PHẦN I. MỞ ĐẦU.
1. Lý do lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch và mục tiêu của đồ án.
1.1. Lý do lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch.
Đại Từ là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố thái Nguyên 25km. Phía Bắc giáp huyện Định Hoá, phía Đông Nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc.
Những năm gần đây Đại Từ có sự chuyển biến rõ rệt về kinh tế, văn hóa xã hội. Đặc biệt Dự án khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo đang được triển khai thực hiện. Đây là dự án cấp Quốc gia đã và đang làm biến đổi rất nhanh bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ khiến cho tốc độ tăng dân số cơ học, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh. Đi kèm với đó là các dự án đầu tư quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong thị trấn, trong đó có các khu nhà ở đô thị mới, hệ thống công trình công cộng và công trình phục vụ sinh hoạt và các yếu tố cần thiết khác. Việc lập quy hoạch chi tiết các khu dân cư trên địa bàn thị trấn là những bước cơ bản trong quá trình hoàn thiện các đồ án quy hoạch chung, ngoài ra đó còn là cơ sở khắc phục tình trạng xây dựng tự phát trong thời điểm hiện nay.
Đồ án quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025. Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên quy hoạch “ Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 thành “Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025”.
Từ khi được phê duyệt Quy hoạch chung, Huyện Đại Từ đã tiến hành các công tác quy hoạch chi tiết, triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch đã chung đã được phê duyệt. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã nảy sinh những bật cập cần phải điều chỉnh quy hoạch chung. Ngày 28/8/2018 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ra Quyết định số 2539/QĐ-UBND về việc Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025. Phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn bao gồm 09 khu vực, trong đó có các khu vực điều chỉnh số 1 là Dự án Khu dân cư số 1A và khu vực số 2 là Dự án Khu dân cư số 1B (Hai khu vực số 1;2 nằm trong Khu dân cư số 1 thuộc thị trấn Hùng Sơn); Trong quy hoạch chung: cơ bản hoán đổi chức năng sử dụng giữa các ô đất trong quy hoạch chung;
Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại từ nằm trong quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, khu dân cư đã được UBND huyện Đại Từ phê duyệt quy hoạch theo Quyết định số 3829/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 để phục vụ quá trình triển khai quản lý và xây dựng. Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đã thay đổi cơ bản một phần chức năng các ô đất trong đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Hiện nay nhiệm vụ đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 đã được UBND huyện Đại Từ phê duyệt. Để làm cơ sở triển khai Quy hoạch phục vụ dự án đầu tư xây dựng sơm hoàn thiện khu dân cư. Việc lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư số 1 - Thị trấn Hùng Sơn là việc làm cần thiết và cấp bách hiện nay.
1.2. Mục tiêu của đồ án.
- Cụ thể hoá Đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 theo Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên quy hoạch “ Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 thành “Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025”. Quyết định số: 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
- Cập nhật đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung vào quy hoạch chi tiết;
- Làm cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư, tiến hành đầu tư xây dựng dự án. Hoàn thiện các dự án đang triển khai trong khu vực quy hoạch được phê duyệt;
- Xây dựng một khu đô thị mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật;
- Tạo động lực phát triển cho thị trấn Hùng Sơn. Tăng quỹ đất nhà ở và quỹ đất công trình công cộng đồng thời góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội cho thị trấn;
- Xác định từ các quỹ đất còn chưa được sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích để đề xuất lập các dự án đầu tư xây dựng;
- Làm cơ sở pháp lý để các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực quy hoạch (sau khi Quy hoạch được duyệt). Trên cơ sở đó tăng trưởng vốn cho huyện, tạo đà phát triển cho các khu vực lân cận;
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thành phần (san nền, giao thông, cấp điện, nước, thoát nước VSMT, công trình công cộng...).
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và xây dựng đô thị.
2. Tính chất đô thị.
Khu dân cư số 1 nằm tại trung tâm của thị trấn Hùng Sơn là một khu đô thị có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho thị trấn Hùng Sơn. Làm tiền đề để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa của thị trấn hướng tới một đô thị văn minh hiện đại, với đầy đủ các khu chức năng như hành chính, văn hóa, kinh tế, ... cho toàn thị trấn. Khu vực điều chỉnh điều chỉnh quy hoạch kế thừa cơ bản những tính chất về chức năng của đồ án Quy hoạch chi tiết đã được duyệt theo quyết định 3829/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của UBND huyện Đại Từ.
3. Các cơ sở thiết kế quy hoạch.
3.1. Các nguồn tài liệu kỹ thuật:
- Luật Quy hoạch đô thị Số: 30/2009/QH12, ngày 17/6/2009 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 5;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
- Thông tư số 07/2014/TT-BXD ngày 20/05/2014 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư;
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 05/4/2017 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Thông tư 01/2010/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và khu chức năng đặc thù;
- Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Các Tiêu chuẩn Việt Nam và các nguồn tài liệu liên quan khác.
Và các Thông tư, Nghị định liên nghành có liên quan khác.
3.2. Các văn bản pháp lý:
- Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
- Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên quy hoạch “ Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 thành “Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025”.
- Quyết định số: 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
- Quyết định số 3829/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của UBND huyện Đại Từ Về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Công văn số 4629/UBND-QHXD ngày 13/11/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ
- Các văn bản khác có liên quan
- Hợp đồng kinh tế số: 30/2018/HĐTV ngày 16/10/2018 giữa Ban quản lý các dự án Quy hoạch, duy tu, sửa chữa các công trình giao thông huyện Đại Từ và Công ty CP Tư vấn Quốc tế Kiến trúc Xây dựng và Thương mại AEC về việc lập Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3.3. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ địa chính.
- Hồ sơ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư số 1, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và Hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
- Các tài liệu quy hoạch và dự án liên quan trong khu vực quy hoạch.
PHẦN II. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT ĐIỀU
CHỈNH TÔNG THỂ QUY HOẠCH
1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí, giới hạn khu đất.
Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn nằm trong tổng thể quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn huyện Đại Từ, với diện tích tổng quy hoạch 86,95ha. Trong đó diện tích xin điều chỉnh quy hoạch là khoảng 62ha nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp trục đường chính khu tái định cư Nam Sông Công.
- Phía Nam: Giáp đường Quốc lộ 37; đường Tỉnh lộ 261 tuyến đường nối thị trấn Hùng Sơn đi Quân Chu;
- Phía Đông: Giáp trục đường chính khu tái định cư Nam Sông Công và đường Quốc lộ 37;
- Phía Tây: Giáp khu đất ruộng.
Căn cứ các quyết định phê duyệt liên quan đến quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt. Phần diện tích khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn có diện tích 86,95ha.
Đánh giá so sánh giữa đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư số 1 đã được phê duyệt và đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn đã được phê duyệt tại quyết định 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên đã có những điều chỉnh về quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng khu dân cư dẫn đến định hướng quy hoạch sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan có nhiều sai khác. Các khu vực thể thao, cơ quan nhà nước, định hướng phát triển các khu đất công cộng, dân cư và đất cây xanh công viên thể dục thể thao đã có sự điều chỉnh về quy mô, vị trí... Kết hợp quá trình triển khai thực hiện dự án thuộc khu dân cư số 1 gặp nhiều vướng mắc, khó khăn, bất cập trong quá trình giải phóng mặt bằng dẫn đến việc thực hiện dự án diễn ra chưa đồng bộ.
So sanh và đánh giá tổng hợp thực tế đó đã xác định diện tích ranh giới phần xin điều chỉnh là khoảng 62ha.
1.2. Địa hình khu đất quy hoạch.
Khu vực thiết kế có địa hình tương đối bằng phẳng, đất ruộng chiếm tỷ lệ lớn. Cos thấp nhất 51.00, cos cao nhất 61.80.
1.3. Khí hậu, thủy văn.
Khu vực quy hoạch mang đầy đủ các yếu tố khí hậu của miền núi và trung du với đặc trưng nóng ẩm mưa nhiều. Tuy nhiên khu vực lựa chọn quy hoạch hầu như không bị ngập úng.
- Nhiệt độ trung bình: 240c
- Nhiệt độ cao nhất: 390c
- Nhiệt độ thấp nhất: 80c
- Lượng mưa trung bình là: 2000mm/năm.
- Độ ẩm trên 80%
1.4. Địa chất công trình, địa chất thủy văn.
Khu vực quy hoạch chủ yếu là đất ruộng vì vậy khi đầu tư xây dựng các công trình trong khu vực nghiên cứu quy hoạch cần san lấp mặt bằng và phải khoan thăm dò địa chất để đưa ra phương án thiết kế phần móng ổn định và tiết kiệm nhất.
2. Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc công trình.
2.1. Hiện trạng dân cư.
Trong khu vực lập quy hoạch có khoảng 800 hộ dân cư, với khoảng 3.200 người thuộc xóm Trung Hòa, xóm Táo, khu dân cư Nam Sông Công , khu dân cư dọc Quốc lộ 37 và tỉnh lộ 261. Trong đó khu vực tập trung đông dân nhất là
2.2. Hiện trạng lao động.
Dân cư trong khu quy hoạch phần lớn là công nhân viên chức nhà nước, một số làm kinh doanh, buôn bán nhỏ và công nhân.
2.3. Hiện trang sử dụng đất.
Bảng 1: Tổng hợp sử dụng đất hiện trạng
|
stt
|
Loại đất
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở hiện có
|
245.100
|
28,19
|
|
2
|
Đất nông nghiệp
|
414.800
|
47,71
|
|
3
|
Đất công cộng, cơ quan
|
46.300
|
5,32
|
|
4
|
Đất tôn giáo, di tích
|
6.100
|
0,70
|
|
5
|
Đất nghĩa địa, nghĩa trang
|
6.900
|
0,79
|
|
6
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
11.800
|
1,36
|
|
7
|
Mặt nước
|
7.200
|
0,83
|
|
8
|
Đất giao thông, đất trống
|
131.300
|
15,10
|
|
*
|
Tổng diện tích quy hoạch
|
869.500
|
100
|
Mặt bằng hiện trạng khu vực quy hoạch:

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch đất ruộng chiếm tỷ lệ lớn, đất dân cư chủ yêu tập trung hai bên đường Quốc lộ 37, đường tỉnh lộ 261 và đường Nam Sông Công ngoài ra còn có đất của các cơ quan: UBND huyện, UBND thị trấn, Điện Lực, Bưu Điện, Ngân hàng, Kho bạc, Tòa án, Bảo hiểm xã hội, Chi cục thuế, đất nghĩa trang liệt sĩ, đất tôn giáo, di tích, ...
2.4. Đánh giá hiện trạng các công trình.
Nhà dân trong khu vực nghiên cứu hầu hết là nhà cấp 3, nhà lô phố dọc theo đường Quốc lộ 37. Các công trình công cộng đã được xây dựng kiên cố đảm bảo nhu cầu làm việc.
2.5. Những nét đặc trưng về môi trường cảnh quan.
Khu vực quy hoạch xung quanh là đồng ruộng, không gian thoáng, có nhiều yếu tố thuận lợi để tổ chức một không gian đô thị xanh, sạch, đẹp.
3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.
3.1. Hiện trạng giao thông.
*. Đường đối ngoại:
Khu vực quy hoạch có ba tuyến đường đối ngoại sau:
+ Đường Quốc lộ 37: Rộng 27,0m, lòng đường rộng 10,5m rải bê tông nhựa, vỉa hè rộng 3,0- 8,25m. Hiện trạng đường cơ bản còn tốt, tuy nhiên còn một số đoạn mặt đường đã xuống cấp, đặc biệt tại khu vực chợ Đại Từ.
+ Đường Tỉnh lộ 261: Rộng 23,0m, lòng đường rộng 5,5-7,0m rải bê tông nhựa, lề đường rộng 2,5 - 8,0m. Hiện trạng đường còn tốt.
+ Đường Khu TĐC Nam Sông Công: Rộng 22,5m, lòng đường rộng 10,5m rải bê tông nhựa, vỉa hè rộng 6,0m. Hiện trạng đường mới được đầu tư xây dựng.
*. Đường nội bộ trong khu vực:
Hệ thống đường nội bộ trong khu vực quy hoạch chủ yếu là đường dân sinh, đường đất, nội đồng bề rộng 2,5 – 4,5m.
3.2. Hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa.
- Nhìn chung, khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng. Cốt hiện trạng dao động thấp nhất 49,50m cao nhất 74,48m.
- Nước mưa rơi xuống diện tích lưu vực, được chảy tràn theo địa hình tự nhiên, từ nơi địa hình cao xuống nơi có địa hình thấp hơn vào những con mương thoát nước chính hiện có. Địa hình chia khu vực quy hoạch ra thành 6 lưu vực thoát nước chính. Các lưu vực cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: diện tích khoảng 17.5ha. Cao độ tự nhiên cao nhất 61,50m, cao độ thấp nhất 56,90m. Một phần nước thoát ra suối Mang còn lại thoát ra Sông Công.
+ Lưu vực 2: diện tích khoảng 11.0ha. Cao độ tự nhiên cao nhất 57,30m, cao độ thấp nhất 53,00m. Hướng dốc chủ đạo là Tây Nam – Đông Bắc, nước mưa thoát vào hệ thống cống bản B600 rồi chảy ra Sông Công.
+ Lưu vực 3: diện tích khoảng 33.7ha, bao gồm phần lớn diện tích khu vực quy hoạch. Cao độ tự nhiên cao nhất 60,80m, cao độ thấp nhất 49,70m. Hướng dốc chủ đạo là Tây Bắc – Đông Nam, nước mưa thoát vào các con suối hiện trạng, rồi qua hai cống tròn D800 nằm trên Quốc lộ 37 sau đó chảy vào suối Gò Son.
+ Lưu vực 4: diện tích khoảng 4.7ha. Cao độ tự nhiên cao nhất 52,80m, cao độ thấp nhất 50,20m. Hướng dốc chủ đạo là Tây Bắc – Đông Nam, nước mưa thoát vào các con suối hiện trạng, rồi qua cống tròn D1000 nằm trên Quốc lộ 37 sau đó chảy vào suối Gò Son.
+ Lưu vực 5: diện tích khoảng 4.0ha. Cao độ tự nhiên cao nhất 52,80m, cao độ thấp nhất 49,50m. Hướng dốc chủ đạo là Tây Bắc – Đông Nam, nước mưa thoát trực tiếp ra Sông Công.
+ Lưu vực 6: diện tích khoảng 15.9ha, phần diện tích này nằm toàn bộ về phía Tây Nam so với Quốc lộ 37. Cao độ tự nhiên cao nhất 74,48m, cao độ thấp nhất 50,10m. Nước mưa thoát trực tiếp ra suối Gò Son.
3.3. Hiện trạng cấp nước.
- Hiện tại khu vực quy hoạch đã có nhà máy nước với công suất 2.500 m3/ngđ, và mạng lưới đường ống truyền tải D250, D200, phân phối nước D150, D100.
3.4. Hiện trạng cấp điện.
- Một phần khu vực quy hoạch đang được cấp điện từ đường dây trung thế 35KV lộ 377 chạy dọc quốc lộ 37 từ trạm E62 tại Thái Nguyên rẽ nhánh vào trạm trung gian Đại Từ. Một số khu vực của Thị trấn được cấp điện đường dây 10KV lộ 971 xuất phát từ trạm trung gian Đại Từ 35/10KV - 1800KVA.
- Hệ thống cấp điện vào các xóm và chiếu sáng đô thị tương đối đảm bảo, an toàn.
3.5. Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Hiện tại khu vực quy hoạch đã có 1 trạm xử lý nước thải, vị trí ở khu tái định cư Nam Sông công.
- Rác thải được thu gom hàng ngày sau đó đưa về bãi rác Đại Từ tại xã Bình Thuận để xử lý.
4. Hiện trạng môi trường khu vực.
- Hiện trạng môi trường nước: Hiện nay trong khu vực nghiên cứu khu dân cư dọc theo Quốc lộ 37 đã có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, các hộ dân phía trong nước thải sinh hoạt được xả trực tiếp ra tự nhiên, không qua xử lý, là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
- Hiện trạng chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân và công trình công cộng với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung.
- Hiện trạng môi trường không khí: Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí chủ yếu là do quá trình lưu thông của các loại phương tiện tham gia giao thông trên đoạn Quốc lộ 37 và tỉnh lộ 26, mật đọ dân cư hai bên đường tương đối dày đặc, cây xanh ít nên mức độ ô nhiễm cũng khá cao. Khu vực quy hoạch không có các công trình công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí.
5. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan.
Trong ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch hiện có 3 dự án đang đầu tư, đó là các dự án Khu dân cư số 1A quy mô 15,6ha, 1B thị trấn Hùng Sơn quy mô 4,74ha và dự án Trường mầm non quốc tế Ánh Dương quy mô 1,28ha. Các dự án này đang vào giai đoạn hoàn thành, riêng dự án khu dân cư số 1B đã có chủ trương UBND tỉnh Thái Nguyên cho mở rộng với quy mô dự án từ 4,74ha thành 19,5 ha. Các dự án đã triển khai xong phần xây dựng là: Trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện và Trụ sở Chi cục thuế Đại Từ.
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm.
- Khu quy hoạch nằm tại vị trí trung tâm trong tổng thể thị trấn Hùng Sơn.
- Khu vực dân cư sống tập trung thành từng cụm, rất thuận lợi cho việc phát triển các khu chức năng mới tại những khu đất trống, với hệ thống hạ tầng đồng bộ.
- Hệ thống giao thông đối ngoại tương đối thuận lợi.
2. Nhược điểm.
- Khu dân cư hiện có dọc 2 bên Quốc lộ 37 với mật độ dày đặc gây khó khăn cho việc mở rộng lộ giới và mở các nút giao thông.
- Khu nghĩa trang nhân dân rất khó di dời, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
- Một số khu mộ quy mô nhỏ phải thực hiện di dời để phục vụ công tác quy hoạch các khu chức năng.
PHẦN IV. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN.
Căn cứ Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên quy hoạch “ Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 thành “Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025” và Quyết định số: 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
1. Quy mô dân số tổng thể quy hoạch.
- Dân số dự kiến khu vực quy hoạch: khoảng 9.714 người. Trong đó dự kiến theo độ tuổi như sau:
+ Độ tuổi mầm non: 486 học sinh.
+ Độ tuổi tiểu học: 631 học sinh.
+ Độ tuổi THCS: 534 học sinh.
+ Độ tuổi PTHT: 389 học sinh.
+ Độ tuổi khác: 7674 người.
- Diện tích khu quy hoạch : 86,95 ha. Diện tích điều chỉnh khoảng 62ha
2. Tiêu chuẩn đối với các loại đất có áp dụng chỉ tiêu.
* Mật độ xây dựng.
- Đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch : 40 - 80%.
- Đất ở phát triển mới : 70 - 80%.
- Đất công trình công cộng, cơ quan hiện có : 25 - 60%.
- Đất công trình công cộng, cơ quan quy hoạch mới : 25 - 40%.
- Đất cây xanh công viên TDTT, cây xanh cảnh quan : 0 - 5%.
- Đất bến, bãi đỗ xe : 2 - 10%.
- Đất di tích : 30 - 45%.
* Tầng cao công trình.
- Đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch : 1 - 5 tầng.
- Đất ở phát triển mới : 2 - 5 tầng.
- Đất công trình công cộng, cơ quan hiện có : 1 - 5 tầng.
- Đất công trình công cộng, cơ quan quy hoạch mới : 1 - 7 tầng.
- Đất cây xanh công viên TDTT, cây xanh cảnh quan : 0 - 2 tầng.
- Đất bến, bãi đỗ xe : 1 tầng.
- Đất di tích : 1 - 2 tầng.
* Hệ số sử dụng đất.
- Đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch : 1,35 - 2,63 lần.
- Đất ở phát triển mới : 2,45 - 2,63 lần.
- Đất công trình công cộng, cơ quan hiện có : 0,98 - 1,5 lần.
- Đất công trình công cộng, cơ quan quy hoạch mới : 0,33 - 1,3 lần.
- Đất cây xanh công viên TDTT, cây xanh cảnh quan : 0,0 - 0,05 lần.
- Đất bến, bãi đỗ xe : 0,04 lần.
- Đất di tích : 0,38 lần.
PHẦN V. ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH.
1. Cơ cấu tổ chức không gian.
1.1. Nguyên tắc tổ chức:
- Các khu đất ở bố trí thuận lợi về giao thông, kết hợp hài hòa với các khu cây xanh trong đô thị. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Ngoài các khu đất công cộng, cơ quan đã định hình sẵn trong tổng thể quy hoạch chung đã được phê duyệt, cần bố trí các công trình công cộng cấp đơn vị tại khu vực trung tâm đảm bảo bán kính phục vụ.
- Ưu tiên bố trí các công trình công cộng đô thị, các công trình cao tầng tại các vị trí giao lộ có tầm nhìn tốt và không gian mở đẹp tạo điểm nhấn đô thị..
- Tận dụng điều kiện địa hình tự nhiên có cảnh quan đẹp để bố trí khu đất cây xanh, công viên đô thị đem lại khả năng đóng góp tối đa cho cảnh quan chung đô thị. Bố trí các khu cây xanh, vườn hoa xen kẽ với các nhóm nhà ở tạo không gian tiện nghi cho không gian ở.
- Các công trình HTKT có vị trí phù hợp với chức năng, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị
1.2. Vị trí các khu chức năng:
Căn cứ Đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
a, Khu dân cư hiện có cải tạo, chỉnh trang theo quy hoạch.
Khu dân cư Nam Sông Công đã được quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan. Khu dân cư hiện hữu với mật độ dày đặc chủ yếu ở tuyến Quốc lộ 37, xóm Táo và xóm Trung Hòa trong quy hoạch cần được cải tạo chỉnh trang, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, kết hợp quy hoạch mới các điểm dân cư vào các khu vực đất trống xen kẽ, từng bước hoàn chỉnh bộ mặt đô thị những khu vực này. Gắn kết các khu ở cũ với các khu vực phát triển mới cả về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Dự kiến sau khi chỉnh trang theo quy hoạch sẽ đáp ứng cho khoảng 3206 người.
b, Khu ở phát triển mới.
Khu dân cư phát triển mới được lựa chọn tại vị trí thuận lợi về giao thông, kiến trúc cảnh quan cũng như công tác giải phóng mặt bằng. Được bố trí thành 4 khu chính, dự kiến đáp ứng cho khoảng 4826 người.
c, Khu vực các công trình công cộng, cơ quan:
- Các công trình cơ quan, công trình công cộng hiện có giữ nguyên vị trí hiện trạng. Dự kiến mở rộng đất Huyện ủy – UBND về phía Bắc và Tây Bắc với diện tích ô đất khoảng 2,5ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Các công trình cơ quan Tòa án, Thi hành án, Bảo hiểm xã hội, Công an, Chi cục thuế của huyện được bố trí trong khu hành chính mới thuận tiện cho việc liên hệ giữa các cơ quan và người dân.
- Các công trình công cộng, dịch vụ (Trung tâm văn hóa, triển lãm, trường học, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng, ...) được bố trí dọc theo trục cảnh quan chính tạo diện mạo cho đô thị.
- Các công trình văn hóa cấp đơn vị ở được tổ chức theo bán kính phục vụ của người dân. Đảm bảo không gian sinh hoạt văn hóa cho từng khu vực.
d, Khu vực cây xanh đô thị:
- Tổ chức 3 khu cây xanh công viên tại gần chợ trung tâm với diện tích khoảng 1,1562ha, khu cây xanh phía Tây Nam QH diện tích khoảng 2ha và Khu cây xanh phía Đông Bắc UBND huyện với diện tích khoảng 1,01ha. Là khu cây xanh lớn phục vụ nhu cầu sinh hoạt ngoài trời của người dân đô thị như vui chơi giải trí, thể dục thể thao, triển khai các hoạt động văn hoá quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
- Hành lang suối được tổ chức các dải cây xanh vừa đảm bảo khoảng cách an toàn vừa góp phần cải thiện môi trường đô thị.
e, Khu di tích:
Trong khu quy hoạch có công trình di tích như đền Gò Son, Chùa Minh Sơn Tự, Nhà thờ khu Nam Sông Công, đây là những công trình văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo và giữ nguyên vị trí hiện trạng.
f, Các công trình giao thông và hạ tầng giao thông:
- Đường Quốc lộ 37 và Tỉnh lộ 261 đoạn qua đô thị với lộ giới 27,0m tim tuyến không thay đổi. Các trục đường quy hoạch được thiết kế trên cơ sở hợp lý, thuận tiện và thông suốt.
- Ngoài việc bố trí các bãi đỗ xe tập trung cho đô thị. Trong các công trình công cộng cần tổ chức các không gian đỗ xe đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng.
g, Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Ngoài việc bố trí hệ thống mương thoát nước cho khu vực quy hoạch còn nghiên cứu hoàn trả hệ thống thoát nước cho khu vực lân cận.
h, Các loại đất khác
Đất Nghĩa trang Liệt sĩ Lôi Văn Nghiêu có vị trí liền kề với khu cây xanh công viên và đất Cơ quan Huyện, nằm trên qh trục đường cảnh quan 36m quá trình đầu tư dự án cần tổ chức di rời. Ngoài ra có khu đất nghĩa trang nhân dân tại xóm Táo hiện rất khó di dời, quy hoạch đề xuất ngừng việc chôn lấp và tạo dải cây xanh bao bọc xung quanh góp phần cải thiện mỹ quan đô thị.
2. Quy hoạch sử dụng đất.
2.1. Phương pháp tính toán cho đồ án
- Phương pháp tính toán dựa trên “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”. Các ô đất được nghiên cứu dựa trên cơ sở số dân để áp dụng các chỉ tiêu xác định ra quy mô sử dụng đất.
2.2. Các quỹ đất trong toàn khu quy hoạch
Khu vực điều chỉnh quy hoạch được phân chia gồm các ô đất có chức năng sử dụng đất như sau:
- Đất ở gồm: đất ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch, đất ở mới (biệt thự, chia lô liền kề, shophouses), đất ở tái định cư, đất dân cư Khu Nam Sông Công, đất ở hỗn hợp.
- Đất công cộng gồm: đất cơ quan, đất công cộng cấp đô thị, đất các công trình dịch vụ cơ bản cấp đơn vị ở (nhà văn hóa).
- Đất cây xanh gồm: Đất cây xanh công viên, cây xanh cảnh quan, hành lang cây xanh cách ly, đất cây xanh tập trung cấp đơn vị ở kết hợp với đất cây xanh trong nhóm nhà ở.
- Đất di tích
- Đất hạ tầng kỹ thuật, mương thoát nước
- Đất giao thông.
2.3. Quy hoạch sử dụng đất
- Trên cơ sở các yêu cầu và trong quá trình phân tích lựa chọn, phương án quy hoạch sử dụng đất được tổng hợp thống kê như sau:
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất các ô đất quy hoạch
|
Stt
|
Phân khu chức năng
|
Trước điều chỉnh quy hoạch
|
Sau điều chỉnh
|
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở
|
255.280,9
|
29,36
|
338.999,1
|
38,99
|
|
|
Đất ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch
|
137.751,0
|
15,84
|
120.107,6
|
13,81
|
|
|
Đất ở mới (Biệt thự, chia lô liền kề, shophouses)
|
75.002,0
|
8,63
|
157.481,7
|
18,11
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
7.436,9
|
0,86
|
11.440,9
|
1,32
|
|
|
Đất dân cư Khu Nam Sông Công
|
35.091,0
|
4,04
|
35.794,0
|
4,12
|
|
|
Đất ở hỗn hợp
|
0
|
0
|
14.174,9
|
1,63
|
|
2
|
Đất cơ quan, công cộng cấp đô thị
|
199.030,0
|
22,89
|
103.550,7
|
11,91
|
|
3
|
Đất cây xanh công viên, cây xanh cảnh quan - hành lang cách ly
|
91.136,0
|
10,48
|
106.620,6
|
12,26
|
|
4
|
Đất dự kiến phát triển đô thị
|
33.531,0
|
3,86
|
0
|
0
|
|
5
|
Đất di tích
|
3.373,0
|
0,39
|
3.581,7
|
0,41
|
|
6
|
Đất hạ tầng - mương thoát nước
|
6.329,0
|
0,73
|
6.706,9
|
0,77
|
|
7
|
Đất giao thông
|
280.820,1
|
32,30
|
310.041,0
|
35,66
|
|
|
Đất giao thông Khu Nam Sông Công
|
19.731,0
|
2,27
|
19.030,0
|
2,19
|
|
|
Đất giao thông
|
261.089,1
|
30,03
|
291.011,0
|
33,47
|
|
8
|
Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch
|
869.500,0
|
100,00
|
869.500,0
|
100,00
|
Sơ đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất các ô đất quy hoạch
|
Ký hiệu
ô đất
|
Loại đất
|
Diện tích
|
Tầng hầm được phép xây dựng
|
Tầng cao xây dựng tối thiểu
|
Tầng cao xây dựng tối đa
|
Mật độ xây dựng tối thiểu
|
Mật độ xây dựng tối đa
|
Hệ số sử dụng đất
|
Diện tích sàn xây dựng t.bình
|
Khoảng lùi được phép xây dựng
|
Quy mô dân số
|
|
|
|
(m2)
|
(tầng)
|
(tầng)
|
(tầng)
|
(%)
|
(%)
|
(lần)
|
(m2)
|
(m)
|
(Người)
|
|
1
|
Đất ở hiện hữu, cải tạo chỉnh trang
|
120.107,6
|
|
|
|
|
|
|
270.242
|
|
3206
|
|
OHT-01
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.014,3
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
6.782
|
|
80
|
|
OHT-02
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.289,9
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
2.902
|
|
34
|
|
OHT-03
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
5.954,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
13.398
|
|
159
|
|
OHT-04
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
19.639,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
44.189
|
|
524
|
|
OHT-05
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.425,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
3.208
|
|
38
|
|
OHT-06
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OHT-07
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.575,2
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
5.794
|
|
69
|
|
OHT-08
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
5.536,2
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
12.456
|
|
148
|
|
OHT-09,10
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OHT-11
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.806,8
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
4.065
|
|
48
|
|
OHT-12
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.526,5
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
5.685
|
|
67
|
|
OHT-13
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.724,2
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
3.879
|
|
46
|
|
OHT-14
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.581,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
3.559
|
|
42
|
|
OHT-15
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
338,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
762
|
|
9
|
|
OHT-16
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.053,3
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
6.870
|
|
81
|
|
OHT-17
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.757,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
6.205
|
|
74
|
|
OHT-18
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.373,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
5.341
|
|
63
|
|
OHT-19
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.699,9
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
3.825
|
|
45
|
|
OHT-20
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
4.752,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
10.694
|
|
127
|
|
OHT-21
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.401,0
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
7.652
|
|
91
|
|
OHT-22
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
8.924,3
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
20.080
|
|
238
|
|
OHT-23,24
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OHT-25
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
4.677,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
10.525
|
|
125
|
|
OHT-26
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
9.488,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
21.350
|
|
257
|
|
OHT-27
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OHT-28
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
11.558,0
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
26.006
|
|
308
|
|
OHT-29
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
8.637,1
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
19.433
|
|
230
|
|
OHT-30
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.808,9
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
4.070
|
|
48
|
|
OHT-31
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.395,2
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
7.639
|
|
91
|
|
OHT-32
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.310,5
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
5.199
|
|
62
|
|
OHT-33
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.855,8
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
8.676
|
|
102
|
|
OHT-34
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất ở phát triển mới
|
157.481,7
|
|
|
|
|
|
|
413.389
|
|
4831
|
|
CL-01
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.647,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.824
|
3,0
|
188
|
|
CL-02
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.674,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.895
|
3,0
|
188
|
|
CL-03
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.647,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.824
|
3,0
|
188
|
|
CL-04
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.194,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
5.760
|
3,0
|
73
|
|
CL-05
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.370,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.597
|
3,0
|
46
|
|
CL-06
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.903,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.998
|
3,0
|
63
|
|
CL-07
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.638,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.925
|
3,0
|
88
|
|
CL-08
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.704,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.473
|
3,0
|
57
|
|
CL-09
|
Đất ở chia lô liền kề
|
6.293,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
16.520
|
3,0
|
210
|
|
CL-10
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.430,8
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.756
|
3,0
|
48
|
|
CL-11
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.132,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
5.598
|
3,0
|
71
|
|
CL-12
|
Đất ở chia lô liền kề
|
811,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
2.130
|
2,0
|
27
|
|
CL-13
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.792,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.331
|
2,0
|
93
|
|
CL-14
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.461,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.461
|
3,0
|
82
|
|
LK-01
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.330,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.492
|
3,0
|
44
|
|
LK-02
|
Đất ở chia lô liền kề
|
810,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
2.129
|
3,0
|
27
|
|
LK-03
|
Đất ở chia lô liền kề
|
3.614,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.488
|
3,0
|
120
|
|
LK-04
|
Đất ở chia lô liền kề
|
4.281,6
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.239
|
3,0
|
143
|
|
LK-05
|
Đất ở chia lô liền kề
|
665,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.746
|
3,0
|
22
|
|
LK-06
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.674,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.895
|
3,0
|
189
|
|
LK-07
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.840,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.831
|
3,0
|
61
|
|
LK-08
|
Đất ở chia lô liền kề
|
3.675,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.648
|
3,0
|
123
|
|
LK-09
|
Đất ở chia lô liền kề
|
3.690,7
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.688
|
3,0
|
123
|
|
LK-10
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.942,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
5.099
|
3,0
|
65
|
|
LK-11
|
Đất ở chia lô liền kề
|
738,6
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.939
|
3,0
|
25
|
|
LK-12
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.924,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.676
|
3,0
|
97
|
|
LK-13
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.650,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.832
|
3,0
|
188
|
|
LK-14
|
Đất ở chia lô liền kề
|
4.524,6
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.877
|
3,0
|
151
|
|
LK-15
|
Đất ở chia lô liền kề
|
3.790,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.951
|
3,0
|
126
|
|
SH-01
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
4.740,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.443
|
3,0
|
142
|
|
SH-02
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
2.911,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.642
|
3,0
|
87
|
|
SH-03
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
5.693,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.945
|
3,0
|
171
|
|
SH-04
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
1.299,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.411
|
3,0
|
39
|
|
SH-05
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
2.657,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.975
|
3,0
|
80
|
|
SH-06
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
4.892,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.842
|
3,0
|
147
|
|
SH-07
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
2.446,1
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.421
|
3,0
|
73
|
|
SH-08
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
6.296,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
16.528
|
3,0
|
189
|
|
SH-09
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
5.991,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
15.727
|
3,0
|
180
|
|
SH-10
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
5.090,1
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
13.362
|
3,0
|
153
|
|
SH-11
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
3.973,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
10.430
|
3,0
|
119
|
|
BT-01
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BT-02
|
Đất ở biệt thự
|
4.536,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.907
|
3,0
|
101
|
|
BT-03÷08
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BT-09
|
Đất ở biệt thự
|
4.955,8
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
13.009
|
3,0
|
110
|
|
BT-10
|
Đất ở biệt thự
|
4.496,6
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.804
|
3,0
|
100
|
|
BT-11
|
Đất ở biệt thự
|
4.823,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.661
|
3,0
|
107
|
|
BT-12
|
Đất ở biệt thự
|
4.823,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.661
|
3,0
|
107
|
|
3
|
Đất tái định cư tại chỗ
|
11.440,9
|
|
|
|
|
|
|
27.941
|
|
344
|
|
TĐC-01
|
Đất tái định cư
|
796,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
2.092
|
3,0
|
24
|
|
TĐC-02
|
Đất tái định cư
|
2.714,8
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.126
|
3,0
|
82
|
|
TĐC-03
|
Đất tái định cư
|
3.140,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
8.243
|
3,0
|
94
|
|
TĐC-04
|
Đất tái định cư
|
1.333,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.500
|
3,0
|
40
|
|
TĐC-05
|
Đất tái định cư
|
646,7
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.698
|
3,0
|
19
|
|
TĐC-06
|
Đất tái định cư
|
2.208,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
5.798
|
3,0
|
66
|
|
TĐC-07
|
Đất tái định cư
|
200,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
525
|
3,0
|
7
|
|
TĐC-08
|
Đất tái định cư
|
400,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.050
|
3,0
|
12
|
|
4
|
Đất ở hiện có Khu Dân cư Nam Sông Công
|
35.794,0
|
|
|
|
|
|
|
93959,3
|
|
955
|
|
DC-01
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
10.874,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
28.544
|
|
290
|
|
DC-02
|
Ghép vào cùng ô đất DC-01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DC-03
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.736,1
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.557
|
|
46
|
|
DC-04
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
4.267,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.202
|
|
114
|
|
DC-05
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
6.246,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
16.398
|
|
167
|
|
DC-06
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.563,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.105
|
|
42
|
|
DC-07
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.569,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.120
|
|
42
|
|
DC-08
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
6.676,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
17.525
|
|
178
|
|
DC-09
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.860,1
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.508
|
|
76
|
|
5
|
Đất ở hỗn hợp
|
14.174,9
|
|
|
|
|
|
|
31.894
|
|
378
|
|
OHH-01
|
Đất ở hỗn hợp
|
6.454,9
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
14.524
|
3,0
|
172
|
|
OHH-02
|
Đất ở hỗn hợp
|
7.720,0
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
17.370
|
3,0
|
206
|
|
6
|
Đất hành chính, công cộng (TMDV, y tế, trường học, văn hoá, nhà hàng, khách sạn...)
|
103.550,7
|
|
|
|
|
|
|
116.236
|
|
|
|
CQ-01A
|
Đất Huyện Ủy
|
11.842,8
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
15.396
|
|
|
|
CQ-01B
|
Đất UBND huyện Đại Từ
|
13.406,5
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
17.428
|
|
|
|
CQ-02
|
UBND Thị trấn Đại Từ cũ
|
1.942,1
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
2.476
|
|
|
|
CQ-03
|
Đất kho bạc
|
1.977,6
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
2.521
|
|
|
|
CQ-03A
|
Đất cơ quan dự kiến phát triển
|
1.861,3
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
2.373
|
|
|
|
CQ-04
|
Đất bảo hiểm hiện có
|
513,3
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
654
|
|
|
|
CQ-05
|
Đất Liên cơ quan - Viện kiểm sát
|
1.456,8
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
1.857
|
|
|
|
CQ-06
|
Khối đoàn thể
|
1.203,3
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
1.534
|
|
|
|
CQ-07
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CQ-08
|
Đất tòa án hiện có
|
807,4
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
1.029
|
6,0
|
|
|
CQ-09
|
Đất chi cục thuế huyện Đại Từ
|
4.675,3
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
4.558
|
6,0
|
|
|
CQ-10
|
Đất bảo hiểm xã hội huyện Đại Từ
|
2.816,7
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
2.746
|
6,0
|
|
|
CQ-11, 12
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CQ-13
|
Đất cơ quan dự kiến phát triển
|
11.013,4
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
10.738
|
6,0
|
|
|
CQ-14
|
Đất nhà làm việc ban quản lý vệ sinh môi trường đô thị
|
1.255,4
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
1.224
|
|
|
|
CC-01
|
Đất chợ truyền thống và trung tâm thương mại
|
14.670,1
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
14.303
|
6,0
|
|
|
CC-02
|
Đất dịch vụ thương mại
|
2.283,6
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
2.969
|
6,0
|
|
|
CC-03
|
Đất nhà văn hóa
|
550,0
|
1
|
1
|
3
|
25
|
40
|
0,65
|
358
|
6,0
|
|
|
CC-04
|
Đất nhà văn hóa
|
696,8
|
1
|
1
|
3
|
25
|
40
|
0,65
|
453
|
6,0
|
|
|
CC-05
|
Đất dịch vụ thương mại
|
9.061,3
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
11.780
|
6,0
|
|
|
CC-06
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CC-07
|
Đất nhà văn hóa
|
1.064,7
|
1
|
1
|
3
|
25
|
40
|
0,65
|
692
|
6,0
|
|
|
CC-08
|
Đất dịch vụ thương mại
|
902,9
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
1.174
|
6,0
|
|
|
CC-09
|
Đất dịch vụ thương mại
|
1.485,0
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
1.931
|
6,0
|
|
|
CC-10,11,12
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CC-13
|
Đất nhà hàng cây xanh hiện có
|
1.514,2
|
0
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
1.476
|
6,0
|
|
|
CC-14
|
Đất nhà văn hóa tổ dân phố
|
1.164,9
|
0
|
1
|
3
|
25
|
40
|
0,65
|
757
|
6,0
|
|
|
CC-15,16
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CC-17
|
Đất bưu điện hiện có
|
401,0
|
0
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
511
|
|
|
|
CC-18
|
Đất dịch vụ thương mại
|
2.110,0
|
0
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
2.743
|
6,0
|
|
|
TH-01
|
Đất trường học
|
12.874,3
|
0
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
12.552
|
6,0
|
|
|
7
|
Đất cây xanh
|
106.620,6
|
|
|
|
|
|
|
5.145
|
|
|
|
CX-01
|
Đất cây xanh công viên
|
11.562,4
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
607
|
|
|
|
CX-02
|
Đất cây xanh công viên
|
10.185,1
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
535
|
|
|
|
CX-03
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
247,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-04
|
Đất cây xanh công viên
|
1.608,6
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
84
|
|
|
|
CX-05
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
291,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-06
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
452,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-07
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
511,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-08
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
1.855,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-09
|
Đất cây xanh công viên
|
11.775,8
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
618
|
|
|
|
CX-10
|
Đất cây xanh cách ly nghĩa trang hiện có
|
13.336,9
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
700
|
|
|
|
CX-11
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
1.256,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-12
|
Đất cây xanh cảnh quan - đài tưởng niệm
|
13.772,4
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
723
|
|
|
|
CX-13
|
Đất cây xanh cảnh quan và hành lang suối Gò Son
|
20.126,5
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
1.057
|
|
|
|
CX-14
|
Đất cây xanh hành lang suối Gò Son
|
685,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-15
|
Đất cây xanh hành lang suối Gò Son
|
1.357,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-16
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
1.570,4
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
82
|
|
|
|
CX-17
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
5.513,5
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
289
|
|
|
|
CX-18
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
4.632,9
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
243
|
|
|
|
CX-19
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
3.912,3
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
205
|
|
|
|
CX-20
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
1.966,4
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
103
|
|
|
|
8
|
Đất di tích
|
3.581,7
|
|
|
|
|
|
|
4.097
|
|
|
|
DT-01
|
Đất nhà thờ
|
1.409,7
|
0
|
1
|
3
|
30
|
45
|
0,75
|
1.057
|
|
|
|
DT-02
|
Đất chùa Minh Sơn Tự
|
1.094,9
|
0
|
1
|
3
|
30
|
45
|
0,75
|
821
|
|
|
|
DT-03
|
Đất đền Gò Son
|
1.077,1
|
0
|
1
|
3
|
30
|
45
|
0,75
|
808
|
|
|
|
9
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
6.706,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MTN-01
|
Suối Gò Son
|
1.168,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MTN-02
|
Mương thoát nước
|
141,9
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-03
|
Mương thoát nước
|
130,0
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-04
|
Mương thoát nước
|
524,7
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-05
|
Mương thoát nước
|
466,8
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-06
|
Mương thoát nước
|
480,2
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-07
|
Mương thoát nước
|
438,0
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-08
|
Mương thoát nước
|
134,2
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-09
|
Mương thoát nước
|
1.434,9
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-10
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MTN-11
|
Mương thoát nước
|
128,3
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-12
|
Mương thoát nước
|
39,4
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-13
|
Mương thoát nước
|
174,1
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-14
|
Mương thoát nước
|
269,7
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
XLNT-01
|
Trạm xử lý nước thải
|
600,7
|
0
|
1
|
3
|
40
|
80
|
1,20
|
721
|
|
|
|
XLNT-02
|
Trạm xử lý nước thải
|
575,3
|
0
|
1
|
3
|
40
|
80
|
1,20
|
690
|
|
|
|
10
|
Đất giao thông
|
310.041,0
|
|
|
|
|
|
|
233
|
|
|
|
P-01
|
Điểm đỗ xe buýt
|
525,8
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
39
|
|
|
|
P-02
|
Đất bãi đỗ xe tập trung
|
610,2
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
46
|
|
|
|
P-03
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
P-04
|
Đất bãi đỗ xe tập trung
|
561,0
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
42
|
|
|
|
P-05
|
Đất bãi đỗ xe tập trung
|
504,0
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
38
|
|
|
|
P-06
|
Đất bãi đỗ xe tập trung
|
910,1
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
68
|
|
|
|
|
Quốc lộ 37
|
51.700,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh lộ 261
|
10.100,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất giao thông khu dân cư Nam Sông Công
|
19.030,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao thông quy hoạch
|
226.099,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng diện tích đất quy hoạch
|
869.500,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9714
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4. Giải pháp quy hoạch các ô đất chức trong khu vực điều chỉnh quy hoạch
a. Đất ở hiện hữu, cải tạo chỉnh trang:
(Tên ô đất trong bản vẽ: OHT-01 ÷ OHT-34/bản vẽ QH-04)
Tổng diện tích đất ở hiện hữu, cải tạo chỉnh trang là 120.107,6 m2. Trong đó, khu dân cư Nam Sông Công đã được quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan. Khu dân cư hiện hữu với mật độ dày đặc chủ yếu ở tuyến Quốc lộ 37, xóm Táo và xóm Trung Hòa trong quy hoạch cần được cải tạo chỉnh trang, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, kết hợp quy hoạch mới các điểm dân cư vào các khu vực đất trống xen kẽ, từng bước hoàn chỉnh bộ mặt đô thị những khu vực này. Gắn kết các khu ở cũ với các khu vực phát triển mới cả về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Dự kiến sau khi chỉnh trang theo quy hoạch sẽ đáp ứng cho khoảng 3206 người.
b. Đất ở quy hoạch phát triển mới: ( Tên ô đất trong bản vẽ: CL01÷CL-14, LK01÷LK-15, SH01÷SH-11, BT01÷BT-12 /bản vẽ QH-04 )
- Khu vực đất ở quy hoạch phát triển mới được quy hoạch trên diện tích "đất sạch" hiện có và được chia tách theo các tuyến đường giao thông phân nhánh trong khu quy hoạch với tổng diện tích là: 157.481,7 m2.
- Đối với các ô đất ở quy hoạch xây dựng mới, ô đất được phân làm dạng lô đất kích thước cơ bản: 5,0m x 15,0m /1công trình ; 5,0m x 17,0m /1công trình; 5,0m x 20,0m /1công trình và 5,00x22m/1công trình ...
- Các lô đất tại các vị trí ngã ba, ngã tư đường có kích thước khác nhau. Lô đất được chia với kích thước hình học tùy thuộc vào yếu tố cảnh quan tuyến đường tùy thuộc vào địa thế khu đất có diện tích từ 145m2 - 200m2.
Bảng thống kê chi tiết đất ở chia lô liền kề
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Trước quy hoạch
|
Sau quy hoạch
|
|
Lô đất số
|
Lô đất số
|
Số lượng lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
|
467
|
42716,1
|
|
|
1
|
CL-01
|
A01 đến A49
|
Từ A01 đến A23, A28 đến A50
|
46
|
5647,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A01, A50
|
2
|
102
|
6x17m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A02 đến A22, A29 đến A49
|
42
|
120
|
6x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A23, A28
|
2
|
201,65
|
Xem bản vẽ
|
|
2
|
CL-02
|
A50 đến A100
|
Từ A51 đến A73, A78 đến A100
|
46
|
5647,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A51, A100
|
2
|
102
|
6x17m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A52 đến A72, A79 đến A99
|
42
|
120
|
6x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A73, A78
|
2
|
201,65
|
Xem bản vẽ
|
|
3
|
CL-03
|
A101 đến A150
|
Từ A101 đến A123, A128 đến A150
|
46
|
5647,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A101, A150
|
2
|
102
|
6x17m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A102 đến A122, A129 đến A149
|
42
|
120
|
6x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A123, A128
|
2
|
201,65
|
Xem bản vẽ
|
|
4
|
CL-04
|
A151 đến A166
|
Từ A156 đến A166, A346 đến A348
|
25
|
2194,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A156 đến A166, A346, A347
|
13
|
153,2
|
5x30,63m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A348
|
1
|
202,6
|
Xem bản vẽ
|
|
5
|
CL-05
|
A167 đến A177
|
Từ A167 đến A177
|
11
|
1370,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A167
|
1
|
108
|
6x18m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A168 đến A176
|
9
|
126
|
6x21m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A177
|
1
|
128,2
|
7,12x18m
|
|
6
|
CL-06
|
A178 đến A192
|
Từ A178 đến A192
|
71
|
1903,9
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A178
|
1
|
139,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A179 đến A192
|
14
|
126
|
6x21m
|
|
7
|
CL-07
|
A193 đến A214
|
Từ A194 đến A214
|
56
|
2638
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A194 đến A213
|
20
|
126
|
6x21m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A214
|
1
|
118
|
Xem bản vẽ
|
|
8
|
CL-08
|
A215 đến A228
|
Từ A215 đến A231
|
35
|
1704
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A215
|
1
|
128
|
6,5x19,7m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A216 đến A231
|
16
|
98,5
|
5x19,7m
|
|
9
|
CL-09
|
A229 đến A242
|
Từ A233 đến A282
|
18
|
6334,8
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A233
|
1
|
149,4
|
6,5x22,98m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A234 đến A249
|
16
|
114,9
|
5x22,98m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A250
|
1
|
152
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A251
|
1
|
173
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A252 đến A281
|
30
|
130
|
5x26m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A282
|
1
|
122
|
Xem bản vẽ
|
|
10
|
CL-10
|
A243 đến A256
|
Từ A284 đến A298
|
15
|
1430,8
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A284 đến A294
|
11
|
93,5
|
5x18,7m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A295
|
1
|
95,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A296
|
1
|
98,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A297
|
1
|
101,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A298
|
1
|
106,9
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
CL-11
|
A257 đến A292
|
Từ A299 đến A302, A346 đến A362
|
21
|
2132,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A299
|
1
|
123,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A300 đến A302, A346 đến A348,
A351 đến A356, A360 đến A362
|
15
|
96
|
6x16m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A349, A350
|
2
|
115,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A357
|
1
|
133,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A358
|
1
|
100,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A359
|
1
|
104
|
Xem bản vẽ
|
|
12
|
CL-12
|
A293 đến A302
|
Từ A363 đến A372
|
33
|
811,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A363
|
1
|
77,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A364 đến A372
|
9
|
81,5
|
5x16,3m
|
|
13
|
CL-13
|
A303 đến A325
|
Từ A303 đến A325
|
23
|
2792,9
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A303
|
1
|
204,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A304
|
1
|
122,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A305
|
1
|
120,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A306
|
1
|
119,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A307
|
1
|
117,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A308
|
1
|
115,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A309
|
1
|
115,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A310
|
1
|
115,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A311
|
1
|
115,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A312
|
1
|
115,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A313
|
1
|
116,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A314
|
1
|
118,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A315
|
1
|
119,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A316
|
1
|
121,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A317
|
1
|
122,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A318
|
1
|
124,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A319
|
1
|
136,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A320
|
1
|
121,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A321
|
1
|
116,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A322
|
1
|
111,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A323
|
1
|
106,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A324
|
1
|
101,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A325
|
1
|
113,7
|
Xem bản vẽ
|
|
14
|
CL-14
|
A326 đến A345
|
Từ A326 đến A345, A373
|
21
|
2461,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A326
|
1
|
129,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A327
|
1
|
148,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A328
|
1
|
102,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A329
|
1
|
104,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A330
|
1
|
105,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A331
|
1
|
106,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A332
|
1
|
108,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A333
|
1
|
109,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A334
|
1
|
110,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A335
|
1
|
111,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A336
|
1
|
113,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A337
|
1
|
114,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A338
|
1
|
115,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A339
|
1
|
117,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A340
|
1
|
118,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A341
|
1
|
119,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A342
|
1
|
120,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A343
|
1
|
122,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A344
|
1
|
123,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A345
|
1
|
187,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A373
|
1
|
72,1
|
Xem bản vẽ
|
Bảng thống kê chi tiết đất ở chia lô liền kề mới
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Lô đất số
|
Số lượng 1 lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
428
|
45154,3
|
|
|
1
|
LK-01
|
Từ L01 đến L12
|
12
|
1330,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L01
|
1
|
154,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L02
|
1
|
143,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L03
|
1
|
131,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L04, L05, L06
|
3
|
76
|
6x12,66m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L07 đến L11
|
5
|
120
|
6x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L12
|
1
|
73,2
|
Xem bản vẽ
|
|
2
|
LK-02
|
Từ L13 đến L20
|
8
|
810,9
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L13
|
1
|
85
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L14
|
1
|
99,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L15
|
1
|
102,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L16
|
1
|
123,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L17
|
1
|
110,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L18
|
1
|
97,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L19
|
1
|
89,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L20
|
1
|
101,8
|
Xem bản vẽ
|
|
3
|
LK-03
|
Từ L21 đến L51
|
31
|
3614,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L21
|
1
|
125,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L22
|
1
|
107,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L23
|
1
|
108,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L24
|
1
|
109,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L25
|
1
|
110
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L26
|
1
|
110,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L27
|
1
|
111,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L28
|
1
|
146,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L29 đến L33
|
5
|
105,9
|
5x21,18m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L34
|
1
|
132,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L35
|
1
|
118,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L36
|
1
|
108,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L37
|
1
|
109,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L38
|
1
|
111,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L39
|
1
|
113,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L40
|
1
|
114,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L41
|
1
|
115,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L42 đến L45
|
4
|
142,6
|
5x28,52m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L46 đến L51
|
6
|
110
|
5x22m
|
|
4
|
LK-04
|
Từ L52 đến L91
|
40
|
4281,6
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L52
|
1
|
136,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L53 đến L70; L73 đến L90
|
36
|
100
|
5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L71
|
1
|
204,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L72
|
1
|
178,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L91
|
1
|
162,3
|
Xem bản vẽ
|
|
5
|
LK-05
|
Từ L92 đến L97
|
6
|
665,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L92
|
1
|
206,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L93
|
1
|
86,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L94
|
1
|
77,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L95
|
1
|
94,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L96
|
1
|
105,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L97
|
1
|
94,2
|
Xem bản vẽ
|
|
6
|
LK-06
|
Từ B1b đến B32b
|
62
|
5674,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B1b, B32b
|
2
|
144,45
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B1a đến B15b; B18b đến B32a
|
58
|
90
|
4,5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B15a, B18a
|
2
|
82,7
|
Xem bản vẽ
|
|
7
|
LK-07
|
Từ L98 đến L115
|
18
|
1840,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L98
|
1
|
140,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L99 đến L115
|
17
|
100
|
5x20m
|
|
8
|
LK-08
|
Từ B68a đến B84
|
37
|
3675,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B68a
|
1
|
133,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B68b
|
1
|
106,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B69a
|
1
|
109,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B69b, B84
|
2
|
97,5
|
5x19,5m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B70a đến B75b; B77b đến B82a
|
28
|
90
|
5x18m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B76
|
1
|
175,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B77a
|
1
|
169,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B82b
|
1
|
122,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B83
|
1
|
143,6
|
Xem bản vẽ
|
|
9
|
LK-09
|
Từ B85a đến B105
|
36
|
3690,7
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B85a
|
1
|
138,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B85b
|
1
|
99
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B86a đến B93; B96 đến B104b
|
31
|
100
|
5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B94, B95
|
2
|
92
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B105
|
1
|
168,8
|
Xem bản vẽ
|
|
10
|
LK-10
|
Từ B106a đến B114c
|
23
|
1942,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B106a
|
1
|
94,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B106b
|
1
|
96,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B106c
|
1
|
98,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B107a
|
1
|
100,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B107b
|
1
|
102,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B107c
|
1
|
101,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B108a
|
1
|
109,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B108b
|
1
|
109,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B109a
|
1
|
130,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B109b
|
1
|
93,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B110a
|
1
|
89,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B110b
|
1
|
84,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B111a
|
1
|
79,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B111b
|
1
|
76,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B111c
|
1
|
73,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B112a
|
1
|
71,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B112b
|
1
|
68,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B112c
|
1
|
66,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B113a
|
1
|
64,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B113b
|
1
|
63,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B114a
|
1
|
61,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B114b
|
1
|
59,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B114c
|
1
|
47,4
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
LK-11
|
Từ L116 đến L124
|
9
|
738,6
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L116
|
1
|
71,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L117 đến L123
|
7
|
80
|
4x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L124
|
1
|
106,9
|
Xem bản vẽ
|
|
12
|
LK-12
|
Từ L125 đến L150
|
26
|
2924
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L125 đến L149
|
25
|
110
|
5x22m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L150
|
1
|
174
|
Xem bản vẽ
|
|
13
|
LK-13
|
Từ L51 đến L200
|
50
|
5650,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L151, L111, L111, L200
|
4
|
147,55
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L151 đến L174; L176 đến L199
|
46
|
110
|
5x22m
|
|
14
|
LK-14
|
Từ L212 đến L248
|
37
|
4524,6
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L212
|
1
|
203,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L213 đến L229; L232 đến L246
|
32
|
120
|
5x24m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L230, L231
|
2
|
111,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L247
|
1
|
118,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L248
|
1
|
139,5
|
Xem bản vẽ
|
|
15
|
LK-15
|
Từ L249 đến L281
|
33
|
3790,9
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L249
|
1
|
102,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L250
|
1
|
104,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L251
|
1
|
105,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L252
|
1
|
106,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L253
|
1
|
107,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L254
|
1
|
109,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L255
|
1
|
110,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L256
|
1
|
111,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L257
|
1
|
113,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L258
|
1
|
114,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L259
|
1
|
115,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L260
|
1
|
116,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L261
|
1
|
118,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L262
|
1
|
119,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L263
|
1
|
120,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L264
|
1
|
122,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L265
|
1
|
123,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L266
|
1
|
124,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L267
|
1
|
165,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L268
|
1
|
148,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L269 đến L281
|
13
|
110
|
5x22m
|
Bảng thống kê chi tiết đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Lô đất số
|
Số lượng lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
477
|
45990,9
|
|
|
1
|
SH-01
|
Từ S01 đến S48
|
48
|
4740
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S01, S24, S25, S48
|
4
|
85
|
5x17m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S02 đến S23, S26 đến S47
|
44
|
100
|
5x20m
|
|
2
|
SH-02
|
Từ S49 đến S74, S482, S483
|
28
|
2911,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S49, S74
|
2
|
170,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S50 đến S73
|
24
|
100
|
5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S482, S483
|
2
|
85
|
5x17m
|
|
3
|
SH-03
|
Từ S75 đến S138
|
64
|
5693,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S75, S138
|
2
|
75
|
5x15m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S76 đến S105, S108 đến S138
|
60
|
90
|
5x18m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S106, S107
|
2
|
71,75
|
4,78x15m
|
|
4
|
SH-04
|
Từ S139 đến S154
|
16
|
1299,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S139, S146, S147, S154
|
4
|
99,83
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S140 đến S145, S148 đến S153
|
12
|
75
|
6x12,5m
|
|
5
|
SH-05
|
Từ S155 đến S184
|
30
|
2657,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S155, S169, S170, S184
|
4
|
79,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S156 đến S168, S171 đến S183
|
26
|
90
|
6x15m
|
|
6
|
SH-06
|
Từ S185 đến S236
|
48
|
4892,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S185, S210, S211, S236
|
4
|
123,05
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S186 đến S209, S212 đến S227, S232 đến S235
|
44
|
100
|
5x20m
|
|
7
|
SH-07
|
Từ S237 đến S262
|
24
|
2446,1
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S237, s262
|
2
|
123,05
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S238 đến S246, S249 đến S261
|
22
|
100
|
5x20m
|
|
8
|
SH-08
|
Từ S263 đến S324
|
62
|
6296,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S263, S293, S294,S324
|
4
|
124,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S264 đến S292, S295 đến S232
|
58
|
100
|
5x20m
|
|
9
|
SH-09
|
Từ S325 đến S388
|
64
|
5991,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S325, S356 S357,S388
|
4
|
120,85
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S326 đến S355, S358 đến S387
|
60
|
91,8
|
5x18,36m
|
|
10
|
SH-10
|
Từ S389 đến S439
|
51
|
5090,1
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S389,S439
|
2
|
90,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S390 đến S413, S420 đến S438
|
43
|
100
|
5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S414
|
1
|
172,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S415
|
1
|
99,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S416
|
1
|
68,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S417
|
1
|
79,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S418
|
1
|
90,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S419
|
1
|
99,1
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
SH-11
|
Từ S440 đến S481
|
42
|
3973,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S440,S481
|
2
|
83,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S441 đến S459, S462 đến S480
|
38
|
91,85
|
5x18,37m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S460
|
1
|
133,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S461
|
1
|
182,1
|
Xem bản vẽ
|
Bảng thống kê chi tiết lô đất ở biệt thự
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Trước quy hoạch
|
Sau quy hoạch
|
|
Lô đất số
|
Lô đất số
|
Số lượng lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
|
198
|
23634,8
|
|
|
1
|
BT-01
|
B01 đến B32
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
2
|
BT-02
|
B33 đến B56
|
B33 đến B56
|
24
|
4536
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B33
|
1
|
162
|
9x18m
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B34 đến B55
|
22
|
189
|
9x21m
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B56
|
1
|
216
|
12x18m
|
|
3
|
BT-03
|
B57 đến B67
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
4
|
BT-04
|
B68 đến B84
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
5
|
BT-05
|
B85 đến B105
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
6
|
BT-06
|
B106 đến B114
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
7
|
BT-07
|
B115 đến B133
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
8
|
BT-08
|
B134 đến B158
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
9
|
BT-09
|
Không có
|
B159a đến B184
|
45
|
4955,8
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B159a
|
1
|
123,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B159b đến B170a; B173a đến B183b
|
41
|
107,4
|
7x15,34m
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B171, B172
|
2
|
131,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B184
|
1
|
165,7
|
Xem bản vẽ
|
|
10
|
BT-10
|
Không có
|
B185a đến B208
|
41
|
4496,6
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B185a
|
1
|
112,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B185b đến B195b; B198a đến B207b
|
37
|
107,4
|
7x15,34m
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B196, B197
|
2
|
131,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B208
|
1
|
146,8
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
BT-11
|
Không có
|
B209a đến B234
|
44
|
4823,2
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B209a, B221b, B222a, B234
|
4
|
131,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B209b đến B221a; B222b đến B233b
|
40
|
107,4
|
7x15,34m
|
|
12
|
BT-12
|
Không có
|
B235a đến B260b
|
44
|
4823,2
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B235a, B247b, B248a, B260b
|
4
|
131,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B235b đến B247a; B248b đến B260a
|
40
|
107,4
|
7x15,34m
|
Bảng thống kê chi tiết lô đất ở tái định cư
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Trước quy hoạch
|
Sau quy hoạch
|
|
Lô đất số
|
Lô đất số
|
Số lượng lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
|
111
|
11440,9
|
|
|
1
|
TĐC-01
|
C01 đến C07
|
C01 đến C08
|
8
|
796,9
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C01
|
1
|
75
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C02
|
1
|
80,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C03
|
1
|
89,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C04
|
1
|
97,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C05
|
1
|
106,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C06
|
1
|
114,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C07
|
1
|
100,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C08
|
1
|
131,3
|
Xem bản vẽ
|
|
2
|
TĐC-02
|
C08 đến C24
|
C09 đến C26
|
18
|
2714,8
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C09
|
1
|
128
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C10
|
1
|
115,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C11
|
1
|
206,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C12
|
1
|
224,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C13
|
1
|
238,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C14
|
1
|
245,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C15 đến C25
|
11
|
125
|
5x25m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C26
|
1
|
180,2
|
Xem bản vẽ
|
|
3
|
TĐC-03
|
C25 đến C35
|
C27 đến C61
|
35
|
3140,3
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C27, C28
|
2
|
102,6
|
4,3x23,86m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C29
|
1
|
76,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C30 đến C39
|
10
|
93,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C40
|
1
|
93,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C41
|
1
|
91,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C42
|
1
|
89,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C43
|
1
|
90,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C44
|
1
|
91,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C45
|
1
|
89,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C46
|
1
|
87,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C47
|
1
|
86
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C48
|
1
|
84,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C49
|
1
|
82,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C50
|
1
|
80,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C51
|
1
|
80,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C52
|
1
|
63,6
|
4,3x13,87m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C53
|
1
|
66,7
|
4,3x15,61m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C54
|
1
|
114,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C55
|
1
|
87
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C56
|
1
|
127,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C57
|
1
|
80,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C58
|
1
|
82,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C59
|
1
|
84,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C60
|
1
|
85,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C61
|
1
|
87,8
|
Xem bản vẽ
|
|
4
|
TĐC-04
|
C36 đến C48
|
C62 đến C74
|
13
|
1333,3
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C62
|
1
|
133,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C63 đến C74
|
12
|
100
|
5x20m
|
|
5
|
TĐC-05
|
C49 đến C58
|
C78 đến C82
|
5
|
646,7
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C78
|
1
|
125,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C79
|
1
|
135
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C80
|
1
|
135,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C81
|
1
|
105,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C82
|
1
|
145,3
|
Xem bản vẽ
|
|
6
|
TĐC-06
|
Không có
|
C83 đến C106
|
26
|
2208,9
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C83
|
1
|
95,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C84
|
1
|
82,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C85 đến C105
|
21
|
90
|
5x18m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C106
|
1
|
141,4
|
Xem bản vẽ
|
|
7
|
TĐC-07
|
Không có
|
C107, C108, C121, C122
|
2
|
200
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C121, C122
|
2
|
100
|
5x20m
|
|
8
|
TĐC-08
|
Không có
|
C123 đến C126
|
4
|
400
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C123 đến C126
|
4
|
100
|
5x20m
|
c, Khu vực các công trình công cộng, cơ quan:
- Các công trình cơ quan, công trình công cộng hiện có giữ nguyên vị trí hiện trạng. Dự kiến mở rộng đất Huyện ủy – UBND về phía Bắc và Tây Bắc với diện tích ô đất khoảng 2,5ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Các công trình cơ quan Tòa án, Thi hành án, Bảo hiểm xã hội, Công an, Chi cục thuế của huyện được bố trí trong khu hành chính mới thuận tiện cho việc liên hệ giữa các cơ quan và người dân.
- Các công trình công cộng, dịch vụ (Trung tâm văn hóa, triển lãm, trường học, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng, ...) được bố trí dọc theo trục cảnh quan chính tạo diện mạo cho đô thị.
- Các công trình văn hóa cấp đơn vị ở được tổ chức theo bán kính phục vụ của người dân. Đảm bảo không gian sinh hoạt văn hóa cho từng khu vực.
d, Khu vực cây xanh đô thị:
- Tổ chức 3 khu cây xanh công viên tại gần chợ trung tâm với diện tích khoảng 1,1562ha, khu cây xanh phía Tây Nam QH diện tích khoảng 2ha và Khu cây xanh phía Đông Bắc UBND huyện với diện tích khoảng 1,01ha. Là khu cây xanh lớn phục vụ nhu cầu sinh hoạt ngoài trời của người dân đô thị như vui chơi giải trí, thể dục thể thao, triển khai các hoạt động văn hoá quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
- Hành lang suối được tổ chức các dải cây xanh vừa đảm bảo khoảng cách an toàn vừa góp phần cải thiện môi trường đô thị.
e, Khu di tích:
Trong khu quy hoạch có công trình di tích như đền Gò Son, Chùa Minh Sơn Tự, Nhà thờ khu Nam Sông Công, đây là những công trình văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo và giữ nguyên vị trí hiện trạng.
f, Các công trình giao thông và hạ tầng giao thông:
- Đường Quốc lộ 37 và Tỉnh lộ 261 đoạn qua đô thị với lộ giới 27,0m tim tuyến không thay đổi. Các trục đường quy hoạch được thiết kế trên cơ sở hợp lý, thuận tiện và thông suốt.
- Ngoài việc bố trí các bãi đỗ xe tập trung cho đô thị. Trong các công trình công cộng cần tổ chức các không gian đỗ xe đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng.
g, Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Ngoài việc bố trí hệ thống mương thoát nước cho khu vực quy hoạch còn nghiên cứu hoàn trả hệ thống thoát nước cho khu vực lân cận.
h, Các loại đất khác
Đất Nghĩa trang Liệt sĩ Lôi Văn Nghiêu có vị trí liền kề với khu cây xanh công viên và đất Cơ quan Huyện, nằm trên qh trục đường cảnh quan 36m quá trình đầu tư dự án cần tổ chức di rời. Ngoài ra có khu đất nghĩa trang nhân dân tại xóm Táo hiện rất khó di dời, quy hoạch đề xuất ngừng việc chôn lấp và tạo dải cây xanh bao bọc xung quanh góp phần cải thiện mỹ quan đô thị.
3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan
3.1 Bố cục không gian kiến trúc toàn khu vực
- Thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực quy hoạch mang tính chất một khu đô thị hiện đại dựa trên ý tưởng thiết kế các khoảng không gian đóng, mở, kết hợp hài hoà giữa các công trình công cộng với các công trình điểm nhấn, các khu xây xanh kiến trúc cảnh quan, các khu ở mới và khu ở hiện trạng.
- Không gian kiến trúc cảnh quan chính của khu vực được nghiên cứu tổ chức khai thác ở các khu vực công cộng dự kiến, khu vực ở mới và khu vực cây xanh cảnh quan.
- Thiết kế quy hoạch đưa ra các quy định kiểm soát phát triển hợp lý cho từng lô đất và các khu vực chức năng khác, bao gồm các quy định về tầng cao trung bình, mật độ xây dựng, các khoảng lùi trong xây dựng công trình để đưa ra một giải pháp quy hoạch hiệu quả nhất đồng thời đảm bảo cho tính thống nhất mỹ quan các khu chức năng.
- Hình thức kiến trúc của các công trình có những đặc điểm chung nhất, hình thành đặc trưng kiến trúc riêng của tuyến phố như các công trình công cộng, nhà ở được nối kết với nhau bằng hệ thống cây xanh mềm, hàng rào thông thoáng...
3.2 Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng
- Khu vực quy hoạch đất ở mới được bố trí tại trung tâm khu vực quy hoạch tiệm cận với các tuyến đường quy hoạch chính, những cụm công trình có giá trị kiến trúc nêu bật được đặc điểm hình ảnh của một khu đô thị hiện đại. Đóng góp vào bộ mặt phát triển đô thị của khu vực.
- Khu vực cây xanh cảnh quan được bố trí nằm tại vị trí trung tâm có vai trò như một lá phổi xanh trong khu vực quy hoạch, việc quy hoạch thiết kế khu vực cây xanh cảnh quan làm cho không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực quy hoạch sẽ trở lên mềm mại và thân thiện với môi trường tạo ra được một khu đô thị “xanh”.

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
PHẦN VI. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT.
1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
1.1 Cơ sở thiết kế.
- Bản đồ khảo sát phục vụ Quy hoạch tỷ lệ 1/500.
- Các dự án, tài liệu, số liệu có liên quan.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường và giao thông đô thị TCXDVN - 104 - 2007 BXD.
1.2. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống giao thông khu vực phải đáp ứng nhu cầu đi lại của các phương tiện giao thông, đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng và an toàn giữa các khu chức năng trong khu quy hoạch với các tuyến đường quy hoạch xung quanh khu đất.
- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông trong khu vực phải đáp ứng nhu cầu phát triển, đảm bảo thuận tiện cho các đối tượng tham gia giao thông; phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
- Vị trí các điểm đấu nối từ các đường nội bộ ra các tuyến đường xung quanh phải đảm bảo không gây ảnh hưởng nhiều đến dòng giao thông trên các tuyến đường này.
- Trong khu vực quy hoạch, mạng lưới giao thông được thiết kế đến cấp hạng đường vào nhà.
- Mạng lưới đường được thiết kế theo nguyên tắc tốc độ và lưu lượng xe trên đường càng vào sâu khu quy hoạch càng giảm và ngược lại.
1.3. Giải pháp thiết kế.
a) Đường giao thông đối ngoại.
Mặt cắt 1-1 ( Quốc lộ 37 qua đô thị ), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 8,25 x 2 = 16,5m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 15,0m ; R2 = 12,0m ; R3 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 2-2 ( Tỉnh lộ 261 qua đô thị ), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 8,25 x 2 = 16,5m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 7,0m
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
b, Đường giao thông đối nội.
Mặt cắt 3-3 (Trục giao thông chính đô thị), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 30,0 m.
- Lòng đường: 7,5 + 7,5 = 15,0m.
- Dải phân cách: 3,0m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 16,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 3*-3* (Trục giao thông chính đô thị), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 7,5 + 7,5 = 15,0m.
- Dải phân cách: 4,0m.
- Vỉa hè: 4,0 x 2 = 8,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 4-4 ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 15,0m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 12,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 6,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 5-5 (Khu TĐC Nam Sông Công ) ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 22,5 m.
- Lòng đường: 10,5m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 12,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 15,0m ; R2 = 12,0m ; R3 = 9,0m ; R4 = 7,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
* Đường khu vực:
Mặt cắt 6A-6A ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5 m.
- Lòng đường: 10,5m.
- Vỉa hè: 4,5 x 2 = 9,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m .
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 6B-6B ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 6,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 7,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 7-7 ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 16,5 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 4,5x2 = 9,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 9,0m .
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 8-8, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,5 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 4,0 x 2 = 8,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 9-9, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 13,5 m.
- Lòng đường: 7,0m.
- Vỉa hè: 3,0 x 2 = 6,0m .
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 6,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 10-10, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,0 m.
- Lòng đường: 7,0m.
- Vỉa hè: 4,0 x 2 = 8,0m .
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 6,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 11-11, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 8,0 m.
- Lòng đường: 7,0m.
- Vỉa hè: 0,5 x 2 = 1,0m .
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 6,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 12-12 (Trục giao thông chính đô thị), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 36,0 m.
- Lòng đường: 9,0 + 9,0 = 18,0m.
- Dải phân cách: 6,0m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 16,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
c) Cấu tạo nền đường, mặt đường và hè đường.
* Nền đường:
Nền đường đắp bằng đất đồi, đầm nén K=0,95. Độ dốc ngang đường được lựa chọn đảm bảo thu nước về hệ thống thoát nước bố trí dọc đường. Đối với trục đường có dải phân cách: đường phân thuỷ dọc theo dải phân cách. Đối với trục đường không có dải phân cách: dốc ngang 2 mái. Độ dốc ngang mặt đường 2,0%. Độ dốc dọc đường căn cứ vào độ dốc san nền và hướng thoát nước chung trong toàn khu vực: i = 0,08% - 5,15%.
* Kết cấu mặt đường.
- Bê tông bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
- Lớp nhựa dính bám 0.8 kg/m2.
- Bê tông bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
- Lớp nhựa dính bám 1 kg/m2.
- Cấp phối đá dăm loại I móng lớp trên dày 18cm.
- Móng cấp phối đá dăm loại II lớp dưới dày 25cm.
- Lớp đất nền đầm chặt K98 dày 50cm.
* Hè đường:
Dành cho người đi bộ, trồng cây xanh và bố trí các tuyến công trình hạ tầng ngầm như : cống thoát nước mưa, cống thoát nước thải, hào kỹ thuật. Độ dốc ngang vỉa hè : 1,5%.Cây xanh trồng cách đều 5m/cây. Phần lát hè dùng chung loại kết cấu gồm : gạch Block tự chèn dày 6cm, đặt trên lớp đệm cát vàng dày 5cm. Phía ngoài xây viền bảo vệ bằng gạch.
- Biển báo và kẻ vạch : tại các nút giao bố trí biển báo chỉ dẫn theo quy định. Trên mặt đường bố trí kẻ vạch phân làn. Các biển báo và vạch kẻ tuân theo Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành.
- Định vị mạng lưới đường và cao độ nền đường: Mạng lưới đường trong khu vực quy hoạch được định vị tại tim đường. Cao độ của các tim đường được ghi trực tiếp trong bản vẽ. Toàn bộ định vị tim đường và cao độ nền đường được trình bày trong bản vẽ QH - 06
1.4. Các nút giao thông:
- Các nút giao thông trong khu vực lập quy hoạch là các nút giao bằng.
- Các nút giao cắt giữa các tuyến đường cấp liên khu vực với các tuyến đường cấp thấp hơn khác phải đảm bảo khoảng cách giữa các nút giao này từ 250m trở lên. Trường hợp không đạt, chỉ cho phép rẽ phải vào (ra) từ các làn xe tốc độ thấp ở sát bó vỉa, không được mở dải phân cách giữa kết hợp biển báo, sơn kẻ phân luồng.
1.5. Giao thông tĩnh:
Nhu cầu bãi đỗ xe công cộng cho khu vực nghiên cứu được xác định trên nguyên tắc đảm bảo đủ chỗ đỗ xe cho nhu cầu bản thân cho của từng loại công trình như công cộng, nhà ở chung cư, nhà ở biệt thự... và nhu cầu vãng lai từ nơi khác đến với thời gian ngắn.
Bãi đỗ xe công trình:
Các công trình công cộng, hỗn hợp, nhà ở cao tầng, biệt thự ... phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, hướng dẫn của Bộ Xây Dựng tại công văn số 1245/BXD-KHCN ngày 24/6/2013 và Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – TCXDVN 323:2004 (tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng) tại tầng hầm, tầng một và sân vườn của mỗi công trình. Ngoài ra từng công trình phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe của khách vãng lai chiếm khoảng 15% nhu cầu bản thân từng công trình. Một số trường hợp cụ thể:
+ Khu nhà ở thấp tầng, nhà trẻ, khu dân cư hiện có bãi đỗ xe được bố trí trong từng công trình.
Giao thông công cộng:
- Mạng lưới xe buýt công cộng: Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên lâu dài sẽ bố trí tuyến xe buýt. Các trạm dừng xe buýt theo nguyên tắc: không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính; khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m; xây dựng vịnh đón trả khách tại các điểm đỗ để không gây ùn ứ giao thông trên tuyến đường. Cụ thể sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành.
1.6. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được xác định phù hợp với quy hoạch và tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng.
- Chỉ giới đường đỏ trong khu vực, chủ yếu là chỉ giới đường đỏ của hệ thống giao thông được xác định trên cơ sở các tọa độ tim đường mở rộng về hai phía theo bề rộng mặt cắt đường.
- Chỉ giới xây dựng - Khoảng xây lùi được xác định nhằm đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan, được xác định tuân theo cấp đường và tuân theo quy chuẩn.
- Toàn bộ hệ thống chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng và khoảng xây lùi của từng ô đất cụ thể được trình bày trong bản vẽ quy hoạch QH - 06.
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông.
|
STT
|
Hạng mục
|
Chiều dài (m)
|
Kích thước hình học mặt cắt ngang
|
Diện tích(m2)
Số lượng
|
|
Mặt đường
|
Dải phân cách
|
Vỉa hè
|
Lộ giới
|
Khoảg lùi
|
|
1
|
Đường mặt cắt 1-1
|
1910,82
|
10,5
|
0,0
|
8,25x2
|
27,0
|
3,0-6,0
|
51592,14
|
|
2
|
Đường mặt cắt 2-2
|
384.53
|
10,5
|
0,0
|
8,25x2
|
27,0
|
3,0-6,0
|
10382,31
|
|
3
|
Đường mặt cắt 3-3
|
1182.24
|
2x7,5
|
3,0
|
6,0x2
|
30,0
|
3,0-6,0
|
35467,30
|
|
4
|
Đường mặt cắt 3*-3*
|
157.13
|
2x7,5
|
4,0
|
4,0x2
|
27,0
|
3,0-6,0
|
4242,51
|
|
5
|
Đường mặt cắt 4-4
|
679,06
|
15,0
|
0,0
|
6,0x2
|
27,0
|
3,0-6,0
|
18334,62
|
|
6
|
Đường mặt cắt 5-5
|
1547,58
|
10,5
|
0,0
|
6,0x2
|
22,5
|
3,0-6,0
|
34820,55
|
|
7
|
Đường mặt cắt 6A-6A
|
1729,48
|
10,5
|
0,0
|
4,5x2
|
19,5
|
3,0-6,0
|
33724,86
|
|
8
|
Đường mặt cắt 6B-6B
|
647,87
|
7,5
|
0,0
|
6,0x2
|
19,5
|
3,0-6,0
|
12633,47
|
|
9
|
Đường mặt cắt 7-7
|
762,95
|
7,5
|
0,0
|
4,5x2
|
16,5
|
3,0-6,0
|
12588,68
|
|
10
|
Đường mặt cắt 8-8
|
4889,31
|
7,5
|
0,0
|
4,0x2
|
15,5
|
3,0-6,0
|
75784,31
|
|
11
|
Đường mặt cắt 9-9
|
123,48
|
7,5
|
0,0
|
3,0x2
|
13,5
|
3,0-6,0
|
1666,98
|
|
12
|
Đường mặt cắt 10-10
|
1181,71
|
7,0
|
0,0
|
4,0x2
|
15,0
|
3,0-6,0
|
17725,65
|
|
13
|
Đường mặt cắt 11-11
|
1060,86
|
7,0
|
0,0
|
0,5x2
|
8,0
|
3,0-6,0
|
8486,88
|
|
14
|
Đường mặt cắt 12-12
|
383,17
|
2x9,0
|
6,0
|
6,0x2
|
36,0
|
3,0-6,0
|
13794,12
|
2. Quy hoạch san nền.
2.1. Các căn cứ.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD.
2.2. Nguyên tắc thiết kế.
Công tác thiết kế san đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Phù hợp với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi.
- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng.
- Cốt san nền phải đồng bộ với các khu vực xung quanh, các khu dân cư đã ổn định.
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được các lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đào đắp, và khoảng cách vận chuyển đất.
- Không làm xấu hơn điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn.
2.3. Giải pháp Quy hoạch.
- Sử dụng phương pháp đường đồng mức thiết kế. Chênh cao giữa 2 đường đồng mức là 0.1m.
- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch cơ bản dựa vào định hướng san nền trong Quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt năm 2013.
- Đồng thời cao độ khống chế san nền cũng phải phù hợp với cốt nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa khu vực quy hoạch mới và khu dân cư hiện có.
- Do địa hình của khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, nên muốn tạo ra một bề mặt địa hình thuận lợi cho xây dựng công trình, đảm bảo thoát nước nhanh và giao thông được an toàn, thuận tiện thì giải pháp san nền là đắp đất tôn nền những khu vực có cao độ thấp, tuy nhiên cố gắng hạn chế tối đa khối lượng đất đắp để giảm giá thành cũng như thuận lợi cho quá trình thi công công trình tạo mặt bằng.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 62.30m. Cao độ thiết kế san nền thấp nhất: 51.70m.
- Cao độ nền các lô đất xây dựng được thiết kế đảm bảo độ dốc nền tối thiểu 0,4% để đảm bảo thoát nước mặt, và có cao độ cao hơn các tuyến đường xung quanh từ 0,15 – 0,30m.
- Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước ra hệ thống cống thoát nước theo các trục đường và thoát dần về phía các lưu vực.
- Độ dốc dọc các đường giao thông là idọc= 0,16% - 1,21%, đảm bảo cho việc thoát nước nhanh chóng. Độ dốc ngang mặt đường thiết kế là in = 2,0% ,độ dốc ngang vỉa hè là ih =1,5%.
2.4. Tính toán khối lượng san nền.
- Khối lượng đắp nền được tính toán theo 2 phương pháp sau:
+ Phương pháp 1: Sử dụng lưới ô vuông để tính toán khối lượng cho các ô đất.
+ Phương pháp 2: Sử dụng mặt cắt ngang thi công để tính toán khối lượng cho các tuyến đường.
+ Phương pháp 1:
H1 + H2 + H3 + H4
W1 = ------------------------- x Fô
4
Trong đó:
W1 : Khối lượng san nền các ô đất (m3).
H1, H2, H3, H4 : Độ cao thi công tại các điểm góc tính toán (m)
Fô : Diện tích ô vuông tính toán (m2)
+ Phương pháp 2:
F1 + F2
W2 = ----------- x L,
2
Trong đó:
W2 : Khối lượng san nền đường
F1,F2 : Diện tích các mặt cắt (m2)
L : Khoảng cách giữa 2 mặt cắt
Bảng tổng hợp khối lượng san nền.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng (m3)
|
|
1
|
Tổng khối lượng vét bùn
|
144.710
|
|
2
|
Tổng khối lượng đắp bù vét bùn
|
144.710
|
|
3
|
Tổng khối lượng đắp nền
|
430.626
|
|
4
|
Tổng khối lượng đào nền
|
27.212
|
3. Quy hoạch thoát nước mưa.
3.1. Tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài
- Mạng lưới Thoát nước (PSG-TS Hoàng Văn Huệ)
- Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị (PGS-TS Trần Thị Hường)
- QCXDVN 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.
- QCXDVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
3.2. Nguyên tắc thiết kế:
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy.
- Mạng lưới thoát nước gồm các đường cống có chiều dài thoát nước ngắn nhất, đảm bảo thời gian thoát nước nhanh nhất.
- Hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
- Độ dốc cống thoát nước mưa cố gắng bám sát địa hình để giảm độ sâu chôn cống, giảm khối lượng đào đắp xây dựng cống. Với những đoạn cống có độ dốc lớn phải có các biện pháp tiêu năng như: ga chuyển bậc, rãnh tiêu năng để giảm vận tốc dòng chảy.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch.
3.3. Tính toán lượng mưa quy hoạch:
a, Cường độ mưa.
Tính toán cường độ mưa dùng công thức tính cường độ mưa như dưới đây (theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài)

q: cường độ mưa (l/s/ha)
P: Chu kỳ lặp lại mưa (theo bảng riêng) (cống thoát nước mưa)
t: thời gian dòng chảy mưa (phút)
n: Hệ số sử dụng giá trị bình quân của Thái Nguyên:
Bảng số liệu theo đô thị.
|
Tên đô thị
|
A
|
C
|
b
|
n
|
|
Thái Nguyên
|
7710
|
0,52
|
28
|
0,85
|
b, Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (t).
Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán được xác định theo công thức dưới đây:
t = t0 + t1+ t2
t: Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (phút)
t0=10 phút; Thời gian nước chảy trên bề mặt đến rãnh đường (phút)
t1=1,25L/V60; Thời gian nước chảy từ rãnh đến ga thu (phút)
t2=RL/V; Thời gian nước chảy trong cống, mương (phút)
c, Lưu lượng nước mưa tính toán Q.
Lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (l/s) được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức như sau (TCVN7957-2008)
Q = qxCxF
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
C: Hệ số dòng chảy
F: Diện tích lưu vực và tuyến cống phục vụ (ha)
d, Hệ số dòng chảy.
Bảng 13: Hệ số dòng chảy.
|
Tính chất bề mặt thoát nước
|
Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P (năm)
|
|
2
|
5
|
10
|
25
|
50
|
|
Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bê tông
Mặt cỏ, vườn, công viên (cỏ chiếm dưới 50%)
- Độ dốc nhỏ 1-2%
- Độ dốc trung bình 2-7%
-Độ dốc lớn
|
0,73
0,75
0,32
0,37
0,40
|
0,77
0,80
0,34
0,40
0,43
|
0,81
0,81
0,37
0,43
0,45
|
0,86
0,88
0,40
0,46
0,49
|
0,90
0,92
0,44
0,49
0,52
|
e, Thiết lập hình thái mương hở chính.
・Hình thái mặt cắt mương hở chính được tính toán bằng công thức Manning:
Công thức Manning: Q = A × V

Q: Lưu lượng tính toán (m3/s) n: Hệ số nhám Manning (-)
A: Tiết diện cống( m2) R: bán kính thủy lực (m)
V: Vận tốc dòng chảy (m/s) I : Độ dốc thủy lực (-)
- Mương hở sẽ có bờ kè bằng cách xếp đá, hệ số Manning là n = 0,025
- Chiều cao dôi ra là 0,3m.
f, Giải pháp thiết kế.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn.
- Căn cứ theo quy hoạch san nền chia toàn bộ khu vực thành 6 lưu vực thoát nước mưa riêng biệt.
- Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng cống tròn kết hợp với cống hộp thu gom toàn bộ nước mưa.
- Các tuyến cống thoát nước mưa là cống tự chảy, được bố trí trên cơ sở tận dụng tối đa độ dốc của địa hình.
- Độ dốc tính theo độ dốc thuỷ lực, và đối với các tuyến đường có độ dốc lớn lấy độ dốc cống tương đương độ dốc đường đảm bảo độ sâu chôn cống hợp lý.
- Cao độ đỉnh cống dưới đường tại điểm đầu tuyến phải đảm bảo chiều sâu lớp đất phủ tới đỉnh đỉnh là =>0,7m
- Đường ống thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, tận dụng tối đa điều kiện địa hình để đặt các tuyến góp chính.
- Nối cống có kích thước khác nhau tại các giếng thăm theo kiểu nối đỉnh.
g, Khối lượng đầu tư:
Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa.
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Cống bản B400 có nắp đan BTCT
|
m
|
3363
|
|
2
|
Cống bản B600 có nắp đan BTCT
|
m
|
8892
|
|
3
|
Cống bản B800 có nắp đan BTCT
|
m
|
762
|
|
4
|
Cống tròn BTCT D600
|
m
|
4135
|
|
5
|
Cống tròn BTCT D800
|
m
|
1703
|
|
6
|
Cống tròn BTCT D1000
|
m
|
168
|
|
7
|
Cống tròn BTCT D1200
|
m
|
122
|
|
8
|
Cống tròn BTCT D1500
|
m
|
245
|
|
9
|
Cống tròn BTCT D1800
|
m
|
110
|
|
10
|
Hố ga
|
Cái
|
600
|
4. Quy hoạch cấp nước.
4.1. Cơ sở thiết kế.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD.
- Căn cứ tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 Mạng lưới cấp nước( bên ngoài).
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
4.2. Giải pháp thiết kế.
a, Tiêu chuẩn cấp nước.
- Nước sinh hoạt Qsh = 100 l/ng.ngđ.
- Nước phục vụ công cộng Qcc = 10 % Qsh
- Nước dự phòng, rò rỉ Qtt = 25% ( Qsh + Qcc)
- Nước phòng cháy chữa cháy q = 10 l/s cho 1 đám cháy
b, TÝnh nhu cÇu dïng níc.
Số dân trong khu vực nghiên cứu quy hoạch mới là 9714 người
Tiêu chuẩn cấp nước :
- Lưu lượng nước sinh hoạt Chọn q = 100 lít /ng.ngđ.
q x N 100 x 9714
Qsh =------------- = ------------------ = 971,4 m3/ngđ
1000 1000
- Nước phục vụ công cộng và dịch vụ Qcc = 10% qsh
Qcc = 10% x 971,4 = 97,14 m3/ngđ
- Nước tưới cây, rửa đường Q t= 10% Qsh
Qt = 10% x 971,4 = 97,14 m3/ngđ
- Nước dành cho các mục đích khác Qk = 10%Qsh
Qk = 10% x 971,4 = 97,14 m3/ngđ
à Nhu cầu dùng nước là: Q = 1262,82 m3/ng.đ
- Lượng nước dự phòng, thất thoát Qtt = 25% Q
Qtt = 25% x 1262,82 = 315,71 m3/ngđ
à Tổng nhu cầu dùng nước tính toán trong toàn khu vực lập quy hoạch là:
Q1 = 1578,53 m3/ng.đ
Qmaxngày = Kngàymax x QTBngày = 1,2 x 1578,53 = 1894,24 m3/ng.đ
Trong đó Kngàymax : là hệ số nước không điều hòa à Kngàymax = 1,2
Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất :
Qhmax = Khmax x Qmaxngày /24 = 2,34 x 1894,24/24 = 184,69 m3/h
Khmax : là hệ số không điều hòa amax = 1,3;bmax = 1,8 à 1,3 x 1,8 = 2,34
Lưu lượng giây dùng nước lớn nhất :
Qhmax x 1000 184,69 x 1000
qsmax = --------------- = ------------------ = 51,30 l/s
3600 3600
c, Giải pháp.
* Lựa chon nguồn nước.
- Hiện tại thị trấn Hùng Sơn đã có hệ thống cấp nước sạch với công suất 2500 m3/ngđ (giai đoạn 1).
- Định hướng quy hoạch cấp nước: Dùng nguồn nước sạch của nhà máy nước Đại Từ. Nước đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực yêu cầu theo quy định hiện hành, theo tiêu chuẩn cấp nước cho khu dân cư và tiêu chuẩn cần thiết cần thiết phục vụ nhu cầu khác.
* Mạng lưới đường ống cấp nước.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ mạng vòng kết hợp mạng lưới cụt, chạy dọc theo trục đường giao thông chính của khu dân cư và các tuyến ống nhánh phân phối nước sạch tới các hộ tiêu thụ nước.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt dùng loại ống nhựa UPVC D110 - PN10 và ống HDPE D63 bố trí 2 bên vỉa hè với độ sâu tối thiểu 0,5 m.
* Cấp nước cứu hoả.
Trong khu vực nghiên cứu quy hoạch số đám cháy đồng thời ta lấy bằng 1
15 x 3600
Qcc = -------------- = 54 m3/h
1000
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt. Số đám cháy đồng thời trong khu vực tính toán 01 đám cháy, lưu lượng cấp nước chữa cháy tính cho 01 đám cháy là 15l/s, thời gian dập tắt đám cháy là 3h. Trong khu dân cư bố trí các trụ cứu hoả, khoảng cách tối đa giữa các trụ là 150 m.
Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống cấp nước.
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Đường ống cấp nước QH mới
|
|
|
|
-
|
Đường ống uPVC D110
|
m
|
5763
|
|
-
|
Đường ống HDPE D63
|
m
|
15350
|
|
2
|
Ống lồng Gang qua đường
|
|
|
|
-
|
Đường ống lồng qua đường D200
|
m
|
552
|
|
-
|
Đường ống lồng qua đường D100
|
m
|
360
|
|
3
|
Trụ cứu hoả
|
cái
|
29
|
5. Quy hoạch cấp điện.
5.1. Cơ sở thiết kế.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD.
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
- TCXDVN 394-2007 Tiêu chuẩn thiết kế trang bị điện.
- Tuyển tập TCXDVN – Tập VI
- Quy phạm trang bị điện – Thiết bị phân phối và TBA – Phần 4
- TCXDVN 259:2001 Chiếu sáng đối với đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- Đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006- 2010, có xét tới 2015” do Viện năng lượng – Tổng công ty Điện lực Việt Nam phối hợp với Sở công nghiệp tỉnh Thái Nguyên lập theo quyết định số 455/2004 QĐ/UB ngày 13 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề cương và chi phí lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015.
5.2. Giải pháp thiết kế.
a, Tiêu chuẩn cấp điện.
- Điện sinh hoạt :
+ Khu nhà ở thấp tầng (1I2 tầng) cải tạo hoặc xây mới: 2,5kw/hộ
+ Khu nhà ở biệt thự : 5kw/hộ
+Văn phòng : 25w/1m2 sàn
+ Trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế : 25w/1m2 sàn
+ Chợ, siêu thị, dịch vụ : 25w/1m2 sàn
+ Đất cây xanh, hạ tầng kỹ thuật : 0.5w/1m2
+ Đất giao thông : 1 w/1m2
- Chiếu sáng đường:
+ Độ rọi tối thiểu 5 Lux
b, Phụ tải điện.
Bảng công suất yêu cầu cấp điện được tính toán như sau:
|
STT
|
Tên phụ tải
|
Quy mô
|
Công suất(Kw)
|
|
|
Điện sinh hoạt
|
|
|
|
|
Khu nhà ở thấp tầng (1I2 tầng) cải tạo hoặc xây mới
|
1.581 Hộ
|
3.952,0
|
|
|
Văn phòng, trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, chợ, siêu thị, dịch vụ, khối khám chữa bệnh.
|
271.966 m2 Sàn
|
6.799,0
|
|
|
Giao thông
|
329658 m2
|
330,0
|
|
|
Cộng
|
|
11.082
|
|
|
Hệ số đồng thời
|
|
0,7
|
|
|
Công suất tính toán
|
|
7.757,0
|
|
|
Tổn hao(5%)
|
|
388
|
|
|
Công suất tác dụng yêu cầu từ lưới (P)
|
|
8.145,0
|
|
|
Hệ số cosf
|
|
0,85
|
|
Công suất biểu kiến yêu cầu từ lưới (S) = P/ cosf = 8.145,0/0,85 = 9.600,0 KVA
|
c, Cấp điện.
* Nguồn điện.
- Định hướng cấp điện cho khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên sẽ sử dụng nguồn điện trung thế 22KV đã có.
* Lưới điện.
- Xây dựng mới tuyến điện trung thế 22KV đi ngầm trong hào cáp dọc theo đường giao thông cấp đến các trạm biến áp trong khu dân cư quy hoạch.
* Trạm biến áp 22/10/0,4KV:
Theo định hướng của ngành điện, quy hoạch các trạm biến áp có cấp điện áp 22/10/0,4KV.
Với công suất yêu cầu từ lưới = 9.600,0 KVA dự kiến xây dựng mới 22 trạm biến áp 22/10/0,4KV bao gồm 1 trạm biến áp 1000KVA, 1 trạm biến áp 750KVA, 2 trạm biến áp 630KVA, 3 trạm biến áp 560KVA, 9 trạm biến áp 400KVA, 5 trạm biến áp 250KVA và 1 trạm biến áp 180KVA.
Hiện có 1 trạm biến áp 250KVA giữ nguyên công suất.
Vậy tổng công suất của các trạm biến áp cả làm mới và hiện có là = 9.970,0 KVA đảm bảo cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất. Các trạm biến áp xây mới dùng loại trạm treo trên cột kết hợp với loại trạm kios kiểu kín.
- Lưới 0,4KV: Lưới 0,4 KV được tổ chức theo hình tia. Sử dụng cáp ngầm bọc PVC đi trong hào cáp cấp điện từ trạm biến áp khu vực đến từng tủ điện hạ thế đặt dọc theo đường giao thông quy hoạch. Mỗi tủ điện hạ thế cấp điện cho 8 đến 10 hộ dân.
- Lưới chiếu sáng đường: Cáp điện chiếu sáng cho khu vực nghiên cứu quy hoạch sử dụng cáp lõi đồng bọc PVC đi ngầm trong hào cáp. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Nari cao áp 250W đặt hai bên hè đường đối với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường > 10m và đặt một bên hè đường với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường £ 10m. Khoảng cách đèn trung bình là 40m.
6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
6.1. Các căn cứ thiết kế quy hệ thống thông tin liên lạc.
- Thông tư 10/2010/TT-BXD Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
- Bản vẽ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và bản vẽ địa hình Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên do Viện quy hoạch xây dựng Thái Nguyên lập.
6.2. Tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao và nguồn cấp.
a, Chỉ tiêu tính toán.
Chỉ tiêu tính toán:
- Công trình công cộng, dịch vụ: 1thuê bao/ 200m2 sàn
- Căn hộ : 1 máy/ hộ dân cư
Bảng chỉ tiêu tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
|
Stt
|
Loại
|
Quy mô
|
Tổng số thuê bao
|
|
1
|
Công trình công cộng,
dịch vụ
|
271.966m2 Sàn
|
1.360,0
|
|
2
|
Căn hộ
|
1.581,0 Hộ
|
1581,0
|
à Tổng nhu cầu điện thoại cố định thuê bao trong phạm vi khu vực lập quy hoạch là 2941,0 số.
b, Giải pháp thiết kế.
- Theo quy hoạch tổng thể khu vực quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài bưu điện Hùng Sơn. Từ tổng đài này tổng bố trí các tuyến cáp đến tủ cáp (cáp quy chuẩn 100 x 2 đôi dây) đến các ô đất xây dựng. Các tuyến cáp này đi ngầm trong hào cáp chung với hệ thống điện.( Trước mắt có thể đi nổi chung cột với đường điện hạ thế)
- Hệ thống thông tin bưu điện cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định.
7. Quy hoạch thoát nước thải & VSMT.
7.1. Cơ sở thiết kế.
- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng 04 / 2008 / QĐ - BXD
- Tiêu chuẩn Thiết kế Mạng lưới thoát nước bên ngoài TCXDVN 51-2008
- QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Quy hoạch chung thoát nước thải thị trấn Hùng sơn.
7.2. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng hoàn toàn, tận dụng triệt để độ dốc địa hình để đặt cống tự chảy. Hạn chế độ sâu chôn cống quá lớn.
- Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải của khu vực.
- Hệ thống thoát nước thải chia làm hai lưu vực chính :
+ Lưu vực 1 phía Bắc trục đường QL 37 thoát vào trạm xử lý số 1 theo quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, công suất 4900 m3/ng.đ.
+ Lưu vực 2 phía Nam trục đường QL 37 thoát vào trạm xử lý số 2 theo quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, công suất 5000 m3/ng.đ.
7.3. Tính toán nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
a, Phương pháp tính toán.
Hệ thống đường ống thoát nước là hệ thống tự chảy, được tính toán dựa trên công thức Chezy.
Q = Vw
Trong đó:
Q - Lưu lượng dòng chảy tính toán, m3/s
w - Diện tích mặt cắt ướt, m2
V - Vận tốc trung bình, m/s = C*(R*I)1/2
Trong đó:
C - Hệ số Chezy liên quan đến độ nhám và bán kính thuỷ lực, m1/2/s
R - Bán kính thuỷ lực dựa trên hình dạng ống, m2
I - Độ dốc thuỷ lực
Theo nghiên cứu của Viện sỹ N.N. Pavloski, hệ số Chezy được tính theo công thức sau:
C = 1/n*Ry
Trong đó:
y= hàm số của độ nhám và bán kính thuỷ lực
= 2,5*n1/2 - 0,13 - 0,75*R1/2 (n1/2 - 0,1)
n = độ nhám, phụ thuộc vào từng loại chất liệu ống
* Độ dốc tối thiểu
imin = 0,0033 đối với đường ống đường kính 300mm
imin = 0,0025 đối với đường ống đường kính 400mm
imin = 0,002 đối với đường ống đường kính 500mm
Độ dốc đáy cống bố trí theo độ dốc nhỏ nhất phù hợp với từng đường kính ống, nếu độ dốc địa hình lớn hơn imin thì bố trí độ dốc theo độ dốc địa hình để hạn chế độ sâu chôn ống quá lớn.
* Độ đầy tối đa
£ 0,6d đối với đường ống đường kính 150mm tới 300mm
£ 0,7d đối với đường ống đường kính 400mm
* Vận tốc cho phép
Vmin ³ 0,8m/s đối với đường ống đường kính 300mm tới 400mm
Vận tốc lớn nhất trong các đường ống £ 2,5 m/s để tránh gây phá hoại ống.
b, Nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
Bảng tính toán khối lượng nước thải, chất thải rắn.
|
TT
|
Loại nhu cầu
|
Chỉ tiêu
|
Khối lượng
|
|
1
|
Tổng số dân quy hoạch
|
|
9714 người
|
|
2
|
Nhu cầu dùng nước
|
|
|
Nước sinh hoạt
|
100l/người/ng.đ
|
Qsh = 1894,24 m3/ng.đ
|
|
3
|
Rác thải
|
1,3 kg/người/ng.đ
|
12628,2 kg/ng.đ
|
Vậy:
- Tổng lưu lượng nước thải của khu quy hoạch lấy bằng 90% nước sinh hoạt:
1894,24x90% = 1704.82 m3/ng.đ
- Tổng khối lượng chất thải rắn cần phải thu gom xử lý là: 12628,2kg/ng.đ
7.4. Giải pháp thiết kế.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến cống được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính.
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải gồm các hố thu, tuyến cống BTCT D300, D400, D500, D600, B300, B400 các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến khu xử lý.
* Đường ống
- Dùng cống bê tông cốt thép với đường kính ống tối thiểu là 300mm.
- Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.
* Hố ga
- Khoảng Cách giữa Các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải.
- 20-30m đối với đường cống đường kính dưới 300mm.
- 40m đối với đường cống đường kính 400mm tới 600mm.
- Nước thải sau khi thu gom đưa về khu xử lý nước thải tập trung và được xử lý đến giới hạn ô nhiễm cho phép trong tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt TCVN 6772 : 2000 trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
* Rác thải.
- Rác thải được tập trung tại các điểm xác định của các khu đất, sau đó được thu gom, phân loại và vận chuyển đến bãi rác tập trung của thị trấn. Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
Các thông số kỹ thuật chính của các tuyến cống và rãnh thu nước bẩn như đường kính, độ dốc dọc, chiều dài, cao độ nền và cao độ đáy cống được trình bày trong bản vẽ QH thoát nước thải và VSMT.
Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước thải.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Cống tròn BTCT D300
|
20052
|
m
|
|
2
|
Cống tròn BTCT D400
|
2.125
|
m
|
|
3
|
Cống tròn BTCT D500
|
445
|
m
|
|
4
|
Cống tròn BTCT D600
|
320
|
m
|
|
5
|
Cống bản xây gạch B300
|
740
|
m
|
|
6
|
Cống bản xây gạch B400
|
790
|
m
|
|
7
|
Hố ga nước thải
|
1093
|
cái
|
PHẦN VII. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC.
1. Đánh giá hiện trạng môi trường.
1.1. Hiện trạng môi trường trong khu vực.
Việc đầu tư xây dựng một Khu dân cư sẽ làm thay đổi tính chất sử dụng của đất đang được sử dụng hiện nay, từ quỹ đất cơ bản là đất nông nghiệp trở thành đất ở đô thị. Đây là yếu tố đáng kể gây ảnh hưởng đến điều kiên môi trường xã hội và sinh thái. Do vậy việc xem xét tác động của dự án tới môi trường trong khu vực là cần thiết nhằm có thể dự báo và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đó tới môi trường.
1.2. Hiện trạng môi trường tự nhiên.
- Hiện trạng môi trường đất: Khu vực quy hoạch chưa có biểu hiện ô nhiễm bởi các tác động nội, ngoại sinh, mức độ ô nhiễm bởi các loại hoá bởi chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên mức độ ô nhiễm ngày càng tăng bởi chất thải của dân cư trong và quanh khu vực không qua xử lý đổ thẳng ra môi trường làm cho mức độ ô nhiễm ngày càng tăng.
- Hiện trạng môi trường nước, không khí: Nhìn chung môi trường nước, không khí trong khu vực dự án hầu như chưa bị ô nhiễm.
1.3. Hiện trạng môi trường sinh thái.
Nhìn chung môi trường sinh thái của khu vực quy hoạch và xung quanh khu vực về cơ bản vẫn là khu vực ruộng hoa mầu, đất đồi cây lâu năm.
1.4. Hiện trạng môi trường xã hội.
Khu vực quy hoạch có một phần là đất ở đô thị nông thôn. Khi khu vực chuyển đổi thành đất ở đô thị cần thiết phải có các cơ chế chính sách cho các hộ dân có đất nông nghiệp trong khu quy hoạch.
2. Diễn biến môi trường khi không có quy hoạch.
- Môi trường không khí: Nguồn phát sinh yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực chủ yếu là do các phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường Quốc lộ 37 và Tỉnh lộ 261 với mật độ nhiều và đường dân sinh với chủ yếu là đường đất, đường bê tông, với các thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là bụi và khí thải (CO2, NOx, SO2,...) nếu không có các biện pháp hạn chế thì về lâu dài các chất gây ô nhiễm sẽ tích tụ lại và tác động trực tiếp lên thảm thực vật ở hai bên tuyến đường giao thông, và người dân xung quanh khu vực dự án.
- Môi trường nước: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là do nước thải từ quá trình sinh hoạt của người dân và nước mưa chảy tràn. Qua thực tế cho thấy nước sinh hoạt của người dân sau khi sử dụng sẽ xả thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên. Bên cạnh đó, nước mưa chảy tràn thoát theo hướng tự nhiên ra các con mương hiện trạng và chảy ra suối Gò Son sau đó chảy ra sông Công. Do đó có thể thấy về lâu dài sẽ ảnh hưởng nặng nề đến môi trường nước.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân và công trình công cộng với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung. Tuy nhiên, nếu không được thu gom, vận chuyển và quản lý theo đúng quy định sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Khi thải vào môi trường các chất thải này phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, tạo điều kiện cho ruồi muỗi phát triển và lây lan dịch bệnh.
3) Tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng.
Trong quá trình giải phóng mặt bằng sẽ gây tác động đến môi trường xã hội, làm xáo trộn cuộc sống (do phải chuyển đổi nghề, thừa lao động) và gây tâm lý bất ổn cho người dân thuộc diện đền bù đất nông nghiệp và hoa màu trong khu vực.
Giai đoạn xây dựng có khối lượng công việc khá lớn (nhiều hạng mục thi công), diện tích rộng với các hoạt động nạo vét bóc lớp đất mặt, đắp nền, đóng cọc, đào hố móng, vận chuyển tập kết nguyên vật liệu, thi công xây dựng và đổ thải đều có thể tạo ra các nguồn gây ô nhiễm môi trường: bụi, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn...
Chúng tôi tiến hành đánh giá cụ thể như sau:
3.1. Tác động đến môi trường không khí:
Trong quá trình xây dựng, việc san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu ... sẽ gây nên một số tác động đến môi trường không khí do phát sinh các yếu tố ô nhiễm sau:
- Bụi: Do các hoạt động san ủi, lu đầm mặt bằng, đào đất, đắp nền, vận chuyển vật liệu…. Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông do phương tiện, gió thổi qua bãi chứa vật liệu xây dựng như xi măng, đất cát…
- Khí thải của các phương tiện vận tải, máy móc thi công, đốt nhựa đường... chứa bụi, các khí: SO2, CO2, CO, NOx, THC, hợp chất chì từ khói xăng dầu.
- Tiếng ồn và độ rung của phương tiện thi công cơ giới:
Trong quá trình thi công xây dựng công trình sẽ làm phát sinh bụi, tiếng ồn, khí thải ảnh hưởng đến môi trường không khí, cuộc sống người dân xung quanh và công nhân trực tiếp thi công.
*. Phạm vi và đối tượng bị ảnh hưởng:
- Vùng thi công;
- Đường giao thông đặc biệt ảnh hưởng, do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu: đất, đá, cát, sỏi,… từ nơi khác đến, kết hợp với các loại xe lưu thông trên đường nên hàm lượng bụi, và độ ồn dọc đường giao thông có tính cộng hưởng ô nhiễm lớn;
- Khu vực lân cận với vùng thi công: chính là khu dân cư giáp với vùng quy hoạch.
*. Mức độ ảnh hưởng:
- Làm giảm chất lượng môi trường, xáo trộn cuộc sống, đường giao thông xuống cấp...
Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục, phân tán và tuỳ thuộc vào cường độ thi công, khối lượng xe cơ giới. Do đó mức độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn. Đồng thời, trong quá trình thực hiện Chủ đầu tư sẽ yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu.
3.2. T¸c ®éng ®Õn m«i trêng ®Êt do chÊt th¶i r¾n:
Trong giai đoạn xây dựng, một lượng lớn chất thải rắn được sinh ra: Vật liệu xây dựng bị thải bỏ như gạch ngói, đất cát, phế liệu sắt thép và rác thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trường.
- Những nguồn này nếu không được thu gom, xử lý mà thải bừa bãi ra xung quanh sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường, làm mất cảnh quan khu vực.
- Ngoài ra nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn chứa đất cát, bùn thải, dầu mỡ nếu chảy trực tiếp xuống đất làm suy giảm chất lượng đất, năng suất cây trồng.
- Biến đổi môi trường đất có thể theo các hướng sau: biến đổi địa hình và nền rắn, thay đổi tính chất lý hoá. Lớp thảm thực vật bị thay đổi do lượng xe cơ giới, máy móc thiết bị hoạt động san ủi làm nền, đường. Nhiều hạng mục công trình hạ tầng được thi công sẽ tạo ra những khe rãnh trên mặt đất, tạo ra sự xói mòn nếu như các giải pháp về thoát nước không được tính toán kỹ.
- Các chấn động do khoan đóng cọc, đổ móng công trình cũng sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến cấu tượng đất theo hướng biến đổi địa hình và nền rắn nhưng chỉ xảy ra tạm thời trước khi đất đạt được độ ổn định địa chất.
3.3. Các tác động đến môi trường nước:
Có 2 nguồn nước có thể gây ra những tác động xấu đến môi trường là nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chảy tràn.
Bảng 20: Nguồn gây ô nhiễm môi trường.
|
Nguồn gây ô nhiễm
|
Thành phần gây ô nhiễm
|
|
Nước thải sinh hoạt
|
BOD, COD, SS, các hợp chất dinh dưỡng, dầu mỡ, vi khuẩn, hợp chất tẩy rửa.
|
|
Nước mưa chảy tràn
|
Chất rắn lơ lửng, chất hoà tan, dầu mỡ máy móc
|
- Nước thải sinh hoạt: Do tập trung nhiều công nhân nên lượng nước thải sinh hoạt (bình quân 40 - 80l/người/ngày) khá lớn, chứa chất hữu cơ, cặn lơ lửng và vi sinh vật.
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công trường cuốn theo đất cát, rác thải, dầu mỡ, chất hữu cơ…vào hệ thống ao hồ, sông ngòi khu vực làm gia tăng sự lắng đọng bùn đất, làm giảm chất lượng nước mặt.
Vì vậy, đơn vị thi công phải có biện pháp quản lý việc sử dụng nguyên nhiên liệu, vật liệu xây dựng và có biện pháp thu gom, tiêu thoát nước hợp lý.
3.4. Tiếng ồn và độ rung:
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ máy móc thi công và các phương tiện vận chuyển vật liệu. Qua khảo sát tại một số công trường đang thi công cho thấy tiếng ồn khi các thiết bị hoạt động có thể lên đến 80 - 100dBA.
Tuy nhiên cũng như bụi và khí thải, tiếng ồn phát sinh không liên tục. Đồng thời đơn vị thi công cũng sẽ có những biện pháp giảm thiểu tiếng ồn lớn và bố trí thời gian làm việc hợp lý.
3.5. Một số tác động khác:
- Tai nạn lao động: Điều kiện làm việc trên công trường: thủ công hoặc cơ giới, tiếp xúc với nhiều loại thiết bị công suất lớn, cộng với thời tiết khắc nghiệt, môi trường làm việc có nhiều nồng độ bụi, khí thải và tiếng ồn khá cao có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, năng suất làm việc của công nhân, thậm chí xảy ra tai nạn lao động.
Nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông cũng tăng do hình thành ngã rẽ trên tuyến đường, có nhiều phương tiện cơ giới, môi trường sống bị tác động theo hướng tiêu cực: gia tăng bụi khí thải và tiếng ồn.
Sự cố môi trường: Kho chứa nguyên liệu, nhiên liệu, hệ thống điện tạm thời là những nguồn có khả năng xảy ra sự cố cháy nổ gây thiệt hại về tài sản và con người.
Tác động đến cộng đồng: Các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường đều có những ảnh hưởng nhất định đến sức khoẻ dân cư khu vực, làm xáo trộn cuộc sống, gây phiền nhiễu đến các hoạt động xã hội khác.
Ngoài ra có thể phát sinh các tệ nạn xã hội; tình hình an ninh trật tự, vệ sinh môi trường không đảm bảo do tập trung một lượng lớn công nhân.
4. Các tác động đến môi trường khi dự án được đưa vào khai thác, sử dụng.
4.1. Các tác động do khí thải và bụi:
Các tác động do khí thải và bụi khi dự án đi vào hoạt động là không đáng kể. Khí thải và bụi chủ yếu phát sinh từ các loại xe lưu thông trên đường. Phần lớn bụi được giảm nhờ quá trình tưới nước, rửa đường và quá trình hấp thụ bụi và khí độc nhờ diện tích cây xanh có mật độ khá dày.
4.2. Các tác động do nguồn nước thải:
Nguồn phát sinh nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt: Từ các hộ dân, nước tưới cây, rửa đường, nước cho dịch vụ công cộng... với hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật cao.
Lượng nước thải sinh hoạt của toàn khu dân cư đô thị được tính dựa trên nhu cầu nước cấp (80%), tương đương 357,7 m3/ng.đ.
Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 01 người) được tính như sau:
Bảng 21. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
|
stt
|
Chất ô nhiễm
|
Khối lượng (g/người/ngày)
|
Thải lượng (kg/ngày)
|
|
1
|
BOD5
|
45 - 54
|
225 - 270
|
|
2
|
COD
|
72 - 102
|
360 – 510
|
|
3
|
SS
|
70 - 145
|
350 – 725
|
|
|
Tổng N
|
6 - 12
|
30 – 60
|
|
|
Tổng P
|
0,8 - 4
|
4 – 20
|
|
|
Tổng Coliform
|
103 - 104
MPN/100ml
|
5.106 – 5.108
MPN/100ml
|
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng nước thải đô thị – Viện KH, CNMT - Đại học Bách khoa Hà nội)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy thải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt sinh ra là khá lớn, nếu không xử lý sẽ gây tác động xấu đến môi trường nước mặt và nước ngầm của cả khu vực.
+ Nước mưa chảy tràn: nước chảy tràn trên tuyến đường giao thông cuốn theo rất nhiều các chất ô nhiễm trong không khí cũng như đất, cát, dầu mỡ, rác,... trên bề mặt đất vào hệ thống thoát nước của khu vực. Nếu nguồn nước này không kiểm soát tốt sẽ gây ra những tác động tiêu cực tới nguồn nước mặt tiếp nhận. Do nước mưa có khả năng hoà tan các khí độc hại như: SO2, NOx, CO2,... có trong không khí nên có độ axit cao.
4.3. Chất thải rắn:
Nguồn chất thải rắn của dự án khi đi vào hoạt động chủ yếu là rác thải sinh hoạt của các hộ dân.
Chất thải rắn được chia làm 2 loại.
- Chất thải rắn dễ phân huỷ là các loại chất thải hữu cơ như lương thực, thực phẩm dư thừa bị thải loại.
- Chất thải rắn khó phân huỷ gồm các loại vỏ hộp, bao bì bằng kim loại, polyme.
Rác thải sinh hoạt có đặc tính chung là phân huỷ nhanh, trong điều kiện khí hậu nóng ẩm tại địa phương, gây mùi hôi thối khó chịu.
Vì vậy, rác thải cần được thu gom, phân loại, xử lý ngay trong ngày. Đặc biệt túi ni lông, vật dụng bằng nhựa (polyme) ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần rác thải sinh hoạt nhưng lại khó phân hủy, tồn tại trong môi trường tự nhiên lâu, nếu đốt dễ sinh khí dioxin độc hại nên cần được phân loại, tái sử dụng.
4.4. Các sự cố môi trường:
- Trong các công trình: Sự cố cháy nổ, chập điện liên quan đến việc sử dụng lò đốt (khí gas), các vật dụng dùng điện đều có thể xảy ra nếu công tác đảm bảo an toàn điện, phòng chống cháy nổ không được quan tâm và thường xuyên thực hiện.
- Ngoài công trình: Sự có chập điện dẫn đến cháy nổ tại các trạm biến áp, đường dây tải điện từ trạm đến các công trình.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động của quá trình giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng.
5.1. Quá trình giải phóng mặt bằng.
Các tác động của giai đoạn giải phóng mặt bằng chủ yếu liên quan đến môi trường xã hội: Thu hồi và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, bồi thường, chuyển hoá lao động, trực tiếp tác động đến cuộc sống người dân.
Vì vậy cần có một giải pháp bồi thường hợp lý theo hướng vừa bồi thường đất nông nghiệp, vừa ưu tiên những lợi ích của Dự án có thể đem lại cho các hộ dân.
Công tác đền bù diện tích đất đai cho người dân theo các quy định của pháp luật về thu hồi đất phục vụ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Các bước thực hiện quá trình giải phóng mặt bằng đảm bảo tính dân chủ và công bằng; phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về đơn giá cũng như thời gian thực hiện.
5.2. Quá trình thi công xây dựng.
a) Các biện pháp quản lý:
Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp sau:
+ Lên kế hoạch thi công, cung cấp vật tư, quản lý công nhân và bố trí nơi ăn ở tại công trường chặt chẽ, tránh chồng chéo gây ách tắc giao thông.
+ Cắm biển báo tốc độ, biển báo công trường, có rào chắn tại các vị trí nguy hiểm (cống, hố đào).
+ Không đặt các trạm trộn bê tông quá gần khu dân cư lân cận.
+ Không khai thác đất từ đất nông nghiệp xung quanh.
+ Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần nguồn nước.
+ Quản lý chặt chẽ xăng dầu, vật liệu nổ...
+ Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho công nhân như: nhà ăn, nghỉ, tắm giặt, y tế, vệ sinh; bố trí đường vận chuyển hợp lý; có rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm; che chắn những khu vực phát sinh nhiều bụi, quy định cụ thể vị trí khu vệ sinh, bãi rác,… tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.
b) C¸c biÖn ph¸p kü thuËt:
Thµnh phÇn g©y « nhiÔm lµ bôi ®Êt ®¸, tiÕng ån, khÝ th¶i m¸y chuyªn dông: CO2, SO2, NO, NO2, bôi l¬ löng, bôi ch×. ChÊt g©y « nhiÔm cã ®Æc ®iÓm ph¸t t¸n kh«ng liªn tôc, g©y ¶nh hëng trong ph¹m vi hÑp, tuú thuéc vµo tiÕn ®é x©y dùng, sè lîng ca m¸y, ca xe ho¹t ®éng.
§Ó gi¶m thiÓu « nhiÔm m«i trêng, Chñ ®Çu t sÏ yªu cÇu vµ gi¸m s¸t ®¬n vÞ thi c«ng thùc hiÖn nh÷ng biÖn ph¸p ®îc ®Ò xuÊt nh sau:
*. Đối với bụi, khí thải và tiếng ồn:
+ Đóng cọc và làm hàng rào bằng tôn xung quanh khu vực thi công để cách ly và chống bụi. Kích thước cao 2,3m.
+ Tưới ẩm đường các tuyến giao thông có xe chở nguyên vật liệu thi công xây dựng bằng xe phun nước chuyên dùng vào các giờ: 8h, 11h30’, 15h30’, 17h30’ để hạn chế bụi; đặc biệt là vào thời tiết khô, nóng, khu vực đông dân cư, trường học,… phải được phun nước với cường độ trung bình 1-1,5lít/m2.
+ Khi chuyên chở vật liệu xây dựng các xe vận tải được phủ bạt kín tránh rơi vãi vật liệu trên đường. Không dùng xe tải quá cũ và không chở vật liệu rời quá tải, giảm tốc độ xuống 5 km/h khi đi vào khu vực thi công.
+ Các loại máy thi công phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nhằm giảm lượng khí thải. Sử dụng máy khoan, búa máy đúng công suất nhằm hạn chế độ ồn, rung ảnh hưởng đến các công trình phụ cận khác.
+ Không khoan, đào, đóng cọc bê tông vào ban đêm và giờ nghỉ...
*. Đối với nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn:
Với khối lượng công việc lớn, thời gian kéo dài, lực lượng thi công tập trung tại công trường tuỳ theo đặc thù công việc và được bố trí ở tại lán trại hoặc nhà tạm cấp 4 ngay tại công trường cùng với các công trình đảm bảo sinh hoạt như: nhà bếp tập thể, nhà vệ sinh, nhà tắm. Lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày khá lớn, nồng độ các chất hữu cơ dễ phân huỷ cao nên cần được thu gom xử lý.
Nhà vệ sinh được thiết kế có bể xử lý tự hoại (bể phốt 3 ngăn), nguyên tắc hoạt động của bể là lắng cặn và phân huỷ sinh học trong điều kiện yếm khí, hiệu quả xử lý chất lơ lửng, BOD5 đạt 65 - 75% sau đó mới được thải ra môi trường ngoài bằng rãnh bê tông kín.
Đối với nguồn nước thải từ nhà ăn, tắm giặt được thu gom về bể lắng ngầm bằng bê tông dưới mặt đất có nắp đậy để lắng cặn, sau đó cùng với nước thải nhà vệ sinh thải ra đường cống chung.
Vệ sinh mặt bằng thi công cuối ngày làm việc, thu gom rác thải, không để rò rỉ xăng dầu nhằm giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn. Thiết kế hệ thống mương thoát, tạo độ dốc thoát nước, tránh xói mòn do nước mưa chảy tràn.
*. Đối với chất thải rắn:
Đối với chất thải rắn sinh hoạt
+ Tập trung chất thải rắn vô cơ: đất đá, cát sỏi, gạch vỡ, bê tông... thu gom và hợp đồng đội vệ sinh môi trường của huyện Phú Lương vận chuyển để chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn là kim loại, nhựa, giấy, bao bì được thu gom, bán phế liệu.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt được thu gom lại định kỳ hàng ngày có xe thu gom rác thải đội vệ sinh môi trường của huyện Phú Lương vận chuyển để chôn lấp hợp vệ sinh
Những biện pháp đề xuất ở trên là cơ bản để bảo vệ môi trường không khí, nước, đất và an toàn lao động trong giai đoạn thi công. Khi thực hiện, tuỳ theo tình hình cụ thể có thể bổ sung thêm các biện pháp cần thiết khác.
6. Các biện pháp khống chế, xử lý ô nhiễm khi dự án được đưa vào khai thác và sử dụng:
6.1. Khống chế, xử lý các nguồn gây ô nhiễm không khí:
Vì nguồn gây ô nhiễm và tác động đến môi trường trong giai đoạn này là không đáng kể nên biện pháp sử dụng cây xanh trong khuôn viên để hạn chế ô nhiễm không khí là khá đơn giản, hiệu quả và tốn ít kinh phí. Cây xanh có tác dụng hút bụi, lọc không khí, giảm và ngăn chặn tiếng ồn, giảm bức xạ nhiệt.
Cây xanh được trồng trong khu công viên, xung quanh khu dân cư, khu dịch vụ và dọc theo các tuyến đường giao thông.
6.2. Khống chế ô nhiễm, xử lý nước thải:
Hệ thống thu gom và thoát nước của khu vực dự án được thiết kế và xây dựng độc lập giữa nước thải và nước mưa chảy tràn.
* Đối với nước mưa chảy tràn
- Thiết kế phân tán theo dạng cành cây cho từng lưu vực nhỏ theo nguyên tắc đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực quy hoạch.
- Toàn bộ nước mưa trong khu quy hoạch được tập trung ra phía đường rồi chảy vào hệ thống cống tròn BTCT chạy dưới lòng đường thông qua hệ thống hố ga thu nước trực tiếp ( nằm trên đường) và hố ga thu nước kiểu hàm ếch (nằm trên vỉa hè) , sau đó đổ vào các đường cống thoát nước chính rồi xả ra 3 cửa xả D600, D1250 và D1500 ra suối thoát nước.
- Kết cấu cống thoát nước sử dụng cống tròn BTCT chịu lực nằm dưới lòng đường, với các khẩu độ cống là: D500, D600, D800, D1000, D1250 và D1500.
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga (có nắp gang) kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30- 45m tuỳ theo độ dốc đáy cống.
* Đối với nước thải sinh hoạt
Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến rãnh được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính, tập trung về trạm xử lý nước thải chung của toàn khu. Mạng lưới đường ống thoát nước thải sinh hoạt gồm các hố thu, hố thăm, các tuyến rãnh B300, cống BTCT D300-D400 và các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến trạm xử lý của khu vực.
Nước thải sinh hoạt được xử lý theo 2 cấp:
+ Cấp 1: Nước thải nhà vệ sinh được xử lý cục bộ tại các công trình thông qua bể tự hoại (3 ngăn) rồi thải ra mương thoát nước chung của khu dân cư.
Bể tự hoại được thiết kế theo mẫu của Viện Tiêu chuẩn hóa – Bộ Xây dựng. Dung tích bể được tính toán thiết kế phù hợp với lưu lượng nước thải. Các bể tự hoại tại mỗi công trình khi cần thiết được hút định kỳ bằng xe vệ sinh thông tắc cống.
Nước thải chứa dầu mỡ, chất tẩy rửa, được thu vào đường ống riêng rồi chảy ra mương thoát nước chung của khu dân cư.
+ Cấp 2: Nước thải sau khi xử lý cục bộ được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 14:2008 (mức B), rồi thoát ra mương thoát nước chung của khu vực.
Trạm xử lý nước thải tập trung được thiết kế dựa trên các căn cứ sau:
+ Lưu lượng nước thải: 357,7 m3/ng.đ
+ Yêu cầu về mức độ xử lý: QCVN 14:2008 (mức B).
+ Nơi tiếp nhận: Hệ thống mương thoát nước chung của khu vực.
6.3. Xử lý các loại chất thải rắn:
Các hộ gia đình sẽ phân loại rác thải tại gia đình đựng vào bao bì riêng thành 3 loại: Rác thải hữu cơ dễ phân huỷ (thức ăn thừa, rau quả…); Rác thải từ đồ hộp vỏ bao bì; Rác thải nguy hại (gương kính vỡ, bóng đèn, pin, đồ điện tử) rồi đổ vào 3 loại thùng chứa rác thải quy định như trên.
Cuối ngày công nhân môi trường của đội vệ sinh môi trường của huyện Phú Lương sẽ thu gom vận chuyển đến bãi rác tập trung của thành phố. Riêng đối với rác thải nguy hại sẽ được thu gom và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Chính phủ về quản lý chất thải nguy hại.
Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
6.4. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống sự cố:
Để giảm thiểu các tai nạn giao thông cần phải tổ chức hướng dẫn cách phòng tránh tai nạn giao thông, cách xử lý khi tai nạn xảy ra và luật lệ giao thông cho dân bản xứ đặc biệt với trẻ em. Giai đoạn này cần thiết phải phổ biến, tuyên truyền cho nhân dân về các biện pháp an toàn giao thông, phổ biến tinh thần bảo vệ các tài sản, công trình phòng hộ như: biển báo, hệ thống chiếu sáng…
Ban hành nội quy cụ thể về an toàn sử dụng điện, an toàn PCCC và dán ngay tại các hộ gia đình để cảnh báo người dân về nguy cơ cháy nổ, giúp họ có ý thức hàng ngày trong công tác phòng ngừa cháy nổ ngay tại nơi ở của mình.
Phối hợp với cơ quan PCCC để kiểm tra, giám sát và có biện pháp phối hợp kịp thời;
Lắp đặt hệ thống thu lụi chống sét tại khu vực có khả năng bị sét đánh, các kim thu này được hàn hệ khung cột thép cao lớn hơn 8 m để tăng bán kính thu;
Thống kê các sự cố về tình hình ngập úng trong khu vực làm cơ sở xây dựng phương án thoát nước tổng thể cho khu vực và bố trí máy bơm thoát nước cưỡng bức trong trường hợp ngập úng quá lớn;
Đội vệ sinh luôn đảm bảo công tác vệ sinh, thông cống rãnh để tránh hiện tượng cống thoát nước bị nghẹt gây ngập úng cục bộ trong những ngày có mưa, đặc biệt là các trận mưa lớn;
Phối hợp với đơn vị công an giao thông tại địa phương tiến hành cho phân luồng giao thông và lập biển quy định đường cấm đối với một số phương tiện quy định tốc độ xe cộ lưu thông trong khu vực,…để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn tính mạng cho người dân trong khu vực.
7. Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
7.1. Chương trình quản lý môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra đường ống, hệ thống thu gom xử lý nước thải; kịp thời phát hiện các sự cố để sửa chữa nhằm đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống, không gây ô nhiễm phụ tới môi trường không khí (mùi, nước thải rò rỉ...)
- Lập sổ theo dõi tình hình thu gom, xử lý rác thải, nước thải.
- Có bộ phận chuyên trách về môi trường có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra các hoạt động của dự án có liên quan tới vấn đề môi trường. Khi phát hiện các hoạt động của dự án có tác động xấu đến môi trường hoặc xảy ra các sự cố về môi trường, phải báo cáo với chủ đầu tư biết để kịp thời giải quyết và xử lý.
7.2. Chương trình giám sát môi trường.
Nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án, ngoài việc thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp nêu trong báo cáo ĐTM, chủ đầu tư sẽ thực hiện chương trình quan trắc giám sát môi trường
PHẦN VIII. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ.
1. Phân kỳ đầu tư.
- Giai đoạn 1: Đầu tư lập dự án xây dựng hạ tầng đối với các khu ở mới (Khu A và Khu B).
- Giai đoạn 2: Đầu tư lập dự án xây dựng hạ tầng đối với các khu ở mới (Khu C, Khu D, Khu E và Khu F).
- Giai đoạn 3: Lập dự án đầu tư xây dựng khu công cộng, cây xanh công viên.
2. Dự án ưu tiên.
- Đầu tư san lấp mặt bằng, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm có: Hệ thống cống thoát nước, thi công kết cấu nền đường, lắp đặt hệ thống hào kỹ thuật, xây dựng bó vỉa, vìa hè và các hố trồng cây bóng mát..
- Lập dự án Đầu tư khu các công trình dịch vụ công cộng, trong đó ưu tiên trước là xây dựng trường mầm non, nhà văn hóa trong khu dân cư.
PHẦN IX. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ CHO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT
(ĐỀ XUẤT CÁC YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG)
1. Cơ sở thiết kế đô thị.
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
- Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
- Căn cứ Đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ do Công ty Cổ phần Tư vấn Quốc tế Kiến trúc Xây dựng và Thương mại AEC lập.
2. Thiết kế đô thị - các yêu cầu về quản lý theo quy hoạch.
2.1. Định hướng thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ phải tuân thủ các quy chuẩn tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn quy chuẩn có liên quan đã được Nhà nước ban hành.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết phải phù hợp với tính chất một khu dân cư mới hiện đại mang tính đặc thù của vùng trung du miền núi Băc bộ về tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa….Tạo ra được những dấu ấn đa dạng và riêng biệt nhưng vẫn phải phù hợp với sự phát triển chung của toàn đô thị.
2.2. Xác định công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch.
- Công trình kiến trúc điểm nhấn được xác định là các công trình công cộng, cơ quan tầng cao từ 1-7 tầng, nằm trong khu đất quy hoạch là đất cơ quan- khu 1B, công cộng dịch vụ trong khu 1A.
- Các công trình kiến trúc phải có thiết kế tuân thủ theo đúng quy hoạch đã được phê duyêt (về chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi…), đảm bảo được các hướng tầm nhìn, thân thiện với môi trường, hiện đại và phù hợp với tính chất sử dụng của từng công trình cụ thể nhằm định hình được một không gian cảnh quan đẹp phát triển bền vững trong khu vực quy hoạch.
- Các công trình thiết kế kiến trúc cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải đưa ra được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục dích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Màu sắc công trình: chủ yếu sử dụng các màu trung tính, có tông độ như màu ghi đá, màu trắng ngà, màu vàng kem, màu xanh dương tạo sự trang nhã phù hợp với tính chất của từng công trình.
2.3. Quy định chiều cao, mật độ xây dựng công trình.
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn bộ khu vực nghiên cứu quy hoạch phải tuân theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Không gian và chiều cao của công trình trong từng lô đất phải phù hợp với mật độ xây dựng, khoảng lùi và không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực đô thị.
- Quy định chiều cao xây dựng và tổ chức không gian đối với các lô đất ở:
+ Chiều cao xây dựng công trình được quy định từ 2 đến 5 tầng theo đúng đồ án quy hoạch được phê duyệt.
+ Đối với các lô đất ở được quy hoạch là đất xây dựng nhà liền kề chiều cao khống chế với mỗi tầng là 3m3 và đất xây dựng nhà ở riêng lẻ là 3m3 ÷ 3m6.
+ Đối với những công trình có tầng hầm phải được nghiên cứu thiết kế phù hợp với chiều cao của công trình, không được phá vỡ không gian cảnh quan kiến trúc của cả khu vực.
+ Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất xây dựng nhà ở.
Bảng 22. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Quy định mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liền kề và nhà ở riêng lẻ.
|
Diện tích lô đất (m2/ căn nhà)
|
≤50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
≥1000
|
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
80
|
70
|
60
|
50
|
40
|
- Quy định chiều cao xây dựng và tổ chức không gian đối với các lô đất công cộng và chung cư cao tầng:
+ Chiều cao xây dựng các công trình công cộng phải được thiết kế theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với vị trí của từng ô đất, điều kiện tự nhiên, xã hội và tính chất sử dụng của từng hạng mục công trình cụ thể. Các công trình thiết kế phải được các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan của những khu vực lân cận.
Hình 2 - Khống chế cao độ công trình bằng đường tới hạn.

+ Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất công cộng.
+ Đối với các công trình giáo dục, y tế, văn hóa được xây dựng mới mật độ xây dựng thuần (net- to) tối đa là 40%.
Bảng 23. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình.
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)
|
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
|
|
3.000m2
|
10.000m2
|
18.000m2
|
≥35.000m2
|
|
≤16
|
80
|
70
|
68
|
65
|
|
19
|
80
|
65
|
63
|
60
|
|
22
|
80
|
62
|
60
|
57
|
|
25
|
80
|
58
|
56
|
53
|
|
28
|
80
|
55
|
53
|
50
|
|
31
|
80
|
53
|
51
|
48
|
|
34
|
80
|
51
|
49
|
46
|
|
37
|
80
|
49
|
47
|
44
|
|
40
|
80
|
48
|
46
|
43
|
|
43
|
80
|
47
|
45
|
42
|
|
46
|
80
|
46
|
44
|
41
|
|
>46
|
80
|
45
|
43
|
40
|
- Với các lô đất có diện tích nằm giữa các giá trị nêu trong bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b, mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định theo công thức nội suy như sau:
Mi = Ma- (Si-Sa) x (Ma-Mb) : (Sb-Sa)
Trong đó:
Si: diện tích của lô đất i (m2);
Sa: diện tích của lô đất a (m2), bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b;
Sb: diện tích của lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b;
Mi: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2);
Ma: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2);
Mb: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2).
Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình.
2.4. Quy định khoảng lùi.
- Khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây dựng công trình trên từng tuyến phố, nút giao thông.
- Quy định chỉ giới xây dựng vị trí các công trình nhà ở liền kề, riêng lẻ, công cộng, lùi vào sau đường đỏ để tạo ra được khoảng không gian trống và không gian xanh, đồng thời là diện tích để xe, tập trung đông người đối với những công trình công cộng góp phần tạo ra được một không gian kiến trúc cảnh quan đẹp cho đô thị.
- Khoảng lùi tối thiểu so với lộ giới của từng tuyến đường quy hoạch đối với từng công trình kiến trúc trên tưng tuyến phố, nút giao thông được quy định theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành và theo quy hoạch tại bản vẽ QH-06.
- Khoảng lùi tối thiểu đối với các công trình nhà ở liền kề và nhà ở riêng lẻ được quy định là 3m.
- Khoảng lùi tối thiểu đối với những công trình công cộng và chung cư cao tầng phải được thiết kế tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
Bảng 24. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình công cộng theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình.
|
Chiều cao xây dựng
công trình (m)
Lộ giới
Đường tiếp
Giáp với lô đất xây dựng
công trình (m)
|
≤16
|
19
|
22
|
25
|
≥28
|
|
<19
|
0
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19 ÷ < 22
|
0
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
22 ÷ < 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
|
≥ 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
2.5. Quy định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc.
a, Hình khối kiến trúc.
- Hình khối phải phản ánh đặc điểm tổ chức mặt bằng, không gian và giải pháp kết cấu để thực hiện không gian đó, hình khối phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm của đô thị.
- Hình khối cần hòa nhập với cảnh quan khu vực và đặc điểm công trình.
- Các công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch chỉ sử dụng những hình khối cơ bản để tạo hình như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn …Các hình khối cơ bản phải được kết hợp linh hoạt có vần luật và nhịp điệu hài hòa tạo được dấu ấn mạnh.
b, Hình thức kiến trúc chủ đạo.
- Hình thức kiến trúc chủ đạo trong toàn khu vực là hình thức kiến trúc hiện đại, các công trình trong khu phải thể hiện được sự mới mẻ, tươi trẻ đi cùng những đường nét giản dị và có chọn lọc tìm đến cái đẹp ổn định và bền lâu đồng thời hướng đến sự đổi mới trong Kiến trúc và Quy hoạch, hài hoà với không gian cảnh quan khu vực.
- Đối với các công trình nên sử dụng kiến trúc có mái bằng đối với nhà ở liền kề và mái dốc đối với nhà ở riêng lẻ, cốt cao độ giữa các tầng, các công trình phải bằng nhau tạo để tạo nên được những dãy phố đồng nhất trong đô thị, hình thức cửa, ban công, lô gia của từng công trình phải được nghiên cứu thiết kế linh hoạt theo một mô tuýp kiến trúc hiện đại phù hợp với điều kiện khí hậu đặc trưng của khu vực quy hoạch, tránh tình trạng một công trình nhưng sử dụng nhiều mô tuýp kiến trúc khác nhau.
- Đối với các công trình công cộng sẽ phụ thuộc vào tính chất sử dụng công trình để đưa ra những thiết kế hình thức kiến trúc mái, cốt cao độ các tầng, hình thức cửa, ban công, lô gia phù hợp tạo điểm nhấn cho từng khu vực cụ thể trong khu vực quy hoạch.
- Đối với các kiến trúc nhỏ, hình thức biển quảng cáo gắn với công trình phải đảm bảo các yêu cầu: Không làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không gây khó khăn cho các hoạt động phòng chống cháy, không làm xấu các công trình kiến trúc và cảnh quan đô thị, không gây ảnh hưởng xấu tới những nơi trang trọng, tôn nghiêm.
- Hàng rào sử dụng trong kiến trúc phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của khu vực, đảm bảo độ cao theo đúng quy định, tránh sử dụng màu loè loẹt, không làm mất tầm nhìn không gian kiến trúc cảnh quan chung.
c, Màu sắc sử dụng trong khu vực quy hoạch.
- Màu sắc của các khu ở (khu tĩnh) sẽ được khống chế sử dụng những gam màu không quá mạnh mà chủ yếu sử dụng những gam màu mang sắc thái ôn hoà và nhã nhẵn, hài hoà với không gian kiến trúc cảnh quan của toàn khu.
- Màu sắc của các khu công cộng, các công trình dịch vụ thương mại ( khu động) có thể sở dụng những màu mạnh để gây ần tượng cũng như thể hiện được tính sôi động của toàn khu, nhưng không được quá lạm dụng sử dụng màu sắc thái quá làm ảnh hưởng tới không gian kiến trúc cảnh quan.
2.6. Quy định hệ thống cây xanh mặt nước.
- Công viên vườn hoa khi thiết kế phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc của riêng của khu vực quy hoạch. Ngoài ra việc lựa trọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông, kết nối hạ tầng đồng bộ.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh
+ Cây thân đẹp, dáng đẹp
+ Cây ăn sâu, không có dễ nổi
+ Cây lá xanh quanh năm, không rụng, hoặc có mùa lá rụng vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỉ lệ thấp
+ Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi
+ Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu
+ Có bố cục phù hợp với Quy hoạch được duyệt
- Về phối kết hợp các cây tán thấp, cây trang trí nên:
+ Nhiều loại cây loại hoa
+ Cây có lá, màu sắc theo bốn mùa
+ Nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi cỏ, mặt nước tượng hay phù điêu và các công trình kiến trúc.
+ Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết hợp cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hòa, lại vừa có tính tương phản, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên.
- Đối với cây xanh đường phố phải lựa chọn được những chủng loại cây cao bóng mát thích hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Cây xanh đường phố phải nhất thiết được trồng theo tuyến, theo dải nêu bật đặc điểm của từng tuyến phố, không được trồng xen kẽ nhiều loại cây thiếu đồng bộ làm mất mỹ quan đô thị. Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, an toàn giao thông.
2.7. Quy định tổ chức không gian Đối với khu vực quảng trường (Quảng trường trong ô đất có chức năng công trình công cộng.
- Quảng trường trong khu vực quy hoạch được nghiên cứu xây dựng theo hướng loại hình nhóm tượng đài nghệ thuật, là sự kết hợp giữa ngôn ngữ điêu khắc tạo hình, hội họa và kiến trúc.
- Nhóm tượng đại nghệ thuật phải được thiết kế có tính khái quát cao, có tính triết lý sâu sắc, dễ dàng hoàn quyện và ăn nhập không gian đô thị hiện đại.
- Nhóm tượng nghệ thuật phaỉ được kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ tạo hình ( điêu khắc, phù điêu, hội họa, kiến trúc….) với ngôn ngữ kiến trúc hình khối.
- Kết cấu và vật liệu xây dựng phải bền vững, công nghệ tiên tiến, màu sắc hài hòa phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan của cả khu vực.
- Hệ thống chiếu sáng và cây xanh phải được nghiên cứu thiết kế kết hợp một cách linh hoạt làm tôn lên được giá trị công trình những vẫn phải đảm bảo được công năng, hệ thống phòng cháy chữa cháy khi tổ chức những sự kiện ngoài trời.
PHẦN X. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết luận.
- Đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ là một bước cụ thể hoá chi tiết sử dụng đất đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn đã được phê duyệt và dựa trên nhu cầu hạ tầng xã hội thực tế, hiện trạng sử dụng đất của khu vực tại thời điểm quy hoạch.
- Đồ án phù hợp với chủ trương của UBND huyện Đại Từ về việc lập Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ là một bước cụ thể hoá chi tiết sử dụng đất đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn đã được phê duyệt. Đồ án quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng chung của tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại Từ nói riêng với mục tiêu cụ thể đưa Tỉnh Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế của Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, huyện Đại Từ sẽ là trọng điểm phát triển của Tỉnh với trọng tâm của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển đô thị, sớm hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo các tiêu chí của đô thị loại IV.
- Với các điều kiện thuận lợi Quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ đảm bảo cho sự gắn kết đô thị, phát triển và tốc độ đô thị hóa của thị trấn Hùng Sơn trong tương lai. Phương án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ được nghiên cứu bố trí các khu đất chức năng hợp lý, giao thông đấu nối phù hợp với quy hoạch chung của cả khu vực dựa trên hiện trạng thực tế của khu đất, yêu cầu đặc thù của một khu dân cư. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được nghiên cứu và thiết kế phù hợp, đúng với các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
2. Kiến nghị.
Các cấp chính quyền địa phương tạo điều kiện và giúp đỡ Chủ đầu tư Dự án. Phòng kinh tế & hạ tầng huyện Đại Từ kính trình Uỷ ban nhân dân huyện Đại Từ xem xét thẩm định và phê duyệt đồ án để Chủ đầu tư làm cơ sở triển khai theo đúng tiến độ các bước đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành ./.
CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
CTY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUỐC TẾ KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AEC
NGƯỜI LẬP
Nguyễn Thị Thanh Hằng
PHỤ LỤC
I. CÁC BẢN VẼ
|
Stt
|
Nội dung
|
Kí hiệu
|
Số tờ ghép
|
|
A
|
Thuyết minh tổng hợp + Bản vẽ A3 thu nhỏ
|
Quyển
|
1
|
|
B
|
HỒ SƠ BẢN VẼ
|
|
|
|
1
|
Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất lập điều chỉnh quy hoạch
|
QH - 01
|
1A0
|
|
2
|
Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội
và đánh giá đất xây dựng
|
QH - 02
|
7A0+1A1
|
|
3
|
Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
|
QH - 03
|
7A0+1A1
|
|
4
|
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
|
QH - 04
|
7A0+1A1
|
|
5
|
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất - chia lô
|
QH - 04B
|
7A0+1A1
|
|
6
|
Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
|
QH - 05
|
7A0+1A1
|
|
7
|
Bản đồ QH giao thông, CGĐĐ và CGXD
|
QH - 06
|
7A0+1A1
|
|
8
|
Bản đồ quy hoạch san nền
|
QH - 07A
|
7A0+1A1
|
|
9
|
Bản đồ quy hoạch thoát nước mưa
|
QH - 07B
|
7A0+1A1
|
|
10
|
Bản đồ QH cấp nước
|
QH - 08
|
7A0+1A1
|
|
11
|
Bản đồ thoát nước thải và VSMT
|
QH - 09
|
7A0+1A1
|
|
12
|
Bản đồ QH cấp điện và thông tin liên lạc
|
QH - 10
|
7A0+1A1
|
|
13
|
Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật
|
QH - 11
|
7A0+1A1
|
|
14
|
Bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường
|
QH - 12A
|
7A0+1A1
|
|
15
|
Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược
|
QH - 12B
|
7A0+1A1
|
|
16
|
Hồ sơ thiết kế đô thị - Các bản vẽ minh họa
|
TKĐT - 01
|
1A0
|
|
17
|
Hồ sơ thiết kế đô thị - Các bản vẽ minh họa
|
TKĐT - 02
|
1A0
|
|
18
|
Hồ sơ thiết kế đô thị - Các bản vẽ minh họa
|
TKĐT - 03
|
1A0
|
PHẦN I. MỞ ĐẦU.
1. Lý do lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch và mục tiêu của đồ án.
1.1. Lý do lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch.
Đại Từ là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố thái Nguyên 25km. Phía Bắc giáp huyện Định Hoá, phía Đông Nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc.
Những năm gần đây Đại Từ có sự chuyển biến rõ rệt về kinh tế, văn hóa xã hội. Đặc biệt Dự án khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo đang được triển khai thực hiện. Đây là dự án cấp Quốc gia đã và đang làm biến đổi rất nhanh bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ khiến cho tốc độ tăng dân số cơ học, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh. Đi kèm với đó là các dự án đầu tư quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong thị trấn, trong đó có các khu nhà ở đô thị mới, hệ thống công trình công cộng và công trình phục vụ sinh hoạt và các yếu tố cần thiết khác. Việc lập quy hoạch chi tiết các khu dân cư trên địa bàn thị trấn là những bước cơ bản trong quá trình hoàn thiện các đồ án quy hoạch chung, ngoài ra đó còn là cơ sở khắc phục tình trạng xây dựng tự phát trong thời điểm hiện nay.
Đồ án quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025. Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên quy hoạch “ Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 thành “Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025”.
Từ khi được phê duyệt Quy hoạch chung, Huyện Đại Từ đã tiến hành các công tác quy hoạch chi tiết, triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch đã chung đã được phê duyệt. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã nảy sinh những bật cập cần phải điều chỉnh quy hoạch chung. Ngày 28/8/2018 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ra Quyết định số 2539/QĐ-UBND về việc Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025. Phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn bao gồm 09 khu vực, trong đó có các khu vực điều chỉnh số 1 là Dự án Khu dân cư số 1A và khu vực số 2 là Dự án Khu dân cư số 1B (Hai khu vực số 1;2 nằm trong Khu dân cư số 1 thuộc thị trấn Hùng Sơn); Trong quy hoạch chung: cơ bản hoán đổi chức năng sử dụng giữa các ô đất trong quy hoạch chung;
Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại từ nằm trong quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, khu dân cư đã được UBND huyện Đại Từ phê duyệt quy hoạch theo Quyết định số 3829/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 để phục vụ quá trình triển khai quản lý và xây dựng. Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đã thay đổi cơ bản một phần chức năng các ô đất trong đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Hiện nay nhiệm vụ đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 đã được UBND huyện Đại Từ phê duyệt. Để làm cơ sở triển khai Quy hoạch phục vụ dự án đầu tư xây dựng sơm hoàn thiện khu dân cư. Việc lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư số 1 - Thị trấn Hùng Sơn là việc làm cần thiết và cấp bách hiện nay.
1.2. Mục tiêu của đồ án.
- Cụ thể hoá Đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 theo Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên quy hoạch “ Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 thành “Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025”. Quyết định số: 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
- Cập nhật đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung vào quy hoạch chi tiết;
- Làm cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư, tiến hành đầu tư xây dựng dự án. Hoàn thiện các dự án đang triển khai trong khu vực quy hoạch được phê duyệt;
- Xây dựng một khu đô thị mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật;
- Tạo động lực phát triển cho thị trấn Hùng Sơn. Tăng quỹ đất nhà ở và quỹ đất công trình công cộng đồng thời góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội cho thị trấn;
- Xác định từ các quỹ đất còn chưa được sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích để đề xuất lập các dự án đầu tư xây dựng;
- Làm cơ sở pháp lý để các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực quy hoạch (sau khi Quy hoạch được duyệt). Trên cơ sở đó tăng trưởng vốn cho huyện, tạo đà phát triển cho các khu vực lân cận;
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thành phần (san nền, giao thông, cấp điện, nước, thoát nước VSMT, công trình công cộng...).
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và xây dựng đô thị.
2. Tính chất đô thị.
Khu dân cư số 1 nằm tại trung tâm của thị trấn Hùng Sơn là một khu đô thị có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho thị trấn Hùng Sơn. Làm tiền đề để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa của thị trấn hướng tới một đô thị văn minh hiện đại, với đầy đủ các khu chức năng như hành chính, văn hóa, kinh tế, ... cho toàn thị trấn. Khu vực điều chỉnh điều chỉnh quy hoạch kế thừa cơ bản những tính chất về chức năng của đồ án Quy hoạch chi tiết đã được duyệt theo quyết định 3829/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của UBND huyện Đại Từ.
3. Các cơ sở thiết kế quy hoạch.
3.1. Các nguồn tài liệu kỹ thuật:
- Luật Quy hoạch đô thị Số: 30/2009/QH12, ngày 17/6/2009 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 5;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
- Thông tư số 07/2014/TT-BXD ngày 20/05/2014 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư;
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 05/4/2017 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Thông tư 01/2010/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và khu chức năng đặc thù;
- Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Các Tiêu chuẩn Việt Nam và các nguồn tài liệu liên quan khác.
Và các Thông tư, Nghị định liên nghành có liên quan khác.
3.2. Các văn bản pháp lý:
- Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
- Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên quy hoạch “ Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 thành “Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025”.
- Quyết định số: 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
- Quyết định số 3829/QĐ-UBND ngày 13/5/2015 của UBND huyện Đại Từ Về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Công văn số 4629/UBND-QHXD ngày 13/11/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ
- Các văn bản khác có liên quan
- Hợp đồng kinh tế số: 30/2018/HĐTV ngày 16/10/2018 giữa Ban quản lý các dự án Quy hoạch, duy tu, sửa chữa các công trình giao thông huyện Đại Từ và Công ty CP Tư vấn Quốc tế Kiến trúc Xây dựng và Thương mại AEC về việc lập Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3.3. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ địa chính.
- Hồ sơ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư số 1, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và Hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
- Các tài liệu quy hoạch và dự án liên quan trong khu vực quy hoạch.
PHẦN II. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT ĐIỀU
CHỈNH TÔNG THỂ QUY HOẠCH
1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí, giới hạn khu đất.
Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn nằm trong tổng thể quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn huyện Đại Từ, với diện tích tổng quy hoạch 86,95ha. Trong đó diện tích xin điều chỉnh quy hoạch là khoảng 62ha nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp trục đường chính khu tái định cư Nam Sông Công.
- Phía Nam: Giáp đường Quốc lộ 37; đường Tỉnh lộ 261 tuyến đường nối thị trấn Hùng Sơn đi Quân Chu;
- Phía Đông: Giáp trục đường chính khu tái định cư Nam Sông Công và đường Quốc lộ 37;
- Phía Tây: Giáp khu đất ruộng.
Căn cứ các quyết định phê duyệt liên quan đến quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt. Phần diện tích khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn có diện tích 86,95ha.
Đánh giá so sánh giữa đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư số 1 đã được phê duyệt và đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn đã được phê duyệt tại quyết định 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên đã có những điều chỉnh về quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng khu dân cư dẫn đến định hướng quy hoạch sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan có nhiều sai khác. Các khu vực thể thao, cơ quan nhà nước, định hướng phát triển các khu đất công cộng, dân cư và đất cây xanh công viên thể dục thể thao đã có sự điều chỉnh về quy mô, vị trí... Kết hợp quá trình triển khai thực hiện dự án thuộc khu dân cư số 1 gặp nhiều vướng mắc, khó khăn, bất cập trong quá trình giải phóng mặt bằng dẫn đến việc thực hiện dự án diễn ra chưa đồng bộ.
So sanh và đánh giá tổng hợp thực tế đó đã xác định diện tích ranh giới phần xin điều chỉnh là khoảng 62ha.
1.2. Địa hình khu đất quy hoạch.
Khu vực thiết kế có địa hình tương đối bằng phẳng, đất ruộng chiếm tỷ lệ lớn. Cos thấp nhất 51.00, cos cao nhất 61.80.
1.3. Khí hậu, thủy văn.
Khu vực quy hoạch mang đầy đủ các yếu tố khí hậu của miền núi và trung du với đặc trưng nóng ẩm mưa nhiều. Tuy nhiên khu vực lựa chọn quy hoạch hầu như không bị ngập úng.
- Nhiệt độ trung bình: 240c
- Nhiệt độ cao nhất: 390c
- Nhiệt độ thấp nhất: 80c
- Lượng mưa trung bình là: 2000mm/năm.
- Độ ẩm trên 80%
1.4. Địa chất công trình, địa chất thủy văn.
Khu vực quy hoạch chủ yếu là đất ruộng vì vậy khi đầu tư xây dựng các công trình trong khu vực nghiên cứu quy hoạch cần san lấp mặt bằng và phải khoan thăm dò địa chất để đưa ra phương án thiết kế phần móng ổn định và tiết kiệm nhất.
2. Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc công trình.
2.1. Hiện trạng dân cư.
Trong khu vực lập quy hoạch có khoảng 800 hộ dân cư, với khoảng 3.200 người thuộc xóm Trung Hòa, xóm Táo, khu dân cư Nam Sông Công , khu dân cư dọc Quốc lộ 37 và tỉnh lộ 261. Trong đó khu vực tập trung đông dân nhất là
2.2. Hiện trạng lao động.
Dân cư trong khu quy hoạch phần lớn là công nhân viên chức nhà nước, một số làm kinh doanh, buôn bán nhỏ và công nhân.
2.3. Hiện trang sử dụng đất.
Bảng 1: Tổng hợp sử dụng đất hiện trạng
|
stt
|
Loại đất
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở hiện có
|
245.100
|
28,19
|
|
2
|
Đất nông nghiệp
|
414.800
|
47,71
|
|
3
|
Đất công cộng, cơ quan
|
46.300
|
5,32
|
|
4
|
Đất tôn giáo, di tích
|
6.100
|
0,70
|
|
5
|
Đất nghĩa địa, nghĩa trang
|
6.900
|
0,79
|
|
6
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
11.800
|
1,36
|
|
7
|
Mặt nước
|
7.200
|
0,83
|
|
8
|
Đất giao thông, đất trống
|
131.300
|
15,10
|
|
*
|
Tổng diện tích quy hoạch
|
869.500
|
100
|
Mặt bằng hiện trạng khu vực quy hoạch:

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch đất ruộng chiếm tỷ lệ lớn, đất dân cư chủ yêu tập trung hai bên đường Quốc lộ 37, đường tỉnh lộ 261 và đường Nam Sông Công ngoài ra còn có đất của các cơ quan: UBND huyện, UBND thị trấn, Điện Lực, Bưu Điện, Ngân hàng, Kho bạc, Tòa án, Bảo hiểm xã hội, Chi cục thuế, đất nghĩa trang liệt sĩ, đất tôn giáo, di tích, ...
2.4. Đánh giá hiện trạng các công trình.
Nhà dân trong khu vực nghiên cứu hầu hết là nhà cấp 3, nhà lô phố dọc theo đường Quốc lộ 37. Các công trình công cộng đã được xây dựng kiên cố đảm bảo nhu cầu làm việc.
2.5. Những nét đặc trưng về môi trường cảnh quan.
Khu vực quy hoạch xung quanh là đồng ruộng, không gian thoáng, có nhiều yếu tố thuận lợi để tổ chức một không gian đô thị xanh, sạch, đẹp.
3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.
3.1. Hiện trạng giao thông.
*. Đường đối ngoại:
Khu vực quy hoạch có ba tuyến đường đối ngoại sau:
+ Đường Quốc lộ 37: Rộng 27,0m, lòng đường rộng 10,5m rải bê tông nhựa, vỉa hè rộng 3,0- 8,25m. Hiện trạng đường cơ bản còn tốt, tuy nhiên còn một số đoạn mặt đường đã xuống cấp, đặc biệt tại khu vực chợ Đại Từ.
+ Đường Tỉnh lộ 261: Rộng 23,0m, lòng đường rộng 5,5-7,0m rải bê tông nhựa, lề đường rộng 2,5 - 8,0m. Hiện trạng đường còn tốt.
+ Đường Khu TĐC Nam Sông Công: Rộng 22,5m, lòng đường rộng 10,5m rải bê tông nhựa, vỉa hè rộng 6,0m. Hiện trạng đường mới được đầu tư xây dựng.
*. Đường nội bộ trong khu vực:
Hệ thống đường nội bộ trong khu vực quy hoạch chủ yếu là đường dân sinh, đường đất, nội đồng bề rộng 2,5 – 4,5m.
3.2. Hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa.
- Nhìn chung, khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng. Cốt hiện trạng dao động thấp nhất 49,50m cao nhất 74,48m.
- Nước mưa rơi xuống diện tích lưu vực, được chảy tràn theo địa hình tự nhiên, từ nơi địa hình cao xuống nơi có địa hình thấp hơn vào những con mương thoát nước chính hiện có. Địa hình chia khu vực quy hoạch ra thành 6 lưu vực thoát nước chính. Các lưu vực cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: diện tích khoảng 17.5ha. Cao độ tự nhiên cao nhất 61,50m, cao độ thấp nhất 56,90m. Một phần nước thoát ra suối Mang còn lại thoát ra Sông Công.
+ Lưu vực 2: diện tích khoảng 11.0ha. Cao độ tự nhiên cao nhất 57,30m, cao độ thấp nhất 53,00m. Hướng dốc chủ đạo là Tây Nam – Đông Bắc, nước mưa thoát vào hệ thống cống bản B600 rồi chảy ra Sông Công.
+ Lưu vực 3: diện tích khoảng 33.7ha, bao gồm phần lớn diện tích khu vực quy hoạch. Cao độ tự nhiên cao nhất 60,80m, cao độ thấp nhất 49,70m. Hướng dốc chủ đạo là Tây Bắc – Đông Nam, nước mưa thoát vào các con suối hiện trạng, rồi qua hai cống tròn D800 nằm trên Quốc lộ 37 sau đó chảy vào suối Gò Son.
+ Lưu vực 4: diện tích khoảng 4.7ha. Cao độ tự nhiên cao nhất 52,80m, cao độ thấp nhất 50,20m. Hướng dốc chủ đạo là Tây Bắc – Đông Nam, nước mưa thoát vào các con suối hiện trạng, rồi qua cống tròn D1000 nằm trên Quốc lộ 37 sau đó chảy vào suối Gò Son.
+ Lưu vực 5: diện tích khoảng 4.0ha. Cao độ tự nhiên cao nhất 52,80m, cao độ thấp nhất 49,50m. Hướng dốc chủ đạo là Tây Bắc – Đông Nam, nước mưa thoát trực tiếp ra Sông Công.
+ Lưu vực 6: diện tích khoảng 15.9ha, phần diện tích này nằm toàn bộ về phía Tây Nam so với Quốc lộ 37. Cao độ tự nhiên cao nhất 74,48m, cao độ thấp nhất 50,10m. Nước mưa thoát trực tiếp ra suối Gò Son.
3.3. Hiện trạng cấp nước.
- Hiện tại khu vực quy hoạch đã có nhà máy nước với công suất 2.500 m3/ngđ, và mạng lưới đường ống truyền tải D250, D200, phân phối nước D150, D100.
3.4. Hiện trạng cấp điện.
- Một phần khu vực quy hoạch đang được cấp điện từ đường dây trung thế 35KV lộ 377 chạy dọc quốc lộ 37 từ trạm E62 tại Thái Nguyên rẽ nhánh vào trạm trung gian Đại Từ. Một số khu vực của Thị trấn được cấp điện đường dây 10KV lộ 971 xuất phát từ trạm trung gian Đại Từ 35/10KV - 1800KVA.
- Hệ thống cấp điện vào các xóm và chiếu sáng đô thị tương đối đảm bảo, an toàn.
3.5. Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Hiện tại khu vực quy hoạch đã có 1 trạm xử lý nước thải, vị trí ở khu tái định cư Nam Sông công.
- Rác thải được thu gom hàng ngày sau đó đưa về bãi rác Đại Từ tại xã Bình Thuận để xử lý.
4. Hiện trạng môi trường khu vực.
- Hiện trạng môi trường nước: Hiện nay trong khu vực nghiên cứu khu dân cư dọc theo Quốc lộ 37 đã có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, các hộ dân phía trong nước thải sinh hoạt được xả trực tiếp ra tự nhiên, không qua xử lý, là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
- Hiện trạng chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân và công trình công cộng với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung.
- Hiện trạng môi trường không khí: Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí chủ yếu là do quá trình lưu thông của các loại phương tiện tham gia giao thông trên đoạn Quốc lộ 37 và tỉnh lộ 26, mật đọ dân cư hai bên đường tương đối dày đặc, cây xanh ít nên mức độ ô nhiễm cũng khá cao. Khu vực quy hoạch không có các công trình công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí.
5. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan.
Trong ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch hiện có 3 dự án đang đầu tư, đó là các dự án Khu dân cư số 1A quy mô 15,6ha, 1B thị trấn Hùng Sơn quy mô 4,74ha và dự án Trường mầm non quốc tế Ánh Dương quy mô 1,28ha. Các dự án này đang vào giai đoạn hoàn thành, riêng dự án khu dân cư số 1B đã có chủ trương UBND tỉnh Thái Nguyên cho mở rộng với quy mô dự án từ 4,74ha thành 19,5 ha. Các dự án đã triển khai xong phần xây dựng là: Trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện và Trụ sở Chi cục thuế Đại Từ.
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm.
- Khu quy hoạch nằm tại vị trí trung tâm trong tổng thể thị trấn Hùng Sơn.
- Khu vực dân cư sống tập trung thành từng cụm, rất thuận lợi cho việc phát triển các khu chức năng mới tại những khu đất trống, với hệ thống hạ tầng đồng bộ.
- Hệ thống giao thông đối ngoại tương đối thuận lợi.
2. Nhược điểm.
- Khu dân cư hiện có dọc 2 bên Quốc lộ 37 với mật độ dày đặc gây khó khăn cho việc mở rộng lộ giới và mở các nút giao thông.
- Khu nghĩa trang nhân dân rất khó di dời, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
- Một số khu mộ quy mô nhỏ phải thực hiện di dời để phục vụ công tác quy hoạch các khu chức năng.
PHẦN IV. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN.
Căn cứ Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên quy hoạch “ Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 thành “Điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025” và Quyết định số: 2539/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
1. Quy mô dân số tổng thể quy hoạch.
- Dân số dự kiến khu vực quy hoạch: khoảng 9.714 người. Trong đó dự kiến theo độ tuổi như sau:
+ Độ tuổi mầm non: 486 học sinh.
+ Độ tuổi tiểu học: 631 học sinh.
+ Độ tuổi THCS: 534 học sinh.
+ Độ tuổi PTHT: 389 học sinh.
+ Độ tuổi khác: 7674 người.
- Diện tích khu quy hoạch : 86,95 ha. Diện tích điều chỉnh khoảng 62ha
2. Tiêu chuẩn đối với các loại đất có áp dụng chỉ tiêu.
* Mật độ xây dựng.
- Đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch : 40 - 80%.
- Đất ở phát triển mới : 70 - 80%.
- Đất công trình công cộng, cơ quan hiện có : 25 - 60%.
- Đất công trình công cộng, cơ quan quy hoạch mới : 25 - 40%.
- Đất cây xanh công viên TDTT, cây xanh cảnh quan : 0 - 5%.
- Đất bến, bãi đỗ xe : 2 - 10%.
- Đất di tích : 30 - 45%.
* Tầng cao công trình.
- Đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch : 1 - 5 tầng.
- Đất ở phát triển mới : 2 - 5 tầng.
- Đất công trình công cộng, cơ quan hiện có : 1 - 5 tầng.
- Đất công trình công cộng, cơ quan quy hoạch mới : 1 - 7 tầng.
- Đất cây xanh công viên TDTT, cây xanh cảnh quan : 0 - 2 tầng.
- Đất bến, bãi đỗ xe : 1 tầng.
- Đất di tích : 1 - 2 tầng.
* Hệ số sử dụng đất.
- Đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch : 1,35 - 2,63 lần.
- Đất ở phát triển mới : 2,45 - 2,63 lần.
- Đất công trình công cộng, cơ quan hiện có : 0,98 - 1,5 lần.
- Đất công trình công cộng, cơ quan quy hoạch mới : 0,33 - 1,3 lần.
- Đất cây xanh công viên TDTT, cây xanh cảnh quan : 0,0 - 0,05 lần.
- Đất bến, bãi đỗ xe : 0,04 lần.
- Đất di tích : 0,38 lần.
PHẦN V. ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH.
1. Cơ cấu tổ chức không gian.
1.1. Nguyên tắc tổ chức:
- Các khu đất ở bố trí thuận lợi về giao thông, kết hợp hài hòa với các khu cây xanh trong đô thị. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Ngoài các khu đất công cộng, cơ quan đã định hình sẵn trong tổng thể quy hoạch chung đã được phê duyệt, cần bố trí các công trình công cộng cấp đơn vị tại khu vực trung tâm đảm bảo bán kính phục vụ.
- Ưu tiên bố trí các công trình công cộng đô thị, các công trình cao tầng tại các vị trí giao lộ có tầm nhìn tốt và không gian mở đẹp tạo điểm nhấn đô thị..
- Tận dụng điều kiện địa hình tự nhiên có cảnh quan đẹp để bố trí khu đất cây xanh, công viên đô thị đem lại khả năng đóng góp tối đa cho cảnh quan chung đô thị. Bố trí các khu cây xanh, vườn hoa xen kẽ với các nhóm nhà ở tạo không gian tiện nghi cho không gian ở.
- Các công trình HTKT có vị trí phù hợp với chức năng, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị
1.2. Vị trí các khu chức năng:
Căn cứ Đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
a, Khu dân cư hiện có cải tạo, chỉnh trang theo quy hoạch.
Khu dân cư Nam Sông Công đã được quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan. Khu dân cư hiện hữu với mật độ dày đặc chủ yếu ở tuyến Quốc lộ 37, xóm Táo và xóm Trung Hòa trong quy hoạch cần được cải tạo chỉnh trang, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, kết hợp quy hoạch mới các điểm dân cư vào các khu vực đất trống xen kẽ, từng bước hoàn chỉnh bộ mặt đô thị những khu vực này. Gắn kết các khu ở cũ với các khu vực phát triển mới cả về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Dự kiến sau khi chỉnh trang theo quy hoạch sẽ đáp ứng cho khoảng 3206 người.
b, Khu ở phát triển mới.
Khu dân cư phát triển mới được lựa chọn tại vị trí thuận lợi về giao thông, kiến trúc cảnh quan cũng như công tác giải phóng mặt bằng. Được bố trí thành 4 khu chính, dự kiến đáp ứng cho khoảng 4826 người.
c, Khu vực các công trình công cộng, cơ quan:
- Các công trình cơ quan, công trình công cộng hiện có giữ nguyên vị trí hiện trạng. Dự kiến mở rộng đất Huyện ủy – UBND về phía Bắc và Tây Bắc với diện tích ô đất khoảng 2,5ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Các công trình cơ quan Tòa án, Thi hành án, Bảo hiểm xã hội, Công an, Chi cục thuế của huyện được bố trí trong khu hành chính mới thuận tiện cho việc liên hệ giữa các cơ quan và người dân.
- Các công trình công cộng, dịch vụ (Trung tâm văn hóa, triển lãm, trường học, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng, ...) được bố trí dọc theo trục cảnh quan chính tạo diện mạo cho đô thị.
- Các công trình văn hóa cấp đơn vị ở được tổ chức theo bán kính phục vụ của người dân. Đảm bảo không gian sinh hoạt văn hóa cho từng khu vực.
d, Khu vực cây xanh đô thị:
- Tổ chức 3 khu cây xanh công viên tại gần chợ trung tâm với diện tích khoảng 1,1562ha, khu cây xanh phía Tây Nam QH diện tích khoảng 2ha và Khu cây xanh phía Đông Bắc UBND huyện với diện tích khoảng 1,01ha. Là khu cây xanh lớn phục vụ nhu cầu sinh hoạt ngoài trời của người dân đô thị như vui chơi giải trí, thể dục thể thao, triển khai các hoạt động văn hoá quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
- Hành lang suối được tổ chức các dải cây xanh vừa đảm bảo khoảng cách an toàn vừa góp phần cải thiện môi trường đô thị.
e, Khu di tích:
Trong khu quy hoạch có công trình di tích như đền Gò Son, Chùa Minh Sơn Tự, Nhà thờ khu Nam Sông Công, đây là những công trình văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo và giữ nguyên vị trí hiện trạng.
f, Các công trình giao thông và hạ tầng giao thông:
- Đường Quốc lộ 37 và Tỉnh lộ 261 đoạn qua đô thị với lộ giới 27,0m tim tuyến không thay đổi. Các trục đường quy hoạch được thiết kế trên cơ sở hợp lý, thuận tiện và thông suốt.
- Ngoài việc bố trí các bãi đỗ xe tập trung cho đô thị. Trong các công trình công cộng cần tổ chức các không gian đỗ xe đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng.
g, Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Ngoài việc bố trí hệ thống mương thoát nước cho khu vực quy hoạch còn nghiên cứu hoàn trả hệ thống thoát nước cho khu vực lân cận.
h, Các loại đất khác
Đất Nghĩa trang Liệt sĩ Lôi Văn Nghiêu có vị trí liền kề với khu cây xanh công viên và đất Cơ quan Huyện, nằm trên qh trục đường cảnh quan 36m quá trình đầu tư dự án cần tổ chức di rời. Ngoài ra có khu đất nghĩa trang nhân dân tại xóm Táo hiện rất khó di dời, quy hoạch đề xuất ngừng việc chôn lấp và tạo dải cây xanh bao bọc xung quanh góp phần cải thiện mỹ quan đô thị.
2. Quy hoạch sử dụng đất.
2.1. Phương pháp tính toán cho đồ án
- Phương pháp tính toán dựa trên “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”. Các ô đất được nghiên cứu dựa trên cơ sở số dân để áp dụng các chỉ tiêu xác định ra quy mô sử dụng đất.
2.2. Các quỹ đất trong toàn khu quy hoạch
Khu vực điều chỉnh quy hoạch được phân chia gồm các ô đất có chức năng sử dụng đất như sau:
- Đất ở gồm: đất ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch, đất ở mới (biệt thự, chia lô liền kề, shophouses), đất ở tái định cư, đất dân cư Khu Nam Sông Công, đất ở hỗn hợp.
- Đất công cộng gồm: đất cơ quan, đất công cộng cấp đô thị, đất các công trình dịch vụ cơ bản cấp đơn vị ở (nhà văn hóa).
- Đất cây xanh gồm: Đất cây xanh công viên, cây xanh cảnh quan, hành lang cây xanh cách ly, đất cây xanh tập trung cấp đơn vị ở kết hợp với đất cây xanh trong nhóm nhà ở.
- Đất di tích
- Đất hạ tầng kỹ thuật, mương thoát nước
- Đất giao thông.
2.3. Quy hoạch sử dụng đất
- Trên cơ sở các yêu cầu và trong quá trình phân tích lựa chọn, phương án quy hoạch sử dụng đất được tổng hợp thống kê như sau:
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất các ô đất quy hoạch
|
Stt
|
Phân khu chức năng
|
Trước điều chỉnh quy hoạch
|
Sau điều chỉnh
|
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở
|
255.280,9
|
29,36
|
338.999,1
|
38,99
|
|
|
Đất ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch
|
137.751,0
|
15,84
|
120.107,6
|
13,81
|
|
|
Đất ở mới (Biệt thự, chia lô liền kề, shophouses)
|
75.002,0
|
8,63
|
157.481,7
|
18,11
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
7.436,9
|
0,86
|
11.440,9
|
1,32
|
|
|
Đất dân cư Khu Nam Sông Công
|
35.091,0
|
4,04
|
35.794,0
|
4,12
|
|
|
Đất ở hỗn hợp
|
0
|
0
|
14.174,9
|
1,63
|
|
2
|
Đất cơ quan, công cộng cấp đô thị
|
199.030,0
|
22,89
|
103.550,7
|
11,91
|
|
3
|
Đất cây xanh công viên, cây xanh cảnh quan - hành lang cách ly
|
91.136,0
|
10,48
|
106.620,6
|
12,26
|
|
4
|
Đất dự kiến phát triển đô thị
|
33.531,0
|
3,86
|
0
|
0
|
|
5
|
Đất di tích
|
3.373,0
|
0,39
|
3.581,7
|
0,41
|
|
6
|
Đất hạ tầng - mương thoát nước
|
6.329,0
|
0,73
|
6.706,9
|
0,77
|
|
7
|
Đất giao thông
|
280.820,1
|
32,30
|
310.041,0
|
35,66
|
|
|
Đất giao thông Khu Nam Sông Công
|
19.731,0
|
2,27
|
19.030,0
|
2,19
|
|
|
Đất giao thông
|
261.089,1
|
30,03
|
291.011,0
|
33,47
|
|
8
|
Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch
|
869.500,0
|
100,00
|
869.500,0
|
100,00
|
Sơ đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất các ô đất quy hoạch
|
Ký hiệu
ô đất
|
Loại đất
|
Diện tích
|
Tầng hầm được phép xây dựng
|
Tầng cao xây dựng tối thiểu
|
Tầng cao xây dựng tối đa
|
Mật độ xây dựng tối thiểu
|
Mật độ xây dựng tối đa
|
Hệ số sử dụng đất
|
Diện tích sàn xây dựng t.bình
|
Khoảng lùi được phép xây dựng
|
Quy mô dân số
|
|
|
|
(m2)
|
(tầng)
|
(tầng)
|
(tầng)
|
(%)
|
(%)
|
(lần)
|
(m2)
|
(m)
|
(Người)
|
|
1
|
Đất ở hiện hữu, cải tạo chỉnh trang
|
120.107,6
|
|
|
|
|
|
|
270.242
|
|
3206
|
|
OHT-01
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.014,3
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
6.782
|
|
80
|
|
OHT-02
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.289,9
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
2.902
|
|
34
|
|
OHT-03
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
5.954,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
13.398
|
|
159
|
|
OHT-04
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
19.639,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
44.189
|
|
524
|
|
OHT-05
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.425,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
3.208
|
|
38
|
|
OHT-06
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OHT-07
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.575,2
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
5.794
|
|
69
|
|
OHT-08
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
5.536,2
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
12.456
|
|
148
|
|
OHT-09,10
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OHT-11
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.806,8
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
4.065
|
|
48
|
|
OHT-12
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.526,5
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
5.685
|
|
67
|
|
OHT-13
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.724,2
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
3.879
|
|
46
|
|
OHT-14
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.581,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
3.559
|
|
42
|
|
OHT-15
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
338,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
762
|
|
9
|
|
OHT-16
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.053,3
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
6.870
|
|
81
|
|
OHT-17
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.757,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
6.205
|
|
74
|
|
OHT-18
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.373,6
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
5.341
|
|
63
|
|
OHT-19
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.699,9
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
3.825
|
|
45
|
|
OHT-20
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
4.752,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
10.694
|
|
127
|
|
OHT-21
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.401,0
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
7.652
|
|
91
|
|
OHT-22
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
8.924,3
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
20.080
|
|
238
|
|
OHT-23,24
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OHT-25
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
4.677,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
10.525
|
|
125
|
|
OHT-26
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
9.488,7
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
21.350
|
|
257
|
|
OHT-27
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OHT-28
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
11.558,0
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
26.006
|
|
308
|
|
OHT-29
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
8.637,1
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
19.433
|
|
230
|
|
OHT-30
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.808,9
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
4.070
|
|
48
|
|
OHT-31
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.395,2
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
7.639
|
|
91
|
|
OHT-32
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.310,5
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
5.199
|
|
62
|
|
OHT-33
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
3.855,8
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
8.676
|
|
102
|
|
OHT-34
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất ở phát triển mới
|
157.481,7
|
|
|
|
|
|
|
413.389
|
|
4831
|
|
CL-01
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.647,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.824
|
3,0
|
188
|
|
CL-02
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.674,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.895
|
3,0
|
188
|
|
CL-03
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.647,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.824
|
3,0
|
188
|
|
CL-04
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.194,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
5.760
|
3,0
|
73
|
|
CL-05
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.370,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.597
|
3,0
|
46
|
|
CL-06
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.903,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.998
|
3,0
|
63
|
|
CL-07
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.638,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.925
|
3,0
|
88
|
|
CL-08
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.704,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.473
|
3,0
|
57
|
|
CL-09
|
Đất ở chia lô liền kề
|
6.293,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
16.520
|
3,0
|
210
|
|
CL-10
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.430,8
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.756
|
3,0
|
48
|
|
CL-11
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.132,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
5.598
|
3,0
|
71
|
|
CL-12
|
Đất ở chia lô liền kề
|
811,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
2.130
|
2,0
|
27
|
|
CL-13
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.792,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.331
|
2,0
|
93
|
|
CL-14
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.461,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.461
|
3,0
|
82
|
|
LK-01
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.330,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.492
|
3,0
|
44
|
|
LK-02
|
Đất ở chia lô liền kề
|
810,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
2.129
|
3,0
|
27
|
|
LK-03
|
Đất ở chia lô liền kề
|
3.614,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.488
|
3,0
|
120
|
|
LK-04
|
Đất ở chia lô liền kề
|
4.281,6
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.239
|
3,0
|
143
|
|
LK-05
|
Đất ở chia lô liền kề
|
665,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.746
|
3,0
|
22
|
|
LK-06
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.674,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.895
|
3,0
|
189
|
|
LK-07
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.840,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.831
|
3,0
|
61
|
|
LK-08
|
Đất ở chia lô liền kề
|
3.675,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.648
|
3,0
|
123
|
|
LK-09
|
Đất ở chia lô liền kề
|
3.690,7
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.688
|
3,0
|
123
|
|
LK-10
|
Đất ở chia lô liền kề
|
1.942,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
5.099
|
3,0
|
65
|
|
LK-11
|
Đất ở chia lô liền kề
|
738,6
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.939
|
3,0
|
25
|
|
LK-12
|
Đất ở chia lô liền kề
|
2.924,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.676
|
3,0
|
97
|
|
LK-13
|
Đất ở chia lô liền kề
|
5.650,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.832
|
3,0
|
188
|
|
LK-14
|
Đất ở chia lô liền kề
|
4.524,6
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.877
|
3,0
|
151
|
|
LK-15
|
Đất ở chia lô liền kề
|
3.790,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.951
|
3,0
|
126
|
|
SH-01
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
4.740,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.443
|
3,0
|
142
|
|
SH-02
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
2.911,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.642
|
3,0
|
87
|
|
SH-03
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
5.693,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
14.945
|
3,0
|
171
|
|
SH-04
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
1.299,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.411
|
3,0
|
39
|
|
SH-05
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
2.657,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.975
|
3,0
|
80
|
|
SH-06
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
4.892,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.842
|
3,0
|
147
|
|
SH-07
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
2.446,1
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.421
|
3,0
|
73
|
|
SH-08
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
6.296,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
16.528
|
3,0
|
189
|
|
SH-09
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
5.991,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
15.727
|
3,0
|
180
|
|
SH-10
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
5.090,1
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
13.362
|
3,0
|
153
|
|
SH-11
|
Đất ở chia lô liền kề- shophouses
|
3.973,4
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
10.430
|
3,0
|
119
|
|
BT-01
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BT-02
|
Đất ở biệt thự
|
4.536,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.907
|
3,0
|
101
|
|
BT-03÷08
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BT-09
|
Đất ở biệt thự
|
4.955,8
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
13.009
|
3,0
|
110
|
|
BT-10
|
Đất ở biệt thự
|
4.496,6
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.804
|
3,0
|
100
|
|
BT-11
|
Đất ở biệt thự
|
4.823,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.661
|
3,0
|
107
|
|
BT-12
|
Đất ở biệt thự
|
4.823,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.661
|
3,0
|
107
|
|
3
|
Đất tái định cư tại chỗ
|
11.440,9
|
|
|
|
|
|
|
27.941
|
|
344
|
|
TĐC-01
|
Đất tái định cư
|
796,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
2.092
|
3,0
|
24
|
|
TĐC-02
|
Đất tái định cư
|
2.714,8
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.126
|
3,0
|
82
|
|
TĐC-03
|
Đất tái định cư
|
3.140,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
8.243
|
3,0
|
94
|
|
TĐC-04
|
Đất tái định cư
|
1.333,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.500
|
3,0
|
40
|
|
TĐC-05
|
Đất tái định cư
|
646,7
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.698
|
3,0
|
19
|
|
TĐC-06
|
Đất tái định cư
|
2.208,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
5.798
|
3,0
|
66
|
|
TĐC-07
|
Đất tái định cư
|
200,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
525
|
3,0
|
7
|
|
TĐC-08
|
Đất tái định cư
|
400,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.050
|
3,0
|
12
|
|
4
|
Đất ở hiện có Khu Dân cư Nam Sông Công
|
35.794,0
|
|
|
|
|
|
|
93959,3
|
|
955
|
|
DC-01
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
10.874,0
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
28.544
|
|
290
|
|
DC-02
|
Ghép vào cùng ô đất DC-01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DC-03
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.736,1
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.557
|
|
46
|
|
DC-04
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
4.267,3
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
11.202
|
|
114
|
|
DC-05
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
6.246,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
16.398
|
|
167
|
|
DC-06
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.563,9
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.105
|
|
42
|
|
DC-07
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
1.569,5
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
4.120
|
|
42
|
|
DC-08
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
6.676,2
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
17.525
|
|
178
|
|
DC-09
|
Đất ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang
|
2.860,1
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.508
|
|
76
|
|
5
|
Đất ở hỗn hợp
|
14.174,9
|
|
|
|
|
|
|
31.894
|
|
378
|
|
OHH-01
|
Đất ở hỗn hợp
|
6.454,9
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
14.524
|
3,0
|
172
|
|
OHH-02
|
Đất ở hỗn hợp
|
7.720,0
|
1
|
1
|
5
|
70
|
80
|
2,25
|
17.370
|
3,0
|
206
|
|
6
|
Đất hành chính, công cộng (TMDV, y tế, trường học, văn hoá, nhà hàng, khách sạn...)
|
103.550,7
|
|
|
|
|
|
|
116.236
|
|
|
|
CQ-01A
|
Đất Huyện Ủy
|
11.842,8
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
15.396
|
|
|
|
CQ-01B
|
Đất UBND huyện Đại Từ
|
13.406,5
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
17.428
|
|
|
|
CQ-02
|
UBND Thị trấn Đại Từ cũ
|
1.942,1
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
2.476
|
|
|
|
CQ-03
|
Đất kho bạc
|
1.977,6
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
2.521
|
|
|
|
CQ-03A
|
Đất cơ quan dự kiến phát triển
|
1.861,3
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
2.373
|
|
|
|
CQ-04
|
Đất bảo hiểm hiện có
|
513,3
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
654
|
|
|
|
CQ-05
|
Đất Liên cơ quan - Viện kiểm sát
|
1.456,8
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
1.857
|
|
|
|
CQ-06
|
Khối đoàn thể
|
1.203,3
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
1.534
|
|
|
|
CQ-07
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CQ-08
|
Đất tòa án hiện có
|
807,4
|
1
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
1.029
|
6,0
|
|
|
CQ-09
|
Đất chi cục thuế huyện Đại Từ
|
4.675,3
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
4.558
|
6,0
|
|
|
CQ-10
|
Đất bảo hiểm xã hội huyện Đại Từ
|
2.816,7
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
2.746
|
6,0
|
|
|
CQ-11, 12
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CQ-13
|
Đất cơ quan dự kiến phát triển
|
11.013,4
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
10.738
|
6,0
|
|
|
CQ-14
|
Đất nhà làm việc ban quản lý vệ sinh môi trường đô thị
|
1.255,4
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
1.224
|
|
|
|
CC-01
|
Đất chợ truyền thống và trung tâm thương mại
|
14.670,1
|
1
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
14.303
|
6,0
|
|
|
CC-02
|
Đất dịch vụ thương mại
|
2.283,6
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
2.969
|
6,0
|
|
|
CC-03
|
Đất nhà văn hóa
|
550,0
|
1
|
1
|
3
|
25
|
40
|
0,65
|
358
|
6,0
|
|
|
CC-04
|
Đất nhà văn hóa
|
696,8
|
1
|
1
|
3
|
25
|
40
|
0,65
|
453
|
6,0
|
|
|
CC-05
|
Đất dịch vụ thương mại
|
9.061,3
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
11.780
|
6,0
|
|
|
CC-06
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CC-07
|
Đất nhà văn hóa
|
1.064,7
|
1
|
1
|
3
|
25
|
40
|
0,65
|
692
|
6,0
|
|
|
CC-08
|
Đất dịch vụ thương mại
|
902,9
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
1.174
|
6,0
|
|
|
CC-09
|
Đất dịch vụ thương mại
|
1.485,0
|
1
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
1.931
|
6,0
|
|
|
CC-10,11,12
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CC-13
|
Đất nhà hàng cây xanh hiện có
|
1.514,2
|
0
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
1.476
|
6,0
|
|
|
CC-14
|
Đất nhà văn hóa tổ dân phố
|
1.164,9
|
0
|
1
|
3
|
25
|
40
|
0,65
|
757
|
6,0
|
|
|
CC-15,16
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CC-17
|
Đất bưu điện hiện có
|
401,0
|
0
|
1
|
5
|
25
|
60
|
1,28
|
511
|
|
|
|
CC-18
|
Đất dịch vụ thương mại
|
2.110,0
|
0
|
1
|
7
|
25
|
40
|
1,30
|
2.743
|
6,0
|
|
|
TH-01
|
Đất trường học
|
12.874,3
|
0
|
1
|
5
|
25
|
40
|
0,98
|
12.552
|
6,0
|
|
|
7
|
Đất cây xanh
|
106.620,6
|
|
|
|
|
|
|
5.145
|
|
|
|
CX-01
|
Đất cây xanh công viên
|
11.562,4
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
607
|
|
|
|
CX-02
|
Đất cây xanh công viên
|
10.185,1
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
535
|
|
|
|
CX-03
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
247,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-04
|
Đất cây xanh công viên
|
1.608,6
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
84
|
|
|
|
CX-05
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
291,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-06
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
452,4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-07
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
511,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-08
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
1.855,1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-09
|
Đất cây xanh công viên
|
11.775,8
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
618
|
|
|
|
CX-10
|
Đất cây xanh cách ly nghĩa trang hiện có
|
13.336,9
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
700
|
|
|
|
CX-11
|
Đất cây xanh vườn hoa
|
1.256,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-12
|
Đất cây xanh cảnh quan - đài tưởng niệm
|
13.772,4
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
723
|
|
|
|
CX-13
|
Đất cây xanh cảnh quan và hành lang suối Gò Son
|
20.126,5
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
1.057
|
|
|
|
CX-14
|
Đất cây xanh hành lang suối Gò Son
|
685,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-15
|
Đất cây xanh hành lang suối Gò Son
|
1.357,6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CX-16
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
1.570,4
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
82
|
|
|
|
CX-17
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
5.513,5
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
289
|
|
|
|
CX-18
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
4.632,9
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
243
|
|
|
|
CX-19
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
3.912,3
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
205
|
|
|
|
CX-20
|
Đất cây xanh cảnh quan
|
1.966,4
|
0
|
1
|
2
|
2
|
5
|
0,05
|
103
|
|
|
|
8
|
Đất di tích
|
3.581,7
|
|
|
|
|
|
|
4.097
|
|
|
|
DT-01
|
Đất nhà thờ
|
1.409,7
|
0
|
1
|
3
|
30
|
45
|
0,75
|
1.057
|
|
|
|
DT-02
|
Đất chùa Minh Sơn Tự
|
1.094,9
|
0
|
1
|
3
|
30
|
45
|
0,75
|
821
|
|
|
|
DT-03
|
Đất đền Gò Son
|
1.077,1
|
0
|
1
|
3
|
30
|
45
|
0,75
|
808
|
|
|
|
9
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
6.706,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MTN-01
|
Suối Gò Son
|
1.168,7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MTN-02
|
Mương thoát nước
|
141,9
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-03
|
Mương thoát nước
|
130,0
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-04
|
Mương thoát nước
|
524,7
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-05
|
Mương thoát nước
|
466,8
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-06
|
Mương thoát nước
|
480,2
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-07
|
Mương thoát nước
|
438,0
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-08
|
Mương thoát nước
|
134,2
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-09
|
Mương thoát nước
|
1.434,9
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-10
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MTN-11
|
Mương thoát nước
|
128,3
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-12
|
Mương thoát nước
|
39,4
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-13
|
Mương thoát nước
|
174,1
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
MTN-14
|
Mương thoát nước
|
269,7
|
|
|
|
40
|
80
|
|
|
|
|
|
XLNT-01
|
Trạm xử lý nước thải
|
600,7
|
0
|
1
|
3
|
40
|
80
|
1,20
|
721
|
|
|
|
XLNT-02
|
Trạm xử lý nước thải
|
575,3
|
0
|
1
|
3
|
40
|
80
|
1,20
|
690
|
|
|
|
10
|
Đất giao thông
|
310.041,0
|
|
|
|
|
|
|
233
|
|
|
|
P-01
|
Điểm đỗ xe buýt
|
525,8
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
39
|
|
|
|
P-02
|
Đất bãi đỗ xe tập trung
|
610,2
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
46
|
|
|
|
P-03
|
Chuyển đổi mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
P-04
|
Đất bãi đỗ xe tập trung
|
561,0
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
42
|
|
|
|
P-05
|
Đất bãi đỗ xe tập trung
|
504,0
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
38
|
|
|
|
P-06
|
Đất bãi đỗ xe tập trung
|
910,1
|
0
|
1
|
1
|
5
|
10
|
0,08
|
68
|
|
|
|
|
Quốc lộ 37
|
51.700,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh lộ 261
|
10.100,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất giao thông khu dân cư Nam Sông Công
|
19.030,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao thông quy hoạch
|
226.099,9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng diện tích đất quy hoạch
|
869.500,0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9714
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4. Giải pháp quy hoạch các ô đất chức trong khu vực điều chỉnh quy hoạch
a. Đất ở hiện hữu, cải tạo chỉnh trang:
(Tên ô đất trong bản vẽ: OHT-01 ÷ OHT-34/bản vẽ QH-04)
Tổng diện tích đất ở hiện hữu, cải tạo chỉnh trang là 120.107,6 m2. Trong đó, khu dân cư Nam Sông Công đã được quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan. Khu dân cư hiện hữu với mật độ dày đặc chủ yếu ở tuyến Quốc lộ 37, xóm Táo và xóm Trung Hòa trong quy hoạch cần được cải tạo chỉnh trang, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, kết hợp quy hoạch mới các điểm dân cư vào các khu vực đất trống xen kẽ, từng bước hoàn chỉnh bộ mặt đô thị những khu vực này. Gắn kết các khu ở cũ với các khu vực phát triển mới cả về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Dự kiến sau khi chỉnh trang theo quy hoạch sẽ đáp ứng cho khoảng 3206 người.
b. Đất ở quy hoạch phát triển mới: ( Tên ô đất trong bản vẽ: CL01÷CL-14, LK01÷LK-15, SH01÷SH-11, BT01÷BT-12 /bản vẽ QH-04 )
- Khu vực đất ở quy hoạch phát triển mới được quy hoạch trên diện tích "đất sạch" hiện có và được chia tách theo các tuyến đường giao thông phân nhánh trong khu quy hoạch với tổng diện tích là: 157.481,7 m2.
- Đối với các ô đất ở quy hoạch xây dựng mới, ô đất được phân làm dạng lô đất kích thước cơ bản: 5,0m x 15,0m /1công trình ; 5,0m x 17,0m /1công trình; 5,0m x 20,0m /1công trình và 5,00x22m/1công trình ...
- Các lô đất tại các vị trí ngã ba, ngã tư đường có kích thước khác nhau. Lô đất được chia với kích thước hình học tùy thuộc vào yếu tố cảnh quan tuyến đường tùy thuộc vào địa thế khu đất có diện tích từ 145m2 - 200m2.
Bảng thống kê chi tiết đất ở chia lô liền kề
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Trước quy hoạch
|
Sau quy hoạch
|
|
Lô đất số
|
Lô đất số
|
Số lượng lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
|
467
|
42716,1
|
|
|
1
|
CL-01
|
A01 đến A49
|
Từ A01 đến A23, A28 đến A50
|
46
|
5647,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A01, A50
|
2
|
102
|
6x17m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A02 đến A22, A29 đến A49
|
42
|
120
|
6x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A23, A28
|
2
|
201,65
|
Xem bản vẽ
|
|
2
|
CL-02
|
A50 đến A100
|
Từ A51 đến A73, A78 đến A100
|
46
|
5647,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A51, A100
|
2
|
102
|
6x17m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A52 đến A72, A79 đến A99
|
42
|
120
|
6x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A73, A78
|
2
|
201,65
|
Xem bản vẽ
|
|
3
|
CL-03
|
A101 đến A150
|
Từ A101 đến A123, A128 đến A150
|
46
|
5647,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A101, A150
|
2
|
102
|
6x17m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A102 đến A122, A129 đến A149
|
42
|
120
|
6x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A123, A128
|
2
|
201,65
|
Xem bản vẽ
|
|
4
|
CL-04
|
A151 đến A166
|
Từ A156 đến A166, A346 đến A348
|
25
|
2194,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A156 đến A166, A346, A347
|
13
|
153,2
|
5x30,63m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A348
|
1
|
202,6
|
Xem bản vẽ
|
|
5
|
CL-05
|
A167 đến A177
|
Từ A167 đến A177
|
11
|
1370,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A167
|
1
|
108
|
6x18m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A168 đến A176
|
9
|
126
|
6x21m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A177
|
1
|
128,2
|
7,12x18m
|
|
6
|
CL-06
|
A178 đến A192
|
Từ A178 đến A192
|
71
|
1903,9
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A178
|
1
|
139,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A179 đến A192
|
14
|
126
|
6x21m
|
|
7
|
CL-07
|
A193 đến A214
|
Từ A194 đến A214
|
56
|
2638
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A194 đến A213
|
20
|
126
|
6x21m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A214
|
1
|
118
|
Xem bản vẽ
|
|
8
|
CL-08
|
A215 đến A228
|
Từ A215 đến A231
|
35
|
1704
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A215
|
1
|
128
|
6,5x19,7m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A216 đến A231
|
16
|
98,5
|
5x19,7m
|
|
9
|
CL-09
|
A229 đến A242
|
Từ A233 đến A282
|
18
|
6334,8
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A233
|
1
|
149,4
|
6,5x22,98m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A234 đến A249
|
16
|
114,9
|
5x22,98m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A250
|
1
|
152
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A251
|
1
|
173
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A252 đến A281
|
30
|
130
|
5x26m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A282
|
1
|
122
|
Xem bản vẽ
|
|
10
|
CL-10
|
A243 đến A256
|
Từ A284 đến A298
|
15
|
1430,8
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A284 đến A294
|
11
|
93,5
|
5x18,7m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A295
|
1
|
95,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A296
|
1
|
98,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A297
|
1
|
101,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A298
|
1
|
106,9
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
CL-11
|
A257 đến A292
|
Từ A299 đến A302, A346 đến A362
|
21
|
2132,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A299
|
1
|
123,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A300 đến A302, A346 đến A348,
A351 đến A356, A360 đến A362
|
15
|
96
|
6x16m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A349, A350
|
2
|
115,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A357
|
1
|
133,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A358
|
1
|
100,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A359
|
1
|
104
|
Xem bản vẽ
|
|
12
|
CL-12
|
A293 đến A302
|
Từ A363 đến A372
|
33
|
811,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A363
|
1
|
77,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A364 đến A372
|
9
|
81,5
|
5x16,3m
|
|
13
|
CL-13
|
A303 đến A325
|
Từ A303 đến A325
|
23
|
2792,9
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A303
|
1
|
204,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A304
|
1
|
122,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A305
|
1
|
120,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A306
|
1
|
119,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A307
|
1
|
117,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A308
|
1
|
115,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A309
|
1
|
115,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A310
|
1
|
115,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A311
|
1
|
115,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A312
|
1
|
115,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A313
|
1
|
116,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A314
|
1
|
118,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A315
|
1
|
119,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A316
|
1
|
121,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A317
|
1
|
122,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A318
|
1
|
124,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A319
|
1
|
136,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A320
|
1
|
121,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A321
|
1
|
116,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A322
|
1
|
111,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A323
|
1
|
106,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A324
|
1
|
101,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A325
|
1
|
113,7
|
Xem bản vẽ
|
|
14
|
CL-14
|
A326 đến A345
|
Từ A326 đến A345, A373
|
21
|
2461,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A326
|
1
|
129,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A327
|
1
|
148,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A328
|
1
|
102,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A329
|
1
|
104,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A330
|
1
|
105,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A331
|
1
|
106,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A332
|
1
|
108,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A333
|
1
|
109,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A334
|
1
|
110,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A335
|
1
|
111,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A336
|
1
|
113,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A337
|
1
|
114,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A338
|
1
|
115,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A339
|
1
|
117,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A340
|
1
|
118,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A341
|
1
|
119,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A342
|
1
|
120,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A343
|
1
|
122,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A344
|
1
|
123,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A345
|
1
|
187,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
|
A373
|
1
|
72,1
|
Xem bản vẽ
|
Bảng thống kê chi tiết đất ở chia lô liền kề mới
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Lô đất số
|
Số lượng 1 lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
428
|
45154,3
|
|
|
1
|
LK-01
|
Từ L01 đến L12
|
12
|
1330,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L01
|
1
|
154,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L02
|
1
|
143,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L03
|
1
|
131,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L04, L05, L06
|
3
|
76
|
6x12,66m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L07 đến L11
|
5
|
120
|
6x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L12
|
1
|
73,2
|
Xem bản vẽ
|
|
2
|
LK-02
|
Từ L13 đến L20
|
8
|
810,9
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L13
|
1
|
85
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L14
|
1
|
99,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L15
|
1
|
102,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L16
|
1
|
123,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L17
|
1
|
110,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L18
|
1
|
97,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L19
|
1
|
89,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L20
|
1
|
101,8
|
Xem bản vẽ
|
|
3
|
LK-03
|
Từ L21 đến L51
|
31
|
3614,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L21
|
1
|
125,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L22
|
1
|
107,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L23
|
1
|
108,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L24
|
1
|
109,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L25
|
1
|
110
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L26
|
1
|
110,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L27
|
1
|
111,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L28
|
1
|
146,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L29 đến L33
|
5
|
105,9
|
5x21,18m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L34
|
1
|
132,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L35
|
1
|
118,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L36
|
1
|
108,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L37
|
1
|
109,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L38
|
1
|
111,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L39
|
1
|
113,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L40
|
1
|
114,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L41
|
1
|
115,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L42 đến L45
|
4
|
142,6
|
5x28,52m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L46 đến L51
|
6
|
110
|
5x22m
|
|
4
|
LK-04
|
Từ L52 đến L91
|
40
|
4281,6
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L52
|
1
|
136,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L53 đến L70; L73 đến L90
|
36
|
100
|
5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L71
|
1
|
204,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L72
|
1
|
178,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L91
|
1
|
162,3
|
Xem bản vẽ
|
|
5
|
LK-05
|
Từ L92 đến L97
|
6
|
665,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L92
|
1
|
206,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L93
|
1
|
86,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L94
|
1
|
77,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L95
|
1
|
94,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L96
|
1
|
105,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L97
|
1
|
94,2
|
Xem bản vẽ
|
|
6
|
LK-06
|
Từ B1b đến B32b
|
62
|
5674,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B1b, B32b
|
2
|
144,45
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B1a đến B15b; B18b đến B32a
|
58
|
90
|
4,5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B15a, B18a
|
2
|
82,7
|
Xem bản vẽ
|
|
7
|
LK-07
|
Từ L98 đến L115
|
18
|
1840,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L98
|
1
|
140,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L99 đến L115
|
17
|
100
|
5x20m
|
|
8
|
LK-08
|
Từ B68a đến B84
|
37
|
3675,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B68a
|
1
|
133,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B68b
|
1
|
106,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B69a
|
1
|
109,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B69b, B84
|
2
|
97,5
|
5x19,5m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B70a đến B75b; B77b đến B82a
|
28
|
90
|
5x18m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B76
|
1
|
175,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B77a
|
1
|
169,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B82b
|
1
|
122,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B83
|
1
|
143,6
|
Xem bản vẽ
|
|
9
|
LK-09
|
Từ B85a đến B105
|
36
|
3690,7
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B85a
|
1
|
138,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B85b
|
1
|
99
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B86a đến B93; B96 đến B104b
|
31
|
100
|
5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B94, B95
|
2
|
92
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B105
|
1
|
168,8
|
Xem bản vẽ
|
|
10
|
LK-10
|
Từ B106a đến B114c
|
23
|
1942,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B106a
|
1
|
94,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B106b
|
1
|
96,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B106c
|
1
|
98,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B107a
|
1
|
100,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B107b
|
1
|
102,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B107c
|
1
|
101,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B108a
|
1
|
109,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B108b
|
1
|
109,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B109a
|
1
|
130,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B109b
|
1
|
93,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B110a
|
1
|
89,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B110b
|
1
|
84,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B111a
|
1
|
79,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B111b
|
1
|
76,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B111c
|
1
|
73,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B112a
|
1
|
71,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B112b
|
1
|
68,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B112c
|
1
|
66,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B113a
|
1
|
64,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B113b
|
1
|
63,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B114a
|
1
|
61,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B114b
|
1
|
59,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
B114c
|
1
|
47,4
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
LK-11
|
Từ L116 đến L124
|
9
|
738,6
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L116
|
1
|
71,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L117 đến L123
|
7
|
80
|
4x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L124
|
1
|
106,9
|
Xem bản vẽ
|
|
12
|
LK-12
|
Từ L125 đến L150
|
26
|
2924
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L125 đến L149
|
25
|
110
|
5x22m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L150
|
1
|
174
|
Xem bản vẽ
|
|
13
|
LK-13
|
Từ L51 đến L200
|
50
|
5650,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L151, L111, L111, L200
|
4
|
147,55
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L151 đến L174; L176 đến L199
|
46
|
110
|
5x22m
|
|
14
|
LK-14
|
Từ L212 đến L248
|
37
|
4524,6
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L212
|
1
|
203,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L213 đến L229; L232 đến L246
|
32
|
120
|
5x24m
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L230, L231
|
2
|
111,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L247
|
1
|
118,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L248
|
1
|
139,5
|
Xem bản vẽ
|
|
15
|
LK-15
|
Từ L249 đến L281
|
33
|
3790,9
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L249
|
1
|
102,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L250
|
1
|
104,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L251
|
1
|
105,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L252
|
1
|
106,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L253
|
1
|
107,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L254
|
1
|
109,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L255
|
1
|
110,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L256
|
1
|
111,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L257
|
1
|
113,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L258
|
1
|
114,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L259
|
1
|
115,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L260
|
1
|
116,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L261
|
1
|
118,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L262
|
1
|
119,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L263
|
1
|
120,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L264
|
1
|
122,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L265
|
1
|
123,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L266
|
1
|
124,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L267
|
1
|
165,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L268
|
1
|
148,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề
|
L269 đến L281
|
13
|
110
|
5x22m
|
Bảng thống kê chi tiết đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Lô đất số
|
Số lượng lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
477
|
45990,9
|
|
|
1
|
SH-01
|
Từ S01 đến S48
|
48
|
4740
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S01, S24, S25, S48
|
4
|
85
|
5x17m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S02 đến S23, S26 đến S47
|
44
|
100
|
5x20m
|
|
2
|
SH-02
|
Từ S49 đến S74, S482, S483
|
28
|
2911,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S49, S74
|
2
|
170,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S50 đến S73
|
24
|
100
|
5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S482, S483
|
2
|
85
|
5x17m
|
|
3
|
SH-03
|
Từ S75 đến S138
|
64
|
5693,5
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S75, S138
|
2
|
75
|
5x15m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S76 đến S105, S108 đến S138
|
60
|
90
|
5x18m
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S106, S107
|
2
|
71,75
|
4,78x15m
|
|
4
|
SH-04
|
Từ S139 đến S154
|
16
|
1299,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S139, S146, S147, S154
|
4
|
99,83
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S140 đến S145, S148 đến S153
|
12
|
75
|
6x12,5m
|
|
5
|
SH-05
|
Từ S155 đến S184
|
30
|
2657,3
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S155, S169, S170, S184
|
4
|
79,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S156 đến S168, S171 đến S183
|
26
|
90
|
6x15m
|
|
6
|
SH-06
|
Từ S185 đến S236
|
48
|
4892,2
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S185, S210, S211, S236
|
4
|
123,05
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S186 đến S209, S212 đến S227, S232 đến S235
|
44
|
100
|
5x20m
|
|
7
|
SH-07
|
Từ S237 đến S262
|
24
|
2446,1
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S237, s262
|
2
|
123,05
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S238 đến S246, S249 đến S261
|
22
|
100
|
5x20m
|
|
8
|
SH-08
|
Từ S263 đến S324
|
62
|
6296,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S263, S293, S294,S324
|
4
|
124,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S264 đến S292, S295 đến S232
|
58
|
100
|
5x20m
|
|
9
|
SH-09
|
Từ S325 đến S388
|
64
|
5991,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S325, S356 S357,S388
|
4
|
120,85
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S326 đến S355, S358 đến S387
|
60
|
91,8
|
5x18,36m
|
|
10
|
SH-10
|
Từ S389 đến S439
|
51
|
5090,1
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S389,S439
|
2
|
90,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S390 đến S413, S420 đến S438
|
43
|
100
|
5x20m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S414
|
1
|
172,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S415
|
1
|
99,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S416
|
1
|
68,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S417
|
1
|
79,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S418
|
1
|
90,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S419
|
1
|
99,1
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
SH-11
|
Từ S440 đến S481
|
42
|
3973,4
|
|
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S440,S481
|
2
|
83,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S441 đến S459, S462 đến S480
|
38
|
91,85
|
5x18,37m
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S460
|
1
|
133,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở chia lô liền kề - Shophouses
|
S461
|
1
|
182,1
|
Xem bản vẽ
|
Bảng thống kê chi tiết lô đất ở biệt thự
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Trước quy hoạch
|
Sau quy hoạch
|
|
Lô đất số
|
Lô đất số
|
Số lượng lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
|
198
|
23634,8
|
|
|
1
|
BT-01
|
B01 đến B32
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
2
|
BT-02
|
B33 đến B56
|
B33 đến B56
|
24
|
4536
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B33
|
1
|
162
|
9x18m
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B34 đến B55
|
22
|
189
|
9x21m
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B56
|
1
|
216
|
12x18m
|
|
3
|
BT-03
|
B57 đến B67
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
4
|
BT-04
|
B68 đến B84
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
5
|
BT-05
|
B85 đến B105
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
6
|
BT-06
|
B106 đến B114
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
7
|
BT-07
|
B115 đến B133
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
8
|
BT-08
|
B134 đến B158
|
Chuyển đổi mục đích SDD
|
0
|
0
|
|
|
9
|
BT-09
|
Không có
|
B159a đến B184
|
45
|
4955,8
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B159a
|
1
|
123,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B159b đến B170a; B173a đến B183b
|
41
|
107,4
|
7x15,34m
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B171, B172
|
2
|
131,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B184
|
1
|
165,7
|
Xem bản vẽ
|
|
10
|
BT-10
|
Không có
|
B185a đến B208
|
41
|
4496,6
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B185a
|
1
|
112,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B185b đến B195b; B198a đến B207b
|
37
|
107,4
|
7x15,34m
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B196, B197
|
2
|
131,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B208
|
1
|
146,8
|
Xem bản vẽ
|
|
11
|
BT-11
|
Không có
|
B209a đến B234
|
44
|
4823,2
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B209a, B221b, B222a, B234
|
4
|
131,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B209b đến B221a; B222b đến B233b
|
40
|
107,4
|
7x15,34m
|
|
12
|
BT-12
|
Không có
|
B235a đến B260b
|
44
|
4823,2
|
|
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B235a, B247b, B248a, B260b
|
4
|
131,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở biệt thự
|
|
B235b đến B247a; B248b đến B260a
|
40
|
107,4
|
7x15,34m
|
Bảng thống kê chi tiết lô đất ở tái định cư
|
Stt
|
Ký hiệu lô đất
|
Trước quy hoạch
|
Sau quy hoạch
|
|
Lô đất số
|
Lô đất số
|
Số lượng lô
|
Diện tích 1 lô
|
Kích thước
|
|
|
|
|
|
111
|
11440,9
|
|
|
1
|
TĐC-01
|
C01 đến C07
|
C01 đến C08
|
8
|
796,9
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C01
|
1
|
75
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C02
|
1
|
80,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C03
|
1
|
89,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C04
|
1
|
97,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C05
|
1
|
106,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C06
|
1
|
114,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C07
|
1
|
100,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C08
|
1
|
131,3
|
Xem bản vẽ
|
|
2
|
TĐC-02
|
C08 đến C24
|
C09 đến C26
|
18
|
2714,8
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C09
|
1
|
128
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C10
|
1
|
115,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C11
|
1
|
206,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C12
|
1
|
224,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C13
|
1
|
238,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C14
|
1
|
245,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C15 đến C25
|
11
|
125
|
5x25m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C26
|
1
|
180,2
|
Xem bản vẽ
|
|
3
|
TĐC-03
|
C25 đến C35
|
C27 đến C61
|
35
|
3140,3
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C27, C28
|
2
|
102,6
|
4,3x23,86m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C29
|
1
|
76,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C30 đến C39
|
10
|
93,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C40
|
1
|
93,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C41
|
1
|
91,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C42
|
1
|
89,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C43
|
1
|
90,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C44
|
1
|
91,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C45
|
1
|
89,8
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C46
|
1
|
87,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C47
|
1
|
86
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C48
|
1
|
84,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C49
|
1
|
82,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C50
|
1
|
80,6
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C51
|
1
|
80,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C52
|
1
|
63,6
|
4,3x13,87m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C53
|
1
|
66,7
|
4,3x15,61m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C54
|
1
|
114,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C55
|
1
|
87
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C56
|
1
|
127,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C57
|
1
|
80,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C58
|
1
|
82,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C59
|
1
|
84,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C60
|
1
|
85,9
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C61
|
1
|
87,8
|
Xem bản vẽ
|
|
4
|
TĐC-04
|
C36 đến C48
|
C62 đến C74
|
13
|
1333,3
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C62
|
1
|
133,3
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C63 đến C74
|
12
|
100
|
5x20m
|
|
5
|
TĐC-05
|
C49 đến C58
|
C78 đến C82
|
5
|
646,7
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C78
|
1
|
125,2
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C79
|
1
|
135
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C80
|
1
|
135,7
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C81
|
1
|
105,5
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C82
|
1
|
145,3
|
Xem bản vẽ
|
|
6
|
TĐC-06
|
Không có
|
C83 đến C106
|
26
|
2208,9
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C83
|
1
|
95,1
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C84
|
1
|
82,4
|
Xem bản vẽ
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C85 đến C105
|
21
|
90
|
5x18m
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C106
|
1
|
141,4
|
Xem bản vẽ
|
|
7
|
TĐC-07
|
Không có
|
C107, C108, C121, C122
|
2
|
200
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C121, C122
|
2
|
100
|
5x20m
|
|
8
|
TĐC-08
|
Không có
|
C123 đến C126
|
4
|
400
|
|
|
|
Đất ở tái định cư
|
|
C123 đến C126
|
4
|
100
|
5x20m
|
c, Khu vực các công trình công cộng, cơ quan:
- Các công trình cơ quan, công trình công cộng hiện có giữ nguyên vị trí hiện trạng. Dự kiến mở rộng đất Huyện ủy – UBND về phía Bắc và Tây Bắc với diện tích ô đất khoảng 2,5ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Các công trình cơ quan Tòa án, Thi hành án, Bảo hiểm xã hội, Công an, Chi cục thuế của huyện được bố trí trong khu hành chính mới thuận tiện cho việc liên hệ giữa các cơ quan và người dân.
- Các công trình công cộng, dịch vụ (Trung tâm văn hóa, triển lãm, trường học, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng, ...) được bố trí dọc theo trục cảnh quan chính tạo diện mạo cho đô thị.
- Các công trình văn hóa cấp đơn vị ở được tổ chức theo bán kính phục vụ của người dân. Đảm bảo không gian sinh hoạt văn hóa cho từng khu vực.
d, Khu vực cây xanh đô thị:
- Tổ chức 3 khu cây xanh công viên tại gần chợ trung tâm với diện tích khoảng 1,1562ha, khu cây xanh phía Tây Nam QH diện tích khoảng 2ha và Khu cây xanh phía Đông Bắc UBND huyện với diện tích khoảng 1,01ha. Là khu cây xanh lớn phục vụ nhu cầu sinh hoạt ngoài trời của người dân đô thị như vui chơi giải trí, thể dục thể thao, triển khai các hoạt động văn hoá quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
- Hành lang suối được tổ chức các dải cây xanh vừa đảm bảo khoảng cách an toàn vừa góp phần cải thiện môi trường đô thị.
e, Khu di tích:
Trong khu quy hoạch có công trình di tích như đền Gò Son, Chùa Minh Sơn Tự, Nhà thờ khu Nam Sông Công, đây là những công trình văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo và giữ nguyên vị trí hiện trạng.
f, Các công trình giao thông và hạ tầng giao thông:
- Đường Quốc lộ 37 và Tỉnh lộ 261 đoạn qua đô thị với lộ giới 27,0m tim tuyến không thay đổi. Các trục đường quy hoạch được thiết kế trên cơ sở hợp lý, thuận tiện và thông suốt.
- Ngoài việc bố trí các bãi đỗ xe tập trung cho đô thị. Trong các công trình công cộng cần tổ chức các không gian đỗ xe đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng.
g, Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Ngoài việc bố trí hệ thống mương thoát nước cho khu vực quy hoạch còn nghiên cứu hoàn trả hệ thống thoát nước cho khu vực lân cận.
h, Các loại đất khác
Đất Nghĩa trang Liệt sĩ Lôi Văn Nghiêu có vị trí liền kề với khu cây xanh công viên và đất Cơ quan Huyện, nằm trên qh trục đường cảnh quan 36m quá trình đầu tư dự án cần tổ chức di rời. Ngoài ra có khu đất nghĩa trang nhân dân tại xóm Táo hiện rất khó di dời, quy hoạch đề xuất ngừng việc chôn lấp và tạo dải cây xanh bao bọc xung quanh góp phần cải thiện mỹ quan đô thị.
3. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan
3.1 Bố cục không gian kiến trúc toàn khu vực
- Thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực quy hoạch mang tính chất một khu đô thị hiện đại dựa trên ý tưởng thiết kế các khoảng không gian đóng, mở, kết hợp hài hoà giữa các công trình công cộng với các công trình điểm nhấn, các khu xây xanh kiến trúc cảnh quan, các khu ở mới và khu ở hiện trạng.
- Không gian kiến trúc cảnh quan chính của khu vực được nghiên cứu tổ chức khai thác ở các khu vực công cộng dự kiến, khu vực ở mới và khu vực cây xanh cảnh quan.
- Thiết kế quy hoạch đưa ra các quy định kiểm soát phát triển hợp lý cho từng lô đất và các khu vực chức năng khác, bao gồm các quy định về tầng cao trung bình, mật độ xây dựng, các khoảng lùi trong xây dựng công trình để đưa ra một giải pháp quy hoạch hiệu quả nhất đồng thời đảm bảo cho tính thống nhất mỹ quan các khu chức năng.
- Hình thức kiến trúc của các công trình có những đặc điểm chung nhất, hình thành đặc trưng kiến trúc riêng của tuyến phố như các công trình công cộng, nhà ở được nối kết với nhau bằng hệ thống cây xanh mềm, hàng rào thông thoáng...
3.2 Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng
- Khu vực quy hoạch đất ở mới được bố trí tại trung tâm khu vực quy hoạch tiệm cận với các tuyến đường quy hoạch chính, những cụm công trình có giá trị kiến trúc nêu bật được đặc điểm hình ảnh của một khu đô thị hiện đại. Đóng góp vào bộ mặt phát triển đô thị của khu vực.
- Khu vực cây xanh cảnh quan được bố trí nằm tại vị trí trung tâm có vai trò như một lá phổi xanh trong khu vực quy hoạch, việc quy hoạch thiết kế khu vực cây xanh cảnh quan làm cho không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực quy hoạch sẽ trở lên mềm mại và thân thiện với môi trường tạo ra được một khu đô thị “xanh”.
{C}{C}
Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
PHẦN VI. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT.
1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
1.1 Cơ sở thiết kế.
- Bản đồ khảo sát phục vụ Quy hoạch tỷ lệ 1/500.
- Các dự án, tài liệu, số liệu có liên quan.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường và giao thông đô thị TCXDVN - 104 - 2007 BXD.
1.2. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống giao thông khu vực phải đáp ứng nhu cầu đi lại của các phương tiện giao thông, đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng và an toàn giữa các khu chức năng trong khu quy hoạch với các tuyến đường quy hoạch xung quanh khu đất.
- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông trong khu vực phải đáp ứng nhu cầu phát triển, đảm bảo thuận tiện cho các đối tượng tham gia giao thông; phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
- Vị trí các điểm đấu nối từ các đường nội bộ ra các tuyến đường xung quanh phải đảm bảo không gây ảnh hưởng nhiều đến dòng giao thông trên các tuyến đường này.
- Trong khu vực quy hoạch, mạng lưới giao thông được thiết kế đến cấp hạng đường vào nhà.
- Mạng lưới đường được thiết kế theo nguyên tắc tốc độ và lưu lượng xe trên đường càng vào sâu khu quy hoạch càng giảm và ngược lại.
1.3. Giải pháp thiết kế.
a) Đường giao thông đối ngoại.
Mặt cắt 1-1 ( Quốc lộ 37 qua đô thị ), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 8,25 x 2 = 16,5m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 15,0m ; R2 = 12,0m ; R3 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 2-2 ( Tỉnh lộ 261 qua đô thị ), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể:
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 8,25 x 2 = 16,5m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 7,0m
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
b, Đường giao thông đối nội.
Mặt cắt 3-3 (Trục giao thông chính đô thị), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 30,0 m.
- Lòng đường: 7,5 + 7,5 = 15,0m.
- Dải phân cách: 3,0m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 16,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 3*-3* (Trục giao thông chính đô thị), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 7,5 + 7,5 = 15,0m.
- Dải phân cách: 4,0m.
- Vỉa hè: 4,0 x 2 = 8,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 4-4 ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m.
- Lòng đường: 15,0m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 12,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 6,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 5-5 (Khu TĐC Nam Sông Công ) ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 22,5 m.
- Lòng đường: 10,5m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 12,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 15,0m ; R2 = 12,0m ; R3 = 9,0m ; R4 = 7,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
* Đường khu vực:
Mặt cắt 6A-6A ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5 m.
- Lòng đường: 10,5m.
- Vỉa hè: 4,5 x 2 = 9,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m .
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 6B-6B ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 6,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 7,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 7-7 ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 16,5 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 4,5x2 = 9,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 9,0m .
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 8-8, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,5 m.
- Lòng đường: 7,5m.
- Vỉa hè: 4,0 x 2 = 8,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 9-9, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 13,5 m.
- Lòng đường: 7,0m.
- Vỉa hè: 3,0 x 2 = 6,0m .
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 6,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 10-10, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,0 m.
- Lòng đường: 7,0m.
- Vỉa hè: 4,0 x 2 = 8,0m .
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 6,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 11-11, quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 8,0 m.
- Lòng đường: 7,0m.
- Vỉa hè: 0,5 x 2 = 1,0m .
- Bán kính bó vỉa : R1 = 9,0m ; R2 = 6,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
Mặt cắt 12-12 (Trục giao thông chính đô thị), quy mô bề rộng mặt cắt ngang đường cụ thể :
- Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 36,0 m.
- Lòng đường: 9,0 + 9,0 = 18,0m.
- Dải phân cách: 6,0m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 16,0m.
- Bán kính bó vỉa : R1 = 12,0m ; R2 = 9,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
c) Cấu tạo nền đường, mặt đường và hè đường.
* Nền đường:
Nền đường đắp bằng đất đồi, đầm nén K=0,95. Độ dốc ngang đường được lựa chọn đảm bảo thu nước về hệ thống thoát nước bố trí dọc đường. Đối với trục đường có dải phân cách: đường phân thuỷ dọc theo dải phân cách. Đối với trục đường không có dải phân cách: dốc ngang 2 mái. Độ dốc ngang mặt đường 2,0%. Độ dốc dọc đường căn cứ vào độ dốc san nền và hướng thoát nước chung trong toàn khu vực: i = 0,08% - 5,15%.
* Kết cấu mặt đường.
- Bê tông bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
- Lớp nhựa dính bám 0.8 kg/m2.
- Bê tông bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
- Lớp nhựa dính bám 1 kg/m2.
- Cấp phối đá dăm loại I móng lớp trên dày 18cm.
- Móng cấp phối đá dăm loại II lớp dưới dày 25cm.
- Lớp đất nền đầm chặt K98 dày 50cm.
* Hè đường:
Dành cho người đi bộ, trồng cây xanh và bố trí các tuyến công trình hạ tầng ngầm như : cống thoát nước mưa, cống thoát nước thải, hào kỹ thuật. Độ dốc ngang vỉa hè : 1,5%.Cây xanh trồng cách đều 5m/cây. Phần lát hè dùng chung loại kết cấu gồm : gạch Block tự chèn dày 6cm, đặt trên lớp đệm cát vàng dày 5cm. Phía ngoài xây viền bảo vệ bằng gạch.
- Biển báo và kẻ vạch : tại các nút giao bố trí biển báo chỉ dẫn theo quy định. Trên mặt đường bố trí kẻ vạch phân làn. Các biển báo và vạch kẻ tuân theo Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành.
- Định vị mạng lưới đường và cao độ nền đường: Mạng lưới đường trong khu vực quy hoạch được định vị tại tim đường. Cao độ của các tim đường được ghi trực tiếp trong bản vẽ. Toàn bộ định vị tim đường và cao độ nền đường được trình bày trong bản vẽ QH - 06
1.4. Các nút giao thông:
- Các nút giao thông trong khu vực lập quy hoạch là các nút giao bằng.
- Các nút giao cắt giữa các tuyến đường cấp liên khu vực với các tuyến đường cấp thấp hơn khác phải đảm bảo khoảng cách giữa các nút giao này từ 250m trở lên. Trường hợp không đạt, chỉ cho phép rẽ phải vào (ra) từ các làn xe tốc độ thấp ở sát bó vỉa, không được mở dải phân cách giữa kết hợp biển báo, sơn kẻ phân luồng.
1.5. Giao thông tĩnh:
Nhu cầu bãi đỗ xe công cộng cho khu vực nghiên cứu được xác định trên nguyên tắc đảm bảo đủ chỗ đỗ xe cho nhu cầu bản thân cho của từng loại công trình như công cộng, nhà ở chung cư, nhà ở biệt thự... và nhu cầu vãng lai từ nơi khác đến với thời gian ngắn.
Bãi đỗ xe công trình:
Các công trình công cộng, hỗn hợp, nhà ở cao tầng, biệt thự ... phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, hướng dẫn của Bộ Xây Dựng tại công văn số 1245/BXD-KHCN ngày 24/6/2013 và Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – TCXDVN 323:2004 (tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng) tại tầng hầm, tầng một và sân vườn của mỗi công trình. Ngoài ra từng công trình phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe của khách vãng lai chiếm khoảng 15% nhu cầu bản thân từng công trình. Một số trường hợp cụ thể:
+ Khu nhà ở thấp tầng, nhà trẻ, khu dân cư hiện có bãi đỗ xe được bố trí trong từng công trình.
Giao thông công cộng:
- Mạng lưới xe buýt công cộng: Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên lâu dài sẽ bố trí tuyến xe buýt. Các trạm dừng xe buýt theo nguyên tắc: không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính; khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m; xây dựng vịnh đón trả khách tại các điểm đỗ để không gây ùn ứ giao thông trên tuyến đường. Cụ thể sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành.
1.6. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được xác định phù hợp với quy hoạch và tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng.
- Chỉ giới đường đỏ trong khu vực, chủ yếu là chỉ giới đường đỏ của hệ thống giao thông được xác định trên cơ sở các tọa độ tim đường mở rộng về hai phía theo bề rộng mặt cắt đường.
- Chỉ giới xây dựng - Khoảng xây lùi được xác định nhằm đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan, được xác định tuân theo cấp đường và tuân theo quy chuẩn.
- Toàn bộ hệ thống chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng và khoảng xây lùi của từng ô đất cụ thể được trình bày trong bản vẽ quy hoạch QH - 06.
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông.
|
STT
|
Hạng mục
|
Chiều dài (m)
|
Kích thước hình học mặt cắt ngang
|
Diện tích(m2)
Số lượng
|
|
Mặt đường
|
Dải phân cách
|
Vỉa hè
|
Lộ giới
|
Khoảg lùi
|
|
1
|
Đường mặt cắt 1-1
|
1910,82
|
10,5
|
0,0
|
8,25x2
|
27,0
|
3,0-6,0
|
51592,14
|
|
2
|
Đường mặt cắt 2-2
|
384.53
|
10,5
|
0,0
|
8,25x2
|
27,0
|
3,0-6,0
|
10382,31
|
|
3
|
Đường mặt cắt 3-3
|
1182.24
|
2x7,5
|
3,0
|
6,0x2
|
30,0
|
3,0-6,0
|
35467,30
|
|
4
|
Đường mặt cắt 3*-3*
|
157.13
|
2x7,5
|
4,0
|
4,0x2
|
27,0
|
3,0-6,0
|
4242,51
|
|
5
|
Đường mặt cắt 4-4
|
679,06
|
15,0
|
0,0
|
6,0x2
|
27,0
|
3,0-6,0
|
18334,62
|
|
6
|
Đường mặt cắt 5-5
|
1547,58
|
10,5
|
0,0
|
6,0x2
|
22,5
|
3,0-6,0
|
34820,55
|
|
7
|
Đường mặt cắt 6A-6A
|
1729,48
|
10,5
|
0,0
|
4,5x2
|
19,5
|
3,0-6,0
|
33724,86
|
|
8
|
Đường mặt cắt 6B-6B
|
647,87
|
7,5
|
0,0
|
6,0x2
|
19,5
|
3,0-6,0
|
12633,47
|
|
9
|
Đường mặt cắt 7-7
|
762,95
|
7,5
|
0,0
|
4,5x2
|
16,5
|
3,0-6,0
|
12588,68
|
|
10
|
Đường mặt cắt 8-8
|
4889,31
|
7,5
|
0,0
|
4,0x2
|
15,5
|
3,0-6,0
|
75784,31
|
|
11
|
Đường mặt cắt 9-9
|
123,48
|
7,5
|
0,0
|
3,0x2
|
13,5
|
3,0-6,0
|
1666,98
|
|
12
|
Đường mặt cắt 10-10
|
1181,71
|
7,0
|
0,0
|
4,0x2
|
15,0
|
3,0-6,0
|
17725,65
|
|
13
|
Đường mặt cắt 11-11
|
1060,86
|
7,0
|
0,0
|
0,5x2
|
8,0
|
3,0-6,0
|
8486,88
|
|
14
|
Đường mặt cắt 12-12
|
383,17
|
2x9,0
|
6,0
|
6,0x2
|
36,0
|
3,0-6,0
|
13794,12
|
2. Quy hoạch san nền.
2.1. Các căn cứ.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD.
2.2. Nguyên tắc thiết kế.
Công tác thiết kế san đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Phù hợp với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi.
- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng.
- Cốt san nền phải đồng bộ với các khu vực xung quanh, các khu dân cư đã ổn định.
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được các lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đào đắp, và khoảng cách vận chuyển đất.
- Không làm xấu hơn điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn.
2.3. Giải pháp Quy hoạch.
- Sử dụng phương pháp đường đồng mức thiết kế. Chênh cao giữa 2 đường đồng mức là 0.1m.
- Cao độ khống chế san nền của khu vực quy hoạch cơ bản dựa vào định hướng san nền trong Quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt năm 2013.
- Đồng thời cao độ khống chế san nền cũng phải phù hợp với cốt nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa khu vực quy hoạch mới và khu dân cư hiện có.
- Do địa hình của khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, nên muốn tạo ra một bề mặt địa hình thuận lợi cho xây dựng công trình, đảm bảo thoát nước nhanh và giao thông được an toàn, thuận tiện thì giải pháp san nền là đắp đất tôn nền những khu vực có cao độ thấp, tuy nhiên cố gắng hạn chế tối đa khối lượng đất đắp để giảm giá thành cũng như thuận lợi cho quá trình thi công công trình tạo mặt bằng.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 62.30m. Cao độ thiết kế san nền thấp nhất: 51.70m.
- Cao độ nền các lô đất xây dựng được thiết kế đảm bảo độ dốc nền tối thiểu 0,4% để đảm bảo thoát nước mặt, và có cao độ cao hơn các tuyến đường xung quanh từ 0,15 – 0,30m.
- Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước ra hệ thống cống thoát nước theo các trục đường và thoát dần về phía các lưu vực.
- Độ dốc dọc các đường giao thông là idọc= 0,16% - 1,21%, đảm bảo cho việc thoát nước nhanh chóng. Độ dốc ngang mặt đường thiết kế là in = 2,0% ,độ dốc ngang vỉa hè là ih =1,5%.
2.4. Tính toán khối lượng san nền.
- Khối lượng đắp nền được tính toán theo 2 phương pháp sau:
+ Phương pháp 1: Sử dụng lưới ô vuông để tính toán khối lượng cho các ô đất.
+ Phương pháp 2: Sử dụng mặt cắt ngang thi công để tính toán khối lượng cho các tuyến đường.
+ Phương pháp 1:
H1 + H2 + H3 + H4
W1 = ------------------------- x Fô
4
Trong đó:
W1 : Khối lượng san nền các ô đất (m3).
H1, H2, H3, H4 : Độ cao thi công tại các điểm góc tính toán (m)
Fô : Diện tích ô vuông tính toán (m2)
+ Phương pháp 2:
F1 + F2
W2 = ----------- x L,
2
Trong đó:
W2 : Khối lượng san nền đường
F1,F2 : Diện tích các mặt cắt (m2)
L : Khoảng cách giữa 2 mặt cắt
Bảng tổng hợp khối lượng san nền.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng (m3)
|
|
1
|
Tổng khối lượng vét bùn
|
144.710
|
|
2
|
Tổng khối lượng đắp bù vét bùn
|
144.710
|
|
3
|
Tổng khối lượng đắp nền
|
430.626
|
|
4
|
Tổng khối lượng đào nền
|
27.212
|
3. Quy hoạch thoát nước mưa.
3.1. Tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài
- Mạng lưới Thoát nước (PSG-TS Hoàng Văn Huệ)
- Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị (PGS-TS Trần Thị Hường)
- QCXDVN 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.
- QCXDVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
3.2. Nguyên tắc thiết kế:
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy.
- Mạng lưới thoát nước gồm các đường cống có chiều dài thoát nước ngắn nhất, đảm bảo thời gian thoát nước nhanh nhất.
- Hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
- Độ dốc cống thoát nước mưa cố gắng bám sát địa hình để giảm độ sâu chôn cống, giảm khối lượng đào đắp xây dựng cống. Với những đoạn cống có độ dốc lớn phải có các biện pháp tiêu năng như: ga chuyển bậc, rãnh tiêu năng để giảm vận tốc dòng chảy.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch.
3.3. Tính toán lượng mưa quy hoạch:
a, Cường độ mưa.
Tính toán cường độ mưa dùng công thức tính cường độ mưa như dưới đây (theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài)
{C}{C}
q: cường độ mưa (l/s/ha)
P: Chu kỳ lặp lại mưa (theo bảng riêng) (cống thoát nước mưa)
t: thời gian dòng chảy mưa (phút)
n: Hệ số sử dụng giá trị bình quân của Thái Nguyên:
Bảng số liệu theo đô thị.
|
Tên đô thị
|
A
|
C
|
b
|
n
|
|
Thái Nguyên
|
7710
|
0,52
|
28
|
0,85
|
b, Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (t).
Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán được xác định theo công thức dưới đây:
t = t0 + t1+ t2
t: Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (phút)
t0=10 phút; Thời gian nước chảy trên bề mặt đến rãnh đường (phút)
t1=1,25L/V60; Thời gian nước chảy từ rãnh đến ga thu (phút)
t2=RL/V; Thời gian nước chảy trong cống, mương (phút)
c, Lưu lượng nước mưa tính toán Q.
Lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (l/s) được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức như sau (TCVN7957-2008)
Q = qxCxF
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
C: Hệ số dòng chảy
F: Diện tích lưu vực và tuyến cống phục vụ (ha)
d, Hệ số dòng chảy.
Bảng 13: Hệ số dòng chảy.
|
Tính chất bề mặt thoát nước
|
Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P (năm)
|
|
2
|
5
|
10
|
25
|
50
|
|
Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bê tông
Mặt cỏ, vườn, công viên (cỏ chiếm dưới 50%)
- Độ dốc nhỏ 1-2%
- Độ dốc trung bình 2-7%
-Độ dốc lớn
|
0,73
0,75
0,32
0,37
0,40
|
0,77
0,80
0,34
0,40
0,43
|
0,81
0,81
0,37
0,43
0,45
|
0,86
0,88
0,40
0,46
0,49
|
0,90
0,92
0,44
0,49
0,52
|
e, Thiết lập hình thái mương hở chính.
・Hình thái mặt cắt mương hở chính được tính toán bằng công thức Manning:
Công thức Manning: Q = A × V
{C}{C}
Q: Lưu lượng tính toán (m3/s) n: Hệ số nhám Manning (-)
A: Tiết diện cống( m2) R: bán kính thủy lực (m)
V: Vận tốc dòng chảy (m/s) I : Độ dốc thủy lực (-)
- Mương hở sẽ có bờ kè bằng cách xếp đá, hệ số Manning là n = 0,025
- Chiều cao dôi ra là 0,3m.
f, Giải pháp thiết kế.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn.
- Căn cứ theo quy hoạch san nền chia toàn bộ khu vực thành 6 lưu vực thoát nước mưa riêng biệt.
- Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng cống tròn kết hợp với cống hộp thu gom toàn bộ nước mưa.
- Các tuyến cống thoát nước mưa là cống tự chảy, được bố trí trên cơ sở tận dụng tối đa độ dốc của địa hình.
- Độ dốc tính theo độ dốc thuỷ lực, và đối với các tuyến đường có độ dốc lớn lấy độ dốc cống tương đương độ dốc đường đảm bảo độ sâu chôn cống hợp lý.
- Cao độ đỉnh cống dưới đường tại điểm đầu tuyến phải đảm bảo chiều sâu lớp đất phủ tới đỉnh đỉnh là =>0,7m
- Đường ống thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, tận dụng tối đa điều kiện địa hình để đặt các tuyến góp chính.
- Nối cống có kích thước khác nhau tại các giếng thăm theo kiểu nối đỉnh.
g, Khối lượng đầu tư:
Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa.
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Cống bản B400 có nắp đan BTCT
|
m
|
3363
|
|
2
|
Cống bản B600 có nắp đan BTCT
|
m
|
8892
|
|
3
|
Cống bản B800 có nắp đan BTCT
|
m
|
762
|
|
4
|
Cống tròn BTCT D600
|
m
|
4135
|
|
5
|
Cống tròn BTCT D800
|
m
|
1703
|
|
6
|
Cống tròn BTCT D1000
|
m
|
168
|
|
7
|
Cống tròn BTCT D1200
|
m
|
122
|
|
8
|
Cống tròn BTCT D1500
|
m
|
245
|
|
9
|
Cống tròn BTCT D1800
|
m
|
110
|
|
10
|
Hố ga
|
Cái
|
600
|
4. Quy hoạch cấp nước.
4.1. Cơ sở thiết kế.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD.
- Căn cứ tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 Mạng lưới cấp nước( bên ngoài).
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
4.2. Giải pháp thiết kế.
a, Tiêu chuẩn cấp nước.
- Nước sinh hoạt Qsh = 100 l/ng.ngđ.
- Nước phục vụ công cộng Qcc = 10 % Qsh
- Nước dự phòng, rò rỉ Qtt = 25% ( Qsh + Qcc)
- Nước phòng cháy chữa cháy q = 10 l/s cho 1 đám cháy
b, TÝnh nhu cÇu dïng níc.
Số dân trong khu vực nghiên cứu quy hoạch mới là 9714 người
Tiêu chuẩn cấp nước :
- Lưu lượng nước sinh hoạt Chọn q = 100 lít /ng.ngđ.
q x N 100 x 9714
Qsh =------------- = ------------------ = 971,4 m3/ngđ
1000 1000
- Nước phục vụ công cộng và dịch vụ Qcc = 10% qsh
Qcc = 10% x 971,4 = 97,14 m3/ngđ
- Nước tưới cây, rửa đường Q t= 10% Qsh
Qt = 10% x 971,4 = 97,14 m3/ngđ
- Nước dành cho các mục đích khác Qk = 10%Qsh
Qk = 10% x 971,4 = 97,14 m3/ngđ
à Nhu cầu dùng nước là: Q = 1262,82 m3/ng.đ
- Lượng nước dự phòng, thất thoát Qtt = 25% Q
Qtt = 25% x 1262,82 = 315,71 m3/ngđ
à Tổng nhu cầu dùng nước tính toán trong toàn khu vực lập quy hoạch là:
Q1 = 1578,53 m3/ng.đ
Qmaxngày = Kngàymax x QTBngày = 1,2 x 1578,53 = 1894,24 m3/ng.đ
Trong đó Kngàymax : là hệ số nước không điều hòa à Kngàymax = 1,2
Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất :
Qhmax = Khmax x Qmaxngày /24 = 2,34 x 1894,24/24 = 184,69 m3/h
Khmax : là hệ số không điều hòa amax = 1,3;bmax = 1,8 à 1,3 x 1,8 = 2,34
Lưu lượng giây dùng nước lớn nhất :
Qhmax x 1000 184,69 x 1000
qsmax = --------------- = ------------------ = 51,30 l/s
3600 3600
c, Giải pháp.
* Lựa chon nguồn nước.
- Hiện tại thị trấn Hùng Sơn đã có hệ thống cấp nước sạch với công suất 2500 m3/ngđ (giai đoạn 1).
- Định hướng quy hoạch cấp nước: Dùng nguồn nước sạch của nhà máy nước Đại Từ. Nước đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực yêu cầu theo quy định hiện hành, theo tiêu chuẩn cấp nước cho khu dân cư và tiêu chuẩn cần thiết cần thiết phục vụ nhu cầu khác.
* Mạng lưới đường ống cấp nước.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ mạng vòng kết hợp mạng lưới cụt, chạy dọc theo trục đường giao thông chính của khu dân cư và các tuyến ống nhánh phân phối nước sạch tới các hộ tiêu thụ nước.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt dùng loại ống nhựa UPVC D110 - PN10 và ống HDPE D63 bố trí 2 bên vỉa hè với độ sâu tối thiểu 0,5 m.
* Cấp nước cứu hoả.
Trong khu vực nghiên cứu quy hoạch số đám cháy đồng thời ta lấy bằng 1
15 x 3600
Qcc = -------------- = 54 m3/h
1000
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt. Số đám cháy đồng thời trong khu vực tính toán 01 đám cháy, lưu lượng cấp nước chữa cháy tính cho 01 đám cháy là 15l/s, thời gian dập tắt đám cháy là 3h. Trong khu dân cư bố trí các trụ cứu hoả, khoảng cách tối đa giữa các trụ là 150 m.
Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống cấp nước.
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Đường ống cấp nước QH mới
|
|
|
|
-
|
Đường ống uPVC D110
|
m
|
5763
|
|
-
|
Đường ống HDPE D63
|
m
|
15350
|
|
2
|
Ống lồng Gang qua đường
|
|
|
|
-
|
Đường ống lồng qua đường D200
|
m
|
552
|
|
-
|
Đường ống lồng qua đường D100
|
m
|
360
|
|
3
|
Trụ cứu hoả
|
cái
|
29
|
5. Quy hoạch cấp điện.
5.1. Cơ sở thiết kế.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD.
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
- TCXDVN 394-2007 Tiêu chuẩn thiết kế trang bị điện.
- Tuyển tập TCXDVN – Tập VI
- Quy phạm trang bị điện – Thiết bị phân phối và TBA – Phần 4
- TCXDVN 259:2001 Chiếu sáng đối với đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- Đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006- 2010, có xét tới 2015” do Viện năng lượng – Tổng công ty Điện lực Việt Nam phối hợp với Sở công nghiệp tỉnh Thái Nguyên lập theo quyết định số 455/2004 QĐ/UB ngày 13 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề cương và chi phí lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015.
5.2. Giải pháp thiết kế.
a, Tiêu chuẩn cấp điện.
- Điện sinh hoạt :
+ Khu nhà ở thấp tầng (1I2 tầng) cải tạo hoặc xây mới: 2,5kw/hộ
+ Khu nhà ở biệt thự : 5kw/hộ
+Văn phòng : 25w/1m2 sàn
+ Trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế : 25w/1m2 sàn
+ Chợ, siêu thị, dịch vụ : 25w/1m2 sàn
+ Đất cây xanh, hạ tầng kỹ thuật : 0.5w/1m2
+ Đất giao thông : 1 w/1m2
- Chiếu sáng đường:
+ Độ rọi tối thiểu 5 Lux
b, Phụ tải điện.
Bảng công suất yêu cầu cấp điện được tính toán như sau:
|
STT
|
Tên phụ tải
|
Quy mô
|
Công suất(Kw)
|
|
|
Điện sinh hoạt
|
|
|
|
|
Khu nhà ở thấp tầng (1I2 tầng) cải tạo hoặc xây mới
|
1.581 Hộ
|
3.952,0
|
|
|
Văn phòng, trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, chợ, siêu thị, dịch vụ, khối khám chữa bệnh.
|
271.966 m2 Sàn
|
6.799,0
|
|
|
Giao thông
|
329658 m2
|
330,0
|
|
|
Cộng
|
|
11.082
|
|
|
Hệ số đồng thời
|
|
0,7
|
|
|
Công suất tính toán
|
|
7.757,0
|
|
|
Tổn hao(5%)
|
|
388
|
|
|
Công suất tác dụng yêu cầu từ lưới (P)
|
|
8.145,0
|
|
|
Hệ số cosf
|
|
0,85
|
|
Công suất biểu kiến yêu cầu từ lưới (S) = P/ cosf = 8.145,0/0,85 = 9.600,0 KVA
|
c, Cấp điện.
* Nguồn điện.
- Định hướng cấp điện cho khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên sẽ sử dụng nguồn điện trung thế 22KV đã có.
* Lưới điện.
- Xây dựng mới tuyến điện trung thế 22KV đi ngầm trong hào cáp dọc theo đường giao thông cấp đến các trạm biến áp trong khu dân cư quy hoạch.
* Trạm biến áp 22/10/0,4KV:
Theo định hướng của ngành điện, quy hoạch các trạm biến áp có cấp điện áp 22/10/0,4KV.
Với công suất yêu cầu từ lưới = 9.600,0 KVA dự kiến xây dựng mới 22 trạm biến áp 22/10/0,4KV bao gồm 1 trạm biến áp 1000KVA, 1 trạm biến áp 750KVA, 2 trạm biến áp 630KVA, 3 trạm biến áp 560KVA, 9 trạm biến áp 400KVA, 5 trạm biến áp 250KVA và 1 trạm biến áp 180KVA.
Hiện có 1 trạm biến áp 250KVA giữ nguyên công suất.
Vậy tổng công suất của các trạm biến áp cả làm mới và hiện có là = 9.970,0 KVA đảm bảo cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất. Các trạm biến áp xây mới dùng loại trạm treo trên cột kết hợp với loại trạm kios kiểu kín.
- Lưới 0,4KV: Lưới 0,4 KV được tổ chức theo hình tia. Sử dụng cáp ngầm bọc PVC đi trong hào cáp cấp điện từ trạm biến áp khu vực đến từng tủ điện hạ thế đặt dọc theo đường giao thông quy hoạch. Mỗi tủ điện hạ thế cấp điện cho 8 đến 10 hộ dân.
- Lưới chiếu sáng đường: Cáp điện chiếu sáng cho khu vực nghiên cứu quy hoạch sử dụng cáp lõi đồng bọc PVC đi ngầm trong hào cáp. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Nari cao áp 250W đặt hai bên hè đường đối với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường > 10m và đặt một bên hè đường với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường £ 10m. Khoảng cách đèn trung bình là 40m.
6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
6.1. Các căn cứ thiết kế quy hệ thống thông tin liên lạc.
- Thông tư 10/2010/TT-BXD Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
- Bản vẽ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và bản vẽ địa hình Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên do Viện quy hoạch xây dựng Thái Nguyên lập.
6.2. Tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao và nguồn cấp.
a, Chỉ tiêu tính toán.
Chỉ tiêu tính toán:
- Công trình công cộng, dịch vụ: 1thuê bao/ 200m2 sàn
- Căn hộ : 1 máy/ hộ dân cư
Bảng chỉ tiêu tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
|
Stt
|
Loại
|
Quy mô
|
Tổng số thuê bao
|
|
1
|
Công trình công cộng,
dịch vụ
|
271.966m2 Sàn
|
1.360,0
|
|
2
|
Căn hộ
|
1.581,0 Hộ
|
1581,0
|
à Tổng nhu cầu điện thoại cố định thuê bao trong phạm vi khu vực lập quy hoạch là 2941,0 số.
b, Giải pháp thiết kế.
- Theo quy hoạch tổng thể khu vực quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài bưu điện Hùng Sơn. Từ tổng đài này tổng bố trí các tuyến cáp đến tủ cáp (cáp quy chuẩn 100 x 2 đôi dây) đến các ô đất xây dựng. Các tuyến cáp này đi ngầm trong hào cáp chung với hệ thống điện.( Trước mắt có thể đi nổi chung cột với đường điện hạ thế)
- Hệ thống thông tin bưu điện cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định.
7. Quy hoạch thoát nước thải & VSMT.
7.1. Cơ sở thiết kế.
- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng 04 / 2008 / QĐ - BXD
- Tiêu chuẩn Thiết kế Mạng lưới thoát nước bên ngoài TCXDVN 51-2008
- QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Quy hoạch chung thoát nước thải thị trấn Hùng sơn.
7.2. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng hoàn toàn, tận dụng triệt để độ dốc địa hình để đặt cống tự chảy. Hạn chế độ sâu chôn cống quá lớn.
- Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải của khu vực.
- Hệ thống thoát nước thải chia làm hai lưu vực chính :
+ Lưu vực 1 phía Bắc trục đường QL 37 thoát vào trạm xử lý số 1 theo quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, công suất 4900 m3/ng.đ.
+ Lưu vực 2 phía Nam trục đường QL 37 thoát vào trạm xử lý số 2 theo quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn, công suất 5000 m3/ng.đ.
7.3. Tính toán nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
a, Phương pháp tính toán.
Hệ thống đường ống thoát nước là hệ thống tự chảy, được tính toán dựa trên công thức Chezy.
Q = Vw
Trong đó:
Q - Lưu lượng dòng chảy tính toán, m3/s
w - Diện tích mặt cắt ướt, m2
V - Vận tốc trung bình, m/s = C*(R*I)1/2
Trong đó:
C - Hệ số Chezy liên quan đến độ nhám và bán kính thuỷ lực, m1/2/s
R - Bán kính thuỷ lực dựa trên hình dạng ống, m2
I - Độ dốc thuỷ lực
Theo nghiên cứu của Viện sỹ N.N. Pavloski, hệ số Chezy được tính theo công thức sau:
C = 1/n*Ry
Trong đó:
y= hàm số của độ nhám và bán kính thuỷ lực
= 2,5*n1/2 - 0,13 - 0,75*R1/2 (n1/2 - 0,1)
n = độ nhám, phụ thuộc vào từng loại chất liệu ống
* Độ dốc tối thiểu
imin = 0,0033 đối với đường ống đường kính 300mm
imin = 0,0025 đối với đường ống đường kính 400mm
imin = 0,002 đối với đường ống đường kính 500mm
Độ dốc đáy cống bố trí theo độ dốc nhỏ nhất phù hợp với từng đường kính ống, nếu độ dốc địa hình lớn hơn imin thì bố trí độ dốc theo độ dốc địa hình để hạn chế độ sâu chôn ống quá lớn.
* Độ đầy tối đa
£ 0,6d đối với đường ống đường kính 150mm tới 300mm
£ 0,7d đối với đường ống đường kính 400mm
* Vận tốc cho phép
Vmin ³ 0,8m/s đối với đường ống đường kính 300mm tới 400mm
Vận tốc lớn nhất trong các đường ống £ 2,5 m/s để tránh gây phá hoại ống.
b, Nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
Bảng tính toán khối lượng nước thải, chất thải rắn.
|
TT
|
Loại nhu cầu
|
Chỉ tiêu
|
Khối lượng
|
|
1
|
Tổng số dân quy hoạch
|
|
9714 người
|
|
2
|
Nhu cầu dùng nước
|
|
|
Nước sinh hoạt
|
100l/người/ng.đ
|
Qsh = 1894,24 m3/ng.đ
|
|
3
|
Rác thải
|
1,3 kg/người/ng.đ
|
12628,2 kg/ng.đ
|
Vậy:
- Tổng lưu lượng nước thải của khu quy hoạch lấy bằng 90% nước sinh hoạt:
1894,24x90% = 1704.82 m3/ng.đ
- Tổng khối lượng chất thải rắn cần phải thu gom xử lý là: 12628,2kg/ng.đ
7.4. Giải pháp thiết kế.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến cống được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính.
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải gồm các hố thu, tuyến cống BTCT D300, D400, D500, D600, B300, B400 các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến khu xử lý.
* Đường ống
- Dùng cống bê tông cốt thép với đường kính ống tối thiểu là 300mm.
- Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.
* Hố ga
- Khoảng Cách giữa Các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải.
- 20-30m đối với đường cống đường kính dưới 300mm.
- 40m đối với đường cống đường kính 400mm tới 600mm.
- Nước thải sau khi thu gom đưa về khu xử lý nước thải tập trung và được xử lý đến giới hạn ô nhiễm cho phép trong tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt TCVN 6772 : 2000 trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
* Rác thải.
- Rác thải được tập trung tại các điểm xác định của các khu đất, sau đó được thu gom, phân loại và vận chuyển đến bãi rác tập trung của thị trấn. Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
Các thông số kỹ thuật chính của các tuyến cống và rãnh thu nước bẩn như đường kính, độ dốc dọc, chiều dài, cao độ nền và cao độ đáy cống được trình bày trong bản vẽ QH thoát nước thải và VSMT.
Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước thải.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Cống tròn BTCT D300
|
20052
|
m
|
|
2
|
Cống tròn BTCT D400
|
2.125
|
m
|
|
3
|
Cống tròn BTCT D500
|
445
|
m
|
|
4
|
Cống tròn BTCT D600
|
320
|
m
|
|
5
|
Cống bản xây gạch B300
|
740
|
m
|
|
6
|
Cống bản xây gạch B400
|
790
|
m
|
|
7
|
Hố ga nước thải
|
1093
|
cái
|
PHẦN VII. ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC.
1. Đánh giá hiện trạng môi trường.
1.1. Hiện trạng môi trường trong khu vực.
Việc đầu tư xây dựng một Khu dân cư sẽ làm thay đổi tính chất sử dụng của đất đang được sử dụng hiện nay, từ quỹ đất cơ bản là đất nông nghiệp trở thành đất ở đô thị. Đây là yếu tố đáng kể gây ảnh hưởng đến điều kiên môi trường xã hội và sinh thái. Do vậy việc xem xét tác động của dự án tới môi trường trong khu vực là cần thiết nhằm có thể dự báo và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đó tới môi trường.
1.2. Hiện trạng môi trường tự nhiên.
- Hiện trạng môi trường đất: Khu vực quy hoạch chưa có biểu hiện ô nhiễm bởi các tác động nội, ngoại sinh, mức độ ô nhiễm bởi các loại hoá bởi chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên mức độ ô nhiễm ngày càng tăng bởi chất thải của dân cư trong và quanh khu vực không qua xử lý đổ thẳng ra môi trường làm cho mức độ ô nhiễm ngày càng tăng.
- Hiện trạng môi trường nước, không khí: Nhìn chung môi trường nước, không khí trong khu vực dự án hầu như chưa bị ô nhiễm.
1.3. Hiện trạng môi trường sinh thái.
Nhìn chung môi trường sinh thái của khu vực quy hoạch và xung quanh khu vực về cơ bản vẫn là khu vực ruộng hoa mầu, đất đồi cây lâu năm.
1.4. Hiện trạng môi trường xã hội.
Khu vực quy hoạch có một phần là đất ở đô thị nông thôn. Khi khu vực chuyển đổi thành đất ở đô thị cần thiết phải có các cơ chế chính sách cho các hộ dân có đất nông nghiệp trong khu quy hoạch.
2. Diễn biến môi trường khi không có quy hoạch.
- Môi trường không khí: Nguồn phát sinh yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực chủ yếu là do các phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường Quốc lộ 37 và Tỉnh lộ 261 với mật độ nhiều và đường dân sinh với chủ yếu là đường đất, đường bê tông, với các thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là bụi và khí thải (CO2, NOx, SO2,...) nếu không có các biện pháp hạn chế thì về lâu dài các chất gây ô nhiễm sẽ tích tụ lại và tác động trực tiếp lên thảm thực vật ở hai bên tuyến đường giao thông, và người dân xung quanh khu vực dự án.
- Môi trường nước: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là do nước thải từ quá trình sinh hoạt của người dân và nước mưa chảy tràn. Qua thực tế cho thấy nước sinh hoạt của người dân sau khi sử dụng sẽ xả thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên. Bên cạnh đó, nước mưa chảy tràn thoát theo hướng tự nhiên ra các con mương hiện trạng và chảy ra suối Gò Son sau đó chảy ra sông Công. Do đó có thể thấy về lâu dài sẽ ảnh hưởng nặng nề đến môi trường nước.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân và công trình công cộng với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung. Tuy nhiên, nếu không được thu gom, vận chuyển và quản lý theo đúng quy định sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Khi thải vào môi trường các chất thải này phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, tạo điều kiện cho ruồi muỗi phát triển và lây lan dịch bệnh.
Trong quá trình giải phóng mặt bằng sẽ gây tác động đến môi trường xã hội, làm xáo trộn cuộc sống (do phải chuyển đổi nghề, thừa lao động) và gây tâm lý bất ổn cho người dân thuộc diện đền bù đất nông nghiệp và hoa màu trong khu vực.
Giai đoạn xây dựng có khối lượng công việc khá lớn (nhiều hạng mục thi công), diện tích rộng với các hoạt động nạo vét bóc lớp đất mặt, đắp nền, đóng cọc, đào hố móng, vận chuyển tập kết nguyên vật liệu, thi công xây dựng và đổ thải đều có thể tạo ra các nguồn gây ô nhiễm môi trường: bụi, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn...
Chúng tôi tiến hành đánh giá cụ thể như sau:
3.1. Tác động đến môi trường không khí:
Trong quá trình xây dựng, việc san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu ... sẽ gây nên một số tác động đến môi trường không khí do phát sinh các yếu tố ô nhiễm sau:
- Bụi: Do các hoạt động san ủi, lu đầm mặt bằng, đào đất, đắp nền, vận chuyển vật liệu…. Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông do phương tiện, gió thổi qua bãi chứa vật liệu xây dựng như xi măng, đất cát…
- Khí thải của các phương tiện vận tải, máy móc thi công, đốt nhựa đường... chứa bụi, các khí: SO2, CO2, CO, NOx, THC, hợp chất chì từ khói xăng dầu.
- Tiếng ồn và độ rung của phương tiện thi công cơ giới:
Trong quá trình thi công xây dựng công trình sẽ làm phát sinh bụi, tiếng ồn, khí thải ảnh hưởng đến môi trường không khí, cuộc sống người dân xung quanh và công nhân trực tiếp thi công.
*. Phạm vi và đối tượng bị ảnh hưởng:
- Vùng thi công;
- Đường giao thông đặc biệt ảnh hưởng, do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu: đất, đá, cát, sỏi,… từ nơi khác đến, kết hợp với các loại xe lưu thông trên đường nên hàm lượng bụi, và độ ồn dọc đường giao thông có tính cộng hưởng ô nhiễm lớn;
- Khu vực lân cận với vùng thi công: chính là khu dân cư giáp với vùng quy hoạch.
*. Mức độ ảnh hưởng:
- Làm giảm chất lượng môi trường, xáo trộn cuộc sống, đường giao thông xuống cấp...
Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục, phân tán và tuỳ thuộc vào cường độ thi công, khối lượng xe cơ giới. Do đó mức độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn. Đồng thời, trong quá trình thực hiện Chủ đầu tư sẽ yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu.
3.2. T¸c ®éng ®Õn m«i trêng ®Êt do chÊt th¶i r¾n:
Trong giai đoạn xây dựng, một lượng lớn chất thải rắn được sinh ra: Vật liệu xây dựng bị thải bỏ như gạch ngói, đất cát, phế liệu sắt thép và rác thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trường.
- Những nguồn này nếu không được thu gom, xử lý mà thải bừa bãi ra xung quanh sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường, làm mất cảnh quan khu vực.
- Ngoài ra nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn chứa đất cát, bùn thải, dầu mỡ nếu chảy trực tiếp xuống đất làm suy giảm chất lượng đất, năng suất cây trồng.
- Biến đổi môi trường đất có thể theo các hướng sau: biến đổi địa hình và nền rắn, thay đổi tính chất lý hoá. Lớp thảm thực vật bị thay đổi do lượng xe cơ giới, máy móc thiết bị hoạt động san ủi làm nền, đường. Nhiều hạng mục công trình hạ tầng được thi công sẽ tạo ra những khe rãnh trên mặt đất, tạo ra sự xói mòn nếu như các giải pháp về thoát nước không được tính toán kỹ.
- Các chấn động do khoan đóng cọc, đổ móng công trình cũng sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến cấu tượng đất theo hướng biến đổi địa hình và nền rắn nhưng chỉ xảy ra tạm thời trước khi đất đạt được độ ổn định địa chất.
Có 2 nguồn nước có thể gây ra những tác động xấu đến môi trường là nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chảy tràn.
Bảng 20: Nguồn gây ô nhiễm môi trường.
|
Nguồn gây ô nhiễm
|
Thành phần gây ô nhiễm
|
|
Nước thải sinh hoạt
|
BOD, COD, SS, các hợp chất dinh dưỡng, dầu mỡ, vi khuẩn, hợp chất tẩy rửa.
|
|
Nước mưa chảy tràn
|
Chất rắn lơ lửng, chất hoà tan, dầu mỡ máy móc
|
- Nước thải sinh hoạt: Do tập trung nhiều công nhân nên lượng nước thải sinh hoạt (bình quân 40 - 80l/người/ngày) khá lớn, chứa chất hữu cơ, cặn lơ lửng và vi sinh vật.
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công trường cuốn theo đất cát, rác thải, dầu mỡ, chất hữu cơ…vào hệ thống ao hồ, sông ngòi khu vực làm gia tăng sự lắng đọng bùn đất, làm giảm chất lượng nước mặt.
Vì vậy, đơn vị thi công phải có biện pháp quản lý việc sử dụng nguyên nhiên liệu, vật liệu xây dựng và có biện pháp thu gom, tiêu thoát nước hợp lý.
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ máy móc thi công và các phương tiện vận chuyển vật liệu. Qua khảo sát tại một số công trường đang thi công cho thấy tiếng ồn khi các thiết bị hoạt động có thể lên đến 80 - 100dBA.
Tuy nhiên cũng như bụi và khí thải, tiếng ồn phát sinh không liên tục. Đồng thời đơn vị thi công cũng sẽ có những biện pháp giảm thiểu tiếng ồn lớn và bố trí thời gian làm việc hợp lý.
3.5. Một số tác động khác:
- Tai nạn lao động: Điều kiện làm việc trên công trường: thủ công hoặc cơ giới, tiếp xúc với nhiều loại thiết bị công suất lớn, cộng với thời tiết khắc nghiệt, môi trường làm việc có nhiều nồng độ bụi, khí thải và tiếng ồn khá cao có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, năng suất làm việc của công nhân, thậm chí xảy ra tai nạn lao động.
Nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông cũng tăng do hình thành ngã rẽ trên tuyến đường, có nhiều phương tiện cơ giới, môi trường sống bị tác động theo hướng tiêu cực: gia tăng bụi khí thải và tiếng ồn.
Sự cố môi trường: Kho chứa nguyên liệu, nhiên liệu, hệ thống điện tạm thời là những nguồn có khả năng xảy ra sự cố cháy nổ gây thiệt hại về tài sản và con người.
Tác động đến cộng đồng: Các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường đều có những ảnh hưởng nhất định đến sức khoẻ dân cư khu vực, làm xáo trộn cuộc sống, gây phiền nhiễu đến các hoạt động xã hội khác.
Ngoài ra có thể phát sinh các tệ nạn xã hội; tình hình an ninh trật tự, vệ sinh môi trường không đảm bảo do tập trung một lượng lớn công nhân.
4. Các tác động đến môi trường khi dự án được đưa vào khai thác, sử dụng.
4.1. Các tác động do khí thải và bụi:
Các tác động do khí thải và bụi khi dự án đi vào hoạt động là không đáng kể. Khí thải và bụi chủ yếu phát sinh từ các loại xe lưu thông trên đường. Phần lớn bụi được giảm nhờ quá trình tưới nước, rửa đường và quá trình hấp thụ bụi và khí độc nhờ diện tích cây xanh có mật độ khá dày.
4.2. Các tác động do nguồn nước thải:
Nguồn phát sinh nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt: Từ các hộ dân, nước tưới cây, rửa đường, nước cho dịch vụ công cộng... với hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật cao.
Lượng nước thải sinh hoạt của toàn khu dân cư đô thị được tính dựa trên nhu cầu nước cấp (80%), tương đương 357,7 m3/ng.đ.
Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 01 người) được tính như sau:
Bảng 21. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
|
stt
|
Chất ô nhiễm
|
Khối lượng (g/người/ngày)
|
Thải lượng (kg/ngày)
|
|
1
|
BOD5
|
45 - 54
|
225 - 270
|
|
2
|
COD
|
72 - 102
|
360 – 510
|
|
3
|
SS
|
70 - 145
|
350 – 725
|
|
|
Tổng N
|
6 - 12
|
30 – 60
|
|
|
Tổng P
|
0,8 - 4
|
4 – 20
|
|
|
Tổng Coliform
|
103 - 104
MPN/100ml
|
5.106 – 5.108
MPN/100ml
|
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng nước thải đô thị – Viện KH, CNMT - Đại học Bách khoa Hà nội)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy thải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt sinh ra là khá lớn, nếu không xử lý sẽ gây tác động xấu đến môi trường nước mặt và nước ngầm của cả khu vực.
+ Nước mưa chảy tràn: nước chảy tràn trên tuyến đường giao thông cuốn theo rất nhiều các chất ô nhiễm trong không khí cũng như đất, cát, dầu mỡ, rác,... trên bề mặt đất vào hệ thống thoát nước của khu vực. Nếu nguồn nước này không kiểm soát tốt sẽ gây ra những tác động tiêu cực tới nguồn nước mặt tiếp nhận. Do nước mưa có khả năng hoà tan các khí độc hại như: SO2, NOx, CO2,... có trong không khí nên có độ axit cao.
4.3. Chất thải rắn:
Nguồn chất thải rắn của dự án khi đi vào hoạt động chủ yếu là rác thải sinh hoạt của các hộ dân.
Chất thải rắn được chia làm 2 loại.
- Chất thải rắn dễ phân huỷ là các loại chất thải hữu cơ như lương thực, thực phẩm dư thừa bị thải loại.
- Chất thải rắn khó phân huỷ gồm các loại vỏ hộp, bao bì bằng kim loại, polyme.
Rác thải sinh hoạt có đặc tính chung là phân huỷ nhanh, trong điều kiện khí hậu nóng ẩm tại địa phương, gây mùi hôi thối khó chịu.
Vì vậy, rác thải cần được thu gom, phân loại, xử lý ngay trong ngày. Đặc biệt túi ni lông, vật dụng bằng nhựa (polyme) ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần rác thải sinh hoạt nhưng lại khó phân hủy, tồn tại trong môi trường tự nhiên lâu, nếu đốt dễ sinh khí dioxin độc hại nên cần được phân loại, tái sử dụng.
4.4. Các sự cố môi trường:
- Trong các công trình: Sự cố cháy nổ, chập điện liên quan đến việc sử dụng lò đốt (khí gas), các vật dụng dùng điện đều có thể xảy ra nếu công tác đảm bảo an toàn điện, phòng chống cháy nổ không được quan tâm và thường xuyên thực hiện.
- Ngoài công trình: Sự có chập điện dẫn đến cháy nổ tại các trạm biến áp, đường dây tải điện từ trạm đến các công trình.
5. Biện pháp giảm thiểu tác động của quá trình giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng.
5.1. Quá trình giải phóng mặt bằng.
Các tác động của giai đoạn giải phóng mặt bằng chủ yếu liên quan đến môi trường xã hội: Thu hồi và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, bồi thường, chuyển hoá lao động, trực tiếp tác động đến cuộc sống người dân.
Vì vậy cần có một giải pháp bồi thường hợp lý theo hướng vừa bồi thường đất nông nghiệp, vừa ưu tiên những lợi ích của Dự án có thể đem lại cho các hộ dân.
Công tác đền bù diện tích đất đai cho người dân theo các quy định của pháp luật về thu hồi đất phục vụ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Các bước thực hiện quá trình giải phóng mặt bằng đảm bảo tính dân chủ và công bằng; phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về đơn giá cũng như thời gian thực hiện.
5.2. Quá trình thi công xây dựng.
a) Các biện pháp quản lý:
Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp sau:
+ Lên kế hoạch thi công, cung cấp vật tư, quản lý công nhân và bố trí nơi ăn ở tại công trường chặt chẽ, tránh chồng chéo gây ách tắc giao thông.
+ Cắm biển báo tốc độ, biển báo công trường, có rào chắn tại các vị trí nguy hiểm (cống, hố đào).
+ Không đặt các trạm trộn bê tông quá gần khu dân cư lân cận.
+ Không khai thác đất từ đất nông nghiệp xung quanh.
+ Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần nguồn nước.
+ Quản lý chặt chẽ xăng dầu, vật liệu nổ...
+ Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho công nhân như: nhà ăn, nghỉ, tắm giặt, y tế, vệ sinh; bố trí đường vận chuyển hợp lý; có rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm; che chắn những khu vực phát sinh nhiều bụi, quy định cụ thể vị trí khu vệ sinh, bãi rác,… tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.
b) C¸c biÖn ph¸p kü thuËt:
Thµnh phÇn g©y « nhiÔm lµ bôi ®Êt ®¸, tiÕng ån, khÝ th¶i m¸y chuyªn dông: CO2, SO2, NO, NO2, bôi l¬ löng, bôi ch×. ChÊt g©y « nhiÔm cã ®Æc ®iÓm ph¸t t¸n kh«ng liªn tôc, g©y ¶nh hëng trong ph¹m vi hÑp, tuú thuéc vµo tiÕn ®é x©y dùng, sè lîng ca m¸y, ca xe ho¹t ®éng.
§Ó gi¶m thiÓu « nhiÔm m«i trêng, Chñ ®Çu t sÏ yªu cÇu vµ gi¸m s¸t ®¬n vÞ thi c«ng thùc hiÖn nh÷ng biÖn ph¸p ®îc ®Ò xuÊt nh sau:
*. Đối với bụi, khí thải và tiếng ồn:
+ Đóng cọc và làm hàng rào bằng tôn xung quanh khu vực thi công để cách ly và chống bụi. Kích thước cao 2,3m.
+ Tưới ẩm đường các tuyến giao thông có xe chở nguyên vật liệu thi công xây dựng bằng xe phun nước chuyên dùng vào các giờ: 8h, 11h30’, 15h30’, 17h30’ để hạn chế bụi; đặc biệt là vào thời tiết khô, nóng, khu vực đông dân cư, trường học,… phải được phun nước với cường độ trung bình 1-1,5lít/m2.
+ Khi chuyên chở vật liệu xây dựng các xe vận tải được phủ bạt kín tránh rơi vãi vật liệu trên đường. Không dùng xe tải quá cũ và không chở vật liệu rời quá tải, giảm tốc độ xuống 5 km/h khi đi vào khu vực thi công.
+ Các loại máy thi công phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nhằm giảm lượng khí thải. Sử dụng máy khoan, búa máy đúng công suất nhằm hạn chế độ ồn, rung ảnh hưởng đến các công trình phụ cận khác.
+ Không khoan, đào, đóng cọc bê tông vào ban đêm và giờ nghỉ...
Với khối lượng công việc lớn, thời gian kéo dài, lực lượng thi công tập trung tại công trường tuỳ theo đặc thù công việc và được bố trí ở tại lán trại hoặc nhà tạm cấp 4 ngay tại công trường cùng với các công trình đảm bảo sinh hoạt như: nhà bếp tập thể, nhà vệ sinh, nhà tắm. Lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày khá lớn, nồng độ các chất hữu cơ dễ phân huỷ cao nên cần được thu gom xử lý.
Nhà vệ sinh được thiết kế có bể xử lý tự hoại (bể phốt 3 ngăn), nguyên tắc hoạt động của bể là lắng cặn và phân huỷ sinh học trong điều kiện yếm khí, hiệu quả xử lý chất lơ lửng, BOD5 đạt 65 - 75% sau đó mới được thải ra môi trường ngoài bằng rãnh bê tông kín.
Đối với nguồn nước thải từ nhà ăn, tắm giặt được thu gom về bể lắng ngầm bằng bê tông dưới mặt đất có nắp đậy để lắng cặn, sau đó cùng với nước thải nhà vệ sinh thải ra đường cống chung.
Vệ sinh mặt bằng thi công cuối ngày làm việc, thu gom rác thải, không để rò rỉ xăng dầu nhằm giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn. Thiết kế hệ thống mương thoát, tạo độ dốc thoát nước, tránh xói mòn do nước mưa chảy tràn.
*. Đối với chất thải rắn:
Đối với chất thải rắn sinh hoạt
+ Tập trung chất thải rắn vô cơ: đất đá, cát sỏi, gạch vỡ, bê tông... thu gom và hợp đồng đội vệ sinh môi trường của huyện Phú Lương vận chuyển để chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn là kim loại, nhựa, giấy, bao bì được thu gom, bán phế liệu.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt được thu gom lại định kỳ hàng ngày có xe thu gom rác thải đội vệ sinh môi trường của huyện Phú Lương vận chuyển để chôn lấp hợp vệ sinh
Những biện pháp đề xuất ở trên là cơ bản để bảo vệ môi trường không khí, nước, đất và an toàn lao động trong giai đoạn thi công. Khi thực hiện, tuỳ theo tình hình cụ thể có thể bổ sung thêm các biện pháp cần thiết khác.
6. Các biện pháp khống chế, xử lý ô nhiễm khi dự án được đưa vào khai thác và sử dụng:
6.1. Khống chế, xử lý các nguồn gây ô nhiễm không khí:
6.2. Khống chế ô nhiễm, xử lý nước thải:
Hệ thống thu gom và thoát nước của khu vực dự án được thiết kế và xây dựng độc lập giữa nước thải và nước mưa chảy tràn.
* Đối với nước mưa chảy tràn
- Thiết kế phân tán theo dạng cành cây cho từng lưu vực nhỏ theo nguyên tắc đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực quy hoạch.
- Toàn bộ nước mưa trong khu quy hoạch được tập trung ra phía đường rồi chảy vào hệ thống cống tròn BTCT chạy dưới lòng đường thông qua hệ thống hố ga thu nước trực tiếp ( nằm trên đường) và hố ga thu nước kiểu hàm ếch (nằm trên vỉa hè) , sau đó đổ vào các đường cống thoát nước chính rồi xả ra 3 cửa xả D600, D1250 và D1500 ra suối thoát nước.
- Kết cấu cống thoát nước sử dụng cống tròn BTCT chịu lực nằm dưới lòng đường, với các khẩu độ cống là: D500, D600, D800, D1000, D1250 và D1500.
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga (có nắp gang) kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30- 45m tuỳ theo độ dốc đáy cống.
* Đối với nước thải sinh hoạt
Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến rãnh được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính, tập trung về trạm xử lý nước thải chung của toàn khu. Mạng lưới đường ống thoát nước thải sinh hoạt gồm các hố thu, hố thăm, các tuyến rãnh B300, cống BTCT D300-D400 và các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến trạm xử lý của khu vực.
Nước thải sinh hoạt được xử lý theo 2 cấp:
+ Cấp 1: Nước thải nhà vệ sinh được xử lý cục bộ tại các công trình thông qua bể tự hoại (3 ngăn) rồi thải ra mương thoát nước chung của khu dân cư.
Bể tự hoại được thiết kế theo mẫu của Viện Tiêu chuẩn hóa – Bộ Xây dựng. Dung tích bể được tính toán thiết kế phù hợp với lưu lượng nước thải. Các bể tự hoại tại mỗi công trình khi cần thiết được hút định kỳ bằng xe vệ sinh thông tắc cống.
Nước thải chứa dầu mỡ, chất tẩy rửa, được thu vào đường ống riêng rồi chảy ra mương thoát nước chung của khu dân cư.
+ Cấp 2: Nước thải sau khi xử lý cục bộ được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 14:2008 (mức B), rồi thoát ra mương thoát nước chung của khu vực.
Trạm xử lý nước thải tập trung được thiết kế dựa trên các căn cứ sau:
+ Lưu lượng nước thải: 357,7 m3/ng.đ
+ Yêu cầu về mức độ xử lý: QCVN 14:2008 (mức B).
+ Nơi tiếp nhận: Hệ thống mương thoát nước chung của khu vực.
6.3. Xử lý các loại chất thải rắn:
Các hộ gia đình sẽ phân loại rác thải tại gia đình đựng vào bao bì riêng thành 3 loại: Rác thải hữu cơ dễ phân huỷ (thức ăn thừa, rau quả…); Rác thải từ đồ hộp vỏ bao bì; Rác thải nguy hại (gương kính vỡ, bóng đèn, pin, đồ điện tử) rồi đổ vào 3 loại thùng chứa rác thải quy định như trên.
Cuối ngày công nhân môi trường của đội vệ sinh môi trường của huyện Phú Lương sẽ thu gom vận chuyển đến bãi rác tập trung của thành phố. Riêng đối với rác thải nguy hại sẽ được thu gom và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Chính phủ về quản lý chất thải nguy hại.
Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
6.4. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống sự cố:
Để giảm thiểu các tai nạn giao thông cần phải tổ chức hướng dẫn cách phòng tránh tai nạn giao thông, cách xử lý khi tai nạn xảy ra và luật lệ giao thông cho dân bản xứ đặc biệt với trẻ em. Giai đoạn này cần thiết phải phổ biến, tuyên truyền cho nhân dân về các biện pháp an toàn giao thông, phổ biến tinh thần bảo vệ các tài sản, công trình phòng hộ như: biển báo, hệ thống chiếu sáng…
Ban hành nội quy cụ thể về an toàn sử dụng điện, an toàn PCCC và dán ngay tại các hộ gia đình để cảnh báo người dân về nguy cơ cháy nổ, giúp họ có ý thức hàng ngày trong công tác phòng ngừa cháy nổ ngay tại nơi ở của mình.
Phối hợp với cơ quan PCCC để kiểm tra, giám sát và có biện pháp phối hợp kịp thời;
Lắp đặt hệ thống thu lụi chống sét tại khu vực có khả năng bị sét đánh, các kim thu này được hàn hệ khung cột thép cao lớn hơn 8 m để tăng bán kính thu;
Thống kê các sự cố về tình hình ngập úng trong khu vực làm cơ sở xây dựng phương án thoát nước tổng thể cho khu vực và bố trí máy bơm thoát nước cưỡng bức trong trường hợp ngập úng quá lớn;
Đội vệ sinh luôn đảm bảo công tác vệ sinh, thông cống rãnh để tránh hiện tượng cống thoát nước bị nghẹt gây ngập úng cục bộ trong những ngày có mưa, đặc biệt là các trận mưa lớn;
Phối hợp với đơn vị công an giao thông tại địa phương tiến hành cho phân luồng giao thông và lập biển quy định đường cấm đối với một số phương tiện quy định tốc độ xe cộ lưu thông trong khu vực,…để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn tính mạng cho người dân trong khu vực.
7. Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
7.1. Chương trình quản lý môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra đường ống, hệ thống thu gom xử lý nước thải; kịp thời phát hiện các sự cố để sửa chữa nhằm đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống, không gây ô nhiễm phụ tới môi trường không khí (mùi, nước thải rò rỉ...)
- Lập sổ theo dõi tình hình thu gom, xử lý rác thải, nước thải.
- Có bộ phận chuyên trách về môi trường có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra các hoạt động của dự án có liên quan tới vấn đề môi trường. Khi phát hiện các hoạt động của dự án có tác động xấu đến môi trường hoặc xảy ra các sự cố về môi trường, phải báo cáo với chủ đầu tư biết để kịp thời giải quyết và xử lý.
7.2. Chương trình giám sát môi trường.
Nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án, ngoài việc thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp nêu trong báo cáo ĐTM, chủ đầu tư sẽ thực hiện chương trình quan trắc giám sát môi trường
PHẦN VIII. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ.
1. Phân kỳ đầu tư.
- Giai đoạn 1: Đầu tư lập dự án xây dựng hạ tầng đối với các khu ở mới (Khu A và Khu B).
- Giai đoạn 2: Đầu tư lập dự án xây dựng hạ tầng đối với các khu ở mới (Khu C, Khu D, Khu E và Khu F).
- Giai đoạn 3: Lập dự án đầu tư xây dựng khu công cộng, cây xanh công viên.
2. Dự án ưu tiên.
- Đầu tư san lấp mặt bằng, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm có: Hệ thống cống thoát nước, thi công kết cấu nền đường, lắp đặt hệ thống hào kỹ thuật, xây dựng bó vỉa, vìa hè và các hố trồng cây bóng mát..
- Lập dự án Đầu tư khu các công trình dịch vụ công cộng, trong đó ưu tiên trước là xây dựng trường mầm non, nhà văn hóa trong khu dân cư.
PHẦN IX. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ CHO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT
(ĐỀ XUẤT CÁC YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG)
1. Cơ sở thiết kế đô thị.
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
- Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
- Căn cứ Đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ do Công ty Cổ phần Tư vấn Quốc tế Kiến trúc Xây dựng và Thương mại AEC lập.
2. Thiết kế đô thị - các yêu cầu về quản lý theo quy hoạch.
2.1. Định hướng thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ phải tuân thủ các quy chuẩn tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn quy chuẩn có liên quan đã được Nhà nước ban hành.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết phải phù hợp với tính chất một khu dân cư mới hiện đại mang tính đặc thù của vùng trung du miền núi Băc bộ về tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa….Tạo ra được những dấu ấn đa dạng và riêng biệt nhưng vẫn phải phù hợp với sự phát triển chung của toàn đô thị.
2.2. Xác định công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch.
- Công trình kiến trúc điểm nhấn được xác định là các công trình công cộng, cơ quan tầng cao từ 1-7 tầng, nằm trong khu đất quy hoạch là đất cơ quan- khu 1B, công cộng dịch vụ trong khu 1A.
- Các công trình kiến trúc phải có thiết kế tuân thủ theo đúng quy hoạch đã được phê duyêt (về chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi…), đảm bảo được các hướng tầm nhìn, thân thiện với môi trường, hiện đại và phù hợp với tính chất sử dụng của từng công trình cụ thể nhằm định hình được một không gian cảnh quan đẹp phát triển bền vững trong khu vực quy hoạch.
- Các công trình thiết kế kiến trúc cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải đưa ra được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục dích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Màu sắc công trình: chủ yếu sử dụng các màu trung tính, có tông độ như màu ghi đá, màu trắng ngà, màu vàng kem, màu xanh dương tạo sự trang nhã phù hợp với tính chất của từng công trình.
2.3. Quy định chiều cao, mật độ xây dựng công trình.
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn bộ khu vực nghiên cứu quy hoạch phải tuân theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Không gian và chiều cao của công trình trong từng lô đất phải phù hợp với mật độ xây dựng, khoảng lùi và không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực đô thị.
- Quy định chiều cao xây dựng và tổ chức không gian đối với các lô đất ở:
+ Chiều cao xây dựng công trình được quy định từ 2 đến 5 tầng theo đúng đồ án quy hoạch được phê duyệt.
+ Đối với các lô đất ở được quy hoạch là đất xây dựng nhà liền kề chiều cao khống chế với mỗi tầng là 3m3 và đất xây dựng nhà ở riêng lẻ là 3m3 ÷ 3m6.
+ Đối với những công trình có tầng hầm phải được nghiên cứu thiết kế phù hợp với chiều cao của công trình, không được phá vỡ không gian cảnh quan kiến trúc của cả khu vực.
+ Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất xây dựng nhà ở.
Bảng 22. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Quy định mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liền kề và nhà ở riêng lẻ.
|
Diện tích lô đất (m2/ căn nhà)
|
≤50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
≥1000
|
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
80
|
70
|
60
|
50
|
40
|
- Quy định chiều cao xây dựng và tổ chức không gian đối với các lô đất công cộng và chung cư cao tầng:
+ Chiều cao xây dựng các công trình công cộng phải được thiết kế theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với vị trí của từng ô đất, điều kiện tự nhiên, xã hội và tính chất sử dụng của từng hạng mục công trình cụ thể. Các công trình thiết kế phải được các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan của những khu vực lân cận.
Hình 2 - Khống chế cao độ công trình bằng đường tới hạn.
{C}{C}
+ Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất công cộng.
+ Đối với các công trình giáo dục, y tế, văn hóa được xây dựng mới mật độ xây dựng thuần (net- to) tối đa là 40%.
Bảng 23. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình.
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)
|
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
|
|
3.000m2
|
10.000m2
|
18.000m2
|
≥35.000m2
|
|
≤16
|
80
|
70
|
68
|
65
|
|
19
|
80
|
65
|
63
|
60
|
|
22
|
80
|
62
|
60
|
57
|
|
25
|
80
|
58
|
56
|
53
|
|
28
|
80
|
55
|
53
|
50
|
|
31
|
80
|
53
|
51
|
48
|
|
34
|
80
|
51
|
49
|
46
|
|
37
|
80
|
49
|
47
|
44
|
|
40
|
80
|
48
|
46
|
43
|
|
43
|
80
|
47
|
45
|
42
|
|
46
|
80
|
46
|
44
|
41
|
|
>46
|
80
|
45
|
43
|
40
|
- Với các lô đất có diện tích nằm giữa các giá trị nêu trong bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b, mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định theo công thức nội suy như sau:
Mi = Ma- (Si-Sa) x (Ma-Mb) : (Sb-Sa)
Trong đó:
Si: diện tích của lô đất i (m2);
Sa: diện tích của lô đất a (m2), bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b;
Sb: diện tích của lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b;
Mi: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2);
Ma: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2);
Mb: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2).
Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình.
2.4. Quy định khoảng lùi.
- Khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây dựng công trình trên từng tuyến phố, nút giao thông.
- Quy định chỉ giới xây dựng vị trí các công trình nhà ở liền kề, riêng lẻ, công cộng, lùi vào sau đường đỏ để tạo ra được khoảng không gian trống và không gian xanh, đồng thời là diện tích để xe, tập trung đông người đối với những công trình công cộng góp phần tạo ra được một không gian kiến trúc cảnh quan đẹp cho đô thị.
- Khoảng lùi tối thiểu so với lộ giới của từng tuyến đường quy hoạch đối với từng công trình kiến trúc trên tưng tuyến phố, nút giao thông được quy định theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành và theo quy hoạch tại bản vẽ QH-06.
- Khoảng lùi tối thiểu đối với các công trình nhà ở liền kề và nhà ở riêng lẻ được quy định là 3m.
- Khoảng lùi tối thiểu đối với những công trình công cộng và chung cư cao tầng phải được thiết kế tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
Bảng 24. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình công cộng theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình.
|
Chiều cao xây dựng
công trình (m)
Lộ giới
Đường tiếp
Giáp với lô đất xây dựng
công trình (m)
|
≤16
|
19
|
22
|
25
|
≥28
|
|
<19
|
0
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19 ÷ < 22
|
0
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
22 ÷ < 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
|
≥ 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
2.5. Quy định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc.
a, Hình khối kiến trúc.
- Hình khối phải phản ánh đặc điểm tổ chức mặt bằng, không gian và giải pháp kết cấu để thực hiện không gian đó, hình khối phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm của đô thị.
- Hình khối cần hòa nhập với cảnh quan khu vực và đặc điểm công trình.
- Các công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch chỉ sử dụng những hình khối cơ bản để tạo hình như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn …Các hình khối cơ bản phải được kết hợp linh hoạt có vần luật và nhịp điệu hài hòa tạo được dấu ấn mạnh.
b, Hình thức kiến trúc chủ đạo.
- Hình thức kiến trúc chủ đạo trong toàn khu vực là hình thức kiến trúc hiện đại, các công trình trong khu phải thể hiện được sự mới mẻ, tươi trẻ đi cùng những đường nét giản dị và có chọn lọc tìm đến cái đẹp ổn định và bền lâu đồng thời hướng đến sự đổi mới trong Kiến trúc và Quy hoạch, hài hoà với không gian cảnh quan khu vực.
- Đối với các công trình nên sử dụng kiến trúc có mái bằng đối với nhà ở liền kề và mái dốc đối với nhà ở riêng lẻ, cốt cao độ giữa các tầng, các công trình phải bằng nhau tạo để tạo nên được những dãy phố đồng nhất trong đô thị, hình thức cửa, ban công, lô gia của từng công trình phải được nghiên cứu thiết kế linh hoạt theo một mô tuýp kiến trúc hiện đại phù hợp với điều kiện khí hậu đặc trưng của khu vực quy hoạch, tránh tình trạng một công trình nhưng sử dụng nhiều mô tuýp kiến trúc khác nhau.
- Đối với các công trình công cộng sẽ phụ thuộc vào tính chất sử dụng công trình để đưa ra những thiết kế hình thức kiến trúc mái, cốt cao độ các tầng, hình thức cửa, ban công, lô gia phù hợp tạo điểm nhấn cho từng khu vực cụ thể trong khu vực quy hoạch.
- Đối với các kiến trúc nhỏ, hình thức biển quảng cáo gắn với công trình phải đảm bảo các yêu cầu: Không làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không gây khó khăn cho các hoạt động phòng chống cháy, không làm xấu các công trình kiến trúc và cảnh quan đô thị, không gây ảnh hưởng xấu tới những nơi trang trọng, tôn nghiêm.
- Hàng rào sử dụng trong kiến trúc phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của khu vực, đảm bảo độ cao theo đúng quy định, tránh sử dụng màu loè loẹt, không làm mất tầm nhìn không gian kiến trúc cảnh quan chung.
c, Màu sắc sử dụng trong khu vực quy hoạch.
- Màu sắc của các khu ở (khu tĩnh) sẽ được khống chế sử dụng những gam màu không quá mạnh mà chủ yếu sử dụng những gam màu mang sắc thái ôn hoà và nhã nhẵn, hài hoà với không gian kiến trúc cảnh quan của toàn khu.
- Màu sắc của các khu công cộng, các công trình dịch vụ thương mại ( khu động) có thể sở dụng những màu mạnh để gây ần tượng cũng như thể hiện được tính sôi động của toàn khu, nhưng không được quá lạm dụng sử dụng màu sắc thái quá làm ảnh hưởng tới không gian kiến trúc cảnh quan.
2.6. Quy định hệ thống cây xanh mặt nước.
- Công viên vườn hoa khi thiết kế phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằm tạo được bản sắc của riêng của khu vực quy hoạch. Ngoài ra việc lựa trọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông, kết nối hạ tầng đồng bộ.
- Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh
+ Cây thân đẹp, dáng đẹp
+ Cây ăn sâu, không có dễ nổi
+ Cây lá xanh quanh năm, không rụng, hoặc có mùa lá rụng vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỉ lệ thấp
+ Không có quả thịt gây hấp dẫn ruồi muỗi
+ Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu
+ Có bố cục phù hợp với Quy hoạch được duyệt
- Về phối kết hợp các cây tán thấp, cây trang trí nên:
+ Nhiều loại cây loại hoa
+ Cây có lá, màu sắc theo bốn mùa
+ Nhiều tầng cao thấp, cây thân gỗ, cây bụi cỏ, mặt nước tượng hay phù điêu và các công trình kiến trúc.
+ Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết hợp cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hòa, lại vừa có tính tương phản, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên.
- Đối với cây xanh đường phố phải lựa chọn được những chủng loại cây cao bóng mát thích hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Cây xanh đường phố phải nhất thiết được trồng theo tuyến, theo dải nêu bật đặc điểm của từng tuyến phố, không được trồng xen kẽ nhiều loại cây thiếu đồng bộ làm mất mỹ quan đô thị. Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, an toàn giao thông.
2.7. Quy định tổ chức không gian Đối với khu vực quảng trường (Quảng trường trong ô đất có chức năng công trình công cộng.
- Quảng trường trong khu vực quy hoạch được nghiên cứu xây dựng theo hướng loại hình nhóm tượng đài nghệ thuật, là sự kết hợp giữa ngôn ngữ điêu khắc tạo hình, hội họa và kiến trúc.
- Nhóm tượng đại nghệ thuật phải được thiết kế có tính khái quát cao, có tính triết lý sâu sắc, dễ dàng hoàn quyện và ăn nhập không gian đô thị hiện đại.
- Nhóm tượng nghệ thuật phaỉ được kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ tạo hình ( điêu khắc, phù điêu, hội họa, kiến trúc….) với ngôn ngữ kiến trúc hình khối.
- Kết cấu và vật liệu xây dựng phải bền vững, công nghệ tiên tiến, màu sắc hài hòa phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan của cả khu vực.
- Hệ thống chiếu sáng và cây xanh phải được nghiên cứu thiết kế kết hợp một cách linh hoạt làm tôn lên được giá trị công trình những vẫn phải đảm bảo được công năng, hệ thống phòng cháy chữa cháy khi tổ chức những sự kiện ngoài trời.
PHẦN X. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết luận.
- Đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ là một bước cụ thể hoá chi tiết sử dụng đất đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn đã được phê duyệt và dựa trên nhu cầu hạ tầng xã hội thực tế, hiện trạng sử dụng đất của khu vực tại thời điểm quy hoạch.
- Đồ án phù hợp với chủ trương của UBND huyện Đại Từ về việc lập Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ là một bước cụ thể hoá chi tiết sử dụng đất đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Hùng Sơn đã được phê duyệt. Đồ án quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng chung của tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại Từ nói riêng với mục tiêu cụ thể đưa Tỉnh Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế của Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, huyện Đại Từ sẽ là trọng điểm phát triển của Tỉnh với trọng tâm của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển đô thị, sớm hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo các tiêu chí của đô thị loại IV.
- Với các điều kiện thuận lợi Quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ đảm bảo cho sự gắn kết đô thị, phát triển và tốc độ đô thị hóa của thị trấn Hùng Sơn trong tương lai. Phương án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 1 thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ được nghiên cứu bố trí các khu đất chức năng hợp lý, giao thông đấu nối phù hợp với quy hoạch chung của cả khu vực dựa trên hiện trạng thực tế của khu đất, yêu cầu đặc thù của một khu dân cư. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được nghiên cứu và thiết kế phù hợp, đúng với các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.
2. Kiến nghị.
Các cấp chính quyền địa phương tạo điều kiện và giúp đỡ Chủ đầu tư Dự án. Phòng kinh tế & hạ tầng huyện Đại Từ kính trình Uỷ ban nhân dân huyện Đại Từ xem xét thẩm định và phê duyệt đồ án để Chủ đầu tư làm cơ sở triển khai theo đúng tiến độ các bước đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành ./.
CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
CTY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUỐC TẾ KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AEC
NGƯỜI LẬP
Nguyễn Thị Thanh Hằng
PHỤ LỤC
I. CÁC BẢN VẼ
|
Stt
|
Nội dung
|
Kí hiệu
|
Số tờ ghép
|
|
A
|
Thuyết minh tổng hợp + Bản vẽ A3 thu nhỏ
|
Quyển
|
1
|
|
B
|
HỒ SƠ BẢN VẼ
|
|
|
|
1
|
Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất lập điều chỉnh quy hoạch
|
QH - 01
|
1A0
|
|
2
|
Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội
và đánh giá đất xây dựng
|
QH - 02
|
7A0+1A1
|
|
3
|
Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
|
QH - 03
|
7A0+1A1
|
|
4
|
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
|
QH - 04
|
7A0+1A1
|
|
5
|
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất - chia lô
|
QH - 04B
|
7A0+1A1
|
|
6
|
Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
|
QH - 05
|
7A0+1A1
|
|
7
|
Bản đồ QH giao thông, CGĐĐ và CGXD
|
QH - 06
|
7A0+1A1
|
|
8
|
Bản đồ quy hoạch san nền
|
QH - 07A
|
7A0+1A1
|
|
9
|
Bản đồ quy hoạch thoát nước mưa
|
QH - 07B
|
7A0+1A1
|
|
10
|
Bản đồ QH cấp nước
|
QH - 08
|
7A0+1A1
|
|
11
|
Bản đồ thoát nước thải và VSMT
|
QH - 09
|
7A0+1A1
|
|
12
|
Bản đồ QH cấp điện và thông tin liên lạc
|
QH - 10
|
7A0+1A1
|
|
13
|
Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật
|
QH - 11
|
7A0+1A1
|
|
14
|
Bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường
|
QH - 12A
|
7A0+1A1
|
|
15
|
Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược
|
QH - 12B
|
7A0+1A1
|
|
16
|
Hồ sơ thiết kế đô thị - Các bản vẽ minh họa
|
TKĐT - 01
|
1A0
|
|
17
|
Hồ sơ thiết kế đô thị - Các bản vẽ minh họa
|
TKĐT - 02
|
1A0
|
|
18
|
Hồ sơ thiết kế đô thị - Các bản vẽ minh họa
|
TKĐT - 03
|
1A0
|
ii. C¸C V¡N B¶N PH¸P Lý
Lý