CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phân công quản lý thực hiện:
1.Đối tượng áp dụng:
-
Quy định này hướng dẫn việc quản lý quy hoạch, xây dựng các công trình theo đồ án quy hoạch phân khu Khu vực đường Hùng Vương - Trần Quý Cáp - Nguyễn Đình Chiểu - Phan Chu Trinh -Nam Hồ (B3), phường 9,11, thành phố Đà Lạt, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt tại Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2020.
-
Các cơ quan, tổ chức cá nhân lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, xây dựng, cải tạo, sửa chữa, phá dỡ các công trình trên mặt đất, mặt nước hoặc hệ thống công trình ngầm đều phải thực hiện theo Quy định này.
-
Ngoài những nội dung quy định này, việc quản lý quy hoạch xây dựng Khu vực đường Hùng Vương - Trần Quý Cáp - Nguyễn Đình Chiểu - Phan Chu Trinh - Nam Hồ (B3), phường 9,11, thành phố Đà Lạt phải tuân thủ theo các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan.
2.Phân công quản lý: UBND thành phố Đà Lạt có trách nhiệm tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch theo thẩm quyền và chỉ đạo các phòng, ban và đơn vị trực thuộc quản lý thực hiện việc quản lý quy hoạch phân khu Khu vực đường Hùng Vương - Trần Quý Cáp - Nguyễn Đình Chiểu - Phan Chu Trinh - Nam Hồ (B3), phường 9,11, thành phố Đà Lạt theo đúng đồ án quy hoạch được phê duyệt và quy định này.
Điều 2. Ranh giới, phạm vi, tính chất, khu vực quy hoạch:
1.Ranh giới:
-
Khu vực quy hoạch thuộc một phần diện tích của phường 9,11, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Diện tích trong ranh quy hoạch: 125,98 ha thuộc khu đô thị phía Đông;
2.Phạm vi:
-
Phía Bắc giáp đường Trạng Trình, Học viện Lục Quân, đường Chi Lăng, đường Hồ Xuân Hương (Khu vực QHPK Đông - Bắc hồ Xuân Hương).
-
Phía Nam giáp đường Hùng Vương và quy hoạch phân khu khu vực đường Hùng Vương - Trần Thái Tông - Trần Quang Diệu (Khu B2)
-
Phía Đông giáp quy hoạch phân khu khu vực Huỳnh Tấn Phát - suối Nam Hồ (Khu C1) và quy hoạch phân khu khu vực Quốc Lộ 20 - Nam Hồ (Khu C3).
-
Phía Tây giáp đường Trần Quý Cáp và đường Nguyễn Đình Chiểu.
3.Tính chất khu vực lập quy hoạch:
Khu vực quy hoạch có tính chất là khu đô thị xen cài đất cảnh quan, công trình công cộng, công trình thương mại- dịch vụ, công trình quân đội (Đoàn an dưỡng 198), công trình di tích lịch sử (nhà lao thiếu nhi), công trình điểm nhấn. Có tuyến đường Hùng Vương (đường chính đô thị) kết nối với trục di sản đô thị về phía Tây, khu đất Trung tâm văn hóa cấp vùng (khoảng 1km), kết nối với khu du lịch Nam Hồ về phía Đông (khoảng 500m), nối liền Quốc lộ 20 là giao thông chủ yếu đến Huyện Đơn Dương – Lâm Đồng, Phan Rang - Ninh Thuận và Nha Trang - Khánh Hòa; Tuyến đường Phan Chu Trinh, Hồ Xuân Hương (đường chính đô thị) kết nối với khu du lịch Hồ Than Thở về phía Bắc (khoảng 500m), Các tuyến đường Nam Hồ, Lữ Gia, Trần Quý Cáp, Chi Lăng (đường khu vực) là những tuyến đường nối với tuyến giao thông đối ngoại của thành phố Đà Lạt. Khu vực nghiên cứu về phía Bắc tiếp giáp với khu học viện lục quân, về phía Nam khoảng 500m là khu Dinh I. Trong khu vực có công trình điểm nhấn (trung tâm thương mại, tập đoàn viễn thông quân đội), đất di tích (nhà lao thiếu nhi), đất thương mại- dịch vụ (số 57-59 Hùng Vương). Từ những mối liên hệ nói trên, khu vực nghiên cứu có tính chất đặc biệt quan trọng, là nơi thu hút khách du lịch. Đồng thời, cho thấy nhiệm vụ của khu vực nghiên cứu là góp phần tạo nên một hình ảnh đô thị có tác động tích cực đến hoạt động du lịch thành phố.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô phố; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường: phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật
1.Bảng 1: Chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô phố
|
LOẠI ĐẤT
|
KÝ HIỆU
|
DIỆN TÍCH
|
MĐXD
|
CHIỀU CAO
|
CHIỀU CAO
|
HỆ SỐ
|
CỐT XÂY DỰNG
|
|
(m2)
|
TỐI ĐA
|
TỐI ĐA
|
TỐI THIỂU
|
SDĐ
|
|
|
(%)
|
(m)
|
(m)
|
|
|
Biệt lập
|
B3-BL1
|
3.107,9
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1
|
Chú thích 1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL2
|
4.835,2
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL3
|
11.909,4
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL4
|
10.173,0
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL5
|
5.967,6
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL6
|
2.054,7
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL7
|
35.652,8
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL8
|
32.377,5
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL9
|
7.986,80
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL10
|
6.493,9
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL11
|
10.379,7
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL12
|
5.961,7
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL13
|
8.612,0
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL14
|
4.010,2
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL15
|
6.741,2
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL16
|
60.757,3
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL17
|
13.850,6
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL18
|
14.399,8
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL19
|
1.519,3
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL20
|
3.414,2
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL21
|
1.840,1
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL22
|
18.058,7
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL23
|
5.252,5
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL24
|
17.960,7
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL25
|
18.296,4
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL26
|
4.516,2
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL27
|
6.509,3
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL28
|
1.822,0
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL29
|
13.971,7
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL30
|
9.614,7
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL31
|
7.448,0
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL32
|
23.273,0
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL33
|
15.993,4
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
|
Biệt lập
|
B3-BL34
|
6.098,1
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL35
|
24.836,8
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL36
|
2.713,5
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL37
|
5.883,2
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL38
|
7.757,1
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL39
|
6.001,6
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL40
|
2.284,1
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL41
|
2.317,4
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL42
|
1.350,5
|
50
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL43
|
12.170,7
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL44
|
19.969,5
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL45
|
12.974,3
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Biệt lập
|
B3-BL46
|
9.073,2
|
50
|
13,1-16,7
|
4,5
|
1-1,5
|
|
Liên kế sân vườn
|
B3-LKSV1
|
1.222,4
|
80
|
16,2
|
4
|
2,4
|
Chú thích 2
|
|
Liên kế sân vườn
|
B3-LKSV2
|
10.990,7
|
80
|
16,2
|
4
|
2,4
|
|
Liên kế sân vườn
|
B3-LKSV3
|
17.303,1
|
80
|
16,2
|
4
|
2,4
|
|
Liên kế sân vườn
|
B3-LKSV4
|
4.482,2
|
80
|
16,2
|
4
|
2,4
|
|
Liên kế sân vườn
|
B3-LKSV5
|
4.387,3
|
80
|
16,2
|
4
|
2,4
|
|
Liên kế sân vườn
|
B3-LKSV6
|
1.437,6
|
80
|
16,2
|
4
|
2,4
|
|
Liên kế sân vườn
|
B3-LKSV7
|
2.152,2
|
80
|
16,2
|
4
|
2,4
|
|
Liên kế sân vườn
|
B3-LKSV8
|
10.174,9
|
80
|
19,8
|
4
|
1,92-4,8
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK1
|
4.556,2
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
Chú thích 3
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK2
|
3.934,6
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK3
|
4.554,8
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK4
|
1.588,4
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK5
|
4.086,4
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK6
|
2.367,1
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK7
|
2.209,5
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK8
|
4.528,6
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
|
Liên kế phố
|
B3-LK9
|
2.520,0
|
100
|
19,8
|
4
|
4
|
|
Chung cư
|
B3-CCU1
|
3.421,1
|
40
|
23,9
|
16,7
|
2
|
Chú thích 5
|
|
Nhà ở xã hội
|
B3-OXH1
|
13.229,6
|
40
|
31,1
|
16,7
|
3
|
Chú thích 5
|
|
Nhà ở xã hội (đất dự án phát triển nhà ở)
|
B3-OXH2
|
11.684,3
|
50
|
31,1
|
16,7
|
3,5
|
Chú thích 5
|
|
Đất dự án nhà ở (số 2 Nam Hồ)
|
B3-DA
|
3.082,7
|
49
|
23,65
|
16,7
|
3,35
|
Chú thích 4
|
|
Đối với các lô đất có diện tích lớn sử dụng làm thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp mới, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng công trình sẽ được thực hiện theo quyết định phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo từng dự án, công trình cụ thể.
|
|
Hội trường tổ dân phố tổ 1+2 Phan Chu Trinh
|
(B3-CC13)
|
1339,7
|
55
|
13,1
|
4,5
|
1,1
|
Chú thích 1
|
|
Hội trường tổ dân phố tổ 3 Phan Chu Trinh
|
(B3-CC12)
|
271,9
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
Chú thích 2
|
|
Hội trường tổ dân phố tổ 1+2 Hồ Xuân Hương
|
(B3-CC11)
|
288,0
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
Chú thích 1
|
|
Hội trường tổ dân phố Tây Hồ
|
(B3-CC10)
|
213,0
|
50
|
13,1
|
4,5
|
1
|
Chú thích 1
|
|
Trường HERMANN GMEINER
|
(B3-GD3)
|
8.066,35
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 1
|
|
Trường THPT Phan Chu Trinh
|
(B3-GD2)
|
4.018,8
|
45
|
19,8
|
4,5
|
1,8
|
Chú thích 3
|
|
Trường tiểu học Nam Hồ
|
(B3-GD4)
|
10.403
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 1
|
|
Trường mầm non 11 phân hiệu Nam Hồ
|
(B3-GD1)
|
826
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 1
|
|
Chùa Linh Thứu
|
(B3-TG1)
|
1.680
|
25
|
16,7
|
4,5
|
0,75
|
Chú thích 1
|
|
Chùa Phổ Quang Minh
|
(B3-TG2)
|
2.714,8
|
25
|
16,7
|
4,5
|
0,75
|
Chú thích 1
|
|
Chùa Từ Quang
|
(B3-TG3)
|
8.124
|
25
|
16,7
|
4,5
|
0,75
|
Chú thích 1
|
|
TT thương mại Phan Chu Trinh - La Sapinette hotel
|
(B3-TM1)
|
7.560,00
|
40
|
31,1
|
16,7
|
2,8
|
Chú thích 5
|
|
Thương mại (Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel)
|
(B3-TM2)
|
3.434,00
|
34
|
27,5
|
16,7
|
2,04
|
Chú thích 5
|
|
Thương mại (Ngân hàng chính sách xã hội -
chi nhánh Lâm Đồng)
|
(B3-TM3)
|
2.127,00
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 1
|
|
Thương mại
|
(B3-TM4)
|
1.305,30
|
40
|
23,9
|
16,7
|
2
|
Chú thích 5
|
|
Thương mại
|
(B3-TM5)
|
8.748,00
|
50
|
31,1
|
16,7
|
3,5
|
Chú thích 5
|
|
Thương mại
|
(B3-TM6)
|
6.760,20
|
50
|
31,1
|
16,7
|
3,5
|
Chú thích 5
|
|
Thương mại
|
(B3-TM7)
|
1.461,00
|
40
|
23,9
|
16,7
|
2
|
Chú thích 5
|
|
Công cộng
|
(B3-CC1)
|
2.631,52
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 1
|
|
Công cộng (trạm điện)
|
(B3-CC2)
|
416,95
|
40
|
4,5
|
4,5
|
0,4
|
Chú thích 1
|
|
Công cộng (Công an phòng cháy chữa cháy)
|
(B3-CC3)
|
5.098,80
|
40
|
31,1
|
16,7
|
2,8
|
Chú thích 5
|
|
Công cộng (Chợ Chi lăng)
|
(B3-CC4)
|
437,70
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 3
|
|
Công cộng (sos làng mẹ về hưu)
|
(B3-CC5)
|
4.448,66
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 5
|
|
Công cộng (sos làng trẻ em)
|
(B3-CC6)
|
14.355,07
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 5
|
|
Công cộng (Trạm bơm tăng áp Hùng Vương)
|
(B3-CC7)
|
468,90
|
49,3
|
16,7
|
4,5
|
1,5
|
Chú thích 5
|
|
Công cộng (Bể chứa Tây Hồ)
|
(B3-CC8)
|
2.724,40
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 5
|
|
Công cộng (Nhà máy xử lý nước Hồ Than Thở)
|
(B3-CC9)
|
2.235,00
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 5
|
|
Công cộng
|
(B3-CC14)
|
1.986,00
|
40
|
16,7
|
4,5
|
1,2
|
Chú thích 5
|
|
Di tích nhà lao thiếu nhi (H23)
|
(B3-DT)
|
8.317,5
|
30
|
theo hiện trạng
|
|
|
Đoàn an dưỡng 198
|
(B3-QĐ)
|
26.404,2
|
40
|
19,8
|
4,5
|
1,6
|
Chú thích 5
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV1
|
3.461
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV2
|
9.168,5
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV3
|
2.877,1
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV4
|
110.908,7
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV5
|
72.012,0
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV6
|
17.097,3
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV7
|
5.045,1
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV8
|
34.896,9
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV9
|
2.734,8
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV10
|
2.279,8
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV11
|
2.175,2
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV12
|
3.424,9
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV13
|
4.124,1
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Công viên cảnh quan đô thị
|
B3-CV14
|
14.145,6
|
5
|
5,2
|
0
|
0,05
|
Chú thích 1
|
|
Mặt nước
|
B3-MN1
|
2.603,1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Mặt nước
|
B3-MN2
|
3.449,0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Mặt nước
|
B3-MN3
|
25.715,3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Mặt nước
|
B3-MN4
|
2.787,7
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Đường sắt
|
(B3-DS1)
|
9.258,0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Cách ly
|
(B3-CL1)
|
33.706,1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Nông Nghiệp
|
(B3-NN1)
|
883,4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Nông Nghiệp
|
(B3-NN2)
|
6.503,6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Đối với khu đất dùng làm thương mại, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng công trình sẽ được thực hiện theo quyết định phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo từng dự án, công trình cụ thể.
Cấm xây dựng đối với khu đất cây xanh cách ly.
Đất đường sắt thực hiện theo Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính Phủ
|
- Chú thích 1:
1. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm trên lô đất bằng phẳng và có cao trình nền chênh lệch với cao trình đường, đường hẻm không quá 1m thì cao trình nền tầng trệt chênh lệch không quá 1m so với cao trình đường, đường hẻm.
2. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy dương thì:
· Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất diện tích lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn.
· Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất diện tích nhỏ không thể làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt phải tôn trọng địa hình đất tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ. Trường hợp chênh lệch địa hình giữa cao trình nền tầng trệt với đường, đường hẻm thì cho phép xây dựng 01 tầng hầm để tiếp cận đường, đường hẻm và làm chỗ đậu xe với quy mô như sau: diện tích tầng hầm không vượt quá phạm vi công trình và bề rộng cửa hầm phía giáp đường, đường hẻm không quá 4m.
3. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy âm thì:
· Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn và được phép xây dựng tầng bán hầm.
· Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất nhỏ không thể làm đường dẫn vào nhà thì số tầng bán hầm và cao trình nền tầng trệt quy định như sau: đường hẻm từ 1 đến dưới 3m thì cao trình nền tầng trệt không quá +1,0m so với cao trình đường, đường hẻm và được phép xây dựng 01 tầng bán hầm; Khi lô đất thấp hơn đường, đường hẻm trên 3m thì phương án thiết kế (xác định cao trình nền tầng trệt, số tầng bán hầm), giải pháp kỹ thuật (san gạt, xử lý kè chắn đất) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xem xét, chấp thuận theo nguyên tắc không làm ảnh hưởng, phá vỡ cảnh quan kiến trúc của khu vực và giải quyết cấp phép xây dựng theo quy định.
- Chú thích 2:
1. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm trên lô đất bằng phẳng và có cao trình nền chênh lệch với cao trình đường, đường hẻm không quá 1m thì Cao trình nền tầng trệt bình quân cao +0,3 m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm và lối đi chung và được phép xây dựng tầng hầm. Trường hợp có đường dẫn xuống hầm thì cao trình nền tầng trệt cao tối đa + 1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻm và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ.
2. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy dương thì:
· Cho phép san gạt để cao trình nền tầng trệt cao trung bình +0,3m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm và lối đi chung.
3. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy âm thì:
· Cao trình nền tầng trệt bình quân +0,3 m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm. Trường hợp có đường dẫn xuống hầm thì cao trình nền tầng trệt cao tối đa +1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻm và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ.
4. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao nhà:
· Đối với nhà liên kế sân vườn tại các khu xây dựng mới thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất phía sau tối thiểu 2m. Đối với khu ở hiện trạng khuyến khích có khoảng cách phía sau.
· Đối với nhà liên kế sân vườn có chiều cao bán hầm ≤ 3,6m, trệt ≤ 4,5m, lầu ≤ 3,6m
· Nhà liên kế sân vườn có xây dựng bán hầm phải có giải pháp xử lý mái nhà để mặt đứng sau giảm đi 1 tầng
- Chú thích 3:
1. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm trên lô đất bằng phẳng và có cao trình nền chênh lệch với cao trình đường, đường hẻm không quá 1m thì Cao trình nền tầng trệt bình quân cao +0,3 m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm và lối đi chung và được phép xây dựng tầng hầm. Trường hợp có đường dẫn xuống hầm thì cao trình nền tầng trệt cao tối đa + 1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻm và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ.
2. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy dương thì:
· Cho phép san gạt để cao trình nền tầng trệt cao trung bình +0,3m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm và lối đi chung.
3. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy âm thì:
· Cao trình nền tầng trệt bình quân +0,3 m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm. Trường hợp có đường dẫn xuống hầm thì cao trình nền tầng trệt cao tối đa +1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻm và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ.
4. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao nhà:
· Đối với nhà liên kế phố tại các khu xây dựng mới thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất phía sau tối thiểu 2m. Đối với khu ở hiện trạng khuyến khích có khoảng cách phía sau.
· Đối với nhà liên kế phố có chiều cao bán hầm ≤ 3,6m, trệt ≤ 4,5m, lầu ≤ 3,6m
· Nhà liên kế phố có xây dựng bán hầm phải có giải pháp xử lý mái nhà để mặt đứng sau giảm đi 1 tầng
- Chú thích 4:
Tuân thủ theo quyết định 1222/QĐ-UBND ngày 05/6/2019 của UBND Tỉnh Lâm Đồng, đến khi có Quyết định thay đổi của các cấp có thẩm quyền
- Chú thích 5:
1. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm trên lô đất bằng phẳng và có cao trình nền chênh lệch với cao trình đường, đường hẻm không quá 1m thì Cao trình nền tầng trệt bình quân cao 1m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ.
2. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy dương thì:
· Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất diện tích lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn.
· Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất diện tích nhỏ không thể làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt phải tôn trọng địa hình đất tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ. Trường hợp chênh lệch địa hình giữa cao trình nền tầng trệt với đường, đường hẻm thì cho phép xây dựng 01 tầng hầm để tiếp cận đường, đường hẻm và làm chỗ đậu xe với quy mô như sau: diện tích tầng hầm không vượt quá phạm vi công trình và bề rộng cửa hầm phía giáp đường, đường hẻm không quá 4m.
3. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy âm thì:
· Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn và được phép xây dựng tầng bán hầm.
· Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất nhỏ không thể làm đường dẫn vào nhà thì số tầng bán hầm và cao trình nền tầng trệt quy định như sau: đường hẻm từ 1 đến dưới 3m thì cao trình nền tầng trệt không quá +1,0m so với cao trình đường, đường hẻm và được phép xây dựng 01 tầng bán hầm; Khi lô đất thấp hơn đường, đường hẻm trên 3m thì phương án thiết kế (xác định cao trình nền tầng trệt, số tầng bán hầm), giải pháp kỹ thuật (san gạt, xử lý kè chắn đất) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xem xét, chấp thuận theo nguyên tắc không làm ảnh hưởng, phá vỡ cảnh quan kiến trúc của khu vực và giải quyết cấp phép xây dựng theo quy định.
4. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao nhà:
· Khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất tối thiểu 2m, khoảng lùi tối thiểu là 6m.
· Chiều cao tầng bán hầm ≤ 3,6m, trệt ≤ 4,5m, lầu ≤ 3,6m mặt trước tầng lầu có thể đưa console ≤ 2,0m so với tầng trệt.
2.Bảng 2: Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng
|
STT
|
TÊN ĐƯỜNG
|
CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ
|
CHỈ GIỚI XÂY DỰNG (tính từ tim đường)
|
CỐT XÂY DỰNG
|
|
1
|
ĐƯỜNG PHAN CHU TRINH
|
20
|
10
|
Theo cốt nền đường
|
|
12,4
|
|
14,5
|
|
2
|
ĐƯỜNG LỮ GIA
|
16
|
12,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
3
|
ĐƯỜNG LỮ GIA
|
14
|
10
|
Theo cốt nền đường
|
|
4
|
ĐƯỜNG NAM HỒ
|
16
|
11
|
Theo cốt nền đường
|
|
5
|
ĐƯỜNG CHI LĂNG
|
16
|
11
|
Theo cốt nền đường
|
|
6
|
ĐƯỜNG 32 MỞ MỚI THEO QĐ704 LỘ GiỚI 16M
|
16
|
12,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
7
|
ĐƯỜNG 25 (HẺM 2T)
|
10
|
8
|
Theo cốt nền đường
|
|
8
|
ĐƯỜNG 26
|
10
|
8
|
Theo cốt nền đường
|
|
9
|
ĐƯỜNG 27
|
10
|
8
|
Theo cốt nền đường
|
|
10
|
ĐƯỜNG HẺM 1 (HẺM NHÁNH 7)
|
8
|
7
|
Theo cốt nền đường
|
|
11
|
ĐƯỜNG HẺM 2 (HẺM NHÁNH 8)
|
7
|
6,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
12
|
ĐƯỜNG HẺM 3 (HẺM NHÁNH 9)
|
7
|
6,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
13
|
ĐƯỜNG HẺM 4
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
14
|
ĐƯỜNG HẺM 5 (HẺM 12H)
|
5
|
5,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
15
|
ĐƯỜNG HẺM 6 ( HẺM 1D/29)
|
5
|
5,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
16
|
ĐƯỜNG HẺM 7 (HẺM 18)
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
17
|
ĐƯỜNG HẺM 8 (HẺM 5)
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
18
|
ĐƯỜNG HẺM 9 (HẺM 11)
|
5
|
5,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
19
|
ĐƯỜNG HẺM 10 (HẺM 37)
|
5
|
5,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
20
|
ĐƯỜNG HẺM 11
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
21
|
ĐƯỜNG HẺM 12 (HẺM 1/1)
|
8
|
7
|
Theo cốt nền đường
|
|
22
|
ĐƯỜNG HẺM 13
|
3
|
4,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
23
|
ĐƯỜNG HẺM 14
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
24
|
ĐƯỜNG HẺM 15
|
3
|
4,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
25
|
ĐƯỜNG HẺM 16
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
26
|
ĐƯỜNG HẺM 17
|
5
|
5,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
27
|
ĐƯỜNG 36 (HẺM 40 HỒ XUÂN HƯƠNG - 1T)
|
20
|
14,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
28
|
ĐƯỜNG HẺM 19 (HẺM 1T-1P)
|
8
|
7
|
Theo cốt nền đường
|
|
29
|
ĐƯỜNG HẺM 20 (HẺM 1T-2P)
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
30
|
ĐƯỜNG HẺM 21 (HẺM 2T)
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
31
|
ĐƯỜNG HẺM 22 (HẺM 3T)
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
32
|
ĐƯỜNG HẺM 23 (HẺM 4P-2T)
|
4,5
|
5,25
|
Theo cốt nền đường
|
|
33
|
ĐƯỜNG HẺM 24 (HẺM 4P-3P-1T)
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
34
|
ĐƯỜNG 28
|
8
|
7
|
Theo cốt nền đường
|
|
35
|
ĐƯỜNG 29
|
8
|
7
|
Theo cốt nền đường
|
|
36
|
ĐƯỜNG 30
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
37
|
ĐƯỜNG HẺM 31
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
38
|
ĐƯỜNG HẺM 33
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
39
|
ĐƯỜNG HẺM 34
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
40
|
ĐƯỜNG HẺM 37
|
3
|
4,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
41
|
ĐƯỜNG HẺM 38
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
42
|
ĐƯỜNG HẺM 39
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
43
|
ĐƯỜNG HẺM 40
|
3
|
4,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
44
|
ĐƯỜNG HẺM 41
|
3
|
4,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
45
|
ĐƯỜNG HẺM 42
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
46
|
ĐƯỜNG HẺM 43
|
5
|
5,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
47
|
ĐƯỜNG HẺM 44
|
5
|
5,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
48
|
ĐƯỜNG HẺM 45
|
3
|
4,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
49
|
ĐƯỜNG HẺM 46
|
3
|
4,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
50
|
ĐƯỜNG HẺM 47
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
51
|
ĐƯỜNG HẺM 48
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
52
|
ĐƯỜNG HẺM 49
|
6
|
6
|
Theo cốt nền đường
|
|
53
|
ĐƯỜNG HẺM 50
|
3
|
4,5
|
Theo cốt nền đường
|
|
54
|
ĐƯỜNG HẺM 18
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
|
55
|
ĐƯỜNG HẺM 35
|
4
|
5
|
Theo cốt nền đường
|
3.Các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường: phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật
* Quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông đô thị:
- Khi xây dựng phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế mặt cắt ngang đường theo bảng sau:
Bảng 3: Tiêu chuẩn thiết kế mặt cắt ngang đường
|
Stt
|
TÊN ĐƯỜNG
|
LỘ GIỚI
|
PHẦN ĐƯỜNG TRONG RANH (M)
|
CHIỀU DÀI ĐƯỜNG (M)
|
MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG (M)
|
|
1
|
ĐƯỜNG PHAN CHU TRINH
|
20
|
20
|
894,9
|
5,0+10+5,0
|
|
2
|
ĐƯỜNG LỮ GIA
|
16
|
16
|
300
|
3,0+10+3,0
|
|
3
|
ĐƯỜNG LỮ GIA
|
14
|
14
|
190,5
|
3,0+8+3,0
|
|
4
|
ĐƯỜNG NAM HỒ
|
16
|
16
|
1.965,71
|
3,0+10+3,0
|
|
5
|
ĐƯỜNG CHI LĂNG
|
16
|
16
|
206,9
|
3,0+10+3,0
|
|
6
|
ĐƯỜNG 32 MỞ MỚI THEO QĐ704 LỘ GiỚI 16M
|
16
|
16
|
130,29
|
3,0+10+3,0
|
|
7
|
ĐƯỜNG 25 (HẺM 2T)
|
10
|
10
|
449,85
|
2,0+6,0+2,0
|
|
8
|
ĐƯỜNG 26
|
10
|
10
|
634
|
2,0+6,0+2,0
|
|
9
|
ĐƯỜNG 27
|
10
|
10
|
389
|
2,0+6,0+2,0
|
|
10
|
ĐƯỜNG HẺM 1 (HẺM NHÁNH 7)
|
8
|
8
|
46
|
1,0+6,0+1,0
|
|
11
|
ĐƯỜNG HẺM 2 (HẺM NHÁNH 8)
|
7
|
7
|
59
|
0+7,0+0
|
|
12
|
ĐƯỜNG HẺM 3 (HẺM NHÁNH 9)
|
7
|
7
|
153
|
0+7,0+1
|
|
13
|
ĐƯỜNG HẺM 4
|
6
|
6
|
140
|
1,0+4,0+1,0
|
|
14
|
ĐƯỜNG HẺM 5 (HẺM 12H)
|
5
|
5
|
134
|
0,0+5,0+0,0
|
|
15
|
ĐƯỜNG HẺM 6 ( HẺM 1D/29)
|
5
|
5
|
139
|
0,0+5,0+0,0
|
|
16
|
ĐƯỜNG HẺM 7 (HẺM 18)
|
4
|
4
|
51
|
0,0+4,0+0,0
|
|
17
|
ĐƯỜNG HẺM 8 (HẺM 5)
|
4
|
4
|
46
|
0,0+4,0+0,0
|
|
18
|
ĐƯỜNG HẺM 9 (HẺM 11)
|
5
|
5
|
32
|
0,0+5,0+0,0
|
|
19
|
ĐƯỜNG HẺM 10 (HẺM 37)
|
5
|
5
|
70
|
0,0+5,0+0,0
|
|
20
|
ĐƯỜNG HẺM 11
|
6
|
6
|
326
|
1,0+4,0+1,0
|
|
21
|
ĐƯỜNG HẺM 12 (HẺM 1/1)
|
8
|
8
|
593
|
1,0+6,0+1,0
|
|
22
|
ĐƯỜNG HẺM 13
|
3
|
3
|
260
|
0,0+3,0+0,0
|
|
23
|
ĐƯỜNG HẺM 14
|
6
|
6
|
376,8
|
1,0+4,0+1,0
|
|
24
|
ĐƯỜNG HẺM 15
|
3
|
3
|
131
|
0,0+3,0+0,0
|
|
25
|
ĐƯỜNG HẺM 16
|
4
|
4
|
396
|
0,0+4,0+0,0
|
|
26
|
ĐƯỜNG HẺM 17
|
5
|
5
|
228
|
0,0+5,0+0,0
|
|
27
|
ĐƯỜNG 36 (HẺM 40 HỒ XUÂN HƯƠNG - 1T)
|
20
|
20
|
446,25
|
5,0+10+5,0
|
|
28
|
ĐƯỜNG HẺM 19 (HẺM 1T-1P)
|
8
|
8
|
98
|
1,0+6,0+1,0
|
|
29
|
ĐƯỜNG HẺM 20 (HẺM 1T-2P)
|
6
|
6
|
294
|
1,0+4,0+1,0
|
|
30
|
ĐƯỜNG HẺM 21 (HẺM 2T)
|
6
|
6
|
129
|
1,0+4,0+1,0
|
|
31
|
ĐƯỜNG HẺM 22 (HẺM 3T)
|
6
|
6
|
91
|
1,0+4,0+1,0
|
|
32
|
ĐƯỜNG HẺM 23 (HẺM 4P-2T)
|
4,5
|
4,5
|
63
|
0,0+4,5+0,0
|
|
33
|
ĐƯỜNG HẺM 24 (HẺM 4P-3P-1T)
|
6
|
6
|
132
|
1,0+4,0+1,0
|
|
34
|
ĐƯỜNG 28
|
8
|
8
|
316
|
1,0+6,0+1,0
|
|
35
|
ĐƯỜNG 29
|
8
|
8
|
190
|
1,0+6,0+1,0
|
|
36
|
ĐƯỜNG 30
|
6
|
6
|
350
|
1,0+4,0+1,0
|
|
37
|
ĐƯỜNG HẺM 31
|
6
|
6
|
1.022
|
1,0+4,0+1,0
|
|
38
|
ĐƯỜNG HẺM 33
|
4
|
4
|
97
|
0,0+4,0+0,0
|
|
39
|
ĐƯỜNG HẺM 34
|
6
|
6
|
595
|
1,0+4,0+1,0
|
|
40
|
ĐƯỜNG HẺM 37
|
3
|
3
|
44,84
|
0,0+3,0+0,0
|
|
41
|
ĐƯỜNG HẺM 38
|
4
|
4
|
58,03
|
0,0+4,0+0,0
|
|
42
|
ĐƯỜNG HẺM 39
|
4
|
4
|
54,64
|
0,0+4,0+0,0
|
|
43
|
ĐƯỜNG HẺM 40
|
3
|
3
|
59,26
|
0,0+3,0+0,0
|
|
44
|
ĐƯỜNG HẺM 41
|
3
|
3
|
60,79
|
0,0+3,0+0,0
|
|
45
|
ĐƯỜNG HẺM 42
|
4
|
4
|
72,91
|
0,0+4,0+0,0
|
|
46
|
ĐƯỜNG HẺM 43
|
5
|
5
|
61,42
|
0,0+5,0+0,0
|
|
47
|
ĐƯỜNG HẺM 44
|
5
|
5
|
58,37
|
0,0+5,0+0,0
|
|
48
|
ĐƯỜNG HẺM 45
|
3
|
3
|
61,78
|
0,0+3,0+0,0
|
|
49
|
ĐƯỜNG HẺM 46
|
3
|
3
|
61,35
|
0,0+3,0+0,0
|
|
50
|
ĐƯỜNG HẺM 47
|
4
|
4
|
70,49
|
0,0+4,0+0,0
|
|
51
|
ĐƯỜNG HẺM 48
|
4
|
4
|
51,2
|
0,0+4,0+0,0
|
|
52
|
ĐƯỜNG HẺM 49
|
6
|
6
|
105,94
|
1,0+4,0+1,0
|
|
53
|
ĐƯỜNG HẺM 50
|
3
|
3
|
58,36
|
0,0+3,0+0,0
|
|
54
|
ĐƯỜNG HẺM 18
|
4
|
4
|
50,76
|
0,0+4,0+0,0
|
|
55
|
ĐƯỜNG HẺM 35
|
4
|
4
|
59,31
|
0,0+4,0+0,0
|
- Quản lý xây dựng đường đô thị phải tuân thủ đúng chỉ giới đường đỏ của các tuyến theo quy hoạch được duyệt.
* Quy định phạm vi bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy phạm chuyên ngành đối với từng loại công trình.
- Khi thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung trên các tuyến đường, phố, các khu dân cư, khu đô thị xây dựng mới phải thực hiện theo quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về quản lý quy hoạch, kiến trúc.
- Khi thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung phải phù hợp với đặc điểm của từng tuyến đường, khu phố và đảm bảo các yêu cầu cụ thể sau:
+ Đối với tuyến đường, phố có bề rộng vỉa hè (Bh) ≥ 5,0m thì phải thiết kế hào kỹ thuật để hạ ngầm các công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Đối với các tuyến đường, phố có lộ giới L ≥ 25,0m, có bề rộng vỉa hè Bh ≥ 5,0 m nhưng vướng nhiều công trình ngầm, công trình nổi không thể bố trí hệ thống hào kỹ thuật hoặc có bề rộng vỉa hè 2,0m ≤ Bh < 5,0m thì phải thiết kế cống, bể kỹ thuật để hạ ngầm các đường dây, đường cáp thông tin viễn thông, cáp truyền hình và thiết kế ống riêng để hạ ngầm cáp điện lực, cáp chiếu sáng. Riêng đối với các đoạn lắp đặt ngầm qua đường tại các nút giao thông phải thiết kế hào kỹ thuật.
+ Khi thiết kế tuy nen, hào; cống, bể kỹ thuật thì chủ đầu tư và đơn vị thiết kế phải phối hợp, thỏa thuận với các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm cũng như các đơn vị sử dụng đường dây đi nổi để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành cũng như đáp ứng không gian ngầm cho phát triển của các công trình này trong tương lai, phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
- Quản lý hành lang cách ly đường điện, công trình điện phải tuân thủ theo Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ và thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công Thương đồng thời đáp ứng theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008.
* Quy định hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Trong phạm vi hành lang an toàn, hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật, tận dụng tổ chức cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, biểu tượng nhỏ để bổ sung cho cảnh quan đô thị, cải thiện môi trường đô thị. Không tổ chức quảng trường, sân chơi. Các công trình xây dựng phải bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm quảng cáo trên các công trình và trong phạm vi hành lang bảo vệ các tuyến đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật.
- Thiết kế vỉa hè (hè phố):
+ Thiết kế vỉa hè cần gắn kết mật thiết với chức năng của trục đường, tổ chức giao thông công cộng như các bến xe buýt, bến đường sắt đô thị, cầu vượt, lối băng qua đường, các quảng trường, công viên, khoảng lùi của công trình công cộng và thương mại dịch vụ.
+ Hè phố hay vỉa hè cần được thiết kế để tạo thuận lợi cho người đi bộ với các yêu cầu sau đây:
▪ Bề mặt vỉa hè cần được lát bằng phẳng, liên tục, bảo đảm an toàn cho người đi bộ; đặc biệt quan tâm đến người tàn tật, tránh việc tạo cao độ khác nhau trên vỉa hè.
▪ Giảm tối đa các lối ra vào các công trình, ảnh hưởng đến sự liên tục của vỉa hè. Trong trường hợp cần thiết phải tạo lối ra vào, cần thiết kế ram dốc để bảo đảm sự liên tục trên vỉa hè đoạn qua lối ra vào, độ dốc của ram dốc không quá 8%.
▪ Không cho phép mọi kết cấu kiến trúc của các công trình nhô ra không gian vỉa hè trong khoảng cao độ 3,5m trở xuống.
+ Đối với những vỉa hè có chiều rộng trên 6m, trên các trục đường thương mại dịch vụ, nên bố trí vịnh đậu xe với chiều sâu tối đa 2m sát bó vỉa.
+ Đối với vỉa hè có chiều rộng trên 3m trên các tuyến đường thương mại dịch vụ, khuyến khích các công trình bố trí mái đua với độ vươn 2m và cao độ 3,6m so với vỉa hè.
+ Tại các góc giao lộ, cần tạo ram dốc chuyển tiếp liên tục với vạch sơn băng qua đường (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm).
+ Trên vạch sơn băng qua đường, phải bảo đảm mặt phẳng liên tục bằng chiều rộng của vạch sơn (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm).
+ Cao độ vỉa hè không cao quá 12,5cm tính từ rãnh thoát nước với thiết kế và vật liệu đồng nhất. Nếu có chênh lệch chiều cao với vỉa hè lân cận thì phải tạo độ dốc không quá 8% ở vỉa hè lân cận đó. Đối với các trục đường đi bộ kết hợp với quảng trường đa chức năng, vỉa hè có thể cao bằng lòng đường, chỉ sử dụng chất liệu hoàn thiện để phân biệt kết hợp giải pháp thoát nước mặt và tổ chức giao thông phù hợp.
+ Lối vào bãi gởi xe và khu đón - trả khách phải được bố trí tránh đường đi bộ và các tuyến đường trục chính.
+ Giải pháp thiết kế cần lưu ý bố trí trụ bảo vệ người đi bộ tại các giao lộ, khu vực chờ xe buýt, xe taxi, tại các ram dốc, khu vực có chênh lệch cao độ lớn.
+ Xây dựng đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ thống thoát nước, điện, thông tin liên lạc, hoa văn bảo vệ và trang trí gốc cây xanh phù hợp với nhu cầu sử dụng và mỹ quan đô thị.
- Chất liệu của vỉa hè:
+ Bảo đảm chất lượng kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước và bám rêu.
+ Sử dụng vật liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn trượt, đặc biệt tại các khu vực có độ dốc lớn.
+ Khuyến khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, đặc biệt là các loại gạch không nung, vật liệu có sẵn ở địa phương.
+ Khuyến khích sử dụng vật liệu cho phép nước mưa thẩm thấu xuống tầng nước ngầm.
+ Thiết kế vỉa hè cần bố trí vật liệu có bề mặt đặc biệt tại các tuyến và khu vực có người tàn tật, đặc biệt là người khiếm thị.
- Màu sắc của vỉa hè:
+ Màu sắc của vỉa hè cần tươi sáng, hài hòa với cảnh quan đô thị, tránh sử dụng màu quá đậm, sặc sỡ.
+ Khuyến khích gạch lát vỉa hè có họa tiết mang đặc trưng văn hóa của từng khu vực, theo hướng hiện đại.
- Chiếu sáng vỉa hè:
+ Chiếu sáng vỉa hè cần tập trung những khu vực đông người như công trình công cộng, công viên, công trình thương mại.
+ Lưu ý chiếu sáng các khu vực bến xe buýt, bến đỗ của đường sắt đô thị, khu vực có góc khuất, khu vực giao lộ bố trí vạch sơn băng qua đường, khu vực có ghế ngồi, biển hướng dẫn thông tin, vườn hoa, cây cảnh, lối ra vào xe cơ giới, vịnh đậu xe.
+ Bảo đảm hành lang chỉ giới bảo vệ sông, kênh, rạch theo các quy định về thủy giới trên địa bàn Thành phố.
+ Bảo đảm tuân thủ các quy hoạch và quy định quản lý về hệ thống thoát nước và diện tích mặt nước trên địa bàn Thành phố (mạng lưới cống, trạm bơm, hồ điều tiết…).
- Cây xanh trên giải phân cách:
+ Trên giải phân cách giữa các làn đường có chiều rộng trên 2m, trường hợp không bị hạn chế bởi các tuyến hạ tầng ngầm hoặc nổi, cần thiết kế trồng cây xanh bóng mát tán lớn, rễ cọc. Tầng thấp trồng cây cỏ, hoa trang trí
- Cây xanh trên vỉa hè:
+ Trên vỉa hè các tuyến đường, lựa chọn các loại cây trung tán, rễ cọc, tán cây thưa, hài hòa với không gian đô thị của từng trục đường.
+ Khoảng cách cây trồng phù hợp với từng loại cây và với tổ chức kiến trúc đô thị hai bên đường,
+ Thiết kế nắp đan bồn cây đẹp, phẳng, bằng vật liệu bền vững để tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ. Thiết kế lắp đặt khung bảo vệ cây bền vững và mỹ quan, hài hòa với thiết kế chung của vỉa hè.
+ Tại những khu vực công trình lớn, hàng rào dài theo vỉa hè, bố trí các bồn cỏ, hoa kết nối để tăng cường cảnh quan đường phố.
Điều 4. Các trục không gian chính, các điểm nhấn của đô thị
- Tại khu vực hiện hữu cải tạo, tái thiết chỉnh trang, khuyến khích việc kết hợp các khu đất thành khu đất lớn hơn để xây dựng công trình hợp khối đồng bộ; tạo lập các không gian công cộng, cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng, môi trường đô thị; các công trình phải đảm bảo khoảng lùi theo quy định.
- Chiều cao công trình, khối đế công trình, mái nhà, chiều cao và độ vươn của ô văng tầng 1, các phân vị đứng, ngang, độ đặc rỗng, bố trí cửa sổ, cửa đi về phía mặt phố đảm bảo tính liên tục, hài hòa cho kiến trúc của toàn tuyến.
- Tại các tuyến phố chính, trục đường chính của đô thị thì việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hòa chung cho toàn tuyến, khu vực và phải được quy định trong giấy phép xây dựng; tùy vị trí mà thể hiện rõ tính trang trọng, tính tiêu biểu, hài hòa, trang nhã hoặc yêu cầu bảo tồn nguyên trạng.
- Tại các điểm nhấn nhà ở xã hội và đất phát triển dự án nhà ở tuân thủ theo các chỉ tiêu kiến trúc ở Điều 3 và kiến trúc tạo những đường bao đặc sắc, tạo nên những tín hiệu dễ nhớ, dựa vào thế đất và địa hình, coi trọng cỏ cây và mặt nước.
1. Mỹ quan đô thị:
a) Không được xây dựng cơi nới, nhà mới sai thiết kế được duyệt.
b) Trang trí mặt ngoài nhà: không khuyến khích dùng các vật liệu hoàn thiện có màu đen, tối hoặc quá sặc sỡ, không sử dụng quá nhiều màu trên một công trình, trang trí các chi tiết cầu kì gây phản mỹ thuật.
c) Đối với khu nhà ở liên kế, biệt lập khuyến khích đầu tư xây dựng đồng bộ, hàng loạt để các công trình trên cùng tuyến phố có kiến trúc tương đồng, thống nhất.
d) Hàng rào: khuyến khích hàng rào bằng hình thức cây hoa cắt xén mỹ thuật. Đối với hàng rào xây: hàng rào phải có hình thức thoáng, nhẹ, mỹ quan (trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt được cơ quan chức năng phê duyệt).
2. Quan hệ với các công trình bên cạnh:
a) Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất được vượt quá ranh giới đất sử dụng.
b) Không được xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang công trình bên cạnh.
Điều 5. Địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường
1. Địa hình cảnh quan
- Đối với cảnh quan tự nhiên trong đô thị phải được bảo vệ nghiêm ngặt, phải duy trì đặc trưng địa hình tự nhiên của khu vực.
- Cấm mọi hoạt động xâm hại hoặc làm biến dạng cảnh quan, thay đổi diện mạo tự nhiên. Hạn chế tối đa việc san lấp và thay đổi các đặc điểm địa hình tự nhiên của đô thị (như hồ, sông, suối, kênh, rạch, đầm trũng, gò đồi …).
2. Bảo vệ môi trường
- Tuân thủ các tiêu chí đánh giá các thành phần môi trường bao gồm: Môi trường đất; Môi trường nước; Môi trường không khí, tiếng ồn; Môi trường hệ sinh thái và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Bắt buộc tất cả các dự án nằm trong danh mục thuộc Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về “Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường” được triển khai trên địa bàn cần phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và phải được cấp có thẩm quyền thẩm định.
- Khu vực nội thị: Bảo vệ cảnh quan, cải thiện giao thông đô thị, cải thiện các khu nhà lụp xụp, manh mún, giảm nhẹ tác động do thay đổi sử dụng đất, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo việc làm, tái định cư, kiểm soát ô nhiễm môi trường đô thị và công nghiệp. Kiểm soát ô nhiễm, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
- Khu vực ngoại thị: Giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu, kiểm soát ô nhiễm, giảm nhẹ tác động do tái định cư, thay đổi sử dụng đất, tạo việc làm. Trong quá trình đề xuất các định hướng quy hoạch, đồ án đã thống nhất với các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm giải quyêt tình trạng ô nhiễm môi trường bức xúc hiện nay bằng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường.
a) Tổ chức cá nhân đang quản lý, sử dụng công trình kiến trúc phải thường xuyên giữ gìn, duy tu bộ mặt kiến trúc công trình luôn sạch đẹp.
b) UBND phường 9,11 phối hợp với các đơn vị chức năng của thành phố Đà Lạt tổ chức quản lý, duy trì, đảm bảo đường phố, vườn hoa, công viên được chiếu sáng và xanh - sạch - đẹp; các công trình kiến trúc, xây dựng đều phải được đánh số, dựng bảng tên để quản lý theo quy định.
c) Quảng cáo trong đô thị: việc bố trí loại biển báo thông tin, quảng cáo, tranh, tượng ngoài trời ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố đều phải thực hiện theo quy hoạch quảng cáo được duyệt; được cơ quan chức năng cấp phép theo quy định.
d) Khi thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thực hiện các quy tắc về trật tự, vệ sinh, an toàn; phải có biện pháp che chắn, chống rác bụi và đảm bảo an toàn cho nhân dân và công trình lân cận. Các phương tiện vận chuyển vật liệu và rác thải xây dựng không làm bẩn đường phố. Trường hợp thi công gây ô nhiễm phải có biện pháp khắc phục ngay theo quy định của pháp luật. Khi xây dựng xong công trình và trước khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, đơn vị thi công phải dỡ bỏ lán trại, thu dọn mặt bằng, vệ sinh khu vực xây dựng.
Điều 6. Các quy định khác
1. An toàn giao thông:
a) Công trình kiến trúc đô thị xây mới tại các lô đất có góc tạo bởi các cạnh đường phố giao nhau không được làm cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
b) Trồng cây xanh, xây dựng công trình không được làm hạn chế tầm nhìn tham gia giao thông, che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu giao thông.
2. Quản lý cây xanh:
- Việc phát triển cây xanh của đô thị nhằm tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, giữ gìn cân bằng sinh thái cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Hệ thống cây xanh trong khu vực quy hoạch bao gồm: các loại cây do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng theo quy hoạch cây xanh tại các khu dân cư, đường phố, công trình công cộng, vườn hoa, công viên, thảm cỏ...
- Trong khu vực quy hoạch trồng cây xanh mang đặc trưng của Đà Lạt, đảm bảo vệ sinh, môi trường, không gây nguy hiểm, ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng (cây không rụng lá nhiều, không tác động đến công trình ngầm, mùi hoa không gây dị ứng...).
- Việc quản lý, bảo vệ, sử dụng hệ thống cây xanh trong khu vực quy hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý cây xanh đô thị và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Nhà nước khyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư trồng, chăm sóc cung ứng giống và cây con, tái tạo cây xanh công cộng trong khu vực quy hoạch phù hợp theo các quy định của Nhà nước.
- Việc trồng cây xanh chuyên dùng, cây xanh công cộng và cây xanh trong các khuôn viên công trình tiếp cận mặt phố trong khu vực quy hoạch phải được thực hiện theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo yêu cầu sử dụng, mỹ quan đô thị, không ảnh hưởng đến an toàn giao thông, không làm hư hỏng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật dưới mặt đất cũng như trên không, không gây nguy hiểm và không làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
- Nghiêm cấm mọi hành vi phá hoại cây xanh.
- Việc phát triển, trồng mới, tỉa cành, chặt hạ cây xanh dọc theo hai bên vỉa hè, nơi công cộng, công viên phải tuân thủ theo quy hoạch được duyệt và được cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Phòng cháy chữa cháy: các công trình công cộng, dịch vụ tập trung đông người phải có giải pháp phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, được cơ quan chức năng về phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt bằng văn bản.
Điều 7. Xử lý các tồn tại và chuyển tiếp
Các khu vực nhà ở hiện hữu không phù hợp với đất ở theo đồ án quy hoạch phân khu được phê duyệt thì được giải quyết như sau:
-
Đối với các thửa đất đã được cấp GCNQSDĐ, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, cấp phép xây dựng công trình theo hình thức kiến trúc dạng liên kế sân vườn theo Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/04/2015 của UBND tỉnh (trước thời điểm QHPK được UBND tỉnh phê duyệt), nhưng theo QHPK được duyệt quy hoạch dạng nhà kiến trúc biệt lập thì được giải quyết như sau: Trường hợp các dãy nhà ở hiện trạng trong đường hẻm có ít nhất 3 nhà ở liền kề (liên kế có sân vườn, nhà phố) không đủ tiêu chuẩn về diện tích, kích thước chiều ngang để xây dựng nhà biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập), song lập thì cơ quan cấp phép xây dựng xem xét cho xây dựng dạng nhà liên kế có sân vườn có tầng cao quy định tại khu vực; khoảng lùi đảm bảo theo quy định của con đường, đoạn đường đó theo quy định tại quy định này.
-
Phương án xử lý chuyển tiếp phải đảm bảo nguyên tắc sau:
-
Đảm bảo tính hợp lý khi xử lý chuyển tiếp trong quá trình thực hiện quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và sự đồng bộ, hài hòa đối với kiến trúc, cảnh quan khu vực; đồng thời đảm bảo tính kế thừa của đồ án quy hoạch phân khu với việc quản lý quy hoạch, xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt tại các khu vực được xác định là khu ở cải tạo chỉnh trang theo Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, ổn định đời sống nhân dân.
-
Việc điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc từ biệt lập thành liên kế sân vườn đối với các lô đất không làm vượt mật độ xây dựng gộp của khu vực trung tâm đã được UBND tỉnh chỉ đạo tại văn bản số 3712/UBND-XD2 ngày 01/07/2015 V/v thống nhất chỉ tiêu phân bổ cho quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Quy định về chỉ tiêu xây dựng các lô đất phù hợp với đất ở theo đồ án quy hoạch phân khu nhưng không đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định tại Bảng 1 và Bảng 2:
-
Đối với khu vực được xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc là nhà biệt lập nhưng lô đất không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì cho phép xây dựng với chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc như sau:
-
Tầng cao: 02 tầng (1 trệt, 1 lầu và không kể tầng bán hầm do chênh lệch địa hình).
-
Trường hợp lô đất có chiều ngang nhỏ hơn 6m thì cho phép xây dựng hết chiều ngang lô đất.
-
Trường hợp lô đất có chiều ngang từ 6m đến nhỏ hơn 8m thì cho phép xây dựng cách ranh đất mỗi bên theo chiều ngang từ 0m đến 1m, đảm bảo chiều ngang nhà là 6m.
-
Trường hợp lô đất có chiều ngang từ 8m đến nhỏ hơn 10m thì cho phép xây dựng cách ranh đất mỗi bên theo chiều ngang từ 1m đến 2m, đảm bảo chiều ngang nhà là 6m.
-
Chỉ giới xây dựng (Khoảng lùi) theo quy định của đường, hẻm đó.
-
Mật độ xây dựng theo quy định của nhà biệt lập.
-
Đối với khu vực được xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc là nhà liên kế có sân vườn nhưng lô đất không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì cho phép xây dựng với chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc như sau:
-
Lô đất có diện tích nhỏ hơn 15m2 có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m thì không được phép xây dựng.
-
Lô đất có diện tích từ 15m2 đến nhỏ hơn 40m2 có chiều rộng mặt tiền từ 3m trở lên và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên thì được phép xây dựng không quá 2 tầng.
-
Lô đất có chiều ngang xây dựng nhà liên kế sân vườn từ 3m đến nhỏ hơn 4,5m và có diện tích từ 40m2 đến nhỏ hơn 72m2 thì xây dựng theo quy định của đường, hẻm đó.
-
Hướng xử lý đối với các khu dân cư tự phát (một số hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất không có giấy chứng nhận do chưa lập hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất hoặc chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất theo quy định với các lý do như: không phù hợp quy hoạch, đang có tranh chấp, thuộc các khu vực đã có thông báo thu hồi đất, thuộc đất khu vực lâm nghiệp đã cấp giấy chứng nhận cho các đơn vị chủ rừng... nên đã hình thành những khu dân cư tự phát):
-
Giai đoạn trước mắt:
-
Thống kê, đánh giá kê khai về diện tích sử dụng đất, hiện trạng nhà ở của các hộ tại khu vực dân cư theo thực trạng hiện nay để làm cơ sở xử lý những vấn đề có liên quan; tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng, không để phát sinh thêm trường hợp xây dựng, mở rộng công trình, lấn chiếm, sang nhượng, mua bán đất đai mới tại khu vực này.
-
Giải quyết việc cấp phép cho các hộ gia đình được cải tạo nhà ở, chống xuống cấp trên nền hiện trạng cũ hiện hữu, không được cơi nới, mở rộng thêm; trong hồ sơ cấp phép phải có xác nhận của UBND phường và nhân dân phải có cam kết không thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước di dời, giải tỏa để thực hiện quy hoạch; không được xây dựng mới tuyến đường giao thông nội bộ; được cung cấp hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (điện, nước) phục vụ sinh hoạt và đời sống, ...
-
Không xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho các hộ dân trong khu vực này để đảm bảo tính thống nhất và từng bước triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
-
Tổ chức làm việc trực tiếp với các hộ dân trong khu vực để thông báo, phân tích, giải thích về những vấn đề tồn tại, định hướng giải quyết của cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề liên quan đến khu dân cư này và công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch chung của thành phố,... để nhân dân hiểu, đồng thuận, chấp hành.
-
Cơ quan Công an, UBND phường 11 tăng cường công tác kiểm tra, có biện pháp quản lý chặt chẽ nhân khẩu, hộ khẩu, không để phát sinh hộ dân đến tạm trú trong khu vực nhằm đảm bảo công tác quản lý, đảm bảo an ninh, trật tự trong khu dân cư.
-
Về lâu dài:
-
Xây dựng phương án, lộ trình giải tỏa, di dời các hộ dân trong khu vực; thường xuyên kiểm tra, rà soát, cập nhật kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Lạt đến năm 2025; xây dựng phương án bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, giải quyết nhu cầu tái định cư cho các hộ trong khu vực để ổn định cuộc sống, báo cáo đề xuất UBND tỉnh.
-
Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng theo quy hoạch; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn; tuyệt đối không để phát sinh khu dân cư tự phát, đảm bảo việc xây dựng thành phố Đà Lạt theo đúng định hướng quy hoạch đã được phê duyệt.
-
Đối với các khu vực được quy hoạch là đất Công viên cảnh quan, đề nghị thực hiện quản lý theo đúng chức năng, không được xây dựng nhà kính, nhà lưới để sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, làm ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. UBND thành phố Đà Lạt chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, UBND phường 9,11:
-
Quản lý các hoạt động xây dựng, phát triển đô thị, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan theo đồ án quy hoạch được phê duyệt và Quy định này.
-
Tổ chức cắm mộc lộ giới các tuyến đường trục, đường mở mới và phạm vi ranh giới các công trình, dự án trong khu vực quy hoạch.
-
Tổ chức công khai và cung cấp thông tin quy hoạch để các tổ chức, đơn vị, các nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện.
-
Xác định các khu vực phát triển đô thị, lập kế hoạch triển khai thực hiện, gởi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện các bước tiếp theo.
Điều 9. UBND thành phố Đà Lạt và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu Khu vực đường Hùng Vương - Trần Quý Cáp - Nguyễn Đình Chiểu - Phan Chu Trinh - Nam Hồ (B3), Phường 9,11, thành phố Đà Lạt và Quy định này.
Điều 10. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của quy định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc đề nghị chỉnh sửa bổ sung, UBND thành phố Đà Lạt có văn bản gởi Sở Xây dựng để được hướng dẫn giải quyết hoặc trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 11. Quy định này và đồ án quy hoạch phân khu Khu vực đường Hùng Vương - Trần Quý Cáp - Nguyễn Đình Chiểu - Phan Chu Trinh - Nam Hồ (B3), Phường 9,11 (Khu B3), thành phố Đà Lạt phê duyệt được công bố, công khai và lưu giữ tại các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Đà Lạt, Phòng Quản lý đô thị thành phố Đà Lạt, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Lạt, UBND phường 9,11 và Trung tâm Phát triển hạ tầng kỹ thuật thành phố Đà Lạt./.