2. Tính chất, mục tiêu quy hoạch
a) Tính chất: Là khu chức năng đô thị cấp phường bao gồm khu hành chính, thương mại, dịch vụ công cộng, khu dân cư hiện trạng và xây mới, khu cây xanh công viên, cảnh quan với hệ thống hạ tầng kỹ thuât, hạ tầng xã hội đồng bộ.
b) Mục tiêu:
- Cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng hợp lý quỹ đất. Tạo động lực phát triển đô thị, góp phần xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang cảnh quan đô thị văn minh, hiện đại, tạo tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển; đáp ứng nhu cầu về sản xuất kinh doanh, công trình công cộng, thương mại, nhu cầu về đất ở cho thành phố.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
3. Nội dung quy hoạch
a) Cơ cấu sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất theo các khu chức năng
|
STT
|
Loại đất
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Khu I: Khu dân cư phát triển mới phía Bắc
|
64,22
|
18,92
|
|
2
|
Khu II: Khu trung tâm phường
|
96,34
|
28,38
|
|
3
|
Khu III: Khu dân cư hiện trạng chỉnh trang và xen cấy phía Nam
|
121,16
|
35,69
|
|
4
|
Khu IV: Khu công viên trung tâm thành phố Hà Tĩnh
|
57,76
|
17,01
|
|
|
Tổng cộng
|
339,48
|
100,00
|
Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
|
STT
|
Loại đất
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch
|
|
Diện tích
(ha)
|
%
|
Diện tích
(ha)
|
%
|
|
|
Tổng diện tích đất quy hoạch
|
339.48
|
100.00
|
339.48
|
100.00
|
|
|
- Đất xây dựng đô thị
|
168.56
|
49.65
|
324.88
|
95.70
|
|
|
- Đất khác
|
170.92
|
50.35
|
14.60
|
4.30
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
168.56
|
100.00
|
324.88
|
100.00
|
|
A1
|
Đất các công trình trong đơn vị ở
|
134.39
|
79.73
|
182.9
|
56.3
|
|
A1.1
|
Đất Đơn vị ở
|
112.49
|
66.73
|
129.97
|
40.01
|
|
1
|
Đất ở hiện trạng cải tạo
|
112.49
|
66.73
|
94.23
|
29.01
|
|
2
|
Đất ở xây mới
|
|
|
35.74
|
11.00
|
|
A1.2
|
Đất các công trình công cộng
|
4.57
|
2.71
|
9.81
|
3.02
|
|
1
|
Đất công trình giáo dục
|
2.17
|
1.29
|
3.79
|
1.17
|
|
|
- Đất trường mầm non
|
0.78
|
0.46
|
1.53
|
0.47
|
|
|
- Đất trường tiểu học
|
1.24
|
0.74
|
2.17
|
0.67
|
|
|
- Đất trường THCS
|
0.15
|
0.09
|
0.10
|
0.03
|
|
2
|
Đất công trình dịch vụ
|
0.76
|
0.45
|
4.01
|
1.23
|
|
3
|
Đất công trình văn hoá
|
0.45
|
0.27
|
1.10
|
0.34
|
|
4
|
Đất công trình y tế
|
0.16
|
0.09
|
0.15
|
0.04
|
|
5
|
Đất trụ sở làm việc
|
1.03
|
0.61
|
0.76
|
0.23
|
|
A1.3
|
Đất cây xanh- TDTT khu ở
|
2.09
|
1.24
|
8.95
|
2.75
|
|
A1.4
|
Đất giao thông nội bộ
|
15.24
|
9.04
|
34.17
|
10.52
|
|
A2
|
Đất các công trình ngoài đơn vị ở
|
34.17
|
20.27
|
141.98
|
43.7
|
|
A2.1
|
Đất các công trình công cộng ngoài đơn vị ở
|
10.92
|
6.48
|
33.83
|
10.41
|
|
1
|
- Đất công cộng thương mại dịch vụ
|
0.76
|
0.45
|
20.28
|
6.24
|
|
2
|
- Đất trường THPT
|
2.09
|
1.24
|
2.33
|
0.72
|
|
3
|
- Đất Y tế
|
8.07
|
4.79
|
11.22
|
3.45
|
|
4
|
- Đất công trình văn hoá
|
0.00
|
-
|
0.00
|
-
|
|
A2.2
|
Đất cơ quan
|
3.01
|
1.79
|
8.92
|
2.74
|
|
A2.3
|
Đất công viên cây xanh
|
2.58
|
1.53
|
67.21
|
20.69
|
|
A2.4
|
Đất di tích tôn giáo
|
0.50
|
0.30
|
3.29
|
1.01
|
|
A2.5
|
Đất công nghiệp
|
3.14
|
|
0.00
|
|
|
A2.6
|
Đất giao thông
|
14.02
|
|
28.34
|
8.72
|
|
|
- Đất giao thông ngoài đơn vị ở
|
14.02
|
|
27.18
|
8.36
|
|
|
- Bãi đỗ xe
|
|
|
1.16
|
0.36
|
|
A2.7
|
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
0.00
|
-
|
0.40
|
0.12
|
|
B
|
Đất khác
|
170.92
|
|
14.60
|
|
|
B.1
|
Đất dự trữ phát triển
|
|
|
12.50
|
|
|
B.2
|
Đất nghĩa trang
|
5.06
|
|
|
|
|
B.3
|
Đất nông nghiệp (Ruộng lúa, trồng màu,…)
|
125.76
|
|
|
|
|
B.4
|
Đất khác
|
11.42
|
|
|
|
|
B.5
|
Đất ngập nước
|
25.64
|
|
|
|
|
B.6
|
Mặt nước riêng
|
3.04
|
|
2.10
|
|
b) Bố cục quy hoạch
Toàn bộ khu vực quy hoạch phân thành 4 khu chức năng chính như sau:
- Khu 1: Khu dân cư phát triển mới phía Bắc. Quy mô 64,22 ha. Khu dân cư phát triển mới phía Bắc của phường bao gồm các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang, khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở, cây xanh sân chơi TDTT đơn vị ở, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ. Ngoài ra trong khu vực còn có các công trình công cộng cấp đô thị như bệnh viện Tâm Thần, bệnh viện Lao Phổi, bến xe, và trụ sở cơ quan doanh nghiệp.
Khu 2: Khu trung tâm phường. Quy mô 96,34 ha. Tại đây xây dựng tổ hợp công trình hành chính, công cộng, dịch vụ, thương mại cao tầng đáp ứng nhu cầu dịch vụ cấp thành phố tạo các quỹ đất thuận lợi hấp dẫn đầu tư và tạo điểm nhấn cho thành phố. Khu vực dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang và xen cấy, công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở, cây xanh sân chơi TDTT đơn vị ở, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ. Ngoài ra trong khu vực còn có rất nhiều các công trình công cộng của phường như: UBND phường, công an, trường học, vườn hoa....
Khu 3: Khu dân cư hiện trạng chỉnh trang và xen cấy phía Nam. Quy mô 121,16 ha, bao gồm các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang và xen cấy, công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở, cây xanh sân chơi TDTT đơn vị ở, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ. Ngoài ra trong khu vực còn có rất nhiều các công trình công cộng cấp thành phố như: Bệnh viện thành phố, bệnh viện quốc tế và khu cây xanh, thoát nước cống Đập Bợt.
Khu 4: Khu công viên trung tâm thành phố Hà Tĩnh. Quy mô 57,76 ha. Khu công viên trung tâm thành phố Hà Tĩnh bố trí phía Đông khu vực theo quy hoạch chung thành phố. Đây là công viên cây xanh với chức năng tổng hợp bao gồm: Khu trung tâm công viên và quảng trường, hồ điều hòa, khu vui chơi giải trí, khu thể dục thể thao, khu văn hóa ẩm thực, khu dich vụ, khu tĩnh...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
Cao độ khống chế các tuyến theo bản đồ quy hoạch giao thông
Bảng tổng hợp mặt cắt ngang mạng lưới giao thông
|
STT
|
Mặt cắt
|
Bề rộng (m)
|
Chỉ giới đường đỏ
|
|
Mặt đường
|
Hè đường
|
Phân cách
|
|
1
|
MC 1 - 1
|
16,0x2
|
10,0x2
|
18,0
|
70,0
|
|
2
|
MC 2 - 2
|
10,5x2
|
8,0x2
|
5,0
|
42,0
|
|
3
|
MC 3 - 3
|
14,0
|
10,5x2
|
-
|
35,0
|
|
4
|
MC 4 - 4
|
14,0
|
10,5x2
|
-
|
35,0
|
|
5
|
MC 5 - 5
|
11,0
|
7x2
|
-
|
25,0
|
|
6
|
MC 6 - 6
|
10,5
|
6x2
|
-
|
22,5
|
|
7
|
MC 7 - 7
|
9,0
|
4,5x2
|
-
|
18,0
|
|
8
|
MC 8 - 8
|
7,0
|
4x2
|
-
|
15,0
|
|
9
|
MC 9 - 9
|
6-7,5
|
(2-3)x2
|
-
|
10,0-13,5
|
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ nền xây dựng khống chế Hmin ³ +2,5m. Đối với các khu vực cao độ nền >+2,5m giữ nguyên nền hiện trạng chỉ tạo mặt bằng nền xây dựng công trình. Khu vực còn lại san nền theo các lô đất, tạo hướng dốc chủ yếu theo hướng dốc địa hình và dốc về phía các trục đường giao thông, từ đó nước được thu vào hệ thống thoát nước mưa đặt dưới vỉa hè. Độ dốc nền đắp nhỏ nhất Inền min³ 0,004.
- Thoát nước mưa: Được phân ra 02 lưu vực chính
+ Lưu vực 1: Phía Bắc đường Nguyễn Du, khu vực dân cư hiện trạng và dự kiến phát triển hướng thoát chính ra hồ điều hòa và khu vực đồng Xác Voi rồi sau thoát ra kênh T8 rồi thoát ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 2: Phía Nam Nguyễn Du, khu vực dân cư hiện trạng và các công trình xây dựng xen cây hướng thoát chính là ra hồ điều hòa Đập Bợt, sau đó thoát ra sông Rào Cái qua cống Đập Bợt.
+ Hệ thống: Dùng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho khu vực xây mới. Khu dân cư hiện trạng dùng hệ thống hỗn hợp (nửa riêng).
+ Kết cấu: Sử dụng cống hộp bê tông cốt thép B600-B1200. Ga thu, ga thăm xây gạch chát vữa xi măng.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Nguồn cấp cho phường Thạch Quý từ nhà máy nước Bộc Nguyên.
- Hệ thống cấp nước:
+ Tuyến ống cấp 1: Tuyến ống D250 và D150 hiện trạng nằm trên đường Nguyễn Công Trứ và Nguyễn Trung Thiên. Bổ sung tuyến ống D300 nằm trên đường Mai Thúc Loan, đường Hải Thượng Lãn Ông theo định hướng cấp nước cho thành phố Hà Tĩnh đến năm 2030. Bổ sung tuyến ống D150 nằm trên đường Nguyễn Trung Thiên.
+ Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo mạng vòng kết hợp cành cây. Đường ống dẫn nước có đường kính từ Æ50¸Æ150.
+ Các họng cứu hoả được bố trí trên các đường ống cấp nước ³Æ100mm, tại các ngã 3, ngã 4... để thuận tiện cho xe vào lấy nước chữa cháy. Họng cứu hoả thiết kế nổi.
d) Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: Cấp điện trực tiếp cho khu vực từ trạm 110KV Thạch Linh và trạm 110KV Thạch Khê dự kiến xây dựng.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế 35 kV hiện có đi từ trạm 110 kV Thạch Linh đoạn qua khu vực 1 phần được dỡ bỏ, 1 phần được điều chỉnh nắn tuyến đảm bảo cảnh quan, an toàn lưới điện, đồng thời được hạ ngầm và vận hành cấp điện áp 22KV.
+ Lưới trung thế 22 kV: Xây mới tuyến cáp ngầm 22kV từ trạm 110kV Thạch Linh đến cấp điện cho các trạm phân phối trong khu vực, kết nối với tuyến cáp hiện trạng được cải tạo để tạo thành một mạch vòng. Lưới điện 22KV xây mới sử dụng cáp lõi đồng bọc cách điện tiết diện tuyến trục là XLPE - 3x240, được chôn trực tiếp trong đất, sâu từ 0,8-1m, đoạn qua đường chôn sâu từ 1m trở lên được luồn trong ống thép chịu lực.
+ Lưới hạ thế 0,4 kV: Toàn bộ mạng lưới 0,4 kV bố trí đi ngầm, chôn trực tiếp trong đất, độ chôn sâu từ 0,7-1m, đoạn qua đường chôn sâu hơn 1m và luồn trong ống nhựa chịu lực siêu bền.
+ Các trạm biến áp lưới 22/0,4KV dùng trạm xây, trạm 1 cột hoặc trạm kios trọn bộ. Trạm được đặt tại trung tâm phụ tải điện các khu vực với bán kính phục từ 250¸300m.
- Chiếu sáng đô thị:
+ Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi cũng như mỹ quan, tạo điểm nhấn cho đô thị. Hệ thống chiếu sáng hạ ngầm bằng cáp XLPE.
+ Đường dây chiếu sáng trong khu dân cư kết hợp với tuyến 0,4kV cấp điện cho sinh hoạt. Nguồn điện cấp cho lưới chiếu sáng trong khu dân cư từ các trạm 22/0,4kV cấp điện cho sinh hoạt.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống: Dùng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn đối với khu vực xây dựng mới. Khu dân cư hiện trạng sử dụng hệ thống hỗn hợp (nửa riêng).
+ Mạng lưới cống xây dựng bằng bê tông cốt thép với hệ thống giếng thăm đồng bộ. Các tuyến cống thu gom nước thải dùng ống HDPE có đường kính D300 - D400 mm, ống có áp lực kích thước D200 mm.
+ Xây dựng 3 trạm bơm tăng áp số 25A công suất 3.000 m3/ngđ, số 23 công suất 6.000 m3/ngđ, số 9 công suất 7.000 m3/ngđ. Toàn bộ nước thải của lưu vực 2 được thu gom về trạm xử lý nước thải số 2 công suất trạm đến năm 2030 là 11.000m3/ngđ và 2050 là 14.000m3/ngđ.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Chất thải rắn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn thải và thu gom theo tiêu chuẩn. Bố trí các thùng thu gom CTR bằng nhựa có nắp đậy, tại các khu nhà ở với cự ly ≤100m. Toàn bộ CTR sẽ được thu gom về khu xử lý CTR tập trung hiện nay tại xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên để xử lý.
+ Nghĩa trang: Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng nghĩa trang tập trung của phường. Lập dự án đóng cửa và di dời các ngôi mộ nằm trong khu vực phát triển đô thị. Giai đoạn dài hạn tập trung về nghĩa trang tại xã Băc Sơn (huyện Thạch Hà), đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng, trồng cây xanh làm nơi thăm viếng.
f) Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Cấp bởi các doanh nghiệp dịch vụ viễn thông.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Từ tủ cáp các tuyến cáp thuê bao kéo đến các hộp cáp của từng nhóm nhà ở và từng công trình công cộng, dịch vụ và hỗn hợp dẫn đến các hộ thuê bao. Tất cả các tuyến cáp đi ngầm dưới vỉa hè trong bể cáp theo tiêu chuẩn ngành và được luồn trong các ống PVC chuyên dùng. Tại các vị trí cắt ngang đường, ngoài ống PVC bảo vệ chuyên dùng, các tuyến cáp được tăng cường bằng các ống thép hoặc đặt trong các tuyến tuynel kỹ thuật.
- Bố trí 1 điểm phục vụ bưu chính trên địa bàn.
l) Đánh giá môi trường chiến lược
- Giải pháp bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly và bảo tồn hệ thống mặt nước, điều hòa vi khí hậu, hấp thụ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Các tuyến đường giao thông chính trong khu vực trồng cây xanh nhằm hạn chế bụi và tiếng ồn.
- Đối với môi trường nước: Thực hiện xử lý sơ bộ nước thải phát sinh theo từng khu chức năng. Sau khi xử lý tại các khu vực nước thải đưa ra hệ thống cống thu gom chung và đưa về trạm xử lý theo quy hoạch.
- Đối với môi trường đất: Sử dụng các biện pháp giảm thiểu, xử lý triệt để nước thải, chất thải rắn.