CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I.CÁC THÔNG TIN CHUNG:
Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch phân khu Khu vực đường Huỳnh Tấn Phát – Suối Nam Hồ (C1) _ Tỷ lệ 1/2000.
Địa điểm lập quy hoạch: Phường 11 – thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng.
Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Lâm Đồng.
Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng.
Chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Tp. Đà Lạt.
Đơn vị lập quy hoạch: Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Lâm Đồng.
Quy mô lập quy hoạch:
Quy mô lập quy hoạch: 74.63 ha.
Tỷ lệ bản đồ: 1/2000.
II.LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH:
1.Sự cần thiết lập quy hoạch:
-
Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 thì đây là khu vực đô thị phía Đông của thành phố Đà Lạt. Việc lập quy hoạch phân khu tại khu vực là bước triển khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Đà Lạt theo quyết định 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
-
Chỉnh trang đất ở dọc đường Trịnh Hoài Đức, Huỳnh Tấn Phát, Quốc lộ 20; bên cạnh đó phân khu chức năng các loại đất khác trong khu vực tạo thành một khu ở hoàn chỉnh đảm bảo đầy đủ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho dân cư; tạo cảnh quan và tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
-
Hạn chế việc xây dựng tự phát.
-
Là cơ sở để quản lý đất đai.
2.Mục tiêu lập quy hoạch:
-
Xác định cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất hợp lý trong từng giai đoạn phát triển.
-
Xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, định hướng bố cục không gian và tổ chức mặt bằng tổng thể với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với điều chỉnh quy hoạch chung TP Đà Lạt đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2050 đã được Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt theo quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014.
-
Phục vụ công tác phát triển đô thị, sử dụng đất hiệu quả, kết nối đồng bộ với cơ sở hạ tầng của TP Đà Lạt.
-
Phục vụ công tác quản lý đô thị và kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy hoạch.
-
Hạn chế việc di dời, giải tỏa các hộ dân đang sinh sống, chú trọng chỉnh trang tại chỗ, giải quyết vệ sinh môi trường theo quy định.
-
Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp, tuy nhiên cần hạn chế san gạt, thay đổi địa hình. Nghiên cứu mở rộng các tuyến giao thông hiện có, quy định lộ giới, khoảng lùi… cho hợp lý. Chú ý đề xuất các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, tầng cao và diện tích cây xanh trong khu vực cho phù hợp với phạm vi quy hoạch.
-
CƠ SỞ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH:
1.Các văn bản pháp lý:
-
Luật xây dựng số 50/2014-QH13 ban hành ngày 18/06/2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ bảy.
-
Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ban hành ngày 17/6/2009 của Quốc hội khóa 12, kỳ họp thứ năm.
-
Nghị Định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
-
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
-
Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
-
Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
-
Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.
-
Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/04/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
2.Các văn bản pháp lý về đồ án:
-
Văn bản số 111/SXD-QHKT ngày 21/8/2015 của Sở Xây Dựng tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt văn bản thẩm định nhiệm vụ,dự toán khảo sát, quy hoạch: quy hoạch phân khu khu vực đường Huỳnh Tấn Phát – Suối Nam Hồ (khu C1), phường 11, thành phố Đà Lạt.
-
Quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 04/09/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt nhiệm vụ,dự toán khảo sát, lập quy hoạch phân khu khu vực Huỳnh Tấn Phát – Suối Nam Hồ, phường 11, thành phố Đà Lạt (khu C1), tỉ lệ 1/2000.
3.Các nguồn tài liệu, số liệu(tài liệu thống kê tổng hợp, tài liệu quy hoạch chuyên ngành…):
-
Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 02/05/2013 của UBND Thành phố Đà Lạt về việc phân khai vốn thực hiện các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên địa bàn thành phố Đà Lạt từ nguồn vốn hỗ trợ nâng cấp đô thj loại I năm 2013.
-
Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
-
Quyết định số 185/ QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND thành phố Đà Lạt về phê duyệt dự toán và hồ sơ công bố mốc chỉ giới suối trên địa bàn thành phố Đà Lạt;
-
Quyết định số 704/QĐ-Ttg ngày 12/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TP Đàlạt đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2050
-
Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Đà Lạt;
-
Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc công nhận các tuyến, trục đường phố chính trên địa bàn thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng;
-
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành Quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở và các công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
-
Văn bản số 3712/UBND-XD ngày 01/07/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v thống nhất chỉ tiêu phân bố cho quy hoạch chi tiết , quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo QĐ số 704/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ”
-
Thông báo số 66/Tb-UBND ngày 14/03/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v Kết luận của đồng chí Đoàn Văn Việt, Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc với các cơ sở, ban nghành và UBND thành phố Đà Lạt về tình hình, tiến độ triển khai và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện QĐ số 704/QĐ-TTG ngày 12/05/2014 của Thủ tướng Chính Phủ”.
-
Công văn số 1887/UBND-XD ngày 31/03/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v Tăng cường công tác quản lý, cấp giáy phép xây dựng nhà ở riêng lẽ trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
-
Kết luận 2801/TB-UBND ngày 10/5/2018 của UBND thành phố Đà Lạt V/v Kết luận của chủ tịch UBND thành phố Đà lạt về xem xét phương án quy hoạch phân khu C1, C2, C3(lần 1).
-
Kết luận 4387/TB-UBND ngày 23/7/2018 của UBND thành phố Đà Lạt V/v Kết luận của chủ tịch UBND thành phố Đà lạt về xem xét phương án quy hoạch phân khu C1, C2, C3(lần 2).
-
Kết luận 6231/TB-UBND ngày 15/10/2018 của UBND thành phố Đà Lạt V/v Kết luận của chủ tịch UBND thành phố Đà lạt về xem xét phương án quy hoạch phân khuC1,C2,C3(lần 3)
-
Thông báo số 1096/TB-SXD ngày 19/7/2019 của Sở Xây Dựng “V/v kết luận của Giám đốc Sở Xây Dựng tại cuộc hội đồng thẩm định đồ án quy hoạch phân khu Khu vực đường: “Huỳnh Tấn Phát – suối Nam Hồ (khu C1), Quốc lộ 20 – Huỳnh Tấn Phát (khu C2), Quốc lộ 20 – Nam Hồ (khu C3), phường 11, thành phố Đà Lạt.
-
Văn bản số 411/SXD-QHKT ngày 11/3/2020 của Sở Xây Dựng “V/v thẩm định hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu Khu vực đường: “Huỳnh Tấn Phát – suối Nam Hồ (khu C1), Quốc lộ 20 – Huỳnh Tấn Phát (khu C2), Quốc lộ 20 – Nam Hồ (khu C3), phường 11, thành phố Đà Lạt.
-
Biên bản kết thúc công khai và tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ quy hoạch 3 khu vực C1, C2, C3
-
Biên bản kết thúc công khai lấy ý kiến cộng đồng dân cư về dự thảo đồ án quy hoạch C1, C2, C3 ngày 24/09/2018, tại UBND phường 11, thành phố Đà Lạt
-
Các ý kiến đóng góp trong các cuộc họp thông qua đồ án
4.Các cơ sở bản đồ:
-
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 2020(QĐ 681 ngày 03/04/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
-
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 (QĐ 704 ngày 12/05/2014 của thủ tướng chính phủ)
-
Bản đồ khảo sát địa hình 1/2000.
-
Bản đồ địa chính.
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH
I.VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
-
Vị trí, giới hạn khu đất:
-
Vị trí: thuộc ranh giới phường 11– thành phố Đà Lạt. Cách khu trung tâm thành phố khoảng 10-12 km về phía Đông.
-
Giới cận:
-
Phía Bắc giáp: khu vực quy hoạch B3.
-
Phía Nam giáp: khu vực quy hoạch Quốc lộ 20, Nam Hồ (Khu C3).
-
Phía Đông giáp: đường quốc lộ 27C (ĐT 723).
-
Phía Tây giáp: khu vực quy hoạch B3.
-
Quy mô khu vực quy hoạch: 74,63 ha dự kiến như sau:
-
Phía Đông lấy bên trái tim đường quốc lộ 27C (được xác định từ giáp ranh hành lang an toàn đường ray xe lửa đến ngã ba đường quốc lộ 20 - đường quốc lộ 27C);
-
Phía Nam khu quy hoạch lấy sát ranh khu vực quy hoạch C3 (được xác định từ nút giao thông đường quốc lộ 20 và đường quốc lộ 27C, dọc theo ranh khu vực quy hoạch C3 đến suối Nam Hồ sát ranh khu quy hoạch B3);
-
Phía Tây sát ranh khu vực quy hoạch C3 (được xác định từ mép giao nhau giữa hai ranh khu quy hoạch B3 và khu quy hoạch C3 dọc theo ranh khu quy hoạch B3 về phía Bắc đến sát ranh hành lang an toàn đường sắt thuộc khu quy hoạch B3);
-
Phía Bắc sát ranh khu quy hoạch B3 (được xác định dọc ranh hành lang an toàn đường sắt thuộc khu quy hoạch B3 về phía Đông đến đường quốc lộ 27C).
-
Địa hình, địa mạo:
-
Khu vực quy hoạch có địa hình địa hình phức tạp, có độ dốc khá lớn.
-
Địa hình dốc về phía suối.
-
Tuy nhiên do nằm tại vị trí địa hình nói trên mà khu vực có được một sự phân vùng cảnh quan rõ rệt, biểu hiện được hầu hết các tính chất đặc thù của Đà Lạt: khu vực cảnh quan nhà ở, khu vực cảnh quan nông nghiệp.
-
Địa chất:
-
Đà Lạt có dạng địa hình cao nguyên bậc thềm cao, có độ cao trung bình 1500m được gọi là cao nguyên Lâm Viên.
-
Cường độ của đất ở các đồi đạt khá cao R=1.8kg/cm2 rất thuận lợi cho việc xây dựng.
-
Thủy văn:
-
Đà Lạt là vùng núi cao đóng vai trò sinh thủy là thượng nguồn của hệ thống sông Đồng Nai, đó là sông Đa Nhim, Đạ Dung.
-
Hệ thống sông Đa Nhim có suối Cam Ly chảy qua trung tâm thành phố Đà Lạt theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, có chiều dài 73km lưu vực 215km2.
II.HIỆN TRẠNG:
-
Hiện trạng dân cư:
-
Dân cư trong khu quy hoạch sống dọc theo các trục đường chính, một số hộ dân sống rải rác xen lẫn với đất làm nông nghiệp
-
Hiện trạng trong khu quy hoạch có hiện trạng trong khu quy hoạch khoảng 1760 người
-
Hiện trạng sử dụng đất:
-
Khu vực quy hoạch có hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là:đất công trình công cộng, đất bến xe loại 1, đất tôn giáo, đất ở và đất nông nghiệp.
-
Đất ở trong khu vực chủ yếu nằm dọc đường giao thông, đa số phù hợp với quy hoạch 704
-
Đất nông nghiệp trong khu vực nhiều chủ yếu trồng rau màu
-
Mặt nước là một con suối tự nhiên tạo nên đường tụ thủy, bề rộng mặt suối hiện trạng rộng 2-5m, hiện trạng đường suối trong khu vực đang bị thu hẹp do hoạt động nông nghiệp,
-
Đất công trình công cộng trong khu vực là:
-
Bến xe tổng hợp loại 1,
-
Công ty lây lắp bưu điện, được xây dựng khá kiên cố
-
Hội trường tổ dân phố Huỳnh Tấn Phát - P11, được xây dựng khá kiên cố
-
Nhà sinh hoạt cộng đồng, là nhà tạm xập xệ cần cải tạo
-
Đất tôn giáo trong khu vực là Đình Sào Nam được xây dựng khá kiên cố
-
Đất giao thông có tỉ lệ thấp, cho thấy mật độ đường không đảm bảo
Bảng 1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất.
-
Hiện trạng đất ở:
-
Trong khu quy hoạch có 352 căn nhà gồm 30 nhà bê tông, 158 nhà xây, 48 nhà gỗ, 116 nhà tạm.
-
Phần lớn nhà dân xây dựng dọc các đường QL 27C, Trịnh Hoài Đức, đường Huỳnh Tấn Phát (vào khu dân cư Lèo) là nhà biệt lập phù hợp với định hướng quy hoạch chung 704, phù hợp với quyết định 36 của UBND tỉnh Lâm Đồng,
-
Nhà dân xây dựng đầu đường QL 20 là nhà liên kế sân vườn phù hợp với định hướng quy hoạch chung 704, phù hợp với quyết định 36 của UBND tỉnh Lâm Đồng
-
Một số tạm xây dựng tại các khu vực đất nông nghiệp.
-
Hiện trạng cảnh quan, cây xanh:
-
Khu vực quy hoạch không có công trình kiến trúc đặc sắc nhưng trong khu quy hoạch có nhiều đất nông nghiệp nên cảnh quan riêng của khu vực là cảnh quan nông nghiệp.
-
Cây xanh: Trong khu vực quy hoạch chủ yếu là cây nông nghiệp
-
Cây nông nghiệp chủ yếu là cây rau màu…
-
Hiện trạng về hệ thống hạ tầng xã hội:
-
Trong khu Quy hoach có các công trình công cộng như sau:
-
Đường QL 27C: có
-
Bến xe tổng hợp loại 1, (1)
-
Công ty lây lắp bưu điện, (4) được xây dựng khá kiên cố
-
Hội trường tổ dân phố Huỳnh Tấn Phát - P11.(3) được xây dựng khá kiên cố
-
Đình Sào Nam (5) được xây dựng khá kiên cố
-
Nhà sinh hoạt cộng đồng,(6) là nhà tạm cần cải tạo
Trong ranh quy hoạch không có công trình giáo dục nhưng xung quanh khu vực có:
-
Bậc Mầm non: Trường mầm non Nam Hồ - trường mầm non 11 có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 500m, trường mầm non 11- phân hiệu Nam Hồ có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 500m, trường mầm non thuộc khu quy hoạch phân khu C3 sát ranh với khu vực nghiên cứu có bán kính đến khu quy hoạch là 500m
-
Bậc Tiểu học: Trường tiểu học Nam Hồ có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 1km, trường tiểu học Trại Mát có bán kính phục vụ là đến khu quy hoạch là 1,2km
-
Bậc THCS: Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 2 km, trường THCS&THPT Chi Lăng bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 2,4 km
-
Bậc THPT: Trường THPT Trần Phú có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 2,6 km
Theo quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22 tháng 04 năm 2016 của UBND Tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Đà Lạt đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 đã bố trí đủ trong quy hoạch phân khu C2, C3 nên phân khu C1 không cần bố trí thêm
-
Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông:
-
Một số trục giao thông chính trong khu vực:
-
Đường QL 27C lộ giới 27m, mặt đường hiện hữu 7m-8m.
-
Đường Huỳnh Tấn Phát (vào khu dân cư Lèo): lộ giới 10m, mặt đường hiện hữu 4m-5m.
-
Đường Trịnh hoài Đức: lộ giới 10m, mặt đường hiện hữu 2m – 4m.
-
Giao thông hẻm:
-
Đường hẻm nhựa, bê tông ximăng, đường đất, đường đá, bề rộng khoảng 2m–4m. Các đường hẻm trong khu vực đa phần đều dốc, hẹp và là nhánh đường cụt, chưa có hệ thống thoát nước.
-
Hiện trạng hệ thống cấp điện:
-
Hiện tại, khu vực này đã có lưới điện trung thế 3 pha 22kV (cáp xuất của trạm biến áp 110/22kV – 40MVA Đà Lạt 1) và hạ thế, nhưng chỉ tập trung tại khu vực trục lộ chính còn các khu vực khác thì rời rạc và không đồng bộ.
-
Lưới điện hạ thế 0,4kV cung cấp cho các hộ dân cư hiện hữu thông qua 15 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng công suất khoảng 3895KVA:
-
Xuất tuyến 472, đi dọc đường Tự phước (QL20)
-
Trạm biến áp Nam Hồ: 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp trường Nam Hồ: 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm giống Cao Nguyên: 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm Xóm Lèo KFW: 22/0,4kV – 400KVA. (trạm giàn).
-
Trạm Xóm Lèo : 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm Dự trữ lương thực : 12,7/0,2kV – 3x15KVA (trạm treo).
-
Trạm biến áp chiếu sáng QL20-3: 12,7/0,2kV – 3x15KVA (trạm treo).
-
Trạm biến áp UBND phường 11: 22/0,4kV – 320KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp xây lắp bưu điện: 12,7/0,2kV – 3x25KVA (trạm treo).
-
Trạm biến áp cao lanh lọc: 22/0,4kV – 320KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp tự phước 1: 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp tự phước 3: 22/0,4kV – 630KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp tự phước KFW: 22/0,4kV – 400KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp Trại Mát: 22/0,4kV – 700KVA. (trạm xây).
-
Trạm biến áp HTX tự phước : 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Và một số trạm biến áp treo có dung lượng 25 đến 75KVA của các hộ dân phục vụ cho việc chiếu sáng nông nghiệp nhà kính.
-
Ngoài ra, trong khu quy hoạch đã có lưới điện hạ thế 0,4kV đi nổi kết hợp trên trụ trung – hạ thế, dọc theo các tuyến đường chính; hệ thống chiếu sáng công cộng: tuyến chiếu sáng được kết hợp (đi nổi) trên các trụ hạ thế dọc theo các đường nhánh.
-
Hiện trạng hệ thống cấp nước:
-
Hieän taïi, một phần dân cư trong khu vực quy hoạch đang sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước TP Đà Lạt:
1/ Tuyến ống cấp nước đường kính D100 PVC đấu từ đường ống D300 bể nước Trại Mát xuống, dẫn vào dọc theo đường Sào Nam.
2/ Tuyến ống cấp nước đường kính D90 PVC nằm dọc đường Huỳnh Tấn Phát và dẫn vào khu quy hoạch dân cư đường Huỳnh Tấn Phát bằng ống D100PVC.
3/ Tuyến ống cấp nước đường kính D100 PVC đường Nam Hồ.
Và một số ống nhánh nối từ các ống nói trên cấp cho một phần dân cư hiện sống trong khu vực quy hoạch.
-
Áp lực nước trong mạng đường ống chính tương đối mạnh, bắt đầu từ bể Trại Mát nằm trên đồi cao (cao trình +1610), nên luôn đảm bảo cấp nước cho toàn khu vực.
-
Hiện trạng thoát nước thải:
-
Trong khu vực hiện chưa có hệ thống thoát nước thải tập trung. Nước thải sinh hoạt trong các hộ gia đình được xử lý bằng bể tự hoại rồi thoát ra các mương rãnh bên ngoài.
-
Hiện trạng thoát nước mưa:
-
Thoát nước thải: Trong khu vực hiện chưa có hệ thống thóat nước thải tập trung. Nước thải sinh hoạt trong các hộ gia đình được xử lý bằng các bể tự hoại rồi thoát ra các mương rãnh bên ngoài. Một số hộ gia đình tận dụng nước thải sinh hoạt và nước phân chuồng để làm phân bón cho cây trồng.
-
Thoát nước mưa: Dọc theo các tuyến đường chính hiện có các mương thoát nước mưa nhưng không hoàn chỉnh, trong đó một số đoạn bằng mương xây, cống bê tông, một số là mương hở bằng đất hoặc lát đá chẻ. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên xuống chân dưới chân thung lũng, sau đó hợp thành các dòng tụ thủy chảy về phía hồ Than Thở. Địa hình tự nhiên dốc nên thuận lợi cho việc thóat nước mưa.
-
Mô tả và đánh giá hiện trạng môi trường khu vực:
-
Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên:
-
Người dân sống rải rác trong khu vực làm nông nghiệp, chỉ tập trung đông đúc tại khu vực các trục đường, phần còn lại là đất nông nghiệp nên việc trồng trọt làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
-
Nội dung bảo vệ môi trường:
-
Khu dân cư hình thành cần giải quyết các vấn đề về chất thải, nước thải sinh hoạt đúng quy định
-
Ô nhiểm nước : Việc thu gom và xử lý nước thải hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận sẽ góp phần bảo vệ được nguồn mặt nước và nước ngầm
-
Ô nhiễm đất: Thu gom và xử lý các loại chất thải rắn (sinh hoạt, nguy hại) một cách hợp lý sẽ hạn chế được sự phát tán ra môi trường đất.
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHUNG
I.ĐIỂM MẠNH:
- Tuyến giao thông chính – Quốc lộ 27C kết nối khu vực với các điểm đến quan trọng
- Khu vực nghiên cứu đa dạng về cảnh quan (cảnh quan nông nghiệp, cảnh quan suối, cảnh quan nhà ở)
- Điều kiện địa hình phức tạp nhưng tạo được nhiều góc nhìn đẹp
II.ĐIỂM YẾU:
- Địa hình phức tạp, độ dốc tại các sườn đồi lớn
- Mạng lưới giao thông khu vực kết nối yếu. Vì vậy không gian chưa rõ ràng, chưa phát huy lợi thế về cảnh quan và tăng hiệu quả sử dụng đất
- Giao thông khu vực chưa đảm bảo lưu thông, an toàn phòng cháy chữa cháy
- Mặt nước – con suối trong khu vực bị thu hẹp do hoạt động sản suất nông nghiệp
- Các công trình trong khu vực chưa có sự quản lý hợp lý về tầng cao và loại hình kiến trúc
III.CƠ HỘI:
- Tổ chức cải tạo không gian khu vực để hình thành một khu ở có cảnh quan đặc trưng của Đà Lạt
- Khai thác giá trị địa hình khu vực
- Tổ chức các tuyến giao thông bám sát địa hình và tạo những góc nhìn xuyên qua các vùng cảnh quan khác nhau nhằm thu hút loại hình du lịch
IV.THÁCH THỨC:
- Sự phát triển dân cư ở đây lớn. Đặt ra một thách thức lớn như tổ chức không gian đảm bảo nhu cầu ở của người dân đồng thời bảo vệ được những vùng cảnh quan tự nhiên của khu vực
- Việc mở rộng đường và suối sẽ lấy đi một phần đất nông nghiệp
- Đưa ra chỉ tiêu quản lý việc xây dựng phù hợp với không gian tự nhiên của địa hình
- Đưa ra giải pháp chống ùn tắc giao thông
- Chi phí hạ tầng cao vì địa hình phức tạp
V.XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ KHU VỰC:
- Với tiềm năng phát triển của khu vực và sự gia tăng dân số trong tương lai, vấn đề nhà ở phải có sự quản lý phù hợp để thống nhất , không gây tác động xấu đến môi trường và cảnh quan khu vực.
VI.MỤC TIÊU:
- Tổ chức mạng lưới giao thông rõ ràng thuận lợi cho việc phát triển và tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Quy định chức năng loại hình nhà ở phù hợp với hiện trạng phát triển và phát huy được không gian cảnh quan
CHƯƠNG IV: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
Căn cứ vào những quy định của quy hoạch chung đô thị, đặc điểm khu vực nghiên cứu và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật bao gồm:
I.QUY MÔ DÂN SỐ:
-
Hiện trạng dân cư: với quy mô 74,63 ha, tại khu vực có khoảng 1760 dân đang sinh sống, chỉ tiêu hiện trạng tại khu vực là 76m²/người, nhỏ hơn so với yêu cầu quy chuẩn là 50m2/người và lớn hơn không cao so với tiêu chuẩn trung bình theo quy hoạch chung của thành phố.
-
Theo QĐ 704/QĐ-TTg thì chỉ tiêu trung bình của khu vực thành phố Đà Lạt là 90-110m2/người. Dân cư hiện trạng của khu vực chủ yếu dọc theo các trục đường chính, phần đất còn lại là đất làm nông nghiệp, dự kiến khu vực này phát triển thêm dân cư theo QĐ 704/QĐ-TTg.
+ Dân số khu vực quy hoạch năm 2018: 1760 người.
+ Dân số khu vực quy hoạch dự báo đến năm 2030: 2752 người.
Tính toán dân số vào năm quy hoạch dựa vào công thức Nt =No(1+n)t
Trong đó:
+ No là dân số thời điểm hiện tại
+ n là tỉ lệ % tăng dân số
+ t là thời gian quy hoạch
Dân số trong khu vực quy hoạch năm 2030:
Tính theo công thức : Nt = No ( 1+n)13
= 1760(1+0,035)13
= 2752 người
(Trong đó tăng dân số tự nhiên là 1,2%, tăng cơ học là 2,3 %).
Dân số tăng cơ học cao vì khi phát triển nhà ở thu hút du lịch từ những nơi khác đến pù hợp với chức năng thành phố du lịch
Vì đây là khu ở mật độ thấp (mật độ gộp 15~20%) nên chọn chỉ tiêu đất ở khu quy hoạch là 82 m2/người phù hợp với quy chuẩn, dự kiến quy mô dân số khu quy hoạch đến năm 2030 khoảng 2752 người. Và chỉ tiêu đất của khu vực quy hoạch là 131m2/người phù hợp với QĐ 704/QĐ-TTg (90-110m2/người).
II.CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT:
-
Về chỉ tiêu xây dựng đối với nhà ở:
-
Đối với nhà ở xây dựng trên các đường có tên theo Phụ lục 1- Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng thì chỉ tiêu về dạng kiến trúc, lộ giới, khoảng lùi, tầng cao tuân thủ theo Phụ lục 1; mật độ xây dựng quy định tại Bảng 1.
Bảng 1.
|
STT
|
Tên đường
|
Lộ giới (m)
|
Dạng kiến trúc
|
MĐXD (%)
|
Khoảng lùi (m)
|
Tầng cao (tầng)
|
|
1
|
Quốc Lộ 27C (đường Huỳnh Tấn Phát )
|
27
|
Liên kế sân vườn
|
80
|
3
|
3
|
|
Biệt lập
|
50
|
6
|
3
|
|
2
|
Đường Trịnh Hoài Đức
|
10
|
Biệt lập
|
50
|
3
|
2
|
|
3
|
Đường QH mới (theo QĐ 704)
|
16
|
Biệt lập
|
50
|
3
|
3
|
|
4
|
Đường hẻm 10m (theo QĐ 129)
|
10
|
Biệt lập
|
50
|
3
|
2
|
|
5
|
Đường hẻm 8m (mở mới)
|
8
|
Biệt lập
|
50
|
3
|
2
|
|
6
|
Đường hẻm 6m (mở mới)
|
6
|
Biệt lập
|
50
|
3
|
2
|
-
Đối với nhà ở xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên trong Phụ lục 1 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng thì các chỉ tiêu về dạng kiến trúc, lộ giới, mật độ xây dựng, khoảng lùi, tầng cao quy định tại Bảng 2.
Bảng 2.
|
STT
|
Loại nhà ở
|
Lộ giới
(đường, đường hẻm)
|
Mật độ
xây dựng (%)
|
Khoảng lùi (m)
|
Tầng cao
tối đa (tầng)
|
|
1
|
Nhà biệt lập
|
Lộ giới ≥ 12m
|
50
|
4,5
|
3
|
|
Lộ giới <12m
|
50
|
3,0
|
2
|
|
3
|
Nhà liên kế
có sân vườn
|
Lộ giới ≥ 14m
|
80
|
2,4
|
4
|
|
14m > Lộ giới ≥ 4m
|
80
|
2,4
|
3
|
|
Lộ giới < 4m
|
80
|
2,4
|
2
|
-
Trường hợp các dãy nhà ở hiện trạng trong đường hẻm có ít nhất 3 nhà ở liền kề (liên kế có sân vườn, nhà phố) không đủ tiêu chuẩn về diện tích, kích thước chiều ngang để xây dựng nhà biệt lập, song lập thì cơ quan cấp phép xây dựng xem xét cho xây dựng dạng nhà liên kế có sân vườn có tầng cao quy định tại khu vực; khoảng lùi đảm bảo theo quy định của con đường, đoạn đường đó theo quy định tại Mục 1 Điều 11 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
-
Trường hợp đất biệt lập chuyển đổi từ đất nông nghiệp san đất ở, kí hiệu C1-BL11 vì trong QĐ 704 là đất nông nghiệp, đường có lộ giới ≤ 12m, theo QĐ 36 là đất ở 50%, phương án giữ nguyên MĐXD 50%.
-
Về chỉ tiêu xây dựng đối với công trình công cộng:
-
Đối với các dự án đã được phê duyệt: về chỉ tiêu xây dựng theo phương án của dự án được duyệt.
-
Chỉ tiêu xây dựng đối với công trình công cộng quy định cụ thể tại Bảng 3.
Bảng 3.
|
STT
|
Loại công trình
|
Mật độ
xây dựng (%)
|
Khoảng lùi
(m)
|
Tầng cao tối đa cho phép (tầng)
|
|
1
|
Công trình công cộng (hội trường, nhà sinh hoạt cộng đồng)
|
40
|
3
|
2
|
|
2
|
Công trình tôn giáo
|
25
|
6
|
3
|
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
-
CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN:
-
Nguyên tắc thiết kế:
-
Phù hợp với Quyết định 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Phù hợp với Quyết định 681/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Đà Lạt.
-
Phù hợp với văn bản 3712/UBND-XD ngày 01/7/2015 về việc thống nhất chỉ tiêu phân bổ cho quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo Quyết định số 704/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
-
Quan điểm thiết kế:
-
Hạn chế việc giải tỏa, làm xáo trộn đời sống xã hội, đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch chung, đồng thời phù hợp với thực tế hiện trạng khu vực.
-
Hạn chế việc san gạt địa hình.
-
Do đặc điểm địa hình nên có hướng mở rộng và nối thông các đường hẻm có sẵn. Nếu đường có độ dốc lớn thì chuyển thành tam cấp đi bộ.
-
Căn cứ bản đồ quy hoạch chung theo quyết định 704/QĐ – TTg ngày 12/5/2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050:
-
Khu quy hoạch thuộc khu đô thị phía Đông, là khu vực có mật độ cao nhất theo lô đất khoảng 30 - 50%.
-
Mật độ xây dựng gộp đối với khu đô thị phía Đông là 15 – 20%.
-
Kiến trúc nhà ở tại khu đô thị phía Đông có tầng cao trung bình tối đa là 3-7 tầng.
-
Các khu chức năng:
-
Đất ở:
-
Nhà ở biệt lập : ký hiệu C1-BL1 đến C1-BL14.
-
Nhà ở liên kế sân vườn : ký hiệu C1-LKSV.
-
Đất công trình công cộng : ký hiệu C1-CC1 đến C1-CC4.
-
Đất tôn giáo : ký hiệu C1-TG.
-
Đất nông nghiệp : ký hiệu C1-NN1 đến C1-NN12.
-
Mặt nước : ký hiệu C1-MN-1.
-
Cách ly : ký hiệu C1-CL1.
-
Đất giao thông, bãi xe.
-
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
-
Bảng cân bằng đất đai:
|
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI C1
|
|
STT
|
LỌAI ĐẤT
|
DIỆN TÍCH
(M2)
|
TỈ LỆ
(%)
|
|
1
|
ĐẤT Ở
|
165209,4
|
22,14
|
|
2
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
|
21565,4
|
2,89
|
|
3
|
ĐẤT TÔN GIÁO
|
1625,2
|
0,22
|
|
4
|
ĐẤT NÔNG NGHIỆP SẠCH ĐÔ THỊ
|
436181,3
|
58,45
|
|
5
|
ĐẤT MẶT NƯỚC
|
9971,7
|
1,34
|
|
6
|
ĐẤT CÁCH LY
|
45414,6
|
6,09
|
|
7
|
ĐẤT GIAO THÔNG
|
66332,4
|
8,89
|
|
|
TỔNG
|
746300
|
100,00
|
|
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG GỘP %
|
12,43
|
-
Giải pháp phân bố quỹ đất theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian:
-
Các yêu cầu tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
-
Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội và phát triển bền vững.
-
Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triển hài hoà giữa các khu vực trong đô thị.
-
Đáp ứng nhu cầu sử dụng nhà ở, thương mại, cây xanh, mặt nước và công trình hạ tầng xã hội khác.
-
Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm sự kết nối, thống nhất giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đô thị.
-
Tổ chức không gian:
-
Tất cả các công trình công cộng; công trình tôn giáo; giữ lại hiện trạng theo ranh giới hợp pháp: không vi phạm lộ giới và khoảng lùi.
-
Giải pháp bố trí tổng mặt bằng:
-
Đất ở:
-
Đất ở biệt lập:
-
Các khu vực đất ở phần lớn được xác định là đất ở biệt lập, tuân thủ theo định hướng quy hoạch chung (QĐ 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014), quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng, đơn vị tư vấn đề xuất giữ nguyên là đất ở biệt lập, ký hiệu C1-BL1, C1-BL2, C1-BL3, C1-BL4, C1-BL5, C1-BL6, C1-BL7, C1-BL8, C1-BL9, C1-BL10, C1-BL12, C1-BL13, C1-BL14
-
Đất ở liên kế sân vườn:
-
Khu vực đầu đường QL 20 tuân thủ theo QĐ 704/QĐ-TTg, Quyết định 36/2015/QĐ-UBND và hiện trạng dân cư, ký hiệu C1-LKSV.
-
Đất ở chung cư - nhà ở xã hội:
-
Khu vực quy hoạch không bố trí vì theo kết luận số 6231/TB-UBND ngày 15/10/2018 của UBND thành phố Đà Lạt làm khu chung cư - nhà ở xã hội tập trung ở khu quy hoạch C2 để thuận tiện trong việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật
-
Đất ở không phù hợp với quy hoạch:
-
Đối với các công trình, nhà ở…hiện có tại khu vực mà không còn phù hợp với định hướng của quy hoạch thì cơ quan quản lý sẽ đưa ra biện pháp xử lý trong quá trình thực hiện quy hoạch
-
Đất công trình công cộng:
-
Khu quy hoạch có các công trình công cộng được giữ lại theo hiện trạng như sau:
-
Bến xe tổng loại 1, kí hiệu C1-CC2.(1)
-
Nhà sinh hoạt cộng đồng, kí hiệu C1-CC1.(6)
-
Công ty xây lắp bưu điện, kí hiệu C1-CC3.(4)
-
Hội trường tổ dân phố Huỳnh Tấn Phát- P11, kí hiệu C1-CC4.(3)
-
Đất tôn giáo:
-
Đình Sào Nam được giữ lại theo hiện trạng thửa đất, ký hiệu C1-TG.(5)
-
Đất giáo dục:
Trong ranh quy hoạch không có công trình giáo dục nhưng xung quanh khu vực có:
-
Bậc Mầm non: Trường mầm non Nam Hồ - trường mầm non 11 có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 500m, trường mầm non 11- phân hiệu Nam Hồ có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 500m, trường mầm non thuộc khu quy hoạch phân khu C3 sát ranh với khu vực nghiên cứu có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 500m
-
Bậc Tiểu học: Trường tiểu học Nam Hồ có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 1km, trường tiểu học Trại Mát có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là là 1,2km
-
Bậc THCS: Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 2 km, trường THCS&THPT Chi Lăng bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 2,4km
-
Bậc THPT: Trường THPT Trần Phú có bán kính phục vụ đến khu quy hoạch là 2,6km
Theo quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22 tháng 04 năm 2016 của UBND Tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Đà Lạt đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 đã bố trí đủ trong quy hoạch phân khu C2, C3 nên quy hoạch phân khu C1 không cần bố trí thêm
-
Đất nông nghiệp sạch đô thị:
-
Phần đất nông nghiệp kí hiệu C1-NN1 đến C1-NN12 nằm ở thung lũng gần suối và trên các trục đường hẻm, đường quy hoạch mở mới tuân theo định hướng quy hoạch chung (QĐ 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014) là đất nông nghiệp sạch đô thị với khái niệm đất nông nghiệp sạch đô thị là tiến hành sản xuất nông nghiệp với nhiều cách thức khác nhau với mục đích không gây ra ô nhiểm môi trường và để tạo ra những sản phẩm không mang các chất, các sinh vật có hại cho người sử dụng trước mắt cũng như lâu dài , ứng dụng kiến thức và khoa học công nghệ vào cách làm nông nghiệp hay tham gia vào các hoạt động làm nông nghiệp sạch như sản xuất nông nghiệp hữu cơ
-
Mặt nước:
Trong khu vực có 1 dòng suối chính:
-
Suối Sào Nam: dòng suối có bề rộng 3m-5m, đa số chảy trong khu vực đất nông nghiệp nên chỉ xác định chỉ giới suối là 19m theo QĐ 185/QĐ-UBND.
-
Suối chỉ làm nhiệm vụ đơn thuần là hệ thống thoát nước mưa cho khu vực và sử dụng cho tưới tiêu nông nghiệp. Qua tính toán lưu vực của hệ thống dòng chảy này, mặt cắt trên là đảm bảo để thoát lũ theo tần suất 4%.
-
Đất giao thông:
-
Đường giao thông trong khu vực quy hoạch được mở rộng lộ giới theo quy định, đảm bảo tuân thủ theo QĐ 36/QĐ-UBND ngày 27/04/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
-
Định hướng một số trục giao thông hẻm như sau:
-
Mở đường nối từ đường Huỳnh Tấn Phát (đoạn vào khu dân cư Lèo) với đường Trịnh Hoài Đức kết nối với đường Nam Hồ theo QĐ 704 làm đường chính đô thị, với lộ giới 16m.
-
Nối thông hẻm 1T-1P và đường Huỳnh Tấn Phát (đoạn vào khu dân cư Lèo), lộ giới 4-6m (theo QĐ 129), phương án đề xuất lộ giới 6m.
-
Mở mới đường hẻm nội bộ có lộ giới 4-6m
-
Một số đề xuất khác với QĐ 704, QĐ 681 và QĐ 129:
-
Một số điều chỉnh khác biệt so với QĐ 129:
-
Thay đổi tuyến kết nối giữa đường hẻm 1P-1T lộ giới 4-6m với đường lộ giới 10m vì độ dốc quá lớn. Tuyến đường cũ chuyển thành cầu thang đi bộ
-
Nối hẻm 2P-1T và đường Huỳnh Tấn Phát (đoạn vào khu dân cư Lèo), lộ giới 3m, theo QĐ 129, phương án đề xuất bỏ.
-
Nối hẻm 2P-2T và đường Huỳnh Tấn Phát (đoạn vào khu dân cư Lèo), lộ giới 2m, theo QĐ 129, phương án đề xuất bỏ.
-
Một số điều chỉnh khác biệt so với QĐ 704, QĐ 681:
-
Chuyển một phần đất nông nghiệp dọc trục đường hẻm 9 lộ giới 6m thành đất ở biệt lập, mật độ 50%, kí hiệu C1-BL11 vì dân cư ở đây đã ở trước năm 1993
-
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng phân khu:
|
BẢNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT C1
|
|
STT
|
LỌAI ĐẤT
|
KÍ HIỆU
|
DIỆN TÍCH
(M2)
|
MĐXD
(%)
|
DTXD
(M2)
|
TẦNG CAO (TẦNG)
|
KHOẢNG LÙI (M2)
|
HSSDĐ (LẦN)
|
GHI CHÚ
|
|
A
|
ĐẤT Ở
|
|
165209,4
|
|
83748,5
|
|
|
|
|
|
I
|
NHÀ BIỆT LẬP 50%
|
BL
|
161396,7
|
50
|
80698,4
|
2
|
3
|
1
|
|
|
1
|
nhà biệt lập 1
|
BL-1
|
25941,3
|
50
|
12970,7
|
2
|
3
|
1
|
|
|
2
|
nhà biệt lập 2
|
BL-2
|
7611,5
|
50
|
3805,8
|
2
|
3
|
1
|
|
|
3
|
nhà biệt lập 3
|
BL-3
|
15028,1
|
50
|
7514,1
|
2
|
3
|
1
|
|
|
4
|
nhà biệt lập 4
|
BL-4
|
573,4
|
50
|
286,7
|
2
|
3
|
1
|
|
|
5
|
nhà biệt lập 5
|
BL-5
|
9664
|
50
|
4832,0
|
2
|
3
|
1
|
|
|
6
|
nhà biệt lập 6
|
BL-6
|
29519,6
|
50
|
14759,8
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
7
|
nhà biệt lập 7
|
BL-7
|
5737,5
|
50
|
2868,8
|
2
|
3
|
1
|
|
|
8
|
nhà biệt lập 8
|
BL-8
|
1866,3
|
50
|
933,2
|
2
|
3
|
1
|
|
|
9
|
nhà biệt lập 9
|
BL-9
|
46338,4
|
50
|
23169,2
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
10
|
nhà biệt lập 10
|
BL-10
|
4841,3
|
50
|
2420,7
|
2
|
3
|
1
|
|
|
11
|
nhà biệt lập 11
|
BL-11
|
2165,6
|
50
|
1082,8
|
2
|
3
|
1
|
|
|
12
|
nhà biệt lập 12
|
BL-12
|
813,6
|
50
|
406,8
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
13
|
nhà biệt lập 13
|
BL-13
|
1558,4
|
50
|
779,2
|
2
|
3
|
1
|
|
|
15
|
nhà biệt lập 14
|
BL-14
|
9737,7
|
50
|
4868,9
|
2
|
3
|
1
|
|
|
II
|
NHÀ LIÊN KẾ SÂNVƯỜN 80%
|
LKSV
|
3812,7
|
80
|
3050,2
|
3
|
3
|
2,4
|
|
|
|
nhà liên kế sân vườn
|
LKSV-1
|
3812,7
|
80
|
3050,2
|
3
|
3
|
2,4
|
|
|
B
|
ĐẤT CÔNG TRÌNHCÔNG CỘNG
|
CC
|
21565,4
|
40
|
8626,2
|
3
|
3
|
1,2
|
|
|
1
|
Nhà sinh hoạt cộng đồng
|
CC-1
|
584,6
|
40
|
233,8
|
3
|
3
|
1,2
|
|
|
2
|
Bến xe tổng hợp loại 1
|
CC-2
|
15816,3
|
40
|
6326,5
|
3
|
3
|
1,2
|
Chuyển thành bến xe năm 2020 theo QĐ 704
|
|
3
|
Công ty xây lắp bưu điện
|
CC-3
|
4964,5
|
40
|
1985,8
|
3
|
3
|
1,2
|
Theo hiện trạng
|
|
4
|
hội trường tổ dân phố Huỳnh Tấn Phát
|
CC-4
|
200
|
40
|
80,0
|
3
|
3
|
1,2
|
Theo hiện trạng
|
|
C
|
ĐẤT TÔN GIÁO
|
TG
|
1625,2
|
25
|
388,7
|
3
|
6
|
0,7
|
|
|
|
Đình Sào Nam
|
TG-1
|
1625,2
|
25
|
388,7
|
3
|
6
|
0,7
|
|
|
D
|
ĐẤT NÔNG NGHIỆP SẠCH ĐÔ THỊ
|
NN
|
436181,3
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
đất nông nghiệp 1
|
NN-1
|
19569,1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
đất nông nghiệp 2
|
NN-2
|
15569,6
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
đất nông nghiệp 3
|
NN-3
|
37709,5
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
đất nông nghiệp 4
|
NN-4
|
31991,3
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
đất nông nghiệp 5
|
NN-5
|
19059,6
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
đất nông nghiệp 6
|
NN-6
|
133884,1
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
đất nông nghiệp 7
|
NN-7
|
34476,1
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
đất nông nghiệp 8
|
NN-8
|
41273,9
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
đất nông nghiệp 9
|
NN-9
|
1236,2
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
đất nông nghiệp 10
|
NN-10
|
78643,8
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
đất nông nghiệp 11
|
NN-11
|
17908,1
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
đất nông nghiệp 12
|
NN-12
|
4860
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
ĐẤT MẶT NƯỚC
|
MN-1
|
9971,7
|
|
|
|
|
|
|
|
E
|
ĐẤT CÁCH LY
|
CL-1
|
45414,6
|
|
|
|
|
|
|
|
F
|
ĐẤT GIAO THÔNG
|
|
66332,4
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
đường Trịnh Hoài Đức lộ giới 10m dài 224,4 m
|
|
2244
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
đường 1- mở mới theo QĐ 704 (đường Huỳnh Tấn Phát cũ(vào khu dân cư Lèo) nối với đường Trịnh Hoài Đức và đường Nam Hồ) lộ giới 16m dài 1737,8m
|
|
27804,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đường Huỳnh Tấn Phát(cũ) lộ giới 10m dài 404,8 m
|
|
2024
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
đường 2 lộ giới 10m dài 444,4 m
|
|
4444
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
đường Quốc lộ 27C lộ giới 27m dài 548,84m
|
|
7408,8
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
đường hẻm 2m, 3m, 4m, 6m, 8m, bãi xe
|
|
22406,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
746300
|
|
92763,4
|
|
|
|
|
|
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG GỘP %
|
|
|
12,43
|
|
|
|
|
|
Diện tích xây dựng của các công trình kiến trúc : 92 763,4 m2
Diện tích khu đất quy hoạch : 746 300 m2
Mật độ xây dựng gộp khu vực lập quy hoạch là : 12,43%
Mật độ xây dựng gộp phân bổ theo Quyết định 3712/UBND-XD : 18 %
*** Mật độ gộp của khu vực quy hoạch theo công văn số 3712/UBND-XD ngày 01/07/2015 của tỉnh Lâm Đồng là 18%. Mật độ gộp của khu vực quy hoạch là 12,43% < 18% nên đạt yêu cầu.
***
-
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
-
Chuẩn bị kỹ thuật đất:
-
Hiện trạng địa hình:
-
Địa hình khu vực nhìn chung tương đối dốc, độ cao giảm dần từ các trục đường chính vào khu vực phía suối.
-
Định hướng thiết kế:
-
Địa hình của khu đất phức tạp, có độ dốc lớn không thuận lợi cho việc ở nên hình thành khu nông nghiệp sạch đô thị tạo cảnh quan chung cho khu vực.
-
Để tránh đào đắp lớn và phá vỡ địa hình, cốt xây dựng công trình bám theo cốt đường giao thông, cốt nền xây dựng có thể cao hoặc thấp hơn nền đường giao thông khoảng 3m, mục tiêu là tạo ra nền xây dựng công trình an toàn, thuận lợi cho việc đi lại của người dân và tạo cảnh quan chung cho khu vực khi công trình hoàn thành.
-
Mái ta luy trong khu quy hoạch sử dụng mái đào 1/1, mái đắp1/1, 5 để tạo cảnh quan cho môi trường xung quanh và tạo sự ổn định cho mái ta luy, kiến nghị mái ta luy nên trồng cỏ.
-
Quy hoạch giao thông:
-
Hiện trạng giao thông:
-
Trong khu quy hoạch có một số đường Trịnh Hoài Đức và hiện trạng bên trong khu quy hoạch còn có nhiều đường hẻm bê tông nhỏ, đường đất dân sinh, đường đất nhỏ từ các trục đường chính vào khu dân cư.
-
Đường mở mới với lộ giới 16m theo QĐ 704 kết nối đường Nam Hồ và đường quốc lộ 27C.
-
Phía Đông giáp đường Huỳnh Tấn Phát, quốc lộ 27C.
-
Các căn cứ, tiêu chuẩn - quy trình, quy phạm áp dụng:
-
Quy chuẩn và quy phạm thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005.
-
Quy chuẩn xây dựng đường đô thị – yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007.
-
Quy trình thiết kế áo đường mềm số 22-TCN 211-2006.
-
Quy trình thiết kế áo đường cứng số 22-TCN 223-95.
-
Quy chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
-
Căn cứ theo số liệu khảo sát.
-
Các văn bản hướng dẫn có liên quan.
-
Nguyên tắc thiết kế quy hoạch hệ thông đường giao thông:
-
Sử dụng đường giao thông sẵn có (điều chỉnh, mở rộng).
-
Một số đường hiện hữu đã có mặt đường ổn định thì giữ nguyên độ dốc đường để tránh ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân hai bên đường.
-
Hạn chế san gạt địa hình.
-
Kết nối lại một số đường trong khu vực.
-
Mạng lưới giao thông được thiết kế bám vào địa hình tự nhiên tránh phá vỡ địa hình khi xây dựng.
-
Vì đây là khu quy hoạch có địa hình phức tạp nên đường giao thông trong khu quy hoạch không thiết kế quá lớn tránh phá vỡ địa hình, mặt cắt đường trong khu quy hoạch có bề rộng đảm bảo cho 02 làn xe ô tô và 02 làn xe thô sơ qua lại.
-
Từ những nguyên tắc trên hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch được bố trí như sau:
-
Từ đường trục chính mở hệ thống đường giao thông nội bộ có lộ giới từ 4 m (HT) đến 10 mét để liên kết từ đường trục chính tới từng khu nhà ở tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn.
-
Cao độ khống chế của khu quy hoạch là các vị trí nút giao với các trục đường nhằm phù hợp với cao độ chung của khu vực.
-
Các chỉ tiêu kỹ thuật chính:
-
Độ dốc dọc lớn nhất cho phép : 10%
-
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất : 20m
-
Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất : 200m
-
Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất : 200m
-
Tốc độ tính toán thiết kế : 30km/h
-
Bán kính bó vỉa nhỏ nhất : 5m
-
Các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng khác: áp dụng Tiêu chuẩn, Quy chuẩn và quy phạm hiện hành.
-
Quy mô các tuyến đường:
-
Đường đường Quốc lộ 27C: quy mô chỉ giới đường đỏ 27m, khoảng lùi 6m.
-
Lòng đường: 7,5+2+7,5 = 17m
-
Vỉa hè: 5 + 5 = 10m
-
Đường 1 (quy hoạch mới theo QĐ 704): quy mô chỉ giới đường đỏ 16m, khoảng lùi 4,5m.
-
Lòng đường: 10 m
-
Vỉa hè: 3 + 3 = 6m
-
Đường 2 (mở mới theo QĐ129) và đường Trịnh Hoài Đức: quy mô chỉ giới đường đỏ 10 m, khoảng lùi 3m.
-
Lòng đường: 6m
-
Vỉa hè: 2 + 2 = 4m
-
Đường nội bộ: đường hẻm 3, 4: quy mô chỉ giới đường đỏ 8m, khoảng lùi 3m.
-
Lòng đường: 5 m
-
Vỉa hè: 1,5 + 1,5 = 3m
-
Đường nội bộ: đường hẻm 5, 6, 7, 8, 9, 10: quy mô chỉ giới đường đỏ 6m, khoảng lùi 3m.
-
Lòng đường: 4m
-
Vỉa hè: 1,0 + 1,0 = 2m
-
Đường nội bộ: đường hẻm 11, 12 quy mô chỉ giới đường đỏ 4m, khoảng lùi 3m.
Bảng thống kê giao thông
|
Stt
|
Tên đường
|
Mặt căt
|
Lộ giới (m)
|
Phần đường trong ranh (m)
|
Khoảng lùi
|
Chiều dài (m)
|
Mặt cắt ngang đường (m)
|
Chiều rộng
|
Diện tích
|
TỔNG DiỆN TÍCH
|
TỈ LỆ (%)
|
|
Mặt đường
|
Vỉa hè
|
Mặt đường
|
Vỉa hè
|
|
1
|
Đường 1 (quy hoạch mới theo QĐ 704)
|
2 - 2
|
16
|
16
|
4,5
|
1737,8
|
3,0+10+3,0
|
10
|
6
|
17378
|
10428,6
|
27804,8
|
|
|
2
|
Đường Huỳnh Tấn Phát
|
3 - 3
|
10
|
5
|
3
|
404,8
|
2,0+6,0+2,0
|
3
|
2
|
1214,4
|
809,6
|
2024
|
|
|
3
|
Đường Trịnh Hoài Đức
|
3 - 3
|
10
|
10
|
3
|
224,4
|
2,0+6,0+2,0
|
6
|
4
|
1346,4
|
897,6
|
2244
|
|
|
4
|
đường Quốc lộ 27C lộ giới 27m
|
1 - 1
|
27
|
13,5
|
6
|
548,8
|
5+7,5+2+7,5+5
|
8,5
|
5
|
4664,8
|
2744
|
7408,8
|
|
|
5
|
Đường 2
|
3 - 3
|
10
|
10
|
3
|
444,4
|
2,0+6,0+2,0
|
6
|
4
|
2666,4
|
1777,6
|
4444
|
|
|
6
|
Đường hẻm 3 (hẻm 5T-6P)
|
4 - 4
|
8
|
8
|
3
|
102,3
|
1,5+5,0+1,5
|
5
|
3
|
511,5
|
306,9
|
818,4
|
|
|
7
|
Đường hẻm 4 (hẻm 1T)
|
4 - 4
|
8
|
4
|
3
|
463,4
|
1,5+5,0+1,5
|
2,5
|
1,5
|
1158,5
|
695,1
|
1853,6
|
|
|
8
|
Đường hẻm 5 (hẻm 1T-1P)
|
5 - 5
|
6
|
6
|
3
|
745,5
|
1,0+4,0+1,0
|
4
|
2
|
2982
|
1491
|
4473
|
|
|
9
|
Đường hẻm 6 (hẻm 2T-2P)
|
5 - 5
|
6
|
6
|
3
|
134,6
|
1,0+4,0+1,0
|
4
|
2
|
538,4
|
269,2
|
807,6
|
|
|
10
|
Đường hẻm 7 (hẻm 5T-2T)
|
5 - 5
|
6
|
6
|
3
|
194,4
|
1,0+4,0+1,0
|
4
|
2
|
777,6
|
388,8
|
1166,4
|
|
|
11
|
Đường hẻm 8 (hẻm 5T-2T)
|
5 - 5
|
6
|
6
|
3
|
273,9
|
1,0+4,0+1,0
|
4
|
2
|
1095,6
|
547,8
|
1643,4
|
|
|
12
|
Đường hẻm 9
|
5 - 5
|
6
|
6
|
3
|
344,2
|
1,0+4,0+1,0
|
4
|
2
|
1376,8
|
688,4
|
2065,2
|
|
|
13
|
Đường hẻm 10
|
5 - 5
|
6
|
6
|
3
|
273,5
|
1,0+4,0+1,0
|
4
|
2
|
1094
|
547
|
1641
|
|
|
14
|
Đường hẻm 11
|
6 - 6
|
4
|
4
|
3
|
160,5
|
0,0+4,0+0,0
|
4
|
0
|
642,04
|
0
|
642,04
|
|
|
15
|
Đường hẻm 12
|
6 - 6
|
4
|
4
|
3
|
192,3
|
0,0+4,0+0,0
|
4
|
0
|
769,2
|
0
|
769,2
|
|
|
16
|
Đường 13 ( CẦU THANG ĐI BỘ)
|
|
6
|
6
|
|
86,14
|
0,0+6,0+0,0
|
6
|
0
|
516,84
|
0
|
516,84
|
|
|
17
|
Đường nội bộ và nút giao thông
|
|
2,0-3,0
|
2,0-3,0
|
|
128
|
0,0+2,0-3,0+0,0
|
|
|
|
|
1103,22
|
|
|
18
|
Bãi xe
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4906,9
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
6.458,95
|
|
|
|
|
|
66332,4
|
8,89
|
BẢNG KHỐI LƯỢNG VÀ KINH PHÍ XD CÁC TUYẾN ĐƯỜNG MỞ RỘNG XÂY MỚI TRONG GIAI ĐOẠN NGẮN HẠN ĐẾN NĂM 2025
|
Stt
|
Tên đường
|
Lộ giới (m)
|
Phần đường
trong ranh (m)
|
Chiều dài
(m)
|
Chiều rộng
|
Diện tích
|
Kinh Phí
|
|
Mặt đường
|
Vỉa hè
|
Mặt đường
|
Vỉa hè
|
Mặt đường
|
Vỉa hè
|
Tổng
|
|
1
|
Đường 1 (quy hoạch mới theo QĐ 704)
|
16
|
16
|
1737,8
|
10
|
6
|
17378
|
10426,8
|
10426,8
|
3128,04
|
13554,84
|
|
2
|
Đường Huỳnh Tấn Phát
|
10
|
5
|
404,8
|
3
|
2
|
1214,4
|
809,6
|
728,64
|
242,88
|
971,52
|
|
3
|
Đường Trịnh Hoài Đức
|
10
|
10
|
224,4
|
6
|
4
|
1346,4
|
897,6
|
807,84
|
269,28
|
1077,12
|
|
4
|
đường Quốc lộ 27C lộ giới 27m
|
27
|
13,5
|
548,8
|
8,5
|
5
|
4664,8
|
2744
|
2798,88
|
823,2
|
3622,08
|
|
5
|
Đường 2
|
10
|
10
|
444,4
|
6
|
4
|
2666,4
|
1777,6
|
1599,84
|
533,28
|
2133,12
|
|
6
|
Đường hẻm 3 (hẻm 5T-6P)
|
8
|
8
|
102,3
|
5
|
3
|
511,5
|
306,9
|
306,9
|
92,07
|
398,97
|
|
7
|
Đường hẻm 4 (hẻm 1T)
|
8
|
4
|
463,4
|
2,5
|
1,5
|
1158,5
|
695,1
|
695,1
|
208,53
|
903,63
|
|
8
|
Đường hẻm 5 (hẻm 1T-1P)
|
6
|
6
|
745,5
|
4
|
2
|
2982
|
1491
|
1789,2
|
447,3
|
2236,5
|
|
9
|
Đường hẻm 6 (hẻm 2T-2P)
|
6
|
6
|
134,6
|
4
|
2
|
538,4
|
269,2
|
323,04
|
80,76
|
403,8
|
|
10
|
Đường hẻm 7 (hẻm 5T-2T)
|
6
|
6
|
194,4
|
4
|
2
|
777,6
|
388,8
|
466,56
|
116,64
|
583,2
|
|
11
|
Đường hẻm 8 (hẻm 5T-2T)
|
6
|
6
|
273,9
|
4
|
2
|
1095,6
|
547,8
|
657,36
|
164,34
|
821,7
|
|
12
|
Đường hẻm 9
|
6
|
6
|
344,2
|
4
|
2
|
1376,8
|
688,4
|
826,08
|
206,52
|
1032,6
|
|
13
|
Đường hẻm 10
|
6
|
6
|
273,5
|
4
|
2
|
1094
|
547
|
656,4
|
164,1
|
820,5
|
|
14
|
Đường hẻm 11
|
4
|
4
|
160,5
|
4
|
0
|
642,04
|
0
|
385,224
|
0
|
385,224
|
|
15
|
Đường hẻm 12
|
4
|
4
|
192,3
|
4
|
0
|
769,2
|
0
|
461,52
|
0
|
461,52
|
|
16
|
Đường 13 ( CẦU THANG ĐI BỘ)
|
6
|
6
|
86,14
|
6
|
0
|
516,84
|
0
|
310,104
|
0
|
310,104
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
6.330,95
|
|
|
|
|
|
|
29195,088
|
ĐƠN GIÁ : MẶT ĐƯỜNG : 0.6 TR.Đ./M2
ĐƯỜNG ĐI BỘ TRÊN VỈA HÈ : 0.3 TR.Đ./M2.
ĐƠN GIÁ : Theo Quyết định số 1291/QĐ-BXD ngày 12/10/2018 của Bộ Xây dựng V/v Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2017.
-
Quy hoạch cung cấp điện và chiếu sáng đô thị:
A. Hệ thống cấp điện:
-
Theo hệ thống cấp điện toàn thành phố.
-
Chiếu sáng: đường chính và đường hẻm trong khu vực đều được chiếu sáng .
-
Thông tin liên lạc: khu vực đã có cáp điện thoại, internet, truyền hình cáp…
B.Quy hoạch cung cấp điện và chiếu sáng đô thị:
-
Lưới điện hiện trạng:
- Hiện tại, khu vực này đã có lưới điện trung thế 3 pha 22kV (cáp xuất của trạm biến áp 110/22kV – 40MVA Đà Lạt 1) và hạ thế, nhưng chỉ tập trung tại khu vực trục lộ chính còn các khu vực khác thì rời rạc và không đồng bộ.
. Lưới điện hạ thế 0,4kV cung cấp cho các hộ dân cư hiện hữu thông qua 15 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng công suất khoảng 3895KVA:
. Xuất tuyến 472, đi dọc đường Tự phước (QL20)
-
Trạm biến áp Nam Hồ: 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp trường Nam Hồ: 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm giống Cao Nguyên: 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm Xóm Lèo KFW: 22/0,4kV – 400KVA. (trạm giàn).
-
Trạm Xóm Lèo : 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm Dự trữ lương thực : 12,7/0,2kV – 3x15KVA (trạm treo).
-
Trạm biến áp chiếu sáng QL20-3: 12,7/0,2kV – 3x15KVA (trạm treo).
-
Trạm biến áp UBND phường 11: 22/0,4kV – 320KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp xây lắp bưu điện: 12,7/0,2kV – 3x25KVA (trạm treo).
-
Trạm biến áp cao lanh lọc: 22/0,4kV – 320KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp tự phước 1: 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp tự phước 3: 22/0,4kV – 630KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp tự phước KFW: 22/0,4kV – 400KVA. (trạm giàn).
-
Trạm biến áp Trại Mát: 22/0,4kV – 700KVA. (trạm xây).
-
Trạm biến áp HTX tự phước : 22/0,4kV – 160KVA. (trạm giàn).
-
Và một số trạm biến áp treo có dung lượng 25 đến 75KVA của các hộ dân phục vụ cho việc chiếu sang nông nghiệp nhà kính.
-
Ngoài ra, trong khu quy hoạch đã có lưới điện hạ thế 0,4kV đi nổi kết hợp trên trụ trung – hạ thế, dọc theo các tuyến đường chính; hệ thống chiếu sáng công cộng: tuyến chiếu sáng được kết hợp (đi nổi) trên các trụ hạ thế dọc theo các đường nhánh.
-
Nhiệm vụ thiết kế:
-
Đặc điểm khu quy hoạch – Căn cứ lập Quy hoạch:
-
Khu vực quy hoạch dự kiến bố trí các khu chức năng như sau: công trình công cộng (thương mại dịch vụ, du lịch hỗn hợp, hành chính, hội trường tổ dân phố, an ninh, giáo dục, tôn giáo và công trình công cộng khác), khu đất ở (liên kế phố, liên kế sân vườn, biệt biệt lập, nhà biệt thự và chung cư), khu cây xanh – mặt nước,… chủ yếu sử dụng điện để sinh hoạt và chiếu sáng.
-
Nhu cầu sử dụng điện của các công trình trong khu quy hoạch là rất cần thiết, chủ yếu để phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng công cộng.
-
Vì vậy, việc tính toán nhu cầu sử dụng điện và dự báo phụ tải điện của các công trình khu quy hoạch này phải dựa trên suất phụ tải tính toán của các công trình và chiếu sáng công cộng.
-
Căn cứ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ Xây dựng và Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ban hành:
-
Căn cứ QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.
-
Căn cứ QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện.
-
Căn cứ TCVN 2328-1978: Môi trường lắp đặt thiết bị điện.
-
Căn cứ TCVN 4086-1985: Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng.
-
Căn cứ TCVN 4400-1987: Kỹ thuật chiếu sáng.
-
Căn cứ TCVN 4756-1989: Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
-
Căn cứ TCVN 5828-1994: Đèn chiếu sáng đường phố. Yêu cầu kỹ thuật.
-
Căn cứ TCVN 2622-1995: Tiêu chuẩn an toàn về phòng chống cháy, nổ.
-
Căn cứ TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Căn cứ TCXDVN 259-2001: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị.
-
Căn cứ TCXDVN 333-2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Căn cứ các quy phạm trang bị điện:
-
Căn cứ 11 TCN 18-2006: Quy phạm trang bị điện. Quy định chung.
-
Căn cứ 11 TCN 19-2006: Quy phạm trang bị điện. Hệ thống đường dẫn điện.
-
Căn cứ 11 TCN 20-2006: Quy phạm trang bị điện. Trang bị phân phối và trạm biến áp.
-
Căn cứ 11 TCN 21-2006: Quy phạm trang bị điện. Bảo vệ và tự động hóa.
-
Căn cứ Quyết định số: 221/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng “Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Lạt”.
-
Dự báo nhu cầu sử dụng điện:
Khu quy hoạch là một khu dân cư, do đó việc tính toán phụ tải sử dụng điện của toàn khu phải dựa trên suất phụ tải của từng đối tượng sử dụng điện, được tính trung bình như sau:
-
Công trình Nhà ở biệt lập, Căn hộ liên kế, công cộng, giáo dục, HT tổ dân phố, tôn giáo, thương mại, dịch vụ công cộng: 0,045kW/m².
-
Đất mặt nước: 25kw/ha
-
Đất giao thông: 30KW/ha
-
Đất nông nghiệp sạch: 50KW/ha
-
Đèn chiếu sáng công cộng: sử dụng công suất cung cấp của giao thông và cảnh quan.
Các hệ số: . Hệ số công suất trung bình Cosj = 0,85
. Hệ sốsử dụng = 0,60
. Hệ sốđồng thời = 0,65
-
Chiếu sáng đường phố: chọn độ rọi trung bình cho các đường phố là 10 lux, bình quân 30m có một trụ đèn, đặt đèn đơn ở một bên hoặc hai bên đường, sử dụng đèn cao áp ánh sáng vàng, công suất 0,150 kW/bộ đèn.
-
Tổng nhu cầu sử dụng điện tính toán ở giai đoạn định hình như sau:
Tiêu chuẩn cấp điện
|
STT
|
LỌAI ĐẤT
|
Số lượng
|
Chỉ tiêu
|
Đ. Vị tính
|
Kđt
|
Ksd
|
Nhu cầu
(KW)
|
Nhu cầu
(KVA)
|
|
1
|
NHÀ BIỆT LẬP 50%
|
221781.5 m²
|
45
|
W/m² sàn
|
0.65
|
0.6
|
3909.9
|
4599.9
|
|
2
|
NHÀ LIÊN KẾ SÂNVƯỜN 80%
|
3812.7 m²
|
45
|
W/m² sàn
|
0.65
|
0.6
|
161.0
|
189.4
|
|
3
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
|
21565.4 m²
|
45
|
W/m² sàn
|
0.65
|
0.6
|
454.4
|
534.6
|
|
4
|
ĐẤT TÔN GIÁO
|
1625.2m²
|
45
|
W/m² sàn
|
0.65
|
0.6
|
6.8
|
8.0
|
|
5
|
ĐẤT NÔNG NGHIỆP SẠCH ĐÔ THỊ
|
37.58 ha
|
50
|
KW/ha
|
0.65
|
0.6
|
736.8
|
866.8
|
|
6
|
ĐẤT MẶT NƯỚC
|
0.99 ha
|
25
|
KW/ha
|
0.65
|
0.6
|
9.8
|
11.5
|
|
7
|
ĐẤT GIAO THÔNG
|
6.63 ha
|
30
|
KW/ha
|
0.65
|
0.6
|
74.3
|
87.5
|
|
TỔNG
|
5353.0
|
6297.7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: 5353kW, tương đương 6297KVA.
Tổng suất phụ tải điện tính toán là 6297KVA.
Với suất phụ tải như trên, dự kiến lắp đặt các trạm biến áp 22/0,4kV có công suất là 8 trạm800KVA để cấp điện cho khu vực và các vùng lân cận.
-
Giải pháp cung cấp điện:
-
Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch là trạm 110/22kV-40MVA tp ĐàLạt.
Nguồn cấp cho khu quy hoạch được đấu nối vào lưới trung thế nổi hiện hữu (tuyến trung thế 472 trạm Đà Lạt 1).
-
Đường dây hạ thế 0,4kV được thiết kế đi nổi dọc theo hành lang đường nội bộ trong khu quy hoạch, lấy điện từ các trạm biến áp hạ thế đưa đến từng phụ tải tiêu thụ điện.
-
Tuyến dây chiếu sáng công cộng lấy điện từ trạm biến áp khu vực, đóng ngắt tự động theo thời gian.
-
Các trạm biến áp là loại trạm Kios (trạm hợp bộ) 22/0,4kV được lắp đặt ở từng cụm phụ tải với bán kính cấp điện tối đa là 500m để đảm bảo chất lượng cấp điện.
-
Kỹ thuật lắp đặt đường dây và trạm biến áp:
Lưới điện trung thế 22kV xây dựng mới được thiết kế đi ngầm: bọc trong ống PVC có kích cỡ thích hợp, chôn ngầm trực tiếp trong đất và đi dọc theo hành lang của các con đường nội bộ trong khu quy hoạch.
-
Lưới điện trung thế 22kV xây dựng mới được đấu nối với lưới điện trung thế 22kV hiện hữu, đầu tuyến sử dụng DS 3P-630A để đóng cắt và LA để bảo vệ chống sét.Tổng chiều dài đường cáp ngầm trung thế 22kV xây dựng mới là 3520mét.
-
Dây dẫn: sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC: Cu/XLPE/PVC/DSTA có tiết diện 95,0mm².
Các trạm biến áp xây dựng mới và nâng cấp sử dụng loại trạm hợp bộ (trạm Kios) 22/0,4kV – 800KVA để đảm bảo vẻ mỹ quan của khu quy hoạch trong đô thị. Các tuyến dây xuất hạ thế ra đều được bảo vệ bằng các Áptômát có công suất thích hợp.
Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các tuyến hạ thế 0,4kV trong khu quy hoạch. Lưới điện hạ thế 0,4kV này được thiết kế đi nổi trên các trụ BTLT-8,4m và đi dọc theo hành lang của con đường nội bộ trong khu quy hoạch.
-
Tổng chiều dài đường dây hạ thế 0,4kV cải tạo, và xây dựng mới là 7.977 mét.
-
Dây dẫn: sử dụng cáp vặn xoắn bọc cách điện LV-ABC có tiết diện 150mm², điện áp 600V cho toàn tuyến.
-
Tiếp địa: thực hiện tiếp địa lặp lại: sử dụng 03 cọc thép mạ đồng D16 – L2400 và dây đồng trần M25 hàn nối các cọc lại với nhau.
Trong quá trình thiết kế chi tiết cần tính toán cụ thể để phù hợp với thực tế khu quy hoạch.
-
Đường dây chiếu sáng công cộng:
Các tuyến dây chiếu sáng công cộng sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC có tiết diện từ 14 – 25mm² được thiết kế đi nổi dọc theo các đường giao thông nội bộ không có vỉa hè và thiết kế đi ngầm trong đất dọc theo vỉa hè các đường nội bộ trong khu quy hoạch.
-
Đoạn thiết kế đi nổi: đường dây chiếu sáng công cộng đi kết hợp trên trụ hạ thế BTLT-8,4m.
-
Đoạn thiết kế đi ngầm: đường dây chiếu sáng công cộng được bọc trong ống PVC có kích cỡ thích hợp và chôn ngầm trực tiếp trong đất, đi dọc theo hành lang của các con đường nội bộ, sân bãi trong khu quy hoạch.
-
Đấu nối lên đèn dùng cáp điện CVV2x2,5mm². Tuyến dây chiếu sáng công cộng lấy nguồn từ các trạm biến áp khu vực, có bộ phận đóng ngắt riêng, bố trí đóng ngắt theo thời gian quy định.
-
Chiếu sáng công cộng:
Chọn độ rọi trung bình cho các đường phố trong khu quy hoạch là 10 lux. Đèn sử dụng chọn loại đèn LED chiếu sang công cộng127W lắp đặt ở độ cao 8,0m:
-
Đoạn thiết kế đi kết hợp: lắp đặt trên trụ hạ thế, cần đèn chữ S D60 – L4.500.
-
Đoạn thiết kế đi độc lập: lắp đặt trên trụ sắt tráng kẽm cao 8m; cần đèn đơn – đôi D60 (cao 2m, vươn xa 1,5m).
-
Quy hoạch cấp nước và PCCC:
-
Căn cứ lập quy hoạch:
-
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ xây dựng năm 1997.
-
QCXDVN 01-2008/BXD. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Quy hoạch xây dựng.
-
QCVN 14-2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
-
TCXD 33-2006. Cấp nước. Mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
TCXD 7957-2008. Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.2/ Quy hoạch cấp nước và PCCC:
-
Tính tóan lượng nước tiêu thụ cho khu Quy họach:
Căn cứ vào tiêu chuẩn xây dựng của Việt nam: TCXDVN 33:2006. Đô thị loại I
+ Dân số trong khu QH: dự tính khoảng 2752 người.
+ Tiêu chuẩn cấp nước: 200 lít/người-ngày
Nước cho sinh hoạt: 2752 người x 200 lit/người.ngày = 551 m3/ngày
b- Nước cho công trình công cộng (tưới cây, rửa đường, cứu hỏa,…):
10% Qsh = 55,1 m3/ngày
c- Nước cho các dịch vụ: 10% Qsh = 55,1 m3/ngày
d- Nước thất thóat: 15%(a+b+c) = 99,1 m3/ngày
Tổng cộng: 760,3 m3/ngày
Riêng nước chữa cháy được tính tóan với số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy. Lưu lượng nước chữa cháy bằng 10 l/s. Thời gian dập tắt đám cháy là 3giờ. Lượng nước chữa cháy cho 1 lần có cháy là: 2x10x3x3600/1000 = 216 m3/lần.
-
Quy họach hệ thống cấp nước:
Nguồn cung cấp nước cho khu QH là từ các đường ống chính hiện có của hệ thống cấp nước TP Đà lạt: D100 đường Sào Nam; D100 đường Nam Hồ; Riêng dọc đường Huỳnh Tấn Phát hiện có 1 tuyến ống D90 cấp cho dân cư dọc đường và cấp cả cho khu quy hoạch dân cư Huỳnh Tấn Phát mới hình thành. Nếu chỉ 1 mình tuyến ống này sẽ không đủ cấp khi khu C1 hoàn thành quy hoạch. Ngoài ra phía bên kia đường H.T.Phát cũng đang quy hoạch lại (Phân khu C2). Do vậy cần xây dựng thêm 1 tuyến ống D140HDPE đấu từ ống D300 ở đầu đường và dẫn dọc theo đường H.T Phát. Tuyến ống này sẽ cung cấp nước cho cả 2 khu C1 và C2.
Từ các ống chính nói trên phát triển các ống nhánh có đường kính D63 – D50 bằng HDPE , PVC hoặc STK dọc theo các trục đường nội bộ để cấp đến các hộ dân trong khu vực quy hoạch.
Tại vị trí các ngã ba đường, các điểm đông dân cư lắp đặt các trụ cứu hỏa để phục vụ các xe cứu hỏa khi có cháy
Tính tốn thuỷ lực:
Các tuyến ống chính hiện có đều xuất phát từ tuyến ống D300 từ bể nước Trại mát 500m3 nằm ở độ cao +1610 dẫn xuống cấp về hướng Xuân Thọ. Trong khu quy hoạch cao trình tự nhiên tại các điểm bố trí nhà ở là +1580m, thấp hơn so với bể chứa 500m3 là 30m, còn hầu hết nhà ở nằm thấp hơn 50-70m, nên các ống chính đảm bảo cung cấp đủ về lưu lượng v p lực cho khu vực quy hoạch. Trong quá trình thiết kế cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước cho toàn thành phố Đà Lạt , chủ đầu tư đã tính toán đảm bảo áp lực từ bể nước 500 m3 Trại Mát đủ cung cấp cho toàn bộ khu vực thuộc Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường. Do đó không phải tính toán thủy lực đối với các tuyến ống chính cấp vào khu C1.
Ống cấp nước chôn ngầm dưới đất, đi dưới vỉa hè. Chiều sâu chôn ống cấp nước chính tối thiểu là 0,8m và chiều sâu chôn ống cấp nước phân phối l 0.5m, tối thiểu l 0,3m.
Tổng chiều dài ống nhánh lắp mới cho khu quy hoạch là:
+ D140mm HDPE= 300m
+ D110mm HDPE= 410m
+ D63mm HDPE = 810m
+ D50mm HDPE = 2380m
+ Trụ cứu hỏa D100 = 05 trụ (không kể những trụ hiện có thuộc hệ thống cấp nước PCCC thành phố).
-
Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
a) Hiện trạng thoát nước thải:
- Thoát nước thải: trong khu vực hiện chưa có hệ thống thóat nước thải tập trung. Nước thải sinh hoạt trong các hộ gia đình được xử lý bằng các bể tự hoại rồi thoát ra các mương rãnh bẽn ngoài. Một số hộ gia đình tận dụng nước thải sinh hoạt và nước phân chuồng để làm phân bón cho cây trồng.
- Thoát nước mưa: Dọc theo các tuyến đường chính hiện có các mương thoát nước mưa nhưng không hoàn chỉnh, trong đó một số đoạn bằng mương xây, cống bê tông, một số là mương hở bằng đất hoặc lát đá chẻ. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên xuống chân dưới chân thung lũng, sau đó hợp thành các dòng tụ thủy chảy về phía hồ Than Thở. Địa hình tự nhiên dốc nên thuận lợi cho việc thóat nước mưa.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước
Để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, sức khỏe cho người dân thì cần xây dựng tách riêng hệ thống nước mưa và nước thải.
Hiện tại TP Đà lạt đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Hệ thống này hiện đã thu gom và xử lý nước thải cho các phường trung tâm thành phố. Theo kế hoạch về lâu dài sẽ thu gom và xử lý toàn bộ nước thải của các phường còn lại, bao gồm cả khu vực đang quy hoạch. Do đó, quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu quy hoạch cần chia thành 2 giai đoạn:
-
Giai đoạn 1: là giai đoạn đầu thực hiện quy hoạch khi hệ thống nước thải tập trung của thành phố Đà lạt chưa mở rộng đến khu vực này. Trong giai đoạn này lựa chọn hệ thống thóat nước chung nước mưa và nước thải. Dọc theo các trục đường giao thông nội bộ sẽ xây dựng các tuyến mương hoặc cống BTCT, thu nước mưa rồi thoát xuống các dòng tụ thủy nằm dưới thấp, sau đó tập trung vào các dòng suối tự nhiên hiện có. Nước thải từ các hộ gia đình được xử lý tại chỗ bằng các bể tự hoại, sau đó thoát vào hệ thống thoát nước chung.
-
Lượng nước mưa được tính toán trên cơ sở các số liệu về khí hậu, thời tiết và địa hình của khu vực.
-
+ Lượng mưa giờ lớn nhất áp dụng theo số liệu của Trạm đo mưa Liên Khương:
|
P (% )
|
1%
|
2%
|
5%
|
10%
|
20%
|
|
Imax (mm)
|
104
|
95
|
83
|
74
|
|
Chọn tần suất 5% (Ứng với Chu kỳ ngập lụt bằng 20 năm). Imax = 83 mm/h.
+ Hệ số dòng chảy Y= 0.6
Tính toán thiết kế:
Thời gian mưa tính toán: t = tm + tr + t0 + tm: thời gian tập trung nước trên bề mặt từ điểm xa nhất đến rãnh thoát nước. tm =10’
+ tr: thời gian nước chảy trong rãnh đến giếng thu nước mưa gần nhất.
lr
tr = 1.25 x
Vr
Lr: là chiều dài rãnh tính đến giếng thu gần nhất. Vr là tốc độ nước chảy trong rãnh (m/ph)
+ t0: thời gian nước chảy trong ống (mương) đến tiết diện tính toán.
l0
t0 = 1.25
V0
l0, V0 là chiều dài và tốc độ của đoạn ống tính toán (m, m/s)
Từ thời gian mưa tính toán t, tra biểu đồ q-t ứng với chu kỳ ngập lụt 20 năm, xác định được cường độ mưa tính toán q.
Lưu lượng tính toán áp dụng công thức: Q = Y.q.F
(Y là hệ số dòng chảy= 0.6, F là diện tích lưu vực tính toán của từng đoạn mương )
-
Lưu lượng nước thải tính tóan lấy bằng 80% lưu lượng nước cấp (không kể lượng nước thất thóat, nước tưới cây, rửa đường), bằng 979 m3/ngày.Toàn bộ các căn hộ trong khu quy hoạch đều phải xây dựng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn kỹ thuật để xử lý nước thải sinh hoạt sau đó mới cho thoát vào hệ thống chung, hoặc cho thấm vào lòng đất để tiếp tục xử lý bằng tự nhiên. Các hộ chăn nuôi lớn cũng phải xây dựng các công trình xử lý chất thải theo các quy định về bảo vệ môi trường. Những hộ có vườn có thể tận dụng một phần chất thải để tưới, bón cho cây trồng.
Tổng chiều dài các tuyến mương BTCT là: mương bề rộng B500mm : 6845m
-
Giai đoạn 2: khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố mở rộng đến khu vực này thì sẽ xây dựng mạng lưới đường ống thu gom nước thải riêng dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung hiện có. Còn mạng thoát chung được xây dựng trong giai đoạn 1 sẽ được sử dụng làm mạng thoát nước mưa.. Những hộ ở dưới thấp có diện tích vườn lớn có thể vẫn xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại sau đó cho thấm vào lòng đất hoặc một phần sử dụng để làm phân bón, tưới cho cây trồng.
Việc chia làm 2 giai đoạn như vậy sẽ tránh lãng phí khoản vốn đầu tư lớn vì nếu xây dựng từ đầu mạng lưới thu gom nước thải riêng cho khu quy hoạch thì phải nhiều năm sau hệ thống nước thải tập trung của thành phố mới mở rộng đến khu vực này. Như vậy trong thời gian dài chúng không được sử dụng sẽ rất lãng phí, một số đoạn ống và hố ga có thể bị hư hỏng .
-
Khi đã có dự án mở rộng hệ thống thoát nước thải đến khu vực này thì việc thiết kế mạng lưới thoát nước thải riêng cho khu quy hoạch sẽ được tiến hành trong dự án đó cho phù hợp với định hướng và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của dự án đó. Cụ thể là phải căn cứ vào quy mô mở rộng công suất nhà máy xử lý nước thải, quy mô nguồn vốn,… của dự án đó đề ra.
Hướng chính thoát nước thải cho khu vực này: nước thải từ các khu vực dân cư trên cao sẽ được thu gom về các tuyến ống chính nằm dọc 2 bên các con suối dưới thấp, sau đó được bơm lên tuyến ống chính nằm dọc đường Hồ Xuân Hương – Phan Chu Trinh chảy theo đường Quang Trung về phía trung tâm TP, rồi nhập vào hệ thống thoát nước thải hiện có của thành phố.
Hệ thống thoát nước thải riêng hoạt động theo nguyên tắc trọng lực – tự chảy. Căn cứ vào địa hình tự nhiên khu quy hoạch dốc về nhiều hướng khác nhau, do đó mạng lưới đường ống cũng chia thành nhiều phân khu, mỗi phân khu nước thải được dẫn về 1 điểm tập trung. Tại đó xây dựng trạm bơm để tập trung nước thải và bơm về phía đường Hồ Xuân Hương – Phan Chu Trinh để đưa vào hệ thống thoát nước thải chung của thành phố sau này.
Toàn bộ đường ống dẫn và hố ga được xây dựng ngầm. Đường ống thoát nước làm bằng ống nhựa PVC hoặc HDPE và các hố ga được xây dựng bằng loại bê tông xi măng bền sulfat để chống ăn mòn. Khỏang cách giữa các hố ga chính <50m để dễ thau rửa, sửa chữa.
Việc tính toán thủy lực hệ thống thoát nước thải sẽ được thực hiện trong dự án mở rộng hệ thống thoát nước thải tập trung TP Đà lạt các giai đoạn tiếp theo, căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật v quy mơ của dự án đó.
-
Bảng khái toán kinh phí xây dựng các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025:
Bảng khái toán kinh phí xây dựng các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025:
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ
|
QUY MÔ
|
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
|
GHI CHÚ
|
|
(TỶ ĐỒNG)
|
|
1
|
Xây mới đường cáp ngầm trung thế 22kV
|
2019-2025
|
3520 m
|
236,896
|
Theo dự án đầu tư
|
|
2
|
Cải tạo, nâng cấp, xây mới đường dây hạ thế 0,4kV
|
2019-2025
|
7977 m
|
4,795
|
Theo dự án đầu tư
|
|
3
|
Lắp mới ống nhánh cấp nước D140 mm
|
2019-2025
|
300 m
|
0,047
|
Theo dự án đầu tư
|
|
4
|
Lắp mới ống nhánh cấp nước D110 mm
|
2019-2025
|
410 m
|
0,065
|
Theo dự án đầu tư
|
|
5
|
Lắp mới ống nhánh cấp nước D63 mm
|
2019-2025
|
810 m
|
0,073
|
Theo dự án đầu tư
|
|
6
|
Lắp mới ống nhánh cấp nước D50 mm
|
2019-2025
|
2380 m
|
0,186
|
Theo dự án đầu tư
|
|
7
|
Xây mới tuyến mương BTCT B500
|
2019-2025
|
6845 m
|
9,622
|
Vốn ngân sách
|
|
8
|
Mở rộng đường Quốc lộ 27C
|
2019-2025
|
548,8 m
|
3,622
|
Vốn ngân sách
|
|
9
|
Mở rộng đường 1 (quy hoạch mới theo QĐ 704)
|
2019-2025
|
1737,8m
|
13,033
|
Vốn ngân sách
|
|
1
|
Mở rộng đường Trịnh Hoài Đức
|
2019-2025
|
224,4m
|
1,077
|
Vốn ngân sách
|
|
11
|
Mở rộng đường 2
|
2019-2025
|
444,4m
|
2,133
|
Vốn ngân sách
|
|
12
|
Mở rộng đường hẻm 3 (hẻm 5T-6P)
|
2019-2025
|
102,3m
|
0,398
|
Vốn ngân sách
|
|
13
|
Mở rộng đường hẻm 4 (hẻm 1T)
|
2019-2025
|
463,4m
|
0,903
|
Vốn ngân sách
|
|
14
|
Mở rộng đường hẻm 5 (hẻm 1T-1P)
|
2019-2026
|
745,5m
|
2,236
|
Vốn ngân sách
|
|
15
|
Mở rộng đường hẻm 6 (hẻm 2T-2P)
|
2019-2025
|
134,6m
|
0,403
|
Vốn ngân sách
|
|
16
|
Mở rộng đường hẻm 7 (hẻm 5T-2T)
|
2019-2025
|
194,4m
|
0,583
|
Vốn ngân sách
|
|
17
|
Mở rộng đường hẻm 8 (hẻm 5T-2T)
|
2019-2025
|
273,9m
|
0,821
|
Vốn ngân sách
|
|
18
|
Mở rộng đường hẻm 9
|
2019-2025
|
344,2m
|
1,032
|
Vốn ngân sách
|
|
19
|
Mở rộng đường hẻm 10
|
2019-2025
|
273,5m
|
0,820
|
Vốn ngân sách
|
|
20
|
Mở rộng đường hẻm 11
|
2019-2025
|
160,5m
|
0,385
|
Vốn ngân sách
|
|
21
|
Mở rộng đường hẻm 12
|
2019-2025
|
192,3m
|
0,461
|
Vốn ngân sách
|
|
22
|
Xây mới đường 13 ( CẦU THANG ĐI BỘ)
|
2019-2025
|
86,14m
|
0,310
|
Vốn ngân sách
|
|
|
Tổng cộng
|
279,901
|
|
ĐƠN GIÁ : Theo Quyết định số 1291/QĐ-BXD ngày 12/10/2018 của Bộ Xây dựng V/v Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2017
-
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC:
-
Phần mở đầu:
-
Phạm vi nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường chiến lược:
-
Phạm vi không gian: đây là khu dân cư nằm ở phía đông nam Hồ Xuân Hương, khu dân cư Huỳnh Tấn Phát – Suối Nam Hồ ..., thuộc phường 11 thành phố Đà Lạt, có ranh quy hoạch là 74,63 ha.
-
Phạm vi thời gian: thu thập các thông tin, đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội và môi trường và dự báo xu thế diễn biến trong tương lai.
-
Các cơ sở khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐMC:
Một số văn bản pháp luật liên quan đến ĐMC:
-
Thông tư số 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 27/1/2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
-
Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 7.
-
Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/11/2006 về “Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển”.
-
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 9/8/2006 về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”.
-
Nghị định số 21/2008/NĐ-Cp của Chính phủ, ngày 28/2/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
-
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 8/12/2008 về “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”.
-
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
-
Tài liệu tham khảo trong quá trình thực hiện ĐMC:
-
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010 của Bộ tài nguyên và môi trường.
-
Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng:
-
Các vấn đề môi trường chính:
-
Suy thoái tài nguyên đất
-
Ô nhiễm môi trường nước
-
Ô nhiễm môi trường đất
-
Không gian kiến trúc cảnh quan
-
Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
-
Cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các hồ, ao, kênh, mương.
-
Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cao.
-
Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa thực hiện quy hoạch xây dựng:
-
Đất sản xuất nông nghiệp:
Khu vực này đang bị san gạt tạo thành taluy, kè chắn đất một cách tự phát để làm nông nghiệp, hoạt động này làm ảnh hưởng đến địa hình tự nhiên, gây ra nguy cơ sạt lở đất và tác động đến nguồn nước thải vào hệ thống mương, suối.
Dân cư phát triển chưa đồng đều dọc theo các trục đường chính, các hộ dân còn nằm rải rác, xen lẫn với đất làm nông nghiệp, điều này làm ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân, làm mất vẻ mỹ quan đô thị.
-
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội:
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa phát triển hoàn thiện làm phát sinh các yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, vẽ mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân.
-
Dự báo diễn biến môi trường:
-
Trong khu vực nghiên cứu, hiện tượng đất bị xói mòn, sụt lún, không có lớp phủ thực vật diễn ra ở các vùng có địa hình dốc, dẫn đến rửa trôi và xói mòn đất.
-
Đất bị ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.
-
Lượng nước thải chứa các chất gây ô nhiễm từ việc tưới cây chiếm tỷ trọng lớn nhất.
-
Dọc các trục đường giao thông chính, hệ thống vỉa hè, mương cống thoát nước, … chưa hoàn thiện, chưa có hệ thống thu gom rác, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường cảnh quan.
-
Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng:
-
Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội và phát triển bền vững.
-
Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triển hài hoà giữa các khu vực trong đô thị.
-
Địa hình của khu đất có độ dốc lớn không thuận lợi cho việc xây dựng công trình của khu đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng công trình. Để tạo sự thuận lợi cho việc hình thành khu dân cư mới nên chỉ san gạt cục bộ tại những vị trí xây dựng công trình.
-
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế nằm trên vỉa hè của đường giao thông kết hợp với hố ga và lưới chắn rác để dẫn nước ra suối.
-
Nước cấp theo tiêu chuẩn được thiết kế nhằm đạt hiệu quả kinh tế trong xây dựng và quản lý hệ thống, trong đó có tính đến hướng phát triển của hệ thống trong tương lai.
-
Nước mưa được thu bởi hệ thống mương thoát nước dọc đường giao thông và xả ra suối.
-
Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện và chương trình giám sát môi trường:
-
Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và cải thiện môi trường đối với dự án:
-
Khu nhà ở thay thế khu vực sản xuất nông nghiệp: Các khu ở biệt lập, liên kế sân vườn, được quy hoạch thiết kế chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên và hệ thống hạ tầng được đầu tư đồng bộ để trở thành khu dân cư khang trang, sạch sẽ, nước thải sinh hoạt và nước thải bề mặt được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải chung của thành phố.
-
Trong giai đoan ngắn hạn đến năm 2025:
-
Cần thực hiện đúng các quan điểm quy hoạch dành nhiều diện tích cây xanh và mặt nước giúp tăng khả năng thoát nước của khu quy hoạch và tăng khả năng điều hòa vi khí hậu
-
Thực hiện đồng bộ hệ thống thoát nước, đảm bảo tuyến mương có độ dốc phù hợp
-
Phát triển không gian rừng kết nối với các mảng xanh nông nghiệp, các công viên cảnh quan.
-
Ngăn chặn về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế bền vững đất nước, bảo đảm cho mọi người dân đều được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực do nhà nước quy định
-
Các kiến nghị được đề xuất từ ĐMC:
-
Phòng ngừa, giảm thiểu suy giảm nguồn tài nguyên nước: Nước ngầm có thể được khai thác sử dụng cho một số mục đích như cấp nước sinh hoạt và các hoạt động khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho mục đích cấp nước sinh hoạt trong thời gian tới thì nên hạn chế tối đa việc khai thác nhỏ lẻ theo quy mô gia đình vì rất khó kiểm soát về mặt chất lượng và rất khó quản lý phòng ngừa nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm, thay vào đó là đó là tổ chức khai thác và xử lý theo mô hình cấp nước tập trung cho cụm/tuyến dân cư.
-
Phòng ngừa, giảm thiểu suy thoái tài nguyên đất: Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá, là yếu tố quan trọng của môi trường và mặt bằng phát triển. Việc sử dụng đúng và hợp lý nguồn tài nguyên đất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất nhưng vẫn bảo vệ được môi trường. Các định hướng nêu trong cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của khu quy hoạch nhìn chung là phù hợp, cần bám sát và phát huy để tạo hiệu quả sử dụng đất cao nhất.
-
Định hướng, giải pháp sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững:
-
Bố trí đường giao thông bám theo địa hình tự nhiên của khu đất để hạn chế tối đa việc san gạt địa hình.
-
Để hạn chế ô nhiễm không khí và tiềng ồn, đưa ra những quy định cụ thể về tải trọng xe, điều kiện lưu thông đối với từng loại phương tiện và từng tuyến đường lưu thông, thường xuyên quét dọn đất cát và phun nước chống bụi ở các tuyến đường giao thông chính, trồng nhiều cây xanh ven đường.
-
Tổ chức tốt việc thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp.
-
Hạn chế tối đa việc chôn lấp rác, tăng cường tái sinh, tái chế các thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt.
-
Để cải tạo cảnh quan môi trường thì đồ án sẽ phát triển, mở rộng diện tích đất công viên cây xanh càng nhiều càng tốt, tăng cường công tác chăm sóc cây xanh đô thị.
-
Cần tổ chức việc quét dọn, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cành lá cây.
CHƯƠNG VI: QUY HOẠCH THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
-
TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
-
Thành phố Đà Lạt nói chung và khu vực quy hoạch nói riêng đều có đặc tính chung của một thành phố di sản về kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên nổi trội không chỉ bởi hình ảnh đồi núi sông suối, hồ thác...mà còn được tạo nên qua một thời kì dài phát triển đô thị, sự hòa quyện giữa thời gian và không gian, sự sống chung giữa kiến trúc đô thị và thiên nhiên, từ một điểm tham quan đến một thành phố nghỉ dưỡng....Và đó cũng là một đặc thù, một lợi thế cạnh tranh như một điểm thu hút mời gọi đến với Đà Lạt.
-
Tuy nhiên do nhu cầu phát triển và phát triển một cách thiếu kiểm soát về tình trạng nhà ở dân cư dần dần phá đi sự tự nhiên hoang sơ vốn có của thành phố. Hàng loạt các con đường ngõ hẻm mọc lên với vô số hình dạng kiến trúc ngổn ngang, tình trạng lấn chiếm đất cũng đang là vấn đề cần được sự quan tâm của các ban nghành thành phố vì vậy việc thiết kế đô thị là vô cùng cấp bách và cần thiết.
-
THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
Đối với khu vực quy hoạch: Khai thác các cảnh quan hiện có, duy trì tôn trọng địa hình, hệ sinh thái. Xây dựng mô hình đô thị các chuỗi liên kết nhau, mô hình thành phố vườn, phát triển theo hướng khu đô thị nghỉ dưỡng, nông nghiệp. Hình thành các vùng nông nghiệp chất lượng cao phong phú đa dạng.
Kết hợp cây xanh đường phố với cây xanh trong khu công cộng cùng cây xanh trong khu nông nghiệp tạo nên cảnh quan trong khu quy hoạch (cảnh quan khu ở, cảnh quan suối, cảnh quan nông nghiệp sạch)
II.1. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC LẠI KHÔNG GIAN VÀ BẢO TỒN
Cải tạo khu vực trục đường Quốc lộ 27C, Huỳnh Tấn Phát (đường vào khu dân cư lèo), Trịnh Hoài Đức:
-
Giữ cấu trúc hiện hữu: đường phố, thửa đất, mạng lưới xanh, tổ chức lại hệ thống giao thông đường hẻm đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.
-
Hình thành các hành lang xanh giữa các dãy nhà ở biệt lập có sân vườn với mật độ thấp.
-
Các không gian công cộng và thương mại dịch vụ cần được trồng nhiều cây xanh tại các phần đất trống nhằm tạo sự liên tục tầm nhìn với không gian cây xanh tự nhiên. Cây xanh cũng giúp ổn định đất, hạn chế thẩm thấu ni-trát và các chất khác vào các tầng nước ngầm.
-
Tổ chức hệ thống không gian xanh, hệ thống cây xanh công trình, cây xanh trục đường, các cây trồng cần bảo vệ và tăng cường.
II.2. TỔ CHỨC LẠI KHÔNG GIAN ĐƯỜNG SÁ VÀ CÁC LỐI ĐI
-
Các khoảng trống có thể xây nhà 2 đến 3 tầng, có thể có bán hầm cho hài hòa với cảnh quan. Thay thế dần các xây dựng tạm hiện hữu bằng các nhà mới từ 2-3 tầng để tạo sự đồng đều của mặt đứng trục đường.
-
Khoảng lùi tuân thủ theo các chỉ tiêu được quy định trên từng trục đường, trồng cây theo hàng, phù hợp với vỉa hè đồng nhất. Hình thái kiến trúc truyền thống hoặc hiện đại nhưng có nét truyền thống của vùng cao nguyên.
II.3. TỔ CHỨC LẠI ĐƯỜNG PHỐ
-
Trục đường chính là trục đường Quốc lộ 27C với lộ giới 27m cần quy hoạch chỉnh trang cải tạo khu dân cư dọc hai bên đường theo hình thái kiến trúc nhẹ nhàng, mật độ xây dựng thấp, khoảng lui tối thiểu 6m kết hợp hài hòa cây xanh đường phố với cây xanh thiên nhiên và cây xanh trong khu công cộng để tạo thành một trục xanh.
-
Đi dần vào các lớp bên trong theo tuyến đường Huỳnh Tấn Phát (đường vào khu dân cư lèo) với lộ giới 10m và đường quy hoạch mới(theo QĐ 704) với lộ giới 16m mật độ xây dựng nhà đảm bảo không quá 50% và khoảng lùi tối thiểu 3m, cần quy hoạch chỉnh trang cải tạo tôn trọng địa hình, phân lô phù hợp với mô hình nhà biệt lập bố trí các công trình dọc theo sườn đồi, hình thành các hành lang xanh giữa các dãy nhà, bảo vệ các điểm nhìn từ các dãy nhà ,vào sâu vào phía thung lũng phát triển đất nông nghiệp hiện hữu vốn có theo hướng nông nghiệp sạch.
-
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Việc quy hoạch phân khu Khu vực đường Huỳnh Tấn Phát – Suối Nam hồ (khu C1) là một trong các việc làm cần thiết trong quá trình xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch chung thành phố Đà Lạt.
Để đồ án được triển khai có hiệu quả và đúng hướng cần có sự đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ và sử dụng vốn tập trung để tránh phá vỡ ý đồ quy hoạch, đảm bảo việc khai thác đất hợp lý và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
Kính trình các cấp có thẩm quyền sớm thông qua đồ án Quy hoạch phân khu – tỷ lệ 1/2000 Khu vực đường Huỳnh Tấn Phát – Suối Nam Hồ, phường 11, thành phố Đà Lạt để làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch.