C¤NG TY Cæ PHÇN T¦ VÊN Vµ §ÇU T¦ B¤NG SEN VµNG
THUYÕT MINH
QUY HO¹CH CHI TIÕT X¢Y DùNG BÖNH VIÖN §A KHOA TØNH TRµ VINH (QUY M¤ 700 giêng), Tû LÖ 1/500
Hµ néi - 2017
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------------------------------------------
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHI TIẾTXÂY DỰNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH (QUY MÔ 700 GIƯỜNG), TỶ LỆ 1/500
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG 7, THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ BÔNG SEN VÀNG
HÀ NỘI -2017
Mục lục
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT:. 1
1.1. Lý do và sự cần thiết: 1
1.2. Phạm vi ranh giới, diện tích quy hoạch: 2
1.3. Tính chất, chức năng, mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án: 2
II. CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCHCHI TIẾT:. 3
2.1. Hệ thống văn bản pháp lý: 3
2.2. Các nguồn tài liệu, số liệu: 4
2.3. Các cơ sở bản đồ: 4
III. CÁC NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT:. 4
3.1. Phạm vi và quy mô nghiên cứu điều chỉnh: 4
3.1.1. Phạm vi: 4
3.1.2. Quy mô nghiên cứu quy hoạch: 5
3.2. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch: 5
3.2.1. Đặc điểm địa hình, địa chất: 5
3.2.2. Điều kiện khí hậu: 5
3.3. Hiện trạng: 6
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất: 6
3.3.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật : 6
3.3.3. Đánh giá hiện trạng quỹ đất xây dựng trong phạm vi nghiên cứu: 7
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: 8
3.4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất: 8
3.4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: 9
3.4.3. Các chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng xã hội: 9
3.5. Nội dung quy hoạch: 9
3.5.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 9
3.5.2. Phân khu chức năng: 11
3.5.3. Quy hoạch tổ chức cảnh quan và các giải pháp thiết kế đô thị 12
3.5.4. Định hướng hạ tầng kỹ thuật 15
IV. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC.. 30
V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 38
5.1. KẾT LUẬN.. 38
5.2. KIẾN NGHỊ 38
BẢN VẼ.. 39
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH TRÀ VINH (QUY MÔ 700 GIƯỜNG),TỶ LỆ 1/500
ĐỊA ĐIỂM: Phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬPQUY HOẠCH CHI TIẾT:
1.1. Lý do và sự cần thiết:
Tỉnh Trà Vinh nằm ở phía Đông Nam của vùng đồng bằng sông Cửu Long, phía Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Đông giáp biển Đông. Hiện nay, tỉnh có diện tích tự nhiên 2.341 km2 , dân số 1.029,3 nghìn người. Trong những năm qua, tỉnh đã thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số, gia đình, chăm sóc sức khỏe cho người dân ; đầu tư, cải tạo nâng cấp xây dựng mới cơ sở vật chất phục vụ công tác khám chữa bệnh. Tuy nhiên, việc quá tải giường bệnh trong những năm qua chưa khắc phục được, lý do cơ sở vật chất hiện nay của Bệnh viện Đa khoa tỉnh không thể đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân, việc quá tải giường bệnh đã gây nên bức xúc cho ngườidân và ảnh hưởng không nhỏ đến công tác khám chữa bệnh.
Trên cơ sở quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh, quy hoạch ngành y tế tỉnh Trà Vinh và Kết luận 97-KL/TW ngày 15/5/2014 của Bộ Chính trị về Một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X, "Nâng cao chất lượng y tế, giáo dục ở vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc", Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030, Công văn số 1154/TTg-KGVX ngày 11/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư xây dựng Bệnh Viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh với quy mô 700 giường bệnh đảm bảo mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe ; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật, tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng sống người dân.
Từ những nội dung chính nêu trên, với quy mô dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 1 là 8,9 ha việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh là phù hợp theo quy định hiện hành và trình tự thủ tục quan trọng để triển khai dự án đầu tư xây dựng.
1.2. Phạm vi ranh giới, diện tích quy hoạch:
Căn cứ Công văn số 250/UBND-CNXD ngày 20/1/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh và căn cứ Công văn số 1385/UBND-CNXD ngày 14/4/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc điều chỉnh khoản 4 Công văn số 250/UBND-CNXD ngày 20/1/2017, trong đó quy mô khoảng 16,63 ha.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Trà Vinh, theo đó, tổng diện tích khu đất để nghiên cứu lập quy hoạch : khoảng 16,63ha (chiều dài 554,33m và chiểu rộng 300m). Trước mắt để đẩy nhanh tiến độ tranh thủ nguồn vốn từ Trung ương và nhu cầu cấp thiết xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh, giai đoạn 1 chỉ tiến hành lập quy hoạch với quy mô khoảng 8,9ha, phần còn lại là khu đất dự trữ phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 2)khoảng 7,73ha dự kiến bố trí Trung tâm kỹ thuật cao, giảng đường, khu nội trú, bãi xe và dự trũ phất triển.
1.3. Tính chất, chức năng, mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:
- Là cơ sở khám và điều trị bệnh tuyến cuối có quy mô, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu cao nhất trong hệ thống khám chữa bệnh của tỉnh Trà Vinh.
- Là Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh, bố trí các chức năng sử dụng đất đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch theo quy định đáp ứng yêu cầu chức năng chính của bệnh viện đa khoa như: cấp cứu, khám – chữa bệnh, cơ sở thực hành dào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học về y học, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật cao, dược trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu, cơ sở hạ tầng phù hợp theo chỉ tiêu của Bệnh viện hạng II.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh quy mô 700 giường phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng bệnh viện.
- Thực hiện trình tự thủ tục theo quy định tạo cơ sở pháp lý phục vụ bồi hoàn giải phóng mặt bằng, lập dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh, triển khai đầu tư xây dựng...
II. CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCHCHI TIẾT:
2.1. Hệ thống văn bản pháp lý:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày07/4/2010 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị;
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí Quy hoạch xây dựng và Quy hoạch đô thị;
- Quy chuẩn Việt Nam số 01-2008/BXD về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn số 07/2010/BXD của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2030;
- Công văn số 391/HĐND-VP ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc chủ trương đầu tư dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh 700 giường bệnh;
- Công văn số 250/UBND-CNXD ngày 20/1/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh ;
- Công văn số 1385/UBND-CNXD nhày 14/4/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc điều chỉnh khoản 4 Công văn số 250/UBND-CNXD ngày 20/1/2017.
2.2. Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Số liệu liên quan ngành y tế do Sở Y tế Trà Vinh cung cấp;
- Số liệu Niên giám thống kê năm 2014;
- Số liệu thu thập từ công tác khảo sát đo đạc địa hình;
- Số liệu thu thập từ thực tế công tác khảo sát, thu thập thông tin từ trang thông tin điện tử…
2.3. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh – tỉnh Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ khảo sát đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500;
- Một số tư liệu bản đồ có liên quan khác.
III. CÁC NỘI DUNG QUY HOẠCHCHI TIẾT:
3.1. Phạm vi và quy mô nghiên cứu điều chỉnh:
3.1.1. Phạm vi:
- Khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh có chiều rộng (ngang) 300m, chiều dài (sâu) khoảng hơn 500m, có tứ cận:
+ Phía Đông Bắc: Giáp tuyến giao thông (đường Nguyễn Đáng nối dài) theo định hướng quy hoạch chung thành phố Trà Vinh;
+ Phía Tây Nam: Giáp tuyến giao thông (đường N13 tuyến Số 3) theo định hướng quy hoạch chung thành phố Trà Vinh;
+ Phía Đông Nam: Giáp khu vực đất canh tác nông nghiệp thuộc Phường 7;
+ Phía Tây Bắc: Giáp khu vực đất canh tác nông nghiệp thuộc Phường 7.
3.1.2. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Quy mô nghiên cứu quy hoạch: 16,62 ha. Trong đó
+ Quy mô lập quy hoạch giai đoạn 1: 8,9ha;
+ Quy mô phát triển dự án giai đoạn 2: 7,73ha.
3.2. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch:
3.2.1. Đặc điểm địa hình, địa chất:
a. Địa hình: Khu đất hiện tại là khu đất đang nằm trong quy hoạch chung của thành phố Trà Vinh, mặt bằng chưa được giải phóng và đền bù giải tỏa.
b. Địa chất công trình: Hiện trạng khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, đất rộng, nền đất yếu.
c. Động đất và áp lực gió: Không ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch.
3.2.2. Điều kiện khí hậu:
- Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 26 – 27oC, độ ẩm trung bình 80 – 85%/năm, ít ảnh hưởng bởi bão, lũ; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1.400 đến 1.600mm.
- Ẩm độ trung bình cả năm biến thiên từ 80 – 85%, biến thiên ẩm độ có xu thế biến đổitheo mùa; mùa khô đạt 79%, mùa mưa đạt 88%. Riêng độ ẩm trung bình của tất cả các tháng đều đạt trên 90%, đay là điều kiện thích hợp cho sự phát triển và lây lan của một số dịch bệnh xảy ra.
- Một năm có hai mùa gió. Gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10. Gió mùa Đông Bắc hoặc Đông Nam (gió chướng) hoạt động từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau có hướng song song với các cửa sông lớn. Gió chướng là nguyên nhân khiến cho nước biển dâng cao và đẩy mặn truyền sâu vào nội đồng. Sự xuất hiện các đỉnh mặn do gió chướng tác động đã làm cho việc sản xuất không ổn định trong thời gian này.
3.3. Hiện trạng:
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch chủ yếu là diện tích đất trồng hoa màu và mặt nước nuôi trồng thủy sản, mặt nước thuộc các kênh thủy lợi phục vụ nông nghiệp.
- Phía Tây Nam khu vực lập quy hoạch có một số ít diện tích đất ở nông thôn, trong đó phần lớn là những công trình nhà dân được xây dựng tạm bợ với số lượng không nhiều và bố trí rải rác.
- Tổng hợp thống kê hiện trạng sử dụng đất trong ranh giới khu vực nghiên cứu lập quy hoạch:
Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
KÝ HIỆU
|
DIỆN TÍCH (M2)
|
TỶ LỆ (%)
|
|
1
|
Đất ở
|
ONT
|
12.059,89
|
7,26
|
|
2
|
Đất ruộng
|
TL
|
82.659,02
|
49,7
|
|
3
|
Đất hoa màu
|
HM
|
30.481,03
|
18,34
|
|
4
|
Đất nuôi trồng thủy sán
|
TS
|
6.810,08
|
4,10
|
|
5
|
Đất trồng cây ăn quả
|
CAQ
|
7.747,10
|
4,66
|
|
6
|
Đất trồng cỏ
|
CO
|
6.318,52
|
3,80
|
|
7
|
Đất trồng mía
|
MIA
|
561,35
|
0,34
|
|
8
|
Đất mặt nước
|
MN
|
11.841,44
|
7,12
|
|
9
|
Đất trống
|
ĐTR
|
809,13
|
0,49
|
|
10
|
Đất giao thông
|
GT
|
7.012,44
|
4,22
|
|
TỔNG
|
|
166.300,00
|
100,00
|
3.3.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật :
a. Hiện trạng san nền xây dựng và thoát nước mưa
- Khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa, hoa màu, và một số loại cây ăn quả ( chuối, tranh). Và phần nhỏ diện tích là đất nuôi trồng thủy sản. Địa hình thương đối bằng phẳng. Độ dốc địa hình thấp dấn theo hướng từ Đông Bắc xuống phía Tây Nam. Cao độ nền khu vực đồng ruộng từ 1.05-2.40m. Cao độ nền khu vực xây dựng công trình từ 1.80-2.50m.
- Hiện trạng thoát nước mưa của khu vực chủ yếu theo phương pháp tự chảy. Nước mưa tập trung vào các kênh mương nội đồng.
b. Hiện trạng hệ thống giao thông
- Khu vực hiện trạng giao thông chủ yếu là đường đất, bờ thửa, đường kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp.
c. Hiện trạng cấp điện và thông tin liên lạc
- Lưới điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trong khu nghiên cứu chủ yếu là lưới điện hạ thế 0.4Kv được kéo từ khu dân cư phía Đông và Đông Nam sang.
d. Hiện trạng cấp nước
- Khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung. Nước sinh hoạt và sản xuất chủ yếu từ nước giếng khoan.
3.3.3. Đánh giá hiện trạng quỹ đất xây dựng trong phạm vi nghiên cứu:
- Một số tiêu chí đánh giá quỹ đất xây dựng:
+ Công tác giải phóng mặt bằng
+ Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
+ Chi phí san lấp mặt bằng thấp
A- Đất thuận lợi cho đầu tư xây dựng công trình :
- Đường đất, bờ mương, bờ ruộng
- Đất ruộng
- Đất mặt nước
- Đất trồng hoa màu
|
|
+ Không phải giải phóng mặt bằng
+ Chi phí đền bù thấp
+ Chi phí san lấp mặt bằng thấp
|
B- Đất ít thuận lợi cho đầu tư xây dựng công trình :
+ Chi phí đền bủ giải phóng mặt bằng cao
- Tổng hợp đánh giá quỹ đất xây dựng:
A. Đất thuận lợi cho đầu tư xây dựng công trình : 154.240 m2
B. Đất ít thuận lợi cho đầu tư xây dựng công trình : 12.060 m2
Bảng thống kê đánh giá đất xây dựng
|
KÝ HIỆU
|
LOẠI ĐẤT
|
DIỆN TÍCH (M2)
|
TỶ LỆ (%)
|
|
A
|
ĐẤT THUẬN LỢI CHO XÂY DỰNG
|
154.240
|
92,74
|
|
|
Đất ruộng
|
82.659
|
|
|
|
Đất hoa màu
|
30.481
|
|
|
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
6.810
|
|
|
|
Đất trồng cây ăn quả
|
7.747
|
|
|
|
Đất trồng cỏ
|
6.319
|
|
|
|
Đất trồng mía
|
561
|
|
|
|
Đất mặt nước
|
11.841
|
|
|
|
Đất trống
|
809
|
|
|
|
Đường đất, bờ mương, bờ ruộng
|
7.012
|
|
|
B
|
ĐẤT ÍT THUẬN LỢI CHO XÂY DỰNG
|
12.060
|
7,26
|
|
|
Đất ở
|
12.060
|
|
|
TỔNG
|
166.300
|
100,00
|
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Các chỉ tiêu áp dụng cho đồ án được xác định trên cơ sở các quy phạm, quy chuẩn hiện hành; quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD. Theo đó Quy hoạch chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh được định hướng với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
3.4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất:
Tổng diện tích khu Bệnh viện Đa khoa tỉnh: 16,63ha có cơ cấu sử dụng đất xây dựng toàn khu được phân bổ như sau:
- Đất bố trí công trình xây dựng: khoảng 33.260m2 , chiếm tỷ lệ 20%;
- Đất bố trí cây xanh- công viên: khoảng 62.695m2 , chiếm tỷ lệ 37,7%;
- Đất bố trí giao thông: khoảng 53.715m2 , chiếm tỷ lệ 32,3%;
- Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện, trạm cấp thoát nước, khu xử lý chất thải…): khoảng 16.630m2 , chiếm tỷ lệ 10%;
Trong đó:
- Khu đất xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 1) là 8,9ha, được phân bổ như sau:
+ Đất bố trí công trình xây dựng: khoảng 17.800m2 , chiếm tỷ lệ 20%;
+ Đất bố trí cây xanh- công viên: khoảng 33.553m2 , chiếm tỷ lệ 37,7%;
+ Đất bố trí giao thông: khoảng 28.747m2 , chiếm tỷ lệ 32,3%;
+ Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện, trạm cấp thoát nước, khu xử lý chất thải…): khoảng 9.000m2 , chiếm tỷ lệ 10%.
- Đất dự kiến phát triển bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 2) là 7,73ha: dự kiến bố trí trung tâm kỹ thuật cao, giảng đường, khu nội trú, bãi xe và dự trữ phát triển.
3.4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng trung bình toàn khu: 14,98%.
- Hệ số sử dụng đất toàn khu: khoảng 0,42;
- Tầng cao dự kiến 09 tầng và 01 hầm;
- Cao độ san lấp trung bình: +2,4m.
3.4.3. Các chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1.000 – 1.500 kWh/người.năm;
: Công cộng – TMDV: 0,015 – 0,03 kW/m2 sàn;
: 2kVA/ giường bệnh.
- Chỉ tiêu cấp nước: 100 – 150 l/người.ngđ;
: Công cộng – TMDV: 2 – 3 l/m2 sàn;
: Bệnh viện tỉnh 1.000 l/giường.ngđ.
- Chỉ tiêu thoát nước: 100 – 150 l/người.ngđ;
: Công cộng – TMDV: 2 – 3 l/m2 sàn;
: 1.000 l/giường.ngđ x 70%.
- Thông tin liên lạc: 1 – 2 máy/hộ;
: Công cộng – TMDV: 5 – 30 máy/khu;
- Rác thải: 1,0 – 1,5 kg/người.ngđ.
3.5. Nội dung quy hoạch:
3.5.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất được lập trên quy mô giai đoạn 1 của dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh với quy mô diện tích khoảng 8,9ha:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất (Giai đoạn 1)
|
Stt
|
Thành phần loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích đất (m²)
|
Tỉ lệ (%)
|
|
1
|
Đất xây dựng công trình
|
|
47.871
|
53%
|
|
Công trình chính
|
NCH 1
|
33.661
|
37%
|
|
Các khoa khám, chữa bệnh
|
KKB
|
9.571
|
11%
|
|
Nhà chống nhiễm khuẩn - Khoa tâm thần
|
KKB 1
|
7.440
|
8%
|
|
Khoa giải phẫu - Nhà quàn
|
KKB 2
|
2.131
|
2%
|
|
Khu kỹ thuật hạ tầng
|
HT
|
2.002
|
2%
|
|
Trạm điện, máy phát điện dự phòng - bể ngầm
|
HT 1
|
1.336
|
1%
|
|
Khu xử lý nước thải - trạm bơm
|
HT 2
|
666
|
1%
|
|
Nhà xe nhân viên
|
NX 1
|
2.637
|
3%
|
|
2
|
Đất cây xanh, hồ nước
|
CX
|
16.753
|
19%
|
|
CX 1
|
2.844
|
3%
|
|
CX 2
|
3.726
|
4%
|
|
CX 3
|
1.226
|
1%
|
|
CX 4
|
491
|
1%
|
|
CX 5
|
216
|
0%
|
|
CX 6
|
1.502
|
2%
|
|
CX 7
|
2.520
|
3%
|
|
CX 8
|
4.228
|
5%
|
|
3
|
Đất giao thông, sân bãi
|
|
24.375
|
28%
|
|
Bãi xe
|
BX
|
4.555
|
5%
|
|
Bãi xe cấp cứu
|
BX 1
|
1.123
|
1%
|
|
Bãi xe bệnh nhân, khách
|
BX 2
|
1.628
|
2%
|
|
Bãi xe bệnh nhân, khách
|
BX 3
|
1.804
|
2%
|
|
Giao thông
|
GT
|
19.820
|
23%
|
|
Tổng cộng
|
|
88.999
|
100%
|
(*) Đất xây dựng công trình: bao gồm diện tích xây dựng công trình chiếm khoảng 20% tổng diện tích, diện tích vườn hoa - mặt nước và giao thông nội bộ.
(**) Công trình chính: bao gồm diện tích xây dựng khối chính Bệnh viện, khoa y học hạt nhân – xạ trị và khoa truyền nhiễm cùng với diện tích vườn hoa - mặt nước và giao thông nội bộ.
(***) Đất cây xanh, hồ nước và đất giao thông, sân bãi: chưa bao gồmdiện tích vườn hoa - mặt nước và giao thông nội bộ trong khuôn viên khu vực xây dựng từng công trình.
Bảng thống kê chi tiết quy hoạch sử dụng đất (Giai đoạn 1)
|
Stt
|
Thành phần loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích đất (m²)
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Mật độ xây dựng (%)
|
Tầng cao tối đa
|
Tỉ lệ chức năng đất (%)
|
|
1
|
Đất xây dựng công trình
|
|
47.871
|
21.362
|
24
|
9
|
53%
|
|
Công trình chính
|
NCH 1
|
33.661
|
13.970
|
48
|
9
|
37%
|
|
Các khoa khám, chữa bệnh
|
KKB
|
9.571
|
2708
|
|
1
|
11%
|
|
Nhà chống nhiễm khuẩn - Khoa tâm thần
|
KKB 1
|
7.440
|
2.218
|
30
|
1
|
8%
|
|
Khoa giải phẫu - Nhà quàn
|
KKB 2
|
2.131
|
490
|
23
|
1
|
2%
|
|
Khu kỹ thuật hạ tầng
|
HT
|
2.002
|
350
|
|
1
|
2%
|
|
Trạm điện, máy phát điện dự phòng - bể ngầm
|
HT 1
|
1.336
|
175
|
13
|
1
|
1%
|
|
Khu xử lý nước thải - trạm bơm
|
HT 2
|
666
|
175
|
26
|
1
|
1%
|
|
Nhà xe nhân viên
|
NX 1
|
2.637
|
1944
|
74
|
1
|
3%
|
|
2
|
Đất cây xanh, hồ nước
|
CX
|
16.753
|
-
-
|
-
-
|
-
-
|
19%
|
|
CX 1
|
2.844
|
-
|
-
|
-
|
3%
|
|
CX 2
|
3.726
|
-
|
-
|
-
|
4%
|
|
CX 3
|
1.226
|
-
|
-
|
-
|
1%
|
|
CX 4
|
491
|
-
|
-
|
-
|
1%
|
|
CX 5
|
216
|
-
|
-
|
-
|
0%
|
|
CX 6
|
1.502
|
-
|
-
|
-
|
2%
|
|
CX 7
|
2.520
|
-
|
-
|
-
|
3%
|
|
CX 8
|
4.228
|
-
|
-
|
-
|
5%
|
|
3
|
Đất giao thông, sân bãi
|
|
24.375
|
-
|
-
|
-
|
28%
|
|
Bãi xe
|
BX
|
4.555
|
-
|
-
|
-
|
5%
|
|
Bãi xe cấp cứu
|
BX 1
|
1.123
|
-
|
-
|
-
|
1%
|
|
Bãi xe bệnh nhân, khách
|
BX 2
|
1.628
|
-
|
-
|
-
|
2%
|
|
Bãi xe bệnh nhân, khách
|
BX 3
|
1.804
|
-
|
-
|
-
|
2%
|
|
Giao thông
|
GT
|
19.820
|
-
|
-
|
-
|
23%
|
|
Tổng cộng
|
|
88.999
|
|
|
|
100%
|
3.5.2. Phân khu chức năng:
Khu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 1) được chia làm 04 khu vực bao gồm:
a. Khu xây dựng các công trình chức năng của Bệnh viện.
- Khối công trình chính: Khoa khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú; khoa Y học hạt nhân & xạ trị; khoa truyền nhiễm được bố trí gần cổng và ở trung tâm khu đất trong giai đoạn 1. Cụm công trình này có quy mô tầng cao tối đa là 09 tầng;
- Các khối chuyên môn khác: Nhà chống nhiễm khuẩn, khoa tâm thần, khoa giải phẫu & nhà quàn được bố trí ở lớp sau và lớp bên khối công trình chính. Các công trình này có quy mô tầng cao tối đa là 01 tầng;
- Khu vườn hoa, sân trong và đường dạo bên trong từng cụm công trình.
b. Khu vườn hoa cây xanh, mặt nước:
- Khu cây xanh vườn hoa đón tiếp được bố trí ngay phía trước khối công trình chính.
- Khu cây xanh thể dục thể thao có diện tích khoảng 3.700m2dự kiến xây dựng sân thể thao và vườn dạo được bố trí giáp mặt bên khối công trình chính.
- Khu cây xanh cách lý giữa Bệnh viện và khu vực lân cận phía Tây Bắc và Đông Nam.
c. Khu bãi xe:
- Khu bãi xe cấp cứu bố trí ngay phía trước cổng vào chính Bệnh viện, có diện tích khoảng 1123 m2;
- Khu bãi xe bệnh nhân, khách bố trí phía bên mặt Đông Nam khu vực nghiên cứu có diện tích khoảng 3.400 m2;
- Khu nhà xe cán bộbố trí phía bên mặt Đông Nam khu vực nghiên cứu có diện tích khoảng 2.600m2.
d. Khu hạ tầng:
- Bao gồm khu trạm điện, trạm cấp thoát nước, khu xử lý chất thải… được bố trí phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch với diện tích khoảng 2.000m2.
3.5.3. Quy hoạch tổ chức cảnh quan và các giải pháp thiết kế đô thị
3.5.3.1. Ý tưởng quy hoạch chính:
- Không chỉ đáp ứng yêu cầu về mặt công năng với chức năng chính là đất Y tế -Bệnh viện Đa khoa, mà còn tạo nên 1 không gian thân thiện với môi trường, tiết kiệm tối đa diện tích đất xây dựng để phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn của khách, các bệnh nhân cùng thân nhân của họ và các cán bộ, y, bác sĩ...
- Khu vực không gian cây xanh được bố trí ở vị trí ngay cổng vào mặt tiền bệnh viện và ở phía trước công trình chính đóng vai trò không gian tiếp đón, tạo ấn tượng đẹp phía mặt tiền bệnh viện. Ngoài ra còn có các khu vực cây xanh, vườn hoa đóng vai trò là vùng đệm kết nối hài hòa giữa các tòa nhà với nhau, làm tăng tính cộng đồng giữa các khu vực chuyên môn, đồng thời làm thông thoáng giữa các khối công trình.
- Các khu bãi xe và khu hạ tầng kỹ thuật được bố trí vòng ngoài bao quanh các khu công trình chính sao cho giao thông thuận tiện nhất không bị chồng chéo với dây chuyền hoạt động chuyên môn của bệnh viện.
3.5.3.2. Các giải pháp thiết kế đô thị:
a. Cây xanh và các không gian điểm nhấn:
- Bố trí cây trồng trong khuôn viên bệnh viện là một nghệ thuật, cần nghiên cứu tạo cảnh trong từng khu vực để trong toàn khu vực có nhiều cảnh, vui mắt. Chẳng hạn hai bên đường giao thông nội bộ hay đường dạo vườn hoa nên có những hàng cây tạo nên những vòm lá che nắng, có nơi lại trồng thưa để lọt từng vệt nắng xuống mặt đất, nơi trồng từng cây riêng rẽ, nơi lại trồng thành khóm vài cây …nơi chỉ trồng cây thấp, nơi lại trồng toàn cây cao hay xen kẽ cây cao và thấp, nơi cây trồng có hoa đẹp, nơi chỉ có cây xanh cao tạo bóng mát…
- Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng cộng cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, lựa chọn đất đai thích hợp và kết hợp hài hòa với mặt nước, môi trường xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện.
- Các khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để bệnh nhân cùng các cán bộ trong lúc nghỉ ngơi có thể luyện tập thể thao, đi dạo ... đáp ứng yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hoà không khí và ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khoẻ cho mọi người.
- Bố cục cây xanh vườn hoa, cây xanh đường giao thông nội bộ cần được nghiên cứu thiết kế hợp lý trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất, phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, đồng thời thiết kế hợp lý để phát huy vai trò trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, tránh cản trở tầm nhìn giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị (đường dây, đường ống, kết cấu vỉa hè, mặt đường), đáp ứng các yêu cầu về quản lý, sử dụng, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau: Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh; Cây thân đẹp, dáng đẹp; Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; Cây lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp; Không gây hấp dẫn côn trùng có hại; Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu; Có bố cục phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình một cách hợp lý, tạo nên sự hài hoà, vừa có tính tương phản vừa có tính tương đồng, đảm bảo tính tự nhiên.
- Khuyến khích trồng dải cây xanh phân chia giữa vỉa hè đi bộ và mặt đường giao thông cơ giới, có vai trò cản bụi, tiếng ồn, tạo không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc. Khuyến khích tăng diện tích bề mặt phủ bằng cây xanh với phần hè đường, sân vườn trong các khoa khám bệnh, hạn chế sử dụng vật liệu bờ tường, gạch lát gây bức xạ nhiệt.
- Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m, hình vuông tối thiểu 1,2m x 1,2m. Chủng loại cây và hình thái lỗ trống phải đồng nhất trên trục tuyến đường, hình thành hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố.
b. Chiếu sáng và tiện ích đô thị:
- Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan của khu chức năng bệnh viện, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng vườn hoa cây xanh ... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau.
- Các thiết bị lộ thiên như trạm điện, trạm xử lý nước, cột đèn, mái sảnh,... phải được thiết kế kiến trúc phù hợp với không gian của khu vực và có màu sắc phù hợp. Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại văn minh như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống ảnh hưởng thẩm mỹ đô thị.
- Sử dụng các nghệ thuật như điêu khắc, hội hoạ...vào tổ chức các không gian cảnh quan của vườn hoa.
- Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
c. Quy hoạch không gian chiều cao và mật độ xây dựng:
- Nghiên cứu kết nối tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với các khu vực xung quanh và phù hợp trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng thành phố Trà Vinh – tỉnh Trà Vinh.
- Mật độ xây dựng của toàn dự án tối đa đạt 24%, mật độ xây dựng của từng ô đất xây dựng được cân đối nhằm đảm bảo các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
3.5.4. Định hướng hạ tầng kỹ thuật
3.5.4.1. Giao thông :
a. Giao thông đối ngoại :
- Khu bệnh việc đa khoa tỉnh Trà Vinh tiếp cận với tuyến đường Nguyễn Đáng (dự kiến) theo QHC thành phố Trà Vinh. Mặt cắt ngang rộng B=35m ( lòng đường mỗi bên rộng 10,5m; hè đường mỗi bên 6m; dải phân cách giữa rộng 2m).
- Đường N13 tuyến số 3 theo quy hoạch tiếp giáp phía Tây Nam của dự án. Mặt cắt ngang rộng B=26m ( Lòng đường 4 làn xe rộng 14m; hè đường mỗi bên rộng 6m).
b. Giao thông đối nội :
- Các tuyến đường giao thông nội bộ trong khu vực được thiết kế với chiều rộng 1-3 làn xe. Đảm bảo việc lưu thông giữa các khoa phòng, các khu chức năng trong khu vực bệnh viện cũng như liên kết với bên ngoài.
+ Mặt cắt 3-3 :Mắt cắt ngang rộng 14,5m; lòng đường 3 làn xe rộng 10,5m; hè đường mỗi bên rộng 2m.
+ Mặt cắt 4-4 : Mắt cắt ngang rộng 11m; lòng đường 2 làn xe rộng 7m; hè đường mỗi bên rộng 2m.
+ Mặt cắt 5-5 : Mắt cắt ngang rộng 9,0m; lòng đường 2 làn xe rộng 5m; hè đường mỗi bên rộng 2m.
- Các lối cổng vào được thiết kế theo tiêu chuẩn từ 2-6 làn xe.
Bãi đỗ xe tĩnh.
- Các bãi đỗ xe tĩnh thiết kế được bố trí thuận lợi, tránh việc xung đột ảnh hưởng đến dòng giao thông, thuận tiện cho việc thăm khám của bệnh nhận và người nhà bệnh nhân cũng như công tác vận hành của bệnh viện.
|
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN I
|
|
|
|
|
STT
|
MẶT CẮT
|
BỀ RỘNG LÒNG ĐƯỜNG(M)
|
PHÂN CÁCH(M)
|
BỀ RỘNG HÈ(M)
|
CHIỀU DÀI(M)
|
DIỆN TÍCH(M2)
|
|
|
1
|
1-1
|
10.5
|
2.00
|
6.00
|
|
|
|
|
2
|
3-3
|
10.5
|
0.00
|
2.00
|
206.5
|
2961.01
|
|
|
3
|
4-4
|
7.00
|
2.00
|
2.00
|
1054
|
10826.00
|
|
|
4
|
5-5
|
4-5.0
|
0.00
|
2.00
|
195
|
1624.35
|
|
|
5
|
CỔNG C1
|
2X9.0
|
2.00
|
2.00
|
26
|
1108.00
|
|
|
6
|
CỔNG C2
|
10.00
|
0.00
|
2.00
|
26
|
|
|
7
|
CỔNG C3
|
2X7.0
|
2.00
|
2.00
|
64
|
1287.72
|
|
|
8
|
CỔNG C4
|
7.00
|
0.00
|
2.00
|
16
|
312.00
|
|
|
9
|
QUẢNG TRƯỜNG GIAO THÔNG QT1
|
|
|
|
1630.00
|
|
|
10
|
QUẢNG TRƯỜNG GIAO THÔNG QT2
|
|
|
|
888.00
|
|
|
11
|
BÃI ĐỖ XE P1
|
|
|
|
1123.00
|
|
|
12
|
BÃI ĐỖ XE P2
|
|
|
|
1628.00
|
|
|
13
|
BÃI ĐỖ XE P3
|
|
|
|
1804.00
|
|
|
14
|
BÃI ĐỖ XE P6
|
|
|
|
2160.00
|
|
|
TỔNG
|
1587.5
|
27352.08
|
|
|
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2
|
|
STT
|
MẶT CẮT
|
BỀ RỘNG LÒNG ĐƯỜNG(M)
|
PHÂN CÁCH(M)
|
BỀ RỘNG HÈ(M)
|
CHIỀU DÀI(M)
|
DIỆN TÍCH(M2)
|
|
1
|
2 - 2
|
14.00
|
0.00
|
6.00
|
|
|
|
2
|
4 - 4
|
7.00
|
0.00
|
2.00
|
1087
|
11537.50
|
|
3
|
CỔNG C5
|
12.00
|
0.00
|
2.00
|
22.5
|
373.08
|
|
4
|
CỔNG C6
|
12.00
|
0.00
|
2.00
|
22.5
|
374.64
|
|
5
|
BÃI ĐỖ XE P4
|
|
|
|
3406.00
|
|
6
|
BÃI ĐỖ XE P5
|
|
|
|
2157.00
|
|
TỔNG
|
1132
|
17848.22
|
c. Hồ sơ chỉ giới đường đỏ:
- Các tuyến đường được xác định về hướng tuyến, vị trí tuyến cụ thể sẽ được thực hiện khi triển khai lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công.
3.5.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật– San nền:
+ Nguyên tắc thiết kế
- Sử dụng tiết kiệm đất đai, đảm bảo tính kinh tế của đồ án.
- Tôn trọng theo các nguyên tắc đã xác định trong phần quy hoạch chung.
- Triệt để bám sát địa hình tự nhiên, hạn chế đến mức tối đa công tác đắp tôn nền.
- Tuân thủ theo các định hướng kỹ thuật của phần quy hoạch chung đã xác định cho từng khu vực
- Các ô san nền được phân chia bởi các tuyến đường phân khu vực, san nền theo hình mui rùa dốc từ trong ra ngoài ô đất với độ dốc tối thiểu 0.4%
- Các ô san nền giáp ranh với hiện trạng, tiến hành san nền đổ dốc ra các tuyến đường xung quanh tránh đổ dốc vào khu hiện trạng với độ dốc tối thiểu 0.4%.
- Cao độ san nền trong dự án được lấy từ 3.75m đến 4.05m
- Vật liệu đắp nền là đất, độ chặt yêu cầu K90.
+ Khối lượng san nền
|
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG SAN NỀN ( GIAI ĐOẠN 1 )
|
|
STT
|
TÊN LÔ
|
DIỆN TÍCH(M)
|
Htb đắp(M)
|
KHỐI LƯỢNG(M3)
|
|
1
|
SN-01
|
2356
|
2.60
|
6126
|
|
2
|
SN-02
|
492
|
2.40
|
1181
|
|
3
|
SN-03
|
1506
|
2.30
|
3464
|
|
4
|
SN-04
|
2519
|
1.20
|
3023
|
|
5
|
SN-05
|
33661
|
2.40
|
80786
|
|
6
|
SN-06
|
7278
|
2.60
|
18923
|
|
7
|
SN-07
|
7440
|
2.45
|
18228
|
|
8
|
SN-08.1
|
3418
|
2.40
|
8203
|
|
9
|
SN-09.1
|
10279
|
2.40
|
24670
|
|
TỔNG
|
|
68949
|
|
164603
|
|
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG SAN NỀN ( GIAI ĐOẠN 2 )
|
|
STT
|
TÊN LÔ
|
DIỆN TÍCH(M)
|
Htb đắp(M)
|
KHỐI LƯỢNG(M3)
|
|
1
|
SN-8.1
|
14300
|
2.40
|
34320
|
|
2
|
SN-9.2
|
6667
|
2.45
|
16334
|
|
3
|
SN-10
|
9712
|
2.60
|
25251
|
|
4
|
SN-11
|
12237
|
2.10
|
25698
|
|
5
|
SN-12
|
18670
|
1.80
|
33606
|
|
6
|
SN-13
|
2328
|
1.60
|
3725
|
|
TỔNG
|
|
63914
|
|
138934
|
3.5.4.3. Hệ thống thoát nước mưa
* Giải pháp thoát nước:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng rẽ với hệ thống thoát nước thải.
- Sử dụng hệ thống cống D600-D800 và để tổ chức thoát nước mưa triệt để, tránh ngập úng cục bộ.
- Hướng thoát: Hướng thoát nước mưa giai đoạn 1 sẽ thoát ra đường Nguyễn Đáng dự kiến, giai đoạn 2 sẽ thoát ra đường nhành N13 tuyến số 3. Trong bước đầu của dự án khi hệ thống thoát nước của đường Nguyễn Đáng kéo dài chưa hoàn thiện, nước mưa sẽ được thoát tạm ra các tuyến kênh mương nội đồng của khu vực.
- Hệ thống cống D600-D800 thoát nước mưa chủ yếu được bố trí dưới lòng đường.
- Trên hệ thống mạng đường ống thoát nước có bố trí các ga thu nước trực tiếp và ga thăm kiểm tra và thu cặn.
- Các giếng thu được bố trí khoảng cách ga L=40m:
- Những nơi giao nhau sẽ được lắp đặt theo kiểu: phía trên cùng là cấp nước, sau đó là thoát nước. ống cấp nước phải được bố trí cao hơn ống thoát nước thải theo quy định.
- Các tuyến ống đi dưới lòng đường có khoảng cách từ đỉnh cống tới mặt đường nhỏ hơn quy định thì được gia cố đổ bê tông bọc xung quanh cống
*Chủng loại và vật liệu thoát nước mưa:
- Cống cho thoát nước mưa đều dùng loại cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn bằng phương pháp ly tâm có miệng bát hoặc âm dương cuốn dây đay tẩm Bitum bên ngoài trát vữa Amiang. Toàn bộ tuyến cống đặt trên gối đỡ bằng BTCT.
|
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THOÁT NƯỚC MƯA ( GIAI ĐOẠN 1)
|
|
STT
|
TÊN HẠNG MỤC
|
KHỐI LƯỢNG
|
ĐƠN VỊ
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
CỐNG TRÒN D600
|
1161
|
M
|
CỐNG TRÒN BTCT
|
|
2
|
CỐNG TRÒN D800
|
440
|
M
|
CỐNG TRÒN BTCT
|
|
3
|
GA THĂM
|
59
|
M
|
GA XÂY
|
|
4
|
GA THU
|
85
|
M
|
GA XÂY
|
|
TỔNG
|
|
1601
|
M
|
CỐNG TRÒN BTCT
|
|
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THOÁT NƯỚC MƯA ( GIAI ĐOẠN 2)
|
|
STT
|
TÊN HẠNG MỤC
|
KHỐI LƯỢNG
|
ĐƠN VỊ
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
CỐNG TRÒN D600
|
482
|
M
|
CỐNG TRÒN BTCT
|
|
2
|
CỐNG TRÒN D800
|
578
|
M
|
CỐNG TRÒN BTCT
|
|
3
|
GA THĂM
|
39
|
M
|
GA XÂY
|
|
4
|
GA THU
|
59
|
M
|
GA XÂY
|
|
TỔNG
|
|
1060
|
M
|
CỐNG TRÒN BTCT
|
3.5.4.4. Quy hoạch cấp nước:
a. Quy mô:
*Quy mô diện tích.
- Dự án có diện tích 16,63 ha.
- Diện tích cây xanh55762m2.
- Diện tích sân đường74715m2.
*Quy mô giường bệnh, nhân viên
- Giường bệnh : 700 giường.
- Nhân viên : 875 nhân viên.
b. Giải pháp cấp nước:
* Nhu cầu dùng nước:
Nhu cầu cấp nước
- Nước cấp cho giường bệnh lưu trú: q = 400lít/giường.ngày.
- Nước cấp cho nhân viên: q = 50 lít/người.ngày.
- Nước tưới rửa đường: q = 0.5lít/m2.ngày.
- Nước tưới cây, cỏ: q = 3lít/m2.ngày.
- Lượng nước thất thoát, rò rỉ: 10%
- Hệ số điều hòa Kngày: Kn = 1.2 (TCXD 33-2006)
- Hệ số điều hòa Kgiờ: Kh = 1.7 (TCXD 33-2006)
- Lưu lượng cấp nước chữa cháy trong 3 giờ liên tục với qcc = 10 l/s cho một đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời một lúc là 1 đám cháy.
|
BẢNG TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC
|
|
STT
|
NHU CẦU
|
DÂN SỐ (NGƯỜI, GIƯỜNG)
|
DIỆN TÍCH (M2)
|
TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC
|
KHỐI LƯỢNG
|
ĐƠN VỊ (M3/NG.Đ)
|
|
1
|
NHU CẦU DÙNG NƯỚC SINH HOẠT CẤP CHO GIƯỜNG BỆNH
|
700
|
|
400 LÍT/NGƯỜI
|
280.00
|
M3/NG.Đ
|
|
2
|
NHU CẦU DÙNG NƯỚC CỦA NHÂN VIÊN, Y BÁC SỸ
|
875
|
|
50 LÍT/NGƯỜI
|
43.75
|
M3/NG.Đ
|
|
4
|
NHU CẦU DÙNG NƯỚC RỬA ĐƯỜNG
|
|
74715
|
0.5 LÍT/M2
|
37.36
|
M3/NG.Đ
|
|
5
|
NHU CẦU DÙNG NƯỚC CÂY XANH
|
|
55762
|
3 LÍT/M2
|
167.29
|
M3/NG.Đ
|
|
6
|
NƯỚC THẤT THOÁT, RÒ RỈ
|
|
|
10%
|
52.84
|
M3/NG.Đ
|
|
7
|
TỔNG NHU CẦU DÙNG NƯỚC QTB
|
|
|
|
581.24
|
M3/NG.Đ
|
|
8
|
TỔNG NHU CẦU DÙNG NƯỚC NGÀY MAX: QNG.MAX
|
K NGÀY MAX: 1.2
|
697.49
|
M3/NG.Đ
|
|
9
|
NHU CẦU DÙNG NƯỚC CHỮA CHÁY
|
SỐ ĐÁM CHÁY: 1 ĐÁM 10 LÍT/S
|
108.00
|
M3
|
|
10
|
TỔNG LÀM TRÒN
|
|
810.0
|
M3/NG.Đ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Thiết kế hệ thống cấp nước:
- Hệ thống cấp nước bao gồm nguồn nước cấp và mạng lưới phân phối nước.
* Nguồn nước cấp:
- Nguồn nước cấp cho khu vực nghiên cứu là nguồn nước máy thành phố trên đường Nguyễn Đáng dự kiến xây dựng theo quy hoach.
- Nước được cấp vào bể chứa cho toàn bộ dự án đặt trong khu vực hạ tầng kỹ thuật nằm trong giai đoạn 1 được đầu tư.
- Xây dựng bể chứa bằng bê tông cốt thép có dung tích 810m3.
- Khu vực nghiên cứu có địa hình tương bằng phẳng. Nguồn nước không được ổn định. Do đó để giải quyết áp lực nước cho khu vực nghiên cứu cần xây dựng công trình trạm bơm tăng áp gần bể chứa để cấp nước tới các hộ dùng nước.
- Thông số trạm bơm tăng áp cấp nước cho khu vực nghiên cứu: trạm bơm tăng áp gồm bể chứa nước điều hòa và hệ thông máy bơm tăng áp.
* Thiết kế mạng lưới cấp nước:
- Dựa vào mạng lưới quy hoạch giao thông, phân khu chức năng khu quy hoạch , địa hình của khu quy hoạch và vị trí đầu vào của tuyến ống cấp nước chính. Thiết kế mạng lươí cấp nước cho khu xây dựng như sau.
- Thiết kế mạng lưới cấp nước cho toàn khu vực theo dạng mạch vòng nhằm đảm bảo tính liên tục của hệ thống.
- Các tuyến ống dẫn chính được thiết kế thành mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Đường ống cấp nước đặt bên dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống trung bình 0.5m (tính đến đỉnh ống).Tại các góc chuyển và trị trí van, tê, cút có bố trí gối đỡ BTCT.
- Mạng dịch vụ là mạng cung cấp nước trực tiếp đến các đối tượng sử dụng nước. Trên mạng dịch vụ này chủ yếu là mạng hở, tại những điểm đấu nối với đường ống thuộc mạng phân phối đều có van khóa để đảm bảo cho việc cấp nước cho các đối tượng sử dụng được liên tục.
- Nước từ mạng cấp nước của Thành phố vào bể chứa có đường kính D110.
- Nước từ trạm bơm ra mạng lưới cấp nước có đường kính D160, nước từ mạng đường ống chính được rẽ nhánh và cấp tới các công trình có đường kính D50-D110.
d. Hệ thống cấp nước chữa cháy :
- Mạng lưới đường ống cấp nước cứu hoả là mạng lưới chung kết hợp với cấp nước sinh hoạt, dịch vụ…
-Hệ thống cấp nước chữa cháy bên ngoài công trình, dựa vào mạng vòng cấp nuớc chính có kích thước ống D110 để bố trí trụ nước chữa cháy, khoảng cách giữa 2 trụ chữa cháy là 150m, trên mạng bố trí 7 trụ lấy nước chữa cháy.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà cao tầng phải đảm bảo các tiêu chuẩn ghi ở TCVN 2622-1995 ,và TCVN 33-2006.
- Vật liệu đường ống cấp nước:
+ Vật liệu sử dụng là ống kẽm tráng thép.
+ Áp lực công tác của các tuyến ống phải đảm bảo là 6(kg/cm2), áp lực thử 10(kg/cm2).
+ Độ sâu chôn ống cấp nước (tính từ mặt đất đến đỉnh ống) đối với ống các tuyến ống chính là 0.5m.
d. Thống kê khối lượng cấp nước
Bảng thống kê khối lượng cấp nước
|
STT
|
Tên vật tư và quy cách
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Ống HDPE – DN160
|
M
|
997.0
|
|
2
|
Ống HDPE – DN110
|
M
|
1555.0
|
|
3
|
Ống HDPE – DN70
|
M
|
110.0
|
|
4
|
Ống HDPE – DN50
|
M
|
3137.0
|
|
4
|
Ống HDPE – DN40
|
M
|
342.0
|
|
5
|
Ống HDPE – DN25
|
M
|
472.0
|
|
6
|
Trụ chữa cháy
|
Cái
|
8
|
|
7
|
Van chụp các loại
|
Cái
|
55
|
|
8
|
Hố van đồng hồ tổng
|
Cái
|
1
|
|
9
|
Hố van cấp nước vào hộ tiêu thụ
|
Cái
|
472
|
|
10
|
Phụ kiện lấy bằng 40% giá trị đường ống
|
|
|
|
11
|
Trạm bơm tăng áp
|
Trạm
|
1
|
|
12
|
Bể chứa 860m3
|
Bể
|
1
|
3.5.4.5. Quy hoạch thoát nước thải:
*Quy mô diện tích.
- Dự án có diện tích 16,63 ha.
*Quy mô dân số
- Giường bệnh : 700 giường.
- Nhân viên : 875 nhân viên.
a. Tiêu chuẩn quy phạm áp dụng:
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957-2008, Thoát nước - Mạng bên ngoài và công trình.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 33 : 2006, Cấp nước - Mạng bên ngoài và công trình.
- Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513-88
- Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474-87
- Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 372 :2006 : ống bê tông cốt thép thoát nước.
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống 22TCN 18-79
- Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 188 :1996: Tiêu chuẩn thải nước thải đô thị.
- Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 5576 :1991: Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật.
b. Giải pháp thiết kế:
* Nguyên tắc quy hoạch mạng lưới thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế là hệ thống thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
- Nước bẩn trong các công trình phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi được thoát vào các tuyến rãnh và cống đưa về trạm xử lý chung của khu vực.
- Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế theo phương pháp tự chảy với tổng chiều dài ngắn nhất, hợp lý nhất, tránh xây dựng trạm bơm cục bộ.
- Đặt cống thoát nước hợp lý với tổng chiều dài cống ngắn nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng vo, đặt đường ống quá sâu.
- Đảm bảo độ sâu chôn cống, ở chỗ có xe qua lại độ sâu chôn cống từ đỉnh cống > 0.7(m), Hoặc có biện pháp bảo vệ ống. Trên vỉa hè, cho phép độ sâu chôn cống <0.7(m) nhưng không quá 0.3(m).
* Phương án thu gom và xả thải.
- Nước thải được thu gom từ các bể tự hoại, nước thải nhà bếp nhà tắm rửa các hạng mục công trình trong dự án.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế ga thu, cống gom nước đặt trên vỉa hè. Nước thải sau khi thu gom được đưa về trạm xử lý, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả vào hệ thống thoát nước thải theo định hướng quy hoạch nằm trên đường Nguyễn Đáng.
* Giải pháp thiết kế:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải bao gồm hệ thống cống thoát nước riêng và trạm xử lý cục bộ cho khu quy hoạch để thu gom và xử lý nước thải.
- Hệ thống cống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống thoát nước, hố ga thu và hố ga thăm. Mạng lưới cống có đường kính D300-:-D400mm được bố trí chủ yếu theo độ dốc địa hình và hướng về trạm xử lý nước thải. Độ sâu chôn cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,5m. Hố ga thăm vừa là giếng thu nước thải vừa là hố thăm có kích thước tối thiểu là 700x700mm bố trí dọc theo cống với khoảng cách theo quy phạm. Trước khi xả vào cống thoát nước thải đô thị, nước thải từ các khu vệ sinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại xây đúng quy cách.
- Trạm xử lý nước thải của khu quy hoạch được đặt trong khu hạ tầng kỹ thuật có địa hình tương đối thấp nằm ở phía Tây Nam dự án. Công suất của trạm được ước tính bằng lưu lượng ngày cao nhất khoảng 150m3/ng.đ và diện tích dự kiến xây dựng trạm 200m2. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn sau đó thoát vào mương thoát nước mưa.
- Độ dốc thiết kế dự kiến chọn cho từng trường cụ thể như sau :
+ Cống gom nước imin D300=0.33% (độ dốc không được <1/D)
+ Cống gom nước imin D400=0.25% (độ dốc không được <1/D)
Hố ga trong mạng lưới thoát nước bẩn có nhiệm vụ gom nước thải từ các hạng mục công trình trong dự án dẫn về trạm xử lý. Ngoài ra còn đặt ở những chỗ: nối những tuyến cống, tuyến cống chuyển hướng, thay đổi độ dốc hoặc thay đổi đường kính.
c. Nhu cầu nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải:
|
STT
|
Loại nước thải
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô
|
Lưu lượng
(m3/ngày)
|
|
1
|
Nước thải sinh hoạt khu giường bệnh
|
320 L/người.ng.đ
|
700giường
|
224
|
|
2
|
Nước thải cán bộ, bác sỹ
|
40 L/người.ng.đ
|
875 người
|
35
|
|
3
|
Nước thẩm thấu
|
10%
|
|
25.90
|
|
4
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Qthải =284.9
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số không điều hòa ngày : Kng = 1,2
Lưu lượng nước thải trung bình : Q = 284.90 m3/ ngày
Lưu lượng ngày cao nhất : Qmax.ng = (284,9)*1.2 = 341,88 m3/ngày
Hệ số điều hoà chung lấy theo bảng 2 TCVN 51-2006, tra bảng theo lưu lượng nước trung bình.
|
Lưu lượng nước thải trung bình l/s
|
5
|
15
|
30
|
50
|
100
|
200
|
500
|
500
|
600
|
1250
|
|
Hệ số không điều hoà trung bình K0
|
3
|
2.5
|
22.1
|
1.8
|
1.6
|
1.4
|
1.35
|
1.35
|
1.2
|
1.15
|
Lưu lượng nước thải theo giây trung bình là:
Qs = Qmax.ng /24x3600 = 3.96 l/s.
Tra bảng với Qs = 3.96 l/s , K0 = 3, Lưu lượng giây thoát nước lớn nhất là
Qs.Max = 3.96x3 = 11.88 l/s.
Tra bảng với Qs.Max = 11.88 l/s, D = 300 mm, i=0.0033 có V = 0.7 m/s, H/D = 0.43
Với đường kính D300 về trạm xử lý đảm bảo vận tốc và độ đầy thoát nước về trạm xử lý.
d.. Tính toán thủy lực, lựa chọn đường kính
Việc tính toán thủy lực, lựa chọn đường kính cho hệ thống thoát nước thải áp dụng công thức cơ bản sau:
Q = W ´ v ( l/s)
Q: Lưu lượng tính toán (l/s)
W: Diện tích mặt cắt uớt của dòng chảy(m2)
v: Vận tốc dòng chảy trung bình (m/s)
(m/s)
R: Bán kính thủy lực phụ thuộc vào dạng tiết diện ống (m)
i: Độ dốc đáy ống xác định theo độ dốc kinh tế:
D: đường kính cống mm
c: Hệ số sêdi có liên quan đến độ nhám thành ống và bán kính thủy lực xác định theo công thức:
Trong đó:
y: Số mũ. Theo thực tế chọn y = 1/6
n: Độ nhám thành cống. n = 0,14 (đối với cống bằng bê tông)
R: Bán kính thủy lực
Sau khi tính toán, lựa chọn đường kính thoát nước thải gồm các cống BTCT D300-:-D400.
e. Thống kê khối lượng thoát nước thải
Bảng thống kê khối lượng thoát nước thải
|
STT
|
Tên vật tư và quy cách
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Cống BTCT D300
|
M
|
694.0
|
|
2
|
Rãnh xây B300
|
M
|
2.940.0
|
|
3
|
Hố ga cống D300
|
Cái
|
48
|
|
4
|
Hố ga rãnh B300
|
Cái
|
78
|
|
5
|
Đế cống rãnh D300
|
Cái
|
835
|
|
6
|
Thùng chứa chất thải hữu cơ 100 lít
|
Cái
|
21
|
|
7
|
Thùng chứa chất thải vô cơ 100 lít
|
Cái
|
21
|
|
8
|
Xe đẩy thu gom rác 350 lít
|
Cái
|
3
|
|
9
|
Contener chứa rác
|
Cái
|
1
|
|
10
|
Trạm xử lý nước thải công suất: 520M3/NG.Đ
|
Cái
|
1
|
3.5.4.6. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
a. Yêu cầu chung:
- Đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;
- Đảm bảo chất lượng điện năng;
- Phương án kinh tế tối ưu nhất;
- Vận hành, bảo dưỡng hệ thống điện thuận tiện, an toàn;
- Dễ dàng và đơn giản cho công tác quản lý;
- Bảo đảm mỹ quan công trình;
- Không gây nguy hiểm do cháy chập điện và ô nhiễm môi trường xung quanh;
b. Tiêu chuẩn thiết kế:
- Quy phạm trang bị điện 11 TCN-18, 19, 20, 21-2006 do Bộ Công Nghiệp ban hành năm 2006;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2008/BCT;
- Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp QCVN QTĐ-8:2010/BCT;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756 : 1989 Quy Phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
- TCVN 2328:1978 Môi trường lắp đặt thiết bị điện - Định nghĩa chung;
c. Giải pháp thiết kế:
* Lưới điện 22kV:
- Nguồn điện 22kV cấp cho 2 trạm biến áp của khu dự án dự kiến lấy từ Lưới điện 22kV của thành phố;
- Công suất điện cấp cho khu dự án dự kiến là ……..W;
- Giải pháp thiết kế lưới điện 22kV là hệ thống cáp điện 22kV chôn ngầm trong đất dưới vỉa hè;
- Cáp ngầm 22kV sử dụng loại cáp chôn ngầm ruột đồng có đặc tính chống thấm dọc tiêu chuẩn IEC. Hộp đầu cáp, hộp nối cáp được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC;
- Cáp 22kV chôn ngầm trong đất dưới vỉa hè ở độ sâu tối thiểu 0.7m, vị trí các tuyến cáp đi không gây ảnh hưởng đến các hạng mục hạ tầng khác trong khu dự án và thuận tiện cho việc quản lý vận hành;
* Trạm biến áp:
- Các trạm biến áp đảm bảo an toàn vận hành lâu dài trong mọi điều kiện thời tiết trong năm;
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của từng khu để chọn và bố trí trạm biến áp có công suất phù hợp với các gam máy có cấp điện áp đầu vào là 22kV và đầu ra là 0,4kV;
- Các trạm biến áp dự kiến sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios hợp bộ;
- Vị trí các trạm biến áp được lựa chọn sao cho gần trung tâm của phụ tải, bán kính cấp điện phù hợp để đảm bảo tổn thất điện áp nằm trong giới hạn cho phép;
|
B¶ng tÝnh to¸n c«ng suÊt phô t¶I ( giai ®o¹n 1)
|
|
|
STT
|
Phô T¶i
|
DiÖn tÝch sµn
(m2)
|
P tiªu chuÈn (w/M2)
|
K§T
|
P®Æt(KW)
|
Ptt
|
HÖ Sè cosφ
|
P biÓu kiÕn(KVA)
|
Tæng Stt(KVA)
|
C«ng suÊt TBA(KVA)
|
|
|
|
|
1
|
khèi nhµ chÝnh
|
58094
|
45
|
0.85
|
2614.2
|
2222.1
|
0.85
|
2614.2
|
2925.2
|
2X1500 -22/0.4
|
|
|
2
|
Khoa truyÒn nhiÔm
|
1760
|
45
|
0.9
|
79.2
|
71.3
|
0.85
|
83.9
|
|
|
3
|
Khoa chèng nhiÔm khuÈn
|
1218
|
45
|
0.9
|
54.8
|
49.3
|
0.85
|
58.0
|
|
|
4
|
Khoa t©m thÇn
|
1000
|
45
|
0.9
|
45.0
|
40.5
|
0.85
|
47.6
|
|
|
5
|
Khoa gi¶I phÉu bÖnh, nhµ quan
|
490
|
45
|
0.9
|
22.1
|
19.8
|
0.85
|
23.3
|
|
|
6
|
Khu kü thuËt
|
350
|
45
|
0.9
|
15.8
|
14.2
|
0.85
|
16.7
|
|
|
7
|
Nhµ b¶o vÖ
|
48
|
25
|
0.9
|
1.2
|
1.1
|
0.85
|
1.3
|
|
|
8
|
ChiÕu s¸ng s©n ®êng
|
37856
|
2
|
0.9
|
75.7
|
68.1
|
0.85
|
80.2
|
|
-
* Lưới điện hạ thế:
- Giải pháp thiết kế lưới điện hạ áp của Khu Dịch vụ Công cộngKhu dự án là hệ thống cáp điện hạ áp chôn ngầm trong đất dưới vỉa hè;
- Các tuyến cáp hạ thế được xuất tuyến từ các trạm biến áp hạ áp xây dựng mới trong khu dự án để cấp điện cho sinh hoạt, sản xuất, chiếu sáng đường;
- Cáp điện hạ thế đi ngầm sử dụng loại cáp 0,6/1KV-CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC loại 3 pha 4 dây, cáp đi trong ống nhựa xoắn HDPE có đường kính phù hợp với tiết diện cáp;
- Cáp hạ thế chôn ngầm trong đất dưới vỉa hè ở độ sâu tối thiểu 0,5m, vị trí các tuyến cáp đi không gây ảnh hưởng đến các hạng mục hạ tầng khác trong khu dự án và thuận tiện cho việc quản lý vận hành;
- Các hộ tiêu thụ điện được cấp điện từ các tủ điện công tơ hạ thế đặt trên vỉa hè gần nhất;
3.5.4.7. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đường giao thông:
a. Yêu cầu chung:
- Hệ thống điện chiếu sáng đường đảm bảo cấp điện đầy đủ;
- Đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;
- Phương án kinh tế tối ưu nhất;
- Đảm bảo chức năng định vị dẫn hướng cho các phương tiện tham gia giao thông;
- Vận hành, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng thuận tiện, an toàn;
- Dễ dàng và đơn giản cho công tác quản lý;
- Bảo đảm mỹ quan công trình;
- Không gây nguy hiểm do cháy chập điện và ô nhiễm môi trường xung quanh;
b. Tiêu chuẩn thiết kế:
- Quy phạm trang bị điện 11 TCN-18, 19, 20, 21-2006 do Bộ Công Nghiệp ban hành năm 2006;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2008/BCT;
- Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp QCVN QTĐ-8:2010/BCT;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756 : 1989 Quy Phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
- TCVN 2328:1978 Môi trường lắp đặt thiết bị điện - Định nghĩa chung;
- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;
- Tiêu chuẩn xây dựng việt nam TCXDVN 259:2001 - Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị;
c. Giải pháp thiết kế:
* Lưới điện chiếu sáng:
- Nguồn cấp điện chiếu sáng được lấy từ trạm biến áp xây dựng mới trong khu dự án;
- Giải pháp thiết kế lưới điện chiếu sáng của Khu Dịch vụ Công cộngKhu dự án là hệ thống cáp điện chiếu sáng chôn ngầm trong đất dưới vỉa hè;
- Cáp điện chiếu sáng đi ngầm sử dụng loại cáp 0,6/1KV-CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC loại 3 pha 4 dây, cáp đi trong ống nhựa xoắn HDPE có đường kính phù hợp với tiết diện cáp;
- Cáp chiếu sáng chôn ngầm trong đất dưới vỉa hè ở độ sâu tối thiểu 0,5m, vị trí các tuyến cáp đi không gây ảnh hưởng đến các hạng mục hạ tầng khác trong khu dự án và thuận tiện cho việc quản lý vận hành.
* Thiết bị chiếu sáng:
- Thiết bị chiếu sáng đảm bảo an toàn vận hành lâu dài trong mọi điều kiện thời tiết trong năm;
- Đối với tuyến đường có chiều rộng lòng đường 7.5m sẽ bố trí cột ở một bên đường;
- Cột đèn chiếu sáng sử dụng các cột thép mạ kẽm nhúng nóng;
- Chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng:
* Buổi tối : Bật cả số đèn;
* Đêm khuya : Bật tắt 1/3 hoặc 2/3 số đèn;
3.5.4.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
a. Phạm vi thiết kế:
- Mạng viễn thông của dự án được đấu nối với đường cáp quang từ Tổng đài vệ tinh số thành phố Trà Vinh chạy dọc theo đường khu vực theo quy hoạch.
b. Chỉ tiêu thiết kế:
- Công trình công công, dịch vụ : 2máy/100m2 sàn.
- Tại thời điểm lập quy hoạch chưa có các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định cụ thể về chỉ tiêu tính toán nhu cầu thông tin liên lạc, do đó các tính toán về nhu cầu thông tin liên lạc chỉ là dự kiến, chi tiết sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn sau.
|
BẢNG TÍNH TOÁN THUÊ BAO
|
|
STT
|
CÔNG TRÌNH
|
DIỆN TÍCH SÀN
|
CHỈ TIÊU
|
SỐ THUÊ BAO
|
|
1
|
khèi nhµ chÝnh
|
58094
|
2TB/100M2 SÀN
|
1162
|
|
2
|
Khoa truyÒn nhiÔm
|
1760
|
2TB/100M2 SÀN
|
35
|
|
3
|
Khoa chèng nhiÔm khuÈn
|
1218
|
2TB/100M2 SÀN
|
24
|
|
4
|
Khoa t©m thÇn
|
1000
|
2TB/100M2 SÀN
|
20
|
|
5
|
Khoa gi¶I phÉu bÖnh, nhµ quan
|
490
|
2TB/100M2 SÀN
|
10
|
|
6
|
Khu kü thuËt
|
350
|
2TB/100M2 SÀN
|
7
|
|
7
|
Nhµ b¶o vÖ
|
1
|
2 TB/NHÀ
|
2
|
|
8
|
TỔNG
|
|
|
1260
|
c. Mạng ngoại vi
- Cáp quang trung kế:Xây dựng tuyến cáp quang gốc kết nối với tuyến cáp quang gốc theo Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, cấp trực tiếp đến tủ điều khiển trung tâm.
- Cáp quang thuê bao: Xây dựng các tuyến cáp quang thuê bao cấp trực tiếp đến các khu công trình chức năng từ trạm điều khiển trung tâm.
d. Hệ thống cống bể viễn thông
- Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi có xét đến khả năng cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
- Bể cáp sử dụng đổ bê tông, nắp đan gang đặt dưới vỉa hè tại các điểm giao nhau.
- Sử dụng các thiết bị vật tư đồng bộ với hệ chuyển mạch đang sử dụng.
- Tất cả các tuyến cống trên đường trục chính trong khu vực sử dụng ống U-PVC có đường kính D50-80mm. Cần phải lưu ý giải pháp giảm tải cho các tuyến cống qua đường.
- Cáp trong mạng nội bộ của khu vực thiết kế chủ yếu sử dụng loại cáp cống có dầu chống ẩm đi trong ống U-PVC và được đặt trong hào kỹ thuật.
e. Mạng di động
- Lắp đặt mới các trạm BTS thu phát kết hợp với tổng đài viễn thông trên khu vực, nhằm nâng cao tính ổn định và phạm vi phủ sóng thông tin di động trong khu đô thị. Trạm thu phát sóng này có quy mô từ 150-200m2. Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ cùng mạng sử dụng chung trạm BTS. Tránh trường hợp các nhà cung cấp dịch vụ cùng mạng lắp đặt trạm BTS tuỳ tiện.
f. Mạng Internet
- Tiếp tục triển khai lắp đặt thêm đường DSLAM từ thành phố tới đảm bảo tất cả các nhóm công trình trong khu vực thiết kế có đường ADSL.
IV. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
4.1. Các căn cứ:
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 của Chính phủ.
- Luật quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009, có hiệu lực từ ngày 1/1/2010
- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/11/2006 về “ Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển”
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 9/8/2006 về việc “ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mmột số điều của Luật bảo vệ môi trường”
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/2/2008 về việc sửa đổi một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý QHĐT, ngày 7/4/2010. Thay thế cho các điều về QHXD đô thị và các khu vực trong đô thị của NĐ08/2005/NĐ-CP.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 8/11/2006 về “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”
- Thông tư số 06/2007/TT-BKH ngày 27/8/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.
- Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 và thay thế các quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án QHXD đô thị và các khu vực đô thị tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 7/4/2008 và Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Các văn bản pháp quy khác có liên quan.
4.2. Mục đích và nội dung:
- Mục đích: Trong quá trình xây dựng và vận hành đều có những tác động tích cực cũng như tiêu cực tới môi trường khu vực, để đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực cần đánh giá các tác động tiêu cực tới môi trường. Đưa ra được dự báo các tác động của đồ án quy hoạch đến môi trường và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách hiệu quả nhất, hạn chế tối đa tác động tiêu cực của đồ án đối với môi trường. Nhằm bảo đảm phát triển bền vững.
- Nội dung: Đánh giá tác động của hệ thống hạ tầng kỹ thuật tới môi trường, hệ sinh thái và các công trình kiến trúc của khu đô thị mới đối với môi trường và đời sống xã hội.
+ Xác định nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly.
+ Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
+ Lập kế hoạch đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Trong phần này chỉ nghiên cứu, dự báo tác động của đồ án quy hoạch đến môi trường. Báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết sẽ được nghiên cứu trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
4.3. Phạm vi và giới hạn đánh giá:
- Vị trí nghiên cứu quy hoạch :
- Khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh có chiều rộng (ngang) 300m, chiều dài (sâu) khoảng hơn 500m, có tứ cận:
+ Phía Đông Bắc: Giáp tuyến giao thông (đường Nguyễn Đáng nối dài) theo định hướng quy hoạch chung thành phố Trà Vinh;
+ Phía Đông Nam: Giáp tuyến giao thông (đường N13 tuyến Số 3) theo định hướng quy hoạch chung thành phố Trà Vinh;
+ Phía Tây Nam: Giáp khu vực đất canh tác nông nghiệp thuộc Phường 7;
+ Phía Tây Bắc: Giáp khu vực đất canh tác nông nghiệp thuộc Phường 7.
4.4. Hiện trạng môi trường của khu vực nghiên cứu quy hoạch:
4.4.1. Địa hình:
- Khu vực nghiên cứu hiện chủ yếu đất nông nghiệp, có địa hình tương đối bằng phẳng nên có nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu lập quy hoạch.
4.4.2. Môi trường đất, nước và không khí:
- Khu vực nghiên cứu hiện là đất nông nghiệp sản xuất, không bị ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước và không khí.
4.4.3. Hệ sinh thái:
- Hệ thực vật: Chủ yếu là cây nông nghiệp ( lúa, hoa màu, chuối, cây chanh, cây mía...) không có thảm thực vật tự nhiên quý hiếm.
- Hệ động vật: Trong khu vực nghiên cứu không có các loài động vật hoang dã, động vật chủ yếu do con người chăn nuôi.
4.4.4. Hệ thống mạng lưới hạ tầng:
- Mạng lưới thoát nước: Khu vực chủ yếu là kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp. Thoát nước tự chảy theo độ dốc địa hình
- Nước sạch: khu đất lập quy hoạch hiện chưa có hệ thống nước sạch của thành phố.
- Cấp điện: Khu đất có hệ thống điện 0.4kv phục vụ sản xuất chạy dọc các đường giao thông hiện trạng trong khu vực.
4.5. Tác động của việc triển khai đồ án quy hoạch tới môi trường:
- Với mục tiêu xây dựng một khu Bệnh viện đa khoa hiện đại, đồng bộ về cơ sở vật chất y tế cũng như cơ sở hạ tầng, hài hoà với môi trường thiên nhiên, đảm bảo cho công tác khám chữa bệnh phục vụ cho toàn thể nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và đi vào sử dụng có thể phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường như sau:
4.5.1. Trong quá trình xây dựng:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng do phải san ủi mặt bằng nên ảnh hưởng đến môi trường bởi tiếng ồn, bụi phát tán. Quá trình thi công xây dựng công trình có nhiều xe ô tô vận chuyển đất, cát và nguyên vật liệu tới chân công trình như: gạch, đá, cát, sỏi, sắt thép, xi măng...sẽ gây bụi, gây tiếng ồn tới môi trường khu vực, đồng thời việc lưu giữ cát, đá sỏi trên mặt bằng công trình cũng góp phần gây tắc các đường thoát nước khu vực và gây bụi khi có mưa to, gió lớn. Các chất thải trong quá trình sinh hoạt của CBCNV trong quá trình xây dựng như: nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt...cũng gây cho môi trường khu vực bị ô nhiễm. Nhưng các tác động này sẽ mất đi khi khi hoàn thành và đưa vào sử dụng.
4.5.2. Giai đoạn hoàn thành và khai thác sử dụng:
- Khi đồ án quy hoạch xây dựng hoàn thành đi vào khai thác, sử dụng thì các tác động như trong quá trình xây dựng không còn nữa. Đem lại cho khu vực môi trường sống tốt hơn, đảm bảo sức khỏe chung cho cộng đồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được cải thiện, đóng góp không gian kiến trúc đô thị. Tuy nhiên vẫn còn một số nguồn gây ô nhiễm như:
+ Khi Bệnh viện hình thành kéo theo lưu lượng lớn người đến khám chữa bệnh lượng giao thông trong khu vực gia tăng gây tiếng ồn từ các phương tiên đi lại đến thăm khám…
+ Nước thải, chất thải rắn nếu không được thu gom triệt để, các loại khí thải phát sinh từ quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ có trong nước thải, loại khí này phát sinh ở tất cả các các mạng lưới đường ống thoát nước gây ô nhiễm đến môi trường. Nước thải, chất thải rắn y tế là dạng chất thải nguy hại, nếu không thu gom xử lý triệt để sẽ gây lây lan mầm bệnh đến khu vực xung quanh. Gây tác động lớn tới đời sống nhân dân.
+ Môi trường văn hoá có thể bị tác động bởi các tệ nạn xã hội nếu không quản lý chặt về môi trường thăm khám, hiện tượng cò mồi và các hiện tượng ăn theo của các dịch vụ y tế…
4.6. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
- Trên cơ sở phân tích các nguồn có khả năng có khả năng gây ô nhiễm môi trường, đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường như sau:
4.6.1. Khi triển khai đồ án quy hoạch:
- Môi trường không khí: Để tránh bụi phát tán ra môi trường xung quanh trong quá trình xây dựng, Chủ đầu tư phải yêu cầu các đơn vị thi công phải căng bạt che chắn khi vận chuyển và xây dựng xung quanh công trình tránh tình trạng rơi vãi nguyên vật liệu. Có kế hoạch cung cấp vật tư hợp lý, hạn chế việc tập kết vật tư tại công trường trong cùng một thời điểm. Thường xuyên tưới nước định kỳ tại các địa điểm đang xây dựng… các công nhân bốc xếp vật liệu phải có trang bị bảo hộ lao động để hạn chế ảnh hưởng trực tiếp, hạn chế tai nan lao động.
- Việc xử lý chất thải rắn xây dựng: sẽ được tổ chức thu gom vào một khu vực nhất định và thuê đội xe của Công ty Môi trường đô thị đến thu gom và chở bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng theo quy định của thành phố.
- Việc vận chuyển chất thải phải sử dụng các thùng chứa có nắp đậy kín, và phải được vận chuyển đi ngay trong ngày, tránh ùn tắc, tồn đọng trên công trường làm rơi vãi vào ao mương thuỷ lợi gây tắc nghẽn dòng chảy.
- Giảm thiểu tiếng ồn, rung: các xe tải chuyên chở vật liệu phải hạn chế tốc độ khi đi qua khu vực dân cư. Các công đoạn gây tiếng ồn lớn sẽ được tập trung vào ban ngày và được thông báo trước tới dân cư khu vực được biết.
- Hệ thống thoát nước: Phải tính toán cốt san nền khu vực xây dựng mới giáp ranh khu vực lân cận sao cho khớp nối được với hệ thống thoát nước khu vực. Nước thải phải được thu gom và lý triệt để trước khi xả ra môi trường.
- Trong quá trình thi công xây dựng, nước mưa cuốn theo đất, cát, xi măng…rơi vãi trên mặt đất cần phải được thu gom về hồ lắng trước khi thải ra mương. Bùn lắng sẽ được nạo vét vào cuối giai đoạn thi công hoặc khi bị ứ đầy.
- Giáo dục ý thức công nhân xây dựng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động của dân cư khu vực và tuân thủ các biện pháp an toàn lao động trong quá trình thi công.
4.6.2. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm khi đồ án quy hoạch đi vào hoạt động:
Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống cây xanh mặt nước không làm ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước ngầm, nước mặt và môi trường không khí… Cụ thể:
- Xử lý nước thải y tế: Hệ thống thoát nước thải phải được xây dựng là hệ thống cống riêng rẽ (không chung với hệ thống thoát nước mưa). Nước thải của từng công trình phải được xử lý sơ bộ bên trong ô đất, công trình sau đó theo các tuyến cống thoát nước thải dẫn về trạm xử lý nước thải của Bệnh viện, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải sẽ thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của thành phố..
- Thu gom rác thải: Có bố trí các thùng rác công cộng trong các hành lang của công trình và phía ngoài công trình, các không gian công cộng, trên các tuyến đường trong bệnh viện…. Rác từ các khu vực nội trú, thăm khám, công cộng sẽ được thu gom và mang đi hàng ngày bằng hệ thống thu gom rác thải của bệnh viện, và công nhân vệ sinh trong bệnh viện. Rác thải thu gom phân loại và đưa về khu kỹ thuật để xử lý trong buồng đốt. Đảm bảo thu gom triệt để tránh lây lan mầm bệnh ra ngoài.
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn từ hoạt động giao thông: Bố trí trồng cây xanh vỉa hè và thảm cỏ nhằm giảm phát khí thải và tiếng ồn từ hoạt động giao thông.
- Giảm thiểu tác động về văn hoá : Tuyên truyền giáo dục trong y bác sĩ,công nhân và nhân dân trong khu vực có ý thức bảo vệ môi trường thăm khám trong sạch trong bệnh viện.
4.6.3. c. Các biện pháp khác:
- Giáo dục ý thức cho người dân và giữ gìn cảnh quan chung.
- Thành lập tổ thanh tra môi trường, theo dõi và xử lý các yếu tố tác động tiêu cực đến môi trường khi triển khai đồ án cũng như khi đồ án đi vào sử dụng.
4.7. Các vấn đề về môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án:
4.7.1. Các vấn đề đã được giải quyết
- Tổ chức hài hoà, hợp lý hệ thống cây xanh thảm cỏtạo cho khu vực điều kiện cải thiện khí hậu. Điều hoà không khí cho khu vực bênh viện, tạo không gian nghỉ ngơi cho các y bác sĩ và bệnh nhân cùng nhân dân đến thăm khám, giảm thiểu khói bụi và tiếng ồn do các hoạt động giao thông, đảm bảo không bị ô nhiễm về môi trường không khí.
- Hệ thống giao thông bố trí trồng cây xanh dọc theo các làn đường dành cho người đi bộ.
- Thiết kế xây dựng công trình, các khoa và phân khu hợp lý... đảm bảo đúng chỉ tiêu, mật độ theo quy chuẩn xây dựng và quy phạm quy hoạch.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, phù hợp với quy hoạch điều chỉnh, khớp nối được với quy hoạch khu vực xung quanh:
+ Nước thải được tính toán với chỉ tiêu nước thải bằng 100% nước cấp, được thu gom vào tuyến cống thoát nước bẩn riêng để dẫn về trạm xử lý tập trung của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự chảy được tính toán với tần suất P từ 2 đến 5 năm đáp ứng được yêu cầu của một khu đô thị hiện đại, các tuyến cống thoát nước mưa được xây dựng mới đồng bộ với xây dựng các tuyến đường quy hoạch, phù hợp với hệ thống thoát nước hiện có và cao độ nền hiện trạng xung quanh:
+ Cấp điện: Xây mới mạng lưới cấp điện cho khu vực quy hoạch bao gồm: Các tuyến cáp ngầm 22KV và trạm biến áp 22/0,4KV; Hệ thống cáp ngầm hạ thế; Hệ thống cáp ngầm chiếu sáng đèn đường.
+ Hệ thống cấp nước được thiết kế đảm bảo đáp ứng nhu cầu đến điểm tiêu thụ nước, đảm bảo cung cấp nước an toàn, ổn định. Đối với các công trình cao tầng(> 5 tầng), để đảm bảo áp lực nước theo quy định tại mỗi công trình dự kiến xây dựng bể chứa và máy bơm tăng áp cục bộ.
+ Ngoài ra trong đồ án đã quy định rõ về việc thu gom, xử lý rác thải để đảm bảo vệ sinh môi trường. Rác thải nguy hại được thu gom xử lý trong buồng đốt, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường.
4.7.2. Các vấn đề môi trường chưa được giải quyết:
Đồ án thiết kế đã đưa ra giải pháp thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, nhu cầu sử dụng, đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường, đảm bảo phát triển bền vững nhưng vẫn tồn tại những vấn đề chưa giải quyết sau:
- Hiện nay do hệ thống thoát nước thải của thành phố chưa được xây dựng, do vậy khi dự án này hình thành, nước thải được đưa về bể xử lý nước thải của bệnh viện, nhưng chưa có hệ thống của thành phố để đấu nối chuyển tiếp.
- Không thể đảm bảo chính xác việc triển khai đồ án ngoài thực tế.
- Không xác định được chính xác mức độ ô nhiễm trong qúa trình triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng. Việc đánh giá chính xác sẽ được thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công của từng công trình.
4.8. Kết luận:
Theo đánh giá về môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch đối với môi trường không khí, tiếng ồn, môi trường nước… cho thấy sự ô nhiễm môi trường vệ sinh luôn là nguy cơ lớn. Đồ án quy hoạch đã được nghiên cứu đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng qua lại của quá trình xây dựng “Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh” đến môi trường, đưa ra các biện pháp hợp lý để có thể kiểm soát, hạn chế đến mức tối đa tác động xấu của việc quy hoạch đến môi trường. Đảm bảo xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc. Đáp ứng nhu cầu của nhân dân thành phố Trà Vinh, tình Trà Vinh nói riêng và của vùng đồng bằng Sông Cửu Long nói chung.
V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
- Trên đây là nội dung đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Trà Vinh (quy mô 700 giường), tỷ lệ 1/500.
- Đồ án đã đề xuất những định hướng quy hoạch không gian chính và những nội dung cụ thể về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực nghiên cứu, làm cơ sở để chủ đầu tư lập dự án đầu tư và phục vụ công tác quản lý đầu tư xây dựng.
- Đồ án là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.
5.2. KIẾN NGHỊ
Kính đề nghị phòng Quản lý đô thị thành phố Trà Vinh xem xét thẩm định Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết chi tiết xây dựng Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Trà Vinh (quy mô 700 giường), tỷ lệ 1/500 với các nội dung trên, báo cáo UBND thành phố Trà Vinh phê duyệt, làm cơ sở cho chủ đầu tư là Sở Y tế Trà Vinh tiến hành lập dự án xây dựng theo quy định của pháp luật ./.
BẢN VẼ