QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG
THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500
KHU DÂN CƯ PHÚ AN LÀNH TẠI XÃ SÔNG TRẦU, HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ và sử dụng các loại công trình theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Phú An Lành tại xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2020.
Điều 2:
Ngoài những nội dung trong bản quy định quản lý xây dựng này, việc quản lý xây dựng đối với các công trình trong ranh giới khu vực quy hoạch còn phải tuân theo những quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan.
Điều 3:
Việc thay đổi, điều chỉnh hoặc bổ sung quy định quản lý xây dựng phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Phú An Lành tại xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom được phê duyệt.
Điều 4:
UBND huyện Trảng Bom thống nhất việc quản lý xây dựng trên địa bàn toàn huyện và Phòng quản lý đô thị Trảng Bom là cơ quan đầu mối giúp UBND huyện Trảng Bom thực hiện việc quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Công ty TNHH Cổ phần Phú An Lành là đơn vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc của dự án này.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5: Phạm vi áp dụng:
5.1. Vị trí:
Khu vực lập quy hoạch có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc : Giáp sông Thao và khu đất trồng cây lâu năm.
- Phía Nam : Giáp khu đất trồng cây lâu năm.
- Phía Đông : Giáp Sông Thao, và nhà máy thép An Khánh.
- Phía Tây : Giáp hồ Sông Mây.
5.2. Quy mô tỷ lệ lập quy hoạch
- Quy mô đô thị : Khoảng 95,0084ha (950.084,4 m²).
- Quy mô dân số : Khoảng 15.430 người.
- Tỷ lệ lập quy hoạch : 1/500.
5.3. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án
Thực hiện theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành và các quy phạm xây dựng khác có liên quan (Quyết định số 275/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Phú An Lành, xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai)..
Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể áp dụng cho đồ án:
- Chỉ tiêu sử dụng đất : 58,50 m²/người, bao gồm:
+ Đất ở : 27,51 m²/người;
+ Đất công trình công cộng : 6,56 m²/người;
+ Đất công viên cây xanh : 6,83 m²/người;
+ Đất giao thông : 17,07 m²/người;
+ Đất hạ tầng kỹ thuật : 0,53 m²/người.
- Chỉ tiêu mật độ xây dựng
+ Nhà liên kế : 70 - 80%
+ Nhà biệt thự : 40 - 70%
+ Công trình công cộng – giáo dục : ≤ 40%
+ Công trình công cộng – y tế : ≤ 40%
+ Công trình thương mại dịch vụ : ≤ 40%
+ Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 50 - 70%
+ Khu cây xanh – công viên : ≤ 05%
- Chỉ tiêu tầng cao, chiều cao xây dựng
+ Nhà liên kế : 03 - 05 tầng; (≤ 20 m).
+ Nhà biệt thự : 02 - 03 tầng; (≤ 12 m).
+ Công trình thương mại dịch vụ : 02 - 05 tầng; (≤ 20 m).
+ Công trình y tế, giáo dục : 01 - 03 tầng; (≤ 12 m).
+ Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật : 01 tầng
+ Công viên cây xanh : 01 tầng; (≤ 05 m).
- Chỉ tiêu khoảng lùi xây dựng :
+ Nhà liên kế:
-
Đối với các trục cảnh quan chính (đường chính khu vực): Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ: 0 – 01 m.
-
Đối với các tuyến đường còn lại (đường khu vực và đường phân khu vực): Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ: ≥ 2,4 m, khoảng lùi sau: ≥ 01 m.
+ Nhà biệt thự: Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ: ≥ 03 m, khoảng lùi sau: ≥ 02 m.
+ Công trình công cộng: Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ: ≥ 06m, khoảng lùi so với ranh đất: ≥ 04 m.
- Chỉ tiêu hệ thống hạ tầng kỹ thuật
+ Tiêu chuẩn cấp điện : 1.500 KWh/người.năm.
+ Chỉ tiêu cấp nước : 120 - 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Chỉ tiêu thoát nước : 80% lượng nước cấp.
+ Thông tin liên lạc : 02 máy/hộ.
+ Chỉ tiêu rác thải : 01- 1,2 kg/người/ngày.
Điều 5: Quy hoạch sử dụng đất
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
|
Stt
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ
(%)
|
Chỉ tiêu (m2/người)
|
|
1
|
Đất ở
|
424.533,92
|
44,68
|
27,51
|
|
1.1
|
Nhà ở liên kế
|
359.042,88
|
37,79
|
|
|
1.2
|
Nhà ở biệt thự
|
65.491,04
|
6,89
|
|
|
2
|
Đất công trình công cộng
|
101.252,29
|
10,66
|
6,56
|
|
2.1
|
Đất thương mại
|
51.002,59
|
5,37
|
|
|
2.2
|
Đất giáo dục
|
40.000,00
|
4,21
|
|
|
a
|
Trường mầm non
|
8.367,63
|
|
|
|
b
|
Trường tiểu học - THCS
|
31.632,37
|
|
|
|
2.3
|
Đất y tế
|
10.249,70
|
1,08
|
|
|
3
|
Đất cây xanh
|
105.442,83
|
11,10
|
6,83
|
|
3.1
|
Cây xanh công viên tập trung
|
97.537,52
|
|
|
|
3.2
|
Cây xanh rải rác
|
6.860,14
|
|
|
|
3.3
|
Đất cây xanh cách ly
|
1.045,17
|
|
|
|
4
|
Đất giao thông
|
263.373,06
|
27,72
|
17,07
|
|
5
|
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
8.191,39
|
0,86
|
0,53
|
|
6
|
Đất truyền dẫn năng lượng, hành lang an toàn lưới điện
|
47.290,91
|
4,98
|
|
|
Tổng
|
950.084,40
|
100,00
|
|
Điều 7: Phân khu chức năng và các quy định về chỉ tiêu xây dựng
7.1. Khu đất xây dựng nhà ở:
Tổng diện tích 424.533,92 m², chiếm 44,68% diện tích toàn khu, gồm 2 loại hình nhà ở:
7.1.1. Nhà ở liên kế:
- Diện khoảng 359.042,88 m², mật độ xây dựng 70 – 80%, ,tầng cao 03 ÷ 05 tầng, với tổng số là 3.769 lô. Diện tích trung bình 67 m2 – 100 m2.
- Do nhiều dãy công trình ghép lại nên dễ xảy ra tình trạng không thống nhất về hình kiểu và màu sắc. Nên có thiết kế thống nhất về hệ khung BTCT của tòan bộ cùng với hệ thống hạ tầng của từng lô. Trường hợp các hộ tự xây cần có quy định cụ thể để quản lý tốt suốt quá trình xây dựng.
7.1.2. Nhà ở biệt thự:
Diện tích 65.491,04m², mật độ xây dựng 40 – 70%, tầng cao 02 ÷ 03 tầng, với tổng số là 92 lô. Gồm 2 loại hình nhà ở biệt thự đơn lập và biệt thự song lập, các khu biệt thự được tổ chức khép kín, tận dụng tối đa cảnh quan và môi trường.
7.2. Khu đất xây dựng công trình công cộng:
- Việc bố trí các công trình công cộng dịch vụ tại trung tâm, các nút giao thông và cửa ngõ tiếp cận dự án nhằm tạo cơ sở để hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của không chỉ dân cư trong phạm vi dự án mà còn đối với dân cư tại các khu vực lân cận.
- Tổng diện tích 101.252,29 m², chiếm 10,66% diện tích toàn khu. Trong đó bao gồm:
7.2.1. Khu thương mại dịch vụ:
- Gồm 04 vị trí với tổng diện tích 51.002,59 m², chiếm 5,37% diện tích toàn khu, cao từ 02 - 05 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%, bố trí tại cửa ngõ phía Đông và phía Tây dự án, khu vực giáp hồ Sông Mây, công trình thương mại dịch vụ phía Bắc dự án phục vụ du lịch và nhu cầu mua sắm hàng ngày của người dân.
- Quy định về xây dựng Công trình thương mại – dịch vụ:
+ Mật độ xây dựng : ≤ 40%.
+ Tầng cao xây dựng : ≤ 05 tầng.
+ Chiều cao xây dựng : ≤ 20 m.
+ Độ cao thông thủy tầng trệt : 4,0 – 5,0 m.
+ Độ cao thông thủy các tầng khác: 3,6 – 5,0 m.
+ Chỉ giới xây dựng : ≥ 6,0 m (tính từ chỉ giới đường đỏ).
+ Khoảng lùi khác : ≥ 4,0 m (tính từ ranh khu đất)
+ Cao độ hoàn thiện tầng 1(tầng trệt): Tối thiểu +0,45 m so với ± 0,00 m (tính từ cao độ hoàn thiện của bó vỉa hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất).
+ Cao độ các tầng khác: Căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
7.2.2. Khu giáo dục:
Gồm hai khu đất xây dựng trường mầm non và trường tiểu học - THCS có tổng diện tích 40.000 m², chiếm 4,21% diện tích toàn khu, nhằm phục vụ nhu cầu giáo dục đối với con em của các hộ gia đình trong khu vực dự án.
a) Quy định về xây dựng công trình trường mầm non:
- Mật độ xây dựng : ≤ 40%.
- Tầng cao xây dựng : 01 – 03 tầng.
- Chiều cao xây dựng : ≤ 12 m.
- Chiều cao mái : ≤ 3,0 m
- Chỉ giới xây dựng : ≥ 6,0 m (tính từ chỉ giới đường đỏ).
- Khoảng lùi khác : ≥ 4,0 m (tính từ ranh khu đất).
- Cao độ hoàn thiện tầng 1(tầng trệt): tối thiểu +0,45 m so với ± 0,00 m (tính từ cao độ hoàn thiện của bó vỉa hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất).
- Cao độ các tầng khác : căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
b) Quy định về xây dựng công trình trường tiểu học - THCS:
- Mật độ xây dựng : ≤ 40%.
- Tầng cao xây dựng : 01 – 03 tầng.
- Chiều cao xây dựng : ≤ 12 m.
- Chiều cao mái : ≤ 3,0 m
- Chỉ giới xây dựng : ≥ 6,0 m (tính từ chỉ giới đường đỏ).
- Khoảng lùi khác : ≥ 4,0 m (tính từ ranh khu đất).
- Cao độ hoàn thiện tầng 1(tầng trệt): tối thiểu +0,45 m so với ± 0,00 m (tính từ cao độ hoàn thiện của bó vỉa hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất).
- Cao độ các tầng khác : Căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
7.2.3. Khu công trình y tế:
- Diện tích 10.249,70 m², chiếm 1,08% diện tích toàn khu, nằm tại trung tâm dự án.
- Quy định về xây dựng công trình y tế:
+ Mật độ xây dựng : ≤ 40%.
+ Tầng cao xây dựng : 01 – 03 tầng.
+ Chiều cao xây dựng : ≤ 12 m.
+ Chiều cao mái : ≤ 3,0 m.
+ Chỉ giới xây dựng : ≥ 6,0 m (tính từ chỉ giới đường đỏ).
+ Khoảng lùi khác : ≥ 4,0 m (tính từ ranh khu đất).
+ Cao độ hoàn thiện tầng 1 (tầng trệt): Tối thiểu + 0,45 m so với ± 0,00 m (tính từ cao độ hoàn thiện của bó vỉa hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất).
+ Cao độ các tầng khác : Căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
7.3. Khu đất công viên cây xanh, TDTT:
- Tổng diện tích 105.442,83 m², chiếm 11,10% diện tích toàn khu, gồm: hệ thống các công viên cây xanh tập trung, cây xanh công viên thể dục thể thao, cây xanh cách ly và công viên nhóm ở phục vụ nhu cầu thư giãn, thể dục thể thao,... của người dân trong dự án.
- Đối với các khu vực công viên TDTT: tổ chức các hoạt động thể thao khuyến khích sự tham gia của cộng đồng như: cầu lông, tập võ, … Không khuyến khích việc tổ chức các môn thể thao có thu phí dịch vụ hoặc không phù hợp với phần đông người dân như: tennis, tập golf…
7.4. Đất giao thông:
- Diện tích 263.373,06 m², chiếm 27,72% diện tích toàn khu. Bao gồm diện tích phần lòng đường, vỉa hè, dãy phân cách và đường đi bộ ngăn cách giữa đất công trình công cộng và đất công viên cây xanh.
- Các hình thức thiết kế vỉa hè (bao gồm cả cách trồng cây xanh, vị trí và hình thức của mảnh xanh cách ly giữa đường đi bộ và đường xe cơ giới, và bề rộng đường đi bộ) cần phải tương thích với tính chất của công trình liền kề.
7.5. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Diện tích 8.191,39 m², chiếm 0,86% toàn khu, bao gồm 3 khu vực tiếp giáp đường truyền dẫn năng lượng, phía Đông Bắc và phía Nam dự án. Bao gồm các chức năng: Trạm xử lý nước cấp, thu gom trung chuyển nước thải, trạm xử lý nước thải, trạm hạ thế.
Điều 8: Quy định về cao độ hoàn thiện san nền căn cứ trên cao độ chuẩn Quốc gia
+ Các loại nhà ở riêng lẻ: Tối thiểu +0,15 m so với ±0,00 m (tính từ cao độ hoàn thiện của bó vỉa hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất).
Công trình công cộng dịch vụ đô thị: Tối thiểu +0,45 m so với ±0,00 m (tính theo cao độ hoàn thiện của bó vỉa hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất
Điều 9: Quy định về hàng rào của các công trình
9.1. Đối với nhà ở:
Hàng rào phải xây dựng có hình thức kiến trúc đơn giản, mỹ quan, phù hợp với kiến trúc của công trình. Kích thước cổng và tường rào được quy định như sau:
Tất cả tường rào mặt trước, mặt bên và sau công trình có độ cao tối đa là 2,5m tính từ cốt hoàn thiện của vỉa hè hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất.
Tỷ lệ thiết kế trống thoáng của tường rào mặt tiền được quy định tối thiểu là 60% từ độ cao 0,6m trở lên (so với cốt hoàn thiện vỉa hè).
Tất cả tường rào ngăn giữa các căn nhà, nằm trên mép tường ranh giới có bề dày tối thiểu là 0,10m (giữa hai chủ sở hữu có thể thỏa thuận để xây dựng một tường rào với độ dày tối thiểu là 0,20m).
9.2. Đối với công trình công cộng dịch vụ đô thị:
Tất cả các tường rào mặt trước, mặt bên và sau công trình có độ cao tối đa là 2,5 m tính từ cốt hoàn thiện của vỉa hè hay mặt hố ga tại ranh giới lô đất. Tỷ lệ trống thoáng tường rào mặt tiền tối thiểu là 60% tính từ độ cao 0,6 m (so với cốt hoàn thiện).
Khuyến khích cho việc trang trí hàng rào sinh động (sơn, vẽ…), tạo đặc trưng đối với khu vực trường mầm non mà không làm ảnh hưởng đến lưu thông các phương tiện và không ảnh hưởng đến người đi bộ trên vỉa hè.
Điều 10: Quy định về mỹ quan đường phố trong đô thị
Mặt tiền ngôi nhà, biển quảng cáo không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70%. Biển quảng cáo không được che lấp cửa sổ và cửa ra vào. Biển quảng cáo treo tại mặt tiền công trình có diện tích biển không lớn quá 20% diện tích mặt tiền.
Mặt ngoài nhà không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật.
Điều 11: Những quy định đối với các hạng mục xây dựng hệ thống HTKT
11.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa
11.1.1. Quy hoạch san nền:
- Khu dự án có địa hình đồi núi, cao độ lớn nhất nằm nằm ở phía Đông khu đất và thấp dần về phía Tây. Địa hình toàn bộ khu vực thiết kế nhiều đồi dốc.
- Cao độ tự nhiên của khu vực cao + (22,07 m ~ 59,80 m) nên không chịu ảnh hưởng của thuỷ triều.
- Giải pháp san nền là bám sát kết nối địa hình, có giải pháp đào đắp hợp lý, đảm bảo hướng thoát nước mặt về công trình thu nước, thu gom theo mạng lưới thoát nước về cửa xả.
11.1.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt, phân chia lưu vực thoát nước mưa thành nhiều lưu vực nhỏ, tạo điều kiện thoát nước mưa nhanh nhất ra mạng cống bên ngoài.
- Các tuyến thoát nước xây dựng bằng cống tròn BTCT Æ400 đến Æ1800 bố trí dưới vỉa hè dọc theo các trục đường. Sau khi thu gom nước mưa từ các tuyến cống, nước mưa sẽ được thoát ra các cửa xả dọc theo hệ thống kênh rạch xung quanh dự án. Độ sâu chôn cống bảo vệ cống ≥ 0,7 m chịu được tải trọng tác động
11.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
11.2.1. Giao thông đối ngoại:
Trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại chính là đường TC1, đường N16, đường D13, đường N17 sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
11.2.2. Giao thông đối nội:
Dựa vào hình dáng ranh khu đất, hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế song song hoặc vuông góc với nhau, tạo các lô đất vuông dễ xây dựng và sử dụng có hiệu quả, kết nối liên thông với các đường chính.
11.2.3. Quy định hoạt động đậu xe
Đậu xe trong các công trình xây dựng: Các công trình Thương mại – dịch vụ có thể bố trí bãi đậu xe ngầm hoặc trên mặt đất, nhưng phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định sau:
Ghi chú: Bảng chỉ tiêu trên được căn cứ theo QCXDVN 01:2008 và tính toán theo nhu cầu thực tế.
- Đề xuất đậu xe công cộng, trên một số tuyến phố chính và công viên với hình thức đậu xe song song hay chéo góc 45°. Tại công viên, có thể kết hợp khu vực đậu xe với khu vực sân chơi đa năng.
11.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước cấp được lấy từ trạm xử lý nước cấp trong khu quy hoạch, xử lý nước mặt hồ Sông Mây.
- Thiết kế mạng lưới vòng kết hợp mạng cụt để cấp nước cho khu vực, trên các tuyến ống cấp nước, tại các ngã 3, ngã tư bố trí các họng lấy nước chữa cháy với khoảng cách giữa 2 trụ chữa cháy không quá 150m.
- Các tuyến ống được bố trí dọc theo các trục đường với Æ63 - Æ250. Độ sâu chôn ống bảo vệ ≥ 0,5 m chịu được tải trọng tác động.
- Các tuyến ống cấp nước còn lại sử dụng ống HDPE làm đường ống cấp nước, vì ống có độ kín rất cao không bị rò rỉ, tuổi thọ cao khi sử dụng, có tính chống các loại hoá chất cao, không bị ăn mòn, không bị gỉ sét. Hơn nữa ống HDPE kinh tế và giá thành rẻ hơn các loại ống thép và ống bê tông. Giảm được chi phí lắp đặt và sửa chữa rất nhiều. Đặc biệt ống HDPE có độ uốn dẻo cao cho phép ống di chuyển theo sự chuyển động của đất (do động đất, đất trượt) mà không bị gãy vỡ ở các đầu mối hàn nối.
- Tổng nhu cầu dùng nước của dự án: 3.911m³/ngày.đêm.
11.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải
+ Lưu lượng nước thải bằng 100% nước cấp sinh hoạt.
+ Tổng lưu lượng nước thải toàn khu là: 2.970 m³/ngày.đêm.
+ Toàn bộ nước thải từ các công trình được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại 3 ngăn trước khi xả ra hệ thống cống thoát nước thải tập trung đưa về hệ thống xử lý nước thải chung của dự án (trạm xử lý nước thải). Hệ thống xử lý nước thải áp dụng công nghệ xử lý tiên tiên tránh gây ô nhiêm môi trường. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn Việt Nam QCVN 14: 2008/BTNMT, cột A (theo phân vùng tiếp nhận quy định tại Quyết định sổ 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai) trước khi đổ ra môi trường.
+ Xây dựng hệ thống cống ngầm thoát nước riêng (nước thải riêng, nước mưa riêng) có đường kính D200, D300 mm.
- Vệ sinh môi trường:
+ Lượng rác dự kiến 1,0 ~ 1,2 kg/người/ngày.
+ Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh trong khu quy hoạch dự kiến 15 tấn/ngày. Rác ở đây được thu gom trực tiếp tại từng lô nhà, sau đó đưa đi bãi xử lý rác tập trung của huyện Trảng Bom, việc thu gom sẽ do Công ty dịch vụ Môi trường thu gom hàng ngày.
+ Trong khu bố trí các thùng rác trên các trục đường.
+ Sử dụng cống HDPE cho các tuyến cống tự chảy, độ sâu chôn cống theo trắc dọc cống. Độ sâu chôn ống tối thiểu là 0,7 m tính từ mặt đất hoàn thiện đến đỉnh ngoài ống.
+ Nguyên tắc chung: Thiết kế tối ưu theo tiêu chuẩn hiện hành, bố trí vị trí hố ga để có thể thu gom tất cả nước thải từ nhà dân và các khu công cộng, đồng thời thiết kế trắc dọc cống với độ dốc tối thiểu 1/D theo tiêu chuẩn để đảm bảo thủy lực và giảm khối lượng đào đắp.
11.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn cấp: Nguồn cấp điện chính cho khu dân cư được lấy từ đường dây trung thế 22kV phía Đông cách dự án khoảng 500m. Điểm đấu nối tại trụ số 72/59 tuyến 472 Vĩnh Hưng, kéo mới tuyến trung thế nổi 185mm2 vào tới dự án.
- Hệ thống mạng lưới cấp điện cho khu dân cư đi nổi. Trong khu thiết kế bố trí 18 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng là 14.720KvA.
- Tổng công suất điện toàn khu 16.357 kW.
- Hệ thống chiếu sáng: Sử dụng đèn Led (công suất 80 – 150W) tiết kiệm năng lượng theo chủ trương của UBND tỉnh tại Văn bản số 9417/UBND-CNN ngày 07/10/2016 về đầu tư công trình sử dụng năng lượng hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hệ thống chiếu sáng dùng cần đèn gắn trên trụ hạ thế.
11.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Nguồn tín hiệu chính được ghép nối từ tuyến cáp chính xã Sông Trầu.
- Xây dựng mới tuyến cáp quang từ trạm này tới khu dân cư.
- Toàn bộ hệ thống cáp tín hiệu đi nổi, tủ thông tin sẽ được bố trí trên các trụ điện.
- Việc cấp tín hiệu điện thoại đến số thuê bao được thực hiện từ tủ cáp gần nhất.
- Cáp thông tin bao gồm: cáp điện thoại, internet, truyền hình, …. Các tuyến cáp này nằm cùng vị trí và đi trong các tuyến ống khác nhau.
- Tổng dung lượng toàn khu là 4.934 số.
11.7. Quy định về cây xanh và vỉa hè
11.7.1. Cây xanh:
Quy định chung:
Việc trồng cây phải không được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông hay làm hư hại móng nhà và các công trình ngầm, không gây nguy hiểm (không trồng cây dễ gãy, đổ). Khoảng cách từ dải cây xanh đến các công trình khác có thể tham khảo ở bảng sau (TCXDVN 104 – 2007: Đường đô thị):
Không làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường (không trồng các loại cây có tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng).
Quy định cụ thể:
+ Cây xanh công viên: các cây trồng trong công viên phải cao và có tán rộng để tạo bóng mát. Dưới mặt đất là các bãi cỏ rộng có trồng xen kẽ hoa tạo thêm màu sắc và hương thơm.
+ Cây xanh đường phố trong khu quy hoạch do chủ đầu tư trồng, quản lý và chăm sóc.
Cây xanh đường phố: các ô trồng cây quy định không có gờ hoặc có gờ không đặc để đảm bảo nước mưa có thể chảy trực tiếp vào gốc cây và thấm xuống lòng đất.
11.7.2. Vỉa hè:
Vỉa hè dùng để đi bộ và bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Các hình thức thiết kế vỉa hè (bao gồm cả cách trồng cây xanh, vị trí và hình thức của mảng xanh cách ly giữa đường đi bộ và đường xe cơ giới, và bề rộng đường đi bộ) cần phải tương thích với tính chất của công trình liền kề.
Vỉa hè dọc theo trục giao thông chính cần có tỷ lệ diện tích cây xanh cao, bề rộng đường đi bộ nhỏ lại để nhấn mạnh hình ảnh thiên nhiên.
* Một số quy cách khác đối với cây xanh trồng trên vỉa hè:
Cây có thân thẳng, gỗ dai đề phòng bị giòn gãy bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai, có độ phân cành cao (khuyến khích trồng cây dầu, sao, thông).
Lá cây có bản rộng để tăng cường quá trình quang hợp, tăng hiệu quả làm sạch môi trường.
Hoa quả (hoặc không có quả) không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
Tuổi thọ cây phải dài (50 năm trở lên), có tốc độ tăng trưởng tốt, có sức chịu đựng được sự khắc nghiệt của thời tiết, ít bị sâu bệnh, mối mọt phá hoại.
11.8. Quy định về sắp xếp đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật
Quy định phương thức tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Đường điện trung thế, hạ thế đi nổi.
Đường ống cấp nước sạch đi ngầm.
Cống thoát nước mưa BTCT đi ngầm.
Cống thoát nước thải đi ngầm.
Đường cáp thông tin liên lạc đi ngầm.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tổ chức xây dựng dọc phần đất hai bên đường xe chạy (vỉa hè) trong phạm vi đường đỏ và chạy song song với tim đường.
- Tính từ bó vỉa trở vào ranh giới đường đỏ, hệ thống kỹ thuật được sắp xếp thứ tự như sau:
(1). Đường dây điện và cột điện đặt cách mép bó vỉa 0,5 m.
(2). Cây xanh che mát cho đường, trồng cách cột điện 1,5 m-2,0 m.
(3). Cống thoát nước mưa cách cây xanh 1,5 m - 2 m.
(4). Cống thoát nước bẩn cách cống thoát nước mưa từ 1,0 m - 1,5 m.
(5). Đường ống cấp nước sạch cách cống thoát nước bẩn 1,5 m - 2,0 m.
- Về trình tự thi công: đường ống chôn sâu thi công trước và đường ống đặt nông thi công sau. Đường ống không áp được ưu tiên thi công trước đường ống có áp v.v...
11.9. Quy định về thi công và quản lý các công trình HTKT
Căn cứ hồ sơ thiết kế thi công được duyệt, chủ đầu tư tổ chức các biện pháp thi công đồng bộ và đấu nối hợp lý vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. Việc giám sát chất lượng thi công sẽ do chủ đầu tư thực hiện theo đúng trình tự xây dựng cơ bản và các quy định hiện hành được Nhà nước ban hành.
Trong giai đoạn đầu tư các công trình dịch vụ đô thị trong phạm vi dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật, duy tu và sửa chữa hư hỏng (nếu có).
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12: Công ty Cổ phần Phú An Lành có trách nhiệm tổ chức đầu tư xây dựng theo nội dung hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 04/3/2020 và Quy định quản lý xây dựng này.
Điều 13: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý xây dựng phải dựa trên hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Phú An Lành tại xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom và Quy định quản lý xây dựng này để hướng dẫn việc thực hiện xây dựng.
Điều 14: Mọi vi phạm các điều khoản của Quy định này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 15: Quy định này có giá trị và được thực hiện kể từ ngày ký.
Điều 16: Hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Phú An Lành tại xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và Quy định quản lý xây dựng này được công bố và lưu giữ tại các nơi sau đây:
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (báo cáo);
Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai (theo dõi và quản lý);
UBND huyện Trảng Bom (theo dõi và chỉ đạo thực hiện);
Phòng Quản lý đô thị huyện Trảng Bom (phối hợp thực hiện);
Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Trảng Bom (phối hợp thực hiện);
UBND xã Sông Trầu (phối hợp thực hiện);
Công ty Cổ phần Phú An Lành (để thực hiện).