CHƯƠNG I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng và bảo vệ các công trình theo đúng với đồ án Quy hoạch phân khu xã Thạch Hưng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh đã được phê duyệt.
Điều 2 : Ngoài những quy định trong quy định này, việc quản lý xây dựng trong xã Thạch Hưng còn phải theo các quy định pháp luật của Nhà nước khác có liên quan.
Điều 3 : Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi quy định phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch phân khu.
Điều 4 : UBND tỉnh Hà Tĩnh thống nhất việc quản lý xây dựng trên toàn thành phố Hà Tĩnh. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Tỉnh thực hiện việc quản lý xây dựng trên địa bàn xã Thạch Hưng theo đúng với quy hoạch được duyệt.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5 : Ranh giới và phạm vi lập quy hoạch phân khu:
Khu đất nghiên cứu quy hoạch có diện tích khoảng 467,04 ha là toàn bộ diện tích tự nhiên trong phạm vi ranh giới quản lý hành chính của xã Thạch Hưng.
-
Phía Bắc giáp xã Thạch Đồng.
-
Phía Nam và phía Tây giáp phường Thạch Quý.
-
Phía Đông giáp sông Rào Cái.
Điều 6 : Tổng diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch là 467,04 ha, phân thành các khu chức năng sau:
Tổng hợp quy hoạch phân khu:
|
Stt
|
Loại đất
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Khu I: Khu dân cư tập trung
|
176,67
|
37,83
|
|
2
|
Khu II: Khu dân cư, nông nghiệp và du lịch sinh thái
|
238,21
|
51,00
|
|
3
|
Khu III: Khu công viên trung tâm thành phố Hà Tĩnh
|
52,17
|
11,17
|
|
|
Tổng cộng
|
467,04
|
100,00
|
Điều 7 : Sử dụng đất các khu chức năng:
a. Khu 1: Khu dân cư tập trung.
-
Vị trí: Quy hoạch cải tạo và phát triển khu dân cư tập trung hiện nay của xã.
-
Tính chất: Là khu dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới mở rộng, có hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
-
Quy mô: 176,67 ha chiếm 37,83% tổng diện tích đất nghiên cứu. Trong đó:
+ Đất đơn vị ở: 101,43 ha. Số hộ 1.724, số dân 6.897 người.
+ Đất công cộng, dịch vụ, hỗn hợp: 18,68 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 7,21 ha.
+ Đất di tích, tôn giáo: 0,58 ha.
+ Đất nông nghiệp, ngập nước, mặt nước: 10,22 ha.
+ Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 0,1 ha.
+ Đất giao thông: 37,96 ha.
C¸c chØ tiªu sö dông ®Êt khu 1.
|
Stt
|
Thuộc lô đất
|
Hạng mục
|
Diện tích đất (ha)
|
Mật độ XD(%)
|
Tầng caokhống chế
|
|
I
|
Khu I
|
Khu dân cư tập trung
|
176.67
|
|
|
|
I.1
|
|
Đất đơn vị ở
|
101.43
|
|
|
|
1
|
OH 1.1
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
7.09
|
25-60
|
1-5
|
|
2
|
OH 1.2
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
3.16
|
25-60
|
1-5
|
|
3
|
OH 1.3
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
5.55
|
25-60
|
1-5
|
|
4
|
OH 1.4
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.48
|
25-60
|
1-5
|
|
5
|
OH 1.5
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.20
|
25-60
|
1-5
|
|
6
|
OH 1.6
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.31
|
25-60
|
1-5
|
|
7
|
OH 1.7
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.20
|
25-60
|
1-5
|
|
8
|
OH 1.8
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.43
|
25-60
|
1-5
|
|
9
|
OH 1.9
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
3.39
|
25-60
|
1-5
|
|
10
|
OH 1.10
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.05
|
25-60
|
1-5
|
|
11
|
OH 1.11
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.92
|
25-60
|
1-5
|
|
12
|
OH 1.12
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.69
|
25-60
|
1-5
|
|
13
|
OH 1.13
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.59
|
25-60
|
1-5
|
|
14
|
OH 1.14
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
2.81
|
25-60
|
1-5
|
|
15
|
OH 1.15
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.26
|
25-60
|
1-5
|
|
16
|
OH 1.16
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.27
|
25-60
|
1-5
|
|
17
|
OH 1.17
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
2.65
|
25-60
|
1-5
|
|
18
|
OH 1.18
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
4.27
|
25-60
|
1-5
|
|
19
|
OH 1.19
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.66
|
25-60
|
1-5
|
|
20
|
OH 1.20
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.60
|
25-60
|
1-5
|
|
21
|
OH 1.21
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.20
|
25-60
|
1-5
|
|
22
|
OH 1.22
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
4.55
|
25-60
|
1-5
|
|
23
|
OH 1.23
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
4.00
|
25-60
|
1-5
|
|
24
|
OH 1.24
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
6.62
|
25-60
|
1-5
|
|
25
|
OH 1.25
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
2.13
|
25-60
|
1-5
|
|
26
|
OH 1.26
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.40
|
25-60
|
1-5
|
|
27
|
OH 1.27
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.91
|
25-60
|
1-5
|
|
28
|
OH 1.28
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.53
|
25-60
|
1-5
|
|
29
|
OH 1.29
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
1.76
|
25-60
|
1-5
|
|
30
|
OL 1.1
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
0.74
|
40-60
|
2-5
|
|
31
|
OL 1.2
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
0.43
|
40-60
|
2-5
|
|
32
|
OL 1.3
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
0.94
|
40-60
|
2-5
|
|
33
|
OL 1.4
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
0.88
|
40-60
|
2-5
|
|
34
|
OL 1.5
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
0.88
|
40-60
|
2-5
|
|
35
|
OL 1.6
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
2.62
|
40-60
|
2-5
|
|
36
|
OL 1.7
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
1.43
|
40-60
|
2-5
|
|
37
|
OL 1.8
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
1.33
|
40-60
|
2-5
|
|
38
|
OL 1.9
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
1.62
|
40-60
|
2-5
|
|
39
|
OL 1.10
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
1.19
|
40-60
|
2-5
|
|
40
|
OL 1.11
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
0.75
|
40-60
|
2-5
|
|
41
|
OL 1.12
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
1.83
|
40-60
|
2-5
|
|
42
|
OL 1.13
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
2.07
|
40-60
|
2-5
|
|
43
|
OL 1.14
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
0.36
|
40-60
|
2-5
|
|
44
|
OL 1.15
|
Đất ở xây mới (dạng nhà vườn liền kề)
|
0.66
|
40-60
|
2-5
|
|
45
|
OB 1.1
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
3.37
|
25-40
|
1-4
|
|
46
|
OB 1.2
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
1.80
|
25-40
|
1-4
|
|
47
|
OB 1.3
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
2.87
|
25-40
|
1-4
|
|
48
|
OB 1.4
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
1.60
|
25-40
|
1-4
|
|
49
|
OB 1.5
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
1.43
|
25-40
|
1-4
|
|
50
|
OB 1.6
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
0.18
|
25-40
|
1-4
|
|
51
|
OB 1.7
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
3.58
|
25-40
|
1-4
|
|
52
|
OB 1.8
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
0.74
|
25-40
|
1-4
|
|
53
|
OB 1.9
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
1.07
|
25-40
|
1-4
|
|
54
|
OB 1.10
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
3.37
|
25-40
|
1-4
|
|
I.2
|
|
Đất công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
18.68
|
|
|
|
1
|
CC 1.1
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
0.93
|
25-40
|
5-7
|
|
2
|
CC 1.2
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
1.36
|
25-40
|
3-5
|
|
3
|
CC 1.3
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
2.31
|
25-40
|
5-15
|
|
4
|
CC 1.4
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
1.76
|
25-40
|
5-25
|
|
5
|
CC 1.5
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
1.81
|
25-40
|
5-9
|
|
6
|
CC 1.6
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
0.11
|
25-40
|
5-9
|
|
7
|
CC 1.7
|
Trụ sở UBND xã
|
0.39
|
25-40
|
1-3
|
|
8
|
CC 1.8
|
Trụ sở công an xã
|
0.12
|
25-40
|
1-3
|
|
9
|
CC 1.9
|
Khu tưởng niệm các anh hùng, liệt sỹ
|
0.44
|
25-40
|
1-2
|
|
10
|
CC 1.10
|
Trường tiểu học Thạch Hưng
|
0.78
|
25-40
|
1-3
|
|
11
|
CC 1.11
|
Trường mầm non Thạch Hưng
|
0.68
|
25-40
|
1-3
|
|
12
|
CC 1.12
|
Trường THCS Hưng Đồng
|
1.36
|
25-40
|
1-5
|
|
13
|
CC 1.13
|
Trường mầm non mới
|
0.41
|
25-40
|
1-3
|
|
14
|
CC 1.14
|
Trường tiểu học mới
|
1.01
|
25-40
|
1-3
|
|
15
|
CC 1.15
|
Trường mầm non mới
|
0.55
|
25-40
|
1-3
|
|
16
|
CC 1.16
|
Nhà văn hóa Thúy Hội
|
0.09
|
25-40
|
1-2
|
|
17
|
CC 1.17
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
0.30
|
25-40
|
3-5
|
|
18
|
CC 1.18
|
Nhà văn hóa Trung Hưng
|
0.12
|
25-40
|
1-2
|
|
19
|
CC 1.19
|
Nhà văn hóa Kinh Nam
|
0.31
|
25-40
|
1-2
|
|
20
|
CC 1.20
|
Nhà văn hóa Thôn Bình
|
0.07
|
25-40
|
1-2
|
|
21
|
CC 1.21
|
Nhà văn hóa Thôn Hòa
|
0.07
|
25-40
|
1-2
|
|
22
|
CC 1.22
|
Bệnh viện quốc tế
|
0.75
|
25-40
|
3-5
|
|
23
|
CC 1.23
|
Trạm y tế
|
0.20
|
25-40
|
1-3
|
|
24
|
CC 1.24
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
0.68
|
25-40
|
5-7
|
|
25
|
CC 1.25
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
0.34
|
25-40
|
3-5
|
|
26
|
CC 1.26
|
Bưu điện
|
0.03
|
25-40
|
1-2
|
|
27
|
CC 1.27
|
Cây xăng
|
0.17
|
15-25
|
1-2
|
|
28
|
CC 1.28
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
0.36
|
20-45
|
3-5
|
|
29
|
CC 1.29
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
1.16
|
20-45
|
5-7
|
|
30
|
CC 1.30
|
Cây xăng
|
0.01
|
15-25
|
1-2
|
|
I.3
|
|
Đất cây xanh, TDTT
|
7.21
|
|
|
|
1
|
CX 1.1
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
0.87
|
|
|
|
2
|
CX 1.2
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
0.56
|
|
|
|
|
|
Mặt nước trong CX 1.2
|
0.14
|
|
|
|
3
|
CX 1.3
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
0.74
|
|
|
|
4
|
CX 1.4
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
0.67
|
|
|
|
5
|
CX 1.5
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
0.44
|
|
|
|
6
|
CX 1.6
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
2.33
|
|
|
|
7
|
CX 1.7
|
Đất cây xanh, TDTT
|
1.27
|
5-15
|
1-2
|
|
8
|
CX 1.8
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
0.34
|
|
|
|
|
|
Mặt nước trong CX 1.8
|
0.19
|
|
|
|
I.4
|
|
Đất di tích, tôn giáo
|
0.58
|
|
|
|
1
|
TG 1.1
|
Đất di tích, tôn giáo
|
0.12
|
|
|
|
2
|
TG 1.2
|
Miếu thờ
|
0.28
|
|
|
|
3
|
TG 1.3
|
Miếu Hậu Hạ
|
0.18
|
|
|
|
I.5
|
|
Đất nông nghiệp (ruộng lúa, trồng màu…)
|
1.33
|
|
|
|
I.6
|
|
Đất ngập nước
|
2.27
|
|
|
|
I.7
|
|
Mặt nước riêng
|
6.62
|
|
|
|
I.8
|
|
Đất đầu mối HTKT
|
0.10
|
|
|
|
I.9
|
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
0.51
|
|
|
|
I.10
|
|
Đất giao thông
|
37.96
|
|
|
|
1
|
P 1.1
|
Bãi đỗ xe
|
0.63
|
|
|
|
2
|
P 1.2
|
Bãi đỗ xe
|
0.25
|
|
|
|
3
|
P 1.3
|
Bãi đỗ xe
|
0.37
|
|
|
|
4
|
P 1.4
|
Bãi đỗ xe
|
0.48
|
|
|
|
|
|
Đất giao thông
|
36.22
|
|
|
b. Khu 2: Khu dân cư, nông nghiệp và du lịch sinh thái.
-
Vị trí: Quy hoạch nằm về phía Đông của xã.
-
Tính chất: Là khu duy trì dân cư hiện có, diện tích nông nghiệp, thoát nước kết hợp phát triển du lịch sinh thái.
-
Quy mô: 238,21 ha chiếm 51,0 % tổng diện tích đất nghiên cứu. Trong đó:
+ Đất đơn vị ở: 20,41 ha
+ Đất công cộng, dịch vụ, hỗn hợp: 0,79 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 0,88 ha.
+ Đất di tích, tôn giáo: 0,37 ha.
+ Đất du lịch sinh thái: 20,33 ha.
+ Đất dự trữ phát triển: 9,33 ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 72,6 ha.
+ Đất nông nghiệp, ngập nước, mặt nước: 90,1 ha.
+ Đất giao thông: 23,38 ha.
Các chỉ tiêu sử dụng đất khu 2.
|
Stt
|
Thuộc lô đất
|
Hạng mục
|
Diện tích đất (ha)
|
Mật độ XD (%)
|
Tầng cao khống chế
|
|
|
Khu II
|
Khu dân cư, nông nghiệp và du lịch sinh thái
|
238.21
|
|
|
|
II.1
|
|
Đất đơn vị ở
|
20.41
|
|
|
|
1
|
OH 2.1
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
4.60
|
25-60
|
1-5
|
|
2
|
OH 2.2
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
5.23
|
25-60
|
1-5
|
|
3
|
OH 2.3
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
6.06
|
25-60
|
1-5
|
|
4
|
OH 2.4
|
Đất ở hiện trạng cải tạo, xen cấy
|
0.49
|
25-60
|
1-5
|
|
5
|
OB 2.1
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
3.27
|
25-40
|
1-4
|
|
6
|
OB 2.2
|
Đất ở xây mới dạng (nhà vườn biệt thự)
|
0.75
|
25-40
|
1-4
|
|
II.2
|
|
Đất công cộng, dịc vụ, hỗn hợp
|
0.79
|
|
|
|
1
|
CC 2.1
|
Công trình công cộng, dịch vụ, hỗn hợp
|
0.66
|
25-40
|
3-5
|
|
2
|
CC 2.2
|
Nhà văn hóa
|
0.13
|
25-40
|
1-2
|
|
II.3
|
|
Đất cây xanh, TDTT
|
0.88
|
|
|
|
1
|
CX 2.1
|
Đất cây xanh, TDTT
|
0.48
|
|
|
|
2
|
CX 2.2
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
0.32
|
|
|
|
3
|
CX 2.3
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
0.09
|
|
|
|
II.4
|
|
Đất di tích, tôn giáo
|
0.37
|
|
|
|
1
|
TG 2.1
|
Miếu Kinh Hạ
|
0.37
|
|
|
|
II.5
|
|
Đất du lịch sinh thái
|
20.33
|
|
|
|
1
|
DL 2.1
|
Đất du lịch sinh thái
|
20.33
|
15-25
|
1-3
|
|
II.6
|
|
Đất dự trữ phát triển
|
9.33
|
|
|
|
II.7
|
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
72.60
|
|
|
|
II.8
|
|
Đất nông nghiệp (ruộng lúa, trồng màu…)
|
46.88
|
|
|
|
II.9
|
|
Đất ngập nước
|
3.79
|
|
|
|
II.10
|
|
Mặt nước riêng
|
39.43
|
|
|
|
II.11
|
|
Đất giao thông
|
23.38
|
|
|
|
1
|
P 2.1
|
Bãi đỗ xe
|
0.15
|
|
|
|
2
|
|
Đất giao thông
|
23.23
|
|
|
c. Khu 3: Khu công viên trung tâm thành phố Hà Tĩnh.
-
Vị trí: Quy hoạch nằm về phía Tây của xã theo định hướng quy hoạch chung thành phố.
-
Tính chất: Là công viên, cây xanh trung tâm thành phố Hà Tĩnh.
-
Quy mô: 52,17 ha chiếm 11,17 % tổng diện tích đt nghiên cứu. Trong đó:
+ Đất cây xanh, TDTD, mặt nước: 50,25 ha.
+ Đất giao thông: 1,92 ha.
Các chỉ tiêu sử dụng đất khu 3.
|
Stt
|
Thuộc lô đất
|
Hạng mục
|
Diện tích đất (ha)
|
Mật độ XD(%)
|
Tầng cao khống chế
|
|
|
Khu III
|
Khu công viên trung tâm thành phố hà tĩnh
|
52.17
|
|
|
|
III.1
|
|
Đất cây xanh
|
50.25
|
|
|
|
1
|
CX 3.1
|
Đất công viên trung tâm thành phố Hà Tĩnh
|
50.25
|
5-15
|
1-2
|
|
|
|
Mặt nước trong cx 3.1
|
15.96
|
|
|
|
III.2
|
|
Đất giao thông
|
1.92
|
|
|
Điều 8 : Các quy định quản lý:
1. Quy định chung:
a. Công trình nhà ở:
-
Màu sắc công trình: Tường quét vôi hoặc lăn sơn màu sáng.
-
Hàng rào: Hàng rào mềm bằng cây xanh cắt xén kết hợp lớp cây bóng mát phía trong. Khuyến khích các loại cây trồng hàng rào như chè tầu, ôzô...
-
Các dãy nhà không quá kéo dài và xây sát chỉ giới đường đỏ.
b. Công trình ngoài nhà ở:
-
Cây xanh của các loại công trình này nhất thiết phải khống chế độ cao không làm che khuất công trình và được thiết kế để tham gia vào tổ chức cảnh quan chung.
-
Không gian kiến trúc cảnh quan ngoài công trình cũng cần phải được coi như một phần không gian cơ bản trong tổng thể không gian kiến trúc của toàn cụm công trình.
-
Hình thức kiến trúc: Phải được quan tâm cả 4 mặt, phải tạo được sự hoành tráng, khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương, mang đậm nét kiến trúc nghệ thuật dân tộc.
-
Mầu sắc công trình: Khuyến khích sử dụng các loại màu có gam xanh sáng của bầu trời và cây xanh.
-
Hàng rào: Khuyến khích sử dụng các loại hàng rào bằng thép kết hợp trồng cây cắt xén.
2. Quy định cụ thể:
2.1. Nhà ở:
2.1.1. Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
a. Nhà ở hiện trạng cải tạo xen cấy:
-
Duy trì nét kiến trúc truyền thống, khuyến khích sử dụng mái dốc, có các khoảng sân trước và sân sau. Tạo những khoảng trống lớn để bố trí các khu cây xanh, sân chơi phục vụ cho từng cụm nhà.
-
Khuyến khích dùng vật liệu xây dựng địa phương mái ngói, cửa gỗ, quét vôi hoặc sơn nước...không dùng cửa khung nhôm kính, mặt tường ốp gạch men…
-
Bố cục sân vườn hài hoà với sự liên kết hợp lý giữa cây cảnh và cây ăn quả.
-
Các thành phần của căn nhà khuyến khích sử dụng lối bố cục truyền thống. Tuy nhiên cần được nâng cao trong sự hợp khối và hiện đại hoá nội thất.
-
Sử dụng các màu sắc tạo sự hài hoà với cây xanh sân vườn như: màu trắng, màu vàng nhạt, màu xanh nhạt...
-
Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ: Tối thiểu là 0m.
b. Nhà ở liền kề:
-
Hiện đại kết hợp với truyền thống, có các khoảng sân trước và sân sau, đảm bảo đồng nhất trên từng tuyến phố. Tạo những khoảng trống lớn để bố trí các khu cây xanh, sân chơi phục vụ cho từng cụm nhà.
-
Đối với các tuyến trục chính chỉ giới đường đỏ có thể trùng với chỉ giới xây dựng.
-
Khuyến khích dùng vật liệu xây dựng địa phương mái ngói, cửa gỗ, quét vôi hoặc sơn nước...không dùng cửa khung nhôm kính, mặt tường ốp gạch men...
-
Khuyến khích sử dụng nhà mái dốc, có sân vườn trước và sau nhà.
-
Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ: Tối thiểu là 3m.
c. Nhà vườn, biệt thự:
-
Đơn giản, đẹp, khuyến khích nhà mái dốc lợp ngói. Thiết kế cây xanh cảnh quan sân vườn, tạo một không gian ở xanh và đẹp trong khu đô thị.
-
Khuyến khích dùng vật liệu xây dựng địa phương mái ngói, cửa gỗ, quét vôi hoặc sơn nước...không dùng cửa khung nhôm kính, mặt tường ốp gạch men...
-
Các thành phần của căn nhà có thể sử dụng lối bố cục truyền thống. Khuyến khích sử dụng nhà mái dốc, có sân vườn trước và sau nhà.
-
Sử dụng các màu sắc tạo sự hài hoà với cây xanh sân vườn như: màu trắng, màu vàng nhạt, màu xanh nhạt...
-
Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ: Tối thiểu là 3m.
2.1.2. Các điều kiện cung cấp xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
Các điều kiện cung cấp và xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của các công trình hoặc cụm công trình kiến trúc sẽ được đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung theo đúng đồ án quy hoạch phân khu được phê duyệt và các văn bản pháp lý quy định hiện hành.
2.2. Công trình công cộng, dịch vụ và hỗn hợp:
2.2.1. Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
a. Đối với các công trình văn hóa.
-
Đối với các công trình văn hoá khi thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành. Các công trình kiến trúc phải đảm bảo tính dân tộc, hiện đại và phải hoà nhập với khung cảnh chung, khuyến khích các công trình mái dốc lợp ngói.
-
Kết hợp không gian lớn và không gian nhỏ tạo sự phong phú trong tổ chức không gian cụm công trình, mặt bằng linh hoạt thay đổi dễ dàng phù hợp với công năng sử dụng công trình.
-
Trang trí mặt đứng quan tâm cả bốn mặt, khuyến khích tạo ra các diện mặt đứng đặc biệt mang tính nghệ thuật và thẩm mỹ.
-
Mầu sắc công trình: Có thể dùng nhiều gam màu khác nhau với tỷ lệ phối kết hợp lý tạo ra màu sắc công trình phong phú nhưng không lộn xộn.
-
Tổ chức không gian xanh sân vườn kết hợp với quảng trường trước mặt công trình để tạo tổng thể không gian hài hoà và thoáng đoãng.
-
Khoảng lùi của công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là: 5m.
b. Đối với các công trình giáo dục.
-
Đối với các công trình giáo dục khi thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành.
-
Kiến trúc hiện đại, bền vững thể hiện được tính chất sư phạm.
-
Không sử dụng mầu sắc công trình quá loè loẹt hoặc ảm đạm. Thường sử dụng các màu cơ bản có tông độ nhạt như màu ghi đá, màu trắng, màu vàng, màu nâu nhạt...
-
Không gian kiến trúc cảnh quan ngoài công trình (cây xanh sân vườn) tổ chức hoàn thiện để tôn công trình đồng thời để tạo sự hài hoà với tổng thể không gian kiến trúc của toàn cụm công trình.
-
Không gian lớn được bố trí đan xen với các không gian nhỏ đáp ứng yêu cầu học tập nhưng hài hoà về đường nét, hình khối và màu sắc giữa các công trình.
-
Tầng cao công trình tuỳ thuộc vào chức năng và nhu cầu sử dụng của từng loại hình giáo dục khác nhau.
-
Khoảng lùi của công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là: 5m.
c. Đối với các công trình y tế.
-
Đối với các công trình y tế khi thiết kế phải đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật theo tiêu chuẩn ngành.
-
Kiến trúc hiện đại, bền vững và đơn giản.
-
Không sử dụng mầu sắc công trình quá loè loẹt hoặc ảm đạm. Thường sử dụng các màu cơ bản có tông độ nhạt như màu ghi đá, màu trắng, màu vàng, màu nâu nhạt...
-
Không gian kiến trúc cảnh quan ngoài công trình (cây xanh sân vườn) tổ chức hoàn thiện để tôn công trình đồng thời để tạo sự hài hoà với tổng thể không gian kiến trúc của toàn cụm công trình.
-
Không gian lớn được bố trí đan xen với các không gian nhỏ đáp ứng yêu cầu công năng nhưng hài hoà về đường nét, hình khối và màu sắc giữa các công trình.
-
Kiến trúc công trình đảm bảo thông thoáng gió, ánh sáng tự nhiên và đáp ứng yêu cầu cao về vệ sinh dịch tễ.
-
Khoảng lùi của công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là: 5m.
d. Đối với các công trình dịch vụ, thương mại và hỗn hợp.
-
Yêu cầu phải có không gian kiến trúc lớn, mặt bằng linh hoạt thay đổi dễ dàng để phù hợp với đặc thù kinh doanh của các ngành hàng khác nhau.
-
Kiến trúc hiện đại đơn giản, khúc triết, đường nét mạch lạc phù hợp với yêu cầu hoạt động hấp dẫn của công trình.
-
Trang trí mặt đứng tập trung vào một số điểm, tránh trang trí rườm rà.
-
Tổ hợp cao tầng tạo điểm nhấn cho đô thị.
-
Mầu sắc công trình: Chủ yếu dùng các mầu trung tính, có tông độ nhạt như màu ghi đá, màu trắng, màu xanh dương kết hợp với một số màu mạnh như màu đỏ đun, màu xanh lam, màu da cam .. nhằm làm nổi bật công trình tạo ấn tượng thu hút khách hàng. Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng mà cần có sự nghiên cứu kết hợp sao cho đạt hiệu quả tốt nhất, tránh gây ảnh hưởng xấu đến các công trình xung quanh.
-
Chiều cao tối thiểu tầng một 3,6m, khoảng lùi của công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là: 5m.
2.2.2. Các điều kiện cung cấp xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Các điều kiện cung cấp và xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của các công trình hoặc cụm công trình kiến trúc sẽ được đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung theo đúng đồ án quy hoạch phân khu đã phê duyệt và các văn bản pháp lý quy định hiện hành. Các công trình trên phải đảm bảo có bãi đỗ xe với tiêu chuẩn 10 m2 sàn/xe và 25m2/1 chỗ đỗ.
2.3. Công trình cơ quan, văn phòng:
2.3.1. Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
-
Yêu cầu phải có không gian kiến trúc lớn, mặt bằng linh hoạt thay đổi dễ dàng.
-
Kiến trúc hiện đại đơn giản, khúc triết, trang nghiêm, đường nét mạch lạc phù hợp với yêu cầu chức năng sử dụng công trình.
-
Trang trí mặt đứng tập trung vào một số điểm, tránh trang trí rườm rà.
-
Mầu sắc công trình: Chủ yếu dùng các mầu trung tính, có tông độ nhạt như màu ghi đá, màu trắng, màu xanh dương....Có thể dùng một số màu mạnh tạo điểm nhấn trên mặt đứng công trình với tỷ lệ hợp lý không gây ảnh hưởng đến màu sắc chung của công trình.
-
Tổ chức không gian xanh sân vườn kết hợp với quảng trường trước mặt công trình để tạo tổng thể không gian hài hoà và thoáng đoãng.
-
Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 5m.
2.3.2. Các điều kiện cung cấp xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Các điều kiện cung cấp và xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của các công trình hoặc cụm công trình kiến trúc sẽ được đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung theo đúng đồ án quy hoạch phân khu đã phê duyệt và các văn bản pháp lý quy định hiện hành. Các công trình trên phải đảm bảo có bãi đỗ xe với tiêu chuẩn 10 m2 sàn/xe và 25m2/1 chỗ đỗ.
2.4. Đất cây xanh, thể dục thể thao và mặt nước:
2.4.1. Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
-
Đảm bảo tầm nhìn cho các tuyến đường, tạo điểm nhấn kiến trúc cho các tuyến đường và quảng trường.
-
Kết hợp với mặt nước, các tuyến đường dạo, cây cảnh, cây cắt xén, mặt lát cà các kiến trúc nhỏ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi của dân cư và khách du lịch.
-
Đảm bảo phòng cháy chữa cháy khi có sự cố.
-
Khi thiết kế phải bố trí chỗ để xe ô tô.
-
Các vườn hoa công viên cố gắng tận dụng khai thác cảnh quan một cách tối đa, vừa tạo tầm nhìn đẹp từ các khu chức năng trong khu vực.
-
Các công trình kiến trúc trong khu công viên, vườn hoa hay các sân chơi có quy mô nhỏ 1 đến 2 tầng, các công trình có tính chất tô điểm cho cảnh quan môi trường và phục vụ các tiện ích xã hội cho con người.
2.4.2. Các điều kiện cung cấp xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
Mạng lưới cấp thoát nước, chiếu sáng thiết kế phù hợp với chức năng từng vườn hoa, công viên riêng. Hệ thống này cần được đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của toàn khu vực.
2.5. Đất di tích, tôn giáo:
2.5.1. Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
-
Các công trình di tích, tôn giáo phải được bảo vệ nghiêm ngặt, cấm xâm phạm dưới mọi hình thức. Việc bảo vệ phải tuân theo Luật Di sản văn hóa.
-
Cần lập dự án trùng tu tôn tạo và phát huy giá trị của các di sản, di tích.
-
Khoanh vùng bảo vệ di tích theo đúng quy định phân cấp theo Luật Di sản văn hóa.
2.5.2. Các điều kiện cung cấp xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Các điều kiện cung cấp và xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của các công trình hoặc cụm công trình kiến trúc sẽ được đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung theo đúng đồ án quy hoạch phân khu đã phê duyệt và các văn bản pháp lý quy định hiện hành.
2.6. Đất các công trình du lịch sinh thái:
2.6.1. Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
-
Hình thức kiến trúc: Hình thức công trình phải được quan tâm cả bốn mặt, khuyến khích sử dụng mái dốc và vật liệu địa phương, mang đậm nét kiến trúc nghệ thuật dân tộc. Xây dựng chủ yếu là nhà thấp tầng.
-
Cây xanh, mặt nước, sân vườn là các yếu tố cảnh quan cơ bản trong khu du lịch cần được coi trọng đặc biệt và được quan tâm thiết kế như là yếu tố công trình chủ đạo trong khu du lịch.
-
Không gian kiến trúc trong và ngoài công trình cần được thiết kế hài hòa đồng thời đảm bảo tính tổng thể trong không gian kiến trúc của toàn cụm công trình.
-
Mầu sắc công trình: Khuyến khích sử dụng các loại màu có gam xanh sáng của bầu trời và cây xanh.
-
Hàng rào: Khuyến khích sử dụng các loại hàng rào bằng thép kết hợp trồng cây cắt xén.
-
Khoảng lùi của công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là: 5m.
2.6.2. Các điều kiện cung cấp xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Các điều kiện cung cấp và xử lý mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của các công trình hoặc cụm công trình kiến trúc sẽ được đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung theo đúng đồ án quy hoạch phân khu đã phê duyệt và các văn bản pháp lý quy định hiện hành. Trong các khu du lịch phải đảm bảo có bãi đỗ xe đủ nhu cầu của khu du lịch với tiêu chuẩn 25m2/1 chỗ đỗ.
Điều 9: Các công trình đầu mối và tuyến hạ tầng kỹ thuật:
1. Giao thông:
-
Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường:
Thống kê mặt cắt chiều rộng mạng lưới giao thông
|
TT
|
Ký hiệu mặt cắt
|
Lòng đường
|
Hè+ pc (m)
|
Đường đỏ (m)
|
Chiều dài (m)
|
Diện tích (m2)
|
|
Hiện trạng
|
Xây mới
|
|
I
|
Giao thông đô thị
|
3309
|
4259
|
343813
|
|
2
|
MC1-1
|
21
|
21
|
42
|
1014
|
|
52588
|
|
4
|
MC 2-2/3-3
|
21
|
14
|
35
|
858
|
4259
|
229095
|
|
4
|
MC 4-4
|
9.5
|
14.5
|
25
|
1437
|
|
55925
|
|
4
|
Bãi đỗ xe
|
18900
|
|
II
|
Giao thông khu vực
|
97268
|
8025
|
288779
|
|
1
|
MC 2-2
|
21
|
14
|
35
|
|
1299
|
45465
|
|
2
|
MC 5-5
|
87075
|
12
|
22.5
|
|
1871
|
42098
|
|
3
|
MC 6-6
|
95418
|
9
|
18
|
1646
|
2140
|
68148
|
|
4
|
MC 7-7
|
11775
|
8
|
15
|
|
785
|
11775
|
|
5
|
MC 8-8
|
115440
|
4/6.
|
10/13,5
|
8080
|
1930
|
121294
|
|
Tổng
|
13035
|
12284
|
632592
|
|
25319
|
* C«ng tr×nh giao th«ng:
* Bãi đỗ xe:
Dự kiến bố trí các bãi đỗ xe tập trung được bố trí với quy mô từ 0,3 - 0,6 ha, đặt tại trung tâm các khu chức năng, tổng diện tích bãi đỗ xe 1,89 ha.
Đối với những công trình công cộng, khu vui chơi giải trí phải bố trí riêng bãi đỗ xe trong khu vực công trình đáp ứng nhu cầu bản thân.
* Cầu:
Cầu Đò Hà trên tuyến Hải Thượng Lãn Ông kéo dài, kết nối Thạch Hưng với Tượng Sơn qua sông Rào Cái là cầu bê tông cốt phép chiều dài 160m rộng 11m, cần mở rộng đảm bảo quy mô giao thông.
* Giao thông đường thuỷ:
Tuyến giao thông thuỷ trên sông Rào Cái chủ yếu phục vụ đi lại và đánh bắt cá tự phát của người dân, cần tuyên truyền để bảo đảm giao thông thuỷ, xây dựng mới 1 bến thuyền trên sông để thuận lợi cho sinh hoạt của người dân và kết hợp du lịch.
* Các nút, quảng trường giao thông quan trọng:
Thiết kế các nút giao thông điểm nhấn, đây sẽ là các quảng trường giao thông có không gian đẹp và lưu thông thuận tiện.
-
ChØ giíi x©y dùng:
|
STT
|
Công trình
|
Khoảng lùi tối thiểu (m)
|
|
1
|
Đối với công trình nhà ở hiện hữu
|
0
|
|
2
|
Đối với công trình nhà ở xây mới (liền kề)
|
3
|
|
3
|
Đối với công trình nhà ở xây mới (nhà vườn, biệt thự)
|
3
|
|
4
|
Đối với công trình công cộng,giáo dục, hành chính
|
5
|
|
5
|
Đối với công trình thương mại, dịch vụ, hỗn hợp
|
5
|
-
Một số quy định khác:
-
Đối với các nút giao cắt giữa các tuyến đường, các nút giao thông quảng trường vườn hoa, cầu qua mương, khi xây dựng cần tuân theo các yêu cầu xây dựng xác định trong các dự án cụ thể.
-
Các công trình ngầm dưới trục đường (ống cấp, thoát nước, cấp điện..) phải được thiết kế đồng bộ theo hồ sơ thiết kế tổng hợp đường dây đường ống, khi xây dựng nhất thiết phải xây dựng các công trình ngầm trước khi xây dựng đường hè.
2. San nền và thoát nước mưa:
-
Giải pháp san nền:
-
Giải pháp thiết kế dựa trên nguyên tắc bám sát địa hình tự nhiên, bảo vệ lớp phủ thực vật, tận dụng các trục tiêu tự nhiên để thoát nước cho các lưu vực chính.
-
Cao độ nền khống chế xây dựng ³ +2,5m.
-
Thềm xây dựng san hướng dốc nền về phía đường để kết hợp thoát nước. Độ dốc nền nhỏ nhất Inền min³ 0,004.
-
Độ dốc đường:
+ Độ dốc dọc đường: Imax = 0,05, Ingang đường=0,02.
+ Những tuyến đường có độ dốc dọc < 0,002 cần thiết kế rãnh răng cưa hoặc tạo rãnh biên để đảm bảo thoát nước mưa tốt nhất.
-
Giải pháp thoát nước mưa:
-
Dùng hệ thống cống thoát nước riêng, tự chảy cho khu vực xây dựng mới. Khu dân cư hiện trạng dùng hệ thống thoát nước hỗn hợp (nửa riêng).
-
Hướng thoát: Hướng thoát chính của khu vực nghiên cứu là ra sông Rào Cái.
-
Hành lang bảo vệ các trục tiêu chính : ³ 10m.
-
Kết cấu: Sử dụng cống hộp bê tông cốt thép B600-B1200. Ga thu, ga thăm xây gạch chát vữa xi măng.
-
Độ sâu chôn cống tối thiểu (khoảng cách đỉnh cống đến cốt san nền hoàn thiện) ³ 0,3m đối với cống bố trí trên vỉa hè và ³ 0,5m đối với cống bố trí dưới lòng đường.
-
Hệ thống giếng thu có lưới chắn rác được bố trí theo đúng tiêu chuẩn.
-
Hệ thống giếng thăm (có thể có kết hợp giếng thu) được bố trí tại các nơi có đường ống giao nhau, thay đổi kích thước và thay đổi hướng chảy.
-
Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:
-
Các cống qua đường phải dùng cống bản và cầu nhỏ để đảm bảo khẩu độ dòng chảy thoát nước nhanh.
-
Khơi thông dòng chảy trục tiêu chính.
-
Các hồ điều hoà, hồ kết hợp công viên cây xanh cần nạo vét lòng, đào sâu để tạo khu vực chứa nước.
3. Cấp nước:
-
Nguồn cấp nước từ nhà máy nước Bộc Nguyên có công suất đến năm 2030 là: 100.000 m3/ngđ. Nước cấp cho khu vực thiết được lấy trực tiếp từ các đường ống dẫn chính Æ300mm - Æ400mm trên các trục đường chính trong khu vực.
-
Độ sâu chôn cống:
+ Ống phân phối có đường kính dưới 75mm chôn sâu tối thểu 0,3m. (Đường có xe ô tô qua lại chôn sâu tối thiểu 0,5m).
+ Ống phân phối có đường kính 50mm - 110mm chôn sâu tối thiểu 0,5m.
-
Cần lắp đặt đồng hồ đo nước cho tất cả các hộ tiêu thụ để tránh thất thoát nước.
-
Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống Æ100mm trở lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy của bộ Công an.
4. Cấp điện:
* Nguồn điện:
Cấp điện trực tiếp cho khu vực là trạm 110KV Thạch Linh công suất 110/35/10(22)KV- 2x25MVA- tương lai nâng công suât lên 2x40MVA và trạm 110KV Thạch Khê dự kiến xây dựng công suất 110/35/10(22)KV- 1x25MVA.
* Lưới điện:
-
Các đường dây 35 KV phải đảm bảo khoảng cách ly là 3m mỗi bên tính từ đường dây ngoài cùng. Đường dây 35 KV cần được hạ ngầm, lâu dài đưa về điện áp chuẩn 22 KV.
-
Các trạm biến áp lưới 22/0,4KV dùng trạm xây, trạm 1 cột hoặc trạm kios trọn bộ. Trạm được đặt tại trung tâm phụ tải điện các khu vực với bán kính phục từ 250¸300m. Khoảng cách ly phía ngoài nhà trạm đến công trình >= 1,0 m.
-
Các tuyến cáp ngầm (22KV - 0,4 KV) xây dựng dưới hè đường phải sử dụng loại có cách điện cao phân tử (XLPE).
-
Cáp ngầm 22KV và 0,4 KV được chôn trực tiếp trong đất, độ chôn sâu từ 0,7-1m, trên vỉa hè đường quy hoạch, đoạn qua đường sẽ được chôn sâu từ 1m trở lên và được luồn trong ống nhựa chịu lực siêu bền hoặc ống thép. Khoảng cách an toàn giữa cáp ngầm 22KV với các hạng mục công trình khác là 1m.
5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
-
Thoát nước thải:
-
Tổ chức hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn đối với khu vực xây dựng mới. Khu dân cư hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp (nửa riêng).
-
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý cục bộ đạt giá trị cho phép dẫn về trạm sử lý nước thải để sử lý đạt giới hạn B theo Quy chuẩn QCVN 14: 2008 BTNMT quy chuẩn Quốc gia về nước thải sinh hoạt.
-
Nước thải từ cơ sở y tế được xử lý cục bộ riêng (theo tiêu chuẩn thải QCVN 28:10 BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước thải Y tế, theo cột B nước thải vào cống thoát nước) sau đó thải vào tuyến cống thoát nước thải về trạm xử lý chung của khu vực xử lý triệt để.
-
Dành giải cách ly 300m (tính từ chân hàng rào nhà máy sử lý nước thải), trong giải cách ly trồng cây xanh, chọn loại cây xanh quanh năm, ít rụng lá.
-
Các tuyến cống:
+ Cống tự chảy: D = 300 ¸ 400 mm. Dùng ống nhựa HDPE.
+ Ống có áp: Æ 100 - Æ 200. Dùng ống gang.
-
Độ sâu chôn ống nhỏ nhất (tính đến đỉnh cống): Khu vực có xe cơ giới qua lại: 0,5m đối với tất cả các loại đường kính. Trong trường hợp khi chiều sâu chôn nhỏ hơn 0,5m thì phải có biện pháp bảo vệ ống. Bố trí một số trạm bơm chuyển bậc để giảm chiều sâu chôn cống.
-
Độ dốc cống: Khu vực thiết kế tương đối bằng phẳng nên độ dốc cống tính theo độ dốc tối thiểu i = 1/D (D tính bằng mm).
-
Trạm bơm xây chìm bằng BTCT.
-
Vệ sinh môi trường:
-
CTR sẽ được phân loại tại nguồn gồm 2 loại: CTR vô cơ và CTR hưũ cơ. CTR vô cơ (như vỏ chai, thuỷ tinh, kim loại, ni lông, giấy... )sẽ tận thu để sử dụng lại hoặc tái chế. CTR vô cơ không sử dụng được vào các mục đích trên sẽ thu gom để chôn lấp hợp vệ sinh. CTR hữu cơ (như rau, vỏ hoa quả, các thức ăn thừa... ) sẽ được thu gom riêng để sản xuất phân vi sinh.
-
Các điểm thu gom chất thải rắn đặt 1 Container dung tích 4 ¸ 6m3 tại khu dân cư đông người và công trình công cộng. Các thùng chất thải rắn công trình công cộng 0,2 ¸ 0,4 m3 tại các đường phố và tại các khu ở.
-
Cấm xả các loại nước bẩn xuống sông, mương, hồ trong khu vực nghiên cứu kể cả đã qua xử lý.
-
Nghĩa trang: Tương lai di chuyển về nghĩa trang tập trung của thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận.
6. Thông tin liên lạc:
a) Chuyển mạch:
Theo quy hoạch bưu chính viễn thông, nguồn cấp tín hiệu cho khu vực được lấy từ Host thành phố Hà Tĩnh.
b)Mạng ngoại vi:
Xây dựng các tuyến cáp tín hiệu chính tới các khu đất, từ đó phối cáp cho các mạng cáp thuê bao. Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ. Các cống bể cáp và nắp bể đã được chuẩn hoá về kích thước cũng như kiểu dáng theo quy chuẩn của ngành.
c) Mạng di động:
Các trạm BTS được xây dựng theo quy hoạch của các nhà mạng cung cấp dịch vụ, cần bảo đảm cung cấp trên nền công nghệ 3G và 4G, các trạm này lên đặt tại khu vực trung tâm (vị trí các trạm này trên các nhà cao tầng), nhằm nâng cao tính ổn định thông tin di động trong khu đô thị.
d) Mạng Internet:
Mạng Internet khu vực này sử dụng băng thông rộng, sẽ được phát triển theo 2 phương thức: qua mạng nội hạt và mạng không dây WIMAX chuẩn 802.11N.
e) Bưu chính:
Bưu điện Hà Tĩnh (VNPOST) cung cấp đầy đủ các dịch vụ bưu chính có trên mạng. Sẽ cung cấp dịch vụ ngay sau khi dự án này được hình thành.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10: Quy định này có giá trị và được thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trái với các quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 11: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên đồ án Quy hoạch phân khu và Quy định này hướng dẫn các tổ chức và cá nhân thực hiện.
Điều 12: Mọi vi phạm các điều khoản trong Quy định này sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật hiện hành.
Điều 13:Đồ án Quy hoạch phân khu xã Thạch Hưng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh được ấn hành và lưu giữ lại tại các nơi dưới đây để nhân dân biết và thực hiện:
-
UBND Tỉnh Hà Tĩnh.
-
Sở Xây dựng Hà Tĩnh.
-
UBND thành phố Hà Tĩnh.
-
UBND xã Thạch Hưng.