MỞ ĐẦU
1. Lý do và mục tiêu của đồ án
1.1. Lý do thiết kế
Trà Vinh là tỉnh Duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp giáp với các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng; nằm giữa sông Tiền và sông Hậu. Trung tâm tỉnh lỵ Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 130 km và thành phố Cần Thơ 100 km. Tỉnh Trà Vinh có 01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện gồm: Thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và các huyện Càng Long, Châu Thành, Tiểu Cần, Cầu Kè, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải. Diện tích tự nhiên 2.341 km2, dân số trên 1,1 triệu người với 03 dân tộc chính là Kinh, Khmer, Hoa, trong đó dân tộc Khmer chiếm 30% dân số.
Trà Vinh được đánh giá là một trong những tỉnh có tiềm năng phong phú về du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch biển, sông nước miệt vườn, các cồn nổi ven biển chuyên canh vườn cây ăn trái đặc sản...đặc biệt là du lịch khám phá bản sắc văn hóa của vùng đất gắn bó lâu đời của ba dân tộc Kinh, Khmer, Hoa với 142 ngôi chùa Khmer có kiến trúc độc đáo trãi khắp các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và các lễ hội mang đậm nét văn hóa dân tộc diễn ra quanh năm.
Theo Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1443/QĐ-TTg ngày 31/10/2018) định hướng tổ chức không gian phát triển đô thị đến năm 2030, toàn tỉnh Trà Vinh sẽ phát triển 20 đô thị bao gồm: Thành phố Trà Vinh đạt chuẩn đô thị loại I, thành phố Duyên Hải đạt chuẩn đô thị loại II; Tiểu Cần đạt đô thị loại III, 03 đô thị loại IV là Càng Long, Trà Cú, Cầu Ngang và 14 đô thị loại V.
Đồng thời UBND tỉnh Trà Vinh cũng đã phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch phân khu Khu đối diện Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh và Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh Trà Vinh tại Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 04/10/2016, đây sẽ là tiền đề và là cơ sở pháp lý quan trọng để kêu gọi đầu tư và phát triển các khu đô thị mới tạo diện mạo thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa của trung tâm thành phố Trà Vinh – Trung tâm tỉnh lỵ trong quá trình đạt chuẩn đô thị loại I.
Khu dân cư hành chính thành phố Trà Vinh với diện tích thiết kế đô thị khoảng 9,26 ha. Nằm tại phía Đông Nam đường Võ Nguyên Giáp (Quốc lộ 53), thuộc QHPK khu trung tâm Chính trị - Hành chính và DVTM - Dân cư tỉnh Trà Vinh thuộc phường 7 Tp. Trà Vinh là vị trí thuận lợi để phát triển một khu đô thị kiểu mẫu hiện đại với kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh đồng bộ, đồng thời, tạo dựng hình ảnh khu vực trung tâm đô thị Trà Vinh, đóng góp cho bộ mặt kiến trúc đô thị mới, tầm cao phát triển mới cho toàn vùng trong tiến trình đưa thành phố Trà Vinh trở thành đô thị loại I năm 2030.
Chính vì vậy, lập Quy hoạch chi tiết Khu dân cư thuộc Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại, dân cư tỉnh Trà Vinh, tỷ lệ 1/500 là rất cần thiết và cấp bách, mang ý nghĩa như là một tiền đề cho sự phát triển tổng thể của các khu đô thị mới, văn mình, tiện nghi, hiện đại, tại trung tâm thành phố Trà Vinh nói riêng và toàn tỉnh nói chung.
1.2. Mục tiêu của đồ án
1.2.1. Mục tiêu:
- Xây dựng Khu đô thị mới với các công viên cây xanh mảng lớn mang tính đặc trưng để tạo vi khi hậu và không gian sinh hoạt cộng đồng kết nối các cư dân trong và ngoài khu, tạo sự khác biệt và tăng sức cạnh tranh với các khu đô thị khác.
- Tạo tác động cộng hưởng tích cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội đô thị trung tâm thành phố Trà Vinh nói riêng và tỉnh Trà Vinh nói chung.
- Đảm bảo sự đồng bộ, có tính kết nối, bền vững cho khu vực đô thị mới phía Đông khu trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố Trà Vinh.
- Tạo lập cảnh quan (cây xanh, thảm cỏ, đường đi bộ, hồ cảnh quan...), tạo điểm nhấn về mặt mỹ quan, cải thiện cảnh quan môi trường cho khu vực quy hoạch nói riêng và đô thị trung tâm thành phố Trà Vinh nói chung. Bảo vệ cảnh quan, môi trường và tạo lập hình thái kiến trúc đặc trưng, hài hòa cho khu vực này.
- Định hướng, tạo lập và phát huy hiệu quả quỹ đất tại khu vực; tạo quỹ đất đáp ứng nhu cầu ở của người dân địa phương và các vùng lân cận.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc lập kế hoạch và thực hiện công tác quản lý đầu tư, xây dựng, quản lý xây dựng các công trình và các khu chức năng trên địa bàn.
1.2.2. Nhiệm vụ:
- Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thiết kế quy hoạch.
- Đánh giá thực trạng, xác định các nhu cầu thiết kế.
- Xác định chức năng, loại hình các công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, các yêu cầu về không gian kiến trúc cảnh quan, hình thức kiến trúc, thiết kế đô thị và yêu cầu khác đối với từng khu vực thiết kế.
- Quy hoạch các hạng mục Hạ tầng kỹ thuật (giao thông, san nền, cấp nước, thoát nước mưa và thoát nước thải, cấp điện, ...).
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
2. Phạm vi lập quy hoạch
- Khu đất được giới hạn bởi thuyến đường Võ Nguyên Giáp; đường N8; đường D1 và đường số 5 (theo QHPK khu trung tâm Chính trị - Hành chính và DVTM - dân cư tỉnh Trà Vinh).
Có ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng và chùa Phướng;
+ Phía Tây giáp khu đất thương mại dịch vụ (theo QHPK);
+ Phía Nam giáp khu dân cư quy hoạch mới;
+ Phía Bắc giáp đường Võ Nguyên Giáp và khu quân đội.
- Quy mô diện tích: 9,26 ha.
|
Trung tâm HC-CT tỉnh Trà Vinh
|
|

|
|
Hình 1. Sơ đồ vị trí và ranh giới quy hoạch trong QHPK
Khu trung tâm Chính trị - Hành chính và DVTM – dân cư tỉnh Trà Vinh.
|
3. Cơ sở thiết kế
3.1. Căn cứ pháp lý
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Thông tư 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng;
- Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn nội dung Thiết kế đô thị;
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu;
- Quyết định số 2623/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án ”Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2013 – 2020”;
- Quy chuẩn xây dựng và các Tiêu chuẩn,quy phạm về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 1443/QĐ-TTg ngày 31/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 599/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tp. Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh V/v phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh quy mô đô thị loại II đến năm 2030;
- Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh V/v phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch phân khu Khu đối diện Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh và Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh Trà Vinh;
- Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 06/3/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh V/v phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án điều chỉnh Quy hoạch phân khu Khu đối diện Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh và Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh Trà Vinh;
- Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 07/5/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, khu đất diện tích 92.599,5 m2, tọa lạc tại phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh;
- Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 03/6/2019 của UBND thành phố Trà Vinh về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu dân cư thuộc Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại, dân cư tỉnh Trà Vinh, tỷ lệ 1/500.
3.2. Số liệu, tài liệu
- Hồ sơ Đồ án điều chỉnh Quy hoạch phân khu Khu đối diện Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh và Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại – Dân cư tỉnh Trà Vinh được duyệt;
- Hồ sơ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 khu vực lập quy hoạch;
- Số liệu điều tra tổng hợp hiện trạng do địa phương cung cấp;
- Niêm giám thống kê thành phố Trà Vinh năm 2018;
- Bản đồ địa chính thành phố Trà Vinh
- Các quy hoạch chuyên ngành, dự án khác có liên quan đến địa bàn khu vực nghiên cứu.
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý:
- Vị trí tại phía Đông Nam đường Võ Nguyên Giáp (Quốc lộ 53), nằm trong QHPK khu trung tâm Chính trị - Hành chính và DVTM - dân cư tỉnh Trà Vinh thuộc phường 7 tp. Trà Vinh.
- Cách trung tâm thành phố 3 km về phía Tây Nam, cách bệnh viện quân y Trà Vinh 1km.
- Điểm di tích lịch sử Ao Bà Om (cấp quốc gia) cách khu vực quy hoạch 5 km về phía Tây.
|

|
Hình 2.Sơ đồ vị trí địa lý của Khu dân cư hành chính Tp. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
|
1.1.2. Địa hình địa mạo
Địa hình bằng phẳng hướng dốc từ Bắc xuống Nam, có một ao trũng và một mương nước tại vị trí phía Nam. Độ cao trung bình 3,05m so với mặt nước biển, cao nhất 3,90m, thấp nhất 2,20m.
1.1.3. Khí hậu
Khu quy hoạch có điều kiện khí hậu chung với thành phố Trà Vinh là khí hậu vùng cận nhiệt đới, gió mùa với các đặc trưng khí hậu sau đây:
-
Nhiệt độ: cao và tương đối ổn định, dao động giữa các ngày và các tháng không lớn.
-
Nhiệt độ trung bình : 27oC
-
Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 : 28 oC
-
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 : 25,4 oC
-
Nhiệt độ cao nhất : 38 oC
-
Nhiệt độ thấp nhất : 15 oC
-
Ẩm độ: Thành phố nằm trong vùng khí hậu khô nhưng chịu ảnh hưởng gió thổi từ biển vào nên độ ẩm không khí ở mức trung bình.
-
Ẩm độ bình quân : 82%.
-
Cao nhất vào tháng 8, 9,10 : 92%.
-
Thấp nhất vào tháng 3, 4, 5 : 75%.
-
Mưa: Tổng lượng mưa trung bình hàng năm tại khu vực thành phố khoảng 1.600 mm. Trên 90% lượng mưa tập trung chủ yếu vào 6 tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và 6 tháng mùa khô còn lại, lượng mưa chiếm chưa đầy 10%. Có tháng hầu như không có mưa như tháng 2 và 3.
-
Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời khoảng 385 – 448 Kcal/km2/ngày tập trung từ 8 giờ sáng tới 16 giờ trong ngày.Tổng giờ nắng trong năm khá cao khoảng 2.800 giờ (trung bình gần 8 giờ/ngày).
-
Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi khá lớn, cả năm là 1.350 mm, trung bình khoảng 3,7 mm/ngày.
-
Gió:
-
Tại khu vực có 3 hướng gió chính là gió Tây Nam, gió Đông Bắc và gió Đông Nam. Tốc độ gió trung bình 1,5 ¸ 2 m/giây.
-
Trong vùng không có bão lớn nhưng những cơn gió mạnh trong mưa có thể đạt tốc độ từ 30 ¸ 40 m/s.
Hướng chung tốt nhất dùng cho thông thoáng tự nhiên trong kiến trúc là hướng gió Đông Nam.
1.1.4. Đặc điểm về địa chất công trình
-
Khu quy hoạch có cấu tạo nền đất là phù sa cũ; thành phần chủ yếu là cát, cát pha; sức chịu nén của nền đất khá tốt, thay đổi từ 1,2 đến 1,4 kg/cm2.
-
Mực nước ngầm không áp nông, bị nhiễm mặn; cách mặt đất từ 0,5m đến 2,0m.
1.1.5. Địa chất thủy văn
-
Khu vực chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều trên biển Đông. Mực nước cao hàng ngày thay đổi từ 0.9 m đến 1.48 m; mực nước cao trong mùa lũ năm 1978 lên đến 1,80 m.
1.2. Hiện trạng tổng hợp:
1.2.1. Hiện trạng sử dụng đất:
- Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất trống cây bụi mọc tự phát, có một tuyến mương tiêu nước và ao trũng khu vực phía Nam. Cơ cấu chi tiết cụ thể trong bảng hiện trạng sử dụng đất sau:
Bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất
|
TT
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất cỏ hoang
|
CO
|
82687,8
|
89,30
|
|
2
|
Đất hố lầy
|
HL
|
2738,8
|
2,96
|
|
3
|
Đất mặt nước, mương nước
|
MN
|
2044,9
|
2,21
|
|
4
|
Đất đường giao thông nhựa
|
|
5128,0
|
5,54
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
92599,5
|
100,00
|
1.2.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a) Hiện trạng giao thông:
Giao thông khu vực: chủ yếu là đường đất một số đoạn đường nhựa được thi công dở dang tại khu vực phía Tây Nam.
- Tiếp giáp với đường Võ Nguyên Giáp (lộ giới 32m) tại vị trí Tây Bắc.
- Tiếp giáp với tuyến đường nhựa (lộ giới 7,5m) tại vị trí phía Đông Bắc.
b) Hiện trạng nền xây dựng:
- Khu vực có nền hiện trạng tương đối thấp, cos nền dao động trong khoảng
+3,08m đến +4,11m.
- Hướng dốc nền từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam.
c) Hiện trạng cấp thoát nước mưa:
Thoát nước mưa: Hiện nay nước mưa từ các khu ruộng chảy tự do vào các tuyến kênh mương nội đồng.
d) Hiện trạng cấp điện:
- Có tuyến điện 22kV và 0,4kV chạy dọc tuyến đường Võ Nguyên Giáp và đường bê tông 7,5m phía Đông Bắc khu đất.
e) Hiện trạng cấp nước:
- Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt.
f) Hiện trạng thoát nước thải và VSMT:
- Khu vực nghiên cứu chưa có mạng cống thoát nước sinh hoạt.
g) Hiện trạng môi trường:
+ Môi trường nước
Nước mặt: Khu vực không có sông, hồ.
Nước ngầm: Nguồn gây ô nhiễm nước dưới đất chủ yếu từ nước thải sinh hoạt từ các cụm dân cư lân cận.
Chất lượng các nguồn nước của khu vực đang ở trong giới hạn cho phép.
+ Môi trường đất: Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất chủ yếu do nước thải sinh hoạt.
+ Môi trường không khí và tiếng ồn: Các nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, các hoạt động xây dựng đô thị (xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo nhà cửa, sửa chữa và nâng cấp hệ thống giao thông,...). Chất lượng không khí và tiếng ồn của khu vực đang ở trong giới hạn cho phép.
+ Quản lý chất thải rắn: Nguồn phát sinh CTR ở khu vực chủ yếu từ sinh hoạt của các khu dân cư lân cận. Lượng rác thải hàng ngày đang được Công ty Môi trường đô thị thu gom, vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý CTR của tỉnh tại huyện Châu Thành.
+ Kết luận: Môi trường khu vực, chất lượng nước và không khí tương đối tốt. Tuy nhiên, nước thải sinh hoạt các khu dân cư lân cận chưa qua xử lý xả thải vào cống thoát nước chung gây ảnh hưởng không tốt tới chât lượng môi trường.
CHƯƠNG II: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KHU VỰC
Căn cứ vào vai trò, vị thế của khu vực, căn cứ vào tiềm năng phát triển và các vấn đề hiện trạng xác định các nội dung gồm:
2.1. Viễn cảnh của khu vực trong tương lai:
- Xây dựng Khu đô thị mới với các công công viên cây xanh mảng lớn mang tính đặc trưng để tạo vi khí hậu và không gian sinh hoạt cộng đồng kết nối các cư dân trong và ngoài khu, tạo sự khác biệt và tăng sức cạnh tranh với các khu đô thị khác.
2.2. Tính chất, chức năng:
- Là khu nhà ở đô thị mới gắn với Trung tâm HC-CT, TM-DV thành phố Trà Vinh và là khu chức năng đô thị gồm công trình thương mại dịch vụ, công viên cây xanh thể dục thể thao và nhà ở.
- Phân khu các vị trí chức năng làm cơ sở pháp lý để triển khai công tác đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng, quản lý đất đai, phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, tạo vẻ đẹp cảnh quan đô thị khu vực phía Đông khu Trung tâm Hành chính – Chính trị, TM-DV thành phố Trà Vinh, góp phần ổn định đời sống vật chất, tinh thần, văn hóa, môi trường sống xanh sạch đẹp cho người dân.
2.3. Dự báo phát triển
-
Quy mô khu vực thiết kế (tỷ lệ 1/500): 9,26 ha
-
Dân số tính toán (khả năng dung nạp): 1.316 người.
-
Cụ thể bảng sau:
|
TT
|
Loại đất
|
Ký hiệu Ô đất
|
Số lô đất
|
Dân số
|
|
|
|
|
(Số hộ)
|
(người)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Đât ở liền kề thương mại
|
LK
|
100
|
400
|
|
1.1
|
Đất ở liền kề thương mại 01A
|
LK.01A
|
25
|
100
|
|
1.2
|
Đất ở liền kề thương mại 02A
|
LK.02A
|
26
|
104
|
|
1.3
|
Đất ở liền kề thương mại 03A
|
LK.03A
|
17
|
68
|
|
1.4
|
Đất ở liền kề thương mại 05
|
LK.05
|
16
|
64
|
|
1.5
|
Đất ở liền kề thương mại 06
|
LK.06
|
16
|
64
|
|
2
|
Đất ở liền kề
|
LK
|
195
|
780
|
|
2.1
|
Đất ở liền kề 01B
|
LK.01B
|
25
|
100
|
|
2.2
|
Đất ở liền kề 02B
|
LK.02B
|
26
|
104
|
|
2.3
|
Đất ở liền kề 03B
|
LK.03B
|
17
|
68
|
|
2.4
|
Đất ở liền kề 04
|
LK.04
|
17
|
68
|
|
2.5
|
Đất ở liền kề 07
|
LK.07
|
22
|
88
|
|
2.6
|
Đất ở liền kề 08
|
LK.08
|
32
|
128
|
|
2.7
|
Đất ở liền kề 09
|
LK.09
|
32
|
128
|
|
2.8
|
Đất ở liền kề 10
|
LK.10
|
24
|
96
|
|
3
|
Đất ở biệt thự
|
BT
|
34
|
136
|
|
3.1
|
Đất ở biệt thự 01
|
BT.01
|
8
|
32
|
|
3.2
|
Đất ở biệt thự 02
|
BT.02
|
8
|
32
|
|
3.3
|
Đất ở biệt thự 03
|
BT.03
|
7
|
28
|
|
3.4
|
Đất ở biệt thự 04
|
BT.04
|
7
|
28
|
|
3.5
|
Đất ở biệt thự 05
|
BT.05
|
4
|
16
|
|
|
Tổng cộng (1)+(2)+(3):
|
|
329
|
1316
|
CHƯƠNG III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU VỰC
3.1. Phương án ý tưởng :
|

|
|
Hình 3: Phương án ý tưởng cơ cấu quy hoạch.
|
- Lấy hai trục phát triển của đường N2 và đường D1 là hai trục phân vị ngang dọc chính; Mạng lưới đường phụ quy hoạch chạy song song với các tuyến đường giao thông cạnh biên (tạo thành lô nhà 02 lớp). Các lô liền kề thương mại quy hoạch dọc trục đường Võ Nguyên Giáp và một phần đầu đường số 5 tạo nên sự sôi động sầm uất cho khu vực này.
- Quy hoạch 02 mảng công viên cây xanh vườn hoa chạy theo hướng tây bắc-đông nam tại vị trí trung tâm lõi, là điểm nhấn quan trọng, tạo thành khu vui chơi giải trí, tiêu cảnh, cải thiện vi khi hậu; kết thúc hai mảng xanh là 02 công trình thương mại dịch vụ, không gian xanh được tập trung khai thác hiệu quả tối đa.
3.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
-
Quy hoạch đất đai xây dựng được tính toán trên cơ sở quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành tháng 3/2008 của Bộ xây dựng (theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng) và thực tế sử dụng quỹ đất khu vực, các điều kiện tự nhiên: Địa hình, địa chất của khu dân cư.
-
Tổng diện tích đất khu vực nghiên cứu là: 9,26 ha (92.599,5m2).
Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất
|
TT
|
Loại đất
|
Diện tích Ô đất (m2)
|
Tỷ lệ
(%)
|
Chỉ tiêu
m2/người
|
Chỉ tiêu theo QHPK
m2/người
|
|
|
Tổng cộng
|
92599,5
|
100,0
|
|
|
|
I
|
Đất nhóm nhà ở
|
37017,8
|
40,0
|
28,13
|
27,10
|
|
1.1
|
Đất ở liền kề thương mại
|
10897,8
|
|
|
|
|
1.2
|
Đất ở liền kề
|
19130,8
|
|
|
|
|
1.3
|
Đất ở Biệt thự
|
6989,2
|
|
|
|
|
II
|
Đất công cộng
|
1856,0
|
2,0
|
1,41
|
0,5
|
|
III
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
10193,4
|
11,0
|
7,75
|
2,9
|
|
IV
|
Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật
|
43532,3
|
47,0
|
|
|
|
4.1
|
Đất giao thông
|
42522,4
|
45,9
|
|
|
|
4.2
|
Đất bãi đỗ xe
|
809,0
|
0,9
|
|
|
|
4.3
|
Đất đầu mối HTKT (trạm XLNT)
|
200,9
|
0,2
|
|
|
Bảng chi tiết sử dụng đất các khu chức năng
|
TT
|
Loại đất
|
Ký hiệu Ô đất
|
Diện tích
(m2)
|
Mật độ XD
tối đa
(%)
|
Tầng
cao
(tầng)
|
Số lô đất
(Số hộ)
|
Dân số
(người)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Đất nhóm nhà ở
|
|
37017,8
|
|
|
329
|
1316
|
|
1.1
|
Đất ở liền kề thương mại
|
LK
|
10897,8
|
|
2,0-5,0
|
100
|
400
|
|
1.1.1
|
Đất ở liền kề thương mại 01A
|
LK.01A
|
2896,5
|
77,2
|
|
25
|
100
|
|
1.1.2
|
Đất ở liền kề thương mại 02A
|
LK.02A
|
3034,3
|
74,7
|
|
26
|
104
|
|
1.1.3
|
Đất ở liền kề thương mại 03A
|
LK.03A
|
1700,6
|
88,4
|
|
17
|
68
|
|
1.1.4
|
Đất ở liền kề thương mại 05
|
LK.05
|
1639,7
|
88,5
|
|
16
|
64
|
|
1.1.5
|
Đất ở liền kề thương mại 06
|
LK.06
|
1626,7
|
89,0
|
|
16
|
64
|
|
1.2
|
Đất ở liền kề
|
LK
|
19130,8
|
|
2,0-5,0
|
195
|
780
|
|
1.2.1
|
Đất ở liền kề 01B
|
LK.01B
|
2149,3
|
94,1
|
|
25
|
100
|
|
1.2.2
|
Đất ở liền kề 02B
|
LK.02B
|
2270,6
|
94,1
|
|
26
|
104
|
|
1.2.3
|
Đất ở liền kề 03B
|
LK.03B
|
1694,9
|
88,4
|
|
17
|
68
|
|
1.2.4
|
Đất ở liền kề 04
|
LK.04
|
1660,3
|
92,7
|
|
17
|
68
|
|
1.2.5
|
Đất ở liền kề 07
|
LK.07
|
2226,5
|
90,7
|
|
22
|
88
|
|
1.2.6
|
Đất ở liền kề 08
|
LK.08
|
3241,6
|
88,6
|
|
32
|
128
|
|
1.2.7
|
Đất ở liền kề 09
|
LK.09
|
3354,7
|
87,1
|
|
32
|
128
|
|
1.2.8
|
Đất ở liền kề 10
|
LK.10
|
2532,9
|
87,7
|
|
24
|
96
|
|
1.3
|
Đất ở Biệt thự
|
BT
|
6989,2
|
|
2,0-3,0
|
34
|
136
|
|
1.3.1
|
Đất ở Biệt thự 01
|
BT.01
|
1668,9
|
70,0
|
|
8
|
32
|
|
1.3.2
|
Đất ở Biệt thự 02
|
BT.02
|
1548,4
|
70,0
|
|
8
|
32
|
|
1.3.3
|
Đất ở Biệt thự 03
|
BT.03
|
1462,0
|
70,0
|
|
7
|
28
|
|
1.3.4
|
Đất ở Biệt thự 04
|
BT.04
|
1325,0
|
70,0
|
|
7
|
28
|
|
1.3.5
|
Đất ở Biệt thự 05
|
BT.05
|
984,9
|
67,5
|
|
4
|
16
|
|
2
|
Đất công cộng
|
|
1856,0
|
40
|
1,0-3,0
|
|
|
|
2.1
|
Đất Nhà văn hóa
|
DVH
|
464,5
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Đất Công trình công cộng (Trường mầm non, Thương mại dịch vụ, …)
|
CC
|
1391,5
|
|
|
|
|
|
3
|
Đất cây xanh, mặt nước
|
|
10193,4
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
CX.01
|
1508,4
|
5
|
1,0
|
|
|
|
3.2
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.02
|
2024,9
|
5
|
1,0
|
|
|
|
3.3
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.03
|
2625,5
|
5
|
1,0
|
|
|
|
3.4
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.04
|
2562,2
|
5
|
1,0
|
|
|
|
3.5
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.05
|
474,7
|
5
|
1,0
|
|
|
|
3.6
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.06
|
997,7
|
5
|
1,0
|
|
|
|
4
|
Đất giao thông,
hạ tầng kỹ thuật
|
|
43532,3
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đất giao thông
|
|
42522,4
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Đất bãi đỗ xe
|
P
|
809,0
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Đất đầu mối HTKT
(trạm XLNT)
|
HTKT
|
200,9
|
|
|
|
|
|
|
Tổng diện tích QH
|
|
92599,5
|
|
|
|
|
3.3. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan – Thiết kế đô thị
a) Khung thiết kế đô thị:
- Hướng tiếp cận chính của khu đô thị từ phía trục đường Võ Nguyên Giáp. Mở trục đường lớn – trục chính chạy giữa khu (lộ giới 25m), tạo điểm mở dẫn hướng chuyển từ đường Võ Nguyên Giáp vào khu đô thị. Kết hợp với trục đường ngang lớn chạy ngang khu. Hai đường này giao nhau tại ngã tư đảo tròn tại vị trí trung tâm khu – một điểm mốc quan trọn của khu đô thị.
- Các lô nhà ở theo cấu trúc ô bàn cờ lấy trục chính làm mặt chính của lô (Các lô nhà liền kề thương mại bám dọc đường Võ Nguyên Giáp và một phần tuyến đường đối ngoại phía Tây Nam). Các lô liền kề bố trí lớp 2, Các lô biệt thự bố trí ôm lấy không gian công viên trung tâm.
- Bố trí 02 cụm công viên (mảng lớn) tập trung như hai lá phổi của khu và đây cũng là điểm khác biệt nổi bật so với các khu đô thị khác.
- Các công trình thương mại dịch vụ bố trí kết hợp với 02 công viên lớn để tạo sự bổ trợ và hoàn chỉnh không gian chức năng.
- Bố trí 01 bãi xe lớn tại khu vực giáp ranh phía Đông Nam, khu vực kết thúc trục công viên lớn.
b) Các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch:
Phương án quy hoạch lấy không gian 02 khu công viên cây xanh lớn làm điểm nhấn về không gian, tạo sự sôi động và thu hút các hoạt động cộng đồng.
-
Khu phố liền kề thương mại.
-
Công viên cây xanh vườn hoa, thể dục, thể thao;
-
Quảng trường – Biểu tượng đô thị
-
Minh họa trồng cây đường phố
c) Chiều cao xây dựng công trình:
-
Công trình công cộng cao từ 1 - 3 tầng.
-
Đất ở liền kề thương mại cao từ 2 - 5 tầng.
-
Đất ở liền kề cao từ 2 - 5 tầng.
-
Đất ở biệt thự cao từ 2 - 3 tầng.
d) Khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
-
Đối với trục đường chính Võ Nguyên Giáp lộ giới 40m (lòng: 2x9,5m; giải phân cách: 7m; vỉa hè: 2x7m) có khoảng lùi 6m.
-
Đối với các trục đường còn lại khoảng lùi 0 - 3m.
-
Khoảng lùi phía sau các dãy nhà liền kề là 1m so với ranh đất. Khoảng lùi phía sau dãy nhà biệt thự (hướng về phía vườn hoa) là 3m so với ranh đất.
e) Hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo:
-
Đối với các công trình công cộng:
-
Đường nét hình khối kiến trúc theo khuynh hướng hiện đại, đơn giản, tránh sử dụng các chi tiết cầu kỳ, rườm rà,..
-
Khuyến khích sử dụng vật liệu công nghệ mới, tiết kiệm năng lượng, phù hợp điều kiện môi trường sinh thái, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương, phù hợp điều kiện khí hậu thổ nhưỡng khu vực, sử dụng vật liệu phù hợp vùng khí hậu nhiệt đới, chống nắng, chống mưa, chống ẩm tốt.
-
Màu sắc trang trí mặt tiền: sử dụng ton màu sáng (trắng, xám trắng, nâu vàng,…), màu sắc nhẹ nhàng, hài hoà với cảnh quan xung quan, hạn chế dùng các sắc màu tối, sẫm, chói,… gây cảm giác khó chịu về thị giác, nóng bức về cảm giác và gây tâm lý phản cảm. Khi cần thiết dùng đến sắc độ tối, sẫm cần có sự cân nhắc và tư vấn của các đơn vị chuyên môn.
-
Hàng rào chỉ mang tính ước lệ, XD trùng ranh lộ giới, xây dựng thông thoáng chiếm 60% diện tích hàng rào, có thể thiết kế để trồng hoa hoặc dây leo, chiều cao phải thấp hơn tầm mắt, là phần trang trí đóng góp vào kiến trúc tổng thể của khu vực.
-
Đất ở liền kề và liền kề thương mại:
-
Yêu cầu kiến trúc hiện đại, cần kết hợp với kiến trúc đặc trưng của vùng miền. Khuyến khích sử dụng mái dốc trên mặt đứng công trình và tạo nhiều cây xanh.
-
Tầng cao từ 2 - 5 tầng yêu cầu độ cao tầng một phải bằng nhau và đường nét phải hài hoà theo cụm vài công trình để tạo nhịp điệu trên tuyến phố. Độ cao các tầng nên thiết kế với cao độ bằng nhau.
-
Màu sắc công trình nhà ở phải trang nhã và hài hoà chung. Thường chỉ sử dụng một số loại màu sắc sau đây: màu trắng, màu vàng nhạt, màu xanh nhạt.
-
Sử dụng kiến trúc truyền thống trong bố cục khuôn viên. Chú trọng không gian cây xanh xung quanh nhà.
-
Bố cục sân vườn hài hoà với sự liên kết hợp lý giữa cây cảnh và cây ăn quả.
-
Vật liệu xây dựng gọn nhẹ, mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu với tầng cao từ 2 - 3 tầng.
-
Các thành phần của căn nhà có thể sử dụng lối bố cục truyền thống. Tuy nhiên cần được nâng cao trong sự hợp khối và hiện đại hoá nội thất.
-
Sử dụng các màu sắc tạo sự hài hoà với cây xanh sân vườn như: màu trắng, màu vàng nhạt, màu xanh nhạt...
CHƯƠNG IV: QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
4.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
4.1.1 Cơ sở thiết kế
-
QCVN:01:2008/BXD “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng”
-
Thông tư số: 12/2016/TT – BXD: Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
-
QCVN 07-2:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị - Công trình thoát nước.
-
TCXD 7957-2008: Thoát nước- mạng lưới bên ngoài và công trình.
-
Căn cứ tài liệu thủy văn khu vực xây dựng công trình.
-
Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-2012.
-
Căn cứ tài liệu khảo sát địa hình.
-
Căn cứ tài liệu khảo sát địa chất.
-
Căn cứ tài liệu thủy văn khu vực xây dựng công trình.
-
Các tài liệu khác và các quy trình hiện hành khác liên quan.
-
Căn cứ cao độ Hồ sơ‘’Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu đối diện trung tâm chính trị-hành chính và dịch vụ thương mại- dân cư tỉnh và khu trung tâm chính trị - hành chính và dịch vụ thương mại dân cư tỉnh Trà Vinh’’
4.1.2. Quy hoạch cao độ nền
a) Nguyên tắc thiết kế
-
Triệt để lợi dụng địa hình tự nhiên, khối lượng đào đắp nhỏ, đảm bảo các yếu tố; kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ.
-
Đảm bảo khu vực ổn định không bị ngập úng, thoát nước thuận lợi (thoát nước mặt tự chảy) không gây sói mòn, rửa trôi đất.
-
Kết hợp giữa hiện trạng và khu mới, tổ chức hài hòa giữa địa hình và công trình kiến trúc;
b) Giải pháp quy hoạch chiều cao
-
Cao độ nền thiết kế của dự án dựa trên cơ sở cao độ hiện trạng đường Võ Nguyên Giáp (từ 3.2 đến 4.0m) và cao độ đường nhựa hiện trạng dọc ranh phía Đông (khoảng 4.0m). Để đảm bảo đấu nối thoát nước về phía tuyến cống dọc đường Võ Nguyên Giáp như đồ án Quy hoạch phân khu, đề xuất quy hoạch cao độ nền dọc theo đường phía Nam dự án lên ừ 3.5 đến 4.0m.
-
Cao độ tim đường trong dự án là từ 3.2 đến 4.0m.
-
San nền đảm bảo thoát nước ra các đường giao thông với độ dốc san nền tối thiểu 0.3%.
-
Cao độ khống chế nền cho lô đất được xác định bởi cao độ của các nút giao thông giao cắt.
-
Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh lệch cao giữa hai đường đồng mức Dh = 0,5m bảo đảm theo các quy định hiện hành và bám theo nền hiện trạng.
Bảng: Tổng hợp khối lượng san nền
|
STT
lô
|
Chiều cao
san nền (m)
|
Diện tích
lô (m2)
|
Khối lượng
san nền (m3)
|
|
1
|
0.75
|
5,465.90
|
4,099.43
|
|
2
|
0.70
|
5,753.90
|
4,027.73
|
|
3
|
0.85
|
3,598.50
|
3,058.73
|
|
4
|
1.20
|
8,137.90
|
9,765.48
|
|
5
|
1.35
|
7,333.60
|
9,900.36
|
|
6
|
0.47
|
3,445.80
|
1,619.53
|
|
7
|
0.60
|
3,554.60
|
2,132.76
|
|
8
|
0.45
|
6,842.50
|
3,079.13
|
|
9
|
0.90
|
6,547.50
|
5,892.75
|
|
10
|
1.20
|
2,532.90
|
3,039.48
|
|
11
|
1.90
|
1,518.20
|
2,884.58
|
|
12
|
1.05
|
1,732.20
|
1,818.81
|
|
Tổng
|
Đào nền
|
0.00
|
0
|
|
Đắp nền
|
56463.50
|
51318.75
|
Bảng: Tổng hợp khối lượng san nền
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Khối lượng đào nền
|
m3
|
0.0
|
|
2
|
Khối lượng đắp nền
|
m3
|
51,318.8
|
|
3
|
Diện tích vét hữu cơ
|
m2
|
56,463.5
|
|
4
|
Khối lượng bóc hữu cơ
|
m3
|
-16,939.1
|
|
5
|
Khối lượng đất đắp bù vét hữu cơ
|
m3
|
16,939.1
|
Bảng: Tổng hợp khối lương và kinh phí san nền
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Đơn giá
(103Đ)
|
Thành tiền
(106Đ)
|
|
1
|
Khối lượng đào nền
|
m3
|
-16,939
|
60.00
|
1,016.34
|
|
2
|
Khối lượng đắp nền
|
m3
|
68,258
|
80.00
|
5,460.62
|
|
3
|
Vật tư khác
|
%
|
3=0,1*(1+2)
|
10
|
647.70
|
|
4
|
Chi phí thi công
|
%
|
4=0,3*(1+2+3)
|
30
|
2,137.40
|
|
5
|
Tổng
|
|
5=(1+2+3+4)
|
|
9,262.06
|
Kinh phí hạng mục san nền: 9.263 triệu đồng.
4.1.3. Quy hoạch thoát nước mưa
a. Nguyên tắc thiết kế:
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy.
-
Mạng lưới thoát nước gồm các đường cống có chiều dài thoát nước ngắn nhất, thời gian thoát nước nhanh nhất, đảm bảo tiêu thoát cho cả lưu vực ngoài phạm vi quy hoạch phù hợp với định hướng thoát nước trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu.
-
Hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
-
Độ dốc cống thoát nước mưa bám sát địa hình để giảm độ sâu chôn cống, giảm khối lượng đào đắp xây dựng cống.
-
Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch, phù hợp với tình hình hiện trạng và các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh.
b/ Giải pháp thiết kế:
-
Hệ thống thoát nước mưa theo nguyên tắc thoát nước riêng hoàn toàn.
-
Bố trí cống thoát nước dọc các tuyến giao thông để thu nước của đường và nước trong các lô đất, sau đó được đấu nối với hệ thống thoát nước trên đường Võ Nguyên Giáp.
-
Bố trí cống 2 bên đường với đường có bề rộng >10.5m, bố trí cống 1 bên và sử dụng ga thu nước ở phía đường còn lại, nước mưa được dẫn sang cống chính bằng cống nối D400. Khoảng cách giữa các ga thu, ga thu thăm kết hợp từ 25-40m, đặt tại các vị trí thấp trên đường theo quy hoạch san nền.Ga thăm được bố trí tại ccác vị trí đường cống chuyển hướng hoặc giao nhau. Đáy ga thiết kế thấp hơn đáy cống 0.25m để lắng cặn, bùn và thuận tiện cho việc nạo vét, khơi thông đường cống.
-
Xây dựng tuyến cống hoàn trả dọc đường Võ Nguyên Giáp. Tổng chiều dài toàn tuyến 348m.
-
Phương pháp tính toán thuỷ lực hệ thống thoát nước:
-
Tính toán lưu lượng và điều hoà dòng chảy nước mưa được thực hiện theo phương pháp cường độ giới hạn theo công thức:
Q = q.y.F (l/s)
Trong đó :
-
q- cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
-
y- hệ số dòng chảy
-
F- diện tích thu nước tính toán (ha) được lấy trên cơ sở phân chia lưu vực thu nước theo đặc điểm san nền và địa hình.
-
Cường độ mưa tính toán được xác định theo công thức:
q= A(1+ClgP)/ (t+b)n
Trong đó:
-
q : Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
-
P : Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán (năm).
-
Chu kỳ lặp lại mưa tính toán P đối với khu vực đô thị phụ thuộc vào quy mô và tích chất công trình, xác định theo bảng 3 (TCVN 7957: 2008) => P= 2 năm
-
A, b,c,n: Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương. Các giá trị trên được chọn theo phụ lục B (TCVN 7957: 2008)
-
Công trình thuộc vùng khí hậu có tính chất tương tự Cà Mau nên ta lấy theo số liệu Cà Mau để tính toán: b = 25 C = 0.48 n = 0.92 A = 9210
-
t : thời gian tập trung nước mưa ( phút )
-
Thời gian mưa tính toán t được tính theo công thức:
t = tm + tr + to (s)
Trong đó:
-
tm là thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất đến rãnh phụ thuộc vào kích thước địa hình của lưu vực, cường độ mưa và loại mặt phủ và được lấy bằng tm =10phút=600s, theo TCVN 7957-2008)
-
tr là thời gian nước chảy trong rãnh thu nước (s)
-
to là thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán (s)
-
Thời gian nước chảy trong rãnh thu nước tr được tính theo công thức:
tr = 0,021.Lr/vr (s)
Trong đó:
-
Lr (m) và vr (m/s) tương ứng là chiều dài và vận tốc nước chảy ở cuối rãnh.(1-2 phút)
-
Thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán được tính theo công thức:
to = SM.Lo/vo (s)
Trong đó:
-
M là hệ số phụ thuộc vào độ dốc khu vực và được lấy tương ứng bằng 2; 1,5; 1,2 đối với các khu vực có độ dốc i<0,01; 0,01<i<0,03 và i>0,03 (theo TCVN 7957-2008)
-
Lo là chiều dài tuyến cống (m)
-
vo là vận tốc nước chảy tương ứng trong ống (m/s)
-
Hệ số dòng chảy được tính theo công thức:
y = Z.q0,2.T0,1
Trong đó:
-
q là cường độ mưa tính toán được tính theo công thức trên (l/s.ha)
-
T là thời gian mưa (phút)
-
Z là hệ số mặt phủ trung bình toàn khu vực
-
Hệ số dòng chảy ytb :Lấy phụ thuộc vào tính chất bề mặt phủ, độ dốc địa hình và chu kỳ lặp có giá trị như sau:
-
Đối với mái các công trình ytb =0.95.
-
Đối với đường nhựa ytb=0.6.
-
Đối với đất trồng cây xanh ytb =0.15.
-
Chọn: ytb = 0,7
-
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cống thoát nước được thực hiện theo công thức:
I = l.V2/(4R.2g)
Trong đó:
-
I là độ dốc thuỷ lực
-
R là bán kính thuỷ lực (m)
-
V là tốc độ trung bình của nước trong cống (m/s)
-
g = 9,8m/s2 là gia tốc trọng trường
-
l là hệ số mức cản do ma sát theo chiều dài ống
Trong đó: Dtd là độ nhám tương đương (cm)
-
a2 là hệ số nhám của thành cống
-
R là bán kính thuỷ lực (cm)
-
R2 là hệ số Ray-nôn
-
Các giá trị của các hệ số Dtd và a2 được xác định theo TCXD 7957-2008
-
Tổn thất cột nước theo chiều dài cống hd (m) được tính theo công thức:
Trong đó:
-
v là vận tốc trung bình của nước mưa trong cống (m/s)
-
C là hệ số Sezi (0,5/s)
-
l là chiều dài tuyến cống (m)
Đối với cống thoát nước, vận tốc trung bình của nước chảy trong cống được xác định theo công thức Sezi:
Trong đó: R là bán kính thuỷ lực
I là độ dốc thuỷ lực
C là hệ số Cezi và được tính theo công thức Manning như sau:
Trong đó: R là bán kính thuỷ lực
n là hệ số nhám theo N.N.Pavlôpxki
Hệ thống đường ống thoát nước là hệ thống tự chảy, được tính toán dựa trên công thức Manning : Q = wV
V = 1/n R2/3I1/2
Trong đó:
-
Q - Lưu lượng dòng chảy tính toán, (m3/s)
-
Diện tích mặt cắt ướt, (m2)
-
V - Vận tốc trung bình, (m/s)
-
R - Bán kính thuỷ lực (m2)
-
I - Độ dốc thuỷ lực
-
n - Độ nhám thành cống, với rãnh BTCT n=0.014
-
Các thông số kỹ thuật cơ bản:
-
Độ dốc tối thiểu imin = 1/D
-
Tốc độ tối thiểu Vmin = 0,8 m/s
-
Tốc độ tối đa Vmin = 4m/s
Bảng: Tổng hợp khối lượng Thoát nước mưa
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Đơn giá
(103Đ)
|
Thành tiền
(106Đ)
|
|
1
|
Cống tròn BTCT D300
|
m
|
280
|
240
|
67,2
|
|
2
|
Cống tròn BTCT D600
|
m
|
2.443
|
415
|
1.013,8
|
|
3
|
Cống tròn BTCT D800
|
m
|
688
|
605
|
416,2
|
|
4
|
Cống tròn BTCT hoàn trả
|
m
|
348
|
870
|
302,8
|
|
5
|
Ga thu thăm kết hợp
|
cái
|
147
|
3.500,0
|
514,5
|
|
6
|
Ga thăm
|
cái
|
8
|
3.000
|
24,0
|
|
7
|
Ga thu
|
cái
|
42
|
2.500
|
105,0
|
|
8
|
Vật tư khác
|
%
|
10
|
|
244,4
|
|
9
|
Chi phí thi công
|
%
|
30
|
|
806,4
|
|
10
|
Tổng
|
|
|
|
3.494,3
|
-
Kinh phí xây dựng hệ thống Thoát nước mưa: 3.494 triệu đồng.
4.2. Quy hoạch giao thông
4.2.1. Cơ sở thiết kế
-
Hồ sơ‘’Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu đối diện trung tâm chính trị-hành chính và dịch vụ thương mại- dân cư tỉnh và khu trung tâm chính trị - hành chính và dịch vụ thương mại dân cư tỉnh Trà Vinh’’
-
Bản đồ địa hình hiện trạng khu vực thiết kế, tỷ lệ 1/500.
-
Bản đồ quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/500
-
Các điều kiện tự nhiên khu vực thiết kế.
-
Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành:
-
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng: QCXDVN 01:2008/BXD.
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật QCXDVN 07-5:2016/BXD – Công trình giao thông.
-
TCXDVN 104 : 2007 "Đường đô thị– Yêu cầu thiết kế "
-
TCXDVN 4054 : 2005 "Đường ôtô– Yêu cầu thiết kế "
-
Thông tư số: 12/2016/TT – BXD: Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù”.
-
Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06.
4.2.2. Giải pháp thiết kế
-
Hệ thống giao thông đường bộ,đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải, đi lại trước mắt cũng như lâu dài của dự án.
-
Phát triển mạng lưới giao thông bền vững gắn liền với giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái.
-
Thiết kế quy hoạch giao thông đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn quy phạm, mỹ quan đô thị
-
Căn cứ theo định hướng phát triển giao thông của tỉnh Quảng Ninh.
-
Phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở đấu nối với các tuyến đường theo quy hoạch phân khu.
-
Tuân thủ theo quy hoạch chung mạng lưới đường giao thông đã được phê duyệt.
4.2.3. Mạng lưới đường
Hệ thống mạng lưới đường được tổ chức theo dạng mạng cấu trúc lưới đường ô cờ, đây là dạng cấu trúc mạng lưới hoàn chỉnh và linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu lưu thông và tiếp cận các công trình trong khu vực và đấu nối với hệ thống giao thông đối ngoại xung quanh rất thuận tiện. ngoài ra với ý đồ tổ chức cấu trúc theo dạng này tạo điều kiện rất thuận lợi cho giải pháp bố cục phân lô các công trình trong dự án, có lộ giới từ 13,5m đến 26,0m.
-
Giao thông dự án
-
Bề rộng lòng đường: 7.5x2 (m)
-
Bề rộng hè: 5x2m
-
Lộ giới: 25m
-
Bề rộng lòng đường: 5.5x2(m)
-
Bề rộng hè: 5x2m
-
Lộ giới: 21m
-
Bề rộng lòng đường: 3.75x2(m)
-
Bề rộng hè: 3x2m
-
Lộ giới: 13.5m
-
Bề rộng lòng đường: 7.5x2(m)
-
Bề rộng hè: 5.5x2m
-
Lộ giới: 26m.
-
Bề rộng lòng đường: 7x2(m)
-
Bề rộng hè: 6x2m
-
Lộ giới: 26m.
b.Chi tiết kết cấu điền hình:
-
Lớp bê tông nhựa hạt mịn : 5cm
-
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn : 0.5 kg/m2
-
Lớp bê tông nhựa hạt trung : 7cm
-
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn : 1.0 kg/m2
-
Lớp đá dăm gia cố xi măng 10% : 20cm
-
Lớp cấp phối đá dăm loại 2 : 30cm
-
Lớp đất nền đầm chặt dày 30cm : k=0.98
-
Hè lát gạch block tự chèn đặt trên lớp cát tưới nước đầm chặt dày 10cm.
-
Bó vỉa hai bên đường bằng viên bê tông đúc sẵn, kích thước:23x26cm.
c.Các yếu tố kỹ thuật:
-
Mạng lưới đường được thiết kế phù hợp với tính chất của cấp đường, tạo sự liên thông và thuận lới về mặt giao thông chung cho cả khu vực.
-
Trong khu đất lập quy hoạch, các nút giao là nút giao bằng được điều khiển bằng đảo dẫn hướng và đèn tín hiệu.
-
Đối với các nhà ở thấp tầng cần tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho mỗi công trình.
-
Đối với các công trình thương mại dịch vụ, hỗn hợp cao tầng cần tự đảm bảo đủ diện tích đỗ xe cho bản thân công trình và khách vãng lai trong tầng hầm hoặc sân vườn của từng công trình.
-
Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:
Bảng thống kê khối lượng đường giao thông
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Theo quy hoạch
|
|
1
|
Tổng chiều dài đường
|
m
|
2315,64
|
|
2
|
Tổng diện tích đường
|
m2
|
41826,14
|
|
3
|
Bán kính bó vỉa
|
m
|
8,0-12,0
|
|
4
|
Tầm nhìn góc phố
|
m
|
40
|
|
5
|
Tốc độ thiết kế
|
km/h
|
20-40
|
|
6
|
Tải trọng trục thiết kế chung
|
tấn
|
10
|
-
Bảng Tổng hợp khối lượng giao thông
|
STT
|
Công trình
giao thông
|
Ký hiệu
mặt cắt
|
Chiều
dài
(m)
|
Quy mô mặt cắt (m)
|
Diện tích (m2)
|
|
Lòng đường
|
Hè đường
|
Lộ giới
|
Lòng
đường
|
Hè
đường
|
Tổng
|
|
I
|
Giao thông dự án
|
|
1
|
Tuyến số 5
|
5-5
|
242.06
|
7.5x2
|
5.5x2
|
26.00
|
3857.45
|
2516.56
|
6374.01
|
|
2
|
Tuyến N8
|
5-5
|
280.42
|
7.5x2
|
5.5x2
|
26.00
|
2661.10
|
1336.00
|
3997.10
|
|
3
|
Tuyến 1
|
1-1
|
278.33
|
7.5X2
|
5X2
|
25.00
|
4469.90
|
2386.56
|
6856.46
|
|
4
|
Tuyến 2
|
2-2
|
312.46
|
5.5X2
|
5X2
|
21.00
|
3446.57
|
2660.64
|
6107.21
|
|
5
|
Tuyến 3
|
3-3
|
313.36
|
3.75X2
|
3.X2
|
13.50
|
2365.15
|
1678.65
|
4043.80
|
|
6
|
Tuyến 4
|
3-3
|
307.48
|
3.75X2
|
3.X2
|
13.50
|
2280.13
|
1697.81
|
3977.94
|
|
7
|
Tuyến 6
|
3-3
|
119.10
|
3.75X2
|
3.X2
|
13.50
|
1371.41
|
1137.62
|
2509.03
|
|
8
|
Tuyến 7
|
3-3
|
178.69
|
3.75X2
|
3.X2
|
13.50
|
1196.53
|
1032.20
|
2228.73
|
|
9
|
Vỉa hè nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
5511.98
|
5511.98
|
|
II
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
21648.24
|
19958.02
|
41606.26
|
-
-
Bảng Khối lượng và Kinh phí xây dựng hệ thống giao thông
|
STT
|
Công trình
giao thông
|
Chiều
dài
(m)
|
Diện tích (m2)
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
Lòng
đường
|
Hè
đường
|
Tổng
|
Lòng
đường
|
Hè
đường
|
Tổng
|
|
I
|
Giao thông dự án
|
|
1
|
Tuyến số 5
|
242,06
|
3857,45
|
2516,56
|
6374,01
|
5979,048
|
1132,452
|
7111,4995
|
|
2
|
Tuyến N8
|
280,42
|
2661,10
|
1336,00
|
3997,10
|
4124,705
|
601,2
|
4725,905
|
|
3
|
Tuyến 1
|
278,33
|
4469,90
|
2386,56
|
6856,46
|
6928,345
|
1073,952
|
8002,297
|
|
4
|
Tuyến 2
|
312,46
|
3446,57
|
2660,64
|
6107,21
|
5342,184
|
1197,288
|
6539,4715
|
|
5
|
Tuyến 3
|
313,36
|
2365,15
|
1678,65
|
4043,80
|
3665,983
|
755,3925
|
4421,375
|
|
6
|
Tuyến 4
|
307,48
|
2280,13
|
1697,81
|
3977,94
|
3534,202
|
764,0145
|
4298,216
|
|
7
|
Tuyến 6
|
119,10
|
1371,41
|
1137,62
|
2509,03
|
2125,686
|
511,929
|
2637,6145
|
|
8
|
Tuyến 7
|
178,69
|
1196,53
|
1032,20
|
2228,73
|
1854,622
|
464,49
|
2319,1115
|
|
9
|
Vỉa hè nội bộ
|
|
|
5511,98
|
5511,98
|
|
2480,391
|
2480,391
|
|
10
|
Bãi đỗ xe
|
|
|
|
809,00
|
|
|
1253,95
|
|
IV
|
TỔNG
|
43789,83
|
-
-
Kinh phí xây dựng hệ thống giao thông: 43.790 triệu đồng.
4.2.4. Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
-
Chỉ giới đường đỏ: Xác định chỉ giới đường đỏ được xác định trên mặt cắt cụ thể từng tuyến, được minh họa theo mặt cắt ngang điển hình.
-
Chỉ giới xây dựng: Được xác định bằng khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ. Trị số khoảng lùi phụ thuộc vào cấp đường, tính chất đường, công trình dọc trên đường…
-
Đối với đường Võ Nguyên Giáp (lộ giới 40m): khoảng lùi 6m
-
Đối các đường khác: khoảng lùi 0 - 3m.
4.3. Quy hoạch cấp điện
4.3.1. Căn cứ thiết kế
-
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch đô thị 01:2008.
-
QCVN 07-5:2016/BXD công trình cấp điện.
-
QCVN 07-7:2016/BXD công trình chiếu sáng.
-
Các Quy chuẩn khác trong tập Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về hạ tầng kỹ thuật QCVN 07:2016/BXD có liên quan.
-
Quy phạm trang bị điện do Bộ công nghiệp ban hành năm 2006.
-
Tiêu chuẩn ngành đặt thiết bị trong nhà và các công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế 20TCN 27 – 91.
-
Căn cứ thực tế xây dựng tại khu vực lập quy hoạch và các tài liệu khác
liên quan.
4.3.2. Nguyên lý thiết kế:
-
Mạng lưới điện trung thế phải đảm bảo cấp điện an toàn và ổn định cho
công trình.
-
Các tuyến cáp trung thế, hạ thế và chiếu sáng được bố trí dọc theo vỉa hè, hoặc trong hào kỹ thuật cùng với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác để đảm bảo mỹ quan
đô thị và an toàn mạng lưới điện.
-
Trạm biến áp hạ thế được tính toán trên cơ sở nhu cầu cấp điện các công trình.
-
Cáp điện hạ thế trong khu vực quy hoạch sử dụng cấp điện áp 380/220V.
-
Tuyến đường có mặt cắt ngang B ≥10,5M được bố trí đèn chiếu sáng 2 bên,
các tuyến có mặt cắt B<10,5M bố trí đèn chiếu sáng 1 bên.
-
Khoảng cách bố trí đèn chiếu sáng 30-40m tùy thuộc vào bố trí đèn chiếu sáng một bên hay hai bên đường.
-
Chiếu sáng cây xanh được thực hiện theo quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế xây dựng công trình.
4.3.3. Tính toán nhu cầu dùng điện
Bảng các chỉ tiêu cấp điện
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu cấp điện
(KW/đv)
|
|
1
|
Nhà ở biệt thự, liền kề thương mại
|
kW/hộ
|
5
|
|
2
|
Nhà ở liền kề
|
kW/hộ
|
3
|
|
3
|
Công trình thương mại dịch vụ
|
W/m2sàn
|
30
|
|
4
|
Cây xanh thể dục, thể thao
|
kW/ha
|
10
|
|
5
|
Chiếu sáng đèn đường, bãi đỗ xe
|
kW/ha
|
12
|
-
Chỉ tiêu cấp điện chiếu sáng
-
Đường chính : từ 0,7Cd/m2 đến 1,2 Cd/m2;
-
Đường khu vực : từ 0,4Cd/m2 đến 0,6 Cd/m2;
-
Các đường khác: từ 0,2Cd/m2 đến 0,4 Cd/m2;
-
Kđt = 1 đối với chiếu sáng đường phố, công viên cây xanh.
-
Kđt = 0,75 đối với đất ở
-
Kđt = 0,85 với công cộng, dịch vụ, thương mại.
Hệ số Cos j =0,90
Bảng Tính toán công suất phụ tải và lựa chọn máy biến áp
|
STT
|
Tên phụ tải
|
Ký
hiệu
|
Quy mô
|
Ptc
|
Đơn vị
|
Kdt
|
Pcấp
|
cosØ
|
tgØ
|
Q
|
Stt
|
TBA
(kva)
|
|
(căn)
(m2 sàn)
|
(kw)
|
(kvar)
|
(kva)
|
|
I
|
Trạm biến áp số 1 (TBA1)
|
|
1
|
Đất ở liền kề thương mại 01A
|
LK.01A
|
25
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
93,75
|
0,90
|
0,48
|
45,0
|
103,99
|
750kva
-22/0.4kv
|
|
2
|
Đất ở liền kề 01B
|
LK.01B
|
25
|
3
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
56,25
|
0,90
|
0,48
|
27,0
|
62,39
|
|
3
|
Đất ở liền kề thương mại 06
|
LK.06
|
16
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
60,00
|
0,90
|
0,48
|
28,8
|
66,55
|
|
4
|
Đất ở liền kề 07
|
LK.07
|
22
|
3
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
49,50
|
0,90
|
0,48
|
23,8
|
54,91
|
|
5
|
Đất ở liền kề 08
|
LK.08
|
32
|
3
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
72,00
|
0,90
|
0,48
|
34,6
|
79,86
|
|
6
|
Đất ở liền kề 09
|
LK.09
|
32
|
3
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
72,00
|
0,90
|
0,48
|
34,6
|
79,86
|
|
7
|
Đất ở Biệt thự 01
|
BT.01
|
8
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
30,00
|
0,90
|
0,48
|
14,4
|
33,28
|
|
8
|
Đất ở Biệt thự 02
|
BT.02
|
8
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
30,00
|
0,90
|
0,48
|
14,4
|
33,28
|
|
9
|
Đất Nhà văn hóa
|
DVH
|
557,40
|
30
|
(w/m2)
|
0,85
|
14,21
|
0,90
|
0,48
|
6,8
|
15,77
|
|
10
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
CX.01
|
1.508,40
|
10
|
(kw/ha)
|
1,00
|
1,51
|
0,90
|
0,48
|
0,7
|
1,67
|
|
11
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.04
|
2.562,20
|
10
|
(kw/ha)
|
1,00
|
2,56
|
0,90
|
0,48
|
1,2
|
2,84
|
|
12
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.05
|
474,70
|
10
|
(kw/ha)
|
1,00
|
0,47
|
0,90
|
0,48
|
0,2
|
0,53
|
|
13
|
Đất bãi đỗ xe
|
P
|
809,00
|
12
|
(kw/ha)
|
1,00
|
0,97
|
0,90
|
0,48
|
0,5
|
1,08
|
|
14
|
Đất giao thông
|
|
42.522,40
|
12
|
(kw/ha)
|
1,00
|
51,03
|
0,90
|
0,48
|
24,5
|
56,60
|
|
15
|
Dự phòng phát triển
|
|
|
10%
|
|
|
|
|
|
|
59,26
|
|
16
|
Dự phòng tổn thất
|
|
|
5%
|
|
|
|
|
|
|
32,59
|
|
17
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
534,26
|
|
|
256,44
|
684,47
|
|
II
|
Trạm biến áp số 2 (TBA2)
|
|
1
|
Đất ở liền kề thương mại 02A
|
LK.02A
|
26
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
97,50
|
0,90
|
0,48
|
46,8
|
108,15
|
750kva
-22/0.4kv
|
|
2
|
Đất ở liền kề 02B
|
LK.02B
|
26
|
3
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
58,50
|
0,90
|
0,48
|
28,1
|
64,89
|
|
3
|
Đất ở liền kề thương mại 03A
|
LK.03A
|
17
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
63,75
|
0,90
|
0,48
|
30,6
|
70,71
|
|
4
|
Đất ở liền kề 03B
|
LK.03B
|
17
|
3
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
38,25
|
0,90
|
0,48
|
18,4
|
42,43
|
|
5
|
Đất ở liền kề 04
|
LK.04
|
17
|
3
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
38,25
|
0,90
|
0,48
|
18,4
|
42,43
|
|
6
|
Đất ở liền kề thương mại 05
|
LK.05
|
16
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
60,00
|
0,90
|
0,48
|
28,8
|
66,55
|
|
7
|
Đất ở liền kề 10
|
LK.10
|
24
|
3
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
54,00
|
0,90
|
0,48
|
25,9
|
59,90
|
|
8
|
Đất ở Biệt thự 03
|
BT.03
|
7
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
26,25
|
0,90
|
0,48
|
12,6
|
29,12
|
|
9
|
Đất ở Biệt thự 04
|
BT.04
|
7
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
26,25
|
0,90
|
0,48
|
12,6
|
29,12
|
|
10
|
Đất ở Biệt thự 05
|
BT.05
|
4
|
5
|
(Kw/hộ)
|
0,75
|
15,00
|
0,90
|
0,48
|
7,2
|
16,64
|
|
11
|
Đất Công trình công cộng (Trường mầm non, Thương mại dịch vụ, …)
|
CC
|
1.669,80
|
30
|
(w/m2)
|
0,85
|
42,58
|
0,90
|
0,48
|
20,4
|
47,23
|
|
12
|
Đất đầu mối HTKT (trạm XLNT)
|
HTKT
|
100,45
|
30
|
(w/m2)
|
0,85
|
2,56
|
0,90
|
0,48
|
1,2
|
2,84
|
|
13
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.02
|
2.024,90
|
10
|
(kw/ha)
|
1,00
|
2,02
|
0,90
|
0,48
|
1,0
|
2,25
|
|
14
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.03
|
2.625,50
|
10
|
(kw/ha)
|
1,00
|
2,63
|
0,90
|
0,48
|
1,3
|
2,91
|
|
15
|
Đất cây xanh, vườn hoa
|
CX.06
|
997,70
|
10
|
(kw/ha)
|
1,00
|
1,00
|
0,90
|
0,48
|
0,5
|
1,11
|
|
16
|
Dự phòng phát triển
|
|
|
10%
|
|
|
|
|
|
|
58,63
|
|
17
|
Dự phòng tổn thất
|
|
|
5%
|
|
|
|
|
|
|
32,25
|
|
18
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
528,54
|
|
|
253,70
|
677,15
|
4.3.4. Giải pháp thiết kế
-
Công suất tiêu thụ toàn khu: Ptt = 1.062,80 kW.
-
Công suất biểu kiến toàn khu: 1.361,62 kVA.
-
Hệ thống cấp điện trung thế:
-
Nguồn điện cung cấp cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ đường dây điện trung thế hiện có trên đường Võ Nguyên Gíap.
-
Dây dẫn trong khu dân cư dùng cáp ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC vào các trạm biến áp khu dân cư.
-
Xây dựng cáp điện 22kV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp điện cho các trạm biến áp 22/0,4kV.
-
Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của khu vực là 1.361,62 kVA. Dự kiến xây dựng 2 trạm biến áp mới hạ thế 22/0,4kV trong ranh giới quy hoạch với tổng công suất 1.500 kVA.
-
Bán kính cấp điện của các trạm nhỏ hơn hoặc bằng 300m. Sử dụng trạm biến áp treo hoặc trạm kios.
-
Hệ thống cấp điện hạ thế:
-
Từ trạm biến áp, điện 0,4 KV sẽ được cấp đến các tủ phân phối điện nhánh của các khu nhà bằng cáp ngầm hạ thế CU/XLPE/DSTA/PVC 3 pha, 4 dây chôn ngầm trực tiếp trong đất.
-
Xây dựng cáp hạ thế 0,4kV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch cấp từ trạm biến áp 22/0,4kV đến tủ điện tổng để cấp điện cho các công trình và chiếu sáng.
-
Vị trí các tủ điện tổng phân phối điện hạ áp cho các khu nhà được bố trí theo nguyên tắc:
-
Gần đường thuận tiện cho việc thi công và quản lý.
-
Gần tâm phụ tải và có bán kính phục vụ không quá lớn để bảo đảm tổn thất điện áp nằm trong giới hạn cho phép và không làm ảnh hưởng lớn đến mặt bằng xây dựng của các khu nhà.
-
Tại mỗi khu đất nhà biệt thự, khu nhà liền kề đặt tủ phân phối cho từ 4-10 căn hộ. Cáp từ tủ điện phân phối tổng của các khu nhà tới tủ phân phối phụ được chôn ngầm dọc hành lang kỹ thuật.
-
Vị trí của các tủ điện được xác định cụ thể ở bước lập dự án đầu tư.
-
Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V, được hạ ngầm dọc theo hè đường quy hoạch đến từng ô quy hoạch. Dùng cáp điện có bọc thép 1kV - Cu/XLPE/PVC chôn ngầm dưới đất, phần cáp qua đường được luồn trong ống thép bảo vệ. Tiết diện chính xác của cáp điện được xác định trong bước lập dự án đầu tư.
-
Lưới 0,4kV tổ chức theo mạng hình tia dùng cáp ngầm.
-
Hệ thống cấp điện chiếu sáng:
-
Nguồn cấp đèn đường lấy từ 1 lộ trong tủ phân phối điện hạ áp của trạm biến thế, dây dẫn CU/XLPE/DSTA/PVC(4X16).
-
Đèn đường giao thông sử dụng đèn cao áp bóng led, cột đèn dùng cột bát giác liền cần đơn cao 8m và 10m.
-
Chỉ tiêu chiếu sáng đường đảm bảo độ chói của mỗi loại đường. Toàn bộ các đường có mặt cắt ³ 3,5 m đều được chiếu sáng . Đường trục chính có mặt cắt ³10,5 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường . Đường có mặt cắt <10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường .
-
Toàn bộ các đường cáp trục này được đi ngầm trong hào cáp và luồn trong ống PVC đi ngầm. Đoạn đi qua đường được luồn trong ống thép.
-
Mạng điện chiếu sáng được thiết kế riêng biệt với hệ thống cấp điện sinh hoạt và được điều khiển bật, tắt đèn bằng tủ điều khiển tự động.
Bảng Tổng hợp khối lượng và kinh phí đầu tư
|
Stt
|
Tên gọi - Quy cách
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
(103Đồng)
|
(106Đồng)
|
|
1
|
Trạm biến áp Kios 750KVA-22/0,4KV
|
Trạm
|
2,00
|
353,00
|
0,71
|
|
2
|
Cáp ngầm trung thế 22kv(Cu/XLPE/DSTA/PVC)
|
m
|
363,00
|
614,00
|
222,88
|
|
3
|
Cáp ngầm hạ thế 0.4kv (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC)
|
m
|
2.674,00
|
235,00
|
628,39
|
|
4
|
Tủ điện hạ áp
|
Tủ
|
43,00
|
15.000,00
|
645,00
|
|
5
|
Tủ chiếu sáng
|
Tủ
|
1,00
|
20.000,00
|
20,00
|
|
6
|
Cáp ngầm chiếu sáng 0.4kv (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC) (4x10)mm2
|
m
|
3.511,00
|
185,00
|
649,54
|
|
7
|
Đèn cột thép bát giác đơn cao 8m-P=75w (Trọn bộ)
|
Bộ
|
65,00
|
2.500,00
|
162,50
|
|
8
|
Đèn cột thép bát giác đơn cao 10m-P=100w (Trọn bộ)
|
Bộ
|
53,00
|
3.500,00
|
185,50
|
|
9
|
Vật tư khác
|
%
|
10,00
|
|
251,45
|
|
10
|
Chi phí thi công
|
%
|
30,00
|
|
829,58
|
|
Tổng
|
3.595,54
|
Kinh phí xây dựng hệ thống điện: 3.596 triệu đồng.
4.4. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
4.4.1. Cơ sở thiết kế
-
Căn cứ vào hồ sơ ‘’Điều chỉnh quy hoạch phân khu khu đối diện trung tâm chính trị-hành chính và dịch vụ thương mại- dân cư tỉnh và khu trung tâm chính trị - hành chính và dịch vụ thương mại dân cư tỉnh Trà Vinh’’.
-
Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 khu vực quy hoạch hệ tọa độ VN2000;
-
Căn cứ Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển bưu chính - viễn thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
-
Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 (Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2006);
-
Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg).
-
Dự án quy hoạch phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông tỉnh Trà Vinh.
-
Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/500;
-
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành;
4.4.2. Nguyên tắc thiết kế
-
Đảm bảo độ tin cậy: chất lượng và độ sẵn sàng phục vụ trong các hoàn cảnh khác nhau.
-
Đảm bảo khả năng mở rộng: dễ dàng mở rộng nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin.
-
Có khả năng thích ứng với các yêu cầu tương lai: dễ dàng thêm các chức năng và khai thác công nghệ mới.
-
Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế: Đảm bảo thỏa mãn tiêu chuẩn kết nối, lắp đặt và khai thác bảo dưỡng.
4.4.3. Tính toán nhu cầu:
Bảng Chỉ tiêu tính toán
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu
(Line/đv)
|
|
1
|
Đất ở liền kề
|
lines/hộ
|
2
|
|
2
|
Đất thương mại dịch vụ
|
lines /m2sàn
|
0,01
|
Bảng Dự báo nhu cầu thuê bao
|
STT
|
Hạng mục
|
Quy mô
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Số lượng thuê bao (Line)
|
|
I
|
Đất nhóm nhà ở
|
|
|
|
658
|
|
1
|
Đất ở liền kề thương mại
|
100
|
2
|
(line/hộ)
|
200
|
|
2
|
Đất ở liền kề
|
195
|
2
|
(line/hộ)
|
390
|
|
3
|
Đất ở Biệt thự
|
34
|
2
|
(line/hộ)
|
68
|
|
II
|
Đất công cộng
|
|
|
|
22
|
|
1
|
Đất Nhà văn hóa
|
557,40
|
0,01
|
(line/m2sàn)
|
6
|
|
2
|
Đất Công trình công cộng (Trường mầm non, Thương mại dịch vụ, …)
|
1.669,80
|
0,01
|
(line/m2sàn)
|
17
|
|
III
|
Tổng nhu cầu
|
|
|
|
680
|
4.4.4. Giải pháp thiết kế:
-
Viễn thông:
-
Theo quy hoạch bưu chính viễn thông, nguồn cấp tín hiệu cho khu vực được lấy từ tủ thông tin liên lạc trung tâm với 1000 lines trên đường Võ Nguyên Giáp theo quy hoạch phân khu.
-
Với nhu cầu thuê bao của dự án khoảng 680 lines.
Mạng ngoại vi:
-
Mạng cáp chính: Sử dụng các tuyến cáp tín hiệu chính hiện trạng tới các khu đất, từ đó phối cáp cho các mạng cáp thuê bao.
-
Mạng cáp phân phối(cáp thuê bao): Dung lượng lắp đặt cáp thuê bao khu vực thiết kế nên sử dụng các loại sau: 200x2,100x2, 50x2, 30x2,20x2,10x2
-
Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
-
Hạ ngầm tất cả các loại cáp xuống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể đi ngầm trực tiếp ống nhựa xuống mặt đường, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị. Và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác nhằm tiết kiệm chi phí khi thi công.
-
Các cống bể cáp và nắp bể đó được chuẩn hoá về kích thước cũng như kiểu dáng - theo quy chuẩn của nghành.
-
Các bể cáp sử dụng bể đổ bê tông loại từ 1- 3 nắp đan bê tông(nắp gang), 1-2 lớp ống.
-
Vị trí và khoảng cách bể cáp cách nhau 80 – 100m.
-
Tất cả các tuyến cống trên đường trục chính trong khu vực có dung lượng là ống PVCF110x0,5mm được đi trên hè đường. Đặc biệt có những đoạn qua đường nên dùng ống thép F110 x 0,65mm
-
Cáp trong mạng nội bộ của khu vực thiết kế chủ yếu sử dụng loại cáp cống có dầu chống ẩm đi trong ống bể PVC (ngầm) có tiết diện lõi dây 0,5mm.
-
Các tủ, hộp cáp dùng loại vỏ nội phiến ngoại, bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý sau này.
-
Lắp đặt các cabin điện thoại công cộng hoặc trạm rút tiền (ATM) trên các trục đường chính và trong các khu thương mại tập trung đông dân cư, với bán kính phục vụ 600m bố trí một cabin.
Mạng di động:
-
Trạm BTS sử dụng 2 công nghệ khác nhau (GSM và CDMA) đặt tại khu vực trung tâm khu vực quy hoạch (vị trí các trạm này trên các nhà cao tầng), nhằm nâng cao tính ổn định thông tin di động trong khu vực. trạm thu phát sóng này có quy mô từ 30-80m2.
Mạng Internet:
-
Mạng Internet khu vực này sử dụng băng thông rộng, sẽ được phát triển theo 2 phương thức: qua mạng nội hạt và mạng không dây WIMAX chuẩn 802.16. Cụ thể là xây dựng các đường DSLAM từ Host Viễn thông Đông Anh mỗi khu dịch vụ có một điểm truy cập.
-
Xây dựng 41 tủ cáp mới làm điểm đầu mối cung cấp mạng cáp quang Internet cho các hộ dân, dịch vụ và doanh nghiệp trong khu vực.
-
Bưu chính:
-
Mạng Bưu chính hiện nay đã được phát triển rộng khắp trong toàn huyện, đáp ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản.
-
Cần tăng tần suất phục vụ của các chuyến xe chuyên ngành, nâng cao năng lực vận chuyển, tạo điều kiện rút ngắn thời gian chuyển phát.
-
Duy trì và nâng cao các dịch vụ Bưu chính cơ bản, phổ cập nhanh các dịch vụ cộng thêm và phát triển các dịch vụ mới tại các điểm phụ vụ.
-
Song song với việc nâng cao chất lượng các dịch vụ có sẵn là triển khai các dịch vụ mới, các dịch vụ cộng thêm và hoàn thiện tiếp các dịch vụ đang thử nghiệm. Kết hợp nhiều yếu tố công nghệ để tạo nên dịch vụ mới có chất lượng đáp ứng được các yêu cầu khắt khe trên thị trường.
-
Tăng cường phát triển các dịch vụ có khả năng mang lại lợi nhuận như bưu phẩm chuyển phát nhanh, Datapost, Bưu chính uỷ thác, bưu phẩm không địa chỉ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu, lợi nhuận cụ thể.
-
Tham gia cung cấp các dịch vụ Viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho Viễn thông như: phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ, cung cấp các dịch vụ Viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ internet.
-
Áp dụng công nghệ thông tin từng bước xây dựng mạng bưu cục điện tử giúp cho việc thanh toán, chấp nhận yêu cầu trở nên đơn giản, đồng thời thúc đẩy phát triển thương mại điện tử của đất nước trong tương lai. Mỗi bưu cục phấn đấu trở thành một nút mạng internet phục vụ nhu cầu tìm kiếm, mua bán, giao nhận hàng hóa trong thương mại điện tử.
-
Triển khai các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm với nhiều hình thức hơn, đặc biệt trong phần thanh toán (cung cấp các loại thẻ thanh toán ATM, thẻ này có thể thanh toán trực tiếp các dịch vụ Bưu Chính, thậm chí có thể như một tài khoản cho điện thoại di động khi liên kết với bên Viễn thông)
Bảng Tổng hợp khối lượng và kinh phí đầu tư
|
TT
|
Hạng mục công trình
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Đơn giá (103Đ)
|
Thành tiền (106Đ)
|
|
1
|
Cáp quang phân phối
|
m
|
2.390,00
|
500,00
|
1.195,00
|
|
2
|
Tủ cáp phân phối
|
Tủ
|
41,00
|
1.500,00
|
61,50
|
|
3
|
Ga kéo cáp
|
cái
|
46,00
|
500,00
|
23,00
|
|
4
|
Vật tư khác
|
|
10%S(1-3)
|
|
127,95
|
|
5
|
Chi phí thi công
|
|
30%S(1-4)
|
|
422,24
|
|
6
|
Tổng
|
|
|
|
1.829,69
|
-
Kinh phí xây dựng hệ thống thông tin liên lạc: 1.830 triệu đồng.
4.5. Quy hoạch cấp nước
4.5.1 Cơ sở thiết kế:
- Mạng lưới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩn thiết kế:TCXD 33:2006.
- Các chỉ tiêu cấp nước được áp dụng theo QCXDVN 01:2008/BXD (Quyết định 04 /2008/QĐ-BXD-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng)
- Các chỉ tiêu kỹ thuật được áp dụng theo QCXDVN 07-1:2016/BXD (Thông tư 01/2016/TT-BXD-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình cấp nước)
4.5.2 Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước:
- Nước sinh hoạt (đô thị loại I): 180 lít/ng.ngđ.
- Nước công trình thương mại và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình, tối thiểu 2 lít/m2 sàn-ngđ.
- Nước tưới vườn hoa, công viên: 3 lít/m2-ngđ.
- Nước rửa đường: 0,5 lít/m2-ngđ (2 lần mỗi ngày).
Bảng tính toán nhu cầu dùng nước
|
STT
|
Đối tượng sử dụng
|
Đơn vị tính
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô
|
Nhu cầu (m3/ngđ)
|
|
1
|
Nước sinh hoạt
|
(l/ng.ngđ)
|
180
|
1328
|
239
|
|
2
|
Nước công trình công cộng, dịch vụ
|
(l/m2 sàn)
|
2
|
1856
|
4
|
|
3
|
Nước tưới cây
|
(l/m2 cây xanh)
|
3
|
10193
|
31
|
|
4
|
Nước rửa đường
|
(l/m2 mặt đường)
|
1
|
43532
|
44
|
|
5
|
Nước rò rỉ, thất thoát
|
|
|
10%(1+2+3+4)
|
32
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
349
|
|
|
Hệ số KĐH ngày (Kngmax)
|
|
1.4
|
|
|
|
|
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt lớn nhất
|
(m3/ngđ)
|
|
|
488
|
|
|
Nhu cầu dùng nước chữa cháy cho 1 lần có cháy xảy ra
|
(m3)
|
|
|
108
|
|
|
Lưu lượng nước chữa cháy
|
(l/s)
|
10
|
|
|
|
|
Số đám cháy đồng thời
|
(đám cháy)
|
1
|
|
|
|
|
Thời gian chữa cháy
|
(giờ)
|
3
|
|
|
Tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất hàng ngày của khu vực lập QHCT khoảng 500 m3/ngày đêm.
Nhu cầu cấp nước chữa cháy trong trường hợp có cháy xảy ra là 108 m3.
4.5.3 Nguồn nước
- Trước mắt, khu vực lập QHCT chưa có đường ống cấp nước, vì vậy các hộ gia đình và công trình thương mại dịch vụ tự giải quyết nước sinh hoạt bằng các giếng khoan đường kính nhỏ. Hiện nay nhiều khu vực của thành phố Trà Vinh đã được cung cấp nước sạch từ nhà máy nước Đa Lộc và bãi giếng khoan tại xã Mỹ Chánh. Theo định hướng quy hoạch phân khu phường 5,6,7,8,9, nước cấp đến khu quy hoạch theo 3 đường ống cấp nước D160 trên đường Võ Văn Kiệt, D160 trên đường số 2 và D250 - D200 trên đường Nguyễn Đáng.
- Trong tương lai gần, khi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố được mở rộng, nguồn nước cấp cho khu dân cư hành chính được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố từ điểm đấu nối với ống D200 trên đường Nguyễn Đáng cấp cho các tuyến ống phân phối D200, D160, D110 trên các tuyến đường Võ Nguyên Giáp, đường N8, đường số 5 và đường D1.
4.5.4 Giải pháp cấp nước
a/ Thiết kế mạng lưới đường ống:
-
Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế là mạng vòng khép kín kết hợp mạng cụt. Các tuyến ống phân phối được xây dựng dọc các tuyến đường khu vực và phân khu cấp nước cho từng ô quy hoạch, các tuyến ống chính có đường kính 110mm bao quanh ranh giới dự án được thiết kế mạng vòng để đảm bảo cấp nước an toàn. Thiết kế các tuyến nhánh D90mm – D63mm đảm bảo lưu lượng và áp lực cấp nước đến mọi đối tượng sử dụng, bố trí dọc theo các tuyến đường vào nhà.
-
Mạng lưới đường ống được tính toán thiết kế đảm bảo trong 2 trường hợp bất lợi nhất:
+ Giờ dùng nước lớn nhất.
+ Giờ dùng nước lớn nhất kết hợp chữa cháy.
-
Đường ống được đặt trên vỉa hè. Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,50m. Đối với đoạn ống qua đường, chôn sâu tối thiểu 0,7m (tính đến đỉnh ống).
-
Xây dựng các hố van tại các nút giao cắt.
b/ Áp lực:
-
Đối với nhà ở cao tầng cần có bể chứa và trạm bơm tăng áp riêng để đảm bảo lưu lượng và áp lực.
-
Đường kính ống được lựa chọn sao cột áp tự do trên đường ống phân phối H=15m để đảm bảo lên được tầng 2 nhà dân và không được nhỏ hơn 10m khi có cháy xảy ra.
c/ Tính toán thủy lực
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cho trường hợp mạng lưới làm việc việc bất lợi nhất tức là vào ngày dùng nước lớn nhất và giờ dùng nước lớn nhất. Lưu lượng dùng nước tại các nút tính theo diện tích và quy về các điểm nút.
Tính toán tổn thất thuỷ lực cho mạng lưới phân phối bằng phần mềm LOOP. Hệ số nhám đối với ống HDPE là 110.
Khống chế áp lực tự do tại điểm bất lợi nhất (nút 21) là 15,00m trong trường hợp dùng nước lớn nhất. Kiểm tra áp lực tự do tại điểm bất lợi nhất (nút 29) trong trường hợp cấp nước chữa cháy là 15,00m.
- Áp lực tự do tối thiểu tại điểm đầu mạng lưới (nút số 1) trong trường hợp dùng nước lớn nhất cần 16.47m, tổng cột áp 20,52m.
- Áp lực tự do tối thiểu tại điểm đầu mạng lưới (nút số 1) trong trường hợp cấp nước chữa cháy cần 26,53m, tổng cột áp 30.56m.
d/ Vật liệu:
Dùng ống nhựa mềm HDPE. Khi xây dựng có thể dùng vật liệu địa phương.
e/ Giải quyết khi có cháy:
-
Điều kiện để tính toán lưu lượng nước cứu hoả như sau:
+ Số đám cháy xẩy ra đồng thời là 1 đám cháy
+ Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy là 10 lít/s
+ Thời gian dập tắt 1 đám cháy là 3 giờ.
- Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước phân phối, được bố trí gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy.
- Các họng cứu hỏa đồng bộ với hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp của thành phố. Khoảng cách giữa các họng cứu hoả trên mạng lưới là 150m
Bảng thống kê khối lượng vật tư
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Ống cấp nước HDPE D200mm
|
m
|
340
|
|
2
|
Ống cấp nước HDPE D110mm
|
m
|
1620
|
|
3
|
Ống cấp nước HDPE D63mm
|
m
|
2035
|
f)Khái toán kinh phí
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
|
|
|
|
1
|
Ống cấp nước HDPE D200mm
|
m
|
340
|
0,52
|
177
|
|
|
2
|
Ống cấp nước HDPE D110mm
|
m
|
1620
|
0,16
|
259
|
|
|
3
|
Ống cấp nước HDPE D63mm
|
m
|
2035
|
0,06
|
122
|
|
|
4
|
Trụ cứu hỏa
|
CT
|
10
|
20
|
200
|
|
|
5
|
Thiết bị, phụ tùng
|
% ống
|
|
50%
|
279
|
|
|
6
|
Dự phòng
|
|
20%
|
-
|
152
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
1.189
|
|
Tổng kinh phí ước tính 1.190 triệu đồng
4.6. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT
4.6.1. Thoát nước thải
-
Các căn cứ thiết kế
-TCXDVN 51-2008: Thoát nước và mạng lưới bên ngoài công trình.
- Mạng lưới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩn thiết kế:TCXD 33:2006.
- Các chỉ tiêu thoát nước theo QCXDVN 01:2008/BXD (Quyết định 04 /2008/QĐ-BXD-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng)
- Các chỉ tiêu kỹ thuật được áp dụng theo QCXDVN 07-2:2016/BXD (Thông tư 01/2016/TT-BXD-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình thoát nước)
-
Nguyên tắc thiết kế
Việc lựa chọn giải pháp được tuân theo các nguyên tắc sau:
-
Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy, đảm bảo thu được toàn bộ lượng nước thải.
-
Chọn tuyến hợp lý để đạt hiệu suất thu gom lớn với tổng chiều dài cống nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng, giảm tối đa chiều sâu đặt cống.
-
Đặt đường cống thoát nước thải phải phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn và tuân theo các quy định về khoảng cách với các đường dây và các đường ống kỹ thuật hoặc công trình ngầm khác.
-
Tiêu chuẩn tính toán lưu lượng nước thải.
Tiêu chuẩn thải nước lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước với tỷ lệ thu gom là 100% lượng nước sử dụng.
-
Nước thải sinh hoạt, dự báo theo tiêu chuẩn của đô thị và theo quy hoạch chung.
-
Nước thải công trình thương mại dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình, tối thiểu 2 lít/m2 sàn-ngđ.
Tính toán lưu lượng nước thải:
Bảng tính toán lưu lượng nước thải
|
STT
|
Đối tượng thải nước
|
Đơn vị tính
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô
|
Tỷ lệ thu gom (%)
|
Lưu lượng (m3/ngđ)
|
|
1
|
Nước thải sinh hoạt
|
(l/ng.ngđ)
|
144
|
1328
|
100
|
191
|
|
2
|
Nước thải công trình công cộng, dịch vụ
|
(l/m2 sàn/ng.ngđ)
|
1.6
|
1856
|
100
|
3
|
|
3
|
Tổng lượng nước thải
|
|
|
|
|
194
|
|
|
Hệ số KĐH ngày (Kng)
|
|
1.15
|
|
|
|
|
4
|
Lưu lượng nước thải trung bình ngày
|
|
|
|
|
223
|
|
|
Lưu lượng nước thải trung bình giây
|
(l/s)
|
2.58
|
|
|
|
|
|
Hệ số KĐH chung (Kch)
|
|
5.00
|
|
|
|
|
5
|
Lưu lượng nước thải giây lớn nhất
|
(l/s)
|
12.92
|
|
|
|
Tổng lưu lượng nước thải khu vực lập QHCT khoảng 230 m3/ng.đ
Giải pháp thiết kế
-
Đường cống thoát nước thải được thiết kế tách riêng biệt với đường ống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các đối tượng thải được thu bằng hệ thống cống ngầm đặt trên vỉa hè dọc theo đường phố và các đường kỹ thuật của các lô đất và dẫn nước về trạm xử lý nước thải sinh hoạt cục bộ của khu dân cư hành chính thành phố Trà Vinh.
-
Cống thoát nước thải được bố trí 1 hoặc 2 bên vỉa hè đường giao thông tùy theo nhu cầu thu gom nước thải.
-
Nước thải của các công trình thương mại dịch vụ sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ thống cống thoát nước thải ngoài đường.
-
Nước thải tự chảy theo các tuyến cống đường phố về các trạm xử lý tập trung của khu vực. Chiều sâu đặt ống tối thiểu là 1,0m ở vỉa hè, chiều sâu chôn ống tối đa là 4,5m (tính từ mặt đất đến đỉnh cống). Tại các vị trí có độ sâu đặt ống trên 4,5m cần đặt trạm bơm chuyển tiếp.
-
Hệ thống đường cống thoát nước bao gồm các cỡ đường kính D300, độ dốc tối thiểu i = 1/d.
-
Độ dốc đặt cống tối thiểu: + Cống D300, độ dốc tối thiểu imin = 0,33%,
Đối với các tuyến đường dự kiến đặt cống có độ dốc địa hình dọc tuyến lớn hơn độ dốc tối thiểu, cống thoát nước được đặt theo độ dốc địa hình.
Đối với các tuyến đường dự kiến đặt cống có độ dốc địa hình dọc tuyến nhỏ hơn độ dốc tối thiểu, cống thoát nước được đặt theo độ dốc tối thiểu.
-
Tốc độ dòng chảy trong đường ống lấy từ 0,6 m/s đến 1,5 m/s phụ thuộc vào từng cỡ đường kính để tránh lắng cặn trong cống.
-
Góc nối giữa 2 đường cống lớn hơn 90 độ
-
Cống có đường kính khác nhau tại các giếng thăm được nối ngang theo đỉnh cống.
-
Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm tại các vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại điểm xả các công trình bố trí các ga thăm để nạo vét bảo dưỡng định kỳ và sữa chữa cống, khoảng cách các ga thu theo tiêu chuẩn hiện hành.
-
Trước mắt, khi thành phố chưa xây dựng các tuyến cống thu gom nước thải riêng và nhà máy xử lý nước thải, dự kiến xây dựng 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cục bộ cho khu dân cư hành chính.
-
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư hành chính thành phố Trà Vinh dự kiến đặt tại lô đất hạ tầng kỹ thuật trong khu cây xanh, quy mô chiếm đất khoảng 200m2.
-
Xử lý nước thải theo phương pháp sinh học với công nghệ A2O (yếm khí – thiếu khí – hiếu khí) với bể Aêrôten. Yêu cầu diện tích chiếm đất khoảng 100 đến 160 m2 cho việc xử lý 100 m3 nước thải mỗi ngày.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt:
Nước vào Xả





Xả
|
|
|
|
|
|
|
 |
|
|
|
Bùn dư đưa ra sân phơi bùn
|
|
|
|
Sau xử lý, nước thải sinh hoạt đã được làm sạch đạt tiêu chuẩn theo quy định của QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được xả vào cống thoát nước mưa D600 trên đường N2 của khu vực, sau đó đổ vào cống thoát nước mưa D1000 của thành phố trên đường Võ Nguyên Giáp.
Trong tương lai, khi thành phố xây dựng hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh sẽ bơm chuyển bậc vào cống thoát nước thải D300mm của thành phố trên tuyến đường D1 phía tây khu đất.
Bảng thống kê khối lượng vật tư
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
|
|
|
1
|
Cống thoát nước HDPE D300 mm
|
m
|
550
|
|
|
2
|
Cống thoát nước HDPE D200 mm
|
m
|
1850
|
|
|
3
|
Hố ga, giếng kỹ thuật
|
Giếng
|
77
|
|
|
4
|
Trạm xử lý nước thải
|
m3/ngđ
|
230
|
|
-
Khái toán kinh phí
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
|
|
|
|
1
|
Cống thoát nước HDPE D300 mm
|
m
|
550
|
0,87
|
479
|
|
|
2
|
Cống thoát nước HDPE D200 mm
|
m
|
1850
|
0,52
|
962
|
|
|
3
|
Hố ga, giếng kỹ thuật
|
Giếng
|
77
|
20
|
1.540
|
|
|
4
|
Trạm xử lý nước thải
|
m3/ngđ
|
230
|
7,5
|
1.725
|
|
|
5
|
Dự phòng
|
|
20%
|
-
|
749
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
5.454
|
|
Tổng kinh phí ước tính 5.454 triệu đồng
4.6.2. Thu gom và xử lý chất thải rắn
a/ Tiêu chuẩn và nhu cầu thu gom xử lý chất thải rắn
Tiêu chuẩn CTR :
-
Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt là 1.3 kg/người/ngày đêm.
-
Chất thải rắn công trình thương mai và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thể của công trình
-
Chất thải rắn thu gom tại mặt nước, mặt đường: Tạm tính theo tỷ lệ CTR sinh hoạt.
Bảng khối luợng CTR phát sinh:
|
STT
|
Đối tượng xả thải
|
Đơn vị tính
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô
|
Tỷ lệ thu gom (%)
|
Khối lượng (kg/ngđ)
|
|
1
|
CTR sinh hoạt
|
(kg/ng.ngđ)
|
1.3
|
1328
|
100
|
1726
|
|
2
|
CTR công trình công cộng, dịch vụ
|
|
0.26
|
1856
|
100
|
483
|
|
3
|
CTR mặt đường, mặt nước
|
(kg/m2 mặt đường, mặt nước)
|
0.005
|
53707
|
80
|
215
|
|
|
Tổng khối lượng CTR
|
|
|
|
|
2424
|
Tổng luợng CTR phát sinh: 2,45 Tấn/ngày đêm
b/ Giải pháp thu gom và xử lý CTR:
Thu gom CTR: Thực hiện công tác thu gom CTR và phân loại từ nguồn phát sinh. Chất thải rắn được phân loại từ nguồn tối thiểu thành hai loại:
-
CTR vô cơ: kim loại, thuỷ tinh, chai nhựa, bao nilon...được thu gom để tái chế nhằm thu hồi phế liệu và giảm tải cho các khu xử lý CTR. Các loại này được định kỳ thu gom đến khu xử lý CTR.
-
CTR hữu cơ: Thực phẩm, rau quả củ phế thải, lá cây...được thu gom hàng ngày và được vận chuyển đến nơi trạm trung chuyển và khu xử lý CTR.
+ Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng cần có hệ thống thu gom CTR (hệ thống đổ rác từ trên tầng cao xuống bể hoặc biện pháp thu gom từ các tầng, tuỳ theo điều kiện cụ thể sẽ thiết kế trong giai đoạn thiết kế công trình) cho từng đơn nguyên xe sẽ thu rác trực tiếp từ chân công trình và vận chuyển đến điểm tập trung của thành phố, kinh phí tính trong kinh phí xây dựng công trình.
+ Đối với khu vực công cộng cần có bể chứa CTR hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và hợp đồng thu gom rác với Công ty Môi trường đô thị.
+ Đối với khu vực đất nhà ở liền kề và đất biệt thự hàng ngày bố trí các thùng chứa CTR di động và CTR được xe đến thu gom theo giờ cố định hàng ngày.
Toàn bộ chất thải rắn của khu đô thị sẽ được thu gom và vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý CTR của tỉnh tại huyện Châu Thành.
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
5.1.Tóm lược.
5.1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8 khóa XI.
- Nghị định số 80/2006/NĐ ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường.
5.1.2. Mục đích và nhiệm vụ của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
- Xác định các nguồn gây ô nhiễm môi trường của đồ án quy chi tiết khu dân cư hành chính thành phố Trà Vinh.
- ĐMC được lập nhằm đánh giá được hiện trạng môi trường của khu vực quy hoạch, các vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết trong đồ án quy hoạch.
- Dự báo diễn biến môi trường của đồ án quy hoạch theo các giai đoạn của đồ án. Diễn biến môi trường gồm môi trường nước, môi trường không khi, tiếng ồn, hệ sinh thái…
- Lồng ghép các mục tiêu môi trường vào trong QHXD, đảm bảo sự thống nhất giữa các mục tiêu môi trường và các mục tiêu quy hoạch.
- Đánh giá, xem xét các tác động tới môi trường của các phương án quy hoạch làm cơ sở lựa chọn phương án ưu tiên.
- Đề xuất các giải pháp chiến lược bảo vệ môi trường.
- Đề xuất chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch.
5.1.3. Xác định những vấn đề môi trường chính.
- Thổ nhưỡng và chất lượng đất, ô nhiễm đất.
- Chất lượng không khí: Các vấn đề ô nhiễm không khí do giao thông, ô nhiễm tiếng ồn.
- Chất lượng nước: Chất lượng và trữ lượng nguồn nước, ô nhiễm nước mặt, nước ngầm.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt, y tế, chất thải nguy hại.
5.2 Đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình lập quy hoạch
5.2.1 Các vấn đề môi trường cơ bản đã được giải quyết trong đồ án quy hoạch
a. Thoát nước và phòng chống ngập úng:
- Tôn trọng giải pháp san nền của Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Triệt để lợi dụng địa hình tự nhiên, khối lượng đào đắp nhỏ, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ.
- Đảm bảo khu vực ổn định không bị ngập úng, thoát nước thuận lợi (thoát nước mặt tự chảy) không gây sói mòn.
- Hệ thống thoát nước mưa thiết kế riêng hoàn toàn, hoạt động theo chế độ tự chảy.
b. Cấp nước sạch:
- Nước sinh hoạt dự báo theo quy hoạch chung đô thị.
- Khu dân cư hành chính sẽ sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố Trà Vinh.
- Nguồn nước cấp cho khu dân cư hành chính được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố từ điểm đấu nối với ống D200 trên đường Nguyễn Đáng cấp cho các tuyến ống phân phối D110 trên các tuyến đường Võ Nguyên Giáp, đường N8, đường số 5 và đường D1.
Như vậy định hướng cấp nước đã xác định các thành phần sử dụng nước đáp ứng đầy đủ nhu cầu về nước cho mọi hoạt động tại khu dân cư hành chính Trà Vinh.
c. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang theo định hướng bảo vệ môi trường:
- Quy hoạch thoát nước bẩn theo định hướng bảo vệ môi trường:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy, đảm bảo thu được toàn bộ lượng nước thải.
+ Chọn tuyến hợp lý để đạt hiệu suất thu gom lớn với tổng chiều dài cống nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng, giảm tối đa chiều sâu đặt cống.
+ Đường cống thoát nước thải được thiết kế tách riêng biệt với đường ống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các đối tượng thải được thu bằng hệ thống cống ngầm đặt trên vỉa hè dọc theo đường phố và các đường kỹ thuật của các lô đất và dẫn nước về trạm xử lý cục bộ của khu vực.
-
Trước mắt, khi thành phố chưa xây dựng các tuyến cống thu gom nước thải riêng và nhà máy xử lý nước thải, dự kiến xây dựng 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cục bộ cho khu dân cư hành chính.
-
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư hành chính thành phố Trà Vinh dự kiến đặt tại lô đất hạ tầng kỹ thuật, quy mô chiếm đất khoảng 200m2.
-
Xử lý nước thải theo phương pháp sinh học với công nghệ A2O (yếm khí – thiếu khí – hiếu khí) với bể Aêrôten.
-
Sau xử lý, nước thải sinh hoạt đã được làm sạch đạt tiêu chuẩn theo quy định của QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được xả vào cống thoát nước mưa D600 trên đường N2 của khu vực, sau đó đổ vào cống thoát nước mưa D1000 của thành phố trên đường Võ Nguyên Giáp.
-
Trong tương lai, khi thành phố xây dựng hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh sẽ bơm chuyển bậc vào cống thoát nước thải D300mm của thành phố trên tuyến đường D1 phía tây khu đất.
Quy hoạch quản lý chất thải rắn theo hướng bền vững:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn Khu dân cư hành chínhthành phố Trà Vinh là 2,25 tấn/ngđ. Chất thải rắn được tổ chức phân loại từ nguồn phát sinh thành hai loại chính:
* CTR vô cơ: kim loại, thuỷ tinh, chai nhựa, bao nilon...được thu gom để tái chế nhằm thu hồi phế liệu và giảm tải cho các khu xử lý CTR, được thu gom hàng ngày và được vận chuyển đến nơi trạm trung chuyển và khu xử lý CTR.
* CTR hữu cơ: thực phẩm, rau quả củ phế thải, lá cây...được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến trạm trung chuyển.
+ Có bố trí các thùng thu gom CTR bằng nhựa có nắp đậy tại các khu nhà ở hiện trạng, các đường dạo... với cự ly nhỏ hơn 100m để tiện cho việc bỏ rác của người dân và khách đi đường.
+ CTR sau khu được thu gom, CTR sẽ được vận chuyển trực tiếp về khu xử lý chung của thành phố Trà Vinh theo quy hoạch chung đô thị.
5.2.2. Tác động đến môi trường của phương án quy hoạch
*.Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư hành chính:
- Hai trục phát triển chính là đường N8 và đường D1; Mạng lưới đường phụ quy hoạch chạy song song với các tuyến đường giao thông cạnh biên tạo thành lô nhà 02 lớp. Các lô nhà ở quy hoạch dọc trục đường Võ Nguyên Giáp và một phần đầu đường số 5.
- Quy hoạch 02 mảng công viên cây xanh vườn hoa chạy theo hướng tây bắc-đông nam tại vị trí trung tâm lõi, là điểm nhấn quan trọng, tạo thành khu vui chơi giải trí, tiêu cảnh, cải thiện vi khi hậu; kết thúc hai mảng xanh là 02 công trình thương mại dịch vụ.
Tác động đến môi trường chủ yếu là nước thải sinh hoạt, chất thải rắn của các nhóm nhà ở trong khu vực, mức độ ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể.
5.2.3. Dự báo xu thế diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch
Đồ án quy hoạch là cơ sở cho một loạt các hoạt động cải tạo và xây dựng các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đòi hỏi công tác giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng. Các hoạt động này chắc chắn sẽ làm gia tăng hàm lượng bụi và tiếng ồn. Tuy nhiên, các tác động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và có thể kiểm soát bằng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật khác nhau.
* Các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội:
Quy hoạch khu dân cư hành chính Trà Vinh là động lực thúc đẩy phát triển của đô thị, thúc đẩy phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các tiện ích xã hội khác.
* Các tác động đến môi trường nước:
Nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu là nước thải sinh hoạt của khu ở dân cư. Tuy nhiên khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt từ nước thải sinh hoạt và dịch vụ công cộng được giảm thiểu đáng kể do lượng nước thải được thu gom và xử lý tại chỗ qua bể tự hoại của từng công trình sau đó sẽ được đưa về trạm xử lý nước thải thành phố. Sau xử lý, nước thải đạt quy chuẩn QCVN 14 : 2008 và thải ra môi trường.
* Quản lý CTR:
- Tổ chức mạng lưới thu gom rác cho các khu dân cư và các các công trình thương mại dịch vụ. Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác. Hàng ngày vận chuyển đến khu xử CTR của thành phố.
- Các khu chức năng công cộng đều có thùng đựng rác riêng, lượng rác hàng ngày sẽ được thu gom và chuyên chở đến bãi rác theo quy định.
- Sử dụng các phương tiện vận chuyển rác hợp vệ sinh tới điểm xử lý tập trung.
Với cách tổ chức quản lý CTR trên đây, mức độ ảnh hưởng của CTR tới môi trường đô thị là không đáng kể.
* Chất lượng không khí, tiếng ồn
- Nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu là khí thải do hoạt động giao thông, phát sinh từ hoạt động tiêu thụ nhiên liệu trong sinh hoạt, các hoạt động xây dựng và các nguồn thải khác.
- Thành phố có quy hoạch nhiều công viên, đường giao thông, khu dân cư có bố trí cây xanh đảm bảo chất lượng môi trường không khí cho khu vực. Diện tích đất cây xanh lớn là nhân tố giúp điều hoà môi trường không khí của đô thị, hạn chế mức độ ảnh hưởng của bụi và tiếng ồn giao thông đến con người.
5.3. Các phương án giải quyết các vấn đề môi trường
a. Các phương án giải quyết vấn đề môi trường thông qua việc xây dựng các công trình hạ tầng về môi trường
- Quy hoạch quản lý hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và quản lý CTR:
+ Nước thải được thu dẫn bằng cống ngầm đến trạm xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố.
+ CTR được tập kết, thu dọn, vận chuyển hàng ngày đến khu xử lý CTR của thành phố.
b. Thiết lập phương án giải quyết vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động kinh tế xã hội
+ Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước:
Thu gom và xử lý nước thải theo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của thành phố. Thực hiện quan trắc chất lượng nước mặt định kì một năm 2 lần.
+ Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị. Điều tiết phương tiện giao thông qua việc quy định thời gian lưu thông đối với các phương tiện. Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. Tăng cường trồng cây xanh, xây tường chắn ồn tại các tuyến đường sát khu dân cư.
+ Các giải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn:
- Bố trí các điểm tập kết chất thải rắn tại những vị trí có giao thông thuận tiện cho vận chuyển.
- Quy hoạch mạng lưới các điểm trung chuyển chất thải rắn cho đô thị, kết hợp thu hồi rác tái chế, hạn chế lượng rác phải xử lý.
5.4. Kết luận:
Kết quả đánh giá các tác động đến môi trường của đồ án quy hoạch chi tiết Khu dân cư thuộc Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại, dân cư tỉnh Trà Vinh cho thấy các tác động tiêu cực của đồ án quy hoạch đến môi trường không đáng kể và hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu thực hiện đầy đủ các giải pháp kỹ thuật đã đưa ra trong trong đồ án quy hoạch.
CHƯƠNG VI: TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ DỰ KIẾN
6.1. Tổng hợp kinh phí:
Bảng tổng hợp kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
|
TT
|
Hạng mục
|
Nhu cầu vốn (tỷ đồng)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
1.1
|
San nền
|
9,263
|
13,50
|
|
|
1.2
|
Thoát nước mưa
|
3,494
|
5,09
|
|
|
1.3
|
Giao thông
|
43,790
|
63,82
|
|
|
1.4
|
Cấp điện
|
3,596
|
5,24
|
|
|
1.5
|
Thông tin liên lạc
|
1,830
|
2,67
|
|
|
1.6
|
Cấp nước
|
1,190
|
1,73
|
|
|
1.7
|
Thoát nước thải và VSMT
|
5,454
|
7,95
|
|
|
|
Tổng cộng
|
68,617
|
100,00
|
|
6.2. Nguồn vốn đầu tư dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án
Nguồn kinh phí để thực hiện dự án đầu tư xây dựng: Khu dân cư thuộc Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại, dân cư tỉnh Trà Vinh: Được thực hiện bằng nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển BĐS TNR Holdings Việt Nam và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
-
Việc thiết kế Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư thuộc Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại, dân cư tỉnh Trà Vinh. là cần thiết, nhằm khai thác sử dụng đất hiệu quả, nâng cấp điều kiện môi trường cảnh quan khu vực, cũng như xây dựng được một khu đô thị hiện đại, đồng bộ tạo bộ mặt kiến trúc cho khu vực cũng như cho thành phố Trà Vình.
-
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư thuộc Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại, dân cư tỉnh Trà Vinh. là cơ sở pháp lý, khoa học nhằm thu hút nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, xây dựng đô thị văn minh hiện đại.
-
Trên đây là những nội dung chính của đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư thuộc Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại, dân cư tỉnh Trà Vinh… Đề nghị UBND thành phố Trà Vinh xem xét, phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư thuộc Trung tâm Chính trị - Hành chính và Dịch vụ thương mại, dân cư tỉnh Trà Vinh. làm cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo, nhanh chóng hình thành khu đô thị mới văn minh hiện đại, góp phần hoàn thiện quy hoạch phân khu đã được duyệt.
PHỤ LỤC
Bảng 1: Bản chi tiết phân lô
|
TT
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
lô đất
|
Diện tích XD tối đa
|
Mật độ XD tối đa
|
Khoảng lùi trước
|
Khoảng lùi sau
|
|
|
|
|
(m2)
|
(m2)
|
(%)
|
(m)
|
(m)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Đất ở liền kề thương mại
|
LK
|
10897,8
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất ở liền kề thương mại 01A
|
LK.01A
|
2896,5
|
2024,6
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
149,3
|
110,8
|
74,2
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
112,7
|
77,7
|
68,9
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
113,1
|
78,1
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
113,4
|
78,4
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
113,4
|
78,4
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
113,4
|
78,4
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
113,3
|
78,3
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
113,3
|
78,3
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
113,2
|
78,2
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
113,3
|
78,3
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
113,4
|
78,4
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
113,6
|
78,5
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
113,7
|
78,7
|
69,2
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
113,8
|
78,8
|
69,2
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
113,9
|
78,9
|
69,3
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16
|
.16
|
114,1
|
79,1
|
69,3
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17
|
.17
|
114,6
|
79,5
|
69,4
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 18
|
.18
|
114,8
|
79,7
|
69,4
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 19
|
.19
|
115,0
|
80,0
|
69,6
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 20
|
.20
|
115,2
|
80,2
|
69,6
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 21
|
.21
|
115,4
|
80,4
|
69,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 22
|
.22
|
115,6
|
80,6
|
69,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 23
|
.23
|
115,8
|
80,8
|
69,8
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 24
|
.24
|
116,0
|
81,0
|
69,8
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 25 (Lô góc)
|
.25
|
123,2
|
95,1
|
77,2
|
6,0
|
1,0
|
|
1.2
|
Đất ở liền kề thương mại 02A
|
LK.02A
|
3034,3
|
2113,6
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
170,2
|
127,1
|
74,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
115,9
|
80,9
|
69,8
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
115,6
|
80,6
|
69,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
115,4
|
80,4
|
69,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
115,1
|
80,1
|
69,6
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
114,9
|
79,9
|
69,5
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
114,6
|
79,6
|
69,5
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
114,4
|
79,4
|
69,4
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
114,6
|
79,4
|
69,3
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
113,6
|
78,6
|
69,2
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
113,4
|
78,4
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
113,1
|
78,1
|
69,1
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
112,9
|
77,9
|
69,0
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
112,6
|
77,6
|
68,9
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
112,4
|
77,4
|
68,9
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16
|
.16
|
112,1
|
77,1
|
68,8
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17
|
.17
|
111,9
|
76,9
|
68,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 18
|
.18
|
111,9
|
76,9
|
68,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 19
|
.19
|
111,8
|
76,8
|
68,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 20
|
.20
|
111,8
|
76,8
|
68,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 21
|
.21
|
111,7
|
76,7
|
68,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 22
|
.22
|
111,7
|
76,7
|
68,7
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 23
|
.23
|
111,6
|
76,6
|
68,6
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 24
|
.24
|
111,6
|
76,6
|
68,6
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 25
|
.25
|
111,5
|
76,5
|
68,6
|
6,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 26 (Lô góc)
|
.26
|
148,0
|
110,6
|
74,7
|
6,0
|
1,0
|
|
1.3
|
Đất ở liền kề thương mại 03A
|
LK.03A
|
1700,6
|
1376,2
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
105,1
|
91,8
|
87,3
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16
|
.16
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17 (Lô góc)
|
.17
|
95,5
|
84,4
|
88,4
|
3,0
|
1,0
|
|
1.4
|
Đất ở liền kề thương mại 05
|
LK.05
|
1639,7
|
1332,0
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
120,7
|
106,8
|
88,5
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16 (Lô góc)
|
.16
|
119,0
|
105,2
|
88,4
|
3,0
|
1,0
|
|
1.5
|
Đất ở liền kề thương mại 06
|
LK.06
|
1626,7
|
1321,1
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
107,7
|
95,9
|
89,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16 (Lô góc)
|
.16
|
119,0
|
105,2
|
88,4
|
3,0
|
1,0
|
|
TT
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
lô đất
|
Diện tích XD tối đa
|
Mật độ XD tối đa
|
Khoảng lùi trước
|
Khoảng lùi sau
|
|
|
|
|
(m2)
|
(m2)
|
(%)
|
(m)
|
(m)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
(6)
|
(7)
|
|
2
|
Đất ở liền kề
|
LK
|
19130,8
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất ở liền kề 01B
|
LK.01B
|
2149,3
|
2021,3
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
105,2
|
98,1
|
93,3
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16
|
.16
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17
|
.17
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 18
|
.18
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 19
|
.19
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 20
|
.20
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 21
|
.21
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 22
|
.22
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 23
|
.23
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 24
|
.24
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 25 (Lô góc)
|
.25
|
89,1
|
83,2
|
93,4
|
0,0
|
1,0
|
|
2.2
|
Đất ở liền kề 02B
|
LK.02B
|
2270,6
|
2135,5
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
115,9
|
108,2
|
93,4
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16
|
.16
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17
|
.17
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 18
|
.18
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 19
|
.19
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 20
|
.20
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 21
|
.21
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 22
|
.22
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 23
|
.23
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 24
|
.24
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 25
|
.25
|
85,0
|
80,0
|
94,1
|
0,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 26 (Lô góc)
|
.26
|
114,7
|
107,3
|
93,5
|
0,0
|
1,0
|
|
2.3
|
Đất ở liền kề 03B
|
LK.03B
|
1694,9
|
1372,2
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1
|
.1
|
99,0
|
87,5
|
88,4
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16
|
.16
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17 (Lô góc)
|
.17
|
95,9
|
84,7
|
88,3
|
3,0
|
1,0
|
|
2.4
|
Đất ở liền kề 04
|
LK.04
|
1660,3
|
1347,9
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
76,4
|
70,8
|
92,7
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16
|
.16
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17 (Lô góc)
|
.17
|
83,9
|
77,1
|
91,9
|
3,0
|
1,0
|
|
2.7
|
Đất ở liền kề 07
|
LK.07
|
2226,5
|
1817,2
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
94,7
|
85,9
|
90,7
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16 (Lô góc)
|
.16
|
113,6
|
100,9
|
88,8
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17 (Lô góc)
|
.17
|
110,7
|
96,7
|
87,4
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 18
|
.18
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 19
|
.19
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 20
|
.20
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 21
|
.21
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 22 (Lô góc)
|
.22
|
107,5
|
93,7
|
87,2
|
3,0
|
1,0
|
|
2.8
|
Đất ở liền kề 08
|
LK.08
|
3241,6
|
2625,3
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
97,6
|
86,0
|
88,1
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16 (Lô góc)
|
.16
|
126,1
|
108,7
|
86,2
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17 (Lô góc)
|
.17
|
123,1
|
106,6
|
86,6
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 18
|
.18
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 19
|
.19
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 20
|
.20
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 21
|
.21
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 22
|
.22
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 23
|
.23
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 24
|
.24
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 25
|
.25
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 26
|
.26
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 27
|
.27
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 28
|
.28
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 29
|
.29
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 30
|
.30
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 31
|
.31
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 32 (Lô góc)
|
.32
|
94,8
|
84,0
|
88,6
|
3,0
|
1,0
|
|
2.9
|
Đất ở liền kề 09
|
LK.09
|
3354,7
|
2702,4
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
114,0
|
99,3
|
87,1
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12
|
.12
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13
|
.13
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16 (Lô góc)
|
.16
|
144,2
|
125,0
|
86,7
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17 (Lô góc)
|
.17
|
179,6
|
136,7
|
76,1
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 18
|
.18
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 19
|
.19
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 20
|
.20
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 21
|
.21
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 22
|
.22
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 23
|
.23
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 24
|
.24
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 25
|
.25
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 26
|
.26
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 27
|
.27
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 28
|
.28
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 29
|
.29
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 30
|
.30
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 31
|
.31
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 32 (Lô góc)
|
.32
|
116,9
|
101,4
|
86,7
|
3,0
|
1,0
|
|
2.10
|
Đất ở liền kề 10
|
LK.10
|
2532,9
|
2053,8
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
123,4
|
106,7
|
86,5
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 8
|
.8
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 9
|
.9
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 10
|
.10
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 11
|
.11
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 12 (Lô góc)
|
.12
|
123,8
|
108,6
|
87,7
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 13 (Lô góc)
|
.13
|
162,6
|
132,0
|
81,2
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 14
|
.14
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 15
|
.15
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 16
|
.16
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 17
|
.17
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 18
|
.18
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 19
|
.19
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 20
|
.20
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 21
|
.21
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 22
|
.22
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 23
|
.23
|
100,0
|
80,0
|
80,0
|
3,0
|
1,0
|
|
-
|
Lô 24 (Lô góc)
|
.24
|
123,1
|
106,5
|
86,5
|
3,0
|
1,0
|
|
TT
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
lô đất
|
Diện tích XD tối đa
|
Mật độ XD tối đa
|
Khoảng lùi trước
|
Khoảng lùi sau
|
|
|
|
|
(m2)
|
(m2)
|
(%)
|
(m)
|
(m)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
(6)
|
(7)
|
|
3
|
Đất ở Biệt thự
|
BT
|
6989,2
|
4814,9
|
|
|
|
|
3.1
|
Đất ở Biệt thự 01
|
BT.01
|
1668,9
|
1152,1
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
233,7
|
155,6
|
66,6
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 8 (Lô góc)
|
.8
|
235,2
|
156,4
|
66,5
|
3,0
|
3,0
|
|
3.2
|
Đất ở Biệt thự 02
|
BT.02
|
1548,4
|
1083,9
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
175,0
|
122,5
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 7
|
.7
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 8 (Lô góc)
|
.8
|
173,4
|
121,4
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
3.3
|
Đất ở Biệt thự 03
|
BT.03
|
1462,0
|
1009,1
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
231,0
|
154,5
|
66,9
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 7 (Lô góc)
|
.7
|
231,0
|
154,5
|
66,9
|
3,0
|
3,0
|
|
3.4
|
Đất ở Biệt thự 04
|
BT.04
|
1325,0
|
927,5
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
162,9
|
114,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 3
|
.3
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 5
|
.5
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 6
|
.6
|
200,0
|
140,0
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 7 (Lô góc)
|
.7
|
162,1
|
113,5
|
70,0
|
3,0
|
3,0
|
|
3.4
|
Đất ở Biệt thự 05
|
BT.05
|
984,9
|
642,3
|
|
|
|
|
-
|
Lô 1 (Lô góc)
|
.1
|
260,4
|
166,7
|
64,0
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 2
|
.2
|
273,3
|
171,4
|
62,7
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 3 (Lô góc)
|
.3
|
226,3
|
152,5
|
67,4
|
3,0
|
3,0
|
|
-
|
Lô 4
|
.4
|
224,9
|
151,8
|
67,5
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Tổng cộng
|
|
37017,8
|
4814,9
|
|
|
|
Phụ lục 2: Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước
Xác định lưu lượng các nút trong giờ dùng nước lớn nhất
|
TT
|
Nút tính
|
Chiều dài
|
Đường
|
Số TT
|
Lưu lượng
|
L.lượng
|
Tổng LL
|
Cao độ
|
|
|
Từ
|
Đến
|
đoạn ống
|
kính ống
|
nút
|
nút
|
tập trung
|
nút
|
mặt đất
|
|
|
|
|
(m)
|
(mm)
|
|
(l/s)
|
(l/s)
|
(l/s)
|
(m)
|
|
1
|
100
|
1
|
195
|
200
|
100
|
-11.296
|
|
0.000
|
4.05
|
|
2
|
1
|
2
|
45
|
110
|
1
|
0.310
|
|
0.310
|
4.05
|
|
3
|
2
|
3
|
100
|
110
|
2
|
0.503
|
|
0.503
|
4.05
|
|
4
|
3
|
4
|
140
|
110
|
3
|
0.514
|
|
0.514
|
4.05
|
|
5
|
3
|
5
|
45
|
110
|
4
|
0.300
|
|
0.300
|
4.05
|
|
6
|
5
|
6
|
85
|
63
|
5
|
0.396
|
|
0.396
|
3.89
|
|
7
|
5
|
7
|
100
|
63
|
6
|
0.182
|
|
0.182
|
3.83
|
|
8
|
5
|
8
|
15
|
110
|
7
|
0.214
|
|
0.214
|
3.96
|
|
9
|
8
|
9
|
90
|
63
|
8
|
0.407
|
|
0.407
|
3.89
|
|
10
|
9
|
10
|
55
|
63
|
9
|
0.310
|
|
0.310
|
3.83
|
|
11
|
8
|
11
|
100
|
63
|
10
|
0.118
|
|
0.118
|
3.47
|
|
12
|
2
|
12
|
135
|
63
|
11
|
0.214
|
|
0.214
|
3.96
|
|
13
|
8
|
13
|
90
|
110
|
12
|
0.289
|
0.600
|
0.889
|
3.47
|
|
14
|
13
|
14
|
135
|
110
|
13
|
0.466
|
|
0.466
|
3.62
|
|
15
|
13
|
15
|
20
|
110
|
14
|
0.145
|
|
0.145
|
3.80
|
|
16
|
15
|
16
|
135
|
110
|
15
|
0.514
|
|
0.514
|
3.62
|
|
17
|
15
|
17
|
105
|
110
|
16
|
0.289
|
|
0.289
|
3.80
|
|
18
|
17
|
18
|
145
|
63
|
17
|
0.535
|
|
0.535
|
3.47
|
|
19
|
15
|
19
|
95
|
110
|
18
|
0.310
|
0.600
|
0.910
|
3.32
|
|
20
|
19
|
20
|
105
|
63
|
19
|
0.396
|
|
0.396
|
3.46
|
|
21
|
19
|
21
|
80
|
63
|
20
|
0.225
|
|
0.825
|
3.37
|
|
22
|
19
|
22
|
15
|
63
|
21
|
0.171
|
|
0.171
|
3.64
|
|
23
|
22
|
23
|
85
|
63
|
22
|
0.353
|
|
0.353
|
3.46
|
|
24
|
22
|
24
|
80
|
63
|
23
|
0.182
|
|
0.182
|
3.37
|
|
25
|
22
|
25
|
45
|
110
|
24
|
0.171
|
|
0.171
|
3.64
|
|
26
|
25
|
26
|
150
|
110
|
25
|
0.321
|
|
0.321
|
3.45
|
|
27
|
26
|
27
|
150
|
110
|
26
|
0.717
|
|
0.717
|
3.25
|
|
28
|
26
|
28
|
35
|
110
|
27
|
0.364
|
|
0.364
|
3.45
|
|
29
|
25
|
29
|
100
|
110
|
28
|
0.075
|
|
0.075
|
3.25
|
|
30
|
1
|
30
|
145
|
200
|
29
|
0.214
|
|
0.214
|
3.55
|
|
31
|
17
|
27
|
45
|
110
|
30
|
0.675
|
|
0.675
|
3.45
|
|
32
|
13
|
30
|
150
|
110
|
|
|
|
|
|
|
33
|
27
|
30
|
20
|
110
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
3,035
|
|
|
10.096
|
1.200
|
-11.296
|
|
Bảng tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước trong giờ dùng nước lớn nhất
|
TT
|
Từ
|
Đến
|
Chiều
|
Đường
|
Hệ số
|
Lưu
|
Vận
|
Tổn thất
|
Tổn thất
|
|
|
nút
|
nút
|
dài
|
kính
|
C
|
lương
|
tốc
|
dọc đường
|
áp lực
|
|
|
|
|
(m)
|
(mm)
|
|
(l/s)
|
(m/s)
|
(m/km)
|
(m)
|
|
1
|
100
|
1
|
195
|
200
|
110
|
11.296
|
0.36
|
1.13
|
0.22
|
|
2
|
1
|
2
|
45
|
110
|
110
|
2.997
|
0.32
|
1.78
|
0.08
|
|
3
|
2
|
3
|
100
|
110
|
110
|
2.205
|
0.23
|
1.01
|
0.10
|
|
4
|
3
|
4
|
140
|
110
|
110
|
0.300
|
0.32
|
0.25
|
0.04
|
|
5
|
3
|
5
|
45
|
110
|
110
|
1.391
|
0.58
|
0.43
|
0.02
|
|
6
|
5
|
6
|
85
|
63
|
110
|
0.182
|
0.58
|
0.15
|
0.01
|
|
7
|
5
|
7
|
100
|
63
|
110
|
0.214
|
0.69
|
0.20
|
0.02
|
|
8
|
5
|
8
|
15
|
110
|
110
|
0.600
|
0.63
|
0.09
|
0.00
|
|
9
|
8
|
9
|
90
|
63
|
110
|
0.428
|
0.14
|
0.73
|
0.07
|
|
10
|
9
|
10
|
55
|
63
|
110
|
0.118
|
0.38
|
0.68
|
0.04
|
|
11
|
8
|
11
|
100
|
63
|
110
|
0.214
|
0.69
|
0.20
|
0.02
|
|
12
|
2
|
12
|
135
|
63
|
110
|
0.289
|
0.93
|
0.36
|
0.05
|
|
13
|
13
|
8
|
90
|
110
|
110
|
0.449
|
0.44
|
0.56
|
0.05
|
|
14
|
13
|
14
|
135
|
110
|
110
|
0.145
|
0.15
|
0.53
|
0.07
|
|
15
|
13
|
15
|
20
|
110
|
110
|
0.828
|
0.87
|
0.17
|
0.00
|
|
16
|
15
|
16
|
135
|
110
|
110
|
0.289
|
0.16
|
0.24
|
0.03
|
|
17
|
15
|
17
|
105
|
110
|
110
|
0.012
|
0.13
|
0.69
|
0.07
|
|
18
|
17
|
18
|
145
|
63
|
110
|
0.310
|
0.99
|
0.40
|
0.06
|
|
19
|
15
|
17
|
95
|
110
|
110
|
1.306
|
0.14
|
0.76
|
0.07
|
|
20
|
19
|
20
|
105
|
63
|
110
|
0.225
|
0.72
|
0.22
|
0.02
|
|
21
|
19
|
21
|
80
|
63
|
110
|
1.426
|
0.46
|
0.68
|
0.05
|
|
22
|
22
|
19
|
15
|
63
|
110
|
2.047
|
0.66
|
1.33
|
0.02
|
|
23
|
22
|
23
|
85
|
63
|
110
|
0.182
|
0.58
|
0.15
|
0.01
|
|
24
|
22
|
24
|
80
|
63
|
110
|
0.171
|
0.55
|
0.13
|
0.01
|
|
25
|
25
|
22
|
45
|
110
|
110
|
2.935
|
0.31
|
1.71
|
0.08
|
|
26
|
26
|
25
|
150
|
110
|
110
|
3.470
|
0.37
|
2.34
|
0.35
|
|
27
|
27
|
26
|
150
|
110
|
110
|
4.262
|
0.45
|
3.42
|
0.51
|
|
28
|
26
|
28
|
35
|
110
|
110
|
0.075
|
0.79
|
1.94
|
0.07
|
|
29
|
25
|
29
|
100
|
110
|
110
|
0.214
|
0.23
|
0.01
|
0.00
|
|
30
|
1
|
30
|
145
|
200
|
110
|
7.989
|
0.25
|
0.59
|
0.09
|
|
31
|
27
|
17
|
45
|
110
|
110
|
0.820
|
0.86
|
0.16
|
0.01
|
|
32
|
30
|
13
|
150
|
110
|
110
|
1.869
|
0.20
|
0.74
|
0.11
|
|
33
|
30
|
27
|
20
|
110
|
110
|
5.446
|
0.57
|
0.54
|
0.01
|
Bảng tính toán áp lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất
|
Tên
|
Lưu
|
Cao độ
|
Áp lực
|
Áp lực
|
|
nút
|
lượng
|
mặt đất
|
tổng
|
tự do
|
|
|
(l/s)
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
|
1
|
-0.310
|
4.05
|
20.52
|
16.47
|
|
2
|
-0.503
|
4.05
|
20.44
|
16.39
|
|
3
|
-0.514
|
4.05
|
20.34
|
16.29
|
|
4
|
-0.300
|
4.05
|
20.33
|
16.28
|
|
5
|
-0.395
|
3.89
|
20.32
|
16.43
|
|
6
|
-0.182
|
3.83
|
20.30
|
16.47
|
|
7
|
-0.214
|
3.96
|
20.30
|
16.34
|
|
8
|
-0.407
|
3.89
|
20.32
|
16.43
|
|
9
|
-0.310
|
3.83
|
20.25
|
16.42
|
|
10
|
-0.118
|
3.47
|
20.25
|
16.78
|
|
11
|
-0.214
|
3.96
|
20.29
|
16.33
|
|
12
|
-0.289
|
3.47
|
20.39
|
16.92
|
|
13
|
-0.446
|
3.62
|
20.32
|
16.70
|
|
14
|
-0.145
|
3.8
|
20.32
|
16.52
|
|
15
|
-0.514
|
3.62
|
20.32
|
16.70
|
|
16
|
-0.289
|
3.8
|
20.31
|
16.51
|
|
17
|
-0.535
|
3.47
|
20.32
|
16.85
|
|
18
|
-0.310
|
3.32
|
20.26
|
16.94
|
|
19
|
-0.396
|
3.46
|
19.18
|
15.72
|
|
20
|
-0.225
|
3.37
|
19.16
|
15.79
|
|
21 R
|
-1.426
|
3.64
|
18.64
|
15.00
|
|
22
|
-0.535
|
3.46
|
19.38
|
15.92
|
|
23
|
-0.182
|
3.37
|
19.37
|
16.00
|
|
24
|
-0.171
|
3.64
|
19.37
|
15.73
|
|
25
|
-0.321
|
3.45
|
19.46
|
16.01
|
|
26
|
-0.717
|
3.25
|
19.81
|
16.56
|
|
27
|
-0.364
|
3.45
|
20.32
|
16.87
|
|
28
|
-0.075
|
3.25
|
19.81
|
16.56
|
|
29
|
-0.214
|
3.55
|
19.46
|
15.91
|
|
30
|
-0.675
|
3.45
|
20.43
|
16.98
|
|
100
|
11.296
|
4.05
|
20.74
|
16.69
|
Xác định lưu lượng các nút trong giờ dùng nước lớn nhất và có cháy
|
TT
|
Nút tính
|
|
Chiều dài
|
Đường
|
Số TT
|
Lưu lượng
|
L.lượng
|
L.lượng
|
Tổng LL
|
Cao độ
|
|
|
Từ
|
Đến
|
đoạn ống
|
kính ống
|
nút
|
nút
|
tập trung
|
chữa cháy
|
nút
|
mặt đất
|
|
|
|
|
(m)
|
(mm)
|
|
(l/s)
|
(l/s)
|
(l/s)
|
(l/s)
|
(m)
|
|
1
|
100
|
1
|
195
|
200
|
100
|
-21.296
|
|
|
0.000
|
4.20
|
|
2
|
1
|
2
|
45
|
110
|
1
|
0.310
|
|
|
0.310
|
4.05
|
|
3
|
2
|
3
|
100
|
110
|
2
|
0.503
|
|
|
0.503
|
4.05
|
|
4
|
3
|
4
|
140
|
110
|
3
|
0.514
|
|
|
0.514
|
4.05
|
|
6
|
3
|
5
|
45
|
110
|
4
|
0.300
|
|
|
0.300
|
3.89
|
|
7
|
5
|
6
|
85
|
63
|
5
|
0.396
|
|
|
0.396
|
3.83
|
|
8
|
5
|
7
|
100
|
63
|
6
|
0.182
|
|
|
0.182
|
3.96
|
|
9
|
5
|
8
|
15
|
110
|
7
|
0.214
|
|
|
0.214
|
3.89
|
|
10
|
8
|
9
|
90
|
63
|
8
|
0.407
|
|
|
0.407
|
3.83
|
|
11
|
9
|
10
|
55
|
63
|
9
|
0.310
|
|
|
0.310
|
3.52
|
|
12
|
8
|
11
|
100
|
63
|
10
|
0.118
|
|
|
0.118
|
3.83
|
|
13
|
2
|
12
|
135
|
63
|
11
|
0.214
|
|
|
0.214
|
4.05
|
|
14
|
8
|
13
|
90
|
110
|
12
|
0.289
|
0.600
|
|
0.889
|
3.52
|
|
15
|
13
|
14
|
135
|
110
|
13
|
0.466
|
|
|
0.466
|
3.96
|
|
16
|
13
|
15
|
20
|
110
|
14
|
0.145
|
|
|
0.145
|
3.67
|
|
17
|
15
|
16
|
135
|
110
|
15
|
0.514
|
|
|
0.514
|
3.52
|
|
18
|
15
|
17
|
105
|
110
|
16
|
0.289
|
|
|
0.289
|
3.82
|
|
19
|
17
|
18
|
145
|
63
|
17
|
0.535
|
|
|
0.535
|
3.67
|
|
20
|
15
|
19
|
95
|
110
|
18
|
0.310
|
0.600
|
|
0.910
|
3.82
|
|
21
|
19
|
20
|
105
|
63
|
19
|
0.396
|
|
|
0.396
|
3.45
|
|
22
|
19
|
21
|
80
|
63
|
20
|
0.225
|
|
|
0.225
|
3.46
|
|
23
|
19
|
22
|
15
|
63
|
21
|
0.171
|
|
|
0.171
|
3.37
|
|
24
|
22
|
23
|
85
|
63
|
22
|
0.353
|
|
|
0.353
|
3.52
|
|
25
|
22
|
24
|
80
|
63
|
23
|
0.182
|
|
|
0.182
|
3.32
|
|
26
|
22
|
25
|
45
|
110
|
24
|
0.171
|
|
|
0.171
|
3.64
|
|
27
|
25
|
26
|
150
|
110
|
25
|
0.321
|
|
|
0.321
|
3.46
|
|
28
|
26
|
27
|
150
|
110
|
26
|
0.717
|
|
|
0.717
|
3.64
|
|
29
|
26
|
28
|
35
|
110
|
27
|
0.364
|
|
|
0.364
|
3.37
|
|
30
|
25
|
29
|
100
|
110
|
28
|
0.075
|
|
|
0.075
|
3.45
|
|
31
|
1
|
30
|
145
|
200
|
29
|
0.214
|
|
10.000
|
10.214
|
3.55
|
|
32
|
17
|
27
|
45
|
110
|
30
|
0.675
|
|
|
0.675
|
3.25
|
|
33
|
13
|
30
|
150
|
110
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
27
|
30
|
20
|
110
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thủy lực mạng lưới cấp nước trong giờ dùng nước lớn nhất và có cháy
|
TT
|
Từ nút
|
Đến nút
|
Chiều
|
Đường
|
Hệ số
|
Lưu
|
Vận
|
Tổn thất
|
Tổn thất
|
|
|
|
|
dài
|
kính
|
C
|
lương
|
tốc
|
dọc đường
|
áp lực
|
|
1
|
100
|
1
|
195
|
200
|
110
|
21.296
|
0.68
|
3.65
|
0.71
|
|
2
|
1
|
2
|
45
|
110
|
110
|
4.776
|
0.50
|
4.22
|
0.19
|
|
3
|
2
|
3
|
100
|
110
|
110
|
3.984
|
0.42
|
3.02
|
0.30
|
|
4
|
3
|
4
|
140
|
110
|
110
|
0.300
|
0.32
|
2.52
|
0.35
|
|
5
|
3
|
5
|
45
|
110
|
110
|
3.170
|
0.33
|
1.98
|
0.09
|
|
6
|
5
|
6
|
85
|
63
|
110
|
0.182
|
0.58
|
0.15
|
0.01
|
|
7
|
5
|
7
|
100
|
63
|
110
|
0.214
|
0.69
|
0.20
|
0.02
|
|
8
|
5
|
8
|
15
|
110
|
110
|
2.379
|
0.25
|
1.16
|
0.02
|
|
9
|
8
|
9
|
90
|
63
|
110
|
0.428
|
0.14
|
0.73
|
0.07
|
|
10
|
9
|
10
|
55
|
63
|
110
|
0.118
|
0.38
|
6.77
|
0.37
|
|
11
|
8
|
11
|
100
|
63
|
110
|
0.214
|
0.69
|
0.20
|
0.02
|
|
12
|
2
|
12
|
135
|
63
|
110
|
0.289
|
0.93
|
0.36
|
0.05
|
|
13
|
8
|
13
|
90
|
110
|
110
|
1.330
|
0.14
|
0.40
|
0.04
|
|
14
|
13
|
14
|
135
|
110
|
110
|
0.145
|
0.15
|
6.57
|
0.89
|
|
15
|
13
|
15
|
20
|
110
|
110
|
4.011
|
0.42
|
3.05
|
0.06
|
|
16
|
15
|
16
|
135
|
110
|
110
|
0.289
|
0.03
|
2.35
|
0.32
|
|
17
|
15
|
17
|
105
|
110
|
110
|
1.561
|
0.16
|
0.53
|
0.06
|
|
18
|
17
|
18
|
145
|
63
|
110
|
0.310
|
0.99
|
0.40
|
0.06
|
|
19
|
15
|
17
|
95
|
110
|
110
|
1.647
|
0.17
|
0.59
|
0.06
|
|
20
|
19
|
20
|
105
|
63
|
110
|
0.225
|
0.72
|
0.22
|
0.02
|
|
21
|
19
|
21
|
80
|
63
|
110
|
0.171
|
0.59
|
0.13
|
0.01
|
|
22
|
22
|
19
|
15
|
63
|
110
|
0.792
|
0.25
|
2.29
|
0.03
|
|
23
|
22
|
23
|
85
|
63
|
110
|
0.182
|
0.58
|
0.15
|
0.01
|
|
24
|
22
|
24
|
80
|
63
|
110
|
0.171
|
0.55
|
0.13
|
0.01
|
|
25
|
25
|
22
|
45
|
110
|
110
|
1.680
|
0.18
|
0.61
|
0.03
|
|
26
|
26
|
25
|
150
|
110
|
110
|
13.470
|
0.14
|
2.87
|
0.43
|
|
27
|
27
|
26
|
150
|
110
|
110
|
14.262
|
0.15
|
3.93
|
0.59
|
|
28
|
26
|
28
|
35
|
110
|
110
|
0.075
|
0.79
|
1.94
|
0.07
|
|
29
|
25
|
29
|
100
|
110
|
110
|
11.469
|
0.12
|
2.13
|
0.21
|
|
30
|
1
|
30
|
145
|
200
|
110
|
16.210
|
0.52
|
2.20
|
0.32
|
|
31
|
17
|
27
|
45
|
110
|
110
|
2.363
|
0.25
|
1.15
|
0.05
|
|
31
|
30
|
13
|
150
|
110
|
110
|
3.271
|
0.13
|
2.10
|
0.31
|
|
32
|
30
|
27
|
20
|
110
|
110
|
12.263
|
1.29
|
2.42
|
0.05
|
Kiểm tra áp lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất và có cháy
|
Tên
|
Lưu
|
Cao độ
|
Áp lực
|
Áp lực
|
|
nút
|
lượng (l/s)
|
mặt đất (m)
|
tổng (m)
|
tự do (m)
|
|
1
|
-0.310
|
4.05
|
30.58
|
26.53
|
|
2
|
-0.503
|
4.05
|
30.39
|
26.34
|
|
3
|
-0.514
|
4.05
|
30.09
|
26.04
|
|
4
|
-0.300
|
4.05
|
30.09
|
26.04
|
|
5
|
-0.395
|
3.89
|
30.00
|
26.11
|
|
6
|
-0.182
|
3.83
|
29.99
|
26.16
|
|
7
|
-0.214
|
3.96
|
29.98
|
26.02
|
|
8
|
-0.407
|
3.89
|
29.99
|
26.10
|
|
9
|
-0.310
|
3.83
|
29.92
|
26.09
|
|
10
|
-0.118
|
3.47
|
29.92
|
26.45
|
|
11
|
-0.214
|
3.96
|
29.97
|
26.01
|
|
12
|
-0.289
|
3.47
|
30.35
|
26.88
|
|
13
|
-0.446
|
3.62
|
29.95
|
26.33
|
|
14
|
-0.145
|
3.80
|
29.95
|
26.15
|
|
15
|
-0.514
|
3.62
|
29.89
|
26.27
|
|
16
|
-0.289
|
3.80
|
29.89
|
26.09
|
|
17
|
-0.535
|
3.47
|
29.83
|
26.36
|
|
18
|
-0.310
|
3.32
|
29.78
|
26.46
|
|
19
|
-0.396
|
3.46
|
20.62
|
17.16
|
|
20
|
-0.225
|
3.37
|
20.60
|
17.23
|
|
21
|
-0.171
|
3.64
|
20.61
|
16.97
|
|
22
|
-0.535
|
3.46
|
20.66
|
17.20
|
|
23
|
-0.182
|
3.37
|
20.64
|
17.27
|
|
24
|
-0.171
|
3.64
|
20.65
|
17.01
|
|
25
|
-0.321
|
3.45
|
20.68
|
17.23
|
|
26
|
-0.717
|
3.25
|
24.99
|
21.74
|
|
27
|
-0.364
|
3.45
|
29.78
|
26.33
|
|
28
|
-0.075
|
3.25
|
24.99
|
21.74
|
|
29 R
|
-11.469
|
3.55
|
18.55
|
15.00
|
|
30
|
-0.675
|
3.45
|
30.26
|
26.81
|
|
100
|
21.296
|
4.05
|
31.30
|
27.25
|
Phụ lục 3: Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải
Xác định lưu lượng nước thải các đoạn cống
|
TT
|
Đoạn
|
Tên giếng
|
Chiều
|
Dân số
|
Lưu lượng nước thải (l/s)
|
Lưu lượng
|
|
|
cống
|
Điểm
|
Điểm
|
dài
|
(người)
|
Dọc
|
Chuyển
|
Cộng
|
lớn nhất
|
|
|
|
đầu
|
cuối
|
cống
|
|
đường
|
qua
|
|
Ko=5
|
|
|
|
|
|
(m)
|
|
|
|
|
(l/s)
|
|
1
|
1-2
|
1
|
2
|
175
|
108
|
0.240
|
0.000
|
0.240
|
1.200
|
|
2
|
3-2
|
3
|
2
|
100
|
68
|
0.151
|
0.000
|
0.151
|
0.756
|
|
3
|
2-4
|
2
|
4
|
50
|
36
|
0.080
|
0.391
|
0.391
|
1.956
|
|
4
|
5-4
|
5
|
4
|
80
|
64
|
0.142
|
0.000
|
0.142
|
0.711
|
|
5
|
4-6
|
4
|
6
|
60
|
36
|
0.080
|
0.533
|
0.613
|
3.067
|
|
6
|
7-8
|
7
|
8
|
40
|
36
|
0.080
|
0.000
|
0.080
|
0.400
|
|
7
|
9-8
|
9
|
8
|
35
|
32
|
0.071
|
0.000
|
0.071
|
0.356
|
|
8
|
8-6
|
8
|
6
|
10
|
0
|
0.000
|
0.151
|
0.151
|
0.756
|
|
9
|
6-10
|
6
|
10
|
45
|
32
|
0.071
|
0.764
|
0.836
|
4.178
|
|
10
|
11-10
|
11
|
10
|
55
|
0
|
0.000
|
0.480
|
0.480
|
2.400
|
|
11
|
10-15
|
10
|
15
|
25
|
0
|
0.000
|
1.316
|
1.316
|
6.578
|
|
12
|
12-13
|
12
|
13
|
95
|
48
|
0.107
|
0.000
|
0.107
|
0.533
|
|
13
|
14-13
|
14
|
13
|
50
|
48
|
0.107
|
0.000
|
0.107
|
0.533
|
|
14
|
13-15
|
13
|
15
|
10
|
0
|
0.000
|
0.213
|
0.213
|
1.067
|
|
15
|
15-16
|
15
|
16
|
95
|
28
|
0.062
|
1.529
|
1.591
|
7.956
|
|
16
|
17-18
|
17
|
18
|
155
|
108
|
0.240
|
0.000
|
0.240
|
1.200
|
|
17
|
19-18
|
19
|
18
|
120
|
96
|
0.213
|
0.000
|
0.213
|
1.067
|
|
18
|
18-20
|
18
|
20
|
10
|
0
|
0.000
|
0.453
|
0.453
|
2.267
|
|
19
|
21-22
|
21
|
22
|
120
|
68
|
0.151
|
0.000
|
0.151
|
0.756
|
|
20
|
23-22
|
23
|
22
|
75
|
60
|
0.133
|
0.000
|
0.133
|
0.667
|
|
21
|
22-24
|
22
|
24
|
10
|
0
|
0.000
|
0.284
|
0.284
|
1.422
|
|
22
|
25-24
|
25
|
24
|
75
|
64
|
0.142
|
0.000
|
0.142
|
0.711
|
|
23
|
24-20
|
24
|
20
|
80
|
24
|
0.053
|
0.427
|
0.480
|
2.400
|
|
24
|
20-26
|
20
|
26
|
45
|
32
|
0.071
|
0.933
|
1.004
|
5.022
|
|
25
|
27-28
|
27
|
28
|
35
|
32
|
0.071
|
0.000
|
0.071
|
0.356
|
|
26
|
29-28
|
29
|
28
|
40
|
32
|
0.071
|
0.000
|
0.071
|
0.356
|
|
27
|
28-26
|
28
|
26
|
20
|
0
|
0.000
|
0.142
|
0.142
|
0.711
|
|
28
|
26-30
|
26
|
30
|
50
|
32
|
0.071
|
1.147
|
1.218
|
6.089
|
|
29
|
31-30
|
31
|
30
|
45
|
0
|
0.000
|
0.480
|
0.480
|
2.400
|
|
30
|
30-32
|
30
|
32
|
15
|
0
|
0.000
|
1.698
|
1.698
|
8.489
|
|
31
|
33-34
|
33
|
34
|
120
|
68
|
0.151
|
0.000
|
0.151
|
0.756
|
|
32
|
35-34
|
35
|
34
|
20
|
60
|
0.133
|
0.000
|
0.133
|
0.667
|
|
33
|
34-36
|
37
|
36
|
10
|
0
|
0.000
|
0.284
|
0.284
|
1.422
|
|
34
|
37-36
|
37
|
36
|
75
|
32
|
0.071
|
0.000
|
0.071
|
0.356
|
|
35
|
36-32
|
36
|
32
|
80
|
0
|
0.356
|
0.356
|
0.711
|
3.556
|
|
36
|
32-38
|
32
|
38
|
95
|
32
|
0.071
|
2.409
|
2.480
|
12.400
|
|
37
|
39-38
|
39
|
38
|
60
|
28
|
0.062
|
0.000
|
0.062
|
0.311
|
|
38
|
38-40
|
38
|
40
|
10
|
0
|
0.000
|
2.542
|
2.542
|
12.711
|
|
39
|
41-42
|
41
|
42
|
35
|
8
|
0.018
|
0.000
|
0.018
|
0.089
|
|
40
|
43-42
|
43
|
42
|
15
|
8
|
0.018
|
0.000
|
0.018
|
0.089
|
|
41
|
42-40
|
42
|
40
|
20
|
0
|
0.000
|
0.036
|
0.036
|
0.178
|
|
42
|
40-16
|
40
|
16
|
45
|
0
|
0.000
|
2.578
|
2.578
|
12.889
|
|
43
|
16-TXL
|
16
|
TXL
|
10
|
1328
|
0.000
|
4.169
|
4.169
|
20.844
|
Tính toán thủy lực mạng cống thoát nước thải
|
TT
|
Đoạn
cống
|
Tên giếng
|
Chiều
|
Lưu
lượng
|
Độ
|
Vận
|
Đường
|
Độ dốc
|
Tổn thất
|
Cao độ thiết kế
|
|
|
|
Điểm
|
Điểm
|
dài
|
lớn
nhất
|
đầy
|
tốc
|
kính
|
đáy
|
thủy lực
|
San nền
|
Đáy cống
|
Độ sâu đặt cống
|
|
|
|
đầu
|
cuối
|
cống
|
Ko=5
|
h/D
|
TB
|
cống
|
cống
|
dH
|
Đ.đầu
|
Đ.cuối
|
Đ.đầu
|
Đ.cuối
|
Đ.đầu
|
Đ.cuối
|
|
|
|
|
|
(m)
|
(l/s)
|
|
(m/s)
|
(mm)
|
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
|
1
|
1-2
|
1
|
2
|
175
|
200
|
1.200
|
0.16
|
0.36
|
0.005
|
0.88
|
3.45
|
3.32
|
2.75
|
1.88
|
0.70
|
1.45
|
|
2
|
3-2
|
3
|
2
|
100
|
200
|
0.756
|
0.13
|
0.30
|
0.005
|
0.50
|
3.45
|
3.32
|
2.75
|
2.25
|
0.70
|
1.07
|
|
3
|
2-4
|
2
|
4
|
50
|
200
|
1.956
|
0.20
|
0.43
|
0.005
|
0.25
|
3.32
|
3.37
|
1.88
|
1.63
|
1.45
|
1.75
|
|
4
|
5-4
|
5
|
4
|
80
|
200
|
0.711
|
0.12
|
0.29
|
0.005
|
0.40
|
3.52
|
3.37
|
2.82
|
2.42
|
0.70
|
0.95
|
|
5
|
4-6
|
4
|
6
|
60
|
300
|
3.067
|
0.17
|
0.41
|
0.0033
|
0.20
|
3.37
|
3.41
|
1.63
|
1.43
|
1.75
|
1.99
|
|
6
|
7-8
|
7
|
8
|
40
|
200
|
0.400
|
0.10
|
0.28
|
0.005
|
0.20
|
3.37
|
3.41
|
2.67
|
2.47
|
0.70
|
0.94
|
|
7
|
9-8
|
9
|
8
|
35
|
200
|
0.356
|
0.10
|
0.26
|
0.005
|
0.18
|
3.46
|
3.41
|
2.76
|
2.59
|
0.70
|
0.83
|
|
8
|
8-6
|
8
|
6
|
10
|
200
|
0.756
|
0.12
|
0.30
|
0.005
|
0.05
|
3.41
|
3.41
|
2.47
|
2.42
|
0.94
|
0.99
|
|
9
|
6-10
|
6
|
10
|
45
|
300
|
4.178
|
0.19
|
0.42
|
0.0033
|
0.15
|
3.41
|
3.46
|
1.43
|
1.28
|
1.99
|
2.19
|
|
10
|
11-10
|
11
|
10
|
55
|
200
|
2.400
|
0.23
|
0.47
|
0.005
|
0.28
|
3.67
|
3.46
|
2.97
|
2.70
|
0.70
|
0.77
|
|
11
|
10-15
|
10
|
15
|
25
|
200
|
6.578
|
0.37
|
0.60
|
0.005
|
0.13
|
3.46
|
3.46
|
1.28
|
1.15
|
2.19
|
2.31
|
|
12
|
12-13
|
12
|
13
|
95
|
200
|
0.533
|
0.11
|
0.28
|
0.005
|
0.48
|
3.55
|
3.46
|
2.85
|
2.38
|
0.70
|
1.09
|
|
13
|
14-13
|
14
|
13
|
50
|
200
|
0.533
|
0.11
|
0.28
|
0.005
|
0.25
|
3.64
|
3.46
|
2.94
|
2.69
|
0.70
|
0.77
|
|
14
|
13-15
|
13
|
15
|
10
|
200
|
1.067
|
0.15
|
0.36
|
0.005
|
0.05
|
3.46
|
3.46
|
2.38
|
2.33
|
1.09
|
1.14
|
|
15
|
15-16
|
15
|
16
|
95
|
300
|
7.956
|
0.25
|
0.53
|
0.0033
|
0.32
|
3.46
|
3.70
|
1.15
|
0.83
|
2.31
|
2.87
|
|
16
|
17-18
|
17
|
18
|
155
|
200
|
1.200
|
0.11
|
0.37
|
0.005
|
0.78
|
4.05
|
3.52
|
3.35
|
2.58
|
0.70
|
0.95
|
|
17
|
19-18
|
19
|
18
|
120
|
200
|
1.067
|
0.15
|
0.36
|
0.005
|
0.60
|
4.05
|
3.52
|
3.35
|
2.75
|
0.70
|
0.77
|
|
18
|
18-20
|
18
|
20
|
10
|
300
|
2.267
|
0.14
|
0.36
|
0.0033
|
0.03
|
3.52
|
3.52
|
2.58
|
2.54
|
0.95
|
0.98
|
|
19
|
21-22
|
21
|
22
|
120
|
200
|
0.756
|
0.12
|
0.30
|
0.005
|
0.60
|
4.05
|
3.83
|
3.35
|
2.75
|
0.70
|
1.08
|
|
20
|
23-22
|
23
|
22
|
75
|
200
|
0.667
|
0.11
|
0.28
|
0.005
|
0.38
|
3.89
|
3.83
|
3.19
|
2.82
|
0.70
|
1.02
|
|
21
|
22-24
|
22
|
24
|
10
|
200
|
1.422
|
0.17
|
0.38
|
0.005
|
0.05
|
3.83
|
3.83
|
2.75
|
2.70
|
1.08
|
1.13
|
|
22
|
25-24
|
25
|
24
|
75
|
200
|
0.711
|
0.12
|
0.29
|
0.005
|
0.38
|
3.89
|
3.83
|
3.19
|
2.82
|
0.70
|
1.02
|
|
23
|
24-20
|
24
|
20
|
80
|
200
|
2.400
|
0.38
|
0.22
|
0.005
|
0.40
|
3.83
|
3.52
|
2.70
|
2.30
|
1.13
|
1.22
|
|
24
|
20-26
|
20
|
26
|
45
|
300
|
5.022
|
0.22
|
0.51
|
0.0033
|
0.15
|
3.52
|
3.65
|
2.30
|
2.15
|
1.22
|
1.50
|
|
25
|
27-28
|
27
|
28
|
35
|
200
|
0.356
|
0.10
|
0.26
|
0.005
|
0.18
|
3.52
|
3.89
|
2.83
|
2.66
|
0.69
|
1.24
|
|
26
|
29-28
|
29
|
28
|
40
|
200
|
0.356
|
0.10
|
0.26
|
0.005
|
0.20
|
3.67
|
3.65
|
2.97
|
2.77
|
0.70
|
0.88
|
|
27
|
28-26
|
28
|
26
|
20
|
200
|
0.711
|
0.12
|
0.29
|
0.005
|
0.10
|
3.65
|
3.65
|
2.66
|
2.56
|
1.00
|
1.10
|
|
28
|
26-30
|
26
|
30
|
50
|
300
|
6.089
|
0.24
|
0.51
|
0.0033
|
0.17
|
3.65
|
3.67
|
2.15
|
1.98
|
1.50
|
1.69
|
|
29
|
31-30
|
31
|
30
|
45
|
200
|
2.400
|
0.38
|
0.22
|
0.005
|
0.23
|
3.80
|
3.67
|
3.10
|
2.88
|
0.70
|
0.80
|
|
30
|
30-32
|
30
|
32
|
15
|
300
|
8.489
|
0.26
|
0.55
|
0.0033
|
0.05
|
3.67
|
3.67
|
1.98
|
1.93
|
1.69
|
1.74
|
|
31
|
33-34
|
33
|
34
|
120
|
200
|
0.756
|
0.12
|
0.30
|
0.005
|
0.60
|
4.05
|
3.89
|
3.35
|
2.75
|
0.70
|
1.14
|
|
32
|
35-34
|
35
|
34
|
75
|
200
|
0.667
|
0.11
|
0.28
|
0.005
|
0.38
|
3.96
|
3.89
|
3.26
|
2.89
|
0.70
|
1.01
|
|
33
|
34-36
|
37
|
36
|
10
|
200
|
1.422
|
0.17
|
0.38
|
0.005
|
0.05
|
3.89
|
3.89
|
2.75
|
2.70
|
1.14
|
1.19
|
|
34
|
37-36
|
37
|
36
|
75
|
200
|
0.356
|
0.10
|
0.26
|
0.005
|
0.38
|
3.96
|
3.89
|
3.26
|
2.89
|
0.70
|
1.01
|
|
35
|
36-32
|
36
|
32
|
80
|
200
|
3.556
|
0.23
|
0.51
|
0.005
|
0.40
|
3.89
|
3.67
|
2.70
|
2.30
|
1.19
|
1.37
|
|
36
|
32-38
|
32
|
38
|
95
|
300
|
12.400
|
0.32
|
0.66
|
0.0033
|
0.32
|
3.67
|
3.80
|
1.93
|
1.62
|
1.74
|
2.18
|
|
37
|
39-38
|
39
|
38
|
60
|
200
|
0.311
|
0.08
|
0.24
|
0.005
|
0.30
|
3.67
|
3.80
|
2.97
|
2.67
|
0.70
|
1.13
|
|
38
|
38-40
|
38
|
40
|
10
|
300
|
12.711
|
0.33
|
0.67
|
0.0033
|
0.03
|
3.80
|
3.80
|
1.62
|
1.58
|
2.18
|
2.22
|
|
39
|
41-42
|
41
|
42
|
35
|
200
|
0.089
|
0.05
|
0.17
|
0.005
|
0.18
|
3.80
|
3.80
|
3.10
|
2.93
|
0.70
|
0.88
|
|
40
|
43-42
|
43
|
42
|
15
|
200
|
0.089
|
0.05
|
0.17
|
0.005
|
0.08
|
3.80
|
3.80
|
3.10
|
3.03
|
0.70
|
0.78
|
|
41
|
42-40
|
42
|
40
|
20
|
200
|
0.178
|
0.07
|
0.23
|
0.005
|
0.10
|
3.80
|
3.80
|
2.93
|
2.83
|
0.88
|
0.98
|
|
42
|
40-16
|
40
|
16
|
45
|
300
|
12.889
|
0.34
|
0.68
|
0.0033
|
0.15
|
3.80
|
3.70
|
1.58
|
1.43
|
2.22
|
2.27
|
|
43
|
16-TXL
|
16
|
TXL
|
10
|
300
|
20.844
|
0.43
|
0.71
|
0.0033
|
0.03
|
3.70
|
3.70
|
0.83
|
0.80
|
2.87
|
2.90
|