THUYẾT MINH NHIỆM VỤ
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN MỸ LONG, HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH
ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH:THỊ TRẤN MỸ LONG, HUYỆN CẦU NGANG,
TỈNH TRÀ VINH
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
|
CHỦ TỊCH
|
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
SỞ XÂY DỰNG TỈNH TRÀ VINH
|
GIÁM ĐỐC
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG
|
CHỦ TỊCH
|
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ
CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC NỘI THẤT TRÀ VINH
|
GIÁM ĐỐC
KTS. LÊ CÔNG TRỨ
|
MỤC LỤC
PHẦN 1. 4
SỰ CẦN THIẾT LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG VÀ NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ 4
I.1.SỰ CẦN THIẾT LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN MỸ LONG, HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH.. 4
I.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN.. Error! Bookmark not defined.
I.3.CĂN CỨ LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN MỸ LONG.. 4
II.2. HIỆN TRẠNG KHU VỰC QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN MỸ LONG.. 6
II.2.1.Hiện trạng sử dụng đất. 7
II.2.2. Hiện trạng dân cư và nhà ở. 10
II.2.3 Hiện trạng hạ tầng xã hội 11
II.2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật. 13
II.2.5. Đánh giá chung đặc điểm hiện trạng khu vực thị trấn Mỹ Long. 15
II.3. TÍNH CHẤT ĐÔ THỊ, VAI TRÒ ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI VÙNG VÀ CẢ NƯỚC.. .....
II.3.1. Tính chất đô thị 6
II.3.2. Vai trò của thị trấn Mỹ Long trong mối quan hệ vùng. 6
II.4. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN DỰ KIẾN VỀ DÂN SỐ, ĐẤT ĐAI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 16
II.4.1. Chỉ tiêu dự kiến dấn số thị trấn đến năm 2020 và đến năm 2030. 16
II.4.2. Các chỉ tiêu dự kiến về đất đai và hạ tầng kỹ thuật. 17
II.5. CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.. 17
II.6. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ. ... 19
II.6.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng. 19
II.6.2. Thoát nước mưa. 24
II.6.3. Giao thông. 24
II.6.4. Cấp điện. 25
II.6.5. Cấp nước. 25
II.6.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường. 25
II.6.7. Thông tin liên lạc. 26
PHẦN III. 26
HỒ SƠ SẢN PHẨM QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ. 27
III.1.DANH MỤC, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ, SẢN PHẨM CỦA ĐỒ ÁN.. 27
III.2.TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.. 27
PHẦN IV.. 28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 28
IV.1.KẾT LUẬN.. 28
IV.2.KIẾN NGHỊ. 28
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN MỸ LONG,
HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH
PHẦN 1
SỰ CẦN THIẾT LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG VÀ NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ
-
SỰ CẦN THIẾT LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN MỸ LONG, HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH
Thị trấn Mỹ Long được thành lập từ năm 1996 trên cơ sở là một điểm dân cư trung tâm của xã Mỹ Long, huyện Cầu Ngang.Hiện nay, thị trấn Mỹ Long là một trong hai thị trấn của huyện Cầu Ngang.Trong quá trình phát triển, thị trấn Mỹ Long đã bộc lộ nhiều điều bất cập. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự bất cập là thiếu quy hoạch chung xây dựng, đây là một trong những cơ sở tiền đề hết sức quan trọng trong việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho đô thị, nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững. Sau khi đồ án quy hoạch chung thị trấn Mỹ Long được phê duyệt, sẽ là cơ sở để lập quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong đô thị.
Quyết định số 402/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc “Giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020” ở phần phát triển hệ thống đô thị đã đề ra mục tiêu phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 26% vào năm 2015 và 30% vào năm 2020. Đề xuất và thực hiện việc điều chỉnh, lập mới các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị để phục vụ phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng và kêu gọi đầu tư.
Vì vậy, tiến hành nghiên cứu lập nhiệm vụ và lập đồ án quy hoạch chung xây dựng thị Trấn Mỹ Long là một yêu cầu hết sức cấp bách và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
-
CĂN CỨ LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN MỸ LONG
* Các văn bản Luật và dưới Luật
-
Luật Quy Hoạch Đô Thị số: 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 5;
-
Nghị định số: 37/2010/NĐ-CP, ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị;
-
Nghị định số: 38/2010/NĐ-CP, ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
* Các văn bản của Chính phủvà các Bộ ngành
-
Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020;
-
Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/15/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang;
-
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008;
-
Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ xây dựng về việc Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
-
Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; => thay bằng Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
-
Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ xây dựng về việc ban hành quy định Hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
* Các văn bản của Địa phương
-
Quyết định số 402/QĐ-UBND ngày 30/03/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc “Giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020”;
-
Văn bản số 191/UBND-TH ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Trà Vinh báo cáo Tình hình thực hiện Nghị quyết hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-1010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015;
-
Văn bản số 2167/UBND-KTKT của UBND tỉnh Trà Vinh về việc Lập quy hoạch chung xây dựng thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh;
-
Niên giám thống kê năm 2007-2011 của Chi cục thống kê huyện Cầu Ngang xuất bản tháng 5/2012;
-
Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Mỹ Long do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Trà Vinh lập năm 2012;
-
Dự án Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống đê biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh – hạng mục Điều chỉnh Đê Mỹ Long, do Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam – Viện kỹ thuật biển lập tháng 02/2012.
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
-
RANH GIỚI VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chung có diện tích tự nhiên khoảng 524,55 ha bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Mỹ Long (phần đất liền và sông Cổ Chiên). Ranh giới khu vực quy hoạch được giới hạn như sau:
-
Phía Đông giáp huyện Châu Thành.
-
Phía Tây giáp xã Mỹ Long Bắc.
-
Phía Nam giáp xã Mỹ Long Bắc.
-
Phía Bắc giáp xã Mỹ Long Bắc.
-
TÍNH CHẤT ĐÔ THỊ, QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN, VAI TRÒ ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI VÙNG VÀ CẢ NƯỚC
-
Tính chất đô thị
Thị trấn Mỹ Long quy hoạch được xác định trở thành đô thị loại V, kết hợp với thị trấn Cầu Ngang sẽ là hai thị trấn huyện lỵ của huyện Cầu Ngang, là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển chung của toàn huyện, đóng góp vào sự phát triển chung của toàn tỉnh Trà Vinh.
Thị trấn Mỹ Long có vai trò là đô thị vệ tinh phía Đông - Đông Nam của thành phố Trà Vinh, góp phần quan trọng vào quá trình hình thành hệ thống đô thị của tỉnh.
Thị trấn Mỹ Long có các tính chất chủ yếu sau:
-
Thị trấn Mỹ Long là trung tâm hành chính, chính trị, là đô thị loại V.
-
Trung tâm kinh tế Biển, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và các cơ sở phục vụ sản xuất của huyện Cầu Ngang.
-
Trung tâm văn hóa, giáo dục cho nhân dân thị trấn và các xã lân cận (Mỹ Long Nam, Mỹ Long Bắc,…).
-
Du lịch gắn liền với biển, với các làng nghề. Xây dựng làng nghề sơ chế nguyên liệu từ thủy sản, xây dựng thương hiệu cho các làng nghề truyền thống, kêu gọi đầu tư khu du lịch sinh thái từ rừng phòng hộ ra cồn nghêu gắn với lễ hội cúng biển.
-
Cơ sở quốc phòng cho tuyến ven biển Đông.
-
Quan điểm và mục tiêu của đồ án
-
Xác định quy mô, tính chất và định hướng phát triển không gian, cảnh quan khu vực đô thị thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang đến năm 2030.
-
Xác định cơ cấu quy hoạch sử dụng đất.
-
Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
-
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
-
Cụ thể hóa chủ trương phát triển kinh tế xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng của huyện Cầu Ngang và tỉnh Trà Vinh. Xây dựng thị trấn Mỹ Long trở thành hạt nhân phát triển kinh tế của huyện và nhằm thúc đẩy quá trình phát triển chung của toàn tỉnh Trà Vinh.
-
Làm cơ sở lập các đồ án quy hoạch chi tiết; lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
-
Vai trò của thị trấn Mỹ Long trong mối quan hệ vùng
Thị trấn Mỹ Long là đô thị loại V,nơi tập trung các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, thương mại của huyện Cầu Ngang.
Thị trấn Mỹ Long là một địa bàn ven biển, có vị thế chiến lược về an ninh - quốc phòng.
Thị trấn Mỹ Long có điều kiện thuận lợi về giao thông thủy và bộ. Về giao thông thủy, thị trấn nằm ngay cửa sông Cổ Chiên nối kết với biển Đông. Giao thông bộ có tuyến Hương lộ 19 nối kết Quốc lộ 53 là tuyến giao thông huyết mạch của thị trấn.
Mặc khác, khi dự án đê ven biển hoàn thành, đây sẽ là tiền đề quan trọng cho phát triển giao thông đường bộ của thị trấn Mỹ Long. Do đó, khai thác tối đa điều kiện giao thông để làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn là nhiệm vụ quan trọng của đồ án quy hoạch chung xây dựng.
-
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN MỸ LONG
-
Điều kiện tự nhiên
-
Vị trí địa lý:
Thị trấn Mỹ Long có tọa độ: 9°48′56″B & 106°30′47″Đ.
Thị Trấn Mỹ Long nằm về phía đông thị trấn Cầu Ngang (là thị trấn Huyện lỵ) của Huyện Cầu Ngang. Thị Trấn Mỹ Long có các mối liên hệ với chung quanh như sau:
-
Phía Đông giáp huyện Châu Thành.
-
Phía Tây giáp xã Mỹ Long Bắc.
- Phía Nam giáp xã Mỹ Long Bắc.
-
Phía Bắc giáp xã Mỹ Long Bắc.
-
Địa hình:
Cũng như các khu vực ven biển ở đồng bằng sông Cửu Long, địa hình của Thị Trấn Mỹ Long khá bằng phẳng.
-
Khí hậu:
Chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển, vào mùa gió chướng, Thị Trấn Mỹ Long là một trong những địa phương của tỉnh Trà Vinh chịu ảnh hưởng lớn. Các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa được phân bổ theo 2 mùa rõ rệt:
- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm
Các yếu tố của khí hậu cụ thể như sau:
Nhiệt độ:
+ Trung bình năm: 26,70c
+ Cao nhất: 34,30c
+ Thấp nhất: 21,60c
Lượng mưa: trung bình năm là 1856mm
+ Cao nhất: 2188mm
+ Thấp nhất: 1443mm
+ Độ ẩm: trung bình năm là 83%
Gió: là khu vực gió mùa
+ Mùa mưa hướng gió Tây Nam và Đông Nam
+ Mùa khô hướng gió Đông- Đông Bắc
+ Có xuất hiện cơn lốc nhỏ, ít bị ảnh hưởng của bão lớn[C1] .
-
Thủy văn:
Phía Đông Bắc Thị Trấn Mỹ Long là sông Cổ Chiên nên lưu lượng nước mặt đáng kể, chất lượng nước tốt.Nước mặt chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển Đông thông qua sông Cổ Chiên. Thị trấn Mỹ Long có tuyến kinh cấp III thuộc cánh đồng Sụp chi phối toàn bộ nguồn nước cho diện tích đất nông nghiệp. Kinh này được nối với kinh cấp III của xã Mỹ Long Bắc và đổ ra nhánh sông Vàm Lầu.[C2]
-
Địa chất:
Trên toàn bộ khu vực dự kiến quy hoạch Thị Trấn Mỹ Long chưa có số liệu thăm dò, nhưng nhìn chung Thị Trấn Mỹ Long nằm trong hệ thống tầng địa chất châu thổ đồng bằng Sông Cửu Long, tầng đất chứa lớp sét hữu cơ, sạn sỏi và bùn cát. Khi xây dựng công trình kiên cố cần khảo sát địa chất để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thiết kế[C3] .
-
Tài nguyên:
Thị trấn Mỹ Long nằm gần cửa Cung Hầu, chịu sự chi phối bởi chế độ triều cường biển Đông thông qua sông Cổ Chiên, nên sự xâm nhập của nước mặn vào mùa khô đã hạn chế đến việc khai thác và sử dụng đất nông nghiệp, nhưng đây lại là lợi thế để phát triển nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là nuôi tôm sú), từ đó có nguồn nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến. Ngoài ra đường bờ biển (đê bao) bao quanh thị trấn Mỹ Long, đây cũng là lợi thế của Thị trấn trong việc phát triển ngành khai thác và đánh bắt thủy hải sản xa bờ.
Rừng ngập mặn hiện đóng vai trò giữ đất chống sự xói mòn, sạt lỡ do xâm nhập biển và bảo vệ an ninh, quốc phòng[C4] .
-
Hiện trạng kinh tế xã hội
Thị trấn Mỹ Long với cơ cấu kinh tế chủ yếu là ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ. Theo thống kê năm 2010 tổng giá trị đạt được trên lĩnh vực khai thác thuỷ hải sản, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ đạt 24 tỷ đồng; Sản lượng khai thác đánh bắt thủy hải sản đạt 26.000 tấn; Hiện có 119 cơ sở sản xuất, kinh doanh; Sản xuất nông nghiệp đạt 3,413 tỷ đồng; Bình quân thu nhập đầu người đạt 15 triệu đồng/người. Toàn thị trấn có 1.267 hộ khá giàu, chiếm 83,08% so tổng số hộ, còn 59 hộ nghèo, chiếm 3,86% ; có 1.357 nhà kiên cố, bán kiên cố; tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%.
Tuy là một địa phương có nhiều tiềm năng về kinh tế biển, nhưng do điều kiện địa lý, kinh tế Thị Trấn Mỹ Long không khai thác hết tiềm năng. Nhìn chung kinh tế xã hội của Thị Trấn Mỹ Long vẫn ở mức độ thấp[C5] .
-
Hiện trạng sử dụng đất
Diện tích toàn thị trấn Mỹ Long khoảng 524,55ha với 2,5 km bờ biển, trong đó phần đất liền chiếm diện tích là 173,60 ha. Hiện trạng sử dụng đất được thống kê theo bảng dưới đây:
Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất
(chỉnh bảng này lại các loại đất cho gióng bản cơ cấu sử dụng đất dự kiến)
|
Stt
|
Mục đích sử dụng
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
2
3
4
5
6
7
9
10
11
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp.
Đất quốc phòng
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Đất tôn giáo tín ngưỡng
Đất nghĩa trang nghĩa địa
Đất sông trên địa bàn thị trấn
Đất phát triển hạ tầng
+ Đất giao thông
+ Đất thủy lợi
+ Đất công trình bưu chính viễn thông
+ Đất cơ sở văn hóa
+ Đất cơ sở y tế
+ Đất cơ sở giáo dục đào tạo
+ Đất thể dục thể thao
+ Đất chợ
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
|
0,39
2,71
0,09
0,56
2,82
355,78
12,59
4,95
3,26
0,02
0,16
0,11
1,35
0,92
1,82
133,48
14,35
1,78
|
0,07
0,52
0,02
0,11
0,54
67,82
2,4
25,45
2,73
0,34
|
|
|
Cộng
|
524,55
|
100
|
-
Hiện trạng dân cư và nhà ở
-
Hiện trạng dân cư:
Thống kê sơ bộ năm 2011, thị trấn Mỹ Long có 4 khóm với 1.485 hộ dân (Trong đó có 9 hộ người Hoa và 18 hộ người Khmer, còn lại là hộ người Kinh). Tổng số người toàn thị trấn là 6.186 người, trong đó nam chiếm 3.024 và nữ là 3.162 người. Đời sống chủ yếu khai thác thủy sản và thương mại dịch vụ (thị trấn hiện có 502 hộ tham gia hoạt động khai thác, sơ chế biển thủy hải sản, chiếm 35% so với tổng số hộ), trong đó có hơn 80% hộ có người thân ở nước ngoài.Nghề truyền thống: đánh bắt thủy hải sản, trồng bí đỏ, dưa hấu quả tròn, đậu phộng...Nghề mới: trồng rừng ngập mặn.
Với cơ cấu kinh tế chủ yếu là ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ.
Ngày 12/12/2011, thị trấn Mỹ Long đã chính thức được UBND tỉnh Trà Vinh công nhận là làng nghề khai thác, sơ chế, chế biến thủy sản.
-
Hiện trạng nhà ở:
Khu vực nhà ở hiện trạng tập trung quanh khu vực chợ và trải dài dọc theo sông Cổ Chiên, hương lộ 19 và tỉnh lộ 915B. Các công trình được xây dựng một cách tự phát hầu như chưa có được những tiện ích đô thị như cấp điện, cấp nước sạch…Hệ thống giao thông trong khu ở này chỉ là những đường đất mang tính tự phát không được tổ chức, rất nguy hiểm khi có sự cố như cháy nhà, các vấn đề về tệ nạn xã hội…. Bên cạnh đó, những đường này song song với bờ sông, nhà ở thường được xây dựng theo hướng sau nhà là sông. Chính hiện trạng này gây ra 2 nhược điểm quan trọng cho thị trấn Mỹ Long: không thể dẫn gió từ sông vào nội ô thị trấn được đồng thời không thể kiểm soát được vấn đề vệ sinh môi trường cho sông Cổ Chiên.
Những công trình kiên cố chủ yếu là nhà ở của dân được xây dựng trong những năm gần đây, nằm dọc theo 2 trục đường của thị trấn, phần lớn hương lộ 19, đường ngang chợ Mỹ Long và đường tỉnh lộ 915B.
Ảnh khu nhà ở ven rừng phòng hộ.
Hiện trạng đường khóm I Đất sản xuất khóm I
( gần đồn biên phòng)
-
Hiện trạng hạ tầng xã hội
Các công trình hạ tầng xã hội đa số là những công trình bán kiên cố và kiên cố. Các tiện ích đô thị vẫn chưa đến được với người dân. Do vậy, dù có kế hoạch phát triển, nhưng vì chưa có một quy hoạch xây dựng nên muốn tiến hành các dự án xây dựng phải gặp rất nhiều khó khăn.
-
Các công trình hành chính sự nghiệp: Khu hành chính tập trung thị trấn.
-
Công an thị trấn, BCH quân sự thị trấn.
-
Trạm Kiểm Lâm.
-
Các công trình giáo dục và đào tạo: Trường THCS thị trấn, trường cấp I thị trấn, trường tiểu học B thị trấn, trường mẫu giáo
-
Công trình y tế: Trạm y tế thị trấn
-
Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Chùa, Miếu.
-
Các công trình văn hóa TDTT, cây xanh[C6] chưa có chỉ có cây xanh phòng hộ, Bia Đồng Khởi, Sân Vận Động Thị trấn.
-
Công trình quốc phòng: Đồn Biên Phòng.
-
Công trình phát triển hạ tầng: Bưu điện thị trấn, chợ thị trấn.
Khu hành chính tập trung Hương lộ 19
Khu dân cư khóm 3Khu hành chính tập trung thị trấn
Ảnh biển và Rừng phòng hộ ( khóm 4)
Cổng Bia Đồng Khởi Trường mẫu giáo ( khóm 1)
Chợ Mỹ Long CT: tôn giáo ( thánh thất)
-
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
-
Hiện trạng giao thông
a1. Giao thông đường bộ
-
Hương lộ 19 chạy từ giao Quốc lộ 53 (ngã tư Mỹ Long) đến thị trấn Mỹ Long (chợ Mỹ Long), hiện trạng là đường nhựa mặt đường rộng 5m dài khoảng 7,988km, đây là đường giao thông chính của thị trấn.
-
Tỉnh lộ 915B ( đoạn thị trấn đường đất mặt đường rộng 4m) phía Tây – Bắc hướng đi Mỹ Long Bắc – hướng đi hương lộ 19 và hướng đi cống Vinh Kim- Bải Vàng ra Quốc lộ 53, phía Đông – Nam hướng đi xã Hiệp Thạnh ra xã Long Hữu Quốc lộ 53.
-
Trong khu vực nội ô thị trấn đường nhựa ngang qua chợ Mỹ Long mặt đường rộng 5m, còn lại các tuyến đường mòn rộng 3-4m, đường đan rộng 2m.
-
Khuôn viên chợ trung tâm được nâng cấp, dãy phố hai bên chợ trung tâm được láng nhựa sạch - đẹp, các tuyến đường ở các khóm được đal hóa.
-
Các tuyến đường trong các khu dân cư là đường đất.
-
Bến xe khách[C7] nằm trong trung tâm thị trấn là đầu mối giao thông cho thị trấn.
Đường hương lộ 19 Ngã tư hương lộ 19 và 915B
Đường nội bộ phía sau khu chợ Đường 915B ( khóm 3)
Đường 915B Bến đò ( khóm 4)
a2. Giao thông đường thủy
Thị trấn nằm ngay cửa Sông Cổ Chiên nhưng mối liên hệ vùng của thị trấn Mỹ Long còn hạn chế do bờ sông bị bồi nên chiều sâu của lòng sông không đủ để tàu thuyền lớn cập bến. ( bến tàu khóm 4).
-
Hiện trạng cấp nước
-
Hiện tại thị trấn đã có trạm cung cấp nước sạch tọa lạc tại hương lộ 19, đây là nguồn cấp nước chính.
-
Nguồn nước mặt: đều bị nhiễm mặn, khó sử dụng cho sinh hoạt của Thị trấn, gần đây do biến đổi khí hậu nên nước biển xâm nhập vào đất liền.
-
Nguồn nước ngầm: là nguồn được đang sử dụng chính trong thị trấn. Người dân sử dụng bằng các giếng khoan riêng lẻ. Trong thị trấn có 1 giếng khoan công nghiệp, công suất 50m3/giờ, nằm trong khu vực tượng đài chiến thắng Mỹ Long[C8] .
-
Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
c1. Hiện trạng thoát nước bẩn
-
Hiện trạng cống rảnh thoát nước chưa đồng bộ chỉ có đường cống thoát nước khu vực chợ và đoạn đường hương lộ 19 từ ngã tư hương lộ 19 với 915B tới đầu chợ Mỹ Long thoát xuống sông, hiện tại còn lại các hộ dân đang dùng nhà vệ sinh tự thấm hoặc có bể tự hoại, tất cả các loại nước thải, nước mưa ra mương cống bên ngoài, tự thấm hoặc ra các rạch nhỏ.
-
Hiện tại thị trấn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
c2. Hiện trạng vệ sinh môi trường
-
Rác: Bải rác 3 xã ở cổng chào Mỹ Long Nam vào khoảng 1km.
-
Nghĩa địa, nghĩa trang: 1,62 ha
-
Tỷ lệ hộ xây dựng đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) còn chưa cao.
-
Nhà vệ sinh công cộng: chưa có nhà vệ sinh công cộng
-
Các hoạt động bảo vệ môi trường[C9] : khu vực thị trấn đã có các thùng rác công cộng…
-
Hiện trạng cấp điện
-
Hiện tại Thị Trấn Mỹ Long dùng nguồn điện quốc gia qua tuyến 22KV lấy từ trạm Châu Thành dẫn tới.
-
Nhận xét hiện trạng:
-
Tuyến 0,4 kéo quá xa, nhiều nơi do dân tự kéo gây tổn thất điện áp lớn và không đảm bảo an toàn điện.
-
Một số nơi hệ thống điện chiếu sáng đường còn thiếu.
-
Chỉ tiêu cấp điện trên đầu người còn thấp[C10]
-
Hiện trạng thông tin liên lạc
Bưu chính viễn thông: Bưu điện huyện đặt chi nhánh bưu điện tại thị trấn Mỹ Long trên trục hương lộ 19 (gần khu hành chính thị trấn), với hệ thống tổng đài cố định, nên thông tin liện lạc được thông suốt và rất thuận lợi đảm bảo cho nhu cầu thông tin liên lạc của người dân địa phương. Mạng lưới viễn thông tiếp tục đầu tư, phát triển nâng cao mật độ thuê bao cố định. Hiện nay mạng điện thoại di động Vinaphone, Mobilephone, Viettel, Sphone, Evn telecom đã phủ sóng trong toàn thị trấn, dịch vụ Internet có bước phát triển mới trong cộng đồng, tốc độ truy cập vào mạng cao đường truyền nhanh và ổn định đã đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu của người dân địa bàn thị trấn[C11] .
-
Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
Địa hình: khu vực xây dựng hiện hữu thị Trấn Mỹ Long nằm trên giồng đất và được tôn nền trong quá trình xây dựng, các khu vực khác địa hình thấp, muốn mở rộng thị trấn cần phải tôn nền.
Thoát nước: hệ thống thoát nước hiện hữu chỉ có một số tuyến mương nắp đan B300mm-B400mm hai bên khu vực chợ hiện hữu và từ trụ sở khu hành chính tập trung thị trấn chảy xuống biển.
-
Đánh giá chung đặc điểm hiện trạng khu vực thị trấn Mỹ Long
Đánh giá đất xây dựng: trên cơ sở các tài liệu tự nhiên hiện trạng Thị Trấn Mỹ Long, để tiến hành công tác quy hoạch được tối ưu, do vậy đánh giá đất xây dựng được chia làm các loại đất sau:
Đất xây dựng hiện hữu (đất xây dựng thuận lợi): 51,94 ha
Đất xây dựng ít thuận lợi: 62,53 ha
Đất bồi (đất xây dựng ít thuận lợi): 24,53 ha
Đường giao thông: 7,2 ha
Ao hồ: 0,8 ha
-
Thuận lợi
- Vị trí địa lý: Nằm cách TP. Trà Vinhkhoảng[C12] 30km, cách thị trấn Cầu Ngang khoảng 8km và phía Đông, Đông- Bắctiếp xúc với Sông Cổ Chiên dài khoảng 2,5km.
- Điều kiện tự nhiên: thuận lợi.
- Nguồn nguyên liệu: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, nuôi thuỷ sản và nguồn thủy sản biển.
- Đội ngũ lao động địa phương: Trẻ khá dồi dào.
- Hệ thống giao thông: Đường bộ và đường thuỷ thuận lợi.
- Hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tương đối.
- Quỹ đất: Dồi dào đảm bảo cho việc phát triển đô thị về hướng Đông và Đông -Bắc.
- Chính sách và cơ chế quản lý: Chính sách mở cửa và một số thành công trong sự nghiệp đổi mới trong những năm vừa qua đã khẳng định đường lối đúng đắn của các cấp lãnh đạo trong việc tháo gỡ những ách tắc về cơ chế, giải phóng và thu hút các nguồn lực phát triển thị trấn Mỹ Long ngày càng đổi mới.
-
Khó khăn
- Do có các đường hiện hữu, các công trình công công, khu dân cư đã hình thành.
- Kinh phí đầu tư ban đầu khá cao, vốn tích luỹ của huyện không đủ để đầu tư.
- Áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các vùng tỉnh lân cận có quy trình công nghiệp hoá với kinh nghiệm phát triển nhanh.
- Nguồn nhân lực địa phương với tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế không đáp ứng kịp theo tốc độ phát triển nền kinh tế hiện nay.
- Nền kinh tế toàn cầu không ổn định trong những năm vừa qua là một trong những yêu tố làm hạn chế ảnh hưởng phát triển kinh tế khu vực trong đó có thị trấn Mỹ Long.
-
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN DỰ KIẾN VỀ DÂN SỐ, ĐẤT ĐAI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
-
Chỉ tiêu dự kiến dấn số thị trấn đến năm 2020 và đến năm 2030
Theo tính toán, dân số của thị trấn Mỹ Long dự báo phát triển trong từng giai đoạn và cho đến năm 2030 như sau:
-
Tổng dân số hiện trạng của thị trấn năm 2011: 6186 người
-
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2011: 1.109%
-
Tỷ lệ tăng dân số cơ học dự kiến là: 0,5%
-
Dự báo về quy mô dân số Thị Trấn Mỹ Long qua các năm:
+ Năm 2015: 6.594 người
+ Năm 2020: 7.142 người
+ Năm 2025: 7.735 người
+ Năm 2030: 8.378 người
Như vậy, dự báo dân số thị trấn Mỹ Long đến năm 2030 là khoảng : 8.378-8.500 người.
-
Các chỉ tiêu cơ bản dự kiến đất đai và hạ tầng kỹ thuật
Đất toàn thị trấn 524,55ha, trong đó: phần đất liền là 173,60 ha, phần mặt nước (sông Cổ Chiên) 350,95 ha.
-
Đất ở: ≤ 50 m2/ người
-
Đất cây xanh: ≥ 4m2/ người
-
Chỉ tiêu cấp điện:
-
Điện năng sinh hoạt: 400 - 1000KWh/ người.năm
-
Phụ tải: ≥ 30% Điện năng sinh hoạt
-
Sinh hoạt: 80 - 100 lít/ người.ngày.đêm
-
Công trình công cộng: ≥ 10% lượng nước sinh hoạt
-
Sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt
-
CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Trên cơ sở quy hoạch đã có và căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Mỹ Long; Quy chuẩn xây dựng.
-
Xác định quy mô đất đai khu chức năng trung tâm thị trấn.
Phân loại đất xây dựng thị trấn theo chức năng sử dụng bao gồm:
+ Khu ở.
+ Khu trung tâm phục vụ công cộng.
+ Đất công nghiệp, TTCN, kho bãi.
+ Khu văn hóa, thể dục thể thao, công viên cây xanh.
+ Đất cây xanh bảo vệ phòng hộ và mặt nước.
+ Đất giao thông.
-
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản như sau :
(Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu thị trấn: 524,55 ha, phần đất liền: 173,60 ha))
|
TT
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu
|
|
I.
|
Đất dân dụng :
|
72-100 m2/người
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở
|
40– 50 m2/người
|
|
|
- Đất công trình công cộng
|
12– 16 m2/người
|
|
|
- Đất cây xanh, mặt nước, TDTT
|
10 – 14 m2/người
|
|
|
- Đất giao thông
|
10 – 20m2/người
|
|
II.
|
Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
|
|
|
|
- Cao độ xây dựng (Quốc Gia)
|
≥ + 2,0 m
|
|
|
- Cấp điện sinh hoạt
|
400 – 1.000 Kwh/người.năm
|
|
|
- Cấp điện công trình công cộng
|
30% phụ tải điện sinh hoạt
|
|
|
- Cấp nước sinh hoạt
|
80 - 100 lít/người.ngày. đêm
|
|
|
- Thoát nước thải sinh hoạt
|
≥ 80% Cấp nước sinh hoạt
|
|
|
- Rác thải sinh hoạt
|
≥ 0,8 kg/người/ngày
|
|
|
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn
|
≥ 85%
|
|
III.
|
Các chỉ tiêu khác :
|
|
|
|
- Dân số dự kíến
|
8.500 – 10.000 người
|
|
|
- Mật độ dân cư
|
41 – 48 người/ha
|
|
|
- Mật độ xây dựng toàn khu
|
35 – 50%
|
|
|
- Tầng cao xây dựng thấp nhất
|
1
|
|
|
- Tầng cao xây dựng cao nhất
|
4
|
|
|
- Hệ số sử dụng đất
|
<1
|
|
|
- Diện tích sàn nhà ở bình quân
|
> 12 m2/người
(không khống chế tối đa)
|
-
Về kích thước lô đất xây dựng nhà ở quy hoạch xây dựng mới cần đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau (lấy theo tiêu chuẩn nhà liên kế 353-TCXDVN của Bộ Xây Dựng):
+ Nhà liên kế phố:
• Chiều rộng ≥ 5m
• Diện tích của lô đất ≥ 90 m2
+ Nhà liên kế có sân vườn:
• Chiều rộng ≥ 7 m
• Diện tích của lô đất ≥ 126 m2
-
Nhà liên kế sâu trên 18m phải bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng, diện tích giếng trời không nhỏ hơn 6m2.
-
Mật độ xây dựng thuần netto tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế có sân vườn, nhà ở liên kế phố, theo bảng sau:
|
DT lô đất (m2/căn nhà)
|
≤ 50
|
75
|
100
|
250
|
300
|
500
|
≥ 1.000
|
|
Mật độ XD tối đa (%)
|
100
|
90
|
80
|
70
|
60
|
50
|
40
|
Lưu ý:
-
Chiều dài tối đa cho một dãy nhà liên kế hoặc riêng lẻ có 2 mặt tiếp giáp với tuyến đường, cấp đường chính khu vực trở xuống là 60 m.
-
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trên có thể được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tế trong quá trình nghiên cứu và báo cáo phương án thiết kế.
Bảng cơ cấu sử dụng đất
|
STT
|
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỶ LỆ (%)
|
|
1
|
Đất ở
|
41,89
|
7,99%
|
|
2
|
Đất công trình công cộng
Đất công trình hành chính
Đất công trình giáo dục – đào tạo
Đất công trình y tế
Đất công trình thương mại – dịch vụ
Đất công trình văn hóa
Đất công trình bưu chính – viễn thông
|
2,12
0,39
1,35
0,11
0,09
0,16
0,02
|
0,40%
|
|
3
|
Đất cây xanh – TDTT
|
11,72
|
2,23%
|
|
4
|
Đất giao thông
|
16,75
|
3,19%
|
|
5
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
Đất kho tàng – bến bãi
Đất trạm cấp nước
Đất trạm xử lý nước
Đất thủy lợi
Đất công trình năng lượng
|
5,48
1,62
0,28
0,5
3,16
0,28
|
1,04%
|
|
6
|
Đất công nghiệp - TTCN
|
12,11
|
2,31%
|
|
7
|
Đất khác
Đất nông nghiệp
Đất sông, rạch, mặt nước chuyên dụng
Đất nghĩa địa
Đất an ninh, quân sự
Đất tôn giáo, di tích
|
434,48
145,95
281,92
2,82
3,23
0,56
|
82,83%
|
|
|
Cộng
|
524,55
|
100
|
-
CÁC YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỐI VỚI ĐIỀU TRA KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ THU THẬP TÀI LIỆU, HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN, CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI, HẠ TẦNG XÃ HỘI, TỔ CHỨC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
-
Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu
Các yêu cầu cơ bản:
1. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị do cơ quan quản lý nhà nước cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập quy hoạch đô thị phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch đô thị. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung[C13] .
Các nguyên tắc cơ bản:
-
Việc thu thập tài liệu phải lấy từ nguồn chính thống của địa phương hoặc từ cục Thống kê tỉnh. Kết hợp với phương pháp điền giả, thống kê… đảm bảo được độ chính xác và tin cậy cao.
-
Thông tin tài liệu phải thuận tiện cho việc xử lý ở các bước tiếp theo;
-
Đảm bảo được các yêu cầu sơ bộ về quy mô diện tích, số lượng, công suất … của các hạng mục công trình;
-
Đáp ứng các yêu cầu cơ bản cho công tác lập đồ án quy hoạch chung[C14] .
-
Hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, hạ tầng xã hội, các công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật và tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược
-
Hướng phát triển đô thị:
Thị Trấn Mỹ Longlà trung tâm hành chính, chính trị của huyện Cầu Ngang với quy mô phát triển dân số đến năm 2030 vào khoảng 8.378 người. Cho nên phải tổ chức quy hoạch xây dựng sao cho đạt điều kiện của một đô thị loại V, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Sau khảo sát phân tích quỷ đất định hướng phát triển không gian đô thị về phía Sông Cung Hầu phía Đông –Bắc bên trong đê bao (dự án đường đê bao) là phù hợp.
-
Cơ cấu tổ chức không gian:
Nghiên cứu chi tiết không gian kiến trúc cảnh quan tạo điểm nhấn cho các trục phố tiêu biểu như trục đường trung tâm đô thị ( hương lộ 19) cần cải tạo chỉnh trang lại (hiện trạng không thể xoá các công trình trên đoạn nầy). Trục cảnh quan thứ 2 là trục đường chính đô thị (đường tỉnh lộ 915B ) trục nầy tập trung các công trình công cộng như: hành chính, y tế, văn hoá, giáo dục.
Cải tạo chỉnh trang lại không gian cảnh quan trục chính ngang qua chợ Mỹ Long xuống tới khu lễ hội ở phía Nam tạo thành trục đường dịch vụ thương mại.
Trục đê bao thiết kế trục cảnh quan đô thị nhà biệt thự, nhà hàng , khách sạn, nhà nghỉ dưỡng kết hợp du lịch sinh thái biển để đón khách trong nước, khách Quốc tế và đặc biệt là đón bà con kiều bào về hồi hương…Các trục đường chính trong khu ở nối từ đường đê bao dẫn vào trung tâm qua trục đường chính (trục qua chợ ngang chợ Mỹ Long) đến trục chính đô thị (tỉnh lộ 915B) và song song với trục trung tâm đô thị (hương lộ 19) tạo thành một tổng thể không gian kiến trúc đô thị đặc trưng vùng biển.
Khai thác địa hình cảnh quan thiên nhiên, đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở bảo vệ cảnh quan và môi trường để đề xuất giải pháp quy hoạch các khu chức năng, xác định các điểm bố cục trong không gian kiến trúc cần bám theo hiện trạng các khu ở có đường hiện hữu để chỉnh trang đô thị.
Cần chú ý hành lang bảo vệ sông rạch, tận dụng hành lang và mặt nước hiện hữu để thiết kế các trục cảnh quan và hệ thống thoát nước mặt cho khu đô thị.
Khu ở xây dựng mới: phát triển các loại nhà liên kế nhà, nhà biệt thự vườn, hạn chế chiều cao không quá 03 tầng, khuyến khích dùng vật liệu thân thiện với môi trường.
Khu ở chỉnh trang, cải tạo: cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp chỉnh trang, cải tạo khu ở hiện hữu trên nguyên tắc ít biến động nhất đến đời sống của người dân trong khu quy hoạch mà vẫn đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển chung của toàn đô thị.
Các công trình công cộng: Cần bám theo vị trí hiện hữu nghiên cứu quy mô, loại hình công trình công cộng nâng cấp chỉnh trang lại nhằm phục vụ tốt nhất cho người dân trong khu quy hoạch ở thời điểm hiện tại và nhu cầu phát triển trong tương lai. Chọn quỷ đất công để xây dựng các công trình công mới hạn chế thu hồi đất bồi hoàn và đập phá công trình công hiện hữu gây lãng phí ngân sách.
Khu cây xanh, thể dục thể thao: khi bố trí khu công viên cây xanh cần chú ý kết hợp với hành lang và mặt nước để tạo cảnh quan chung cho toàn khu. Đặc biệt chú trọng bảo vệ và phát triển thêm hành lang cây xanh dọc bờ biển tạo cảnh quan cho du lịch và phòng hộ chắn gió khu vực nhà ở ven biển. Cần kết hợp hài hòa giữa cây xanh toàn khu, cây xanh đơn vị ở, cây xanh nhóm nhà, cây xanh đường phố và cây xanh hành lang sông rạch tạo thành một tổng thể thống nhất.
Ở phía Nam thị trấn: là khu vực vẫn thường tiến hành lễ hội biển truyền thống hàng năm đây là một không gian cảnh quan đặc thù của thị trấn Mỹ Long. Khu vực nầy còn dự kiến trở thành khu du lịch sinh thái phục vụ cho thị trấn, khu vực lân cận và du khách Quốc tế.
Ở gần khu thương mại-dịch vụ biển phục vụ cho khu vực phía bắc của thị trấn.
-
Định hướng phát triển hệ thống các công trình hạ tầng xã hội.
Các công trình công cộng: công trình hành chính, giáo dục, văn hóa, y tế, thương mại, dịch vụ, giao thông. Ngoài việc cải tạo chỉnh trang các công trình hiện hữu, cần quy hoạch xây dựng thêm các công trình công cộng mới nhằm đáp ứng nhu cầu cơ sở vật chất cho đô thị.
Các công trình công cộng phục vụ khu ở như: hoa viên cây xanh kết hợp với khu thể dục thể thao, bãi đậu xe….xác định theo đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ, không gian tiện nghi, hiện đại.
-
Khu hành chính tập trung thị trấn: Công trình hiện hữu, nhà 2 tầng vị trí trung tâm ở góc ngã tư giao nhau trục đường trung tâm đô thị (đường hương lộ 19) và đường chính đô thị (đường tỉnh lộ 915B), vị trí công trình phù hợp đảm bảo quy mô sử dụng.
-
Trụ sở làm việc Công an thị trấn nằm chung khu hình chính tập trung thị trấn, công trình hiện hữu xuống cấp (dự án đang thực hiện thi công còn lại giai đoạn 3, có Công an thị trấn Mỹ Long ) xây dựng tại vị trí hiện hữu.
-
BCH quân sự thị trấn chung với Khu hành chính tập trung thị trấn (công trình mới xây dựng).
-
Hội trường đa năng: Bố trí ở trung tâm thị trấn, được tiếp cận với trục đường trung tâm đô thị và trục đường chính đô thị (toạ lạc tại sân TDTT cũ, góc ngã tư hai đường trên và đối diện với Khu hành chính tập trung qua góc ngã tư) .
-
Nhà văn hóa thị trấn : Bố trí dọc theo đường trung tâm đô thị trong khu Bia đồng khởi, đối diện với Khu hành chính.
-
Bưu điện thị trấn: Vị trí hiện hữu mặt chính hướng ra đường trung tâm đô thị, kế khu hành chính và Công an thị trấn.
-
Trạm y tế: giữ laị vị trí hiện hữu góc ngã tư đường trung tâm đô thị với đường chính đô thị đối diện với khu hành chính qua trục đường chính đô thị.
-
Trường trung học cơ sở: Giữ lại vị trí hiện trạng và bố trí lại diện tích đất. ( công trình mới xây dựng phía sau bia đồng khởi, cổng chính hiện hữu có đường nội bộ cạnh phía Đông – Bắc bia đồng khởi ra đường trung tâm đô thị khoảng 100m, khi quy hoạch chỉnh trang nên mở cổng chính hướng ra trục đường chính đô thị (tỉnh lộ 915B) đối diện nhà trẻ mẫu giáo và trường trung học cơ sở, cổng chính hiện hữu cải tạo cổng phụ )
-
Trường tiểu học B khu 1 và khu 2 trên trục chính đô thị ( tỉnh lộ 915B) phía Tây – Bắc.
-
Trường trung học cơ sở: Giữ lại vị trí hiện trạng và bố trí lại diện tích đất. (công trình mới xây dựng)
-
Nhà trẻ- mẫu giáo: Giữ lại vị trí hiện trạng và bố trí lại diện tích đất. (công trình mới xây dựng mặt chính hướng ra đường chính đô thị (tỉnh lộ 915B )
-
Khu vui chơi sinh hoạt thiếu nhi: Bố trí ở trung tâm thị trấn gần nhà trẻ mẫu giáo tiếp cận với trục đường chính đô thị đô thị và trục đường chính đô thị ( toạ lạc tại sân TDTT củ)
-
Chợ: Giữ lại vị trí hiện trạng và bố trí lại diện tích đất và phân khu công năng lại cho phù hợp.
-
Trung tâm thương nghiệp biển và khu công nghiệp địa phương bố trí phía tây bắc của thị trấn dọc sông Cổ Chiên.
-
Đồn biên phòng nằm trong thị trấn ở phía Tây –Nam giáp ranh với xã Mỹ Long Nam giữ lại vị trí hiện hữu.
-
Trạm kiểm lâm nằm trong thị trấn ở phía Tây –Nam giáp ranh với xã Mỹ Long Nam giữ lại vị trí hiện hữu.
-
Bến xe: bố trí tọa lạc tại lối vào của thị trấn phiá Tây – Nam trên trục đường trung tâm đô thị.
-
Bến tàu: giữ lại vị trí hiện hữu (cải tạo nâng cấp cầu tàu và bến bãi)
-
Bãi rác: Hiện hữu của 3 xã ở cổng chào Mỹ Long Nam đi vào khoảng 1km.
-
Trạm sử lý nước thải : Bố trí ở phía Tây- Nam, ngoài khu trung tâm cách đường trung tâm đô thị và bếp xe 300m và cách khu dân cư thị trấn về phía Đông khoảng 500m. Trạm xử lý nước thải thoát ra kênh thuỷ lợi.
Công trình phục vụ khu vực:
-
Trường tiểu học (3 đơn vị): một cho khu vực trung tâm thị trấn, 1 cho khu vực phía bắc và một cho khu vực phía nam.
-
Bến tàu : Bố trí cuối đường bờ đê ở phía Đông – Bắc.
- Phân bố đất ở
Đất ở được bố trí lại với 3 loại hình thức cư trú:
+ Nhà ở mật độ cao: cải tạo lại khu vực cư trú hiện trạng
+ Nhà ở mật độ trung bình: chủ yếu ở khu vực lấn biển
+ Nhà ở mật độ thấp: các khu vực còn lại
-
Định hướng phát triển các công trình đầu mối:
Bến xe: Đặt tại phía Tây-Nam thị trấn cạnh đường trung tâm đô thị (đường hương lộ 19).
Bến tàu: giữ lại vị trí hiện hữu ở phía Đông – Bắc (cải tạo nâng cấp lại cầu tàu bến bãi)
-
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
-
Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
Khi san lắp mặt bằng cần dẫn cao độ quốc lộ 53vào trung tâm trị trấn gửi vào Khu hành chính tập trung làm cao độ giả định chuẩn. Cốt nền các khu vực xây dựngcông trình mới, các công trình hiện hữu cải tạo nâng cấp phải đảm bảo cao độ cao hơn các tuyến đường giao thông chính đã hoàn chỉnh trong khu vực tối thiểu là 0,45m. (tính từ cao độ vỉa hè lên 0,45m)
-
Giao thông:
-
Giao thông xem lại phần gthong bị trùng
Quy hoạch trục đường trung tâm của khu đô thị, xác định mạng lưới giao thông nội thị đảm bảo cho việc lưu thông thuận tiện đối nội và liên kết đối ngoại.Kết cấu mặt đường láng nhựa, vỉa hè lát gạch vỉa hè, trồng cây xanh, bồn bông góp phần tạo cảnh quan và bóng mát cho đô thị xanh sạch đẹp.
Giao thông đối ngoại
Đường hương lộ 19 trong phạm vi quy hoạch chung thị trấn Mỹ Long mở rộng thành trục đường trung tâm đô thị. Đoạn còn lại của hương lộ 19 thuộc xã Mỹ Long Bắc dự kiến cũng sẽ mở rộng kết nối với Quốc lộ 53 tạo thành cửa ngõ vào thị trấn, bề rộng đường 30 ~ 40m. Ngoài ra còn đường vành đai thị trấn (Đường đê - theo dự án Điều chỉnh Đê Mỹ Long, do Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam – Viện kỹ thuật biển) sẽ nối kết các huyện và xã ven biển.
Giao thông đối nội
Đường liên khu vực có lộ giới 25 ~ 30m.
Đường chính khu vực và đường khu vực sẽ xác định lộ giới cụ thể khi lập quy hoạch chung.
-
Hương lộ 19 đoạn trị trấn là trục trung tâm đô thị theo hướng Đông-Bắc, Tây-Nam được cải tạo thành đường đôi kéo dài qua đầu chợ hiện hữu xuống tới đường đê bao (dự án đường đê bao). Có mặt đường 26m, đường hai bên 2x7m, vỉa hè 2 bên 2x5m, dải phân cách 2m.
-
Hương lộ 19, đoạn ngoài thị trấn dài đến Quốc lộ 53 hướng phát triển về sau nên mở rộng thêm để tạo mối tương quan giữa hai thị trấn huyện Cầu Ngang và thị trấn Mỹ Long và các vùng lân cận…
-
Đường 915B đoạn thị trấn là trục đường chính đô thị theo hướng Đông-Nam, Tây-Bắc, đường rộng 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2 bên 2x5m, định hướng bố trí các công trình công cộng phần lớn trên đường này là chính.
-
Đường qua chợ Mỹ Long hiện hữu theo hướng Đông -Nam, Tây- Bắc cắt ngang hương lộ 19 tại vị trí chợ Mỹ Long kéo dài cho đến công viên lễ hội biển truyền thống, đoạn chợ đường rộng 28m, lòng đường 2 bên 2x3,5m, vỉa hè 2 bên 2x3m, dải phân cách (chợ hiện hữu) 15m, đoạn đường ngoài khu vực chợ đường rộng 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2 bên 2x5m. Trục giao thông này nối trung tâm Thị Trấn Mỹ Long với khu vực kinh tế Vàm Lầu của huyện Cầu Ngang.
-
Trục giao thông ven biển (trục đường đê bao) nằm phía Đông – Bắc thị trấn trải dài từ Đông-Nam, Tây-Bắc, đường rộng 19m, lòng đường 9m, vỉa hè 2 bên 2x5m là trục giao thông ven sông, đồng thời quy hoạch định hướng là trục cảnh quan thứ hai của Thị Trấn Mỹ Long mang chức năng như là trục mặt đứng chính của đô thị nhìn từ phía sông Cổ Chiên, đây là trục cảnh quan không gian kiến trúc đẹp nhất thị trấn bố trí các công trình dịch vụ nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng…. có thể tổ chức thêm khu nghỉ dưỡng cho kiều bào về hồi hương.
Dựa theo các trục đường cơ bản đã hình thành như hương lộ 19, đường 915B, đường qua chợ Mỹ Long (theo hướng Đông -Nam, Tây- Bắc) và dự án đê bao của Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam (Viện kỹ thuật biển) định hướng đường giao thông đô thị được tổ chức mạng lưới đường theo ô bàn cờ là chính, để nhận được hướng gió mát chủ đạo cho trung tâm cần thiết kế các đường chính khu vực phát triển theo hướng Đông-Bắc, Tây-Nam (từ đường đê bao kéo dài về phía Tây - Nam trung bình các đường cách nhau khoang 200m- 300m có một đường, đường rộng 17m, lòng đường 7m, vỉa hè 2 bên 2x5m.
Nguồn điện: Sửdụng điện lưới Quốc gia được dẫn bằng tuyến 22KV hiện hữu từ trạm Châu Thành tới. Định hướng sẽ sử dụng tuyến từ nhà máy nhiệt điện Duyên Hải phía Đông thị trấn Cầu Ngang sau khi dự án hoàn thành nếu như được đưa vào cung cấp cho huyện Cầu Ngang, và không sử dụng tiếp nguồn cấp từ trạm Châu Thành.
Tính toán tổng nhu cầu dùng điện để quy hoạch hệ thống lưới điện trung hạ thế và các trạm biến áp phục vụ cho khu dân cư và các công trình công cộng tại khu trung tâm.
Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt: phụ tải 330W/người.
Tiêu chuẩn cấp điện công nghiệp: phụ tải 200KW/ha.
Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ trạm cấp nước hiện hữu tọa lạc tại vị trí hương lộ 19 tiếp giáp với Quốc lộ 53. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt 120 lít/người/ngàyđêm.
Mạng lưới: xây dựng các tuyến ống chuyên dùng có đường kính phù hợp đảm bảo cấp nước cho toàn bộ khu vực quy hoạch dến các hộ dân 100%.
Trong quy hoạch cấp nước phải quy hoạch hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháytheo quy định tại Thông tư số: 04/2009/TTLT/BXD-BCA ngày 10/4/2009 của Bộ công an và Bộ xây dựng về hướng dẩn thực hiện việc cấp nước phòng cháy chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp.
-
Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Quy hoạch hệ thống thoát nước hoàn chỉnh bằng mương nắp đan và sử dụng cải tạo những mương nắp đan hiện hữu. Tính toán lưu lượng nước thoát, chọn hướng thoát và xác định các cửa xả, hướng thoát nước ra sông Cổ Chiên và những kênh rạch gần nhất
Hệ thống thoát nước thải xây dựng riêng thu gom nước thải phải đạt ≥ 80% lượng nước cấp.
Các công trình công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có hệ thống thoát nước thải và khu xử lý riêng.
Nước thải sinh hoạt và dịch vụ công cộng phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trong nhà trước khi thoát ra hệ thống cống dẫn về trạm xử lý nước thải. Quy hoạch mạng lưới đường ống dẫn nước thải về khu xử lý nước thải chung của đô thị sau đó thải ra kênh thủ lợi. Giai đoạn đầu khi chưa xây dựng hệ thống nước thải toàn khu, nước thải bẩn sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tại hộ gia đình trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung và thoát ra kênh rạch.
Nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT (giới hạn A, B); nước thải khu dân dụng phải xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (giới hạn A,B), ra hồ kiểm soát trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
Xử lý rác: Rác thải sinh hoạt và chất thải rắn phải được thu gom đưa về bãi xử lý chất thải theo hình thức chôn lấp được quy hoạch cách xa đô thị. Ngoài ra, công ty dịch vụ đô thị thị trấn tổ chức thu gom rác và vận chuyển đến bãi rác chung của huyện để xử lý.
Rác thải y tế phải xử lý đúng theo ngành y tế quy định.
Nghĩa trang: Bố trí nghĩa trang theo quy hoạch địa điểm xây dựng nghĩa trang huyện Cầu Ngang.
Chia thành nhiều lưu vực nhỏtheo mạng lưới cống thoát nước mưa theo các tuyến đường độ dốc đổ ra sông Cổ Chiên.
Hệ thống thông tin liên lạc được xây dựng mới đi ngầm, có kế hoạch ngầm hóa mạng lưới hệ thống thông tin liên lạc hiện hữu. ( Theo tiêu chuẩn thông tin liên lạc 1 line/ 4 người )
-
Đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá hiện trạng:
-
Về môi trường tự nhiên đô thị, về điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu;
-
Về chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn;
-
Về các vấn đề dân cư, xã hội, văn hoá và di sản.
Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị; đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên; nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị.
Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường[C15] .
PHẦN III
HỒ SƠ SẢN PHẨM QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ
-
DANH MỤC, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ, SẢN PHẨM CỦA ĐỒ ÁN
a) Thuyết minh tổng hợp (kèm bản vẽ màu thu nhỏ)
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
-
Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
-
Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/5.000.
-
Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt);
-
Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
-
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
-
Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
c) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị.
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
e) Các văn bản pháp lý có liên quan.
f) Đĩa CD lưu trữ toàn bộ đồ án quy hoạch gồm thuyết minh (file word) và bản vẽ (file autocad).
-
TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Tiến độ thực hiện: 10 tháng (không kể thời gianthẩm định và lấy ý kiến chuyên môn)
-
Nhiệm vụ quy hoạch: 01tháng.
-
Đồ án quy hoạch: 09 tháng sau ngày được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
-
Cơ quan quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
-
Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
-
Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Cầu Ngang
-
Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh
-
Cơ quan tư vấn quy hoạch: Công ty TNHH Kiến Trúc Nội Thất Trà Vinh.
PHẦN IV
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
-
KẾT LUẬN
Quy hoạch chung thị trấn Mỹ Long chỉ nhằm định hướng xây dựng trên địa bàn của thị trấn. Để triển khai thực hiện quy hoạch một cách chắc chắn, đáp ứng được yêu cầu quản lý, phát triển đô thị cần tiến hành quy hoạch chi tiết ở tỷ lệ 1/500 theo từng giai đoạn phát triển.
Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư cần chú ý đến dự án đê của chính phủ để có thể kết hợp với ý đồ lấn biển. Nếu dự án đêhoàn thành, chủ đầu tư cần nhanh chóng thực hiện công tác san lấp mặt bằng để đất có thời gian ổn định. Nếu không thể lấn biển thì trong những đồ án điều chỉnh quy hoạch (5 năm/lần theo quy định của Bộ Xây Dựng), có thể phát triển về phía Tây Nam của Thị trấn.
-
KIẾN NGHỊ
Để đồ án quy hoạch chung được nhanh chóng thực hiện, Ủy ban nhân dân huyện Cầu Ngang đề nghị lên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh xem xét phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch để làm cơ sở pháp lý cho chúng tôi tiến hành các bước thực hiện tiếp theo.
[C6]Bổ sung theo yêu cầu ở phần 5 của SỞ Xây dựng.
[C7]Bổ sung theo yêu cầu phần 5 của SXD. Bo sung quy mo ben xe khach.
[C8]Bổ sung theo yeu cau SXD
[C9]Bô sung theo yeu cau SXD
[C10]Bổ sung theo yeu cau SXD
[C11]Bo sung theo yeu cau SXD
[C12]Bổ sung bao nhiêu km
[C13]Cái này tui copy theo nghị định 37. Có gì bổ sung chi phù hợp địa phương.
[C14]Bổ sung ch phù hợp địa phương
[C15]Cái này tui copy từ Nghị định 37. Ông bổ sung cho phù hợp với Mỹ Long, diễn giải ra.