CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoach phân khu đô thị:
Xã Trung Trạch là một xã có một vị trí địa lý rất thuận lợi để giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội. Với lợi thế có 4,2km bờ biển trải dài gồm hai bãi biển Trung Trạch và Tứ Mỹ, xã Trung Trạch có những thế mạnh khá thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ, du lịch biển và nuôi trồng thủy hải sản. Nhưng thực tế, du lịch biển và nuôi trồng thủy hải sản ở Trung Trạch vẫn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng.
Ngày 10/5/2024, đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1231/QĐ-UBND. Đây là một đồ án quy hoạch góp phần quan trọng trong việc xây dựng và quảng bá hình ảnh đô thị Hoàn Lão, cũng như cơ bản phục vụ tốt cho công tác quản lý hoạt động xây dựng, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai theo quy hoạch. Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão là cơ sở để lập các quy hoạch phân khu nhằm cụ thể hóa các nội dung của đồ án quy hoạch chung, đồng thời tạo cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị và lập quy hoạch chi tiết triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo định hướng quy hoạch chung.
Quy hoạch phân khu khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035, đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển dịch vụ, du lịch biển; tiểu thủ công nghiệp truyền thống và hình thành các khu dân cư đô thị...; quy hoạch phân khu định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo tiêu chí đô thị loại IV. Cũng theo định hướng Quy hoạch chung, xã Trung Trạch được định hướng hình thành các khu dân cư đô thị và phát triển dịch vụ du lịch. Việc phân khu chức năng cụ thể là một bước quan trọng để định hướng vị trí, quy mô phát triển các hình thức kinh tế, xã hội cho toàn khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, làm cơ sở để quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý đô thị về đất đai, không gian quy hoạch kiến trúc, cơ sở hạ tầng, tạo môi trường sống kết hợp hài hòa giữa các chức năng sản xuất, dịch vụ, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Về mặt chủ trương, UBND tỉnh Quảng Bình đã phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 885/QĐ-UBND ngày 23/3/2018 và điều chỉnh Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 23/9/2024.
2. Các căn cứ lập quy hoạch:
2.1. Các cơ sở pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật kiến trúc;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29/12/2024 của Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Quyết định số 377/QĐ-Tg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng; quản lý kiến trúc; cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
- Quyết định số 3617/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035;
- Quyết định số 885/QĐ-UBND ngày 23/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000; Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 23/9/2024 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000,
2.2. Các nguồn số liệu, tài liệu:
- Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035;
- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2023;
- Niên giám thống kê huyện Bố Trạch năm 2023.
2.3. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035;
- Các bản đồ quy hoạch chi tiết có liên quan đến khu vực lập quy hoạch;
- Bản đồ địa chính xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch.
- Bản đồ Khảo sát địa hình do Viện Quy hoạch xây dựng Quảng Bình.
CHƯƠNG 2. PHẠM VI, QUY MÔ, HIỆN TRẠNG
VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1. Phạm vi và quy mô lập quy hoạch:
1.1. Tên quy hoạch:
Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000.
1.2. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:
Xã Trung Trạch nằm ở vùng trung tâm của huyện Bố Trạch, cách trung tâm hành chính huyện Bố Trạch khoảng 1km, vị trí cụ thể như sau:
- Phía Tây giáp Thị trấn Hoàn Lão.
- Phía Nam giáp với xã Đại Trạch.
- Phía Bắc giáp xã Đức Trạch và Đồng Trạch.
- Phía Đông giáp với Biển Đông.
1.3 Quy mô diện tích:
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 1.064,61ha, bao gồm 2 khu vực:
- Khu vực dự kiến phát triển đô thị khoảng 962ha.
- Khu vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực sản xuất nông nghiệp và bãi cát ven biển xã Trung Trạch khoảng 102,61ha.
|
|
|
Hình 1. Sơ đồ vị trí khu vực lập quy hoạch.
|
2. Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên:
2.1. Phân tích vị trí:
Trung Trạch nằm ở phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp thị trấn Hoàn Lão, phía Tây bắc giáp xã Đồng Trạch, phía Nam giáp xã Đại Trạch và phía Bắc giáp xã Đức Trạch. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối giao thông và phát triển kinh tế.
2.2. Đánh giá các điều kiện tự nhiên:
a. Địa hình, địa mạo:
Xã Trung Trạch thuộc vùng đồng bằng duyên hải miền Trung, có địa hình tự nhiên bằng phẳng, độ dốc nền thấp. Cao độ tự nhiên trung bình 12,26m, cao nhất 18,96m. Khu dân cư có cao độ trung bình trên 4m so với mực nước biển. Nhìn chung địa hình chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng đồi cát cao, khu dân cư có độ cao trung bình và khu đồng ruộng và ao hồ có cao độ thấp hơn.
b. Các đặc điểm khí hậu:
Khu vực lập quy hoạch nằm trong vùng khí hậu Bắc miền Trung, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa nắng.
Mùa đông ít lạnh hơn Bắc Bộ nhưng lại nhiều mưa.
Mùa hè xuất hiện gió Tây khô nóng gây ra hạn có khi kéo dài hàng tháng.
Nói chung khí hậu vùng này khắc nghiệt, nhiều biến động nhất so với cả nước.
Một số đặc trưng khí hậu:
* Nhiệt độ:
Nhiệt độ bình quân hàng năm ở đồng bằng ven biển dao động từ 240C÷250C, miền núi tùy theo độ cao mà giảm xuống dưới 240C và được chia thành 2 mùa rõ rệt:
- Mùa hè: ở Quảng Bình vào các tháng 6, 7 là các tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình các tháng này từ 29,5÷30,00C ở vùng đồng bằng ven biển, từ 29,0÷29,50C ở vùng núi.
- Mùa đông: nhiệt độ trung bình tháng giêng ở vùng đồng bằng ven biển khoảng 190C, ở miền núi là 180C. Nhiệt độ trung bình tối thấp vùng đồng bằng ven biển từ 16÷170C. Khi có không khí lạnh tràn về với cường độ mạnh, nhiệt độ thấp nhất xuống dưới 100C, thậm chí xuống dưới 50C.
Số giờ nắng trong năm dao động từ 1800 giờ đến 1820 giờ, tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng 2 với số giờ nắng khoảng 74,3 giờ, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 5÷7 với số giờ nắng trên 237,1 giờ.
* Gió: Có 2 mùa gió chính là gió mùa đông (Đông Bắc) và gió mùa hè (gió Tây Nam).
- Gió mùa Đông: kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Hướng gió thịnh hành là gió Tây Bắc với tần suất dao động trong khoảng 20÷53%, xen giữa các đợt gió Bắc hoặc Tây nhưng với tần suất không đáng kể.
- Gió mùa Hè: kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với hướng gió thịnh hành là gió Tây Nam. Ngoài ra còn gió Đông và Đông Nam thổi xen kẽ từ biển vào. Nhìn chung gió Đông Nam có tốc độ thấp, trừ trường hợp giông bão, sức gió mạnh nhất có thể lên tới cấp 5, 6.
- Gió mùa Đông Bắc:
Ở Quảng Bình vào các tháng 7, 8 quan sát chưa có gió mùa Đông Bắc xuất hiện, tháng 6 và tháng 9 là những tháng ít quan sát thấy gió mùa Đông Bắc, còn lại các tháng 1, 2, 3 và tháng 11, 12 là những tháng có số đợt gió mùa Đông Bắc nhiều nhất (trung bình có khoảng 2,5 đợt) nhiều nhất là 5 đợt, ít nhất là 1 đợt.
Trung bình hàng năm Quảng Bình chịu ảnh hưởng khoảng 17÷18 đợt gió mùa Đông Bắc, như vậy ở Quảng Bình chịu ảnh hưởng khoảng 70% số đợt gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng đến thời tiết nước ta.
Khi có một đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Quảng Bình, nền nhiệt độ giảm ít nhất là 10C. Khi không khí lạnh kèm theo hoạt động của gió phơn lạnh với cường độ mạnh có thể làm nhiệt độ giảm 9÷100C trong 24 giờ (nếu trước đó thời tiết Quảng Bình bị khống chế bởi rìa Đông Nam áp thấp nóng phía Tây), gió chuyển hướng Tây Bắc, riêng khu vực hạ lưu sông Gianh do điều kiện địa hình chi phối nên hướng gió chủ yếu là hướng Tây, tốc độ gió trong đất liền cấp 3 cấp 4, ven biển cấp 4 cấp 5, vùng biển ngoài khơi cấp 6 cấp 7. Gió mạnh nhất có thể lên tới 17÷18m/s, đôi khi tới 20m/s, biển động mạnh. Vì vậy, việc dự báo và cảnh báo kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng là việc làm cấp bách và cần thiết đề phòng tác động xấu có thể xảy ra.
Ngoài các hệ thống mang tính bất ổn định cao như dải hội tụ nhiệt đới, bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc cũng ảnh hưởng khá lớn đến tổng lượng mưa năm ở các địa phương Quảng Bình. Trong mùa mưa, trung bình mỗi một đợt mưa do gió mùa Đông Bắc gây ra từ 50÷70mm ở vùng đồng bằng và từ 70÷90mm ở vùng núi. Trong mùa khô, gió mùa Đông Bắc gây mưa ở đồng bằng thấp hơn ở vùng núi; khi gió mùa Đông Bắc kết hợp với các hệ thống thời tiết khác gây nên mưa lớn và thường sinh lũ lụt. Nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc cường độ mạnh vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 trong vụ Đông Xuân, gây hại cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Những giá trị mưa hoặc nhiệt độ nói trên nếu mang tính cực đoan đều rất có hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của cộng đồng.
Ở Quảng Bình, gió mùa Đông Bắc kết thúc năm sớm nhất là hạ tuần tháng 3, năm trung bình là trung tuần tháng 5, năm muộn nhất là thượng tuần tháng 6, gió mùa Đông Bắc thời kỳ cuối mùa thường lệch đông cường độ yếu, nó chỉ làm cho thời tiết dịu đi một ít chứ không làm giảm nhiệt độ đáng kể.
* Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân nhiều năm tại khu vực Dự án là 2.590,4mm. Mùa mưa thường tập trung trong các tháng 9, 10, 11 với tổng lượng mưa chiếm 61,7% tổng lượng mưa cả năm, các tháng có lượng mưa thấp là tháng 1, 2, 3, 4.
* Bão:
Tỉnh Quảng Bình, nhất là khu vực ven biển là một trong những nơi hàng năm chịu ảnh hưởng rất nặng nề của bão, thuộc vào loại nhất nước ta. Theo số liệu thống kê, tính trung bình mỗi năm ở Quảng Bình có từ 1÷2 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào biển của tỉnh. Bão có thể xuất hiện vào thời kỳ từ tháng 6 đến tháng 10, trong đó nhiều nhất vào 3 tháng (8÷10) với khoảng 0,3÷0,7 cơn/năm.
Khu vực từ Quảng Bình - Thừa Thiên Huế: mùa bão từ tháng 8 đến tháng 10. Tần suất bão lớn nhất trong tháng 9: 41%, tháng 8: 17%, tháng 10: 26%. Tuy vậy có năm đã xuất hiện bão trong các tháng 6, 7.
Từ tháng 5/2016 đến nay trên biển Đông đã xuất hiện 07 áp thấp nhiệt đới và 09 cơn bão hoạt động trên biển Đông, trong đó 3 cơn bão và 01 áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp vào đất liền nước ta. Quảng Bình chịu ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 4 (đổ bộ vào Quảng Nam - Quảng Ngãi) và hoàn lưu áp thấp nhiệt đới tháng 10 (đổ bộ vào Quảng Trị - Thừa Thiên Huế) nên đã có mưa to đến rất to trên diện rộng.
* Giông: Thường xuyên xuất hiện nhiều từ tháng 4 đến tháng 9 và thường xảy ra vào buổi chiều, khoảng từ 13 giờ đến 19 giờ, trong cơn giông thường có sét.
* Sương mù:
- Sương mù xảy ra từ tháng 1 đến tháng 5.
- Tháng 3, tháng 4 số ngày có sương mù nhiều hơn (2 đến 3 ngày trong tháng).
* Độ ẩm:
- Độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 70÷90%. Mùa ẩm ướt kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, có độ ẩm trung bình từ 80÷90%. Tháng ẩm nhất là các tháng cuối mùa đông.
- Thời kỳ khô nhất là các tháng giữa mùa hạ, tháng 7 có độ ẩm trung bình từ 70÷79%. Chênh lệch độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất đạttới 19÷20%.
3. Hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
3.1. Hiện trạng dân số:
Xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình có tổng cộng 8 thôn, bao gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5, thôn 6, thôn 7 và thôn 8.
Theo Niên giám thống kê huyện Bố Trạch năm 2023:
Tổng dân số toàn xã có 5.587 người.
Quy mô hộ bình quân: 4 khẩu/hộ.
Mật độ dân số bình quân: 527,1 người/km2.
3.2. Hiện trạng sử dụng đất:
Trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, chủ yếu là đất ở nông thôn tập trung chủ yếu bám theo các trục đường giao thông chính như đường Quốc lộ 1, Tỉnh lộ 566,.. Ngoài ra đất ở được tập trung tại các khu vực đất công cộng, trường học như chợ, trường tiểu học, trung học,…. Đất nghĩa trang nằm rải rác trong khu vực lập quy hoạch. Ngoài ra còn phía Đông khu vực lập quy hoạch có diện tích đất bằng chưa sử dụng còn khá lớn. Diện tích thống kê cụ thể như sau:
Bảng 1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất.
|
Stt
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
1
|
Đất cơ quan, trụ sở (UBND xã Trung Trạch)
|
0,55
|
0,05
|
|
2
|
Khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
150,26
|
14,11
|
|
3
|
Đất dịch vụ (dịch vụ thương mại)
|
18,54
|
1,74
|
|
4
|
Đất y tế (trạm y tế xã)
|
0,14
|
0,01
|
|
5
|
Đất văn hoá (nhà văn hoá).
|
0,74
|
0,07
|
|
6
|
Đất thể dục thể thao
|
1,70
|
0,16
|
|
7
|
Đất giáo dục (trường THCS, tiểu học, mầm non)
|
2,10
|
0,20
|
|
8
|
Đất công cộng (quảng trường biển)
|
1,16
|
0,11
|
|
9
|
Đất đào tạo, nghiên cứu (trung tâm giáo dục thường xuyên)
|
2,26
|
0,21
|
|
10
|
Đất rừng sản xuất
|
151,88
|
14,27
|
|
11
|
Đất nghĩa trang
|
55,08
|
5,17
|
|
12
|
Đất chưa sử dụng
|
178,67
|
16,78
|
|
13
|
Đất nuôi trồng thuỷ sản
|
44,26
|
4,16
|
|
14
|
Mặt nước
|
34,54
|
3,24
|
|
15
|
Đất sản xuất kinh doanh
|
9,06
|
0,85
|
|
16
|
Đất trồng cây hàng năm
|
66,18
|
6,22
|
|
17
|
Đất trồng lúa
|
220,49
|
20,71
|
|
18
|
Đất giao thông
|
127,00
|
11,94
|
|
|
Tổng cộng
|
1.064,61
|
100,00
|
|
|
|
|
Hình 2. Nhà máy may Đại Thành
|
Hình 3. Cơ sở sản xuất trang trại
|
3.3. Hiện trạng kiến trúc cảnh quan:
a. Hệ thống trung tâm:
Cơ cấu tổ chức các khu dân cư tương đối đơn giản. Địa bàn xã chia làm 08 thôn với 08 nhà văn hóa. Các thôn phân bố hợp lý, bán kính phục vụ tương đối đồng đều, khoảng 300m.
b. Hệ thống các công trình công cộng:
- Trụ sở UBND xã:
Vị trí: Tại khu vực trung tâm xã, thuộc địa phận thôn 4, tiếp giáp với Quốc lộ 1, bên cạnh hội trường văn hóa xã. Diện tích khu đất khoảng 0,55 ha.
Quy mô xây dựng: Bao gồm 02 khối nhà làm việc 2 tầng kiên cố. Diện tích khuôn viên nhỏ hẹp song cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu.
- Trường THCS:
Vị trí: Tại trung tâm xã, bên cạnh trường Tiểu học và trường Mầm non. Diện tích khuôn viên khoảng 0,59ha.
Quy mô xây dựng: 2 dãy nhà 2 tầng và nhà hiệu bộ kiên cố hiện đang xây dựng khối phòng học chức năng. Trường đã đạt chuẩn Quốc gia.
- Trường Tiểu học:
Vị trí: Liền kề với trường THCS. Diện tích khuôn viên khoảng 0,63ha.
Công trình: 02 khối nhà 2 tầng kiên cố với 8 phòng học và 1 dãy nhà cấp 4.
Trường đã đạt chuẩn Quốc gia.
- Trường Mầm non:
Vị trí: Ở khu vực khu trung tâm xã, bên cạnh Trường Tiểu học. Trường Mầm non xã bao gồm các khối nhà 1 tầng bán kiên cố. Diện tích khu đất khoảng 0,18ha.
Diện tích khuôn viên nhỏ hẹp.
Trường đã đạt chuẩn Quốc gia.
- Trường Mầm non (đang xây mới):
Vị trí: Ở khu vực khu trung tâm xã, nằm trên trục đường nối từ đường Quốc lộ 1 đoạn UBND xã đến biển Trung Trạch. Diện tích khu đất khoảng 0,81ha.
Diện tích khuôn viên rộng rãi.
Trường đã đạt chuẩn Quốc gia.
- Trạm y tế xã:
Vị trí: Nằm phía sau UBND, có vị trí gần trung tâm xã, nhưng cách tiếp cận giao thông còn kém. Diện tích khuôn viên khoảng 0,14ha.
Công trình: 1 dãy nhà 2 tầng kiên cố, 6 giường và 1 dãy nhà cấp 4. Trạm y tế đã đạt chuẩn Quốc gia.
Một số hình ảnh hiện trạng:
|
|
|
|
Hình 4. Nhà văn hóa xã
|
Hình 5. Trụ sở UBND xã
|
|
|
|
|
Hình 6. Trường THCS Trung Trạch
|
Hình 7. Trường Tiểu học
|
4.2.3. Khu dân cư và nhà ở:
Dân cư phân bố tập trung chủ yếu tại khu trung tâm, dọc theo các tuyến đường.
Hiện trạng kiến trúc nhà ở tại xã Trung Trạch chia làm hai nhóm chính: Kiến trúc nhà ở nông thôn gắn liền với quá trình sản xuất nông nghiệp và nhà ở theo dạng lô phố, dọc theo các trục đường chính. Công trình nhà ở ngày càng được xây dựng kiên cố, khang trang, hiện đại. Diện tích các lô đất ở từ 200m2 đến 500m2. Mật độ xây dựng từ 30% đến 50%.
|
|
|
|
Hình 8. Nhà ở nông thôn truyền thống
|
Hình 9. Nhà ở kiến trúc hiện đại
|
Bảng 2. Bảng ghi chú các công trình ở xã Trung Trạch.
|
Stt
|
Ghi chú
|
Diện tích (ha)
|
|
1
|
Nhà văn hoá thôn 1
|
0,11
|
|
2
|
Nhà văn hoá thôn 2
|
0,06
|
|
3
|
Nhà văn hoá thôn 3
|
0,10
|
|
4
|
Nhà văn hoá thôn 4
|
0,08
|
|
5
|
Nhà văn hoá thôn 5
|
0,02
|
|
6
|
Nhà văn hoá thôn 6
|
0,08
|
|
7
|
Nhà văn hoá thôn 7
|
0,05
|
|
8
|
Nhà văn hoá thôn 8
|
0,04
|
|
9
|
Nhà văn hoá (thuộc khu dân cư đô thị Bàu Ri)
|
0,20
|
|
10
|
Trạm y tế xã
|
0,14
|
|
11
|
Trường tiểu học xã Trung Trạch
|
0,63
|
|
12
|
Trường THCS xã Trung Trạch
|
0,59
|
|
13
|
Trường mầm non xã Trung Trạch
|
0,18
|
|
14
|
Trường mầm non xã Trung Trạch (đang xây mới)
|
0,70
|
|
15
|
Uỷ ban nhân dân xã Trung Trạch
|
0,55
|
|
16
|
Quảng trường biển
|
1,16
|
|
17
|
Trung tâm giáo dục thường xuyên
|
2,26
|
|
18
|
Công ty Đại Thành
|
3,31
|
|
19
|
Dự án nhà máy chế biến tinh dầu sả của công ty TNHH XDTH Hoàng Trang
|
1,47
|
|
20
|
Đất sản xuất kinh doanh
|
3,98
|
|
21
|
Công ty phú Thành Đạt
|
0,30
|
|
22
|
Công ty Lâm trường Bố Trạch
|
0,96
|
|
23
|
Khu vui chơi trẻ em
|
0,35
|
|
24
|
Công ty phát triển xây dựng thương mại Nam Khánh
|
0,90
|
|
25
|
Trung tâm đăng kiểm
|
0,99
|
|
26
|
Dự án dịch vụ thương mại tổng hợp Duy Hưng
|
0,43
|
|
27
|
Đất thương mại dịch vụ
|
0,94
|
|
28
|
Đất thương mại dịch vụ (thuộc khu dân cư đô thị Bàu Ri)
|
0,54
|
|
29
|
Đất thương mại dịch vụ (giáp khu dân cư đô thị Bàu Ri)
|
0,15
|
|
30
|
Đất thương mại dịch vụ
|
8,05
|
|
31
|
Đất thương mại dịch vụ
|
0,28
|
|
32
|
Đất thương mại dịch vụ
|
2,02
|
|
33
|
Đất thương mại dịch vụ
|
1,57
|
|
34
|
Đất thương mại dịch vụ
|
0,60
|
|
35
|
Đất thương mại dịch vụ
|
0,76
|
3.4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
-
Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến đường Quốc lộ 1 đi qua khu vực lập quy hoạch có chiều dài khoảng 2,9km, bề rộng nền đường 34,0m.
+ Tuyến đường ven biển được định hướng là tuyến đường chiến lược trong tương lai, hiện đang thi công với mặt đường rộng 11,0m, có chiều dài khoảng 3,98km.
- Giao thông đối nội: Trong khu vực lập quy hoạch, các tuyến đường chính liên khu vực đã được đầu tư xây dựng thảm nhựa hoặc bê tông, bề rộng nền đường từ 7,5 ¸ 22,5m với tổng chiều dài khoảng 13,5km.
|
|
|
|
Hình 10. Quốc lộ 1, đoạn qua xã Trung Trạch
|
Hình 11. Tuyến đường ra biển từ thôn 4
|
- Giao thông đối nội: Các tuyến đường nối khu dân cư với đường Quốc lộ, một số tuyến đường ra biển và tuyến đường gom song song với đường Quốc lộ, nối các khu dân cư bước đầu đã được đầu tư xây dựng, bề rộng nền đường từ 3,5 ¸ 5,0m.
-
Cấp nước:
* Cấp nước sinh hoạt:
Hiện tại, nhà máy nước Hoàn Lão tại hồ Vực Nồi xã Vạn Trạch đã được đầu tư xây dựng với công suất 4.000m3/ng.đêm, cung cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Hoàn Lão và một phần xã Trung Trạch.
Cụ thể, nước cấp từ nhà máy nước đi qua đường ống cấp nước D160 đoạn qua Quốc lộ 1 với tổng chiều dài 0,75km, kết hợp với các tuyến ống D110 và D90 trên các trục đường kết nối cấp nước cho dân cư và các công trình trên địa bàn khu vực phía nam của xã, tổng chiều đường ống cấp nước trên địa bàn khoảng 3,27km.
Các khu vực khác sử dụng nguồn nước ngầm từ giếng khoan và giếng khơi.
* Cấp nước sản xuất:
Nguồn cấp nước cho sản xuất nông nghiệp được lấy từ sông Rào Hiểm phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch.
Trong khu vực lập quy hoạch hiện có diện tích lớn dành cho sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là trồng lúa. Vì vậy khu vực có hệ thống mương thủy lợi tương đối dày đặc, hệ thống mương đã được cứng hóa tương đối lớn, phần lớn đi dọc theo các trục đường giao thông.
c. Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước mưa:
- Khu vực dân cư có cốt địa hình cao hơn so với khu vực xung quanh nên hiện tại nước được thoát theo địa hình tự nhiên, theo các tuyến mương thủy lợi rồi thoát ra ruộng lúa và các sông suối hiện có trên địa bàn và thoát ra biển đông.
* Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải trong khu vực lập quy hoạch chưa được đầu tư xây dựng. Nước thải sinh hoạt của người dân chủ yếu được thoát chung với nước mưa trong các rãnh đất, một phần qua hệ thống tự thấm.
* Thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Hầu hết rác thải rắn không được phân loại tại nguồn mà được thu gom lẫn lộn, sau đó được vận chuyển đến bãi rác huyện Bố Trạch để xử lý.
Do mạng lưới thu gom chưa phủ kín được địa bàn quản lý và ý thức của người dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường còn chưa cao nên hiện tượng đổ rác bừa bãi vẫn đang còn phổ biến. Rác thải sinh hoạt đổ xuống mương rãnh hở gây ô nhiễm nguồn nước và úng ngập khi mưa.
d. Cấp năng lượng và chiếu sáng:
Hiện nay hệ thống điện hạ thế 22KV/0,4KV đã được xây dựng rộng khắp trên địa bàn xã, được cấp từ các trạm biến áp tại các khu vực lấy nguồn trạm 110KV. Hệ thống cấp điện cho khu vực được bố trí đi nổi trên hệ thống các cột điện bố trí dọc theo các tuyến đường. một số tuyến điện 22KV dọc tuyến đường ven biển đã được bố trí đi ngầm. Các hộ dân cư đều được cấp điện để sinh hoạt và phục vụ sản xuất.
Tổng chiều dài tuyến điện 22KV khoảng 14,5km. Toàn xã hiện có 14 trạm biến áp từ 50KVA đến 500 KVA.
Hệ thống chiếu sáng đã được đầu tư dọc theo Quốc lộ 1 và một số tuyến đường chính trong các khu dân cư.
e. Hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động:
Hiện tại trong khu vực lập quy hoạch có 3 đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông di động là VNPT, Viettel, MobiFone; 04 đơn vị cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định, truyền hình trả tiền là VNPT, Viettel, FPT, SCTV.
Bảng 3. Tổng hợp hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
|
STT
|
Chức năng
|
ĐVT
|
Khối lượng
|
|
1
|
Đường Quốc lộ 1, rộng 34m
|
km
|
2,90
|
|
2
|
Đường ven biển, rộng 11m (đang thi công)
|
km
|
3,98
|
|
3
|
Đường liên khu vực (đã thảm nhựa, bê tông)
|
km
|
13,50
|
|
4
|
Đường ống cấp nước sinh hoạt(D90-D160)
|
km
|
3,27
|
|
5
|
Trạm biến áp
|
Trạm
|
14
|
|
6
|
Đường điện 22KV
|
km
|
14,50
|
4. Đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai trên địa bàn:
- Dự án đầu tư mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km597+549 – Km605+000 và đoạn Km617+000 – Km641+000, tỉnh Quảng Bình theo hình thức hợp đồng BOT;
- Quy hoạch chi tiết Dự án hạ tầng phát triển quỹ đất ở khu vực ngã ba thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch;
- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng công trình tạo quỹ đất ở khu vực thôn 8 xã Trung Trạch;
- Quy hoạch chi tiết khu đất ở tại vùng phía Đông Cầu Liềm;
- Xây dựng cơ sở chế biến gỗ của Công ty TNHH Phát triển xây dựng thương mại Nam Khánh;
- Dự án Khu dân cư đô thị Bàu Ri;
- Dự án xây dựng cơ sở trồng và chế biến cây dược liệu của ông Phan Trọng Hùng;
- Dự án dịch vụ nghỉ dưỡng (chức năng nghỉ dưỡng).
5. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết:
Qua phân tích, đánh giá hiện trạng của khu vực lập quy hoạch. Nhận thấy những vấn đề, nội dung cần giải quyết trong đồ án quy hoạch phân khu như sau:
- Rà soát các đồ án đã phê duyệt và các dự án đang và sắp triển khai liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
- Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất, phương án phân bố đất đai theo nhu cầu sử dụng đất trong khu quy hoạch. Cân đối hợp lý việc sử dụng đất đai và xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hợp lý, thiết kế đô thị cho các ô phố hiện đại và đồng bộ. Đồng thời giải pháp kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng trong khu vực, kết nối với khu dân cư hiện hữu; phù hợp với đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035.
CHƯƠNG 3. MỤC TIÊU, CÁC YÊU CẦU, ĐỊNH HƯỚNG
1. Xác định mục tiêu lập quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035;
- Quy hoạch sử dụng đất, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tổ chức các công trình hạ tầng xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững và tiêu chí của một phường thuộc đô thị Hoàn Lão trong tương lai.
- Là cơ sở pháp lý cho việc quản lý đất đai, quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, đấu nối hạ tầng kỹ thuật, triển khai lập quy hoạch chi tiết, xác định các dự án đầu tư xây dựng trong khu vực;
- Ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, làm cơ sở để chính quyền địa phương quản lý dự án đầu tư theo quy hoạch; nghiên cứu lập dự án đầu tư theo quy định, đề xuất danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, nguồn lực thực hiện, kiểm soát phát triển và quản lý đô thị.
2. Các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt kèm theo quy định quản lý đã được ban hành đối với khu vực lập quy hoạch phân khu:
2.1. Các yêu cầu chính cần giải quyết trong đồ án quy hoạch:
- Xác định phạm vi ranh giới nghiên cứu, diện tích, tính chất và quy mô khu vực lập quy hoạch.
- Rà soát các quy hoạch, dự án đã đang và sẽ thực hiện để nghiên cứu lập quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng quy hoạch mới. Nghiên cứu, phát hiện, làm rõ thêm các tiềm năng của khu vực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, không chồng lấn và ảnh hưởng tới các dự án, công trình xung quanh.
- Quy hoạch phải có hạ tầng đồng bộ, có không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp, kết nối hài hòa với các khu đô thị mới trên địa bàn huyện và không gian xung quanh, đảm bảo hành lang đường giao thông theo quy hoạch. Tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Điều tra, khảo sát và thu thập số liệu liên quan, các quy hoạch, dự án đã được lập và phê duyệt trong khu vực.
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch vùng, quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Lập bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất để cụ thể hóa của đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035; nghiên cứu cập nhật, khớp nối và đề xuất điều chỉnh một số nội dung tại các đồ án quy hoạch có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường;
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm.
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, hài hòa với cảnh quan khu vực lân cận.
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn của hệ thống giao thông đô thị, kết nối hợp lý với mạng lưới giao thông các khu vực lân cận.
- Ưu tiên quỹ đất phát triển dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng ven biển phù hợp với hiện trạng các dự án đầu tư và định hướng không gian phát triển du lịch tại Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đề xuất các quy định quản lý quy hoạch và xây dựng cho khu vực lập quy hoạch.
- Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư.
- Đề xuất phương án đền bù và tái định cư (nếu có).
2.2. Những định hướng chính tại quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt đối với khu vực lập quy hoạch:
- Định hướng chính tại quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt kèm theo quy định quản lý đã được ban hành tại Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 10/5/2024 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt đồ Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão đến năm 2035, xã Trung Trạch được định hướng là khu vực lõi trung tâm đô thị, được chủ trọng phát triển các chức năng hành chính – chính trị, văn hóa, thể dục thể thao, dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, y tế, giáo dục, công viên trung tâm đô thị, các công trình đầu mối giao thông; phát triển các khu đô thị mới, cải tạo chỉnh trang các khu vực đô thị hiện hữu, bổ sung các tiện ích đô thị, công trình công cộng, công viên cây xanh, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng các tiêu chí của đơn vị ở; từng bước di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra xa các khu vực dân cư hiện hữu, các khu vực phát triển đô thị.
CHƯƠNG 4. CÁC CHỈ TIÊU ĐẤT ĐAI, DÂN SỐ,
HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ HẠ TẦNG XÃ HỘI
-
Lựa chọn chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho toàn khu vực quy hoạch:
1.1. Lựa chọn chỉ tiêu đất đai hạ tầng xã hội:
* Chỉ tiêu đất đai:
Quy mô dân số tối đa của một đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của một đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người);
Bảng 4. Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị theo loại đô thị
|
Loại đô thị
|
Đất đơn vị ở (m2/người)
|
|
I-II
|
15-28
|
|
III-IV
|
28-45
|
|
V
|
45-55
|
|
Chú thích 1: Chỉ tiêu trong bảng không bao gồm đất nông nghiệp gắn với đất ở, đất cho các công trình dân dụng cấp đô thị trở lên bố trí trong khu vực đơn vị ở;
Chú thích 2: Trong trường hợp quy hoạch đô thị có tính đặc thù có thể lựa chọn chỉ tiêu khác với quy định tại Bảng 2.2 nêu trên nhưng phải có các luận chứng đảm bảo tính phù hợp và phải ≥15 m2/người.
|
- Đất công trình công công cấp đơn vị ở tối thiểu được xác định theo bảng 2.4. Công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở phải đảm bảo khả năng tiếp cận, sử dụng thuận lợi của các đối tượng dân cư trong đơn vị ở;
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu đạt 2m2/người. Mỗi đơn vị ở phải có tối thiểu một công viên, vườn hoa với quy mô tối thiểu là 5.000m2 và đảm bảo cho các đối tượng dân cư trong đơn vị ở (đặc biệt là người cao tuổi và trẻ em) đảm bảo tiếp cận sử dụng theo QCVN 10:2014/BXD. Trong các nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi phục vụ nhóm nhà ở với bán kính phục vụ không ≥300m;
- Đối với dự án có quy mô dân số tương đương đơn vị ở, việc bố trí các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở, cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tuân thủ quy hoạch cấp trên và các quy định đối với đơn vị ở;
- Đối với các dự án có quy mô dân số dưới 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là dưới 2.800 người), việc bố trí các công trình dịch vụ - công cộng, cây xanh sử dụng công cộng tuân thủ theo quy hoạch cấp trên. Ngoài ra, chỉ tiêu đất cây xanh trong khu vực dự án phải đảm bảo tối thiểu là 1m2/người và phải bố trí cơ sở giáo dục mầm non đảm bảo phục vụ đủ cho khu vực dự án;
- Trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình không thuộc đơn vị ở. Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở;
- Khi quy hoạch các khu đất sử dụng hỗn hợp phải thể hiện tỷ lệ đất cho mỗi chức năng;
- Chỉ tiêu về đất cây xanh: 5 m2/người.
- Quy hoạch các lô đất có công trình hỗn hợp phải thể hiện tỷ lệ diện tích sàn sử dụng cho mỗi loại chức năng. Quy hoạch các công trình hỗn hợp có yếu tố ở bao gồm cả dịch vụ lưu trú (nếu có) phải xác định quy mô dân số để tính toán nhu cầu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
* Chỉ tiêu hạ tầng xã hội:
- Các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở cần đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500m. Riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, mật độ dân cư thấp bán kính phục vụ của các loại công trình này không quá 1.000m.
Bảng 5. Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ - công cộng cấp ĐVƠ
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng
công trình tối thiểu
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
tối thiểu
|
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
A. Giáo dục
|
|
1. Trường mầm non
|
cháu/1.000ng
|
50
|
m2/1 cháu
|
12
|
|
2. Trường tiểu học
|
học sinh /1.000ng
|
65
|
m2/1 học sinh
|
10
|
|
3. Trường trung học cơ sở
|
học sinh /1.000ng
|
55
|
m2/1 học sinh
|
10
|
|
B. Ytế
|
|
4. Trạm y tế
|
trạm
|
1
|
m2/trạm
|
500
|
|
C. Văn hóa - Thể dục thể thao
|
|
5. Sân chơi
|
|
|
m2/người
|
0,5
|
|
6. Sân luyện tập
|
|
|
m2/người
ha/công trình
|
0,5
0,3
|
|
7. Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
công trình
|
1
|
m2/công trình
|
5 000
|
|
D. Thương mại
|
|
8. Chợ
|
công trình
|
1
|
m2/công trình
|
2 000
|
|
Chú thích1: Các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép áp dụng chỉ tiêu sử dụng đất trung tâm văn hóa - thể thao tối thiểu là 2500m2/công trình.
Chú thích2: Các công trình văn hóa - thể dục thể thao có thể bố trí kết hợp với đất cây xanh sử dụng công cộng.
|
1.2. Lựa chọn chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
- Bề rộng một làn xe, bề rộng đường được xác định dựa trên cấp đường, tốc độ và lưu lượng xe thiết kế và phải tuân thủ các quy định của QCVN 07-4:2023/BXD;
- Hè phố, đường đi bộ, đường xe đạp phải tuân thủ QCVN 07-4:2023/BXD;
- Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị tối thiểu:
+ Tính đến đường liên khu vực: 6%;
+ Tính đến đường khu vực: 13%;
+ Tính đến đường phân khu vực: 18%.
Bảng 6. Quy định về các loại đường trong đô thị
|
Cấp đường
|
Loại đường
|
Khoảng cách hai đường (m)
|
Mật độ đường (km/km2)
|
|
Cấp đô thị
|
1. Đường cao tốc đô thị
|
4.800-8.000
|
0,4-0,25
|
|
2. Đường trục chính đô thị
|
2.400-4.000
|
0,83-0,5
|
|
3. Đường chính đô thị
|
1.200-2.000
|
1,5-1,0
|
|
4. Đường liên khu vực
|
600-1.000
|
3,3-2,0
|
|
Cấp khu vực
|
5. Đường chính khu vực
|
300-500
|
6,5-4,0
|
|
6. Đường khu vực
|
250-300
|
8,0-6,5
|
|
Cấp nội bộ
|
7. Đường phân khu vực
|
150-250
|
13,3-10
|
|
8. Đường nhóm nhà ở, vào nhà
|
không quy định
|
không quy định
|
b. Cấp nước:
- Nước sạch dùng cho sinh hoạt được dự báo dựa theo chuỗi số liệu hiện trạng, mức độ tiện nghi của khu đô thị, điểm dân cư nhưng phải đảm bảo: Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước là 100% trong giai đoạn dài hạn của quy hoạch; Chỉ tiêu cấp nước sạch dùng cho sinh hoạt của khu vực nội thị đô thị phụ thuộc vào loại đô thị nhưng tối thiểu là 80 lít/người/ngày đêm; Hướng tới mục tiêu sử dụng nước an toàn, tiết kiệm và hiệu quả;
- Nước sạch dùng các công trình công cộng, dịch vụ tối thiểu bằng 10% lượng nước sinh hoạt; Chỉ tiêu cấp nước sạch cho từng loại hình công trình công cộng, dịch vụ phải đảm bảo tối thiểu như sau: trường học 15 lít/học sinh/ngày đêm; trường mẫu giáo, mầm non 75 lít/cháu/ngày đêm; nhà, công trình công cộng, dịch vụ khác 2 lít/m2 sàn/ngày đêm;
- Nước tưới cây, rửa đường tối thiểu bằng 8% lượng nước sinh hoạt; Chỉ tiêu cấp nước phải đảm bảo tối thiểu như sau: tưới vườn hoa, công viên 3 lít/m2/ngày đêm; rửa đường 0,4 lít/m2/ngày đêm. Cho phép sử dụng nước tái sử dụng (nước mưa, nước thải đã qua xử lý...) cho mục đích tưới cây, rửa đường;
- Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp tối thiểu bằng 8% lượng nước sinh hoạt;
- Nước thất thoát, rò rỉ tối đa không vượt quá 15% tổng lượng nước trên;
- Nước cho bản thân nhà máy nước, trạm cấp nước tối thiểu bằng 4% tổng lượng nước trên.
- Cấp nước chữa cháy: Lưu lượng và số lượng các đám cháy đồng thời cần được tính toán phù hợp với quy mô đô thị theo quy định tại QCVN 06:2020/BXD.
c. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Chỉ tiêu phát sinh nước thải sinh hoạt: ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đô thị loại IV là 0,9 (kg/người.ngày), tỷ lệ thu gom chất thải rắn 100%.
- Phải bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu vực xây dựng nghĩa trang với chiều rộng ≥ 10m; Khoảng cách ATMT nghĩa trang phải đảm bảo các quy định đồng thời phải tuân thủ quy định về khu vực bảo vệ đối với điểm lấy nước, công trình cấp nước.
- Chỉ tiêu quản lý nghĩa trang:
Bảng 7. Khoảng cách an toàn về môi trường của nghĩa trang
|
Đối tượng cần cách ly
|
Khoảng cách tối thiểu từ đối tượng cần cách ly là
|
|
Khu huyệt mộ nghĩa trang hung táng
|
Khu huyệt mộ nghĩa trang chôn một lần
|
Khu huyệt mộ nghĩa trang cát táng
|
Nhà, công trình chứa lò hỏa táng và lưu chứa thi hài trước khi hỏa táng
|
|
Công trình nhà ở tại đô thị và điểm dân cư nông thôn tập trung
|
1.000m
|
500m
|
100m
|
500m
|
|
Điểm lấy nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của đô thị, điểm dân cư nông thôn tập trung
|
1.500m
|
1 000m
|
-
|
-
|
|
Đường sắt, Quốc lộ, Tỉnh lộ
|
200m
|
200m
|
200m
|
-
|
|
Sông, hồ (bao gồm sông, hồ không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt)
|
300m
|
300m
|
100m
|
-
|
|
Chú thích 1: Khu vực chôn cất phải có hệ thống thu gom nước thấm huyệt mộ, nước mưa chảy tràn để xử lý, không được thấm trực tiếp vào nước ngầm hoặc chảy tràn vào hệ thống mặt nước bên ngoài nghĩa trang.
Chú thích 2: Công nghệ hỏa táng phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường tại QCVN 02:2012/BTNMT.
|
d. Cấp năng lượng và chiếu sáng:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt tối thiểu cho đô thị loại IV đến V trong giai đoạn đầu là 400KWh/người.năm, phụ tải 200W/người; trong giai đoạn dài hạn là 1000KWh/người.năm, phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng, dịch vụ 30% phụ tải điện sinh hoạt.
Bảng 8. Chỉ tiêu cấp điện.
(Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
QCVN 01:2021/BXD)
|
TT
|
Tên phụ tải
|
Chỉ tiêu cấp điện
|
|
1
|
Văn phòng
|
|
|
- Không có điều hòa nhiệt độ
|
20W/m2 sàn
|
|
- Có điều hòa nhiệt độ
|
30W/m2 sàn
|
|
2
|
Trường học
|
|
|
- Nhà trẻ, mẫu giáo
|
|
|
+ Không có điều hòa nhiệt độ
|
0,15kW/cháu
|
|
+ Có điều hòa nhiệt độ
|
0,2kW/cháu
|
|
- Trường học phổ thông
|
|
|
+ Không có điều hòa nhiệt độ
|
0,1kW/HS
|
|
+ Có điều hòa nhiệt độ
|
0,15kW/HS
|
|
- Trường đại học
|
|
|
+ Không có điều hòa nhiệt độ
|
15W/m2 sàn
|
|
+ Có điều hòa nhiệt độ
|
25W/m2 sàn
|
|
3
|
Cửa hàng, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ
|
|
|
+ Không có điều hòa
|
20W/m2 sàn
|
|
+ Có điều hòa
|
30W/m2sàn
|
|
4
|
Nhà nghỉ, khách sạn
|
|
|
- Nhà nghỉ, khách sạn hạng 1 sao
|
2kW/giường
|
|
- Khách sạn hạng 2¸3 sao
|
2,5kW/giường
|
|
- Khách sạn hạng 4¸5 sao
|
3,5kW/giường
|
|
5
|
Khối khám chữa bệnh (công trình y tế)
|
|
|
Bệnh viện cấp quận, huyện
|
1,5 kW/giường bệnh
|
|
6
|
Rạp hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc
|
|
|
|
- Có điều hòa nhiệt độ
|
25/m2
|
|
7
|
Chiếu sáng công cộng
|
|
|
- Chiếu sáng đường phố
|
1 W/m2
|
|
- Chiếu sáng công viên, vườn hoa
|
0,5 W/m2
|
Các chỉ tiêu môi trường, tiếng ồn, khí thải, rác thải, nước thải, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp, khoảng cách ly, hành lang hạ tầng kỹ thuật…theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành hiện hành.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính sẽ được điều chỉnh, cân đối trong quá trình lập quy hoạch, phù hợp, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
e. Viễn thông:
Hạ tầng cáp viễn thông, truyền hình trả tiền bắt buộc ngầm hóa, sử dụng chung; bố trí quỹ đất xây dựng trạm phát sóng thông tin di động sử dụng chung, không độc quyền doanh nghiệp trong cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
-
Xác định quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu vực lập quy hoạch
-
Quy mô dân số:
Dự kiến đến năm 2035 khu vực lập quy hoạch phục vụ cho khoảng 7.764 người.
Số dân cư hiện có là 5.670 người. Số dân cư tăng thêm là 2.094 người
Chỉ tiêu đất đơn vị ở 55m2/người
Trong đồ án quy hoạch đất nhóm nhà ở bao gồm:
- Đất nhóm nhà ở mới có diện tích: 45,54ha (trong đó 35,27ha đất nhóm nhà ở được phát triển trong giai đoạn sau còn 10,27ha là đất nhóm nhà ở phát triển trong giai đoạn đầu), với mật độ xây dựng 60%.
Vậy diện tích đất ở giai đoạn này là: 10,27x60%= 6,16ha tương đương với 1.120 người.
- Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ: 36,92ha (trong đó 14,63 đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ được phát triển trong giai đoạn sau còn 22,29 ha là được phát triển trong giai đoạn đầu) mật độ xây dựng là 60% (nhóm nhà ở chiếm 35%) Vậy diện tích đất ở trong nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ là: (22,29x35%)x60% = 4,68 ha Tương đương 850 người
Vậy tổng dân số trong đồ án quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung trạch là khoảng: 1.120+850 = 1.970 người đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu là 2.094 người đã đề ra.
-
Quy mô đất đai:
Khu vực lập quy hoạch được dự kiến bố trí các khu chức năng bao gồm:
- Các công trình hành chính, trụ sở cơ quan; Các công trình giáo dục; Công trình y tế; Công trình thương mại; Công trình văn hoá thể thao (nhà văn hoá, khu vui chơi giải trí, cây xanh kết hợp TDTT…)
- Các khu ở gồm: Ở biệt thự, ở dạng nhà vườn, ở phân lô;
- Quảng trường trung tâm;
- Khu đất dịch vụ;
- Đất du lịch nghỉ dưỡng;
- Hồ nước điều hoà, công viên cây xanh;
- Đất hạ tầng kỹ thuật.
2.3. Các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu vực lập quy hoạch:
Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị tại xã Trung Trạch cần được đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, có kiến trúc cảnh quan đẹp đáp ứng các nhu cầu ở của nhân dân; đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn khu, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.
Nghiên cứu hướng phát triển không gian đô thị, du lịch, dịch vụ hướng ra biển, định hướng quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng phát triển của từng khu vực trong toàn bộ phạm vi nghiên cứu của đồ án. Xác định cụ thể khu vực phát triển khu ở mới, khu đất công cộng, khu trung tâm xã, khu vực cải tạo chỉnh trang, khu vực khai thác và phát triển dịch vụ; du lịch ven biển...và các khu chức năng khác theo định hướng phát triển tại đồ án quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão. Định hướng chỉnh trang khu vực dân cư hiện hữu, nâng cấp hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo yêu cầu không gian phát triển của đô thị Hoàn Lão.
Khoanh vùng bảo tồn đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, đảm bảo diện tích sản xuất của nông dân. Định hướng phát triển công nghệ cao và chuyên môn hóa tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Quy hoạch gắn với quá trình bảo tồn khu vực đất nông nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa về sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đồng thời phát triển các mô hình tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt khai thác tối đa lợi thế vị trí ven biển của khu vực để ưu tiên quỹ đất phát triển dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng ven biển.
Phân khu chức năng rõ ràng theo từng khu vực, quản lý việc bố trí sử dụng đất của từng hạng mục công việc phù hợp, tầng cao và cảnh quan đồng bộ với yêu cầu trước mắt cũng như định hướng về lâu dài một cách khoa học và hợp lý trong kết cấu đô thị Hoàn Lão theo quy hoạch chung. Giải quyết về nhu cầu đất ở, đất xây dựng công trình công cộng, các công trình dịch vụ, thương mại phục vụ nhu cầu của người dân theo hướng bền vững. Đề xuất mô hình nhà ở, kinh doanh... theo hướng hiện đại hóa, tiêu chuẩn, mang bản sắc riêng.
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại trên cơ sở nâng cấp, kết nối thuận lợi với hệ thống hạ tầng hiện có của khu vực, phân kỳ xây dựng hợp lý, nhằm đảm bảo tính hiệu quả kinh tế theo từng giai đoạn quy hoạch, đáp ứng nhu cầu phát triển trước mắt cũng như định hướng lâu dài. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được thiết kế có khả năng đáp ứng với các kịch bản quản lý rủi ro, biến đổi khí hậu.
Giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phải phù hợp với đồ án quy hoạch chung được duyệt, đảm bảo tính hiệu quả kinh tế, hiện đại, tiết kiệm và phù hợp với các quy định hiện hành. Tính toán nhu cầu, xác định cụ thể quy mô, vị trí, hướng tuyến, khoảng cách bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng chung, đi ngầm trên từng tuyến đường cho phù hợp với yêu cầu quy hoạch phân khu.
Về hạ tầng xã hội: Cần tổ chức không gian Quảng trường biển, các điểm công cộng dịch vụ du lịch, các cơ sở phục vụ du lịch nghỉ dưỡng … nhằm phát triển đô thị theo hướng đô thị du lịch với đầy đủ tiện nghi và nhiều trải nghiệm về các hoạt động du lịch biển.
Về hạ tầng kỹ thuật: Khi thực hiện quy hoạch tăng cường các điểm, bãi đỗ xe, không gian ngầm để tăng sức chứa cũng như đảm bảo phục vụ tối đa các tiện ích của khu đô thị.
CHƯƠNG 5. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC,
CẢNH QUAN VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
1. Các nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
1.1. Nguyên tắc phát triển không gian:
- Khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, lợi thế từ biển mang lại, tối ưu hóa các nguồn lực (tài chính, nhân lực, thị trường, văn hóa...) bên trong và bên ngoài, hình thành năng lực quản lý đô thị cùng với việc xây dựng và hình thành hệ thống tiện nghi đô thị;
- Phát triển một tổng thể phức hợp không gian của các khu chức năng (ở, dịch vụ, du lịch, nghỉ dưỡng, thể thao...) vừa đảm bảo được tính độc lập của mỗi khu vực chức năng, vừa đảm bảo tính liên kết tổng thể trong một hệ thống không gian thống nhất;
- Kết hợp hài hoà giữa các khu vực đô thị tập trung phát triển tại các khu có chức năng dịch vụ, thương mại, giải trí, tài chính, thể dục thể thao và các khu vực nghỉ dưỡng có mật độ xây dựng thấp trên cơ sở tận dụng tối đa điều kiện địa hình, bảo tồn rừng tự nhiên và hệ thống giao thông đối ngoại;
- Tổ chức phát triển các không gian thương mại dịch vụ, dịch vụ du lịch tạo việc làm cho người dân, phát triển kinh tế xã hội theo hướng mới;
- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đặc biệt là hệ thống giao thông và thu gom xử lý nước thải.
1.2. Phân khu chức năng và định hướng phát triển không gian:
Cấu trúc phát triển cơ bản dựa theo định hướng trong đồ án Quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão, theo hiện trạng phân bố các khu chức năng, theo khung giao thông chính kết nối liên khu vực và các trục không gian cảnh quan ven biển, ven các kênh. Khu vực quy hoạch định hướng các phân khu vực như sau:
- Phân khu phát triển các chức năng dịch vụ - công cộng và dịch vụ hỗn hợp và dịch vụ du lịch: gồm các khu chức năng công cộng, quảng trường, dịch vụ, du lịch, hỗn hợp dọc hai bên các tuyến đường rộng từ 32m ÷ 48m, dọc các tuyến cảnh quan ven kênh, ven hồ, ven biển. Định hướng phát triển các khu vực này thành không gian đô thị ven biển, ven kênh và dọc theo đường chính đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phát triển các công trình quy mô lớn tạo điểm nhấn về không gian kiến trúc cảnh quan cho khu vực phát triển đô thị.
- Phân khu phát triển các nhóm nhà ở mới: Gồm các khu vực đất nhóm nhà ở, hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ được bố trí tại khu vực dọc 2 bên tuyến đường ven biển rộng 48m và một số khu vực phát triển liền kề với các khu dân cư hiện hữu. Định hướng phát triển thành các khu dân cư đô thị mới hiện đại mang tính sinh thái đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Phân khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang: Tập trung chủ yếu Đây là các khu vực dân cư làng xóm hiện hữu được định hướng từng bước cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bổ sung các công trình dịch vụ - công cộng đơn vị ở và nhóm nhà ở phục vụ tốt hơn cho cộng đồng dân cư.
- Phân khu phát triển cảnh quan công viên cây xanh mặt nước: Gồm các khu công viên quảng trường, công viên cây xanh đô thị và chuỗi công viên cây xanh ven các hồ, kênh. Phát triển các khu vực này thành những không gian xanh, điều hòa khí hậu và là nơi tập trung các hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, vui chơi, thư giãn cho người dân.
- Phân khu thể thao giải trí: Đây là khu vực dịch vụ thể thao giải trí cao cấp (gồm các sân golf và các khu thể thao giải trí) được bố trí tiếp giáp phía Tây tuyến đường ven biển rộng 48m. Khu vực này kết hợp với các khu công viên cây xanh, mặt nước tạo không gian xanh điều hòa khí hậu cho khu vực phát triển đô thị.
- Các khu nghĩa trang được khoanh định ranh giới hiện hữu, tổ chức cây xanh cách ly nghĩa trang đảm bảo khoảng cách với các khu vực xung quanh.
1.3. Tổ chức không gian và định hướng kiến trúc cảnh quan:
a. Tổ chức không gian.
Khu vực quy hoạch được định hướng tổ chức không gian trên cơ sở các tuyến giao thông chính đô thị, đường liên khu vực, khu vực ven biển và các không gian mặt nước (kênh đào, hồ nước tự nhiên và nhân tạo) để định hình không gian kiến trúc cảnh quan đô thị hiện đại, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường. Các trục không gian, kiến trúc cảnh quan chính gồm: Trục hai bên các tuyến đường có mặt cắt rộng từ 32m trở lên, trục hai bên tuyến đường dọc bãi biển.
- Đối với các nhóm nhà ở hiện trạng: Tập trung cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu và các khu chức năng theo hướng phát triển mô hình đô thị hiện đại kết hợp lưu giữ bản sắc văn hóa truyền thống, hạn chế tăng mật độ xây dựng trong các nhóm nhà ở hiện hữu có mật độ xây dựng cao; bổ sung các tiện ích đô thị, hệ thống công trình dịch vụ - công cộng, công viên cây xanh, bãi đỗ xe; nâng cấp, cải tạo mở rộng các tuyến đường, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng các tiêu chí của khu vực thuộc đô thị loại IV.
- Các nhóm nhà ở mới: Phát triển các nhóm nhà ở với đa dạng các loại hình nhà ở (gồm: nhà ở liền kề, nhà biệt thự, nhà vườn, nhà chung cư hỗn hợp) và các chức năng sử dụng chung (gồm: vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe phục vụ nhóm nhà ở và đường giao thông cấp nội bộ). Đối với các khu đất nhóm nhà ở có quy mô từ 4ha trở lên phải bố trí các quỹ đất dịch vụ - công cộng và đất cây xanh công cộng.
- Các công trình dịch vụ - công cộng: Hệ thống công trình dịch vụ - công cộng hiện trạng cơ bản được giữ nguyên. Quy hoạch bổ sung các khu đất xây dựng công trình công cộng (giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao,…), dịch vụ thương mại, hỗn hợp mới phân bố đều trên toàn bộ khu vực phát triển đô thị nhằm phục vụ cho việc phát triển trong tương lai. Các công trình dịch vụ - công cộng phát triển mới được quy hoạch bố trí tại các vị trí thuận lợi về giao thông, dọc theo các trục không gian kiến trúc cảnh quan chính nhằm xây dựng các công trình quy mô lớn, hiện đại tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho khu vực phát triển đô thị.
- Các khu dịch vụ du lịch: Định hướng phát triển tại khu vực ven biển, khu vực phía Tây Nam xã và xung quanh các hồ nước tự nhiên hiện có, kết hợp phát triển không gian cảnh quan ven hồ nhằm phát triển các khu vực này thành các trọng điểm du lịch nghỉ dưỡng với hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp.
- Các không gian mở: Gồm các không gian quảng trường biển, khu vực công viên cây xanh ven các không gian mặt nước, các công viên cây xanh công cộng, các vườn hoa, sân thể dục thể thao, nhà văn hóa. Trong đó, các quảng trường biển, không gian công viên cây xanh ven mặt nước là không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng, vui chơi giải trí chính của người dân và được chú trọng đầu tư kết hợp với các bãi biển thành không gian dịch vụ du lịch biển đặc sắc, là nơi tổ chức sự kiện, lễ hội du lịch biển. Trong các công viên cây xanh, vườn hoa được tổ chức các lối đi bộ, tạo các điểm nhấn kiến trúc bằng các công trình nghệ thuật như tượng đài, điêu khắc, cầu đi bộ, giàn phun nước; bố trí các điểm dừng chân, các chức năng vui chơi, sân chơi thể dục thể thao ngoài trời, bãi đỗ xe và các tiện ích đô thị khác phục vụ cộng đồng dân cư.
- Các công trình điểm nhấn: Là các công trình dịch vụ thương mại, công trình hỗn hợp có quy mô lớn thuộc các khu đất tiếp giáp với tuyến đường chính đô thị, đường liên khu vực có mặt cắt rộng từ 32m trở lên. Công trình điểm nhấn khi xây mới, cải tạo chỉnh trang được định hướng với phong cách kiến trúc hiện đại, hình khối kiến trúc đẹp, thân thiện với môi trường và hòa nhập với cảnh quan khu vực; khuyến khích khai thác các phong cách kiến trúc xanh và hình thái phù hợp theo bản sắc và nét văn hóa đặc trưng của địa phương.
- Các khu chức năng được phân chia và kết nối với nhau bằng hệ thống giao thông liên hoàn theo các tầng bậc từ đường chính đô thị, đường liên khu vực, đường phân khu vực đến đường nhóm nhà ở.
b. Định hướng kiến trúc cảnh quan:
- Chú trọng về kiến trúc cảnh quan công trình hai bên các trục không gian cảnh quan chính; khu vực xung quanh quảng trường và các công trình điểm nhấn đô thị. Các công trình thiết kế hài hòa đảm bảo phù hợp với công năng sử dụng, gắn kết giữa cảnh quan thiên nhiên và các hoạt động đô thị.
- Duy trì những khoảng không gian xanh, không gian mở tầm nhìn hướng ra biển và các kênh; các trục không gian xanh ven biển, ven hồ và ven các kênh. Tổ chức kiến trúc cảnh quan chú trọng tỷ lệ diện tích đất cây xanh cao, hình thành các mảng xanh lớn, thảm cỏ trong các khu chức năng.
- Đối với khu vực ven hồ, ven biển: Đề xuất tôn tạo cảnh quan bằng việc cải tạo bờ hồ, bờ biển bằng hệ thống kè cứng, kè mềm đảm bảo tính sinh thái hòa nhập thiên nhiên và phù hợp với địa hình. Trồng thêm nhiều cây xanh dọc bờ hồ, bờ biển, tổ chức các điểm dừng chân kết hợp cây xanh, bồn hoa tạo ra các điểm không gian dạo bộ và sinh hoạt cộng đồng.
- Các chỉ tiêu kiểm soát phát triển.
+ Mật độ xây dựng: Các nhóm nhà ở, các khu chức năng phát triển mới cần tuân thủ mật độ xây dựng gộp theo bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất được duyệt. Mật độ xây dựng thuần tại các lô đất sẽ được xác định trong các đồ án quy hoạch chi tiết đảm bảo sự phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Chiều cao xây dựng công trình: Các công trình xây dựng cần tuân thủ tầng cao tối đa khống chế trong bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất được duyệt và tuân thủ các quy định về khoảng lùi, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng của công trình được khống chế chung theo chỉ giới xây dựng trong bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất được duyệt. Chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình tại từng lô đất sẽ được cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch chi tiết đảm bảo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và khuyến khích lùi sâu hơn so với chỉ giới xây dựng đã được khống chế trong bản vẽ quy hoạch phân khu. Trên cùng một dãy nhà ở khoảng lùi xây dựng công trình phải thống nhất một khoảng cách nhất định so với chỉ giới đường đỏ để đảm bảo sự đồng bộ về kiến trúc cảnh quan.
+ Công trình ngầm: Được phép xây dựng công trình ngầm trong các khu chức năng định hướng được phép xây dựng công trình; số tầng hầm tối đa tại các khu chức năng được xác định trong bản vẽ các khu vực xây dựng công trình ngầm. Vị trí, quy mô công trình ngầm được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch quy hoạch chi tiết. Tăng cường việc sử dụng không gian ngầm nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả quỹ đất của đô thị, bảo vệ môi trường và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
+ Màu sắc, vật liệu và chi tiết kiến trúc: Các công trình sử dụng màu sắc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên; sử dụng vật liệu xây dựng hoàn thiện mặt ngoài thân thiện môi trường, có giá trị thẩm mỹ cao và bền vững.
+ Bảng quảng cáo, biển hiệu công trình phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật về Quảng cáo.
+ Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hòa với công trình kiến trúc.
+ Cây bóng mát trồng trên đường phố đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật và khoảng cách cây trồng, chiều cao, đường kính cây và chọn loại cây tán rộng cho bóng mát. Cây xanh đường phố và các dải cây trong công viên phải hình thành một hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh.
2. Quy định về sử dụng đất đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm:
2.1. Quy định về sử dụng đất từng khu chức năng:
Tổng diện tích lập quy hoạch là 1.064,61ha; trong đó diện tích khu vực phát triển đô thị là 962,00ha; diện tích ngoài khu vực phát triển đô thị 102,61ha.
Bảng 9. Tổng hợp chức năng sử dụng đất.
|
TT
|
Chức năng sử dụng của ô phố/ ô đất
|
Kí hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tỷ lệ (%) (trong khu vực PTĐT)
|
Tỷ lệ (%) (so với diện tích toàn xã)
|
MĐXD tối đa
(%)
|
Tầng cao tối đa
(tầng)
|
|
I
|
Diện tích khu vực phát triển đô thị
|
|
962,00
|
100,00
|
90,36
|
|
|
|
1
|
Nhóm nhà ở
|
OM
|
45,54
|
4,73
|
4,28
|
60 (*)
|
7-30(*)
|
|
2
|
Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ (**)
|
HH
|
36,92
|
3,84
|
3,47
|
60 (*)
|
30(*)
|
|
3
|
Làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX
|
201,95
|
20,99
|
18,97
|
-
|
07 (*)
|
|
4
|
Y tế (Trạm y tế)
|
YT
|
0,14
|
0,01
|
0,01
|
50
|
3
(*)
|
|
5
|
Văn hóa (gồm: Nhà văn hoá, điểm sinh hoạt cộng đồng, quảng trường…).
|
VH
|
14,97
|
1,56
|
1,41
|
5-40 (*)
|
1-5 (*)
|
|
6
|
Thể dục thể thao
|
TT
|
184,28
|
19,16
|
17,31
|
5-15 (*)
|
1
|
|
7
|
Giáo dục
|
GD
|
7,62
|
0,79
|
0,72
|
40
|
5
|
|
8
|
Cây xanh sử dụng công cộng
|
CX
|
78,53
|
8,16
|
7,38
|
0-15 (*)
|
0-1 (*)
|
|
9
|
Cây xanh cách ly, sử dụng hạn chế
|
CXHC
|
11,86
|
1,23
|
1,11
|
-
|
-
|
|
10
|
Sản xuất, kho bãi
|
SX
|
6,77
|
0,70
|
0,64
|
40
|
5
|
|
11
|
Đào tạo, nghiên cứu
|
DT-NC
|
2,14
|
0,22
|
0,20
|
40
|
5
|
|
12
|
Cơ quan, trụ sở
|
CQ
|
1,76
|
0,18
|
0,16
|
40
|
5
|
|
13
|
Khu dịch vụ
|
DV
|
73,28
|
7,62
|
6,88
|
40-60 (*)
|
3-30 (*)
|
|
14
|
Khu dịch vụ du lịch
|
DVDL
|
7,78
|
0,81
|
0,73
|
25
|
15
|
|
15
|
Đất An ninh (trụ sở công an xã)
|
AN
|
0,18
|
0,02
|
0,02
|
40
|
5
|
|
16
|
Đất Quốc phòng
|
QP
|
0,94
|
0,10
|
0,09
|
40
|
5
|
|
17
|
Đường giao thông
|
GT
|
179,05
|
18,61
|
16,82
|
-
|
-
|
|
18
|
Đất Bãi đỗ xe
|
BĐX
|
12,90
|
1,34
|
1,21
|
-
|
-
|
|
19
|
Nghĩa trang
|
NT
|
33,15
|
3,45
|
3,11
|
-
|
-
|
|
20
|
Mặt nước
|
MN
|
45,07
|
4,69
|
4,23
|
-
|
-
|
|
21
|
Dự trữ phát triển (***)
|
DT
|
17,17
|
1,79
|
1,61
|
-
|
-
|
|
II
|
Diện tích ngoài khu vực phát triển đô thị
|
|
102,61
|
|
9,64
|
|
|
|
1
|
Sản xuất nông nghiệp
|
SXNN
|
43,60
|
-
|
4,10
|
-
|
-
|
|
2
|
Rừng sản xuất
|
RSX
|
14,51
|
-
|
1,36
|
-
|
-
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng (Đất cát)
|
CSD
|
31,77
|
-
|
2,98
|
-
|
-
|
|
4
|
Đất giao thông
|
GT
|
12,73
|
-
|
1,20
|
-
|
-
|
|
|
Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch
|
|
1.064,61
|
|
100,00
|
|
|
Ghi chú:
- Mật độ xây dựng trong bản vẽ Bản đồ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất là mật độ gộp tối đa.
- (*) Mật độ xây dựng gộp tối đa và tầng cao tối đa trong các khu chức năng và được quy định cụ thể tại các khu đất trong Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; mật độ xây dựng thuần và tầng cao xây dựng tối đa cụ thể từng lô đất sẽ được xác định tại các đồ án quy hoạch chi tiết hoặc quy chế quản lý kiến trúc đảm bảo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- (**) Đối với chức năng hỗn hợp nhóm nhà và dịch vụ định hướng tại các khu dân cư hiện hữu: được phép chuyển đổi các chức năng hiện trạng thành đất dịch vụ thương mại và đất ở mới với mật độ xây dựng tối đa đảm bảo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- (***) Mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết.
- Tỷ lệ các loại đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp (ký hiệu HH) có quy mô từ 4ha trở lên, được quy định như sau và sẽ được cụ thể trong quy hoạch chi tiết:
+ Đất ở tối đa 35%. Tầng cao xây dựng tối đa 7 tầng;
+ Đất dịch vụ - công cộng tối đa 30%. Tầng cao xây dựng tối đa 30 tầng;
+ Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh công cộng tối thiểu 35%;
- Đối với các khu đất hỗn hợp có ký hiệu (HH1, HH2, HH4) có thể sử dụng với chức năng dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng.
- Tỷ lệ các loại đất trong khu đất nhóm nhà ở (ký hiệu OM) có quy mô từ 4ha trở lên, được quy định như sau và sẽ được cụ thể trong quy hoạch chi tiết:
+ Đất ở tối đa 35%. Tầng cao xây dựng tối đa 7 tầng;
+ Đất công cộng - dịch vụ tối đa 30%. Tầng cao xây dựng tối đa 30 tầng;
+ Đất cây xanh công cộng tối thiểu 15%;
+ Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật (bãi đỗ xe, đầu mối HTKT,...) tối thiểu 20%.
- Đối với khu vực đã có Quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì các chỉ tiêu sử dụng đất áp dụng theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
Bảng 10. Tổng hợp đất nhóm nhà ở.
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Đất nhóm nhà ở 1
|
OM.1
|
1,95
|
7
|
60
|
|
2
|
Đất nhóm nhà ở 2
|
OM.2
|
2,47
|
7
|
60
|
|
3
|
Đất nhóm nhà ở 3
|
OM.3
|
0,99
|
7
|
60
|
|
4
|
Đất nhóm nhà ở 4
|
OM.4
|
9,10
|
30
|
60
|
|
5
|
Đất nhóm nhà ở 5
|
OM.5
|
3,47
|
7
|
60
|
|
6
|
Đất nhóm nhà ở 6
|
OM.6
|
1,39
|
7
|
60
|
|
7
|
Đất nhóm nhà ở 7
|
OM.7
|
4,25
|
30
|
60
|
|
8
|
Đất nhóm nhà ở 8
|
OM.8
|
1,15
|
7
|
60
|
|
9
|
Đất nhóm nhà ở 9
|
OM.9
|
2,32
|
7
|
60
|
|
10
|
Đất nhóm nhà ở 10
|
OM.10
|
1,32
|
7
|
60
|
|
11
|
Đất nhóm nhà ở 11
|
OM.11
|
8,73
|
30
|
60
|
|
12
|
Đất nhóm nhà ở 12
|
OM.12
|
8,40
|
30
|
60
|
|
Tổng cộng
|
|
45,54
|
|
|
Bảng 11. Tổng hợp đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ (HH).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Đất Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ 1
|
HH.1
|
14,63
|
30
|
60
|
|
2
|
Đất Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ 2
|
HH.2
|
9,75
|
30
|
60
|
|
3
|
Đất Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ 3
|
HH.3
|
2,05
|
30
|
60
|
|
4
|
Đất Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ 4
|
HH.4
|
7,99
|
30
|
60
|
|
5
|
Đất Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ 5
|
HH.5
|
2,50
|
30
|
60
|
|
Tổng cộng
|
|
36,92
|
|
|
Bảng 12. Tổng hợp đất khu làng xóm, dân cư nông thôn (OLX).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
|
1
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.1
|
15,25
|
7
|
|
2
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.2
|
2,67
|
7
|
|
3
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.3
|
3,36
|
7
|
|
4
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.4
|
2,75
|
7
|
|
5
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.5
|
0,43
|
7
|
|
6
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.6
|
5,10
|
7
|
|
7
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.7
|
5,63
|
7
|
|
8
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.8
|
1,57
|
7
|
|
9
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.9
|
3,15
|
7
|
|
10
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.10
|
0,24
|
7
|
|
11
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.11
|
2,87
|
7
|
|
12
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.12
|
4,64
|
7
|
|
13
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.13
|
10,80
|
7
|
|
14
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.14
|
5,23
|
7
|
|
15
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.15
|
3,15
|
5
|
|
16
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.16
|
0,54
|
7
|
|
17
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.17
|
0,87
|
7
|
|
18
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.18
|
0,18
|
7
|
|
19
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.19
|
0,35
|
7
|
|
20
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.20
|
5,26
|
7
|
|
21
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.21
|
0,75
|
7
|
|
22
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.22
|
1,40
|
7
|
|
23
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.23
|
1,15
|
7
|
|
24
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.24
|
8,58
|
7
|
|
25
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.25
|
6,16
|
7
|
|
26
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.26
|
4,01
|
7
|
|
27
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.27
|
4,61
|
7
|
|
28
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.28
|
6,61
|
7
|
|
29
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.29
|
10,29
|
7
|
|
30
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.30
|
3,21
|
7
|
|
31
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.31
|
0,87
|
7
|
|
32
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.32
|
1,32
|
7
|
|
33
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.33
|
2,73
|
7
|
|
34
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.34
|
0,67
|
7
|
|
35
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.35
|
0,13
|
7
|
|
36
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.36
|
9,88
|
7
|
|
37
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.37
|
2,07
|
7
|
|
38
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.38
|
3,62
|
7
|
|
39
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.39
|
9,82
|
7
|
|
40
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.40
|
8,87
|
7
|
|
41
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.41
|
7,89
|
7
|
|
42
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.42
|
1,22
|
7
|
|
43
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.43
|
1,82
|
7
|
|
44
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.44
|
0,25
|
7
|
|
45
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.45
|
0,60
|
7
|
|
46
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.46
|
2,00
|
7
|
|
47
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.47
|
2,77
|
7
|
|
48
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.48
|
2,95
|
7
|
|
49
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.49
|
2,10
|
7
|
|
50
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.50
|
1,61
|
7
|
|
51
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.51
|
2,90
|
7
|
|
52
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.52
|
3,87
|
7
|
|
53
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.53
|
1,07
|
7
|
|
54
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.54
|
1,00
|
7
|
|
55
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.55
|
2,25
|
7
|
|
56
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.56
|
3,91
|
7
|
|
57
|
Đất khu làng xóm, dân cư nông thôn
|
OLX.57
|
2,95
|
7
|
|
Tổng cộng
|
|
201,95
|
|
Bảng 13. Tổng hợp đất văn hóa (VH).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Nhà văn hóa thôn 1
|
VH.1
|
0,27
|
5
|
40
|
|
2
|
Nhà văn hóa thôn 2
|
VH.2
|
0,50
|
5
|
40
|
|
3
|
Nhà văn hóa thôn 3
|
VH.3
|
0,50
|
5
|
40
|
|
4
|
Nhà văn hóa thôn 4
|
VH.4
|
0,07
|
5
|
40
|
|
5
|
Nhà văn hóa thôn 5
|
VH.5
|
0,40
|
5
|
40
|
|
6
|
Nhà văn hóa thôn 6
|
VH.6
|
0,39
|
5
|
40
|
|
7
|
Nhà văn hóa thôn 7
|
VH.7
|
0,42
|
5
|
40
|
|
8
|
Nhà văn hóa thôn 8
|
VH.8
|
0,28
|
5
|
40
|
|
9
|
Nhà văn hóa thôn 9 (thuộc Khu dân cư đô thị Bàu Ri)
|
VH.9
|
0,20
|
5
|
40
|
|
10
|
Quảng trường
|
VH.10
|
6,40
|
1
|
5
|
|
11
|
Quảng trường
|
VH.11
|
5,54
|
1
|
5
|
|
Tổng cộng
|
|
14,97
|
|
|
Bảng 14. Tổng hợp đất thể dục thể thao (TDTT).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Đất Thể dục thể thao 1
|
TDTT.1
|
1,35
|
1
|
5
|
|
2
|
Đất Thể dục thể thao 2
|
TDTT.2
|
1,13
|
1
|
5
|
|
3
|
Đất Thể dục thể thao 3
|
TDTT.3
|
0,18
|
1
|
5
|
|
4
|
Đất Thể dục thể thao 4
|
TDTT.4
|
0,23
|
1
|
5
|
|
5
|
Đất Thể dục thể thao 5
|
TDTT.5
|
0,46
|
1
|
5
|
|
6
|
Đất Thể dục thể thao 6
|
TDTT.6
|
0,41
|
1
|
15
|
|
7
|
Đất Thể dục thể thao 7
|
TDTT.7
|
22,93
|
1
|
5
|
|
8
|
Đất Thể dục thể thao 8
|
TDTT.8
|
26,05
|
1
|
5
|
|
9
|
Đất Thể dục thể thao 9
|
TDTT.9
|
22,40
|
1
|
5
|
|
10
|
Đất Thể dục thể thao 10
|
TDTT.10
|
11,95
|
1
|
5
|
|
11
|
Đất Thể dục thể thao 11
|
TDTT.11
|
17,77
|
1
|
5
|
|
12
|
Đất Thể dục thể thao 12 (sân golf)
|
TDTT.12
|
79,42
|
1
|
5
|
|
Tổng cộng
|
|
184,28
|
|
|
Bảng 15. Tổng hợp đất giáo dục (GD).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Trường tiểu học xã Trung Trạch
|
GD.1
|
1,21
|
5
|
40
|
|
2
|
Trường THCS xã Trung Trạch
|
GD.2
|
0,58
|
5
|
40
|
|
3
|
Trường mầm non xã Trung Trạch
|
GD.3
|
0,77
|
5
|
40
|
|
4
|
Trường THPT
|
GD.4
|
5,06
|
5
|
40
|
|
Tổng cộng
|
|
7,62
|
|
|
Bảng 16. Tổng hợp đất cây xanh công cộng (CX).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Đất cây xanh công cộng 1
|
CX.1
|
1,83
|
-
|
-
|
|
2
|
Đất cây xanh công cộng 2
|
CX.2
|
2,73
|
1
|
5
|
|
3
|
Đất cây xanh công cộng 3
|
CX.3
|
6,52
|
1
|
5
|
|
4
|
Đất cây xanh công cộng 4
|
CX.4
|
2,46
|
-
|
-
|
|
5
|
Đất cây xanh công cộng 5
|
CX.5
|
1,70
|
-
|
-
|
|
6
|
Đất cây xanh công cộng 6
|
CX.6
|
1,18
|
-
|
-
|
|
7
|
Đất cây xanh công cộng 7
|
CX.7
|
0,92
|
-
|
-
|
|
8
|
Đất cây xanh công cộng 8
|
CX.8
|
2,27
|
-
|
-
|
|
9
|
Đất cây xanh công cộng 9
|
CX.9
|
1,70
|
1
|
5
|
|
10
|
Đất cây xanh công cộng 10
|
CX.10
|
3,04
|
-
|
-
|
|
11
|
Đất cây xanh công cộng 11
|
CX.11
|
0,91
|
-
|
-
|
|
12
|
Đất cây xanh công cộng 12
|
CX.12
|
1,54
|
-
|
-
|
|
13
|
Đất cây xanh công cộng 13
|
CX.13
|
0,90
|
-
|
-
|
|
14
|
Đất cây xanh công cộng 14
|
CX.14
|
4,18
|
1
|
5
|
|
15
|
Đất cây xanh công cộng 15
|
CX.15
|
0,94
|
-
|
-
|
|
16
|
Đất cây xanh công cộng 16
|
CX.16
|
0,92
|
1
|
5
|
|
17
|
Đất cây xanh công cộng 17
|
CX.17
|
1,93
|
-
|
-
|
|
18
|
Đất cây xanh công cộng 18
|
CX.18
|
1,32
|
-
|
-
|
|
19
|
Đất cây xanh công cộng 19
|
CX.19
|
1,39
|
-
|
-
|
|
20
|
Đất cây xanh công cộng 20
|
CX.20
|
0,98
|
1
|
5
|
|
21
|
Đất cây xanh công cộng 21
|
CX.21
|
2,77
|
1
|
5
|
|
22
|
Đất cây xanh công cộng 22
|
CX.22
|
0,73
|
1
|
5
|
|
23
|
Đất cây xanh công cộng 23
|
CX.23
|
4,51
|
-
|
-
|
|
24
|
Đất cây xanh công cộng 24
|
CX.24
|
1,52
|
-
|
-
|
|
25
|
Đất cây xanh công cộng 25
|
CX.25
|
1,91
|
1
|
15
|
|
26
|
Đất cây xanh công cộng 26
|
CX.26
|
0,74
|
-
|
-
|
|
27
|
Đất cây xanh công cộng 27
|
CX.27
|
0,55
|
-
|
-
|
|
28
|
Đất cây xanh công cộng 28
|
CX.28
|
5,95
|
1
|
5
|
|
29
|
Đất cây xanh công cộng 29
|
CX.29
|
13,62
|
1
|
15
|
|
30
|
Đất cây xanh công cộng 30
|
CX.30
|
0,58
|
1
|
5
|
|
31
|
Đất cây xanh công cộng 31
|
CX.31
|
0,63
|
-
|
-
|
|
32
|
Đất cây xanh công cộng 32 (cây xanh kết hợp bãi đỗ xe)
|
CX.32
|
3,79
|
1
|
5
|
|
33
|
Đất cây xanh công cộng 33
|
CX.33
|
0,54
|
-
|
-
|
|
34
|
Đất cây xanh công cộng 34
|
CX.34
|
0,36
|
-
|
-
|
|
35
|
Đất cây xanh công cộng 35 (cây xanh kết hợp bãi đỗ xe)
|
CX.35
|
0,97
|
1
|
5
|
|
Tổng cộng
|
|
78,53
|
|
|
Bảng 17. Tổng hợp đất cây xanh chuyên dụng (CXHC).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
|
1
|
Cây xanh cách ly, sử dụng hạn chế
|
CXHC.1
|
0,70
|
|
2
|
Cây xanh cách ly, sử dụng hạn chế
|
CXHC.2
|
0,97
|
|
3
|
Cây xanh cách ly, sử dụng hạn chế
|
CXHC.3
|
2,18
|
|
4
|
Cây xanh cách ly, sử dụng hạn chế
|
CXHC.4
|
2,29
|
|
5
|
Cây xanh cách ly, sử dụng hạn chế
|
CXHC.5
|
2,28
|
|
6
|
Cây xanh cách ly, sử dụng hạn chế
|
CXHC.6
|
3,44
|
|
Tổng cộng
|
|
11,86
|
Bảng 18. Tổng hợp đất sản xuất, kinh doanh (SX).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Sản xuất, kho bãi
|
SX.1
|
3,42
|
5
|
40
|
|
2
|
Sản xuất, kho bãi
|
SX.2
|
1,41
|
5
|
40
|
|
3
|
Sản xuất, kho bãi
|
SX.3
|
1,00
|
5
|
40
|
|
4
|
Sản xuất, kho bãi
|
SX.4
|
0,94
|
5
|
40
|
|
Tổng cộng
|
|
6,77
|
|
|
Bảng 19. Tổng hợp đất cơ quan, trụ sở (CQ).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Trụ sở UBND xã
|
CQ.1
|
0,54
|
5
|
40
|
|
2
|
Cơ quan, trụ sở
|
CQ.2
|
1,22
|
5
|
40
|
|
Tổng cộng
|
|
1,76
|
|
|
Bảng 20. Tổng hợp đất khu dịch vụ (DV).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Đất khu dịch vụ 1
|
DV.1
|
0,53
|
15
|
60
|
|
2
|
Đất khu dịch vụ 2
|
DV.2
|
1,95
|
30
|
40
|
|
3
|
Đất khu dịch vụ 3
|
DV.3
|
0,91
|
30
|
45
|
|
4
|
Đất khu dịch vụ 4
|
DV.4
|
0,30
|
30
|
60
|
|
5
|
Đất khu dịch vụ 5
|
DV.5
|
0,87
|
30
|
45
|
|
6
|
Đất khu dịch vụ 6
|
DV.6
|
1,22
|
30
|
40
|
|
7
|
Đất khu dịch vụ 7
|
DV.7
|
1,03
|
30
|
45
|
|
8
|
Đất khu dịch vụ 8
|
DV.8
|
1,42
|
30
|
40
|
|
9
|
Đất khu dịch vụ 9
|
DV.9
|
1,53
|
30
|
40
|
|
10
|
Đất khu dịch vụ 10
|
DV.10
|
1,59
|
30
|
40
|
|
11
|
Đất khu dịch vụ 11
|
DV.11
|
1,67
|
30
|
40
|
|
12
|
Đất khu dịch vụ 12
|
DV.12
|
1,13
|
30
|
45
|
|
13
|
Đất khu dịch vụ 13
|
DV.13
|
3,34
|
30
|
40
|
|
14
|
Đất khu dịch vụ 14
|
DV.14
|
2,29
|
30
|
40
|
|
15
|
Đất khu dịch vụ 15
|
DV.15
|
1,73
|
30
|
40
|
|
16
|
Đất khu dịch vụ 16
|
DV.16
|
0,55
|
30
|
60
|
|
17
|
Đất khu dịch vụ 17
|
DV.17
|
1,40
|
30
|
40
|
|
18
|
Đất khu dịch vụ 18
|
DV.18
|
2,17
|
30
|
40
|
|
19
|
Đất khu dịch vụ 19
|
DV.19
|
3,10
|
30
|
40
|
|
20
|
Đất khu dịch vụ 20
|
DV.20
|
1,38
|
30
|
40
|
|
21
|
Đất khu dịch vụ 21
|
DV.21
|
2,83
|
30
|
40
|
|
22
|
Đất khu dịch vụ 22
|
DV.22
|
4,96
|
30
|
40
|
|
23
|
Đất khu dịch vụ 23
|
DV.23
|
5,43
|
30
|
40
|
|
24
|
Đất khu dịch vụ 24
|
DV.24
|
3,93
|
30
|
40
|
|
25
|
Đất khu dịch vụ 25
|
DV.25
|
3,64
|
30
|
40
|
|
26
|
Đất khu dịch vụ 26
|
DV.26
|
1,41
|
30
|
40
|
|
27
|
Đất khu dịch vụ 27
|
DV.27
|
0,97
|
3
|
40
|
|
28
|
Đất khu dịch vụ 28
|
DV.28
|
2,89
|
30
|
40
|
|
29
|
Đất khu dịch vụ 29
|
DV.29
|
1,65
|
30
|
40
|
|
30
|
Đất khu dịch vụ 30
|
DV.30
|
0,39
|
30
|
60
|
|
31
|
Đất khu dịch vụ 31
|
DV.31
|
0,93
|
30
|
45
|
|
32
|
Đất khu dịch vụ 32
|
DV.32
|
3,12
|
30
|
40
|
|
33
|
Đất khu dịch vụ 33
|
DV.33
|
3,18
|
30
|
40
|
|
34
|
Đất khu dịch vụ 34
|
DV.34
|
4,45
|
30
|
40
|
|
35
|
Đất khu dịch vụ 35
|
DV.35
|
3,39
|
30
|
40
|
|
36
|
Đất khu dịch vụ 36
|
DV.36
|
1,73
|
30
|
40
|
|
Tổng cộng
|
|
73,28
|
|
|
Bảng 21. Tổng hợp đất khu dịch vụ du lịch (DVDL).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
Tầng cao
Tối đa (Tầng)
|
Mật độ XD
Tối đa (%)
|
|
1
|
Khu dịch vụ du lịch 1
|
DVDL.1
|
1,15
|
15
|
25
|
|
2
|
Khu dịch vụ du lịch 2
|
DVDL.2
|
0,86
|
15
|
25
|
|
3
|
Khu dịch vụ du lịch 3
|
DVDL.3
|
5,77
|
15
|
25
|
|
Tổng cộng
|
|
7,99
|
|
|
Bảng 22. Tổng hợp đất nghĩa trang (NT)
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
|
1
|
Đất nghĩa trang hiện hữu
|
NTD.1
|
2,77
|
|
2
|
Đất nghĩa trang hiện hữu
|
NTD.2
|
2,20
|
|
3
|
Đất nghĩa trang hiện hữu
|
NTD.3
|
5,48
|
|
4
|
Đất nghĩa trang hiện hữu
|
NTD.4
|
5,13
|
|
5
|
Đất nghĩa trang hiện hữu
|
NTD.5
|
5,90
|
|
6
|
Đất nghĩa trang hiện hữu
|
NTD.6
|
11,54
|
|
7
|
Bia tưởng niệm
|
NTD.7
|
0,13
|
|
Tổng cộng
|
|
33,15
|
Bảng 23. Tổng hợp đất bãi đỗ xe (BĐX).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
|
1
|
Bãi đỗ xe 1
|
BĐX.1
|
1,20
|
|
2
|
Bãi đỗ xe 2
|
BĐX.2
|
1,36
|
|
3
|
Bãi đỗ xe 3
|
BĐX.3
|
0,45
|
|
4
|
Bãi đỗ xe 4
|
BĐX.4
|
0,35
|
|
5
|
Bãi đỗ xe 5
|
BĐX.5
|
0,88
|
|
6
|
Bãi đỗ xe 6
|
BĐX.6
|
0,86
|
|
7
|
Bãi đỗ xe 7
|
BĐX.7
|
0,53
|
|
8
|
Bãi đỗ xe 8
|
BĐX.8
|
1,35
|
|
9
|
Bãi đỗ xe 9
|
BĐX.9
|
0,83
|
|
10
|
Bãi đỗ xe 10
|
BĐX.10
|
0,62
|
|
11
|
Bãi đỗ xe 11 (bãi đỗ xe kết hợp cây xanh)
|
BĐX.11
|
1,30
|
|
12
|
Bãi đỗ xe 12 (bãi đỗ xe kết hợp cây xanh)
|
BĐX.12
|
2,34
|
|
13
|
Bãi đỗ xe 13
|
BĐX.13
|
0,28
|
|
14
|
Bãi đỗ xe 14
|
BĐX.14
|
0,55
|
|
Tổng cộng
|
|
12,35
|
Bảng 24. Tổng hợp đất mặt nước (MN).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
|
1
|
Đất mặt nước 1
|
MN.1
|
9,77
|
|
2
|
Đất mặt nước 2
|
MN.2
|
0,79
|
|
3
|
Đất mặt nước 3
|
MN.3
|
0,14
|
|
4
|
Đất mặt nước 4
|
MN.4
|
0,43
|
|
5
|
Đất mặt nước 5
|
MN.5
|
0,20
|
|
6
|
Đất mặt nước 6
|
MN.6
|
0,16
|
|
7
|
Đất mặt nước 7
|
MN.7
|
0,41
|
|
8
|
Đất mặt nước 8
|
MN.8
|
1,26
|
|
9
|
Đất mặt nước 9
|
MN.9
|
0,99
|
|
10
|
Đất mặt nước 10
|
MN.10
|
0,73
|
|
11
|
Đất mặt nước 11
|
MN.11
|
1,43
|
|
12
|
Đất mặt nước 12
|
MN.12
|
2,29
|
|
13
|
Đất mặt nước 13
|
MN.13
|
1,58
|
|
14
|
Đất mặt nước 14
|
MN.14
|
10,66
|
|
15
|
Đất mặt nước 15
|
MN.15
|
0,74
|
|
16
|
Đất mặt nước 16
|
MN.16
|
2,18
|
|
17
|
Đất mặt nước 17
|
MN.17
|
0,18
|
|
18
|
Đất mặt nước 18
|
MN.18
|
0,38
|
|
19
|
Đất mặt nước 19
|
MN.19
|
7,25
|
|
20
|
Đất mặt nước 20
|
MN.20
|
0,15
|
|
21
|
Đất mặt nước 21
|
MN.21
|
0,20
|
|
22
|
Đất mặt nước 22
|
MN.22
|
0,11
|
|
23
|
Đất mặt nước 23
|
MN.23
|
0,10
|
|
24
|
Đất mặt nước 24
|
MN.24
|
0,12
|
|
25
|
Đất mặt nước 25
|
MN.25
|
0,08
|
|
26
|
Đất mặt nước 26
|
MN.26
|
0,35
|
|
27
|
Đất mặt nước 27
|
MN.27
|
1,74
|
|
28
|
Đất mặt nước 28
|
MN.28
|
0,65
|
|
Tổng cộng
|
|
45,07
|
Bảng 25. Tổng hợp đất nông nghiệp (SXNN).
|
TT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Kí hiệu
|
Diện tích
(ha)
|
|
1
|
Đất sản xuất nông nghiệp (gồm: trồng lúa; trồng hoa màu;…)
|
SXNN.1
|
22,96
|
|
2
|
Đất sản xuất nông nghiệp (gồm: trồng lúa; trồng hoa màu;…)
|
SXNN.2
|
14,07
|
|
3
|
Đất sản xuất nông nghiệp (gồm: trồng lúa; trồng hoa màu;…)
|
SXNN.3
|
6,57
|
|
Tổng cộng
|
|
43,60
|
2.2. Quy định về trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm:
a. Quy định về các trục đường chính:
Quy định đối với trục đường 48 (đường ven biển):
- Chỉ giới xây dựng tối thiểu 10m.
- Đối với đất nhóm nhà ở mới ưu tiên xây nhà có hình thái kiến trúc tương đồng kể cả về chiều cao và độ lớn sử dụng các phân vị dọc ngang đồng đều.
- Đối với cây xanh dọc trục đường ven biển ưu tiên các loại cây xanh tuyến phố khai thác tốt đa chủng loại cây xanh có sẵn tại địa phương. Cây có đường kín lớn, cổ thụ, dáng đẹp tạo cảnh quan kiến trúc. Cây xanh dải phân cách ưu tiên các loại cây cọ trơn, chà là…
Quy định đối với trục đường 48m từ đường Quốc lộ 1 đi biển Trung Trạch Trạch:
- Chỉ giới xây dựng:
+ Đối với đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ tối thiểu 6m.
+ Đối với đất nhóm nhà ở mới tối thiểu 3m.
+ Đối với đất khu dịch vụ tối thiểu 6m.
+ Đối với đất dịch vụ du lịch tối thiểu 10m.
+ Đối với đất quảng trường tối thiểu 10m.
- Đối với đất nhóm nhà ở mới ưu tiên xây nhà có hình thái kiến trúc tương đồng kể cả về chiều cao và độ lớn sử dụng các phân vị dọc ngang đồng đều.
- Đối với cây xanh dọc trục đường 48m ưu tiên các loại cây xanh tuyến phố khai thác tốt đa chủng loại cây xanh có sẵn tại địa phương. Cây có đường kín lớn, cổ thụ, dáng đẹp tạo cảnh quan kiến trúc. Cây xanh dải phân cách ưu tiên các loại cây cọ trơn, chà là…
Quy định đối với trục đường 36m nối từ Đại Trạch đến hồ Bàu Bàng:
- Chỉ giới xây dựng:
+ Đối với đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ tối thiểu 6m.
+ Đối với đất nhóm nhà ở mới tối thiểu 3m.
+ Đối với đất khu dịch vụ tối thiểu 6m.
+ Đối với đất dịch vụ du lịch tối thiểu 10m.
+ Đối với đất quảng trường tối thiểu 10m.
- Đối với đất nhóm nhà ở mới ưu tiên xây nhà có hình thái kiến trúc tương đồng kể cả về chiều cao và độ lớn sử dụng các phân vị dọc ngang đồng đều.
- Đối với cây xanh dọc trục đường 36m ưu tiên các loại cây xanh tuyến phố khai thác tốt đa chủng loại cây xanh có sẵn tại địa phương. Cây có đường kín lớn, cổ thụ, dáng đẹp tạo cảnh quan kiến trúc. Cây xanh dải phân cách ưu tiên các loại cây cọ trơn, chà là…
b. Quy định về không gian mở:
- Các quảng trường biển dự kiến các khu chức năng như :
+ Đất xây dựng công trình dịch vụ du lịch bao gồm đất xây dựng công trình dịch vụ giải khát, ẩm thực, dịch vụ tắm biển.
+ Đất xây dựng sân dịch vụ quảng trường bao gồm đất xây dựng công trình dịch vụ phục vụ hoạt động giải trí.
+ Đất cây xanh thể thao bao gồm đất xây dựng sân bóng chuyền, bóng đá bãi biển.
+ Đất công viên, cây xanh cảnh quan.
- Trên các lối đi trong không gian mở cây xanh công viên tại các hướng nhìn khác nhau, tạo các điểm nhấn kiến trúc bằng các công trình nghệ thuật công cộng như: chòi nghỉ, tượng đài, điêu khắc, cầu đi bộ, vòi phun nước…
- Để tăng tính hấp dẫn trong sử dụng của các không gian mở, cần tích hợp một cách hợp lý các chức năng vui chơi, nghỉ ngơi và tạo sân chơi thể dục thể thao vào những không gian đó.
- Công viên kết hợp nhiều chức năng công cộng, phân khu rõ ràng rành mạch, tổ chức không gian phù hợp với chức năng sử dụng.
- Các công trình trong các khu vực cây xanh lùi sâu so với chỉ giới đường đỏ, chiều cao và mật độ xây dựng thấp, kiến trúc hài hòa với cây xanh mặt nước, hình thức kiến trúc đa dạng phong phú.
- Các khu vực cây xanh mặt nước tổ chức đường đi dạo thuận lợi, lát gạch trang trí màu sắc đẹp, hài hòa, phù hợp với chức năng sử dụng. Tổ chức các vườn hoa thảm cỏ nhiều hình dạng phong phú, đẹp mắt.
c. Quy định về công trình điểm nhấn:
- Công trình điểm nhấn được xác định ưu tiên có phong cách kiến trúc có khuynh hướng kiến trúc hiện đại, hình khối kiến trúc hòa nhập với cảnh quan khu vực và phù hợp với đặc điểm công trình đóng góp vào vẻ đẹp của đường phố đô thị từ vẻ đẹp tổng thể đến chi tiết, đặc biệt ở những hướng nhìn quan trọng như cây xanh mặt nước, quảng trường, phải có hình khối đơn giản, thoáng và đảm bảo điều kiện chiếu sáng.
- Điểm nhấn ở các vị trí điểm cao phải khai thác địa thế và cảnh quan tự nhiên, giải pháp giảm thiểu sự lấn át của các kiến trúc xung quanh.
- Cần đảm bảo các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan như sau: Tổ chức dạng công viên mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo,…
- Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).
d. Quy định về khu trung tâm:
Trong khu vực trung tâm về đất nhóm nhà ở mới ưu tiên xây nhà có hình thái kiến trúc tương đồng kể cả về chiều cao và độ lớn sử dụng các phân vị dọc ngang đồng đều. Các khu vực cây xanh công cộng phải bố trí đất bãi đỗ xe một cách hợp lý, hài hòa, đáp ứng nhu cầu đỗ xe của các chức năng đất xung quanh trong khu vực.
3. Xác định vị trí, quy mô, cấu trúc các đơn vị ở:
- Định hướng quy hoạch giữ vững định dạng của cấu hình đô thị (mạng lưới đường phố, ô phố, quảng trường, công viên, không gian mở), phát huy tính đa dạng chức năng của đô thị, nhấn mạnh tính chất sử dụng đất phức hợp, bảo vệ bản sắc của hình ảnh đô thị, và bảo tồn các công trình có giá trị về văn hóa lịch sử.
- Tỷ lệ (%) cây xanh trong khu vực trung tâm được xác định lớn hơn 15%.
- Các cụm du lịch được bố trí xen kẽ nhau tránh tình trạng trải dài gây ảnh hưởng đến việc tiếp cận của người dân về phía bờ biển cũng như các bãi tắm.
- Các cụm công trình dịch vụ công cộng bao gồm các loại đất:
+ Trường tiểu học.
+ Trường trung học cơ sở.
+ Trường mầm non.
+ Trường THPT
+ Trường Nghề.
+ Khu dịch vụ.
+ Đất y tế.
+ Sân chơi, sân luyện tập.
Các loại đất này tuân thủ chỉ tiêu tối thiểu theo Thông tư 01:2021 và mở rộng so với chỉ tiêu tối thiểu để phục vụ nhu cầu của người dân trong khu vực.
4. Vị trí, quy mô các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên:
- Khu vực quy hoạch có 2 quảng trường biển được phân bố đều dọc theo trục đường quy hoạch đường ven biển 48m.
- Quy mô các quảng trường biển khoảng từ 5,54ha đến 6,40ha tùy khu vực.
- Tại phía Đông của đường quy hoạch 36m bố trí quỹ đất cây xanh thể thao được định hướng sân golf với quy mô khoảng 92,08ha.
5. Quy mô diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng khu chức năng đô thị theo ô phố trong khu vực lập quy hoạch:
- Trong khu vực quy hoạch được bố trí đầy đủ các khu chức năng của 1 cấp đơn vị ở.
Bao gồm (Các công trình hành chính, trụ sở cơ quan, công trình giáo dục, công trình y tế, văn hóa, đất khu dịch vụ, khu dịch vụ du lịch, các nhóm nhà ở, dân cư hiện hữu, hồ nước điều hòa, cây xanh bãi đỗ xe, thể dục thể thao, hạ tầng kỹ thuật).
- Trong khu vực quy hoạch chủ yếu phát triển về khu dịch vụ, khu sân golf, sân thể thao, mặt nước, công viên cây xanh và các công trình xã hội khác.
- Trong khu vực quy hoạch có 2 quảng trường biển trong đó gồm:
- Quảng trường là điểm kết thúc tại vị trí giao nhau của đường 48m nối từ đường Quốc lộ 1 và đường 48m ven biển. có diện tích 6,40ha;
- Quảng trường nằm tại giáp ranh giữa khu vực biển Trung Trạch và biển Đại Trạch. Khu vực quảng trường nằm trong ranh giới xã Trung Trạch có diện tích 5,54ha.
- Phía Đông khu vực quy hoạch có dải hành lang bảo vệ bờ biển được phê duyệt năm 2021.
- Đối với đất nghĩa trang hiện hữu tại các khu vực bãi cát có vị trí chiến lược quan trọng trong việc phát triển kinh tế, thì sẽ được định hướng khoanh vùng, từng bước di dời khi đủ điều kiện về các điểm quy hoạch theo quy hoạch chung đã duyệt.
Quy hoạch phân khu khu vực phát triển đô thị tại xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000 có diện tích 1.064,61ha với các chức năng sử dụng đất cụ thể như sau:
* Khu vực phát triển đô thị bao gồm các chức năng:
- Đất nhóm nhà ở (ký hiệu OM) có diện tích 45,54ha, chiếm 4,73% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 4,28% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao tối đa 7-30 tầng.
- Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ (ký hiệu HH) có diện tích 36,92ha, chiếm 3,84% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 3,47% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao tối đa 30 tầng.
- Đất làng xóm, dân cư nông thôn (ký hiệu OLX) có diện tích 201,95ha, chiếm 20,99% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 18,97% so với diện tích toàn xã, tầng cao tối đa 7 tầng.
- Đất y tế (ký hiệu YT) có diện tích 0,14ha, chiếm 0,01% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 0,01% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Đất văn hóa (ký hiệu VH) có diện tích 14,97ha, chiếm 1,56% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 1,41% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 5-40%, tầng cao tối đa 1-5 tầng.
- Đất thể dục thể thao (ký hiệu TT) có diện tích 184,24ha, chiếm 19,16% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 17,31% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 5-15%, tầng cao tối đa 1 tầng.
- Đất giáo dục (ký hiệu GD) có diện tích 7,62ha, chiếm 0,79% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 0,72% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng (ký hiệu CX) có diện tích 78,53ha, chiếm 8,16% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 7,38% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 0-15%, tầng cao tối đa 0-1 tầng.
- Đất cây xanh cách ly, sử dụng hạn chế (ký hiệu CXHC) có diện tích 11,86ha, chiếm 1,23% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 1,11% so với diện tích toàn xã.
- Đất sản xuất, kho bãi (ký hiệu SX) có diện tích 6,77ha, chiếm 0,70% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 0,64% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Đất đào tạo, nghiên cứu (ký hiệu DT-NC) có diện tích 2,14ha, chiếm 0,22% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 0,20% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Đất cơ quan, trụ sở (ký hiệu CQ) có diện tích 1,76ha, chiếm 0,18% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 0,16% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Đất khu dịch vụ (ký hiệu DV) có diện tích 73,28ha, chiếm 7,62% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 6,88% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 40-60%, tầng cao tối đa 3-30 tầng.
- Đất khu dịch vụ du lịch (ký hiệu DVDL) có diện tích 7,78ha, chiếm 0,81% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 0,73% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 25%, tầng cao tối đa 15 tầng.
- Đất an ninh (ký hiệu AN) có diện tích 0,18ha, chiếm 0,02% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 0,02% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Đất quốc phòng (ký hiệu QP) có diện tích 0,94ha, chiếm 0,10% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 0,09% so với diện tích toàn xã. Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Đất đường giao thông (ký hiệu GT) có diện tích 179,05ha, chiếm 18,61% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 16,82% so với diện tích toàn xã.
- Đất nghĩa trang (ký hiệu NT) có diện tích 33,15ha, chiếm 3,45% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 3,11% so với diện tích toàn xã.
- Đất bãi đỗ xe (ký hiệu BĐX) có diện tích 12,90ha, chiếm 1,34% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 1,21% so với diện tích toàn xã.
- Đất mặt nước (ký hiệu MN) có diện tích 45,07ha, chiếm 4,69% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 4,23% so với diện tích toàn xã.
- Đất dự trữ phát triển (ký hiệu DT) có diện tích 17,17ha, chiếm 1,79% trong khu vực phát triển đô thị, chiếm 1,61% so với diện tích toàn xã.
* Khu vực ngoài phát triển đô thị bao gồm các chức năng:
- Đất sản xuất nông nghiệp (ký hiệu SXNN) có diện tích 43,60ha, chiếm 4,10% tổng diện tích đất lập quy hoạch.
- Đất rừng sản xuất (ký hiệu RSX) có diện tích 14,51ha, chiếm 1,36% tổng diện tích đất lập quy hoạch.
- Đất chưa sử dụng (Đất cát) (ký hiệu CSD) có diện tích 31,77ha, chiếm 2,98% tổng diện tích đất lập quy hoạch.
- Đất giao thông (ký hiệu GT) có diện tích 12,73ha, chiếm 1,20% tổng diện tích đất lập quy hoạch.
6. Vị trí, quy mô công trình ngầm:
Các loại đất được xác định có công trình ngầm:
- Nhóm nhà ở.
- Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ.
- Dịch vụ du lịch.
- Khu dịch vụ.
- Y tế.
- Cơ quan, trụ sở
- An ninh
- Quốc Phòng
Quy mô các công trình ngầm từng loại đất:
- Nhóm nhà ở có chiều cao 2 tầng.
- Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ có chiều cao 3 tầng.
- Dịch vụ du lịch có chiều cao 3 tầng.
- Khu dịch vụ có chiều cao 3 tầng.
- Y tế, cơ quan trụ sở, an ninh, quốc phòng có chiều cao 3 tầng.
7. Chỉ giới xây dựng công trình:
Chỉ giới xây dựng tại trục đường 36-48m:
- Đất nhóm nhà ở tối thiểu 3m.
- Đất khu dịch vụ tối thiểu 6m.
- Đất dịch vụ du lịch tối thiểu 6m.
- Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ tối thiểu 3m.
Chỉ giới xây dựng tại trục đường 48m ven biển:
- Đất văn hoá (khu vực quảng trường) tối thiểu 10m
- Đất khu dịch vụ tối thiểu 10m.
- Đất nhóm nhà ở tối thiểu 3m.
Các trục giao thông còn lại tùy theo các khu vực, vị trí được xác định trong khi triển khai các Quy hoạch chi tiết cụ thể.
CHƯƠNG 6: QUY HOẠCH HỆ THỐNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
-
Quy hoạch giao thông:
1.1 Nguyên tắc:
- Đảm bảo sự kết nối theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các khu vực lân cận đã được phê duyệt;
- Đảm bảo liên hệ giao thông thuận tiện, an toàn giữa khu vực thiết kế với giao thông chung đô thị Hoàn Lão;
- Đảm bảo liên hệ thuận tiện với các khu vực lân cận và giữa các khu chức năng trong khu vực quy hoạch;
- Đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường;
- Đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật.
1.2 Tổ chức mạng lưới đường giao thông:
* Trên cơ sở khung giao thông định hướng trong đồ án quy hoạch chung, trong khu vực quy hoạch mạng lưới giao thông được tổ chức như sau:
- Đường bộ:
+ Tuyến Quốc lộ 1 qua khu vực quy hoạch được định hướng mở rộng thành đường đô thị rộng 34m;
- Tổ chức các đường dọc song song với Quốc lộ 1 để kết nối các khu chức năng với nhau:
+ Tuyến đường ven biển đi qua khu vực lập quy hoạch rộng 48,0m, kết nối từ xã Đại Trạch đi xã Đức Trạch huyện Bố Trạch (mặt cắt B-B).
+ Tuyến đường đi qua giữa khu vực lập quy hoạch rộng 36,0m, kết nối từ xã Đại Trạch đi xã Đức Trạch (mặt cắt 1-1).
- Tổ chức các đường ngang với Quốc lộ 1 để kết nối các khu chức năng phía Tây với phía Đông khu vực như sau:
+ Tuyến đường đi về phía Bắc khu vực lập quy hoạch rộng 32,0m, kết nối từ đường Quốc lộ 1 đi đường ven biển (mặt cắt 2-2).
+ Tuyến đường đi ở giữa khu vực lập quy hoạch rộng 48,0m, kết nối từ đường Quốc lộ 1 đi đường ven biển.
+ Tuyến đường đi ở giữa khu vực lập quy hoạch nằm về phía Bắc hồ Bàu Mạ, đoạn đầu tuyến rộng 32,0m và đoạn cuối tuyến rộng 48,0m, kết nối từ đường Quốc lộ 1 đi đường ven biển.
+ Tuyến đường đi về phía Nam khu vực lập quy hoạch rộng 30,0m, kết nối từ trung tâm Hoàn Lão đi đường Quốc lộ 1, đoạn từ Quốc lộ 1 đi xã Đại Trạch rộng từ 13,0m-23,0m.
+ Trên cơ sở các tuyến giao thông đối ngoại, đường trục chính đô thị và đường liên khu vực, quy hoạch mạng lưới giao thông đối nội theo mạng ô bàn cờ với các cấp đường (đường chính khu vực, đường khu vực, đường phân khu vực) có khoảng cách hợp lý theo quy định để phân chia các khu vực và kết nối đến các ô chức năng trong khu vực quy hoạch. Các tuyến đường nội bộ quy hoạch mới có mặt cắt ngang rộng từ 10,5m đến 48m.
+ Các tuyến đường hiện hữu có tính chất kết nối liên khu vực, phân khu vực trong các khu dân cư hiện trạng được nghiên cứu nâng cấp mở rộng mặt đường và bố trí vĩa hè với chiều rộng đường phù hợp đảm bảo tính khả thi và đảm bảo việc lưu thông trong tương lai (ưu tiên mở rộng mặt đường tối thiểu 02 làn xe cơ giới).
* Cơ cấu các mặt cắt giao thông:
+ Mặt cắt A-A: đường quốc lộ 1A rộng 34,0m.
B mặt = 2x10,0m.
B phân cách = 2,0m.
B vỉa hè = 2x6,0m.
+ Mặt cắt B-B: đường rộng 48,0m.
B mặt = 2x10,5m.
B phân cách = 11,0m.
B vỉa hè = 2x8,0m.
+ Mặt cắt 1-1: đường rộng 36,0m.
B mặt = 2x10,5m.
B phân cách = 3,0m.
B vỉa hè = 2x6,0m.
+ Mặt cắt 2-2: đường rộng 32,0m.
B mặt = 2x9,0m.
B phân cách = 2,0m.
B vỉa hè = 2x6,0m.
+ Mặt cắt 2A-2A: đường rộng 32,0m.
B mặt = 2x10,0m.
B vỉa hè = 2x6,0m.
+ Mặt cắt 3-3: đường rộng 30,0m.
B mặt = 2x9,0m.
B vỉa hè = 2x6,0m.
+ Mặt cắt 3A-3A: đường rộng 30,0m.
B mặt = 2x7,5m.
B phân cách = 3,0m.
B vỉa hè = 2x6,0m.
+ Mặt cắt 4-4: đường rộng 25,0m.
B mặt = 2x7,5m.
B vỉa hè = 2x5,0m.
+ Mặt cắt 5-5: đường rộng 23,0m.
B mặt = 2x7,5m.
B vỉa hè = 2x4,0m.
+ Mặt cắt 6-6: đường rộng 22,5m.
B mặt = 2x7,5m.
B vỉa hè = 2x3,75m.
+ Mặt cắt 7-7: đường rộng 19,0m.
B mặt = 2x6,5m.
B vỉa hè = 2x3,0m.
+ Mặt cắt 8-8: đường rộng 15,0m.
B mặt = 2x3,5m.
B vỉa hè = 2x4,0m.
+ Mặt cắt 9-9: đường rộng 13,0m.
B mặt = 2x3,5m.
B vỉa hè = 2x3,0m.
+ Mặt cắt 9A-9A: đường rộng 13,0m.
B mặt = 2x5,5m.
B vỉa hè = 2x1,0m.
+ Mặt cắt 10-10: đường rộng 12,0m.
B mặt = 2x3,5m.
B vỉa hè = 2x2,5m.
+ Mặt cắt 11-11: đường rộng 10,5m.
B mặt = 2x3,5m.
B vỉa hè = 2x1,75m.
1.3 Lựa chọn kết cấu mặt đường:
Mạng đường trong khu vực được thiết kế xây dựng với kết cấu áo đường đạt tiêu chuẩn bền, đẹp.
- Đường chính trong khu vực:
+ Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm tưới nhựa dính bám 0,6kg/m2.
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung bình dày 7cm.
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2.
+ Móng trên cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25mm.
+ Móng dưới đá dăm loại 2 Dmax 37,5mm.
+ Đắp đất cấp phối đồi lu lèn K = 0,98 dày 50cm.
+ Đắp nền hoặc lu lèn đạt K = 0,95.
- Đường nội bộ trong khu vực:
+ Lớp BT nhựa hạt trung bình dày 7cm.
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2.
+ Móng trên cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25mm.
+ Móng dưới đá dăm loại 2 Dmax 37,5mm.
+ Đắp đất cấp phối đồi lu lèn K = 0,98 dày 50cm.
+ Đắp nền hoặc lu lèn đạt K = 0,95.
* Vỉa hè, đường đi bộ:
Được xây dựng có các lớp từ trên xuống như sau:
+ Gạch Block hình sin dày 6cm.
+ Lớp cát vàng gia cố 8% xi măng dày 10,0cm.
+ Nền đầm chặt K95.
Lưu ý:
Kết cấu mặt đường, hè phố nói trên chỉ nhằm giới thiệu giải pháp xây dựng theo tính chất của tuyến đường, phục vụ cho việc khái toán kinh phí xây dựng hệ thống đường và sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn sau. Tuy nhiên trong thiết kế và thi công cần xem xét điều chỉnh thêm cho phù hợp với thực tế, sử dụng vật liệu địa phương, dễ dàng cho công tác giám sát và kiểm soát chất lượng.
-
Quy hoạch cấp nước:
2.1. Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, năm 2000.
- QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
- TCXD 13606:2023 Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.
Bảng 26. Thống kê nhu cầu cấp nước.
|
1
|
Hạng mục
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô
cấp nước
|
Tỷ lệ
cấp nước
|
Nhu cầu
(m3/ngày đêm)
|
|
1
|
Nước sinh hoạt
|
120
|
l/ người.ng.đêm
|
14.496
|
người
|
90%
|
838,51
|
|
2
|
Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường, PCCC…)
|
10
|
%Qsh
|
|
|
|
83,85
|
|
3
|
Nước cho dịch vụ đô thị
|
8
|
%Qsh
|
|
|
|
67,08
|
|
4
|
Nước thất thoát
|
15
|
%(Qsh+Qcc
+Qdv+Qcn)
|
|
|
|
148,42
|
|
Tổng nhu cầu (bình quân ngày)
|
1.137,86
|
|
Lượng nước cấp theo quy hoạch (ngày cấp lớn nhất) K=1,2
|
1.479,22
|
Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 1.500 m3/ng.đêm
* Tính toán đường ống chính cấp nước cho khu vực lập quy hoạch:
Lưu lượng tuyến ống chính cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư là 53.70 (l/s)
V: vận tốc nước trong ống, m/s. V từ 1.2-2 m/s là tốc độ nước chảy trong ống chính và ống nhánh. Chọn V=1.5 m/s.
D1 = 0.156(m) = 156(mm). Chọn D= 200(mm).
2.2. Nguồn nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước đô thị Hoàn Lão, khu vực trung tâm phía Nam theo định hướng quy hoạch chung. Quy hoạch mở rộng nhà máy nước Hoàn Lão hiện tại, để nâng cấp công suất nhà máy từ 4.000m3/ngđ lên thêm 5.000m3/ngđ; Xây dựng nhà máy nước Thác Chuối công suất khoảng 15.000÷20.000m3/ng.đêm.
2.3. Giải pháp cấp nước:
- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước cho đô thị Hoàn Lão theo định hướng trong đồ án quy hoạch chung. Tại một số khu vực có thể xây dựng các hồ điều hòa cảnh quan kết hợp chứa nước phục vụ tưới sân golf và sản xuất nông nghiệp. Trường hợp thiếu nước mặt có thể sử dụng một phần từ nguồn nước dưới đất với khối lượng phù hợp với trữ lượng nước theo kết quả thăm dò được cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác.
- Mạng lưới đường ống cấp nước chính là mạng vòng kết hợp với các tuyến nhánh kích thước đường ống từ DN100mm đến DN200mm cấp nước cho toàn bộ các khu chức năng trong khu vực quy hoạch, đảm bảo cấp nước sản xuất, sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy.
- Các họng cứu hoả được bố trí trên hệ thống đường ống chính, khoảng cách tối đa giữa các họng phù hợp với quy định. Vị trí họng cứu hoả được bố trí tại vỉa hè các tuyến đường, đảm bảo thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy.
Bảng 27. Thống kê khối lượng cấp nước.
|
TT
|
Vật tư, hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Đường ống cấp nước DN200
|
m
|
8.536
|
|
2
|
Đường ống cấp nước DN150
|
m
|
19.259
|
|
3
|
Đường ống cấp nước DN100
|
m
|
19.657
|
|
4
|
Họng cứu hỏa
|
Cái
|
60
|
-
Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng:
3.1. Quy hoạch cấp năng lượng:
a. Chỉ tiêu cấp điện:
Căn cứ bản đồ quy hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu cấp điện của các loại hình như sau:
Bảng 28. Chỉ tiêu điện sinh hoạt (theo người)
|
Chỉ tiêu
|
Giai đoạn đầu
|
Giai đoạn dài hạn
|
|
Đô thị loại đặc biệt
|
Đô thị loại I
|
Đô thị loại II-III
|
Đô thị loại IV-V
|
Đô thị loại đặc biệt
|
Đô thị loại I
|
Đô thị loại II-III
|
Đô thị loại IV-V
|
|
1. Điện năng (KWh/người.năm)
|
1.400
|
1.100
|
750
|
400
|
2.400
|
2.100
|
1.500
|
1.000
|
|
2. Phụ tải (W/người)
|
500
|
450
|
300
|
200
|
800
|
700
|
500
|
330
|
Bảng 29. Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng, dịch vụ
(khi có dự báo quy mô xây dựng các công trình)
|
TT
|
Tên phụ tải
|
Chỉ tiêu cấp điện
|
|
1
|
Công cộng
|
|
|
|
- Không có điều hòa nhiệt độ
|
20W/m2 sàn
|
|
|
- Có điều hòa nhiệt độ
|
30W/m2 sàn
|
|
2
|
Trường học
|
|
|
|
- Nhà trẻ, mẫu giáo
|
|
|
|
+ Không có điều hòa nhiệt độ
|
0,15kW/cháu
|
|
|
+ Có điều hòa nhiệt độ
|
0,2kW/cháu
|
|
3
|
Cửa hàng, siêu thị, chợ, trung tâm TM, dịch vụ
|
|
|
|
+ Không có điều hòa
|
20W/m2 sàn
|
|
|
+ Có điều hòa
|
30W/m2sàn
|
b. Nhu cầu phụ tải:
Bảng 30. Thống kê công suất tiêu thụ điện toàn khu vực.
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Công suất
(kW)
|
Tổng công suất
(kW)
|
|
1
|
Dân số
|
Người
|
7.764
|
0,5
|
3.882
|
|
2
|
Phụ tải công cộng
|
|
|
30%
|
1.164
|
|
3
|
Phụ tải dịch vụ, du lịch
|
ha
|
88,07
|
100
|
8.807
|
|
4
|
Dự phòng
|
|
|
10%
|
1.385
|
|
Tổng cộng (kW)
|
|
|
|
15.238
|
|
*Tính chọn dung lượng MBA:
|
|
|
|
|
|
|
Stt=Ptt/cosj=
|
8.859
|
(kVA)
|
|
|
|
|
Ptt = Pđ*Kđt =
|
7.619
|
(kW)
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
Tổng công suất đặt Pđ=
|
15.238
|
(kW)
|
|
|
|
|
Hệ số đồng thời Kđt=
|
0,5
|
|
|
|
|
|
Hệ số công suất Cosj =
|
0,86
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lựa chọn: Bố trí mới các trạm biến áp có công suất từ 250KVA đến 400KVA tại các vị trí thuận lợi để cấp điện cho các khu chức năng. Các trạm biến áp hiện có đề xuất phương án nâng cấp để phục vụ các khu vực dân cư và chiếu sáng. Ngoài ra đất thương mại dịch vụ và đất công cộng được bố trí trạm riêng.
c. Nguồn điện:
Nguồn cấp điện cho khu vực lập quy hoạch lấy nguồn từ đường dây 22kV trạm biến áp TBA 110/22KV Bắc Đồng Hới và TBA 110/22 KV Bố Trạch đi dọc theo các tuyến đường đảm bảo cấp điện liên tục cho khu vực.
d. Giải pháp cấp điện:
- Lưới trung thế:
+ Lưới trung thế khu vực sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV. Đối với các tuyến xây dựng mới bố trí đi ngầm, các tuyến hiện có tiếp tục sử dụng đi trên hệ cột bê tông ly tâm, trong giai đoạn sau khi đầu tư cải tạo sẽ hạ ngầm các tuyến cáp này.
+ Kết cấu lưới trung thế khu vực tuân thủ nguyên tắc xây dựng gồm 1 mạch vòng mạch vòng kín vận hành hở và có liên kết, hỗ trợ nhau. Trong chế độ làm việc bình thường, khả năng tải không vượt quá 70% công suất, để đảm bảo dự phòng vận hành.
+ Các công trình lưới điện tuân thủ theo nghị định 14/2014/NĐ-CP về quản lý hành lang an toàn lưới điện.
- Trạm và lưới hạ thế:
+ Đối với các khu có phụ tải lớn, dự kiến xây dựng các điểm đấu trung thế trên mạch chính cho từng khu. Các trạm biến áp cụ thể sẽ được đấu nguồn sau điểm đấu này. Vị trí đặt trạm phụ thuộc tổng mặt bằng cuối cùng, có thể đặt tại tầng hầm của toà nhà để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế.
+ Đối với khu hành chính sử dụng trạm biến áp 22/0,4kV kiểu xây, kios để đảm bảo mỹ quan khu vực, vị trí đặt trạm trung tâm phụ tải tại khu vực cây xanh công cộng.
+ Lưới hạ thế được đầu tư xây dựng mới bố trí đi ngầm dọc theo vỉa hè, trên hành lang kỹ thuật. Sử dụng cáp ngầm 0,4KV ba pha bốn dây, trung tính nối đất trực tiếp. Đối với các tuyến hạ thế đã được đầu tư xây dựng đi nổi trên cột bê tông ly tâm tiếp tục sử dụng. Cải tạo hạ ngầm theo từng giai đoạn phát triển của đô thị.
+ Bán kính lưới hạ thế không quá 500m, nhằm tránh độ sụt áp cuối đường dây.
3.2. Quy hoạch chiếu sáng
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Những vấn đề chung:
- Quy hoạch chiếu sáng chỉ mang tính chất định hướng sao cho phù hợp với kiến trúc cảnh quan. Khi đi vào các dự án thành phần sẽ có những nghiên cứu cụ thể để đưa ra các giải pháp sao cho phù hợp với từng hạng mục, công trình cụ thể.
- Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lấy ở đầu hạ áp của các trạm hạ áp gần nhất.
-
Chiếu sáng giao thông:
- Bảo đảm các chức năng về chiếu sáng, định vị, dẫn hướng cho các đối tượng tham gia giao thông hoạt động an toàn về ban đêm. Các chỉ tiêu định lượng, chất lượng chiếu sáng bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng khu vực quy định cho từng loại công trình giao thông.
- Các tuyến giao thông có mặt cắt ngang mặt đường >10,5m bố trí chiếu sáng 2 bên đường, đường có mặt cắt <10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường. Hình thức chiếu sáng dùng đèn Led công suất 100W-150W.
- Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đồng bộ, đủ tiêu chuẩn cho các tuyến đường giao thông.
- Đèn chiếu sáng phải sử dụng loại có hiệu suất quang cao, chóa đèn có độ kín khít lớn.
- Cần thiết xây dựng hệ thống điều khiển chiếu sáng tập trung cho toàn khu Phi thuế quan. Ưu tiên lựa chọn giải pháp điều khiển - giám sát chiếu sáng đến từng đèn nhằm tối ưu hóa vận hành.
- Sử dụng nhiều biện pháp tiết kiệm năng lượng nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu giao thông.
-
Chiếu sáng cảnh quan:
Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ, góp phần hài hòa giữa các yêu tố cảnh quan như cây xanh, mặt nước thảm cỏ… với các công trình kiến trúc. Cần lựa chọn, sử dụng các hình thức và phương thức chiếu sáng sao cho phù hợp từng công trình.
Khu công nghiệp hạn chế chiếu sáng dàn trải, tập trung vào chiếu sáng đảm bảo an ninh về đêm.
Bảng 31. Thống kê khối lượng cấp năng lượng chiếu sáng.
|
TT
|
Vật tư, hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Xây dựng cáp ngầm 22/0,4KV
|
m
|
23.564
|
|
2
|
Xây dựng trạm biến áp 100KVA-22/0,4KV
|
Trạm
|
01
|
|
3
|
Xây dựng trạm biến áp 250KVA-22/0,4KV
|
Trạm
|
03
|
|
4
|
Xây dựng trạm biến áp 100KVA-22/0,4KV
|
Trạm
|
31
|
|
5
|
Xây dựng trạm biến áp 100KVA-22/0,4KV
|
m
|
75.300
|
-
Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa:
4.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a. Mục tiêu và nguyên tắc:
- Mục tiêu: Mặt bằng địa hình đô thị được tái tạo phải không phá vỡ nhiều địa hình tự nhiên, bảo đảm cân bằng đào đắp tại chỗ, không phá vỡ địa hình, cảnh quan.
- Nguyên tắc:
+ Bám địa hình chỉ có dốc cục bộ ở các vùng có gò cát và phần lớn địa hình tự nhiên bằng phẳng để khống chế san gạt.
+ Địa hình phía dọc biển, hạn chế đào đắp, tôn trọng các đồi các tự nhiên nhằm đảm bảo cảnh quan, chống biến đổi khí hậu.
+ Dựa trên hiện trạng cao độ tự nhiên thay đổi từ cốt 2,5÷21,5m để tính toán cân bằng khối lượng đào và đắp, xác định hướng dốc chính thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên.
+ Đảm bảo khu vực không bị ngập úng cục bộ và tạo sự hài hòa giữa các khu vực đã xây dựng với khu vực phát triển xây dựng mới;
+ Đảm bảo thoát nước mưa nhanh nhất và triệt để;
+ Tuân thủ hướng thoát nước của các trục tiêu chính của khu vực và các hồ điều hòa, hồ chứa nước;
b. Giải pháp quy hoạch:
- Xác định cao độ nền hợp lý cho từng khu vực chức năng, đảm bảo thoát nước tốt, bám sát địa hình tự nhiên. Đối với khu vực đã xây dựng, khu vực ở hiện hữu sẽ san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu vực thoát nước.
- Điều chỉnh phạm vi san nền trong các khu vực điều chỉnh chức năng sử dụng đất, đảm bảo phương án hài hòa, hợp lý, tôn trọng giải pháp chính đã phê duyệt.
- Quy hoạch chiều cao: Cao độ san lấp (H) phải lớn hơn hoặc bằng mực nước cao tính toán + cao độ an toàn (0,30m).
- Định hướng san nền toàn khu vực với cốt khống chế thấp nhất là +3,20m.
- Độ dốc nền thiết kế: Đối với khu vực nhà ở, khu công trình công cộng: >=0,4%; đối với khu công viên cây xanh: >=0,3%.
Hướng đổ dốc: theo địa hình tự nhiên và từ giữa các khu chức năng ra xung quanh. Cụ thể:
+ Cao độ san nền thấp nhất: + 3,2 m.
+ Cao độ san nền lớn nhất: +13,75 m.
- Cao độ xây dựng toàn khu vực đươc khống chế bởi hệ thống cao độ tại các nút giao thông.
- Nguồn đất đắp: ưu tiên hạn chế đào đắp, tận dụng nguồn cát đào sang cát đắp nhằm giảm chi phí xây dựng và nguồn khoáng sản tự nhiên.
4.2. Quy hoạch thoát nước mưa
a. Cường độ mưa tính toán:
Cường độ mưa tính toán được xác định theo công thức:
q = (l/s-ha).
Trong đó:
Các hệ số A, b, n, P là các thông số đã cho để tính toán cho Quảng Bình, theo tiêu chuẩn TCXDVN-7957: 2023 như sau:
|
A=
|
|
2230
b=15
C=0,48
n=0,62
|
Lấy P = 2 năm
Q = 220,06 (l/s-ha).
- t: Thời gian mưa, tính bằng phút.
- Xác định thời gian mưa tính toán:
Thời gian mưa tính toán được xác định theo công thức:
t = t0 + t1 + t2 (phút).
+ t0: thời gian nước chảy từ điểm xa nhất trên lưu vực đến rãnh, do không có mương, cống thoát nước nên lấy to = 10 (phút).
+ t1: thời gian nước chảy trên rãnh đến giếng thu đầu tiên được tính theo công thức: tr = 0,021 (phút).
- Với lr, vr là chiều dài và vận tốc nước chảy ở cuối rãnh thu nước mưa. Lấy trung bình sơ bộ ta có lr = 100(m), vr = 0,6(m/s). 1,25 là hệ số kể đến sự tăng dần vận tốc ở trong rãnh. Vậy ta có tr = = 3 (phút).
+ tc: thời gian nước chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán; được tính theo công thức: tc = 0,017 S (phút).
+ lc: chiều dài đoạn cống tính toán.
+ vc: Vận tốc nước chảy trong cống.
- Căn cứ vào đặc điểm vùng thoát nước mưa là vùng có địa hình đồi cát, mặt đường bê tông trong các khu dân cư, khu ruộng lúa, với diện tích lưu vực thoát nước mưa tính toán nhỏ hơn 150ha. Do đó ta lấy chu kỳ tràn cống P = 5, khi đó với các giá trị đã biết trước của t, ta tính được q cho từng đoạn cống tính toán để đưa và công thức tính toán lưu lượng nước mưa cho tuyến cống đó.
- Xác định hệ số dòng chảy:Với địa hình chủ yếu là sân đường bê tông nên hệ số dòng chảy chọn bằng C = 0,95; khu vực đồi cát, công viên, đất cây xanh lấy hệ số dòng chảy C = 0,45.
b. Giải pháp kỹ thuật:
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải.Tổ chức hệ thống thoát nước mưa trên cơ sở hệ thống các tuyến mương tự nhiên hiện có, thu nước từ vùng ruộng lúa xã Đại Trạch thoát qua đường Quốc lộ 1 tại cầu Nhà Màn. Một phần nhỏ phía Tây Nam (khu vực thôn 8) thoát về tuyến mương thượng nguồn sông Phường Bún và sông Ngang.
Mạng lưới thoát nước D600 -1500 bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường, được thiết lập trên cơ sở đánh giá lưu vực thoát nước tổng thể, định hướng quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão. Thoát nước tuân thủ địa hình tự nhiên và cao độ khống chế các tuyến đường giao thông.
Toàn bộ xã Trung Trạch chia làm 03 lưu vực thoát nước lớn: Khu vực giữa được giới hạn từ khu vực phía Đông Quốc lộ 1 và phía Tây đồi cát, định hướng thoát về tuyến mương chính trung tâm; Khu vực thôn 8, phía Tây Nam thoát về tuyến mương thượng nguồn sông Phường Bún và sông Ngang; khu vực ven biển được giới hạn từ phía Đông triền cát, thoát ra biển qua các khe nước tự nhiên và chảy tràn ra biển..
Quy hoạch các tuyến cống thoát nước, sử dụng cống buy BTCT kích thước D800-1000. Tại các điểm giao cắt, chuyển hướng, điểm thu nước bố trí các hố ga, khoảng cách giữa các hố thu từ 35÷45m.
Bảng 32. Thống kê khối lượng thoát nước mưa.
|
TT
|
Tên vật tư - quy cách
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Cống buy BTCT D600
|
m
|
2.667
|
|
2
|
Cống buy BTCT D800
|
m
|
20.126
|
|
3
|
Cống buy BTCT D1000
|
m
|
11.658
|
|
4
|
Cống buy BTCT D1500
|
m
|
969
|
c. Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè gia cố chân đồi cát, tổ chức hệ thống thu nước tại chân đồi cát, bờ mương và xung quanh các khu vực mương, hồ điều hòa, hồ cảnh quan.
- Gia cố mái taluy tại các khu vực đào đắp cục bộ và các khu vực có nguy cơ sạt lở, bảo vệ cồn cát tự nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Cần có giải giáp định hướng lâu dài, nạo vét và gia cố bờ mương để khẩu độ tuyến mương chính đảm bảo thoát nước theo quy hoạch.
-
Thoát nước thải và thu gom chất thải rắn:
-
Tính toán nhu cầu nước thải
-
Tính toán nhu cầu nước thải:
Công thức và chỉ tiêu tính tóan lượng nước thải thiết kế.
Tính toán lượng nước thải thiết kế (lượng nước thải thiết kế cực đại ngày) theo công thức:
Qs = (Qw x K1) x K2
Qs: Lượng nước thải thiết kế cực đại ngày
Qw: Lượng cấp nước thiết kế cực đại ngày (tuy nhiên, trừ lượng thất thoát)
K1: Tỷ lệ thu gom 90% (QCXDVN01 2021 BXD)
K2: 10% tỷ lệ thấm vào nước ngầm (Qw x K1)
b. Chỉ tiêu thải nước: 120 l/người.ngày.đêm. Nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp.
Tổng nhu cầu nước thải khoảng 1000m3/ng.đêm
c. Giải pháp thiết kế
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải bao gồm các trạm bơm nâng cốt và mạng lưới đường ống thu gom theo quy hoạch chung.
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng hoàn toàn với nước mưa, đảm bảo nước thải được thu gom và xử lý hoàn toàn theo quy chuẩn về phát thải trước khi phát thải ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải từ các công trình sẽ được xử lý qua hệ thống bể tự hoại đạt yêu cầu sơ bộ, sau đó xả vào các tuyến ống gom nước thải và thoát ra hệ thống ống thoát nước thải HDPE có đường kính trong từ D315 ÷ D400 được xây dựng dọc theo vỉa hè các tuyến đường và được dẫn về các trạm bơm nâng cốt được bố trí tại các khu vực đất công viên, cây xanh, khu vực thấp trũng hoặc gần điểm giao cắt giữa các tuyến chính để trung chuyển nước thải. Từ các trạm bơm nâng cốt nước thải theo các tuyến ống có áp D150 ÷ D200 để chuyển tiếp và dẫn về trạm xử lý nước thải chung của đô thị Hoàn Lão ở khu vực ruộng lúa phía Tây Nam xã Đồng Trạch theo định hướng quy hoạch chung.
Bảng 33. Tổng hợp khối lượng thoát nước thải chính.
|
TT
|
Hạng mục, vật tư
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Ống HDPE D150, có áp
|
3.541
|
m
|
|
2
|
Ống HDPE D200, có áp
|
571
|
m
|
|
3
|
Cống HDPE D315
|
29.281
|
m
|
|
4
|
Cống HDPE D400
|
2.449
|
m
|
|
5
|
Trạm bơm nâng cốt:
|
5
|
Trạm
|
-
Thu gom chất thải rắn
a. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, các chỉ tiêu tính toán và khối lượng rác thải
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:
+ QCXDVN 01:2021/BXD
+ QCVN 07: 2023/BXD
- Rác thải sinh hoạt: 1,0kg/người.ngày.đêm.
Bảng 34. Khối lượng rác thải đến năm 2035
|
TT
|
Hạng mục
|
Khối lượng
|
Đơn vị
|
|
1
|
Tổng dân số khu vực quy hoạch
|
7.764
|
Người
|
|
2
|
Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt
|
1,0
|
Kg/người.ngày
|
|
3
|
Tỷ trọng rác
|
|
T/m3
|
|
4
|
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt
|
7,76
|
T/ngày
|
|
Tổng
|
18,06
|
m3/ngày
|
b. Hiện trạng
Hầu hết rác thải không được phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn, sau đó được vận chuyển đến bãi chôn lấp.
Do mạng lưới thu gom chưa phủ kín được địa bàn quản lý và ý thức của người dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường còn chưa cao nên hiện tượng đổ rác bừa bãi vẫn đang còn phổ biến. Rác thải sinh hoạt đổ xuống mương rãnh hở gây ô nhiễm nguồn nước và úng ngập khi mưa.
Hiện trạng chất thải rắn xã Trung Trạch đang được thu gom, xử lý theo mạng lưới thu gom huyện Bố Trạch.
Bố trí các điểm trung chuyển chất thải rắn tại xã, thị trấn. Rác thải được thu gom, vận chuyển về bãi rác huyện tại xã Lý Trạch theo quy hoạch và quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Bình đến năm 2050 diện tích khoảng 40ha. Khu liên hợp xử lý CTR tại xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch với đầy đủ công nghệ: Nhà máy phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt, sản xuất biogas và phân bón khoáng hữu cơ, chôn lấp CTR hợp vệ sinh. Cần đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, tháo gỡ các vướng mắc về pháp lý để đưa Nhà máy phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt, sản xuất biogas và phân bón khoáng hữu cơ của Công ty TNHH Phát triển dự án Việt Nam sớm đi vào hoạt động đồng bộ. Chỉ chôn lấp một phần nhỏ rác thải vô cơ, phế thải xây dựng không thể tái chế.
c. Giải pháp thiết kế
- Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt đô thị đạt 90%.
- Phân loại rác: Để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ nơi thải ra. Hướng tới hình thành mô hình một xã hội tuần hoàn, thúc đẩy biện pháp xử lý phân loại, 3R (Reduce, Reuse, Recycle), hạn chế tối đa việc thải rác.
- Phương thức thu gom và xử lý:
Thải => tập trung => vận chuyển => (xử lý trung gian => vận chuyển) => xử lý giai đoạn cuối
+ Trạm xử lý trung gian: công trình xử lý rác thải kích cỡ lớn, công trình tái chế rác thải
+ Trạm xử lý cuối: bãi xử lý chôn rác thải
Giải pháp thiết kế :
* Rác thải sinh hoạt :
- Xây dựng hệ thống thug om, thực hiện phân loại rác tại nguồn. Bố trí các điểm trung chuyển chất thải rắn không cố định, bán kính phục vụ từ 500m đến 1000m.
- Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín dung tích 0,4 - 1m3 được các đơn vị có chức năng thu gom hàng ngày. Số lượng và vị trí các thùng và công ten nơ chứa rác được tính toán theo bán kính phục vụ khoảng 100m.
- Khu tập trung rác thải phải được thiết kế sao cho đảm bảo cảnh quan xung quanh, cần phải có nắp đậy để không gây mùi hôi thối, không là chỗ cư trú của chuột hay côn trùng có hại như ruồi,…
- Tập trung, vận chuyển: khu tập trung rác thải -> bãi xử lý trung gian, bãi xử lý cuối cùng.
- Nhằm nâng cao tính hiệu quả và tính an toàn cho người lao động, thì trên nguyên tắc sẽ tiến hành vận chuyển bằng xe tải chuyên dụng.
- Việc chuyển rác từ khu tập trung lên xe chuyên dụng sẽ được thực hiện bởi các xe tải vận chuyển có cần nâng để nâng cao hiệu quả.
- Ở các nơi công cộng như khu vực cây xanh, dọc các tuyến đường trong khu vực... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
- Rác thải được thu gom và phân loại tại một số vị trí trên vỉa hè các trục đường và được thu gom theo mạng lưới thu gom rác thải của khu vực.
* Chất thải rắn công nghiệp: trong cụm tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp cần thu gom phế liệu để tái sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm và trao đổi phế liệu giữa các nhà máy.
* Chất thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng.
* Các khu nghĩa trang nhân dân tại các khu vực dân cư hiện hữu sẽ dừng chôn cất hung táng mới, trong thời gian tới từng bước di dời đến khu vực quy hoạch. Đồng thời tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện việc chôn cất tại các nghĩa địa đã được quy hoạch, không chôn cất tùy tiện tại các khu đồi, rừng…
-
Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông:
6.1. Dự báo nhu cầu mạng:
- Hệ thống viễn thông cung cấp cho khu vực sẽ là 1 hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của VNPT, của Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel), của Điện lực …
- Hệ thống hạ tầng cáp sẽ là một mạng cáp quang, cáp đồng đường truyền internet tốc độ cao, dung lượng lớn, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông cho cụm công nghiệp.
a. Chỉ tiêu:
- Điểm phát sóng di động: Bán kính phục vụ 1-3km/trạm (2.000-3.500 thuê bao/trạm)
- Điện thoại di động: 1 thuê bao/2 người.
- Thuê bao Internet: IP/4người.
- Thuê bao công trình công cộng TMDV: 35%Sinh hoạt
b. Dự báo nhu cầu thuê bao:
- Trên cơ sở chỉ tiêu cấp thông tin liên lạc, chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và không gian kiến trúc ta có bảng nhu cầu sau:
- Tổng nhu cầu toàn bộ khu quy hoạch dự kiến phụ vụ 7.664 dân.
- Điểm phát sóng di động dự kiến: Bố trí 6 vị trí phát sóng di động tùy thuộc vào yêu cầu của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Thuê bao điện thoại di động: 4.000
- Thuê bao Internet (IP) : 2.500.
6.2. Định hướng mạng lưới viễn thông:
a. Căn cứ thiết kế:
- Tình hình phát triển mạng Bưu chính - Viễn thông trong nước;
- Sự phát triển mạng thông tin trên địa bàn huyện Bố Trạch những năm gần đây;
- Căn cứ Quyết định số 3628/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Các tiêu chuẩn, quy phạm và tài liệu khác có liên quan.
b. Hướng phát triển:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, hoạt động hiệu quả, tạo điều kiện để toàn xã hội cùng khai thác, làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội.
- Ứng dụng công nghệ mới trong các hình thức truy cập băng rộng tới từng thuê bao làm nền tảng cho ứng dụng phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông thương mại điện tử, công nghệ thông tin, Chính phủ điện tử và các dịch vụ hành chính công,...
- Cung cấp cho xã hội và người dân được sử dụng các dịch vụ viễn thông hiện đại, đa dạng theo tiêu chuẩn quốc gia.
c. Hệ thống chuyển mạch:
Chuyển mạch quang sẽ được sử dụng rộng rãi đến tận thuê bao. Thông tin quang tốc độ cao với các công nghệ ghép kênh sẽ được áp dụng rộng rãi trên các tuyến truyền dẫn.
Cần phải mở rộng, nâng cấp công nghệ các trung tâm cung cấp dịch vụ đảm bảo yêu cầu phát triển.
-
Truyền dẫn:
- Tăng dung lượng mạng truyền dẫn để phục vụ cho các dịch vụ băng rộng và đẩy mạnh phát triển cáp quang đến tất cả các khu dân cư, hình thành các mạng cáp quang có cấu trúc mạch vòng để đảm bảo an toàn thông tin.
- Đảm bảo các đường trung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng (ring) để đáp ứng được nhu cầu thông tin một cách cao nhất, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng.
- Thực hiện chương trình phát triển mạng truyền dẫn của tỉnh.
6.3 Cải tạo hệ thống cột treo cáp:
- Các Doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp và Điện lực phối hợp với nhau thực hiện thu hồi các đường dây, cáp viễn thông không còn sử dụng; sắp xếp, căng chỉnh, bó gọn các tuyến cáp chưa đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Không phát triển mới tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại các khu vực xây dựng mới. Khi cải tạo chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị sẽ hạ ngầm toàn bộ hệ thống đường dây cáp theo quy hoạch được phê duyệt.
6.4 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm:
Quy hoạch chung được định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường giao thông đồng bộ, hiện đại nhằm đảm bảo cảnh quan đô thị, phát triển hài hòa, tăng cường an toàn trong khai thác sử dụng, hạn chế việc đào lên, lấp xuống, tăng hiệu quả trong đầu tư góp phần phát triển đô thị bền vững. Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bên trong gồm hệ thống đường dây, cáp viễn thông, cáp điện lực, đường ống cấp nước phân phối, đường ống cấp năng lượng.
Bảng 35. Thống kê khối lượng chính thông tin
|
TT
|
Hạng mục, vật tư
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
1
|
Tuyến cáp thông tin
|
m
|
34.039
|
|
2
|
Điểm phát sóng di động
|
m
|
07
|
CHƯƠNG 7: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Hiện trạng môi trường khu vực lập quy hoạch:
- Khu dân cư hiện có chủ yếu sử dụng hố xí tự hoại, nước thải được đấu nối tạm thời với hệ thống thoát nước mưa hoặc thoát ra ngoài qua hố ga tự thấm, chảy tràn và tự thấm vào cát.
- Các khu vực nuôi tôm đang xả chất thải trực tiếp ra biển, ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan khu vực. Tuy hiện trạng đang nằm trong mức độ cho phép do chưa phát triển các dịch vụ du lịch. Theo định hướng quy hoạch chung, các cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản khu vực này cần được di dời, chuyển mục đích sử dụng thành đất du lịch, nghỉ dưỡng.
- Các khu vực nghĩa địa đang tác động xấu đến môi trường và cảnh quan sinh thái nói chung.
- Hiện tại, các tuyến đường ven biển, đường du lịch đang được triển khaithi công.
- Khu vực chưa có hiện tượng ô nhiễm do chưa có dân sinh sống.
2. Dự báo các nguồn và mức độ gây ô nhiễm môi trường:
2.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường giai đoạn giải phóng mặt bằng, san nền và xây dựng
Việc quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị du lịch biển làm cơ sở để triển khai đầu tư xây dựng các công trình. Đây được dự báo là khu vực phát triển năng động với nhiều dự án triển khai. Trong quá trình tiến hành không tránh khỏi những tác động đến môi trường.
a. Các tác động trong quá trình san ủi mặt bằng:
- Việc giải tỏa, san ủi, thi công mặt bằng có tác động đến công trường xây dựng theo 2 nhóm:
+ Tác động lên người công nhân trực tiếp thi công san ủi và xây dựng.
+ Tác động đến môi trường xung quanh khu vực, ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm không khí do bụi.
- Thực tế các tác động này là khó tránh khỏi, là tác động tất yếu của mỗi công trình xây dựng.
b. Các tác động đến công nhân lao động:
- Các ảnh hưởng do ô nhiễm nhiệt lên người lao động do khu vực dự án là vùng đồi, thời tiết nắng nóng. Người công nhân phải làm việc trong thời gian dài ngoài khu vực đất trống sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của bức xạ mặt trời dẫn đến nhanh mệt, khát nước,…làm giảm năng suất lao động và là nguy cơ gây tai nạn lao động.
- Ô nhiễm bụi: từ bụi đất đá trong quá trình đào, vận chuyển, lu lèn…
- Ô nhiễm nhiệt do làm việc ngoài trời, từ các loại máy móc thiết bị trên công trường.
c. Tác động lên môi trường xung quanh:
- Ô nhiễm bụi: Bụi phát tán vào môi trường xung quanh ảnh hưởng đến môi trường không khí của người dân sinh sống ở khu vực lân cận. Bụi có thể gây ô nhiễm đến hệ thực vật, ô nhiễm nguồn nước mà người dân sử dụng.
- Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các máy móc thiết bị hoạt động trên công trường.
- Quá trình di chyển, vận chuyển trang thiết bị, máy móc gây ảnh hưởng tới an toàn giao thông trong khu vực dự án.
d. Tác động từ việc thi công xây dựng các công trình:
Các hạng mục công việc xây dựng bao gồm:
- San nền.
- Giao thông.
- Cấp nước.
- Thoát nước mưa.
- Thoát nước thải.
- Cấp điện và chiếu sáng.
- Cây xanh, công viên.
- Xây dựng nhà ở, công trình công cộng, thương mại dịch vụ.
2.2. Giai đoạn hoạt động của dự án
a. Nguồn gây ô nhiễm không khí:
Các nguồn gây ô nhiễm không khí khi khu dân cư hình thành gồm:
- Khí thải từ hoạt động giao thông.
Khi khu dân cư đi vào hoạt động sẽ có một lượng lớn phương tiện giao thông mà chủ yếu là ôtô, xe máy hoạt động trên các tuyến đường trong và ngoài khu dân cư. Trong quá trình hoạt động, các phương tiện vận tải với nhiên liệu chủ yếu là xăng, dầu Diezel sẽ thải ra một khối lượng khói thải lớn có chứa các chất gây ô nhiễm không khí như: NO2, CxHy, CO, CO2…
- Khí thải từ các hoạt động khác.
- Khí thải từ hệ thống thoát nước mưa, nước thải.
- Khí thải từ khu vực tập kết chất thải rắn.
b. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:
Nước thải phát sinh khi dự án đi vào hoạt động bao gồm:
- Nước mưa sau khi chảy tràn trên bề mặt diện tích khu vực dự án kéo theo các chất bẩn, bụi hữu cơ (về nguyên tắc nước mưa là loại nước thải có tính ô nhiễm nhẹ - quy ước sạch).
- Nước thải sinh hoạt của khu dân cư.
- Nước thải có chứa các chất cặn bã, chất lắng lơ lửng, các chất hữu cơ, vi trùng… và các chất có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước.
- Chất thải có nguồn gốc động vật chủ yếu là chất béo và proteins.
- Chất thải có nguồn gốc từ các sản phẩm lên men có thành phần tương đối phức tạp chứa đựng các chất cơ bản có trong thành phần thực phẩm, các chất tương đối khó bị phân huỷ bởi vi sinh vật, thành phần COD trong nước thải loại này thường cao.
- Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn có thể gây ô nhiễm nước biển. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, quản lý môi trường cần có các biện pháp quản lý, xử lý triệt để, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường du lịch.
- Các hoạt động chăm sóc sân cỏ thể thao, golf có sử dụng hoá chất, ảnh hưởng đến môi trường chung.
c. Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn từ khu dân cư phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông.
d. Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn:
Khu ở sẽ tạo ra lượng chất thải rắn đáng kể: chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm; chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻm phố chưa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng..., chất thải thực phẩm như can sữa, nhựa hỗn hợp… có khả năng thu hồi, tái chế.
e. Bảo vệ nguồn nước ngầm
Việc khái thác nước ngầm quá mức do các hoạt động tưới cây, cỏ sân thể thao, golf.. đòi hỏi một trữ lượng khai thác lớn, tác động tiêu cực đến nguồn nước ngầm và sinh trưởng của các loại cây tự nhiên.
2.3. Tác động của biến đổi khí hậu:
Biến đổi khí hậu xảy ra trên phạm vi toàn cầu, gây tác động mạnh mẽ đến sự sống trên trái đất. Biến đổi khí hậu làm tăng thiên tai, thảm hoạ, bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần. Động đất, lũ lụt có chiều hướng gia tăng.
3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
Việc khống chế và giảm ô nhiễm môi trường là một vấn đề phức tạp đòi hỏi phải áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau.
3.1. Giai đoạn xây dựng cơ bản:
Quá trình xây dựng cơ bản diễn ra trong thời gian tương đối dài, khu vực thi công rộng, vì vậy cần quan tâm và có các giải pháp cụ thể để bảo vệ môi trường, an toàn lao động và sức khoẻ của công nhân.
- Lập kế hoạch thi công và bố trí nhân lực hợp lý, tuần tự, tránh chồng chéo giữa các công đoạn thi công.
- Áp dụng biện pháp thi công đào, đắp và san lấp tạo mặt bằng theo hình thức cuốn chiếu để hạn chế khối lượng lớn đất, cát cần đắp nhằm hạn chế lượng bụi phát tán trên diện tích rộng.
- Quá trình đổ đất san lấp đến đâu sẽ bố trí các xe ủi, san gạt, lu để tiến hành san gạt và lu chặt đến đó nhằm hạn chế bụi cuốn trên bề mặt công trường.
- Tại các khu vực có khả năng phát tán bụi lớn trên công trường có khả năng ảnh hưởng đến dân cư, được hạn chế bụi cuốn bằng biện pháp phun nước làm ẩm (khoảng 4 lần/ngày) vào những ngày không có mưa, hanh khô, nắng, gió lớn để không làm ảnh hưởng đến các hộ dân và công trình công cộng xung quanh.
- Che chắn khu vực thi công bằng tôn cao trên 2m đặc biệt là ranh giới phía tiếp giáp với khu dân cư và hai bên tuyến đường để hạn chế khả năng phát tán bụi từ công trường ra khu vực xung quanh (khu dân cư, cơ quan, trường học...).
- Che chắn tạm thời các bãi chứa nguyên vật liệu trong quá trình thi công để hạn chế bụi phát tán ra môi trường xung quanh.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trên công trường như khẩu trang, kính bảo vệ mắt, mũ nón, áo quần bảo hộ,...
3.2. Giai đoạn hoạt động của dự án:
Nước thải tại các khu nghỉ dưỡng, khu du lịch sẽ được thu gom và xử lý cục bộ riêng đạt tiêu chuẩn quy đinh mới được thu gom vào hệ thống thoát nước thải chung.
- Các ngoại thị, các điểm dân cư vùng sâu vùng xa: Do địa hình chia cắt lựa chọn xử lý nước thải tại chỗ bằng các bể lọc, hoặc theo từng cụm dân cư bằng bãi lọc trồng cây ngập nước. (Công suất dự kiến theo bảng tính toán, trong thực tế cần căn cứ theo dân số từng cụm dân cư để bố trí và đầu tư trạm xử lý cho phù hợp và hiệu quả). Nước thải xả ra nguồn tiếp nhận được kiểm soát và đảm bảo theo QCVN 14/BTNMT.
Nước thải công nghiệp tại các khu công nghiệp sẽ được xử lý các chất độc hại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực. Nước thải được xử lý QCVN 24- 2009 “Chất lượng nước - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải”.
- Sử dụng cây xanh tạo cảnh quan và tạo khoảng cách ly tại các khu vực xây dựng nhà máy khu công nghiệp để hạn chế ô nhiễm không khí.
- Thu gom triệt để: trong từng khu ở đều được trang bị các thùng chứa rác có nắp đậy… Khoảng cách giữa các thùng rác từ 100-200m, tại các trung tâm công trình công cộng, khu dân cư. Bố trí các điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn.
- Có các biện pháp quan trắc, đảm bảo vệ sinh môi trường. Bố trí các điểm quan trắc theo mạng lưới quan trắc của khu vực.
- Áp dụng các giải pháp thoát nước bền vững nhằm tăng tính thấm cho đất, bổ cập nước ngầm. Cần có các biện pháp quản lý việc khai thác nước ngầm quá mức ảnh hưởng đến sinh trưởng của các loài động thực vật tự nhiên.
- Cần có các giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc cỏ sân thể thao....hạn chế việc sử dụng hoá chất độc hại ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nước và không khí, áp dụng việc tưới tuần hoàn thông qua các hồ thuỷ lực.
CHƯƠNG 8: DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Luận cứ, xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại khu vực lập quy hoạch:
Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại khu vực lập quy hoạch được phê duyệt tại các Quyết định sau:
- Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 885/QĐ-UBND ngày 23/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000; Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 23/9/2024 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000.
2. Đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện.
- Ưu tiên nguồn ngân sách để thực hiện các công việc như bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật khung tạo điều kiên thuận lợi để thu hút đầu tư. Trích lập ngân sách từ nguồn thuđấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất, kinh doanh dịch vụ từ các dự án trong khu vực quy hoạch để tái đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực.
- Lấy nguồn đầu tư từ khai thác quỹ đất, cho thuê đất, dich vụ để đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực.
- Kêu gọi đầu tư, khuyến khích xã hội hoá đầu tư các công trình công cộng, dịch vụ thương mại, du lịch nghỉ dưỡng, bãi đỗ xe......
3. Các dự án dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
3.1. Hạ tầng kỹ thuật:
- Bê tông hóa các tuyến đường hiện trạng phục vụ cho dân cư hiện hữu, các tuyến đường trục chính, đường liên khu vực, đường chính khu vực để hình thành bộ khung giao thông theo định hướng quy hoạch.
- Hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải.
- Các kênh thoát nước và chuổi không gian xanh tạo cảnh quan ven kênh, ven biển.
- Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung khác theo định hướng quy hoạch.
-Tiếp tục đầu tư hạ tầng các tuyến đường trục chính đô thị để hình thành bộ khung giao thông chính.
- Từng bước xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng cho các khu vực hiện hữu. Đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước thải riêng cho các khu dân cư xây dựng mới.
3.2. Hạ tầng xã hội:
- Ưu tiên xây dựng các dịch vụ công cộng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của các khu dân cư: Hệ thống giáo dục các cấp như trường mẫu giáo, tiểu học, trung học; Các điểm sinh hoạt văn hóa phục vụ nhu cầu người dân; Vườn hoa cây xanh, thể dục thể thao.
- Xây dựng các quảng trường và bãi tắm công cộng ven bãi biển.
- Kêu gọi đầu tư xã hội hóa các công viên cây xanh tập trung, các côngtrình phát triển hỗn hợp, du lịch, thương mại dịch vụ.
CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực phát triển đô thị xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ 1/2000 đã đáp ứng được những yêu cầu, nhu cầu cần thiết mà nhiệm vụ đặt ra. Đồ án đã đưa ra các giải pháp cụ thể về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất tiết kiệm và thân thiện với môi trường, mang lại nét đặc trưng riêng của đồ án quy hoạch phân khu. Các giải pháp về giao thông, san nền, cấp nước, cấp điện và các công trình hạ tầng kỹ thuật là tối ưu, hoàn toàn phù hợp với hiện trạng khu vực.
2. Kiến nghị:
Kính đề nghị UBND tỉnh và các ngành chức năng liên quan xem xét sớm phê duyệt quy hoạch phân khu nói trên để có cơ sở triển khai các bước tiếp theo./.