CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
______*__*_________
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ MỸ CHÁNH
(Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Chánh)
ĐỊA ĐIỂM: XÃ MỸ CHÁNH, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
Tháng 8/2020
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ MỸ CHÁNH
(Điều chỉnh Quy hoạch chung nông thôn mới xã Mỹ Chánh)
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
|
|
CƠ QUAN THỎA THUẬN TRƯỚC KHI PHÊ DUYỆT
|
SỞ XÂY DỰNG TRÀ VINH
|
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH:
|
PHÒNG KINH TẾ HẠ TẦNG CHÂU THÀNH
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ MỸ CHÁNH
|
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
|
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
TỔNG HỢP TRÀ VINH
|
Mục lục
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU.. 10
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH: 11
1.1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch: 11
1.2. Ranh giới , diện tích khu quy hoạch: 11
II. CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH.. 12
1. Các căn cứ pháp lý: 12
2. Các nguồn tài liệu, số liệu: 13
3. Các cơ sở bản đồ: 13
III. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ MỸ CHÁNH: 13
PHẦN HIỆN TRẠNG.. 15
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. 16
1.1. Vị trí: 16
1.2. Địa hình, địa mạo: 17
1.3. Khí hậu: 17
1.4. Thủy văn: 17
1.5. Các nguồn tài nguyên: 18
1.6. Vấn đề thiên tai: 19
II. HIỆN TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI: 19
1. Kinh tế: 19
2. Sản xuất nông- lâm - ngư nghiệp và kinh tế nông thôn: 20
3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 21
4. Thương mại và dịch vụ: 21
5. Thu - chi ngân sách: 21
6. Xây dựng cơ bản, giao thông nông thôn: 22
7. Nông thôn mới: 22
8. Quản lý đất đai và môi trường: 22
III. VĂN HÓA - XÃ HỘI: 22
1. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao và truyền thanh: 22
2. Công tác giáo dục: 23
3. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và KHHGĐ, công tác trẻ em: 23
4. Công tác chính sách, xã hội, giải quyết việc làm, xóa nghèo: 24
5. Công tác bình đẳng giới: 24
6. Dân tộc, tôn giáo: 25
IV. QUỐC PHÒNG - AN NINH: 25
1. Quốc phòng: 25
2. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: 25
V. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: 26
1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 26
2. Các chỉ tiêu xã hội: 26
3. Các chỉ tiêu về môi trường: 27
4. Các chỉ tiêu quốc phòng an ninh: 27
VI. VỀ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG: 27
1. Dân số: 27
2. Lao động: 28
3. Văn hóa, dân tộc: 29
VII. ĐÁNH GIÁ: 29
1. Thuận lợi: 29
2. Khó khăn: 29
VIII. HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG: 30
1. Hiện trạng về kiến trúc: 30
2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 36
3. Hiện trạng môi trường tự nhiên: 41
4. Đánh giá hiện trạng đất đai: 41
5. Đánh giá Tiêu chí xã nông thôn mới: 43
6. Đánh giá tổng hợp hiện trạng: 43
7. Việc thực hiện các quy hoạch có liên quan, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã: 44
PHẦN ĐỊNH HƯỚNG.. 46
QUY HOẠCH CHUNG.. 46
I. XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG, ĐỘNG LỰC VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN XÃ: 47
1. Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch ngắn hạn đến năm 2020-2025 và giai đoạn dài hạn 2025-2030: 47
2. Các tiềm năng: 48
3. Định hướng phát triển 48
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật…): 50
II. DỰ BÁO LOẠI HÌNH, ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHỦ ĐẠO NHƯ: KINH TẾ THUẦN NÔNG, NÔNG LÂM KẾT HỢP; CHĂN NUÔI; TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP; DỊCH VỤ; QUY MÔ SẢN XUẤT, SẢN PHẨM CHỦ ĐẠO, KHẢ NĂNG THỊ TRƯỜNG, ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT ĐẦU RA: 55
III. XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CHO VIỆC CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT (NÔNG NGHIỆP SANG PHI NÔNG NGHIỆP HOẶC ĐẤT ĐÔ THỊ) PHỤC VỤ DÂN CƯ, CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG VÀ SẢN XUẤT: 56
IV. XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT XÂY DỰNG CHO TỪNG LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, DỊCH VỤ CẤP XÃ, ẤP; QUY MÔ VÀ CHỈ TIÊU ĐẤT Ở CHO TỪNG LOẠI HỘ GIA ĐÌNH NHƯ: HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP; HỘ SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP; HỘ THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TRONG TOÀN XÃ: 57
V. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ XÃ: 59
1. Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản. Xác định quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất ở cho từng khu dân cư mới và thôn, bản: 59
2. Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng, dịch vụ. Xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, ấp: 61
3. Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới và các thôn, bản cũ. Xác định các chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình ở phù hợp với đặc điểm của địa phương: 62
4. Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề, khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp: 63
VI. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT: 63
VII. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT: 64
1. Định hướng quy hoạch san nền: 64
2. Định hướng quy hoạch thoát nước mưa: 65
3. Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông: 65
4. Định hướng quy hoạch cấp nước: 68
5. Định hướng quy hoạch cấp điện: 70
6. Định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, vệ sinh môi trường: 73
VIII. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC: 74
1. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC 74
2. Nội dung nghiên cứu ĐMC: 74
3. Phương pháp đánh giá ĐMC: 74
4. Cơ sở pháp lý: 75
IX. DỰ KIẾN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ: 80
1. Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn; 80
2. Dự kiến sơ bộ nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện: 80
PHẦN KẾT LUẬN.. 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 82
PHỤ LỤC. 83
A. Yêu cầu nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Chánh:
Căn cứ Khoản 1, Điều 18, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính Phủ Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:
1). Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường; hiện trạng xây dựng và sử dụng các công trình.
2). Xác định các tiềm năng, động lực phát triển; dự báo về phát triển kinh tế, quy mô dân số, đất xây dựng; xác định chỉ tiêu đất đai, hạ tầng kỹ thuật toàn xã.
3). Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:
- Xác định cơ cấu phân khu chức năng (khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu dân cư mới, khu vực làng xóm cũ cải tạo, khu trung tâm xã) và định hướng phát triển các khu vực;
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, xác định quy mô, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng thôn xóm, khu làng nghề, khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
- Định hướng hệ thống công trình công cộng, xây dựng nhà ở, bảo tồn công trình văn hóa lịch sử.
4). Dự kiến sử dụng đất xây dựng toàn xã theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.
5). Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân cư và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp năng lượng (điện, khí đốt), chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
6). Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;
- Dự báo tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã;
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.
7). Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.
B. Cụ thể nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Chánh:
Căn cứ cơ sở Điều 8, Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn, cụ thể như sau:
1. Thành phần bản vẽ:
a). Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch (toàn bộ ranh giới hành chính của xã); thể hiện các mối quan hệ giữa xã và vùng trong huyện có liên quan về kinh tế - xã hội; Điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan của xã; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển xã. Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
b). Bản đồ hiện trạng tổng hợp, đánh giá đất xây dựng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Xác định khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển của xã. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
c). Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn xã. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
d). Bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
e). Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường; hạ tầng phục vụ sản xuất. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
2. Thuyết minh:
a). Nêu lý do sự cần thiết lập quy hoạch; nêu đầy đủ căn cứ lập quy hoạch; xác định quan điểm và mục tiêu quy hoạch.
b). Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp:
- Điều kiện tự nhiên như: đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, rừng, biển. Các ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường và các hệ sinh thái;
- Dân số (số hộ dân, cơ cấu dân số, cơ cấu lao động, đặc điểm phát triển), đặc điểm về văn hóa, dân tộc và phân bố dân cư;
- Phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; đánh giá thế mạnh, tiềm năng và các hạn chế trong phát triển kinh tế;
- Hiện trạng sử dụng và biến động từng loại đất (lưu ý các vấn đề về sử dụng và khai thác đất nông nghiệp; những vấn đề tồn tại trong việc sử dụng đất đai);
- Hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất, môi trường, các công trình di tích, danh lam, thắng cảnh du lịch;
- Việc thực hiện các quy hoạch có liên quan, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã.
c). Xác định tiềm năng, động lực và dự báo phát triển xã:
- Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch 10 năm và phân kỳ quy hoạch 5 năm;
- Dự báo loại hình, động lực phát triển kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp; chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ; quy mô sản xuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị trường, định hướng giải quyết đầu ra;
- Xác định tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (nông nghiệp sang phi nông nghiệp hoặc đất đô thị) phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất;
- Xác định quy mô đất xây dựng cho từng loại công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản; quy mô và chỉ tiêu đất ở cho từng loại hộ gia đình như: hộ sản xuất nông nghiệp; hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp; hộ thương mại, dịch vụ trong toàn xã;
d). Định hướng quy hoạch không gian tổng thể xã:
- Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản. Xác định quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất ở cho từng khu dân cư mới và thôn, bản;
- Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng, dịch vụ. Xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản;
- Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới và các thôn, bản cũ. Xác định các chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình ở phù hợp với đặc điểm của địa phương;
- Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề, khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- Định hướng tổ chức các khu chức năng đặc thù khác trên địa bàn xã.
e). Quy hoạch sử dụng đất:
- Quy hoạch các loại đất trên địa bàn xã cập nhật phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển theo các giai đoạn 5 năm, 10 năm và các thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất, cụ thể: đất nông nghiệp, đất xây dựng và các loại đất khác;
- Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
f). Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi xã. Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất như: đường nội đồng, kênh mương thủy lợi;
- Xác định vị trí, quy mô cho các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: đường trục xã, đường liên thôn, đường trục thôn, cao độ nền, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và nghĩa trang.
g). Đánh giá môi trường chiến lược.
Nội dung đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/ 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi và các văn bản khác có liên quan.
h). Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.
k). Kết luận và kiến nghị.
3. Các phụ lục tính toán kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh, các số liệu tính toán) và các văn bản pháp lý liên quan. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ.
4. Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch bao gồm các nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư này; Dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch gồm các nội dung quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng.
|
|
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP TRÀ VINH
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH:
1.1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch:
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Chánh đã được UBND huyện Châu Thành phê duyệt đồ án quy hoạch cuối năm 2013, đến nay cần phải được rà soát điều chỉnh theo quy định đáp ứng theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn và thực tế về tiêu chí nông thôn mới nâng cao giai đoạn đến năm 2020, đảm bảo đạt Tiêu chí 1- quy hoạch và thực hiện huyện nông thôn mới theo tinh thần Thông báo số 10/TB-VPĐP ngày 15/10/2019 của Văn phòng điều phối Tỉnh về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh- Đồng Văn Lâm tổng kết 10 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Trà Vinh cũng như Kế hoạch của Huyện ủy, UBND huyện Châu Thành
Do vậy, việc lập Quy hoạch chung xã Mỹ Chánh theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng (điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Chánh) là hết sức cần thiết và đáp ứng đúng quy định hiện nay và chủ trương của UBND huyện Châu Thành tại Công văn số 3683/UBND-KT ngày 07/11/2019, đảm bảo nội dung đồ án quy hoạch phù hợp theo Nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 09/3/2020 của UND huyện Châu Thành về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Chánh (điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Chánh) huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
1.2. Ranh giới , diện tích khu quy hoạch:
a. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch chung:
Xã Mỹ Chánh nằm về phía Nam thuộc huyện Châu Thành, với tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Đa Lộc và thị trấn Châu Thành.
+ Phía Đông giáp xã Đa Lộc.
+ Phía Nam giáp xã Phước Hưng, huyện Trà Cú và xã Trường Thọ huyện Cầu Ngang.
+ Phía Tây giáp xã Thanh Mỹ.
b. Quy mô: Toàn bộ địa giới hành chính xã Mỹ Chánh, với diện tích tự nhiên là 2.649,65 ha (theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019) gồm 8 ấp: Phú Nhiêu, Thanh Nguyên A, Thanh Nguyên B, Đầu Giồng A, Đầu Giồng B, Giồng Trôm, Phú Mỹ, Ô Dài.
II. CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
1. Các căn cứ pháp lý:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật số 35/2019/QH14 về việc điều chỉnh bổ sung 37 Luật có liên quan về quy hoạch.
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính Phủ Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN 01:2019/BXD.
- QCVN 07:2016/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và một số tiêu chuẩn khác có liên quan…
- Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc ban hành ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trà vinh giai đoạn 2016- 2020;
- Công văn số 484/SXD-QH&KT ngày 08/5/2018 của Sở Xây dựng Trà Vinh về việc hướng dẫn lập quy hoạch chung xây dựng xã theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 09/3/2020 của UND huyện Châu Thành về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Chánh (điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Chánh) huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
2. Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội hàng năm và phương hướng nhiệm vụ của các năm tiếp theo của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Mỹ Chánh.
- Niêm giám thống kê năm 2018 của tỉnh Trà Vinh, huyện Châu Thành.
- Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Châu Thành.
- Các nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ khác có liên quan...
3. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ nền tỷ lệ 1/5.000 xã Mỹ Chánh được thu thập từ các đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Chánh...
- Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2017, 2018…. do cơ quan chuyên môn cung cấp.
- Một số dự án, kế hoạch đầu tư trọng yếu trên địa bàn xã Mỹ Chánh….
III. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ MỸ CHÁNH:
- Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Châu Thành.
- Phù hợp với các tiêu chí xã nông thôn mới, xã văn hóa trên địa bàn tỉnh trà Vinh giai đoạn 2016 – 2020 được ban hành tại Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc ban hành ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trà vinh giai đoạn 2016- 2020.
- Đảm bảo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu và đảm bảo tiêu chí môi trường nông thôn.
- Là xã với kinh tế trọng tâm là nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại phụ trợ...
- Phù hợp theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện, của xã trong thời gian tới, đáp ứng Tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới.
- Làm cơ sở tiền đề định hướng phát triển, quản lý trật tự xây dựng, thu hút kêu gọi đầu tư và đầu tư xây dựng trên địa bàn.
- Định hướng phát triển hệ thống không gian phù hợp với nhu cầu phát triển và đặc thù của địa phương,…
- Phân tích, đánh giá hiện trạng bao gồm: Hiện trạng về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, nhà ở, các công trình công cộng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, sản xuất, môi trường…
- Xác định các yếu tố tác động của vùng xung quanh ảnh hưởng đến phát triển không gian trên địa bàn xã.
- Rà soát, đánh giá các dự án và các quy hoạch còn hiệu lực trên địa bàn xã.
- Xác định tiềm năng, động lực chính phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất.
- Và một số nội dung có liên quan khác.
PHẦN HIỆN TRẠNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.
1.1. Vị trí:
Xã Mỹ Chánh có vị trí hành chính được khái quát mô tả như sau: (theo hồ sơ địa giới hành chính 364/CT).
- Phía Bắc giáp xã Đa Lộc và thị trấn Châu Thành.
- Phía Đông giáp xã Đa Lộc.
- Phía Nam giáp xã Phước Hưng, huyện Trà Cú và xã Trường Thọ huyện Cầu Ngang.
- Phía Tây giáp xã Thanh Mỹ.
Toàn xã có 08 ấp, bao gồm: Phú Nhiêu, Thanh Nguyên A, Thanh Nguyên B, Đầu Giồng A, Đầu Giồng B, Giồng Trôm, Phú Mỹ, Ô Dài. Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.649,65 ha, chiếm 7,72% diện tích tự nhiên của huyện, xã có quốc lộ 54 và đường tỉnh 912 chạy qua và nằm cách thị trấn Châu Thành 07 km và cách thành phố Trà Vinh 14 km về phía Nam, đây là một trong các điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của Mỹ Chánh ở giai đoạn hiện tại và trong tương lai.
1.2. Địa hình, địa mạo:
Xã có địa hình tương đối bằng phẳng, cao trình phổ biến từ 0,40 m - 1,20 m, chiếm 84% diện tích tự nhiên. Nơi có địa hình cao đặc trưng 1,60 m - 2,00 m là đỉnh giồng cát chạy dọc quốc lộ 54 thuộc các ấp Phú Nhiêu, Thanh Nguyên A, Thanh Nguyên B, Đầu Giồng A và giồng cát thuộc ấp Phú Mỹ, chiếm 6,80% diện tích tự nhiên. Nơi có địa hình cao 1,20 m- 1,60 m, chiếm 6,50% diện tích tự nhiên là khu vực chân các giồng cát. Nơi có địa hình thấp trũng 0,20 m - 0,40 m chiếm 3,70% diện tích tự nhiên, thuộc các cánh đồng ở ấp Đầu Giồng B, Thanh Nguyên B. Nhìn chung địa hình của xã thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở của nhân dân.
1.3. Khí hậu:
Xã có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang đặc tính khí hậu vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long với hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Tổng năng lượng bức xạ 82.800 cal/cm2/năm (trung bình 6.900 cal/cm2/tháng), cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 trên 8.000 cal/cm2/tháng, thấp nhất vào tháng 8 và tháng 9 trên 6.000 cal/cm2/tháng.
- Nhiệt độ tương đối cao và ổn định, trung bình 25,000C - 28,000C. Nhiệt độ cao tuyệt đối 35,800C (tháng 4 và tháng 5) và thấp nhất 18,700C (tháng 01 và tháng 02).
- Độ ẩm không khí từ 77,00% - 91,00%, cao nhất vào mùa mưa 83,00% - 91,00% và thấp nhất vào mùa khô 77,00% - 79,00%.
- Thời gian chiếu sáng và nắng trong năm biến thiên không lớn, độ dài ngày lớn nhất vào tháng 6 và ngắn nhất vào tháng 12. Số giờ nắng trung bình 2.600 giờ/năm.
- Tổng lượng mưa trung bình năm khoảng 1.400 mm - 1.500 mm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 9 và tháng 10 (300 mm/tháng).
- Lượng bốc hơi nước trung bình từ 11 mm (tháng 3) đến 48 mm (tháng 7), bốc hơi cao vào các tháng 02, tháng 3 và tháng 4.
- Hướng gió thịnh hành là gió Tây Nam vào mùa mưa và gió mùa Đông Bắc hoặc gió Đông Nam (gió chướng) vào mùa khô.
Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã với đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt độ cao và tương đối ổn định, nắng và bức xạ mặt trời thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên do lượng mưa thường tập trung theo mùa, kết hợp với các yếu tố địa hình ở khu vực trũng nên đôi khi xảy ra tình trạng úng, ngập cục bộ.
1.4. Thủy văn:
Trên địa bàn xã Mỹ Chánh không có sông cũng như nhánh sông, rạch chảy qua nhưng có mạng lưới kênh, mương phân bố dày đặc trên địa bàn, trong đó có các kênh chính như kênh Thống Nhất, kênh Xáng làm nhiệm vụ cung cấp nước chính cho nội đồng. Chế độ thuỷ văn của xã chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của sông Cổ Chiên thông qua hệ thống kênh các cấp, thông qua đó đã điều tiết được nguồn nước, cơ bản khắc phục được những hạn chế do triều cường và xâm nhập mặn gây ra.
1.5. Các nguồn tài nguyên:
1.5.1. Tài nguyên đất
Xã Mỹ Chánh có 03 nhóm đất chính: đất cát giồng, đất phù sa và đất phèn.
- Đất cát giồng chiếm 6,20% diện tích tự nhiên, là các giồng cát chạy dọc theo quốc lộ 54 và giồng cát ở ấp Phú Mỹ. Sa cấu đất chủ yếu là cát pha ít thịt - sét, thoát nước nhanh, khả năng giữ nước kém, mực thuỷ cấp rút sâu từ 3,00 m - 5,00 m vào mùa khô và dinh dưỡng đất thấp. Phần lớn diện tích đất cát giồng đang được sử dụng cho mục đích chuyên dùng, nhà ở và trồng cây lâu năm.
- Đất phù sa chiếm 51,50% diện tích tự nhiên, là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong xã, gồm:
+ Đất phù sa phát triển có mùn trên mặt phèn hoạt động chiếm 67,20% diện tích nhóm đất, tập trung ở các ấp Ô Dài, Phú Mỹ, Giồng Trôm, Thanh Nguyên A, Thanh Nguyên B.
+ Đất phù sa xám nâu phát triển khá có chứa chất hữu cơ chiếm 20,70% diện tích nhóm đất, có ở các ấp Thanh Nguyên B, Đầu Giồng B.
+ Đất phù sa phát triển sâu có mùn trên mặt chiếm 8,40% diện tích nhóm đất, tập trung ở ấp Phú Mỹ.
+ Đất phù sa phát triển sâu trên cát triền giồng, chiếm 3,70% diện tích nhóm đất, phân bố ấp Phú Nhiêu và Thanh Nguyên A.
- Đất phèn chiếm 42,30% diện tích tự nhiên, là đất phèn hoạt động điển hình có mùn, tầng phèn xuất hiện ở độ sâu trên 120 cm, phân bố chủ yếu ở các ấp Ô Dài, Đầu Giồng B, Đầu Giồng A, Thanh Nguyên B, Phú Nhiêu. Đất có thành phần cơ giới từ sét đến sét pha thịt, hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức trung bình.
Nhìn chung, đất phù sa, đất phèn trên địa bàn xã có độ phì từ trung bình đến khá, có thể sử dụng cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt thích hợp cho phát triển cây lúa, cây màu và các loại cây lâu năm. Tuy nhiên, sử dụng đất phèn và các loại đất có chứa tầng sinh phèn trong canh tác cần chú ý biện pháp thuỷ lợi, cải tạo đất và khi lên liếp lập vườn tránh đưa tầng sinh phèn lên mặt liếp.
1.5.2. Tài nguyên nước
- Nước mặt: chủ yếu khai thác sử dụng từ các kênh, mương, ao, hồ trên địa bàn, trong đó hệ thống thuỷ lợi Tầm Phương là nguồn cung cấp nước chính. Trữ lượng nước mặt khá dồi dào, đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất nhưng không đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt, bị nhiễm bẩn do phân huỷ các chất hữu cơ, hoá chất, phân bón....
- Nước ngầm: kết quả khảo sát tài nguyên nước ngầm trên địa bàn huyện Châu Thành cho thấy Mỹ Chánh có 5 tầng chứa nước: ở tầng trên có độ sâu dưới 60,00 m nguồn nước bị nhiễm mặn; 3 tầng tiếp theo ở độ sâu từ 60,00 m - 400,00 m, nước ngầm phong phú và chất lượng khá đảm bảo đủ dùng trong sinh hoạt và đời sống của nhân dân, tầng cuối Miocene khó khai thác.
1.5.3. Tài nguyên khoáng sản
Dựa vào bản đồ địa chất khoáng sản đồng bằng Nam bộ, trên địa bàn xã Mỹ Chánh có nguồn tài nguyên sét làm gạch ngói với trữ lượng tương đối lớn. Nhìn chung sét có thành phần hóa học đạt so với yêu cầu, nhưng lượng cát ít, trong sét có nhiều Hydromica nên chưa đảm bảo cho việc sản xuất. Trong giai đoạn tới cần phải tiến hành quy hoạch để có sự khai thác hợp lý, phù hợp với điều kiện nguồn tài nguyên và góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
1.5.4. Tài nguyên nhân văn
Mỹ Chánh là xã có các cộng đồng dân tộc cùng sinh sống như dân tộc Kinh, Hoa và Kh’mer, trong đó dân tộc kinh chiếm đa số. Với những tập quán, phong tục, truyền thống, bản sắc văn hóa khác nhau đã hình thành nên sự phong phú, đa dạng các nền văn hóa như ngày đón mừng năm mới, các ngày lễ hội như: Lễ hội hạ điền (tháng 4), thượng điền (tháng 10); Ngày tết Doltal, lễ hội Chol Nam Thơ Mây, OK - OM - BOK, lễ hội cúng rằm tháng 02, tháng 7, lễ hội tảo mộ, lễ Trung ngôn (15/8), lễ mừng chúa giáng sinh…
Trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm cũng như trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, nhân dân trong xã luôn thể hiện truyền thống đấu tranh bất khuất, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, cần cù, sáng tạo trong chiến đấu, lao động, sản xuất cùng nhau vượt khó đi lên đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt kinh tế - văn hoá và xã hội. Kế thừa những thành quả đã đạt được, tranh thủ thời cơ, phát huy truyền thống cách mạng, Đảng bộ và nhân dân xã Mỹ Chánh vững vàng tiến vào thế kỷ XXI, tiếp tục phấn đấu và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và phát triển bền vững trong tương lai.
1.6. Vấn đề thiên tai:
Xã Mỹ Chánh, nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của bão và không bị tác động của của lũ. Nên các loại hình thiên tai ít có tác động lớn đến đời sống người dân.
II. HIỆN TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI:
1. Kinh tế:
Giá trị sản xuất ước thực hiện 910,57 tỷ đồng (trích báo cáo năm 2019 của xã), trong đó giá trị nông –lâm –thủy sản 360,60 tỷ đồng, đạt 370% KH; công nghiệp – xây dựng 482,06 tỷ đồng, đạt 172% KH; dịch vụ 67,91 tỷ đồng đạt 64,36 % KH.
Thu nhập bình quân đầu người 46,18 triệu đồng/người/năm, đạt 102,62% KH.
Huy động vốn đầu tư toàn xã hội: 40,75 tỷ đồng đạt 101,88% KH.
2. Sản xuất nông- lâm - ngư nghiệp và kinh tế nông thôn:
2.1. Sản xuất nông nghiệp:
a). Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng 6.468,7 ha, đạt 100,51%KH, cụ thể như sau:
- Cây lúa: Diện tích 5.795 ha, đạt 100% KH. Tổng sản lượng thu hoạch 34.391 tấn.
- Cây màu: Diện tích 560,5 ha, trong đó màu lương thực 160,5 ha, thu hoạch 2.569,33 tấn đạt 106,13% KH; màu thực phẩm 400 ha, thu hoạch 11.180,5 tấn đạt 104,42% KH.
- Cây công nghiệp ngắn ngày: Diện tích 69,0 ha, đạt 111,29% KH (tăng 3,6 ha so cùng kỳ), thu hoạch 1.433,2 tấn đạt 117,76%KH.
b) Về chăn nuôi, thú y: hang năm đều phát triển về số lượng, ước tổng đàn gia súc 6.012 con đạt 106,56%, Đàn gia cầm 195.700 con, đạt 103,5% KH. Triển khai thực hiện tốt vệ sinh tiêu độc khữ trùng môi trường chăn nuôi và tiêm phòng vaccine, đảm bảo việc chăn nuôi khắc phục tình trạng gây ô nhiễm môi trường.
c) Chuyển đổi cơ cấu sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật:
Triển khai Kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp được 24 cuộc có 618 người dự. Có 37,15 ha đất được chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đạt 102% KH. Tổ chức 15 lớp tập chuyển giao khoa học kỷ thuật, có 363 lượt người dự.
2.2. Lâm nghiệp: Nhân dân trồng 2.400 cây phân tán cập các tuyến kênh cấp II.
2.3. Thủy sản: Diện tích thả nuôi 35,5 ha, đạt 104,4% KH, thu hoạch sản lượng 803,5 tấn, đạt 289% KH (tăng 337,2 tấn so cùng kỳ), Tuyên truyền 02 cuộc về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, có 96 người dự.
2.4. Kinh tế hợp tác và hợp tác xã: Thành lập mới 04 tổ kinh tế hợp tác, đạt 150% KH và giải thể 04 tổ ngừng hoạt động, hiện xã có 34 tổ với 1.154 thành viên. Đồng thời củng cố 03 tổ sản xuất lúa chất lượng cao trong cánh đồng lớn, có 116 thành viên với diện tích 100 ha. Tổ chức Đại hội thường niên của Hợp tác xã Nông nghiệp Phú Mỹ Châu tại ấp Giồng Trôm, có 86 người dự. Đoàn công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh khảo sát tình hình hoạt động của HTX theo kiểu mới cảu Luật HTX năm 2012 kết quả HTX Phú Mỹ Châu đạt 8/8 tiêu chuẩn của HTX. Hoạt động của HTX kiểu mới Phú Mỹ Châu, lợi nhuận khoảng 350 triệu đồng/năm, góp phần giải quyết được 20 lao động thường xuyên và khoảng 50 lao động làm việc theo mùa vụ. Tổ chức sơ kết tình hình hoạt động kinh tế tập thể năm 2019 của 34 tổ với 1.154 thành viên, kết quả: 09 tổ kinh tế hợp tác hoạt động khá, 22 tổ hoạt động trung bình và 03 tổ hoạt động yếu. Kinh tế trang trại hiện có: 02 trang trại cây hàng năm hiện đang hoạt động khá và 03 trang trại nuôi heo không tái đàn do bị nhiễm bệnh Dịch tả heo Châu Phi.
2.5. Công tác thủy lợi nội đồng: Tổng kết công tác thủy lợi nội đồng năm 2018, kế hoạch năm 2019 và triển khai kế hoạch diệt lụt bình, có 43 người dự. Tổ chức 26 cuộc họp dân giải phóng mặt bằng nạo vét 26 kênh cấp III và 4 kênh cấp II, có 612 người dự. Nạo vét hoàn thành và nghiệm thu 26/26 tuyến kênh cấp III bằng nguồn vốn hỗ trợ 100% kinh phí của Nhà nước với tổng chiều dài 24.184m, khối lượng 25.200 m3, đạt 100% KH. Vận động nhân dân diệt lụt bình khai thông dòng chảy được 13 tuyến kênh (12 kênh cấp II, 01 kênh cấp I)
2.6. Hoạt động của Ban quản lý dự án AMD: tổ chức 6 lớp hội thảo, tập huấn và tham quan học tập kinh nghiệm có 243 người tham gia. Thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cho 02 tổ nuôi gà sử dụng đệm lót sinh học với 28 thành viên, số tiền 316,512 triệu đồng và mở 02 lớp dạy nghề nuôi gà cho các thành viên trong tổ. Qua đánh giá hiệu quả 02 tổ nuôi gà (26 hộ), lợi nhuận bình quân mỗi hộ từ 4-7 triệu đồng.
3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển mới 01 cơ sở Công ty NewMingda chuyên sản xuất mặc hàng may mặc, trong năm 2019 hoạt động 50% công suất (khoảng 06 triệu tấn sản phẩm), góp phần tạo cho lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phát triển vượt bậc so với cùng kỳ, đóng góp rất lớn vào tăng trưởng kinh tế của xã. Ngoài ra phát triển mới 01 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, nâng toàn xã có 16 doanh nghiệp và 107 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, góp phần tạo điều kiện giải quyết việc làm cho hơn 950 lao động tại địa phương.
Về điện: Phát triển mới 16 hộ sử dụng điện, nâng đến nay 3.073/3.104 hộ, chiếm 99%, đạt 99,25% KH, rà soát có 31 hộ chưa có điện sử dụng. Tuyên truyền an toàn sử dụng điện 01 cuộc, có 53 người dự.
4. Thương mại và dịch vụ:
Phát triển mới 03 cơ sở, hiện có 629 cơ sở, ước giá trị mức hàng hóa bán lẻ 67,91 tỷ đồng, đạt 64,36% KH. Ban quản lý chợ sắp xếp các hộ tiểu thương mua bán tại 02 điểm chợ và nâng cấp sửa chữa chợ đảm bảo chợ hoạt động ổn định và đáp ứng nhu cầu mua bán hàng hóa. Phối hợp BCĐ vận động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của huyện, tuyên truyền chính sách thu hút đầu tư phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại 8 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã.
5. Thu - chi ngân sách:
Ước thu ngân sách: 17.948.287.000 đồng, đạt 126,09%, trong này thu ngân sách xã 3.012.000.000 đồng, đạt 173,20% so dự toán. Ước chi ngân sách 14.013.113.681 đồng, đạt 98,45%, trong này chi thường xuyên 6.558.510.398 đồng đạt 98,20% so dự toán, chi xây dựng cơ bản 5.240.028.283 đồng, chi khác 2.214.575.000 đồng.
* Các khoản vận động: quỹ Đền ơn đáp nghĩa 39.440.000 đồng, đạt 98,60%KH; quỹ Phòng chống thiên tai 14.225.000 đồng, đạt 96,08%KH.
6. Xây dựng cơ bản, giao thông nông thôn:
Xây dựng hoàn thành 04 công trình đường giao thông nông thôn, với tổng chiều dài 5,45km, tổng kinh phí 7,2 tỷ đồng. Vận động nhân dân đóng góp 120 triệu đồng xây dựng 1,6 km đường đal ngõ xóm ấp Giồng Trôm và Phú Nhiêu. Đồng thời bàn giao cho đơn vị thi công 01 tuyến đường đal ấp Phú Nhiêu và 01 tuyến đường nhựa ấp Thanh Nguyên A.
7. Nông thôn mới:
Tuyên truyền xây dựng nông thôn mới được 48 cuộc có 2.566 lượt người dự, tổ chức 02 lớp tập huấn về xây dựng nông thôn mới có 56 người dự. Công nhận mới 149 gia đình văn hóa, nông thôn mới, đến nay 2.796/3.104 hộ, chiếm tỷ lệ 90,07% so số hộ thường trú thực tế tại địa phương, đạt 100,04%KH. UBND huyện Châu Thành ra Quyết định công nhận ấp Giồng Trôm, Phú Nhiêu, Thanh Nguyên, Ô Dài đạt chuẩn ấp văn hóa nông thôn mới năm 2019. Đồng thời hoàn thành hồ sơ đề nghị huyện công nhận mới 03 ấp Thanh Nguyên A, Đầu Giồng A và Đầu Giồng B chuẩn ấp văn hóa, nông thôn mới và 03 tiêu chí nông thôn mới, đến nay xã đạt 15/19 tiêu chí, còn 4 tiêu chí chưa đạt là Tiêu chí 1- Quy hoạch, Tiêu chí 5- Trường học, Tiêu chí 9- Nhà ở dân cư và Tiêu chí 16- Văn hóa
8. Quản lý đất đai và môi trường:
Tình hình sử dụng đất ổn định không xảy ra trường hợp khai thác tài nguyên đất trái pháp luật, hướng dẫn đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu 15 trường hợp. Hoàn thành thủ tục thu hồi 740m2 đất xây dựng hệ thống thoát nước của công ty New Mingda, chi trả bồi thường cho 04 hộ, số tiền là 130 triệu đồng. Đo đạc cấm trụ đất công tại ấp Phú Nhiêu và Thanh Nguyên A. Tham gia khảo sát định giá tài sản tranh chấp ở ấp Phú Mỹ. Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 15 của Ban thường vụ Tỉnh ủy, duy trì giữ vững tuyến đường Sáng - Xanh – Sạch – Đẹp đoạn từ tỉnh lộ 912 đến cống Tư Bừng ấp đầu Giồng A và được công nhận tuyến đường Giồng Trôm – Phú Mỹ - Ô Dài. Phối hợp với BND ấp Phú Nhiêu lập biên bản 03 hộ chăn nuôi, yêu cầu khắc phục tình trạng ô nhiễm.
Về nước sinh hoạt: Đăng ký mới 682 hộ sử dụng nước máy, đạt 100,29%KH. Nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh 99,83% so tổng số hộ (trong này có 1.234 hộ sử dụng nước máy, chiếm 39,75% so tổng số hộ).
III. VĂN HÓA - XÃ HỘI:
1. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao và truyền thanh:
Tuyên truyền mừng Đảng, mừng xuân Kỷ Hợi năm 2019, trang trí băng rol, khẩu hiệu, vận động treo cờ trong những ngày lễ, tết và vận động hộ dân cập tỉnh lộ 912 thuộc ấp Đầu Giồng A, Đầu Giồng B và Giồng Trôm thực hiện hoàn thành mô hình bóng đèn đường gồm 141 trụ đèn, tổng kinh phí 170 triệu đồng. Tổ chức giải bóng đá mini chào mừng ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước, có 05 đội tham gia và đưa 02 đội tham gia hội thao mừng Đảng, mừng xuân do huyện tổ chức. Phối hợp Sở Văn hoá Thông tin, Phòng Văn hoá thông tin huyện tham gia sinh hoạt mô hình câu lạc bộ “Gia đình phát triển bền vững, phòng chống bạo lực gia đình” theo định kỳ 02 tháng /lần tại ấp Giồng Trôm, Phú Mỹ; Phát động ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân, có 200 người tham gia. Đội đờn ca tài tử ấp Đầu Giồng A tổ chức 05 đêm giao lưu văn nghệ, phối hợp tổ chức 01 đêm văn nghệ chào mừng tết Chol –Chnam – Thmây của đồng bào dân tộc, góp phần đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, văn nghệ của bà con.
Trạm truyền thanh xã thực hiện tốt tiếp âm Đài tiếng nói Việt Nam và Đài phát thanh Trà vinh hàng ngày, phát 29 lượt tin tuyên truyền, thông báo cho người dân cần biết về việc thực hiện nhiệm vụ ở địa phương.
2. Công tác giáo dục:
Tổng số học sinh năm học 2019 – 2020 có 1.641 em. Huy động học sinh đi học trong độ tuổi cấp mẫu giáo đạt 101,48% KH (trong này trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 100%KH), cấp tiểu học đạt 100,18% KH (trong này trẻ 6 tuổi vào lớp một đạt 100%KH), cấp Trung học cơ sở đạt 100,66%KH, cấp THPT đạt 101,69% KH. Học sinh đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học đạt 100,28% KH, cấp trung học cơ sở đạt 100,84%KH. Từ đầu năm học đến nay, có 05 học sinh bỏ học giữa chừng chiếm 0,3% so tổng số học sinh vào thời điểm đầu năm học. Các điểm trường thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy cho học sinh, được công nhận 02/02 điểm trường đạt chuẩn cơ quan văn hóa gồm trường Tiểu học Mỹ Chánh B và trường THCS Đoàn Công Chánh và được cấp trên tái công nhận phổ cập giáo dục xóa mù chữ. Hoàn thành, trình UBND huyện phê duyệt, tổ chức sắp xếp cán bộ quản lý giáo viên theo Đề án sáp nhập trường Tiểu học Mỹ Chánh B vào trường THCS Đoàn Công Chánh đổi tên thành Trường cấp I, II Đoàn Công Chánh. Hội Khuyến học vận động cấp 65 xuất học bổng, 15 xe đạp và đồ dùng học tập cho học sinh nghèo tổng trị giá 315,175 triệu đồng, công nhận 1.274 gia đình học tập, 61 tổ khuyến học. Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động đạt hiệu quả cao, phối hợp mở 5 lớp đào tạo nghề và 120 lớp thời sự pháp luật, chuyển giao khoa học kỷ thuật, có 4.678 lượt người dự.
3. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và KHHGĐ, công tác trẻ em:
Thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe nhân dân, có 6.986 lượt người khám chữa bệnh, tiêm chủng đủ liều cho 173/188 trẻ dưới 01 tuổi đạt 92,02% KH, tiêm ngừa uốn ván cho 169/188 phụ nữ mang thai đạt 89,89% KH, tiêm VAT cho 175/190 phụ nữ trong độ tuổi 15-35 đạt 92,11% KH, trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng 69/957 chiếm 7,21%.Tuyên truyền thực hiện tốt chính sách dân số và KHHGĐ được 20 cuộc, có 354 người dự, vận động 716 trường hợp sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại, đạt 100,70%. Giảm tỷ lệ sinh 0,11%o đạt 100%KH, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,15% đạt 110,57%KH. Được cấp trên tái công nhận xã phù hợp với trẻ em. Phối hợp 02 đơn vị tài trợ khám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho 705 lượt người, kinh phí 137,2 triệu đồng.
4. Công tác chính sách, xã hội, giải quyết việc làm, xóa nghèo:
Chi trả chế độ chính sách hàng tháng cho các đối tượng, cấp tiền quà tết, tiền điều dưỡng, tiền thờ cúng cho gia đình chính sách, gia đình liệt sĩ, tổng số tiền 2.135,262 triệu đồng. Tổ chức thăm gia đình chính sách, cán bộ hưu trí nhân dịp Lễ, Tết và đối tượng bị thương nhân dịp lễ 30/4, tổng số tiền 48 triệu đồng. Bàn giao 02 căn nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách và 18 căn nhà cho hộ nghèo theo Quyết định 33 của Thủ tướng Chính phủ, phối hợp Mặt trận triển khai cắt 8 căn nhà đại đoàn kết cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo từ Quỹ vì người nghèo. Thực hiện kịp thời các chế độ chính sách BTXH theo quy định.
Thực hiện tốt chính sách đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, nhận cấp hỗ trợ quà tết cho 442 hộ cận nghèo số tiền 132,6 triệu đồng, vận động hỗ trợ 1.831 phần quà trị giá 502,925 triệu đồng cho hộ nghèo, cận nghèo và đối tượng BTXH. Hoàn thành hồ sơ đưa 01 trẻ em khuyết tật vào Trung tâm bảo trợ nuôi dưỡng. Phối hợp phòng Lao động – Thương binh Xã hội huyện phát 40 phần quà cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp tết, số tiền 12 triệu đồng. Nhân dịp: Lễ Vu Lan chùa Thanh Quang phát 790 phần quà cho hộ nghèo số tiền 158 triệu đồng và 100 phần quà cho học sinh nghèo số tiền 15 triệu đồng; Tết Trung thu phối hợp với phòng Lao động Thương binh-Xã hội huyện cấp 60 phần quà cho các em học sinh nghèo tại xã trị giá 12 triệu đồng, Chùa Thanh Quan cấp 400 phần quà cho các em học sinh, Công đoàn cơ sở xã cấp 39 phần quà cho con em cán bộ xã trị giá 6,825 triệu đồng. Đoàn từ thiện Bệnh viện chợ rẫy khám bệnh và cấp 280 phần quà cho người nghèo, 08 chiếc xe đạp cho học sinh nghèo số tiền 97,2 triệu đồng. Phối hợp chùa Thanh Quang, MTTQVN huyện, nhà hảo tâm, mạnh thường quân phát 20 phần quà cho học sinh nghèo, số tiền 1,4 triệu đồng và phát 1.070 phần quà cho hộ nghèo số tiền 265,5 triệu đồng. Hội Người cao tuổi vận động 250 gia đình hội viên đăng ký xây dựng gia đình, dòng họ học tập, 10 gia đình trồng 100 m hàng ràu và 250 cây xanh góp phần tạo cảnh quan môi trường.
Cập nhật nhu cầu lao động có 6.805 lao động trong độ tuổi. Công tác giải quyết việc làm, xóa nghèo bền vững được tập trung chỉ đạo bằng nhiều biện pháp tích cực, thông qua các chương trình vay vốn, việc mở rộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ đã giải quyết việc làm mới cho 226 lao động tại địa phương, đạt 102,73 % và 09 lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài đạt 450% KH, mở 04 lớp dạy nghề, có 132 học viên. Tổ chức điều tra rà soát hộ nghèo năm 2019, kết quả thoát nghèo 177/157, đạt 112,73% chỉ tiêu.
5. Công tác bình đẳng giới:
Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ thực hiện tốt các mục tiêu lồng ghép vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, tổ chức tuyên truyền được 11 cuộc cho 264 chị tham gia và 01 lớp tập huấn kỷ năng làm việc với nam giới gây bạo lực có 40 chị tham gia. Quan tâm tạo điều kiện nâng cao vị thế của người phụ nữ trong tình hình mới hiện nay.
6. Dân tộc, tôn giáo:
Quán triệt thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo. Tình hình hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của chức sắc, chức việc, tín đồ diễn ra theo lịch đăng ký, giữ gìn ổn định trật tự tại địa phương. Ngoài ra được cấp trên công nhận 01 điểm nhóm Tin lành ấp Đầu Giồng B, gồm 18 người.
Nhân dịp: tết Nguyên đán, tết Chol – Chnam – Thmây tổ chức thăm 06 cơ sở tôn giáo, 05 người có uy tín, số tiền 5,5 triệu đồng và kết hợp huyện thăm 13 gia đình chính sách là người khmer, số tiền 6,5 triệu đồng; Lễ Sêne Đôlta năm 2019 UBND xã phối hợp với các ban ngành huyện thăm và tặng quà cho 07 gia đình chính sách với số tiền là 3,5 triệu đồng. Cất 01 căn nhà cho hộ khmer nghèo bị cháy, trị giá 30 triệu đồng (trong này Nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng, vận động 10 triệu đồng). Hỗ trợ sản xuất cho 14 hộ nghèo là người Khmer số tiền 297 triệu đồng; Đưa 10 học sinh nghèo học giỏi là người dân tộc Khmer nhận quà, số tiền 30 triệu đồng
IV. QUỐC PHÒNG - AN NINH:
1. Quốc phòng:
Duy trì và thực hiện nghiêm chế độ trực sẳn sàng chiến đấu. Hoàn thành công tác tuyển quân giao 10/10 tân binh, đạt 100% chỉ tiêu, đăng ký thanh niên tuổi 17 có 56/56 thanh niên; huấn luyện có 58/58 lực lượng tham gia; Xây dựng lực lượng chiếm 1,03% dân số. Tổ chức lễ kỷ niệm 84 năm ngày truyền thống Dân quân tự vệ (28/3/1935 – 28/3/2019). Tổ chức hội nghị sơ kết rút kinh nghiệm theo Công văn 1237 về thu thập hài cốt liệt sĩ có 92/136 đối tượng. Trao lệnh khám sức khỏe cho thanh niên tạo nguồn tuyển quân năm 2020 gồm 33 thanh niên, trong đó có 11 thanh niên đủ điều kiện sức khỏe. Được cấp trên kiểm tra tái công nhận 8/8 ấp vững mạnh về quốc phòng- an ninh.
2. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:
- An ninh chính trị: An ninh chính trị giữ vững ổn định. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài về thăm quê 53 lượt người, nhìn chung chấp hành tốt chính sách pháp luật Nhà nước tại địa phương.
- Trật tự xã hội, tệ nạn xã hội: Xảy ra chung 10 vụ, có 30 đối tượng (giảm 12 vụ so cùng kỳ. Qua các vụ việc đã giải quyết 09/09 thuộc thẩm quyền, phạt hành chính 30 đối tượng, số tiền 27,250 triệu đồng. Xảy ra 02 vụ cháy nhà tại ấp Thanh Nguyên B và Đầu Giồng B, ước tài sản thiệt hại 60 triệu đồng, nguyên nhân do chập điện và người nhà bất cẩn trong sinh hoạt.
- Trật tự an toàn giao thông: Xảy ra 05 vụ tai nạn giao thông ( Không giảm so cùng kỳ), trong này 02 vụ làm chết 03 người, công an huyện thụ lý; 03 vụ do các bên tự thỏa thuận.
- Nâng cao chất lượng 08 mô hình, câu lạc bộ hiện có, tuần tra vũ trang 80 cuộc, giáo dục sửa chữa tốt 32/43 đối tượng. Công nhận 8/8 ấp an toàn về an ninh trật tự; giữ vững xã lành mạnh không tệ nạn ma túy mại dâm. Thu thập thông tin dữ liệu dân cư 12.000 phiếu. Phối hợp các Đội chuyên ngành công an huyện tháo gỡ 41 băng rol quảng cáo vay tín dụng đen, kiểm tra 03 nhà trọ, nhà nghỉ, kết quả 02 trường hợp vi phạm, lập biên bản 01 đối tượng bán mỹ phẩm không giấy phép, không rõ xuất xứ. Phối hợp với Hội Nông dân xã ra mắt Câu lạc bộ “Nông dân 03 tốt” tại ấp Thanh Nguyên B, có 25 người dự. Phối hợp Công an huyện tổ chức 01 lớp tập huấn nghiệp vụ cho tổ tự quản có 80 người dự. Phối hợp Đội quản lý hành chính cấp đổi mới giấy chứng minh nhân dân 211 trường trên địa bàn xã. Duy trì sinh hoạt 8 câu lạc bộ.
V. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Tổng giá trị sản xuất ước đạt 483,168 tỷ đồng (tăng 37,68% so năm 2018), trong đó giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp – thủy sản 97,410 tỷ đồng, công nghiệp – xây dựng 280,259 tỷ đồng, dịch vụ 105,5 tỷ đồng).
- Thu nhập bình quân đầu người: 45 triệu đồng/người/năm.
- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 40 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách nhà nước 14.233.665.000 đồng, trong đó thu ngân sách trên địa bàn xã 1.739.000.000 đồng. Tổng chi ngân sách xã 14.233.665.000 đồng.
- Thành lập mới 02 tổ kinh tế hợp tác.
- Số doanh nghiệp thành lập mới: 04 doanh nghiệp.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đến cuối năm 99,75%.
- Phấn đấu thực hiện đạt thêm 03 tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (tiêu chí thứ 10, tiêu chí thứ 18 và tiêu chí 19) đến cuối năm đạt 16/19 tiêu chí. Đồng thời xây dựng 02 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa, nông thôn mới; 75% tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa - nông thôn mới.
2. Các chỉ tiêu xã hội:
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi: Mẫu giáo 80%; Tiểu học 99,60%; Trung học cơ sở 99,34%; Trung học phổ thông 69,23%.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Tiểu học 98,94%; Trung học cơ sở 89,52%; Trung học phổ thông 62,54%.
- Tỷ lệ trẻ em 05 tuổi vào Mẫu giáo đạt trên 100%, trẻ 06 tuổi vào lớp một đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học các cấp không vượt quá 2%.
- Giảm tỷ lệ sinh: 0,11‰.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,04%
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 0,7%
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,54% (tương đương giảm 80 hộ)
- Tỷ lệ dân số sử dụng BHYT đạt 100%.
- Số lao động được giải quyết việc làm mới 220 người. Giới thiệu lao động làm việc ở ngoài nước 03 người.
- Xây dựng cơ quan xã đạt chuẩn văn hóa.
- Xây dựng nhà tình nghĩa đạt kế hoạch huyện giao.
3. Các chỉ tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh 99,83% (trong đó có 680 hộ sử dụng nước sạch).
- Tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh: 75%
- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế 100%.
4. Các chỉ tiêu quốc phòng an ninh:
- Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân, huấn luyện, xây dựng lực lượng DQTV, DBĐV đủ số lượng biên chế theo quy định.
- Giữ vững xã vững mạnh về quốc phòng - an ninh
- Xây dựng xã an toàn về an ninh trật tự. Giải quyết 100% các vụ việc thuộc thẩm quyền.
- Giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền đạt 100%, không để tồn động.
VI. VỀ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG:
1. Dân số:
Quy mô dân số:
-Theo số liệu thống kê, dân số của xã có 11.035 người, với 3.162 hộ. Bao gồm dân tộc Kinh, Khmer và dân tộc khác cùng chung sống.
- Sự phân bố dân cư trên địa bàn xã không đều, mật độ dân cư trung bình 410 người/km², chủ yếu dân cư tập trung tại trung tâm xã, ở các giồng cát và ven trục đường giao thông chính.
- Dự báo dân số của xã Mỹ Chánh trên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học của dân cư hiện trạng.
Tổng dân số hiện trạng của xã Mỹ Chánh (tháng 4/2019): 11.035 người, tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm khoảng là 1,2% và giai đoạn đến năm 2030 dự báo lượng dân số lao động làm việc tại các nhà máy giày da, nhà máy sản xuất …trên địa bàn quy đổi trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2030 khoảng 5.000 lao động.
→ Dự báo về quy mô dân số xã Mỹ Chánh:
+ Dự báo đến năm 2025, dân số toàn xã khoảng: 11.710 người.
+ Dự báo đến năm 2030, dân số toàn xã khoảng: 17.929 người.
(Phù hợp theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 09/3/2020 của UND huyện Châu Thành về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung xay dựng xã Mỹ Chánh (điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Chánh) huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh)
2. Lao động:
Tổng số lao động toàn xã có 7.134 người, chiếm tỷ lệ 64,65% tổng số dân toàn xã, trong đó lao động nông nghiệp chiếm hơn 3.210 người, chiếm tỷ lệ 45% tổng số lao động của xã, còn lại là lao động phi nông nghiệp.
Nhìn chung, nguồn lao động về chất lượng chưa cao, phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn đã hạn chế việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, do đó cần phải có kế hoạch đào tạo tại chỗ, thực hiện các chính sách phù hợp để động viên, khuyến khích góp phần tích cực thúc đẩy nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phương hiện nay.
Song song, trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Ủy ban nhân dân, cùng với sự nỗ lực của nhân dân, kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người 46,18 triệu đồng/người/năm
BẢNG THỐNG KÊ SỐ HỘ, DÂN SỐ, DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
|
STT
|
TÊN ẤP
|
Diện tích
tự nhiên
|
SỐ HỘ
|
SỐ NGƯỜI
|
|
1
|
Ấp Phú Nhiêu
|
278,67
|
592
|
1.961
|
|
2
|
Ấp Thanh Nguyên A
|
254,30
|
431
|
1.612
|
|
3
|
Ấp Thanh Nguyên B
|
365,00
|
421
|
1.489
|
|
4
|
Ấp Đầu Giồng A
|
310,00
|
395
|
1.320
|
|
5
|
Ấp Đầu Giồng B
|
340,78
|
314
|
1.048
|
|
6
|
Ấp Giồng Trôm
|
283,30
|
300
|
1.069
|
|
7
|
Ấp Phú Mỹ
|
542,49
|
487
|
1.766
|
|
8
|
Ấp Ô Dài
|
275,06
|
222
|
770
|
|
TỔNG: 08/08 ấp
|
2.649,65
(ha)
|
3.162
(người)
|
11.035
(người)
|
3. Văn hóa, dân tộc:
Cơ cấu dân số chia theo dân tộc:
+ Dân tộc kinh: 6.447 người, chiếm 58,42% dân số của xã.
+ Dân tộc Khmer: 4.564 người, chiếm 41,36% dân số của xã.
+ Dân tộc khác: 24 người, chiếm 0,22% dân số của xã.
Cơ cấu dân số chia theo giới tính:
+ Nam: 5.345 người, chiếm 48,4% dân số toàn xã.
+ Nữ: 5.690 người, chiếm 51,6 % dân số toàn xã.
VII. ĐÁNH GIÁ:
1. Thuận lợi:
- Có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên tuyến quốc lộ 54 và đường tỉnh 912 xã có điều kiện giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các xã trong huyện, trong tỉnh và với bên ngoài.
- Thời tiết, khí hậu thuận lợi trong những năm gần đây có sự thay đổi bất thường nhưng vẫn đảm bảo cho việc sản xuất nông nghiệp, kết hợp tốt với điều kiện đất đai tương đối bằng phẳng để cơ giới hoá đồng ruộng, mở rộng sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá với những sản phẩm có chất lượng cao cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Xã có nguồn lao động dồi dào, lao động trẻ, khỏe, nhân dân trong xã có truyền thống anh hùng, đoàn kết, ham học hỏi. Đội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
2. Khó khăn:
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn còn chậm, vốn đầu tư và khả năng thu hút vốn đầu tư còn hạn chế.
- Đất đai chưa được khai thác hợp lý, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, trình độ dân trí chưa cao, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh... là những trở ngại rất lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Là xã có tiềm năng đất đai, có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp để trở thành thế mạnh của xã. Tuy nhiên, nhịp độ phát triển còn chậm, chưa khai thác hết tiềm năng của địa phương.
- Lao động dồi dào, nhưng phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
VIII. HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG:
1. Hiện trạng về kiến trúc:
1.1. Hiện trạng các công trình công cộng:
a. Công trình hành chính:
- Cụm hành chính xã: nằm ở ấp Đầu Giồng A, tiếp giáp đường tỉnh 912 và Quốc lộ 54, tổng diện tích 8.260,3 m2.
b. Công trình Giáo dục và đào tạo:
Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học được quan tâm, đầu tư. Công tác xã hội hoá giáo dục có bước biến chuyển đáng kể, nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia xây dựng trường lớp và thành lập quỹ khuyến học...
Xã có 01 trường Đại học công nghệ thực phẩm TP.HCM tại ấp Giồng Trôm, diện tích đất hiện hữu 17.337,7 m2 và theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt khoảng 15,3 ha, tuy nhiên không hoạt động, hiện nay Tỉnh đang trao đổi với đơn vị chủ quản để tiếp nhận, quản lý và khai thác sử dụng.
Xã có 01 trường Trung học cơ sở Mỹ Chánh tại ấp Đầu Giồng A, 01 trường tiểu học Mỹ Chánh A và B và 6 điểm trường mẫu giáo, phân bố khá hợp lý trên địa bàn, tổng diện tích đất xây dựng công trình giáo dục và đào tạo khoảng 2.05ha phân bố rãi rác đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn xã, trong đó Tiểu học Mỹ Chánh B diện tích 659,7 m2, Trường Tiểu học Mỹ Chánh A diện tích 4.249 m2, Trường Trung hoc cơ sở Mỹ Chánh 11.732 m2 và tổng 06 điểm trường mẫu giáo diện tích 3.859,3 m2 phân bố trên địa bàn xã.
c. Công trình Y tế:
Cơ sở y tế ở Mỹ Chánh đã được quan tâm đầu tư xây mới và được trên xét công nhận là xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, từ đó đã tạo điều kiện cho công tác khám chữa bệnh trong nhân dân luôn được thuận lợi, các chương trình y tế quốc gia, bảo vệ bà mẹ và trẻ em hàng năm đều đạt chỉ tiêu; Trong đó diện tích Trạm y tế xã 1.913,3 m2.
d. Công trình Văn hóa – thể dục thể thao:
- Nhìn chung, hoạt động văn hóa thể dục thể thao trên địa bàn xã trong giai đoạn gần đây đã diễn ra sôi nỗi, có nhiều chuyển biến tích cực và chất lượng cũng được nâng cao.
- Tổng diện tích cơ sở thể dục thể thao trên địa bàn xã 1,85ha phân bổ trên địa bàn xã, trong đó có sân vận động xã với diện tích 0,4ha và các khu phục vụ sinh hoạt văn hóa, thẩ dục thể thao khác.
e. Công trình thương mại – dịch vụ:
- Chợ xã:
- Hiện trạng trên địa bàn xã có 2 điểm chợ: 1 điểm chợ xã Mỹ Chánh ở ấp Đầu Giồng A diện tích khoảng 858,4 m2 và 1 điểm chợ Thanh Nguyên thuộc ấp Thanh Nguyên B với tổng diện tích là 627,9 m2 đáp ứng nhu cầu giao lưu mua bán, tiêu thụ hàng hóa trong xã với vùng phụ cận.
- Bưu điện:
Hệ thống thông tin liên lạc của xã ngày càng được hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng như giao lưu với bên ngoài của người dân. Hiện nay mạng điện thoại di động Vinaphone, Mobiphone, Viettel, … đã phủ sống trong toàn xã; Internet có bước phát triển mới trong cộng đồng, tuy nhiên cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhân dân trên địa bàn xã với tổng diện tích khu đất 356 m2.
d. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
- Tổng diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn xã là 3,25 ha, gồm các chùa như: đình Phú Nhiêu, tịnh thất Ngọc Liên, chùa Thanh Quan, chùa Phú Mỹ, chùa SamRongThum, chùa Ông, ….
- Ngoài ra trên địa bàn còn có các cơ sở sản xuất công nghiệp như: Nhà máy sản xuất hang may mặc NewMingda diện tích 5,67ha, Công ty may Hồng Việt diện tích 0,26ha các công trình cây xăng, năng lượng với tổng diện tích khoảng 1,4ha rãi rác trên địa bàn xã….; song song đó trên địa bàn còn có trụ sở 08/08 ấp thuộc xã đạt nhu cầu sử dụng phục vụ cộng đồng và quản lý.
BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
|
STT
|
CÔNG TRÌNH
|
VỊ TRÍ
|
DIỆN TÍCH
(m2)
|
|
1.
|
Cụm quản lý hành chính xã
|
ấp Đầu Giồng A
|
8.260,3
|
|
2.
|
Bưu diện xã
|
ấp Đầu Giồng A
|
356
|
|
3.
|
Trạm y tế
|
ấp Đầu Giồng A
|
1.913,3
|
|
4.
|
Chợ Mỹ Chánh
|
ấp Đầu Giồng A
|
858,4
|
|
5.
|
Chợ Thanh Nguyên
|
ấp Thanh Nguyên B
|
627,9
|
|
6.
|
Công ty CP Cosinco Cửu Long
|
ấp Giồng Trôm
|
46.294,4
|
|
7.
|
Đại học công nghiệp Thực Phẩm
|
ấp Giồng Trôm
|
17.337,7
|
|
8.
|
Trường Trung hoc cơ sở Mỹ Chánh
|
ấp Đầu Giồng A
|
11.732
|
|
9.
|
Trường Tiểu học Mỹ Chánh A
|
ấp Thanh Nguyên B
|
4.249
|
|
10.
|
Tiểu học Mỹ Chánh B
|
ấp Giồng Trôm
|
659,7
|
|
11.
|
Trường Mẫu giáo (06 điêm
|
ấp Đầu Giồng A
|
3.859,3
|
|
12.
|
Trụ sở ấp Giồng Trôm
|
|
75
|
|
13.
|
Trụ sở ấp Phú Mỹ
|
|
240
|
|
14.
|
Trụ sở ấp Ô Dài
|
|
74
|
|
15.
|
Trụ sở ấp Đầu Giồng B
|
|
97,4
|
|
16.
|
Trụ sở ấp Đầu Giồng A
|
|
74,7
|
|
17.
|
Trụ sở ấp Phú Nhiêu
|
|
120,3
|
|
18.
|
Trụ sở ấp Thanh Nguyên A
|
|
1.049,2
|
|
19.
|
Trụ sở ấp Thanh Nguyên B
|
|
252
|
|
20.
|
Công ty sản xuất hàng may mặc NewMingda Việt Nam
|
ấp Thanh Nguyên A
|
56.714,3
|
|
21.
|
Ngoài ra còn các công trình tôn giáo, một số các công trình phục vụ khác phân bổ rãi rác trên địa bàn…
|
|
|
1.2. Hiện trạng phân bố dân cư:
Theo số liệu thống kê đất đai, Mỹ Chánh có 55,9 ha đất ở tại nông thôn; tuy nhiên diện tích đất ở của từng hộ gia đình đan xen vào các khu đất vườn, đất sản xuất… tạo thành các khu ở nông thôn, và khu ở nông thôn phần lớn dân cư tập trung tại trung tâm xã thuộc ấp Đầu Giồng A, dọc theo các tuyến giao thông chính như: Quốc lộ 54, Tỉnh lộ 912 và các tuyến kênh chính trong xã.
Hệ thống cơ sở hạ tầng trong các khu dân cư không ngừng được đầu tư và cải tạo, nâng cấp, đến nay hầu hết các hộ đã có điện sử dụng trong sinh hoạt, mạng lưới thông tin liên lạc trải rộng, hệ thống truyền thanh hoạt động thông suốt xuống tận các ấp, góp phần quan trọng vào việc trao đổi thông tin phục vụ sản xuất và đời sống của người dân địa phương.
Nhìn chung đất ở dân cư tập trung trên địa bàn các Tuyến dân cư thuộc các ấp chiếm tỷ lệ khá nhỏ so với diện tích tự nhiên theo từng ấp và phần lớn dân cư sống dọc các trục đường, số ít sống lùi vào phía trong xen lẩn khu đất sản xuất nông nghiệp.
BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG CÁC ĐIỂM DÂN CƯ
|
STT
|
ĐIỂM DÂN CƯ
|
HIỆN TRẠNG NĂM 2019
|
|
Quy mô tính toán các điểm dân cư
(ha)
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Dân số (người)
|
|
1.
|
ấp Phú Nhiêu
|
9,9
|
278,67
|
1.961
|
|
2.
|
ấp Thanh Nguyên A
|
8,2
|
254,30
|
1.612
|
|
3.
|
ấp Thanh Nguyên B
|
7,6
|
365,00
|
1.489
|
|
4.
|
ấp Đầu Giồng A
|
6,7
|
310,00
|
1.320
|
|
5.
|
ấp Đầu Giồng B
|
5,3
|
340,78
|
1.048
|
|
6.
|
ấp Giồng Trôm
|
5,4
|
283,30
|
1.069
|
|
7.
|
ấp Phú Mỹ
|
8,9
|
542,49
|
1.766
|
|
8.
|
ấp Ô Dài
|
3,9
|
275,06
|
770
|
|
|
TỔNG CỘNG:
|
55,9
|
2.649,65
|
11.035
|
1.3. Hiện trang các công trình di tích, danh lam, thắng cảnh du lịch:
Trên địa bàn xã có khu du lịch sinh thái Tư Huệ tại ấp Đầu Giồng B, hàng năm lượng khách tham quan, du lịch, vui chơi giải trí tương đối đông.
1.4. Hiện trạng nhà ở:
Nhà ở đa số là dạng nhà ở nông thôn xen lẫn, chủ yếu là nhà tạm và nhà cấp 4, dọc các trục giao thôn chính kết nối liên xã, trung tâm xã phần lớn là nhà kiên cố cấp 4.
Hiện trạng nhà ở trong khu vực có kiến trúc đơn giản, chưa đầu tư nhiều về hình thức, chất lượng nhà còn thấp, tỷ lệ nhà xây dựng kiên cố chưa cao, phần lớn là nhà trệt: tường xây gạch, mái ngói hoặc tole, mức độ kiên cố thấp, dễ bị hư hại khi có lốc xoáy. Một số nhà tạm chỉ làm bằng tre, nứa, mái lá hoặc tranh.
Tuy nhiên trên địa bàn còn tồn tại nhà tạm, nhà lá rãi rác, một số chưa đáp ứng nhu cầu ở cho người dân.
Số nhà tạm tre lá: 56 căn,
Số nhà bán kiên cố 864 căn.
Số nhà kiên cố 2.184 căn.
2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
2.1. San nền - thoát nước mưa.
- Địa hình xã Mỹ Chánh tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất ruộng, vườn.
- Độ dốc địa hình hướng từ trục đường giao thông chính
- Các tuyến dân cư phân tán dọc các tuyến đường không san nền để xây dựng mà chỉ tổ chức đắp nền đường cao hơn mực nước thủy triều hàng năm, các công trình thường xây dựng dọc theo các tuyến đường.
- Hiện tại, tại trung tâm xã và các ấp chưa có hệ thống thoát nước mưa. Nước mưa tự thấm là chính, phần còn lại thoát tự nhiên ra kênh mương thủy lợi.
- Hệ thống kênh mương trên địa bàn xã hầu như chưa có biện pháp bảo vệ hay kè bờ. Tốc độ dòng chảy trên các sông ở đây không lớn như các sông bị ảnh hưởng của lũ, tình trạng xói lở bờ vẫn xảy ra do đây là khu vực có nền đất yếu, nhiều bùn, khí hóa lỏng và trầm tích thực vật phân hủy trong lòng đất.
- Cao độ trung bình toàn xã +2.2m
2.2. Hiện trạng giao thông:
Tổng diện tích đất giao thông trên địa bàn xã là 67,33ha, trong đó có các tuyến đường giao thông chính chạy qua như:
- Quốc lộ 54 là tuyến giao thông quan trọng của tỉnh Trà Vinh nối thành phố Trà Vinh với huyện Trà Cú, đây là tuyến giao thông liên vùng qua địa bàn xã với chiều dài 8,00 km, mặt đường rải nhựa, chất lượng đường khá tốt, với mặt đường kết cấu nhựa, chiều rộng mặt đường 8, nền 9m.
- Tỉnh lộ 912 bắt đầu tại quốc lộ 54 (ấp Đầu Giồng A, xã Mỹ Chánh) nối với thị trấn Tiểu Cần - huyện Tiểu Cần qua địa bàn xã dài 3,20 km, mặt đường kết cấu nhựa chiều rộng 6m, nền đường 9m, lộ giới 29m và phạm vi hành lang an toàn đường bộ 32m
Ngoài ra, các tuyến giao thông nông thôn đã được đầu tư, nâng cấp đáng kể. Với sự hỗ trợ của nhà nước và huy động sức dân, xã đã nâng cấp 4,10 km lộ Thanh Nguyên A và Thanh Nguyên B; 7,80 km lộ liên ấp, xóm; 1,90 km đường đanl ấp Phú Nhiêu, cơ bản bê tông các cây cầu trên những tuyến đường chính trong xã. Nhìn chung, mạng lưới đường khá dày, phân bố tương đối hợp lý, tuy nhiên một số tuyến nền đường hẹp, chất lượng mặt đường kém gây khó khăn cho đi lại trong mùa mưa với chiều rộng các đường nông thôn từ 2-5m clơ bản đáp đảm bảo nhu cầu đi lại trên địa bàn.
BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG
|
STT
|
TÊN ĐƯỜNG
|
CHIỀU RỘNG
Mặt đường
(m)
|
CHIỀU RỘNG
Nền đường
(m)
|
CHIỀU DÀI
TUYẾN
(km)
|
QH GIAO THÔNG tai
QĐ 1411/QĐ-UBND
|
|
1.
|
Quốc lộ 54
|
8
|
9
|
8
|
Cấp III đồng bằng
Mặt đường 7m, nền đường 12m, kết cấu Bê tông nhựa, lộ giới 42m
|
|
2.
|
Tỉnh lộ 912
|
6
|
9
|
3,2
|
Cấp IV đồng bằng
Mặt đường 7m, nền đường 9m, kết cấu nhựa, lộ giới 29m
|
|
3.
|
Hệ thống đường dal, đường nhựa trên địa bàn
|
Từ 2-5m
|
0.5-1m
|
|
|
2.3. Hiện trạng thủy lợi :
Là xã sản xuất nông nghiệp là chính nên thuỷ lợi luôn được quan tâm hàng đầu. Nhờ sự đầu tư của Nhà nước và kết hợp có hiệu quả giữa nhà nước và nhân dân cùng làm, đến nay xã đã nạo vét và đào mới 105 tuyến kênh cấp III với chiều dài trên 55,00 km và nạo vét 1 kênh cấp I và 4 kênh cấp II. Nhìn chung thuỷ lợi của xã tương đối hoàn chỉnh, phân bố khép kín trên địa bàn, chủ động tưới tiêu trên 95,00% diện tích canh tác, đã góp phần quan trọng trong thâm canh tăng vụ, nâng cao hệ số sử dụng đất, năng suất cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuất nông nghiệp.
2.4. Hiện trạng cấp điện:
Công trình năng lượng của xã trong các năm qua cũng đã được quan tâm đầu tư. Đến nay, toàn xã có 20,68 km đường dây trung thế, 6,68 km đường dây hạ thế, 21 trạm biến áp tổng dung lượng 950 KVA.
Ngoài ra trên địa bàn xã có tuyến đường dây 220KV và 500KV, đây là 02 tuyến cao thế truyền tải điện từ nhà máy nhiệt điện Duyên Hải để hòa vào lưới điện quốc gia.
BẢNG THỐNG KÊ TRẠM BIẾN ÁP
|
STT
|
TÊN TRẠM
|
ĐỊA ĐIỂM
|
CÔNG SUẤT
KVA
|
|
1
|
DB Mỹ Chánh
|
Ấp Đầu Giồng A
|
1x25
|
|
2
|
Trạm bơm GI
|
Ấp Đầu Giồng A
|
3x10
|
|
3
|
Trạm bơm 1-2
|
Ấp Đầu Giồng A
|
3x25
|
|
4
|
Trạm bơm 3-4
|
Ấp Đầu Giồng A
|
3x25
|
|
5
|
Trạm bơm G4
|
Ấp Đầu Giồng A
|
3x25
|
|
6
|
Mỹ Linh
|
Ấp Đầu Giồng A
|
3x25
|
|
7
|
Đầu Giồng 2
|
Ấp Đầu Giồng A
|
1x25
|
|
8
|
Thống Nhất 1
|
Ấp Đầu Giồng A
|
1x25
|
|
9
|
XX Trần Văn Ẩn
|
Ấp Đầu Giồng B
|
1x25
|
|
10
|
Kênh Xuôi
|
Ấp Đầu Giồng B
|
1x25
|
|
11
|
Thống Nhất 2
|
Ấp Phú Mỹ
|
1x25
|
|
12
|
Gạch đi
|
Ấp Đầu Giồng A
|
3x25
|
|
13
|
TB Phú Mỹ
|
Ấp Giồng Trôm
|
3x25
|
|
14
|
XX Cẩm Tú
|
Ấp Giồng Trôm
|
3x25
|
|
15
|
Giồng Trôm 1
|
Ấp Giồng Trôm
|
1x25
|
|
16
|
Giồng Trôm 2
|
Ấp Phú Mỹ
|
1x25
|
|
17
|
Giồng Trôm 3
|
Ấp Ô Dài
|
1x25
|
|
18
|
Đầu Giồng
|
Ấp Đầu Giồng B
|
1x15
|
|
19
|
Thanh Nguyên 1
|
Thanh Nguyên B
|
1x15
|
|
20
|
Thanh Nguyên 2
|
Thanh Nguyên A
|
1x15
|
|
21
|
Phú Nhiêu
|
Phú Nhiêu
|
1x25
|
2.5. Hiện trạng cấp nước:
Về nước sinh hoạt: xã Mỹ Chánh được Trung tâm nước đầu tư xây dựng tại ấp Phú Mỹ với tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,83% so tổng số hộ (trong này có 1.234 hộ sử dụng nước máy, chiếm 39,75% số tổng số hộ).
Trong thời gian qua đã được nâng cấp mở rộng, tổng diện tích đất 01ha
2.6. Hiện trạng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Về thoát nước thải sinh hoạt: hiện tại trên địa bàn xã chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt; nước thải sinh hoạt chủ yếu được thu qua qua bể tự hoại trong gia đình thẩm thấu 3 ngăn trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
- Về nước thải nhà máy, công nghiệp: chủ yếu nước thải sinh hoạt trên địa bàn phát sinh từ nhà máy sản xuất hàng may mặc Newmingda, tuy nhiên nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ đạt tiêu chuân theo quy định trước khi sả thải ra môi trường bên ngoài, và thường xuyên được các cấp, các ngành kiểm tra, theo dõi quản lý đảm bảo môi trường khu vực xung quanh.
- Rác thải: được thu gom và vận chuyển về bãi rác tập trung tại xã Đa Lộc, huyện Châu Thành.
- Nghĩa trang : xã chưa có nghĩa trang tập trung, hiện các hộ dân an táng phân tán theo đất ở hoặc các khu nghĩa địa trên địa bàn, với tổng diện tích đất 5,66ha phân bố rãi rác trên địa bàn.
3. Hiện trạng môi trường tự nhiên:
- Phần lớn diện tích đất trong xã là đất trồng lúa, trồng cây lâu năm, sông rạch, kênh thủy lợi. Dân cư chỉ tập trung chủ yếu theo các tuyến đường giao thông, một phần dân cư phân bố rải rác trên đất sản xuất nông nghiệp, nên môi trường ở đây ít bị tác động nhiều bởi con người.
- Hiện trên địa bàn xã không có các hoạt động sản xuất làm ô nhiễm môi trường, cục bộ một số cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động xả thải chưa đảm bảo quy định và được khắc phục theo thời gian.
4. Đánh giá hiện trạng đất đai:
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2.649,65 ha, chiếm 7,72% diện tích tự nhiên toàn huyện.
Theo số liệu kiểm kê đất đai ngày 31/12/2018, đất đai xã Mỹ Chánh hiện trạng như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: 2.376,24 ha, chiếm 89,68% diện tích tự nhiên của xã.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 273,41 ha, chiếm 10,32% diện tích tự nhiên của xã.
a. Nhóm đất nông nghiệp:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp của xã là 2.376,24 ha, chiếm 89,68% diện tích tự nhiên của xã; Trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 2.365,7 ha, gồm đất trồng cây hàng năm 2.043,25 ha, đất trồng lúa 1.994,96 ha, đất trồng cây hàng năm khác 48,29 ha, đất trồng cây lâu năm 322,45ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản 10,54ha.
b. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của xã là 273,41 ha, chiếm 10,32% diện tích tự nhiên của xã; Trong đó:
+ Đất ở tại nông thôn: có 55,52 ha, chiếm 2,10% diện tích tự nhiên của xã.
+ Đất chuyên dùng: 196,44ha (đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,05ha. Đất xây dựng công trình sự nghiệp 12,31ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 12,38ha, đất có mục đích công cộng 170,7ha), chiếm 7,41% diện tích tự nhiên của xã.
+ Đất cơ sở tôn giáo: 3,25ha, chiếm 0,12% diện tích tự nhiên của xã.
+ Đất cơ sở tín ngưỡng: 1,34ha, chiếm 0,05% diện tích tự nhiên của xã.
+ Đất làm nghĩa địa, nghĩa trang: 7,07ha, chiếm 0,27% diện tích tự nhiên của xã.
+ Đất song ngòi kênh rạch: 9,79ha, chiếm 0,37% diện tích tự nhiên của xã.
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT (Đơn vị tính: ha)
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
Mã
|
DIỆN TÍCH
(ha)
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
|
|
2.649,65
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
2.376,24
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
SXN
|
2.365,70
|
|
1.1.1
|
Đất trồng cây hàng năm
|
CHN
|
2.043,25
|
|
1.1.1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
1.994,96
|
|
1.1.1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
48,29
|
|
1.1.2
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
322,45
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
LNP
|
0
|
|
1.2.1
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
0
|
|
1.2.2
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
0
|
|
1.2.3
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
0
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
10,54
|
|
1.4
|
Đất làm muối
|
LMU
|
0
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
0
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
273,41
|
|
2.1
|
Đất ở
|
OCT
|
55,52
|
|
2.1.1
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
55,52
|
|
2.1.2
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
0
|
|
2.2
|
Đất chuyên dùng
|
CDG
|
196,44
|
|
2.2.1
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
1,05
|
|
2.2.2
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
0
|
|
2.2.3
|
Đất an ninh
|
CAN
|
0
|
|
2.2.4
|
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
DSN
|
12,31
|
|
2.2.5
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
|
CSK
|
12,38
|
|
2.2.6
|
Đất có mục đích công cộng
|
CCC
|
170,70
|
|
2.3
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
3,25
|
|
2.4
|
Đất cơ sở tín ngưỡng
|
TIN
|
1,34
|
|
2.5
|
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT
|
NTD
|
7,07
|
|
2.6
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
9,79
|
|
2.7
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
0
|
|
2.8
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
0
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
0
|
|
3.1
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
BCS
|
0
|
|
3.2
|
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
DCS
|
0
|
|
3.3
|
Núi đá không có rừng cây
|
NCS
|
0
|
Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Mỹ Chánh tháng 12/2018
5. Đánh giá Tiêu chí xã nông thôn mới:
Toàn xã Mỹ Chánh (tháng 3/2020) đạt 15/19 tiêu chí xã nông thôn mới, trong đó còn 04 Tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí 5- trường học, Tiêu chí 9- nhà ở dân cư, Tiêu chí 16- văn hóa, Tiêu chí 17- môi trường và an toàn thực phẩm.
6. Đánh giá tổng hợp hiện trạng:
a. Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên từ khí hậu thủy văn, địa hình, địa chất, đất đai, hệ thống kênh rạch có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất, thể hiện được tiềm năng thúc đẩy nông, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển.
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và thủy sản đang có sự chuyển dịch theo hướng khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của xã, với 3 thế mạnh là trồng lúa, khai thác thủy sản và chăn nuôi gia súc gia cầm được khai thác khá hiệu quả, chất lượng không ngừng nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm nuôi.
- Nguồn lao động dồi dào, đặc tính người dân lao động cần cù, năng động và sáng tạo, phân bổ trong các ngành nghề phù hợp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
- Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng và cải thiện, với mạng lưới giao thông nông thôn của xã thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu hang hóa và phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
b. Khó khăn:
- Cơ sở hạ tầng tuy bước đầu được hoàn chỉnh nhưng còn chưa đồng bộ như hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất, nuôi trồng thuỷ sản còn hạn chế nhất định; hệ thống giao thông liên ấp và trong các xóm chủ yếu là đường đất còn lầy lội vào mùa mưa và đang xuống cấp;
- Giáo dục, y tế tuy đã được củng cố và tăng cường nhưng chưa đồng bộ; cơ sở vật chất phục vụ cho trạm y tế cũng như công tác dạy và học còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu.
- Đời sống nhân dân tuy có được nâng lên, nhưng nhìn chung một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn tồn tại, số nhà tạm vẫn còn; công tác đào tạo, dạy nghề còn hạn chế, vẫn còn tình trạng người lao động có việc làm chưa bền vững ổn định.
- Trình độ chuyên môn sâu của cán bộ từ xã đến ấp tuy có được chuẩn hóa, nhưng vẫn còn hạn chế chưa có chuyên môn sâu. Việc hoạch định, định hướng, tầm nhìn phát triển kinh tế xã hội còn nhỏ lẻ chưa mang tính tập trung cao, kế hoạch chuyển đổi cây trồng vật nuôi còn chậm, chưa mang tính sản xuất hàng hóa tập trung, liên kết vùng còn hạn chế, từ đó tính cạnh tranh bèn vững phát triển mang hiệu quả chưa cao.
7. Việc thực hiện các quy hoạch có liên quan, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã:
- Xây dựng hoàn thành 04 công trình đường giao thông nông thôn, với tổng chiều dài 5,45km, tổng kinh phí 7,2 tỷ đồng.
- Vận động nhân dân đóng góp 120 triệu đồng xây dựng 1,6 km đường đal ngõ xóm ấp Giồng Trôm và Phú Nhiêu. Đồng thời bàn giao cho đơn vị thi công 01 tuyến đường đal ấp Phú Nhiêu và 01 tuyến đường nhựa ấp Thanh Nguyên A.
- Nâng cấp, cải tạo hàng rào, vĩa hè trụ sở làm việc UBND xã, xây dựng 01 cây cầu qua kênh cấp I và thực hiện 05 công trình đường giao thông.
- Đưa vào sử dụng 04 công trình, tổng giá trị các công trình 8,307 tỷ đồng. Vận động 590,2 triệu đồng đặt cống thoát nước, làm đường ngõ, xóm và 06 cầu giao thông nông thôn.
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành đường đal Thanh Nguyên B (từ nhà ông Huỳnh Văn Dững đến nhà Nguyễn Văn Cao) (nối tiếp); đường nhựa Thanh Nguyên A (từ nhà Hai Nam đến nhà Trang Thị Phượng) (nối tiếp); đường đal ấp Ô Dài (nhà 5 Ân); đường giao thông nông thôn Thanh Nguyên B; đường đal ấp Phú Nhiêu (từ nhà 7 Sánh đến nhà 3 Việt); cầu giao thông ấp Thanh Nguyên A.
Các công trình đầu tư xây dựng các tuyến giao thông trên địa bàn xã đảm bảo phù hợp theo Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Chánh đã được phê duyệt năm 2013.
Qua đó, đánh giá hiện trạng tổng hợp xã trên cơ sở rà soát đánh giá theo Tiêu chí xã nông thôn mới Mỹ Chánh đạt được như sau:
Toàn xã Mỹ Chánh (tháng 3/2020) đạt 15/19 tiêu chí xã nông thôn mới, trong đó còn 04 Tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí 5- trường học, Tiêu chí 9- nhà ở dân cư, Tiêu chí 16- văn hóa, Tiêu chí 17- môi trường và an toàn thực phẩm.
PHẦN ĐỊNH HƯỚNG
QUY HOẠCH CHUNG
I. XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG, ĐỘNG LỰC VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN XÃ:
1. Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch ngắn hạn đến năm 2020-2025 và giai đoạn dài hạn 2025-2030:
-Theo số liệu thống kê, dân số của xã có 11.035 người, với 3.162 hộ. Bao gồm dân tộc Kinh, Khmer và dân tộc khác cùng chung sống.
- Sự phân bố dân cư trên địa bàn xã không đều, mật độ dân cư trung bình 410 người/km², chủ yếu dân cư tập trung tại trung tâm xã, ở các giồng cát và ven trục đường giao thông chính.
- Dự báo dân số của xã Mỹ Chánh trên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học của dân cư hiện trạng.
Tổng dân số hiện trạng của xã Mỹ Chánh: 11.035 người, tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm khoảng là 1,2% và giai đoạn đến năm 2030 dự báo lượng dân số lao động làm việc tại các nhà máy giày da, nhà máy sản xuất …trên địa bàn quy đổi trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2030 khoảng 5.000 lao động.
→ Dự báo về quy mô dân số xã Mỹ Chánh:
+ Dự báo đến năm 2025, dân số toàn xã khoảng: 11.710 người.
+ Dự báo đến năm 2030, dân số toàn xã khoảng: 17.929 người (trong đó dự báo khoảng 5.000 lao động từ nhà máy công nghiệp trên đia bàn)
BẢNG THỐNG DỰ BÁO DÂN SỐ CỦA XÃ MỸ CHÁNH:
|
STT
|
TÊN ẤP
|
HIỆN TRANG 2019
|
NĂM 2025
|
NĂM 2030
|
|
1
|
ấp Phú Nhiêu
|
1.961
|
2.081
|
2.209
|
|
2
|
ấp Thanh Nguyên A
|
1.612
|
1.711
|
1.816
|
|
3
|
ấp Thanh Nguyên B
|
1.489
|
1.580
|
6.677
|
|
4
|
ấp Đầu Giồng A
|
1.320
|
1.401
|
1.487
|
|
5
|
ấp Đầu Giồng B
|
1.048
|
1.112
|
1.180
|
|
6
|
ấp Giồng Trôm
|
1.069
|
1.134
|
1.204
|
|
7
|
ấp Phú Mỹ
|
1.766
|
1.874
|
1.989
|
|
8
|
ấp Ô Dài
|
770
|
817
|
867
|
|
|
TOÀN XÃ
|
11.035
|
11.710
|
17.429
|
Cùng với mục tiêu chung của xã tiếp tục ổn định kinh tế, kiềm chế lạm phát, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới, bên cạnh tiềm năng về điều kiện tự nhiên từ khí hậu thủy văn, địa hình, địa chất, đất đai, hệ thống kênh rạch có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất, thể hiện được tiềm năng thúc đẩy nông, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển; Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và thủy sản đang có sự chuyển dịch theo hướng khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của xã, với 3 thế mạnh là trồng lúa, khai thác thủy sản và chăn nuôi gia súc gia cầm được khai thác khá hiệu quả, chất lượng không ngừng nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm nuôi- Nguồn lao động dồi dào; Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng và cải thiện, với mạng lưới giao thông nông thôn của xã thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu hang hóa và phục vụ nhu cầu đi lại của người dân; và là xã tiếp giáp thị trấn huyện lỵ Châu Thành có điều kiện phát triển kinh tế xã hội.
2. Các tiềm năng:
- Tiềm năng & động lực chính của xã Mỹ Chánh đó là thế mạnh về sản xuất lúa gạo năng suất & chất lượng cao kết hợp với nuôi thuỷ sản nước ngọt, chăn nuôi heo, vịt & một số loại rau màu cung ứng cho cư dân địa phương và các vùng lân cận.
- Đất đai nông nghiệp rộng, có khả năng phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung, quy mô lớn.
- Lực lượng lao động trong độ tuổi làm việc dồi dào, tuy trình độ chưa cao nhưng sẽ được đào tạo thông qua các chính sách về giáo dục.
- Bên cạnh đó, các chính sách chủ trương của trung ương và địa phương đã và đang phát huy tác dụng để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong xã.
3. Định hướng phát triển
3.1. Quan điểm:
- Nâng cao đời sống nông dân, cải thiện bộ mặt nông thôn.
- Tổ chức lại sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản phẩm nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, thích ứng với thiên nhiên gắn liền với bảo vệ môi trường.
- Giữ gìn bản sắc văn hoá địa phương.
3.2. Phương hướng:
- Khai thác và phát huy triệt để các yếu tố nội lực, đất đai, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng hiện có, vận dụng chính sách ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và kinh nghiệm thu hút đầu tư của tỉnh để huy động các nguồn vốn, công nghệ từ bên ngoài nhằm đưa kinh tế xã phát triển với tốc độ cao hơn.
- Phát huy nhân tố con người, đẩy mạnh giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ tốt yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng nông thôn đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống, đảm bảo bán kính phục vụ.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao.
- Đa dạng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
- Đào tạo lao động, hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển ngành công nghiệp-TTCN và thương mại - dịch vụ.
- Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với củng cố an ninh quốc phòng.
3.3. Các mục tiêu chính:
Xây dựng Mỹ Chánh trở thành xã nông thôn mới trong thời kỳ CNH - HĐH thể hiện các đặc trưng: có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân nông thôn được nâng cao; có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ, xây dựng nông thôn phát triển, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ… nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở xã ấp dưới sự lãnh đạo của Đảng.
3.4. Định hướng phát triển các ngành chính:
a. Nông nghiệp:
- Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Giai đoạn đầu trước năm 2015, ổn định cơ cấu nông nghiệp trên cơ sở mở rộng diện tích và tăng năng suất. Giai đoạn sau năm 2015, phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng và hiệu quả. Tận dụng các lợi thế về vị trí địa lý, đất đai của xã để hướng dẫn nhân dân sản xuất những sản phẩm phù hợp với điều kiện sinh thái của xã như mô hình lúa ,…
- Phát triển mô hình trang trại chăn nuôi bò, heo với quy mô lớn.
- Phát triển mô hình tổ hợp tác chăn nuôi gia cầm với quy mô lớn.
b. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Phát huy lợi thế về giao thông, nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp phát triển công nghiệp chế biến, may mặc…hình thành các điểm sản xuất, cụm sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phục vụ thế mạnh giải quyết nhu cầu lao động trên địa bàn.
- Tiếp tục xây dựng các mô hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề nông thôn, mô hình các tổ đoàn thể giúp nhau làm kinh tế gia đình cũng như mô hình thanh niên lập nghiệp.
c. Thương mại, dịch vụ: Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, quỹ tín dụng, bưu chính viễn thông, vật tư nông nghiệp, vật tư xây dựng, thu mua hàng nông sản, ...
Qua trên là tiềm năng động lực phát triển trong thời gian tới cho xã Mỹ Chánh.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật…):
- Chỉ tiêu sử dụng đất:
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
CHỈ TIÊU
SỬ DỤNG ĐẤT
THEO QCVN 01:2019 /BXD
(m2/người)
|
CHỈ TIÊU
SỬ DỤNG ĐẤT
TÍNH TOÁN
(m2/người)
|
|
1.
|
Đất ở nông thôn
|
≥ 25
|
60
|
|
2.
|
Đất công trình công cộng, dịch vụ
|
≥ 5
|
6
|
|
3.
|
Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật
|
≥ 5
|
8
|
|
4.
|
Cây xanh, TDTT
|
≥ 2
|
2
|
|
5.
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp, đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất...
|
|
Theo quy hoạch phát triển ngành
|
- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật thực hiện đúng theo QCVN 01:2019/BXD:
+ Cấp nước sinh hoạt: ≥ 80 lít/người/ngày, công trình dịch vụ công cộng ≥ 10% nước sinh hoạt.
+ Cấp điện sinh hoạt: 150W/người.
+ Thoát nước sinh hoạt: Lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước.
+ Cao độ xây dựng trung bình: ≥ 2,3 m (cao độ Quốc gia, theo quy hoạch vùng tỉnh Trà Vinh).
+ Rác thải sinh hoạt: 0,8 kg/ người/ngày.
Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu cơ bản gồm (theo QCVN 01:2019/BXD)
- Trụ sở cơ quan xã: diện tích đất ≥ 1000 m2, định mức sử dụng tối thiểu 500 m2.
- Nhà trẻ, trường mầm non; Trường học phổ thông: phải được bố trì đảm bảo bán kính và quy mô số học sinh, bán kinh phục vụ đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
- Trạm y tế: diện tích đất ≥ 500 m2 (không có vườn thuốc) và diện tích đất ≥ 1000 m2 (có vườn thuốc) và đạt chuẩn quốc gia.
- Trung tâm văn hóa, thể thao: diện tích đất tối thiểu nhà văn hóa xã ≥ 2000 m2 đảm bảo phù hợp theo tiêu chuẩn của Bộ VHTTDL.
- Phòng truyền thống, lịch sử: diện tích đất ≥ 200 m2.
- Thư viện, phòng đọc: diện tích ≥ 200 m2.
- Hội trường: ≥ 100 chỗ ngồi.
- Cụm các công trình phục vụ thể thao đa năng: diện tích đất ≥ 4000 m2.
- Điểm bưu chính viễn thông: ≥ 150 m2/điểm.
- Khoảng cách ly vệ sinh khu vực chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp đến nhà ở > 200m.
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN:
|
STT
|
NỘI DUNG
|
CHỈ TIÊU CHUNG
|
GHI CHÚ
|
|
1.
|
- Công sở cấp xã
(bao gồm nhà làm việc, bộ phận tiếp dân, phòng họp, lưu trữ hồ sơ, hội trường, bãi để xe, vườn hoa, cây xanh).
|
- Diện tích đất xây dựng: ≥ 1.000m2
- Diện tích sử dụng: ≤ 500 m2
|
Hiện nay đáp ứng nhu cầu sử dụng, quy hoạch không thay đổi so hiện trạng; Tuy nhiên trong thời gian tới về công trình sẽ nâng cấp cải tạo, công trình cấp III
|
|
|
- Nhà trẻ, trường mầm non
(bao gồm khối nhóm, lớp; khối phục vụ học tập; khối phục vụ (bếp và kho); khối hành chính quản trị và sân vườn ).
|
-Diện tích đất xây dựng:≥ 12 m2/trẻ
-Bán kính phục vụ: ≤ 1km
- Quy mô trường: 3- 15 nhóm, lớp.
- Chỉ tiêu 50 chỗ/1000 dân
|
Cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng; tuy nhiên cần nâng cấp cải tạo kiến trúc các điểm trường xuống cấp đảm bảo nhu cầu sử dụng.
|
|
2.
|
- Trường tiểu học
(bao gồm khối học tập; khối phục vụ học tập; khối hành chính quản trị và phụ trợ; khối rèn luyện thể chất và khu sân chơi, bãi tập).
|
- Diện tích đất xây dựng: ≥ 10m2/hs
- Bán kính phục vụ: ≤ 2km(vùng xa)
- Quy mô trường: ≥ 5 lớp
- Quy mô lớp: ≥ 15 học sinh.
- Chỉ tiêu 65 chỗ/1000 dân
|
Cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng; tuy nhiên cần nâng cấp cải tạo kiến trúc các điểm trường xuống cấp đảm bảo nhu cầu sử dụng
|
|
3.
|
- Trường THCS
(bao gồm khối phòng học, phòng học, phòng học bộ môn; khối phục vụ học tập; khối phòng hành chính; khu sân chơi, bãi tập; khu vệ sinh và khu để xe).
|
- Diện tích đất xây dựng: ≥ 6m2/hs;
- Bán kính phục vụ: ≤ 4km
- Quy mô trường: ≥ 4 lớp
- Quy mô lớp: ≤ 45 học sinh.
- Chỉ tiêu 55 chỗ/1000 dân
|
Cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng; tuy nhiên cần nâng cấp cải tạo kiến trúc các điểm trường xuống cấp đảm bảo nhu cầu sử dụng
|
|
4.
|
- Trạm y tế xã
(bao gồm khối nhà chính, công trình phụ trợ, sân phơi, vườn thuốc
|
- Diện tích đất: ≥ 500m2
(Có vườn thuốc: ≥ 1000m2)
|
Đáp ứng yêu cầu phục vụ khám chữa bệnh ban đầu cho người dân
|
|
5.
|
- Trung tâm văn hoá - thể thao
(bao gồm nhà văn hóa, sân vận động, nhà tập luyện thể thao, câu lạc bộ văn hóa, câu lạc bộ thể thao, hoặc đài truyền thanh)
|
- Diện tích đất xây dựng:
+ Nhà văn hoá xã : ≥ 1.000m2
+ Nhà văn hoá thôn, bản: ≥ 500m2
- Cụm các công trình thể thao bao gồm: sân điền kinh, sân bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, sân tập, sân vận động, nhà tập thể thao đơn giản, bể hoặc hồ bơi (nếu có).
+ DT sân thể thao: ≥ 100m2/sân tập từng môn
+Nhà thể thao đơn giản:≥ 10m2/nhà tập
- Chỉ tiêu đất thể thao: 2-3m2/người
- Diện tích đất xây dựng các công trình thể thao: ≥ 4.000m2
|
Trên địa bàn xã có phần đất phục vụ hoạt động thể dục thể thao; và trong thời gian tới cần đầu tư xây dựng sân vận động (sân bóng đá) diện tích 0,4ha đáp ứng nhu cầu phục vụ
|
|
|
- Chợ:
(bao gồm nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi để xe, cây xanh)
|
- Tối thiểu mỗi xã có 1 chợ
- Quy mô DT: ≥3000m2/chợ /xã
- Diện tích đất XD: ≥16m2/ điểm kinh doanh
- Diện tích sử dụng: ≥ 3m2/điểm kinh doanh
|
Trên địa bàn xã có 02 điểm chợ đáp ứng bán kính phục vụ tuy nhiên trong thời gian tới cần cải tạo mở rộng cho phù hợp quy định.
|
|
6.
|
- Điểm phục vụ bưu chính viễn thông
(cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông cơ bản bao gồm cả truy cập Internet)
|
- Diện tích đất xây dựng: ≥ 150 m2/điểm
|
Đáp ứng yêu cầu phục vụ
|
|
7.
|
- Nghĩa trang nhân dân
(bao gồm khu vực táng; khu vực dịch vụ; khu tâm linh; cây xanh, mặt nước)
|
- Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần:
+ Hung táng và chôn cất một lần : ≤ 5 m2/mộ
+ Cải táng: ≤ 3 m2/mộ
- Vị trí nghĩa trang: 2-3 xã/nghĩa trang (trong bán kính 3km)
- Xác định diện tích đất nghĩa trang:
+ Tỷ lệ tử vong tự nhiên
+ DT đất XD cho một mộ phần
|
Theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang tỉnh không bố trí nghĩa trang tập trung trên địa bàn xã Mỹ Chánh; do vậy việc mai táng người dân theo tập tục của địa phương và tiếp tục quản lý theo hiện trạng đất nghĩa trang trên địa bàn xã và theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 có đầu tư nghĩa trang vị trí ihện hữu.
|
|
8.
|
- Khu xử lý chất thải rắn
(bao gồm khu tập kết, khu xử lý và khu phụ trợ)
|
-Khoảng cách ly vệ sinh:
+ đến ranh giới khu dân cư:
≥ 3000m
+ đến công trình xây dựng khác: ≥ 20 m
|
Trên địa bàn xã chưa có khu xử lý CTR; rác trên địa bàn xã được tập kết tại xã Đa Lọc và trung chuyển về Nhà máy xử lý chất thải rắn sẽ tập trung xã Lương Hòa xử lý theo quy định.
|
|
9.
|
- Cây xanh công cộng (bao gồm cây xanh vườn hoa trong khu trung tâm xã, vườn cây ăn quả, vườn ươm, cây xanh cách ly)
|
- Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng: ≥ 2m2/người
|
Về đất cây xanh công cộng phục vụ sinh hoạt vui chơi tập trung cho người dân, cần được đầu tư trong thời gian tới.
|
|
10.
|
- Đường giao thông nông thôn (bao gồm đường từ huyện đến xã, đường liên xã, đường từ xã đến thôn, xóm, liên thôn, đường ngõ, xóm, đường trục chính nội đồng)
|
- Đường liên xã và từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và đạt cấp kỹ thuật từ cấp B (mặt đường ≥ 3,5m, nền đường ≥ 5m) trở lên.
- Đường liên ấp được cứng hóa đảm bảo bảo ôtô đi lại thuận tiện quanh năm và đạt cấp kỹ thuật từ cấp C (mặt đường ≥ 3m, nền đường ≥ 4m) trở lên.
- Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa và đạt cấp kỹ thuật từ cấp D (mặt đường ≥ 1,5m, nền đường ≥ 2m) trở lên.
- Đường trục chính nội đồng đạt cấp kỹ thuật từ cấp C (mặt đường ≥ 3m, nền đường ≥ 4m) trở lên.
- Tỷ lệ đường liên xã, liên ấp có hệ thống đèn chiếu sáng.
- Chất lượng mặt đường:
+ Đường từ huyện đến xã,, đường liên xã, đường thôn xóm: Bê tông xi măng hoặc đá dăm, hoặc lát gạch
+ Đường trục chính nội đồng: Cát sỏi trộn xi măng, hoặc gạch vỡ, xỉ lò cao
|
Trong thời gian tới cần đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới các tuyến giao thông trên địa bàn đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế xã hội và định hướng quy hoạch giai đoạn ngắn hạn đảm bảo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 đã được phê duyệt.
|
|
11.
|
- Cấp điện
|
+ Cấp điện sinh hoạt: 2,4 Kwh/hộ (≥ 60% của đô thị loại V), cấp điện sinh hoạt 400- 1000 Kwh/người/năm.
+ Thoát nước sinh hoạt: Lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước.
|
Định hướng đáp ứng nhu cầu sử dụng.
|
|
12.
|
- Cấp nước
|
+ Cấp nước sinh hoạt: ≥ 80 lít/người/ngày.
+ Cấp nước ông trình dịch vụ công cộng ≥ 10% nước sinh hoạt.
|
Định hướng đáp ứng nhu cầu sử dụng.
|
|
13.
|
- Thoát nước
|
- Phải có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, nước mưa
- Thu gom được ≥80% lượng nước cấp
|
Định hướng đáp ứng nhu cầu sử dụng.
|
- Các chỉ tiêu đảm bảo Quy chuẩn Việt Nam 01:2019/BXD về quy hoạch xây dựng; các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành và đáp ứng Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016-2020. và có tham khảo các chỉ tiêu, yêu cầu trong Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn, quy chuẩn năm 2019 về quy hoạch xây dựng…
BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ÁP DỤNG TÍNH TOÁN TRONG ĐỒ ÁN (m2/người)
|
DIỆN TÍCH
ĐẾN NĂM 2025
(ha)
|
DIỆN TÍCH
ĐẾN NĂM 2030
(ha)
|
|
1.
|
Đất ở nông thôn
|
60
|
70,26
|
104,574
|
|
2.
|
Đất công trình công cộng, dịch vụ
|
6
|
7,026
|
10,457
|
|
3.
|
Đất giao thông
và hạ tầng kỹ thuật
|
8
|
9,368
|
13,943
|
|
4.
|
Cây xanh, TDTT
|
2
|
2,342
|
3,485
|
|
5.
|
Còn lại là đất nông nghiệp, đất quốc phòng an ninh,…
|
|
|
|
II. DỰ BÁO LOẠI HÌNH, ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHỦ ĐẠO NHƯ: KINH TẾ THUẦN NÔNG, NÔNG LÂM KẾT HỢP; CHĂN NUÔI; TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP; DỊCH VỤ; QUY MÔ SẢN XUẤT, SẢN PHẨM CHỦ ĐẠO, KHẢ NĂNG THỊ TRƯỜNG, ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT ĐẦU RA:
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng kế hoạch, phương án sản xuất, thay đổi lịch mùa vụ phù hợp với điều kiện thời tiết, thiên tai và biến đổi khí hậu, để thích nghi, phòng tránh những tác động bất lợi của thiên tai và biến đổi khí hậu; khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học, nhằm khai thác lợi thế sản phẩm, ngành hàng của địa phương như sản xuất lúa và chăn nuôi bò, ổn định nguồn cung cấp và tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi mùa vụ, chuyển đổi giống cây trồng phù hợp với lợi thế địa bàn, Tranh thủ cơ quan chức năng mở các lớp tập huấn về kỷ thuật chăn nuôi và trồng trọt.
- Phát triển đàn gia súc cả về số lượng và chất lượng, khuyến khích phát triển đàn bò theo hình thức chăn nuôi trang trại, gia trại và phát triển đàn gia cầm nhất là đàn gà với hình thức sử dụng đệm lót sinh học; chủ động phòng chống dịch bênh. Tiếp tục thực hiện tốt chính các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, khuyến khích trồng cây phân tán cặp các tuyến kênh chống xói mòn, sạt lở và vận động trồng cây xanh ở những nơi có điều kiện nhằm cải thiện môi trường sinh thái, cảnh quan và hạn chế ảnh hưởng sức khỏe khi nắng nóng kéo dài.
- Tập trung phát triển thủy sản, khai thác tiềm năng, lợi thế hiện có, quản lý chặt chẽ xử lý áo hồ, tuyên truyền, vận động nâng cao bờ ao, xây dựng cống thoát nước, có phương án ứng phó khi có ngập lụt, xâm nhập mặn xảy ra để bảo vệ đàn cá nuôi. Phối hợp thực hiện tốt việc quản lý, vận hành, đầu tư công trình thủy lợi, thực hiện kế hoạch thủy lợi nội đồng gắn với giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân.
- Cũng cố nâng cao chất lượng hoạt động tổ kinh tế hợp tác và giải thể những tổ ngừng hoạt động, vận động phát triển mới 02 kinh tế hợp tác, tạo điều kiện các tổ hợp tác kinh tế tiếp cận quỹ đồng tài trợ thuộc dự án AMD để phát triển theo hướng bền vững, hiệu quả kinh tế cao. Tiếp tục hỗ trợ xây dựng hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả.
- Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả các ngành tiểu thủ công nghiệp hiện có; triển khai có hiệu quả các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư; khuyến khích mở rộng các mặt hàng may mặc, nước uống đóng chai, vật liệu xây dựng…..
- Phối hợp với ngành điện nâng cấp tuyến đường điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt, đặt biệt là phục vụ sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và vùng trồng màu theo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất.
- Phát triển Thương mại - dịch vụ: phát triển kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện cho kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển với quy mô sản xuất ngày càng được mỡ rộng. Quan tâm khuyến khích các dịch vụ hiện có mở rộng phát triển. Triển khai thực hiện phát triển sản phẩm chủ lực của xã là lúa thương phẩm và nước uống đóng chai theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phát triển Văn hóa – Xã hội: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo, tiếp tục động viên sự tham gia của quần chúng nhân dân trong việc đóng góp vật chất cũng cố trường lớp và hỗ trợ cho học sinh nghèo có điều kiện đến lớp. Thực hiện chính sách xã hội, dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo; tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, dự án và các chính sách để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống người nghèo; cải thiện cảnh quan môi trường, vận động nhân dân chung sức thực hiện tuyến đường Sáng - Xanh – Sạch – Đẹp
III. XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CHO VIỆC CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT (NÔNG NGHIỆP SANG PHI NÔNG NGHIỆP HOẶC ĐẤT ĐÔ THỊ) PHỤC VỤ DÂN CƯ, CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG VÀ SẢN XUẤT:
- Tập trung chuyển đổi 10ha đất trồng lúa không chủ động được nước, năng suất thấp sang gieo trồng các loại cây chống chịu hạn như đậu xanh, đậu phụng và cây màu khu vực cặp kênh truyền giồng ấp Phú Nhiêu, Thanh Nguyên B và khuyến khích các vùng truyền giồng ấp Thanh Nguyên A, ấp Ô Dài giáp ranh ấp Phú Mỹ chuyển sang trồng màu, nhằm đem lại năng suất, hiệu quả cao, hình thành mạng lưới dịch vụ nông nghiệp từ khâu cung cấp giống đến phòng chống dịch bệnh, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
- Với vị thế tuyến giao thông Quốc lộ 54 kết nối liên vùng huyện và tiềm năng đất đai thuận lợi quá trìh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của xã.
- Tiếp tục rà soát các vùng sản xuất lúa, nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi.... nâng cấp hệ thốn giao thông đạt chuẩn phục vụ giao thương hàng hóa và phát triển sản xuất.
IV. XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT XÂY DỰNG CHO TỪNG LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, DỊCH VỤ CẤP XÃ, ẤP; QUY MÔ VÀ CHỈ TIÊU ĐẤT Ở CHO TỪNG LOẠI HỘ GIA ĐÌNH NHƯ: HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP; HỘ SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP; HỘ THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TRONG TOÀN XÃ:
Hệ thống công trình công cộng trên địa bàn như sau:
- Cụm quản lý hành chính xã: tại ấp Đầu Giồng A, với diện tích 8.260,3m2, đáp ứng nhu cầu sử dụng hiện nay; tuy nhiên trong thời gian tới cần nâng cấp cải tạo đạt quy mô công trình cấp 3 tạo bộ mặt khang trang cho trung tâm xã.
- Bưu điện xã: tại ấp Đầu Giồng A, với diện tích 356 m2, nhưng hình thức kiến trúc mặt ngoài đã xuống cấp cũ kỹ, cần cải tạo xây dựng công trình tạo bộ mặt kiến trúc khang trang cho địa bàn xã.
- Trạm y tế xã: tại ấp Đầu Giồng A, với diện tích 1.913,3 m2, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất và quy mô phục vụ cấp xã.
- Chợ trên địa bàn xã Mỹ Chánh: có 02 chợ đáp ứng nhu cầu phục vụ; Tuy nhiên trong thời gian tới chợ xã Mỹ Chánh tại ấp Đầu Giồng A, với diện tích 858,4m2 sẽ được định hướng mở rộng, nâng cấp đạt chợ trung tâm xã với diện tích tối thiểu đạt theo tiêu chuẩn là 1.500 m2 và cải tạo công trình xây dựng đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Hệ thống các trường học đáp ứng quy mô diện tích sử dụng; Tuy nhiên về kiến trúc cần cải tạo công trình xây dựng đáp ứng nhu cầu sử dụng và mỹ qua trên địa bàn.
- Đại học công nghệ thực phẩm: tại ấp Giồng Trôm, công trình này hiện nay không sử dụng, tuy nhiên Tỉnh đang thỏa thuận cùng Chủ đầu tư trả lại khu đất này cho địa phương quản lý, trong giai đoạn quy hoạch này định hướng bố trí công trình công cộng và linh động chuyển đổi theo nhu cầu thu hút kêu gọi đầu tư và thực tế tại địa phương.
- Công ty cổ phần Cosinco Cửu Long: tại ấp Giồng Trôm, với diện tích 46.294,4 m2, phù hợp theo nhu cầu sử dụng của chủ đầu tư.
- Sân vận động xã Mỹ Chánh: tại ấp Thanh Nguyên B, với diện tích 4.000m2, trong kỳ quy hoạch và kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 sẽ được đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Chợ Thanh Nguyên: tại ấp Thanh Nguyên B, với diện tích 627,9 m2, trong giai đoạn quy hoạch định hướng mở rộng, nâng cấp đạt chợ trung tâm xã với tổng quy mô diện tích tối thiểu đạt theo tiêu chuẩn là 1.500 m2 và cải tạo xây dựng thêm đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Các trụ sở ấp trên địa xã, đáp ứng nhu cầu phục vụ.
- Công ty sản xuất hàng may mặc NewMingda Việt Nam: tại ấp Thanh Nguyên A, với diện tích 56.714,3 m2, đáp ứng nhu cầu đầu tư và sản xuất của chủ đầu tư.
- Ngoài ra còn các công trình tôn giáo, ...phân bổ rãi rác trên địa bàn giữ nguyên diện tích theo hiện trạng.
BẢN THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
|
STT
|
CÔNG TRÌNH
|
VỊ TRÍ
|
DIỆN TÍCH
(m2)
|
GHI
CHÚ
|
|
1.
|
Cụm quản lý hành chính xã
|
ấp Đầu Giồng A
|
8.260,3
|
Đạt quy mô, cải tạo nâng cấp công trình cấp III theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025
|
|
2.
|
Bưu diện xã
|
ấp Đầu Giồng A
|
356
|
Đạt quy mô, cần cải tạo công trình đạt mỹ quan.
|
|
3.
|
Trạm y tế
|
|
1.913,3
|
Đạt yêu cầu sử dụng.
|
|
4.
|
Chợ Mỹ Chánh
|
ấp Đầu Giồng A
|
858,4
|
Nâng cấp, mở rộng tối thiểu đạt DT 1.500 m2.
|
|
5.
|
Công ty CP Cosinco Cửu Long
|
ấp Giồng Trôm
|
46.294,4
|
Theo nhu cầu chủ đầu tư
|
|
6.
|
Đại học công nghiệp Thực Phẩm
|
ấp Giồng Trôm
|
17.337,7
|
Điều chỉnh chức năng theo chủ trương của Tỉnh đảm bảo nhu cầu thu hút đầu tư và phát triển địa phương
|
|
7.
|
Sân vận động xã Mỹ Chánh
|
ấp Thanh Nguyên B
|
4.000
|
Đầu tư xây dựng theo kế hoạch đầu tư công trung hạn
2021-2025
|
|
8.
|
Hệ thống trường học
|
|
|
Đáp ứng quy mô diện tích đất và định hướng đầu tư cải tạo, nâng cấp công trình đả bảo công năng sử dụng và mỹ quan
|
|
9.
|
Các co sở sản xuất, dịch vụ, thương mại…
|
|
|
Đầu tư xây dựng theo nhu cầu của tổ chức/cá nhân.
|
V. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ XÃ:
1. Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản. Xác định quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất ở cho từng khu dân cư mới và thôn, bản:
- Định hướng khu trung tâm xã Mỹ Chánh được kết hợp với các ấp trên địa bàn xã theo Quốc lộ 54 và cá đường trục liên xã, tạo thuận lợi cho người dân liên hệ làm việc và được bố trí các công trình dịch vụ công cộng quan trọng như: Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã; các công trình công cộng bao gồm: nhà trẻ, trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, trung tâm văn hóa - thể thao, cửa hàng dịch vụ trung tâm, điểm phục vụ bưu chính viễn thông…
- Định hướng khu dân cư mới: trên cơ sở các điểm dân cư đã hình thành theo các trục đường giao thông hiện hữu trên địa bàn xã, từng bước cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các khu thể dục thể thao phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, sinh hoạt cộng đồng của người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
- Định hướng quy hoạch cây xanh, mặt nước:
+ Cây xanh trong các điểm dân cư nông thôn bao gồm cây xanh, vườn hoa công cộng; vườn cây tập trung như cây ăn quả, cây thuốc, vườn ươm; cây xanh cách ly tại các khu sản xuất, công trình sản xuất tập trung.
+ Cây xanh, vườn hoa nên được trồng tại khu trung tâm xã và quanh các công trình công cộng, công trình văn hóa, và dọc các tuyến giao thông trên địa bàn xã.
+ Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng từ ≥5 m2/người.
+ Trồng cây xanh ở các điểm dân cư nông thôn phải kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích kinh tế với các yêu cầu cải thiện môi trường sinh thái, kết hợp với quy hoạch trồng cây phòng hộ, cây chống xói mòn và bạc màu đất.
+ Cây xanh trong khuôn viên các hộ gia đình cần phù hợp với hướng nhà, để đảm bảo thoáng mát, che chắn nắng, phù hợp điều kiện đất đai và bản sắc của địa phương.
+ Ven đường trục xã, liên xã, đường từ xã tới các ấp cần trồng ít nhất một hàng cây bóng mát cho thu hoạch gỗ hoặc hoa quả. Đảm bảo mật độ cây xanh trong khu trung tâm xã và trong các công trình văn hóa, di tích lịch sử.
+ Xung quanh khu sản xuất, các công trình sản xuất gây bụi, phát ra tiếng ồn hoặc có mùi cần trồng dải cây xanh cách ly.
+ Nên trồng cây có thân cao, tán lớn, lá dầy xen kẽ với cây bụi để tăng khả năng cách ly vệ sinh.
+ Không được trồng cây có nhựa độc, cây hoa quả có hấp dẫn ruồi muỗi, cây có gai trong trường học, trạm y tế. Cần trồng các loại cây bóng mát và tác dụng làm sạch không khí.
- Phân bổ dân cư như sau:
Phân bổ dân cư theo từng ấp, phù hợp tập quán sinh hoạt, quản lý, nuôi trồng, sản xuất nông nghiệp, gồm:
+ Điểm dân cư số 1 (thuộc ấp Phú Nhiêu): Diện tích đất ở khoảng 13,254ha, chiếm tỷ lệ 4,75% diện tích của ấp; dân số khoảng 2.209 người, chiếm khoảng 13% dân số xã (dự báo đến năm 2030), còn lại là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Điểm dân cư số 2 (thuộc ấp Thanh Nguyên A): Diện tích đất ở khoảng 10,896ha, chiếm tỷ lệ 4,28% diện tích của ấp; dân số khoảng 1.816 người, chiếm khoảng 10% dân số xã (dự báo đến năm 2030), còn lại là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Điểm dân cư số 3 (thuộc ấp Thanh Nguyên B): Diện tích đất ở khoảng 40,062ha, chiếm tỷ lệ 38% diện tích của ấp; dân số khoảng 6.677 người, chiếm khoảng 5% dân số xã (dự báo đến năm 2030), còn lại là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Điểm dân cư số 4 (thuộc ấp Đầu Giồng A): Diện tích đất ở khoảng 8,922ha, chiếm tỷ lệ 2,87% diện tích của ấp; dân số khoảng 1.487 người, chiếm khoảng 8% dân số xã (dự báo đến năm 2030), còn lại là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Điểm dân cư số 5 (thuộc ấp Đầu Giồng B): Diện tích đất ở khoảng 7,08ha, chiếm tỷ lệ 2,07% diện tích của ấp; dân số khoảng 1.180 người, chiếm khoảng 7% dân số xã (dự báo đến năm 2030), còn lại là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Điểm dân cư số 6 (thuộc ấp Giồng Trôm): Diện tích đất ở khoảng 7,224ha, chiếm tỷ lệ 2,55% diện tích của ấp; dân số khoảng 1.204 người, chiếm khoảng 7% dân số xã (dự báo đến năm 2030), còn lại là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Điểm dân cư số 7 (thuộc ấp Phú Mỹ): Diện tích đất ở khoảng 11,934ha, chiếm tỷ lệ 2,19% diện tích của ấp; dân số khoảng 1.989 người, chiếm khoảng 11% dân số xã (dự báo đến năm 2030), còn lại là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Điểm dân cư số 8 (thuộc ấp Ô Dài): Diện tích đất ở khoảng 5,202ha, chiếm tỷ lệ 1,89% diện tích của ấp; dân số khoảng 867 người, chiếm khoảng 5% dân số xã (dự báo đến năm 2030), còn lại là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
BẢNG THỐNG KÊ QUY MÔ DÂN SỐ VÀ ĐẤT ĐAI
THEO TỪNG ĐIỂM DÂN CƯ
|
S
T
T
|
TÊN ĐIỂM
DÂN CƯ
|
TÊN ẤP
|
DIỆN TÍCH ĐẾN NĂM 2025
(ha)
|
DÂN SỐ
ĐẾN NĂM 2025
(người)
|
DIỆN TÍCH ĐẾN NĂM 2030
(ha)
|
DÂN SỐ
ĐẾN NĂM 2030
(người)
|
|
1
|
Điểm dân cư số 1
|
ấp Phú Nhiêu
|
12,486
|
2.081
|
13,254
|
2.209
|
|
2
|
Điểm dân cư số 2
|
ấp Thanh Nguyên A
|
10,266
|
1.711
|
10,896
|
1.816
|
|
3
|
Điểm dân cư số 3
|
ấp Thanh Nguyên B
|
9,48
|
1.580
|
40,062
|
6.677
|
|
4
|
Điểm dân cư số 4
|
ấp Đầu Giồng A
|
8,406
|
1.401
|
8,922
|
1.487
|
|
5
|
Điểm dân cư số 5
|
ấp Đầu Giồng B
|
6,672
|
1.112
|
7,08
|
1.180
|
|
6
|
Điểm dân cư số 6
|
ấp Giồng Trôm
|
6,804
|
1.134
|
7,224
|
1.204
|
|
7
|
Điểm dân cư số 7
|
ấp Phú Mỹ
|
11,244
|
1.874
|
11,934
|
1.989
|
|
8
|
Điểm dân cư số 8
|
ấp Ô Dài
|
4,902
|
817
|
5,202
|
867
|
|
|
TOÀN XÃ
|
|
70,26
|
11.710
|
104,574
|
17.429
|
2. Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng, dịch vụ. Xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, ấp:
- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội, đáp ưng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, tiết kiệm khai thác hiệu quả đất đai, đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống, sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn xã.
- Phối hợp chặt chẽ với các quy hoạch chuyên ngành, dự án có liên quan trên địa bàn về quy hoạch ngành, sản xuất, giao thông, thủy lợi,…
- Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển cho các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn đến năm 2030.
- Từng bước chỉnh trang và cải tạo các điểm dân cư hiện hữu phù hợp trên cơ sở hiện trạng và đặc trưng phong tục tập quán, truyền thống của người dân.
- Xã Mỹ Chánh được định hướng không gian tạo thành bởi các chức năng chính trên địa bàn bao gồm:
+ Các điểm dân cư theo 08 ấp trên địa bàn như trên đã trình bày.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ địa bàn xã Mỹ Chánh.
- Khu trung tâm xã: gồm các khu dân cư hiện hữu, khu dân cư chỉnh trang,…; hệ thống công trình hành chính, công trình công cộng cấp xã, công …. đáp ứng theo Tiêu chuẩn nông thôn mới.
3. Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới và các thôn, bản cũ. Xác định các chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình ở phù hợp với đặc điểm của địa phương:
- Các khu chức năng trong điểm dân cư nông thôn bao gồm:
+ Khu ở (nhà ở và các công trình phục vụ trong ấp, xóm).
+ Khu trung tâm xã, các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật của xã.
+ Công trình hạ tầng xã hội của xã.
- Yêu cầu đối với phân khu chức năng trong quy hoạch điểm dân cư nông thôn:
+ Phân chia các khu chức năng trên địa bàn xã Mỹ Chánh đảm bảo hợp lý về giao thông đi lại, sản xuất, giải trí, sinh hoạt cộng đồng và bảo vệ môi trường sống.
+ Bán kính phục vụ tối đa đối với các điểm dân cư nông thôn là 5km.
+ Các công trình sản xuất nông nghiệp và phục vụ sản xuất không bố trí trong khu ở.
+ Lô đất của mỗi gia đình nông nghiệp bao gồm không gian phục vụ sinh hoạt, không gian phát triển sản xuất theo mô hình vườn- ao- chuồng với tỷ lệ diện tích phù hợp theo nhu cầu phục vụ.
+ Khoảng cách từ nhà ở (chỉ riêng chức năng ở) tới các khu chăn nuôi, sản xuất, tiêu thủ công nghiệp phải đảm bảo khoảng cách >200 m; các hộ gia đình phải xây dựng hố tự hoại đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
+ Chuồng trại chăn nuôi gia xúc, gia cầm trong khuôn viên lô đất hộ gia đình (nếu có) phải đặt cách xa nhà ở và đường đi chung ít nhất 5m và cuối hướng gió, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Định hướng bố trí các khu vực dân cư tập trung dọc các tuyến giao trên địa bàn xã.
4. Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề, khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp:
- Không gian sản xuất của xã được bố trí trên tổng thể khu quy hoạch theo đó phần đất nông nghiệp được tổ chức theo 2 dạng tập trung và phân tán.
- Phần diện tích đất nông nghiệp tập trung định hướng ở các khu trung tâm và các điểm dân cư nông thôn và chủ yếu là trồng cây ăn trái và trồng lúa.
- Phần đất nông nghiệp phân tán trong các khu dân cư hiện hữu vẫn tiến hành đầu tư sản xuất nông nghiệp theo mô hình xen cài làng nông nghiệp sinh thái.
- Tận dụng diện tích các loại đất phi nông nghiệp theo quy hoạch chung nhưng chưa tiến hành chuyển đổi công năng sang đất phi nông nghiệp.
- Ngoài ra còn có một số mô hình riêng lẻ như nuôi heo, bò,…cũng được đầu tư phát triển có hiệu quả trên địa bàn xã.
Khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp với các mô hình sản xuất, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản. Phát triển các loại hình tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp và nhu cầu đời sống xã hội.
VI. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ MỸ CHÁNH
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
Mã
|
HIỆN TRẠNG (12/2018)
DIỆN TÍCH
(ha)
|
ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2025
DIỆN TÍCH
(ha)
|
ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2030
DIỆN TÍCH
(ha)
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
|
|
2.649,65
|
2,649.65
|
2,649.65
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
2.376,24
|
2,354.47
|
2,309.70
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
SXN
|
2.365,70
|
2,301.93
|
2,257.16
|
|
1.1.1
|
Đất trồng cây hàng năm
|
CHN
|
2.043,25
|
2,032.02
|
2,032.02
|
|
1.1.1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
1.994,96
|
1,994.96
|
1,994.96
|
|
1.1.1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK
|
48,29
|
37.06
|
37.06
|
|
1.1.2
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
322.45
|
269.91
|
225.14
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
LNP
|
0
|
0
|
0
|
|
1.2.1
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
0
|
0
|
0
|
|
1.2.2
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
0
|
0
|
0
|
|
1.2.3
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
0
|
0
|
0
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
10.54
|
52.54
|
52.54
|
|
1.4
|
Đất làm muối
|
LMU
|
0
|
0
|
0
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
0
|
0
|
0
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
273,41
|
295.176
|
339.947
|
|
2.1
|
Đất ở
|
OCT
|
55,52
|
70.26
|
104.574
|
|
2.1.1
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
55,52
|
70.26
|
104.574
|
|
2.1.2
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
0
|
0
|
0
|
|
2.2
|
Đất chuyên dùng
|
CDG
|
196,44
|
203.466
|
213.923
|
|
2.2.1
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
1,05
|
1.05
|
1.05
|
|
2.2.2
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
0
|
0
|
0
|
|
2.2.3
|
Đất an ninh
|
CAN
|
0
|
0
|
0
|
|
2.2.4
|
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
DSN
|
12,31
|
19.336
|
29.793
|
|
2.2.5
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
|
CSK
|
12,38
|
12.38
|
12.38
|
|
2.2.6
|
Đất có mục đích công cộng
|
CCC
|
170,70
|
170.7
|
170.7
|
|
2.3
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
3,25
|
3.25
|
3.25
|
|
2.4
|
Đất cơ sở tín ngưỡng
|
TIN
|
1,34
|
1.34
|
1.34
|
|
2.5
|
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT
|
NTD
|
7,07
|
7.07
|
7.07
|
|
2.6
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
9,79
|
9.79
|
9.79
|
|
2.7
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
0
|
0
|
0
|
|
2.8
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
0
|
0
|
0
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
0
|
0
|
0
|
|
3.1
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
BCS
|
0
|
0
|
0
|
|
3.2
|
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
DCS
|
0
|
0
|
0
|
|
3.3
|
Núi đá không có rừng cây
|
NCS
|
0
|
0
|
0
|
VII. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
1. Định hướng quy hoạch san nền:
- Tận dụng địa hình tự nhiên của xã, hạn chế khối lượng đào đắp, bảo vệ hệ thống cây xanh lâu năm và đất màu mỡ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Tiến hành san lấp đối với công trình, dự án đầu tư xây dựng đảm bảo cao độ trung bình của huyện Châu Thành (≥+ 2,3m) và theo cao độ được xác định tại từng khu vực cụ thể.
- Công tác thủy lợi đi đôi với việc thoát nước mặt cho các khu dân cư. Đối với những khu vực là đất sản xuất nông nghiệp và thủy hải sản thì thoát nước mặt là công tác nạo vét các bờ kênh, mương để tạo điều kiện cho thủy triều lên xuống đều đặn, nước không bị tù, ứ đọng hoặc không bị ngập lụt gây thất thoát và phá hoại mùa màng, thủy hải sản. Các bờ kênh, mương tự nhiên sẽ giữ lại làm công tác thủy lợi, thoát nước và cấp nước cho đồng ruộng hay ao hồ nuôi trồng thủy sản. Lượng nước được lưu chuyển sẽ là điều kiện tốt để phát triển nông và ngư nghiệp của địa phương. Bên cạnh đó, việc tăng cường và nghiên cứu đắp để chắn sóng, ngăn lũ hay đào thêm kênh thoát nước sẽ góp phần làm cho hệ thống thủy lợi và thoát nước mặt trở nên thuận lợi hơn, đời sống người dân ổn định hơn.
2. Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:
Với mạng lưới thoát nước chung cho thoát nước mưa và thoát nước thải, nước thải trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường.
Đối với khu vực thiết kế, là vùng nông thôn mới, việc san nền sẽ làm phá vỡ điều kiện tự nhiên của vùng, việc thoát nước chủ yếu dựa vào các hướng thoát tự nhiên, là sông ngòi, kênh rạch hoặc tự thoát ra ao hồ, ruộng... chỉ thoát nước mưa cho các vùng có khu dân cư hoặc trung tâm xã. Các đường nhỏ nằm ngoài khu dân cư dẫn nước tới những vị trí thoát nước tự nhiên được làm là dạng mương hở thoát nước mặt, phù hợp với điều kiện của khu vực nông thôn mới. Còn lại các khu dân cư sẽ sử dụng cống BTCT thu gom nước trước khi đổ ra kênh rạch.
3. Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông:
3.1. Cơ sở thiết kế
- Định hướng quy hoạch hệ thống nông thôn mới xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành dựa trên các tài liệu sau:
- Quyết định số 1441/QĐ-UBND ngày 08/07/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng: QCVN 01: 20019/BXD;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật: QCVN 07:2016;
- Tiêu chuẩn ngành:
+ Đường ôtô – Tiêu chuẩn thiết kế _TCVN 4054-2005.
+ Đường giao thông nông thôn– Tiêu chuẩn thiết kế _TCVN 10380-2014.
- Bản đồ quy hoạch định hướng không gian …
- Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
- Quyết định 4927/QĐ-BGTVT về việc: Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
3.2. Mục tiêu và nguyên tắc quy hoạch:
- Tuân thủ theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông huyện Châu Thành. Thể hiện mặt bằng mạng lưới giao thông đến từng khu chức năng. Xác định vị trí quy mô các công trình giao thông như bãi đỗ xe, nút giao thông….
- Mạng lưới đường giao thông phải được phân cấp rõ ràng, tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, hợp lý, đảm bảo kết nối tốt với các vùng vực lân cận.
- Bố trí đủ quy mô và vị trí hợp lý các công trình giao thông tĩnh đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu về giao thông của khu quy hoạch.
- Các tuyến đường cong được thiết kế với bán kính cong và tầm nhìn thích hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
3.3. Quy hoạch mạng lưới giao thông:
- Giao thông đường bộ:
Định hướng tuyến chính có tính xuyên suốt, lượng vận chuyển cao, ít giao cắt. Các tuyến đường nông thôn được xây dựng dựa trên việc đấu vào các tuyến đường chính, tạo mạng lưới giao thông thông suốt.
Về quy hoạch mạng lưới giao thông: Thống nhất việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
* Các tuyến giao thông đối ngoại:
- Trên địa bàn xã có tuyến Quốc lộ 54 đi qua kết nối xã Mỹ Chánh với các khu vực khác trong huyện Châu Thành cũng như các huyện lân cận.
- Tuyến giao thông Tỉnh lộ 912 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, mặt đường 7m, nền đường 9m, và phần dự trữ mỗi bên đường, đảm bảo lộ giới 29m (theo Quyết định 1441/QĐ-UBND ngày 08/07/2016 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030).
* Các tuyến đường nông thôn:
- Huy động mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn, trong đó ưu tiên xây dựng đường ôtô đến tất cả các trung tâm xã.
- Theo tiêu chuẩn kỹ thuật đường ôtô cấp IV theo TCVN 10380-2014 về yêu cầu thiết kế đường giao thông nông thôn, TCVN 4054:2005 thiết kế giao thông:
+ Tốc độ thiết kế: từ 30-10 km/h (đường cấp A đến cấp D).
+ Chiều rộng lề và lề gia cố: ≥ 1m.
+ Chiều rộng mặt cắt ngang đường: ≥ 6,5m.
- Chỉ tiêu đất giao thông: 8 m2/người.
- Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-UBND ngày 14/8/2019 của UBND tỉnh ban hành Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và đáp ứng tiêu chuẩn quy chuẩn về giao thông:
+ Đường liên xã và từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và đạt cấp kỹ thuật từ cấp B (mặt đường ≥ 3,5m, nền đường ≥ 5m) trở lên.
Đường liên ấp: Mạng lưới đường liên ấp, thôn xóm được bố trí xây dựng nâng cấp mở rộng trên cơ sở của các tuyến đường hiện hữu, nhằm tạo ra hệ thống giao thông khép kín với mạng lưới đường trục xã và trong thôn ấp, kết nối giữa các trung tâm ấp với nhau, kết nối liên ấp trên địa bàn xã, đạt tiêu chuẩn quy chuẩn về lộ giới, chiều rộng, ….
+ Đường liên ấp được cứng hóa đảm bảo bảo ôtô đi lại thuận tiện quanh năm và đạt cấp kỹ thuật từ cấp B (mặt đường ≥ 3m, nền đường ≥ 4m) trở lên.
+ Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa và đạt cấp kỹ thuật từ cấp D (mặt đường ≥ 1,5m, nền đường ≥ 2m) trở lên.
+ Đường trục chính nội đồng đạt cấp kỹ thuật từ cấp C (mặt đường ≥ 3m, nền đường ≥ 4m) trở lên.
- Đường trục chính nội đồng: phù hợp theo hệ thống kênh mương thủy lợi; Tận dụng hệ thống sông ngòi, kênh rạch để tổ chức giao thông thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa và đi lại hàng ngày của người dân.
- Kết cấu mặt đường bêtông nhựa, bêtông ximăng, đường dal, đất cứng đáp ứng nhu cầu vận tải, vận chuyển.
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TUYẾN GIAO THÔNG
|
STT
|
Tên (ký hiệu) đường
|
Ký hiệu
mặt cắt
|
Lộ giới
|
Mặt cắt
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Quốc lộ 54
|
1-1
|
42
|
17,5-7-17,5
|
hiện hữu.
|
|
2.
|
Tỉnh lộ 912
|
2-2
|
29
|
11-7-11
|
hiện hữu.
|
|
3.
|
Đường N1
|
4-4
|
4
|
1-2-1
|
hiện hữu.
|
|
4.
|
Đường N2
|
3-3
|
6
|
1-4-1
|
nâng cấp, cải tạo.
|
|
5.
|
Đường N3
|
4-4
|
4
|
1-2-1
|
hiện hữu.
|
|
6.
|
Đường N4
|
4’-4’
|
4
|
1-2-1
|
nâng cấp, cải tạo, xây mới.
|
|
7.
|
Đường N5
|
3-3
|
6
|
1-4-1
|
nâng cấp, cải tạo.
|
|
8.
|
Đường N6
|
3-3
|
6
|
1-4-1
|
nâng cấp, cải tạo.
|
|
9.
|
Đường N7
|
3-3
|
6
|
1-4-1
|
nâng cấp, cải tạo.
|
|
10.
|
Đường N8
|
4-4
|
4
|
1-2-1
|
nâng cấp, cải tạo.
|
|
11.
|
Đường N9
|
4’-4’
|
4
|
1-2-1
|
xây mới.
|
|
12.
|
Đường N10
|
5-5
|
8
|
1,5-5-1,5
|
nâng cấp, cải tạo.
|
|
13.
|
Đường N11
|
3-3
|
6
|
1-4-1
|
nâng cấp, cải tạo.
|
|
14.
|
Đường N12
|
3-3
|
6
|
1-4-1
|
hiện hữu.
|
|
15.
|
Đường N13
|
4’-4’
|
4
|
1-2-1
|
Xây mới.
|
|
16.
|
Đường N14
|
4-4
|
4
|
1-2-1
|
nâng cấp, cải tạo.
|
|
17.
|
Đường N15
|
4-4
|
4
|
1-2-1
|
hiện hữu.
|
|
18.
|
Đường D1
|
3-3
|
6
|
1-4-1
|
hiện hữu.
|
|
19.
|
Đường D2
|
4’-4’
|
4
|
1-2-1
|
nâng cấp, cải tạo, xây mới.
|
|
20.
|
Đường D3
|
3’-3’
|
6
|
1-4-1
|
xây mới.
|
|
21.
|
Đường D4
|
4’-4’
|
4
|
1-2-1
|
hiện hữu
|
|
22.
|
Đường D5
|
4’-4’
|
4
|
1-2-1
|
xây mới.
|
|
23.
|
Đường D6
|
4-4
|
4
|
1-2-1
|
hiện hữu
|
|
24.
|
Đường D7
|
4-4
|
4
|
1-2-1
|
hiện hữu
|
|
25.
|
Đường D8
|
3’-3’
|
6
|
1-4-1
|
xây mới.
|
|
25.
|
Đường D8’
|
3’-3’
|
6
|
1-4-1
|
xây mới.
|
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH CÁC CẦU GIAO THÔNG
|
STT
|
TÊN CẦU
|
CHIỀU DÀI
(m)
|
CHIỀU RỘNG (m)
|
|
1.
|
Cầu sáu Ngọc
|
20
|
3,4
|
|
2.
|
Cầu ba Lăm
|
40
|
3,4
|
|
3.
|
Cầu ông Ca (Phú Mỹ)
|
10
|
3,4
|
|
4.
|
Cầu Tuấn Khanh
|
10
|
3,4
|
|
5.
|
Cầu ông Cường
|
10
|
3,4
|
|
6.
|
Cầu Sa Giông
|
20
|
3,4
|
|
7.
|
Cầu Lâm Thành Thới
|
10
|
3,4
|
|
8.
|
Cầu ông Liêu
(Thanh Nguyên B)
|
20
|
3,4
|
|
9.
|
Cầu 2 Nam (Thanh nguyên B)
|
20
|
3,4
|
4. Định hướng quy hoạch cấp nước:
4.1. Cơ sở thiết kế:
- Bản đồ đánh giá hiện trạng cấp nước khu quy hoạch.
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn xã.
- QCVN 01:2019/BXD quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy chuẩn xây dựng
- TCXDVN 33:2006 cấp nước - mạng lưới cấp nước và công trình bên trong - tiêu chuẩn xây dựng.
- Các văn bản hiện hành có liên quan đến khu quy hoạch.
4.2. Chỉ tiêu thiết kế:
- Công suất trạm Phú Mỹ là: 230m3/ngày đêm; Đầu tư xây dựng trạm cấp nước tập trung tại ấp Phú Mỹ công suất 1.500 m3/ngày.đêm để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu cấp nước trên địa bàn xã giai đoạn đến năm 2030.
- Khu vực thuộc vùng nông thôn mới: 80 lít/người.ngđ.
- Tổng lưu lượng nước cấp năm 2025 là khoảng: 936,80 (m3/ngày đêm)
- Tổng lưu lượng nước cấp năm 2030 là khoảng: 1.394,32 (m3/ngày đêm)
- Sử dụng mạng lưới cấp nước kết hợp mạng vòng và mạng cụt để đảm bảo cấp nước liên tục đến các điểm dùng nước.
- Hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước đến các đối tượng dùng nước và cho chữa cháy.
- Sử dụng ống HDPE loại D110, D90 cho toàn mạng lưới và các phụ kiện đi kèm; Các trụ chữa cháy D100 bố trí dọc trên các tuyến ống nhằm đảm bảo cho cấp nước chữa cháy; Các tuyến ống đi qua đường giao thông đều sử dụng ống lồng BTCT D400
- Mạng lưới đường ống được chôn sâu dưới vĩa hè hoàn thiện 0,8-1,5m cách mép nhà 0,5m.
- Sử dụng các van khóa đặt ở đầu và cuối tuyến thuận tiện cho sửa chữa, xả cặn, đấu nối… và mở rộng hệ thống về sau.
- Đầu các tuyến ống nhánh lắp các van khóa để thuận tiện cho sửa chữa và điều chỉnh áp lực.
BẢNG TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC TOÀN XÃ ĐẾN NĂM 2025:
|
STT
|
TÊN ĐIỄM
DÂN CƯ
|
DÂN SỐ
(người)
|
CHỈ TIÊU (l/người.ngđ)
|
LƯU LƯỢNG
NƯỚC CẤP (m3/ngđ)
|
|
1.
|
Điểm dân cư số 1
|
2.081
|
80
|
166,48
|
|
2.
|
Điểm dân cư số 2
|
1.711
|
80
|
136,88
|
|
3.
|
Điểm dân cư số 3
|
1.580
|
80
|
126,40
|
|
4.
|
Điểm dân cư số 4
|
1.401
|
80
|
112,08
|
|
5.
|
Điểm dân cư số 5
|
1.112
|
80
|
88,96
|
|
6.
|
Điểm dân cư số 6
|
1.134
|
80
|
90,72
|
|
7.
|
Điểm dân cư số 7
|
1.874
|
80
|
149,92
|
|
8.
|
Điểm dân cư số 8
|
817
|
80
|
65,36
|
|
|
TOÀN XÃ
|
|
|
936,80
|
BẢNG TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC TOÀN XÃ ĐẾN NĂM 2030:
|
STT
|
TÊN
ĐIỄM DÂN CƯ
|
DÂN SỐ
(người)
|
CHỈ TIÊU (l/người.ngđ)
|
LƯU LƯỢNG
NƯỚC CẤP (m3/ngđ)
|
|
1.
|
Điểm dân cư số 1
|
2.209
|
80
|
176,72
|
|
2.
|
Điểm dân cư số 2
|
1.816
|
80
|
145,28
|
|
3.
|
Điểm dân cư số 3
|
6.677
|
80
|
534,16
|
|
4.
|
Điểm dân cư số 4
|
1.487
|
80
|
118,96
|
|
5.
|
Điểm dân cư số 5
|
1.180
|
80
|
94,40
|
|
6.
|
Điểm dân cư số 6
|
1.204
|
80
|
96,32
|
|
7.
|
Điểm dân cư số 7
|
1.989
|
80
|
159,12
|
|
8.
|
Điểm dân cư số 8
|
867
|
80
|
69,36
|
|
|
TOÀN XÃ
|
|
|
1.394,32
|
5. Định hướng quy hoạch cấp điện:
5.1. Cơ sở thiết kế:
- Quy hoạch cấp điện xã Mỹ Chánh dựa trên các tài liệu sau:
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông….
- Chỉ tiêu cấp điện cho khu quy hoạch.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng: QCVN 01: 2019/BXD.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4454:2012 quy hoạch xây dựng nông thôn - tiêu chuẩn thiết kế.
- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 03 năm 2017 hướng dẫn về quy hoạch nông thôn.
- Các văn bản, quy trình, quy phạm hiện hành của ngành điện và các quy định khác của Nhà nước liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế và xây dựng công trình điện.
5.2. Mục tiêu và nguyên tắc quy hoạch:
Xây dựng trạm biến áp riêng cho toàn bộ khu, xây dựng mạng chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công cộng, cấp điện sinh hoạt đến từng hạng mục công trình trong khu vực…
Hệ thống cấp điện là hệ thống nổi lâu dài sẽ được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan đô thị. Hệ thống cấp điện ngoài việc đảm bảo nhu cầu sử dụng cho các hoạt động của khu trung tâm còn phải đảm bảo khoảng cách an toàn với các hệ thống khác như cấp thoát nước...
Chỉ tiêu cấp điện:
- Sinh hoạt điểm dân cư nông: 150 W/người.
- Công trình công cộng: 15% cấp điện sinh hoạt.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025 là: 1.756,50 KW.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là: 1.756,50 KW.
5.3. Phương án quy hoạch:
- Nguồn điện: nguồn điện sử dụng trên địa bàn xã là hệ thống điện quốc gia thuộc khu vực điện Châu Thành, nguồn điện tương đối ổn định.
- Sử dụng điện gồm: lưới trung thế 03 pha dài 17,15 km; lưới trung thế 01 pha dài 14,6 km và lưới hạ thế 29,25 km.
NHU CẦU CẤP ĐIỆN ĐẾN NĂM 2025
|
STT
|
TÊN
ĐIỂM DÂN CƯ
|
DÂN SỐ
(người)
|
CHỈ TIÊU (w/người)
|
CÔNG SUẤT
(kw)
|
|
1.
|
Điểm dân cư số 1
|
2.081
|
150
|
312,15
|
|
2.
|
Điểm dân cư số 2
|
1.711
|
150
|
256,65
|
|
3.
|
Điểm dân cư số 3
|
1.580
|
150
|
237,00
|
|
4.
|
Điểm dân cư số 4
|
1.401
|
150
|
210,15
|
|
5.
|
Điểm dân cư số 5
|
1.112
|
150
|
166,80
|
|
6.
|
Điểm dân cư số 6
|
1.134
|
150
|
170,10
|
|
7.
|
Điểm dân cư số 7
|
1.874
|
150
|
281,10
|
|
8.
|
Điểm dân cư số 8
|
817
|
150
|
122,55
|
|
|
TOÀN XÃ
|
|
|
1.756,50
|
NHU CẦU CẤP ĐIỆN ĐẾN NĂM 2030
|
STT
|
TÊN
ĐIỂM DÂN CƯ
|
DÂN SỐ
(người)
|
CHỈ TIÊU (w/người)
|
CÔNG SUẤT
(kw)
|
|
1.
|
Điểm dân cư số 1
|
2.209
|
150
|
331,35
|
|
2.
|
Điểm dân cư số 2
|
1.816
|
150
|
272,40
|
|
3.
|
Điểm dân cư số 3
|
6.677
|
150
|
1.001,55
|
|
4.
|
Điểm dân cư số 4
|
1.487
|
150
|
223,05
|
|
5.
|
Điểm dân cư số 5
|
1.180
|
150
|
177,00
|
|
6.
|
Điểm dân cư số 6
|
1.204
|
150
|
180,60
|
|
7.
|
Điểm dân cư số 7
|
1.989
|
150
|
298,35
|
|
8.
|
Điểm dân cư số 8
|
867
|
150
|
130,05
|
|
|
TOÀN XÃ
|
|
|
2.614,35
|
Chọn hình thức trạm: Do đặc điểm của công trình là cấp điện nông thôn mới …nên ưu tiên chọn hình thức trạm là trạm phòng, trạm hợp bộ, trạm đơn thân, trạm giàn, trạm treo…đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Các vị trí trạm thể hiện trên bản vẽ quy hoạch cấp điện.
Tuyến trung thế:
Để thực hiện theo quy hoạch vùng với mạng điện khu vực và đồng thời phù hợp với vẻ mỹ quan trong khu trung tâm xã, hệ thống lưới điện được thiết kế nổi lâu dài sẽ được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan do đó xây dựng mới các tuyến đường dây 22kV sử dụng dây nhôm lõi thép tiết diện 50÷240mm2 đấu nối các trạm biến áp phân phối vào tuyến trung thế dọc các đường chính trong khu quy hoạch theo quy hoạch vùng.
Tuyến hạ thế:
Cải tạo, xây dựng hệ thống lưới điện hạ thế đấu nối từ bảng điện hạ thế tại trạm biến áp phân phối đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực theo dạng lưới kín vận hành hở sử dụng dây nhôm lỏi thép AV 50¸150mm2 hoặc cáp ABC 50¸150mm2 lâu dài sẽ được ngầm hoá đảm bảo mỹ quan đô thị. Các phụ tải được lấy điện ở các hộp phân phối thứ cấp gần nhất, việc phân tải theo thực tế sử dụng.
Hệ thống chiếu sáng :
+ Chiếu sáng đường: (gồm chiếu sáng đường khu vực trung tâm xã, tuyến đường liên xã, liên ấp…)
- Tất cả các loại đường trong điểm dân cư đều được chiếu sáng nhân tạo, các vỉa hè đường được tổ chức chiếu sáng chung với chiếu sáng đường.
- Nguồn điện cung cấp cho hệ thống đèn chiếu sáng được lấy từ các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực, các tủ này được lắp đặt các contactor, điện kế, rờ le thời gian và một số thiết bị phụ khác.
6. Định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, vệ sinh môi trường:
6.1. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, vệ sinh môi trường:
*. Căn cứ:
- Bản đồ đánh giá hiện trạng khu quy hoạch.
`- Bản đồ sử dụng đất khu quy hoạch.
- Bản đồ san nền, quy hoach giao thông.
- QCVN 01:2019/BXD quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy chuẩn xây dựng.
- TCXDVN 7957: 2008 thoát nước - mạng lưới thoát nước và công trình bên trong - tiêu chuẩn xây dựng.
- Các văn bản hiện hành có liên quan đến khu quy hoạch…
*. Giải pháp:
- Tỷ lệ thu gom nước thải tối thiểu 80% lượng nước cấp để xử lý trên cơ sở hệ thống thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát và vệ sinh, sử dụng bể xí tự hoại hoặc hố xí hai ngăn hợp vệ sinh, xây dựng hệ thống cống mương có tấm đan hoặc mương hở để thoát nước chung. Chỉ tiêu rác thải 0,8 kg/ngày.đêm.
- Tiêu chuẩn nước thải đáp ứng theo quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT; và nước thải công nghiệp, sản xuất phù hợp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành.
- Tổng lượng nước thải dự báo giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025: 936,8 m3/ng.đ * 80% = 749,44 m3/ng.đ; Rác thải ước khoảng 9,3 tấn/ngày.
- Tổng lượng nước thải dự báo giai đoạn dài hạn đến năm 2030: 1.394,32 m3/ng.đ * 80% = 1.115,45 m3/ng.đ; Rác thải ước khoảng 13,9 tấn/ngày.
- Nước thải trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường.
- Đối với những hộ làm nghề thủ công có thành phần chất thải độc hại phải xử lý đạt chuẩn theo yêu cầu trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
- Xử lý rác thải: rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về bãi rác của tại xã Đa Lộc để chôn lắp. Định hướng sau khi nhà máy xử lý chất thải rắn tỉnh Trà Vinh chính thức đưa vào hoạt động theo công suất thiết kế thì toàn bộ rác trên địa bàn xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành sẽ được thu gom và vận chuyển về nhà máy xử lý chất thải rắn tỉnh Trà Vinh để xử lý.
6.2. Nghĩa trang:
Theo quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang nhân dân trê địa bàn tỉnh Trà Vinh thì trên địa bàn xã Mỹ Chánh không bố trí nghĩa trang nhân dân tại xã, hiện nay do phong tục, tập quán của người dân chủ yếu các hình thức táng như: địa táng tại đất hộ gia đình, hoả táng trong các chùa khmer.
Về lâu dài, chính quyền địa phương sẽ phối với với các ấp, các hội trên địa bàn xã vận động người dân chôn cất trên đất nghĩa trang nhân dân liên xã đã được quy hoạch bố trí trong đồ án quy hoạch tổng thể hẹ thống địa điểm nghĩa trang nhân dân đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
VIII. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC:
Phần mở đầu
1. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC
- Ranh giới lập quy hoạch chung: toàn bộ diện tích tự nhiên xã Mỹ Chánh với tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Đa Lộc và thị trấn Châu Thành.
+ Phía Đông giáp xã Đa Lộc.
+ Phía Nam giáp xã Phước Hưng, huyện Trà Cú và xã Trường Thọ huyện Cầu Ngang.
+ Phía Tây giáp xã Thanh Mỹ.
- Quy mô: diện tích tự nhiên của xã khoảng 2.649,65 ha.
2. Nội dung nghiên cứu ĐMC:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch.
- Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
3. Phương pháp đánh giá ĐMC:
- Phương pháp khảo sát thực địa: phương pháp đo đạc các số liệu chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực quy hoạch, định vị các điểm quan trắc và địa hình khu vực…
- Phương pháp điều tra xã hội học:được sử dụng trong quá trình điều tra xã hội học thông qua phiếu điều tra hoặc phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, người dân địa phương ở nơi lập quy hoạch thông qua các cuộc họp tham vấn. Cách tiếp cận có sự tham vấn các bên liên quan được áp dụng trong tất cả quá trình thu thập thông tin.
- Phương pháp so sánh: tổng hợp các số liệu thu thập được, so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Từ đó rút ra những kết luận về ảnh hưởng hoạt động đầu tư xây dựng công trình và hoạt động của dự án đến môi trường, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiêm môi trường.
- Phương pháp tổng hợp xây dựng báo cáo: tổng hợp thông tin số liệu và viết báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
4. Cơ sở pháp lý:
- Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/6/2014;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-TTg ngày 09/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài Nguyên Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Quyết định 1216/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu”;
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam);
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT);
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT);
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất (QCVN 03:2008/BTNMT);
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt: QCVN 14: 2008/BTNMT;
- Quy chuẩn tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT.
Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch
Các vấn đề môi trường cốt lõi và mục tiêu môi trường và xã hội
|
TT
|
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH
|
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN
|
MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
|
|
1
|
Chất lượng môi trường nước
|
|
-
|
Chất lượng nước mặt
|
Ô nhiễm nguồn nước
|
Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT
|
|
-
|
Chất lượng nước ngầm
|
Ô nhiễm nguồn nước
|
Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm QCVN 09:2015/BTNMT
|
|
2
|
Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn
|
|
-
|
Chất lượng không khí
|
Mức độ ô nhiễm không khí
|
Duy trì chất lượng không khí dưới mức QCVN 05:2013/BTNMT
|
|
-
|
Tiếng ồn
|
Mức độ tiếng ồn trong khu vực đô thị
|
Duy trì mức độ tiếng ồn dưới mức QCVN 26:2010/BTNMT
|
|
3
|
Cây xanh cảnh quan
|
Làm xáo trộn, phá vỡ các hệ sinh thái tự nhiên
|
- Bảo vệ hệ sinh thái còn lại
- 90% phố được trồng cây, tăng tỷ lệ đất công viên ở khu vực trung tâm đô thị so với năm 2000 (Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia)
- Tăng 30% so với năm 2010 (Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030)
|
|
4
|
|
|
-
|
Quản lý nước thải
|
Ô nhiễm nước thải sinh hoạt
|
Đảm bảo nước thải sinh hoạt và đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT
|
|
-
|
Quản lý chất thải rắn
|
Ô nhiễm môi trường từ hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn không hợp vệ sinh
|
-
Đến năm 2020, 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ (chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050).
|
|
-
|
Chất thải nguy hại
|
Ô nhiễm từ chất thải nguy hại
|
100% chất thải rắn y tế được thu gom để xử lý (chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050).
|
|
5
|
Các vấn đề xã hội
|
|
|
Dân số
|
Di dân đô thị và nông thôn
Mật độ dân số đô thị
|
Giảm tỷ lệ tăng dân số
Giảm di dân từ nông thôn ra đô thị thông qua đô thị hóa nông thôn
|
|
-
|
Sức khỏe cộng đồng
|
Các bệnh hô hấp
Các bệnh qua đường nước
|
Giảm các bệnh truyền nhiễm và bệnh xã hội;
Nâng cao số lượng và chất lượng các dịch vụ y tế cho cộng đồng;
Cung cấp dịch vụ y tế cho cộng đồng.
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 100% vào năm 2020 (chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030).
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi
- Hiện trạng chất lượng nước ngầm: Nguồn nước ngầm tại Trà Vinh có trữ lượng dồi dào, hiện tại đang được khai thác để phục vụ nhu cầu dùng nước của người dân. Tuy nhiên, trong thời gian tới do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu có thể bị xâm nhập mặn.
- Hiện trạng môi trường không khí: Sự gia tăng số lượng xe ôtô, xe gắn máy trong những năm gần đây ở đô thị là nguồn gây ô nhiễm không khí chính.
- Hiện trạng quản lý nước thải: Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải tắm giặt, nước thải từ bếp ăn được thoát vào các mương rãnh quanh nhà, một phần thấm vào đất, một phần theo địa hình tự nhiên thoát vào mương, cống thoát nước mưa trên các trục giao thông chính thoát ra rạch. Riêng nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại nhưng đa số xây dựng không đúng quy cách, sau đó được thấm vào đất hoặc theo nước thải sinh hoạt thoát ra rạch.
- Nước mưa: Nước mưa tiêu thoát tự nhiên trên đồng ruộng và theo kênh mương thoát ra sông Cổ Chiên, kênh rạch….
- Hiện trạng quản lý chất thải rắn: Khu vực quy hoạch hiện nay chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn công nghiệp phát sinh rất ít. Nhìn chung, chất thải rắn trong khu vực chưa được thu gom và xử lý tốt theo đúng quy định, gây ô nhiễm môi trường.
- Hiện trạng tài nguyên sinh học: Hiện trạng khu đất quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất và một phần lớn đất dân cư hiện hữu.
- Sự cố môi trường: Theo kịch bản biến đổi khí hậu, trong tương lai khu vực xã Mỹ Chánh sẽ bị nước biển dâng và xâm ngập mặn, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân.
Định hướng đánh giá môi trường chiến lược
Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu dân cư đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
- Quy hoạch gìn giữ, trùng tu cải tạo đất tôn giáo hiện hữu.
- Quy hoạch hành lang cây xanh, công viên cây xanh bảo vệ môi trường đô thị.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 4. Tăng cường việc sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học E5, khí thiên nhiên nén CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, …) trong hoạt động giao thông để kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm). Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh cải tạo vi khí hậu góp phần bảo vệ môi trường
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt xử lý đạt QCVN 14:2009/BTNMT. Nước thải công nghiệp được các cơ sở sản xuất xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
- Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường; kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
- Các giải pháp để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai:
+ Giải pháp quy hoạch:
Kiểm soát việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch cụ thể cho việc phát triển nông nghiệp.
Trong tương lai, do biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng làm xã Mỹ Chánh bị xâm ngập mặn ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân. Vì vậy, cần có các giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trên quy mô trên diện rộng.
+ Chất lượng môi trường nước:
Kiểm soát việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
Kiểm soát việc thu gom chất thải rắn tại các hộ gia đình để tránh tình trạng xả rác xuống kênh rạch.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa tại khu trung tâm xã và tại khu dân cư số 5.
Xây dựng hệ thống thu gom nước thải tại các khu vực trung tâm xã, nơi tập trung mật độ dân cư cao.
Kiểm soát xâm ngập mặn.
+ Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn;
Kiểm soát ô nhiễm trong quá trình xây dựng các dự án.
Giáo dục ý thức người dân phải tuân thủ các quy định luật giao thông nhằm tránh ùn tắc, an toàn khi di chuyển.
Phương tiện giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 4.
Trồng cây xanh cách ly, cây xanh ven đường để giảm nồng độ chất ô nhiễm trong không khí tại các tuyến giao thông có mật độ cao.
+ Quản lý chất thải:
Trồng cây xanh công trình, cây xanh cách ly.
Khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải rắn như: sản xuất phân compost, ủ kị khí rác để thu hồi năng lượng;
Hạn chế sử dụng công nghệ chôn lấp chất thải rắn.
Chất thải rắn thải y tế và chất thải rắn nguy hại thực hiện theo quy chế quản lý chất thải rắn y tế (ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế và đảm bảo theo đúng thông tư 12/2006/TT - BTNMT và quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT).
Bố trí mương thu nước rỉ rác quanh khu xử lý chất thải rắn, thu gom và xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
Xây dựng tường bao quanh và nền xi măng. Tổ chức phân loại chất thải rắn thải sinh hoạt tại nguồn, thu gom và vận chuyển về điểm tập kết chất thải rắn tạm thời tại mỗi điểm dân cư.
+ Điểm tập kết chất thải rắn:
Vị trí: đặt tại khu đất công viên cây xanh (xem vị trí trên bản vẽ).
Công suất: 2,0-7,0 tấn/ngày
Quy mô: ≥ 50 m² (chưa bao gồm diện tích cây xanh cách ly).
Bán kính phục vụ: <7km
Chất thải rắn sau khi thu gom về điểm tập kết sẽ được đưa về khu xử lý chất thải rắn liên hợp tại xã Lương Hòa để xử lý theo quy định.
Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
- Chủ đầu tư dựa vào quy hoạch tổng thể mặt bằng để xây dựng hệ thống giao thông nội bộ, cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lí nước thải cục bộ, hệ thống thu gom nước thải, nước mưa phù hợp để tiếp nhận các nguồn thải.
- Thành phần nước thải sau khi xử lý được khống chế tại đầu ra của hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT-Cột B. Hệ thống khống chế tự động để kiểm tra lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sẽ được lắp đặt. Phương pháp này cho phép quản lý nồng độ đầu ra của các chất ô nhiễm từ hệ thống xử lý nước thải của Khu quy hoạch.
- Cơ quan chức năng cùng các ban ngành liên quan tham gia thẩm định thiết kế cơ sở của đơn vị thiết kế để giám sát các hệ thống thu gom nước thải, thu gom chất thải rắn theo yêu cầu chung bảo vệ môi trường khu vực.
- Cơ quan quản lý môi trường Nhà nước sẽ thẩm định những hoạt động có liên quan tới môi trường của chủ đầu tư như hệ thống hạ tầng phục vụ, hệ thống thông thoáng và các hệ thống xử lý môi trường, phòng chống sự cố.
- Chủ đầu tư phối hợp cùng với các cơ quan chức năng xây dựng phương án phòng chống sự cố cháy nổ, dịch bệnh…
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các thiết bị sản xuất, hệ thống khống chế ô nhiễm môi trường và hệ thống ngăn ngừa sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Tổ chức giám sát chất thải đạt các quy chuẩn môi trường từ 1-2 lần/năm.
IX. DỰ KIẾN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
1. Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn;
- Ưu tiên thu hút kêu gọi đầu tư trên địa bàn xã, đặc biệt như dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; khu chăn nuôi sản xuất tập trung....
- Ưu tiên đầu tư nâng chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất như: giao thông, cấp nước, hậu cần sản xuất, đưa công nghệ sản xuất chăn nuôi kỹ thuật cao, quy mô tập trung cho địa bàn xã.
2. Dự kiến sơ bộ nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện:
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu vốn:
+ Vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật: 20 tỷ.
+ Vốn xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình xây dựng: khoảng 30 tỷ.
+ Vốn cũng cố đạt các tiêu chí nông thôn mới: khoảng 20 tỷ….
- Nguồn lực thực hiện:
+ Nguồng ngân sách hỗ trợ các chương trình hạ tầng kỹ thuật khung như giao thông, cấp thoát nước, cơ sở vật chất phục vụ công đồng đời sống dân cư....
+ Nguồn xã hội hóa: thu hút kêu gọi đầu tư vào các khu dân cư nông thôn, khu tiểu thủ công nghiệp; kêu gọi xã hội hóa đầu tư bằng nhiều hình thức huy động vốn doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vùng sản xuất, hạ tầng nông nghiệp phục vụ sản xuất.... theo quy hoạch được phê duyệt.
PHẦN KẾT LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
Nhằm thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành phù hợp tình hình thực tế phát triển tại địa phương tạo tiền đề pháp lý cho việc định hướng phát triển của xã, thu hút kêu gọi đầu tư, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn đáp ứng Tiêu chí 1- quy hoạch xã nông thôn mới; Việc triển khai tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành là phù hợp theo chủ trương và quy định hiện hành.
Kính đề xuất, kiến nghị phòng Kinh tế hạ tầng huyện Châu Thành (thường trực Hội đồng thẩm định huyện) nghiên cứu xem xét thẩm định và trình UBND huyện Châu Thành xem xét phê duyệt theo quy định./.
PHỤ LỤC
BẢNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
|
SỐ TT
|
DANH MỤC DỰ ÁN
|
THỜI GIAN
KC-HT
|
TỔNG SỐ
(VỐN) triệu đồng
|
ĐƯỜNG
ĐAL 2,5 M
|
ĐƯỜNG
NHỰA
3 M
|
ĐƯỜNG
NHỰA
3,5 M
|
ĐƯỜNG
NHỰA
5 M
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
73,600
|
7
|
7
|
9
|
1
|
|
I
|
CTMTQG xây dựng nông thôn mới
|
|
19,500
|
3
|
2
|
5
|
0
|
|
|
Dự án giao thông
|
|
19,500
|
3
|
2
|
5
|
0
|
|
1
|
Đường GTNT ấp Phú Mỹ, xã Mỹ Chánh (từ đất ông Kim Bươi đến đất ông Ni)
|
2020-2021
|
2,200
|
|
1
|
|
|
|
2
|
Đường GTNT ấp Đầu Giồng B, xã Mỹ Chánh (từ nhà Trần Văn Chuột đến cống 4 Bừng)
|
2020-2021
|
2,200
|
|
1
|
|
|
|
3
|
Đường GTNT liên ấp Giồng Trôm - Ô Dài, xã Mỹ Chánh (kênh giáp Phước Hưng)
|
2021-2022
|
2,200
|
1
|
|
|
|
|
4
|
Đường GTNT ấp Giồng Trôm, xã Mỹ Chánh (từ nhà Sơn Danh đến đất Trần Thị Thu)
|
2021-2022
|
2,200
|
1
|
|
|
|
|
5
|
Đường GTNT ấp Đầu Giồng B, xã Mỹ Chánh (từ nhà ông Vũ đến nhà ông Kế)
|
2022-2023
|
3,000
|
|
|
1
|
|
|
6
|
Đường GTNT ấp Đầu Giồng B, xã Mỹ Chánh (từ nhà 4 Mừng đến nhà ông Huya)
|
2022-2023
|
1,200
|
1
|
|
|
|
|
7
|
Đường GTNT ấp Đầu Giồng B, xã Mỹ Chánh (từ nhà ông Đa đến nhà 3 Nhi)
|
2023-2024
|
2,600
|
|
|
1
|
|
|
8
|
Đường GTNT ấp Phú Mỹ, xã Mỹ Chánh (từ nhà 8 Sinh đến nhà 2 Học)
|
2023-2024
|
1,300
|
|
|
1
|
|
|
9
|
Đường GTNT ấp Phú Mỹ, xã Mỹ Chánh (từ Đài nước đến nhà ông Thạch Sa Giông)
|
2024-2025
|
1,000
|
|
|
1
|
|
|
10
|
Đường GTNT ấp Phú Nhiêu, xã Mỹ Chánh (từ QL 54 đến nhà Út Bé)
|
2024-2025
|
1,600
|
|
|
1
|
|
|
II
|
Chương trình 135
|
|
4,800
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
|
Dự án giao thông
|
|
4,800
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
11
|
Đường GTNT ấp Đầu Giồng A, xã Mỹ Chánh (từ nhà Kim Hải đến cống công an - đoạn nối tiếp)
|
2020-2021
|
1,200
|
1
|
|
|
|
|
12
|
Đường GTNT ấp Đầu Giồng B, xã Mỹ Chánh (từ tỉnh lộ 912 đến nhà ông Sơn)
|
2021-2022
|
1,200
|
1
|
|
|
|
|
13
|
Đường GTNT ấp Phú Nhiêu, xã Mỹ Chánh (từ nhà Ông Sóc đến đình Phú nhiêu)
|
2022-2023
|
1,200
|
|
1
|
|
|
|
14
|
Đường GTNT ấp Ô Dài, xã Mỹ Chánh (từ nhà bà Phấn đến nhà 7 Quận)
|
2023-2024
|
1,200
|
|
1
|
|
|
|
III
|
Ngân sách tỉnh
|
|
15,000
|
0
|
0
|
0
|
1
|
|
|
Dự án giao thông
|
|
15,000
|
0
|
0
|
0
|
1
|
|
15
|
Đường GTNT liên xã Mỹ Chánh - Đa Lộc (từ tỉnh lộ 912 đến giáp xã Đa Lộc)
|
2022-2023
|
15,000
|
|
|
|
1
|
|
IV
|
Ngân sách huyện
|
|
17,000
|
2
|
2
|
1
|
0
|
|
1
|
Dự án giao thông
|
|
9,000
|
2
|
2
|
1
|
0
|
|
16
|
Đường GTNT ấp Thanh Nguyên B, xã Mỹ Chánh (từ nhà ông Tàu đến nhà ông Mặn)
|
2020-2021
|
1,600
|
|
1
|
|
|
|
17
|
Đường GTNT liên ấp Đầu Giồng A-B, xã Mỹ Chánh (từ nhà ông Hậu đến nhà út Hiền)
|
2021-2022
|
3,000
|
|
|
1
|
|
|
18
|
Nâng cấp, mở rộng đường GTNT ấp Thanh Nguyên A, xã Mỹ Chánh (từ nhà ông Đà đến giáp xã Thanh Mỹ)
|
2022-2023
|
1,300
|
1
|
|
|
|
|
19
|
Nâng cấp, mở rộng đường GTNT ấp Thanh Nguyên A, xã Mỹ Chánh (từ nhà ông Sơn Ngọc Minh đến giáp xã Thanh Mỹ)
|
2023-2024
|
1,300
|
|
1
|
|
|
|
20
|
Nâng cấp, mở rộng đường GTNT ấp Phú Nhiêu, xã Mỹ Chánh (từ nhà ông Trần Hồ Tây đến giáp xã Thanh Mỹ)
|
2024-2025
|
1,000
|
1
|
|
|
|
|
21
|
Cầu GTNT ấp Thanh Nguyên A, xã Mỹ Chánh (nhà Khâu Sơn Sinh)
|
2024-2025
|
800
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án hạ tầng - kỹ thuật
|
|
3,000
|
0
|
0
|
|
|
|
22
|
Nghĩa trang nhân dân xã Mỹ Chánh
|
2020-2021
|
3,000
|
|
|
|
|
|
3
|
Dự án dân dụng
|
|
5,000
|
0
|
0
|
|
|
|
23
|
Nâng cấp, mở rộng Cụm quản lý hành chính tập xã Mỹ Chánh
|
2024-2025
|
5,000
|
|
|
|
|
|
V
|
Xổ số kiến thiết
|
|
17,300
|
0
|
1
|
3
|
0
|
|
1
|
Dự án giao thông
|
|
12,300
|
0
|
1
|
3
|
0
|
|
24
|
Cầu GTNT ấp Đầu Giồng B, xã Mỹ Chánh (cầu Ông Lục)
|
2020-2021
|
1,500
|
|
|
|
|
|
25
|
Đường GTNT ấp Thanh Nguyên A, xã Mỹ Chánh (từ QL 54 đến nhà ông 7 Đến)
|
2020-2021
|
300
|
|
1
|
|
|
|
26
|
Nâng cấp, mở rộng đường GTNT ấp Ô Dài, xã Mỹ Chánh (từ Miễu Bà đến giáp xã Thanh Mỹ)
|
2021-2022
|
3,000
|
|
|
1
|
|
|
27
|
Nâng cấp, mở rộng đường GTNT liên ấp Thanh Nguyên A - Phú Nhiêu, xã Mỹ Chánh (từ QL 54 đến nhà 7 Sánh)
|
2022-2023
|
2,500
|
|
|
1
|
|
|
28
|
Đường GTNT liên ấp Giồng Trôm - Phú Mỹ - Ô Dài, xã Mỹ Chánh (từ QL 54 đến nhà 7 Điền)
|
2023-2024
|
5,000
|
|
|
1
|
|
|
2
|
Dự án hạ tầng - kỹ thuật
|
|
5,000
|
0
|
0
|
|
|
|
29
|
Sân bóng đá xã Mỹ Chánh
|
2020-2021
|
5,000
|
|
|
|
|