SỞ XÂY DỰNG TỈNH TRÀ VINH
TRUNG TÂM QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Số 226 Trần Phú, Phường 7, TP Trà Vinh. ĐT: 02943 867 255, fax: 02943 867 255
HUYỆN CÀNG LONG – TỈNH TRÀ VINH
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐẠI PHƯỚC, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2030
(ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẠI PHƯỚC)
ĐỊA ĐIỂM: XÃ ĐẠI PHƯỚC, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
DIỆN TÍCH : 2.007,77 ha
Tháng ……năm 2018
THUYẾT MINH TỔNG HỢP
Đồ án : QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐẠI PHƯỚC, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2025 (ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẠI PHƯỚC)
Địa điểm: XÃ ĐẠI PHƯỚC, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
|
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG
|
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
|
PHÒNG KINH TẾ HẠ TẦNG HUYỆN
CÀNG LONG
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẠI PHƯỚC
|
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
|
TRUNG TÂM QUY HOẠCH XÂY DỰNG
|
|
Chủ nhiệm đồ án:
……………………………………..
Quản lý kỹ thuật:
………………………………………
Thiết kế chính:
Nguyễ Văn Lành
|
Giám đốc
………………………………………..
|
|
|
|
|
THUYẾT MINH TỔNG HỢP
Đồ án : QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐẠI PHƯỚC, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2025 (ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐẠI PHƯỚC)
Địa điểm: XÃ ĐẠI PHƯỚC, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
CÁN BỘ THIẾT KẾ CHÍNH: KS NGUYỄN VĂN LÀNH
QUẢN LÝ KỸ THUẬT: KS NGUYỄN THANH BÌNH
CHỦ TRÌ THIẾT KẾ: KTS TRẦN PHƯỚC VĨNH
|
|
Đơn vị tư vấn lập quy hoạch
|
|
|
Sở Xây Dựng Tỉnh Trà Vinh
TRUNG TÂM QUY HOẠCH XÂY DỰNG
|
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU..
I.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch.................................................................
I.2. Vị trí khu đất và mối liên hệ vùng...................................................................
I.3. Các căn cứ lập quy hoạch......................
I.4. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch..................................................................
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP.
II.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................
II.2. Hiện trạng kinh tế xã hội...............................................................................
II.3. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai ..................................................
II.4. Hiện trạng hạ tầng xã hội ..............................................................................
II.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất, môi trường.............
CHƯƠNG III. TIỀM NĂNG, ĐỘNG LỰC VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN XÃ............
III.1. Các tiền đề phát triển....................................................................................
III.2. Tiềm năng, động lực phát triển xã.................................................................
III.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.........................................................................
III.4. Dự báo về quy mô dân số..............................................................................
III.5. Dự báo về quy mô đất đai.............................................................................
CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ..
IV.1. Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo.........
IV.2. Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng......................................
IV.3. Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư...................
IV.4. Định hướng tổ chức các khu vực SX và phục vụ sản xuất nông nghiệp..........
IV.5. Định hướng tổ chức các khu vực chức năng đặc thù khác trên địa bàn xã......
CHƯƠNG V. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.
V.1. Định hướng sử dụng đất dài hạn
V.2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025
V.3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2020-2025).......................................................
CHƯƠNG VI. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT.
VI.1. Quy hoạch giao thông...............
VI.2. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa..................
VI.3. Quy hoạch cấp nước.....................................................................................
VI.4. Quy hoạch thoát nước thải
VI.5. Quy hoạch cấp điện......................................................................................
VI.6. Quy hoạch thông tin liên lạc.........................................................................
VI.7. Đánh giá môi trường chiến lược. .................................................................
CHƯƠNG VII: CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ.....................
VII.1. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn
VII.2. Nhu cầu nguồn vốn và nguồn lực thực hiện.................................................
Chương VIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................
VIII.1. Kết luận....................................................................................................
VIII.2. Kiến nghị..................................................................................................
CHƯƠNG I:
PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
I.2. Vị trí khu đất và mối liên hệ vùng
I.3. Các căn cứ lập quy hoạch
I.4. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch
I.1.Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Nghị quyết 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X đã đề ra chủ trương Xây dựng nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân sống ở nông thôn.
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Xã Đại Phước thuộc huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Đại Phước là xã thuần nông, quy mô sản xuất tuy có tập trung nhưng chưa đồng bộ; chưa liên kết với nhau trong sản xuất và tiêu thụ; hệ thống giao thông thuỷ - bộ chưa phát triển đúng mức; mạng lưới thương mại dịch vụ còn ở dạng nhỏ lẻ. Các công trình y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao… còn quá khiêm tốn, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Do đó, việc lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Đại Phước, huyện Càng Long là cần thiết, tạo cơ sở pháp lý để quản lý và lập các dự án đầu tư trên địa bàn xã, đảm bảo sự phân bổ và phát triển hợp lý, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, các hình thức sản xuất phù hợp giữa phát triển nông nghiệp và phát triển công nghiệp, dịch vụ, xã hội ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc góp phần nâng cao cuộc sống cho người dân nông thôn ngày càng tốt đẹp hơn.
I.2.Vị trí khu đất và mối liên hệ vùng:
-
Vị trí khu đất:
Đại Phước là xã thuần nông, có vị trí cách vùng trung tâm khu hành chính huyện Càng Long 18 km, theo đường chim bay về hướng Tây là 11,5 km; cách thành phố Trà Vinh 16 km theo đường chim bay, về hướng Đông Nam là 6,4 km.
- Phía Đông giáp: xã Long Đức thành phố Trà Vinh.
- Phía Tây giáp: xã Nhị Long, Nhị Long Phú, Đức Mỹ huyện Càng Long.
- Phía Nam giáp: xã Đại Phúc, Bình Phú huyện Càng Long.
- Phía Bắc giáp: sông Tiền, tỉnh Bến Tre.
Bản đồ vị trí và mối liên hệ vùng
-
Mối liên hệ vùng:
Huyện Càng Long kết nối với các huyện khác trong tỉnh Trà Vinh thông qua Quốc Lộ 53, Quốc Lộ 60 và Quốc Lộ 54.
Ngoài ra có tuyến đường Tỉnh Lộ 915B, Quốc Lộ 60 mới đi qua xã Đại Phước, huyện Càng Long có điều kiện phát huy tối đa lợi thế giao thông tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho huyện nói riêng và tỉnh Trà Vinh nói chung.
Các xã thuộc huyện Càng Long hầu hết được công nhận đạt nông thôn mới đến nay cần có định hướng tổng thể để hoàn thiện các tiêu chí để đạt huyện Nông Thôn mới trong năm 2018 và đạt tiêu chí lên thị xã sau năm 2025.
I.3.Các căn cứ lập quy hoạch:
-
Các cơ sở pháp lý:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của Chủ tịch UBND huyện Càng Long về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 2010-2020).
Căn cứ Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Chính phủ, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;
Căn cứ Quyết định 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;
Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng, hướng dẫn về Quy hoạch xây dựng nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng, ban hành kèm theo Tiêu chuẩn Quy hoạch xây dựng nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Căn cứ Thông tư Số: 01/2017/TT-BTNMT ngày 9 tháng 2 năm 2017 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao.
Căn cứ Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông Vận tải, về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình Mục Tiêu Quốc Gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”;
Căn cứ Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trà vinh giai đoạn 2016 – 2020;
Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 – 2020;
Căn cứ Công văn số 484/SXD-QH&KT ngày 08/5/2018 của Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh, về việc hướng dẫn lập quy hoạch chung xây dựng xã theo Thông tư 02/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng;
Quyết định số 5147/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của Ủy ban nhân dân huyện Càng Long, về việc phê duyệt đồ án quy hoach Nông thôn mới xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2020;
Tờ trình số 79/TTr-KT&HT ngày 16/08/2018 của Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Càng Long về việc xin chủ trương Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Đại Phước, huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh đến năm 2025;
Công văn số số 1248/UBND-KT của UBND của UBND huyện Càng Long về chủ trương điều chỉnh đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Đức Mỹ, Đại Phước, An Trường, Đại Phước, Mỹ Cẩm, Nhị Long Phú huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 5120/QĐ-UBND ngày 06/12/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Càng Long, về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Đại Phước, huyện Càng Long;
I.3.2. Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch
Đại Phước là xã thuần nông, có vị trí cách vùng trung tâm khu hành chính huyện Càng Long 18 km, theo đường chim bay về hướng Tây là 11,5 km, cách thành phố Trà Vinh 16 km theo đường chim bay, về hướng Đông Nam là 6,4 km, tạo điều kiện giao thương và phát triển các mục tiêu kinh tế xã hội trên địa bàn xã.
Nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý phát triển kinh tế xã hội của xã phù hợp định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện, năm 2012 xã tổ chức lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và đã được UBND huyện Càng Long quyết định phê duyệt tại Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 10/5/2012. Qua thời gian hơn 5 năm thực hiện Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đại Phước, đã bộc lộ nhiều hạn chế, so với sự phát triển của xã, nhiều khu chức năng, công trình hạ tầng nói chung khó triển khai thực hiện đúng theo quy hoạch, để khắc phục hạn chế trên, việc nghiên cứu bố trí sắp xếp hợp lý các khu chức năng, các công trình hạ tầng trên địa bàn xã phù hợp thực tế phát triển của địa phương là bức thiết, do vậy việc lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Đại Phước theo hướng dẫn Thông tư 02/TT-BXD là rất cần thiết.
Nhằm tạo lập không gian, kiến trúc cảnh quan trên phạm vi toàn xã, hoàn thiện, mỹ quan hơn, sắp xếp lại sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an ninh trật tự của người dân trong khu vực, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã.
I.3.3. Các tài liệu, số liệu:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện đến năm 2020.
- Kế hoạch phát triển KT-XH cấp huyện giai đoạn 2016-2020.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020.
- Quy hoạch phát triển các ngành: xây dựng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, nông nghiệp,... đến năm 2020.
- Các dự án, quy hoạch ngành,... trên địa bàn huyện, xã.
- Nghị quyết của Đảng bộ xã, các báo cáo tổng kết của xã.
- Tài liệu, số liệu, bản đồ,... về hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai một số năm gần đây.
Bản đồ xã Đại Phước
I.4. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch:
I.4.1.Quan điểm lập quy hoạch:
Phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Càng Long, định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện Càng Long- tỉnh Trà Vinh đến năm 2025.
I.4.2.Mục tiêu lập quy hoạch:
-
Cập nhật theo định hướng quy hoạch vùng huyện Càng Long;
-
Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế xã hội xã Đại Phước;
-
Làm cơ sở pháp lý cho việc lập đề án, dự án đầu tư;
-
Định hướng tổ chức hệ thống khu trung tâm xã, khu dân cư mới và khu dân cư hiện hữu chỉnh trang;
-
Định hướng sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất, hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất cho toàn xã.
I.4.3.Tính chất, chức năng, kinh tế chủ đạo:
- Là khu quy hoạch mới kết hợp với chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và định hình các điểm dân mới .
- Đối với Khu trung tâm: chức năng chính của khu quy hoạch là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của xã với hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Ngoài ra, trong khu quy hoạch còn có các khu dân cư, khu công viên cây xanh, TDTT, khu công trình dịch vụ công cộng khác….
- Đối với các điểm dân cư nông thôn: chức năng chính là khu dân cư với hệ thống hạ tầng đồng bộ.
- Kinh tế chủ yếu phát triển sản xuất nông nghiệp với các mô hình sản xuất, trồng trọt, mô hình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; Tương lai hình thành các khu công nghiệp, thương mại dịch vụ, khu phức hợp, Phát triển các loại hình tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp và cho nhu cầu đời sống xã hội.
CHƯƠNG II:
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
II.1. Điều kiện tự nhiên
II.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội
II.3. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai
II.4. Hiện trạng hạ tầng xã hội
II.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất, môi trường
-
Điều kiện tự nhiên:
-
Phạm vi ranh giới :
Quy hoạch toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, với diện tích tự nhiên: 2007.77 ha. Tứ cận như sau:
- Phía Đông giáp: xã Long Đức thành phố Trà Vinh.
- Phía Tây giáp: xã Nhị Long, Nhị Long Phú, Đức Mỹ huyện Càng Long.
- Phía Nam giáp: xã Đại Phúc, Bình Phú huyện Càng Long.
- Phía Bắc giáp: sông Tiền, tỉnh Bến Tre.
Xã có 11 ấp gồm: Nhị Hoà, Rạch Dừa, Rạch Sen, Ấp Thượng, Tân Trung, Ấp Trung, Ấp Hạ, Trại Luận, Trà Gật, Trà Gút, Long Hoà
Xã Đại Phước có Tỉnh Lộ 915B và Quốc Lộ 60 (khoảng 7km được nhựa hóa)
Trung tâm hành chính của xã đặt tại ấp Trà Gật, cách huyện Càng Long khoảng 18km, theo đường chim bay về hướng Tây Nam là 11,5km, cách thành phố Trà Vinh 16km theo đường chim bay, về hướng Đông Nam là 6,4km, rất thuận lợi cho việc giao thông và trao đổi hàng hóa của người dân trong xã và các xã lân cận.
II. Địa hình:
Xã Đại Phước có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ từ 1-6m (so với mực nước biển), nghiêng dần theo hướng Tây Bắc (các ấp Nhị Hoà, Rạch Dừa, Rạch Sen, Ấp Thượng, Tân Trung) - Đông Nam (Ấp Trung, Ấp Hạ, Trại Luận, Trà Gật); trũng dần từ bên ngoài vào nội đồng, sâu nhất ở ấp Trà Gút, Long Hoà (1-2m).
Đất có cao trình từ như vậy rất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp như: thuận lợi cho việc trồng lúa nước hoặc xen canh lúa – màu, lúa – cá; đối với cao trình cao hơn 1,2m thuận lợi cho việc trồng cây lâu năm kết hợp trồng cây màu.
-
Thủy văn :
Xã Đại Phước nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của biển Đông và trực tiếp ảnh hưởng bởi sông Cổ Chiên nên trong ngày thường xuất hiện một lần nước lên và một lần nước xuống.
Trong ngày có 2 lần nước lên, nước xuống. Trong tháng có 2 lần triều cường (ngày mùng 1 và ngày 15 âl). Ngày thuỷ triều kém (ngày mùng 7 và ngày 23 âl), triều cường cao nhất trong năm vào tháng 9-10 âl hàng năm.
Vào các tháng mùa khô, nước mặn đã theo các cửa sông lấn sâu vào đất liền, phải đóng cống ngăn mặn, độ mặn tới 1,6‰. Trên địa bàn huyện Càng Long có thể mở để lấy nước ngọt từ phía Vĩnh Long theo hệ thống thuỷ lợi Nam Mang Thít về phục vụ sản xuất. Tuy nhiên độ mặn 1‰ cũng đã xuất hiện theo triều cường phía bên ngoài cống.
-
Khí hậu :
Xã Đại Phước nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm. Khí hậu ít biến động nhiều trong năm, với hai mùa: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa thường bắt đầu từ đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 11 hàng năm, lượng mưa bình quân ở mức 1.400 - 1.500 mm.
Nhiệt độ trung bình từ 250C – 280C, biên độ trong ngày tương đối nhỏ, vào mùa khô biên độ trong ngày cao hơn trong mùa mưa. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39,20 C và nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 18,90C.
Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ. Bức xạ quang hợp/năm 79.560 kcal/m2. Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt 2.181 - 2.676 giờ/năm. Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ.
Độ ẩm phổ biến hàng năm 74 – 87%. Độ ẩm thấp nhất vào tháng 03 (khoảng 74%) và cao nhất vào tháng 09 – 10 (khoảng 86 – 87%).
-
Các nguồn tài nguyên :
a. Tài nguyên đất :
Diện tích đất tự nhiên là 2.007,77 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm 1.201,75 ha.
- Đất phi nông nghiệp chiếm 806,02 ha.
Đất đai của xã được hình thành do quá trình bồi lắng vật liệu trầm tích biển, có 2 nhóm chính: Đất phèn và đất phù sa.
+ Đất phù sa: Có diện tích nhỏ không đáng kể, chủ yếu là đất phù sa phát triển sâu chiếm 2% trong cơ cấu đất đai của xã, phân bố rời rạc trong tất cả các ấp. Phần lớn tích tụ mùn trên .
+ Đất phèn: Phân bố rải rác ở các ấp trong xã, thành phần chủ yếu là sét đến sét pha thịt, tầng canh tác dày 20 - 30 cm. Nhìn chung đất có tiềm năng dinh dưỡng khá cao, độc chất phèn tầng mặt còn ở mức thấp. Tuy nhiên do có sự hiện diện của tầng sinh phèn trong đất nên trong canh tác cần chú ý về biện pháp thuỷ lợi như rửa phèn, ém phèn.
b. Tài nguyên nước:
Diện tích đang sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản là : 1,55 ha.
Tài nguyên nước của xã Đại Phước được nhìn nhận và đánh giá dựa trên nguồn nước chính là nguồn nước mặt: Chủ yếu được khai thác và sử dụng từ sông Cổ Chiên, sông Ba Trường và hệ thống kênh rạch khá chằng chịt là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Mặt khác nguồn nước mặt hàng năm được bổ sung thêm một lượng mưa khá lớn và quan trọng cho sản xuất, nuôi trồng thuỷ sản và sinh hoạt của nhân dân. Trữ lượng nước mặt dồi dào, tuy nhiên chất lượng nước không đảm bảo cho nhân dân sinh hoạt, sử dụng cần phải qua xử lý làm sạch.
Sông rạch ở xã
c. Tài nguyên nhân văn:
Hiện nay dân số xã có 8.231 người, gồm 3 dân tộc chính: Kinh, Hoa, Khmer. Lịch sử dựng nước, giữ nước và truyền thống văn hoá lâu đời đã hun đúc ý chí quật cường, tinh thần đoàn kết tương thân, tương ái giữa các dân tộc chung sống trên địa bàn, đặc biệt nhân dân Đại Phướcđã đóng góp nhiều công sức cùng nhân dân cả nước trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và bảo vệ tổ quốc. Nhân dân xã còn lưu giữ được nhiều giá trị văn hoá độc đáo đậm đà bản sắc dân tộc như. Các lễ hội hạ điền (tháng 4), thượng điền (tháng 10) của người Kinh và người Kh’mer 1 năm có 3 lễ hội truyền thống (Chol Chnam Thmây, OK-Om-Bok và Sen Dolta), ngoài ra còn có một số lễ hội khác như: cúng rằm tháng 1, tháng 7, lễ hội tảo mộ .v.v.
Những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân xã Đại Phước đã vượt khó đi lên đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt kinh tế - văn hóa - xã hội. Kế thừa những thành tựu đạt được, tranh thủ thời cơ, phát huy truyền thống cách mạng, Đảng bộ và nhân dân Đại Phướcsẽ vững vàng thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xây dựng quê hương giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh.
d. Môi trường:
- Cảnh quan xã Đại Phước mang nét đặc trưng vùng đồng bằng sông nước với hệ thống kênh rạch chằng chịt, các tuyến dân cư phân bố dọc theo các trục giao thông và kênh mương tạo nên bức tranh thiên nhiên thanh bình của vùng đồng bằng sông nước.
- Tuy nhiên trong quá trình khai thác sử dụng tài nguyên đất đai, tài nguyên nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa thật hợp lý như sử dụng các chất hóa học, hóa chất nuôi trồng thủy sản, thải rác thải sinh hoạt trực tiếp ra các kênh rạch… là một phần ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất, nước của khu vực. Để có biện pháp bền vững, cần đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái và khuyến khích người dân thay đổi nếp sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong gia đình, cộng đồng.
-
Hiện trạng kinh tế - xã hội:
II.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
-
Sản xuất nông nghiệp:
- Cây lúa: Tổng diện tích trồng lúa 313,43 ha, theo kế hoạch chuyển sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày.
- Cây màu : Tổng diện tích trồng màu là 280,07 ha
- Cây công nghiêp:
+ Cây mía: Tổng diện tích là 2 ha
+ Cây dừa: Tổng diện tích là 650 ha
+ Cây ăn trái: Tổng diện tích là 23,75 ha
+ Cây lác: Tổng diện tích là 261,6 ha
- Về chăn nuôi:
- Gia súc 405.407 con trong đó bao gồm bò, heo và gia cầm
- Công tác phòng chống dịch bệnh: Tiêm phòng vaccine cúm gia cầm H5N1 được triển khai đến từng ấp,
+Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật: Chỉ đạo ngành chuyên môn kết hợp với các ngành chức năng tổ chức được các cuộc hội thảo và tập huấn về: kỷ thuật chăn nuôi và trồng trọt cho nông dân .
+ Về tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Chỉ đạo các ngành vận động Nhân dân tham gia và thực hiện theo từng chu kỳ sản xuất.
- Thủy sản: Diện tích thả nuôi 67,26 ha.
- Công tác Thủy lợi: Theo kế hoạch về cơ bản đã thực hiện tốt, định hướng nạo vét cơ giới các kênh cấp II như kênh Rạch Dừa, kênh Dâu, kênh Trà Gút- Ông Lợi với tổng chiều dài là 6,8 km và các tuyến kênh nội đồng trên địa bàn xã với tổng chiều dài 7,5 km.
b. Công tác xây dựng cơ bản – xây dựng nông thôn mới:
- Thực hiện hoàn thành thêm tiêu chí số 01 về Quy hoạch, số 18 về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, thực hiện đạt thêm 02 tiêu chí trên để nâng tổng số tiêu chí 19/19 tiêu chí .
- Sửa chữa và làm mới các tuyến đường hư hỏng như:
+ Đường nhựa Trà Gút - Trại Luận.
+ Nâng cấp mở rộng và bê tông hóa tuyến đường liên ấp Rạch Sen- 5 Buool ấp Trung- HL4 (Lâm Văn Nam).
+ Nâng cấp mở rộng và bê tông hóa tuyến đường liên ấp Trung dài 1km.
c. Điện, nước và Bưu điện:
+ Tổng số hộ sử dụng điện trên toàn xã 2.338 hộ (kể cả hộ nối đuôi), đạt 99,45% so với tổng số hộ.
+ Đa số các hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% so số hộ chung .
+ Bưu điện văn hóa xã hoạt động ổn định đáp ứng kịp thời nhu cầu về thông tin của nhân dân. Hệ thống Internet được đảm bảo, 100% hộ dân có phương tiện nghe nhìn.
d. Về tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Toàn xã có 516 cơ sở sản xuất, kinh doanh (công nghiệp và xây dựng ).
- Tổng giá trị Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 21,95%.
+ Giá trị Thương mại – dịch vụ: Toàn xã có 379 hộ thương nghiệp, vận tải và dịch vụ khác chiếm 16,12%
II.2.2. Hiện trạng dân số và lao động:
-
Dân số:
- Theo thống kê huyện Càng Long năm 2018 toàn xã Đại Phước có 8.231 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động là 5.132 người.
- Xã Đại Phước có 2.349 hộ dân tộc Kinh chiếm 99,92% số hộ trong xã, 1 hộ dân tộc Tày chiếm 0,04%, 1 hộ dân tộc Khmer chiếm 0,04 %, tổng số dân của xã.
- Sự phân bố dân cư không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các tuyến giao thông chính, tuyến dọc kênh rạch và các tuyến khu dân cư hiện hữu.
- Căn cứ năm 2016, số hộ toàn xã là 2.351 hộ, mật độ trung bình là 4 người/hộ.
-
Lao động:
- Tổng số lao động trong độ tuổi làm việc chiếm tỷ lệ 62,35% so với dân số chung của xã (tương đương 8.231 người), tập trung chủ yếu là lực lượng lao động nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp, lao động công nghiệp, lao động dịch vụ,...
- Trình độ lao động qua đào tạo: 1.524 người (chiếm 29,7% so với tổng số lao động trong độ tuổi làm việc).
- Là xã có sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiểm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế chung, nên nhân dân sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp.
-
Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai:
II.3.1. Đất nông nghiệp:
Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.201,755 ha, chiếm 59,86 % tổng diện tích tự nhiên. Trong đó chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp. Cụ thể :
-
Đất trồng lúa:
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang cây ngắn ngày chủ yếu là cây lát (vẫn trồng lúa được), diện tích 313,43 ha, chiếm 15,61 % tổng diện tích tự nhiên.
b. Đất trồng cây hàng năm
Diện tích đất trồng cây hàng năm 290 ha, chiếm 14,44 % tổng diện tích tự nhiên.
c. Đất trồng cây lâu năm
Diện tích đất trồng cây lâu năm là 530,67 ha, chiếm 26,43 % tổng diện tích tự nhiên.
d. Đất nuôi trồng thủy sản
Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản là 67,26 ha, chiếm 3,35 % tổng diện tích tự nhiên.
II.3.2. Đất phi nông nghiệp:
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 806,02 ha, chiếm tỷ lệ 40,14% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó chủ yếu là đất ở, đất các công trình công cộng, đất dành cho công trình cây xanh công viên và thể dục thể thao còn thấp.
Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Đại Phước.
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Diện tích (Ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
|
|
2.007,77
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
1.201,755
|
59,86
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa (Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang cây ngắn ngày (lát) vẫn trồng lúa được)
|
LUA
|
313,43
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
290
|
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
530,67
|
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
0
|
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
0
|
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
0
|
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thuỷ sản
|
NTS
|
67,26
|
|
|
1.8
|
Đất làm muối
|
LMU
|
0
|
|
|
1.9
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
0,4
|
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
806,02
|
40,14
|
|
2.1
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
0,2
|
|
|
2.2
|
Đất an ninh
|
CAN
|
0,56
|
|
|
2.3
|
Đất khu công nghiệp
|
SKK
|
200
|
|
|
2.4
|
Đất khu chế xuất
|
SKT
|
0
|
|
|
2.5
|
Đất cụm công nghiệp
|
SKN
|
0
|
|
|
2.6
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
0
|
|
|
2.7
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
SKC
|
0
|
|
|
2.8
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
SKS
|
0
|
|
|
2.9
|
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
|
DHT
|
80,7
|
|
|
|
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
DVH
|
0,6
|
|
|
|
- Đất xây dựng cơ sở y tế
|
DYT
|
0,3
|
|
|
|
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
|
DGD
|
2,73
|
|
|
|
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao
|
DTT
|
3,2
|
|
|
|
- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
|
DKH
|
0
|
|
|
|
- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
|
DXH
|
0
|
|
|
|
- Đất giao thông
|
DGT
|
65,82
|
|
|
|
- Đất thủy lợi
|
DTL
|
0,18
|
|
|
|
- Đất công trình năng lượng
|
DNL
|
0
|
|
|
|
- Đất công trình bưu chính viễn thông
|
DBV
|
0,03
|
|
|
|
- Đất chợ
|
DCH
|
0,02
|
|
|
2.10
|
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
|
DDT
|
0
|
|
|
2.11
|
Đất danh lam thắng cảnh
|
DDL
|
0
|
|
|
2.12
|
Đất bãi thải, xử lý chất thải
|
DRA
|
0,5
|
|
|
2.13
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
59,15
|
|
|
2.14
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
0
|
|
|
2.15
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
1,04
|
|
|
2.16
|
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
|
DTS
|
0
|
|
|
2.17
|
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
|
DNG
|
0
|
|
|
2.18
|
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
|
TON,TIN
|
2,23
|
|
|
2.19
|
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
|
NTD
|
3,27
|
|
|
2.20
|
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
|
SKX
|
0,17
|
|
|
2.21
|
Đất sinh hoạt cộng đồng
|
DSH
|
0,1
|
|
|
2.22
|
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
|
DKV
|
0,1
|
|
|
2.23
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
385,11
|
|
|
2.24
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
0
|
|
|
2.25
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
0
|
|
-
Hiện trạng hạ tầng xã hội:
-
Hiện trạng nhà ở:
-
Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2018 toàn xã có khoảng 2.351 hộ.
-
Nhà ở đa số là dạng nhà vườn, chủ yếu là nhà tạm và nhà cấp 4; một số hộ có điều kiện kinh tế khá giả thì xây nhà kiên cố (1-2 tầng). Phần lớn dân cư sống tập trung ở các tuyến đường chính, tỉnh lộ 915B, Quốc lộ 60 và các cụm dân cư hiện hữu. Toàn xã có tổng số 2.025 nhà, trong đó:
-
Toàn xã có 157/2.025 căn nhà chưa đạt chuẩn của bộ xây dựng chiếm 7,8% (có 132 nhà chưa đủ 03 cứng, 25 nhà diện tích bình quân trên người chưa đạt). Nhà đạt chuẩn bộ xây dựng 1.868 căn chiếm 92,2%.
-
Hiện trạng nhà ở trong khu vực có kiến trúc đơn giản, chưa đầu tư nhiều về hình thức, chất lượng nhà còn thấp, tỷ lệ nhà xây dựng kiên cố còn chưa cao, phần lớn là nhà trệt: tường xây gạch, mái ngói hoặc tole, mức độ kiên cố thấp, dễ bị hư hại khi có lốc xoáy. Hiện nay trên địa bàn xã không còn nhà dột nát.
-
Nhìn chung, hệ thống dân cư nông thôn tương đối ổn định, cơ sở hạ tầng đang được đầu tư.
|
|
|
|
Nhà ở kiên cố trong xã
|
Nhà ở kiên cố trong xã
|
|
Nhà tạm
|
-
Công trình công cộng:
-
Công trình hành chính
-
Khu trung tâm hành chính xã (trụ sở làm việc HĐND, UBND, …) với tổng diện tích khoảng 0,4 ha, được xây dựng kiên cố, vị trí nằm ấp Trà Gật, cặp Tỉnh Lộ 915B.
-
Trụ sở công an xã (thuộc khu hành chính xã) được xây dựng kiên cố.
-
Trung tâm VH-TDTT (thuộc khu hành chính xã). Trong đó có: phòng truyền thống, Thư viện, Hội trường.
-
Công trình y tế
-
Trạm y tế xã có diện tích 0.09 ha, được xây dựng kiên cố, vị trí nằm Long Hòa.
-
Nhìn chung, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân có nhiều nỗ lực trong công tác khám và chữa bệnh. Tuy nhiên, công tác y tế phát triển chưa đồng bộ; cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế hiện đại phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân vẫn còn thiếu cần đầu tư phát triển nhiều hơn nữa.
-
Từ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng người có công, bảo trợ xã hội, cán bộ, công chức, đến hộ nghèo, hộ cận nghèo, cùng với sự vận động nhân dân tham gia BHYT đến nay toàn xã người dân tham gia bảo hiểm y tế 7.273/8.235 người đạt 88,31%.
-
Công trình văn hóa – thể dục thể thao:
-
Nhà văn hóa xã nằm trong cụm khu hành chính UBND xã, diện tích 324m2 có sức chứa 200 chổ ngồi, có 03 phòng chức năng (đầu tư xây dựng năm 2015 từ nguồn vốn trái phiếu chính phủ) ;
-
Có các điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi: khu thể thao của xã, sân cụm hành chính xã, sân các trường học.
-
Trong xã có 11/11 ấp nhà văn hóa có sức chứa 100 chổ ngồi đạt 100% (từ nguồn kinh phí của Trái phiếu chính phủ, chương trình MTQG XDNTM, kinh phí vân động của xã từ các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí xây mới và sửa chữa 11 nhà văn hóa ấp; khu thể thao của ấp sử dụng các cơ sở vật chất hiện có: nhà văn hóa các ấp; các cơ sở tôn giáo trên địa bàn, trường học, sân của nhà dân.
-
Sân vận động xã
-
Xã có sân thể thao diện tích 4.800m2 nằm ở ấp Trại Luận phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã (vốn đầu tư từ CT MTQG XDNTM vào năm 2016) .
-
Bưu điện
-
Xã có 01 Bưu điện văn hoá xã, diện tích 300m2, địa điểm ấp Long Hòa là điểm giao dịch của các doanh nghiệp bưu chính để tiếp nhận, phát thư, gói, kiện hàng hóa. Thời gian phục vụ đảm bảo theo quy định.
-
Công trình thương mại – dịch vụ:
-
Xã có 1 chợ Bãi Xan (có diện tích hiện trạng 0,02 ha) diện tích <1.000m2 tại ấp Trung với diện tích 800m2 đảm bảo mặt bằng và phù hợp với quy mô hoạt động chợ, có bố trí đủ diện tích cho các hộ kinh doanh cố định và không cố định, diện tích tối thiểu cho 1 hộ kinh doanh trong chợ là 3 m2.
-
Các công trình thương mại dịch vụ còn chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, chủ yếu là buôn bán lẻ, phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại địa phương.
Bảng thống kê hiện trạng công trình công cộng
|
TT
|
Hạng mục
|
Diện tích
|
Vị trí
|
|
(ha)
|
(ấp)
|
|
I
|
Trụ sở cơ quan
|
0,4
|
|
|
|
- Khu hành chính
|
0,4
|
Trà Gật
|
|
II
|
Công trình giáo dục
|
2,731
|
|
|
|
Mầm Non: Trường Tư Thục và mẫu giáo Ban Mai
|
0,281
|
Trung - Rạch Dừa
|
|
|
Tiểu Học
|
1,212
|
Tân Trung, Trà Gút
|
|
|
Trung học cơ sở
|
0,638
|
Trung
|
|
|
Trung học phổ thông
|
0,6
|
Thượng
|
|
III
|
Công trình y tế
|
0,09
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
0,09
|
Long Hòa
|
|
IV
|
Công trình văn hoá
|
0,6
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
0,1
|
UBND xã
|
|
|
Sân thể thao xã
|
0,5
|
Trại Luận
|
|
V
|
Các công trình thương mại - dịch vụ
|
0,05
|
|
|
|
Chợ Bảy San
|
0,02
|
|
|
|
Bưu điện
|
0,03
|
Long Hòa
|
-
Công trình giáo dục:
-
Toàn xã hiện có 04 điểm trường: mẫu giáo Ban Mai, Tiểu học Đại Phước A, Tiểu học Đại Phước C, Trung học cơ sở Đại Phước. Trong đó có 03 điểm trường đạt chuẩn quốc gia (Trường THCS Đại Phước, Trường mẫu giáo Ban Mai, Trường Tiểu học Đại Phước C (Trường Tiểu học Đại Phước C chưa tái công nhận). Có 03/04 điểm trường: mẫu giáo Ban Mai, Tiểu học Đại Phước C, Trung học cơ sở Đại Phước có cơ sở vật chất và thiết bị day học đạt chuẩn quốc gia, đạt 75%. Từ nguồn vốn kiên cố hóa trường lớp đã đầu tư xây dựng mới trường mẫu giáo Ban mai; 08 phòng học trường Tiểu học Đại Phước C (4 trệt, 4 lầu); các phòng chức năng và sân đường trường THCS Đại Phước; cổng, hàng rào trường Tiểu học Đại Phước A.
+ Trường Mẫu giáo: có 2 điểm trường với diện tích 0,281 ha.
+ Trường Tiểu học: có 02 điểm trường với diện tích 1,211 ha
+ Trường Trung học cơ sở: có 01 điểm trường với diện tích 0,638 ha
+ Trường Trung học phổ thông: có 01 điểm trường với diện tích 0,6 ha
Bảng thống kê công trình giáo dục
|
STT
|
DANH MỤC
|
DIỆN TÍCH
(HA)
|
TÊN ẤP
|
|
1
|
Trường THPT Bùi Hữu Nghĩa
|
0,6
|
Thượng
|
|
2
|
Trường THCS Đại Phước B
|
0,64
|
Trung
|
|
3
|
Trường tiểu học
|
1,21
|
|
|
|
+ Trường tiểu học Đại Phước A
|
0,82
|
Trà Gút
|
|
|
+ trường tiểu học Đại Phước C
|
0,39
|
Tân Trung
|
|
4
|
Trường mẫu giáo
|
0,28
|
|
|
|
+ Trường mẫu giáo tư thục
|
0,20
|
Trung
|
|
|
+ Trường mẫu giáo
|
0,08
|
|
|
TỔNG
|
TỔNG
|
2,731
|
|
|
|
|
|
Trường tiểu học Đại Phước A
|
-
Công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
Toàn xã có 04 cơ sở thờ tự (01 nhà thờ, 01 chùa Phật, 02 thánh thất Cao Đài) và 01 đình làng.
Nhà thờ Bãi Xan
Thánh thất Cao Đài (ấp Nhị Hòa)
Chùa Long Khánh (Mục Đồng)
-
Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
-
Giao thông :
II.5.1.1. Giao thông bộ:
Trên địa bàn xã có 02 tuyến giao thông lớn là đường tỉnh lộ 915B mới xây dựng, và tuyến Quốc lộ 60, ngoài ra trên địa bàn toàn xã còn có các tuyến giao thông đường nhựa liên xã được phân bố khá hợp lý, các tuyến giao thông nông thôn 11/11 ấp đều được bê tông hóa và nhựa hóa đảm bảo xe 2 bánh lưu thông đến trung tâm xã dễ dàng trong cả hai mùa mưa nắng.
Hệ thống giao thông của xã thời gian qua tuy đã phát triển, nhưng trong tương lai cần đầu tư mạnh để phát triển hệ thống giao thông đảm bảo phục vụ cho nhân dân lưu thông và vận chuyển hàng hoá ngày càng tăng.
a) Đường trục xã, liên xã: Đường trục xã, liên xã tổng số 21,8km, số km nhựa hóa 21,8km, đạt 100%. (Đoạn QL 60 cầu Dừa Đỏ đến Bưu điện Đức Mỹ dài 2,8 km; Hương lộ 1 hương lộ 4 từ QL60 đến trường Bùi Hữu Nghĩa dài 19Km). Đạt cấp kỷ thuật của Bộ GTVT mặt đường rộng 6m, nền đương 8m.
b) Đường trục ấp, liên ấp: Tổng số 31km, số km cứng hóa đạt chuẩn, đạt 22,301km, chiếm tỷ lệ 72%. Gồm các tuyến: (mặt đường rộng 3m, nền đường 4m: đường nhựa Bờ bao 5 ấp Trà Gật- Trung dài 2 km; đường nhựa từ ấp Trại Luận- cua ấp Thượng 3Km; đường nhựa Trà Gút- Trại Luận dài 2.181m; đường nhựa ấp Rạch Sen- ấp Trung 2,4km; đường nhựa Tân Trung 1.220m); (mặt đường rộng 2m, nền đường 3m: Đường đan ấp Trung- Hạ- Rạch Dừa 2km; đường đan Trà Gút- Trà Gật 4Km; Đường đan Trại Luận- Trà Gật 2,5 Km; Đường đan Nhị Hòa- Nhị Long 3km).
c) Đường ngõ xóm: Tổng số 47km: tỷ lệ cứng hóa 24,9km đạt 53% mặt đường rộng 2m, nền đường 3m. Gồm các tuyến: (: Đường đá dâm QL60- trường C- ấp Tân Trung 3,2km; Đường đan: QL 60- Nhị Hòa 2,4km; Đường đan HL4- Trà Gật 2,5Km; HL4- Trà Gút 2km; Đường đan HL4- Đường dẫn Cầu Cổ Chiên ấp Rạch Dừa 0,8Km; Đường đan ấp Long Hòa 1,8Km; Đường đan Bờ bao 5- Ấp Trung 4,5Km; Đường đan Trại Luận 1,1Km; Đường đan ấp Hạ (Khu tái định cư) 1,2Km, đường mùa hè xanh Nhị Hòa 2km, đường từ QL60 đến cầu Ngã tắc 2,2km; Đường đan Rạch sen 1: 1,2km. Còn lại 22,1km chưa được cứng hóa nhưng sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 100%.
d) Đường trục chính nội đồng: Tỷ lệ km 8/8km được cứng hóa đạt 100% mặt đường 2m, nền đường rộng 3m. Gồm các tuyến: Đường đan Trà Gật 2,5Km; Trà Gút 2Km; Nhị Hòa 2,4Km; Đường đan Trại Luận 1,1Km
Bảng thống kê các tuyến đường hiện hữu
Xã Đại Phước– Huyện Càng Long- Tỉnh Trà Vinh
|
STT
|
KÍ HIỆU
|
TÊN ĐƯỜNG
|
DÀI
(m)
|
RỘNG
(m)
|
KẾT CẤU
|
HIỆN TRẠNG
|
|
1
|
H01
|
Nâng cấp và mở rộng QL60
|
3.000
|
6
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
2
|
H02
|
Huyện Lộ
|
8.000
|
5
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
3
|
H03
|
Hưong lộ 4
|
11.000
|
5
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
4
|
H04
|
Đường trục xã liên xã
|
33.800
|
5
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
5
|
H05
|
Đường liên ấp Trại Luận (5 Khôi-HL4)
|
3.000
|
2
|
Đan
|
Tốt
|
|
6
|
H06
|
Đường liên ấp Trung (10 Kiếm-QL60)
|
1.500
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
7
|
H07
|
2 tuyến đường Long Hòa (Đập Kinh Viễn- Ông Hoài)
|
1.500
|
2
|
Đan
|
Tốt
|
|
8
|
H08
|
Tuyến đường liên ấp Rạch Sen- cầu Thành Hiếu
|
1.200
|
2
|
Đan
|
Tốt
|
|
9
|
H09
|
Tuyến đường liên ấp Nhị Hòa( từ sông Dừa đỏ- Nhị Long)
|
3.000
|
2
|
Đan
|
Tốt
|
|
10
|
H10
|
2 tuyến đường liên ấp Trà Gút (Út Nghe- Cầu Trà Gút 5)
|
1.400
|
2
|
Đan
|
Tốt
|
|
11
|
H11
|
Đường nhựa Trà Gút-Trại Luận
|
1.200
|
3
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
12
|
H12
|
4 tuyến đường liên ấp Rạch Dừa (Hai huyện- Tư Rái)
|
700
|
2
|
Đan
|
Tốt
|
|
13
|
H13
|
2 tuyến đường liên ấp Trà Gật (Chính Lệ- Ông Tú)
|
1.200
|
2
|
Đan
|
Tốt
|
|
14
|
H14
|
Tuyến đường liên ấp Rạch Sen- 5 Buool ấp Trung- HL4 (Lâm Văn Nam)
|
600
|
3
|
Đan
|
Tốt
|
|
15
|
H15
|
Tuyến đường liên ấp Trung
|
600
|
3
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
16
|
H16
|
Đường trục liên xã
|
21.800
|
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
17
|
H17
|
Đường bờ bao 5 ấp Trà Gật - Trung
|
2.000
|
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
18
|
H18
|
Đường nhựa ấp Trại Luận- cua ấp Thượng
|
3.000
|
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
19
|
H19
|
Đường nhựa Trà Gút- Trại Luận
|
2.181
|
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
20
|
H20
|
Đường nhựa Rạch Sen - ấp Trung
|
2.400
|
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
21
|
H21
|
Đường nhựa Tân Trung
|
1.220
|
|
Nhựa
|
Tốt
|
|
22
|
H22
|
Đường đanl ấp Trung- Hạ- Rạch Dừa
|
2.000
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
23
|
H23
|
Đường đanl Trà Gút- Trà Gật
|
4.000
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
24
|
H24
|
Đường đanl Trại Luận- Trà Gật
|
2.500
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
25
|
H25
|
Đường đanl Nhị Hòa- Nhị Long
|
3.000
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
26
|
H26
|
Đường đá dâm QL60- trường C- ấp Tân Trung
|
3.200
|
|
Đá dâm
|
|
|
27
|
H27
|
Đường đanl QL60- Nhị Hòa
|
2.400
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
28
|
H28
|
Đường đanl HL4- Trà Gật
|
2.500
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
29
|
H29
|
Đường đanl HL4- Trà Gút
|
2.000
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
30
|
H30
|
HL4- đường dẫn Cầu Cổ Chiên ấp Rạch Dừa
|
800
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
31
|
H31
|
Đường đanl ấp Long Hòa
|
1.800
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
32
|
H32
|
Đanl bờ bao 5- ấp Trung
|
4.500
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
33
|
H33
|
Đường đanl Trại Luận
|
1.000
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
34
|
H34
|
Đường đanl ấp Hạ (Khu tái định cư)
|
1.200
|
|
Đanl
|
Tốt
|
|
35
|
H35
|
Đường mùa hè xanh Nhị Hòa
|
2.000
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
36
|
H36
|
Đường từ QL60 đến cầu Ngã Tắc
|
2.200
|
|
|
|
|
37
|
H37
|
Đường đanl Rạch Sen 1
|
1.200
|
|
Đan
|
Tốt
|
|
38
|
H38
|
Đường đanl Trà Gật
|
2.500
|
|
Đanl
|
Tốt
|
|
39
|
H39
|
Đường đanl Trà Gút
|
2.000
|
|
Đanl
|
Tốt
|
|
40
|
H40
|
Đường đanl Nhị Hòa
|
2.400
|
|
Đanl
|
Tốt
|
|
41
|
H41
|
Đường đanl Trại Luận
|
1.100
|
|
Đanl
|
Tốt
|
II.5.1.2. Giao thông thủy:
Xã Đại Phước có hệ thống mạng lưới sông ngòi và kênh dày đặc thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, và nuôi trồng thủy sản.
Sông Cổ Chiên, sông Láng Thé là tuyến giao thông thuỷ quan trọng của xã trong vận chuyển hàng hoá và giao lưu hàng hoá với các huyện trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh.
II.5.1.Thủy lợi:
Thủy lợi là khâu quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Trong nhiệm kỳ đã tiến hành dọn dẹp cỏ, rong, lục bình, các chướng ngại vật 02 tuyến kênh chiều dài 3.000m; phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đầu tư gia cố 01 đê bao ngăn triều cường ấp Thượng, nạo vét 03 tuyến kênh ấp Thượng, Trại Luận với tổng chiều dài 2.141m.
Hệ thống thuỷ lợi của xã rất được chú trọng phát triển. Trên địa bàn xã hiện nay, tổng chiều dài kênh có khoảng 35km. Trong đó gồm: kênh cấp I (Láng Thé); kênh cấp III (02 kênh) với tổng chiều dài là 04 km (Kênh Rạch Dừa, Kênh Dâu); kênh nội đồng 18 kênh với chiều dài 20,6 km, còn lại là kênh rạch tự nhiên với 28 cống trong đó có 01 cống Láng Thé thuộc dự án Nam Măng Thít ấp Long Hòa, 04 cống vuông gồm: 01 cống B = 02 mét ấp Tân Trung, 01 cống vuông B = 2,5 mét ấp Trà Gút, 02 cống vuông = 3 mét Trại Luận, ấp Thượng, còn lại là các bọng từ F 60 đến F 150, đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu tưới tiêu phục vụ cho nhân dân sinh hoạt và sản xuất .
Cống Láng Thé (cống 10 cửa)
II.5.2.Cấp nước:
-
Hiện xã sử dụng 02 trạm cấp nước tập trung (ấp Long Hoà diện tích: 5.000m2, ấp Hạ diện tích: 850m2), Sử dụng nguồn nước mặt đã qua xử lý, cung cấp nước sạch cho các hộ dân ở khu vực trung tâm xã và các ấp lân cận.
-
Đến nay tổng số hộ sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh là: 1.993/2.025 hộ đạt 98,4%; Hộ sử dụng nước sạch (nước máy, nước từ trạm cấp nước của xã, liên xã ) 1.911/2.025 hộ đạt 94,4%.
-
Toàn xã có 82/82 đạt 100% cơ sở sản xuất kinh doanh có Đề án bảo vệ môi trường đơn giản và kế hoạch bảo vệ môi trường đảm bảo các quy định về môi trường. Thường xuyên phối hợp tổ chức các đợt kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
Trạm biến áp, Trạm cấp nước tại UBND Xã
II.5.3.Thoát nước bẩn, thu gom rác thải và môi trường:
Xử lý chất thải: hiện xã đã ký hợp đồng thu gom và lược rác thải đạt theo qui định. Rác thải còn lại của hộ dân xử lý bằng cách chôn lắp tại chỗ.
- Lượng rác thải của xã khoảng 0,8-1 tấn/ngày, hiện xã đã có hợp đồng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt về bãi rác tập trung của huyện ở xã Phương Thạnh để xử lý.
Về nước thải: 90% khu dân cư của ấp (mỗi hộ) có hệ thống tiêu thoát nước mưa, có hố lắng xử lý nước thải sinh hoạt trước khi cho ra kênh, mương, sông, rạch…Không có tình trạng ứ đọng nước và ngập úng.
- Xã có rãnh thoát nước trong ấp/xóm, nước mưa và nước thải sinh hoạt tự thấm, phần còn lại thoát ra kênh.
Nghĩa trang, nghĩa địa xã: Phân bố rãi rác trên khắp địa bàn xã, Có quy hoạch nghĩa trang thuộc ấp Trại Luận diện tích 5.000m2 sử dụng chung cho 7 ấp: Trại Luận, Long Hòa, Trà Gút, Trà Gật, Rạch Dừa, Rạch Sen, Nhị Hòa. Còn 04 ấp: Thượng, Trung, Hạ, Tân Trung sử dụng nghĩa trang đất Thánh vì tất cả các hộ dân của 04 ấp là đồng bào Công giáo, hiện các hộ dân còn an táng theo các khu đất ở, các khu nghĩa địa tập trung theo Tôn giáo và theo họ tộc.
Chất thải rắn: Được ủy ban nhân dân huyện phê duyệt phương án thu gom rác thải có đơn vị thu gom, vận chuyển 3 ngày/ tuần có bố trí thùng rác tại các khu vực công cộng, chợ, đường giao thông trên toàn xã. Riêng các khu vực xe vận chuyển không đi được hộ dân tự thực hiện xử lý chôn, đốt hoặc phân loại làm phân hữu cơ.
+ Chất thải rắn trong nông nghiệp: Phòng Tài nguyên môi trường có hỗ trợ riêng cho xã 20 thùng chứa rác thải nguy hại UBND xã đã bố trí các khu vực sản xuất lớn và có thu gom xử lý.
+ Chất thải rắn y tế: có đơn vị thu gom chất thải (Trung tâm y tế có ký họp đồng thu gom xử lý chất thải với Cty TNHH MT Cao Gia Quý và Công ty SX-TM-DV môi trường Việt Xanh) và được xử lý đúng quy định.
Tình hình chung về môi trường và quản lý môi trường trên địa bàn xã:
- Các ấp sử dụng quy ước bảo vệ môi trường của xã do UBND huyện phê duyệt.
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch 1.763/2.025 hộ đạt 87,1%
- Toàn xã có 420 hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm có 381 hộ lắp đặt công trình khí sinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi. Có 380/420 hộ có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường đạt 90,5%.
- Trên địa bàn xã có 978 cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm (859 cơ sở trên lĩnh vực nông nghiệp, 51 cơ sở trên lĩnh vực công thương và 68 cơ sở trên lĩnh vực y tế). Trong đó, có 07 cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cấp chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và còn lại 971 cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Các cơ quan, tổ chức: Cụm hành chính UBND xã, các điểm trường học, trạm y tế trên địa bàn đảm bảo xanh - sạch - đẹp (trong khuôn viên trồng cây xanh, thường xuyên vệ sinh thu gom rác thải và xử lý).
II.5.4. Cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện đang sử dụng trên địa bàn xã là hệ thống điện quốc gia thuộc khu vực điện lực Càng Long và điện Nông thôn, nguồn điện tương đối ổn định.
- Hệ thống điện đạt chuẩn theo quy định và phủ khắp trên toàn xã từ nguồn điện lưới quốc gia và điện nông thôn. Tổng số đường dây trung thế 20,980m; Hạ thế 57,078m; 48 trạm biến áp.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên 2.012/2.025 hộ, đạt 99,35%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn 1.974/2.012 hộ đạt 98,1 %.
II.5.5.Thông tin liên lạc
- Xã Đại Phước đã được phủ sóng di động trên toàn địa bàn. Hệ thống thông tin liên lạc được cấp từ bưu điện đặt tại ấp Long Hòa đến các khu dân cư.
- Toàn xã có 01 điểm internet công cộng (Tại bưu điện văn hóa xã). Có đường truyền internet phủ tất cả các ấp trên địa bàn.
- Xã có đài truyền thanh sử dụng loa không dây và có 10 cụm loa không dây ở các ấp đảm bảo cho công tác truyền thanh, thông tin tuyên truyền đến 11/11 ấp, đảm bảo thời lượng tiếp âm và cho công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến từng hộ dân.
- Từ năm 2010 đã ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý cũng như công tác điều hành. Hiện nay trong cơ quan có 28 máy vi tính bàn, 01 công chức kế toán sử dụng phần mềm misa, 01 công chức tư pháp – hộ tịch sử dụng phần mềm quản lý hộ tịch, 01 công chức Lao động thương binh xã hội sử dụng phần mềm lao động, 8/23 cán bộ, công chức sử dụng hệ thống M- OFFICE, 23 cán bộ, công chức và 17 người hoạt động không chuyên trách sử dụng máy vi tính, gmail,... phục vụ cho công tác chuyên môn của từng ngành.
CHƯƠNG III:
TIỀM NĂNG, ĐỘNG LỰC VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN XÃ
III.1. Các tiền đề phát triển
III.2. Tiềm năng, động lực phát triển xã
III.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
III.4. Dự báo về quy mô dân số
III.5. Dự báo về quy mô đất đai
III.1. Các tiền đề phát triển:
-
Đại Phước là một phần cửa ngõ của huyện Càng Long cho nên thuận lợi trong thu hút đầu tư, liên kết phát triển cùng các khu kinh tế trong huyện và của tỉnh. Ngoài ra, xã còn có các thế mạnh về tiềm năng, điều kiện tự nhiên, đất đai, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực hội đủ điều kiện để phát triển kinh tế;
-
Khu vực điều chỉnh quy hoạch toàn xã Đại Phước với các công trình công cộng, các khu dân cư, quy hoạch vùng sản xuất phù hợp với chức năng và sự phát triển của xã nhằm tạo bộ mặt xã hội phát triển theo định hướng, mục tiêu quốc gia về NTM.
Bảng thống kê dân số, quy mô diện tích đất xây dựng
|
TT
|
Đơn vị hành chính
|
Dân số (người)
|
Diện tích
tự nhiên
(ha)
|
Đất xây dựng (ha)
|
|
Hiện trạng
|
Năm 2025
|
Năm 2030
|
Năm 2025
|
Năm 2030
|
|
1
|
Xã Đại Phước
|
8.231
|
8.868
|
9.436
|
2.007,77
|
243,87
|
283,08
|
-
Các điểm dân cư nông thôn phát triển dọc theo Quốc Lộ 60, Tỉnh Lộ 915B, Hương Lộ 4, Huyện Lộ, tuyến đường dọc theo tuyến kênh,....
-
Trung tâm cộng cộng cụm xã thuộc ấp Trà Gật, cặp Tỉnh Lộ 915B.
- Có quốc lộ 60 và cầu Cổ Chiên đi qua nên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành dịch vụ phát triển như giao thông vận tải, giao thương buôn bán…
- Có các tuyến kênh rạch đan xen nhau thuận lợi cho việc cung cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng thuỷ sản;
- Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải thiện đã phần nào đáp ứng được sản xuất nông – ngư nghiệp, thương mại, dịch vụ và đời sống dân cư.
III.2. Tiềm năng, động lực phát triển xã:
-
Tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất.
-
Xã Đại Phước có tiềm năng đất đai lớn để phát triển sản xuất nông nghiệp. Toàn xã có 2.007,77 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp khoảng 1.201,755 ha (chiếm 59,86 %), đất phi nông nghiệp chiếm 806,015 ha (chiếm 40,14 %).
-
Đại Phước có hệ thống hạ tầng cơ sở khá hoàn chỉnh, giao thông tương đối thuận lợi cả đường bộ lẫn đường thủy, hệ thống kênh mương nội đồng được xây dựng cơ bản hoàn thiện. Điều kiện đất đai, nguồn nước có khả năng đáp ứng tốt cho các mô hình sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối lớn, đây sẽ là quỹ đất để khai thác chuyển đổi cho các mục đích phi nông nghiệp như: Xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, phát triển đô thị, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn,...
-
Hướng khai thác sử dụng tiềm năng đất đai của xã là tăng đầu tư thâm canh, tăng vụ và chuyển đổi hợp lý cơ cấu cây trồng vật nuôi để đảm bảo các chỉ tiêu về sản xuất nông nghiệp. Qua đó, xã có thể dành quỹ đất cho mục đích phi nông nghiệp.
1.Tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp:
-
Đối với đất trồng lúa: Do điều kiện tự nhiên đất đai của xã không phù hợp trồng lúa, trong tương lai đến năm 2025 chuyển sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày( cây lác).
-
Đối với đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích loại đất này của xã là 290 ha. Phần diện tích này có tiềm năng phát triển cây ăn trái kết hợp nuôi trồng thủy sản.
-
Đối với đất trồng cây lâu năm: Thích nghi nhất đối với đất trồng cây ăn trái( cây dừa) được phân tán trong các khu vực dân cư nông thôn, xen kẽ với đất ở hộ gia đình. Tỷ lệ các loại thích nghi thuộc diện trung bình do yếu tố loại đất, điều kiện tưới tiêu,...và do cải tạo, đầu tư thích hợp đối với từng loại cây trên từng loại đất. Vì vậy, trong khai thác sử dụng đất cần chú trọng bảo vệ, đầu tư thâm canh hơn nữa để phát huy được tiềm năng của đất trồng cây lâu năm.
-
Đất nuôi trồng thuỷ sản: Tiềm năng đất đai cho phát triển thuỷ sản của xã là không lớn. Hiện trạng xã chỉ có 67.26 ha đất nuôi trồng thủy sản; Tuy nhiên, khả năng mở rộng là khá lớn nếu tận dụng diện tích mặt nước ao, kênh mương của xã, hiện diện tích này của xã khá lớn.
2.Tiềm năng đất đai phục vụ cho việc phát triển công nghiệp:
-
Xã có vị trí thuận lợi về đường bộ, tiềm năng các khu vực đất đai có thể đáp ứng cho phát triển công nghiệp trên địa bàn tương đối phong phú, đủ về quy mô diện tích, đảm bảo cho nhu cầu phát triển và bố trí của ngành công nghiệp. Với tiềm năng và lợi thế hiện có, đồng thời với nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống cũng như với sức ép phải đẩy mạnh phát triển các ngành tăng thu nhập, tránh tụt hậu, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã cũng cần được chú trọng đầu tư phát triển từ nay đến năm 2030.
-
Khu công nghiệp Cổ Chiên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam vào ngày 5/6/2009. Có tổng diện tích 200 ha; trong đó, đất khu công nghiệp có diện tích trên 196 ha, đất khác gần 4 ha, Khu công nghiệp Cổ Chiên được xây dựng gần Cầu Cổ Chiên, nằm dọc theo Quốc lộ 60 và tỉnh lộ 915B thuộc địa bàn xã Đại Phước. Cách thành phố Trà Vinh 10 km theo tuyến tỉnh lộ 915B và cách thành phố Hồ Chí Minh 110 km theo tuyến Quốc lộ 60.
-
Khu công nghiệp Cổ chiên sau khi đưa vào hoạt động sẽ tạo điều kiện cho tỉnh Trà Vinh đẩy mạnh thu hút đầu tư, giải quyết việc làm cho lao động địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của xã.
III.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
III.3.1. Các chỉ tiêu trong đồ án điều chỉnh quy hoạch:
1.Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc :
- Đất ở :≥ 100 m2/người.
+ Đất xây dựng nhà ở: ≥ 25 m2/người.
+ Đất vườn ao : 75 m2/người.
- Đất công trình công cộng: ≥ 5 m2/người.
- Đất cây xanh: ≥ 2 m2/người.
- Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: ≥ 5 m2/người.
Ngoài ra đất sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất: tùy thuộc vào quy hoạch phát triển của địa phương.
2.Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp nước : 80 lít/người/ngày đêm.
- Cấp điện :1000-1600 KWh/hộ/năm.
- Thoát nước thải :≥ 100% lưu lượng nước cấp.
- Rác thải : 0,8kg/người/ngày đêm.
- Thông tin liên lạc :1-2 máy/hộ.
III.4. Dự báo về quy mô dân số:
Quy mô dân số nông thôn hiện hữu là 8.231 người với 2.351 hộ (theo số liệu Ủy ban nhân dân xã cung cấp và chi cục thống kê Càng Long). Số dân tăng tự nhiên đến năm 2025, dự kiến tăng dân số khoảng 1,15%
Quy mô dân số dự kiến:
-
Dân số đến năm 2020: 8.438 người.
-
Dân số đến năm 2025: 8.868 người.
+ Dân số đến năm 2030: 9.436 người.
Số dân tăng cơ học khoảng 1 % (Dự báo nguồn tăng dân số cơ học này chủ yếu từ việc hình thành khu trung tâm của xã, khu phức hợp dười chân cầu Cổ Chiêng và công nghiệp Cổ Chiêng khi hình thành).
Do đó chọn số liệu tính toán dân số nông thôn đến năm 2020 khoảng 8.438 dân và đến năm 2025 khoảng 8.868 dân (đảm bảo theo quy hoạch vùng huyện).
III.5. Dự báo về quy mô đất đai:
-
Theo Quyết định 2127/ QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
-
Dự báo đất xây dựng của toàn xã đến năm 2020: với dân số 8.438 người cần khoảng 210,95 ha đất.
-
Dự báo đất xây dựng của toàn xã đến năm 2025: với dân số 8.868 người cần khoảng 243,87 ha đất.
-
Dự báo đất xây dựng của toàn xã đến năm 2030: với dân số 9.436 người cần khoảng 283,08 ha đất.
-
Dự báo quy mô các công trình hạ tầng xã hội:
-
Trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã và các cơ quan trục thuộc, trụ sở Đảng ủy xã và các đoàn thể quần chúng: diện tích tối thiểu 1.000 m2;
-
Các công trình giáo dục:
Bảng chỉ tiêu công trình giáo dục (cấp xã).
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
1
|
Nhà trẻ, trường mầm non
|
m2/trẻ
|
- Diện tích khu đất xây dựng: ³ 12m2/trẻ
- Bán kính phục vụ: ≤ 1km
- Quy mô trường: ³ 3- 15 nhóm, lớp
|
|
2
|
Trường tiểu học
|
m2/hs
|
- Diện tích khu đất xây dựng: ³ 10m2/hs;
- Bán kính phục vụ: ≤ 1km
- Quy mô trường: ≤ 30 lớp
- Quy mô lớp: ≤ 35 học sinh
|
|
3
|
Trường THCS
|
m2/hs
|
- Diện tích khu đất xây dựng: ³ 10m2/hs
- Bán kính phục vụ: ≤ 4km
- Quy mô trường: ≤ 45 lớp
- Quy mô lớp: ≤ 45 học sinh
|
* Đến năm 2020, dân số khoảng 8.438 người, diện tích các công trình giáo dục tối thiểu như sau:
-
Số học sinh tính trên quy mô dân số 8.438 người, gồm có:
-
Học sinh THPT = 8.438x 40/1.000 = 338 học sinh;
-
Học sinh THCS = 8.438x 55/1.000 = 464 học sinh;
-
Học sinh tiểu học = 8.438x 65/1.000 = 548 học sinh;
-
Học sinh mầm non = 8.438x 50/1.000 = 422 học sinh;
-
Chỉ tiêu diện tích giáo dục tối thiểu cần đáp ứng:
-
Trường THPT = 338 x 15 = 5.063 m² (0,506 ha);
-
Trường THCS = 464 x 10 = 4.641 m² (0,464 ha);
-
Trường tiểu học = 548x 10 = 5.485 m² (0,548 ha);
-
Trường mầm non = 422x 12 = 5.063 m² (0,506 ha).
* Đến năm 2025, dân số khoảng 8.868 người, diện tích các công trình giáo dục tối thiểu như sau:
-
Số học sinh tính trên quy mô dân số 8.868 người gồm có:
-
Học sinh THPT = 8.868 x 40/1.000 = 355 học sinh;
-
Học sinh THCS = 8.868 x 55/1.000 = 488 học sinh;
-
Học sinh tiểu học = 8.868 x 65/1.000 = 576 học sinh;
-
Học sinh mầm non = 8.868 x 50/1.000 = 443 học sinh.
-
Chỉ tiêu diện tích giáo dục tối thiểu cần đáp ứng:
-
Trường THPT = 355 x 15 = 5.321 m² (0,532 ha);
-
Trường THCS = 488 x 10 = 4.877 m² (0,487 ha);
-
Trường tiểu học = 576 x 10 = 5.764 m² (0,576 ha);
-
Trường mầm non = 443x 12 = 5.321 m² (0.532 ha).
-
Trạm y tế: tối thiểu 500m2, tối thiếu 1.000 nếu có vườn thuốc;
-
Nhà văn hóa: khu vui chơi giải trí ngoài trời, nơi luyện tập sinh hoạt văn nghệ, phòng thông tin, phòng truyền thanh: diện tích tối thiếu 2.000 m2;
-
Phòng truyền thống, triển lãm trưng bày lịch sự và thành tích của địa phương: diện tích tối thiểu 200 m2;
-
Thư viện có phòng đọc tối thiểu 15 chỗ ngồi: diện tích tối thiểu 200 m2;
-
Hội trường, nơi hội họp, xem biểu diễn: tối thiểu 100 chỗ ngồi;
-
Cụm các công trình thể thao (sân tập da năng, sân tập riêng, nhà thể thao, bể bơi): tối thiểu 4.000 m2;
-
Chợ xã bố trí ở vị trí thuận lợi, có chỗ để xe, nơi thu gom xử lý chất thải, chứa chất thải rắn: diện tích tối thiểu 3.000 m2.
-
Công trình bưu chính viễn thông cơ bản: diện tích tối thiểu 150 m2.
-
Hộ sản xuất nông nghiệp : khoảng 200 – 500 m2/ hộ;
-
Hộ thương mại, dịch vụ : khoảng 100 – 250 m2/ hộ.
- Ghi chú: Lấy theo các chỉ tiêu quy hoạch xã nông thôn mới theo yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Thông tư 31/2009/TT-BXD, 32/2009/TT-BXDcủa Bộ Xây dựng ban hành.
CHƯƠNG IV:
QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ
IV.1. Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo.
IV.2. Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng.
IV.3. Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư.
IV.4. Định hướng tổ chức các khu vực sx và phục vụ sản xuất nông nghiệp.
IV.5. Định hướng tổ chức các khu vực chức năng đặc thù trên địa bàn xã.
IV.1. Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo:
IV.1.1. Cơ cấu tổ chức không gian:
Tổ chức không gian tổng thể có hệ thống, giúp đáp ứng được nhu cầu tối ưu hóa các diện tích sử dụng thông qua việc bố trí hợp lý không gian trung tâm, không gian các khu dân cư và không gian sản xuất.
Đối với không gian trung tâm, vị trí các công trình công cộng như trung tâm hành chính xã, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường mầm non, trạm y tế, nhà văn hóa, thư viện, khu thương mại dịch vụ… được lựa chọn đáp ứng tốt nhất nhu cầu quản lý và ổn định khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho địa phương.
Đối với không gian các khu dân cư, tạo lập sự hài hòa giữa khu dân cư hiện hữu và khu dân cư phát triển xây dựng mới. Các khu dân cư này được sắp xếp nằm liền kề nhau và sử dụng giải pháp phát triển theo dạng tuyến, ven trục bộ, kênh rạch, đảm bảo phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Đối với không gian sản xuất, định hướng phân chia các chức năng của loại đất để có kế hoạch canh tác, sử dụng đất hợp lý. Ngoài ra, có thể phát triển thêm các khu chuyên canh và các mô hình ươm giống trên địa bàn xã.
Không gian quy hoạch tổng thể được tổ chức gồm 01 khu trung tâm xã và 20 điểm dân cư, các khu vực sản xuất nông nghiệp và các khu chức năng đặc thù, cụ thể như sau:
- Điểm (tuyến) dân cư số 1 thuộc ấp Long Hòa (dọc theo Huyện Lộ, đường đan, đường đá cấp phối liên ấp).
- Điểm (tuyến) dân cư số 2 thuộc ấp Trà Gút (dọc theo HL 4, đường đan ấp, đường đất).
- Điểm (tuyến) dân cư số 3 thuộc ấp Trà Gật (dọc theo HL 4, đường nhựa, đường đá cấp phối liên ấp).
- Điểm (tuyến) dân cư số 4 thuộc ấp Rạch Dừa (dọc theo HL 4, đường nhựa).
- Điểm (tuyến) dân cư số 5 thuộc ấp Nhị Hòa (dọc theo HL 4, đường đá liên ấp).
- Điểm (tuyến) dân cư số 6 thuộc ấp Rạch Sen (dọc theo QL 60, HL 4, đường đan, đường đá cấp phối liên ấp, đường đất).
- Điểm (tuyến) dân cư số 7 thuộc ấp Tân Trung (dọc theo đường đan, đường đá liên ấp, đường đất).
- Điểm (tuyến) dân cư số 8 thuộc ấp Thượng (dọc theo QL 60, Huyện Lộ, đường đá cấp phối liên ấp).
- Điểm (tuyến) dân cư số 9 thuộc ấp Trung (dọc theo đường đan, đường đá cấp phối liên ấp, đường đất).
- Điểm (tuyến) dân cư số 10 thuộc ấp Hạ (dọc theo Huyện Lộ, đường đá cấp phối liên ấp), .
- Điểm (tuyến) dân cư số 11 thuộc ấp Trại Luận (dọc theo Huyện Lộ, đường đá cấp phối liên ấp, đường đan).
- Khu tái định cư ấp Hạ đã hoàn thiện
Các tuyến dân cư quy hoạch
- Khu tái định cư số 1: trong khu công nghiệp Cổ Chiên (thuộc ấp Hạ). DT: 2 ha , 400 – 500 dân.
- Tuyến dân cư số 2 – Khu vực trung tâm xã: dọc theo TL915B, đường bờ bao 5 (thuộc ấp Trà Gút, Trà Gật). DT: 37,49 ha , 1600 – 1700 dân.
- Tuyến dân cư số 3: dọc theo QL60, Huyện Lộ, đường nhựa Tân Trung, khu tái định cư số 2 (thuộc ấp Thượng, Rạch Sen, Tân Trung, Trung, Hạ). DT: 145,89 ha , 3700 – 3900 dân
- Tuyến dân cư số 4: dọc theo TL915B, đường Cầu Cổ Chiên, đường nhựa Nhị Hòa, đường đá Rạch Sen 2 (thuộc ấp Rạch Sen, Nhị Hòa, Rạch Dừa, Trung). DT: 100,23 ha, 2200 – 2300 dân.
- Tuyến dân cư số 6: dọc theo TL915B, Trà Gật, Trà Gút. DT: 26,39 ha , 600 – 700 dân.
- Phát triển cụm tuyến dân cư dọc QL 60 cầu Cổ Chiên.
IV.1.2. Tổ chức không gian trung tâm:
-
Khu trung tâm của xã hiện nay đã hình thành và xây dựng tương đối đầy đủ. Nằm ấp Rạch Dừa, hướng kết nối ra Tỉnh Lộ 915B, đây là khu vực trung tâm, tập trung các công trình hành chính, công cộng, dịch vụ chính của toàn xã: UBND xã, bưu điện, nhà văn hóa, sân thể thao, thư viện, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,…kết hợp với một khu cây xanh – vườn hoa sử dụng công cộng.
-
Trung tâm của các điểm dân cư có thể bố trí chức năng điểm sinh hoat cộng đồng, văn hóa kết hợp. Các khu vực với dân cư tập trung lớn bố trí thêm chức năng giáo dục, cây xanh, thể dục thể thao. Các chức năng được bố trí tập trung để tạo cảnh quan đồng bộ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ nhằm đảm bảo khả năng phục vụ và tăng cường mỹ quan cho khu dân cư. Tuy nhiên, nếu không có điều kiện xây dựng tập trung thì cho phép xây dựng xen cài với khu dân cư hiện hữu, nhưng phải nghiên cứu, đề xuất giải pháp cho đồng bộ, hài hòa, không tranh chấp với khu vực hiện hữu.
-
Các công trình công cộng được bố trí thuận tiện với các tuyến đường giao thông bộ, giao thông thủy để khoảng cách từ các công trình công cộng này đến các khu dân cư không quá xa, đảm bảo bán kính phục vụ trên toàn xã.
-
Chợ được bố trí ở vị trí thuận tiện ngay cạnh tuyến giao thông thủy và bộ, trên khu đất cao, dễ thoát nước. Cải tạo nâng cấp & mở rộng, có bãi xe, có nơi thu, chứa chất thải rắn trong ngày. Các cửa hàng dịch vụ tư nhân, cửa hàng dịch vụ do xã tổ chức cũng được bố trí ở khu trung tâm xã.
IV.1.3. Tổ chức không gian các khu dân cư:
-
Quan điểm chọn đất phát triển không gian các khu dân cư:
-
Chọn đất phát triển mạng lưới dân cư nông thôn mới tại xã Đại Phước chủ yếu dựa trên mạng lưới hiện trạng dân cư hiện hữu của xã và dựa trên các định hướng quy hoạch sử dụng đất của huyện Càng Long, định hướng quy hoạch quy hoạch vùng huyện Càng Long, dựa trên nhu cầu phát triển sản xuất và điều chỉnh cơ cấu kinh tế của xã trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2025.
-
Ưu tiên phát triển sản xuất theo hình thức tập trung, khai thác hiệu quả sản xuất trên quy mô lớn.
-
Các khu vực có nền đất cao và không thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp - canh tác không hiệu quả- sẽ ưu tiên cho xây dựng dân cư.
-
Đất xây dựng dân cư phải có đủ cơ sở để hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông, cấp điện và cấp nước nhằm bảo đảm các yêu cầu cấp thiết cho sinh hoạt và sản xuất của người dân cư ngụ trong hệ thống dân cư trên địa bàn toàn xã.
-
Hình thức tổ chức không gian các khu dân cư:
-
Các khu dân cư nông thôn xã Càng Long dự kiến bao gồm dân cư hiện hữu và dân cư phát triển mới nằm liền kề với khu dân cư hiện hữu.
-
Khu dân cư hiện hữu phân bố chủ yếu theo các tuyến QL60, HL4, Huyện Lộ, TL915B. Trong tương lai, vẫn sử dụng giải pháp phát triển theo dạng tuyến, ven trục bộ, kênh rạch, đảm bảo phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân.
-
Đề xuất các mô hình nhà ở nông thôn phù hợp và các nhóm nhà ở nông thôn kết hợp với khu sản xuất thuận tiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù trên địa bàn xã.
-
Đề xuất các mô hình nhà vườn trong các khu dân cư xây dựng.
-
Các khu dân cư xây dựng mới được bố trí xen cài với khu dân cư hiện hữu. Hình thức không gian nhà ở dạng nhà vườn, diện tích mỗi hộ khảng 400 m2 – 800 m2 được bố trí các chức năng phù hợp (kết hợp đất ở và sản xuất nông nghiệp).
-
Theo quy hoạch điều chỉnh đến năm 2025, nhà ở cho phép xây dựng 1 trệt, 2 lầu.
-
Kiến trúc các khu dân cư này ưu tiên theo hướng nhà Nam Bộ, nhà trệt hoặc 1 lầu, mái ngói, đảm bảo vệ sinh môi trường, có tổ chức hầm tự hoại cho khu vệ sinh. Không gian ở kết hợp với không gian sản xuất thuận tiện, lưu thông dễ dàng
IV.2. Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng:
Để đảm bảo tốt công tác quản lý trên địa bàn xã Đại Phước và phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân khu vực đồ án định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng như sau:
IV.2.1. Các công trình công cộng xã:
Các công trình công cộng xã hiện nay đã hình thành và xây dựng tương đối đầy đủ các hạng mục công trình phục vụ như UBND xã, bưu điện, trạm y tế, trường học... Diện tích đất các hạng mục công trình hầu hết đáp ứng yêu cầu phục vụ trước mắt và yêu cầu mở rộng xây dựng.
Quy hoạch chung đến năm 2025, mở rộng chợ Bảy Xan. Diện tích mở rộng là 0,2 ha.
IV.2.2. Các công trình giáo dục:
Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng trường học dựa trên chỉ tiêu ghi trong Điều 8 Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NNPTNT về thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, và các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
-
Tiêu chuẩn việt nam : TCVN :8794 – 2011 : Trường THCS, Trường THPT – Yêu cầu thiết kế
-
Tiêu chuẩn việt nam : TCVN :8793 – 2011 : Trường Tiểu Học – Yêu cầu thiết kế
-
Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN : 3907 – 2011 : Trường mầm non – Yêu cầu thiết kế;
Bảng chỉ tiêu công trình giáo dục (cấp xã) đến năm 2025.
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
1
|
Nhà trẻ, trường mầm non
|
m2/trẻ
|
- Diện tích khu đất xây dựng: ³ 12m2/trẻ
- Bán kính phục vụ: ≤ 1km
- Quy mô trường: ³ 3- 15 nhóm, lớp
|
|
2
|
Trường tiểu học
|
m2/hs
|
- Diện tích khu đất xây dựng: ³ 10m2/hs;
- Bán kính phục vụ: ≤ 1km
- Quy mô trường: ≤ 30 lớp
- Quy mô lớp: ≤ 35 học sinh
|
|
3
|
Trường THCS
|
m2/hs
|
- Diện tích khu đất xây dựng: ³ 10m2/hs
- Bán kính phục vụ: ≤ 4km
- Quy mô trường: ≤ 45 lớp
- Quy mô lớp: ≤ 45 học sinh
|
-
Trường Mẫu giáo:
-
8.868 dân x 5,0% = 443 trẻ trong độ tuổi đi học với quy mô diện tích tương ứng tối thiểu là 0.532 ha.
-
Trường tiểu học:
-
8.868 dân x 6,5% = 576 học sinh trong độ tuổi đi học với quy mô diện tích tương ứng tối thiểu là 0.576 ha.
-
Trường trung học cơ sở:
-
8.868 dân x 5,5% = 488 học sinh trong độ tuổi đi học với quy mô diện tích tương ứng tối thiểu là 0,487 ha.
-
Trường trung học Phổ thông
-
8.868 dân x 4,0% = 355 học sinh trong độ tuổi đi học với quy mô diện tích tương ứng tối thiểu là 0,532 ha.
Bảng tổng hợp quỹ đất xây dựng công trình giáo dục (xã)
|
STT
|
Danh mục
|
Diện tích
(ha)
|
Tên ấp
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trường THPT Bùi Hữu Nghĩa
|
0,6
|
Thượng
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
2
|
Trường thcs Đại Phước B
|
0,64
|
Trung
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
3
|
Trường tiểu học
|
1,21
|
|
|
|
|
+ Trường tiểu học Đại Phước A
|
0,82
|
Trà Gút
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
|
+ Trường tiểu học Đại Phước C
|
0,39
|
Tân Trung
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
4
|
Trường mẫu giáo
|
0,28
|
|
|
|
|
+ Trường mẫu giáo tư thục
|
0,20
|
Trung
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
|
+ Trường mẫu giáo
|
0,08
|
|
Xây dựng mới
|
|
Tổng
|
TỔNG
|
2,731
|
|
-
Diện tích đất đai các công trình giáo dục cải tạo chỉnh trang có sự thay đổi so với hiện trạng là do nâng cấp mở rộng các tuyến đường và cập nhật các dự án theo quy hoạch vùng huyện đến năm 2025.
IV.2.3. Công trình y tế - trạm y tế xã:
-
Trạm y tế hiện hữu nằm ở vị trí ấp Long Hòa, quy mô co sự thay đổi phát triển đến năm 2025 với diện tích 0,22 ha (mở rộng tại vị trí cũ) gồm trạm y tế và vườn thuốc (đảm bảo theo quy chuẩn ≥ 1.000 m2).
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu đến năm 2025
|
|
Chỉ tiêu
(m2/người)
|
Diện tích
(ha)
|
|
Đất y tế
|
≥ 0,5
|
0,22 ha (bao gồm 0,09 ha đất y tế hiện hữu chỉnh trang và ≥ 0,13 ha đất y tế bố trí ở các khu dân cư nông thôn xây dựng mới )
|
IV.2.4. Công trình trụ sở hành chính - văn hóa:
-
Khu trung tâm hành chính xã (trụ sở làm việc HĐND, UBND, hạ tầng dịch vụ và các công trình phụ trợ khác, …) tại vị ấp Trà Gật với tổng diện tích khoảng 2,5 ha.
-
Nhà văn hóa xã hiện hữu nằm trong khu hành chính UBND xã hiện hữu với diện tích là 324 m2
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu đến năm 2025
|
|
Chỉ tiêu
(m2/1 công trình)
|
Diện tích
(ha)
|
|
Trụ sở HĐND, UBND...
|
≥ 1000
|
0,4 ha
|
|
Nhà văn hóa
|
≥ 2000
|
0,2 ha
|
|
Văn phòng ấp
|
≥ 500
|
0,4 ha
|
-
Các ấp trong xã đã có nhà văn hóa hoàn chỉnh với quy mô 50 chỗ ngồi trở lên.
-
Công an xã hiện hữu nằm trong khu hành chính UBND xã hiện hữu diện tích 0,07 ha.
IV.2.5. Cây xanh văn hóa – thể dục thể thao:
-
Sân thể thao hiện hữu xã nằm ấp Trại Luận, với diện tích 0,5 ha đáp ứng được nhu cầu phục vụ trước mắt.
-
Dự kiến trên địa bàn xã phát triển thêm 3 khu thể thao liên ấp
+Khu thể thao 1: Ấp Trung- Thượng- Hạ- Tân Trung (500 m2 ) tại ấp Trung
+Khu thể thao 2: Ấp Trà Gút- Trà Gật- Rạch Dừa (500 m2) tại ấp Trà Gật
+Khu thể thao 3: Ấp Rạch Sen- Nhị Hòa (500 m2) tại ấp Rạch Sen
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu đến năm 2025
|
|
Chỉ tiêu
(m2/ấp)
|
Diện tích
(ha)
|
|
Sân thể thao Ấp
|
≥ 2000
|
2,0 ha
|
IV.2.6. Chợ xã:
-
Chợ Bảy San hiện hữu với diện tích 0,02 ha. điều chỉnh đến năm 2025 với diện tích là 0,2 ha
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu đến năm 2025
|
|
Chỉ tiêu
(m2/ 01 công trình)
|
Diện tích
(ha)
|
|
Chợ xã
|
≥ 3.000
|
0,2 ha
|
IV.2.7. Bưu chính viễn thông:
- Xã Đại Phước đã được phủ sóng di động trên toàn địa bàn. Hệ thống thông tin liên lạc được cấp từ bưu điện đặt tại ấp Long Hòa đến các khu dân cư
- Nguồn thông tin cung cấp cho khu quy hoạch được lấy từ trạm viễn thông bưu điện trung tâm huyện Càng Long.
- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia và quốc tế.
- Xã có 01 điểm phục vụ bưu chính viễn thông, diện tích: 300m2, địa điểm ấp Long Hoà.
- Trong định hướng sắp tới xã cần xây mới điểm phục vụ bưu chính viễn thông, diện tích: 500 m2 tại khu công nghiệp Cổ Chiên.
- Các tuyến cáp đồng, cáp quang sẽ được đi nổi trên trụ điện đến chân các công trình.
IV.2.8. Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.
a) Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường Quốc Lộ 60, Tỉnh Lộ 915B.
b) Giao thông nông thôn:
- Tuyến đường liên các khu vực trong xã: Xây dựng theo cấp đường nông thôn loại A, giai đoạn đầu có thể phân kỳ xây dựng tương đương loại B. Lộ giới từ 6m - 8m.
- Tuyến đường nội bộ tại khu vực trung tâm xã: Cấu trúc mạng lưới theo dạng đường đô thị, lộ giới từ 6m -10m.
- Đường ấp, xóm, đường trục chính nội đồng: Lộ giới 4m.
Đối với hạ tầng giao thông, định hướng phát triển giao thông đến năm 2025 dự kiến làm mới các tuyến đường giao thông, cụ thể như sau:
- Đường đal ấp Thượng
- Đường đal Rạch Sen 1, Rạch Sen 2
- Đường nhựa nối dài Bờ bao 5 và QL 60
- Đường đal Rạch Dừa 1, Rạch Dừa 2
- Đường nhựa dọc kênh Dừa Đỏ chùa Long Khánh
- Đường nhựa Long Hòa
- Cầu ấp Trà Gật bắt qua sông Láng Thé, giáp xã Đại Phúc
IV.2.9. Chuẩn bị kỹ thuật:
Quy hoạch chiều cao đất xây dựng: San nền - Cao độ khống chế cốt xây dựng được xác định theo cao độ mực nước lớn nhất trên sông Cổ Chiên. Chọn cao độ xây dựng H ≥ +2,30 m (theo cao độ quốc gia của bản đồ đo đạc).
IV.2.10. Cấp nước:
- Hiện xã sử dụng 02 trạm cấp nước tập trung (ấp Long Hoà diện tích: 5.000m2, ấp Hạ diện tích: 850m2), đến nay tổng số hộ sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh là 1.909/2.122 hộ, chiếm 89,96% tổng số hộ;
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 của xã khoảng 1.000 m3/ngày.đêm
- Mạng lưới cấp nước bố trí dọc theo các tuyến giao thông chính và phân phối tới từng khu vực dân cư trong xã.
IV.2.11. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước chung cho trung tâm xã. Sử dụng hệ thống thoát nước chung, bố trí hệ thống cống BTCT hoạt động theo chế độ tự chảy, nước thải từ các hộ gia đình được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung, xả ra kênh rạch gần nhất.
- Khu vực các ấp: sử dụng hệ thống thoát nước phân tán theo cụm dân cư tập trung. Và xử lý cục bộ bằng bể tự hoại hợp quy cách trước khi xả trực tiếp ra kênh rạch.
IV.2.12. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Dự báo lượng nước thải khoảng 800 m3/ngày.đêm
- Tại trung tâm xã: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, bố trí hệ thống cống BTCT hoạt động theo chế độ tự chảy, nước thải từ các hộ gia đình được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung, xả ra kênh rạch gần nhất.
- Khu vực các ấp: sử dụng hệ thống thoát nước phân tán theo cụm dân cư tập trung. Và xử lý cục bộ bằng bể tự hoại hợp quy cách trước khi xả trực tiếp ra kênh rạch.
- Dự báo lượng rác thải đến 2025 khoảng 7,5 tấn/ngày.đêm Bố trí một điểm tập trung rác thải cho toàn xã tại ấp ấp Trà Gật, sau đó vận chuyển đến bãi rác tập trung của huyện ở xã Phương Thạnh để xử lý.
IV.2.13. Nghĩa trang:
- Hiện tại Nghĩa trang xã được xây dựng đạt theo quy hoạch với diện tích 0.5 ha, định hướng đến năm 2025 bố trí nghĩa trang cấp IV, nghĩa trang cấp xã tại ấp Long Hòa diện tích 1,17 ha (theo quy hoạch nghĩa trang tỉnh) đồng thời hạn chế cho các hộ dân an táng theo các khu đất ở, các khu nghĩa địa tập trung theo Tôn giáo và theo họ tộc.
IV.2.14.Cấp điện:
- Toàn xã có 23 trạm biến áp, chiều dài hệ thống điện trung thế 15,48 km, điện hạ thế 23,28 km, tính đến nay (năm 2011) hộ sử dụng điện là 2.041 hộ, chiếm 96,18% tổng số hộ. Trong đó hộ có điện kế chính thức 1.679 hộ, số hộ phụ hơi 362 hộ, chiếm 17,06% tổng số hộ, số hộ chưa có điện 33 hộ, chiếm 1,55% tổng số hộ.
- Số trạm biến áp: cần nâng 05 trạm, số trạm cần xây dựng mới 04 trạm;
- Số Km hệ thống điện trung thế cần cải tạo, nâng cấp: 2,329 km; cần xây dựng mới: 10,9 km;
- Nguồn cấp điện cho xã là hệ thống điện quốc gia thuộc khu vực điện Càng Long.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện đến năm 2025 dự kiến khoảng 2.500 KW.
IV.3. Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư:
-
Quan điểm chọn đất phát triển không gian các khu dân cư:
-
Chọn đất phát triển mạng lưới dân cư nông thôn mới tại xã Đại Phước chủ yếu dựa trên nhu cầu phát triển sản xuất và điều chỉnh cơ cấu kinh tế của xã trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2020 và 2025 và dựa trên mạng lưới hiện trạng dân cư hiện hữu của xã.
-
Kinh tế trang trại và hộ gia đình trong nông nghiệp có đặc trưng là đất sản xuất hoặc trang trại gắn liền với nơi ở. Vườn ao kết hợp với chăn nuôi nằm ngay trong đất thổ cư.
-
Ưu tiên phát triển sản xuất theo hình thức trang trại và kinh tế hộ gia đình. Chất lượng cuộc sống và chất lượng xây dựng công trình nhà ở nông thôn đều dựa trên khả năng phát triển kinh tế của người dân.
-
Các khu vực có nền đất cao và không thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp – canh tác không hiệu quả- sẽ ưu tiên cho xây dựng dân cư.
-
Đất xây dựng dân cư phải có đủ cơ sở để hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông, cấp điện và cấp nước nhằm bảo đảm các yêu cầu cấp thiết cho sinh hoạt và sản xuất của người dân cư ngụ trong hệ thống dân cư trên địa bàn toàn xã.
-
Cách thức tổ chức không gian các khu dân cư:
-
Khu dân cư nông thôn xã Đại Phước dự kiến bao gồm dân cư hiện hữu và dân cư phát triển mới nằm liền kề với khu dân cư hiện hữu.
-
Khu dân cư hiện hữu phân bố theo các tuyến QL60, Huyện Lộ, HL4, TL915B. Trong tương lai, vẫn sử dụng giải pháp phát triển theo dạng tuyến, ven trục bộ, đảm bảo phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân.
-
Đề xuất các mô hình nhà ở nông thôn phù hợp và các nhóm nhà ở nông thôn kết hợp với khu sản xuất thuận tiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù trên địa bàn xã.
-
Đề xuất các mô hình nhà vườn trong các khu dân cư xây dựng mới
IV.4. Định hướng giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc:
a) Giải pháp tổ chức không gian ở:
a.1. Nhà vườn:
- Diện tích lô đất: 500-1500m2.
- Mật độ xây dựng: 40-60%.
- Tầng cao: 01 tầng.
- Các công trình chính trong lô đất ở của một hộ gia đình bao gồm: Nhà chính và nhà phụ (bếp, kho, sản xuất phụ); Các công trình phụ; Lối đi, sân, chỗ để rơm rạ, củi, rác, hàng rào; Đất vườn, đất ao...
- Cải tạo chỉnh trang nhà ở đảm bảo kiên cố, mỹ quan.
- Sắp xếp hợp lý các công trình chính và phụ trợ tạo thành không gian khép kín.
- Quy hoạch cải tạo hệ thống vườn, ao cho hợp lý, xây dựng nhà vệ sinh, bể tự hoại, hệ thống thoát nước.
- Chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm phải đặt cách xa nhà ở và đường đi chung ≥ 5m, cuối hướng gió và có hồ chứa phân, rác, thoát nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Xây dựng hàng rào thoáng, khuyến khích sử dụng hàng rào cây xanh cắt xén tạo nét đặc trưng riêng và cải thiện môi trường. Chiều cao hàng rào ≤ 2m, độ che phủ không vượt quá 40%.
- Nhà chính thiết kế riêng biệt với các không gian khác, phía trước nhà là hiên rộng. Không gian phục vụ như bếp, kho bố trí liên hoàn trong khuôn viên, đảm bảo an toàn, mỹ quan.
- Không gian thoáng rộng, nhiều ánh sáng. Bố trí sân phơi trước nhà, diện tích tùy theo ngành nghề sản xuất của từng hộ.
- Giải pháp kết cấu đảm bảo an toàn, bền vững, nên áp dụng công nghệ và giải pháp xây dựng tiên tiến, kết hợp sử dụng vật liệu truyền thống và hiện đại. Cấu tạo tường, mái bằng vật liệu nhẹ để thoát nhiệt nhanh.
a.2. Nhà song lập:
- Diện tích lô đất: 220 - 320m2.
- Mật độ xây dựng: 70 - 80%.
- Tầng cao: 1-2 tầng.
- Nhà ở nằm dọc theo các trục đường giao thông chính, chủ yếu tập trung ở khu trung tâm xã và trung tâm các điểm dân cư tập trung. Chiều rộng mỗi lô khoảng 8-10m, phía trước và phía sau đều có làm sân vườn nhỏ.
a.3. Nhà liên kế:
- Diện tích lô đất: 100-200m2.
- Mật độ xây dựng: 80-90%.
- Tầng cao: 1-3 tầng.
- Nhà ở nằm dọc theo các trục đường thương mại dịch vụ chính, chủ yếu tập trung ở khu trung tâm xã. Chiều rộng mỗi lô khoảng 5-7m, không gian ở kết hợp kinh doanh, phía sau có thể làm sân vườn nhỏ.
b) Giải pháp về kiến trúc công trình:
b.1. Đối với Kiến trúc nhà ở:
- Nhà vườn: khai thác đường nét kiến trúc dân tộc, hài hòa với cảnh quan sân vườn.
- Nhà song lập, nhà liên kế: hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp nét dân tộc, tạo sự thống nhất trên từng tuyến đường, tránh đường nét rườm rà, gây phản cảm.
- Nhà vườn có tầng cao tối đa: 01 tầng
- Nhà song lập có tầng cao tối đa: 02 tầng
- Nhà liên kế có tầng cao tối đa: 03 tầng
- Cao độ vỉa hè được quy định là cao độ ± 0.000 tại vị trí có công trình để tính toán các cao độ chuẩn. Cao độ chuẩn ở vị trí chỉ giới xây dựng là tổng chiều cao các tầng ở vị trí lộ giới hoặc vị trí có yêu cầu khoảng lùi so với lộ giới (đã tính cả chiều cao lan can hoặc sê-nô trên sàn mái). Cốt sàn tầng 1 tối thiểu +0,3m.
- Chiều cao tầng 1 (trệt) tối thiểu là +3,6m. Chiều cao các tầng còn lại +3,4m.
b.2. Đối với Kiến trúc Công trình công cộng:
- Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ có đông người ra vào, tụ họp (như trụ sở UBND xã, trường học, nhà văn hóa, khu thương mại - dịch vụ) nên phải đảm bảo các yêu cầu chung sau:
- Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn, có diện tích tập kết người và xe trước cổng (còn gọi là vịnh đậu xe); cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chổ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng của cổng.
- Có đủ diện tích sân, bãi cho số người ra vào công trình.
- Chiều cao công trình: tối thiểu 01 tầng, tối đa 03 tầng; chiều cao tầng 1 (trệt) tối thiểu là +3,6m; chiều cao thông thủy các tầng còn lại +3,4m.
- Đối với các công trình hành chính, thể hiện được sự trang nghiêm, bề thế.
- Đối với công trình thương mại-dịch vụ: hình khối mạnh mẽ, độc đáo.
- Công trình hành chính nên sử dụng mái ngói, kiến trúc trang nghiêm, vừa mang tính hiện đại vừa đậm đà bản sắc dân tộc.
- Các công trình thương mại dịch vụ công cộng : mái ngói với độ dốc phù hợp, hình thức kiến trúc đa dạng, phù hợp với tính chất công trình.
- Các chi tiết kiến trúc trên mặt đứng phải làm bằng vật liệu có độ bền cao, tránh rêu mốc và đảm bảo chức năng bao che, thông gió, chiếu sáng tự nhiên, che chắn nắng, chống mưa hắt.
- Giải pháp mặt đứng đơn giản, màu sắc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.
IV.4. Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp
-
Không gian sản xuất của xã được bố trí trên tổng thể khu quy hoạch theo đó phần đất nông nghiệp được tổ chức theo 2 dạng tập trung và phân tán.
-
Phần diện tích đất nông nghiệp tập trung định hướng ở các khu trung tâm và các điểm dân cư nông thôn và chủ yếu là trồng cây công nghiệp ngắn ngày ( lác) phù hợp với vùng đất tại xã.
Phần đất nông nghiệp phân tán trong các khu dân cư hiện hữu vẫn tiến hành đầu tư sản xuất nông nghiệp theo mô hình xen cài làng nông nghiệp sinh thái.
Tận dụng diện tích các loại đất phi nông nghiệp theo quy hoạch chung nhưng chưa tiến hành chuyển đổi công năng sang đất phi nông nghiệp.
Phát triển các cây trồng khác phù hợp ở đất giồng cát, phát triển chăn nuôi hộ gia đình có điều kiện, hướng chủ yếu là bò lai sin, heo siêu nạc.
Ngoài ra còn có một số mô hình riêng lẻ như nuôi heo, bò, trồng hoa kiểng…cũng được đầu tư phát triển có hiệu quả trên địa bàn xã.
Khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp với các mô hình sản xuất, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng phù hợp với đại hình, thổ nhưỡng. Phát triển các loại hình tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp và nhu cầu đời sống xã hội.
Các khu vực sản xuất nông nghiệp được tổ chức như sau:
Phát triển các các loại hình nông nghiệp trên địa bàn xã (bố trí phân bố điều trên toàn xã) :
-
Sản xuất lác, cây nông nghiệp ngắn ngày…
-
Trồng các loại cây hoa màu
-
Nuôi trồng thủy hải sản
-
Chăn nuôi
IV.5. Định hướng tổ chức các khu vực chức năng đặc thù khác trên địa bàn xã:
-
Khu Công nghiệp: theo định hướng quy hoạch chung vùng huyện Càng Long sẽ phát triển khu công nghiệp Cổ Chiên tại vị trí ấp Trung, ấp Trại Luận và một phần ấp Rạch Dừa với diện tích tương đương 200 ha, đây là khu vực tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho xã Đại Phước nói riêng và toàn huyện Càng Long nói chung.
-
Khu phức hợp dưới chân Cầu Cổ chiêng (trạm dừng chân cũ) nhằm phát triển các các loại hình kinh doanh dịch vụ trên địa bàn xã.
IV.6. Các dự án ưu tiên đầu tư:
a) Giai đoạn đến năm 2020:
- Ưu tiên xây dựng các công trình theo danh mục của nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện Càng Long ngày 01 tháng 4 năm 2016 về việc phê duyệt danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020.
- Xây dựng nhà văn hóa, khu sân TDTT; Nâng cấp hệ thống trường học đạt chuẩn quốc gia, cải tạo những hạng mục đã xuống cấp.
- Xây dựng các tuyến đường giao thông chính và các hạ tầng thiết yếu khác, nhất là khu vực trung tâm xã; Nâng cấp các tuyến đường chưa hoàn chỉnh để đạt mặt đường theo quy hoạch.
- Khu công nghiệp Cổ Chiêng, Chợ Bảy San, Trạm y tế xã
- Khu tái định cư và nhà ở khu công nghiệp Cổ Chiêng (hủy - không triển khai)
- Khu dân cư vượt lũ ấp Hạ (vẫn giữ - không phát triển thêm)
- Uu tiên xây dựng các công trình giáo dục gồm:
|
STT
|
Danh mục
|
Diện tích
(ha)
|
Tên ấp
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trường thpt Bùi Hữu Nghĩa
|
0,6
|
Thượng
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
2
|
Trường thcs Đại Phước B
|
0,64
|
Trung
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
3
|
trường tiểu học
|
1,21
|
|
|
|
|
+ Trường tiểu học Đại Phước A
|
0,82
|
Trà Gút
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
|
+ trường tiểu học Đại Phước C
|
0,39
|
Tân Trung
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
4
|
Trường mẫu giáo
|
0,28
|
|
|
|
|
+ Trường mẫu giáo tư thục
|
0,20
|
Trung
|
Cải tạo chỉnh trang
|
|
|
+ Trường mẫu giáo
|
0,08
|
|
Xây dựng mới
|
|
TỔNG
|
2,731
|
|
|
- Uu tiên xây dựng các công trình Giao thông nông thôn gồm
+ Đường đal ấp Thượng (Đường Đồng Gò), Chiều dài khoảng : 1.200m
+ Đường đal Rạch Sen 2, Chiều dài khoảng : 700m
+ Đường đal Rạch Sen 3, Chiều dài khoảng : 800m
+ Đường nhựa nối dài Bờ bao 5 và QL 60, Chiều dài khoảng : 900m
+ Đường đal Rạch Dừa 1, Chiều dài khoảng : 1.500m
+ Đường đal Rạch Rạch Dừa 2, Chiều dài khoảng : 800m
+ Đường nhựa dọc kênh Dừa Đỏ chùa Long Khánh, Chiều dài khoảng : 900m
+ Đường nhựa Long Hòa, Chiều dài khoảng : 500m
+ Cầu ấp Trà Gật bắt qua Sông Láng Thé nối với xã Đại Phúc
b) Giai đoạn đến năm 2025:
- Nâng cấp đạt chuẩn các công trình xã hội…; Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các: trụ sở, nhà văn hóa, sân tập TDTT, cho từng ấp.
- Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi và các công trình hạ tầng đi kèm theo định hướng của đồ án quy hoạch.
- Xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kết hợp phát triển các công trình thương mại – dịch vụ, phát triển khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
- Xây dựng bãi tập trung rác, mở rộng nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch.
IV.7. Đánh giá môi trường chiến lược
IV.7.1. Phần mở đầu
IV.7.1.1. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC
-
Giới hạn khu đất:
- Xã Đai Phước thuộc huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, với tứ cận như sau:
+ Phía Đông giáp: xã Long Đức thành phố Trà Vinh.
+ Phía Tây giáp: xã Nhị Long, Nhị Long Phú, Đức Mỹ huyện Càng Long.
+ Phía Nam giáp: xã Đại Phúc, Bình Phú huyện Càng Long.
+ Phía Bắc giáp: sông Tiền, tỉnh Bến Tre
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: khoảng 2007,77 ha
IV.6.1.2. Nội dung nghiên cứu ĐMC
Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch.
Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
IV.6.1.3. Phương pháp đánh giá ĐMC
a. Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp đo đạc các số liệu chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực quy hoạch, định vị các điểm quan trắc và địa hình khu vực…
b. Phương pháp điều tra xã hội học
Được sử dụng trong quá trình điều tra xã hội học thông qua phiếu điều tra hoặc phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, người dân địa phương ở nơi lập quy hoạch thông qua các cuộc họp tham vấn. Cách tiếp cận có sự tham vấn các bên liên quan được áp dụng trong tất cả quá trình thu thập thông tin.
c. Phương pháp so sánh
Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Từ đó rút ra những kết luận về ảnh hưởng hoạt động đầu tư xây dựng công trình và hoạt động của dự án đến môi trường, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiêm môi trường.
d. Phương pháp tổng hợp xây dựng báo cáo
Tổng hợp thông tin số liệu và viết báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
IV.7. 1.4. Cơ sở pháp lý
-
Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/6/2014;
-
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội ngày 23/6/2014;
-
Nghị định số 59/2007/NĐ-TTg ngày 09/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
-
Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải;
-
Thông tư số 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
-
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, và kế hoạch bảo vệ môi trường;
-
Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài Nguyên Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
-
Quyết định 1216/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ;
-
Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
-
Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu”;
-
Quyết định số 153/2004/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam);
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT);
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT);
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất (QCVN 03:2008/BTNMT);
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT;
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt: QCVN 14: 2008/BTNMT;
-
Quy chuẩn tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT..
IV.7.2. Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch
Các vấn đề môi trường cốt lõi và mục tiêu môi trường và xã hội
|
TT
|
Các vấn đề môi trường chính
|
Vấn đề môi trường liên quan
|
Mục tiêu môi trường và xã hội
|
|
1
|
Chất lượng môi trường nước
|
|
-
|
Chất lượng nước mặt
|
Ô nhiễm nguồn nước
|
-
Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT
|
|
-
|
Chất lượng nước ngầm
|
Ô nhiễm nguồn nước
|
Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm QCVN 09:2015/BTNMT
|
|
2
|
Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn
|
|
-
|
Chất lượng không khí
|
Mức độ ô nhiễm không khí
|
-
Duy trì chất lượng không khí dưới mức QCVN 05:2013/BTNMT
-
|
|
-
|
Tiếng ồn
|
Mức độ tiếng ồn trong khu vực đô thị
|
-
Duy trì mức độ tiếng ồn dưới mức QCVN 26:2010/BTNMT
|
|
3
|
Cây xanh cảnh quan
|
Làm xáo trộn, phá vỡ các hệ sinh thái tự nhiên
|
-
- Bảo vệ hệ sinh thái còn lại
-
- 90% phố được trồng cây, tăng tỷ lệ đất công viên ở khu vực trung tâm đô thị so với năm 2000 (Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia)
-
- Tăng 30% so với năm 2010 (Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030)
|
|
4
|
|
|
-
|
Quản lý nước thải
|
Ô nhiễm nước thải sinh hoạt
|
Đảm bảo nước thải sinh hoạt và đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT
|
|
-
|
Quản lý chất thải rắn
|
Ô nhiễm môi trường từ hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn không hợp vệ sinh
|
-
Đến năm 2020, 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ (chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050).
|
|
-
|
Chất thải nguy hại
|
Ô nhiễm từ chất thải nguy hại
|
100% chất thải rắn y tế được thu gom để xử lý (chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050).
|
|
5
|
Các vấn đề xã hội
|
|
|
Dân số
|
Di dân đô thị và nông thôn
Mật độ dân số đô thị
|
Giảm tỷ lệ tăng dân số
Giảm di dân từ nông thôn ra đô thị thông qua đô thị hóa nông thôn
|
|
-
|
Sức khỏe cộng đồng
|
Các bệnh hô hấp
Các bệnh qua đường nước
|
Giảm các bệnh truyền nhiễm và bệnh xã hội;
Nâng cao số lượng và chất lượng các dịch vụ y tế cho cộng đồng;
Cung cấp dịch vụ y tế cho cộng đồng.
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 100% vào năm 2020 (chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030).
|
IV.7.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch xây dựng
-
Hiện trạng chất lượng nước ngầm
Nguồn nước ngầm trên địa bàn toàn huyện Càng Long được đánh giá dồi dào về trữ lượng. Tuy vậy, nếu tính đến năm 2020, tầm nhìn 2030, với trữ lượng hiện có là không đủ cung cấp nước sạch cho nhu cầu toàn vùng.
-
Hiện trạng môi trường không khí
Lượng khí thải từ các khu công nghiệp chưa được kiểm soát tốt.
-
Hiện trạng quản lý nước thải
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải tắm giặt, nước thải từ bếp ăn được thoát vào các mương rãnh quanh nhà, một phần thấm vào đất, một phần theo địa hình tự nhiên thoát vào mương, cống thoát nước mưa trên các trục giao thông chính thoát ra rạch. Riêng nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại nhưng đa số xây dựng không đúng quy cách, sau đó được thấm vào đất hoặc theo nước thải sinh hoạt thoát ra rạch.
-
Nước mưa
Nước mưa tiêu thoát tự nhiên trên đồng ruộng và theo kênh mương thoát ra sông gần nhất…
-
Hiện trạng quản lý chất thải rắn
Khu vực quy hoạch hiện nay chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn công nghiệp phát sinh rất ít. Nhìn chung, chất thải rắn trong khu vực chưa được thu gom và xử lý tốt theo đúng quy định, gây ô nhiễm môi trường.
-
Hiện trạng tài nguyên sinh học
Hiện trạng khu đất quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm, sông rạch, kênh thủy lợi và một phần lớn đất dân cư hiện hữu.
-
Sự cố môi trường:
Theo kịch bản biến đổi khí hậu, trong tương lai khu vực xã Mỹ Cẩm có nguy cơ ngập lụt, ô nhiễm sông ngòi, kênh rạch, mất cân bằng sinh thái nếu bị khai thác quá nhiều tài nguyên mà không khôi phục lại, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân.
IV.7.4. Định hướng đánh giá môi trường chiến lược
-
Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
-
Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
-
Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu dân cư đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.
-
Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
-
Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%.
-
Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
-
Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
-
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
-
Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
-
Quy hoạch gìn giữ, trùng tu cải tạo đất tôn giáo hiện hữu.
-
Quy hoạch hành lang cây xanh, công viên cây xanh bảo vệ môi trường đô thị.
-
Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
-
Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
-
Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 4. Tăng cường việc sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học E5, khí thiên nhiên nén CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, …) trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm). Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch.
-
Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
-
Kiểm soát ô nhiễm nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt xử lý đạt QCVN 14:2009/BTNMT. Nước thải công nghiệp được các cơ sở sản xuất xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.
-
Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
-
Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
IV.7.5. Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường; kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
-
Các giải pháp để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai
-
Kiểm soát việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch cụ thể cho việc phát triển nông nghiệp.
-
Trong tương lai, do biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng làm xã Mỹ Cẩm bị xâm ngập mặn ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân. Vì vậy, cần có các giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trên quy mô trên diện rộng.
-
Chất lượng môi trường nước
-
Kiểm soát việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
-
Kiểm soát việc thu gom chất thải rắn tại các hộ gia đình để tránh tình trạng xả rác xuống kênh rạch.
-
Xây dựng hệ thống thu gom nước thải bẩn chung với hệ thống thoát nước mưa tại các khu dân cư.
-
Kiểm soát xâm ngập mặn.
-
Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn;
-
Kiểm soát ô nhiễm trong quá trình xây dựng các dự án.
-
Giáo dục ý thức người dân phải tuân thủ các quy định luật giao thông nhằm tránh ùn tắc, an toàn khi di chuyển.
-
Phương tiện giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 4.
-
Trồng cây xanh cách ly, cây xanh ven đường để giảm nồng độ chất ô nhiễm trong không khí tại các tuyến giao thông có mật độ cao.
-
Trồng cây xanh công trình, cây xanh cách ly.
-
Khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải rắn như: sản xuất phân compost, ủ kị khí rác để thu hồi năng lượng;
-
Hạn chế sử dụng công nghệ chôn lấp chất thải rắn.
-
Chất thải rắn thải y tế và chất thải rắn nguy hại thực hiện theo quy chế quản lý chất thải rắn y tế (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế và đảm bảo theo đúng Thông tư 12/2006/TT - BTNMT và Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT).
-
Bố trí mương thu nước rỉ rác quanh khu xử lý chất thải rắn, thu gom và xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
-
Xây dựng tường bao quanh và nền xi măng. Tổ chức phân loại chất thải rắn thải sinh hoạt tại nguồn, thu gom và vận chuyển về điểm tập kết chất thải rắn tạm thời tại mỗi điểm dân cư.
-
Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
-
Chủ đầu tư dựa vào quy hoạch tổng thể mặt bằng để xây dựng hệ thống giao thông nội bộ, cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lí nước thải cục bộ, hệ thống thu gom nước thải, nước mưa phù hợp để tiếp nhận các nguồn thải.
-
Thành phần nước thải sau khi xử lý được khống chế tại đầu ra của hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT-Cột B. Hệ thống khống chế tự động để kiểm tra lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sẽ được lắp đặt. Phương pháp này cho phép quản lý nồng độ đầu ra của các chất ô nhiễm từ hệ thống xử lý nước thải của khu quy hoạch.
-
Cơ quan chức năng cùng các ban ngành liên quan tham gia thẩm định thiết kế cơ sở của đơn vị thiết kế để giám sát các hệ thống thu gom nước thải, thu gom chất thải rắn theo yêu cầu chung bảo vệ môi trường khu vực.
-
Cơ quan quản lý môi trường Nhà nước sẽ thẩm định những hoạt động có liên quan tới môi trường của chủ đầu tư như hệ thống hạ tầng phục vụ, hệ thống thông thoáng và các hệ thống xử lý môi trường, phòng chống sự cố.
-
Chủ đầu tư phối hợp cùng với các cơ quan chức năng xây dựng phương án phòng chống sự cố cháy nổ, dịch bệnh…
-
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các thiết bị sản xuất, hệ thống khống chế ô nhiễm môi trường và hệ thống ngăn ngừa sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.
-
Tổ chức giám sát chất thải đạt các quy chuẩn môi trường từ 1-2 lần/năm.
IV.8. Nguồn vốn thực hiện:
- Nguyên tắc sử dụng nhu cầu vốn tùy thuộc vào mức độ ưu tiên phát triển của từng chương trình, việc cân đối giữa nguồn vốn nhà nước hoặc liên doanh hay kêu gọi đầu như sau:
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách thực hiện các chương trình, dự án xây dựng cơ bản đã được thông qua giai đoạn 2016 - 2020; các dự án trọng điểm kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng cấp xã, các chương trình phục vụ xây dựng nông thôn mới, phát triển phục vụ sản xuất, thương mại dịch vụ địa phương.
- Nghiên cứu các chương trình, dự án đặc thù có thể sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Trung ương hoặc sử dụng vốn viện trợ từ các tổ chức tài chính trong nước hoặc quốc tế như ADB, WB, …;
- Phát huy nguồn vốn xã hội hóa để tăng cường chất lượng sống trong các khu dân cư, giảm thiểu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách.
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc Chương trình kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn doanh nghiệp bằng nhiều phương thức: BOT, BT, PPP.
CHƯƠNG V:
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
V.1. Định hướng sử dụng đất dài hạn
V.2. Xây dựng phương án quy hoạch SDD đến năm 2025
V.3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2020 - 2025)
V.1. Định hướng sử dụng đất dài hạn
V.1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dài hạn
- Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn xã theo hướng: “Nông nghiệp -Dịch vụ-Thương mại- Công nghiệp”
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng 8 - 10%/năm.
- Ưu tiên đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
- Hoàn thiện và phát triển mạng lưới giáo dục
- Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội
- Xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn với chất lượng bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ nông sản.
- Nâng cấp và cải tạo các tuyến kênh mương nội đồng đảm bảo tốt cho phục vụ sản xuất của người dân.
- Chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị hiệu quả cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh.
- Thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2025 tăng từ 1,5 so với mức khởi điểm xuất phát năm 2016.
- Duy trì và phát triển đời sống văn hóa ở nông thôn với 100% số ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 95%..
- Xã đã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng các tiêu chí cao hơn vào các năm tiếp theo.
V.1.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất
V.1.2.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất hiệu quả tránh lãng phí
Đất đai là tài nguyên có hạn, việc sử dụng đất phải bền vững và đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội. Vì thế, quan điểm khai thác sử dụng đất phải luôn phù hợp và gắn liền với định hướng phát triển KT-XH của xã, phát huy được nguồn lực, lợi thế của địa phương đồng thời phải xuất phát từ tình hình đất đai cụ thể, gắn liền và phù hợp với định hướng chung trong khai thác sử dụng đất của huyện Càng Long. Trên cơ sở đánh giá tài nguyên đất đai, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, dưới đây là một số quan điểm khai thác sử dụng quỹ đất làm cơ sở cho việc xây dựng định hướng sử dụng đất huyện đến năm 2025:
(1). Sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng các nhu cầu theo định hướng phát triển xã hội. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo sử dụng đất bền vững.
(2). Trên cơ sở cân đối quỹ đất cho xây dựng cơ bản, giao thông, thủy lợi, và khu dân cư mới. Diện tích đất canh tác còn lại được xem xét một cách tổng hợp về điều kiện sinh thái môi trường phù hợp tính chất đất, điều kiện thủy văn, hiệu quả mang lại, bảo vệ môi trường, tránh làm suy thoái đất.
(3). Dành quỹ đất thích hợp cho phát triển thương mại, dịch vụ
(4). Hạn chế giải toả di dời khu dân cư hiện hữu, đảm bảo cho người dân ổn định về chỗ ở.
V.1.2.2. Quan điểm về môi trường
- Khai thác sử dụng đất phải đi đôi với bảo vệ môi trường đất để sử dụng ổn định, lâu dài và bền vững.
- Bố trí cân đối diện tích đất cho các ngành, dành quỹ đất trồng cây xanh hành lang kênh phù hợp để đảm bảo bảo vệ công trình.
V.1.2.3. Quan điểm chuyển mục đích sử dụng đất
Gắn liền với sử dụng quỹ đất triệt để, cần quan tâm đến việc bố trí chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất một cách hợp lý để sử dụng đất mang lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó, cần quan tâm đến khía cạnh sử dụng đất trên quan điểm bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. Các dự án đầu tư phát triển phải mang lại hiệu quả cao trên cả 03 phương diện kinh tế - xã hội và môi trường, tuân thủ các định hướng của quy họach tổng thể kinh tế - xã hội.
V.1.3. Định hướng sử dụng đất dài hạn
V.1.3.1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Trước tình hình đô thị hóa cao, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn sẽ giảm dần, nên trong nhưng thời gian cần nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp điều kiện địa phương và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
V.1.3.2. Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp
- Đảm bảo đầy đủ quỹ đất cho xây dựng và phát triển các khu dân cư.
- Do cơ sở hạ tầng của xã còn thấp nên phải ưu tiên dành đất xây dựng cơ sở hạ tầng. Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng phải được dựa trên quan điểm cải tạo, nâng cấp, tận dụng những cơ sở đã có mở rộng thêm, hạn chế đến mức tối thiểu việc giải tỏa, đặc biệt là giải toả trắng.
a. Định hướng sử dụng đất ở
- Đảm bảo đất ở cho nhân dân các khu dân cư được bố trí phải đảm bảo vệ sinh môi trường, có đầy đủ hoặc thuận tiện để xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, điện nước và các tụ điểm giao lưu văn hóa. Trong quy hoạch bố trí đất xây dựng nhà ở phải căn cứ theo tính chất khu vực, địa hình để bố trí.
- Đảm bảo nhà ở cho mọi thành viên trong xã hội về lâu dài.
- Quy hoạch khu dân cư cần hạn chế đến mức thấp nhất việc san lấp các nhánh kênh rạch gây tắc nghẽn dòng chảy.
- Để đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho số dân dự kiến vào năm 2025, sẽ tiến hành chỉnh trang, nâng cấp các khu dân cư hiện hữu, xây dựng mới các khu dân cư dọc đường Quốc Lộ 60, TL915B, khu dân cư trung tâm xã.
b. Định hướng sử dụng đất chuyên dùng
Định hướng phát triển kinh tế trên địa bàn xã theo hướng “nông nghiệp – thương mại, dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp”. Nên bên cạnh thế mạnh sản xuất nông nghiệp, địa phương sẽ đẩy mạnh việc phát triển ngành dịch vụ - thương mại. Do vậy, cần phải hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, hệ thống điện nước, thông tin liên lạc.
c. Đất Tôn giáo tín ngưỡng
Hiện nay đất tôn giáo tín ngưỡng chiếm diện tích 2,23 ha. Tình hình sử dụng đất tôn giáo tín ngưỡng gần như ổn định nên chỉ nâng cấp cải tạo thiết chế văn hóa này, về phần diện tích sử dụng đất sẽ giữ nguyên, không thay đổi trừ trường hợp mở rộng đường giao thông.
d. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn xã là 1.17 ha, đáp ứng được cho nhu cầu dân số trong tương lai đến 2025. Nhu cầu đất nghĩa địa trên địa bàn xã trong tương lai không cần mở rộng thêm nữa.
e. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng trên địa bàn không có. Chỉ có hệ thống kênh thủy lợi, do đó cần chú ý bảo vệ, nạo vét, cải tạo để đáp ứng khả năng cung cấp nước cho sản xuất cũng như tiêu thoát nước,
Tóm lại, trong thời gian tới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu đất chuyên dùng trên địa bàn sẽ tăng mạnh, đất nông nghiệp sẽ giảm để chuyển sang đất chuyên dùng đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng khu dân cư.
V.2 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025
V.2.1. Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội cụ thể
-
Dân số hiện trạng năm 2018: 8.231 người
-
Dân số dự kiến 2020: 8.438 người
-
Dân số dự kiến 2025: 8.868 người
-
Dân số dự kiến 2030: 9.436 người
-
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 8 - 10%/ năm
V.2.2 Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
V.2.2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
-
Căn cứ dự báo nhu cầu sử dụng đất
(1) Quan điểm khai thác sử dụng đất
(2) Hiện trạng quản lý và sử dụng đất của xã
(3) Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
(4) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành giao thông, giáo dục, y tế, điện lực, …
(5) Quy hoạch các khu dân cư trên địa bàn
(6) Quy hoạch tổng thể xây dựng huyện Càng Long
(7) Đề án phát triển nông thôn mới xã Đại Phước
-
Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất
Đáp ứng quan điểm và mục tiêu phát triển như trên, việc bố trí quy hoạch sử dụng đất là dựa vào lợi thế của địa phương, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng phát triển để xây dựng phương án tối ưu hóa, tạo lợi thế cạnh tranh. Trên cơ sở quy hoạch chung của huyện Càng Long đến năm 2025, định hướng quy hoạch tổng thể phát triển không gian của toàn xã. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025, kế hoạch sử dụng đất năm năm (2020 - 2025) của xã được bố trí theo 2 phương án sau:
-
Kế thừa Quy hoạch vùng huyện Càng Long đến năm 2025, kết hợp thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng theo định hướng tổng thể phát triển không gian toàn xã.
-
Kế thừa các quy hoạch đã có trên địa bàn kết hợp với đánh giá thực trạng phân bổ quỹ đất trên địa bàn trong thời gian qua và tình hình sử dụng đất thực tế trên địa bàn.
Trên cơ sở đó tổng hợp, bố trí các loại đất theo phương án như sau
-
Đất nông nghiệp: 1,002.67 ha chiếm 49.94 % tổng diện tích tự nhiên
-
Đất phi nông nghiệp: 1,005.10 ha chiếm 50.06 % tổng diện tích tự nhiên
-
Đất chưa sử dụng: 0,00 ha chiếm 0,00% tổng diện tích tự nhiên
Bảng tổng hợp sử dụng đất đến năm 2025
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Diện tích
(ha)
|
Cơ cấu
|
Diện tích (Ha)
|
Cơ cấu
|
Tăng (+), giảm (-)
|
|
Năm 2018
|
%
|
Năm 2025
|
%
|
ha
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
1,201.76
|
59.86
|
1,002.67
|
49.94
|
-199.08
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
313.43
|
15.61
|
269.65
|
13.43
|
- 43.78
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm còn lại
|
290.00
|
14.44
|
235.00
|
11.70
|
-55.00
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
530.67
|
26.43
|
414.19
|
20.63
|
-116.47
|
|
1.4
|
Đất nuôi trồng thuỷ sản
|
67.26
|
3.35
|
73.63
|
3.67
|
+6.37
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
0.40
|
0.02
|
10.20
|
0.51
|
+9.80
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
806.02
|
40.14
|
1,005.10
|
50.06
|
+199.08
|
|
2.1
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN
|
1.04
|
0.05
|
1.77
|
0.09
|
+0.73
|
|
2.2
|
Đất quốc phòng
|
0.20
|
0.01
|
0.20
|
0.01
|
-
|
|
2.2
|
Đất an ninh
|
0.56
|
0.03
|
0.61
|
0.03
|
+0.05
|
|
2.3
|
Đất cụm khu công nghiệp
|
200.00
|
9.96
|
200.00
|
9.96
|
-
|
|
2.4
|
Đất xử lý chôn lâp rác thải
|
0.50
|
0.02
|
0.50
|
0.02
|
-
|
|
2.5
|
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
|
2.36
|
0.12
|
2.36
|
0.12
|
-
|
|
2.6
|
Đất nghĩa địa, nghĩa trang
|
3.27
|
0.16
|
3.27
|
0.16
|
0.00
|
|
2.7
|
Đất sông ngòi, kênh, rạch
|
386.92
|
19.27
|
392.37
|
19.54
|
+5.45
|
|
2.8
|
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
|
1.09
|
0.05
|
1.09
|
0.05
|
-
|
|
2.9
|
Đất sinh hoạt cộng đồng
|
0.30
|
0.01
|
0.30
|
0.01
|
-
|
|
3.0
|
Đất phát triển hạ tầng kỹ thuật
|
70.09
|
3.49
|
80.05
|
3.99
|
+9.96
|
|
|
- Đất cơ sở văn hóa
|
0.60
|
0.03
|
0.49
|
0.02
|
-0.11
|
|
|
- Đất cơ sở y tế
|
0.30
|
0.01
|
0.41
|
0.02
|
0.11
|
|
|
- Đất cơ sở giáo dục
|
1.69
|
0.08
|
2.76
|
0.14
|
+1.07
|
|
|
- Đất bưu chính viễn thông
|
0.03
|
0.00
|
0.06
|
0.00
|
+0.03
|
|
|
- Đất chợ
|
0.02
|
0.00
|
0.12
|
0.01
|
+0.10
|
|
|
- Đất cơ sở thể duc- thể thao
|
0.50
|
0.02
|
0.58
|
0.03
|
+0.08
|
|
|
- Đất giao thông
|
60.87
|
3.03
|
63.64
|
3.17
|
+2.77
|
|
|
- Đất thủy lợi
|
6.08
|
0.30
|
10.67
|
0.53
|
+4.59
|
|
3.1
|
Đất khu dân cư nông thôn và nhà ở
|
69.60
|
3.47
|
243.87
|
12.15
|
+174.27
|
|
TỔNG
|
2,007.77
|
|
2,007.77
|
|
|
Bảng tổng hợp sử dụng đất đến năm 2030
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Diện tích
(ha)
|
Cơ cấu
|
Diện tích (Ha)
|
Cơ cấu
|
Tăng (+), giảm (-)
|
|
Năm 2018
|
%
|
Năm 2030
|
%
|
ha
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
1,201.76
|
59.86
|
938.65
|
46.75
|
-263.11
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
313.43
|
15.61
|
360.93
|
17.98
|
+ 47.50
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm còn lại
|
290.00
|
14.44
|
180.00
|
8.97
|
-110.00
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
530.67
|
26.43
|
297.72
|
14.83
|
-232.95
|
|
1.4
|
Đất nuôi trồng thuỷ sản
|
67.26
|
3.35
|
80.00
|
3.98
|
+12.74
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
0.40
|
0.02
|
20.00
|
1.00
|
+19.60
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
806.02
|
40.14
|
1,069.12
|
53.25
|
+263.11
|
|
2.1
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN
|
1.04
|
0.05
|
2.50
|
0.12
|
+1.46
|
|
2.2
|
Đất quốc phòng
|
0.20
|
0.01
|
0.20
|
0.01
|
-
|
|
2.2
|
Đất an ninh
|
0.56
|
0.03
|
0.66
|
0.03
|
+0.10
|
|
2.3
|
Đất cụm khu công nghiệp
|
200.00
|
9.96
|
200.00
|
9.96
|
-
|
|
2.4
|
Đất xử lý chôn lâp rác thải
|
0.50
|
0.02
|
0.50
|
0.02
|
-
|
|
2.5
|
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
|
2.36
|
0.12
|
2.36
|
0.12
|
-
|
|
2.6
|
Đất nghĩa địa, nghĩa trang
|
3.27
|
0.16
|
3.27
|
0.16
|
-
|
|
2.7
|
Đất sông ngòi, kênh, rạch
|
386.92
|
19.27
|
397.82
|
19.81
|
+10.91
|
|
2.8
|
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
|
1.09
|
0.05
|
1.09
|
0.05
|
-
|
|
2.9
|
Đất sinh hoạt cộng đồng
|
0.30
|
0.01
|
0.30
|
0.01
|
-
|
|
3.0
|
Đất phát triển hạ tầng kỹ thuật
|
70.09
|
3.49
|
90.00
|
4.48
|
+19.91
|
|
|
- Đất cơ sở văn hóa
|
0.60
|
0.03
|
0.38
|
0.02
|
-0.22
|
|
|
- Đất cơ sở y tế
|
0.30
|
0.01
|
0.52
|
0.03
|
+0.22
|
|
|
- Đất cơ sở giáo dục
|
1.69
|
0.08
|
3.82
|
0.19
|
+2.13
|
|
|
- Đất bưu chính viễn thông
|
0.03
|
0.00
|
0.08
|
0.00
|
+0.05
|
|
|
- Đất chợ
|
0.02
|
0.00
|
0.22
|
0.01
|
+0.20
|
|
|
- Đất cơ sở thể duc- thể thao
|
0.50
|
0.02
|
0.65
|
0.03
|
+0.15
|
|
|
- Đất giao thông
|
60.87
|
3.03
|
66.41
|
3.31
|
+5.54
|
|
|
- Đất thủy lợi
|
6.08
|
0.30
|
15.26
|
0.76
|
+9.18
|
|
3.1
|
Đất khu dân cư nông thôn và nhà ở
|
69.60
|
3.47
|
283.08
|
14.10
|
+213.48
|
|
TỔNG
|
2.007,77
|
|
2.007,77
|
|
|
V.2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường
Có gắn kết quy hoạch chung huyện Tiểu Cần, tính đến vấn đề phát triển không gian cho giai đoạn sau quy hoạch, có tính đến ưu tiên các công trình đầu tư phục vụ giai đoạn trước mắt, phù hợp với tình hình thực tế.
Đáp ứng khả năng giải quyết quỹ đất ở, nhà ở cho một lượng dân cư lớn hơn so với lượng dân cư dự báo. Tạo ra quỹ đất ở cung cấp cho thị trường trong giai đoạn này cũng như đáp ứng nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng khu dân cư đáp ứng nhu cầu đất ở cho giai đoạn sau năm 2025
Tạo quỹ đất phát triển thương mại ở vị trí thuận lợi (Quốc Lộ 60) đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương
Cân đối tận dụng quỹ đất để sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp
Phát triển không gian địa phương tương đối phù hợp với quy hoạch tổng thể không gian chung của huyện.
Trên cơ sở phân tích như trên, cho thấy phương án có tính khả thi cao, phù hợp, khai thác sử dụng đất tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2025 cũng như lâu dài, đem lại hiệu quả sử dụng đất. Do đó, phương án đáp ứng để xây dựng các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch, kế hoạch 2016 – 2025 của xã Đại Phước.
V. 3 Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2020 - 2025)
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm được bố trí như sau:
-
Đất nông nghiệp: 826,15 ha chiếm 41,15 % tổng diện tích tự nhiên
-
Đất phi nông nghiệp: 1.181,62 ha chiếm 58,85 % tổng diện tích tự nhiên
-
Đất chưa sử dụng: 0,00 ha chiếm 0,00% tổng diện tích tự nhiên
Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất và phân kỳ kế hoạch đến từng năm dựa trên các căn cứ:
- Tình hình đầu tư và nhu cầu sử dụng đất của các ngành trong từng giai đoạn phát triển;
- Đối với các dự án xây dựng nông thôn mới sử dụng vốn ngân sách dựa vào kế hoạch phân bổ vốn;
- Danh mục các công trình đầu tư giai đoạn 2020 – 2025 (theo bảng phương hướng).
VI. Danh mục các mô hình, công trình, dự án ưu tiên đầu tư
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn từ nay đến 2025, nhưng ưu tiên các công trình mang tính bức xúc và cần thiết cho nhu cầu hiện nay của nhân dân và đạt được các tiêu chí NTM đã đề ra. Đặc biệt là các công trình hạ tầng giao thông và các công trình phúc lợi xã hội cần ưu tiên đầu tư xây dựng trước. nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội và đạt xã nông thôn mới đã đề ra.
VII. Đánh giá hiệu quả của quy hoạch nông thôn mới
1. Về kinh tế
Đề án thực thi sẽ làm tăng giá trị gia tăng trên địa bàn xã, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã, đặc biệt là cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông ngư nghiệp; phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người tăng 1,3 lần so với mức bình quân chung của tỉnh vào năm 2025; giá trị sản xuất bình quân 1 ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản tăng lên khoảng 75 ->80 triệu đồng/ha/năm, trong đó có trên 50% diện tích đất nông nghiệp của xã có lợi nhuận trên 70 triệu đồng/ha/năm; hình thành được các vùng sản xuất hàng hoá tập trung theo từng khu vực rõ rệt thực hiện sản xuất đúng theo quy hoạch và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nên việc sử dụng tài nguyên đất đai được hợp lý, bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao; lượng hàng hoá sản xuất ra trong lĩnh vực nông nghiệp và thuỷ sản tăng lên gấp 1,2 lần so với hiện nay, chất lượng ngày càng được cải thiện đáp ứng ngày càng tốt cho nhu cầu của thị trường, phát huy được thế mạnh và lợi thế so sánh của mỗi ấp sẽ góp phần đáng kể trong việc tăng thu nhập cho nhân dân trong xã. Ngoài ra, giá trị làm ra của 1 lao động trong nông thôn phấn đấu tăng hơn gấp 1,1 lần so với hiện nay.
2 Về văn hóa- xã hội
- Thực hiện mô hình nông thôn mới sẽ góp phần tăng thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn khoảng 3,5% vào năm 2025.
- Người dân được hưởng thụ các dịch vụ công cộng một cách tốt nhất góp phần bảo vệ sức khoẻ, thuận lợi trong quá trình tiếp nhận các nguồn thông tin, đặc biệt là thông tin thị trường, giá cả, dịch bệnh, dự báo thời tiết để có các biện pháp trong sản xuất và ứng phó kịp thời hạn chế rủi ro trong sản xuất. Bên cạnh đó, người dân am hiểu về pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện được nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ông bà mẫu mực, con cháu hiếu thảo; ý thức được về cuộc sống cộng đồng, tình làng nghĩa sớm ngày càng được thắt chạt gắn bó hơn.
- Tăng tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%, đồng thời đẩy mạnh việc đưa điện vào nhu cầu sản xuất; có trên 98,5% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và có trên 95% số hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn
- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt từ 22%, chuyển đổi dần cơ cấu lao động trong nông thôn góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo.
- Tạo điều kiện đi lại trong nông thôn được thuận lợi, bộ mặt nông thôn thay đổi rõ rệt.
- Phát triển mạnh các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã sẽ góp phần rất lớn trong việc hình thành các vùng sản xuất tập trung đồng loạt có hiệu quả cao về mọi mặt.
- Năng lực của cán bộ xã, ấp không ngừng được nâng lên, củng cố và phát triển được hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội được giữ vững và ổn định.
3 Về môi trường
Mô hình nông thôn mới sẽ góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường như:
- Cấp nước sinh hoạt phục vụ cho người dân nông thôn
- Tổ chức thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn nhằm hạn chế ô niễm môi trường không khí, môi trường nước mặt và nước ngần. Góp phần tạo vè mỹ quan môi trường trong sạch không ô nhiễm.
- Phân các khu chức năng sản xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải đạt được hiệu quả triệt để.
- Tổ chức lại không gian sinh sống của người dân nhằm cải thiện môi trường vi khí hậu của các hộ gia đình như diện tích cây xanh và các công trình phụ trợ khác,...
- Xây dựng bãi rác tập trung nhằm hạn chế ô nhiễm và xử lý rác thải hợp vệ sinh môi trường nhằm hạn chế ảnh hưởng sức khỏe của người dân nông thôn.
VIII. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của chính quyền, nâng cao vai trò của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể
- Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị ở các cơ sở đạt trong sạch vững mạnh hàng năm; quán triệt sâu rộng cho các đảng viên biết được bộ tiêu chí và tầm quan trọng của mô hình nông thôn mới triển khai thực hiện trên địa bàn xã để các đảng viên tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện một cách tích cực; đồng thời xây dựng Nghị quyết chuyên đề về mô hình thí điểm nông thôn mới chỉ đạo cho các ngành, các cấp triển khai thực hiện.
- Tăng cường công tác quản lý của Nhà nước: Tổ chức quán triệt trong chính quyền và người dân về nội dung xây dựng nông thôn mới; xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn mới và tổ chức cho người dân tham gia ý kiến vào kế hoạch; lập các bản thoả ước giữa chính quyền với nhân dân về các công việc của các bên phải thực hiện trong quá trình xây dựng nông thôn mới; thông báo rộng rãi trong hệ thống Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và trong nhân dân về các công việc đã làm và chuẩn bị thực hiện trong thời gian tới, đối với từng công trình, dự án cụ thể khi triển khai thực hiện phải có sự giám sát của nhân dân.
- Tăng cường công tác vận động tuyên truyền của Mặt trận Tổ quốc và các ngành Đoàn thể trong nhân dân.
2. Tăng cường công tác truyền thông và phát huy quyền làm chủ của người dân hưởng thụ
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để vận động người dân tham gia chương trình.
- Các thông tin về nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới; các mục tiêu cần đạt được về xây dựng nông thôn mới; mức độ, hình thức đóng góp của người dân và cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới. Tổng kinh phí, nội dung hỗ trợ của nhà nước, các tổ chức và các nguồn vốn khác được sử dụng trong xây dựng mô hình nông thôn mới.
- Nhằm phát huy quyền làm chủ của người dân trong quá trình xây dựng đề án và triển khai thực hiện các công trình, dự án đầu tư phải tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, có sự tư vấn của cán bộ chuyên môn để xác định được nhu cầu cấp thiết của các công trình, dự án ưu tiên đầu tư nhằm mang lại hiệu quả thiết thực. Qua đó, cũng thấy được trách nhiệm của người dân và cộng đồng trong việc thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới.
3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chương trình
Tập huấn cho người dân và cán bộ về yêu cầu xây dựng NTM thời kỳ CNH - HĐH đảm bảo họ tự lập kế hoạch phát triển (trên cơ sở quy hoạch và tiêu chí xây dựng NTM) và tổ chức thực hiện các nội dung chương trình đạt hiệu quả, bao gồm:
- Chuẩn hoá, sàng lọc, bồi dưỡng và đưa đi đào tạo cán bộ cấp xã để đảm bảo đến 2025: cán bộ cấp xã được đào tạo chuyên môn trình độ từ trung cấp trở lên đạt với các chức danh được giao.
- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân: xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình khuyến nông, khuyến ngư; mô hình cơ giới hoá trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch để người dân tham quan học tập kinh nghiệm.
4. Đầu tư nghiên cứu khoa học để giải quyết những nhiệm vụ trong xây dựng xã nông thôn mới
- Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản và cơ chế quản lý vốn ngân sách hỗ trợ cho xây dựng nông thôn mới theo hướng đơn giản, dễ làm, phù hợp với đặc thù quản lý và đặc thù huy động vốn ở cơ sở, phù hợp với phương thức trao quyền cho cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế thúc đẩy liên kết “4 nhà” trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Nghiên cứu cơ chế lồng ghép vốn các công trình trên địa bàn xã.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu, tổng kết xây dựng nông thôn mới để tổng kết vào cuối năm 2015.
5. Các giải pháp huy động vốn và cơ chế lồng ghép các nguồn vốn
- Giải pháp huy động vốn
+ Huy động chủ yếu các nguồn lực sẵn có trong nhân dân tuỳ theo khả năng để đóng góp sức người, sức của; phát huy tính sáng tạo và sự tham gia đóng góp của nhân dân nhưng phải đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ trong suốt quá trình thực hiện.
+ Thoả thuận với các Ngân hàng thương mại về việc cho vay vốn đầu tư phát triển sản xuất, cải tạo và xây mới nhà ở.
+ Xây dựng kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án đang và có khả năng triển khai thực hiện trên địa bàn xã khi được UBND huyện phê duyệt làm cơ sở để các phòng, ban ngành tỉnh, huyện triển khai thực hiện
- Cơ chế lồng ghép các nguồn vốn
+ Đối với các dự án Chương trình không hỗ trợ thì sẽ lồng ghép vốn ngân sách địa phương, lồng ghép các chương trình, dự án khác, huy động vốn dân và vốn tín dụng.
+ Đối với các dự án Chương trình hỗ trợ nhu cầu kinh phí sẽ tiến hành lồng ghép với nguồn vốn ngân sách địa phương, lồng ghép các chương trình, dự án khác hoặc huy động vốn dân và vốn tín dụng.
+ Việc lồng ghép các nguồn vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo qui định của các nguồn vốn.
- Cơ chế huy động vốn tín dụng
+ Lồng ghép các chương trình, dự án vay vốn khác của Hội Nông dân, Hội Phụ Nữ, Đoàn Thanh Niên, Hội Cựu Chiến Binh và các dự án đầu tư phát triển hiện đang triển khai trên địa bàn.
+ Tiến hành lập các dự án đầu tư phát triển sản xuất theo các tổ nhóm để vay vốn thông qua các hình thức tín chấp.
+ Ngoài ra, các hộ có thể vay vốn thông qua việc thế chấp tài sản để phát triển sản xuất, xây dựng và chỉnh trang lại nhà ở… đối ứng trong việc thực hiện đề án nông thôn mới trên địa bàn xã.
- Chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư
+ Ngoài các chính sách ưu đãi kêu gọi đầu tư của tỉnh, huyện, xã Đại Phước sẽ ưu tiên cho các doanh nghiệp được tham gia các chương trình dự án đầu tư phát triển sản xuất, các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và một số chương trình dự án khác.
+ Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn xã như mặt bằng để xây dựng cơ sở, nhà xưởng...; đồng thời sẽ phối kết hợp với các chương trình, dự án lồng ghép để đào tạo lực lượng lao động phù hợp đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp.
IX. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Kiến nghị sự chỉ đạo của cấp trên
1.1. Ban chỉ đạo huyện
- Thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo tỉnh phân công.
- Thành lập tổ công tác làm nhiệm vụ tư vấn và chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp để xây dựng thí điểm mô hình, thành viên của Tổ công tác là những cán bộ, chuyên viên các cơ quan chuyên môn, am hiểu các nội dung về xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức tuyên truyền trong nội bộ, nhân dân, tạo chuyển biến trong nhận thức của cán bộ và cộng đồng dân cư về xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, bố trí kinh phí và tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn xã để xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới đạt kế hoạch.
Ngoài ra, Ban Chỉ đạo huyện còn tổ chức giám sát, đánh giá các hoạt động và các kết quả thực hiện xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới và báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ về BCĐ tỉnh.
1.2. Tổ công tác
- Thực hiện nhiệm vụ do thường trực Ban chỉ đạo huyện giao.
- Chỉ đạo và trực tiếp hướng dẫn việc xây dựng mô hình nông thôn mới xã Đại Phước, huyện Càng Long.
- Theo dõi, tổng kết thực tiễn việc triển khai xây dựng mô hình nhằm hoàn thiện về nội dung, tiêu chí, phương pháp, cơ chế chính sách, tổ chức...để triển khai nhân rộng trên địa bàn huyện.
- Tham mưu BCĐ huyện xây dựng kế hoạch triển khai các hợp phần của đề án, trên cơ sở các nguồn vốn lồng ghép của các Sở, ngành tỉnh, huyện có liên quan để các Sở, ngành xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới theo định kỳ hàng tháng, quý, năm về Ban chỉ đạo huyện.
1.3. Các Sở, ban, ngành huyện có liên quan
- Hướng dẫn Ban quản lý xây dựng nông thôn mới về các tiêu chuẩn quy định theo từng chuyên ngành để triển khai thực hiện đạt kết quả tốt.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể theo các lĩnh vực chuyên ngành để triển khai thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương, vốn lồng ghép các chương trình, dự án khác, vốn vay tín dụng và vốn huy động trong dân, cộng đồng.
- Hỗ trợ lập các dự án đầu tư giúp xã triển khai thực hiện theo các lĩnh vực của ngành quản lý; trong trường hợp các dự án do các ngành làm chủ đầu tư phải ưu tiên vốn đầu tư cho xã Đại Phước theo kế hoạch phân bổ vốn hàng năm của đề án.
1.4. Cấp uỷ, chính quyền huyện, xã
- Chỉ đạo các ban ngành đoàn thể giúp Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã triển khai thực hiện tốt các nội dung công việc của Đề án.
- Các nguồn vốn bố trí được đầu tư trên địa bàn xã cần tập trung về cơ sở hạ tầng, giao thông nôn thôn, thủy lợi, nước sinh hoạt ...
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và chỉ đạo nhằm giúp cho BQL xây dựng nông thôn mới xã triển khai thực hiện các công việc.
2. Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã
- Xây dựng quy chế hoạt động của Ban quản lý và phân công trách nhiệm cho từng thành viên.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;
- Tiếp nhận các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp của cộng đồng;
- Tự triển khai xây dựng kế hoạch phát triển xã (trên cơ sở định hướng của Nhà nước, các tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn đã ban hành và khả năng nội lực của địa phương).
- Tổ chức cho người dân và cộng đồng thực hiện chương trình.
- Phân công nhiệm vụ các thành viên của Ban quản lý được phân công nhiệm vụ cụ thể thông qua tập thể đóng góp và được Trưởng ban quản lý quyết định.
- Ở ấp có thể hình thành các Tiểu Ban quản lý xây dựng mô hình nông thôn mới gắn với Bí thư ấp, Trưởng ban nhân dân ấp, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể để thấy được vai trò và trách nhiệm trong việc xây dựng nông thôn mới.
- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới theo định kỳ hàng tháng, quý, năm về Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo cấp huyện.
3. Vai trò của ấp, các tổ chức đoàn thể ở cơ sở
- Xây dựng kế hoạch cụ thể trên địa bàn của từng ấp để triển khai thực hiện;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các hạng mục công trình, dự án đầu tư trên địa bàn ấp.
- Vận động nhân dân tham gia các tổ chức đoàn thể ở cơ sở, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia tích cực và thực hiện tốt các quy định về xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng quy chế về xây dựng mô hình nông thôn mới ở từng ấp; đồng thời tổ chức các cuộc họp với cộng đồng, dân cư để xây dựng tiêu chí cho từng hộ gia đình trong việc triển khai thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới tại xã.
4. Vai trò của người dân hưởng lợi từ chương trình
- Tham gia tích cực trong việc đóng góp kế hoạch chuẩn bị triển khai thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn xã; đồng thời giám sát các công trình xây dựng cơ bản đối với đơn vị thi công công trình.
- Tham gia góp vốn đối với các công trình, dự án có huy động vốn của dân và cộng đồng tuỳ theo khả năng để đóng góp bằng công lao động, hiến đất để thực hiện công trình hoặc đóng góp bằng tiền.
- Sau khi các công trình hoàn thành phải cùng nhau quản lý, bảo vệ và sử dụng một cách có hiệu quả cao nhất, tránh làm lãng phí, thất thoát hoặc hư hỏng nhanh do quản lý kém.
- Có ý thức tự lực, tự cường, phát huy nội lực của người dân và cộng đồng nhằm thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển để tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo.
Tổ chức học tập triển khai cho cán bộ và nhân dân nhận thức về tình hình thuận lợi khó khăn và kết quả đạt được trong thời gian qua. Trên cơ sở đó thống nhất với các tiêu chí, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới để xây dựng biện pháp tổ chức thực hiện đạt theo kế hoạch đề ra.
Tổ chức các hoạt động phổ biến, quán triệt sâu rộng về chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, các thông tin về nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới; mức độ, hình thức đóng góp của người dân và cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới để cán bộ và nhân dân hiểu rõ nội dung xây dựng nông thôn mới và chủ động tự giác tham gia.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh là rất cần thiết và cấp bách nhằm xây dựng phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất, văn hóa xã hội và môi trường, cũng cố nâng cao chất lượng và vai trò của tổ chức chính trị, từng bước nâng cao đời sống kinh tế xã hội của người dân trong xã.
Xây dựng xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh là việc làm của Nhà nước và toàn dân, do đó cần tổ chức triển khai, quán triệt sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong xã về Đồ án Quy hoạch chung. Qua đó tạo sự đồng thuận trong nhân dân, sự thống nhất quan điểm trong toàn Đảng bộ trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch, xây dựng. Trong quá trình xây dựng phát triển phải tuân thủ theo Đồ án quy hoạch được duyệt và Điều lệ quản lý Quy hoạch chung xã Đại Phước.
2. Kiến nghị
Huy động nhiều nguồn vốn, cần bố trí vốn hợp lí; đào tạo cán bộ chuyên trách về các ngành, các lĩnh vực nhằm thực hiện tốt công tác Quy hoạch chung xã Đại Phước. Đề nghị UBND Huyện ưu tiên tập trung vốn ngân sách đầu tư các dự án ưu tiên đầu tư. Trước mắt, trong phân bố Kế hoạch vốn đầu tư XDCB đề nghị hỗ trợ lập Quy hoạch xây dựng nông thôn, Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, Quy hoạch phát trển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường.
Kiến nghị Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Càng Long chỉ đạo các Ngành chức năng huyện có liên quan cân đối, lồng ghép và phân bổ vốn đầu tư thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn xã theo đúng kế hoạch và thời gian đã xác định.
Quan tâm giúp đỡ trong công tác đào tạo cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu phát triển trong thời gian tới và mục tiêu xây dụng nông thôn mới.
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Càng Long sớm phê duyệt quy hoạch làm cơ sở cho việc triển khai các dự án xây dựng trong đồ án quy hoạch chung và các công trình khác nhằm xây dựng xã Đại Phước đạt các tiêu chí NTM từ nay đến năm 2025.