QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG
THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
TỶ LỆ 1/500 KHU NHÀ Ở CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỊA ĐIỂM: XÃ HIỆP PHƯỚC VÀ PHƯỚC THIỀN HUYỆN NHƠN TRẠCH
Ban hành kèm theo Quyết định số 1661/QĐ- UBND ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
PHẦN I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ và sử dụng các loại công trình theo Đồ án “ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở công nhân Khu công nghiệp”, huyện Nhơn Trạch đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định1661/QĐ- UBND ngày 03 tháng 6 năm 2019.
Điều 2.
Ngoài những nội dung trong bản quy định quản lý xây dựng này, việc quản lý xây dựng đối với các công trình trong ranh giới khu vực quy hoạch còn phải tuân theo nhưng quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan.
Điều 3.
Việc thay đổi, điều chỉnh hoặc bổ sung quy định quản lý xây dựng phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở đồ án “Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở công nhân Khu công nghiệp”, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đã được phê duyệt.
Điều 4.
UBND huyện Nhơn Trạch thống nhất việc quản lý xây dựng trên địa bàn thuyện và Phòng Quản lý đô thị huyện Nhơn Trạch là cơ quan đầu mối giúp UBND huyện thực hiện việc quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Công ty TNHH MTV phát triển Đô thị và Khu công nghiệp IDICO (IDICO- URBIZ) là đơn vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý Quy hoạch xây dựng và kiến trúc của đồ án này.
PHẦN II:
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5.
5.1. Ranh giới, vị trí khu vực lập Quy hoạch:
Khu nhà ở công nhân Khu công nghiệp, huyện Nhơn Trạch , tỉnh Đồng Nai có ranh giới được xác định theo bản đồ địa chính được chích lục từ tờ số 41, 43 BĐĐC xã Phước Thiền, huyện Nhơn Trạch và 1 phần thửa số 47, 48 tờ số 24 BĐĐC xã Phước Thiền, huyện Nhơn Trạch do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai thực hiện theo hợp đồng số 1623HĐ-VBĐKQSDĐ ngày 25/08/2011 với Công ty TNHH MTV phát triển Đô thị và Khu công nghiệp IDICO (IDICO- URBIZ) cụ thể như sau:
Ranh giới khu vực quy hoạch:
+ Phía Bắc giáp : Đường số 1;
+ Phía Nam giáp : Đường số 2;
+ Phía Tây giáp : Khu cây xanh cách ly, Công ty Thái Phong ;
+ Phía Đông giáp : Khu nhà ở công nhân KCN Nhơn Trạch.
5.2. Quy mô, diện tích và tỷ lệ lập quy hoạch:
- Khu đất quy hoạch có diện tích : 100.000 m2 (10 ha);
- Dự báo quy mô dân số : 3.500 người;
- Tỷ lệ lập quy hoạch : 1/500.
5.3. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án:
Theo giấy phép quy hoạch số 20/GPQH ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai cấp cho chủ đâu tư là Công ty TNHH MTV Phát triển đồ thị và Khu công nghiệp IDICO để lập quy hoạch chi tiết xây dựng dự án Khu nhà ở công nhân Khu công nghiệp tại xã Hiệp Phước, xã Phước Thiền huyện Nhơn Trạch.
Điều 7. Phân khu chức năng và các quy định về chỉ tiêu xây dựng:
7.1. Khu xây dựng công trình nhà ở:
- Đất ở có diện tích: 34.775,3 m2 (3,48ha) chiếm khoảng 34,78% tổng diện tích đất toàn khu quy hoạch gồm:
+ Đất chung cư ( Nhà ở công nhân) : 28.341,3 m2;
+ Đất nhà liên kế : 6.434,0 m2.
7.1.1 Đất chung cư (nhà ở công nhân) (CC9, CC10):
- Diện tích quy hoạch 28.341,3m2, chiếm khoảng 28.33 % diện tích đất toàn khu, tổng số căn hộ 1808 căn được bố trí ở 2 lô (CC9 và CC10) giáp 3 tuyến đường chính là N5, N6, N7,D4 và tiếp giáp dãy cây xanh cách ly;
Quy định về xây dựng công trình chung cư:
- Mật độ xây dựng tối đa : ≤ 60%;
- Tầng cao : 07 ÷ 09 tầng ( ≤ 45m);
+ Tầng 1 : 4,7m;
+ Từ tầng 2÷8 : 3,1m;
+ Tầng tum : 3,7 m;
- Khoảng lùi XD tối thiểu với lộ giới : ≥ 06 m;
- Khoảng lùi XD tối thiểu với ranh đất : ≥ 04 m;
- Khoảng cách tối thiểu giữa các khối chung cư:
+ Khoảng cách giữa các cạnh dài : ≥ 15m;
+ Khoảng cách giữa hai đầu hồi : ≥ 10m.
- Hệ số sử dụng đất : 4,05 lần;
- Diện tích căn hộ từ : 30 m2 ÷ 60m2.
Ngoài các quy định trên việc thiết kê xây dựng nhà ở công nhân phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.
7.1.2. Đất nhà liên kế (NLK-1, NLK-2):
Quy định về xây dựng công trình nhà liên kế:
- Diện tích quy hoạch 6.434,0 m2 , chiếm khoảng 6,43 % diện tích đất toàn khu, tổng số lô đất nhà phố 74 căn được bố trí ở 2 lô (NLK-1 và NLK-2) giáp 5 tuyến đường chính là N5, N6, N7, D4 và đường số 12;
- Mật độ xây dựng tối đa : ≤ 80 %;
- Tầng cao : 02 ÷ 04 tầng ( ≤ 18m);
+ Tầng 1 : 3,6 m ÷ 3,9 m;
+ Từ tầng 2 ÷ 4 : 3,3 m ÷ 3,6 m;
+ Tầng tum : 2,5 m;
- Khoảng lùi XD trước tối thiểu với lộ giới : ≥ 2,5 m;
- Khoảng lùi XD sau tối thiểu với ranh đất : ≥ 1,5 m;
- Hệ số sử dụng đất : 3,2 lần;
- Các công trình nhà ở thấp tầng, có diện tích từ 82,5m2 ÷162m2 diện tích các lô đất tiêu chuẩn của Khu nhà ở là 82,5m2 ( 5m x 16,5m) và 90 m2 ( 5m x 18m) Hình thức kiến trúc hiện đại, sử dụng các chi tiết kiến trúc như gờ chỉ hợp lý, không rườm rà tôn trọng cảnh quan kiến trúc tổng thể và phù hợp với môi trường khí hậu nóng ẩm và bức xạ của Việt Nam.
7.2. Khu xây dựng công trình công cộng, dịch vụ đô thị:
- Đất công trình công cộng, dịch vụ đô thị : 23.242,6 m2 (2,32 ha) chiếm khoảng 23,24 % tổng diện tích đất toàn khu quy hoạch gồm:
+ Đất công trình giáo dục (GD) : 11.933,8 m2 ;
+ Đất công trình y tế (Phòng khám đa khoa) (YT) : 3.025,1 m2;
+ Đất công trình thương mại dịch vụ (TMDV) : 8.283,7 m2.
7.2.1 Đất công trình giáo dục (Trường tiểu học) (GD):
- Diện tích quy hoạch 11.933,8 m2 , chiếm khoảng 11,93 % diện tích đất toàn khu, được bố trí ở lô (GD) giáp 2 tuyến đường chính là đường số 1 và đường N5 bênh cạnh đó là khu cây xanh cách ly phía Tây và khu công viên cây xanh (CX4) phía Đông;
Quy định về xây dựng công trình giáo dục:
- Mật độ xây dựng tối đa : ≤ 40 %;
- Tầng cao : ≤ 3 tầng ( ≤ 24m);
+ Tầng 1 : 3,8 m ÷ 4,2 m;
+ Các tầng tiếp theo : 3,3 m ÷ 3,6 m;
- Khoảng lùi XD tối thiểu với lộ giới : ≥ 6m;
- Khoảng lùi XD tối thiểu với ranh đất : ≥ 4m;
- Hệ số sử dụng đất : 1,2 lần.
7.2.2. Đất công trình y tế (Phòng khám đa khoa) (YT):
- Diện tích quy hoạch 3.025,1 m2 , chiếm khoảng 3,03 % diện tích đất toàn khu, được bố trí ở lô (YT) giáp tuyến đường chính N7 bênh cạnh đó là khu cây xanh cách ly phía Tây, phía Nam và khu bãi đậu xe tập trung;
Quy định về xây dựng công trình y tế:
- Mật độ xây dựng tối đa : ≤ 40 %;
- Tầng cao : ≤ 3 tầng ( ≤ 24m);
+ Tầng 1 : 3,8 m ÷ 4,2 m;
+ Các tầng tiếp theo : 3,3 m ÷ 3,6 m;
- Khoảng lùi XD tối thiểu với lộ giới : ≥ 6m;
- Khoảng lùi XD tối thiểu với ranh đất : ≥ 4m;
- Hệ số sử dụng đất : 1,2 lần.
7.2.3. Đất công trình thương mại dịch vụ (TMDV):
- Diện tích quy hoạch 8.283,7m2, chiếm khoảng 8,28% diện tích đất toàn khu, bố trí ở lô (TMDV) giáp 2 tuyến đường chính là đường số 12 và đường N7 bênh cạnh là khu cây xanh cách ly phía Nam và khu bãi đậu xe tập trung;
Quy định về xây dựng công trình thương mại dịch vụ đô thị:
- Mật độ xây dựng tối đa : ≤ 50 %;
- Tầng cao : ≤ 3 tầng ( ≤ 24m);
+ Tầng 1 : 3,8 m ÷ 4,2 m;
+ Các tầng tiếp theo : 3,3 m ÷ 3,6 m;
- Khoảng lùi XD tối thiểu với lộ giới : ≥ 6m;
- Khoảng lùi XD tối thiểu với ranh đất : ≥ 4m;
- Hệ số sử dụng đất : 1,2 lần.
7.3. Đất cây xanh cảnh quan và vườn hoa nhóm ở:
- Diện tích quy hoạch 11.799,1m2 , chiếm khoảng 11,80% diện tích đất toàn khu, được bố trí ở lô (CX1,CX2, CX3 và CX4) bố trí dọc trục đường sô 12 và tiếp giáp với khu công trình giáo dục;
Quy định về xây dựng công trình trong khu cây xanh cảnh quan:
- Mật độ xây dựng khoảng : ≤ 05%;
- Tầng cao tối đa : 1 tầng;
Yêu cầu kiến trúc: Hình khối kiến trúc hiện đại, vật liệu màu sắc tự nhiên phù hợp khí hậu khu vực các công trình kiến trúc nhỏ, như chòi nghỉ, tượng đài, đài phun nước...các cây xanh được trồng đa dạng và theo mùa tạo không gian nghỉ ngời và gặp gỡ cộng đồng.
Điều 8. Quy định về cao độ hoàn thiện san nền căn cứ trên cao độ chuẩn Quốc gia:
Cao độ hoàn thiện cụ thể tại mỗi công trình ở tầng 1 ( Tầng trệt) được quy định như sau:
- Các loại công trình nhà ở: Tối thiểu +0,15m so với ±0,000m (Tính từ cao độ hoàn thiện của bó vỉa hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất;
- Công trình công cộng, dịch vụ đô thị: Tối thiểu +0,45m so với ±0,000m (Tính từ cao độ hoàn thiện của bó vỉa hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất).
Điều 9. Quy định về hàng rào của các công trình:
9.1. Đối với công trình nhà ở:
Hàng rào phải xây dựng có hình thức kiến trúc đơn giản mỹ quan, phù hợp với kiến trúc công trinh. Kích thước cổng và tường rào được quy định như sau:
- Tỷ lệ thông thoáng của tường rào mặt tiền ≥60% từ độ cao 0,6m trở lên (So với cốt hoàn thiện)
9.2. Đối với công trình công cộng, dịch vụ đô thị:
- Công trình công cộng dịch vụ đô thị gồm: Công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thương mại dịch vụ;
- Tất cả các tường rào mặt trước, mặt bên và sau công trình có độ cao tối đa là 2,5m tính từ cốt hoàn thiện vỉa hè hay mặt hố ga tại ranh giới lô đât;
- Tỷ lệ thông thoáng của tường rào mặt tiền ≥60% từ độ cao 0,6m trở lên (So với cốt hoàn thiện);
Điều 10. Quy định về mỹ quan đường phố đô thị:
- Mặt tiền ngôi nhà, biển quảng cáo không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang ≥70%. Biển quảng cáo không được che lấp cửa sổ và cửa ra vào. Biển quảng cáo treo tại mặt tiền công trình có diện tích biển không lớn quá 20% diện tích mặt tiền;
- Mặt ngoài không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm, và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật;
- Mặt tiền ngôi nhà không được bố trí sân phơi quần áo;
- Hàng rào trước nhà phải có hình thức gọn nhẹ, thoáng, mỹ quan;
- Khoảng lùi công trình không được tận dụng để xây dựng bất cứ loại công trình nào ngoại trừ sân, vườn hoa, tiểu cảnh;
- Phải tuân thủ theo hồ sơ thiết kế đô thị của các đơn vị tư vấn và các văn bản phê duyệt của các cơ quan chức năng có thẩm quyền nhằm tạo một khoảng không gian cảnh quan có trật tự và thẩm mỹ.
Điều 11. Những quy định đối với các hạng mục xây dựng hệ thống HTKT:
11.1. Quy hoạch san nền:
11.1.1. Nguyên tắc chung:
- Phù hợp với mặt bằng quy hoạch chia lô;
- Bám theo đường giao thông và địa hình tự nhiên;
- Đảm bảo độ dốc thoát nước mặt tự chảy;
- Thuận tiện cho việc bố trí hạ tầng kỹ thuật.
11.1.2. Giải pháp thiết kế san nền:
- Khu quy hoạch hiện đã san nền hoàn chỉnh với địa hình tương đối bằng phẳng có hướng dốc thấp dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc theo các đường giao thông hiện hữu xung quanh khu đất (Đường số 1, đường số 2, đường số 12, đường số 12C):
- Cao độ san nền cao nhất : 27.86m;
- Cao độ san nền thấp nhất : 25.47m.
- Kết cấu mặt đường: Kết cấu mặt đường bê tông nhựa được tính toán theo quy trình mặt đường mềm 22TCN-211-06. Tính toán mặt đường theo phương pháp biến dạng đàn hồi với Eyc ³ 120MPa;
- Kết cấu mặt đường kiến nghị: Bê tông nhựa;
- Tất cả các nút giao giữa các đường bán kính tối thiểu bo cong R≥8m, kích thước vạt góc tối thiểu là 5m x 5m.
11.2.3. Bãi đậu xe tập trung:
Trên đường N7 bố trí bãi đậu xe tập trung với diện tích 1.003,7m² phục vụ dừng, đỗ xe công cộng.
11.3. Quy hoạch cấp nước:
* Nguồn nước:
Xây dựng tuyến ống cấp nước chính D160 mm dọc đường số 12, lấy nước từ tuyến ống cấp nước chính hiện hữu trên đường số 12, lấy nước từ nhà máy nước KCN Nhơn Trạch 1 công suất 33.000 m3/ngđ để cấp cho khu quy hoạch. Từ đó, bố trí các tuyến ống D100 dẫn nước đến từng công trình.
* Giải pháp quy hoạch cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng lưới cụt, đường kính ống cấp nước từ D50 đến D150;
- Vật liệu ống cấp nước được chọn trong thiết kế và khi xây dựng công trình cấp nước là ống HDPE;
- Đường ống cấp nước đặt bên dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống trung bình 0,7m (tính đến đáy ống), tại những vị trí ống băng đường do phải chịu tải trọng của các loại xe lưu thông bên trên nên phải lắp đặt ống lồng bên ngoài (ống bê tông ly tâm hoặc ống lồng thép). Tại các nút của mạng lưới bố trí van khoá để có thể sửa chữa từng đoạn ống khi cần thiết;
- Tiến hành kiểm tra, dò bể các đường ống cấp nước theo định kỳ, khi phát hiện sự cố trên đường ống cấp nước, cần phải khắc phục ngay để hạn chế thất thoát nước;
- Các tuyến ông cấp nước phân phối và dịch vụ được bố trí trên hè, đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với các công trình ngầm khác theo quy chuẩn quy định;
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: lưu lượng nước chữa cháy cho khu quy hoạch theo TCVN 2622:1995 là 10l/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy. Bố trí các trụ chữa cháy dọc các tuyến được, chủ yếu tại các vị trí ngã 3, ngã 4 với khoảng cách trung bình 150m/ trụ. Tuyến ống cấp nước chữa cháy dùng chung với ống cấp nước sinh hoạt để tiết kiệm chi phí.
11.4. Định hướng quy hoạch thoát nước mưa và thoát nước thải:
11.4.1. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
* Phương án quy hoạch thoát nước mưa:
Nước mưa thu vào hố ga và cống đặt dọc một bên đường N5, N6, N7, D4 sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Nhơn Trạch 1 trên đường số 12 và đường số 12C thoát về hồ hoàn thiện.
* Thiết kế mạng lưới thoát nước:
- Hệ thống thoát nước mưa cho khu quy hoạch là hệ thống cống BTCT D400, D600, D1000 đặt dọc một bên đường kết hợp cống băng đường và hố ga để thu nước mặt đường, công trình;
- Cống dưới vỉa hè sử dụng cống chịu tải trọng H10. Cống dưới đường sử dụng cống chịu tải trọng H30;
- Sử dụng hố ga bê tông cốt thép;
- Độ sâu chôn cống tối thiểu từ đỉnh cống dưới vỉa hè 0.5m, dưới đường 0.7m. Khoảng cách các hố ga thu nước khoảng 40m.
11.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế độc lập hệ thống thoát nước mưa, sử dụng ống HDPE gân xoắn 2 vách D300 kết hợp với hố ga BTCT để thu gom nước thải;
- Nước thải sinh hoạt của các hạng mục công trình được xử lý bằng bể tự hoại cho từng công trình trước khi theo tuyến thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Nhơn Trạch 1 trên đường số 12C, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải KCN Nhơn Trạch 1 có công suất 10.000m3/ngày.đêm;
- Nước thải sau khi xử lý ra nguồn tiếp nhận phải bảo đảm theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường và Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai;
- Tổng công suất nước thải cần xử lý cho khu vực quy hoạch là khoảng 550m3/ngày.đêm;
- Độ sâu chôn cống tối thiểu từ đỉnh cống dưới vỉa hè 0,5m, dưới đường 0,7m. Khoảng cách các hố ga khoảng 20 đến 30m.
11.4.3. Giải pháp thu gom chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải trong khu dân cư là q = 1.0 kg/người/ngày đêm và tỷ lệ thu gom là 100%.
- Tổng lượng rác thải trung bình khoảng W = 3.5 tấn/ ngày.
- Chất thải rắn sẽ được thu gom trong từng hộ dân, từng công trình và rác phải được thu gom hàng ngày. Tuy nhiên rác thải phải được phân loại tại nguồn, phải tách các loại rác thải hữu cơ, rác thải nguy hại để xử lý riêng.
- Sẽ có một đội công nhân và các công ty về dịch vụ công ích thực hiện việc thu gom rác hàng ngày.
- Rác được vận chuyển về khu xử lý tập trung liên huyện tại xã Bàu Cạn, huyện Long Thành.
11.5. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn điện và lưới điện:
- Nguồn điện: Lấy nguồn trực tiếp từ lưới trung thế nổi hiện hữu trên đường số1 2, nguồn từ trạm 110kV KCN Nhơn Trạch 1 đặt tại vị trí giao lộ đường số 12 và đường số 2;
- Để cung cấp điện cho khu vực cần xây dựng mạng phân phối điện trung hạ thế, bao gồm:
* Trạm biến thế 22/0,4KV:
- Xây dựng 15 trạm biến áp 3 pha hợp bộ với công suất như sau:
+ Trạm T8: 1x250 kVA-22/0,4KV – cấp điện cho trường tiểu học;
+ Trạm T2 - T7, trạm T9 - T14: Công suất từ 500kVA đến 560kVA-22/0,4kV - cấp điện sinh hoạt cho chung cư;
+ Trạm T1: 1x400kVA – cấp điện khu nhà phố thương mại;
+ Trạm T15: 1x400kVA – cấp điện khu vực thương mại và y tế.
* Mạng trung thế 22KV:
- Xây dựng mới tuyến trung thế 3 pha. Từ điểm đấu nối, đi tuyến cáp ngầm 22kV đến các tủ RMU đặt cạnh trạm biến áp, từ tủ RMU đi tuyến cáp ngầm đến các máy biến áp lắp mới;
- Tại vị trí băng đường sử dụng ống sắt tráng kẽm bảo vệ tuyến cáp điện.
* Mạng hạ thế và đèn chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 259:2001: “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng trường đô thị” và QCVN 07:2016/BXD: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật”
- Mạng hạ thế cấp điện cho hệ thống chiếu sáng các trục đường cấp điện từ trạm biến áp tới tủ điều khiển chiếu sáng đèn đường sử dụng cáp ngầm CXV/DSTA/PVC 4x16mm² đến các tủ chiếu sáng, từ tủ ĐKCS đi đến hệ thống đèn dùng cáp ngầm tiết diện 4x10mm² luồn trong ống nhựa xoắn HDPE theo tiết diện thích hợp.
- Sử dụng trụ đèn STK cao 8m, cần đèn cao 1,5m, vươn 1,5m.
- Chiếu sáng các đường làm mới sử dụng loại đèn Led, có độ rọi và độ đồng đều căn cứ theo TCXDVN 259:2001 và QCVN 07-7-2016\BXD tương ứng với cấp đường nội bộ với yêu cầu thông số kỹ thuật cụ thể như sau :
+ Độ chói tối thiểu : Ltb ≥ 0.75 cd/m2;
+ Độ chói đều chung : U0 > 40%;
+ Độ chói đều theo chiều dọc : U1 > 50%;
+ Mức tăng ngưỡng : Ti ≤ 15% ;
+ Độ rọi tối thiểu : Emin ≥ 7 lux.
- Cám kết hệ thống cấp điện sẽ được ngầm hóa vào năm 2020 theo quy hoạch chung của huyện Nhơn Trạch.
11.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
* Giải pháp quy hoạch:
- Nguồn cấp: Hệ thống thông tin liên lạc lấy nguồn từ trạm tổng đài và mạng cáp viễn thông đặt tại khu đất công viên – cây xanh có diện tích khoảng 120m² do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (VNPT, Viettel, FPT,…) xây dựng đảm bảo nhu cầu sử dụng của người dân;
- Cáp truyền hình đi chung với cáp thông tin;
- Tuyến cáp được kéo trong mương cáp bằng ống HDPE và tuân thủ tiêu chuẩn khoảng cách an toàn tối thiểu giữa cáp viễn thông. Hệ thống dẫn cáp phải có các điểm rẽ phù hợp với yêu cầu kết cuối thuê bao. Toàn bộ các tuyến cáp chính được kết nối với hệ thống viễn thông của khu vực lấy nguồn từ các nhà cung cấp mạng;
- Cám kết hệ thống thông tin liên lạc sẽ được ngầm hóa vào năm 2020 theo quy hoạch chung của huyện Nhơn Trạch.
11.7. Tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật:
- Việc bố trí các đường ống trên mặt bằng và chiếu đứng được thực hiện theo nguyên tắc: Ưu tiên các đường ống tự chảy, đường ống khó uốn, các tuyến ống có kích thước lớn;
- Giảm tối đa việc bố trí đường dây, đường ống dưới phần đường xe chạy;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định hướng tuyến, vị trí và quy mô các công trình cống cáp, ... trên các trục đường chính đô thị để đảm bảo tính thống nhất hài hòa, đồng bộ trong công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.
11.8. Quy định về cây xanh và vỉa hè:
11.8.1. Cây xanh:
* Quy định chung:
- Việc trồng cây tuyệt đối không được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông hay làm hư hại móng nhà và các công trình ngầm, không gây nguy hiểm (Không trồng cây dễ gãy đổ). Khoảng cách từ dải cây xanh đến các công trình khác có thể tham khảo ở bảng sau (Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104- 2007: về đường đô thị);
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Công ty TNHH MTV phát triển Đô thị và Khu công nghiệp IDICO (IDICO- URBIZ) có trách nhiệm tổ chức đầu tư xây dựng theo nội dụng hồ sơ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà ở công nhân Khu công nghiệp đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số1661/QĐ-UBND ngày 03/06/2019 và quy định quản lý xây dựng này.
Điều 13.
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý xây dựng phải dựa trên hồ sơ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà ở công nhân Khu công nghiệp và Quy định quản lý xây dựng này để hướng dẫn thực hiện xây dựng.
Điều 14.
Mọi vi phạm các điều khoản của Quy định này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 15.
Quy định này có giá trị và được thực hiện kể từ ngày ký.
Điều 16.
Hồ sơ “Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà ở công nhân Khu công nghiệp” huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai và quy định quản lý xây dựng này được công bố và lưu giữ tại các nơi sau đây:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai;
- UBND huyện Nhơn Trạch (Theo dõi và chỉ đạo thực hiện);
- Phòng quản lý đô thị huyện Nhơn Trạch (Phối hợp thực hiện);
- Công ty TNHH MTV phát triển Đô thị và Khu công nghiệp IDICO (IDICO- URBIZ).