2. Tính chất, mục tiêu quy hoạch
a) Tính chất: Là khu nhà ở đô thị có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội đồng bộ.
b) Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận.
- Xây dựng khu đô thị kiểu mẫu tại Hà Tĩnh, có có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, cảnh quan môi trường chất lượng cao, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, tạo điểm nhấn cảnh quan chung cho thành phố Hà Tĩnh và khu vực phụ cận.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lựa chọn nhà đầu tư, lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
3. Quy hoạch sử dụng đất
Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất quy hoạch và chỉ tiêu quy hoạch:
|
STT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
(m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
Tầng cao tối đa
|
|
I
|
ĐẤT DÂN DỤNG
|
1.474.903,0
|
98.8
|
|
|
|
1
|
Đất cơ quan hành chính
|
98.678,0
|
6.6
|
40
|
10
|
|
2
|
Đất bệnh viện
|
15.775,7
|
1.1
|
40
|
5
|
|
3
|
Trường trung học phổ thông
|
25.177,3
|
1.7
|
40
|
5
|
|
4
|
Đất cây xanh, TDTT, mặt nước đô thị
|
152.248,7
|
10.2
|
5
|
1
|
|
5
|
Đất giao thông thành phố, khu vực, bãi đỗ xe
|
336.543,5
|
22.5
|
|
|
|
6
|
Đất đơn vị ở
|
846.479,8
|
56.7
|
|
|
|
a
|
Đất công cộng đơn vị ở
|
39.886,1
|
2.7
|
40
|
6
|
|
b
|
Đất trường học
|
127.652,9
|
8.6
|
40
|
5
|
|
c
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
46.287,6
|
3.1
|
5
|
1
|
|
d
|
Đất giao thông
|
42.274,5
|
2.8
|
|
|
|
e
|
Đất nhóm ở
|
590.378,8
|
39.5
|
|
|
|
|
Đất nhà ở thấp tầng
|
255.441,0
|
|
90
|
3-4
|
|
|
Đất nhà ở cao tầng
|
66.792,5
|
|
37
|
38
|
|
|
Đất nhà ở xã hội
|
86.933,7
|
|
|
|
|
|
Đất nhà ở tái định cư
|
26.127,5
|
|
|
|
|
|
Đất làng xóm hiện có
|
4.888,4
|
|
|
|
|
|
Đất giao thông nội bộ
|
155.084,2
|
|
|
|
|
II
|
Các loại đất khác trong phạm vi dân dụng
|
11.320,8
|
0.8
|
|
|
|
1
|
Đất hỗn hợp
|
11.320,8
|
0.8
|
40
|
27
|
|
II
|
Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng
|
6.530,2
|
0.4
|
|
|
|
1
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
6.530,2
|
0.4
|
40
|
1
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH
|
1.492.754,0
|
100.0
|
|
|
4. Bố cục quy hoạch
a. Đất cơ quan hành chính: Có diện tích 98.678 m2, bố trí tại phía Nam khu vực quy hoạch, tiếp giáp với đường quy hoạch 70m. Khu vực này bố trí trung tâm hành chính tỉnh với mật độ xây dựng 40%, tầng cao 5-10 tầng, hệ số sử dụng đất 2,0-4,0 lần.
b. Đất xây dựng bệnh viện: Có diện tích 15.775,7 m2, mật độ xây dựng 40%, tầng cao 5 tầng, hệ số sử dụng đất 2,0 lần, bố trí tại trung tâm khu vực quy hoạch, tiếp giáp với đường quy hoạch 70m thuận lợi cho hướng tiếp cận của người dân.
c. Đất cây xanh, TDTT thành phố (bao gồm mặt nước): Có tổng diện tích 152.248,7 m2 chiếm 10,2% tổng diện tích khu vực quy hoạch. Trong đó, công viên thành phố được tổ chức xung quanh hồ điều hoà, cùng các công trình công cộng dịch vụ tạo ra một khu tiện ích công cộng tiện lợi, dễ dàng cho cư dân tiếp cận. Khu công viên kết nối với hệ thống vườn hoa khu ở bên trong tạo ra một quần thể không gian xanh, mở với cảnh quan đẹp mắt cho dự án.
d. Đất công cộng đơn vị ở: Có tổng diện tích 39.886,1m2, chiếm 2,7% tổng diện tích nghiên cứu, mật độ xây dựng 40%, tầng cao 1-5, hệ số sử dụng đất 1,2-2,0 lần. Các công trình công công đơn vị tổ chức thành các trung tâm trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, văn hóa, giải trí, y tế…) phục vụ cho nhóm nhà ở và sinh hoạt cộng đồng, bố trí gắn kết các trục cảnh quan kết nối tạo ra các không gian sinh hoạt, cộng đồng cho đơn vị ở.
e. Đất trường học: Bố trí phân bố đều trong các khu vực trong khu quy hoạch, bao gồm:
- Đất trường phổ thông trung học: Có tổng diện tích 25.177,3m2, tổng diện tích đất lập quy hoạch, mật độ xây dựng 40%, tầng cao 5 tầng, hệ số sử dụng đất 2,0 lần, bố trí phía Tây khu vực quy hoạch
- Trường liên liên cấp Albert Einstein đã xây dựng: Bố trí phía Bắc dự án.
- Trường trung học cơ sở: Tổng diện tích 26.058,2m2, mật độ xây dựng 40%, tầng cao 5 tầng, hệ số sử dụng đất 2,0 lần
- Trường tiểu học: Có tổng diện tích 25.366,4 m2, mật độ xây dựng 40%, tầng cao 5 tầng, hệ số sử dụng đất 2,0 lần
- Trường mầm non: có tổng diện tích 42.760,5 m2, mật độ xây dựng 40%, tầng cao 3 tầng, hệ số sử dụng đất 1,2 lần.
g. Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở: Có tổng diện tích đất khoảng 46.287,6 m2, mật độ xây dựng 5%, tầng cao 1 tầng, bố trí
h. Đất nhóm nhà ở: Có tổng diện tích 590.378,8m2. Bao gồm các loại đất như đất nhà ở thấp tầng (Nhà ở biệt thự, nhà ở nhà vườn, nhà ở liên kế, nhà dịch vụ thương mại kết hợp ở); nhà ở cao tầng, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư.
+ Đất ở biệt thự: Bố trí bên trong lòng đô thị, cách xa các trục đường lớn đảm bảo không gian yên tĩnh, gắn liền với không gian cây xanh cảnh quan, mặt nước, mang lại cảm giác riêng tư, nghỉ ngơi. Mật độ xây dựng 70%-75%, tầng cao 3 tầng, hệ số sử dụng đất 2,1-2,3 lần.
+ Đất nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại: Bố trí tại trục cảnh quan chính của đô thị với đặc trưng riêng, tạo điểm nhấn trục cảnh quan với mật độ xây dựng 75%- 90%, tầng cao 4 tầng, hệ số sử dụng đất 3,0-3,4 lần
+ Đất nhà ở liên kế: Bố trí phía sau các dãy nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại với mật độ xây dựng 75%-90%, tầng cao 4 tầng, hệ số sử dụng đất 3,0-3,6 lần.
+ Đất ở cao tầng: Bố trí dọc theo đường Hàm Nghi, là khu vực xây dựng công trình nhà cao tầng tạo điểm nhấn cho không gian kiến trúc cảnh quan toàn đô thị, với chỉ tiêu tương ứng đảm bảo khai thác hiệu quả kinh tế của dự án và kết nối với các khu chức năng lân cận. Các công trình với chiều cao từ 25 đến 38 tầng (không tính tầng kỹ thuật và tầng mái), mật độ xây dựng 23,6-37%, hệ số sử dụng đất 5,7-14,1 lần. Khối đế có các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng; xây dựng tầng hầm đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho dân cư của dự án và các chức năng kỹ thuật hạ tầng khác, quy mô tầng hầm tùy thuộc vào quy mô cụ thể của các ô đất và giải pháp, công nghệ đỗ xe dự kiến áp dụng.
+ Đất xã hội: Bao gồm nhà ở xã hội cao tầng và nhà ở xã hội thấp tầng, diện tích 86.933,7 m2 đảm bảo tỷ lệ theo quy định.
+ Đất ở tái định cư: Bố trí phía Bắc khu vực quy hoạch tiếp giáp với khu vực dân cư hiện trạng, đáp ứng nhu cầu tái định cư trong khu vực quy hoạch.
+ Đất làng xóm hiện có: Thực hiện cải tạo chỉnh trang khu vực đất dân cư hiện trạng với tổng diện tích 4888,4 m2.
k. Đất hỗn hợp: Có diện tích 11320,8m2 Bố trí tại nút giao thông đường Hàm Nghi và đường quy hoạch 70m. Xây dựng công trình cao (27 tầng) tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan cho đô thị, với các chức năng thương mại dịch vụ công cộng, thương mại; văn phòng.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông: Cốt khống chế mạng lưới đường theo bản vẽ quy hoạch.
Quy hoạch hệ thống giao thông tổng hợp theo bảng sau:
|
STT
|
Ký hiệu
|
Chiều rộng mặt cắt ngang (m)
|
|
Lòng đường
|
Hè đường
|
Giải phân cách
|
Lộ giới
|
|
1
|
1 - 1
|
32,5
|
19,0 x 2
|
18,5
|
70,00
|
|
|
2
|
2 - 2
|
21,0
|
8,0 x 2
|
5,0
|
42,00
|
|
|
3
|
3 - 3
|
15,0
|
4,0 x 2
|
21,0
|
44,00
|
|
|
4
|
4 - 4
|
24,0
|
7,0 x 2
|
2,0
|
40,00
|
|
|
5
|
5 - 5
|
14,0
|
10,5 x 2
|
-
|
35,00
|
|
|
6
|
6 - 6
|
14,0
|
10,0 x 2
|
-
|
40,00
|
|
|
7
|
7 - 7
|
20,0
|
5,0 x 2
|
-
|
30,00
|
|
|
8
|
8 - 8
|
10,5
|
7,25 x 2
|
-
|
25,00
|
|
|
9
|
9 - 9
|
10,5
|
5,25 x 2
|
-
|
21,00
|
|
|
10
|
10 - 10
|
9,0
|
4,5 x 2
|
-
|
18,00
|
|
|
11
|
11 - 11
|
15,0
|
3,5 x 2
|
-
|
16,00
|
|
|
12
|
12 - 12
|
7,50
|
4,0 x 2
|
-
|
15,50
|
|
|
13
|
13 - 13
|
7,0
|
4,0 x 2
|
-
|
15,00
|
|
|
14
|
14 - 14
|
7,5
|
3,0 x 2
|
-
|
13,50
|
|
|
15
|
15 - 15
|
7,0
|
3,0 x 2
|
-
|
13,00
|
|
|
16
|
16 - 16
|
6,0
|
3,0 x 2
|
-
|
12,00
|
|
|
17
|
17 - 17
|
7,0
|
3,0
|
-
|
10,00
|
|
|
18
|
18 - 18
|
6,0
|
3,0
|
-
|
9,00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- San nền: Cao độ san nền của khu vực quy hoạch từ +2,85m đến +4,0m. Hướng dốc chính từ trục đường Hàm Nghi dốc về 2 hướng, phía Bắc và phía Đông Nam. San nền theo từng lô đất với giới hạn lô là chỉ giới đường đỏ các đường giao thông. San nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh cao 2 đường đồng mức là 0,05m, dốc khoảng 0,2%-0,4%; san nền theo dạng mui rùa, dốc từ trung tâm các lô hướng về các phía của đường giao thông xung quanh đối với các lô có cao độ 4 góc tương đồng, đối với các lô cao độ các góc không đồng đều san nền từ góc cao về góc thấp. Giải pháp san nền tuân thủ theo các cao độ khống chế của các tim trục đường, độ dốc, hướng dốc của khu vực có xem xét cao độ khu dân cư hiện trạng để đảm bảo việc tiêu thoát nước và không gây ảnh hưởng tới khu vực hiện trạng dân cư.
- Thoát nước mưa: Hệ thống cống thoát nước mưa bằng cống tròn bê tông cốt thép chịu lực đúc sẵn đường kính D400 đến D2000, cống hộp BxH=2,0m x 2,0m và BxH=3,0m x 2,0m. Hhu quy hoạch bao gồm 03 lưu vực thoát nước chính, bao gồm:
+ Lưu vực lưu vực 01 (một phần lưu vực phía Tây Bắc khu quy hoạch): nước mưa được thu gom vào các tuyến cống D600mm-D1500mm và BxH=2,0x2,0m xây dựng dọc các tuyến đường, thoát ra sông Cầu Đông.
+ Lưu vực lưu vực 02 (một phần lưu vực phía Tây Bắc và lưu vực phía Đông Bắc, từ đường Hàm Nghi về phía Bắc khu quy hoạch): Nước mưa thu gom vào các tuyến cống D600mm-D1800mm và BxH=2,0x2,0m xây dựng dọc các tuyến đường quy hoạch thoát về tuyến kênh hở theo quy hoạch phân khu trên tuyến đường 44m ở phía Bắc.
+ Lưu vực lưu vực 03 (toàn bộ khu vực từ đường Hàm Nghi về phía Đông, Nam khu quy hoạch): Nước mưa được thu gom vào các tuyến cống D600mm-D2000mm, BxH=2,0x2,0m và 3,0x2,0m xây dựng dọc các tuyến đường quy hoạch thoát về hệ thống hồ cảnh quan phía Đông dự án.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước cấp cho khu vực được lấy từ Nhà máy nước Công ty cấp nước Hà Tĩnh, thông qua các đường ống truyền dẫn D300 nằm trên đường Hàm Nghi.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới cấp nước phân phối thiết kế mạng mạch vòng kết hợp và mạng hở. Sử dụng hệ thống ống nhựa HDPE đường kính từ D50 đến D400.
- Cấp nước chữa cháy: Đường ống cứu hỏa sử dụng ống HDPE D110. Trên các trục đường ống cấp nước bố trí các họng cứu hoả. Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới đường ống cấp nước được bố trí gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách giữa các họng cứu hoả trên mạng lưới từ 100m -150m.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho các trạm biến áp được lấy nguồn từ đường điện trung áp 22KV trên đường Hàm Nghi.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới các trạm biến áp kios đấu nối tiếp phục vụ cho từng khu vực của dự án.
- Lưới điện áp 22KV: Cáp điện trung áp sử dụng cáp ngầm dọc theo các trục đường giao thông có tiết diện CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC (3x240) mm2.
- Lưới điện hạ áp 0,4kV: Lưới điện hạ áp trong khu vực quy hoach được sử dụng cáp ngầm XLPE dọc theo các trục đường chính dẫn đến tủ điện rồi phân phối đến các phụ tải điện. Khoảng cách bố trí các tủ điện phù hợp với từng loại tủ 6, 9 hay 12 công tơ. Mạng lưới điện 0,4 kV sử dụng cáp ngầm XLPE với tiết diện từ 3x50+25mm2 đến 3x90+75mm2.
- Cấp điện chiếu sáng: Sử dụng loại bóng đèn Led lắp trên cần đèn chữ L. Khoảng cách trung bình giữa các cột đèn từ 25-35m. Toàn bộ cáp chiếu sáng sử dụng loại dây có tiết diện CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC (4x16) mm2 được luồn trong ống nhựa xoắn bảo hộ được chôn ngầm trên đường, đoạn qua đường được luồn trong ống thép.
e) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước thải theo phương pháp tự chảy riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa. Hệ thống thoát nước thải được thu gom qua hệ thống cống D315 và D400 về hệ thống xử lý nước thải của dự án. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt mới thoát ra ngoài.
- Vệ sinh môi trường: Trên các trục đường được bố trí các vị trí thu gom rác, khoảng cách của các thùng rác từ 60m - 80m/1thùng để người dân thuận tiện bỏ rác.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Nguồn cấp thông tin liên lạc cho khu dân cư được lấy trên mạng lưới thông tin liên lạc trên tuyến đường Hàm Nghi. Cáp thông tin liên lạc được chôn ngầm dưới vỉa hè và được luồn trong ống nhựa xoắn HDPE luồn cáp. Các đoạn qua đường luồn trong ống thép đen chịu lực.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Giải pháp bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn: Trồng cây xanh tập trung hấp thụ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Các tuyến đường giao thông chính trong khu vực trồng cây xanh nhằm hạn chế bụi và tiếng ồn.
- Đối với môi trường nước: Nước thải và nước mưa thu gom theo 2 hệ thống riêng biệt. Thực hiện xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh theo từng hộ gia đình và từng khu chức năng. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn mới cho phép xả ra môi trường.
- Đối với môi trường đất: Sử dụng các biện pháp giảm thiểu, xử lý triệt để nước thải, chất thải rắn.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn thành 2 loại (Chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ) được thu gom hằng ngày. Bố trí các thùng thu công cộng có nắp đậy tại các trục đường, vườn hoa, khu thương mại dịch vụ, công trình công cộng. Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến nhà máy xử lý rác để xử lý.