CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÒNG KHÁM ĐA KHOA
THỊ TRẤN GIA BÌNH, HUYỆN GIA BÌNH
|
CHỦ ĐẦU TƯ
UBND THỊ TRẤN GIA BÌNH
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC SÔNG CẦU
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÒNG KHÁM ĐA KHOA
TẠI THỊ TRẤN GIA BÌNH, HUYỆN GIA BÌNH
(TỶ LỆ 1/500)
Địa điểm xây dựng : Thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình
Cơ quan chủ đầu tư : UBND trấn Gia Bình
Cơ quan lập quy hoạch : Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu
Giám đốc : KS Trần Quý Việt
Chủ nhiệm đồ án : KTS Nguyễn Văn Tú
Tham gia thiết kế
Chủ trì kiến trúc : KTS Nguyễn Văn Tú
Chủ trì điện : KS Cao Xuân Thông
Chủ trì nước : KS Trương Thị Gấm
Chủ trì giao thông : KS Vũ Huy Tráng
ch¬ng I
nh÷ng c¨n cø lËp quy ho¹ch
1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch.
Hiện nay trên địa bàn thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình do quá trình phát triển đô thị phát triển các khu dân cư do vậy quá trình phát triển cơ học về dân số rất nhanh, đời sống người dân được nâng cao nhưu cầu chăm sóc sức khỏe cho gia đình và người thân trong mỗi hộ gia đình cũng được quan tâm. Hàng năm ngoài các cơ sở khám chữa bệnh tại thị trấn như trạm y tế thị trấn, bệnh viện đa khoa huyện thì người dân cũng tìm đến các cơ sở khám chữa bệnh khác là các cơ sở, phòng khám tư nhân trên địa bàn thị trấn không được xây dựng mô hình quy mô và bài bản, đồng thời cũng chưa có cơ sở khám chữa tư nhân nào đảm bảo chất lượng vì vậy người dân địa phương muốn khám chữa tốt hơn cũng đã tìm đến các cơ sở tư nhân khác ngoài địa phương.
Chính vị vậy việc quy hoạch xây dựng một phòng khám đa khoa tại thị trấn Gia Bình là cần thiết trước tiên giúp giảm tải cho các cơ sở khám chữa trong hệ thống dịch vụ y tế công đồng thời đáp ứng nhưu cầu khám chữa bệnh của người dân cần cung cấp dịch vụ chăm sóc khám, điều trị y tế đảm bảo nâng cao chất lượng khám chữa chăm sóc sức khỏe ngay tại địa phương giúp nâng cao chất lượng, đồng thời cung cấp các dịch vụ khám chữa cho người dân khu vực lân cận thị trấn Đông Bình khi cần sử dụng đến các dịch vụ khám chữa ngoài y tế công.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu phát triển với khu quy hoạch:
- Mục tiêu xây dựng phòng khám chữa bệnh đáp ứng nhưu cầu khám chữa bệnh người dân địa phương thị trấn Gia Bình muốn khám chữa tại các cơ sở chăm sóc y tế ngoài hệ thống y tế công, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, sức khỏe người dân địa bàn và khu vực lân cận.
- Yêu cầu phát triển với khu quy hoạch tiến tới xây dựng cơ sở khám chữa bệnh với cơ sở trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ y bác sỹ khám chữa bệnh với chuyên môn và y đức cao, giảm tải khám chữa bệnh cho các cơ sở khám chữa bệnh khác trên địa bàn địa phương.
-Tõng bíc x©y dùng kÕt cÊu h¹ tÇng khu vùc, n©ng cao ®êi sèng sức khỏe cña ngêi d©n.
- X©y dùng ®îc kÕ ho¹ch khai th¸c vµ sö dông quü ®Êt mét c¸ch hîp lý, t¹o ra mét m«i trêng kh«ng gian, kiÕn tróc c¶nh quan míi phï hîp víi sù ph¸t triÓn chung cña khu vùc.
Lµm c¬ së ph¸p lý cho viÖc qu¶n lý x©y dùng ph¸t triÓn ®« thÞ theo quy ho¹ch ®îc duyÖt.
1.3. Các căn cứ lập quy hoạch:
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội;
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 15/2008/QĐ - BXD ngày 17/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 về nội dung bản vẽ , thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành " Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng"
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05 tháng 4 năm 2017 về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 18/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân công phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh;
- Căn cứ văn bản số 350/UBND-XDCB ngày 29/01/2019 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh V/v giới thiệu địa điểm lập dự án đầu tư phòng khám đa khoa tại thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
- Các dự án đầu tư xây dựng, các tài liệu, số liệu và các văn bản hiện hành có liên quan.
1.4. Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Quy hoạch phân khu thị trấn Gia Bình.
- Các dự án có liên quan đã được phê duyệt;
- Hồ sơ khảo sát địa hình khu vực.
1.5. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ quy hoạch phân khu thị trấn Gia Bình;
- Bản đồ địa chính khu vực lập quy hoạch;
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500 khu vực lập quy hoạch;
Ch¬ng II
C¸c ®iÒu kiÖn tù nhiªn vµ hiÖn tr¹ng
-
.Các điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
* Khu vùc nghiªn cøu lËp quy ho¹ch chi tiÕt t¹i khu đất quy hoạch tại thị trấn Gia Bình cụ thể như sau:
Khu đất quy hoạch nằm ở phía Đông Nam thị trấn Gia Bình
PhÝa B¾c phía Đông, phía Nam khu đất hiện trạng tiếp giáp đất canh tác.
PhÝa T©y tiếp giáp với đường tỉnh lộ 280, hệ thống mương thoát nước.
Quy m« diÖn tÝch: 4502.84 m2.
2.1.2. Địa hình khu vực:
- Khu vực nghiên cứu có địa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng Bắc Bộ, hướng dốc chủ yếu từ Tây qua Đông và từ Nam xuống Bắc.
- Khu quy hoạch có độ cao trung bình khoảng từ 2.35m đến 2.40m.
- Đất nằm trong ranh giới quy hoạch phần lớn là đất nông nghiệp và chiếm khoảng 90 % tổng diện tích, chủ yếu được trồng lúa, một phần là diện tích đất bờ thửa.
2.1.3.Khí hậu - thuỷ văn:
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa theo quy chuẩn Việt Nam là vùng A3. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia làm hai mùa rõ rệt.
- Nhiệt độ không khí:
+ Nhiệt độ trung bình: 23,30C.
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39,50C.
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 4,80C.
- Độ ẩm, không khí:
+ Độ ẩm trung bình: 84%.
+ Độ ẩm trung bình cao nhất: 88%.
+ Độ ẩm trung bình thấp nhất: 79%.
- Lượng mưa:
+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.331,0mm.
+ Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 254,6mm.
+ Lượng mưa lớn nhất trong 1 ngày: 204,0mm.
+ Lượng mưa lớn nhất trong 1 giờ: 113,0mm.
+ Số ngày mưa trung bình năm: 144,5ngày.
- Gió: Theo quy chuẩn Việt Nam, Bắc Ninh nằm trong vùng có áp lực gió IIB
+ W0 = 95 daN/m2.
+ Tốc độ gió mạnh nhất: 34m/s.
- Động đất:
- Bắc Ninh nằm trong vùng động đất có cấp địa chấn cấp 7 (MSK) với tần suất lặp lại B1 ³ 0,005. Chu kỳ T1 £ 200 năm.
2.2. Hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật:
2.2.1. Hiện trạng xây dựng:
- Hiện trạng xây dựng: hiện trạng quy hoạch xây dựng của khu đất là ruộng canh tác và hệ thống kênh mương nội đồng.
2.2.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
Mạng lưới hiện trạng giao thông chủ yếu là đường đất bờ thửa
Khu vực phía Tây có tuyến đường TL 280 nhựa có mặt cắt 5m.
b) Chuẩn bị kỹ thuật thoát nước mặt:
Hiện tại khu vực là ruộng canh tác do đó độ dộc địa hình theo tự nhiên cao độ trung bình từ khoảng 2.35m đến 2.40m. Hướng dốc tự nhiên khu vực có hướng Tây qua Đông, Nam xuống Bắc.
Nước mặt hiện trạng thoát xuống hệ thống kênh mương nội đồng.
c) Cấp nước:
Hiện tại khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch.
d) Cấp điện:
Hiện trạng phía Tây khu đất có tuyến đường điện hạ thế.
e) Thoát nước thải vệ sinh môi trường:
Khu vực hiện nay vẫn là đất canh tác chưa có hệ thống thoát nước.
2.2.3.Đánh giá tổng hợp.
Khu vực quy hoạch rất thuận lợi cho công tác đầu tư xây dựng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng thấp và thuận lợi do có sự đồng thuận của người dân và các cấp chính quyền địa phương.
Cốt cao độ của toàn khu hiện nay tương đối bằng phẳng nhìn chung thuận lợi cho xây dựng.
CHƯƠNG III
TÍNH CHẤT, QUY MÔ, CHỨC NĂNG
3.1 Tính chất
Xây dựng phòng khám đa khoa với cơ sở vật chất hiện đại đầy đủ đảm bảo đáp ứng nhưu cầu chăm sóc y tế cho người dân địa phương và khu vực lân cận khi đến thăm khám tại các cơ sở y tế dịch vụ.
3.2 Quy mô:
3.2.1. Quy mô diện tích:
Diện tích quy hoạch: 4502.84m2.
3.3 Chức năng:
Khu đất có chức năng chính bao gồm: Nhà khám chữa bệnh, các hàng mục công trình phụ trợ, cổng tường rào, sân vườn ...
CHƯƠNG IV
QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
4.1 Nguyên tắc thiết kế và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
4.1.1 Nguyên tắc chung
Quy hoạch tối ưu tổng mặt bằng, tận dụng các tuyến đường hiện trạng khu vực quy hoạch, định hướng quy hoạch.
4.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Áp dụng theo” Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”
4.2. Phương án cơ cấu quy hoạch:
|
b¶ng c©n b»ng sö dông ®Êt
|
|
|
STT
|
c¸c chØ tiªu
|
DiÖn tÝch
( m2 )
|
tû lÖ
( % )
|
|
|
|
|
1
|
diÖn tÝch khu ®Êt
|
4,502.8
|
100.00
|
|
|
2
|
diÖn tÝch x©y dùng
|
935.0
|
20.76
|
|
|
3
|
diÖn tÝch s©n ®êng néi bé
|
2,301.8
|
51.12
|
|
|
4
|
diÖn tÝch c©y xanh mÆt níc
|
1,266.0
|
28.12
|
|
|
5
|
mËt ®é x©y dùng
|
24.44
|
|
4.3 Định hướng phát triển không gian và kiến trúc
Toàn bộ khu phòng khám gồm có phòng khám chính và các hạng mục công trình phụ trợ, kết hợp với không gian cây xanh sân vườn cảnh quan tạo ra không gian hài hòa, môi trường thân thiện giúp người bệnh được chăm sóc, thăm khám đầy đủ nhất.
CHƯƠNG V
QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Các tiêu chuẩn quy chuẩn:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD do bộ xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/ QĐ-BXD ngày 03/4/2008;
- Quy chuẩn 07/2011/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- TCXDVN 104: 2007 Đường đô thị yêu cầu thiết kế.
- Các tiêu chuẩn về cấp thoát nước, tiêu chuẩn về môi trường
5.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
5.1.1. Các yêu cầu đối với quy hoạch san đắp nền:
Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thuỷ lợi và hệ thống công trình bảo vệ khu đất khỏi ngập lụt.
Đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn.
Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
Cao độ nền thiết kế trung bình là 4.05m. Độ dốc là 0.4%; Nước mưa được thu gom và thoát vào hệ thống thoát nước chung của đường giao thông và thoát ra hệ thống cửa xả.
5.1.2.Các yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, nước thải:
Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực dự kiến quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi.... Tùy thuộc vào cấp đô thị, tính chất các khu chức năng và diện tích của lưu vực thoát nước, mạng lưới đường cống và các công trình trên hệ thống cần được tính toán với chu kỳ mưa phù hợp.
Quy định về thu gom nước mưa:
100% đường nội thị phải có hệ thống thoát nước mưa;
Đường có chiều rộng ³ 40m, phải bố trí hệ thống thoát nước mưa hai bên đường.
Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải đi riêng.)
Khu vực nghiên cứu là vùng đồng bằng thấp, do đó cần tận dụng các hồ ao hiện có, thoát nước chính thoát vào kênh tiêu
Cao độ khống chế tôn nền tối thiểu taị cốt 4.05m
Đối với khu đất dự án quy hoạch hệ thống thoát nước mưa thu gom mặt sân vườn nội bộ vào hệ thống rãnh thoát nước kết hợp hố ga sau khi thu gom xẽ đấu nối xả vào hệ thông mương hiện có phía Tây khu đất.
Đối với hệ thống thoát nước thải yêu cầu thu gom tư khu vực phòng khám và sử lý tại hệ thống sử lý nước thải tại khu vực phía Đông Nam khu đất nước thải sử lý phải đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế 28:2010BTNMT. Sau sử lý nước đạt chuẩn mới được xả vào hệ thống thoát nước.
5.1.3.Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật :
Cốt xây dựng khống chế tại khu theo khu vực đường hiện tại toàn khu lấy cốt khống chế là 4.40m.
Lưu vực thoát nước cho khu là thoát từ trong các lô đất ra đường giao thông xung quanh sau đó nước mặt được thu vào hệ thống thoát cống thoát nước bằng hố ga thu nước và xả vào kênh tiêu .
5.2.Quy hoạch giao thông chỉ giới xây dựng
Đường giao thông trong khu quy hoạch chủ yếu là đường nội bộ kết hợp với mặt sân.
Chỉ giới đường đỏ của dự án trùng ranh giới dự án, chỉ giới xây dựng phía tây là 15m, phía Bắc là 10m các phía còn lại là 6m.
5.3. Quy hoạch thoát nước mặt:
a) Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa:
Hiện trạng khu vực nghiên cứu chủ yếu là ruộng nông nghiệp và hệ thống mương nội đồng, chưa có hệ thống thoát nước mưa. Nước mưa trong khu vực chủ yếu tự chảy theo hệ thống mương nông nghiệp.
b) Phương án quy hoạch thoát nước mưa:
Thoát nước mặt trên cơ sở nền sân sau khi san lấp thu gom qua hệ thống rãnh thoát quanh khu đất quy hoạch, ga thu để thu gom và thoát vào hệ thống thoát nước chung.
5.4. Quy hoạch thoát nước bẩn vệ sinh môi trường.
a. Phương án quy hoạch:
Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng, độc lập với hệ thống thoát nước mưa hệ thống thoát nước thải được sử lý qua hệ thống sử lý nước thải đạt tiêu chuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế 28:2010BTNMT. Sau sử lý nước đạt chuẩn mới được xả vào hệ thống thoát nước.
5.5. Thu gom, quản lý rác thải.
Các loại rác thải này sẽ được tập trung thu gom và được phân loại rác thải sinh hoạt và rác thải y tế và tập trung tại vị trí tập kết của dự án trước khi được công ty vệ sinh môi trường chuyển đến các cơ sở sử lý rác thải theo tiêu chuẩn phân loại rác thải y tế .
5.6. Quy hoạch cấp nước.
a. Phương án quy hoạch:
Mạng lưới cấp nước thiết kế theo mạng vòng kết hợp mạng nhánh cụt. Vật liệu ống được dùng là ống HDPE đường kính từ D63mm.
5.7.Quy hoạch cấp điện:
Dự kiến đấu nối hệ thống cấp điện cho khu quy hoạch tại phía Tây khu đất đường tỉnh 280.
5.7.1.Lưới điện động lực:
a) Nguồn điện.
- Nguồn điện cấp cho toàn khu nhà ở dự kiến đấu nối tại vị trí ĐT 280:
+ Nguồn dự kiến lấy từ lưới điện 35kv (Khi lập dự án chủ đầu tư sẽ xin cấp điểm đấu và công suất với công ty điện lực Bắc Ninh) dự kiến trạm 100kva.
b) Mạng điện:
- Mạng điện động lực đi ngầm trong hào kỹ thuật và cống cáp kỹ thuật.
- Cấp điện 35(22)kv cho các trạm biến áp 100KVA(22)/0.4kv phụ tải.
5.7.2. Lưới điện chiếu sáng.
a)Nguồn điện :
- Lưới điện chiếu sáng 380/220v được lấy từ 1 trạm biến áp 100KVA(22)/0.4kv. Các tủ điều khiển chiếu sáng được đặt tại các vị trí TBA cho tiện vận hành và quản lý.
- Cáp điện chiếu sáng sử dụng cáp ngầm và được đi trong hào kỹ thuật hoặc cống cáp kỹ thuật.
b) Lựa chọn các thiết bị chiếu sáng.
-Sử dụng hệ thống cột đèn chiếu sáng nội bộ khu quy hoạch tại các vị trí cần chiếu sáng, kết hợp với hệ thống đèn chiếu sáng sân vườn cảnh quan.
5.9. Quy hoạch cây xanh
Hệ thống cây xanh bố trí thành giải cây xanh bao quanh hệ thống tường rào, kết hợp với cây xanh bồn cây tiểu cảnh tạo không gian trang trí tăng cây xanh bóng mát đảm bảo mật độ cây xanh theo quy định trong công trình quy hoạch.
6.3. Giải pháp phòng chống cháy nổ:
6.3.1. Yêu cầu đặt ra:
- Phát hiện sự cố cháy kịp thời ở khu vực bất kỳ tại các hạng mục công trình.
- Sử dụng chất chữa cháy phù hợp cho từng loại chất cháy trên các hạng mục công trình.
- Sử dụng hệ thống kỹ thuật báo cháy chính xác, kịp thời, hệ thống chữa cháy bán tự động kết hợp với chữa cháy thông dụng để dập tắt đám cháy một cách nhanh chóng. Công trình phải được thiết kế thỏa thuận phòng cháy tại các bước tiếp theo.
6.3.2. Giải pháp phòng cháy và chữa cháy:
Thiết kế hệ thống báo cháy tự động gồm trung tâm tín hiệu báo cháy, các đầu báo cháy dạng nhiệt hoặc dạng nhiệt và khói, các nút ấn báo cháy, chuông báo cháy và đèn chiếu sáng sự cố.
CHƯƠNG VII
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Đồ án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết phòng khám đa khoa tại thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình khi đi vào sử dụng sẽ mang lại hiệu tích cực sau:
- Cơ sở hiện đại chất lưởng cao khám và chăm sóc sức khỏe phục vụ người dân địa phương.
- Tạo được không gian kiến trúc cảnh quan đẹp và bền vững góp phần vào quá trình hoàn thành các mục tiêu xây dựng thị trấn Gia Bình trở thành đô thị.
- Phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của tỉnh và Nhà nước.
2. Kiến nghị:
Ủy ban nhân dân thị trấn Gia Bình kính đề nghị UBND huyện Gia Bình sớm phê duyệt QHCT Dự án: Quy hoạch chi tiết phòng khám đa khoa tại thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình để chủ đầu tư tiến hành các bước tiếp theo.