CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I.CÁC THÔNG TIN CHUNG:
-
Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch phân khu Khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo _ Tỷ lệ 1/2000.
-
Địa điểm lập quy hoạch: Phường 3 – thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng.
-
Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Lâm Đồng.
-
Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng.
-
Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Tp. Đà Lạt.
-
Đơn vị lập quy hoạch: Công ty TNHH Kiến trúc Lâm Đồng.
-
Quy mô lập quy hoạch:
-
Quy mô nghiên cứu: 106,5 ha.
-
Diện tích thuộc khu 765ha: 5,32 ha (ranh quy hoạch khu trung tâm).
-
Quy mô lập quy hoạch: 101,18 ha.
-
Tỷ lệ bản đồ: 1/2000.
II.LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH:
1.Sự cần thiết lập quy hoạch:
-
Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 thì đây là khu vực đô thị trung tâm lịch sử của thành phố Đà Lạt. Việc lập quy hoạch phân khu tại khu vực là bước triển khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Đà Lạt theo quyết định 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
-
Đây là khu vực trung tâm, cửa ngõ của thành phố Đà Lạt – thành phố hoa, do đó cần xác định các chỉ tiêu đất ở với mật độ thấp, tạo sự thông thoáng về mặt không gian, tạo cảnh quan cho trục đường chính của thành phố – đường Ba tháng Tư.
-
Giữ lại và bảo vệ đất rừng thông hiện hữu là nét đặc trưng cho khu vực cửa ngõ của thành phố.
-
Lập quy hoạch phân khu tại khu vực là cần thiết nhằm xác định phạm vi ranh giới giữa khu đất rừng và đất nông nghiệp hiện hữu, hạn chế việc xây dựng tự phát, phục vụ cho mục tiêu quản lý sử dụng đất trên phạm vi toàn thành phố Đà lạt.
-
Phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, xây dựng.
-
Phục vụ công tác quản lý đô thị và kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy hoạch.
-
Phục vụ cho công tác phát triển hạ tầng kỹ thuật của đô thị.
2.Mục tiêu lập quy hoạch:
-
Xác định các chỉ tiêu quản lý về quy hoạch kiến trúc, định hướng bố cục không gian và tổ chức mặt bằng tổng thể với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt của Thủ tướng Chính Phủ.
-
Tạo điều kiện cơ sở ban đầu để lập các dự án kết nối đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Đà Lạt.
-
Đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng đất tiết kiệm hợp lý và phù hợp quy hoạch chung.
-
Nối thông các đường hẻm để phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy và lưu thông trong khu ở.
III.CƠ SỞ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH:
1.Các văn bản pháp lý:
-
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 của Quốc Hội khoá 13, kỳ họp thứ VII;
-
Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ban hành ngày 17/6/2009 của Quốc Hội khoá 12, kỳ họp thứ V;
-
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
-
Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
-
Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
-
Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù;
-
Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
-
Văn bản thẩm định số 40/SXD-KTQH ngày 13/7/2012 của Sở Xây dựng về việc thẩm định nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch đồ án: Quy hoạch phân Khu khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo, phường 3 – thành phố Đà Lạt;
-
Quyết định số 1467/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND Tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát quy hoạch: Quy hoạch phân Khu khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo, phường 3 – thành phố Đà Lạt;
-
Văn bản số 1557/UBND ngày 08/4/2013 của UBND thành phố Đà Lạt về việc xem xét phương án quy hoạch phân khu tại phường 3 và phường 4, thành phố Đà Lạt;
-
Văn bản số 1758/UBND ngày 17/4/2013 của UBND thành phố Đà Lạt về việc xem xét phương án quy hoạch phân khu tại phường 3 và các nhiệm vụ quy hoạch phân khu tại phường 7, 8 – thành phố Đà Lạt;
-
Báo cáo số 444/BC-QLDT ngày 11/9/2013 của Phòng Quản lý Đô thị về việc báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát hiện trạng quy hoạch phân khu tại phường 3 khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo;
-
Văn bản số 2882/UBND ngày 16/6/2014 của UBND thành phố Đà Lạt về việc Xem xét phương án quy hoạch phân khu A6 và A7 tại phường 3 và phường 4, thành phố Đà Lạt.
-
Văn bản số 3113/UBND ngày 24/6/2014 của UBND thành phố Đà Lạt về việc Kết luận cuộc họp xem xét phương án quy hoạch phân khu Khu vực Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo;
-
Văn bản số 251/ SXD-QHKT ngày 18/3/2015 của Sở Xây dựng về việc Báo cáo kết quả rà soát việc lập quy hoạch phân khu các khu vực trên địa bàn thành phố Đà Lạt;
-
Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 03/8/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc giao đất cho UBND phường 3, thành phố Đà Lạt để xây dựng Hội trường tổ dân phố 18 tại phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Văn bản số 4541/UBND ngày 13/8/2015 của UBND thành phố Đà Lạt về việc Kết luận cuộc họp xem xét phương án quy hoạch khu vực Trần Phú – Đào Duy Từ – Nguyễn Trung Trực – Hà Huy Tập – Tô Hiến Thành và Đồi Thông Tin phường 8, thành phố Đà Lạt;
-
Thông báo số 7219/TB-UBND ngày 16/12/2015 của UBND thành phố Đà Lạt về việc Kết luận của Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt về xem xét phương án quy hoạch phân khu A7;
-
Thông báo số 2232/TB-UBND ngày 29/4/2016 của UBND thành phố Đà Lạt về việc Kết luận của Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt về xem xét phương án quy hoạch phân khu A7;
-
Báo cáo số 297/KH-PTHTKT ngày 26/7/2016 của Trung tâm Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật thành phố Đà Lạt về việc giải quyết đơn kiến nghị của các hộ dân tại quy hoạch phân khu Khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo (A7), phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Văn bản số 4681/UBND ngày 01/8/2016 của UBND thành phố Đà Lạt về việc giải quyết kiến nghị của Ban điều hành khu phố 8, phường 3;
-
Văn bản thẩm định số 147/SXD-QHKT ngày 12/8/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc Điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch đồ án: Quy hoạch phân khu Khu vực (A7): Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Đà Lạt (Tỷ l ệ 1/2000);
-
Quyết định số 1875/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán, khảo sát, lập quy hoạch phân khu Khu vực Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo (Khu A7), phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Biên bản họp lấy ý kiến đồ án quy hoạch ngày 1/6/2016 tại Hội trường UBND phường 3, thành phố Đà Lạt về khu quy hoạch: Quy hoach phân khu khu vực Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo trên địa bàn phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Biên bản kết thúc công khai ngày 12/07/2016 tại UBND phường 3 về việc tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư góp ý đối với dự thảo đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo (A7) trên địa bàn phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Văn bản số 493/KH-PTHTKT ngày 14/12/2016 của Trung tâm Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật thành phố Đà Lạt về việc Báo cáo kết quả công khai lấy ý kiến cộng đồng dân cư về đồ án quy hoạch phân khu Khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo (Khu A7) phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Văn bản số 8624/BC-UBND ngày 22/12/2016 của UBND thành phố Đà Lạt về việc Báo cáo kết quả công khai lấy ý kiến cộng đồng dân cư về đồ án quy hoạch phân khu Khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo (Khu A7) phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Văn bản số 1887/UBND-XD1 ngày 31/03/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Tăng cường công tác quản lý, cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Đà Lạt;
-
Thông báo số 764/TB-SXD ngày 12/06/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc Kết luận của Đ/c Lê Quang Trung –Chủ tịch Hội đồng thẩm định đồ án quy hoạch đô thị tại cuộc họp hội đồng thẩm định đồ án quy hoạch phân khu: “Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo (khu A7)” và điểm dân cư “Trần Phú – Đào Duy Từ – Nguyễn Trung Trực – Hà Huy Tập (khu A5)”, phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Thông báo số 765/SXD-QHKT ngày 12/06/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc lập quy hoạch phân khu theo định hướng quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận tại Quyết định 704/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
-
Văn bản số 1733/SXD-QHKT ngày 13/12/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc kiểm tra, rà soát về hồ sơ quy hoạch phân khu khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo (khu A7), tỷ lệ 1/2000;
-
Văn bản số 9468/UBND ngày 15/12/2017 của UBND thành phố Đà Lạt về việc Rà soát, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch phân khu Khu vực đường Hà Huy tập – Đống Đa – Ba Tháng Tư – Trần Hưng Đạo (khu A7), tỷ lệ 1/2000;
-
Văn bản số 1498/SXD-QHKT ngày 12/09/2018 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư tại khu vực lập đồ án quy hoạch phân khu Khu A7, phường 3, thành phố Đà Lạt;
-
Biên bản ngày 25/10/2018 tại UBND phường 3, thành phố Đà Lạt về việc Kết thúc công khai lấy ý kiến cộng đồng dân cư về dự thảo đồ án quy hoạch: Quy hoạch phân khu Khu vực đường Hà Huy Tập - Đống Đa – Ba Tháng Tư - Trần Hưng Đạo (Khu A7) trên địa bàn phường 3, thành phố Đà Lạt. (Lần 2);
-
Văn bản số 7025/TB-UBND ngày 16/11/2018 của UBND thành phố Đà Lạt về việc Triển khai thực hiện theo kết luận của Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt về việc xem xét phương án quy hoạch phân khu A7, phường 3 và B6, phường 8.
-
Văn bản số 6474/UBND-QLĐT ngày 08/11/2019 của UBND thành phố Đà Lạt về việc kết luận của đồng chí Tôn Thiện San – Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt tại cuộc họp giải trình QHPK A6, A7 của Trung tâm Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Đà Lạt.
-
Văn bản số 167/SXD-QHKT ngày 11/02/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc thẩm định hồ sơ QHPK Khu A6 và Khu A7, phường 3 và 4, thành phố Đà Lạt.
-
Văn bản số 4005/UBND-XD2 ngày 21/4/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh quy hoạch cục bộ Khu quy hoạch Tô Hiến Thành, phường 3, thành phố Đà Lạt.
-
Văn bản số 817/SXD-QHKT ngày 06/5/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc Xử lý đơn kiến nghị của công dân.
-
Văn bản số 154/TB-UBND ngày 23/6/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Thông báo Kết luận của đồng chí Nguyễn Văn Yên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp xem xét lại việc thu hồi đất của Công ty cổ phần dịch vụ du lịch Đà Lạt tại hẻm số 02 Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Đà Lạt.
-
Văn bản số 2020/SXD-QHKT ngày 24/6/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc Xử lý đơn kiến nghị của công dân.
-
Văn bản số 2135/SXD-QHKT ngày 08/7/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc kiểnm tra, rà soát đối với đồ án QHPK Khu A7, phường 3, thành phố Đà Lạt.
-
Văn bản số 3862/UBND-QLĐT ngày 14/7/2020 của UBND thành phố Đà Lạt V/v kiểm tra, rà soát đối với đồ án QHPK Khu A7, phường 3, thành phố Đà Lạt.
-
Biên bản làm việc ngày 21/7/2020 tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đà Lạt về việc xác định nhu cầu sử dụng đất hẻm số 02 Trần Hưng Đạo và các nội dung liên quan tại QHPK Khu A7, phường 3, thành phố Đà Lạt.
2.Các văn bản pháp quy:
-
Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
-
Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Đà Lạt;
-
Quyết định số 185/ QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND thành phố Đà Lạt về phê duyệt dự toán và hồ sơ công bố mốc chỉ giới suối trên địa bàn thành phố Đà Lạt;
-
Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
-
Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc công nhận các tuyến, trục đường phố chính trên địa bàn thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng;
-
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành Quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở và các công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
-
Quyết định số 1043 /QĐ-UBND ngày 07/5/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 thành phố Đà lạt, tỉnh Lâm Đồng.
3.Các cơ sở bản đồ:
-
Bản đồ đo đạc 1/2000.
-
Bản đồ địa chính.
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH
I.VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
-
Vị trí, giới hạn khu đất:
-
Vị trí và giới cận: thuộc ranh giới phường 3 – thành phố Đà Lạt. Khu vực nằm tại vị trí cửa ngõ của thành phố Đà Lạt, cách trung tâm thành phố khoảng 1km về phía Đông.
-
Giới cận:
-
Phía Bắc giáp: đường Trần Hưng Đạo.
-
Phía Nam giáp: đường Đống Đa và Ga Cáp treo.
-
Phía Tây giáp: đường Hà Huy Tập và đường Đống Đa.
-
Phía Đông giáp: đất rừng.
-
Địa hình, địa mạo:
-
Khu vực quy hoạch có độ dốc tương đối lớn, độ dốc trung bình của địa hình từ 5% -20%, có nhiều vị trí có độ dốc lên đến 35%.
-
Độ chênh cao từ điểm thấp nhất với điểm cao nhất trong khu vực là 107m.
-
Phần lớn địa hình tự nhiên đã bị tác động để canh tác và xây dựng.
-
Thực vật:
-
Diện tích rau, hoa màu chiếm khoảng 5% nằm chủ yếu ở phía Tây Nam khu quy hoạch, rải rác dọc đường Tô Hiến Thành, Đống Đa.
-
Cây lâu năm chủ yếu là thông, một số ít cây bạch đàn, khuynh diệp và phân bố theo từng cụm: khu vực phía sau đài truyền hình Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, khu vực đồi Arăng, khu vực đầu đèo Prenn và đồi gần ga Cáp treo.
-
Bên trong khu quy hoạch có một phần diện tích trồng cây lâu năm là cây hồng, với diện tích khoảng 3 ha.
II.HIỆN TRẠNG:
-
Hiện trạng dân cư:
Qua tham khảo số liệu tại UBND phường 3 (thời điểm đầu năm 2014):
-
Tổng số hộ dân toàn phường: 3.368 hộ.
-
Tổng số nhân khẩu: 15.568 người.
-
Bình quân: 4-5 người/hộ dân.
-
Hiện trạng trong khu quy hoạch có 1.688 căn nhà.
-
Bình quân: 4-5 người/căn nhà.
-
Dân số hiện trạng:1.688 x 4,6 người/căn hộ = 7.765 người.
→ Từ đó ước tính số dân hiện trạng trong khu quy hoạch khoảng 7.800 người.
-
Hiện trạng sử dụng đất:
Bảng 1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất.
|
Stt
|
Loại đất
|
Diện tích
(m²)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất ở
|
483.907
|
47,8
|
|
2
|
Đất cơ quan hành chính
|
33.900
|
3,4
|
|
3
|
Đất công trình công cộng (hội trường)
|
463
|
0,05
|
|
4
|
Đất công trình công cộng khác (đình, miếu thờ)
|
2.018
|
0,2
|
|
5
|
Đất thương mại - dịch vụ
|
40.444
|
4,0
|
|
6
|
Đất giáo dục
|
12.292
|
1,2
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
1.305
|
0,1
|
|
8
|
Đất an ninh
|
10.911
|
1,1
|
|
9
|
Đất nông nghiệp
|
188.200
|
18,6
|
|
10
|
Đất rừng
|
54.759
|
5,4
|
|
11
|
Đất công viên cảnh quan
|
7.324
|
0,7
|
|
12
|
Mặt nước
|
7.519
|
0,7
|
|
13
|
Đất giao thông
|
168.780
|
16,7
|
|
Tổng
|
1.011.822
|
100,0
|
|
Ranh thuộc Khu trung tâm 765 ha
|
53.178
|
|
|
Ranh nghiên cứu quy hoạch
|
1.065.000
|
|
-
Hiện trạng về công trình kiến trúc:
-
Công trình hành chính:
-
Trên trục đường chính Trần Hưng Đạo có một số công trình: UBND tỉnh Lâm Đồng; công trình trụ sở Đoàn Đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân Tỉnh Lâm Đồng; Ban quản lý Dự án Hồ Tuyền Lâm và Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Lâm Đồng; Chi cục văn thư lưu trữ của Sở Nội vụ; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, trong đó có 1 số công trình nằm trong ranh quy hoạch trung tâm thành phố Đà Lạt 765ha.
-
Trên trục đường chính Ba tháng Tư có các công trình: Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Lâm Đồng; Hội cựu chiến binh; Ban thi đua; Ban tôn giáo; Công ty bảo hiểm Bảo Việt; Cục thống kê; Chi Cục Hải quan; khu liên cơ quan thành phố Đà Lạt số 29 đường Ba tháng Tư; UBND phường 3; Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh Lâm Đồng.
-
Công trình thương mại – dịch vụ:
-
Bến xe Liên tỉnh; trung tâm đăng kiểm ô tô; công ty TNHH Apotech Việt Nam; công ty cổ phần vận tải ô tô Lâm Đồng; công ty TNHH Apex Đà Lạt; công ty cổ phần du lịch Đà Lạt.
-
Công trình giáo dục:
-
Trung tâm giáo dục thường xuyên; trường tiểu học thực nghiệm Lê Quý Đôn đường Lương Thế Vinh; phân hiệu trường Cửu Long đường Đống Đa; trường Mầm non 3.
-
Công trình tôn giáo:
-
Chùa Thiện Mỹ nằm trên đường Đống Đa.
-
Công trình công cộng khác (đình, miếu thờ):
-
Đình làng Đống Đa nằm trên đường Đống Đa, 1 số đình, miếu trên đường Tô Hiến Thành, đường hẻm Ba tháng Tư.
-
Công trình công cộng (hội trường): Khu vực có 3 hội trường tổ dân phố hiện trạng.
-
Hội trường tổ dân phố 11: cạnh đình Tân Thành.
-
Hội trường tổ dân phố 10: cuối đường Lương Thế Vinh, khu vực sân bóng cũ.
-
Hội trường tổ dân phố 18: giáp đình Tân Lạc thuộc đường hẻm Đống Đa.
-
Công trình an ninh:
-
Công an phường 3 trên đường Ba tháng Tư.
-
Trại tạm giam Công an thành phố Đà Lạt trên đường Lương Thế Vinh.
-
Hiện trạng đất ở:
-
Phần lớn nhà dân xây dựng dọc các đường phố chính, phù hợp với định hướng quy hoạch chung, phù hợp với quyết định 36 của UBND tỉnh Lâm Đồng, phần còn lại là nhà dân xây dựng tại các khu vực đất nông nghiệp... Toàn bộ khu vực có khoảng 1688 căn nhà.
-
Trước đây, theo bản đồ quy hoạch 409, khu vực sau lưng UBND tỉnh là đất rừng cảnh quan và đất nông nghiệp nhà dân xây dựng tương đối nhiều tại khu vực này. Căn cứ vào bản đồ quy hoạch 704 thì khu vực sau lưng UBND tỉnh Lâm Đồng và khu vực Sở Giáo dục cũ là đất cây xanh cảnh quan, khu vực thung lũng đường Ba tháng Tư là đất nông nghiệp. Sau khi xem xét và đánh giá tình hình xây dựng nhà ở tại khu vực này, kèm theo báo cáo số 444 ngày 11/9/2013 của Phòng Quản lý Đô thị Thành phố Đà Lạt:
-
Hẻm 6B Trần Hưng Đạo: có khoảng 171 căn nhà nằm trong đất công viên cảnh quan, trong đó có 25 căn được cấp Giấy CNQSDĐ, cấp phép xây dựng.
-
Khu vực thung lũng đường Ba tháng Tư: có khoảng 144 căn nhà nằm trong đất công viên cảnh quan, chủ yếu là nhà liên kế sân vườn, người dân xây dựng các hẻm bê tông rộng 2-4m từ đường chính để đi vào nhà, trong đó có 30 căn được cấp phép xây dựng.
-
Khu vực sau lưng trường Lê Quý Đôn: theo quy hoạch chung được xác định là đất công viên cảnh quan, có 113 căn nhà, trong đó:
-
17 căn nhà xây dựng phù hợp với QĐ 681;
-
96 căn nhà xây dựng trái phép trên đất thuộc quy hoạch là đất công viên cảnh quan.
-
Nhà ở xây dựng tương đối dày, nằm trong các đường hẻm nội bộ khu ở. Diện tích trung bình 30-50m²/ căn.
-
Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông:
-
Một số trục giao thông chính trong khu vực:
-
Đường Hà Huy Tập: lộ giới 16m – 18m, mặt đường hiện hữu 4m – 5m.
-
Đường Đống Đa: lộ giới 16m, mặt đường hiện hữu 3m, 4m, là đường vành đai ngoài thành phố.
-
Đường Ba tháng Tư: lộ giới 27m, là đường trục chính đô thị.
-
Đường Đặng Thái Thân: lộ giới 12m, mặt đường hiện hữu 4m – 5m.
-
Đường Trần Hưng Đạo: lộ giới 24m, là đường trục chính đô thị (thuộc khu quy hoạch khu trung tâm thành phố Đà Lạt).
-
Đường Lương Thế Vinh: lộ giới 16m, mặt đường hiện hữu 8m.
-
Đường Tô Hiến Thành: lộ giới 16m, mặt đường hiện hữu 4m – 5m.
-
Đường Tô Hiến Thành (khu vực công ty cổ phần vận tải ô tô Lâm Đồng): lộ giới 14m.
-
Bến xe liên tỉnh tại đường Ba Tháng Tư.
-
Giao thông hẻm:
-
Đường hẻm bê tông ximăng, đường đất, đường đá, bề rộng khoảng 2–4m. Các đường hẻm trong khu vực đa phần đều dốc, hẹp và là nhánh đường cụt, chưa có hệ thống thoát nước nên phần lớn hư hỏng.
-
Hệ thống cấp điện:
-
Theo hệ thống cấp điện toàn thành phố.
-
Chiếu sáng: đường chính và đường hẻm trong khu vực đều được chiếu sáng đầy đủ.
-
Thông tin liên lạc: khu vực đã có cáp điện thoại, internet, truyền hình cáp…
-
Hệ thống cấp nước:
-
Theo hệ thống cấp nước toàn Thành phố.
-
Thoát nước sinh hoạt:
-
Chủ yếu sử dụng hầm tự hoại, xử lý trước khi đưa ra hệ thống mương suối thoát nước chung của thành phố.
-
Thoát nước mưa:
-
Thoát nước theo địa hình tự nhiên, một số khu vực tại trung tâm có hệ thống thoát nước theo đường giao thông nhưng chưa đầy đủ.
III.ĐÁNH GIÁ CHUNG:
-
Khu vực lập quy hoạch mang tính chất là khu cửa ngõ thành phố có mật độ dân cư thấp, địa hình khá phức tạp và cần bảo vệ phần đất rừng. Khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp cần tận dụng nhằm tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp.
-
Nhìn chung khu vực có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật nhưng lại thiếu các mặt hạ tầng xã hội, cần bổ sung thêm nhằm đáp ứng nhu cầu cho người dân trong khu vực.
CHƯƠNG III: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
I.QUY MÔ DÂN SỐ ĐỊNH HÌNH:
-
Hiện trạng dân cư: với quy mô 101,1822 ha, tại khu vực có khoảng 7.800 dân đang sinh sống (thời điểm khảo sát đo đạc năm 2014), chỉ tiêu hiện trạng tại khu vực là 90m²/ người; căn cứ Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ X NK 2015-2020 ngày 02/11/2015 của Đoàn Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng trong đó chỉ tiêu về tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 là 1.02%; do đó đến thời điểm 2019, số lượng dân số hiện trạng tại khu vực khoảng 8200 dân.
-
Theo QĐ 704/QĐ-TTg thì chỉ tiêu trung bình của khu vực thành phố Đà Lạt là 90-110m²/người, chọn quy mô dân số hiện trạng làm số liệu tính toán, địa hình khu vực khá phức tạp, do tính chất cửa ngõ thành phố nên cần giảm thiểu tác động xấu đến rừng cảnh quan và cảnh quan thiên nhiên, do đó số dân dự kiến là 9200 – 11.200 dân.
II.CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT:
-
Về chỉ tiêu xây dựng đối với nhà ở:
-
Đối với nhà ở xây dựng trên các đường có tên theo Phụ lục 1- Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng thì chỉ tiêu về dạng kiến trúc, lộ giới, khoảng lùi, tầng cao tuân thủ theo Phụ lục 1; mật độ xây dựng quy định tại Bảng 1.
Bảng 1.
|
STT
|
Loại nhà ở
|
MĐXD tối đa trên lô đất (%)
|
|
1
|
Nhà biệt thự
|
30
|
|
2
|
Nhà biệt lập
|
50
|
|
3
|
Nhà liên kế sân vườn
|
80 ÷ 90
|
|
4
|
Nhà phố
|
100
|
Riêng đối với các khu vực nhà Liên kế sân vườn (ký hiệu LKSV1, LKSV5) mật độ xây dựng tối đa là 90% theo các đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt (theo các Quyết định số 911/QĐ-UB ngày 19/03/2007,Quyết định số 26/2003/QĐ-UB ngày 27/02/2003 và Quyết định số 2704/QĐ-UB ngày 30/08/1999 của UBND tỉnh Lâm Đồng).
-
Đối với nhà ở xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên trong Phụ lục 1 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng thì các chỉ tiêu về dạng kiến trúc, lộ giới, mật độ xây dựng, khoảng lùi, tầng cao quy định tại Bảng 2.
Bảng 2.
|
STT
|
Loại nhà ở
|
Lộ giới
(đường, đường hẻm)
|
Mật độ
xây dựng (%)
|
Khoảng lùi (m)
|
Tầng cao
tối đa (tầng)
|
|
1
|
Nhà biệt thự
|
Lộ giới ≥ 12m
|
30
|
4,5
|
3
|
|
Lộ giới < 12m
|
30
|
3,0
|
2
|
|
2
|
Nhà biệt lập
|
Lộ giới ≥ 12m
|
50
|
4,5
|
3
|
|
12m > lộ giới ≥ 6m
|
50
|
3,0
|
3
|
|
Lộ giới < 6m
|
50
|
3,0
|
2
|
|
3
|
Nhà liên kế
có sân vườn
|
Lộ giới ≥ 14m
|
80
|
2,4
|
4
|
|
14m > Lộ giới ≥ 4m
|
80
|
2,4
|
3
|
|
Lộ giới < 4m
|
80
|
2,4
|
2
|
|
4
|
Nhà phố
|
14m ≥ Lộ giới > 4m
|
100
|
0,0
|
3
|
|
5
|
Chung cư
|
|
40
|
6,0
|
5
|
|
6
|
Dự án nhà ở
|
|
35
|
6,0
|
5
|
-
Trường hợp các dãy nhà ở hiện trạng trong đường hẻm có ít nhất 3 nhà ở liền kề (liên kế có sân vườn, nhà phố) không đủ tiêu chuẩn về diện tích, kích thước chiều ngang để xây dựng nhà biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập), song lập thì cơ quan cấp phép xây dựng xem xét cho xây dựng dạng nhà liên kế có sân vườn có tầng cao quy định tại khu vực; khoảng lùi đảm bảo theo quy định của con đường, đoạn đường đó theo quy định tại Mục 1 Điều 11 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
-
Về chỉ tiêu xây dựng đối với công trình công cộng:
-
Đối với các dự án đã được phê duyệt: về chỉ tiêu xây dựng theo phương án của dự án được duyệt.
-
Chỉ tiêu xây dựng đối với công trình công cộng quy định cụ thể tại Bảng 3.
Bảng 3.
|
STT
|
Loại công trình
|
Mật độ
xây dựng (%)
|
Khoảng lùi
(m)
|
Tầng cao tối đa cho phép (tầng)
|
|
1
|
Công trình cơ quan hành chính
|
40
|
6
|
5
|
|
2
|
Công trình công cộng (hội trường)
|
50
|
3
|
3
|
|
3
|
Công trình công cộng khác (đình, miếu thờ)
|
25
|
3
|
1
|
|
4
|
Công trình thương mại – dịch vụ
|
50
|
4,5 – 6
|
5
|
|
5
|
Công trình giáo dục
|
40 – 45
|
6
|
3 – 5
|
|
6
|
Công trình tôn giáo
|
25
|
6
|
3
|
|
7
|
Công trình an ninh
|
40
|
6
|
3
|
|
8
|
Đất công viên cảnh quan
|
1
|
6
|
1
|
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
-
CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN:
-
Nguyên tắc thiết kế:
-
Phù hợp với Quyết định 704/ QĐ-TTg ngày 12/5/2014 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Phù hợp với Quyết định 681/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Đà Lạt.
-
Phù hợp với văn bản 3712/UBND-XD ngày 01/7/2015 về việc thống nhất chỉ tiêu phân bổ cho quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo Quyết định số 704/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
-
Quan điểm thiết kế:
-
Hạn chế việc giải tỏa, làm xáo trộn đời sống xã hội, đề xuất phương án chuyển đổi chức năng khu vực, đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch chung, đồng thời phù hợp với thực tế hiện trạng khu vực.
-
Hạn chế việc san gạt địa hình.
-
Do đặc điểm địa hình nên có hướng mở rộng và nối thông các đường hẻm có sẵn. Nếu đường có độ dốc lớn thì chuyển thành tam cấp đi bộ.
-
Căn cứ bản đồ quy hoạch chung theo quyết định 704/QĐ – TTg ngày 12/5/2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050:
-
Khu quy hoạch thuộc khu đô thị trung tâm lịch sử truyền thống, là khu vực có mật độ cao nhất theo lô đất, khoảng 50 - 70%.
-
Mật độ xây dựng gộp đối với khu đô thị trung tâm lịch sử là 30 – 35%.
-
Kiến trúc nhà ở tại khu đô thị trung tâm có tầng cao trung bình tối đa là 3 - 5 tầng (một số công trình điểm nhấn cao trên 05 tầng).
-
Các khu chức năng:
-
Đất ở:
-
Chung cư : ký hiệu CC.
-
Nhà phố : ký hiệu NP1 đến NP4.
-
Nhà ở biệt lập : ký hiệu BL1 đến BL31.
-
Nhà ở liên kế sân vườn : ký hiệu LKSV1 đến LKSV7.
-
Nhà ở biệt thự : ký hiệu BT1 đến BT7.
-
Đất dự án phát triển nhà ở : ký hiệu DA1, DA2 và DA3.
-
Đất du lịch hỗn hợp : ký hiệu DLHH1 và DLHH2.
-
Đất cơ quan hành chính : ký hiệu HC1 đến HC10.
-
Đất công trình công cộng (hội trường) : ký hiệu HT1 đến HT7.
-
Đất công trình công cộng khác (đình thờ, miếu thờ) : ký hiệu CC1 đến CC3.
-
Đất thương mại – dịch vụ : ký hiệu TMDV1 đến
TMDV6.
-
Đất giáo dục : ký hiệu GD1 đến GD5.
-
Đất tôn giáo : ký hiệu TG.
-
Đất an ninh : ký hiệu AN.
-
Đất rừng : ký hiệu ĐR1 đến ĐR3.
-
Đất công viên cảnh quan : ký hiệu CX1 đến CX8.
-
Mặt nước.
-
Đất giao thông.
-
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
-
Bảng cân bằng đất đai:
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
DIỆN TÍCH (m²)
|
TỶ LỆ (%)
|
|
1
|
ĐẤT Ở
|
469.364
|
46,39
|
|
2
|
ĐẤT DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
|
70.066
|
6,92
|
|
3
|
ĐẤT DU LỊCH HỖN HỢP
|
36.812
|
3,64
|
|
4
|
ĐẤT CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
|
33.900
|
3,35
|
|
5
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (HỘI TRƯỜNG)
|
1.567
|
0,15
|
|
6
|
ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG KHÁC (ĐÌNH, MIẾU THỜ)
|
1.747
|
0,17
|
|
7
|
ĐẤT THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
|
40.088
|
3,96
|
|
8
|
ĐẤT GIÁO DỤC
|
16.629
|
1,64
|
|
9
|
ĐẤT TÔN GIÁO
|
1.305
|
0,13
|
|
10
|
ĐẤT AN NINH
|
1.120
|
0,11
|
|
11
|
ĐẤT RỪNG
|
13.352
|
1,32
|
|
12
|
ĐẤT CÔNG VIÊN CẢNH QUAN
|
115.059
|
11,37
|
|
13
|
MẶT NƯỚC
|
6.246
|
0,62
|
|
14
|
ĐẤT GIAO THÔNG
|
204.567
|
20,22
|
|
TỔNG
|
1.011.822
|
100,0
|
|
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG GỘP
|
|
31,5
|
|
RANH THUỘC KHU TRUNG TÂM 765 Ha
|
53.178
|
|
|
RANH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
|
1.065.000
|
|
-
Ý tưởng thiết kế quy hoạch tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
-
Một số khu quy hoạch chi tiết đã được triển khai:
-
Quy hoạch chi tiết phân lô Khu dân cư tại số 51 Đống Đa (đã được phê duyệt theo QĐ số 2208/QĐ-UBND ngày 31/7/2006).
-
Dự án Khu biệt thự Đà Lạt – Green (Công ty Cổ phần Sóng Việt) (đã được phê duyệt theo QĐ số 3451/QĐ-UBND ngày 23/12/2008).
-
Quy hoạch chi tiết phân lô Khu dân cư đường Tô Hiến Thành – phường 3 (đã được phê duyệt theo QĐ số 1707/QĐ-UB ngày 07/11/1997).
-
Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư đường Tô Hiến Thành - phường 3 (đã được phê duyệt theo QĐ số 911/QĐ-UBND ngày 19/02/2007).
-
Quy hoạch chi tiết Khu dân cư Tô Hiến Thành - phường 3 (đã được phê duyệt theo QĐ số 1073/QĐ-UBND ngày 06/5/2009).
-
Quy hoạch chi tiết Khu dân cư Đặng Thái Thân - phường 3 (đã được phê duyệt theo QĐ số 26/2003/QĐ-UB ngày 27/02/2003).
-
Giải pháp bố trí tổng mặt bằng/ một số đề xuất khác với QHC và QH SDĐ đến năm 2015:
-
Đất ở:
-
Đất ở chung cư:
-
Chung cư Đặng Thái Thân, ký hiệu CC.
-
Đất ở nhà phố:
-
Dọc đường Hà Huy Tập (đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lương Thế Vinh) tuân thủ theo Quyết định 36/2015/QĐ-UBND, ký hiệu NP1.
-
Quy hoạch chi tiết phân lô Khu dân cư đường Tô Hiến Thành, ký hiệu NP2 đến nhà phố 4.
-
Đất ở biệt lập:
-
Quy hoạch chi tiết khu dân cư Đống Đa tại đường Tô Hiến Thành, ký hiệu BL10.
-
Quy hoạch chi tiết Khu dân cư Đặng Thái Thân tại đường Ba tháng Tư, ký hiệu BL 30.
-
Khu đất hẻm đường Trần Hưng Đạo, khu đất tại nút giao An Bình – Đống Đa và khu đất thung lũng đường Ba Tháng Tư theo Quyết định 704/QĐ–TTg ngày 12/5/2014 là đất công viên cảnh quan. Tuy nhiên hiện nay nhà ở đã được xây dựng tương đối dày tại khu vực này, do đó đề xuất giữ lại khu nhà ở biệt lập tại khu vực, ký hiệu BL3, BL6, BL7 và BL31.
-
Các khu vực còn lại: phần lớn được xác định là đất ở biệt lập, tuân thủ theo định hướng quy hoạch chung, quyết định 36/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng, ký hiệu BL1, BL2, BL4, BL5, BL8, BL9, BL11 đến BL29.
-
Đất ở liên kế sân vườn:
-
Quy hoạch chi tiết phân lô Khu dân cư đường Tô Hiến Thành, ký hiệu LKSV1 và LKSV2.
-
Quy hoạch chi tiết Khu dân cư Đặng Thái Thân tại đường Ba tháng Tư, ký hiệu LKSV5.
-
Khu vực đầu đường Lương Thế Vinh và dọc đường Đặng Thái Thân (đoạn từ lô C1 khu QH Đặng Thái Thân đến cổng công ty APEX) tuân thủ theo Quyết định 36/2015/QĐ-UBND, ký hiệu LKSV3, LKSV4, LKSV6 và LKSV7.
-
Đất ở biệt thự:
-
Dự án khu biệt thự Đà Lạt – Green tại đường Ba tháng Tư, ký hiệu BT1.
-
Quy hoạch chi tiết Khu dân cư Đặng Thái Thân tại đường Ba tháng Tư, ký hiệu BT2.
-
Quy hoạch chi tiết phân lô Khu dân cư đường Tô Hiến Thành, nằm trên đường Tô Hiến Thành quanh công ty cổ phần vận tải ô tô Lâm Đồng và công ty TNHH APOTECH Việt Nam, ký hiệu BT3 đến BT7.
-
Đất dự án:
Khu vực số 11 đường Hà Huy Tập (hiện nay là đất trại giam Công an thành phố Đà Lạt), khu vực thung lũng đường Đống Đa, khu vực thung lũng phía sau chùa Thiện Mỹ dự kiến xây dựng thành khu dân cư, ký hiệu DA1, DA2 và DA3.
-
Đất du lịch hỗn hợp:
Theo Quyết định 704/QĐ–TTg: khu vực đất góc giao đường Trần Hưng Đạo – Ba Ba tháng Tư và khu vực đồi cáp treo Đà Lạt là đất du lịch hỗn hợp, ký hiệu DLHH1 và DLHH2.
-
Đất cơ quan hành chính:
Trong khu quy hoạch có các công trình UBND tỉnh Lâm Đồng; Đài phát thanh truyền hình Lâm Đồng; Hội cựu chiến binh; Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh Lâm Đồng; Ban thi đua khen thưởng + Ban tôn giáo; Bảo Việt nhân thọ + Cục thống kê; UBND phường 3; Chi cục hải quan; khu liên cơ quan số 29 đường Ba tháng Tư; nhà số 4 đường Ba tháng Tư. Các công trình này được giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu HC1 đến HC10.
-
Đất công trình công cộng:
-
Hiện trạng khu quy hoạch có các công trình hội trường như sau:
-
Hội trường tổ dân phố 11 (ký hiệu HT1): khu đất đối diện công viên Ba tháng Tư, ngay cạnh đình Tân Thành.
-
Tổ dân phố 18 (ký hiệu HT5): hẻm đường Đống Đa, giáp đình Tân Lạc.
-
Hội trường tổ dân phố 10 (ký hiệu HT6): cuối đường Lương Thế Vinh.
-
Bổ sung thêm một số hội trường mới:
-
Hội trường tổ dân phố 12 (ký hiệu HT2): khu đất cạnh đường Đặng Thái Thân gần đoạn mở mới.
-
Hội trường tổ dân phố 13 (ký hiệu HT3): khu đất trên đường Tô Hiến Thành.
-
Tổ dân phố 17 (ký hiệu HT4): nằm trên đường Tô Hiến Thành, gần khu dân cư Tô Hiến Thành.
-
Hội trường tổ dân phố 9 (ký hiệu HT7): khu vực trại tạm giam.
-
Đất công trình công cộng khác (đình thờ, miếu thờ):
Trong khu quy hoạch có đình Tân Thành thuộc hẻm đường Ba tháng Tư, đình làng Đống Đa đường Đống Đa, đình làng Tân Lạc đường Tô hiến Thành. Các công trình này được giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu CC1 đến CC3.
-
Đất thương mại dịch vụ:
Trong khu quy hoạch có các công trình thương mại – dịch vụ sau: công ty cổ phần Apotech Việt Nam; công ty cổ phần vận tải ô tô Lâm Đồng; bến xe liên tỉnh Đà Lạt; trung tâm đăng kiểm ô tô; công ty TNHH Apex Đà Lạt và công ty cổ phần du lịch Đà Lạt. Các công trình này được giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu từ TMDV1 đến TMDV6.
-
Đất giáo dục:
-
Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Lâm Đồng trên đường Lương Thế Vinh được giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu GD1.
-
Trường tiểu học thực nghiệm Lê Quý Đôn trên đường Lương Thế Vinh giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu GD2.
-
Đất giáo dục dự trữ tại vị trí sân bóng đá cuối đường Lương Thế Vinh, ký hiệu GD3.
-
Trường Mầm non 3 tại đường Ba tháng Tư được giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu GD4.
-
Phân hiệu trường Cửu Long trên đường Đống Đa được giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu GD5.
-
Đất tôn giáo:
-
Chùa Thiện Mỹ trên đường Đống Đa được giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu TG.
-
Đất an Ninh:
-
Công an phường 3 tại đường Ba tháng Tư được giữ lại theo hiện trạng, ký hiệu AN.
-
Đất rừng:
-
Được giữ lại theo hiện trạng tại các khu vực rừng thông đầu đèo Prenn, khu vực rừng thông đường Ba tháng Tư (đối diện bến xe liên tỉnh Đà Lạt) và khu vực địa hình dốc giữa đường Hà Huy Tập và Lương Thế Vinh, ký hiệu từ ĐR1 đến ĐR3.
-
Đất công viên cảnh quan:
-
Đất công viên cảnh quan đô thị được bố trí dọc theo hai bên suối (căn cứ theo điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2030) và phần công viên cảnh quan trước bến xe liên tỉnh Đà Lạt, ký hiệu CX1 đến CX8.
-
Mặt nước:
Trong khu vực có 2 dòng suối chính:
-
Suối từ cầu Đống Đa chảy đến thung lũng Đống Đa.
-
Suối chảy dọc thung lũng Ba tháng Tư.
Các dòng suối có bề rộng trung bình 3m, đa số chảy trong khu vực đất rừng và đất cây xanh nên chỉ xác định chỉ giới suối là 6,7m. Các đoạn suối chảy trong khu dân cư vẫn có chỉ giới là 6,7m và được cách ly bởi cây xanh hai bên để bảo vệ lòng suối.
Suối chỉ làm nhiệm vụ đơn thuần là hệ thống thoát nước mưa cho khu vực. Qua tính toán lưu vực của hệ thống dòng chảy này, mặt cắt trên là đảm bảo để thoát lũ theo tần suất 4%.
-
Đất giao thông:
-
Đường giao thông trong khu vực quy hoạch được mở rộng lộ giới theo quy định, đảm bảo tuân thủ theo QĐ 36/QĐ-UBND ngày 27/04/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
-
Định hướng một số trục giao thông hẻm như sau:
-
Mở đường hẻm dọc thung lũng đường Ba Tháng Tư nối thông ra đường Lương Thế Vinh, lộ giới 8m.
-
Mở rộng đường hẻm từ đường Ba tháng Tư xuống thung lũng Ba tháng Tư, lộ giới 10m và 5m.
-
Mở mới trục đường song song với đường Đống Đa, lộ giới 8m.
-
Nối thông đường hẻm Lương Thế Vinh và đường hẻm ba Tháng Tư, lộ giới 10m.
-
Kết nối 1 số hẻm giao thông hiện trạng.
-
Giao thông tĩnh:
-
Bãi đậu xe tại khu vực đường Tô Hiến Thành (phía trước công ty vận tải ô tô Lâm Đồng) hiện trạng giữ lại.
-
Một số điều chỉnh khác biệt so với quy hoạch chung 704:
-
Điều chỉnh đất ở biệt lập khu đất tại nút giao Hà Huy Tập – An Bình –Đống Đa, khu vực hẻm đường Trần Hưng Đạo và khu vực thung lũng đường Ba Tháng Tư. Căn cứ bản đồ quy hoạch chung thì khu vực này là đất công viên cảnh quan, tuy nhiên tại các khu vực này nhà dân xây dựng tương đối nhiều và ổn định từ rất lâu, một số hộ đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được cấp phép xây dựng, do đó phương án quy hoạch đề xuất giữ lại là khu nhà biệt lập để ổn định cuộc sống cho người dân tại khu vực (ký hiệu BL3, BL6, BL7, BL31 và một phần BL5).
-
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng phân khu:
|
STT
|
LOẠI ĐẤT
|
KÝ
HIỆU
|
DT
ĐẤT (m²)
|
MĐXD
(%)
|
DTXD
(m²)
|
TẦNG CAO
(tầng)
|
KHOẢNG LÙI
(m)
|
HSSDĐ
(lần)
|
GHI CHÚ
|
|
A
|
Đất ở
|
|
469.364
|
|
236.144
|
|
|
|
|
|
1
|
Chung cư Đặng Thái Thân
|
CC
|
1.431
|
40
|
572
|
≤ 5
|
6
|
2,0
|
|
|
2
|
Nhà phố 1
|
NP1
|
5.113
|
100
|
5.113
|
4
|
0
|
4,0
|
|
|
3
|
Nhà phố 2 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
NP2
|
7.563
|
100
|
7.563
|
4
|
0
|
|
Theo QĐ số 1707/QĐ-UB ngày 07/11/1997
|
|
4
|
Nhà phố 3 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
NP3
|
2.367
|
100
|
2.367
|
4
|
0
|
4,0
|
Theo QĐ số 911/QĐ-UB ngày 19/03/2007
|
|
5
|
Nhà phố 4 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
NP4
|
1.005
|
100
|
1.005
|
4
|
0
|
4,0
|
Theo QĐ số 1707/QĐ-UB ngày 07/11/1997
|
|
6
|
Nhà ở biệt lập 1
|
BL1
|
5.084
|
50
|
2.542
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
7
|
Nhà ở biệt lập 2
|
BL2
|
4.680
|
50
|
2.340
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
8
|
Nhà ở biệt lập 3
|
BL3
|
24.124
|
50
|
12.062
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
9
|
Nhà ở biệt lập 4
|
BL4
|
8.546
|
50
|
4.273
|
2-3
|
3
|
1-1,5
|
|
|
10
|
Nhà ở biệt lập 5
|
BL5
|
20.774
|
50
|
10.387
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
11
|
Nhà ở biệt lập 6
|
BL6
|
2.476
|
50
|
1.238
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
12
|
Nhà ở biệt lập 7
|
BL7
|
3.156
|
50
|
1.578
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
13
|
Nhà ở biệt lập 8
|
BL8
|
14.353
|
50
|
7.177
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
14
|
Nhà ở biệt lập 9
|
BL9
|
3.308
|
50
|
1.654
|
2-3
|
3
|
1-1,5
|
|
|
15
|
Nhà ở biệt lập 10 - QHCT khu dân cư Đống Đa
|
BL10
|
10.178
|
50
|
5.089
|
2-3
|
3
|
1-1,5
|
Theo QĐ số 203/2004/QĐ-UB ngày 28/10/2004 và QĐ số 2208/QĐ-UB ngày 31/07/2006
|
|
16
|
Nhà ở biệt lập 11
|
BL11
|
3.048
|
50
|
1.524
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
17
|
Nhà ở biệt lập 12
|
BL12
|
5.738
|
50
|
2.869
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
18
|
Nhà ở biệt lập 13
|
BL13
|
15.436
|
50
|
7.718
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
19
|
Nhà ở biệt lập 14
|
BL14
|
28.337
|
50
|
14.169
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
20
|
Nhà ở biệt lập 15
|
BL15
|
22.718
|
50
|
11.359
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
21
|
Nhà ở biệt lập 16
|
BL16
|
7.028
|
50
|
3.514
|
3
|
3-6
|
1,5
|
|
|
22
|
Nhà ở biệt lập 17
|
BL17
|
18.587
|
50
|
9.294
|
3
|
3-6
|
1,5
|
|
|
23
|
Nhà ở biệt lập 18
|
BL18
|
12.316
|
50
|
6.158
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
24
|
Nhà ở biệt lập 19
|
BL19
|
7.908
|
50
|
3.954
|
3
|
3-6
|
1,5
|
|
|
25
|
Nhà ở biệt lập 20
|
BL20
|
20.840
|
50
|
10.420
|
3
|
3-6
|
1,5
|
|
|
26
|
Nhà ở biệt lập 21
|
BL21
|
14.589
|
50
|
7.295
|
2-3
|
3-6
|
1-1,5
|
|
|
27
|
Nhà ở biệt lập 22
|
BL22
|
11.187
|
50
|
5.594
|
2-3
|
3-6
|
1-1,5
|
|
|
28
|
Nhà ở biệt lập 23
|
BL23
|
2.975
|
50
|
1.488
|
2-3
|
3-6
|
1-1,5
|
|
|
29
|
Nhà ở biệt lập 24
|
BL24
|
10.838
|
50
|
5.419
|
2-3
|
3-6
|
1-1,5
|
|
|
30
|
Nhà ở biệt lập 25
|
BL25
|
15.004
|
50
|
7.502
|
2-3
|
3-6
|
1-1,5
|
|
|
31
|
Nhà ở biệt lập 26
|
BL26
|
10.324
|
50
|
5.162
|
2-3
|
3-6
|
1-1,5
|
|
|
32
|
Nhà ở biệt lập 27
|
BL27
|
9.765
|
50
|
4.883
|
2-3
|
3-6
|
1-1,5
|
|
|
33
|
Nhà ở biệt lập 28
|
BL28
|
22.968
|
50
|
11.484
|
2-3
|
3-6
|
1-1,5
|
|
|
34
|
Nhà ở biệt lập 29
|
BL29
|
10.843
|
50
|
5.422
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
35
|
Nhà ở biệt lập 30 - Khu QH Đặng Thái Thân
|
BL30
|
2.073
|
50
|
1.037
|
2
|
3
|
1,0
|
Theo QĐ số 26/2003/QĐ-UB ngày 27/02/2003
|
|
36
|
Nhà ở biệt lập 31
|
BL31
|
32.962
|
50
|
16.481
|
2-3
|
3
|
1-1,5
|
|
|
37
|
Nhà liên kế sân vườn 1 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
LKSV1
|
1.675
|
90
|
1.508
|
3
|
3
|
2,7
|
Theo QĐ số 911/QĐ-UB ngày 19/03/2007
|
|
38
|
Nhà liên kế sân vườn 2
|
LKSV2
|
3.312
|
80
|
2.650
|
3
|
3
|
2,4
|
Theo QHCT
|
|
39
|
Nhà liên kế sân vườn 3
|
LKSV3
|
1.988
|
80
|
1.590
|
3
|
3
|
2,4
|
|
|
40
|
Nhà liên kế sân vườn 4
|
LKSV4
|
636
|
80
|
509
|
3
|
2,4
|
2,4
|
|
|
41
|
Nhà liên kế sân vườn 5
|
LKSV5
|
1.756
|
90
|
1.580
|
3
|
3
|
2,7
|
Theo QĐ số 26/2003/QĐ-UB ngày 27/02/2003 và QĐ 2704/QĐ-UB ngày 30/08/1999
|
|
42
|
Nhà liên kế sân vườn 6
|
LKSV6
|
3.668
|
80
|
2.934
|
3
|
3
|
2,4
|
|
|
43
|
Nhà liên kế sân vườn 7
|
LKSV7
|
1.330
|
80
|
1.064
|
3
|
3
|
2,4
|
|
|
44
|
Nhà ở biệt thự 1 - Phân lô khu vực Đà Lạt Green
|
BT1
|
7.540
|
30
|
2.262
|
2
|
3
|
0,6
|
Theo QĐ số 3539/QĐ-UBND ngày 01/12/2006
|
|
45
|
Nhà ở biệt thự 2 - Khu QH Đặng Thái Thân
|
BT2
|
2.613
|
30
|
784
|
2
|
3-6
|
0,6
|
Theo QĐ số 26/2003/QĐ-UB ngày 27/02/2003 và QĐ 2704/QĐ-UB ngày 30/08/1999
|
|
46
|
Nhà ở biệt thự 3 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
BT3
|
3.221
|
30
|
966
|
2
|
3
|
0,6
|
Theo QĐ số 1707/QĐ-UB ngày 07/11/1997
|
|
47
|
Nhà ở biệt thự 4 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
BT4
|
3.787
|
30
|
1.136
|
2
|
3
|
0,6
|
Theo QĐ số 1707/QĐ-UB ngày 07/11/1997
|
|
48
|
Nhà ở biệt thự 5 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
BT5
|
1.968
|
30
|
590
|
2
|
3
|
0,6
|
Theo QĐ số 1707/QĐ-UB ngày 07/11/1997
|
|
49
|
Nhà ở biệt thự 6 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
BT6
|
10.907
|
30
|
3.272
|
2
|
3
|
0,6
|
Theo QĐ số 1707/QĐ-UB ngày 07/11/1997
|
|
50
|
Nhà ở biệt thự 7 - QHCT khu dân cư Tô Hiến Thành
|
BT7
|
25.321
|
30
|
7.596
|
2
|
3
|
0,6
|
Đã triển khai 1 phần theo QĐ số 1707/QĐ-UB
|
|
B
|
Đất dự án phát triển nhà ở
|
|
70.066
|
|
24.523,1
|
|
|
|
|
|
1
|
Đất dự án phát triển nhà ở
|
DA1
|
17.040
|
35
|
5.964,0
|
≤ 5
|
6
|
2,5
|
MDXD gộp ≤ 35 %
|
|
2
|
Đất dự án phát triển nhà ở
|
DA2
|
38.214
|
35
|
13.374,9
|
≤ 5
|
6
|
2,5
|
MDXD gộp ≤ 35 %
|
|
3
|
Đất dự án phát triển nhà ở
|
DA3
|
14.812
|
35
|
5.184
|
≤ 5
|
6
|
2,5
|
MDXD gộp ≤ 35 %
|
|
C
|
Đất du lịch hỗn hợp
|
|
36.812
|
|
14.724,8
|
|
|
|
|
|
1
|
Đất du lịch hỗn hợp 1
|
DLHH1
|
5.231
|
40
|
2.092,4
|
5
|
6
|
2
|
|
|
2
|
Đất du lịch hỗn hợp 2
|
DLHH2
|
31.581
|
40
|
12.632,4
|
5
|
6
|
2
|
|
|
D
|
Đất cơ quan hành chính
|
|
33.900
|
|
13.560,0
|
|
|
|
|
|
1
|
UBND tỉnh Lâm Đồng
|
HC1
|
7.599
|
40
|
3.039,6
|
5
|
6
|
2
|
|
|
2
|
Đài phát thanh truyền hình
|
HC2
|
12.434
|
40
|
4.973,6
|
5
|
6
|
2
|
|
|
3
|
Hội cựu chiến binh
|
HC3
|
1.234
|
40
|
493,6
|
5
|
6
|
2
|
|
|
4
|
Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh LĐ
|
HC4
|
2.100
|
40
|
840,0
|
5
|
6
|
2
|
|
|
5
|
Ban thi đua khen thưởng + ban tôn giáo
|
HC5
|
1.094
|
40
|
437,6
|
5
|
6
|
2
|
|
|
6
|
Công ty Bảo Việt Lâm Đồng
|
HC6
|
2.006
|
40
|
802,4
|
5
|
6
|
2
|
|
|
7
|
UBND phường 3
|
HC7
|
2.050
|
40
|
820,0
|
5
|
6
|
2
|
|
|
8
|
Chi cục hải quan
|
HC8
|
1.229
|
40
|
491,6
|
5
|
6
|
2
|
|
|
9
|
Khu liên cơ quan số 29 đường 3/4
|
HC9
|
2.507
|
40
|
1.002,8
|
5
|
6
|
2
|
|
|
10
|
Cục thống kê Lâm Đồng
|
HC10
|
1.647
|
40
|
658,8
|
5
|
6
|
2
|
|
|
E
|
Đất công trình công cộng (hội trường)
|
|
1.567
|
|
783,5
|
|
|
|
|
|
1
|
Hội trường tổ 11
|
HT1
|
134
|
50
|
67,0
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
2
|
Hội trường tổ 12 (xây mới)
|
HT2
|
286
|
50
|
143,0
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
3
|
Hội trường tổ 13 (xây mới)
|
HT3
|
273
|
50
|
136,5
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
4
|
Hội trường tổ 17 (xây mới)
|
HT4
|
277
|
50
|
138,5
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
5
|
Hội trường tổ 18
|
HT5
|
68
|
50
|
34,0
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
6
|
Hội trường tổ 10
|
HT6
|
312
|
50
|
156,0
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
7
|
Hội trường tổ 9 (xây mới)
|
HT7
|
217
|
50
|
108,5
|
3
|
3
|
1,5
|
|
|
F
|
Đất công trình công cộng khác (đình, miếu thờ)
|
|
1.747
|
|
436,8
|
|
|
|
|
|
1
|
Đình Tân Thành
|
CC1
|
48
|
25
|
12,0
|
1
|
3
|
0,25
|
|
|
2
|
Đình làng Đống Đa
|
CC2
|
1.213
|
25
|
303,3
|
1
|
3
|
0,25
|
|
|
3
|
Đình làng Tân Lạc
|
CC3
|
486
|
25
|
121,5
|
1
|
3
|
0,25
|
|
|
G
|
Đất thương mại - dịch vụ
|
|
40.088
|
|
20.044,0
|
|
|
|
|
|
1
|
Công ty cổ phần Apotech VN
|
TMDV1
|
4.426
|
50
|
2.213,0
|
5
|
6
|
2,5
|
|
|
2
|
Công ty cổ phần vận tải ô tô Lâm Đồng
|
TMDV2
|
5.905
|
50
|
2.952,5
|
5
|
6
|
2,5
|
|
|
3
|
Bến xe liên tỉnh
|
TMDV3
|
15.956
|
50
|
7.978,0
|
5
|
6
|
2,5
|
|
|
4
|
Trung tâm đăng kiểm ô tô
|
TMDV4
|
5.777
|
50
|
2.888,5
|
5
|
6
|
2,5
|
|
|
5
|
Công ty TNHH APEX Đà Lạt
|
TMDV5
|
4.068
|
50
|
2.034,0
|
5
|
6
|
2,5
|
|
|
6
|
Công ty cổ phần du lịch Đà Lạt
|
TMDV6
|
3.956
|
50
|
1.978,0
|
5
|
4,5
|
2,5
|
|
|
H
|
Đất giáo dục
|
|
16.629
|
|
6.998,7
|
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Lâm Đồng
|
GD1
|
1.957
|
45
|
880,7
|
5
|
6
|
2,25
|
|
|
2
|
Trường tiểu học thực nghiệm Lê Quý Đôn
|
GD2
|
8.232
|
40
|
3.292,8
|
3
|
6
|
1,2
|
|
|
3
|
Đất giáo dục dự trữ
|
GD3
|
4.985
|
45
|
2.243,3
|
3
|
6
|
1,35
|
|
|
4
|
Mầm non 3
|
GD4
|
1.070
|
40
|
428,0
|
3
|
6
|
1,2
|
|
|
5
|
Phân hiệu trường Cửu Long
|
GD5
|
385
|
40
|
154,0
|
3
|
6
|
1,2
|
|
|
I
|
Đất tôn giáo
|
|
1.305
|
|
326,3
|
|
|
|
|
|
1
|
Chùa Thiện Mỹ
|
TG
|
1.305
|
25
|
326,3
|
3
|
6
|
0,75
|
|
|
J
|
Đất an ninh
|
|
1.120
|
|
448,0
|
|
|
|
|
|
1
|
Công an phường 3
|
AN
|
1.120
|
40
|
448,0
|
3
|
6
|
1,2
|
|
|
K
|
Đất rừng
|
|
13.352
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đất rừng 1
|
ĐR1
|
1.794
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
2
|
Đất rừng 2
|
ĐR2
|
7.484
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
3
|
Đất rừng 3
|
ĐR3
|
4.074
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
L
|
Đất công viên cảnh quan
|
|
115.059
|
|
929,9
|
|
|
|
|
|
1
|
Công viên cảnh quan 1
|
CX1
|
26.678
|
1
|
266,8
|
1
|
6
|
0,01
|
|
|
2
|
Công viên cảnh quan 2
|
CX2
|
4.706
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
3
|
Công viên cảnh quan 3
|
CX3
|
2.550
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
4
|
Công viên cảnh quan 4
|
CX4
|
38.421
|
1
|
384,2
|
1
|
6
|
0,01
|
|
|
5
|
Công viên cảnh quan 5
|
CX5
|
14.991
|
1
|
149,9
|
1
|
6
|
0,01
|
|
|
6
|
Công viên cảnh quan 6
|
CX6
|
12.900
|
1
|
129,0
|
1
|
6
|
0,01
|
|
|
7
|
Công viên cảnh quan 7
|
CX7
|
8.619
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
8
|
Công viên cảnh quan 8
|
CX8
|
6.194
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
M
|
Mặt nước
|
6.246
|
|
|
|
|
|
|
|
N
|
Đất giao thông
|
204.567
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
1.011.822
|
|
318.919
|
|
|
|
|
|
Ranh thuộc khu trung tâm 765 Ha
|
53.178
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
1.065.000
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích xây dựng của các công trình kiến trúc : 318.919m2
Diện tích khu đất quy hoạch : 1.011.822 m2
Mật độ xây dựng gộp khu vực lập quy hoạch là : 31,5 %
Mật độ xây dựng gộp phân bổ theo Quyết định 3712/UBND-XD : 43 %
-
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
-
Chuẩn bị kỹ thuật đất:
-
Hiện trạng địa hình:
-
Địa hình khu vực nhìn chung tương đối dốc, độ cao giảm dần từ các trục đường chính vào khu vực phía trong, tạo thành các sườn đồi, khe suối tại điểm có cao độ thấp nhất.
-
Do địa hình khu vực tương đối dốc, giao thông nội bộ tại một số vị trí trong khu vực không thể kết nối với các trục đường chính.
-
Định hướng thiết kế:
-
Địa hình của khu đất phức tạp, có độ dốc lớn không thuận lợi cho việc xây dựng công trình của khu đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng công trình, các khu vui chơi. Để tạo sự thuận lợi cho việc hình thành khu đô thị thị cần san gạt lại khu đất nhằm tạo ra một mặt bằng thuận lợi hơn cho việc đi lại cũng như xây dựng công trình và tạo cảnh quan chung cho khu vực.
-
Để tránh đào đắp lớn và phá vỡ địa hình, cốt xây dựng công trình bám theo cốt đường giao thông, cốt nền xây dựng có thể cao hoặc thấp hơn nền đường giao thông khoảng 3m, mục tiêu là tạo ra nền xây dựng công trình an toàn, thuận lợi cho việc đi lại của người dân và tạo cảnh quan chung cho khu vực khi công trình hoàn thành.
-
Mái ta luy trong khu quy hoạch sử dụng mái đào 1/1, mái đắp1/1,5 để tạo cảnh quan cho môi trường xung quanh và tạo sự ổn định cho mái ta luy, kiến nghị mái ta luy nên trồng cỏ.
-
Quy hoạch giao thông:
-
Hiện trạng giao thông:
-
Trong khu quy hoạch có một số đường Đặng Thái Thân, Lương Thế Vinh, Tô Hiến Thành và hiện trạng bên trong khu quy hoạch còn có nhiều đường hẻm bê tông nhỏ, đường đất dân sinh, đường đất nhỏ từ các trục đường chính vào khu dân cư.
-
Phía Bắc giáp đường Trần Hưng Đạo.
-
Phía Nam giáp với đường Đống Đa.
-
Phía Đông giáp đường Ba tháng Tư.
-
Phía Tây giáp đường Hà Huy Tập và Đống Đa.
-
Các căn cứ, tiêu chuẩn - quy trình, quy phạm áp dụng:
-
Quy chuẩn và quy phạm thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005.
-
Quy chuẩn xây dựng đường đô thị – yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007.
-
Quy trình thiết kế áo đường mềm số 22-TCN 211-2006.
-
Quy trình thiết kế áo đường cứng số 22-TCN 223-95.
-
Quy chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
-
Căn cứ theo số liệu khảo sát của công ty Kiến trúc Lâm Đồng.
-
Các văn bản hướng dẫn có liên quan.
-
Nguyên tắc thiết kế quy hoạch hệ thông đường giao thông:
-
Sử dụng đường giao thông sẵn có (điều chỉnh, mở rộng).
-
Một số đường hiện hữu đã có mặt đường ổn định thì giữ nguyên độ dốc đường để tránh ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân hai bên đường.
-
Hạn chế san gạt địa hình.
-
Kết nối lại một số đường trong khu vực.
-
Mạng lưới giao thông được thiết kế bám vào địa hình tự nhiên tránh phá vỡ địa hình khi xây dựng.
-
Vì đây là khu quy hoạch có địa hình phức tạp nên đường giao thông trong khu quy hoạch không thiết kế quá lớn tránh phá vỡ địa hình, mặt cắt đường trong khu quy hoạch có bề rộng đảm bảo cho 02 làn xe ô tô và 02 làn xe thô sơ qua lại.
-
Từ những nguyên tắc trên hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch được bố trí như sau:
-
Từ đường trục chính mở hệ thống đường giao thông nội bộ có lộ giới từ 5 mét đến 10 mét để liên kết từ đường trục chính tới từng khu nhà ở tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn.
-
Cao độ khống chế của khu quy hoạch là các vị trí nút giao với các trục đường nhằm phù hợp với cao độ chung của khu vực.
-
Các chỉ tiêu kỹ thuật chính:
-
Độ dốc dọc lớn nhất cho phép : 10%
-
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất : 20m
-
Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất : 200m
-
Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất : 250m
-
Tốc độ tính toán thiết kế : 30km/h
-
Bán kính bó vỉa nhỏ nhất : 3m
-
Các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng khác: áp dụng Tiêu chuẩn, Quy chuẩn và quy phạm hiện hành.
-
Quy mô các tuyến đường:
-
Đường Ba tháng Tư: quy mô chỉ giới đường đỏ 27m.
-
Lòng đường: 16m
-
Dải phân cách giữa: 1m
-
Vỉa hè: 5 + 5 = 10m
-
Đường Hà Huy Tập và đường quy hoạch mới: quy mô chỉ giới đường đỏ 18m.
-
Lòng đường: 10 m
-
Vỉa hè: 4 + 4 = 8m
-
Đường Hà Huy Tập, Đống Đa, Lương Thế Vinh, Tô Hiến Thành và An Bình: quy mô chỉ giới đường đỏ 16m.
-
Lòng đường: 8m
-
Vỉa hè: 4 + 4 = 8m
-
Đường Tô Hiến Thành: quy mô chỉ giới đường đỏ 14m.
-
Lòng đường: 8m
-
Vỉa hè: 3 + 3 = 6m
-
Đường Đặng Thái Thân: quy mô chỉ giới đường đỏ 12m.
-
Lòng đường: 7m
-
Vỉa hè: 2,5 + 2,5 = 5m
-
Đường nội bộ: quy mô chỉ giới đường đỏ 10m.
-
Lòng đường: 6 m
-
Vỉa hè: 2 + 2 = 4m
-
Đường nội bộ: quy mô chỉ giới đường đỏ 8m.
-
Lòng đường: 5 m
-
Vỉa hè: 1,5 + 1,5 = 3m
-
Đường nội bộ: quy mô chỉ giới đường đỏ 7m.
-
Lòng đường: 5 m
-
Vỉa hè: 1 + 1 = 2m
-
Đường nội bộ: quy mô chỉ giới đường đỏ 6m.
-
Lòng đường: 4m
-
Vỉa hè: 1 + 1 = 2m
-
Đường nội bộ: quy mô chỉ giới đường đỏ 5m.
Bảng thống kê giao thông
|
STT
|
TÊN ĐƯỜNG
|
LỘ GIỚI (M)
|
PHẦN ĐƯỜNG TRONG RANH (M)
|
CHIỀU DÀI
(M)
|
MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG (M)
|
DIỆN TÍCH ĐƯỜNG (M2)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Ba Tháng Tư
|
27,0
|
27,0
|
1.338,0
|
5,0+8,0+1,0+8,0+5,0
|
36.126,0
|
|
|
|
2
|
Đường Hà Huy Tập
|
18,0
|
9,0
|
135,0
|
4,0+10,0+4,0
|
1.215,0
|
|
|
|
3
|
Đường Hà Huy Tập
|
16,0
|
8,0
|
573,0
|
4,0+8,0+4,0
|
4.584,0
|
|
|
|
4
|
Đường Đống Đa
|
16,0
|
16,0
|
1.954,0
|
4,0+8,0+4,0
|
31.264,0
|
|
|
|
5
|
Đường Lương Thế Vinh
|
16,0
|
16,0
|
532,0
|
4,0+8,0+4,0
|
8.512,0
|
|
|
|
6
|
Đường An Bình
|
16,0
|
16,0
|
152,0
|
4,0+8,0+4,0
|
2.432,0
|
|
|
|
7
|
Đường Tô Hiến Thành
|
16,0
|
16,0
|
979,0
|
4,0+8,0+4,0
|
15.664,0
|
|
|
|
8
|
Đường Tô Hiến Thành
|
14,0
|
14,0
|
576,0
|
3,0+8,0+3,0
|
8.064,0
|
|
|
|
9
|
Đường Đặng Thái Thân
|
12,0
|
12,0
|
1.445,0
|
2,5+7,0+2,5
|
17.340,0
|
|
|
|
10
|
Đường nội bộ
|
10,0
|
10,0
|
2.078,0
|
2,0+6,0+2,0
|
20.780,0
|
|
|
|
11
|
Đường nội bộ
|
8,0
|
8,0
|
3.257,0
|
1,5+5,0+1,5
|
26.056,0
|
|
|
12
|
Đường nội bộ
|
7,0
|
7,0
|
106,0
|
1,0+5,0+1,0
|
742,0
|
|
|
13
|
Đường nội bộ
|
6,0
|
6,0
|
150,0
|
0,0+6,0+0,0
|
900,0
|
|
|
14
|
Đường nội bộ
|
5,0
|
5,0
|
1.276,0
|
0,0+5,0+0,0
|
6.380,0
|
|
|
15
|
Diện tích nút giao thông và sân bãi trong ranh
|
|
24.508,0
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
14.551,0
|
|
204.567,0
|
|
-
Quy hoạch hướng thoát nước mưa:
-
Trong khu quy hoạch đã có một số hệ thống thoát nước mưa bằng mương đậy đan và mương đá xây nhưng chưa đồng bộ. Giữa khu quy hoạch có một suối nhỏ chảy qua và đã bị một số hộ dân lấn chiếm và thường xuyên xả rác gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước mặt và gây ngập lụt khi trời mưa lớn. Hệ thống nước thải thoát chung với hệ thống thoát nước mưa sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước mặt, gây ăn mòn hư hỏng hệ thống cống thoát mưa về lâu dài.
-
Do hệ thống thoát nước mưa chưa đồng bộ nên cần thiết kế mới hệ thống thoát nước mưa: hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng mương đậy đan nằm dưới vỉa hè của đường giao thông kết hợp với hố ga và lưới chắn rác để dẫn nước ra suối.
-
Do đó, cải tạo lại các nhánh suối hiện hữu lượng lưu phía Bắc khu quy hoạch, hạ lưu giáp đường An Bình và dẫn nước chảy ra suối. Hai bên suối xây dựng đường bê tông xi măng và trồng cây xanh tạo cảnh quan cho khu đô thị.
-
Quy hoạch cung cấp điện và chiếu sáng đô thị:
-
Lưới điện hiện trạng:
-
Hiện tại, khu vực này đã có lưới điện trung thế 3 pha 22kV (cáp xuất của trạm biến áp 110/22kV – 40MVA Đà Lạt 1) với xuất tuyến 478, đi ngầm dọc đường Trần Hưng Đạo, Ba tháng Tư và đi nổi dọc theo đường Hà Huy Tập; lưới điện hạ thế 0,4kV cung cấp cho các hộ dân cư hiện hữu thông qua 10 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng công suất khoảng 3.630KVA:
-
Trạm biến áp Chu Văn An: 22/0,4kV – 800KVA (trạm hợp bộ).
-
Trạm biến áp Đài truyền hình: 22/0,4kV – 100KVA.
-
Trạm biến áp Kim Cúc: 22/0,4kV – 630KVA (trạm hợp bộ).
-
Trạm biến áp Đặng Thái Thân: 22/0,4kV – 250KVA (trạm giàn).
-
Trạm biến áp đèo Prenn: 22/0,4kV – 400KVA (trạm hợp bộ).
-
Trạm biến áp Đồi cáp treo: 22/0,4kV – 560KVA (trạm giàn).
-
Trạm biến áp Đống Đa: 22/0,4kV – 160KVA (trạm giàn).
-
Trạm biến áp bến xe liên tỉnh: 22/0,4kV – 250KVA (trạm hợp bộ).
-
Trạm biến áp Tô Hiến Thành: 22/0,4kV – 160KVA.
-
Trạm biến áp Hà Huy Tập: 22/0,4kV – 320KVA (trạm giàn).
-
Ngoài ra, trong khu quy hoạch đã có lưới điện hạ thế 0,4kV đi nổi kết hợp trên trụ trung – hạ thế, dọc theo các tuyến đường chính; hệ thống chiếu sáng công cộng: tuyến chiếu sáng được đi ngầm (đi độc lập) dọc theo đường Trần Hưng Đạo, Ba tháng Tư và đi kết hợp (đi nổi) trên các trụ trung – hạ thế tại các tuyến đường chính (Hà Huy Tập, Đống Đa, Tô Hiến Thành …).
-
Nhiệm vụ thiết kế:
-
Đặc điểm khu quy hoạch – Căn cứ lập Quy hoạch:
-
Khu vực Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Đà Lạt dự kiến bố trí các khu chức năng như sau: công trình công cộng (thương mại dịch vụ, du lịch hỗn hợp, hành chính, hội trường tổ dân phố, an ninh, giáo dục, tôn giáo và công trình công cộng khác), khu đất ở (liên kế phố, liên kế sân vườn, biệt biệt lập, nhà biệt thự và chung cư), khu cây xanh – mặt nước, … chủ yếu sử dụng điện để sinh hoạt và chiếu sáng.
-
Nhu cầu sử dụng điện của các công trình trong khu quy hoạch là rất cần thiết, chủ yếu để phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng công cộng.
-
Vì vậy, việc tính toán nhu cầu sử dụng điện và dự báo phụ tải điện của các công trình khu quy hoạch này phải dựa trên suất phụ tải tính toán của các công trình và chiếu sáng công cộng.
-
Căn cứ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ Xây dựng và Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ban hành:
-
Căn cứ QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.
-
Căn cứ QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện.
-
Căn cứ TCVN 2328-1978: Môi trường lắp đặt thiết bị điện.
-
Căn cứ TCVN 4086-1985: Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng.
-
Căn cứ TCVN 4400-1987: Kỹ thuật chiếu sáng.
-
Căn cứ TCVN 4756-1989: Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
-
Căn cứ TCVN 5828-1994: Đèn chiếu sáng đường phố. Yêu cầu kỹ thuật.
-
Căn cứ TCVN 2622-1995: Tiêu chuẩn an toàn về phòng chống cháy, nổ.
-
Căn cứ TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Căn cứ TCXDVN 259-2001: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị.
-
Căn cứ TCXDVN 333-2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Căn cứ các quy phạm trang bị điện:
-
Căn cứ 11 TCN 18-2006: Quy phạm trang bị điện. Quy định chung.
-
Căn cứ 11 TCN 19-2006: Quy phạm trang bị điện. Hệ thống đường dẫn điện.
-
Căn cứ 11 TCN 20-2006: Quy phạm trang bị điện. Trang bị phân phối và trạm biến áp.
-
Căn cứ 11 TCN 21-2006: Quy phạm trang bị điện. Bảo vệ và tự động hóa.
-
Căn cứ Quyết định số: 221/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng “Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Lạt”.
-
Dự báo nhu cầu sử dụng điện:
Khu quy hoạch là một khu dân cư, do đó việc tính toán phụ tải sử dụng điện của toàn khu phải dựa trên suất phụ tải của từng đối tượng sử dụng điện, được tính trung bình như sau:
-
Nhà ở biệt lập: 5,0 kW/hộ, hệ số đồng thời kđt = 0,7.
-
Nhà ở liên kế phố, liên kế sân vườn: 3,0 kW/căn hộ, hệ số đồng thời kđt = 0,7.
-
Căn hộ chung cư: 3,0 kW/căn hộ, hệ số đồng thời kđt = 0,8.
-
Công trình TM – DV: 0,03 kW/m², hệ số đồng thời 0,8.
-
Công trình hành chính, an ninh: 0,02 kW/m², hệ số đồng thời kđt = 0,8.
-
Công trình giáo dục, tôn giáo, hội trường tổ dân phố, …: 0,02 kW/m², hệ số đồng thời kđt = 0,6.
-
Chiếu sáng đường phố: chọn độ rọi trung bình cho các đường phố là 10 lux, bình quân 35m có một trụ đèn, đặt đèn đơn ở một bên hoặc hai bên đường, sử dụng đèn cao áp ánh sáng vàng, công suất 0,25 kW/bộ đèn.
-
Tổng nhu cầu sử dụng điện tính toán ở giai đoạn định hình như sau:
-
Công trình TM – DV : khoảng 100.180m² x 0,03 kW/m² x 0,8 = 2404,32kW.
-
Công trình du lịch hỗn hợp : khoảng 73.620m² x 0,03 kW/m² x 0,7 = 1546,02kW.
-
Công trình hành chính: khoảng 67.800m² x 0,02 kW/m² x 0,8 = 1084,8kW.
-
Công trình an ninh: khoảng 1.344m² x 0,02 kW/m² x 0,8 = 21,504kW.
-
Công trình giáo dục: khoảng 34.990m² x 0,02 kW/m² x 0,7 = 489,86kW.
-
Công trình hội trường tổ dân phố, …: khoảng 2.271m² x 0,02 kW/m² x 0,7 = 31,794kW.
-
Công trình tôn giáo, …: khoảng 978m² x 0,02 kW/m² x 0,7 = 13,7kW.
-
Công trình đất công viên cây xanh, …: khoảng 951m² x 0,02 kW/m² x 0,7 = 13,314kW.
-
Nhà ở liên kế phố: khoảng 115 hộ x 3,0 kW/hộ x 0,7 = 241,5kW.
-
Nhà ở liên kế sân vườn: khoảng 81 hộ x 3,0 kW/hộ x 0,7 = 170kW.
-
Nhà ở biệt lập: khoảng 1305 hộ x 5,0 kW/hộ x 0,7 = 4567,5kW.
-
Căn hộ chung cư: khoảng 70 căn hộ x 3,0 kW/căn hộ x 0,8 = 168kW.
-
Đèn chiếu sáng công cộng: 570 bộ đèn x 0,2 kW/bộ đèn = 114kW.
-
Dự phòng (tổn hao công suất và phát triển phụ tải): khoảng 10%SH # 1.086,689kW.
Tổng cộng: 11.953.583kW, tương đương 14.063,04KVA.
Lấy hệ số công suất trung bình Cosj = 0,85; do đó, tổng suất phụ tải điện tính toán là 14.603,04KVA.
Với suất phụ tải như trên, dự kiến lắp đặt các trạm biến áp 22/0,4kV có công suất là (8x1500KVA) và cải tạo nâng cấp 5 trạm biến áp hiện hữu để cấp điện cho khu vực và các vùng lân cận.
-
Trạm biến áp Đặng Thái Thân: 22/0,4kV – 250KVA (trạm giàn) nâng cấp thành trạm 800KVA (trạm hợp bộ).
-
Trạm biến áp đèo Prenn: 22/0,4kV – 400KVA (trạm hợp bộ) nâng cấp thành trạm 800KVA (trạm hợp bộ).
-
Trạm biến áp Đống Đa: 22/0,4kV – 160KVA (trạm giàn) nâng cấp thành trạm 800KVA (trạm hợp bộ).
-
Trạm biến áp Tô Hiến Thành: 22/0,4kV – 160KVA nâng cấp thành trạm 800KVA (trạm hợp bộ).
-
Trạm biến áp Hà Huy Tập: 22/0,4kV – 320KVA (trạm giàn) nâng cấp thành trạm 800KVA (trạm hợp bộ).
-
Giải pháp cung cấp điện:
-
Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch là trạm 110/22kV-40MVA thành phố Đà Lạt; cụ thể sẽ cải tạo nâng cấp lưới điện trung thế 22kV hiện hữu đi nổi dọc theo đường Hà Huy Tập (tuyến trung thế 22kV 478 Đà Lạt 1), dự kiến có 01 tuyến 22kV đấu nối để cấp điện cho khu quy hoạch. Lưới điện trung thế 22kV cải tạo nâng cấp và xây dựng mới được thiết kế đi ngầm dọc theo hành lang của các đường nội bộ trong khu quy hoạch, cấp điện đến các trạm biến áp cho từng khu vực một.
-
Đường dây hạ thế 0,4kV được thiết kế đi nổi dọc theo hành lang đường nội bộ trong khu quy hoạch, lấy điện từ các trạm biến áp hạ thế đưa đến từng phụ tải tiêu thụ điện.
-
Tuyến dây chiếu sáng công cộng lấy điện từ trạm biến áp khu vực, đóng ngắt tự động theo thời gian.
-
Các trạm biến áp là loại trạm Kios (trạm hợp bộ) 22/0,4kV được lắp đặt ở từng cụm phụ tải với bán kính cấp điện tối đa là 400m để đảm bảo chất lượng cấp điện.
-
Kỹ thuật lắp đặt đường dây và trạm biến áp:
-
Cải tạo nâng cấp đường dây trung thế:
-
Lưới điện trung thế 22kV (tuyến 478 Đà Lạt 1) đi nổi dọc theo đường Hà Huy Tập, Đống Đa và Tô Hiến Thành trong khu quy hoạch cần phải tháo dỡ và xây dựng mới tuyến cáp trung thế ngầm 22kV dọc theo vỉa hè của 02 con đường này. Tổng chiều dài đường dây trung thế 22kV là: 1,40km.
-
Dây dẫn: sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC: Cu/XLPE/PVC/DSTA có tiết diện từ 70,0 – 240,0mm².
-
Đường dây trung thế xây dựng mới:
Lưới điện trung thế 22kV xây dựng mới được thiết kế đi ngầm: bọc trong ống PVC có kích cỡ thích hợp, chôn ngầm trực tiếp trong đất và đi dọc theo hành lang của các con đường nội bộ trong khu quy hoạch. Lưới điện trung thế 22kV xây dựng mới được đấu nối với lưới điện trung thế 22kV cải tạo nâng cấp dọc theo đường Hà Huy Tập, đầu tuyến sử dụng DS 3P-630A để đóng cắt và LA để bảo vệ chống sét.
-
Tổng chiều dài đường cáp ngầm trung thế 22kV xây dựng mới là 4.97km.
-
Dây dẫn: sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC: Cu/XLPE/PVC/DSTA có tiết diện 120,0mm².
Các trạm biến áp xây dựng mới và nâng cấp sử dụng loại trạm hợp bộ (trạm Kios) 22/0,4kV để đảm bảo vẻ mỹ quan của khu quy hoạch trong đô thị. Các tuyến dây xuất hạ thế ra đều được bảo vệ bằng các Áptômát có công suất thích hợp.
Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các tuyến hạ thế 0,4kV trong khu quy hoạch. Lưới điện hạ thế 0,4kV này được thiết kế đi nổi trên các trụ BTLT-8,4m và đi dọc theo hành lang của con đường nội bộ trong khu quy hoạch.
-
Tổng chiều dài đường dây hạ thế 0,4kV cải tạo, nâng cấp là 6.46 km.
-
Tổng chiều dài đường dây hạ thế 0,4kV xây dựng mới là 14.14 km.
-
Dây dẫn: sử dụng cáp vặn xoắn bọc cách điện LV-ABC có tiết diện từ 50 – 185mm², điện áp 600V cho toàn tuyến.
-
Tiếp địa: thực hiện tiếp địa lặp lại: sử dụng 03 cọc thép mạ đồng D16 – L2400 và dây đồng trần M25 hàn nối các cọc lại với nhau.
Trong quá trình thiết kế chi tiết cần tính toán cụ thể để phù hợp với thực tế khu quy hoạch.
-
Đường dây chiếu sáng công cộng:
Các tuyến dây chiếu sáng công cộng sử dụng cáp điện đồng bọc cách điện PVC có tiết diện từ 14 – 25mm² được thiết kế đi nổi dọc theo các đường giao thông nội bộ không có vỉa hè và thiết kế đi ngầm trong đất dọc theo vỉa hè các đường nội bộ trong khu quy hoạch.
-
Đoạn thiết kế đi nổi: đường dây chiếu sáng công cộng đi kết hợp trên trụ hạ thế BTLT-8,4m.
-
Đoạn thiết kế đi ngầm: đường dây chiếu sáng công cộng được bọc trong ống PVC có kích cỡ thích hợp và chôn ngầm trực tiếp trong đất, đi dọc theo hành lang của các con đường nội bộ, sân bãi trong khu quy hoạch.
-
Đấu nối lên đèn dùng cáp điện CVV2x2,5mm². Tuyến dây chiếu sáng công cộng lấy nguồn từ các trạm biến áp khu vực, có bộ phận đóng ngắt riêng, bố trí đóng ngắt theo thời gian quy định.
-
Chiếu sáng công cộng:
Chọn độ rọi trung bình cho các đường phố trong khu quy hoạch là 10 lux. Đèn sử dụng chọn loại Led, bóng 120 - 150W (ánh sáng trắng, vàng) lắp đặt ở độ cao 8,0m:
-
Đoạn thiết kế đi kết hợp: lắp đặt trên trụ hạ thế, cần đèn chữ S D60 – L4.500. Tổng số bóng đèn cao áp lắp đặt mới là 190 bộ đèn.
-
Đoạn thiết kế đi độc lập: lắp đặt trên trụ sắt tráng kẽm cao 8m; cần đèn đơn – đôi D60 (cao 2m, vươn xa 1,5m). Tổng số bóng đèn cao áp lắp đặt mới là 380 bộ đèn.
-
Chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc:
Dùng đèn pha có công suất bóng đèn từ 500W – 1.000W, số lượng đèn tùy thuộc vào diện tích bề mặt cần chiếu sáng, đèn đặt trên mặt đất hắt ánh sáng lên công trình.
-
Quy hoạch cấp nước và PCCC:
-
Căn cứ lập quy hoạch:
-
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ xây dựng năm 1997.
-
QCXDVN 01-2008/BXD. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Quy hoạch xây dựng.
-
QCVN 14-2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
-
TCXD 33-2006. Cấp nước. Mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
TCXD 51-2008. Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.
-
Quy hoạch cấp nước và PCCC:
-
Hiện trạng cấp nước và PCCC:
-
Hiện tại khu vực này đang sử dụng nguồn nước máy của thành phố từ nhà máy Đan Kia 1 và Đan Kia 2, sau khi nước tại nhà máy được xử lý thì sẽ được bơm điều tiết lên các đài nước cấp cho khu vực, hiện tại khu vực quy hoạch đang sử dụng 2 đài chính để cấp nước là đài từ Tây Hồ với lưu lượng là 2800 m3/ng.đ và đài từ Dinh 2 là 500m3/ng.đ.
-
Các tuyến ống chính đang được sử dụng là tuyến ống PVC D200 đường Ba tháng Tư, 5 tuyến ống ngang đường PVC D100 đường Ba tháng Tư, ống STK 50 đường Ba tháng Tư, ống PVC D100 và ống HDPE D63 đường Đặng Thái Thân, ống PVC D200 Trần Hưng Đạo, ống PVC D150 và ống gang D150 đường Hà Huy Tập, ống PVC D100 đường Lương Thế Vinh, ống HDPE 125, ống PVC D100 và ống STK 50 đường Đống Đa, ống PVC 100 và STK 50 đường Tô Hiến Thành.
-
Vì lý do áp lực từ đài Dinh 2 không đủ cấp cho khu vực cáp treo nên tại vòng xoay có tiến hành lắp các van khóa nhằm đưa nước từ đài Tây Hồ xuống cáp treo mà vẫn đáp ứng được nhu cầu cấp nước tại khu vực.
-
Giải pháp cấp nước và PCCC:
-
Sử dụng toàn bộ tuyến ống cấp nước hiện hữu và tiến hành lắp đặt thêm các tuyến ống PVC 100, HDPE 63, STK 50 theo đường quy hoạch.
-
Ống cấp nước chôn ngầm dưới đất, đi dưới vỉa hè. Chiều sâu chôn ống cấp nước chính tối thiểu là 0,8m và chiều sâu chôn ống cấp nước phân phối tối thiểu là 0,3m.
-
Bố trí thêm các trụ chữa cháy dọc theo các trục đường giao thông chính trên vỉa hè với khoảng cách các trụ là 150m.
-
Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:
Q = (Kng x N x q)/1.000 m3/ngày đêm.
Trong đó:
-
Q: tổng lưu lượng cấp nước, (m3/ngày đêm).
-
Kng: hệ số điều hòa ngày, Kng = 1,2.
-
N: số người dự kiến của quy hoạch là 7800 (người).
-
q: tiêu chuẩn dùng nước, q = 200 lít/người- ngày đêm
à Q = (1,2 x 7.800 x 200)/1.000 = 1.872 m3/ngày đêm
Qtưới = 10% x Q = 10% x 2.040 = 187,2 m3/ngày đêm.
Qròrỉ = 20% x (Q + Qtưới) = 20% x (1.872 + 187,2) = 411,84 m3/ngày đêm.
à Tổng lưu lượng nước cấp sinh hoạt:
Qc = Q + Qtưới + Qròrỉ = 1.872 + 187,2 + 411,84 = 2.471, 04 m3/ngày đêm.
Làm tròn: Qc = 2.500 m3/ngày đêm.
-
Việc tính toán thuỷ lực hệ thống cấp nước chỉ mang tính chất sơ bộ, việc tính toán thuỷ lực sẽ tính cụ thể ở bước thiết kế cơ sở.
-
Kiểm tra tuyến ống cấp nước hiện hữu D200 trên đường Trần Hưng Đạo và đường Ba tháng Tư. Như vậy, ống D200 sẽ tải lưu lượng 2.500/2 = 1.250 m3/ngày đêm.
-
Ống D200 (đường kính trong D = 200mm) cấp nước cho khu quy hoạch với vận tốc kinh tế khoảng: vk = 0,38 - 1,47 m/s. Chọn vtb = 0,9 m/s.
-
Diện tích mặt cắt ướt: A = πd2/4 = 3,14 x 0,22/4 = 0,0314 m2.
-
Lưu lượng Qc = A x v = 0,0314 x 0,9 = 0,0283 m3/s = 2445,12 m3/ngày đêm > Q = 1.350 m3/ngày đêm.
à Như vậy tuyến ống cấp nước hiện hữu D200 trên đường Trần Hưng Đạo và đường Ba tháng Tư là đảm bảo.
-
Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
-
Hiện trạng thoát nước thải:
-
Trong khu quy hoạch hiện chưa có hệ thống thu gom nước thải tập trung. Nước thải được xử lý tại hầm tự hoại của từng hộ dân sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung rồi đưa ra con suối gần nhất.
-
Việc hệ thống thoát nước thải thoát chung với hệ thống thoát nước mưa sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường nguồn nước mặt, gây ăn mòn hư hỏng hệ thống cống thoát nước về lâu dài.
-
Giải pháp thoát nước thải:
-
Dựa vào vấn đề kinh tế, môi trường… chọn hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải là hai hệ thống riêng biệt. Nước mưa được thu gom bằng hệ thống thoát nước dọc đường giao thông dẫn thoát ra suối, nước thải sau khi được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại sẽ được thu gom theo hệ thống riêng và dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung.
-
Do địa hình khu quy hoạch có độ đốc lớn hướng về suối phía dưới; Vì vậy, giải pháp thoát nước thải của khu quy hoạch là tự chảy từ cao xuống thấp đi dọc theo suối về cuối suối và được dẫn tới đấu nối vào hệ thống thoát nước khu dân cư D2.
-
Hệ thống thu gom nước thải bao gồm các hố ga và các đường ống dẫn nước. Toàn bộ đường ống dẫn và hố ga được xây dựng ngầm. Với đặc điểm thành phần nước thải gồm các thành phần có độ ăn mòn cao, hệ thống ống dẫn xây dựng bằng các ống nhựa PVC và các hố ga được xây dựng bằng loại bê tông chống ăn mòn đúc sẵn.
-
Tiêu chuẩn và lưu lượng nước thải:
-
Lưu lượng thoát nước thải sinh hoạt: lấy bằng 80% lượng nước cấp của toàn khu quy hoạch.
Qt = 80% x Q = 80% x 1.872 = 1.497,6 (m3/ngày đêm).
-
Tính toán thuỷ lực:
-
Ở đây để đơn giản trong tính toán ta chỉ tính cho đoạn ống cuối của mỗi lưu vực thoát nước, lưu lượng nước thải ở từng lưu vực thoát nước sẽ tập trung hết vào đoạn ống cuối. Đoạn ống cuối tuyến thoát nước sơ bộ chọn đường kính D250. Như vậy, ống D250 sẽ nhận lưu lượng nước Qt = 1.497,6 m3/ngày đêm = 0,017 m3/s.
-
Vận tốc tối thiểu thoát nước thải ống D250 là Vtt = 0,7 m/s.
-
Độ đầy tối đa của ống D250 là h/d =0,6 tra bảng ta có :
A = Qkhông đầy/Qđầy = 0,6. Với Qkhông đầy = Qt = 0,017 m3/s
à Qđầy = Qkhông đầy/0,6 = 0,017/0,6 = 0,028 m3/s
-
Diện tích ống: A = Qđầy/ Vtt = 0,028/0,7 = 0,04 m2.
-
Kích thước đoạn ống cuối:
= 0,22m =220mm
-
Như vậy, chọn đoạn ống cuối của tuyến thoát nước thải là D250 là hợp lý.
-
Đánh giá môi trường chiến lược:
-
Phần mở đầu:
-
Phạm vi nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường chiến lược:
-
Phạm vi không gian: đây là khu quy hoạch thuộc khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo, thuộc phường 3, thành phố Đà Lạt.
-
Phạm vi thời gian: thu thập các thông tin, đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội, môi trường và dự báo xu thế diễn biến trong tương lai.
-
Các cơ sơ khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐMC:
-
Một số văn bản pháp luật liên quan đến ĐMC:
-
Thông tư số 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 27/1/2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
-
Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 7.
-
Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/11/2006 về “Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển”.
-
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”.
-
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc “Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường”.
-
Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 29/05/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
-
Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-
Tài liệu tham khảo trong quá trình thực hiện ĐMC:
-
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2016 của Bộ tài nguyên và môi trường.
-
Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng:
-
Các vấn đề môi trường chính:
-
Suy thoái tài nguyên đất
-
Ô nhiễm môi trường nước
-
Ô nhiễm môi trường đất
-
Không gian kiến trúc cảnh quan
-
Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
-
Cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các hồ, ao, kênh, mương.
-
Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cao.
-
Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa thực hiện quy hoạch xây dựng:
-
Đất sản xuất nông nghiệp:
Khu vực này đang bị san gạt tạo thành taluy, kè chắn đất một cách tự phát để làm nông nghiệp, hoạt động này làm ảnh hưởng đến địa hình tự nhiên, gây ra nguy cơ sạt lở đất và tác động đến nguồn nước thải vào hệ thống mương, suối.
Dân cư phát triển chưa đồng đều dọc theo các trục đường chính, các hộ dân còn nằm rải rác, xen lẫn với đất làm nông nghiệp, điều này làm ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân, làm mất vẻ mỹ quan đô thị.
-
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội:
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa phát triển hoàn thiện làm phát sinh các yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, vẽ mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân.
-
Dự báo diễn biến môi trường:
-
Trong khu vực nghiên cứu, hiện tượng đất bị xói mòn, sụt lún, không có lớp phủ thực vật diễn ra ở các vùng có địa hình dốc, dẫn đến rửa trôi và xói mòn đất.
-
Đất bị ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.
-
Lượng nước thải chứa các chất gây ô nhiễm từ việc tưới cây chiếm tỷ trọng lớn nhất.
-
Dọc các trục đường giao thông chính, hệ thống vỉa hè, mương cống thoát nước, … chưa hoàn thiện, chưa có hệ thống thu gom rác, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường cảnh quan.
-
Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng:
-
Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội và phát triển bền vững.
-
Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triển hài hoà giữa các khu vực trong đô thị.
-
Địa hình của khu đất có độ dốc lớn không thuận lợi cho việc xây dựng công trình của khu đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng công trình. Để tạo sự thuận lợi cho việc hình thành khu dân cư mới nên chỉ san gạt cục bộ tại những vị trí xây dựng công trình.
-
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế nằm trên vỉa hè của đường giao thông kết hợp với hố ga và lưới chắn rác để dẫn nước ra suối.
-
Nước cấp theo tiêu chuẩn được thiết kế nhằm đạt hiệu quả kinh tế trong xây dựng và quản lý hệ thống, trong đó có tính đến hướng phát triển của hệ thống trong tương lai.
-
Nước mưa được thu bởi hệ thống mương thoát nước dọc đường giao thông và xả ra suối.
-
Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện và chương trình giám sát môi trường:
-
Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và cải thiện môi trường đối với dự án:
-
Khu nhà ở thay thế khu vực sản xuất nông nghiệp: Các khu ở biệt thự, biệt lập, liên kế sân vườn, nhà phố được quy hoạch thiết kế chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên và hệ thống hạ tầng được đầu tư đồng bộ để trở thành khu dân cư khang trang, sạch sẽ, nước thải sinh hoạt và nước thải bề mặt được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải chung của thành phố.
-
Quy hoạch lại hệ thống đất công viên cảnh quan: Phần đất công viên cảnh quan đô thị được quy hoạch tách rời khỏi khu dân cư, về lâu dài khi người dân không còn làm nông nghiệp trong thành phố nữa thì phần đất này sẽ dần chuyển hoá thành đất công viên cảnh quan phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, đi dạo, ngắm cảnh, dừng chân… của người dân trong khu vực.
-
Các kiến nghị được đề xuất từ ĐMC:
-
Phòng ngừa, giảm thiểu suy giảm nguồn tài nguyên nước: Nước ngầm có thể được khai thác sử dụng cho một số mục đích như cấp nước sinh hoạt và các hoạt động khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho mục đích cấp nước sinh hoạt trong thời gian tới thì nên hạn chế tối đa việc khai thác nhỏ lẻ theo quy mô gia đình vì rất khó kiểm soát về mặt chất lượng và rất khó quản lý phòng ngừa nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm, thay vào đó là đó là tổ chức khai thác và xử lý theo mô hình cấp nước tập trung cho cụm/tuyến dân cư.
-
Phòng ngừa, giảm thiểu suy thoái tài nguyên đất: Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá, là yếu tố quan trọng của môi trường và mặt bằng phát triển. Việc sử dụng đúng và hợp lý nguồn tài nguyên đất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất nhưng vẫn bảo vệ được môi trường. Các định hướng nêu trong cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của khu quy hoạch nhìn chung là phù hợp, cần bám sát và phát huy để tạo hiệu quả sử dụng đất cao nhất.
-
Định hướng, giải pháp sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững:
-
Bố trí đường giao thông bám theo địa hình tự nhiên của khu đất để hạn chế tối đa việc san gạt địa hình.
-
Để hạn chế ô nhiễm không khí và tiềng ồn, đưa ra những quy định cụ thể về tải trọng xe, điều kiện lưu thông đối với từng loại phương tiện và từng tuyến đường lưu thông, thường xuyên quét dọn đất cát và phun nước chống bụi ở các tuyến đường giao thông chính, trồng nhiều cây xanh ven đường.
-
Dành một diện tích nhất định để trồng cỏ, cây xanh bên trong khu quy hoạch để tạo cảnh quan môi trường thoáng mát, giảm ô nhiễm không khí.
-
Tổ chức tốt việc thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp.
-
Hạn chế tối đa việc chôn lấp rác, tăng cường tái sinh, tái chế các thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt.
-
Để cải tạo cảnh quan môi trường thì đồ án sẽ phát triển, mở rộng diện tích đất công viên cây xanh càng nhiều càng tốt, tăng cường công tác chăm sóc cây xanh đô thị.
-
Cần tổ chức việc quét dọn, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cành lá cây.
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
-
Định hướng phát triển: Quy hoạch phân khu khu vực nhằm phát triển phù hợp với Quyết định 704/ QĐ-TTg ngày 12/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
-
Các chương trình phát triển, dự án ưu tiên đầu tư:
|
|
|
|
|
|
ĐVT: Tỷ VNĐ
|
|
Stt
|
Hạng mục
|
ĐVT
|
Quy mô
|
Tổng mức
đầu tư
|
Nguồn lực thực hiện
|
|
1
|
Đầu tư mở mới và kết nối đường dọc suối thung lũng đường Ba Tháng Tư, lộ giới 8m
|
m
|
970
|
33,0
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
2
|
Đầu tư đường kết nối lộ giới 10m từ đường Lương Thế Vinh đến đường hẻm Ba Tháng Tư
|
m
|
295
|
4,5
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
3
|
Đầu tư mở mới đường lộ giới 10m nối thung lũng đường Đống Đa (đoạn giáp đất dự án phát triển nhà ở - ký hiệu DA3)
|
m
|
258
|
6,0
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
4
|
Đầu tư mở mới đường lộ giới 8m thung lũng đường Đống Đa (đoạn bao quanh đất dự án phát triển nhà ở - ký hiệu DA3)
|
m
|
455
|
5,0
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
5
|
Đầu tư mở mới đường lộ giới 8m đoạn bao quanh đất dự án phát triển nhà ở - ký hiệu DA2 và đoạn nối ra đường giáp bến xe liên tỉnh
|
m
|
900
|
29,0
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
6
|
Đầu tư mở mới và kết nối đường hẻm lộ giới 5m từ đường Lương Thế Vinh đến đường ven suối
|
m
|
131
|
2,0
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
7
|
Đầu tư mở mới và kết nối đường lộ giới 10m đoạn giáp đất ở biệt lập ký hiệu BL17 và BL18
|
m
|
116
|
3,5
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
8
|
Đầu tư mở mới và kết nối đường lộ giới 5m, đoạn giáp đất ở BL27
|
m
|
110
|
1,9
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
9
|
Cải tạo hệ thống suối dọc thung lũng đường Ba Tháng Tư, chỉ giới suối 6,7m.
|
m
|
905
|
9,5
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
10
|
Cải tạo hệ thống suối thung lũng đường Đống Đa, chỉ giới suối 6,7m
|
m
|
1070
|
10,7
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
11
|
Cải tạo hệ thống suối thung lũng đường An Bình, chỉ giới suối 6,7m
|
m
|
208
|
3,0
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
12
|
Đầu tư xây dựng hội trường tổ 12
|
m² sàn
|
429
|
2,3
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
13
|
Đầu tư xây dựng hội trường tổ 13
|
m² sàn
|
410
|
2,2
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
14
|
Đầu tư xây dựng hội trường tổ 17
|
m² sàn
|
416
|
2,3
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
15
|
Dự án phát triển nhà ở (ký hiệu DA1)
|
m² sàn
|
41748
|
282,2
|
Kêu gọi đầu tư
|
|
16
|
Dự án phát triển nhà ở (ký hiệu DA2)
|
m² sàn
|
93624,3
|
632,8
|
Kêu gọi đầu tư
|
|
17
|
Dự án phát triển nhà ở (ký hiệu DA3)
|
m² sàn
|
36289,4
|
245,3
|
Kêu gọi đầu tư
|
|
18
|
Đầu tư các khu công viên cảnh quan (ký hiệu CX1, CX4, CX5, CX6), MĐXD 5%.
|
m²
|
91870
|
17,0
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
|
19
|
Đầu tư các khu công viên cảnh quan (ký hiệu CX2, CX3, CX7, CX8) (trồng cỏ)
|
m²
|
23049
|
5,0
|
Ngân sách địa phương hoặc vốn xã hội hóa
|
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Việc quy hoạch phân khu Khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo (khu A7) là một trong các việc làm cần thiết trong quá trình xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch chung thành phố Đà Lạt.
Để đồ án được triển khai có hiệu quả và đúng hướng cần có sự đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ và sử dụng vốn tập trung để tránh phá vỡ ý đồ quy hoạch, đảm bảo việc khai thác đất hợp lý và bảo vệ cảnh quan, môi trường.
Kính trình các cấp có thẩm quyền sớm thông qua đồ án Quy hoạch phân khu – tỷ lệ 1/2000 Khu vực đường Hà Huy Tập – Đống Đa – Ba tháng Tư – Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Đà Lạt để làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Đà Lạt, ngày tháng 08 năm 2020
Công ty Kiến trúc Lâm Đồng
GIÁM ĐỐC