THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 TRUNG TÂM THỊ TRẤN QUÂN CHU, HUYỆN ĐẠI TỪ
Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ.
Địa điểm: Thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ.
I. PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Lý do, sự cần thiết, mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch.
Đại Từ là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố thái Nguyên 25km. Phía Bắc giáp huyện Định Hoá, phía Đông Nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc.
Những năm gần đây Đại Từ có sự chuyển biến rõ rệt về kinh tế, văn hóa xã hội. Đặc biệt Dự án khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo đang được triển khai thực hiện. Đây là dự án cấp Quốc gia đã và đang làm biến đổi rất nhanh bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ khiến cho tốc độ tăng dân số cơ học, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh. Đi kèm với đó là các dự án đầu tư quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong huyện, đặc biệt là các khu nhà ở, hệ thống công trình công cộng và công trình phục vụ sinh hoạt và các yếu tố cần thiết khác.
Sau khi giải thể thị trấn Nông trường Quân Chu để thành lập thị trấn Quân Chu số nhân khẩu được chuyển giao như sau: 3.654 nhân khẩu về xã Quân Chu, 735 nhân khẩu về xã Cát Nê, và 429 nhân khẩu về xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên. Như vậy thị trấn Quân Chu có hơn 4.036 nhân khẩu và 1.185,31 ha diện tích tự nhiên. Phía Đông giáp xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên; phía Tây giáp xã Quân Chu và xã Cát Nê, huyện Đại Từ; phía Nam giáp xã Quân Chu, huyện Đại Từ và xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên; phía Bắc giáp xã Cát Nê, huyện Đại Từ.
Trung tâm thị trấn Quân Chu đóng vai trò là cửa ngõ phía Nam của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện khoảng 19km. Hệ thống giao thông thuận lợi, nằm trên tuyến đường Tỉnh lộ 261. Việc lập quy hoạch chi tiết Khu trung tâm nhằm cụ thể hóa đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt, đáp ứng nhu cầu về đất ở cho người dân, khắc phục tình trạng các hộ dân xây dựng tự phát không đúng chức năng sử dụng đất theo quy hoạch chung. Quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo diện mạo mới cho thị trấn. Làm cơ sở để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.
a. Mục tiêu
- Làm cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư, tiến hành đầu tư xây dựng dự án.
- Xây dựng một khu ở mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tạo động lực phát triển cho thị trấn. Tăng quỹ đất ở đồng thời góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội cho thị trấn nói riêng và cho huyện nói chung.
- Xác định từ các quỹ đất còn chưa được sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích để đề xuất lập các dự án đầu tư xây dựng.
- Làm cơ sở pháp lý để các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực quy hoạch (sau khi Quy hoạch được duyệt). Trên cơ sở đó tăng trưởng vốn cho huyện, tạo đà phát triển cho các khu vực lân cận.
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thành phần (san nền, giao thông, cấp điện, nước, thoát nước VSMT, công trình công cộng...).
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và xây dựng.
b. Nhiệm vụ
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng xây dựng, tình hình sử dụng đất hiện trạng.
- Xác định tính chất chức năng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của khu vực thiết kế quy hoạch và nội dung xây dựng.
- Đề xuất cơ cấu phân khu chức năng và xác định quy mô các khu chức năng, quy hoạch mạng lưới giao thông và kết nối hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quy hoạch.
- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian quy hoạch. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho từng lô đất về diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất,...
- Đề xuất giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các khu chức năng. Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến giao thông chính, hệ thống kỹ thuật.
- Đề xuất phân giai đoạn đầu tư xây dựng.
2. Các cơ sở thiết kế quy hoạch.
2.1. Cơ sở pháp lý.
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/06/2014;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, ngày 6/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một sô nội dung về hoạch xây dựng;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008;
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/2/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
- Quyết định số: 2489/QĐ-UBND, ngày 04/11/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
- Quyết định số: 2585 /QĐ-UBND, ngày 14/6/2017 của UBND huyện Đại Từ. Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Hợp đồng kinh tế số....../HĐKT ngày.... tháng....năm 2017 giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đại Từ với Viện Quy hoạch xây dựng Thái Nguyên về việc Tư vấn khảo sát địa hình, lập nhiệm vụ, thiết kế đồ án quy hoạch và cắm mốc giới đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ.
2.2. Các cơ sở bản đồ.
- Bản đồ địa chính.
- Bản đồ hiện trạng Trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ - tỷ lệ 1/500.
- Hồ sơ đồ án Quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
PHẦN II. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT.
1. Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí, giới hạn khu đất.
Diện tích lập quy hoạch Trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ khoảng 107.000m.. Ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bắc: Giáp khu dân cư và Trạm y tế.
+ Phía Nam: Giáp khu dân cư, UBND thị trấn và đồi chè.
+ Phía Đông: Giáp Nhà máy chè Quân Chu và khu dân cư.
+ Phía Tây: Giáp khu dân cư và đồi chè.
Quy mô dân số: khoảng 1000 người.
1.2. Địa hình khu đất quy hoạch.
Khu vực thiết kế có địa hình không bằng phẳng, địa hình dốc thoải theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, Khu đất quy hoạch bám dọc theo tuyến đường giao thông Tỉnh lộ 261 chiều dài khoảng 770m. Nơi cao nhất có cao độ là 69,95m và nơi thấp nhất có cao độ là 54,76m.
1.3. Khí hậu, thủy văn.
Quân Chu mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắc Việt Nam, thuộc miền khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa đông phi nhiệt đới lạnh giá, ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Khí hậu của thị trấn Quân Chu chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông và nằm trong vùng ấm của tỉnh, có lượng mưa trung bình khá lớn. Tuy nhiên khu vực lựa chọn quy hoạch ít xảy ra ngập úng.
- Nhiệt độ trung bình: 250c
- Nhiệt độ cao nhất: 41,50c
- Nhiệt độ thấp nhất: 30c
- Lượng mưa trung bình khoảng: 2000 - 2500mm/năm. Cao nhất vào tháng 8, thấp nhất vào tháng 1.
1.4. Địa chất công trình, địa chất thủy văn.
Địa chất công trình phía Nam khu vực thiết kế tương đối ổn định, hầu hết là đất đồi. Vì vậy cần san gạt đất tại khu vực đỉnh đồi xuống khu vực đất trũng, nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển gây tốn kém và ảnh hưởng môi trường trong quá trình san lấp mặt bằng.
Hiện tại không quan sát thấy các hiện tượng sụt, lún hay lũ quét trong khu quy hoạch, tuy nhiên sau khi đắp, tôn nền sẽ gây ra hiện tượng ngăn cắt dòng chảy và hiện tượng úng lụt tại các sườn đồi. Do vậy khi quy hoạch cần tính toán để thiết kế các hệ thống thoát nước mặt kịp thời.
2. Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc công trình.
2.1. Hiện trạng dân cư.
Dân cư trong khu đất quy hoạch chủ yếu bám dọc theo tuyến đường Tỉnh lộ 261.
2.2. Hiện trạng lao động.
Dân cư trong khu vực nghiên cứu quy hoạch đa dạng thành phần, một số làm cán bộ công nhân viên chức, một số làm kinh doanh buôn bán nhỏ và làm nông nghiệp.
2.3. Hiện trang sử dụng đất.
Bảng 1: Bảng tổng hợp sử dụng đất hiện trạng
|
Stt
|
Loại đất
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở
|
14.814,0
|
13,84
|
|
2
|
Đất lúa
|
9.915,0
|
9,27
|
|
3
|
Đất cây lâu năm
|
55.475,0
|
51,85
|
|
4
|
Đất cây ăn quả
|
3.522,0
|
3,29
|
|
5
|
Cây lâu năm khác
|
124,0
|
0,12
|
|
6
|
Đất công cộng
|
2.875,0
|
2,69
|
|
7
|
Đất cây xanh TDTT
|
3.232,0
|
3,02
|
|
8
|
Đất sản xuất kinh doanh
|
1.296,0
|
1,21
|
|
9
|
Đất chưa sử dụng
|
1.353,0
|
1,26
|
|
10
|
Đát thủy sản
|
602,0
|
0,56
|
|
11
|
Đất nghĩa trang
|
2.878,0
|
2,69
|
|
12
|
Đát giao thông, khoảng trống
|
10.914,0
|
10,20
|
|
Diện tích lập quy hoạch
|
107.000,0
|
100,00
|
2.4. Đánh giá hiện trạng các công trình.
Nhà dân trong khu vực nghiên cứu quy hoạch bám dọc theo tuyến đường giao thông Tỉnh lộ 261 hầu hết là nhà lô phố. Ngoài ra còn có công trình Đài tưởng niệm hiện tại khuôn viên chưa được đầu tư xây dựng. Chợ trung tâm thị trấn diện tích nhỏ, công trình đã xuống cấp, thiếu các hạng mục phụ trợ, không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của người dân.
2.5. Những nét đặc trưng về môi trường cảnh quan.
Khu vực quy hoạch không gian thoáng đãng, có nhiều yếu tố thuận lợi để tổ chức một không gian sống xanh, sạch, đẹp.
3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.
3.1. Hiện trạng giao thông.
- Tuyến đường giao thông trục chính là Tỉnh lộ 261, lộ giới đang quản lý 27m.. Giao thông tương đối thuận lợi.
- Các tuyến đường nhánh trong khu vực chủ yếu là đường dân sinh, đường bê tông, đường đất, nội đồng bề rộng 2,0 – 4,0m.
3.2. Hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa.
- Nhìn chung khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, đất chủ yếu là ruộng lúa, hoa màu và dân cư rải rác. Nơi cao nhất có cao độ là 69,95m và nơi thấp nhất có cao độ là 54,76m.
- Nước mưa nằm của khu quy hoạch chảy theo địa hình tự nhiên. Khu vực quy hoạch có hướng dốc chính từ tây nam xuống đông bắc thoát vào các con kênh, mương hiện trạng rồi thoát sang các tuyến cống qua đường tỉnh lộ 261 rồi thoát ra Sông Bá Nghị.
3.3. Hiện trạng cấp nước.
Trong khu vực quy hoạch chưa có đường ống cấp nước sạch, dân cư trong khu vực vẫn dùng nước giếng khoan, giếng khơi làm nước sinh hoạt.
3.4. Hiện trạng cấp điện.
Hiện trạng các khu dân cư trong khu ranh giới quy hoạch được cấp điện lấy từ trạm biến áp thị trấn Quân Chu 1 250KVA-35/0.4KV
3.5. Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Hiện tại khu vực quy hoạch chưa có trạm sử lý nước thải, hầu hết nước thải được xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại sau đó đổ ra môi trường tự nhiên.
- Rác thải đã được thu gom hàng ngày sau đó đưa về bãi rác của huyện.
3.6. Hiện trạng môi trường khu vực.
- Hiện trạng môi trường nước: Môi trường nước bị ô nhiễm do các hộ dân xả thải ra các mương hiện có, mặt khác do hoạt động sản xuất nông nghiệp gây nên.
- Hiện trạng chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân và công trình công cộng với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung.
- Hiện trạng môi trường không khí: Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí chủ yếu là do quá trình lưu thông của các loại phương tiện tham gia giao thông trên đoạn đường Tỉnh lộ 261.
3.7. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan.
Trong ranh giới lập quy hoạch không có dự án nào chuẩn bị đầu tư.
4. Đánh giá chung.
*. Ưu điểm:
- Khu vực quy hoạch có vị trí, cảnh quan thiên nhiên đẹp.
- Các quỹ đất chưa khai thác còn nhiều.
- có vị trí trung tâm, gần các công trình hạ tầng xã hội.
- Hệ thống giao thông thuận lợi.
*. Nhược điểm.
- Có tuyến điện cao thế chạy qua khu đất quy hoạch.
- Có địa hình không bằng phẳng, chủ yếu là đất trồng màu xen kẽ với đất đồi, các hộ dân cư hiện có bám dọc theo đường Tỉnh lộ 261. Đây là một yếu tố gây khó khăn cho công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị
PHẦN III. ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án
1.1. Quy mô
- Dân số dự kiến khu vực quy hoạch: khoảng 1000 người.
- Diện tích lập quy hoạch khoảng 107.000m2
1.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Chỉ tiêu đất ở quy hoạch mới tối thiểu: 25m2/người.
- Mật độ xây dựng:
+ Đất ở: 50 - 80%.
+ Đất công cộng: 25 – 45%
+ Đất cây xanh: 0 – 5%
- Tầng cao xây dựng:
+ Đất ở: 2 – 5 tầng
+ Đất công cộng: 1 – 5 tầng
+ Đất cây xanh: 0 – 1 tầng
-Hệ số sử dụng đất toàn khu: 1,0 lần.
- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+Mật độ đường: 10 - 13,3 Km/km2.
+ Nước sinh hoạt (Qsh): 150 Lít/người/ng.đ.
+ Nước dự phòng, rò rỉ: 25%Tổng lượng nước.
+ Nước PCCC: 5 Lít/giây.
+ Thoát nước bẩn: 80% Qsh.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn : 100%
+ Cấp điện sinh hoạt nhà ở: 2 – 5Kw/nhà.
2. Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực quy hoạch.
2.1. Chức năng sử dụng đất
Khu vực quy hoạch được phân khu chức năng sử dụng đất như sau:
- Đất ở hiện có và đất ở quy hoạch mới.
- Đất công cộng.
- Đất cây xanh, Đài tưởng niệm..
- Đất giao thông, đất khác.
2.2. Định hướng quy hoạch
- Dịch chuyển tuyến đường giao thông cạnh khu đất Đài tưởng niệm và Bưu điện xã, nhằm tạo lên một quần thể đất công cộng, cơ quan, cây xanh liên hoàn.
- Bố trí đất chợ Trung tâm liền kề với đất Bến xe, có diện tích đủ lớn đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.
- Quy hoạch các lô đất ở mới tại các vị trí đất trống bám dọc theo Tỉnh lộ 261 và khu vực Chợ mới, tạo nên các tuyến phố thương mại.
- Đất Chợ cũ chuyển đổi sang đất ở quy hoạch.
- Quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần cải thiện môi trường.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân và các công trình công cộng được xử lý bằng bể tự hoại thoát ra cống thoát nước chung đưa về trạm xử lý trước khi thải ra môi trường.
Bảng 2: Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất
|
Stt
|
Loại đất
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở
|
28.072,0
|
26,24
|
|
|
Đất ở hiện trạng
|
2.888,0
|
2,70
|
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
25.184,0
|
23,54
|
|
2
|
Đất công cộng
|
18.893,0
|
17,66
|
|
3
|
Đất cây xanh
|
7.456,0
|
6,97
|
|
4
|
Đất giao thông
|
52.579,0
|
49,14
|
|
|
Đất giao thông Tỉnh lộ 261
|
20.790,0
|
19,43
|
|
|
Đất giao thông quy hoạch
|
31.789,0
|
29,71
|
|
*
|
Tổng diện tích quy hoạch
|
107.000,0
|
100,00
|
Bảng 3: Bảng thống kê chi tiết các lô đất ở mới
|
Stt
|
Ký hiệu
ô đất
|
Tên lô đất
|
Loại đất
|
Kích thước
|
Diện tích
01 lô(m2)
|
Diện tích
tổng (m2)
|
|
1
|
ĐO-01
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
1.403
|
|
|
|
1-3
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 16m
|
120,0
|
360,0
|
|
|
|
4
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
161,5
|
161,5
|
|
|
|
5
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 20m
|
150,0
|
150,0
|
|
|
|
6
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
127,0
|
127,0
|
|
|
|
7
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
168,5
|
168,5
|
|
|
|
8
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
168,5
|
168,5
|
|
|
|
9
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
145,5
|
145,5
|
|
|
|
10
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
122,0
|
122,0
|
|
2
|
ĐO-02
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
3.471
|
|
|
|
11
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
238,5
|
238,5
|
|
|
|
12-19
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
1320,0
|
|
|
|
20
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
171,0
|
171,0
|
|
|
|
21
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
183,0
|
183,0
|
|
|
|
22-29
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
1320,0
|
|
|
|
30
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
238,5
|
238,5
|
|
3
|
ĐO-03
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
5.042
|
|
|
|
31
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
241,5
|
241,5
|
|
|
|
32-43
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
1980,0
|
|
|
|
44
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
165,0
|
165,0
|
|
|
|
45
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
165,0
|
165,0
|
|
|
|
46
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
164,5
|
164,5
|
|
|
|
47
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
168,0
|
168,0
|
|
|
|
48
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
172,0
|
172,0
|
|
|
|
49
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
175,5
|
175,5
|
|
|
|
50
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
178,5
|
178,5
|
|
|
|
51
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
182,0
|
182,0
|
|
|
|
52
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
185,0
|
185,0
|
|
|
|
53
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
188,0
|
188,0
|
|
|
|
54
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
191,0
|
191,0
|
|
|
|
55
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
193,5
|
193,5
|
|
|
|
56
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
196,5
|
196,5
|
|
|
|
57
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
199,0
|
199,0
|
|
|
|
58
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
297,0
|
297,0
|
|
4
|
ĐO-04
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
3.741
|
|
|
|
59
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
220,0
|
220,0
|
|
|
|
60
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
180,5
|
180,5
|
|
|
|
61
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
188,0
|
188,0
|
|
|
|
62
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
193,5
|
193,5
|
|
|
|
63
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
196,5
|
196,5
|
|
|
|
64
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
197,0
|
197,0
|
|
|
|
65
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
195,5
|
195,5
|
|
|
|
66
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
193,5
|
193,5
|
|
|
|
67
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
192,0
|
192,0
|
|
|
|
68
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
240,5
|
240,5
|
|
|
|
69
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
212,0
|
212,0
|
|
|
|
70-77
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
1320,0
|
|
|
|
78
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
212,0
|
212,0
|
|
5
|
ĐO-05
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
2.793
|
|
|
|
79
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
229,0
|
229,0
|
|
|
|
80-85
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
990,0
|
|
|
|
86
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
187,0
|
187,0
|
|
|
|
87
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
168,0
|
168,0
|
|
|
|
88-93
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
990,0
|
|
|
|
94
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
229,0
|
229,0
|
|
6
|
ĐO-06
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
2.583
|
|
|
|
95
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
229,5
|
229,5
|
|
|
|
96-100
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
825,0
|
|
|
|
101
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
262,5
|
262,5
|
|
|
|
102
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
211,5
|
211,5
|
|
|
|
103-107
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
825,0
|
|
|
|
108
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
229,5
|
229,5
|
|
7
|
ĐO-07
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
4.689
|
|
|
|
109
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
185,5
|
185,5
|
|
|
|
110
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
182,0
|
182,0
|
|
|
|
111
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
180,5
|
180,5
|
|
|
|
112
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
179,0
|
179,0
|
|
|
|
113
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
178,0
|
178,0
|
|
|
|
114
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
199,0
|
199,0
|
|
|
|
115-116
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
330,0
|
|
|
|
117
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
150,0
|
150,0
|
|
|
|
118-135
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 22m
|
165,0
|
2970,0
|
|
|
|
136
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
135,0
|
135,0
|
|
8
|
ĐO-08
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
589
|
|
|
|
137-139
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 20m
|
150,0
|
450,0
|
|
|
|
140
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
139,0
|
139,0
|
|
9
|
ĐO-09
|
|
Đất ở quy hoạch mới
|
|
|
873
|
|
|
|
141
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
143,0
|
143,0
|
|
|
|
142-145
|
Đất ở quy hoạch mới
|
7,5m x 20m
|
150,0
|
600,0
|
|
|
|
146
|
Đất ở quy hoạch mới
|
Xem chi tiết bản vẽ QH-03
|
130,0
|
130,0
|
|
*
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
25.184
|
Bảng 4: Bảng tổng hợp tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các ô đất
|
Ký hiệu ô đất
|
Loại đất
|
Diện tích
|
Tầng hầm được phép xây dựng
|
Tầng cao xây dựng tối thiểu
|
Tầng cao xây dựng tối đa
|
Mật độ xây dựng tối thiểu
|
Mật độ xây dựng tối đa
|
Hệ số sử dụng đất
|
Diện tích sàn xây dựng trung bình
|
Khoảng lùi được phép xây dựng
|
Quy mô dân số
|
|
|
|
(m2)
|
(tầng)
|
(tầng)
|
(tầng)
|
(%)
|
(%)
|
(lần)
|
(m2)
|
(m)
|
(Người)
|
|
1
|
Đất ở
|
28.072
|
|
|
|
|
|
|
73.689
|
|
910
|
|
1.1
|
Đất ở hiện trạng
|
2.888
|
|
|
|
|
|
|
7.581
|
|
130
|
|
OHT-01
|
Đất ở hiện trạng
|
2.536
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.657
|
3
|
115
|
|
OHT-02
|
Đất ở hiện trạng
|
352
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
924
|
3
|
15
|
|
1.2
|
Đất ở quy hoạch mới
|
25.184
|
|
|
|
|
|
|
66.108
|
|
780
|
|
ĐO-01
|
Đất ở quy hoạch mới
|
1.403
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
3.683
|
3
|
100
|
|
ĐO-02
|
Đất ở quy hoạch mới
|
3.471
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.111
|
3
|
100
|
|
ĐO-03
|
Đất ở quy hoạch mới
|
5.042
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
13.235
|
3
|
140
|
|
ĐO-04
|
Đất ở quy hoạch mới
|
3.741
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
9.820
|
3
|
100
|
|
ĐO-05
|
Đất ở quy hoạch mới
|
2.793
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
7.332
|
3
|
80
|
|
ĐO-06
|
Đất ở quy hoạch mới
|
2.583
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
6.780
|
3
|
70
|
|
ĐO-07
|
Đất ở quy hoạch mới
|
4.689
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
12.309
|
3
|
140
|
|
ĐO-08
|
Đất ở quy hoạch mới
|
589
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
1.546
|
3
|
20
|
|
ĐO-09
|
Đất ở quy hoạch mới
|
873
|
1
|
2
|
5
|
70
|
80
|
2,63
|
2.292
|
3
|
30
|
|
2
|
Đất công cộng
|
18.893
|
|
|
|
|
|
|
14.344
|
|
|
|
CC-01
|
Đất Chợ trung tâm
|
11.039
|
1
|
1
|
3
|
25
|
45
|
0,70
|
7.727
|
6
|
|
|
CC-02
|
Đất dự kiến phát triển
|
5.309
|
1
|
1
|
5
|
25
|
45
|
1,05
|
5.574
|
6
|
|
|
CC-03
|
Đất công cộng, thương mại dịch vụ
|
1.239
|
0
|
1
|
2
|
25
|
45
|
0,53
|
650
|
6
|
|
|
CC-04
|
Đất công cộng (Nhà văn hóa khu dân cư)
|
1.306
|
0
|
1
|
1
|
25
|
35
|
0,30
|
392
|
6
|
|
|
3
|
Đất cây xanh
|
7.456
|
|
|
|
|
|
|
93
|
|
|
|
CX-01
|
Đất cây xanh - Đài tưởng niệm
|
6.012
|
0
|
0
|
1
|
0
|
5
|
0,01
|
75
|
6
|
|
|
CX-02
|
Đất cây xanh công viên TDTT
|
1.444
|
0
|
0
|
1
|
0
|
5
|
0,01
|
18
|
6
|
|
|
4
|
Đất giao thông
|
52.579
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất giao thông Tỉnh lộ 261
|
20.790
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất giao thông quy hoạch
|
31.789
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*
|
Tổng diện tích quy hoạch
|
107.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN IV. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch hệ thống giao thông.
a, Cơ sở thiết kế.
- Bản đồ khảo sát phục vụ Quy hoạch tỷ lệ 1/500.
- Các dự án, tài liệu, số liệu có liên quan.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường và giao thông đô thị 20TCN - 104 - 2007 BXD.
b, Nguyên tắc thiết kế.
Là giai đoạn quy hoạch chi tiết 1/500 nên trong đồ án nghiên cứu đến mạng lưới đường phân khu vực và đường vào nhóm nhà ở (đường có mặt cắt ngang rộng 15,0m trở lên).
a. Mặt cắt giao thông.
* Mặt cắt 1-1:
Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 27,0 m. Trong đó:
- Lòng đường: 7,5 x 2 = 15,0m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 12,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 9,0m; 12,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
* Mặt cắt 2-2:
Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 22,5m. Trong đó:
- Lòng đường: 5,25 x 2 = 10,5m.
- Vỉa hè: 6,0 x 2 = 12,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m; 12,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
* Mặt cắt 3-3:
Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 19,5m. Trong đó:
- Lòng đường: 5,25 x 2 = 10,5m.
- Vỉa hè: 4,5 x 2 = 9,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m; 9,0; 12,0m.
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
* Mặt cắt 4-4:
Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,5m. Trong đó:
- Lòng đường: 3,75 x 2 = 7,5m.
- Vỉa hè: 4,0 x 2 = 8,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 8,0m;
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
* Mặt cắt 5-5:
Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 15,0m. Trong đó:
- Lòng đường: 3,5 x 2 = 7,0m.
- Vỉa hè: 4,0 x 2 = 8,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 9,0m;
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
* Mặt cắt 6-6:
Quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ: 7,5m. Trong đó:
- Lòng đường: 2,75 x 2 = 5,5m.
- Vỉa hè: 1,0 x 2 = 2,0m.
- Bán kính bó vỉa : R = 3,0m;
- Độ dốc ngang mặt đường : in=2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè : ih=1,5%.
b. Cấu tạo nền đường, mặt đường và hè đường.
* Nền đường:
Nền đường đắp bằng đất đồi, đầm nén K=0,95. Độ dốc ngang đường được lựa chọn đảm bảo thu nước về hệ thống thoát nước bố trí dọc đường. Đối với trục đường không có dải phân cách: dốc ngang 2 mái. Độ dốc ngang mặt đường 2,0%. Độ dốc dọc đường căn cứ vào độ dốc san nền và hướng thoát nước chung trong toàn khu vực: i = 0,07% - 1,78%.
* Kết cấu mặt đường.
- Bê tông atfan hạt mịn dày 7cm.
- Lớp nhựa dính bám 0.8 kg/m2.
- Bê tông atfan hạt thô dày 5 cm.
- Lớp nhựa dính bám 1 kg/m2.
- Cấp phối đá dăm loại I móng lớp trên dày 18cm.
- Móng cấp phối đá dăm loại II lớp dưới dày 25cm.
- Lớp đất nền đầm chặt K98 dày 30cm.
* Hè đường.
Hè đường giành cho người đi bộ được trồng cây xanh và bố trí các tuyến công trình hạ tầng ngầm. Độ dốc ngang vỉa hè : 1,5%. Cây xanh trồng cách đều 5m - 7m/cây. Phần lát hè dùng chung loại kết cấu gạch Block tự chèn dày 6cm hoặc gạch Terano, đặt trên lớp đệm cát vàng dày 5cm. Bó vỉa bằng tấm BTCT, bó hố trồng cây bằng gạch xây.
Biển báo và kẻ vạch: Tại các nút giao bố trí biển báo chỉ dẫn theo quy định. Trên mặt đường bố trí kẻ vạch phân làn. Các biển báo và vạch kẻ tuân theo Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành.
Định vị mạng lưới đường và cao độ nền đường: Mạng lưới đường trong khu vực quy hoạch được định vị tại tim đường. Cao độ của các tim đường được ghi trực tiếp trong bản vẽ.
c. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác. Trong đô thị, chỉ giới đường đỏ là toàn bộ lòng đường, bó vỉa và vỉa hè.
Chỉ giới xây dựng: Là khoảng xây lùi được xác định từ chỉ giới đường đỏ đến mép ngoài cùng móng của công trình, nhằm đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan, được xác định tuân theo cấp đường và tuân theo quy chuẩn. Về cơ bản khoảng lùi xây dựng được quy định:
- Đối với các khu dân cư hiện trạng: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình tối thiểu là 3,0m.
- Đối với đất ở mới và các công trình công cộng: Khoảng lùi tối thiểu từ chỉ giới đường đỏ tới móng công trình tối thiểu là 6,0m.
- Toàn bộ hệ thống chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng và khoảng xây lùi của từng ô đất cụ thể được trình bày trong bản vẽ quy hoạch QH - 05.
Bảng 5: Bảng tổng hợp khối lượng giao thông.
|
STT
|
Hạng mục
|
Chiều dài (m)
|
Kích thước hình học mặt cắt ngang
|
Diện tích(m2)
Số lượng
|
|
Mặt đường
|
Dải phân cách
|
vỉa hè
|
Lộ giới
|
Khoảg lùi (m)
|
|
1
|
Đường mặt cắt 1-1
|
864,1
|
15,0
|
0,0
|
6,0x2
|
27,0
|
3,0 – 6,0
|
23330,7
|
|
2
|
Đường mặt cắt 2-2
|
124,8
|
10,5
|
0,0
|
6,0x2
|
22,5
|
3,0 – 6,0
|
2808,0
|
|
3
|
Đường mặt cắt 3-3
|
1054,1
|
10.5
|
0,0
|
4,5x2
|
19,5
|
3,0 – 6,0
|
20555,0
|
|
4
|
Đường mặt cắt 4-4
|
834,5
|
7,5
|
0,0
|
4,0x2
|
15,5
|
3,0
|
12934.7
|
|
5
|
Đường mặt cắt 5-5
|
152,8
|
7,0
|
0,0
|
4,0x2
|
15,0
|
3,0
|
2292,0
|
|
6
|
Đường mặt cắt 6-6
|
105,7
|
5,5
|
0,0
|
1,0x2
|
7,5
|
3,0
|
792,8
|
|
7
|
Bãi đỗ xe
|
|
|
|
|
|
|
4968,6
|
2. Quy hoạch san nền.
a. Các căn cứ.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD.
b. Nguyên tắc thiết kế.
Công tác thiết kế san đắp nền phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Phù hợp với hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi.
- Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng.
- Cốt san nền phải đồng bộ với các khu vực xung quanh, các khu dân cư đã ổn định.
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được các lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đào đắp, và khoảng cách vận chuyển đất.
c. Giải pháp Quy hoạch.
- Sử dụng phương pháp đường đồng mức thiết kế. Chênh cao giữa 2 đường đồng mức là 0.1m.
- Cao độ khống chế san nền phải phù hợp với cốt nền của các khu vực dân cư hiện có đã ổn định, đảm bảo khớp nối đồng bộ giữa khu vực quy hoạch mới và khu dân cư hiện có.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 63.60m. Cao độ thiết kế san nền thấp nhất: 57.40m.
- Độ dốc nền lô đất thiết kế 1,00%-2,50% đảm bảo thoát nước mặt, cao độ thiết kế nền lô đất cao hơn các tuyến đường xung quanh từ 0,2-0,3m. Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước từ các lô đất hướng ra các trục đường giao thông.
- Do khu vực quy hoạch có địa hình ruộng thấp wxen kẽ với các khu đồi, nên muốn tạo ra một bề mặt địa hình thuận lợi cho xây dựng công trình, đảm bảo thoát nước nhanh và giao thông được an toàn, thuận tiện thì giải pháp san nền là lấy đất từ phần đào chuyển sang phần đắp và đào đất ngoài để đắp đất cho khu vực quy hoạch, đảm bảo khối lượng thi công đất là tối thiểu.
- Khu quy hoạch có hướng dốc nền chủ đạo, cũng là hướng thoát nước của lưu vực: Lưu vực có hướng dốc chủ đạo Tây Nam – Đông Bắc.
- Thiết kế san nền các lô đất đảm bảo thoát nước ra hệ thống cống thoát nước theo các trục đường và thoát dần về phía các lưu vực.
Bảng 6: Tổng hợp khối lượng san nền.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng (m3)
|
|
1
|
Tổng khối lượng bóc bùn
|
18792,0
|
|
2
|
Tổng khối lượng đắp bù vét bùn
|
18792,0
|
|
3
|
Tổng khối lượng đắp nền
|
36650,0
|
|
4
|
Tổng khối lượng đào nền
|
20500,0
|
|
Chiều cao đắp đất trung bình : 1,4m. Đào đất trung bình : 1,1m
|
3. Quy hoạch thoát nước mưa.
a. Tiêu chuẩn áp dụng.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài
- Mạng lưới Thoát nước (PSG-TS Hoàng Văn Huệ)
- Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị (PGS-TS Trần Thị Hường)
- QCXDVN 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.
- QCXDVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
b, Nguyên tắc thiết kế.
- Tận dụng địa hình tự nhiên trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo thoát nước mưa một cách triệt để trên nguyên tắc tự chảy.
- Mạng lưới thoát nước gồm các đường cống có chiều dài thoát nước ngắn nhất, đảm bảo thời gian thoát nước nhanh nhất.
- Hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
- Độ dốc cống thoát nước mưa cố gắng bám sát địa hình để giảm độ sâu chôn cống, giảm khối lượng đào đắp xây dựng cống. Với những đoạn cống có độ dốc lớn phải có các biện pháp tiêu năng như: ga chuyển bậc, rãnh tiêu năng để giảm vận tốc dòng chảy.
- Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch.
c. Tính toán lượng mưa quy hoạch.
*Cường độ mưa.
Tính toán cường độ mưa dùng công thức tính cường độ mưa như dưới đây (theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN7957-2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài)

q: cường độ mưa (l/s/ha)
P: Chu kỳ lặp lại mưa (theo bảng riêng) (cống thoát nước mưa)
t: thời gian dòng chảy mưa (phút)
n: Hệ số sử dụng giá trị bình quân của Thái Nguyên:
Bảng 7: Số liệu theo đô thị.
|
Tên đô thị
|
A
|
C
|
b
|
n
|
|
Thái Nguyên
|
7710
|
0,52
|
28
|
0,85
|
*Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (t).
Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán được xác định theo công thức dưới đây:
t = t0 + t1+ t2
t: Thời dòng chảy mưa đến điểm tính toán (phút)
t0=10 phút; Thời gian nước chảy trên bề mặt đến rãnh đường (phút)
t1=1,25L/V60; Thời gian nước chảy từ rãnh đến ga thu (phút)
t2=RL/V; Thời gian nước chảy trong cống, mương (phút)
* Lưu lượng nước mưa tính toán Q.
Lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (l/s) được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức như sau (TCVN7957-2008)
Q = qxCxF
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
C: Hệ số dòng chảy
F: Diện tích lưu vực và tuyến cống phục vụ (ha)
*Hệ số dòng chảy.
Bảng 8: Hệ số dòng chảy.
|
Tính chất bề mặt thoát nước
|
Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P (năm)
|
|
2
|
5
|
10
|
25
|
50
|
|
Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bê tông
Mặt cỏ, vườn, công viên (cỏ chiếm dưới 50%)
- Độ dốc nhỏ 1-2%
- Độ dốc trung bình 2-7%
-Độ dốc lớn
|
0,73
0,75
0,32
0,37
0,40
|
0,77
0,80
0,34
0,40
0,43
|
0,81
0,81
0,37
0,43
0,45
|
0,86
0,88
0,40
0,46
0,49
|
0,90
0,92
0,44
0,49
0,52
|
* Thiết lập hình thái mương hở chính.
・Hình thái mặt cắt mương hở chính được tính toán bằng công thức Manning:
Công thức Manning: Q = A × V

Q: Lưu lượng tính toán (m3/s) n: Hệ số nhám Manning (-)
A: Tiết diện cống( m2) R: bán kính thủy lực (m)
V: Vận tốc dòng chảy (m/s) I : Độ dốc thủy lực (-)
- Mương hở sẽ có bờ kè bằng cách xếp đá, hệ số Manning là n = 0,025
- Chiều cao dôi ra là 0,3m.
§* Giải pháp thiết kế.
- Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch cơ bản vẫn tuân theo hệ thống thoát nước mủa của đồ án quy hoạch chung xây dựng trung tâm Thị Trấn Quân Chu huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
- Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng cống bản xây gạch, cống tròn BTCT qua khu vực quy hoạch.
- Hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch căn bản vẫn tuân theo các lưu vực thoát nước tự nhiên và hướng dốc nền trong thiết kế san nền.
- Để đảm bảo mỹ quan cho một khu đô thị mới trong tương lai, hệ thống thoát nước mưa được thiết kế chạy ngầm và cứng hoá toàn bộ.
- Thiết kế phân tán theo dạng cành cây cho từng lưu vực nhỏ theo nguyên tắc đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực quy hoạch.
- Toàn bộ nước mưa trong khu quy hoạch được tập trung ra phía đường rồi chảy vào hệ thống cống thu nước mưa thông qua hệ thống hố ga thu nước, sau đó đổ vào các đường cống thoát nước chính, sau đó thoát ra sông Bá Nghị. Khu vực quy hoạch có thể chia làm 2 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: Phần diện tích phía tây của khu vực quy hoạch nước mưa được thoát ra cầu Ông Kim.
+ Lưu vực 2: Phần diện tích còn lại của khu vực quy hoạch nước mưa được thoát ra tuyến công D1000 hiện có.
- Kết cấu cống thoát nước sử dụng cống bản xây gạch với các khẩu độ cống là: B400-B600-B800-B1000-B1200 và cống tròn BTCT D1000.
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30 – 40m tuỳ theo độ dốc đáy cống.
Bảng 9: Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Cống bản xây gạch B400
|
1050
|
m
|
|
2
|
Cống bản xây gạch B600
|
2154
|
m
|
|
3
|
Cống bản xây gạch B800
|
535
|
m
|
|
4
|
Cống bản xây gạch B1000
|
163
|
m
|
|
5
|
Cống bản xây gạch B1200
|
142
|
m
|
|
6
|
Hố ga kết hợp thu nước+ kiểm tra
|
135
|
cái
|
4.5. Quy hoạch cấp nước.
a. Cơ sở thiết kế:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tần g kỹ thuật đô thị QCVN 07: 2010/BXD; Tiêu chuẩn chuyên ngành mạng lưới cấp nước bên ngoài TCXDVN 33-2006 : Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình TCVN 2622 - 1995.
b. Nguyên tắc thiết kế:
- Áp lực nước cấp: áp lực tối thiểu tại các điểm nút chính là 15m.
- Nước cấp cho các nhà cao tầng thông qua hệ thống bể chứa và thiết bị bơm cục bộ tại từng công trình.
c. Tính toán nhu cầu dùng nước.
Số dân trong khu vực nghiên cứu sau khi lấp đầy khu dân cư khoảng 910 người. Tính toán lượng nước sinh hoạt dự kiến cho 1000 người (bao gồm cả khu dân cư hiện có bám Tỉnh lộ 261 giáp ranh giới khu quy hoạch)
Tiêu chuẩn cấp nước :
- Lưu lượng nước sinh hoạt Chọn q = 100 lít /ng.ngđ.
q x N 100 x 1000
Qsh =------------- = ------------------ = 100m3/ngđ
1000 1000
- Nước phục vụ công cộng và dịch vụ Qcc = 10% qsh
Qcc = 10% x 100 = 10 m3/ngđ
- Nước tưới cây, rửa đường Q t= 10% Qsh
Qcc = 10% x 100 = 10 m3/ngđ
- Nước dành cho các mục đích khác Qk = 10%Qsh
Qk = 10% x 100 = 10 m3/ngđ
à Nhu cầu dùng nước là: Q = 130 m3/ng.đ
- Lượng nước dự phòng, thất thoát Qtt = 25% Q
Qtt = 25% x 130 = 32.5 m3/ngđ
à Tổng nhu cầu dùng nước tính toán trong toàn khu vực lập quy hoạch là:
Q1 = 162.5 m3/ng.đ
Qmaxngày = Kngàymax x QTBngày = 1,2 x 162.5 = 195
Trong đó Kngàymax : là hệ số nước không điều hòa à Kngàymax = 1,2
Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất
Qhmax = Khmax x Qmaxngày /24 = 2,34 x 195/24 = 19m3
Khmax : là hệ số không điều hòa amax = 1,3
bmax = 1,8 à 1,6 x 1,8 = 2,34
Lưu lượng giây lớn nhất
Qhmax x 1000 19 x 1000
Qmax = --------------- = ------------------ = 5.3 l/s
3600 3600
d. Giải pháp thiết kế.
*. Lựa chọn nguồn nước.
- Hiện tại trong khu vực nghiên cứu quy hoạch chưa có hệ thống đường ống cấp nước sạch, người dân hiện tại dùng nước giếng khoan để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
- Dự kiến lấy nguồn nước sạch theo quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn Quân Chu huyện Đại Từ đã được phê duyệt. Với trạm bơm cấp nước sạch có công suất 750m3/ngđ
- Các tuyến ống thiết kế mới được đấu nối với tuyến ống cấp nước D150 và D110 theo quy hoạch chung
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ mạng lưới vòng kết hợp mạng lưới cụt, chạy dọc theo trục đường giao thông của khu quy hoạch và các tuyến ống nhánh phân phối nước sạch tới các hộ tiêu thụ nước.
- Đường ống cấp nước cứu hỏa di chung với đường ống cấp nước sinh hoạt trên tuyến ống truyền tải D110. Các họng cứu hoả được bố trí trên mạng lưới cấp nước ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho xe lấy nước chữa cháy với khoảng cách tối đa giữa các trụ là 150m.
*. Hệ thống cấp nước cứu hoả
Trong khu vực nghiên cứu số đám cháy đồng thời ta lấy bằng 1
15 x 3600
Qcc = -------------- = 54 m3/h
1000
Các họng cứu hoả được bố trí trên mạng lưới cấp nước ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho xe lấy nước chữa cháy với khoảng cách tối đa giữa các trụ là 150m.
Đường ống cấp nước sinh hoạt đi chung với đường ống cấp nước cứu hỏa
Bảng 10: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống cấp nước
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Đường ống cấp nước QH mới
|
m
|
2480
|
|
-
|
Đường ống uPVC D110
|
m
|
500
|
|
-
|
Đường ống HDPE D63
|
m
|
1.980
|
|
2
|
Ống lồng Gang qua đường
|
|
|
|
|
Đường ống lồng qua đường D 200
|
m
|
55
|
|
-
|
Đường ống lồng D 150
|
m
|
25
|
|
3
|
Trụ cứu hoả
|
cái
|
08
|
5. Quy hoạch hệ thống cấp điện, chiếu sáng.
a. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hoạch cấp điện.
- QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- TCXDVN 394-2007 Tiêu chuẩn thiết kế trang bị điện.
- Tuyển tập TCXD VN – Tập VI
- Quy phạm trang bị điện – Thiết bị phân phối và TBA – Phần 4
- TCXDVN 259:2001 Chiếu sáng đối với đường, đường phố, quảng trường đô thị.
- Đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010, có xét tới 2015” do Viện năng lượng – Tổng công ty Điện lực Việt Nam phối hợp với Sở công nghiệp tỉnh Thái Nguyên lập theo quyết định số 455/2004 QĐ/UB ngày 13 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề cương và chi phí lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015.
b. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống cấp điện tại khu vực lập quy hoạch được thiết kế trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt và khớp nối với mạng lưới cấp điện (trung thế và phân bổ phụ tải từ các trạm hạ thế ) trong các dự án có liên quan đã và đang triển khai xây dựng.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện cho khu quy hoạch phù hợp cho nhu cầu phát triển lâu dài của khu vực.
- Tính toán phụ tải dùng điện để phân vùng phụ tải cho từng trạm biến thế dự kiến xây dựng trong khu vực.
c. Tiêu chuẩn cấp điện và tính toán phụ tải.
* Tiêu chuẩn cấp điện.
+ Điện sinh hoạt :
- Đất chia lô liền kề : 25w/1m2 sàn
- Đất tái định cư : 25w/1m2 sàn
- Đất ở hiện trạng : 25w/1m2 sàn
- Đất công trình hỗn hợp : 30w/1m2 sàn
- Cây xanh, sân chơi TDTT, hạ tầng kỹ thuật : 2w/1m2 sàn
- Giao thông : 3w/1m2 sàn
+ Chiếu sáng đường:
- Độ rọi tối thiểu 5 Lux
* Phụ tải điện.
Bảng 11: Công suất yêu cầu cấp điện được tính toán như sau:
|
STT
|
Tên phụ tải
|
Quy mô
|
Công suất(Kw)
|
|
1
|
Đất ở hiện trang, đất quy hoạch mới …
|
73647,0 m2
|
1841,2
|
|
2
|
Đất công cộng
|
14344,0 m2
|
430,3
|
|
3
|
Cây xanh
|
93,0 m2
|
0,19
|
|
4
|
Giao thông
|
31805,0 m2
|
95,4
|
|
5
|
Hệ số đồng thời
|
|
0,7
|
|
6
|
Công suất tính toán
|
|
1656,9
|
|
7
|
Tổn hao(5%)
|
|
82,8
|
|
8
|
Công suất tác dụng yêu cầu từ lưới (P)
|
|
1739,8
|
|
9
|
Hệ số cosf
|
0,85
|
|
|
Công suất biểu kiến yêu cầu từ lưới (S) = P/ cosf = 1739,8/0,85 = 2046,8 KVA
|
d. Giải pháp thiết kế.
* Nguồn cấp.
- Sử dụng lưới điện 35KV từ lộ đường dây ký hiệu 376 hiện đang cấp điện cho TBA thị trấn Quân Chu 1 35kV/0,4 hiện đi nổi dọc theo trục đường tỉnh lộ trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
* Tuyến dây trung thế 35KV.
- Để đảm bảo kỹ thuật và mỹ quan đô thị, hạ ngầm tuyến đường dây trung thế 35KV đi trong hệ thống hào kỹ thuật cấp đến các trạm biến áp.
* Trạm biến thế 35/0,4KV.
Với tổng công suất yêu cầu từ lưới S = 2046,8 KVA dự kiến xây dựng mới 03 trạm biến áp 35/0,4KV 02 trạm 750KVA 01 trạm 560KVA, đảm bảo cấp điện sinh hoạt và sản xuất. Trạm biến áp xây mới dùng loại trạm kios kiểu kín.
* Lưới 0,4KV.
Lưới 0,4 KV đi ngầm trong hệ thống hào kỹ thuật cấp điện đến khu công cộng, khu dân cư.
* Lưới chiếu sáng.
Lưới điện chiếu sáng đi ngầm trong các rãnh cáp cấp điệnc chiếu sáng cho đường giao thông. Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Nari cao áp 250W đặt hai bên hè đường đối với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường > 10m và đặt một bên hè đường với những tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường £ 10m. Khoảng cách đèn trung bình là 35m.
6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
a. Cơ sở thiết kế.
Các căn cứ thiết kế quy hệ thống thông tin liên lạc:
- Thông tư 10/2010/TT-BXD Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
- Bản vẽ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và bản vẽ địa hình Khu dân cư Trung tâm thị trấn Quân Chu huyện Đại Từ.
b. Tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
Chỉ tiêu tính toán:
- Công trình công cộng, dịch vụ: 1thuê bao/ 200m2 sàn
- Căn hộ : 1 máy/ hộ dân cư
Bảng11: Bảng chỉ tiêu tính toán nhu cầu điện thoại cố định thuê bao.
|
Stt
|
Loại
|
Quy mô m2 sàn
|
Tổng số thuê bao
|
|
1
|
Đất ở quy hoạch mới
|
61157
|
330
|
|
2
|
Đất ở hiện trạng
|
7581
|
38
|
|
3
|
Đất công cộng
|
14949
|
72
|
à Tổng nhu cầu điện thoại cố định thuê bao trong phạm vi khu vực lập quy hoạch là 440 số.
c. Giải pháp thiết kế.
Theo quy hoạch tổng thể khu vực quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài bưu điện khu vực. Từ tổng đài này tổng bố trí các tuyến cáp đến tủ cáp (cáp quy chuẩn 100 x 2 đôi dây) đến các ô đất xây dựng. Trước mắt các tuyến cáp được hạ ngầm đi trong hào kỹ thuật chung với hệ thống điện. Hệ thống thông tin bưu điện cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành quyết định.
7. Quy hoạch thoát nước thải & VSMT.
a. Cơ sở thiết kế.
- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng 04 / 2008 / QĐ - BXD
- Tiêu chuẩn Thiết kế Mạng lưới thoát nước bên ngoài TCXDVN 51-2008
- QCVN 07: 2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
b. Nguyên tắc thiết kế.
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng hoàn toàn, tận dụng triệt để độ dốc địa hình để đặt cống tự chảy. Hạn chế độ sâu chôn cống quá lớn.
- Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thu gom nước thải của khu vực.
c. Tính toán nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
* Phương pháp tính toán.
Hệ thống đường ống thoát nước là hệ thống tự chảy, được tính toán dựa trên công thức Chezy.
Q = Vw
Trong đó:
Q - Lưu lượng dòng chảy tính toán, m3/s
w - Diện tích mặt cắt ướt, m2
V - Vận tốc trung bình, m/s = C*(R*I)1/2
Trong đó:
C - Hệ số Chezy liên quan đến độ nhám và bán kính thuỷ lực, m1/2/s
R - Bán kính thuỷ lực dựa trên hình dạng ống, m2
I - Độ dốc thuỷ lực
Theo nghiên cứu của Viện sỹ N.N. Pavloski, hệ số Chezy được tính theo công thức sau:
C = 1/n*Ry
Trong đó:
y= hàm số của độ nhám và bán kính thuỷ lực
= 2,5*n1/2 - 0,13 - 0,75*R1/2 (n1/2 - 0,1)
n = độ nhám, phụ thuộc vào từng loại chất liệu ống
- Độ dốc tối thiểu
imin = 0,0033 đối với đường ống đường kính 300mm
imin = 0,0025 đối với đường ống đường kính 400mm
Độ dốc đáy cống bố trí theo độ dốc nhỏ nhất phù hợp với từng đường kính ống, nếu độ dốc địa hình lớn hơn imin thì bố trí độ dốc theo độ dốc địa hình để hạn chế độ sâu chôn ống quá lớn.
- Độ đầy tối đa
£ 0,6d đối với đường ống đường kính 150mm tới 300mm
£ 0,7d đối với đường ống đường kính 400mm
- Vận tốc cho phép
Vmin ³ 0,8m/s đối với đường ống đường kính 300mm tới 400mm
Vận tốc lớn nhất trong các đường ống £ 2,5 m/s để tránh gây phá hoại ống.
* Nhu cầu xử lý nước thải, rác thải.
Bảng 12: Ttính toán khối lượng nước thải, chất thải rắn.
|
TT
|
Loại nhu cầu
|
Chỉ tiêu
|
Khối lượng
|
|
1
|
Tổng số dân quy hoạch
|
1000 người
|
|
2
|
Nhu cầu dùng nước
|
|
2.1
|
Nước sinh hoạt
|
100l/người/ng.đ
|
Qsh = 1000 x 0,1= 100 m3/ng.đ
|
|
2.2
|
Nước công cộng
|
10% Qsh
|
Qcc = 10% x 100 = 10 m3/ng.đ
|
|
3
|
Rác thải
|
1,3 kg/người/ng.đ
|
1,300 kg/ng.đ
|
|
4
|
Tổng
|
QT=Qsh+Qcc= 110m3/ng.đ
|
- Tổng lưu lượng nước thải của khu quy hoạch lấy bằng 100% QT:
110 x 100% = 110 m3/ng.đ
- Tổng khối lượng chất thải rắn cần phải thu gom xử lý là:1,300 kg/ng.đ
d. Giải pháp thiết kế.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến cống được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính.
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải gồm các hố thu, tuyến cống BTCT D300.
- Kiến nghị dùng công nghệ sinh học AO hoặc công nghệ sinh học AFSB để xử lý nước thải. Theo đó nước thải được dẫn vào thiết bị xử lý là những bồn xử lý đặt âm hoặc nổi trên mặt đất. Nước thải được lọc qua ngăn lọc chứa các giá thể vi sinh khác nhau. Sau khi xử lý nước thải đạt QCVN14:2008 BTNMT, QCVN
40:2011 BTNMT. Công nghệ này có ưu điểm là không tốn kém diện tích đất, giá thành hợp lý, phù hợp với các khu dân cư quy mô vừa và nhỏ.
* Đường ống
- Dùng cống bê tông cốt thép với đường kính ống tối thiểu là 300mm.
- Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.
* Hố ga
- Khoảng Cách giữa Các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải.
- 20-30m đối với đường cống đường kính dưới 300mm.
- 40m đối với đường cống đường kính 400mm tới 600mm.
Các thông số kỹ thuật chính của các tuyến cống và rãnh thu nước bẩn như đường kính, độ dốc dọc, chiều dài, cao độ nền và cao độ đáy cống được trình bày trong bản vẽ QH thoát nước thải và VSMT – QH-07B.
Bảng13: Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước thải.
|
Stt
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Cống tròn BTCT D300
|
2170
|
m
|
|
2
|
Hố ga nước thải
|
70
|
cái
|
* Rác thải.
Rác thải được tập trung tại các điểm xác định của các khu đất, sau đó được thu gom, phân loại và vận chuyển đến bãi rác tập trung của huyện. Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện.
* Nghĩa trang.
- Hiện nay, Thị trấn đang sử dụng 4 khu nghĩa trang không tập trung. Do đó, dự kiến sẽ cải tạo và mở rộng khu nghĩa trang nằm tại xóm 3 để sử dụng làm nghĩa trang tập trung cho Thị trấn trong tương lai.
- Quy mô khoảng từ 5 - 10ha và phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) đến các khu chức năng đô thị.
PHẦN V. KHU VỰC CẦN KIỂM SOÁT
1. Vị trí các khu vực cần kiểm soát.
- Khu vực dân cư chia lô bám sát hành lang suối Quân Chu
- Khu đất cây xanh Đài tưởng niệm
2. Nội dung cần kiểm soát.
- Khu vực dân cư chia lô bám sát hành lang suối Quân Chu cần được kiểm soát chặt chẽ, tránh tình trạng lấn chiếm của các hộ dân gây ảnh hướng đến tiêu thoát nước và mất an toànvề mùa mưa lũ.
- Khu đất Đài tưởng niệm cần kiểm soát tốt không gian xung quanh tránh gây ảnh hưởng đến mỹ quan và tâm linh.
PHẦN VI. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
1. Cơ sở thiết kế đô thị.
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
- Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
2. Thiết kế đô thị - các yêu cầu về quản lý theo quy hoạch.
2.1. Định hướng thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Khu trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ phải tuân thủ các quy chuẩn tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn quy chuẩn có liên quan đã được Nhà nước ban hành.
- Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết phải phù hợp với tính chất một khu dân cư mới hiện đại mang tính đặc thù của vùng trung du miền núi Băc bộ về tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa….Tạo ra được những dấu ấn đa dạng và riêng biệt nhưng vẫn phải phù hợp với sự phát triển chung của toàn đô thị.
2.2. Xác định công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch.
- Các công trình kiến trúc phải có thiết kế tuân thủ theo đúng quy hoạch đã được phê duyêt (về chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi…), đảm bảo được các hướng tầm nhìn, thân thiện với môi trường, hiện đại và phù hợp với tính chất sử dụng của từng công trình cụ thể nhằm định hình được một không gian cảnh quan đẹp phát triển bền vững trong khu vực quy hoạch.
- Các công trình thiết kế kiến trúc cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải đưa ra được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục dích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Màu sắc công trình: chủ yếu sử dụng các màu trung tính, có tông độ như màu ghi đá, màu trắng ngà, màu vàng kem, màu xanh dương tạo sự trang nhã phù hợp với tính chất của từng công trình.
2.3. Quy định chiều cao, mật độ xây dựng công trình.
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn bộ khu vực nghiên cứu quy hoạch phải tuân theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Không gian và chiều cao của công trình trong từng lô đất phải phù hợp với mật độ xây dựng, khoảng lùi và không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực đô thị.
- Quy định chiều cao xây dựng và tổ chức không gian đối với các lô đất ở:
+ Chiều cao xây dựng công trình được quy định từ 2 đến 5 tầng theo đúng đồ án quy hoạch được phê duyệt.
+ Đối với các lô đất ở được quy hoạch là đất xây dựng nhà liền kề chiều cao khống chế với mỗi tầng là 3m3 và đất xây dựng nhà ở riêng lẻ là 3m3 ÷ 3m6.
+ Đối với những công trình có tầng hầm phải được nghiên cứu thiết kế phù hợp với chiều cao của công trình, không được phá vỡ không gian cảnh quan kiến trúc của cả khu vực.
+ Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất xây dựng nhà ở.
Bảng 14. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Quy định mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liền kề và nhà ở riêng lẻ.
|
Diện tích lô đất (m2/ căn nhà)
|
≤50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
≥1000
|
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
80
|
70
|
60
|
50
|
40
|
+ Chiều cao xây dựng các công trình công cộng phải được thiết kế theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, phù hợp với vị trí của từng ô đất, điều kiện tự nhiên, xã hội và tính chất sử dụng của từng hạng mục công trình cụ thể. Các công trình thiết kế phải được các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan của những khu vực lân cận.
Hình 1 - Khống chế cao độ công trình bằng đường tới hạn.

+ Chiều cao và không gian kiến trúc cảnh quan phải phù hợp với mật độ xây dựng được quy định cho từng lô đất công cộng.
+ Đối với các công trình giáo dục, y tế, văn hóa được xây dựng mới mật độ xây dựng thuần (net- to) tối đa là 40%.
Bảng 15. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình.
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)
|
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
|
|
3.000m2
|
10.000m2
|
18.000m2
|
≥35.000m2
|
|
≤16
|
80
|
70
|
68
|
65
|
|
19
|
80
|
65
|
63
|
60
|
|
22
|
80
|
62
|
60
|
57
|
|
25
|
80
|
58
|
56
|
53
|
|
28
|
80
|
55
|
53
|
50
|
|
31
|
80
|
53
|
51
|
48
|
|
34
|
80
|
51
|
49
|
46
|
|
37
|
80
|
49
|
47
|
44
|
|
40
|
80
|
48
|
46
|
43
|
|
43
|
80
|
47
|
45
|
42
|
|
46
|
80
|
46
|
44
|
41
|
|
>46
|
80
|
45
|
43
|
40
|
- Với các lô đất có diện tích nằm giữa các giá trị nêu trong bảng trên, mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định theo công thức nội suy như sau:
Mi = Ma- (Si-Sa) x (Ma-Mb) : (Sb-Sa)
Trong đó:
Si: diện tích của lô đất i (m2);
Sa: diện tích của lô đất a (m2), bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong các bảng trên
Sb: diện tích của lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong các bảng trên
Mi: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2);
Ma: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2);
Mb: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2).
Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình.
2.4. Quy định khoảng lùi.
- Khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây dựng công trình
- Quy định chỉ giới xây dựng vị trí các công trình nhà ở liền kề, riêng lẻ lùi vào sau đường đỏ để tạo ra được khoảng không gian trống và không gian xanh, đồng thời là diện tích để xe góp phần tạo ra được một không gian kiến trúc cảnh quan đẹp cho đô thị.
- Khoảng lùi tối thiểu so với lộ giới của từng tuyến đường quy hoạch đối với từng công trình kiến trúc được quy định theo đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành và theo quy hoạch tại bản vẽ QH-06.
- Khoảng lùi tối thiểu đối với các công trình nhà ở liền kề và nhà ở riêng lẻ được quy định là 3m.
Bảng 16. (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng): Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình công cộng theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình.
|
Chiều cao xây dựng
công trình (m)
Lộ giới
Đường tiếp
Giáp với lô đất xây dựng
công trình (m)
|
≤16
|
19
|
22
|
25
|
≥28
|
|
<19
|
0
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19 ÷ < 22
|
0
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
22 ÷ < 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
|
≥ 25
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
2.5. Quy định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc.
a. Hình khối kiến trúc.
- Hình khối phải phản ánh đặc điểm tổ chức mặt bằng, không gian và giải pháp kết cấu để thực hiện không gian đó, hình khối phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm của đô thị.
- Hình khối cần hòa nhập với cảnh quan khu vực và đặc điểm công trình.
- Các công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch chỉ sử dụng những hình khối cơ bản để tạo hình như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn …Các hình khối cơ bản phải được kết hợp linh hoạt có vần luật và nhịp điệu hài hòa tạo được dấu ấn mạnh.
b. Hình thức kiến trúc chủ đạo.
- Hình thức kiến trúc chủ đạo trong toàn khu vực là hình thức kiến trúc hiện đại, các công trình trong khu phải thể hiện được sự mới mẻ, tươi trẻ đi cùng những đường nét giản dị và có chọn lọc tìm đến cái đẹp ổn định và bền lâu đồng thời hướng đến sự đổi mới trong Kiến trúc và Quy hoạch, hài hoà với không gian cảnh quan khu vực.
- Đối với các công trình nên sử dụng kiến trúc có mái bằng đối với nhà ở liền kề và mái dốc đối với nhà ở riêng lẻ, cốt cao độ giữa các tầng, các công trình phải bằng nhau tạo để tạo nên được những dãy phố đồng nhất trong đô thị, hình thức cửa, ban công, lô gia của từng công trình phải được nghiên cứu thiết kế linh hoạt theo một mô tuýp kiến trúc hiện đại phù hợp với điều kiện khí hậu đặc trưng của khu vực quy hoạch, tránh tình trạng một công trình nhưng sử dụng nhiều mô tuýp kiến trúc khác nhau.
- Đối với các kiến trúc nhỏ, hình thức biển quảng cáo gắn với công trình phải đảm bảo các yêu cầu: Không làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không gây khó khăn cho các hoạt động phòng chống cháy, không làm xấu các công trình kiến trúc và cảnh quan đô thị, không gây ảnh hưởng xấu tới những nơi trang trọng, tôn nghiêm.
- Hàng rào sử dụng trong kiến trúc phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của khu vực, đảm bảo độ cao theo đúng quy định, tránh sử dụng màu loè loẹt, không làm mất tầm nhìn không gian kiến trúc cảnh quan chung.
c. Màu sắc sử dụng trong khu vực quy hoạch.
Màu sắc của các khu ở (khu tĩnh) sẽ được khống chế sử dụng những gam màu không quá mạnh mà chủ yếu sử dụng những gam màu mang sắc thái ôn hoà và nhã nhẵn, hài hoà với không gian kiến trúc cảnh quan của toàn khu.
PHẦN VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá hiện trạng môi trường.
Việc đầu tư xây dựng một Khu dân cư sẽ làm thay đổi tính chất sử dụng của đất đang được sử dụng hiện nay, từ quỹ đất cơ bản là đất hoa màu, lâm nghiệp trở thành đất ở đô thị. Đây là yếu tố đáng kể gây ảnh hưởng đến điều kiên môi trường xã hội và sinh thái. Do vậy việc xem xét tác động của dự án tới môi trường trong khu vực là cần thiết nhằm có thể dự báo và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đó tới môi trường.
a. Hiện trạng môi trường tự nhiên.
- Hiện trạng môi trường đất: Khu vực quy hoạch chưa có biểu hiện ô nhiễm bởi các tác động nội, ngoại sinh. Mức độ ô nhiễm chủ yếu bởi chất thải của dân cư quanh khu vực quy hoạch
- Hiện trạng môi trường nước chưa bị ô nhiễm.
- Môi trường không khí bị ô nhiễm do phương tiện lưu thông trên Tỉnh lộ 261.
b. Hiện trạng môi trường sinh thái.
Nhìn chung môi trường sinh thái của khu vực quy hoạch và xung quanh khu vực về cơ bản vẫn là đất hoa màu, đất lâm nghiệp và đất ở hiện hữu bám dọc 2 bên đường Tỉnh lộ 261.
c. Hiện trạng môi trường xã hội.
Khu vực quy hoạch nằm tại vị trí trung tâm của thị trấn gần các công trình hạ tầng xã hội như trạm y tế, trường học.
2. Diễn biến môi trường khi không có quy hoạch.
- Môi trường không khí: Nguồn phát sinh yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực chủ yếu là các phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường tỉnh lộ 261 với các thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là bụi và khí thải (CO2, NOx, SO2,...) nếu không có các biện pháp hạn chế thì về lâu dài các chất gây ô nhiễm sẽ tích tụ lại và tác động trực tiếp lên thảm thực vật ở hai bên tuyến đường giao thông, và người dân xung quanh khu vực dự án.
- Môi trường nước: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là do nước thải từ quá trình sinh hoạt của người dân và nước mưa chảy tràn. Qua thực tế cho thấy nước sinh hoạt của người dân sau khi sử dụng sẽ xả thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên. Bên cạnh đó, nước mưa chảy tràn thoát theo hướng tự nhiên ra các con mương hiện trạng. Do đó có thể thấy về lâu dài sẽ ảnh hưởng nặng nề đến môi trường nước.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ dân và công trình công cộng với thành phần gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại... được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung. Tuy nhiên, nếu không được thu gom, vận chuyển và quản lý theo đúng quy định sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Khi thải vào môi trường các chất thải này phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, tạo điều kiện cho ruồi muỗi phát triển và lây lan dịch bệnh.
o3. Tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng.
a. Các nguồn gây tác động
*. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải.
Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm: đào đất san gạt tạo mặt bằng
Các hoạt động và nguồn gây tác động đến môi trường tự nhiên và KT-XH trong giai đoạn chuẩn bị của dự án được trình bày trong bảng 17.
Bảng 17: Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng
|
Stt
|
Các hoạt động
|
Nguồn gây tác động
|
|
01
|
Khai quang, đào đất san ủi mặt bằng
|
- Bụi, khí thải từ các xe ủi, đào đất san lấp mặt bằng;
- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích xây dựng, cuốn theo đất, cát, dầu mỡ.
|
|
02
|
Hoạt động tập kết, lưu trữ nhiên, nguyên vật liệu.
|
- Bụi từ quá trình bốc xếp nguyên vật liệu.
- Hơi xăng dầu từ các thùng chứa xăng dầu, sơn.
|
|
03
|
Sinh hoạt của công nhân tại công trường
|
- Nước thải, chất thải rắn sinh hoạt của 20 công nhân trên công trường.
|
Mức độ, không gian và thời gian của các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng dự án cụ thể như sau:
Bụi phát sinh từ các quá trình phát quang, đào đắp, san gạt mặt bằng; từ các phương tiện giao thông và máy móc thi công phát sinh trong suốt quá trình xây dựng, nhưng chỉ tác động cục bộ, phạm vi tác động không lớn.
Nước thải sinh hoạt: phát sinh trong quá trình sinh hoạt khoảng 20 công nhân trên công trường. Chủ đầu tư sẽ xây nhà vệ sinh để thu gom và xử lý bằng phương pháp tự hoại;
*. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải.
Bên cạnh những tác động có liên quan đến chất thải, các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị dự án trình bày trong bảng 18.
Bảng 18: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng
|
Stt
|
Nguồn gây tác động
|
|
01
|
Thay đổi mục đích sử dụng đất
|
|
02
|
Xói lở, bồi lắng các mương đào do nước mưa chảy tràn
|
|
03
|
Tiếng ồn, độ rung của các phương tiện, máy móc phát sinh trong quá trình thi công
|
|
04
|
Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự án.
|
|
05
|
Biến đổi đa dạng sinh học, suy thoái thảm thực vật trong phạm vi dự án
|
b. Đánh giá các tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn chuẩn bị dự án
*. Tác động của bụi, khí thải
- Các hoạt động và nguồn gây tác động đến chất lượng không khí trong giai đoạn chuẩn bị dự án được trình bày trong bảng 17, các hoạt động đó sinh ra các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí có thể được nhận diện như sau:
- Bụi, khí thải từ quá trình phát quang, san lấp mặt bằng
- Bụi, khí thải do quá trình vận chuyển và bốc dỡ:
+ Khối lượng thực vật do phát quang mặt bằng
+ Cát, đất phục vụ công tác san lấp mặt bằng.
- Các tác nhân trên đều gây nhiều tác động đến môi trường và sức khỏe công nhân. Các tác động này được đánh giá chi tiết như sau:
-
Đánh giá tác động do quá trình khai quang mặt bằng Dự án:
Chủ dự án phát quang phần diện tích khu vực cây công nghiệp và hoa màu. Lượng sinh khối này một phần cho người dân quanh khu vực Dự án tận dụng làm củi đốt, phần còn lại được vận chuyển xử lý theo đúng quy định.
Đánh giá tác động:
- Sinh khối phát quang nếu không được làm sạch sẽ phân hủy gây mùi hôi thối, ô nhiễm đất, nước ngầm và ảnh hưởng đến quá trình san nền
- Để lâu không thu dọn, khi khô, sinh khối về thực vật là nguồn gây sự cố về cháy. Ngoài ra nếu dọn không sạch, sự phân hủy sinh khối sẽ gây ô nhiễm nguồn nước.
- Do sinh khối phát quang tại dự án là không nhiều nên khả năng tác động đến môi trường là không đáng kể.
-
Đánh giá tác động do quá trình đào đắp cho san lấp mặt bằng
Khu đất quy hoạch có địa hình thấp hơn đường giao thông. Theo tính toán khối lượng san nền của đơn vị thiết kế thi công:
Tổng khối lượng đào của khu vực xây dựng quy hoạch khoảng 20.500 (m3). Tổng khối lượng đắp: 36.650 (m3)
Đất san nền vận chuyển để san lấp chủ yếu lấy từ nơi khác đến. Trong quá trình thi công tránh việc phát tán bụi trong quá trình vận chuyển. Lượng đất cần vận chuyển đến là 16.150 m3
Tải trọng đất trung bình là 1,3 tấn/m3(theo tài liệu kỹ thuật xử lý ô nhiễm khí và bụi, Viện KH&CNMT- ĐHBKHN), nên tổng khối lượng đất được sử dụng cho san lấp là khoảng 57.150 tấn. Với hệ số ô nhiễm bụi trung bình do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành là 0,134 kg/tấn đất đào đắp, thì tổng lượng bụi phát sinh trung bình do việc đào, đắp trong thời gian san lấp mặt bằng là khoảng 7.658,1 kg bụi.
Kết quả ước tính sơ bộ nồng độ bụi trong quá trình san lấp dựa trên hệ số phát thải bụi của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được trình bày trong bảng 19.
Bảng 19: Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính phát sinh trong quá trình san lấp
|
Tải lượng
(kg/ngày)
|
Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m2/ngày)
|
Nồng độ bụi trung bình (mg/m3)
|
|
51,05
|
0,47
|
1,98
|
Ghi chú:
- Thời gian san lấp mặt bằng là 5 tháng. Số ngày thực hiện san lấp là: t = 150 (ngày).
- Tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình san lấp là : m = 7.658,1 (kg)
- Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình san lấp (L) :
(kg/ngày)
- Hệ số phát thải bụi bề mặt (k) :
(g/m2/ngày)
- Diện tích bề mặt dự án bị ảnh hưởng là : S = 107.000 (m2)
- Nồng độ bụi trung bình phát sinh từ quá trình san lấp (Cbui) :
(mg/m3)
-
Thể tích vùng bị ảnh hưởng (V) : V = S*H (m3)
-
Chiều cao đo các thông số khí tượng (H) : H = 10 (m)
Nhận xét:
Trong thực tế nồng độ bụi phát sinh từ quá trình này có thể thấp hơn do ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như quá trình sa lắng, tưới nước, thanh lọc của cây xanh và hiện tượng pha loãng trong không khí. Vì vậy mức độ tác động của bụi đến khu vực lân cận là không đáng kể.
-
Tác động của bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển đất san lấp mặt bằng
Các phương tiện vận chuyển đất san lấp mặt bằng làm phát sinh ra bụi và các chất ô nhiễm như: COx, NOx, SO2, THC,… Nguồn ô nhiễm này thuộc loại phân tán, nên khó kiểm soát.
Theo báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại Tp. Hồ Chí Minh” cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của xe chạy dầu là 0,3 lít/km.
Các phương tiện vận chuyển phục vụ cho việc san lấp mặt bằng đều dùng nhiên liệu là dầu DO và loại xe có trọng tải 5 tấn.
-
Theo số liệu thiết kế san nền thì tổng khối lượng đất cần vận chuyển đến để san lấp là:
M = 16.150 tấn.
-
Quãng đường vận chuyển trong phạm vi khu đất san lấp là: l = 9km;
-
Tổng số lượt xe có tải 15 tấn là: Nt = 1.077 lượt;
-
Tổng số lượt xe không tải được quy đổi ra lượt xe có tải là: Nkt = 359 lượt;
-
Tổng số lượt xe vận chuyển trong 01 ngày là: N = 7 lượt;
-
Tổng quãng đường xe chạy trong 01 ngày là: L = 126 km;
Bảng 20: Nồng độ chất ô nhiễm có trong khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển đất san lấp mặt bằng từ nơi khác đến
|
Stt
|
Chất ô nhiễm
|
Lượng nhiên liệu sử dụng (kg)
|
Lưu lượng khí thải phát sinh (m3)
|
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/m3)
|
|
01
|
Bụi
|
26,89
|
1.226,184
|
132,11
|
|
02
|
SO2
|
26,89
|
1.226,184
|
165,15
|
|
03
|
NO2
|
26,89
|
1.226,184
|
264,23
|
|
04
|
CO
|
26,89
|
1.226,184
|
1.981,76
|
|
05
|
THC
|
26,89
|
1.226,184
|
264,23
|
Ghi chú:
-
Lưu lượng khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu của động cơ: 38 m3/kg;
-
Hệ số cấp khí : k = 1,2;
-
Nồng độ các chất ô nhiễm của khí thải phát sinh từ phương tiện vận tải được tính như sau :

+ n : Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải từ các phương tiện vận tải (mg/m3);
+ L: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ các phương tiện vận tải (kg);
+ q: Lưu lượng khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu của động cơ (m3/kg).
Nhận xét :
Bảng 20 trình bày kết quả tính tải lượng ô nhiễm không khí phát sinh từ hoạt động giao thông đường bộ. Khi phát thải ra môi trường xung quanh, nồng độ các chất ô nhiễm này sẽ được giảm thiểu bởi các yếu tố môi trường như khả năng hấp phụ của cây xanh, pha loãng,... Vì vậy mức độ tác động của nguồn này không nghiêm trọng.
*. Tác động do nước thải
Nguồn tác động đến chất lượng nước trong quá trình san lấp mặt bằng dự án chủ yếu là do nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng. Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt gồm: Các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh (Coliform, E.Coli). Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, chứa lượng lớn các khuẩn Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý.
Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở định mức nước thải và số lượng công nhân. Theo tiêu chuẩn xây dựng, định mức nước cấp sinh hoạt là 100 lít/người.ngày. Định mức phát sinh nước thải sinh hoạt là 100lít/người/ngày.đêm (tương đương khoảng 100% nước cấp).
Trong quá trình san lấp mặt bằng dự án có thể ước tính trung bình mỗi ngày có khoảng 20 công nhân lao động trên công trường. Như vậy, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng dự án khoảng 2m3/ngày.
Theo tính toán thống kê, đối với những quốc gia đang phát triển thì hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) như được trình bày trong bảng sau:
Bảng 21: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý).
|
Stt
|
Chất ô nhiễm
|
Hệ số (g/người/ngày)
|
|
01
|
BOD5
|
45 – 54
|
|
02
|
COD
|
72 – 102
|
|
03
|
Chất rắn lơ lửng (SS)
|
70 – 145
|
|
04
|
Dầu mỡ phi khoáng
|
10 – 30
|
|
05
|
Tổng nitơ (N)
|
6 – 12
|
|
06
|
Amoni (N-NH4)
|
2,4 – 4,8
|
|
07
|
Tổng photpho (P)
|
0,8 – 4,0
|
Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993.
Căn cứ vào các hệ số ô nhiễm tính toán nhanh nêu trên, có thể dự báo tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 22: Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn chuẩn bị dự án
|
Stt
|
Chất ô nhiễm
|
Tải lượng (kg/ngày)
|
Tải lượng trung bình (kg/ngày)
|
|
01
|
BOD5
|
2,25–2,7
|
2.475
|
|
02
|
COD (dicromate)
|
3,6–5,1
|
4.35
|
|
03
|
Chất rắn lơ lửng (SS)
|
3,5–7,25
|
5,375
|
|
04
|
Dầu mỡ
|
0,5 – 1,5
|
1
|
|
05
|
Tổng nitơ (N)
|
0,3 – 0,6
|
0,45
|
|
06
|
Amoni (N-NH4)
|
0,12 – 0,24
|
0,18
|
|
07
|
Tổng photpho (P)
|
0,04 – 0,2
|
0,12
|
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên tải lượng ô nhiễm, lưu lượng nước thải và hiệu suất xử lý của bể tự hoại 3 ngăn và theo tài liệu của GS.TS Lâm Minh Triết, năm 2008 thì hiệu suất xử lý của bể tự hoại là 40 – 60%. Kết quả được trình bày trong bảng sau:
Bảng 23: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
|
Stt
|
Chất ô nhiễm
|
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
|
|
Không qua
Xử lý
|
Xử lý bằng
bể tự hoại
|
QCVN
14:2008/BTNMT
|
|
01
|
pH
|
-
|
-
|
5 – 9
|
|
02
|
BOD5
|
550
|
330
|
36
|
|
03
|
COD (dicromate)
|
1087,5
|
652,5
|
-
|
|
04
|
Chất rắn lơ lửng (SS)
|
1343,75
|
806,25
|
60
|
|
05
|
Dầu mỡ
|
187,5
|
112,5
|
12
|
|
06
|
Tổng nitơ (N)
|
112,5
|
67,5
|
-
|
|
07
|
Amoni (N-NH4)
|
45
|
27
|
6
|
|
08
|
Tổng photpho (P)
|
30
|
18
|
7,2
|
Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; cột A;
Nhận xét:
Khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý hoặc qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại (3 ngăn), thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đều vượt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.Chủ dự án sẽ bố trí nhà vệ sinh tự hoại di động hoặc thuê nhân công tại địa phương để giảm thiểu lượng nước thải sinh hoạt.
*. Tác động do chất thải rắn
Dầu mỡ thải
Dầu mỡ thải được xếp vào loại chất thải nguy hại. Lượng dầu mỡ phát sinh chủ yếu từ quá trình bảo dưỡng, sữa chữa các may móc, phương tiện vận chuyển và thi công trong khu vực dự án. Tải lượng trung bình cho một lần thay nhớt khoảng 16 lít/xe, trong giai đoạn thực hiện xây dựng dự án thay 1 lần và với khoảng 10 xe hoạt động thì lượng dầu thải ra khoảng 160 lít. Lượng chất thải này sẽ được thu gom và xử lý theo đúng quy định.
Tác động chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là rác thải sinh hoạt, theo ước tính, mỗi công nhân làm việc tại khu vực dự án thải ra từ 0,3 – 0,5kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày. Vậy với 20 công nhân lao động tại công trường mỗi ngày thì tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng dự án là khoảng 6 – 15 kg/ngày.
Mặt dù khối lượng rác thải rắn sinh hoạt không nhiều nhưng nếu không có biện pháp thu gom xử lý thích hợp thì khả năng tích tụ trong thời gian thi công ngày càng nhiều và gây tác động đến chất lượng không khí do phân hủy chất thải hữu cơ, cũng như tác động đến nguồn nước mặt do tăng độ đục nguồn nước, cản trở dòng chảy, gây bồi lắng. Ngoài ra còn tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển, gây nguy cơ phát sinh và lây truyền mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân thi công và xa hơn là các khu dân cư lân cận.
*. Đánh giá nguồn tác động không liên quan đến chất thải
-
Tác động do nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu đất dự án trong giai đoạn này cuốn theo bụi, đất, cát, đá, xăng dầu, … rơi vãi và có thể gây nên một số tác động tiêu cực như sau:
- Nước mưa gây ứ đọng, ngập úng và sình lầy cục bộ trên khu đất dự án;
- Nước mưa cuốn theo chất thải, cặn dầu mỡ, bụi, đất đá… chảy về mương thủy lợi của khu vực làm tăng độ đục, tăng khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt.
Lưu lượng nước mưa chảy tràn có thể tính toán theo cường độ giới hạn:
Q = q.F.φ (m3) (*1)
Trong đó: Q: Lưu lượng nước mưa chảy tràn.
q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha).
F: Diện tích thoát nước mưa (ha).
φ: Hệ số dòng chảy lấy trung bình bằng 0,6.
Khu đất thực hiện dự án có diện tích 107.000 m2 tương đương 10,7ha, giả thiết với trận mưa có cường độ 100 mm/giờ, kéo dài liên tục trong 1 giờ thì:
Q = (0,1/3600) x 10,7 x 0,6 = 1,78 (m3/s)
Lượng chất bẩn tích tụ trong nước mưa theo thời gian được xác định theo công thức:
G = Mmax [1-exp(-kz x T)] x F (kg) (*2)
Trong đó:
Mmax : Lượng bụi tích lũy lớn nhất trong khu vực quy hoạch (Mmax = 220 kg/ha)
kz : Hệ số động lực tích lũy bẩn ở trong khu vực quy hoạch(kz = 0,3kg)
T : Thời gian tích lũy bẩn (T = 15 ngày)
F : Diện tích khu vực Nhà máy (ha)
Áp dụng công thức (*2) để tính toán cho khu vực Nhà máy:
G = 220 x [1-exp(-0,3x15)] x 10,7 = 23.261 (kg)
Như vậy, lượng chất bẩn tích tụ trong khoảng 15 ngày sẽ là 23.261kg, lượng chất bẩn này sẽ theo nước mưa chảy tràn qua khu vực quy hoạch, có thể gây bồi lắng hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực. Tuy nhiên mức độ gây ô nhiễm từ lượng nước này không nhiều, thời gian thi công chỉ kéo dài khoảng 5 tháng, nên những tác động kể trên không ảnh hưởng lâu dài tới môi trường.
Tiếng ồn từ các phương tiện thi công nhìn chung là không liên tục, phụ thuộc vào loại hình hoạt động và các máy móc, thiết bị được sử dụng. Các máy móc, thiết bị sử dụng một các riêng biệt trong thi công được coi là nguồn điểm.
Tiêu chuẩn ồn điển hình của các phương tiện, thiết bị thi công các công trình giao thông của "Ủy ban bảo vệ môi trường U.S. Tiếng ồn từ các thiết bị xây dựng và máy móc xây dựng NJID, 300.1, 31 – 12 – 1971" được trình bày trong bảng sau:
Bảng 24: Mức độ tiếng ồn điển hình của các máy móc, thiết bị ở vị trí cách khu vực thi công cách 8m
|
Stt
|
Máy móc, thiết bị
|
Mức ồn (dBA)
|
|
1
|
Quá trình phát quang
|
|
1.1
|
Máy ủi
|
80
|
|
1.2
|
Xe nâng
|
72 – 84
|
|
1.3
|
Xe tải
|
83 – 94
|
|
2
|
Quá trình đào và vận chuyển đất
|
|
2.1
|
Máy ủi
|
80
|
|
2.2
|
Xe tải
|
83 – 94
|
|
2.3
|
Máy ngầu ngược
|
72 – 93
|
|
2.4
|
Máy đào
|
80 – 93
|
|
3
|
Quá trình san và đầm chặt
|
|
3.1
|
Máy ủi
|
80
|
|
3.2
|
Xe tải
|
83 – 94
|
|
3.3
|
Gầu ngoạm
|
72 – 93
|
|
3.4
|
Máy đào
|
80 – 93
|
Từ đó dự báo mức ồn nguồn và tính toán mức ồn tại các đối tượng tiếp nhận theo công thức:

Trong đó:
-
là mức ồn tổng số;
- Li là mức ồn nguồn i;
- n tổng số nguồn ồn.
Kết quả tính toán, định lượng mức ồn nguồn được trình bày trong bảng:
Bảng 25: Kết quả tính toán mức ồn (dBA) trong giai đoạn san lấp mặt bằng
|
STT
|
Hoạt động
|
Mức ồn cách khu vực thi công 8m (dBA)
|
|
01
|
Hoạt động phá vỡ tạo mặt bằng
|
85 – 95
|
|
02
|
Đào và vận chuyển đất thi công
|
86 – 98
|
|
03
|
San đầm mặt đường và công trình
|
87 – 96
|
Trong thi công, mức âm đặc trưng của nguồn ồn thường được xác định ở độ cao 1,2 – 1,5m so với mặt đường tại điểm cách nguồn ồn một khoảng r1 (m) đã biết, thường là 8m đối với nguồn ồn điểm. Mức ồn ở khoảng r2> r1 sẽ giảm hơn mức ồn ở khoảng r1 một trị số là ∆L (dB) theo công thức sau:

Trong đó: a là hệ số ảnh hưởng của địa hình mặt đất đến khả năng hấp thụ và phản xạ tiếng ồn, với:
- a = - 0,1 với đường nhựa và bêtông;
- a = 0 với mặt đất trống trải không có cây cối;
- a = 0,1 với đất trồng cỏ.
Kết quả tính mức ồn suy giảm theo khoảng cách tính từ các nguồn gây ồn trong quá trình san lấp, trong trường hợp mặt đất trống trải, không có vật chắn, trình bày trong bảng sau:
Bảng 26: Tính toán mức ồn từ hoạt động thi công suy giảm theo khoảng cách
|
Mô tả hoạt động
|
Mức ồn nguồn (dBA)
|
Mức ồn suy giảm theo khoảng cách (dBA)
|
|
32m
|
64m
|
128m
|
256m
|
|
Hoạt động phá dỡ mặt bằng
|
85 – 95
|
79 – 89
|
73 – 83
|
67 – 77
|
61 – 71
|
|
Đào và vận chuyển đất thi công
|
86 – 98
|
80 – 92
|
74 – 86
|
68 – 80
|
62 – 74
|
|
San đầm mặt đường và công trình
|
87 – 96
|
81 – 90
|
75 – 84
|
69 – 78
|
63 – 72
|
Nhận xét: Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) thì các khu vực thông thường như: khu vực lao động; khu vực công cộng và các khu dân cư thì mức ồn lớn nhất cho phép là 70 dBA thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ. Khu vực quy hoạch tương đối gần các hộ dân, cần có biện pháp giảm thiểu bằng cách hạn chế thi công vào giờ nghỉ trưa và buổi tối cũng như hạn chế vào các ngày nghỉ.
Mức phát thải rung đặc trưng của thiết bị máy móc sử dụng trong thi công được trình bày trong bảng 27. Đây cũng chính là mức rung nguồn được tạo ra từ các hoạt động của các thiết bị, máy móc trong thi công các hạng mục công trình của dự án
Bảng 27: Mức rung của một số máy móc thi công điển hình
|
Stt
|
Hoạt động
|
Mức rung tham khảo, dB
|
|
Cách nguồn 10m
|
Cách nguồn 30m
|
|
01
|
Máy đào đất
|
80
|
71
|
|
02
|
Máy ủi đất
|
79
|
69
|
|
03
|
Xe vận chuyển hàng nặng
|
74
|
64
|
|
04
|
Xe nâng
|
82
|
71
|
Nhận xét:Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức gia tốc rung cho phép (QCVN 27:2010/BTNMT) thì tại các khu vực thông thường như: các công trường trong hoạt động xây dựng quy định mức rung tối đa là 75dB thời gian từ 6 giờ đến 18 giờ, hạn chế thi công vào giờ nghỉ trưa.
-
Tác động đến sức khỏe cộng đồng
Các chất có trong khí thải giao thông, bụi do quá trình san lấp,… sẽ gây tác động đến sức khỏe công nhân và người dân sống vùng đệm, khu vực có xe vận chuyển chạy qua. Tuy nhiên, do dự án không lớn và để đánh giá được tác động đến sức khỏe của người dân là rất khó, cần được nghiên cứu riêng; do vậy, báo cáo chỉ nêu một số vấn đề định tính, tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nước làm căn cứ để đánh giá tác động đến sức khoẻ con người. Một số tác động có thể xảy ra như sau:
Bụi sinh ra từ quá trình san lấp mặt bằng làm ảnh hưởng đến chất lượng không khí, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Theo đánh giá các loại bụi có hạt nhỏ (kích thức <0,5 µm) sẽ gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp, bệnh phổi, đau mắt và ảnh hưởng đến khả năng làm việc của cán bộ công nhân viên;
Các chất gây ô nhiễm trong khí thải động cơ (Bụi, SO2, CO, NOX, THC,...), nếu hấp thụ trong thời gian dài, con người có thể bị những căn bệnh mãn tính như về mắt, hệ hô hấp, thần kinh và bệnh tim mạch, nhiều loại chất thải có trong khí thải nếu hấp thụ lâu ngày sẽ có khả năng gây bệnh ung thư;
Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm,…gây tác động hệ thần kinh, tim mạch và thín giác của cán bộ công nhân viên và người dân trong khu vực dự án;
Các sự cố trong quá trình san ủi, san lấp mặt bằng như: tai nạn lao động, tai nạn giao thông, cháy nổ,… gây thiệt hại về con người, tài sản và môi trường.
Tuy nhiên, những tác động có hại do hoạt động san lấp mặt bằng diễn ra trong thời gian ngắn, có tính chất tạm thời, mang tính cục bộ.
-
Tác động đến kinh tế xã hội của khu vực
Giai đoạn thi công xây dựng dự án có một số tác động tích cực cụ thể đến kinh tế - xã hội địa phương như sau:
Huy động một lượng lao động nhàn rỗi ở địa phương;
Góp phần giải quyết lao động và tăng thu nhập tạm thời cho người lao động;
Giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí và tiếng ồn do hoạt động sản xuất của công ty..
Ngoài những tác động tích cực, việc thực hiện dự án còn phát sinh một số tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội, như: việc tập trung một lực lượng công nhân xây dựng khá lớn trong thời gian chuẩn bị của dự án tương đối dài (dự kiến khoảng 5 tháng), có thể gây ra tác động tiêu cực tới an ninh trật tự xã hội tại địa phương.
4. Tác động trong giai đoạn thi công.
§a. Các nguồn gây tác động và đối tượng chịu tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
*. Các nguồn gây tác động
Các hoạt động và nguồn gây tác động đến môi trường tự nhiên và kinh tế, xã hội trong giai đoạn xây dựng dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 28: Các hoạt động và nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng
|
STT
|
Nguồn gây tác động
|
Chất thải, chất gây ô nhiễm
|
|
I. Nguồn liên quan đến chất thải
|
|
1
|
Phương tiện thi công xây dựng
|
• Bụi sinh ra từ các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá trong quá trình xây dựng
• Bụi từ quá trình đào ô chôn lấp
• Khí thải sinh ra chủ yếu từ hoạt động của các thiết bị máy móc phục vụ cho công tác xây dựng và các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá xây dựng.
• Khí thải hoạt động cơ khí
• Khí thải từ các hoạt động xây dựng công trình
• Nước thải sinh hoạt của công nhân
• Nước thải xây dựng chủ yếu chứa chất rắn lơ lửng và dầu mỡ.
• Chất thải rắn sinh hoạt
|
|
2
|
Bảo dưỡng máy móc, thiết bị
|
• Lượng dầu mỡ thải
|
|
3
|
Hoạt động của công nhân
|
• Nước thải sinh hoạt của công nhân
• Chất thải rắn sinh hoạt
|
|
II. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
|
|
|
Vận chuyển máy móc thiết bị thi công và VLXD
|
Gia tăng tiếng ồn trong khu vực
Tăng mật độ giao thông, gia tăng áp lực hưu hỏng các tuyến đường giao thông cũng như gia tăng các vụ tai nạn giao thông
|
|
|
Xây dựng các hạng mục công trình
|
Gia tăng tiếng ồn, rung tại khu vực công trường và vùng lân lận
Nhiệt dư thừa từ quá trình hàn, cắt và từ máy móc thiết bị thi công
Gia tăng nhu cầu sử dụng điện, nước trong khu vực
Tác động đến sức khỏe của công nhân làm việc tại các khu vực này
|
|
|
Sinh hoạt đội ngũ thì công công trình
|
Gây xáo trộn đời sống xã hội tại địa phương và có thể gây ra các tệ nạn xã hội khác
Tạo công ăn việc làm cho một bộ phận nhỏ người dân địa phương
|
|
|
Nước mưa chảy tràn
|
Gây ngập úng cục bộ, nước mưa chảy tràn qua toàn bộ nhà máy cuốn theo các chất ô nhiễm
|
|
III
|
Tác động sự cố, rủi ro
|
|
|
Vận chuyển máy móc thiết bị thi công và VLXD
|
Tai nạn giao thông: tai nạn có thể xảy ra do va chạm giữa phương tiện vận chuyển và người tham gia giao thông trên tuyến đường vận chuyển.
|
|
|
Xây dựng các hạng mục công trình
|
Tai nạn lao động: tai nạn lao động có thể xảy ra do môi trường làm việc không đảm bảo ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động. Hoặc do quá trình thi công không tuân thủ các biện pháp an toàn lao động
Sự cố rò rỉ dầu nhớt, hóa chất ra ngoài môi trường do quá trình bảo quản, lưu trữ vật liệu không đúng
Sự cố cháy nổ: Do thể do chấp điện gây cháy nổ, tia lửa điện từ quá trình cắt hàn hoặc do người lao động không tuân thủ các biện pháp thi công an toàn, không chấp hành đúng các nội quy trên công trường.
Sự cố sói mòn, sụt lở do quá trình đào đắp xây dựng ô chôn lấp và bể đóng kén.
|
Mức độ, không gian và thời gian của các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng dự án cụ thể như sau:
-
Bụi phát sinh từ các phương tiện giao thông và máy móc thi công phát sinh trong suốt quá trình xây dựng, nhưng chỉ tác động cục bộ, phạm vi tác động không lớn
-
Khí thải từ các phương tiện vận chuyển và máy móc thi công có chứa bụi, SO2, NOx, COx, THC; Khí thải phát sinh từ quá trình thi công có gia nhiệt: cắt, hàn, đốt nóng chảy nhựa Bitum, hơi xăng dầu từ các thùng chứa xăng dầu: phát sinh trong suốt quá trình xây dựng, nhưng chỉ tác động cục bộ và phạm vi tác động không lớn.
-
Nước thải sinh hoạt: phát sinh trong quá trình sinh hoạt của 20 công nhân. Nước thải sẽ được thu gom trong nhà vệ sinh di động của dự án.
-
CTR phát sinh trong giai đoạn xây dựng gồm: CTR không nguy hại và CTR nguy hại.
+ CTR không nguy hại như: rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng (gạch vỡ, sắt vụn, bao bì vật liệu xây dựng,…), v.v. phát sinh trong suốt quá trình xây dựng, có khối lượng không lớn và được chủ đầu tư thu gom, phân loại. Những thành phần có ích được tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị tái chế; Những thành phần không tái chế hoặc không tái sử dụng được sẽ thuê đơn vị chức năng đưa đi xử lý.
+ Chất thải rắn nguy hại: phát sinh trong quá trình xây dựng cụ thể là: giẻ lau dính dầu mỡ, sơn, keo,… chủ dự án tiến hành thu gom và thuê đơn vị chức năng đưa đi xử ly.
Mức độ, không gian và thời gian của các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng như sau:
-
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện vận chuyển và máy móc thi công, phát sinh trong suốt quá trình xây dựng, thường cao hơn tiêu chuẩn cho phép nên chủ đầu tư sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khống chế, giảm thiểu tác động
-
Sự tập trung của công nhân xây dựng tuy với lượng không nhiều (khoảng 20 công nhân) và thời gian thi công cũng không kéo dài (ước tính tối đa 05 tháng) tuy nhiên cũng cần có biện pháp quản lý tốt tránh gây mất trật tự, an ninh trong khu vực và các tiêu cực, tệ nạn phát sinh.
*. Đối tượng chịu tác động
Các đối tượng chịu tác động trực tiếp trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được tóm tắt trong hình sau:
Hình 2: Các tác động trong giai đoạn xây dựng dự án

§b. Đánh giá các tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn xây dựng
*. Tác động của bụi, khí thải
Trong thi công có hai nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí là nguồn ô nhiễm di động, đó là các nguồn xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu và nguồn ô nhiễm tương đối cố định: hoạt động san nền, máy nén, máy đào, đắp, đóng cọc, máy lu, trạm trộn bê tông tươi…
Ô nhiễm bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển
Tải lượng của các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển trong quá trình thi công xây dựng được tính toán trên cơ sở “hệ số ô nhiễm” do cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập được nêu trong bảng sau:
Bảng 29: Bảng hệ số ô nhiễm của các loại xe chạy dầu diesel
|
Phương tiện
|
Đơn vị (U)
|
Bụi (kg/U)
|
SO2 (kg/U)
|
NOx (kg/U)
|
CO (kg/U)
|
VOC (kg/U)
|
|
Xe tải, trọng tải <3,5T
|
1000km
|
0,2
|
1,16S
|
0,7
|
1
|
0,15
|
|
Tấn dầu
|
3,5
|
20S
|
12
|
18
|
2,6
|
|
Xe trọng tải 3,5T – 16T
|
1000km
|
0,9
|
4,29S
|
11,8
|
6
|
2,6
|
|
Tấn dầu
|
4,3
|
20S
|
55
|
28
|
12
|
|
Xe trọng tải >16T
|
1000km
|
1,6
|
7,26
|
18,2
|
7,3
|
5,8
|
|
Tấn dầu
|
4,3
|
20S
|
24,81
|
20
|
16
|
(Nguồn: WHO, Geneva, 1993)
Trong đó: S là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (%). S = 0,2-0,5% đối với dầu Diesel, lấy S =0,5%, tỷ trọng dầu Diesel là 870 kg/m3.
Bụi mặt đường cuốn theo phương tiện vận chuyển
Tùy theo điều kiện chất lượng đường xá, chất lượng xe vận chuyển, phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít. Đặc biệt nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió. Bụi do nguyên liệu rơi vãi khi vận chuyển cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh.
Bụi phát sinh do xe vận chuyển vật liệu làm rơi vãi trên mặt đường
Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu sẽ phát tán trên diện rộng trên tuyến đường vận chuyển và quá trình bốc dỡ vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ dự án. Mức độ ô nhiễm bụi gây ra đối với môi trường nhiều hay ít tùy thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết và tuyến vận chuyển.
Ô nhiễm khí hàn
Máy hàn được sử dụng để kết nối các chi tiết lại với nhau. Máy hàn sử dụng dòng điện ở cường độ cao làm cho mối hàn tự nóng chảy và dính lại với nhau qua que hàn. Trong khói hàn có chứa các khí CO, NO2, SO2,.., công đoạn hàn được thực hiện thủ công do đó khí hàn có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân.
Hệ số ô nhiễm trong quá trình hàn điện và hàn hơi các vật liệu kim loại
-
Đánh giá tác động của bụi, khí thải trong quá trình thi công xây dựng
Ô nhiễm không khí do khí thải từ máy móc thiết bị xây dựng và xe vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng. Khí thải từ các thiết bị, máy móc, xe tải có chứa nhiều chất ô nhiễm như SO2, NOx, CO, bụi, VOC,… Mức độ gây ô nhiễm không khí trong khu vực thi công và dọc theo tuyến đường vận chuyển sẽ tăng lên. Tuy nhiên, giá trị các thông số ô nhiễm được đánh giá là thấp hơn so với QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (ngoại trừ bụi lơ lửng) do lượng máy móc thiết bị xây dựng, phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng không nhiều.
Hầu hết loại bụi này có kích thước lớn, nên sẽ không phát tán xa. Vì vậy chúng chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực thi công và ở các khu vực cuối hướng gió, ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân tham gia thi công. Đối tượng xung quanh chủ yếu là đất nông nghiệp, đất công nghiệp các xa khu dân cư. Do vậy, hoạt động xây dựng chỉ tác động nhẹ đến khu vực dân cư lân cận, các tuyến đường giao thông quanh khu vực thực hiện dự án.
Hoạt động xây dựng dự án và các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng diễn ra trong khoảng 5 tháng, không liên tục. Mức độ tác động lớn nhất trong giai đoạn này là bụi từ hoạt động san nền, xây dựng nhà xưởng và lắp đặt thiết bị. Đối tượng chịu tác động trực tiếp là công nhân trên công trường xây dựng dự án.
*. Đánh giá tác động của nước thải
Nước thải từ quá trình thi công xây dựng
Nguồn phát sinh:
Nước thải từ quá trình thi công dự án phát sinh tại các công đoạn xây trát (trộn vữa, nhúng gạch ướt, tưới đường, quét vôi,…), để bê tông (rửa đá, sỏi cát, trộn và tưới bê tông bảo dưỡng, chống thấm), rửa thiết bị xây dựng,… Thành phần chủ yếu là đất đá, các chất lơ lửng, các chất vô cơ, dầu mỡ,…
Tải lượng:
Tải lượng nước thải phát sinh do hoạt động xây dựng ước tính mỗi ngày thải khoảng 8 m3 và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp thi công, thời gian thi công, thời tiết, địa chất công trình, ý thức tiết kiệm nước của công nhân…
Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải thi công là đất cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước thi công tạm thời. Vì thế, khả năng gây tích tụ, lắng đọng bùn đất vào nước thoát nước sinh hoạt của khu vực dân cư xung quanh nhìn chung chỉ ở mức độ thấp.
Tại các lán trại, còn có một lượng nước thải đáng kể từ máy móc, thiết bị.
Loại nước thải phát sinh không thường xuyên, tải lượng ít, tác động chỉ xảy ra cục bộ trên công trường trong giai đoạn thi công.
Nước thải sinh hoạt
Trên thực tế, với lượng công nhân thi công không nhiều (khoảng 20 công nhân) và trong thời gian không dài (khoảng 5 tháng) nên lượng nước thải sinh hoạt phát sinh không nhiều.
Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh, ăn uống, tắm giặt,… chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh. Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt gồm: các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh (Coliform, E.coli). Nước thải sinh hoạt chứa nhiều các chất hữu cơ dễ phân hủy, chứa lượng lớn các khuẩn Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý.
Do tập trung nhiều công nhân xây dựng nên phát sinh thêm một lượng nước thải sinh hoạt. Lượng nước sử dụng khoảng 80 lít/người/ngày (Theo TCXD 33:2006 BXD). Ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong thời gian thi công xây dựng là:
Qnước thải sh = N * k * Qsh
Trong đó:
N: số lượng công nhân tham gia thi công xây dựng nhà máy, N = 20 người;
k: hệ số phát thải nước thải sinh hoạt (ước tính bằng 100% lượng nước cấp);
Qsh: nhu cầu sử dụng nước của 1 công nhân trong 1 ngày, Qsh=100 lít/người/ngày
Qnước thải sh = 20*1*100 = 2.000 lít/ngày (2 m3/ngày)
Theo tính toán thống kê cho thấy, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 30: Hệ số phát thải các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
|
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Khối lượng (g/người/ngày)
|
|
1
|
BOD5
|
45-54
|
|
2
|
COD
|
85-102
|
|
3
|
SS
|
70-145
|
|
4
|
Tổng Nitơ
|
6-12
|
|
5
|
Tổng Phopho
|
0,8-4,0
|
(Nguồn: WHO, 1993)
Như vậy tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tính cho 20 công nhân lao động trên công trường được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 31: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình thi công xây dựng
TT
|
Chất ô nhiễm
|
Khối lượng (kg/ngày)
|
|
1
|
BOD5
|
2,25-2,7
|
|
2
|
COD
|
4,25-5,1
|
|
3
|
SS
|
2,5-7,25
|
|
4
|
Tổng Nitơ
|
0,3-0,6
|
|
5
|
Tổng Photpho
|
0,04-0,2
|
Lượng nước thải do hoạt động của công nhân trên công trường khoảng 2,0 m3/ngày. Nếu không được xử lý thì nguồn nước này sẽ tác động trực tiếp tới môi trường sống của công nhân, và nhân dân quanh vùng, gây dịch bệnh, bệnh tật và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường nước ngầm và nước mặt. Vì vậy cần phải có biện pháp xử lý lượng nước thải này trước khi thải ra ngoài môi trường.
-
Đánh giá tác động của chất thải rắn
Chất thải rắn xây dựng
Chất thải xây dựng như bê tông, gạch, đá, gỗ vụn… Ước tính lượng chất thải phát sinh khoảng 0,1 m3 chất thải/ 1 m2 diện tích xây dựng (Số liệu lấy từ Báo cáo “Quan trắc Môi trường Việt Nam năm 2004 (phần CTR) của Ngân hàng Thế giới”), diện tích xây dựng của dự án là 147.562 m2 thì lượng chất thải phát sinh là 14.756,2 m3.
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các lán trại của công nhân: bao gồm các chất thải hữu cơ (chiếm khoảng 50% tổng khối lượng) và các chất thải vô cơ. Thành phần chính bao gồm thực vật, giấy, thức ăn thừa, nhựa, thủy tinh…Bình thường số công nhân ở tại các lán trại vào khoảng 20 người, nên lượng chất thải sinh hoạt phát sinh vào khoảng 6 kg/ngày (1 công nhân thải ra khoảng 0,3 - 0,5 kg rác thải mỗi ngày - Số liệu lấy từ Báo cáo “Quan trắc Môi trường Việt Nam năm 2004 - phần chất thải rắn của Ngân Hàng Thế giới”).
Chất thải rắn nguy hại
Lượng dầu nhớt thải rơi vãi sẽ làm ô nhiếm đất, nguồn nước khu vực sữa chữa bảo trì, bãi đỗ xe và lân cận thuộc khu vực sản xuất. Các xe, máy đều có yêu cầu thay dầu định kỳ và chính nguồn dầu thải và lượng dầu, hóa chất lỏng khác rò rỉ sẽ làm nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt và ngầm. Lượng dầu rơi rớt trong quá trình cấp nhiên liệu, trong khi sữa chữa hỏng hóc nhỏ và giẻ lau dính dầu mỡ cũng có thể gây ô nhiễm nguồn đất, nước khu vực thi công, đặc biệt khi gặp trời mưa, nước chảy tràn sẽ đưa lượng dầu mỡ rò rỉ lan ra các khu vực lân cận.
§c. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
*. Tác động của tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là từ các thiết bị thi công (máy khoan, máy phát điện, máy trộn bê tông,…), các thiết bị giao thông vận tải phục vụ chuyên chở nguyên vật liệu và phế thải, sự va chạm của máy móc thiết bị, các vật liệu bằng kim loại.
Bảng 32: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công
|
STT
|
Thiết bị thi công
|
Mức ồn nguồn
(cách máy 1,5 m)
|
|
1
|
Máy trộn bê tông 250 – 500L
|
75
|
|
2
|
Máy khoan
|
87
|
|
3
|
Máy hàn
|
72
|
|
4
|
Máy cắt
|
80
|
|
5
|
Máy cưa tay
|
81
|
|
6
|
Máy phát điện
|
88
|
|
7
|
Cần cẩu
|
88
|
|
8
|
Xe tải
|
83
|
|
QCVN 26:2010/BTNMT
|
70
|
(Nguồn: Ủy ban bảo vệ môi trường U.S. Tiếng ồn từ các thiết bị xây dựng và máy móc xây dựng NJID, 300.1, 31/12/1971)
Khả năng tiếng ồn tại khu vực thi công của dự án lan truyền tới các khu vực xung quanh được xác định như sau:
Li = Lp - DLd - DLc , dBA
Trong đó :
Li - Mức ồn tại điểm tính toán cách nguồn gây ồn khoảng cách r2, dBA
Lp - Mức ồn tại nguồn gây ồn cách nguồn gây ồn khoảng cách r1, dBA
DLd - Mức ồn giảm theo khoảng cách r2 ở tần số i.
DLd = 20 lg [(r2/r1)1+a], dBA
r1 - Khoảng cách tới nguồn gây ồn ứng với Lp, m
r2 - Khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn theo khoảng cách ứng với Li, m
a - Hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất (a=0).
DLc - Độ giảm mức ồn qua vật cản. Tại khu vực dự án DLc=0.
Từ công thức trên, tính toán mức độ gây ồn của các loại thiết bị thi công tới môi trường xung quanh ở khoảng cách 100m và 200m.
Bảng 33: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công (dBA)
|
TT
|
Thiết bị thi công
|
Mức ồn cách máy 1,5m
|
Mức ồn cách máy 100m
|
Mức ồn cách máy 200m
|
|
1
|
Máy trộn bê tông 250 – 500L
|
75
|
59,5
|
54,5
|
|
2
|
Máy khoan
|
87
|
64,5
|
56,5
|
|
3
|
Máy hàn
|
72
|
57,5
|
52,5
|
|
4
|
Máy cắt
|
80
|
67
|
54,2
|
|
5
|
Máy cưa tay
|
82
|
68
|
55,1
|
|
6
|
Máy phát điện
|
88
|
71,5
|
62,5
|
|
7
|
Cần cẩu
|
88
|
71,5
|
62,5
|
|
8
|
Xe tải
|
83
|
66,5
|
61,5
|
|
QCVN 26-2010/BTNMT
|
|
70
|
70
|
Mức ồn tổng cộng do các phương tiện thi công được xác định như sau:
LS = 10 lg
0,1Li
Trong đó:
LS - Mức ồn tại điểm tính toán,dBA
Li – Mức ồn tại điểm tính toán của nguồn ồn thứ I, dBA
Từ công thức trên, tính toán mức gây ồn tổng cộng của các loại thiết bị thi công tới môi trường xung quanh ở khoảng cách 50m, 100m và 200m.
Bảng 34: Mức ồn tổng do các phương tiện thi công gây ra (dBA)
|
TT
|
Thiết bị thi công
|
Mức ồn cách máy 1,5 m
|
Mức ồn tổng cộng cách 50 m
|
Mức ồn tổng cộng cách 100 m
|
Mức ồn tổng cộng cách 200 m
|
|
1
|
Máy trộn bê tông 250 – 500L
|
75
|
69,5
|
64,9
|
59,9
|
|
2
|
Máy khoan
|
87
|
|
3
|
Máy hàn
|
72
|
|
4
|
Máy cắt
|
80
|
|
5
|
Máy cưa tay
|
82
|
|
6
|
Máy phát điện
|
88
|
|
7
|
Cần cẩu
|
88
|
|
8
|
Xe tải
|
83
|
|
QCVN 26:2010/BTNMT
|
70
|
70
|
70
|
Bảng 35: Tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép đối với môi trường lao động theo QĐ 3733/2002/BYT
|
Thời gian tiếp xúc với nguồn gây ồn
|
Mức áp âm được phép (dB)
|
|
8 giờ
|
85
|
|
4 giờ
|
90
|
|
2 giờ
|
95
|
|
1 giờ
|
100
|
|
30 phút
|
105
|
|
15 phút
|
110
|
|
< 15 phút
|
115
|
|
Thời gian còn lại trong ngày
|
80
|
Theo thống kê của Bộ Y tế và Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động của Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới hầu hết các bộ phận trong cơ thể con người. Tác động của tiếng ồn đối với cơ thể con người ở các dải tần khác nhau được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 36: Các tác động của tiếng ồn đối với sức khỏe con người
|
Mức ồn (dBA)
|
Tác động đến người nghe
|
|
0
|
Ngưỡng nghe thấy
|
|
100
|
Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim
|
|
110
|
Kích thích mạnh màng nhĩ
|
|
120
|
Ngưỡng chói tai
|
|
130 ÷ 135
|
Gây bệnh thần kinh, nôn mửa, làm yếu súc giác và cơ bắp
|
|
140
|
Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên
|
|
145
|
Giới hạn cực đại mà con người có thể chịu được tiếng ồn
|
|
150
|
Nếu nghe lâu sẽ bị thủng màng nhĩ
|
|
160
|
Nếu nghe lâu sẽ nguy hiểm
|
|
190
|
Chỉ cần nghe trong thời gian ngắn đã bị nguy hiểm
|
Khi chưa tính tới độ giảm âm do vật cản thì mức ồn lớn nhất gây ra do hoạt động xây dựng Dự án đối với khu dân cư gần nhất cũng nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép. Mặt khác, các máy móc không hoạt động cùng một lúc nên trên thực tế tiếng ồn khu vực dự án thấp hơn và được đánh giá là không đáng kể do khối lượng thi công các hạng mục xây dựng không nhiều.
*. Tác động của độ rung
Trong quá trình thi công xây dựng, tác động do rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc thiết bị thi công và các phương tiện vận chuyển trên công trường. Mức rung phụ thuộc vào chủng loại máy móc thiết bị và khoảng cách tới các đối tượng bị tác động. Biên độ rung là sự chuyển dịch (m), vận tốc (m/s) hay gia tốc (m/s2). Gia tốc rung L(dB) được tính như sau :
L = 20 log (a/ao) ( dB)
Trong đó: a – RMS của biên độ gia tốc (m/s2).
ao – RMS tiêu chuẩn (ao=0,00001 m/s2).
Mức rung của các thiết bị thi công được trình bày trong bảng sau.
Bảng 37: Mức rung của các phương tiện thi công (dB)
|
TT
|
Thiết bị thi công
|
Mức rung cách máy 10m
|
|
1
|
Máy trộn bê tông
|
76
|
|
2
|
Máy cắt
|
72
|
|
3
|
Máy cưa tay
|
66
|
|
4
|
Máy khoan
|
75
|
|
5
|
Máy hàn
|
75
|
|
6
|
Máy phát điện
|
82
|
|
7
|
Cần cẩu
|
76
|
|
8
|
Xe tải
|
74
|
|
QCVN 27-2010/BTNMT
|
75
|
Kết quả tính toán mức rung từ hoạt động của các thiết bị thi công của dự án tới môi trường xung quanh theo khoảng cách như sau:
Bảng 38: Mức rung của các phương tiện thi công theo khoảng cách (dB)
|
STT
|
Thiết bị thi công
|
Mức rung cách máy 10m
|
Mức rung cách máy 30m
|
Mức rung cách máy 60m
|
|
1
|
Máy trộn bê tông
|
76
|
68
|
57
|
|
2
|
Máy cắt
|
72
|
61
|
53
|
|
3
|
Máy cưa tay
|
66
|
60
|
50
|
|
4
|
Máy khoan
|
75
|
65
|
55
|
|
5
|
Máy hàn
|
75
|
65
|
55
|
|
6
|
Máy phát điện
|
82
|
72
|
62
|
|
7
|
Cần cẩu
|
76
|
66
|
56
|
|
8
|
Xe tải
|
74
|
64
|
54
|
|
QCVN 27:2010/BTNMT
|
75
|
Kết quả tính toán cho thấy, mức rung từ các phương tiện máy móc, thiết bị thi công không đảm bảo giới hạn cho phép đối với khu vực thi công trong khoảng 10 m trở lại, nhưng nằm trong giới hạn cho phép đối với khu dân cư ở khoảng cách 30 m trở lên theo quy định của QCVN 27-2010/BTNMT (Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng khu vực thông thường từ 6h-21h). Vì vậy các tác động do rung tới môi trường xung quanh là không đáng kể.
*. Nước mưa chảy tràn
Nguồn phát sinh:
Vào mùa mưa có nước mưa chảy tràn trên bề mặt công trường. Lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực. Đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Nước mưa chảy tràn kéo theo một lượng các chất ô nhiễm như: đất cát, chất thải rắn xây dựng, cặn dầu mỡ, các chất thải sinh hoạt… gây tắc đường ống thoát nước làm ảnh hưởng tới nguồn nước mặt và nước ngầm khu vực xung quanh. Nồng độ cũng như dạng ô nhiễm phụ thuộc vào tính chất bề mặt phủ. Các tác động của nước mưa bao gồm:
+ Dầu và cặn dầu thải bị cuốn theo nước mưa có thể gây nhiễm dầu cho nguồn nước và đất;
+ Lớp phủ bề mặt bị xói mòn gây bồi lắng kênh thoát nước, kênh mương thủy lợi trong khu vực;
+ Nồng độ chất dinh dưỡng, chất hữu cơ trong nước cuốn trôi bề mặt là đáng kể, dễ gây tình trạng phú dưỡng và ô nhiễm hữu cơ trong các kênh mương.
*. Tác động tới kinh tế - xã hội
Các hoạt động xây dựng các công trình, các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị trong dự án…
-
Các tác động đến kinh tế - xã hội:
Tác động tích cực
+ Góp phần giải quyết lao động và tăng thu thập tạm thời cho người lao động;
+ Kích thích phát triển một số loại hình dịch vụ ăn uống, giải trí khác nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân tại khu vực dự án.
Tác động tiêu cực
+ Sự hình thành và phát triển dự án sẽ làm ảnh hưởng phần nào đời sống văn hóa tinh thần của người dân trong khu vực lân cận công trình;
+ Việc tập trung một lực lượng công nhân xây dựng dù không nhiều (khoảng 20 công nhân xây dựng) nhưng trong thời gian thi công xây dựng ít nhiều vẫn có thể gây ra nguy cơ tác động tiêu cực tới an ninh trật tự xã hội tại khu vực.
Tuy nhiên, dự án này được thực hiện trên khu đất đã được quy hoạch nên ít gây ảnh hưởng đến dân cư xung quanh. Nhìn chung, quá trình thi công xây dựng dự án không gây ảnh hưởng nhiều đến các vấn đề kinh tế - xã hội, văn hóa của khu vực.
*. Tác động đến giao thông khu vực
Lượng xe ra vào chở nguyên vật liệu trong giai đoạn xây dựng sẽ làm gia tăng mật độ giao thông. Nếu không có kế hoạch điều động khoa học và quản lý giao thông hợp lý, hoạt động này sẽ gây ra ảnh hưởng xấu đến môi trường như: gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm không khí, tiếng ồn, mật độ xe cộ sau mỗi buổi tan ca, dẫn đến nguy cơ tai nạn giao thông trên khu vực. Tuy nhiên, mật độ giao thông chỉ gia tăng trong thời gian thi công xây dựng. Chủ dự án sẽ quan tâm bố trí kế hoạch thi công, điều động máy móc, xe cộ, thiết bị kỹ thuật một cách khoa học và quản lý an toàn giao thông nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại tới môi trường.
§d. Đánh giá tổng hợp tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Dự án
Các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được tổng hợp trong bảng tóm tắt sau:
Bảng 39: Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình XD dự án
|
Hoạt động
|
Nguồn gây tác động
|
Đối tượng bị tác động
|
Phạm vi tác động
|
Mức độ tác động
|
Xác suất xảy ra tác động
|
Khả năng phục hồi
|
|
San lấp, xây dựng hạ tầng
|
Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu
|
Môi trường không khí
|
Trong khu vực dự án
|
++/S
|
F
|
R
|
|
Nước thải xây dựng
|
Môi trường nước
|
Trong khu vực dự án
|
+/S
|
UF
|
R
|
|
Nước mưa chảy tràn
|
Môi trường nước
|
Trong khu vực dự án
|
++/S
|
UF
|
R
|
|
Chất thải xây dựng
|
Môi trường đất
|
Trong khu vực dự án
|
++/S
|
UF
|
R
|
|
Chất thải nguy hại
|
Môi trường đất
|
Trong khu vực dự án
|
++/L
|
UF
|
R
|
|
Độ rung và tiếng ồn từ các phương tiện thi công
|
Con người
|
Trong khu vực dự án
|
++/S
|
F
|
R
|
|
Sinh hoạt của công nhân tại công trường
|
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
|
Môi trường đất, môi trường nước
|
Trong khu vực dự án và khu vực lân cận
|
+/S
|
F
|
R
|
|
Nước thải sinh hoạt của công nhân
|
Môi trường đất, môi trường nước
|
Trong khu vực dự án và khu vực lân cận
|
+/S
|
F
|
R
|
|
- Tai nạn lao động.
- Sự cố cháy nổ
|
Văn hóa, xã hội
|
Trong khu vực dự án và khu vực lân cận
|
+/S
|
UF
|
R
|
Ghi chú:
0: Tác động không đáng kể trên quy mô khu vực dự án;
+: Ít tác động có hại trên quy mô khu vực dự án;
++: Tác động có hại ở mức độ trung bình trên quy mô khu vực dự án;
+++: Tác động có hại ở mức mạnh trên quy mô khu vực dự án;
L (long term): Dài hạn S (short term): Ngắn hạn.
F (frequent): Thường xuyên UF (unfrequent): Không thường xuyên
R (recoverable): Có thể phục hồi IR (inrecoverable): Không thể phục hồi..
Nhận xét: Qua bảng trên có thể đánh giá chung các tác động môi trường trong quá trình xây dựng dự án từ các hoạt động như sau: Hầu hết các nguồn gây tác động đến môi trường (đất, nước, khí) đều ở mức độ trung bình, trong thời gian ngắn và không thường xuyên, ngoài bụi và ồn từ hoạt động vận chuyển và chất thải nguy hại (giẻ lau, bao tay dính dầu, bóng đèn,.v.v..) có tác động dài và thường xuyên hơn. Tuy nhiên tất cả các nguồn gây tác động này đều có khả năng khống chế và phục hồi được nếu có biện pháp quản lý khoa học và hợp lý.
5. Các tác động đến môi trường khi dự án được đưa vào khai thác, sử dụng
§a. Các tác động do khí thải và bụi.
Các tác động do khí thải và bụi khi dự án đi vào hoạt động là không đáng kể. Khí thải và bụi chủ yếu phát sinh từ các loại xe lưu thông trên đường. Phần lớn bụi được giảm nhờ quá trình tưới nước, rửa đường và quá trình hấp thụ bụi và khí độc nhờ diện tích cây xanh có mật độ khá dày.
§b. Các tác động do nguồn nước thải.
Nguồn phát sinh nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt: Từ các hộ dân, nước tưới cây, rửa đường, nước cho dịch vụ công cộng... với hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật cao.
Lượng nước thải sinh hoạt của toàn khu dân cư đô thị được tính dựa trên nhu cầu nước cấp (100%), tương đương 110 m3/ng.đ.
Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 01 người) được tính như sau:
Bảng 40. Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
|
stt
|
Chất ô nhiễm
|
Khối lượng (g/người/ngày)
|
Thải lượng (kg/ngày)
|
|
1
|
BOD5
|
45 - 54
|
225 - 270
|
|
2
|
COD
|
72 - 102
|
360 – 510
|
|
3
|
SS
|
70 - 145
|
350 – 725
|
|
|
Tổng N
|
6 - 12
|
30 – 60
|
|
|
Tổng P
|
0,8 - 4
|
4 – 20
|
|
|
Tổng Coliform
|
103 - 104
MPN/100ml
|
5.106 – 5.108
MPN/100ml
|
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng nước thải đô thị – Viện KH, CNMT - Đại học Bách khoa Hà nội)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy thải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt sinh ra là khá lớn, nếu không xử lý sẽ gây tác động xấu đến môi trường nước mặt và nước ngầm của cả khu vực.
+ Nước mưa chảy tràn: nước chảy tràn trên tuyến đường giao thông cuốn theo rất nhiều các chất ô nhiễm trong không khí cũng như đất, cát, dầu mỡ, rác,... trên bề mặt đất vào hệ thống thoát nước của khu vực. Nếu nguồn nước này không kiểm soát tốt sẽ gây ra những tác động tiêu cực tới nguồn nước mặt tiếp nhận. Do nước mưa có khả năng hoà tan các khí độc hại như: SO2, NOx, CO2,... có trong không khí nên có độ axit cao.
c. Chất thải rắn.
Nguồn chất thải rắn của dự án khi đi vào hoạt động chủ yếu là rác thải sinh hoạt của các hộ dân.
Chất thải rắn được chia làm 2 loại.
- Chất thải rắn dễ phân huỷ là các loại chất thải hữu cơ như lương thực, thực phẩm dư thừa bị thải loại.
- Chất thải rắn khó phân huỷ gồm các loại vỏ hộp, bao bì bằng kim loại, polyme.
Rác thải sinh hoạt có đặc tính chung là phân huỷ nhanh, trong điều kiện khí hậu nóng ẩm tại địa phương, gây mùi hôi thối khó chịu.
Vì vậy, rác thải cần được thu gom, phân loại, xử lý ngay trong ngày. Đặc biệt túi ni lông, vật dụng bằng nhựa (polyme) ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần rác thải sinh hoạt nhưng lại khó phân hủy, tồn tại trong môi trường tự nhiên lâu, nếu đốt dễ sinh khí dioxin độc hại nên cần được phân loại, tái sử dụng.
d. Các sự cố môi trường.
- Trong các công trình: Sự cố cháy nổ, chập điện liên quan đến việc sử dụng lò đốt (khí gas), các vật dụng dùng điện đều có thể xảy ra nếu công tác đảm bảo an toàn điện, phòng chống cháy nổ không được quan tâm và thường xuyên thực hiện.
- Ngoài công trình: Sự có chập điện dẫn đến cháy nổ tại các trạm biến áp, đường dây tải điện từ trạm đến các công trình.
o6. Biện pháp giảm thiểu tác động của quá trình giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng.
a. Quá trình giải phóng mặt bằng.
Các tác động của giai đoạn giải phóng mặt bằng chủ yếu liên quan đến môi trường xã hội: Thu hồi và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, bồi thường, chuyển hoá lao động, trực tiếp tác động đến cuộc sống người dân.
Vì vậy cần có một giải pháp bồi thường hợp lý theo hướng vừa bồi thường đất dân cư, vừa ưu tiên những lợi ích của Dự án có thể đem lại cho các hộ dân.
Công tác đền bù diện tích đất đai cho người dân theo các quy định của pháp luật về thu hồi đất phục vụ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Các bước thực hiện quá trình giải phóng mặt bằng đảm bảo tính dân chủ và công bằng; phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về đơn giá cũng như thời gian thực hiện.
b. Quá trình thi công xây dựng.
Các biện pháp quản lý.
Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp sau:
+ Lên kế hoạch thi công, cung cấp vật tư, quản lý công nhân và bố trí nơi ăn ở tại công trường chặt chẽ, tránh chồng chéo gây ách tắc giao thông.
+ Cắm biển báo tốc độ, biển báo công trường, có rào chắn tại các vị trí nguy hiểm (cống, hố đào).
+ Không đặt các trạm trộn bê tông quá gần khu dân cư lân cận.
+ Không khai thác đất từ đất nông nghiệp xung quanh.
+ Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần nguồn nước.
+ Quản lý chặt chẽ xăng dầu, vật liệu nổ...
+ Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho công nhân như: nhà ăn, nghỉ, tắm giặt, y tế, vệ sinh; bố trí đường vận chuyển hợp lý; có rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm; che chắn những khu vực phát sinh nhiều bụi, quy định cụ thể vị trí khu vệ sinh, bãi rác,… tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.
Các biện pháp kỹ thuật
Thành phần gây ô nhiễm là bụi đất đá, tiếng ồn, khí thải máy chuyên dụng: CO2, SO2, NO, NO2, bụi lơ lửng, bụi chì. Chất gây ô nhiễm có đặc điểm phát tán không liên tục, gây ảnh hưởng trong phạm vi hẹp, tuỳ thuộc vào tiến độ xây dựng, số lượng ca máy, ca xe hoạt động.
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu và giám sát đơn vị thi công thực hiện những biện pháp được đề xuất như sau:
*. Đối với bụi, khí thải và tiếng ồn.
+ Đóng cọc và làm hàng rào bằng tôn xung quanh khu vực thi công để cách ly và chống bụi. Kích thước cao 2,3m.
+ Tưới ẩm đường các tuyến giao thông có xe chở nguyên vật liệu thi công xây dựng bằng xe phun nước chuyên dùng vào các giờ: 8h, 11h30’, 15h30’, 17h30’ để hạn chế bụi; đặc biệt là vào thời tiết khô, nóng, khu vực đông dân cư, trường học,… phải được phun nước với cường độ trung bình 1-1,5lít/m2.
+ Khi chuyên chở vật liệu xây dựng các xe vận tải được phủ bạt kín tránh rơi vãi vật liệu trên đường. Không dùng xe tải quá cũ và không chở vật liệu rời quá tải, giảm tốc độ xuống 5 km/h khi đi vào khu vực thi công.
+ Các loại máy thi công phải được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nhằm giảm lượng khí thải. Sử dụng máy khoan, búa máy đúng công suất nhằm hạn chế độ ồn, rung ảnh hưởng đến các công trình phụ cận khác.
+ Không khoan, đào, đóng cọc bê tông vào ban đêm và giờ nghỉ...
o*. Đối với nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.
Với khối lượng công việc lớn, thời gian kéo dài, lực lượng thi công tập trung tại công trường tuỳ theo đặc thù công việc và được bố trí ở tại lán trại hoặc nhà tạm cấp 4 ngay tại công trường cùng với các công trình đảm bảo sinh hoạt như: nhà bếp tập thể, nhà vệ sinh, nhà tắm. Lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày khá lớn, nồng độ các chất hữu cơ dễ phân huỷ cao nên cần được thu gom xử lý.
Nhà vệ sinh được thiết kế có bể xử lý tự hoại (bể phốt 3 ngăn), nguyên tắc hoạt động của bể là lắng cặn và phân huỷ sinh học trong điều kiện yếm khí, hiệu quả xử lý chất lơ lửng, BOD5 đạt 65 - 75% sau đó mới được thải ra môi trường ngoài bằng rãnh bê tông kín.
Vệ sinh mặt bằng thi công cuối ngày làm việc, thu gom rác thải, không để rò rỉ xăng dầu nhằm giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn. Thiết kế hệ thống mương thoát, tạo độ dốc thoát nước, tránh xói mòn do nước mưa chảy tràn.
*. Đối với chất thải rắn.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt.
+ Tập trung chất thải rắn vô cơ: đất đá, cát sỏi, gạch vỡ, bê tông... thu gom và hợp đồng đội vệ sinh môi trường của công ty môi trường đô thị vận chuyển để chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn là kim loại, nhựa, giấy, bao bì được thu gom, bán phế liệu.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt được thu gom lại định kỳ hàng ngày có xe thu gom rác thải đội vệ sinh môi trường của công ty môi trường đô thị vận chuyển để chôn lấp hợp vệ sinh.
Những biện pháp đề xuất ở trên là cơ bản để bảo vệ môi trường không khí, nước, đất và an toàn lao động trong giai đoạn thi công. Khi thực hiện, tuỳ theo tình hình cụ thể có thể bổ sung thêm các biện pháp cần thiết khác.
7. Các biện pháp khống chế, xử lý ô nhiễm khi dự án được đưa vào khai thác và sử dụng.
a. Khống chế, xử lý các nguồn gây ô nhiễm không khí.
Vì nguồn gây ô nhiễm và tác động đến môi trường trong giai đoạn này là không đáng kể nên biện pháp sử dụng cây xanh trong khuôn viên để hạn chế ô nhiễm không khí là khá đơn giản, hiệu quả và tốn ít kinh phí. Cây xanh có tác dụng hút bụi, lọc không khí, giảm và ngăn chặn tiếng ồn, giảm bức xạ nhiệt.
Cây xanh được dọc theo các tuyến đường giao thông.
c. Khống chế ô nhiễm, xử lý nước thải.
Hệ thống thu gom và thoát nước của khu vực dự án được thiết kế và xây dựng độc lập giữa nước thải và nước mưa chảy tràn.
* Đối với nước mưa chảy tràn.
- Thiết kế phân tán theo dạng cành cây cho từng lưu vực nhỏ theo nguyên tắc đảm bảo thoát nước nhanh nhất, không gây ngập úng cho các khu vực quy hoạch.
- Toàn bộ nước mưa trong khu quy hoạch được tập trung ra phía đường rồi chảy vào hệ thống cống tròn BTCT chạy dưới lòng đường thông qua hệ thống hố ga thu nước trực tiếp ( nằm trên đường) và hố ga thu nước kiểu hàm ếch (nằm trên vỉa hè) , sau đó đổ vào các đường cống thoát nước D400, D600 và thoát ra cống thoát nước chung
- Dọc theo các tuyến cống xây dựng các hố ga (có nắp gang) kiểm tra chế độ làm việc của hệ thống. Khoảng cách các hố ga trung bình khoảng 30- 45m tuỳ theo độ dốc đáy cống.
* Đối với nước thải sinh hoạt.
Nước thải từ các hộ gia đình, các công trình trong khu vực dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào các tuyến rãnh được xây dựng ở các tiểu khu sau đó đổ vào các tuyến chính, tập trung về trạm xử lý nước thải chung của toàn khu. Mạng lưới đường ống thoát nước thải sinh hoạt gồm các hố thu, hố thăm, các tuyến rãnh B300, cống BTCT D300-D400 và các tuyến cống dẫn có nhiệm vụ thu gom và đưa nước thải đến trạm xử lý của khu vực.
Nước thải sinh hoạt được xử lý theo 2 cấp:
+ Cấp 1: Nước thải nhà vệ sinh được xử lý cục bộ tại các công trình thông qua bể tự hoại (3 ngăn) rồi thải ra mương thoát nước chung của khu dân cư.
Bể tự hoại được thiết kế theo mẫu của Viện Tiêu chuẩn hóa – Bộ Xây dựng. Dung tích bể được tính toán thiết kế phù hợp với lưu lượng nước thải. Các bể tự hoại tại mỗi công trình khi cần thiết được hút định kỳ bằng xe vệ sinh thông tắc cống.
Nước thải chứa dầu mỡ, chất tẩy rửa, được thu vào đường ống riêng rồi chảy ra mương thoát nước chung của khu dân cư.
+ Cấp 2: Nước thải sau khi xử lý cục bộ được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 14:2008 (mức B), rồi thoát ra mương thoát nước chung của khu vực.
Trạm xử lý nước thải tập trung được thiết kế dựa trên các căn cứ sau:
+ Lưu lượng nước thải: 21,12 m3/ng.đ
+ Yêu cầu về mức độ xử lý: QCVN 14:2008 (mức B).
+ Nơi tiếp nhận: Hệ thống mương thoát nước chung của khu vực.
c. Xử lý các loại chất thải rắn
Các hộ gia đình sẽ phân loại rác thải tại gia đình đựng vào bao bì riêng thành 3 loại: Rác thải hữu cơ dễ phân huỷ (thức ăn thừa, rau quả…); Rác thải từ đồ hộp vỏ bao bì; Rác thải nguy hại (gương kính vỡ, bóng đèn, pin, đồ điện tử) rồi đổ vào 3 loại thùng chứa rác thải quy định như trên.
Cuối ngày công nhân môi trường của đội vệ sinh môi trường của công ty môi trường đô thị sẽ thu gom vận chuyển đến bãi rác tập trung gần nhất. Riêng đối với rác thải nguy hại sẽ được thu gom và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Chính phủ về quản lý chất thải nguy hại.
Sơ đồ thu gom rác thải:
Rác từ các hộ gia đình à Phân loại à Xe tay à thu gom àXe chuyên chở à Khu xử lý chất thải rắn tập trung.
8. Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
a. Chương trình quản lý môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra đường ống, hệ thống thu gom xử lý nước thải; kịp thời phát hiện các sự cố để sửa chữa nhằm đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống, không gây ô nhiễm phụ tới môi trường không khí (mùi, nước thải rò rỉ...)
- Lập sổ theo dõi tình hình thu gom, xử lý rác thải, nước thải.
- Có bộ phận chuyên trách về môi trường có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra các hoạt động của dự án có liên quan tới vấn đề môi trường. Khi phát hiện các hoạt động của dự án có tác động xấu đến môi trường hoặc xảy ra các sự cố về môi trường, phải báo cáo với chủ đầu tư biết để kịp thời giải quyết và xử lý.
b. Chương trình giám sát môi trường.
Nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án, ngoài việc thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp nêu trong báo cáo ĐTM, chủ đầu tư sẽ thực hiện chương trình quan trắc giám sát môi trường
PHẦN VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm thị trấn Quân Chu huyện Đại Từ là một bước cụ thể hoá chi tiết sử dụng đất đồ án Quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025. Dựa trên nhu cầu hạ tầng xã hội thực tế, hiện trạng sử dụng đất của khu vực tại thời điểm quy hoạch.
Kính đề nghị UBND huyện Đại Từ phê duyệt đồ án làm cơ sở để UBND huyện tiến hành các thủ tục kêu gọi đầu tư các dự án thành phần và quản lý../.
|
|
|
|
Ngày tháng 7 năm 2017
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
THÁI NGUYÊN
Viện trưởng
Nguyễn Thọ Hiếu
|
|