PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do vµ sù cÇn thiÕt lËp ®iÒu chØnh quy ho¹ch
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3562,82 km².
Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thành phố Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương. Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du.
Thị trấn Hùng Sơn là trung tâm chính trị, kinh tế - văn hoá của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Là một thị trấn đã được hình thành từ lâu, với vị trí địa lý là cửa ngõ phía Tây của tỉnh Thái Nguyên, là đầu mối giao thông và giao lưu kinh tế giữa tỉnh Thái Nguyên với các tỉnh vùng núi biên giới phía Tây Bắc.
Nhu cầu đầu tư quy hoạch các khu dân cư, nâng cao hệ thống công trình công cộng và công trình phục vụ sinh hoạt là yếu tố cần thiết, nhằm khắc phục tình trạng quá tải và sự phát triển tự phát của các cụm dân cư nhỏ lẻ trong địa bàn thị trấn.
Thị trấn Đại Từ là khu vực có nhiều tiềm năng và đang được sự quan tâm phát triển của huyện Đại Từ. Tại đây trong tương lai sẽ là một vị trí chiến lược quan trọng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - văn hoá và khoa học kỹ thuật.
Khu vực nghiên cứu quy hoạch khu dân cư Đồng Khốc nằm gần đường Quốc lộ 37 và cách trung tâm thị trấn khoảng 1km, khu vực này là một khu vực trọng điểm trong công tác quy hoạch trung tâm của thị trấn, trong khu vực hiện có nhiều dự án phát triển kinh tế đô thị đã và đang được nghiên cứu triển khai.
Những năm gần đây UBND huyện Đại Từ có kế hoạch mời gọi các nhà đầu tư tham gia xây dựng một số dự án dân cư trên địa bàn huyện trong đó có dự án Khu Dân cư Đồng Khốc, Thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ. Dự án triển khai góp phần thay đổi bộ mặt đô thị của thị trấn, tạo động lực cho kinh tế phát triển.
Việc được chấp thuận Cải tạo, chỉnh trang đô thị khu dân cư Đồng Khốc, huyện Đại Từ đối với công ty chúng tôi là hết sức cần thiết, việc cải tạo, chỉnh trang dự án này không chỉ giải quyết được vấn đề cân đối đầu tư để hoàn tất nhanh dự án mà đây cũng là việc làm quan trọng khi huyện Đại Từ sớm hoàn thiện khu dân cư đồng bộ về mặt hạ tầng kỹ thuật trong quá trình xây dựng phát triển đô thị.
II. Môc tiªu cña ®å ¸n
1. Môc tiªu chung
- X¸c ®Þnh ranh giíi, thµnh phÇn quü ®Êt dµnh cho viÖc x©y dùng ph¸t triÓn më réng ®« thÞ tõ ®ã thu hót ®îc yÕu tè con ngêi.
- N©ng cao chÊt lîng sèng cña ngêi d©n trªn c¬ së hÖ thèng dÞch vô vµ c¬ së h¹ tÇng kü thuËt hoµn chØnh.
- Góp phần đáp ứng nhu cầu về đất ở trong quá trình đô thị hóa của tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại Từ nói riêng.
2. Môc tiªu cô thÓ
- Làm cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư, tiến hành đầu tư xây dựng dự án.
- Xây dựng một khu nhà ở đô thị mới hiện đại, đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
- Tạo động lực phát triển thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ. Tăng quỹ đất nhà ở và quỹ đất công trình công cộng đồng thời góp một phần thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội cho thị trấn.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng cải tạo, chỉnh trang đô thị khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ nhằm góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông trong khu vực dựa trên quy hoạch tổng thể đã được đề ra.
- Xác định rõ các quỹ đất còn chưa được sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích để đề xuất lập các dự án đầu tư xây dựng.
- Giải quyết những tồn tại về giao thông và môi trường.
- Làm cơ sở pháp lý để các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực quy hoạch (sau khi Quy hoạch được duyệt). Trên cơ sở đó tăng trưởng vốn cho thị trấn, huyện tạo đà phát triển cho các khu vực lân cận.
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thành phần (san nền, giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và VSMT, công trình công cộng…).
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và xây dựng đô thị.
III. C¬ së thiÕt kÕ quy ho¹ch
1. C¬ së kü thuËt
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.
- Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/4/2010 về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; - Thông tư số 01/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 8/2/2013 về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch.
- Thông tư số 01/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 8/2/2013 về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch.
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/6/2016 về việc quy định hồ sơ của Quy hoạch đô thị; và hệ thống phụ lục ban hành kèm theo quy định ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/04/2017 Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
- Và các Thông tư, Nghị định liên nghành có liên quan khác.
2. Cơ sở văn bản pháp lý
- Quyết định số 666/QĐ-UBND ngày 18/03/2016 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ.
- Quyết định số 2486/QĐ-UBND ngày 25/05/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ về việc Quyết định phê duyệt chi phí lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Mở rộng và hoàn thiện dự án Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật và các khu đất xen kẹp còn lại thuộc khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ.
- Quyết định số 3423/QĐ-UBND ngày 15/06/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ về việc Quyết định phê duyệt chỉ định thầu gói thầu tư vấn lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Mở rộng và hoàn thiện dự án Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật và các khu đất xen kẹp còn lại thuộc khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ cho Công ty CP tư vấn quốc tế kiến trúc xây dựng và thương mại AEC;
- Hợp đồng kinh tế số: 12/2018/HĐ-TV ngày 15/06/2018 giữa Ban quản lý các dự án quy hoạch, duy tu, sửa chữa các công trình giao thông huyện Đại Từ và Công ty cổ phần tư vấn quốc tế kiến trúc xây dựng và thương mại AEC về việc khảo sát, lập nhiệm vụ và lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cải tạo, chỉnh trang đô thị khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ.
3. Các tài liệu liên quan khác
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của huyện Đại Từ đến năm 2020.
- Các mốc khống chế quốc gia tại khu vực nghiên cứu quy hoạch do Trung tâm thông tin - Sở Tài Nguyên & Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về điều kiện tự nhiên và hiện trạng của khu vực nghiên cứu quy hoạch do UBND huyện Đại Từ, UBND thị trấn Hùng Sơn cung cấp.
- Bản đồ đo đạc khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 hệ toạ độ chuẩn VN2000 do Công ty cổ phần tư vấn quốc tế kiến trúc xây dựng và thương mại AEC đo vẽ năm 2018.
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
I. VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Tên đồ án quy hoạch
“ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cải tạo, chỉnh trang đô thị khu dân cư Đồng Khốc thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ. “
2. Phạm vi ranh giới nghiên cứu
2.1. Vị trí khu đất lập quy hoạch chi tiết
Phạm vi ranh giới quy hoạch nằm tại trung tâm thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Ranh giới được xác định cơ bản như sau.
+ Phía Bắc giáp khu dân cư hiện có, đường Đồng Khốc và trường cấp 3 Đại Từ
+ Phía Tây giáp đường đường Đồng Khốc
+ Phía Đông giáp khu dân cư hiện có và suối Gò Son
+ Phía Nam giáp giáp khu dân cư hiện có và trường THCS Nguyễn Tất Thành
2.2. Quy mô lập quy hoạch chi tiết
+ Ranh giới khu vực lập quy hoạch co diện tích : 35034,97 m2 ( 3,5 ha )
+ Dự kiến số dân tính toán trong khoảng : 500 – 700 người.
2. Địa hình, địa mạo
Khu vực dự án có địa hình giao cắt không bằng phẳng mang đặc trưng địa hình của vùng trung du miền núi, phần lớn diện tích đất là đất ruộng lúa và đất trồng hoa mầu, phần diện tích đất còn lại là đất ở của các hộ dân cư hiện có. Toàn bộ khu đất có hướng dốc thoải từ Nam xuống Bắc, Tây sang Đông, cao độ chênh cốt tại hai điểm lớn nhất (53.74m) và thấp nhất (48.39m) trong ranh giới dự án vào khoảng 5,35m.
3. Khí hậu, thuỷ văn
- Khí hậu: Cùng chung chế độ khí hậu của tỉnh Thái Nguyên. Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió Nam, Đông Nam làm chủ đạo, nhiệt độ cao nhất trung bình 380C. Mùa nóng đồng thời cũng là mùa mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, bão thường xuất hiện trong tháng 7, 8.
+ Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc là chủ đạo, nhiệt độ thấp nhất trung bình từ 8 - 100C.
+ Độ ẩm trung bình năm: 84,5%. Vào tháng 1 và 2 độ ẩm có thể đạt tới 100%.
- Thuû v¨n: Trong ph¹m vi nghiªn cøu lËp quy ho¹ch cã c¸c tuyÕn m¬ng tiªu níc tù nhiªn ch¶y tõ híng B¾c xuèng phÝa Nam, mùc níc æn ®Þnh víi lßng m¬ng réng 0,3m. Trong qu¸ tr×nh nghiªn cøu cÇn ph¶i cã gi¶i ph¸p ®iÒu chØnh tuyÕn m¬ng níc nµy ®Ó kh«ng ¶nh hëng chung ®Õn toµn khu vùc. Trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch không có các yếu tố như sông, suối gây ảnh hưởng đến yếu tố thủy văn.
4. Đặc điểm địa chất
Phần lớn khu vực là ruộng trồng lúa và hoa màu trên nền đất nguyên thổ. Kết quả khảo sát hiện trạng thì chiều dày lớp đất màu/đất bùn dày 0,2m - 0,5m. Theo kết quả thăm dò địa chất một số công trình đã xây dựng cho thấy cường độ chịu tải khá cao thuận lợi trong xây dựng. Tuy nhiên khi đầu tư xây dựng các công trình trong khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phải khoan thăm dò địa chất để đưa ra phương án thiết kế phần móng ổn định và tiết kiệm nhất.
Cấp động đất: Khu vực Thái Nguyên có cấp động đất 6 MKS chu kỳ 200 năm.
5. Cảnh quan thiên nhiên
Khu vực lập quy hoạch có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc kết nối với trung tâm thị trấn và các vùng phụ cận. Dự án được thực hiện với lợi thế về cảnh quan, địa điểm sẽ có sức hút lớn đối với dân cư.
Về thực trạng sử dụng đất hiện tại còn nhiều quỹ đất trống có mật độ dân cư hiện trạng thấp, chủ yếu là đất nông nghiệp đã quy hoạch thành đất đô thị.
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
1. Hiện trạng dân cư
Dân cư trong khu vực nghiên cứu quy hoạch chủ yếu là lao động nông nghiệp, buôn bán nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và một số là cán bộ công nhân viên chức của các cơ quan đóng trên địa bàn thị trấn và Huyện.
2. Hiện trạng lao động
Dân cư quanh khu vực nghiên cứu quy hoạch chủ yếu là lao động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
3. Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất lập dự án quy hoạch Cải tạo, chỉnh trang có diện tích 35034,97 m2. Phần lớn diện tích khu vực quy hoạch là đất trồng lúa chiếm tới hơn 60%, bên cạnh đó là đất trồng cây hàng năm. Diện tích và tỷ lệ các loại đất được đánh giá chi tiết qua bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất sau:
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất.
|
STT
|
Phân khu chức năng
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở hiện trạng
|
3178,77
|
9,07
|
|
2
|
Đất trồng lúa
|
22132,33
|
63,17
|
|
3
|
Đất trồng cây hàng năm
|
7306,01
|
20,85
|
|
4
|
Đất mặt nước
|
1607,82
|
4,59
|
|
5
|
Đất nghĩa địa
|
115,48
|
0,33
|
|
6
|
Đất giao thông + đất khác
|
694,56
|
1,98
|
|
|
TỔNG
|
35034,97
|
100,00
|
Mặt bằng hiện trạng khu vực quy hoạch:
4. Đánh giá hiện trạng các công trình
a. Hiện trạng nhà ở
Trong khu vực dự án, công trình nhà ở hiện trạng phần lớn là nhà xây kiên cố và bán kiên cố, có một số xây công trình kiên cố cao 3 tầng nằm chủ yếu dọc theo trục đường 14,5m thuộc dự án QH KDC Đồng Khốc, còn lại phần lớn là nhà bán kiên cố 1 đến 2 tầng dạng nhà ở nông thôn cấp 4. Hầu hết các công trình mới được xây dựng chưa xuống cấp còn lại là một số công trình được xây dựng lâu đã xuống cấp.
b. Hiện trạng công trình công cộng
Trong ranh giới nghiên cứu lập dự án không có công trình công cộng.
5. Những nét đặc trưng về môi trường cảnh quan
Cảnh quan thiên nhiên khu vực quy hoạch mang đặc trưng của vùng trung du miền núi phía Bắc, có nhiều yếu tố để khai thác làm thành cảnh quan đô thị cho khu dân cư.
6. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a. Hiện trạng các công trình ngầm
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật các công trình ngầm trong khu vực chưa phát triển.
b. Hiện trạng giao thông
Khu vực nghiên cứu quy hoạch có 1 tuyến đường đất hiện có đi xuyên qua, mặt cắt ngang đường rộng từ 6,0-8,0m). Hiện trạng trong khu vực còn có một tuyến đường (đã được quy hoạch rộng 22,5m) đi chợ Đại Từ. Các trục đường trên đóng vai trò đường đối ngoại. Hệ thống đường dân sinh trong khu vực dự án chủ yếu là đường bê tông, bề rộng lòng đường 3-5 m, xen kẽ là đường đất phân nhánh, bề rộng lòng đường 2-3m.
b. Hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch chủ yếu là đất trồng màu, hệ thống thoát nước của khu vực chủ yếu thoát vào các kênh mương trên đồng rồi đổ về phía Đông của khu vực quy hoạch.
c. Hiện trạng cấp điện
Tại địa điểm xây dựng dự án có các đường điện hạ thế cấp cho các hộ dân và đường điện 22kV chạy qua do vậy dự án được cấp điện từ nguồn này, điểm đấu được xác định cụ thể bởi ngành điện địa phương.
d. Hiện trạng cấp nước
HiÖn trong khu quy ho¹ch ®· cã hÖ thèng cÊp níc s¹ch ®îc cÊp tõ tr¹m cÊp níc s¹ch cña thÞ trÊn. Nguån níc ®¶m b¶o cÊp cho toµn bé khu nghiªn cøu.
e. Hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang
Hiện nay trong khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Nước thải sinh hoạt của các hộ dân xả trực tiếp ra tự nhiên, không qua xử lý, là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
Rác thải từ các hộ gia đình, các công trình công cộng được chuyển đến bãi rác tập trung.
7. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan
Hiện tại đồ án quy hoạch khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ được phê duyệt tại quyết định số: 666/QĐ-UBND ngày 18/03/2016 của UBND huyện Đại Từ đang trong quá trình thi công xây dựng hoàn thiện. Dự án trên đã cơ bản hình thành nên một khu dân cư hiện đại, chuẩn mực của huyện và đây cũng là yếu tố tác động trực tiếp đến phương án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch để phù hợp với xu thế tất yếu của xã hội.
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
- Khu vực quy hoạch có vị trí địa lý thuận lợi, nằm tại trung tâm Thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ. Gần các tuyến đường giao thông chính của huyện là QL37.
- Trong khu vực quy hoạch đã hình thành một số trục đường dân sinh đấu nối với các trục đường đối ngoại quan trọng, hệ thống điện nước đã hình thành thuận lợi cho quá trình vận tải, thực hiện dự án sau này.
- Trong khu vực quy hoạch chủ yếu là đất trồng màu nên sẽ thuận lợi cho công tác GPMB đầu tư xây dựng và cải tạo chỉnh trang đô thị.
2. Nhược điểm
- Hệ thống hạ tầng xã hội đã có sát với khu vực quy hoạch (trường Mầm non, trường THPT Đại Từ...) nhưng còn thiếu, do đó cần xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh.
- Địa hình trong khu vực quy hoạch không bằng phẳng nên cần phải có một lượng lớn đất đắp để phục vụ công tác san nền thoát nước mưa sau này.
II. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Phương án điều chỉnh quy hoạch, hệ thống giao thông và chức năng sử dụng đất phù hợp với điều kiện sử dụng đất và hạ tầng thực tế.
- Bổ sung quỹ đất cây xanh theo đúng các quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành.
- Nghiên cứu tổ chức đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực quy hoạch gắn kết với tuyến đường trung tâm thị trấn Hùng Sơn.
- Khu vực quy hoạch có địa hình không bằng phẳng, đã hình thành đất dân cư hiện có nên phải đưa ra được giải pháp san nền thoát nước hợp lý.
PHẦN IV: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
I. CƠ SỞ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành : “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”
- Quyết định số 666/QĐ-UBND ngày 18/03/2016 của UBND huyện Đại Từ về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ.
- Quyết định số 2486/QĐ-UBND ngày 25/05/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ về việc Quyết định phê duyệt chi phí lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Mở rộng và hoàn thiện dự án Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật và các khu đất xen kẹp còn lại thuộc khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ.
- Quyết định số 3423/QĐ-UBND ngày 15/06/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ về việc Quyết định phê duyệt chỉ định thầu gói thầu tư vấn lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Mở rộng và hoàn thiện dự án Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật và các khu đất xen kẹp còn lại thuộc khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ cho Công ty CP tư vấn quốc tế kiến trúc xây dựng và thương mại AEC;
II. QUY MÔ DÂN SỐ
- Quy mô dân số dự kiến khi lấp đầy các khu dân cư khoảng: 1000:1500 người (Trên cơ sở tổng số lô đất xây nhà ở là 141 lô nhân với trung bình 5người/1nhà, cộng với khoảng hơn 300 người: bao gồm dân cư hiện có và các lao động tự do lưu chú tại khu vực).
III. DIỆN TÍCH ĐẤT VÀ TIÊU CHUẨN VỚI CÁC LOẠI ĐẤT CÓ ÁP DỤNG CHỈ TIÊU
Bảng các chỉ tiêu KTKT cần áp dụng
|
STT
|
Hạng mục
|
đơn vị tính
|
Chi tiêu TT
(tối thiểu)
|
|
1
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
|
1.1
|
Đất ở đơn vị tối thiểu
|
m2/người
|
8
|
|
|
Đất công trình công cộng dịch vụ cấp ĐV ở:
- Nhà văn hoá
|
m2/c.trình
|
300
|
|
1.2
|
Đất cây xanh (mặt nước) - TDTT
|
m2/người
|
2
|
|
2
|
Mật độ xây dựng
|
|
2.1
|
Đất ở thấp tầng (nhà ở liền kề, biệt thự...)
|
%
|
50 - 80
|
|
2.2
|
Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở
|
%
|
30 - 40
|
|
3
|
Tầng cao trung bình
|
|
3.1
|
Đất ở thấp tầng (nhà ở liền kề, biệt thự...)
|
tầng
|
2 - 5
|
|
3.2
|
Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở
|
tầng
|
1 - 3
|
|
3.3
|
Đất công cộng
|
tầng
|
2 - 5
|
|
4
|
Hệ số sử dụng đất toàn khu
|
lần
|
1,5 - 3,0
|
|
5
|
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật cơ bản
|
|
5.1
|
Chỉ tiêu giao thông:
Mật độ đường (tính đến đường phân khu vực, đường nhóm nhà ở)
|
Km/km2
|
10 - 13,3
|
|
5.2
|
Chỉ tiêu cấp nước:
|
|
|
|
- Nước sinh hoạt
|
Lít/người/ng.đ
|
130
|
|
- Nước công cộng, dịch vụ...
|
%Qsh
|
10
|
|
- Nước dự phòng, rò rỉ
|
% tổng lượng nước
|
15
|
|
- Nước PCCC
|
Lít/giây
|
5
|
|
5.3
|
Thoát nước bẩn
|
%Qsh
|
80
|
|
5.4
|
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn
|
%
|
100
|
|
5.5
|
Cấp điện sinh hoạt:
|
|
|
|
- Nhà ở
|
Kw/nhà
|
2 - 5
|
|
- Công trình công cộng, dịch vụ thương mại
|
W/m2 sàn
|
20 - 30
|
PHẦN V: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
I. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC THIẾT KẾ QUY HOẠCH
- Đề xuất giải pháp quy hoạch tổng mặt sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo đúng các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành.
- Hệ thống giao thông được bố trí hợp lý đảm bảo thuận lợi cho việc tiếp cận với các tuyến đường đối ngoại quan trọng và thuận lợi cho việc phân chia các khu vực trong khu vực quy hoạch.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ và phù hợp với những tính chất đặc thù một khu đô thị tới từng lô đất trong khu vực quy hoạch.
- Hệ thống cây xanh có tỷ lệ diện tích phù hợp và được phân bố hợp lý để đảm bảo các điều kiện về kiến trúc cảnh quan và vệ sinh môi trường.
- Trong khu vực quy hoạch có các quỹ đất cấp đô thị. Vì vậy trong quá trình nghiên cứu phải đảm bảo các quỹ đất công cộng, đất ở, đất cây xanh phù hợp và gắn kết được với quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt.
- Phương án Quy hoạch phù hợp với việc phân chia giai đoạn xây dựng để có thể nhanh chóng đưa từng phần diện các khu vực trong nhà máy đi vào khai thác sử dụng.
- Đối với khu vực dân cư đã hình thành phải có phương án quy hoạch cải tạo chỉnh trang dành quỹ đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Hình thức kiến trúc của các công trình phải nhất quán và đồng bộ, hình thành đặc trưng kiến trúc riêng của tuyến phố như các công trình công cộng, các dãy nhà ở liền kề được thống nhất về cốt thiết kế chiều cao, mặt đứng tuyến phố được nghiên cứu cụ thể với khoảng lùi cho công trình để có khoảng sân trồng cây xanh.
II. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Phương pháp tính toán cho đồ án
- Phương pháp tính toán dựa trên “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”. Các ô đất được nghiên cứu dựa trên cơ sở số dân để áp dụng các chỉ tiêu xác định ra quy mô sử dụng đất.
2. Các chỉ tiêu áp dụng đối với quy hoạch xây dựng mới
* Đối với đất công trình công cộng ở:
- Nhà văn hoá: yêu cầu tối thiểu 200 hộ dân/1công trình (1000 dân/1 công trình), quy mô tối thiểu 500m2.
- Đối với đất cây xanh, mặt nước quy định tối thiểu: 2m2/người
- Đối với đất giao thông: Diện tích chiếm 15 - 20% trong đó không bao gồm các tuyến đường giao thông đối ngoại.
3. Các quỹ đất trong toàn khu quy hoạch
* Khu vực quy hoạch được phân chia gồm các ô đất có chức năng sử dụng đất như sau:
- Đất ở gồm: Đất ở quy hoạch xây dựng mới, đất ở hiện trạng quy hoạch cải tạo chỉnh trang.
- Đất công cộng gồm: đất các công trình dịch vụ cơ bản cấp đơn vị ở (nhà văn hóa).
- Đất cây xanh gồm: Đất cây xanh tập trung cấp đơn vị ở kết hợp với đất cây xanh trong nhóm nhà ở.
- Đất giao thông.
4. Quy hoạch sử dụng đất
4.1. Quy hoạch sử dụng đất khu vực quy hoạch mới :
- Trên cơ sở các yêu cầu và trong quá trình phân tích lựa chọn, phương án quy hoạch sử dụng đất được tổng hợp thống kê như sau:
|
STT
|
Phân khu chức năng
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở
|
15639,57
|
44,64
|
|
|
Đất ở quy hoạch
|
15143,36
|
43,22
|
|
|
Đất ở hiện trạng
|
496,21
|
1,42
|
|
2
|
Đất công cộng
|
521,46
|
1,49
|
|
3
|
Đất mặt nước
|
1075,83
|
3,07
|
|
4
|
Đất cây xanh
|
3144,62
|
8,98
|
|
5
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
1636,75
|
4,67
|
|
6
|
Đất giao thông
|
13016,74
|
37,15
|
|
|
TỔNG
|
35034,97
|
100
|
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất các ô đất quy hoạch
|
STT
|
Ký hiệu
ô dất
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
đất
|
Tỷ lệ
|
Mật độ XD
tối đa
|
Diện tích
XD
|
Tầng cao
|
Tổng diện tích sàn
|
Hệ số sử dụng đất
|
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
|
|
|
|
(m2)
|
(%)
|
(%)
|
(m2)
|
(Tầng)
|
(m2)
|
(lần)
|
|
I
|
OM
|
Đất ở quy hoạch
|
15143,4
|
43,2
|
|
3110,6
|
|
|
15553,2
|
6221,3
|
|
|
|
1
|
OM-01
|
Đất ở chia lô liền kề
|
755,0
|
2,2
|
80
|
604,0
|
5
|
2
|
3019,8
|
1207,9
|
4
|
1,6
|
|
2
|
OM-02
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1006,5
|
2,9
|
80
|
805,2
|
5
|
2
|
4026,1
|
1610,4
|
4
|
1,6
|
|
3
|
OM-03
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2134,6
|
6,1
|
80
|
1707,7
|
5
|
2
|
8538,5
|
3415,4
|
4
|
1,6
|
|
4
|
OM-04
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1121,8
|
3,2
|
80
|
897,4
|
5
|
2
|
4487,0
|
1794,8
|
4
|
1,6
|
|
5
|
OM-05
|
Đất ở chia lô liền kề
|
795,5
|
2,3
|
80
|
636,4
|
5
|
2
|
3182,0
|
1272,8
|
4
|
1,6
|
|
6
|
OM-06
|
Đất ở chia lô liền kề
|
659,3
|
1,9
|
80
|
527,4
|
5
|
2
|
2637,2
|
1054,9
|
4
|
1,6
|
|
7
|
OM-07
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1252,1
|
3,6
|
80
|
1001,7
|
5
|
2
|
5008,4
|
2003,4
|
4
|
1,6
|
|
8
|
OM-08
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1136,2
|
3,2
|
80
|
909,0
|
5
|
2
|
4544,8
|
1817,9
|
4
|
1,6
|
|
9
|
OM-09
|
Đất ở chia lô liền kề
|
731,5
|
2,1
|
80
|
585,2
|
5
|
2
|
2925,8
|
1170,3
|
4
|
1,6
|
|
10
|
OM-10
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1295,3
|
3,7
|
80
|
1036,2
|
5
|
2
|
5181,2
|
2072,5
|
4
|
1,6
|
|
11
|
OM-11
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1861,5
|
5,3
|
80
|
1489,2
|
5
|
2
|
7446,1
|
2978,4
|
4
|
1,6
|
|
10
|
OM-12
|
Đất ở chia lô liền kề
|
700,7
|
2,0
|
80
|
560,5
|
5
|
2
|
2802,6
|
1121,0
|
4
|
1,6
|
|
11
|
OM-13
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1693,5
|
4,8
|
80
|
1354,8
|
5
|
2
|
6773,9
|
2709,6
|
4
|
1,6
|
|
II
|
HT
|
Đất ở hiện trạng
|
496,2
|
1,4
|
|
397,0
|
|
|
1984,8
|
793,9
|
|
|
|
1
|
HT-01
|
Đất ở hiện trạng
|
496,2
|
1,4
|
80
|
397,0
|
5
|
2
|
1984,8
|
793,9
|
4
|
1,6
|
|
III
|
CC
|
Đất công cộng
|
521,5
|
1,5
|
|
208,6
|
|
|
417,2
|
208,6
|
|
|
|
1
|
CC-01
|
Đất nhà văn hóa
|
521,5
|
1,5
|
40
|
208,6
|
2
|
1
|
417,2
|
208,6
|
1
|
0,4
|
|
IV
|
MN
|
Đất mặt nước
|
1075,8
|
3,1
|
|
60,3
|
|
|
0,0
|
0,0
|
|
|
|
1
|
MN-01
|
Rãnh thoát nước
|
94,9
|
0,3
|
40
|
38,0
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
MN-02
|
Rãnh thoát nước
|
268,0
|
0,8
|
40
|
107,2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
MN-03
|
Rãnh thoát nước
|
128,3
|
0,4
|
40
|
51,3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
MN-04
|
Rãnh thoát nước
|
150,9
|
0,4
|
40
|
60,3
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
MN-05
|
Rãnh thoát nước
|
433,8
|
1,2
|
40
|
173,5
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
CX
|
Đất cây xanh
|
3144,6
|
9,0
|
|
94,3
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
CX-01
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
571,8
|
1,6
|
3
|
17,2
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
CX-02
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
405,5
|
1,2
|
3
|
12,2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
CX-03
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
117,1
|
0,3
|
3
|
3,5
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
CX-04
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
743,6
|
2,1
|
3
|
22,3
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
CX-05
|
Đất cây xanh thảm cỏ
|
393,9
|
1,1
|
3
|
11,8
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
CX-06
|
Đất cây xanh thảm cỏ
|
912,7
|
2,6
|
3
|
27,4
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
HTKT
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
1636,8
|
4,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
HTKT-01
|
Trạm thu gom nước thải
|
654,6
|
1,9
|
40
|
261,8
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
HTKT-02
|
Taluy
|
191,2
|
0,5
|
40
|
76,5
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
HTKT-03
|
Taluy
|
259,2
|
0,7
|
40
|
103,7
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
HTKT-04
|
Taluy
|
52,1
|
0,1
|
40
|
20,8
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
HTKT-05
|
Taluy suối Gò Son
|
479,7
|
1,4
|
40
|
191,9
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
GT
|
Đất giao thông
|
13016,7
|
37,2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
35035,0
|
100,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Giải pháp quy hoạch các ô đất chức trong khu vực quy hoạch
a. Đất quy hoạch xây dựng nhà ở
* Đất ở quy hoạch phát triển mới: (Tên ô đất trong bản vẽ: OM-01÷OM-13 /bản vẽ QH-04)
- Khu vực đất ở quy hoạch phát triển mới được quy hoạch trên diện tích "đất sạch" hiện có và được chia tách theo các tuyến đường giao thông phân nhánh trong khu quy hoạch với tổng diện tích là: 15143,4 m2.
- Đối với các ô đất ở quy hoạch xây dựng mới, ô đất được phân làm dạng lô đất kích thước cơ bản: 5,0m x 20,0m = 100m2/1công trình và 5,00x25m/1công trình.
- Các lô đất tại các vị trí ngã ba, ngã tư đường có kích thước khác nhau. Lô đất được chia với kích thước hình học tùy thuộc vào yếu tố cảnh quan tuyến đường tùy thuộc vào địa thế khu đất có diện tích từ 145m2 - 200m2.
Bảng phân lô đất ở phát triển mới
|
STT
|
KÝ HIỆU LÔ ĐẤT
|
LÔ ĐẤT SỐ
|
SỐ LƯỢNG
|
DIỆN TÍCH
|
K,THƯỚC
|
|
1
|
OM-01
|
A1 đến A7
|
7
|
754,96
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A1 đến A6
|
6
|
100,00
|
5m x 20m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A7
|
1
|
154,96
|
Xem bản vẽ
|
|
2
|
OM-02
|
A8 đến A15
|
8
|
1006,52
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A8 đến A14
|
7
|
125,00
|
5m x 25m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A15
|
1
|
131,52
|
Xem bản vẽ
|
|
3
|
OM-03
|
A16 đến A35
|
20
|
2134,62
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A17đến A34
|
18
|
100,00
|
5m x 205m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A16 và A35
|
2
|
167,31
|
Xem bản vẽ
|
|
4
|
OM-04
|
A36 đến A44
|
9
|
1121,75
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A44
|
1
|
121,75
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A43 đến A36
|
8
|
125,00
|
5m x 18m
|
|
5
|
OM-05
|
A45 đến A52
|
8
|
795,50
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A45
|
1
|
95,50
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A45 đến A52
|
7
|
100,00
|
5m x 18m
|
|
6
|
OM-06
|
A53 đến A58
|
6
|
659,29
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A53đến A57
|
5
|
100,00
|
5m x 18m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A58
|
1
|
159,29
|
Xem bản vẽ
|
|
7
|
OM-07
|
A59 đến A70
|
12
|
1252,11
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A59 đến A67
|
9
|
100,00
|
5m x 20m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A68
|
1
|
105,40
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A69
|
1
|
117,46
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A70
|
1
|
129,25
|
Xem bản vẽ
|
|
8
|
OM-08
|
A71 đến A81
|
11
|
1136,19
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A71
|
1
|
118,56
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A72 đến A80
|
9
|
100,00
|
5m x 20m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A81
|
1
|
117,63
|
Xem bản vẽ
|
|
9
|
OM-09
|
A82 đến A87
|
6
|
731,46
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A82
|
1
|
156,39
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A83
|
1
|
135,30
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A84
|
1
|
139,77
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A85 đến A87
|
3
|
100,00
|
5m x 20m
|
|
10
|
OM-10
|
A88 đến A99
|
12
|
1295,31
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A88, A92 đến A98
|
8
|
100,00
|
5m x 20m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A89
|
1
|
124,74
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A90
|
1
|
146,19
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A91
|
1
|
106,75
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A99
|
1
|
117,63
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
OM-11
|
A100 đến A117
|
18
|
1861,52
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A100
|
1
|
137,55
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A101 đến A115
|
15
|
100,00
|
5m x 20m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A116
|
1
|
99,34
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A117
|
1
|
124,63
|
Xem bản vẽ
|
|
12
|
OM-12
|
A118 đến A124
|
7
|
700,65
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A118 đến A122
|
5
|
100,00
|
5m x 20m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A123
|
1
|
97,81
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A124
|
1
|
102,84
|
Xem bản vẽ
|
|
13
|
OM-13
|
A125 đến A140
|
16
|
1693,48
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A125
|
1
|
161,38
|
Xem bản vẽ
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A126 đến A139
|
14
|
100,00
|
5m x 20m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
A140
|
1
|
132,10
|
Xem bản vẽ
|
|
ĐẤT Ở CHIA LÔ LIỀN KỀ: 140 LÔ
|
- Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ 0 - 3m áp dụng với tất cả các tuyến đường (Xem bản vẽ QH-04).
b. Đất công cộng: (Tên ô đất trong bản vẽ: CC-01/bản vẽ QH-04)
- Công trình nhà văn hoá: 521,46m2
Quy hoạch mới 01 vị trí đất để xây dựng nhà văn hoá sinh hoạt cộng đồng. Vị trí nhà văn hoá được đặt ở vị trí phía Đông khu dân cư, đảm bảo cho việc phục vụ nhu cầu sử dụng của dân cư trong khu quy hoạch có quỹ đất là 521,46m2.
d. Đất cây xanh cảnh quan: (Tên ô đất trong bản vẽ: CX-01÷CX-06/bản vẽ QH-04).
- Tổng diện tích đất cây xanh cảnh quan có trong khu vực quy hoạch là: 3144,62 m2 trong đó:
+ Khu vực cây xanh được bố trí trong các nhóm nhà ở (Tên ô đất CX-01÷ CX-04). Có diện tích là : 1837,98 m2.
+ Khu vực cây xanh cảnh quan bố trí 2 bên Suối Gò Son (Tên ô đất CX-05 ÷ CX-06). Có diện tích là : 1306,64 m2
e. Đất hạ tầng kỹ thuật: (Tên ô đất trong bản vẽ: HTKT-01÷03/bản vẽ QH-04)
- Tổng diện tích đất hạ tầng kỹ thuật có trong khu vực quy hoạch là: 1636,75m2 trong đó:
+ Bố trí 01 khu đất trạm sử lý nước thải theo lưu vực thoát nước của khu quy hoạch. Khu tại khu vực trung tâm khu quy hoạch, vị trí này đã được phê duyệt trong đồ án khu dân cư Đồng Khốc với diện tích 654,61m2.
+ Bố trí tại vị trí bờ taluy 2 bên khu vực khu dân cư có tổng diện tích: 479,67m2.
g. Đất giao thông:
Tổng diện tích đất giao thông trong khu vực quy hoạch là: 13016,97m2. Bao gồm đường giao thông phân khu, đường nội bộ liên kết các khu chức năng trong khu quy hoạch.
III. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu vực
- Thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực quy hoạch mang tính chất một khu đô thị hiện đại dựa trên ý tưởng thiết kế các khoảng không gian đóng, mở, kết hợp hài hoà giữa các công trình công cộng với các công trình điểm nhấn, các khu xây xanh kiến trúc cảnh quan, các khu ở mới và khu ở hiện trạng.
- Không gian kiến trúc cảnh quan chính của khu vực được nghiên cứu tổ chức khai thác ở các khu vực công cộng dự kiến, khu vực ở mới và khu vực cây xanh cảnh quan.
- Thiết kế quy hoạch đưa ra các quy định kiểm soát phát triển hợp lý cho từng lô đất và các khu vực chức năng khác, bao gồm các quy định về tầng cao trung bình, mật độ xây dựng, các khoảng lùi trong xây dựng công trình để đưa ra một giải pháp quy hoạch hiệu quả nhất đồng thời đảm bảo cho tính thống nhất mỹ quan các khu chức năng.
- Hình thức kiến trúc của các công trình có những đặc điểm chung nhất, hình thành đặc trưng kiến trúc riêng của tuyến phố như các công trình công cộng, nhà ở được nối kết với nhau bằng hệ thống cây xanh mềm, hàng rào thông thoáng...
2. Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng
- Khu vực quy hoạch đất ở mới được bố trí tại trung tâm khu vực quy hoạch tiệm cận với các tuyến đường quy hoạch rộng 19,5m là những cụm công trình có giá trị kiến trúc nêu bật được đặc điểm hình ảnh của một khu đô thị hiện đại. Đóng góp vào bộ mặt phát triển đô thị của khu vực.
- Khu vực cây xanh cảnh quan được bố trí nằm tại vị trí trung tâm có vai trò như một lá phổi xanh trong khu vực quy hoạch, việc quy hoạch thiết kế khu vực cây xanh cảnh quan làm cho không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực quy hoạch sẽ trở lên mềm mại và thân thiện với môi trường tạo ra được một khu đô thị “xanh”.
Mặt bằng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
IV. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. QUY HOẠCH GIAO THÔNG:
a) Tiêu chuẩn, quy trình thiết kế:
- Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị Việt Nam TCXDVN104-2007.
- Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-06.
- Căn cứ Quy trình thiết kế áo đường mềm số 22 TCN 211-06.
- Quy trình thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô 22TCN 334 – 06.
- TCVN 362-2005 Về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế quy định các chỉ tiêu diện tích cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị và nguyên tác thiết kế được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định 01/BXD ngày 05/01/2006;
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quản lý cây xanh công đô thị;
- Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi bổ sung Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
- Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Giải pháp thiết kế :
Hệ thống đường được xác định cấp hạng và chỉ tiêu kỹ thuật được dựa trên TCVN 104-85 và TCN 104-2007 , thiết kế đường phố và đường quảng trường, TCVN 4054-2006 và quy trình của một số nước trong khu vực để chọn và tính toán.
Điều chỉnh lại lộ giới đường và mở mới đường trong khu vực quy hoạch để thuận tiện cho lưu thông ra vào khu quy hoạch. Cụ thể:
*. Giao thông đối ngoại:
- Mặt cắt 1-1: Đường nội thị trung tâm thị trấn Hùng Sơn.
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0m.
+ Lòng đường: 10,5m.
+ Vỉa hè: 8,25m x 2 = 16,5m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 12,0m; R2 = 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
- Mặt cắt 2-2: Đường nội thị trung tâm thị trấn Hùng Sơn.
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 22,5m.
+ Lòng đường: 10,5m.
+ Vỉa hè: 6,0m x 2 = 12,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 12,0m; R2 = 12,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
*. Giao thông đối nội:
- Mặt cắt 3-3:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 14,5m.
+ Lòng đường: 7,5m.
+ Vỉa hè: 3,5m x 2 = 7,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 9,0m; R2 = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
+ Khoảng lùi: 0 - 3,0m.
- Mặt cắt 4-4:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 10,5m.
+ Lòng đường: 5,5m.
+ Vỉa hè: 2,5m x 2 = 5,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 8,0m; R2 = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
+ Khoảng lùi: 0 m.
- Mặt cắt 4*- 4*:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 10,0m.
+ Lòng đường: 5,0m.
+ Vỉa hè: 2,5m x 2 = 5,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 8,0m; R2 = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
+ Khoảng lùi: 0 m.
- Mặt cắt 5-5:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 12,0m.
+ Lòng đường: 7,0m.
+ Vỉa hè: 2,5m x 2 = 5,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 8,0m; R2 = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
+ Khoảng lùi: 0 - 3,0m.
- Mặt cắt 6-6:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,5m.
+ Lòng đường: 7,5m.
+ Vỉa hè: 4,0m x 2 = 8,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 8,0m; R2 = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
+ Khoảng lùi: 0 - 3,0m.
- Mặt cắt 7-7:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 14,0m.
+ Lòng đường: 7,0m.
+ Vỉa hè: 3,5m x 2 = 7,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 8,0m; R2 = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
+ Khoảng lùi: 0 - 3,0m.
- Mặt cắt 8-8:
+ Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5m.
+ Lòng đường: 7,5m.
+ Vỉa hè: 6,0m x 2 = 12,0m.
+ Bán kính bó vỉa: R1 = 8,0m; R2 = 8,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%.
+ Độ dốc ngang vỉa hè: ih = 1,5%.
+ Khoảng lùi: 0 - 3,0m.
c). Kết cấu nền, mặt đường:
+ Kết cấu nền đường: đắp bằng đất đồi, đầm nén K=0,95. Độ dốc dọc đường là 0,0 % - 1,5%
+ Kết cấu mặt đường:
- Bê tông xi măng đá 1x2 M200.
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm.
- Lớp đất đắp K98 dày 30 cm.
+ Hè đường
- Hè đường dành cho người đi bộ, trồng cây xanh và bố trí các tuyến công trình hạ tầng ngầm như: cống thoát nước, đường ống cấp nước, cấp điện, cáp thông tin... cây xanh trồng cách đều 10m/cây.
- Phần lát hè dùng chung loại kết cấu gồm: gạch Block tự chèn dày 6cm, đặt trên lớp đệm cát vàng dày 5cm hoặc lát gạch terazzo, nền đất đầm chặt K95. Phía ngoài xây viền bảo vệ bằng gạch.
d). Biển báo và kẻ vạch
- Tại các nút giao bố trí biển báo chỉ dẫn theo qui định. Trên mặt đường bố trí kẻ vạch phân làn. Các biển báo và vạch kẻ tuân theo Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành.
e). An toàn giao thông
- Trong toàn khu đô thị sử dụng nút giao cùng mức. Tại vị trí nút có bố trí hệ thống biển báo hiệu đường bộ;
- Đối với các nút giao giữa các đường khu vực với trục chính đô thị tổ chức giao nhau kiểu vòng xuyến hoặc đèn tín hiệu điều khiển giao thông;
- Bố trí các vạch sơn, biển báo, hệ thống an toàn giao thông cho các tuyến đường.
f) Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được xác định phù hợp với quy hoạch và tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng.
- Chỉ giới đường đỏ trong khu vực, chủ yếu là chỉ giới đường đỏ của hệ thống giao thông được xác định trên cơ sở các tọa độ tim đường mở rộng về hai phía theo bề rộng mặt cắt đường.
- Chỉ giới xây dựng - khoảng xây lùi được xác định nhằm đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan, được xác định tuân theo cấp đường và tuân theo quy chuẩn.
- Toàn bộ hệ thống chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng và khoảng xây lùi của từng ô đất cụ thể được trình bày trong bản vẽ quy hoạch QH-06.
Bảng thống kê mạng lưới đường giao thông
|
STT
|
MẶT CẮT(M)
|
B NỀN ĐƯỜNG (M)
|
BMẶT ĐƯỜNG (M)
|
B HÈ ĐƯỜNG (M)
|
B PHÂN CÁCH (M)
|
CHIỀU DÀI (M)
|
DIỆN TÍCH(M2)
|
|
1
|
1 - 1
|
27,00
|
10,50
|
2x8,25
|
0,00
|
|
|
|
2
|
2 - 2
|
22,50
|
10,50
|
2x6,00
|
0,00
|
|
|
|
3
|
3 - 3
|
14,50
|
7,50
|
2x3,50
|
0,00
|
|
|
|
4
|
4 - 4
|
10,50
|
5,50
|
2x2,50
|
0,00
|
305,00
|
4389,00
|
|
5
|
4* - 4)
|
10,00
|
5,00
|
2x2,50
|
0,00
|
51,00
|
510,00
|
|
6
|
5 - 5
|
12,00
|
7,00
|
2x2,50
|
0,00
|
59,00
|
708,00
|
|
7
|
6 - 6
|
15,50
|
7,50
|
2x4,00
|
0,00
|
299,00
|
4634,50
|
|
8
|
7 - 7
|
14,00
|
7,50
|
2x3,50
|
0,00
|
59,00
|
826,00
|
|
9
|
8 - 8
|
19,50
|
7,50
|
2x6,00
|
0,00
|
133,50
|
2603,25
|
2. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT - SAN NỀN:
a) Nguyên tắc chung:
- Đấu nối thuận tiện với giao thông bên ngoài;
- Đảm bảo yêu cầu thoát nước mưa thuận lợi;
- Giải quyết chênh cao giữa khu vực dự án và khu vực lân cận;
- Khối lượng thi công ít nhất.
b) Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn 07:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành kèm theo thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD ban hành theo Quyết định số 04/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng;
- TCVN 4447: 2012 Công tác đất trong xây dựng-Quy trình thi công và nghiệm thu
c) Giải pháp thiết kế:
- Quá trình thi công cần bóc lớp đất hữu cơ với chiều sâu ~ 0,5m, đắp từng lớp đất chiều dày 0,5 m với hệ số đầm nén nêu trên cho đến chiều cao san nền quy định, trong quá trình đắp đất phải đảm bảo độ dốc thoát nước thiết kế.
- Cao độ khống chế san nền của khu vực bám theo cốt của trục đường đã thi công kết hợp với cốt nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa khu vực quy hoạch xây dựng mới và khu dân cư hiện có.
- Do địa hình của khu vực quy hoạch có địa hình chủ yếu là ruộng, cao độ tương đối thấp nên muốn thiết kế san nền tạo ra một bề mặt địa hình thuận lợi cho xây dựng công trình, đảm bảo thoát nước và giao thông được an toàn, thuận tiện thì giải pháp san nền là lấy đất từ phần đào chuyển sang đắp và đào đất ngoài để đắp cho khu vực quy hoạch.
- Sử dụng phương pháp đường đồng mức thiết kế. Chênh cao giữa 2 đường đồng mức là 0.1-0.2m.
- Hướng dốc san nền thiết kế: Để đảm bảo cho việc thoát nước vì vậy hướng san nền phải theo hướng chủ đạo phía Bắc dốc về phía Nam và từ Tây sang Đông Cao độ thiết kế cao nhất: 53.20m; cao độ thiết kế thấp nhất: 50.60m. Độ dốc nền thiết kế từ 0,5%-3,0%. Cao độ nền các lô đất xây dựng cao hơn cao độ các tuyến đường giao thông xung quanh từ 0,1-0,3m.
- Độ dốc dọc các đường giao thông là idọc= 0,0%-1,5%, đảm bảo cho việc thoát nước nhanh chóng. Độ dốc ngang mặt đường thiết kế là in = 2%, độ dốc ngang vỉa hè là ih =1,5%.
- Cao độ thiết kế đường đồng mức từng khu đất sau khi san nền, các khu vực đào đắp được thể hiện chi tiết trên bản vẽ QH-07.
Bảng tính khối lượng san nền:
|
Stt
|
Hạng mục công trình
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Vét đất hữu cơ
|
m3
|
6.760,00
|
|
2
|
Đắp bù phần đào vét đất hữu cơ
|
m3
|
6.760,00
|
|
3
|
Khối lượng đắp đất san nền
|
m3
|
19.602,00
|
|
4
|
Khối lượng đất thiếu cần khai thác tại mỏ đất, vận chuyển về công trình để đắp
|
m3
|
20.995,00
|
|
5
|
Khối lượng đào đất san nền
|
m3
|
5.367,00
|
3. QUY HOACH THOÁT NƯỚC MƯA:
a) Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng:
- TCVN: 7957:2008 – Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài.
- TCXDVN 33:2006: Cấp nước - mạng lưới đường ống và tiêu chuẩn thiết kế;
b) Nguyên tắc:
- Hệ thống thoát nước mưa trong khu đất quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng tự chảy, chu kỳ tính toán là 1 năm.
- Phù hợp với tình hình hiện trạng, các quy hoạch được duyệt, thuận lợi cho phân kỳ xây dựng.
- Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực nghiên cứu còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận.
c) Giải pháp thiết kế:
* Mạng lưới.
- Đối với đường có 2 mái dốc thì thiết kế 2 đường ống thoát nước ở 2 bên
- Cường độ mưa trong thời gian 20 phút: q20=382,5
- Hệ số :C=0,257.
- Chỉ số giảm dần cường độ theo thời gian:n=0,7917
- Tham số hiệu chỉnh:b=17,47
- Chu kỳ tràn cống tính theo năm : p=1 năm
- Thời gian mưa :t phút
- Hệ số dòng chảy :lấy trung bình là 0,8%
* Công thức tính modun lưu lượng: q= (l/s.ha)
* Công thức tính lưu lượng mưa: Q=Y x F x q (l/s).
Trong đó:
Q: Lưu lượng chảy qua cống (l/s)
q : Cường độ mưa tính toán, tra biểu đồ mưa khu vực
y: Hệ số dòng chảy
Chu kỳ tràn cống P= 1 năm
* Phương án.
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga để kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30-40m. Thể hiện chi tiết trong bản vẽ QH-07
- Hoàn trả tuyến mương thủy lợi chảy qua ranh giới khu quy hoạch để tưới tiêu cho phần đất nông nghiệp phía Nam khu quy hoạch.
* Kết cấu mương thoát nước mưa:
- Mương hở, kết cấu đáy BT M150 dầy 15cm, thành gạch chỉ xây vữa XM M75, giằng BTCT M200.
- Rãnh thoát nước nắp đan BTCT B600 và B800.
- Hố ga xây gạch VXM M75.
Bảng tổng hợp khối lượng Thoát nước mưa
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Mương hở B600xH600
|
m
|
221,00
|
|
2
|
Mương nắp đan B600
|
m
|
1356,00
|
|
3
|
Cống bản B600 qua đường
|
m
|
17,00
|
|
4
|
Mương hở B800xH800
|
m
|
166,00
|
|
5
|
Mương nắp đan B800
|
m
|
80,50
|
|
6
|
Hố ga thu trực tiếp
|
cái
|
71
|
4. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
4.1 Quy hoạch thoát nước thải:
a) Tiêu chuẩn kỹ thuật - Chỉ tiêu áp dụng:
- Tiêu chuẩn thoát nước bên ngoài công trình TCVN 51:1984;
- TCXDVN 33:2006:cấp nước - mạng lưới đường ống và tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 2622 - 1995: tiêu chuẩn phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình;
b) Nguyên tắc thiết kế:
- Hệ thống cống thoát nước thải chính được thiết kế tuân thủ theo định hướng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, các quy hoạch chi tiết đã được duyệt trong khu vực, có khớp nối, bổ sung cho phù hợp với các nghiên cứu mới.
- Thiết kế đường cống theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo thoát nước triệt để cho từng ô đất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch thoát nước mưa - san nền.
c) Giải pháp thiết kế:
- Xây dựng một hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.
- Trên trục đường chính, bố trí các tuyến cống gom nước thải phù hợp với quy hoạch san nền, thu gom nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải nước loại B (tiêu chuẩn thải) được thoát vào suối tự nhiên hiện có.
- Chọn độ sâu chôn cống tại các điểm đầu là 0,7m và độ dốc tối thiểu là 1/D.
c) Thiết kế trạm xử lý nước thải:
- Tiêu chuẩn thải nước được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn cấp nước nhân với các hệ số:
0,8: kể đến lượng bốc hơi, thất thoát.
1,1: kể đến lượng nước ngầm thấm vào cống thu nước thải.
0,5: kể đến lượng nước thải không phải qua xử lý.
- Lượng nước thải ngày trung bình:
Qthải= QCN SH x 0,8 x 1,1 x 0,5
= 400.05 x 0,8 x 1,1 x0,5 = 176.02 (m3/ngđ).
- Công suất trạm xử lý nước thải được tính với công suất trung bình do trong trạm đã bố trí bể điều hòa nước thải.
Vậy công suất trạm xử lý nước thải làm tròn là : Q = 180 (m3/ngđ)
d) Mạng lưới thu gom nước thải
- Dùng cống thoát nước tự chảy bằng BTCT: D300mm, D400mm, D500mm
- Để tiện cho việc thu gom nước thải, các tuyến cống thoát nước thải sẽ được bố trí trên hè đường, dọc theo các tuyến đường quy hoạch.
- Xây dựng hệ thống hố ga thoát nước tại những vị trí chuyển hướng thoát nước, thay đổi đường kính cống và để thuận lợi cho công tác quản lý, thau rửa. Để tiện cho việc đấu nối, các hố ga được bố trí với khoảng cách trung bình 20 - 30m/ga. Thể hiện chi tiết trong bản vẽ QH - 09
4.2. Thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
a) Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh trong khu dân cư:
- Lương phát thải = 0,9 kg/người.ng
---> tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
=21500 người x 0,9 kg/người.ngày = 1350 kg/ngày đêm
= 1.35 tấn/ngày đêm
b) Giải pháp xử lý chất thải rắn:
- Trong khu vực bố trí 1 trạm trung chuyển CTR đặt tại vị trí gần trạm xử lý nước thải để không làm ảnh hưởng đến mỹ quan và thuận tiện cho quá trình vận chuyển CTR.
- CTR được phân loại tại nguồn, gồm 2 loại: CTR vô cơ và CTR hữu cơ. CTR vô cơ (như vỏ chai, thuỷ tinh, kim loại, ni lông, giấy...) sử dụng lại hoặc tái chế. CTR hữu cơ (như rau, vỏ hoa quả, các thức ăn thừa thải ra từ các dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, khu dân cư...) sẽ được thu gom riêng để sản xuất phân vi sinh.
- Mỗi hộ dân, công trình công cộng tự phân loại CTR và lưu chứa trong các thùng rác, cuối mỗi ngày đổ trực tiếp lên xe thu gom CTR của Công ty môi trường đô thị (vào các giờ quy định) và vận chuyển đến các bãi tập kết từ đó đưa đi khu xử lý CTR.
Bảng tổng hợp hệ thống thoát nước thải
|
STT
|
TÊN VẬT TƯ
|
QUY CÁCH
|
SỐ LƯỢNG
|
ĐƠN VỊ
|
|
1
|
Ống cống BTCT
|
D300
|
899
|
m
|
|
2
|
Ống cống BTCT
|
D400
|
93
|
m
|
|
3
|
Ống cống BTCT
|
D500
|
55
|
m
|
|
4
|
Hố ga
|
|
57
|
hố
|
|
5
|
Trạm xử lý nước thải 180m3/ngđ
|
|
1
|
Trạm
|
|
6
|
Thùng rác
|
|
64
|
cái
|
5. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC :
a) Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế:
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, 2000.
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam tập VI.
- TCVN 3989: 1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước. Mạng lưới bên ngoài, bản vẽ thi công.
- TCXD 51 : 1984 Thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 33 : 2006 Cấp nước, mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 262: 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.
b) Chỉ tiêu cấp nước:
1. Các đối tượng dùng nước, tiêu chuẩn cấp nước.
1.1. Các đối tượng dùng nước:
- Nước sinh hoạt: Nước sử dụng cho mục đích ăn uống, tắm giặt, vệ sinh, và các nhu cầu khác trong gia đình. = 100 (l/ng.ngđ)
- Các yếu tố xác định lượng nước này là dân số và tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.
- Nước cho các công trình công cộng: trường học, bệnh viện, dịch vụ, cơ quan… = 10% (l/ng.ngđ)
+ Nước tưới đường, tưới cây. = 8%x (l/ng.ngđ)
+ Nước thất thoát. = 10%x( ) (l/ng.ngđ)
+ Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước.
= 10%x( ) (l/ng.ngđ)
2. Xác định nhu cầu dùng nước.
2.1. Lưu lượng nước sinh hoạt.
- Lưu lượng ngày tính toán trung bình:
(m3/ngđ).
Trong đó :
qt/c - Tiêu chuẩn nước cấp. (Theo TCXDVN 33:2006), qt/c = 100 l/người.ngày.
N - dân số theo quy hoạch. N = 1500 (người).
Vậy : (m3/ngđ).
- Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước lớn nhất: (m3/ngđ).
Trong đó: - hệ số dùng nước không điều hòa ngày đêm,
chọn = 1.5
Vậy: (m3/ngđ).
2.2. Lưu lượng nước tưới.
- Lưu lượng nước tưới chiếm 8% tổng lưu lượng nước sinh hoạt:
(m3/ngđ).
2.3. Lưu lượng nước công cộng.
- Nước cho các công trình công cộng chiếm 10% tổng lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt trong ngày dùng nước nhiều nhất:
(m3/ngđ).
(m3/ngđ).
2.4. Lưu lượng nước dự phòng chữa cháy.
- Nước cứu hỏa: Theo TCVN-2622:1995, lượng nước cứu hỏa tính với 1 đám cháy, qt/c = 10 (l/s).
QCH = (10 x 3 x 3600)/1000 = 108 (m3/ngđ)
2.5. Nước dự phòng rò rỉ.
(m3/ngđ)
3. Xác định công suất dùng nước.
(m3/ngđ).
(m3/ngđ).
4. Giải pháp thiết kế.
- Mạng lưới đường ống thiết kế vòng khép kín và mạng cành cây đảm bảo cấp nước đến chân công trình. (Xem bản vẽ cấp nước QH-08).
- Đường ống cấp nước chính Æ110 bố trí trên tuyến chính dùng ống UPVC, trên đó có bố trí các họng cứu hỏa.
- Đường ống có đường kính Æ63mm phân phối dùng ống nhựa HDPE.
- Ống cấp nước được chôn trên vỉa hè với độ sâu chôn ống từ 0,5 đến 1,2 m.
- Bố trí trên các tuyến ống có đường kính ≥Æ100 các hố van đấu nối mạng lưới cấp 1 với tuyến ống phân phối đường kính ≤Æ100 bố trí các van ti ở điểm đầu nhánh phân phối vào các công trình.
- Dọc theo các tuyến ống chính đặt các họng lấy nước chữa cháy trên các đường ống có Æ³100 mm (trụ nổi). Các trụ cứu hoả được bố trí tại các ngã 3, 4 để thuận tiện cho xe khi vào lấy nước chữa cháy.
Bảng hệ thống cấp nước
|
STT
|
TÊN VẬT TƯ
|
SỐ LƯỢNG
|
ĐƠN VỊ
|
|
1
|
Ống nhựa HDPE D63
|
927
|
m
|
|
2
|
Ống lồng thép D150
|
54
|
m
|
|
3
|
Ống UPVC D110
|
497
|
m
|
|
4
|
Ống lồng thép D200
|
27
|
m
|
|
5
|
Trụ cứu hỏa
|
3
|
Trụ
|
6. QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN, CHIẾU SÁNG.
a. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hoạch cấp điện.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- TCXDVN 394-2007 Tiêu chuẩn thiết kế trang bị điện.
- Tuyển tập TCXD VN – Tập VI
- Quy phạm trang bị điện – Thiết bị phân phối và TBA – Phần 4
- TCXDVN 259:2001 Chiếu sáng đối với đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- Đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010, có xét tới 2015” do Viện năng lượng – Tổng công ty Điện lực Việt Nam phối hợp với Sở công nghiệp tỉnh Thái Nguyên lập theo quyết định số 455/2004 QĐ/UB ngày 13 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề cương và chi phí lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015.
b. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống cấp điện tại khu vực lập quy hoạch được thiết kế trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt và khớp nối với mạng lưới cấp điện (trung thế và phân bổ phụ tải từ các trạm hạ thế ) trong các dự án có liên quan đã và đang triển khai xây dựng.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện cho khu quy hoạch phù hợp cho nhu cầu phát triển lâu dài của khu vực.
- Tính toán phụ tải dùng điện để phân vùng phụ tải cho từng trạm biến thế dự kiến xây dựng trong khu vực.
c. Tiêu chuẩn cấp điện và tính toán phụ tải.
* Tiêu chuẩn cấp điện.
+ Điện sinh hoạt :
- Khu nhà ở thấp tầng + chia lô liền kề + hiện trạng : 2 kw/hộ
- Khu nhà phố thương mại : 3 kw/hộ
- Đất ở hiện trạng : 25w/1m2
- Đất công cộng, đất trường học : 30w/1m2
- Đất cây xanh, hạ tầng kỹ thuật : 0.5w/1m2
- Đất giao thông : 1 w/1m2
+ Chiếu sáng đường:
- Độ rọi tối thiểu 5 Lux
* Phụ tải điện.
Bảng công suất yêu cầu cấp điện được tính toán như sau:
|
STT
|
Tên phụ tải
|
Quy mô
|
Công suất(Kw)
|
|
1
|
Đất chia lô liền kề
|
143 lô
|
284
|
|
2
|
Đất hiện trạng
|
496 m2
|
12,4
|
|
3
|
Đất công cộng
|
522 m2
|
15,7
|
|
4
|
Cây xanh
|
3347 m2
|
1,67
|
|
5
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
763 m2
|
0,38
|
|
6
|
Giao thông
|
13556 m2
|
13,6
|
|
7
|
Hệ số đồng thời
|
|
0,7
|
|
8
|
Công suất tính toán
|
|
228,9
|
|
9
|
Tổn hao(5%)
|
|
21,44
|
|
10
|
Công suất tác dụng yêu cầu từ lưới (P)
|
|
240,34
|
|
11
|
Hệ số cosf
|
0,85
|
|
|
Công suất biểu kiến yêu cầu từ lưới (S) = P/ cosf = 240,34/0,85 = 282,75 KVA
|
d. Giải pháp thiết kế.
* Nguồn cấp.
- Sử dụng lưới điện 22KV xuất tuyến từ TBA Trung gian Đại Từ hiện đi nổi dọc theo trục đường tỉnh lộ cấp đến khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
* Tuyến dây trung thế 22KV.
- Để đảm bảo kỹ thuật và mỹ quan đô thị, hạ ngầm tuyến đường dây trung thế 22KV đi trong hệ thống hào kỹ thuật cấp đến các trạm biến áp.
* Trạm biến thế 22/0,4KV.
Với tổng công suất yêu cầu từ lưới S = 282,75 KVA, dự kiến xây mới 1 trạm biến áp công suất 400KVA, đảm bảo cấp điện sinh hoạt và sản xuất.
* Lưới 0,4KV.
Lưới 0,4 KV cấp điện đến các khu dân cư được tổ chức theo hình tia. Sử dụng cáp lõi đồng bọc PVC đi ngầm trong hào cáp cấp điện từ trạm biến áp khu vực đến từng tủ điện phân phối đặt trên vỉa hè đường. Mỗi tủ điện phân phối cấp điện cho 6 – 12 hộ dân.
* Lưới chiếu sáng.
Lưới điện chiếu sáng đi ngầm trong các rãnh cáp cấp điệnc chiếu sáng cho đường giao thông. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Nari cao áp 250W đặt hai bên hè đường đối với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường > 10m và đặt một bên hè đường với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường £ 10m. Khoảng cách đèn trung bình là 35m.
7. QUY HOẠCH HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
a. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hệ thống thông tin liên lạc:
- Thông tư 10/2010/TT-BXD Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
- Bản vẽ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và bản vẽ địa hình Khu dân cư Đồng Khốc thị trấn Đại Từ huyện Đại Từ.
b. Tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
Chỉ tiêu tính toán:
- Công trình công cộng, dịch vụ: 1thuê bao/ 200m2 sàn
- Căn hộ : 1 máy/ hộ dân cư
|
Bảng chỉ tiêu tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao
|
|
Stt
|
Loại
|
Quy mô m2 sàn
|
Tổng số thuê bao
|
|
1
|
Đất ở chia lô liền kề
|
140 lô
|
140
|
|
2
|
Đất ở hiện trạng
|
496 m2
|
3
|
|
3
|
Đất công cộng
|
521 m2
|
3
|
à Tổng nhu cầu điện thoại cố định thuê bao trong phạm vi khu vực lập quy hoạch là 148 số.
c. Giải pháp thiết kế.
- Theo quy hoạch tổng thể khu vực quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài bưu điện khu vực. Từ tổng đài này tổng bố trí các tuyến cáp đến tủ cáp (cáp quy chuẩn 100 x 2 đôi dây) đến các ô đất xây dựng. Trước mắt các tuyến cáp được hạ ngầm đi trong hào kỹ thuật chung với hệ thống điện. Hệ thống thông tin bưu điện cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định.
PHẦN VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
- Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Cải tạo, chỉnh trang đô thị khu dân cư Đồng Khốc, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ là một bước cụ thể hoá chi tiết sử dụng đất dựa trên nhu cầu hạ tầng xã hội thực tế, hiện trạng sử dụng đất của khu vực tại thời điểm quy hoạch.
- Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng chung của tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại Từ nói riêng với mục tiêu cụ thể đưa Tỉnh Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế của Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, huyện Đại Từ sẽ là trọng điểm phát triển của Tỉnh với trọng tâm của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển đô thị.
- Vị trí địa lý quy hoạch Khu đô thị Đồng Khốc có các điều kiện thuận lợi đảm bảo cho sự gắn kết đô thị, phát triển và tốc độ đô thị hóa của huyện Đại Từ trong tương lai.
- Phương án Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Cải tạo, chỉnh trang đô thị khu dân cư Đồng Khốc được nghiên cứu bố trí các khu đất chức năng hợp lý, giao thông đấu nối phù hợp với quy hoạch chung của cả khu vực dựa trên hiện trạng thực tế của khu đất, yêu cầu đặc thù của một khu đô thị. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được nghiên cứu và thiết kế phù hợp, đúng với các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
II. KIẾN NGHỊ
Các cấp chính quyền địa phương tạo điều kiện và giúp đỡ Chủ đầu tư đồ án: BQL các dự án, duy tu, sửa chữa các công trình giao thông huyện Đại Từ kính trình: UBND huyện Đại Từ và các phòng ban liên quan xem xét thẩm định và phê duyệt đô án để Chủ đầu tư làm cơ sở triển khai theo đúng tiến độ các bước đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành./.
CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
CTY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUỐC TẾ KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AEC
NGƯỜI LẬP
Nguyễn Thị Thanh Hằng