Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Quy định quản lý quy định việc sử dụng đất, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo chỉnh trang trong bảo đảm cảnh quan kiến trúc, bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng các công trình theo quy hoạch được phê duyệt.
2. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Quy định này phải được UBND tỉnh Bắc Ninh quyết định trên cơ sở đồ án quy hoạch phân khu điều chỉnh được phê duyệt.
3. Ngoài những quy định tại Quy định này, việc tổ chức quản lý và xây dựng trong khu vực quy hoạch còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật hiện hành.
4. Các Sở, ngành, UBND huyện Tiên Du chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện việc quản lý đô thị theo đúng quy định; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan có trách nhiệm tuân thủ Quy định này trong quá trình tổ chức thực hiện theo đồ án quy hoạch phân khu.
Điều 2. Phạm vi, quy mô, tính chất khu quy hoạch
- Phạm vi: Gồm thị trấn Lim, khu vực phía đông nam xã Nội Duệ và khu vực phía tây bắc xã Liên Bão, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Ranh giới như sau:
+ Phía đông nam giáp đường tỉnh 276;
+ Phía tây bắc giáp ĐT.295B,;
+ Phía đông bắc giáp Khu đào tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Bắc Ninh I (Khu Đại học I);
+ Phía tây nam giáp khu công nghiệp Tiên Sơn.
- Quy mô quy hoạch:
+ Diện tích quy hoạch khoảng 543,75 ha.
+ Dân số: Khoảng 42.781 người.
- Tính chất: Là trung tâm đào tạo, khoa học, công nghệ; thương mại, dịch vụ du lịch cấp tỉnh cấp tỉnh.
- Là khu dân cư đô thị chất lượng cao; với các tiêu chí: Văn hóa - sinh thái – kinh tế tri thức và đô thị thông minh; có quần thể di tích Đồi Lim, phát triển không gian văn hóa Quan họ, lễ hội Lim, thu hút các hoạt động du lịch văn hóa, sinh thái gắn với quần thể Đồi Lim và dòng sông Tiêu Tương cổ.
CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng, tổ chức không gian, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
1. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất toàn khu quy hoạch:
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích
(ha)
|
Chỉ tiêu
(m2/người)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
422,21
|
98,69
|
77,65
|
|
1.1
|
Đất công cộng đô thị
|
28,72
|
6,71
|
5,28
|
|
1.2
|
Đất cây xanh đô thị (cây xanh ngoài đơn vị ở)
|
15,99
|
3,74
|
2,94
|
|
1.3
|
Giao thông đô thị
|
26,17
|
|
4,81
|
|
1.4
|
Trường trung học phổ thông (cấp 3)
|
5,54
|
1,29
|
1,02
|
|
1.5
|
Đất đơn vị ở
|
345,79
|
80,83
|
63,59
|
|
a
|
Đất công cộng đơn vị ở
|
10,61
|
2,48
|
1,95
|
|
b
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
50,03
|
9,68
|
9,20
|
|
c
|
Đất trường tiểu học (cấp 1)
|
6,39
|
1,49
|
1,18
|
|
d
|
Đất trường trung học cơ sở (cấp 2)
|
5,88
|
1,37
|
1,08
|
|
e
|
Đất trường mầm non
|
4,42
|
1,03
|
0,81
|
|
f
|
Đất nhóm nhà ở
|
165,76
|
38,75
|
30,48
|
|
|
Đất nhóm nhà ở xây dựng mới
|
65,26
|
|
12,00
|
|
|
Đất nhóm nhà ở dự án
|
31,66
|
|
5,82
|
|
|
Đất nhóm nhà ở sinh thái
|
7,03
|
|
1,29
|
|
|
Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch)
|
61,81
|
|
11,37
|
|
g
|
Đất giao thông khu vực
|
97,48
|
22,79
|
17,93
|
|
h
|
Đất bãi đỗ xe
|
5,22
|
1,22
|
0,96
|
|
II
|
Các loại Đất khác trong khu dân dụng
|
34,04
|
7,96
|
6,26
|
|
2.1
|
Đất hỗn hợp (gồm chức năng, trụ sở cơ quan, thương mại, dịch vụ, văn phòng, nhà ở, công cộng…
|
14,08
|
|
2,59
|
|
2.2
|
Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo…
|
16,40
|
|
3,02
|
|
2.3
|
Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng
|
3,56
|
|
0,65
|
|
III
|
Đất xây dựng ngoài khu dân dụng
|
87,50
|
20,45
|
16,09
|
|
3.1
|
Đất giao thông đối ngoại
|
34,77
|
|
6,39
|
|
3.2
|
Đất an ninh, quốc phòng
|
2,31
|
|
0,42
|
|
3.3
|
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
2,41
|
|
0,44
|
|
3.4
|
Đất cây xanh cách ly
|
47,10
|
|
8,66
|
|
3.5
|
Đất nghĩa trang liệt sĩ
|
0,91
|
|
0,17
|
|
IV
|
Tổng cộng
|
543,75
|
127,10
|
100,00
|
|
|
Dân số 42.781 người
|
|
|
|
2. Quy định về công trình hạ tầng xã hội và đô thị
2.1. Công trình công cộng đô thị:
- Đất công trình công cộng cấp đô thị bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị, cơ quan, văn phòng và công trình công cộng hỗn hợp khác,...
- Các công trình công cộng cấp đô thị phục vụ các nhu cầu chung của tỉnh và khu vực. Các công trình công cộng cấp đô thị cần tổ chức thành các trung tâm, trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính, văn phòng giao dịch…) nhằm tiết kiệm và khai thác hiệu quả quỹ đất.
- Các công trình đặc biệt, điểm nhấn cần phải có quảng trường và không gian mở lớn phía trước công trình.
- Vị trí đất công trình công cộng đô thị đề xuất trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình cụ thể hóa quy hoạch phân khu có thể được điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch khu vực, thực tế sử dụng đất, tiết kiệm hiệu quả đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.
- Quy mô, chức năng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình sẽ được cụ thể hóa khi lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN[T1] và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
- Lưu ý tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với các công trình lân cận và xác định khoảng lùi hợp lý nhằm tạo không gian mở phía trước công trình, đảm bảo giao thông thông suốt. Khuyến khích khoảng lùi lớn hơn khoảng lùi tối thiểu theo quy chuẩn.
- Cấm phát triển: Công trình vi phạm các hành lang an toàn, phạm vi bảo vệ các công trình an ninh quốc phòng, di tích, cảnh quan, môi trường….; công trình ngoài chức năng đất dân dụng; công trình không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; nhà ở.
- Hạn chế phát triển: Các chức năng ngoài đất công cộng.
- Khuyến khích phát triển: Công trình công cộng hợp khối, đa chức năng; công trình hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng.
a) Y tế:
- Trong đất công cộng đô thị có thể bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình y tế nhằm phục vụ dân cư trong khu vực và phải phù hợp với Quy hoạch chuyên ngành.
- Đất xây dựng công trình y tế cấp đô thị bao gồm: Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh phục vụ trong khu vực, phòng khám đa khoa,….
- Hạn chế phát triển: Các công trình ngoài chức năng y tế; các công trình y tế gây ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích: Hình thành trung tâm y tế tập trung, chất lượng cao.
b) Văn hóa:
- Trong đất công cộng đô thị có thể bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình văn hóa phục vụ dân cư đô thị và khu vực.
- Đất xây dựng các công trình văn hóa bao gồm: nhà văn hóa, nhà hát, triển lãm, thư viện, câu lạc bộ…
- Vị trí đất công trình văn hóa đề xuất trong hồ sơ bản vẽ Quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí cụ thể của các công trình văn hóa có thể được điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch khu vực, thực tế sử dụng đất, tiết kiệm hiệu quả đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.
- Quy mô, chức năng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình cụ thể sẽ được xác định khi lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN[T2] . Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của Quy hoạch.
- Công trình văn hóa cho các khu ở có chức năng: nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện…Quy mô công trình phù hợp với nhu cầu và chức năng sử dụng, đảm bảo theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế. Quy hoạch gắn kết với cây xanh cảnh quan khu vực.
- Hạn chế phát triển: Các công trình ngoài chức năng văn hóa, công trình gây ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích phát triển: Hình thành trung tâm văn hóa đa năng, tiết kiệm đất, chất lượng cao gắn với phát triển hệ thống quảng trường, công viên cây xanh.
c) Thương mại, dịch vụ:
- Trong đất công cộng đô thị có thể bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư đô thị và khu vực.
- Đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, tài chính, ngân hàng và các công trình phục vụ dịch vụ đô thị khác...
- Các công trình phục vụ dịch vụ đô thị khác như: trạm sửa chữa ô tô, HTKT, trạm cung cấp ga, khí ... được bố trí trong đất công cộng đô thị, nằm kề cận với tuyến đường khu vực trở lên thuận tiện cho phục vụ và hoạt động phòng chống cháy nổ đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình khác theo tiêu chuẩn, QCXDVN[T3] .
- Vị trí đất công trình thương mại, dịch vụ đề xuất trong hồ sơ bản vẽ Quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí cụ thể của các công trình thương mại, dịch vụ có thể được điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch khu vực, thực tế sử dụng đất, tiết kiệm hiệu quả đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.
- Quy mô, chức năng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình cụ thể sẽ được xác định khi lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN[T4] . Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của Quy hoạch.
- Cấm phát triển: Các công trình ngoài chức năng công cộng; gây ô nhiễm môi trường.
- Hạn chế phát triển: Loại hình dịch vụ nhà nghỉ, căn hộ cho thuê
- Khuyến khích: Hình thành các trung tâm thương mại tổng hợp, trung tâm dịch vụ tổng hợp, trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm giao dịch, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.
d) Các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị…:
- Trong đất công cộng đô thị có thể bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình công cộng khác, bao gồm các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, công cộng hỗn hợp …
- Vị trí đất các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị... đề xuất trong hồ sơ bản vẽ Quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí cụ thể của các công trình trên có thể được điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch khu vực, thực tế sử dụng đất, tiết kiệm hiệu quả đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.
- Quy mô, chức năng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình cụ thể sẽ được xác định khi lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN[T5] . Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của Quy hoạch.
- Cấm phát triển: Các công trình ngoài chức năng công cộng; gây ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích: Hình thành các tổ hợp, trung tâm tập trung theo nhóm chức năng sử dụng (hành chính, văn phòng…) nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.
2.2. Cây xanh, TDTT cấp đô thị:
- Đất cây xanh, TDTT bao gồm: công viên; vườn hoa, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình tiện ích đô thị quy mô nhỏ.
- Phát triển hệ thống cây xanh đô thị kết hợp cải tạo, chỉnh trang hệ thống công viên, cây xanh hiện có, gắn với mặt nước, đảm bảo liên kết với không gian cây xanh của vành đai xanh, khôi phục dòng chảy sông Tiêu Tương, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Liên kết các khu công viên, cây xanh tập trung thông qua các tuyến cây xanh chạy dọc theo đường giao thông chính (tuyến cứng) như tuyến đường quốc lộ 1A; đồng thời cũng kết nối qua các dòng chảy tự nhiên (tuyến mềm).
- Hệ thống cây xanh, TDTT được bố trí khai thác tối đa điều kiện địa hình cảnh quan tự nhiên, các hồ nước, kênh mương hiện có, tổ chức khu cây xanh, công viên giải trí, kết hợp TDTT; được tổ chức theo cụm tập trung và kết nối với mạng lưới cây xanh tỉnh theo các tuyến dải, không gian mở, trục đi bộ, quảng trường đồng thời kết nối với khu vực vành đai xanh, nêm xanh.
+ Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có, tạo lập các trục cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ gắn kết với hệ thống cây xanh đơn vị ở theo các tuyến dải. Tại đây bố trí các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cho nhiều lứa tuổi.
+ Các công trình thể dục thể thao và sân thể thao được bố trí trong khu vực công viên cây xanh với tỷ lệ thích hợp đảm bảo phục vụ nhu cầu tập thể dục thể thao cho người dân.
- Hệ thống cây xanh đô thị được kết nối với nhau bằng mạng lưới cây xanh đường phố, các trục không gian đi bộ gắn với cây xanh, vườn hoa đơn vị ở, nhóm ở.
- Vị trí đất các công trình TDTT đề xuất trong hồ sơ bản vẽ Quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết, có thể được điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch khu vực, thực tế sử dụng đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.
- Quy mô, chức năng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình cụ thể sẽ được xác định khi lập quy hoạch chi tiết tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn[T6] [A7] và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của quy hoạch phân khu.
- Vị trí, hình dáng hồ điều hòa trong các khu đất cây xanh, TDTT mang tính minh họa ý đồ tổ chức không gian, ở các giai đoạn tiếp theo có thể điều chỉnh nhưng phải đảm bảo quy mô và các thông số đã khống chế trong quy hoạch phân khu.
- Cấm phát triển: Các công trình ngoài chức năng cây xanh, TDTT, vui chơi giải trí, công trình[T8] gây ô nhiễm môi trường; kết hợp các loại chức năng khác như công cộng, thương mại, khách sạn, văn phòng, nhà ở,… trong ô đất cây xanh, TDTT (trừ các công trình phụ trợ phục vụ chức năng công viên, cây xanh, TDTT, vui chơi giải trí).
- Hạn chế: Kết hợp bãi đỗ xe nổi.
- Khuyến khích: Hình thành các trung tâm TDTT, sân bãi TDTT chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường; tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước, hồ điều hòa; phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.
2.3. Trường trung học phổ thông:
- Trường trung học phổ thông bố trí tại vị trí có đủ quỹ đất và với quy mô đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu vực.
- Vị trí đất trường trung học phổ thông đề xuất trong hồ sơ bản vẽ Quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí, ranh giới cụ thể của các trường trung học phổ thông có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu đã xác định trong quy hoạch.
- Cấm phát triển, hạn chế phát triển: Các công trình ngoài chức năng trường học phổ thông; nhiều cấp học trong một khuôn viên trường.
- Khuyến khích: Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan.
2.4. Các đơn vị ở: Các đơn vị ở và một số nhóm nhà ở độc lập. Đất đơn vị ở, bao gồm: đất công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm nhà ở và giao thông. Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học.
a) Công trình công cộng: Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở...
- Vị trí đất công cộng đơn vị ở đề xuất trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí, ranh giới cụ thể của công cộng đơn vị ở có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu đã xác định trong Quy hoạch.
- Quy mô, chức năng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình cụ thể sẽ được xác định khi lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN[T9] . Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của Quy hoạch.
- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng công cộng phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở.
- Khuyến khích: Hình thành trung tâm đơn vị ở tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.
b) Cây xanh đơn vị ở: Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…), bãi đỗ xe và các khu vui chơi giải trí.
- Vị trí đất cây xanh đơn vị ở đề xuất trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí, ranh giới cụ thể của cây xanh đơn vị ở có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu đã xác định trong quy hoạch.
- Quy mô, chức năng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình cụ thể sẽ được xác định khi lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN[T10] . Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của Quy hoạch.
- Cấm phát triển: Các chức năng sử dụng đất ngoài chức năng cây xanh, TDTT, vui chơi giải trí, các tiện ích cây xanh đơn vị ở
- Hạn chế phát triển: kết hợp các bãi đỗ xe nổi.
- Khuyến khích: Nghiên cứu hình thành cây xanh, TDTT đơn vị ở phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường, mặt nước; tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi; Kết hợp bãi đỗ xe ngầm.
c) Trường trung học cơ sở, tiểu học:
- Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.
- Vị trí đất trường tiểu học, trung học cơ sở đề xuất trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí, ranh giới cụ thể của trường tiểu học, trung học cơ sở có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu đã xác định trong quy hoạch.
- Cấm phát triển: Công trình ngoài chức năng trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Khuyến khích: Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan, môi trường.
d) Trường mầm non:
- Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.
- Vị trí đất trường mầm non đề xuất trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình nghiên cứu cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí, ranh giới cụ thể của trường mầm non có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu đã xác định trong quy hoạch.
- Cấm phát triển: Công trình ngoài chức năng trường mầm non.
- Khuyến khích: Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan, môi trường.
e) Đất nhóm nhà ở: Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh vườn hoa, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn.
- Vị trí đất nhóm nhà ở đề xuất trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch làm cơ sở để nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết. Trong quá trình nghiên cứu cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí cụ thể của nhóm nhà ở có thể được điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch khu vực, thực tế sử dụng đất và tuân thủ tiêu chuẩn QCXDVN.
- Đất nhóm nhà ở bao gồm đất nhóm nhà ở mới, đất nhóm nhà ở theo dự án, đất nhóm nhà ở sinh thái và đất nhóm nhà ở kiểu làng xóm hiện trạng được cải tạo, chỉnh trang theo quy hoạch:
+ Đất nhóm nhà ở đô thị được xây dựng đồng bộ hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật theo hướng chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có. Nhà ở được phát triển đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…) phù hợp với đặc trưng tại từng khu vực, tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quá trình triển khai giai đoạn sau cần nghiên cứu, bố trí quỹ nhà ở xã hội theo quy định. Các khu vực giáp ranh với đất làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật (trường mầm non, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, điểm tập kết rác…) tạo thành không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa và được kiểm soát như sau:
+ Cấm phát triển: Các công trình gây ô nhiễm môi trường.
+ Hạn chế phát triển: Văn phòng; trường mầm non trong nhà ở chung cư cao tầng.
+ Khuyến khích: Phát triển nhà ở nhằm tạo dựng các tuyến phố hiện đại đồng bộ; dành diện tích sàn đỗ xe (ở tầng hầm chung cư cao tầng) để giải quyết một phần nhu cầu đỗ xe công cộng; phát triển đa dạng loại hình nhà ở, trong đó dành quỹ đất nhà ở hợp lý để giải quyết các nhu cầu theo thứ tự ưu tiên, phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư, giãn dân trong khu vực vành đai xanh, nêm xanh, khu vực nội thị, khu di tích lịch sử.
- Đất nhóm nhà ở cải tạo, chỉnh trang thuộc khu vực làng xóm hiện hữu. Theo đó đất nhóm nhà ở hiện hữu được cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng lại, được bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng, hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ cấp đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực ở hiện có và được kiểm soát như sau:
+ Cấm phát triển: Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở; các công trình gây ô nhiễm môi trường, công trình ảnh hưởng đến di tích lịch sử văn hóa; san lấp ao hồ hiện có nằm xen kẽ trong khu dân cư.
+ Hạn chế phát triển: Nhà chung cư.
+ Khuyến khích: Duy trì kiến trúc công trình hiện có nhưng phải đảm bảo điều kiện sống tốt cho dân cư; tạo lập các trục đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vực và phương tiện giao thông công cộng; phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ cho khu vực theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm tiết kiệm đất; di dời các cơ sở không thuộc chức năng nhà ở đến khu vực có chức năng phù hợp; bảo tồn tôn tạo các di sản kiến trúc cảnh quan, làng nghề; gìn giữ các không gian văn hóa; phát triển các không gian cây xanh gắn với mặt nước hiện có.
2.5. Cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo (sau phổ thông):
- Đất cơ quan, trường đào tạo được xác định trên cơ sở cơ quan, trường đào tạo hiện có và theo các dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Khi có chủ trương chuyển đổi chức năng sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Đất đai và được cơ quan thẩm quyền xem xét, quyết định, đảm bảo khớp nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được duyệt.
- Quy mô, chức năng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình sẽ được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan.
- Cần lưu ý tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với các công trình lân cận và xác định khoảng lùi hợp lý nhằm tạo không gian mở phía trước công trình, đảm bảo giao thông thông suốt.
- Cấm phát triển: Xây dựng công nghiệp, kho tàng; nhà ở.
- Hạn chế phát triển: Chia nhỏ quỹ đất để xây dựng thêm nhiều cơ quan riêng lẻ.
- Khuyến khích: Cải tạo xây dựng lại các công trình cơ quan, trường đào tạo hiện có theo hướng hiện đại; hợp khối công trình theo hướng tạo thành các tổ hợp văn phòng, công trình từ hai chức năng trở lên tăng hiệu quả sử dụng đất; đảm bảo chỗ đỗ xe cho bản thân công trình.
2.6. Đất hỗn hợp
- Đất hỗn hợp là đất để xây dựng công trình dân dụng đô thị có từ 2 chức năng độc lập trở lên, gồm các chức năng công cộng, thương mại-dịch vụ, cơ quan, văn phòng, khách sạn, siêu thị...có thể kết hợp một phần chức năng nhà ở.
- Trường hợp có bố trí chức năng nhà ở, cần tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng nhà ở và đảm bảo hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật khu vực đáp ứng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.
- Cần xây dựng chính sách cơ chế kinh doanh nhà ở thương mại trong khu vực, ưu tiên đối tượng hiện đang ở tại các đơn vị hành chính nằm trong phạm vi phân khu Lim mở rộng nhằm giãn cư và từng bước cải thiện chất lượng sống của người dân đảm bảo phù hợp với các tiêu chí theo QHCBN2030, hạn chế ảnh hưởng đến quy mô dân số đã được phân bổ tại quy hoạch phân khu đô thị Lim mở rộng theo QHCBN2030 và đảm bảo các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
- Quy mô diện tích, dân số, chức năng cụ thể, chỉ tiêu sử dụng đất hỗn hợp sẽ được xác định khi lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN và phù hợp với điều kiện thực tế.
- Cần lưu ý tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với các công trình lân cận và xác định khoảng lùi hợp lý nhằm tạo không gian mở phía trước công trình, đảm bảo giao thông thông suốt. Công trình phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe theo quy định.
- Cấm phát triển: Công nghiệp, kho tàng, công trình gây ô nhiễm.
- Hạn chế phát triển:Chia nhỏ quỹ đất để xây dựng nhiều chức năng.
- Khuyến khích phát triển: Công trình hợp khối, đa chức năng; ưu tiên cho các đối tượng có nhu cầu hiện đang ở tại các đơn vị hành chính nằm trong các ô quy hoạch và khu quy hoạch thuộc phân khu đô thị Lim mở rộng.
2.7. Di tích, tôn giáo – tín ngưỡng:
- Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng là đất các công trình di tích nằm trong khu vực nghiên cứu bao gồm cả hành lang bảo vệ các công trình di tích này theo Luật định.
- Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo phải đảm bảo các hành lang bảo vệ theo luật định.
- Đối với đất di tích danh thắng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ do cơ quan quản lý có thẩm quyền xác định. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Luật Di sản.
- Vị trí đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng được xác định tại bản vẽ trên cơ sở vị trí di tích, tôn giáo, tín ngưỡng hiện có. Quy mô sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấm phát triển: Xâm phạm di tích; tự ý cải tạo chỉnh trang không theo quy hoạch.
- Hạn chế phát triển: Xây dựng mới trong vùng di tích và bảo tồn.
- Khuyến khích: Bảo tồn, tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo gắn với không gian xanh; dành quỹ đất đối với các vùng bảo vệ di tích theo Luật Di sản văn hóa.
2.8. An ninh quốc phòng:
- Kiểm soát theo quy định pháp luật và được thực hiện theo dự án riêng do cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Khi có chủ trương chuyển đổi chức năng sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Đất đai và được cơ quan thẩm quyền xem xét, quyết định, đảm bảo khớp nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được duyệt.
2.9. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm các công trình đầu mối về giao thông đường bộ, đường sắt, thoát nước mặt (hồ, kênh, trạm bơm, cống thoát nước chính), thoát nước thải (trạm xử lý, trạm bơm, cống thoát nước thải chính), cấp điện (trạm biến áp và tuyến đường dây, cáp ngầm 110KV trở lên), cấp nước (nhà máy nước, giếng khai thác, ống truyền tải), công trình viễn thông, nghĩa trang, nhà hỏa táng, tuy nen kỹ thuật chính đô thị.
- Các công trình đầu mối HTKT phải đảm bảo kết nối với hệ thống HTKT chung khu vực. Khoảng cách cách ly an toàn và vệ sinh môi trường phải đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn phù hợp với từng chuyên ngành.
- Kiểm soát phát triển đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo Luật định, không cho phép xâm phạm các công trình đầu mối, hành lang bảo vệ, hành lang an toàn của hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoặc chuyển đổi quỹ đất dự kiến cho các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật sang mục đích sử dụng đất khác.
3. Quy định về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho toàn khu quy hoạch:
- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHC đô thị Bắc Ninh.
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa; tầng cao công trình tối đa.
- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, QCXDVN, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong tiêu chuẩn, QCXDVN, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn quy định.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, QCXDVN.
- Tuân thủ quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh Bắc Ninh đối với các công trình xây dựng có liên quan.
Điều 5. Quy định tại các phân khu chức năng:
Khu đô thị Lim mở rộng được chia thành 4 phân khu chính, ký hiệu I, II , III, IV:
5.1. Phân khu I: Là một đơn vị ở, gồm làng Duệ Đông và một phần làng Lũng Sơn có tổng diện tích 148,3ha; tổng dân số khoảng 8.197 người, bố trí thành 2 ô đất quy hoạch, ký hiệu I-1 và I-2.
a) Ranh giới: Phía Bắc giáp đường tỉnh lộ 295B (đường Lý Thường Kiệt); Phía Nam giáp Quốc lộ 1A (cao tốc Hà Nội – Bắc Giang); phía Đông giáp đường Nguyễn Đăng Đạo; Phía Tây giáp khu công nghiệp Tiên Sơn.
b) Tính chất và chức năng chủ yếu: Hạt nhân là quần thể di tích Đồi Lim và một đoạn sông Tiêu Tương; phát triển các nhóm nhà ở mới đan xen với các khu nhà ở cũ với đầy đủ hệ thống công trình hạ tầng xã hội cấp đơn vị ở và trung tâm hành chính huyện với các trụ sở cơ quan, công trình giáo dục của đô thị.
- Ô đất I-1 là khu vực cải tạo, chỉnh trang làng Duệ Đông và Lũng Sơn có diện tích khoảng 72,89 ha, dân số khoảng 7.363 người. Ô quy hoạch này có quần thể di tích Đồi Lim kết hợp một đoạn dòng sông Tiêu Tương cổ. Các nhóm nhà ở mới và cũ phát triển đan xen nhau với đầy đủ hệ thống công trình hạ tầng xã hội ở cấp đơn vị ở.
- Ô đất I-2 là khu vực có diện tích phần lớn là các ô đất có chức năng sử dụng đất ở cấp đô thị có diện tích khoảng 71,52 ha, dân số khoảng 834 người. Với vị trí tiếp giáp trục cao tốc Hà Nội – Bắc Giang, đây là trung tâm hành chính, giáo dục của đô thị với nhiều công trình cấp đô thị như Trung tâm hành chính huyện, trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Đại Việt.
c) Bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ô đất phân khu I
|
|
HẠNG MỤC
|
Ô đất phân khu I
|
|
A
|
Dân số
|
8.197 (người)
|
|
B
|
Đất đai
|
Diện tích (ha)
|
Chỉ tiêu (m2/ng)
|
|
|
Tổng diện tích
|
148,30
|
180,92
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
118,42
|
144,47
|
|
1.1
|
Đất công cộng đô thị
|
19,40
|
23,67
|
|
1.2
|
Đất cây xanh đô thị (cây xanh ngoài đơn vị ở)
|
15,99
|
16,24
|
|
1.3
|
Giao thông đô thị
|
8,89
|
10,85
|
|
1.4
|
Trường trung học phổ thông (cấp 3)
|
2,22
|
2,71
|
|
1.5
|
Đất đơn vị ở
|
71,92
|
87,74
|
|
a
|
Đất công cộng đơn vị ở
|
1,61
|
1,96
|
|
b
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
11,30
|
10,04
|
|
c
|
Đất trường tiểu học (cấp 1)
|
0,85
|
1,04
|
|
d
|
Đất trường trung học cơ sở (cấp 2)
|
0,86
|
1,05
|
|
e
|
Đất trường mầm nonn
|
0,88
|
1,07
|
|
f
|
Đất nhóm nhà ở
|
31,71
|
38,68
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới
|
7,71
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở dự án
|
8,52
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở sinh thái
|
2,16
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang theo QH)
|
13,32
|
|
|
g
|
Đất giao thông khu vực
|
24,40
|
29,77
|
|
h
|
Đất bãi đỗ xe
|
0,31
|
0,38
|
|
2
|
Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng
|
18,23
|
22,24
|
|
2.1
|
Đất hỗn hợp
|
|
|
|
2.2
|
Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo,…
|
16,40
|
|
|
2.3
|
Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng
|
1,83
|
|
|
3
|
Đất xây dựng ngoài phạm vị khu dân dụng
|
11,65
|
14,21
|
|
3.2
|
Đất an ninh, quốc phòng
|
|
|
|
3.3
|
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
0,48
|
|
|
3.4
|
Đất cây xanh cách ly
|
11,17
|
|
|
3.5
|
Đất nghĩa trang liệt sỹ
|
|
|
d) Nội dung quy định quản lý:
- Về quy hoạch kiến trúc, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc các tuyến đường chính: đường ĐT.295B (đường Lý Thường Kiệt) và quốc lộ 1A (cao tốc Hà Nội – Bắc Giang)
+ Công trình chủ yếu là cao tầng, trung tầng và thấp tầng, Cao tầng theo tuyến đường tỉnh lộ 295B đi Bắc Ninh (đường Lý Thường Kiệt), thấp dần về phía thôn Duệ Đông hiện hữu.
- Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
+ Tuân thủ định hướng phát triển không gian theo QHC đô thị Bắc Ninh
+ Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
+ Phù hợp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng; tầng cao công trình của ô đất quy hoạch.
+ Nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang không gian kiến trúc, cảnh quan đường ĐT.295B; xử lý không gian kiến trúc, cảnh quan tại các giao cắt với những tuyến đường chính, giao cắt giữa đường giao thông với hệ thống sông hồ, kênh nước, những khu vực trọng điểm về lịch sử, văn hoá.
+ Gia tăng cây xanh, giảm tiết diện giao thông cơ giới tại khu vực trung tâm khu công viên Đồi Lim và hồ Vân Tương. Kết nối không gian xanh khu vực Đồi Lim với không gian xanh Núi Na, Núi Khám, khai thác tối đa cảnh quan không gian mặt nước hiện có, phát triển du lịch sinh thái kết hợp vui chơi giải trí.
+ Nhà ở trong khu vực làng xóm đô thị hóa, hạn chế chia nhỏ lô đất, tránh san lấp hồ ao, ưu tiên quỹ đất trống cho mục đích chung của cộng đồng dân cư, đặc biệt là phát triển không gian xanh.
- Về hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về hệ thống tầng kỹ thuật, quản lý CTR và môi trường; công trình xây dựng ngầm đô thị và được cụ thể hóa trong bước lập QHCT.
- Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:
+ Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn đến đường nhỏ; đảm bảo khớp nối chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.
+ Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.
+ Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.
+ Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QHCT, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Quy định cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:
+ Cao độ cơ bản phù hợp với cao độ các khu vực dân cư hiện có.
+ Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
+ Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
+ Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.
+ Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Khuyến khích: Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất; Xây dựng lại các công trình cao tầng dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị. Xây dựng bãi đỗ xe ngầm; xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.
- Hạn chế, không được phép: Phát triển đất ngoài dân dụng; san lấp hồ ao hiện có nằm xen kẽ trong khu dân cư; vi phạm hành lang bảo vệ công trình di tích.
5.2. Phân khu II: Là 1 đơn vị ở, gồm phần lớn diện tích làng Lũng Sơn và làng Thanh Lễ có tổng diện tích 125,98 ha với tổng dân số khoảng 11.896 người, tổ chức thành 2 ô đất ký hiệu II-1 và II-2.
a) Ranh giới: Phía Bắc giáp đường tỉnh lộ 295B (đường Lý Thường Kiệt); Phía Nam giáp đường QL1A (cao tốc Hà Nội – Bắc Giang); Phía Tây giáp đường Nguyễn Đăng Đạo; Phía Đông giáp khu đào tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Bắc Ninh I
b) Tính chất và chức năng chủ yếu: Khu vực dân cư hạt nhân của làng Lũng Sơn với nhiều công trình di tích lịch sử như Đền Cao Sơn, Đền Chúa Liễu; khu vực có dấu tích của con sông Tiêu Tương cổ còn sót lại. Bố trí các khu vực cây xanh dọc theo dòng sông Tiêu Tương và các công trình công cộng, dịch vụ đô thị tạo thành điểm nhấn cho tiểu khu.
+ Ô đất II-1 là khu vực cải tạo, chỉnh trang khu vực làng Lũng Sơn, Thanh Lễ và phát triển đất ở mới có diện tích khoảng 80,69 ha, dân số khoảng 8.418 người. Ô quy hoạch này có vị trí tiếp giáp với quần thể di tích đồi Lim và khu vực dân cư hạt nhân của làng Lũng Sơn với nhiều công trình di tích lịch sử có giá trị như Đền Cao Sơn, Đền Chúa Liễu...
+ Ô đất II-2 bao gồm toàn bộ khu vực dân cư làng Thanh Lễ có diện tích khoảng 44,28 ha, dân số khoảng 3.478 người, là khu vực có dấu tích còn sót lại của sông Tiêu Tương cổ. Dọc theo dòng sông Tiêu Tương được bố trí các khu vực cây xanh tập trung với quy mô lớn tạo thành điếm nhấn cho khu vực lối vào của đô thị.
c) Bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ô đất phân khu II
|
STT
|
Hạng mục
|
Ô đất phân khu II
|
|
A
|
Dân số
|
11.896 (người)
|
|
B
|
Đất đai
|
Diện tích (ha)
|
Chỉ tiêu (m2/ng)
|
|
|
Tổng diện tích
|
125,98
|
105,90
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
107,39
|
90,27
|
|
1.1
|
Đất công cộng đô thị
|
2,04
|
1,71
|
|
1.2
|
Đất cây xanh đô thị (cây xanh ngoài đơn vị ở)
|
|
|
|
1.3
|
Đất giao thông đô thị
|
2,47
|
2,08
|
|
1.4
|
Đất trường trung học phổ thông (cấp 3)
|
|
|
|
1.5
|
Đất đơn vị ở
|
102,88
|
86,48
|
|
a
|
Đất công cộng đơn vị ở
|
4,30
|
3,61
|
|
b
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
20,40
|
15,46
|
|
c
|
Đất trường tiểu học (cấp 1)
|
1,29
|
1,08
|
|
d
|
Đất trường trung học cơ sở (cấp 2)
|
1,14
|
0,96
|
|
e
|
Đất trường mâm non
|
1,00
|
0,84
|
|
f
|
Đất nhóm nhà ở
|
49,40
|
41,53
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới
|
12,28
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở dự án
|
12,68
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở sinh thái
|
3,47
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang theo QH)
|
20,97
|
|
|
g
|
Đất giao thông khu vực
|
25,03
|
21,04
|
|
h
|
Đất bãi đỗ xe
|
0,32
|
0,27
|
|
2
|
Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng
|
6,49
|
5,46
|
|
2.1
|
Đất hỗn hợp
|
5,63
|
|
|
2.2
|
Đất cơ quan, việc nghiên cứu, trường đào tạo,…
|
|
|
|
2.3
|
Đất di tích lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng
|
0,86
|
|
|
3
|
Đất xây dựng ngoài phami vi dân dụng
|
12,10
|
10,17
|
|
3.2
|
Đất an ninh, quốc phòng
|
2,31
|
|
|
3.3
|
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
1,16
|
|
|
3.4
|
Đất cây xanh cách ly
|
8,05
|
|
|
3.5
|
Đất nghĩa trang liệt
|
0,58
|
|
d) Nội dung quy định quản lý:
- Về quy hoạch kiến trúc, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đường các tuyến đường chính: đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Đăng Đạo và Quốc lộ 1A.
+ Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, Cao tầng theo tuyến đường tỉnh lộ 295B đi Bắc Ninh (đường Lý Thường Kiệt), thấp dần về phía đường thôn Lũng Sơn hiện hữu.
- Về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
+ Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHC đô thị Bắc Ninh
+ Phù hợp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa; tầng cao công trình tối đa của ô quy hoạch.
+ Phát triển đô thị dọc trục đường ĐT.295B, xây dựng công trình có hệ số sử dụng đất lớn; phát triển khu đô thị, khu nhà ở đa năng ven sông Tiêu Tương.
- Cải tạo, bảo tồn, tôn tạo và phát huy khu vực trung tâm các thôn xóm; cải tạo, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội trong các làng xóm cũ; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, các công trình đình, đền chùa.
- Nhà ở trong khu vực làng xóm đô thị hóa, hạn chế chia nhỏ lô đất, tránh san lấp hồ ao, ưu tiên quỹ đất trống cho mục đích chung của cộng đồng dân cư, đặc biệt là phát triển không gian xanh.
- Về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quản lý CTR và môi trường, công trình xây dựng ngầm đô thị và được cụ thể hóa tại QHCT.
- Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:
+ Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn đến đường nhỏ; đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.
+ Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.
+ Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.
+ Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Quy định cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:
+ Cao độ nền cơ bản phù hợp với cao độ nền các khu vực đã xây dựng ổn định.
+ Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
+ Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
+ Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.
+ Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Khuyến khích: Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất; Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị; Xây dựng bãi đỗ xe ngầm; Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.
- Hạn chế, không được phép: Phát triển đất ngoài dân dụng; San lấp hồ ao hiện có nằm xen kẽ trong khu dân cư; vi phạm hành lang bảo vệ công trình di tích.
5.3. Phân khu III: Là một đơn vị ở, gồm làng Hoài Trung có tổng diện tích 98,91 ha với tổng dân số khoảng 9.988 người, được tổ chức thành 2 ô đất có ký hiệu III-1 và III-2.
a) Ranh giới: Phía Bắc giáp đường Quốc lộ 1A (cao tốc Hà Nội - Bắc Giang); Phía Nam giáp khu công nghiệp Tiên Sơn; Phía Tây giáp đường quy hoạch đi Đê Đuống; Phía Đông giáp đường tỉnh lộ 276 cũ (đường Đại Đồng-Cống Bựu)
b) Tính chất và chức năng chủ yếu: Bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, phát triển các nhóm nhà ở mới đáp ứng nhu cầu phát triển và hoàn chỉnh cơ cấu đô thị cho khu vực dân cư lân cận; cải tạo, chỉnh trang làng xóm cũ đồng thời bổ sung các quỹ đất ở, đất hạ tầng xã hội cho đô thị.
- Ô đất III-1 là khu vực chạy dọc theo tuyến Cao tốc Hà Nội – Bắc Giang có diện tích khoảng 38,14 ha, dân số khoảng 1.689 người. Là khu vực có quỹ đất trống lớn, là khu vực bổ xung các công trình hạ tầng xã hội, các nhóm nhà ở phát triển mới phục vụ cho nhu cầu phát triển của khu vực dân cư hiện hữu góp phần hoàn chỉnh cơ cấu đô thị cho khu vực dân cư lân cận.
- Ô đất III-2 bao gồm toàn bộ khu vực làng Hoài Trung có diện tích 54,73ha, dân số khoảng 8.299 người, là khu vực chỉnh trang, cải tạo làng xóm cũ đồng thời bổ sung các quỹ đất ở, đất hạ tầng xã hội cho đô thị.
c) Bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ô đất phân khu III
|
|
HẠNG MỤC
|
Ô đất phân khu III
|
|
A
|
Dân số
|
9.988 (người)
|
|
B
|
Đất đai
|
Diện tích(ha)
|
Chỉ tiêu (m2/ng)
|
|
|
Tổng diện tích
|
98,91
|
99,03
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
81,74
|
81,84
|
|
1.1
|
Đất công cộng đô thị
|
7,28
|
7,29
|
|
1.2
|
Đất cây xanh đô thị (cây xanh ngoài đơn vị ở)
|
|
|
|
1.3
|
Đất giao thông đô thị
|
5,09
|
5,10
|
|
1.4
|
Đất trường trung học phổ thông (cấp 3)
|
1,51
|
1,51
|
|
1.5
|
Đất đơn vị ở
|
67,86
|
67,94
|
|
a
|
Đất công công đơn vị ở
|
2,22
|
2,22
|
|
b
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
5,93
|
4,72
|
|
c
|
Đất trường tiểu học (cấp 1)
|
1,39
|
1,39
|
|
d
|
Đất trường trung học cơ sở (cấp 2)
|
0,83
|
0,83
|
|
e
|
Đất trường mầm non
|
1,14
|
1,14
|
|
f
|
Đất nhóm nhà ở
|
36,30
|
36,34
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới
|
12,75
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở dự án
|
10,46
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở sinh thái
|
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang theo QH)
|
13,09
|
|
|
g
|
Đất giao thông khu vực
|
20,05
|
20,07
|
|
h
|
Đất bãi đỗ xe
|
|
0,00
|
|
2
|
Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng
|
5,22
|
5,23
|
|
2.1
|
Đất hỗn hợp
|
4,56
|
|
|
2.2
|
Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo,…
|
|
|
|
2.3
|
Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng
|
0,66
|
|
|
3
|
Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng
|
11,95
|
11,96
|
|
3.2
|
Đất an ninh, quốc phòng
|
|
|
|
3.3
|
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
3.4
|
Đất cây xanh cách ly
|
11,62
|
|
|
3.5
|
Đất nghĩa trang liệt sỹ
|
0,33
|
|
d) Nội dung quy định quản lý:
- Về Quy hoạch, kiến trúc, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc các tuyến đường chính: đường Quốc lộ 1A, và đường quy hoạch đi Đê Đuống.
+ Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, Cao tầng theo một số tuyến đường lõi đô thị, thấp dần về phía thôn Hoài Trung.
- Về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
+ Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHC đô thị Bắc Ninh; đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
+ Khai thác hợp lý các điều kiện sẵn có nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
+ Phù hợp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa; tầng cao công trình tối đa của ô quy hoạch.
+ Nhà ở trong khu vực làng xóm đô thị hóa, hạn chế chia nhỏ lô đất, tránh san lấp hồ ao, ưu tiên quỹ đất trống cho mục đích chung của cộng đồng dân cư, đặc biệt là phát triển không gian xanh.
+ Tổ chức khơi thông, mở rộng những khúc sông còn sót lại để khôi phục sông Tiêu Tương cổ, kết nối thành dòng chảy giữa đô thị và tổ chức chuỗi đô thị sinh thái dọc sông tạo thành chuỗi không gian cảnh quan, kết nối những giá trị quan trọng của vùng đất Kinh Bắc, từ quá khứ tới tương lai trở thành một sợi chỉ đỏ cho ý tưởng đô thị dòng thời gian.
- Về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về hạ tầng kỹ thuật, quản lý CTR và môi trường, công trình xây dựng ngầm đô thị và được cụ thể hóa tại QHCT.
- Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:
+ Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn đến đường nhỏ, đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.
+ Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.
+ Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.
+ Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QHCT, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Quy định cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:
+ Cao độ nền cơ bản phù hợp với cao độ nền các khu vực đã xây dựng ổn định.
+ Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
+ Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
+ Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.
+ Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Khuyến khích: Tổ hợp các công trình theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất; Xây dựng các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị; Xây dựng bãi đỗ xe ngầm; Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.
- Không được phép: Phát triển đất ngoài dân dụng; San lấp hồ ao hiện có nằm xen kẽ trong khu dân cư; vi phạm hành lang bảo vệ công trình di tích.
5.4. Phân khu IV: Là 1 đơn vị ở, gồm toàn bộ diện tích làng Hoài Thượng có tổng diện tích 135,79 ha với tổng dân số khoảng 12.700 người, chia thành 3 ô đất có ký hiệu IV-1, IV-2 và IV-3.
a) Ranh giới: Phía Bắc giáp đường Quốc lộ 1A (cao tốc Hà Nội – Bắc Giang); Phía Đông giáp đường quy hoạch đi Đê Đuống; Phía Tây và Tây Nam giáp khu công nghiệp Yên Sơn
b) Tính chất và chức năng chủ yếu: Bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, phát triển các nhóm nhà ở mới đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực hiện hữu, hoàn chỉnh cơ cấu đô thị cho khu vực dân cư lân cận; cải tạo, chỉnh trang làng xóm cũ và bổ sung quỹ đất ở, đất giáo dục, đất hạ tầng xã hội; phát triển đô thị mới và các dịch vụ hỗ trợ từ phía Khu công nghiệp Tiên Sơn.
- Ô đất IV-1 là khu vực dọc tuyến Cao tốc Hà Nội – Bắc Giang có diện tích khoảng 30,26ha, dân số khoảng 1.969 người. Là khu vực có quỹ đất trống lớn, là khu vực bổ xung các công trình hạ tầng xã hội, các nhóm nhà ở phát triển mới phục vụ cho nhu cầu phát triển của khu vực dân cư hiện hữu góp phần hoàn chỉnh cơ cấu đô thị cho khu vực dân cư lân cận.
- Ô đất IV-2 bao gồm toàn bộ khu vực làng Hoài Thượng có diện tích 48,03ha, dân số khoảng 6.349 người, là khu vực chỉnh trang, cải tạo làng xóm cũ đồng thời bổ sung các quỹ đất ở, đất hạ tầng xã hội cho đô thị đặc biệt là các quỹ đất giáo dục.
- Ô đất IV-3 là khu vực phát triển đô thị mới có diện tích 51,45ha, dân số khoảng 4.382 người với chức năng đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị cũng như các nhu cầu tương hỗ từ phía Khu công nghiệp Tiên Sơn lân cận.
c) Bảng thống kê các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ô đất phân khu IV
|
|
HẠNG MỤC
|
Ô đất phân khu IV
|
|
A
|
Dân số (người)
|
12700
|
|
B
|
Đất đai
|
Diện tích (ha)
|
Chỉ tiêu (m2/ng)
|
|
|
Tổng diện tích
|
135,79
|
106,92
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
114,66
|
90,28
|
|
1.1
|
Đất công cộng đô thị
|
|
|
|
1.2
|
Đất câ xanh đô thị (cây xanh ngoài đơn vị ở)
|
|
|
|
1.3
|
Đất giao thông đô thị
|
9,72
|
7,65
|
|
1.4
|
Đất trường trung học (cấp 3)
|
1,81
|
1,43
|
|
1.5
|
Đất đơn vị ở
|
103,13
|
81,20
|
|
a
|
Đất công cộng đơn vị ở
|
2,48
|
1,95
|
|
b
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
12,40
|
7,61
|
|
c
|
Đất trường tiểu học (cấp 1)
|
2,86
|
2,25
|
|
d
|
Đất trường trung học cơ sở (cấp 2)
|
3,05
|
2,40
|
|
e
|
Đất trường mầm non
|
1,40
|
1,10
|
|
f
|
Đất nhóm nhà ở
|
48,35
|
38,07
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới
|
32,52
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở dự án
|
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở sinh thái
|
1,40
|
|
|
|
- Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang theo QH)
|
14,43
|
|
|
g
|
Đất giao thông khu vực
|
28,00
|
22,05
|
|
h
|
Đất bãi đỗ xe
|
4,59
|
3,61
|
|
2
|
Các loại đất khác trong phạm vi đô khu dân dụng
|
4,10
|
3,23
|
|
2.1
|
Đất hỗn hợp
|
3,89
|
|
|
2.2
|
Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo,…
|
|
|
|
2.3
|
Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng
|
0,21
|
|
|
3
|
Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng
|
17,03
|
13,41
|
|
3.2
|
Đất an ninh, quốc phòng
|
|
|
|
3.3
|
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
|
0,77
|
|
|
3.4
|
Đất cây xanh cách ly
|
16,26
|
|
|
3.5
|
Đất nghĩa trang liệt sỹ
|
|
|
d) Nội dung quy định quản lý:
- Về Quy hoạch, kiến trúc, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc các tuyến đường chính: đường Quốc lộ 1A, đường quy hoạch đi Đê Đuống.
+ Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, cao tầng theo một số tuyến đường thấp dần về phía thôn Hoài Thượng.
- Về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
+ Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHC đô thị Bắc Ninh.
+ Bảo tồn các công trình công cộng hiện hữu và bố trí thêm những tiện ích công cộng mới dọc sông và dải công viên dọc sông, các kênh nước để sử dụng vào các mục đích cảnh quan, vui chơi giải trí trở thành khu vực đô thị hấp dẫn.
+ Phù hợp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa; tầng cao công trình tối đa của ô quy hoạch.
+ Kết nối không gian đô thị, kết nối hạ tầng kỹ thuật hài hòa với các khu vực đô thị khác liền kề, các khu vực lân cận và hệ thống hạ tầng dọc tuyến QL.1.
+ Nhà ở trong khu vực làng xóm đô thị hóa, hạn chế chia nhỏ lô đất, tránh san lấp hồ ao, ưu tiên quỹ đất trống cho mục đích chung của cộng đồng dân cư, đặc biệt là phát triển không gian xanh.
- Về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về hạ tầng quản lý CTR và môi trường, công trình xây dựng ngầm đô thị và được cụ thể hóa tại QHCT.
- Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:
+ Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn đến đường nhỏ, đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.
+ Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.
+ Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.
+ Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Quy định cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc
+ Cao độ nền trung bình phù hợp với cao độ nền các khu vực đã xây dựng ổn định.
+ Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
+ Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
+ Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.
+ Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Khuyến khích: Tổ hợp các công trình theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất; Xây dựng các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị; Xây dựng bãi đỗ xe ngầm;
- Hạn chế, không được phép: Phát triển đất ngoài dân dụng; San lấp hồ ao hiện có nằm xen kẽ trong khu dân cư; Vi phạm hành lang bảo vệ công trình di tích
Điều 4. Quy định quản lý quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Nguyên tắc quy định quản lý đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHC đô thị Bắc Ninh
- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.
- Tuân thủ hồ sơ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xác lập trong đồ án quy hoạch phân khu.
- Tuân thủ các yêu cầu, quy định về khu vực bảo vệ. hành lang an toàn của hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo đúng luật định, tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.
1. Về quy hoạch giao thông:
a) Nguyên tắc và yêu cầu quản lý chung:
- Tuân thủ quy hoạch giao thông đã được xác lập trong phân khu đô thị. Hệ thống đường giao thông đô thị phải tuân thủ các yêu cầu quản lý đối với hệ thống đường đô thị theo quy định.
- Có kế hoạch lập, thẩm định, và phê duyệt hồ sơ cắm mốc các tuyến đường giao thông đô thị để tổ chức cắm mốc ngoài hiện trường, phục vụ công tác quản lý xây dựng, chống lấn chiếm.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch từ đường cấp khu vực trở xuống đi qua khu dân cư làng xóm hiện hữu sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn QHCT, phù hợp với điều kiện hiện trạng: Đối với khu vực đã có QHCT tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt, khi cung cấp chỉ giới đường đỏ hoặc lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường nội bộ (cấp phân khu vực trở xuống) cần tuân thủ chỉ giới đường đỏ và quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường nội bộ theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư xây dựng. Đối với khu vực chưa có QHCT tỷ lệ 1/500 hoặc dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt và khu vực dân cư hiện có, mạng lưới đường nội bộ (cấp phân khu vực trở xuống) thể hiện trên bản vẽ chỉ xác định sơ bộ về vị trí, hướng tuyến. Cụ thể sẽ được bổ sung nghiên cứu, xác định cụ thể trong giai đoạn lập QHCT, dự án đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Việc lựa chọn quy mô mặt cắt ngang điển hình phải xét đến loại đường phố và chức năng, kết hợp với điều kiện xây dựng, điều kiện tự nhiên, kiến trúc cảnh quan đô thị và giải pháp xây dựng theo giai đoạn, đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn giao thông và nguyên tắc nối mạng lưới đường.
- Cấm xây dựng vi phạm các hành lang an toàn giao thông và lấn chiếm các hàng lang dành cho việc xây dựng hệ thống giao thông theo quy hoạch; lấn chiếm lòng đường, vỉa hè để họp chợ. Hạn chế sử dụng lòng đường, vỉa hè làm bãi đỗ xe.
- Khuyến khích: Đầu tư phát triển hệ thống giao thông gắn với quảng trường và các tiện ích đô thị. Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị; tuân thủ các yêu cầu, quy định thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam; nghiên cứu kết nối hệ thống giao thông công cộng với hệ thống đi bộ, trung chuyển phương tiện; Xây dựng và tổ chức hệ thống giao thông dành cho người khuyết tật; phát triển hệ thống bãi đỗ xe ngầm hoặc nổi nhiều tầng
b) Các loại mặt cắt giao thông:
- Đường QL.1: Mặt cắt xác định theo quy hoạch của Bộ Giao thông
- Mặt cắt 1-1: 8,0+5,0+2,0+10,5+5,0+10,5+2,0+5,0+8,0 = 56,0m
- Mặt cắt 2-2 (ĐT.295B): 8,0+10,5+3,0+10,5+8 = 40,0m.
- Mặt cắt 3-3: 5,0+10,5+5,0 = 20,5m.
- Mặt cắt 4-4 (ĐT.276): 5,0+ 7,5+2,0+7,5 +5,0 = 27,0m
- Mặt cắt 5-5: 6,0+10,5+3,0+10,5+6,0 =36,0m
- Mặt cắt 6-6: 6,0+7,5+3,0+7,5+6,0 = 30,0m.
- Mặt cắt 7-7: 6,0+10,5+6,0 = 22,5m.
- Mặt cắt 8-8: 3,5+ 7,0+3,5 = 14,0m
- Mặt cắt 9-9: 4,0+ 8,0+4,0 = 16,0m
c) Chỉ tiêu đất giao thông đạt được: Diện tích đất giao thông trong khu vực đô thị khoảng 93,3 ha, chiếm 17,89%; đất giao thông đối ngoại 24.41ha, chiếm 5.02%.
d) Nút giao thông: Chủ yếu là các nút giao cùng cốt; nút giao khác cốt là nút giao giữa ĐT276 với QL.1.
- Các nút giao cắt giữa các tuyến đường cấp liên khu vực với nhau là các nút giao thông lớn, cần bố trí đèn điều khiển tín hiệu giao thông, các đảo dẫn hướng.
- Các nút giao thông khác cốt áp dụng thiết kế tại các nút giữa đường cao tốc đô thị với đường trục chính đô thị và đường chính đô thị. Các nút giao khác khác cốt trực thông dạng cầu vượt hoặc chui áp dụng thiết kế tại các nút giao giữa đường bộ và tuyến đường sắt quốc gia, giữa các tuyến đường trục chính đô thị, chính đô thị với hệ thống đường cấp thấp hơn. Chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào hệ thống đường gom của các tuyến đường chính, trục chính đô thị để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông theo quy định.
d) Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe trong các nhóm nhà ở với tổng diện tích khoảng 5,2 ha. Bãi đỗ xe công cộng đảm bảo chỉ tiêu diện tích 4% đất đơn vị ở. Các vị trí được bố trí với bán kính phục vụ khoảng 400-500m. Đối với các khu chức năng đô thị xây mới phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe của công trình và đáp ứng chỉ tiêu đỗ xe cho cả khu vực xung quanh trong bán kính phục vụ 500m. Các bãi đỗ xe trong đất cây xanh đảm bảo không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất.
e) Đối với khu vực các làng, xóm hiện hữu: Cải tạo đường làng, ngõ xóm hiện hữu và bố trí điểm quay xe, bãi đỗ xe phục vụ cứu thương, cứu hỏa, tập kết rác và cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, san nền:
- Tuân thủ QHC đô thị Bắc Ninh đã được phê duỵêt tại Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 10/9/2015.
- San nền: Cao độ san nền khống chế ≥ 4,5m. Hướng dốc từ trong ô đất ra các tuyến đường xung quanh; độ dốc theo hướng thoát nước mưa.
- Thoát nước mưa: Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng, chế độ tự chảy, phù hợp với tình hình hiện trạng khu vực, thuận lợi cho phân kỳ xây dựng và đầu tư.
- Thu gom nước mưa bằng giếng thu sau đó thoát về hệ thống cống BTCT đặt ngầm dọc vỉa hè hoặc đường giao thông. Các tuyến cống thiết kế với độ dốc dọc tối thiểu i=1/D và có hướng dốc bám sát dộ dốc san nền.
- Hướng thoát nước mưa ra Hồ điều hòa Vân Tương và kênh Nam, được chia làm 02 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực 1 nằm phía tây bắc QL.1, thoát ra kênh Nam về phía tây nam và một phần thoát ra Hồ điều hòa Vân Tương. Lưu vực 2 nằm phía đông nam của QL.1, thoát ra kênh Nam và kênh ven QL.1.
3. Quy hoạch cấp nước:
- Giai đoạn đầu đến năm 2020: Sử dụng nguồn nước hiện có từ nhà máy nước thị trấn Lim, công suất 3.000 m3/ngày đêm và bổ sung từ nhà máy nước Bắc Ninh.
- Giai đoạn 2020 - 2030: Dừng khai thác từ nhà máy nước thị trấn Lim hiện có, sử dụng nguồn cấp từ nhà máy nước Bắc Ninh có công suất 56.000m3/ngày đêm.
- Sử dụng mạng lưới kiểu hỗn hợp: Kết hợp mạng vòng và mạng cụt nhằm đảm bảo cho việc cấp nước được liên tục đầy đủ và giảm giá thành xây dựng. Ống cấp nước được bố trí dưới vỉa hè với độ sâu chôn ống đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Cấp nước chữa cháy: Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính D110 đặt tại các ngã ba, ngã tư với khoảng cách theo quy định.
- Tổng nhu cầu cấp nước cho khu quy hoạch khoảng 16.000m3/ngàyđêm.
4. Quy hoạch cấp điện:
- Lưới điện cao thế: Nguồn cấp chính từ trạm 110KV Tiên Du, theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Ninh, trạm 110KV Tiên Du sẽ được xây dựng trước năm 2020 có công suất 2x63MVA, cấp điện qua tuyến 22KV được liên kết với trạm 110KV Tiên Sơn.
- Lưới điện trung áp: Dự kiến khép mạch vòng 2 lộ 22KV đi ngầm hoàn toàn để cung cấp cho khu quy hoạch. Tổng chiều dài tuyến cáp 22KV khoảng 20,2km. Lưới 22KV mới đi ngầm dưới hào cáp, thiết kế dạng nửa kín với dự phòng 70%.
- Lưới 0,4KV: Dỡ bỏ lưới điện hạ thế hiện trạng đi nổi đã xuống cấp để bố trí đi ngầm toàn bộ.
- Trạm biến áp: Dự kiến bố trí 35 trạm lưới 22/0,4kV. Sử dụng trạm xây hoặc trạm kios hợp bộ đảm bảo mỹ quan đô thị; công suất trạm có gam máy 400kVA, 630kVA loại 3 pha, bán kính phục vụ £ 300m.
- Điện chiếu sáng: Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng; cáp điện chiếu sáng hạ ngầm; sử dụng đèn cao áp sodium; cột cao 8-11m. Chiếu sáng 2 bên đường đối với đường có mặt cắt >10,5m; chiếu sáng 1 bên đường đối với đường có mặt cắt £10,5 m. Chiếu sáng đối với khu vực vườn hoa, công viên cây xanh dùng đèn chùm, đèn nấm, đèn cầu.
- Hạn chế tối đa các tuyến cáp nổi qua ngã tư giao lộ lớn.
- Tổng nhu cầu cấp điện khoảng 23,2MVA.
5. Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thông minh tích hợp đa chức năng. Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo công nghệ thế hệ mới, các trạm BTS phân bổ theo quy hoạch bưu chính viễn thông riêng.
- Truyền dẫn: Sử dụng tuyến cáp quang từ trạm chuyển mạch Tiên Du đến thị trấn. Tuyến cáp quang này sử dụng loại FLX-600A (quang), hạ ngầm trên vỉa hè, độ sâu trong hào cáp, khoảng cách đến chân các công trình phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của nghành.
- Mạng ngoại vi: Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
- Hạ ngầm tất cả các loại cáp xuống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể trôn trực tiếp ống nhựa xuống mặt đường, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị. Và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác nhằm tiết kiệm chi phí khi thi công.
- Mạng di động: Xây dựng mới trạm thu phát sóng của 2 công nghệ khác nhau (GSM và CDMA) đặt dọc theo trục đường (vị trí các trạm này trên các nhà cao tầng), nhằm nâng cao tính ổn định thông tin di động trong khu đô thị.
- Mạng Internet: Sử dụng băng thông rộng, sẽ được phát triển theo 2 phương thức: qua mạng nội hạt và mạng không dây WIMAX. Cụ thể là xây dựng các đường DSLAM từ Host Tiên Du, đảm bảo cho các thuê bao được kết nối Internet băng thông rộng. Đặc biệt khu vực dịch vụ này cần khai thác các điểm truy cập internet công cộng, với mỗi khu dịch vụ có một điểm truy cập.
- Bưu chính: Mạng Bưu chính hiện nay đã phát triển rộng khắp trong toàn huyện Tiên Du, đáp ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản. Theo kế hoạch của Bưu điện huyện khu vực thiết kế sẽ có thêm 1 điểm phục vụ bưu chính. Bưu điện Tiên Du (VNPT) cung cấp đầy đủ các dịch vụ bưu chính có trên mạng.
- Nhu cầu toàn khu vực quy hoạch khoảng 14.620 thuê bao.
6. Thu gom và xử lý nước thải:
- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đã được phê duyệt; phù hợp với các dự án đầu tư đã đang triển khai trên địa bàn, đảm bảo nhu cầu thoát nước cho phân khu đô thị.
- Hệ thống thoát nước thải dự kiến trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống cống có đường kính D300¸D400mm, qua các trạm bơm nước thải và dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung tại khu vực xã Phú Lâm (theo QHC) có công suất khoảng 50.000m3/ngàyđêm.
- Nước thải tại các khu sản xuất sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Tổng lưu lượng nước thải tính đến năm 2030 khoảng 10.100m3/ngàyđêm.
7. Quản lý chất thải rắn:
- CTR phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR tập trung của thị trấn có công suất xử lý 20 tấn/ngày (theo QHC đô thị Bắc Ninh).
- Giải pháp thu gom: Bố trí một số điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực khuôn viên cây xanh, khu vực công cộng, phù hợp với kiến trúc cảnh quan khu vực sau đó được vận chuyển đến khu xử lý tập trung của huyện.
- Tổng nhu cầu thu gom xử lý chất thải rắn 56,0tấn/ngày.đêm.
8. Quy hoạch, quản lý nghĩa trang:
- Đối với các nghĩa trang hiện có trong khu vực phát triển đô thị, hạn chế tối đa việc di dời, chôn cất mới (đặc biệt là hung táng) hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Có lộ trình dừng việc chôn cất hung táng; tăng cường diện tích cây xanh tại các nghĩa trang hiện có; khoanh vùng để cải tạo thành “vườn nghĩa trang”.
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch sẽ sử dụng nghĩa trang của thị trấn theo QHC đô thị đã xác định tại Công viên nghĩa trang thuộc xã Cảnh Hưng, Minh Đạo có quy mô khoảng 10ha và tại xã Tri Phương có quy mô khoảng 20ha.
Điều 5. Quy định về không gian xây dựng ngầm
- Hệ thống giao thông ngầm: Bố trí các hầm ngầm đi bộ tại khu vực có lưu lượng đi bộ lớn, gần các trung tâm công cộng.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm: Dọc theo các trục đường giao thông bố trí Tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc và hệ thống thoát nước thải, đường ống cấp nước. Dưới các tuyến đường bố trí các tuyến cáp ngầm điện cao thế 220KV và 110KV theo hầm cáp điện lực riêng (có thể kết hợp bố trí cả cáp điện trung thế 22KV). Trong tuy nen kỹ thuật không bố trí các tuyến ống cấp nước truyền dẫn F300mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải. Trong hào kỹ thuật sẽ không bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối đường kính F250mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải.
- Các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm:
+ Không gian ngầm công cộng được xác định dưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng tập trung và cấp khu ở.
+ Chức năng sử dụng không gian ngầm công cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ cấp tỉnh và khu ở; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe (không xây dựng văn phòng giao dịch. khách sạn. nhà nghỉ…)
+ Đối với không gian công cộng ngầm thuộc các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt.
+ Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm nhằm tiết kiệm đất.
- Yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm: Đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm phải đảm bảo đồng bộ theo hệ thống (tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm). Không gian ngầm công cộng phải được kết nối với không gian công cộng nổi, hệ thống giao thông, đường đi bộ ở các khu vực hợp lý.
Điều 6. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
- Nguyên tắc xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng:
+ Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn đến đường nhỏ.
+ Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.
+ Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.
+ Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.
+ Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại các đồ án, bản vẽ ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN
- Yêu cầu về quản lý hỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng :
+ Căn cứ quy hoạch phân khu đô thị, cơ quan quản lý đô thị các cấp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chỉ giới đường đỏ các tuyến đường theo phân cấp để phục vụ công tác quản lý, cắm mốc giới và cung cấp thông tin quy hoạch.
+ Việc lập, thẩm định, phê duyệt Chỉ giới đường đỏ trong khu vực đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt phải căn cứ đảm bảo phù hợp với đồ án Quy hoạch phân khu đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và các quy định pháp luật liên quan về hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật.
+ Trong trường hợp phải nghiên cứu điều chỉnh chỉ giới đường đỏ so với hồ sơ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về việc điều chỉnh quy hoạch.
+ Hồ sơ chỉ giới đường đỏ các tuyến đường, công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng được cấp thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định để các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện.
Điều 8. Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường. Cần đảm bảo hành lang an toàn bảo vệ sông, kênh, rạch theo quy định pháp luật.
- Đối với cảnh quan tự nhiên trong khu vực quy hoạch phải được bảo vệ nghiêm ngặt, phải duy trì đặc trưng địa hình tự nhiên của khu vực. Việc thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên (trường hợp cần thiết) như: San lấp các khu đất, đồi núi, hồ, ao, cây xanh, mặt nước (nếu có) đều phải tuân thủ theo đồ án quy hoạch này.
- Việc quản lý và xây dựng công trình cần tuân thủ các Quy định, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành để kiểm soát, đảm bảo việc bảo vệ môi trường đô thị trong khu vực quy hoạch.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động ô nhiễm môi trường đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch, trong quá trình thi công xây dựng.
Điều 9. Quy định đối với giai đoạn xây dựng đợt đầu
Đối với các dự án đầu tư xây dựng triển khai trong giai đoạn xây dựng đợt đầu phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt, cần tuân thủ nguyên tắc và quy định đã xác định tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh quy hoạch, cụ thể:
- Công trình nhà ở cao tầng và công trình hỗn hợp cao tầng.
+ Đảm bảo nhu cầu đỗ xe của từng công trình; đáp ứng cho nhu cầu đỗ xe công cộng do cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét quyết định.
+ Bố trí kết hợp công trình công cộng, trường mầm non bên trong công trình, đảm bảo chỉ tiêu diện tích sàn tối thiểu khoảng 10m2/học sinh.
+ Đảm bảo diện tích đất trồng cây xanh, vườn hoa, đường dạo phục vụ dân cư (khoảng 20% tổng diện tích ô đất xây dựng công trình cao tầng).
Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng theo phân cấp và chủ đầu tư (nếu có) có trách quản lý việc đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch kèm theo Quy định quản lý được duyệt và cung cấp thông tin quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân khi được đề nghị.
- Việc quản lý đất đai, đầu tư, xây dựng đô thị cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Lim mở rộng, tỷ lệ 1/2000”. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định tại Luật và các quy định hiện hành của Nhà nước và Tỉnh; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của Quy định quản lý này tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh phối hợp với UBND huyện Tiên Du công bố công khai đồ án quy hoạch, Quy định quản lý theo đồ án được duyệt theo quy định; có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch, quy định quản lý kèm để phục vụ công tác quản lý đô thị và cung cấp các thông tin quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
- UBND tỉnh Bắc Ninh thống nhất chỉ đạo tổ chức triển khai việc phát triển đô thị theo quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt.
- Việc triển khai sẽ được thực hiện theo kế hoạch do UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành, các dự án đầu tư được cấp thẩm quyền chấp thuận, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại từng khu vực, tuân thủ các quy định về quy hoạch đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn tỉnh tỉnh Bắc Ninh.
Điều 11. Quy định quản lý này được công bố công khai kèm theo hồ sơ đồ án quy hoạch theo quy định để các cơ quan, tổ chức và nhân dân được biết và thực hiện./.
Hồ sơ đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Lim mở rộng, tỷ lệ 1/2000 bao gồm bản vẽ, thuyết minh tổng hợp và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu này được lưu trữ tại các cơ quan sau đây để phục vụ công tác quản lý đô thị và cung cấp các thông tin quy hoạch cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết và thực hiện:
- UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Sở Xây dựng;
- UBND huyện Tiên Du;
- Viện Kiến trúc Quốc gia.
[T1]Áp dụng đoạn này cho các phần tương tự
[T2]Áp dụng đoạn này cho các phần tương tự
[T3]Trạm xăng ký hiệu là đất j ? nếu là đất HTKT thì bỏ ý này đi
[T4]Áp dụng đoạn này cho các phần tương tự
[T5]Áp dụng đoạn này cho các phần tương tự
[T8]Sửa lại tất cả các nội dung khác theo ý này
[T9]Áp dụng đoạn này cho các phần tương tự
[T10]Áp dụng đoạn này cho các phần tương tự