
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.79
|
2.38
|
|
|
|
B13
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.30
|
55
|
4
|
1
|
2.20
|
0.72
|
2.86
|
24
|
120
|
|
B14
|
- Đất Chùa
|
0.94
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.38
|
1.88
|
|
|
|
B15
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
6.25
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.44
|
10.31
|
115
|
575
|
|
B16
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.32
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.28
|
3.83
|
43
|
215
|
|
B17
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.95
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.07
|
3.22
|
36
|
180
|
|
C1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.83
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.56
|
4.67
|
52
|
260
|
|
C2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
8.27
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
4.14
|
16.54
|
138
|
690
|
|
C3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
7.51
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
3.76
|
15.02
|
125
|
625
|
|
C4
|
- Đất ở hỗn hợp
|
2.11
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
0.84
|
10.13
|
380
|
1,900
|
|
C5
|
- Công trình công cộng cấp đơn vị ở
|
0.51
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.20
|
1.02
|
|
|
|
C6
|
- Thể dục thể thao cấp đơn vị ở
|
1.12
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.06
|
0.06
|
|
|
|
C7
|
- Trường Mẫu Giáo
|
0.78
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.31
|
1.56
|
|
|
|
C8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3.72
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.86
|
7.44
|
62
|
310
|
|
C9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
6.56
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
3.28
|
13.12
|
109
|
545
|
|
C10
|
- Đất ở hỗn hợp
|
0.54
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
0.22
|
2.59
|
97
|
485
|
|
C11
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3.43
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
1.37
|
16.46
|
617
|
3,085
|
|
D1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.96
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.08
|
3.23
|
36
|
180
|
|
D2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.70
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.35
|
5.40
|
45
|
225
|
|
D3
|
- Đất công trình công cộng cấp thành phố ở phía Nam
|
20.86
|
40
|
7
|
1
|
2.80
|
8.34
|
58.41
|
|
|
|
D4
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.00
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.10
|
3.30
|
37
|
185
|
|
D5
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.00
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.00
|
4.00
|
33
|
165
|
|
D6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
10.23
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
5.63
|
16.88
|
188
|
940
|
|
D7
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
8.51
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
4.68
|
14.04
|
156
|
780
|
|
D8
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
7.44
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
4.09
|
12.28
|
136
|
680
|
|
D9
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
4.22
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.32
|
6.96
|
77
|
385
|
|
D10
|
- Đất công trình công cộng cấp thành phố ở phía Nam
|
1.97
|
40
|
7
|
1
|
2.80
|
0.79
|
5.52
|
|
|
|
D11
|
- Đất công trình công cộng cấp thành phố ở phía Nam
|
1.97
|
40
|
7
|
1
|
2.80
|
0.79
|
5.52
|
|
|
|
D12
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3.09
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.55
|
6.18
|
52
|
260
|
|
D13
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.83
|
55
|
3
|
0
|
1.65
|
2.11
|
6.32
|
70
|
350
|
|
D14
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.51
|
50
|
4
|
0
|
2.00
|
0.76
|
3.02
|
25
|
125
|
|
D15
|
- Đất công trình công cộng cấp thành phố ở phía Nam
|
1.22
|
40
|
7
|
1
|
2.80
|
0.49
|
3.42
|
|
|
|
D16
|
- Bãi đậu xe
|
0.97
|
0
|
0
|
0
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
|
D17
|
- Bãi đậu xe
|
1.15
|
0
|
0
|
0
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
|
D18
|
- Đất công trình công cộng cấp thành phố ở phía Nam
|
1.22
|
40
|
7
|
1
|
2.80
|
0.49
|
3.42
|
|
|
|
D19
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.14
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.18
|
3.53
|
39
|
195
|
|
E1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.20
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.21
|
3.63
|
40
|
200
|
|
E2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.22
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.11
|
4.44
|
37
|
185
|
|
E3
|
- Công trình công cộng cấp đô thị
|
1.42
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.57
|
2.84
|
|
|
|
E4
|
- Công trình công cộng cấp đô thị
|
1.42
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.57
|
2.84
|
|
|
|
E5
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3.00
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.50
|
6.00
|
50
|
250
|
|
E6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.48
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.81
|
2.44
|
27
|
135
|
|
E7
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.55
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.28
|
5.10
|
43
|
215
|
|
E8
|
- Đất cây xanh cấp đô thị
|
2.85
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.14
|
0.14
|
|
|
|
E9
|
- Đất cây xanh cấp đô thị
|
2.83
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.14
|
0.14
|
|
|
|
E10
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3.53
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.77
|
7.06
|
59
|
295
|
|
E11
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
2.75
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.51
|
4.54
|
50
|
250
|
|
E12
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
5.52
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.04
|
9.11
|
101
|
505
|
|
E13
|
- Đất ở hỗn hợp
|
2.47
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
0.99
|
11.86
|
445
|
2,225
|
|
E14
|
- Đất ở hỗn hợp
|
2.47
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
0.99
|
11.86
|
445
|
2,225
|
|
E15
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.33
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.83
|
5.49
|
61
|
305
|
|
E16
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.08
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.69
|
5.08
|
56
|
280
|
|
E17
|
- Trường cấp 3 Trà Vinh
|
1.19
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.48
|
2.38
|
|
|
|
E18
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.69
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.03
|
6.09
|
68
|
340
|
|
E19
|
- Công trình công cộng cấp đô thị
(Đoàn ca múa nhạc Ánh Bình Minh)
|
0.48
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.19
|
0.96
|
|
|
|
E20
|
- Công trình công cộng cấp đô thị
(TTVH Người Hoa)
|
1.20
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.48
|
2.40
|
|
|
|
F1
|
- Đất Cơ Quan
(CT San Lấp Bưu Điện )
|
0.54
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.22
|
1.08
|
|
|
|
F2
|
- Đất Cơ Quan (Sở Địa Chính)
|
0.31
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.12
|
0.62
|
|
|
|
F3
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.29
|
55
|
4
|
1
|
2.20
|
1.81
|
7.24
|
60
|
300
|
|
F4
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.9
|
55
|
4
|
1
|
2.20
|
1.05
|
4.18
|
35
|
175
|
|
F5
|
- Trường Tiểu Học
|
0.75
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.30
|
0.90
|
|
|
|
F6
|
- Trường Mẫu Giáo
|
0.8
|
40
|
2
|
1
|
0.80
|
0.32
|
0.64
|
|
|
|
F7
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.35
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.68
|
2.70
|
23
|
115
|
|
F8
|
- Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở
|
1.21
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.48
|
2.42
|
|
|
|
F9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.51
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.76
|
3.02
|
25
|
125
|
|
F10
|
- Trung tâm Y tế cấp đơn vị ở
|
1.53
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.61
|
3.06
|
|
|
|
G1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
7.84
|
55
|
5
|
1
|
2.75
|
4.31
|
21.56
|
144
|
720
|
|
G2
|
- Đất Cơ Quan (chi cục kiểm lâm)
|
0.38
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.15
|
0.76
|
|
|
|
G3
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
10.57
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
5.81
|
17.44
|
194
|
970
|
|
G4
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
6.9
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.80
|
11.39
|
127
|
635
|
|
G5
|
- Đất Cơ Quan (phòng cháy chữa cháy )
|
0.48
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.19
|
0.96
|
|
|
|
G6
|
- Trường cấp 2
|
0.75
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.30
|
1.50
|
|
|
|
G7
|
- Đất Hạ Tầng Kĩ Thuật
|
0.58
|
30
|
1
|
1
|
0.30
|
0.17
|
0.17
|
|
|
|
G8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3.37
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.69
|
6.74
|
56
|
280
|
|
G9
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
11.58
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
6.37
|
19.11
|
212
|
1,060
|
|
H1
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.26
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.13
|
4.52
|
38
|
190
|
|
H2
|
- Đất cây xanh cấp đô thị
|
16.80
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.84
|
0.84
|
|
|
|
H3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.89
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.45
|
5.78
|
48
|
240
|
|
H4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.79
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.40
|
1.58
|
13
|
65
|
|
K1
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.01
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.01
|
4.02
|
34
|
170
|
|
K2
|
- Trường Tiểu Học
|
1.65
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.66
|
3.30
|
|
|
|
K3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.03
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.52
|
2.06
|
17
|
85
|
|
K4
|
- Đất nghĩa địa
|
7.97
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.40
|
0.40
|
|
|
|
K5
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.26
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.13
|
0.52
|
4
|
20
|
|
K6
|
- Trường cấp 2
|
1.16
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.46
|
2.32
|
|
|
|
L1
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.55
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.78
|
3.10
|
26
|
130
|
|
L2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4.30
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
2.15
|
8.60
|
72
|
360
|
|
L3
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
1.41
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.07
|
0.07
|
|
|
|
L4
|
- Trường Tiểu Học
|
1.24
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.50
|
1.49
|
|
|
|
L5
|
- Trường cấp 2
|
1.56
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.62
|
1.87
|
|
|
|
L6
|
- Trường Mẫu Giáo
|
1.17
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.47
|
1.40
|
|
|
|
L7
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.91
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.46
|
1.82
|
15
|
75
|
|
L8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.57
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.29
|
1.14
|
10
|
50
|
|
L9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4.52
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
2.26
|
9.04
|
75
|
375
|
|
L10
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.93
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
1.06
|
3.18
|
35
|
175
|
|
L11
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.36
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.18
|
0.72
|
6
|
30
|
|
M1
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
6.22
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
3.11
|
12.44
|
104
|
520
|
|
M2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
8.50
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
4.25
|
17.00
|
142
|
710
|
|
M3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4.04
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
2.02
|
8.08
|
67
|
335
|
|
M4
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.63
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.90
|
2.69
|
30
|
150
|
|
M5
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
3.81
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.10
|
6.29
|
70
|
350
|
|
M6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.78
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.98
|
2.94
|
33
|
165
|
|
M7
|
- Đất Cơ Quan (trại giam tỉnh)
|
2.03
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.81
|
4.06
|
|
|
|
M8
|
- Công trình công cộng cấp đô thị
(Cty Dược Phẩm Trà Vinh)
|
1.75
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.70
|
3.50
|
|
|
|
M9
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
1.19
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
0.65
|
1.96
|
22
|
110
|
|
M10
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
9.11
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
5.01
|
15.03
|
167
|
835
|
|
M11
|
- Đất Hạ Tầng Kĩ Thuật
|
3.40
|
30
|
1
|
1
|
0.30
|
1.02
|
1.02
|
|
|
|
N1
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
8.01
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
4.41
|
13.22
|
147
|
735
|
|
N2
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
5.79
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.18
|
9.55
|
106
|
530
|
|
N3
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
5.11
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
2.81
|
8.43
|
94
|
470
|
|
N4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.89
|
50
|
3
|
1
|
1.50
|
0.95
|
2.84
|
32
|
160
|
|
N5
|
- Trường cấp 3
|
2.57
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
1.03
|
3.08
|
|
0
|
|
N6
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.78
|
50
|
3
|
1
|
1.50
|
0.89
|
2.67
|
30
|
150
|
|
N7
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4.59
|
50
|
3
|
1
|
1.50
|
2.30
|
6.89
|
77
|
385
|
|
N8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3.17
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.59
|
6.34
|
53
|
265
|
|
N9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
3.17
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.59
|
6.34
|
53
|
265
|
|
N10
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.81
|
50
|
3
|
1
|
1.50
|
0.91
|
2.72
|
30
|
150
|
|
N11
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
2.67
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.13
|
0.13
|
|
|
|
P1
|
- Trường Mẫu Giáo
|
0.47
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.19
|
0.56
|
|
|
|
P2
|
- Trường cấp 2
|
0.85
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.34
|
1.02
|
|
|
|
P3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.96
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.48
|
1.92
|
16
|
80
|
|
P4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.96
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.48
|
1.92
|
16
|
80
|
|
P5
|
- Thể dục thể thao cấp đơn vị ở
|
1.33
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.07
|
0.07
|
|
|
|
P6
|
- Đất Cơ Quan Hành Chánh
|
0.86
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.34
|
1.72
|
|
|
|
P7
|
- Công trình công cộng cấp đơn vị ở
|
0.91
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.36
|
1.82
|
|
|
|
P8
|
- Bãi đậu xe
|
1.22
|
0
|
0
|
0
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
|
P9
|
- Bãi đậu xe
|
1.22
|
0
|
0
|
0
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
|
P10
|
- Công trình công cộng cấp đô thị
|
1.72
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.69
|
3.44
|
|
|
|
P11
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
6.05
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.33
|
9.98
|
111
|
555
|
|
P12
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3.24
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
1.30
|
15.55
|
583
|
2,915
|
|
P13
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3.38
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
1.35
|
16.22
|
608
|
3,040
|
|
T1
|
- Đất cây xanh cấp đô thị
|
4.52
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.23
|
0.23
|
|
0
|
|
T2
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
5.92
|
55
|
3
|
1
|
1.65
|
3.26
|
9.77
|
109
|
545
|
|
T3
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3.24
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
1.30
|
15.55
|
583
|
2,915
|
|
T4
|
- Đất ở hỗn hợp
|
3.50
|
40
|
12
|
1
|
4.80
|
1.40
|
16.80
|
630
|
3,150
|
|
T5
|
- Trung tâm Y tế cấp đơn vị ở
|
1.94
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.78
|
3.88
|
|
|
|
T6
|
- Bãi đậu xe
|
1.22
|
0
|
0
|
0
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
|
T7
|
- Bãi đậu xe
|
1.22
|
0
|
0
|
0
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
|
T8
|
- Công trình công cộng cấp đô thị
|
1.72
|
40
|
5
|
1
|
2.00
|
0.69
|
3.44
|
|
|
|
T9
|
- Trường Mẫu Giáo
|
0.46
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.18
|
0.55
|
|
|
|
T10
|
- Trường Tiểu Học
|
0.84
|
40
|
3
|
1
|
1.20
|
0.34
|
1.01
|
|
|
|
T11
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.94
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.47
|
1.88
|
16
|
80
|
|
T12
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
0.94
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
0.47
|
1.88
|
16
|
80
|
|
T13
|
- Thể dục thể thao cấp đơn vị ở
|
1.50
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.08
|
0.08
|
|
|
|
S1
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
2.33
|
5
|
1
|
1
|
0.05
|
0.12
|
0.12
|
|
|
|
S2
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
1.55
|
50
|
5
|
1
|
2.50
|
0.78
|
3.88
|
26
|
130
|
|
S3
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
4.59
|
50
|
5
|
1
|
2.50
|
2.30
|
11.48
|
77
|
385
|
|
S4
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
7.76
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
3.88
|
15.52
|
129
|
645
|
|
S5
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
7.08
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
3.54
|
14.16
|
118
|
590
|
|
S6
|
- Nhóm nhà hiện hữu chỉnh trang
|
6.51
|
55
|
4
|
1
|
2.20
|
3.58
|
14.32
|
119
|
595
|
|
S7
|
- Đất Hạ Tầng Kĩ Thuật
|
0.79
|
30
|
1
|
1
|
0.30
|
0.24
|
0.24
|
|
|
|
S8
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.26
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.13
|
4.52
|
38
|
190
|
|
S9
|
- Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới
|
2.68
|
50
|
4
|
1
|
2.00
|
1.34
|
5.36
|
45
|
225
|
|
|
Tổng
|
|
34.1
|
|
|
1.40
|
244.50
|
1003.30
|
12067
|
60,335
|
c) Các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc:
-
Việc thay đổi vị trí đất xây dựng công trình công cộng hoặc thay đổi chức năng khu đất phải được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
-
Các công trình công cộng bố trí tại trung tâm các khu vực với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, phù hợp với tính chất của từng công trình công cộng.
-
Tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất: thực hiện theo các chỉ tiêu đã nêu; mọi thay đổi gia tăng các chỉ tiêu trên hoặc giảm quy mô diện tích đất phải được xem xét cụ thể và có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý.
-
Công trình giáo dục:
+ Trường mầm non:
-
Mật độ xây dựng: 35%
-
Tầng cao xây dựng: 1 - 2 tầng
+ Trường tiểu học, trường THCS:.
-
Mật độ xây dựng: 35%
-
Tầng cao xây dựng: 3 - 4 tầng.
-
Công trình y tế, hành chính, văn hóa:
-
Mật độ xây dựng: 40%
-
Tầng cao xây dựng: 2 - 4 tầng
-
Chỉ giới xây dựng: Tất cả các công trình công cộng có khoảng lùi tối thiểu của khối công trình chính là 6m đối với trục đường giao thông chính.
-
Hình thức kiến trúc: hình thức kiến trúc công trình đẹp và phù hợp với tính chất công trình.
-
Khi thiết kế xây dựng công trình, tổ chức sân bãi, cây xanh…trong khuôn viên cần tuân thủ quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Điều 6: Các khu cây xanh sử dụng công cộng:
6.1. Diện tích: 67,12 ha, bao gồm:
-
Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở: 31,31 ha. Được tổ chức thành các dạng như các khu công viên cây xanh kết hợp thể dục thể thao và quảng trường tập trung với quy mô vừa và nhỏ đủ đáp ứng cho từng cụm dân cư; khu cây xanh cảnh quan tại trục đường chính góp phần tạo cảnh quan cho đường phố; và các khu cây xanh bố trí phân tán trong các nhóm ở, kết hợp diện tích cây xanh sân vườn để đảm bảo mỗi nhóm nhà ở đều có cây xanh, sân chơi.
-
Đất cây xanh, mặt nước cấp ngoài đơn vị ở: 35,81 ha. Được tổ chức thành 3 dạng chính đó là khu quảng trường tập trung và hồ điều hòa làm khu sinh hoạt chung cho người dân trong và ngoài khu vực; các khu công viên cây xanh cách ly và ven sông Long Bình với các vườn hoa, các loại cây xanh có màu sắc thay đổi theo mùa kết hợp đường dạo và các dịch vụ công cộng như nhà hàng, quán bar… tạo cảnh quan cho trục ven kênh, tạo nơi nghỉ ngơi thư giãn cho người dân và du khách.
6.2. Các chỉ tiêu cho từng khu đất: (xem kèm theo bản vẽ)
|
TÊN LÔ
|
CHỨC NĂNG LÔ ĐẤT
|
DIỆN TÍCH
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG
|
TẦNG CAO TỐI ĐA
|
TẦNG CAO TỐI THIỂU
|
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT
|
DTXD TỐI ĐA
|
DT SÀN
TỐI ĐA
|
|
(Ha)
|
%
|
(tầng)
|
(tầng)
|
Lần
|
(Ha)
|
(Ha)
|
|
|
ĐẤT CÂY XANH – TDTT
CẤP ĐƠN VỊ Ở
|
31,31
|
5
|
1
|
1
|
|
1,5
|
1,5
|
|
B1
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
0,43
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,02
|
0,02
|
|
B8
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
3,07
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,15
|
0,15
|
|
B4
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
0.46
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,02
|
0,02
|
|
L3
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
1,41
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,07
|
0,07
|
|
N11
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
2,67
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,13
|
0,13
|
|
S1
|
- Cây xanh cấp khu ở
|
2,33
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,12
|
0,12
|
|
A7
|
- Thể dục thể thao cấp đơn vị ở
|
1,12
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,06
|
0,06
|
|
C6
|
- Thể dục thể thao cấp đơn vị ở
|
1,12
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,06
|
0,06
|
|
T13
|
- Thể dục thể thao cấp đơn vị ở
|
1,50
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,08
|
0,08
|
|
|
- Đất cây xanh cảnh quan
|
15,93
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,80
|
0,80
|
|
|
ĐẤT CÂY XANH
CẤP NGOÀI ĐƠN VỊ Ở
|
35,81
|
5
|
1
|
1
|
|
1,35
|
1,35
|
|
T1
|
- Đất cây xanh cấp đô thị
|
4,52
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,23
|
0,23
|
|
E8
|
- Đất cây xanh cấp đô thị
|
2,85
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,14
|
0,14
|
|
E9
|
- Đất cây xanh cấp đô thị
|
2,83
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,14
|
0,14
|
|
H2
|
- Đất cây xanh cấp đô thị
|
16,80
|
5
|
1
|
1
|
0,05
|
0,84
|
0,84
|
|
|
- Đất cây xanh ven sông Long Bình
|
8,81
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
67,12
|
5
|
1
|
1
|
0,00
|
2,85
|
2,85
|
6.3. Các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc:
-
Tính chất chức năng: là điểm cây xanh và sân bãi thể dục thể thao phục vụ dân cư trong khu nhà ở. Chỉ xây dựng các các công trình như bể bơi, thể thao nhỏ phục vụ dân cư khu vực, kiến trúc tiểu cảnh, trang trí, mật độ xây dựng không quá 5%. Không xây dựng công trình với chức năng khác trên khu đất.
-
Hình thức tổ chức: phong phú thuận tiện cho sử dụng chung và phù hợp quy hoạch, kết hợp với sân tập thể dục thể thao. Thiết kế đường dạo, tiểu cảnh để tăng cường hiệu quả sử dụng
-
Cây trồng: việc trồng cây xanh phải lựa chọn các loại cây phù hợp thổ nhưỡng, khí hậu và vị trí của từng khu vực, sử dụng nhiều chủng loại, đảm bảo tưoi xanh quanh năm, không ảnh hưởng đến móng công trình và công trình ngầm. Loại cây an toàn không gây nguy hiểm (loại cây không dễ gãy, đổ, độc hại).
-
Trong công viên cây xanh bố trí đủ các hệ thống: cấp, thoát nước, chiếu sáng, đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực hoạt động công cộng.
-
Khi xây dựng phải lập hồ sơ theo quy định.
-
Phải tuân thủ thông tư hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch cây xanh TCXDVN 362:2005.
Điều 7: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật :
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải được thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế do cơ quan có chức năng lập và được Sở ngành chức năng phê duyệt, đảm bảo gắn kết với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung khu vực.
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: (xem kèm theo bản vẽ)
-
Quy hoạch chiều cao (san nền):
-
Trên cơ sở giải pháp chiều cao, giải pháp mặt phẳng dốc, với cao độ cao nhất thiết kế là 4,54m, cao độ thấp nhất thiết kế là 2,4m, cao độ thi công trung bình là 1,25m như được định hướng trên : Khối lượng đào đắp sau cân bằng là 9.587.670 (m3) trong đó :
+Khối lượng đào đắp khu quy hoạch là : 9.915.570 (m3).
+ Khối lượng đào đắp các hồ điều hòa (tổng diện tích các hồ khoảng 10.93ha) là 327.900 (m3). (đất đào hồ điều hòa dùng để đắp cho khu vực lân cận).
-
Quy hoạch thoát nước mưa:
-
Hướng thoát: nước mặt sẽ thoát theo hướng dốc của địa hình thiết kế, hướng về phía song Long Bình, một phần nhỏ sẽ đổ về kênh thủy lợi phía Tây khu quy hoạch.
-
Sử dụng hệ thống cống tròn bê tông cốt thép và cống hộp BTCT đặt ngầm dưới hè đi bộ, và long đường kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T=2 năm. Tập trung thoát theo 3 lưu vực chính.
-
Cống thoát nước chủ yếu được bố trí dưới hè đi bộ và có tim cống cách lề từ 0,8m đến 1,0m. Riêng các cống lớn hơn F1000 có thể được đặt dưới lòng đường. Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh và có độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.
7.2. Giao thông: (xem kèm theo bản vẽ)
Trên cơ sở tuân thủ Theo định hướng giao thông quy hoạch điều chỉnh và mở rộng quy hoạch Thành phố Trà Vinh – quy hoạch đô thị loại 3, các đồ án quy hoạch chi tiết, phân khu các dự án lân cận…định hướng quy hoạch giao thông như sau:
-
Đường cấp đô thị : Tổng diện tích đất khoảng 22.78 ha, mật độ diện tích khoảng 0,8%, tỉ lệ khá nhỏ đối với đường đô thị gồm : Đường Vành Đai lộ giới 34m; Đường Nguyễn Thị Minh Khai lộ giới 40m; Đường Nguyễn Đáng lộ giới 35m; ; Đường Lê Văn Tám: đoạn đi qua khu vực quy hoạch lộ giới 44m, đoạn đi qua khu vực Phường 8 lộ giới 40m, đoạn đi qua khu phía Đông sông Long Bình lộ giới 26m.
-
Đường cấp khu vực: Tổng diện tích đất khoảng 87,87ha. Mật độ diện tích khoảng 12.26% gồm : Đường cảnh quan trục chính đô thị lộ giới 40m; Đường N8 lộ giới 30m; Đường N3 lộ giới 20m; Tuyến đường Sơn Thông lộ giới 22,5m; Tuyến đường Điện Biên Phủ lộ giới 34m; Đường Mậu Thân lộ giới 20,5m; Đường tuyến số 1 lộ giới 48m; Đường Đồng Khởi lộ giới từ 19m đến 24m; Đường N6 lộ giới 8m; Tuyến đường N9 lộ giới là 26m
-
Bến bãi: Quy hoạch hai khu bến xe đối ngoại một nằm ở vị trí tiếp giáp đường trục trung tâm, nằm ở trung tâm phía Tây Sông Long Bình với diện tích 2,13 ha, một bến xe nằm ở vị trí là khu trung tâm phiá Đông sông Long Bình với diện tích 4.88(ha).
7.3. Cấp nước: (xem kèm theo bản vẽ)
-
Cấp nước sinh hoạt:
-
Khu vực quy hoạch sử dụng nguồn nước ngầm tại nhà máy nước Đa Lộc, thông qua trạm bơm tăng áp Đa Lộc (q = 20.000 m³/ngđ). Tuy nhiên, trong giai đoạn quy hoạch dài hạn cần nâng công xuất trạm bơm tăng áp này lên 60.000 m³/ngđ để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho đô thị.
-
Mạng lưới là mạng vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước liên tục và thuận tiện quản lý mạng lưới. Mạng lưới cấp nước đảm bảo kết nối các khu vực đã phê duyệt và khu vực quy hoạch mới, tạo nên một mạng lưới tổng thể hòa hợp
-
Hệ thống cấp nước được xây dựng trên lề đường cách mặt đất 0,5m – 0,7m và cách móng công trình 1,5m. Riêng tuyến Þ200 trở lên cách móng công trình 2,0m. Đường ống cấp nước được xây dựng ngầm và độ sâu chôn ống từ mặt đất đến đỉnh ống khoảng 0,7m.
-
Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đào, đấu nối hệ thống nước trong khu quy hoạch đô thị mà không xin phép Ban Quản lý dự án khu đô thị.
7.4. Cấp điện, thông tin liên lạc: (xem kèm theo bản vẽ)
-
Nguồn điện trước mắt cấp cho khu quy hoạch từ trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Trà Vinh tương lai 2x63MVA và lâu dài được bổ sung từ trạm biến áp 110/22kV 2x63MVA Long Đức theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng điện cho khu quy hoạch
-
Hệ thống thông tin liên lạc cho khu quy hoạch là hệ thống ngầm và được đấu nối vào mạng viễn thông từ bưu điện trung tâm tỉnh Trà Vinh đến.
-
Mạng điện, thông tin liên lạc:
+ Các công trình kiến trúc phải xây cách các đường dây điện, thông tin liên lạc theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
+ Chủ sử dụng công trình phải liên hệ với đơn vị có chức năng hoạt động điện lực, viễn thông để được hợp đồng cung cấp điện, thông tin liên lạc. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đấu nối với hệ thống điện, thông tin liên lạc trong khu dân cư.
+ Điện chiếu sáng: Chủ đầu tư dự án phối hợp với cơ quan quản lý điện đảm bảo cung cấp hệ thống điện chiếu sáng theo bản đồ quy hoạch cấp điện khu đô thị. Trường hợp hư hỏng, chủ hộ lân cận phải báo ngay cho cơ quan chức năng để sửa chữa. Nghiêm cấm các hành vi tự ý leo trèo hoặc sử dụng trụ điện chiếu sáng vào mục đích khác
7.5. Thoát nước bẩn: (xem kèm theo bản vẽ)
-
Các khu thiết kế trong ranh nghiên cứu đã duyệt, thoát nước về trạm xử lý cục bộ từng khu. Đối với các khu quy hoạch phường 8 và phường 9, theo quy hoạch giai đoạn dài hạn, nước thải cũng được gom về trạm xử lý số 1.
-
Khu A thuộc liên phường 5,6,7,8,9 (khu phía Tây sông Long Bình), thoát nước về trạm xử lý số 1 xây mới ở phía Đông Nam (khu đất hạ tầng) với công suất 25 000m³/ngđ. Khu B thuộc liên phường 5,6,7,8,9 (khu phía Đông sông Long Bình) sẽ thu về trạm xử lý nước thải số 2 công suất 4 000m³/ngđ nằm phía tây nam khu đất.
-
Phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
-
Nước thải từ các khu vệ sinh của các căn hộ trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn theo đúng quy cách.
-
Bể tự hoại: Xây dựng đúng quy cách: chứa, lắng, lọc... và phải đủ dung tích để xử lý chất thải cho từng hộ gia đình.
-
Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi qua hố ga của các công trình sẽ được nối vào hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung dẫn đến hệ thống trạm xử lý nước thải theo quy hoạch.
-
Nghiêm cấm mọi trường hợp cho nước thải sinh hoạt thoát trực tiếp xuống hệ thống kênh rạch, nếu phát hiện sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
7.6. Rác thải - vệ sinh môi trường: (xem kèm theo bản vẽ)
-
Rác thải phải được phân loại tại nguồn.
-
Bố trí các thùng rác công cộng tại các vị trí tập trung đông dân, các điểm công cộng như công viên cây xanh, công trình công cộng y tế, văn hóa…
-
Các hộ trong khu đô thị có trách nhiệm hợp đồng với cơ quan vệ sinh đô thị để vận chuyển rác thải sinh hoạt của từng hộ gia đình đến nơi hợp lý.
Nghiêm cấm mọi hành vi đổ rác bừa bi gây mất vệ sinh vệ mỹ quan khu đô thị.
Điều 8: Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm:
-
Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công gian cộng cộng khác. Trong đô thị chỉ giới đường đỏ là toàn bộ lòng đường, bó vĩa và vỉa hè.
-
Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
-
Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Việc điều chỉnh cục bộ trong các ô đất phải được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
-
Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng: Xem bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trong đồ án quy hoạch phân khu đã phê duyệt.
-
Cao độ thiết kế của hệ thống giao thông được ghi tại giao điểm của các tim đường tại các nút giao thông trong bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
-
Chỉ giới xây dựng trong khu ở được xác định độc lập cho từng loại công trình.
-
Khoảng lùi sẽ căn cứ theo thiết kế đô thị và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
-
Các công trình ngầm của đô thị, cần tuân thủ theo Nghị định 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị và Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
Điều 9: Hành lang cách ly sông rạch
Tại vị trí khu vực lập quy hoạch có sông Long Bình, để đảm bảo hành lang bảo vệ bờ sông và cảnh quan khu vực dọc sông Long Bình yêu cầu hành lang bảo vệ bờ sông là 20m.
Điều 10: Các quy định về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đối với trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, công viên cây xanh:
10.1. Các quy định chung
-
Đảm bảo tuân thủ các quy định về khoảng lùi, mật độ, tầng cao, hệ số sử dụng đất...được quy định trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.
-
Ý đồ phát triển không gian kiến trúc cảnh quan tạo nên tính đặc thù cho khu vực.
-
Các công trình dịch vụ cần có hình thức kiến trúc hấp dẫn, đảm bảo các tiện ích chất lượng cao.
-
Công trình dịch vụ thương mại vừa là điểm nhấn vừa phục vụ cho khu ở Các công trình công cộng được tổ chức đảm bảo quy mô cũng như bán kính phục vụ tốt nhất cho khu ở.
-
Các công trình công cộng, chung cư, hỗn hợp và biệt thự phải đảm bảo chỗ đỗ ô tô trong khuôn viên lô đất.
-
Hệ thống cây xanh trong khu nhà ở bao gồm các loại cây xanh đặc trưng cho khu nhà ở, cây xanh sân vườn và cây xanh bố trí theo đường giao thông.
-
Xây dựng một số khu công viên phân tán trong khu dân cư kết hợp với bãi đậu xe để đảm bảo bán kính phục vụ.
10.2. Màu sắc, ánh sáng, tầm nhìn và phân khu kiến trúc
-
Màu sắc các công trình cần được khai thác hài hoà với thiên nhiên xung quanh.
-
Các công trình không được che lấp ánh sáng và tầm nhìn của các công trình kế cận, đặc biệt là các công trình ven sông, rạch.
-
Các công trình phía sát khu công viên cảnh quan không che lấp tầm nhìn của các công trình phía sau.
-
Các phân khu kiến trúc được kết hợp với tính truyền thống nhưng không rườm rà.
Điều 11: Quy định về quản lý xây dựng
-
Tất cả các hồ sơ thiết kế kiến trúc và kết cấu của công trình đều phải được Chủ đầu tư dự án kiểm tra thỏa thuận trước khi thi công và do đơn vị tư vấn có chức năng thiết kế lập theo quy định.
-
Tất cả các công trình khi xây dựng đều phải có Hợp đồng thi công của đơn vị có chức năng xây dựng.
-
Tất cả các công trình trước khi khởi công và tiến hành xây dựng móng phải báo cho chủ đầu tư dự án trước ít nhất 15 ngày (để kiểm tra ranh mốc khuôn viên và nền nhà).
-
Mỗi công trình phải lắp đặt bể tự hoại theo đúng quy định chung để xử lý nước thải trước khi cho chảy vào đường thoát nước chính. Bể tự hoại được đặt ngầm dưới đất và phải có vật che chắn bảo vệ. Khi lắp đặt phải có mặt chủ công trình và đại diện của đơn vị tư vấn thiết kế, Chủ đầu tư dự án.
-
Chủ công trình khi tiến hành xây dựng phải thực hiện theo quy hoạch được duyệt, các quy định hiện hành về xây dựng cơ bản; hoàn toàn chịu hoàn toàn trách nhiệm về an toàn lao động tại công trường thuộc quyền; về mọi tai nạn xảy ra cho công nhân công trường hay cho người thứ ba trong quá trình thi công.
-
Không được tự ý lấn ranh đất, đào đường hoặc lấn chiếm vỉa hè, các công trình công cộng khác như: đường nhựa, cống thoát nước, hố ga, công viên, hệ thống điện, nước … nằm trong khu quy hoạch.
-
Mọi hư hỏng do thi công gây ra cho các công trình trên, chủ công trình phải chịu trách nhiệm tự sửa chữa, phục hồi nguyên trạng.
-
Tuyệt đối tôn trọng quyền sử dụng đất của các chủ đất lân cận từ phần móng đến không gian bên trên.
-
Mọi vi phạm nếu có sẽ do chủ công trình trực tiếp đến giải quyết với bên liên quan theo quy định của Luật Dân Sự, Luật Đất Đai, Luật Quy hoạch và Luật Xây Dựng hiện hành.
-
Chủ công trình chịu trách nhiệm về an ninh trật tự, đảm bảo vệ sinh môi trường tại công trường thi công. Nếu có người ở lại đêm tại công trường, Chủ công trình phải làm thủ tục tạm trú với địa phương.
-
Ngoài những điều qui định nêu trên, Chủ công trình còn bị chi phối bởi các điều luật chung của Nhà nước và các văn bản pháp quy hiện hành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12: Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với quy định trong Quy định này đều được bãi bỏ.
Điều 13: Mọi vi phạm các khoản của Quy định này tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 14: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chỉ đạo Sở Xây Dựng và các cơ quan chức năng có trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng dựa trên đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được duyệt và Quy định này để hướng dẫn việc thực hiện.
Điều 15: Mọi vi phạm các điều khoản của Quy định này tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 16: Hồ sơ Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và bản Quy định này được công bố và lưu trữ tại các cơ quan sau đây:
-
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
-
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Tp.Trà Vinh.
-
Sở Xây dựng Tỉnh Trà Vinh
-
Sở Tài nguyên – Môi trường Tỉnh Trà Vinh
-
Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Trà Vinh.
-
Ủy ban Nhân dân các phường 5,6,7,8,9 thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
TM. UBND TỈNH TRÀ VINH